Mẫu nhận xét môn Tiếng Anh theo thông tư 22

By | March 8, 2024

Mẫu nhận xét môn Tiếng Anh theo thông tư 22

Mẫu nhận xét môn Tiếng Anh theo thông tư 22 giúp thầy cô giáo nhất là thầy cô giáo mới ra trường đơn giản ghi nhận xét, bình chọn học trò vào sổ nhận xét chất lượng giáo dục. Mời các thầy cô tham khảo. 1. Nhận xét về tri thức, kỹ năng môn học và hoạt động giáo dục Ghi nội dung học trò vượt bậc hoặc điểm yếu cần giải quyết: Đọc bự, rõ ràng hơn so với đầu 5. Có văn minh trong giải đáp câu hỏi. Viết được câu có đủ thành phần, diễn tả được ý của mình. Hoàn thành tốt tiêu chí các bài học. Hoạt động học tập hăng hái. Có năng khiếu về bản lĩnh đọc và viết. Cần tăng nhanh thực hành, áp dụng tri thức đã học vào thực tiễn. Chưa dạn dĩ trong giải đáp câu hỏi. Chữ viết còn xấu. Có văn minh trong kỹ năng nghe (đọc, viết, nói). Nhận thức chậm hoạt động học tập chưa hăng hái. Chưa hăng hái đóng góp quan điểm trong nhóm học tập. Hoàn thành rất tích cực nội dung bài học. Kĩ năng nghe nói tốt, giọng đọc bự, rõ, lưu loát. Nắm được nội dung bài học. Nắm vững cấu trúc câu, nhớ và hiểu các từ vị. Các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tốt. Đọc bự, rõ, lưu loát, kết thúc bài tập tốt. Hoàn thành khá tốt nội dung các bài học. Biết áp dụng các mẫu câu đã học. Các kĩ năng có văn minh. Tăng mạnh luyện tập thêm về trọng âm và ngữ điệu. Kĩ năng giao tiếp hơi hơi tốt, chú tâm thêm về cử chỉ, điệu bộ, nét mặt. Kĩ năng nghe, nói tốt, cần luyện tập thêm về kĩ năng đọc. Kĩ năng nói sẽ hoàn thiện hơn nếu em biết liên kết với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ và ánh mắt. Nỗ lực luyện tập thêm về cách phát âm các từ có đuôi “s/es”, “ed”. Chú ý các âm khó (“r”, “s”, “j”, “z”, “t”, “k”, “c”) khi mà nói hoặc đọc. Tiếp thu tri thức tốt nhưng mà sử dụng cấu trúc câu còn chậm. Đọc bự, rõ, lưu loát nhưng mà học từ vị còn giảm thiểu. Cẩn thận lúc viết các chữ cái khó (“f”, “z”, “w”, “p”, “j”). Khả năng sử dụng tiếng nói còn giảm thiểu. Cần luyện tập thêm về kĩ năng viết. Sử dụng từ vị còn chưa tốt, tiếp nhận tri thức còn chậm. Cần đoàn luyện thêm về kĩ năng nghe, nói. Sử dụng mẫu câu còn giảm thiểu. Tiếp thu tri thức chưa tốt, kĩ năng sử dụng tiếng nói yếu. Có ý thức học tập hăng hái nhưng mà cần rèn thêm về kĩ năng đọc. Sử dụng cấu trúc câu chưa tốt cần chú tâm luyện tập thêm. Giọng đọc còn bé, kết thúc rất tích cực các nội dung bài học. Biết áp dụng các mẫu câu nhưng mà còn chậm. Còn bối rối lúc vận dụng cấu trúc mới. Chậm chạp lúc nói. Cần luyện tập thêm. Chưa ghi nhớ được từ vị, cần trau dồi thêm. Kĩ năng nghe còn giảm thiểu, lúc nghe nên chú tâm vào các từ khóa. 2. Nhận xét về năng lực a) Tự dùng cho, tự quản: Quần áo, đầu tóc luôn gọn ghẽ sạch bong. Biết gìn giữ vệ sinh cơ thể, ăn mặc gọn ghẽ. Biết tự khắc phục những gian nan, vướng mắc. Chấp hành sự cắt cử của lớp. Chấp hành nội quy của lớp. Chuẩn bị tốt đồ dùng học tập lúc tới lớp. Luôn quyết tâm kết thúc công tác được giao. Hay quên sách vở đồ dùng học tập. Còn bỏ áo ngoài quần, ko đeo khăn quàng. Chưa rà soát lại mọi thứ trước lúc tới lớp. b) Giao tiếp và cộng tác: Dạn dĩ trong giao tiếp, biết thể hiện quan điểm của mình trước số đông. Biết liên kết lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt lúc giao tiếp. Linh động, san sẻ với mọi người. Biết lắng tai người khác, biết san sẻ hỗ trợ với bằng hữu. Chưa dạn dĩ trong giao tiếp, chưa tự tin nói, bộc bạch quan điểm của mình trong nhóm, trước lớp. c) Tự học và khắc phục vấn đề: Khả năng tự học tốt. Biết san sẻ và hỗ trợ bằng hữu trong học tập. Nắm được tiêu chí bài học. Biết áp dụng những điều đã học vào thực tiễn. Hiểu bài nhưng mà vận dụng còn bối rối. 3. Nhận xét về phẩm giá a) Chăm học, chăm làm, hăng hái tham dự hoạt động giáo dục Đi học đầy đủ, đúng giờ. Hăng hái tham dự các hoạt động, phong trào. Biết chuyển di các bạn cùng tham dự các hoạt động, phong trào. Còn đi trễ, nghỉ học ko xin phép. b) Tự tin, tự tôn, tự chịu phận sự. Dạn dĩ thể hiện quan điểm của mình. Chuẩn bị nhận lỗi lúc làm sai. Tích cực phát biểu. Biết lắng tai quan điểm bạn, tôn trọng bạn. Không đổ lỗi cho người khác lúc mình làm chưa đúng. Đổ lỗi cho bạn. E dè lúc thể hiện quan điểm, chưa tự tin lúc giao tiếp. c) Trung thực, kỉ luật, kết đoàn. Không nói điêu, nói sai về bạn. Nói thật, nói đúng về sự thực. Không làm việc riêng trong giờ học. Thực hiện nghiêm chỉnh quy định về học tập. Còn trò chuyện, làm ồn, gây mất thứ tự. d) Yêu gia đình bạn và những người khác, yêu trường, yêu lớp, yêu quê hương. Quan tâm ông bà, ba má, anh em. Kính trọng, hàm ân thầy cô. Yêu mến, hỗ trợ bằng hữu. Lễ độ với người béo, nhịn nhường em bé. Thích mày mò về các địa danh, đối tượng nổi danh ở địa phương. Còn xả rác trong lớp, trường. Không chào hỏi lúc gặp người béo. 4. Mẫu nhận xét theo Thông tư 22 môn Tiếng Anh LỚP ……. NHẬN XÉT THƯỜNG XUYÊN THÁNG THỨ NHẤT Họ và tên Môn học và hoạt động giáo dục (Kiến thức, kĩ năng) Năng lực Phẩm chất Nguyễn Văn A

Có ý thức học tập nhưng mà kỹ năng tiếp nhận tri thức còn giảm thiểu

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Chưa thật sự quyết tâm

Trần Thị B

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận có văn minh

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Có sự chuyên cần

Vũ Thị C

Kiến thức tiếp nhận còn giảm thiểu,kĩ năng áp dụng để giao tiếp còn chậm

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Tinh thần học chưa tốt

……

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận có văn minh

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Có ý thức học tập nhưng mà kỹ năng tiếp nhận tri thức còn giảm thiểu

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Chưa thật sự quyết tâm

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận có văn minh

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần

Có ý thức học tập nhưng mà kỹ năng tiếp nhận tri thức còn giảm thiểu

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Chưa thật sự quyết tâm

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận biết áp dụng,kĩ năng sử dụng vào giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận biết áp dụng,kĩ năng sử dụng vào giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Tiếp thu tri thức tốt,kĩ năng sử dụng tiếng nói trong các hoạt động tốt

Có năng khiếu học tập môn T.a

Có ý thức học tập tốt

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận biết áp dụng,kĩ năng sử dụng vào giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận biết áp dụng,kĩ năng sử dụng vào giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Có ý thức học tập nhưng mà kỹ năng tiếp nhận tri thức còn giảm thiểu

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Chưa thật sự quyết tâm

Có ý thức học tập nhưng mà kỹ năng tiếp nhận tri thức còn giảm thiểu

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Chưa thật sự quyết tâm

Kiến thức tiếp nhận còn giảm thiểu,kĩ năng áp dụng để giao tiếp còn chậm

Có năng lực học tập môn T.A

Tinh thần học chưa tốt

Tiếp thu tri thức tốt,kĩ năng sử dụng tiếng nói trong các hoạt động tốt

Có năng khiếu học tập môn T.a

Có ý thức học tập tốt

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận biết áp dụng,kĩ năng sử dụng vào giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Kiến thức tiếp nhận còn giảm thiểu,kĩ năng áp dụng để giao tiếp còn chậm

Có năng lực học tập môn T.A

Tinh thần học chưa tốt

Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho thầy cô giáo của mục Tài liệu.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Mẫu #nhận #xét #môn #Tiếng #Anh #theo #thông #tư

Mẫu nhận xét môn Tiếng Anh theo thông tư 22

Mẫu nhận xét môn Tiếng Anh theo thông tư 22 giúp thầy cô giáo nhất là thầy cô giáo mới ra trường đơn giản ghi nhận xét, bình chọn học trò vào sổ nhận xét chất lượng giáo dục. Mời các thầy cô tham khảo. 1. Nhận xét về tri thức, kỹ năng môn học và hoạt động giáo dục Ghi nội dung học trò vượt bậc hoặc điểm yếu cần giải quyết: Đọc bự, rõ ràng hơn so với đầu 5. Có văn minh trong giải đáp câu hỏi. Viết được câu có đủ thành phần, diễn tả được ý của mình. Hoàn thành tốt tiêu chí các bài học. Hoạt động học tập hăng hái. Có năng khiếu về bản lĩnh đọc và viết. Cần tăng nhanh thực hành, áp dụng tri thức đã học vào thực tiễn. Chưa dạn dĩ trong giải đáp câu hỏi. Chữ viết còn xấu. Có văn minh trong kỹ năng nghe (đọc, viết, nói). Nhận thức chậm hoạt động học tập chưa hăng hái. Chưa hăng hái đóng góp quan điểm trong nhóm học tập. Hoàn thành rất tích cực nội dung bài học. Kĩ năng nghe nói tốt, giọng đọc bự, rõ, lưu loát. Nắm được nội dung bài học. Nắm vững cấu trúc câu, nhớ và hiểu các từ vị. Các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tốt. Đọc bự, rõ, lưu loát, kết thúc bài tập tốt. Hoàn thành khá tốt nội dung các bài học. Biết áp dụng các mẫu câu đã học. Các kĩ năng có văn minh. Tăng mạnh luyện tập thêm về trọng âm và ngữ điệu. Kĩ năng giao tiếp hơi hơi tốt, chú tâm thêm về cử chỉ, điệu bộ, nét mặt. Kĩ năng nghe, nói tốt, cần luyện tập thêm về kĩ năng đọc. Kĩ năng nói sẽ hoàn thiện hơn nếu em biết liên kết với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ và ánh mắt. Nỗ lực luyện tập thêm về cách phát âm các từ có đuôi “s/es”, “ed”. Chú ý các âm khó (“r”, “s”, “j”, “z”, “t”, “k”, “c”) khi mà nói hoặc đọc. Tiếp thu tri thức tốt nhưng mà sử dụng cấu trúc câu còn chậm. Đọc bự, rõ, lưu loát nhưng mà học từ vị còn giảm thiểu. Cẩn thận lúc viết các chữ cái khó (“f”, “z”, “w”, “p”, “j”). Khả năng sử dụng tiếng nói còn giảm thiểu. Cần luyện tập thêm về kĩ năng viết. Sử dụng từ vị còn chưa tốt, tiếp nhận tri thức còn chậm. Cần đoàn luyện thêm về kĩ năng nghe, nói. Sử dụng mẫu câu còn giảm thiểu. Tiếp thu tri thức chưa tốt, kĩ năng sử dụng tiếng nói yếu. Có ý thức học tập hăng hái nhưng mà cần rèn thêm về kĩ năng đọc. Sử dụng cấu trúc câu chưa tốt cần chú tâm luyện tập thêm. Giọng đọc còn bé, kết thúc rất tích cực các nội dung bài học. Biết áp dụng các mẫu câu nhưng mà còn chậm. Còn bối rối lúc vận dụng cấu trúc mới. Chậm chạp lúc nói. Cần luyện tập thêm. Chưa ghi nhớ được từ vị, cần trau dồi thêm. Kĩ năng nghe còn giảm thiểu, lúc nghe nên chú tâm vào các từ khóa. 2. Nhận xét về năng lực a) Tự dùng cho, tự quản: Quần áo, đầu tóc luôn gọn ghẽ sạch bong. Biết gìn giữ vệ sinh cơ thể, ăn mặc gọn ghẽ. Biết tự khắc phục những gian nan, vướng mắc. Chấp hành sự cắt cử của lớp. Chấp hành nội quy của lớp. Chuẩn bị tốt đồ dùng học tập lúc tới lớp. Luôn quyết tâm kết thúc công tác được giao. Hay quên sách vở đồ dùng học tập. Còn bỏ áo ngoài quần, ko đeo khăn quàng. Chưa rà soát lại mọi thứ trước lúc tới lớp. b) Giao tiếp và cộng tác: Dạn dĩ trong giao tiếp, biết thể hiện quan điểm của mình trước số đông. Biết liên kết lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt lúc giao tiếp. Linh động, san sẻ với mọi người. Biết lắng tai người khác, biết san sẻ hỗ trợ với bằng hữu. Chưa dạn dĩ trong giao tiếp, chưa tự tin nói, bộc bạch quan điểm của mình trong nhóm, trước lớp. c) Tự học và khắc phục vấn đề: Khả năng tự học tốt. Biết san sẻ và hỗ trợ bằng hữu trong học tập. Nắm được tiêu chí bài học. Biết áp dụng những điều đã học vào thực tiễn. Hiểu bài nhưng mà vận dụng còn bối rối. 3. Nhận xét về phẩm giá a) Chăm học, chăm làm, hăng hái tham dự hoạt động giáo dục Đi học đầy đủ, đúng giờ. Hăng hái tham dự các hoạt động, phong trào. Biết chuyển di các bạn cùng tham dự các hoạt động, phong trào. Còn đi trễ, nghỉ học ko xin phép. b) Tự tin, tự tôn, tự chịu phận sự. Dạn dĩ thể hiện quan điểm của mình. Chuẩn bị nhận lỗi lúc làm sai. Tích cực phát biểu. Biết lắng tai quan điểm bạn, tôn trọng bạn. Không đổ lỗi cho người khác lúc mình làm chưa đúng. Đổ lỗi cho bạn. E dè lúc thể hiện quan điểm, chưa tự tin lúc giao tiếp. c) Trung thực, kỉ luật, kết đoàn. Không nói điêu, nói sai về bạn. Nói thật, nói đúng về sự thực. Không làm việc riêng trong giờ học. Thực hiện nghiêm chỉnh quy định về học tập. Còn trò chuyện, làm ồn, gây mất thứ tự. d) Yêu gia đình bạn và những người khác, yêu trường, yêu lớp, yêu quê hương. Quan tâm ông bà, ba má, anh em. Kính trọng, hàm ân thầy cô. Yêu mến, hỗ trợ bằng hữu. Lễ độ với người béo, nhịn nhường em bé. Thích mày mò về các địa danh, đối tượng nổi danh ở địa phương. Còn xả rác trong lớp, trường. Không chào hỏi lúc gặp người béo. 4. Mẫu nhận xét theo Thông tư 22 môn Tiếng Anh LỚP ……. NHẬN XÉT THƯỜNG XUYÊN THÁNG THỨ NHẤT Họ và tên Môn học và hoạt động giáo dục (Kiến thức, kĩ năng) Năng lực Phẩm chất Nguyễn Văn A

Có ý thức học tập nhưng mà kỹ năng tiếp nhận tri thức còn giảm thiểu

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Chưa thật sự quyết tâm

Trần Thị B

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận có văn minh

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Có sự chuyên cần

Vũ Thị C

Kiến thức tiếp nhận còn giảm thiểu,kĩ năng áp dụng để giao tiếp còn chậm

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Tinh thần học chưa tốt

……

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận có văn minh

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Có ý thức học tập nhưng mà kỹ năng tiếp nhận tri thức còn giảm thiểu

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Chưa thật sự quyết tâm

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận có văn minh

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần

Có ý thức học tập nhưng mà kỹ năng tiếp nhận tri thức còn giảm thiểu

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Chưa thật sự quyết tâm

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận biết áp dụng,kĩ năng sử dụng vào giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận biết áp dụng,kĩ năng sử dụng vào giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Tiếp thu tri thức tốt,kĩ năng sử dụng tiếng nói trong các hoạt động tốt

Có năng khiếu học tập môn T.a

Có ý thức học tập tốt

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận biết áp dụng,kĩ năng sử dụng vào giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận biết áp dụng,kĩ năng sử dụng vào giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Có ý thức học tập nhưng mà kỹ năng tiếp nhận tri thức còn giảm thiểu

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Chưa thật sự quyết tâm

Có ý thức học tập nhưng mà kỹ năng tiếp nhận tri thức còn giảm thiểu

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Chưa thật sự quyết tâm

Kiến thức tiếp nhận còn giảm thiểu,kĩ năng áp dụng để giao tiếp còn chậm

Có năng lực học tập môn T.A

Tinh thần học chưa tốt

Tiếp thu tri thức tốt,kĩ năng sử dụng tiếng nói trong các hoạt động tốt

Có năng khiếu học tập môn T.a

Có ý thức học tập tốt

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận biết áp dụng,kĩ năng sử dụng vào giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Kiến thức tiếp nhận còn giảm thiểu,kĩ năng áp dụng để giao tiếp còn chậm

Có năng lực học tập môn T.A

Tinh thần học chưa tốt

Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho thầy cô giáo của mục Tài liệu.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Mẫu #nhận #xét #môn #Tiếng #Anh #theo #thông #tư