Nhận xét học sinh THCS theo Thông tư 22

By | March 9, 2024

Cách nhận xét học bạ THCS theo Thông tư 22

Nhận xét của học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông theo Bulletin 22 – Việc đánh giá, xếp loại học sinh trung học phổ thông và trung học cơ sở hiện nay được quy định cụ thể tại Thông tư 22/2021 / TT-BGDĐT về Pháp lệnh đánh giá học sinh trung học phổ thông và trung học cơ sở.

Do đó, Quy tắc thực thi này là Quy tắc thực thi số 12 về đánh giá và xếp loại học sinh trung học cơ sở ngày 12 tháng 12 năm 2011. 58/2011 / TT-BGDĐT và Thông tư số Thay thế 26/2020 / TT-BGDĐT.

Hướng dẫn Đánh giá Học sinh theo Thông tư 22

1. Đánh giá bằng nhận xét

a) Giáo viên nhận xét bằng miệng hoặc bằng văn bản về kết quả hoạt động dạy và học của học sinh. Mô tả sự tiến bộ của học sinh, những ưu điểm nổi bật và những hạn chế chính trong việc dạy và học Đánh giá kết quả học tập và học tập của học sinh.

b) Học sinh sẽ sử dụng hình thức nói hoặc viết để thông báo về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập, sự tiến bộ, những ưu điểm nổi bật và những hạn chế chính của học sinh.

c) Cha mẹ học sinh, cơ sở, tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình giáo dục học sinh phản hồi về việc học sinh thực hiện nhiệm vụ dạy và học.

d) Đánh giá dựa trên nhận xét về kết quả học tập và giáo dục của học sinh được sử dụng để đánh giá thường xuyên, đánh giá thường xuyên bằng hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và giáo dục của học sinh theo đặc điểm môn học.

2. Đánh giá bằng điểm số

a) Giáo viên dùng điểm số để đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.

B) Điểm đánh giá dùng để đánh giá định kỳ, đánh giá định kỳ kiểu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong các nhiệm vụ rèn luyện và học tập theo đặc điểm môn học.

3. Đánh giá chủ đề

a) Đánh giá thông qua nhận xét đối với các môn học: thể dục, mỹ thuật, âm nhạc, nghệ thuật tạo hình, nội dung giáo dục địa phương, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.

b) Đánh giá theo quan điểm kết hợp với đánh giá xếp loại đối với các môn học thuộc chương trình giáo dục phổ thông, trừ các môn học nêu tại điểm của phần này, chương trình dạy học theo từng môn học được đánh giá theo thang điểm 10. Nếu sử dụng các thang điểm khác thì phải chuyển sang thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân đến chữ số thập phân. Chỉ sau khi làm tròn.

4. Đánh giá thường xuyên

1. Đánh giá định kỳ bao gồm câu hỏi và câu trả lời, viết, trình bày, thực hành, thí nghiệm và tài liệu học tập.

2. Đối với một môn học, mỗi học sinh sẽ được làm nhiều bài kiểm tra và đánh giá, số lượng bài kiểm tra và đánh giá được chọn khi lớp tiến bộ phù hợp với chương trình của nhóm môn học và kết quả sẽ được ghi vào Sổ theo dõi và đánh giá học sinh (tùy trên lớp) Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Khoản 1 Thông tư này dùng để đánh giá kết quả học tập các môn học đã ghi.

a) Các chuyên đề góp ý (không tính cụm chuyên môn): 02 (02 lần) / học kỳ.

b) Đối với các môn học, điểm có nhận xét (không kể nhóm nghiên cứu), lựa chọn số điểm kiểm tra thường xuyên (sau đây viết tắt là ĐGTS) cho từng học kỳ như sau.

– Các khóa học 35 giờ / năm: 02 tín chỉ.

– Các môn học có từ 35 giờ trở lên và từ 70 giờ trở xuống mỗi lớp: 03 tín chỉ.

– Hơn 70 giờ mỗi môn học: 04 tín chỉ.

3. Đối với cụm môn học cấp THPT, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá đối với từng môn học và chọn 01 (01) bài kiểm tra, 01 bài đánh giá. Kết quả đánh giá học tập các môn của cụm. Kết quả Đánh giá theo cụm môn học đối với môn học đó được tính theo kết quả Đánh giá định kỳ 01 (1) đối với môn học đó và được ghi vào Sổ theo dõi, đánh giá học sinh (theo lớp) để đánh giá kết quả học tập môn học đó. . Tuân theo các quy định tại Điều 9 (1) của Bản tin này.

Tham khảo thêm thông tin chi tiết về đánh giá, xếp loại học sinh trung học phổ thông, trung học cơ sở tại Thông tư 22/2021 / TT-BGDĐT.

Xem phần Phổ biến pháp lý về Dữ liệu lớn để biết thêm thông tin hữu ích.

Tổng hợp: Vik News