Bảng thanh toán tiền thuê ngoài – Mẫu số 07 – LĐTL 2022

Bảng thanh toán tiền thuê ngoài là chứng từ kế toán chứng minh số tiền trả cho người được thuê làm công việc ngoài hợp đồng, chẳng hạn như Bảng thanh toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014 / TT-BTC và Thông tư 133/2016 /. TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, quy định về chế độ kế toán. doanh nghiệp nhỏ. Đọc và ghi chú các chi tiết tại đây và tải xuống Mẫu bảng thanh toán thuê ngoài.

Báo cáo thanh toán cho bên thuê ngoài là một tài liệu xác nhận các khoản thanh toán cho bên đặt gia công để thực hiện một công việc cụ thể. Nó là một tài liệu quan trọng đối với một công ty hoặc pháp nhân. Dưới đây là hai mẫu Bảng thanh toán tiền thuê ngoài Thông tư 133 và Thông tư 200 hướng dẫn chi tiết cách điền. Bạn có thể tải về máy và sử dụng cho công việc.

1. Gia công phần mềm Lưu thông 133 Lịch thanh toán

đơn vị: … … … … … … … … .

phần: … … … … … … … .

Mẫu số 07-LDTL
(Công bố theo Quy tắc thi hành số 133/2016 / TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính)

bảng thanh toán tiền thuê bên ngoài

(được sử dụng để thuê nhân công và gia công phần mềm)

con số: … … … … … … … …

Tên người thuê: …………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………… ……………… ……………………………………………………………………

Bộ phận (hoặc địa chỉ): ………………………………………. .. …………………………………………………………………………………………………………………… ………… …………………………………………………………………………

Đã đăng trong:…

Lâu đài Tên đầy đủ của người được thuê Địa chỉ hoặc số CM / ID thẻ Nội dung hoặc tên của công việc sẽ được xuất bản khối lượng công việc hoặc khối lượng công việc đơn giá thanh toán với tiền khấu trừ nhận số dư triệu chứng
tất cả các rõ ràng dễ dàng Ngày thứ nhất 2 số ba 4 5 = 3 – 4 E
thêm vào

Đề nghị …………………………… số tiền phải thanh toán: ……..… ……………………………………………………………………………

Giá): ……………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………… ……………… …………………………………………………………………………

(…… Đính kèm các chứng từ kế toán khác)

ngày tháng năm…
người yêu cầu thanh toán
(Ký, họ tên)
kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người phê duyệt
(Ký, họ tên)

2. Bảng thanh toán gia công phần mềm Thông tư 200

đơn vị:… … … ..

phần:… … … .

Mẫu số 07-LDTL
(ban hành theo Thông tư 200/2014 / TT-BTC
Ngày 22 tháng 12 năm 2014 Bộ trưởng Bộ Tài chính)

bảng thanh toán tiền thuê bên ngoài

(được sử dụng để thuê nhân công và gia công phần mềm)

con số:… … … … … … … ..

Họ và tên người thuê: …………………………………….. .. ………………………………………………………………………………………………………… …………………… …………………………………………………………………………………… ..

Bộ phận (hoặc địa chỉ): ………………………………………. .. …………………………………………………………………………………………………………………… ………… …………………………………………………………………………

Đã thuê những công việc sau: Từ vị trí… … … … … tại … /… /… tại … /… /…

Lâu đài Tên đầy đủ của người được thuê địa chỉ hoặc số CM Nội dung hoặc tên của công việc sẽ được xuất bản khối lượng công việc hoặc khối lượng công việc đơn giá thanh toán với tiền khấu trừ nhận số dư triệu chứng
tất cả các rõ ràng dễ dàng Ngày thứ nhất 2 số ba 4 5 = 3 – 4 E
thêm vào

đề nghị …

số lượng ngựa): ……………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………… ………………………………………………………………

(Phụ lục các tài liệu kế toán khác)

ngày tháng năm ….

người yêu cầu thanh toán
(Ký, họ tên)
kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Người phê duyệt
(Ký, họ tên)

3. Hướng dẫn cách lập bảng thanh toán tiền thuê ngoài.

bản văn

– Hàng “Đơn vị”, “Bộ phận”: Ghi tên bộ phận là bộ phận thuê lao động, thuê hợp đồng.

– Dòng “Họ và Tên”: Ghi họ và tên người thuê.

– Dòng “Phòng ban”: Ghi địa chỉ hoặc bộ phận mà người vay làm việc.

– Các dòng “thực hiện công việc tiếp theo…”, “tại chỗ”, “từ… đến…”: lý do, địa điểm và thời gian tuyển dụng, công việc thuê ngoài.

phần bàn

– Cột A: Nhập số chữ số cần đặt.

– Cột B: Ghi họ và tên người thuê.

– Cột C: Ghi địa chỉ hoặc số CMND của người vay.

– Cột D: Hiển thị tên hoặc nội dung của bài đăng.

– Cột 1: Ghi phạm vi công việc hoặc khối lượng công việc đã hoàn thành và hoàn thành.

– Cột 2: Ghi đơn giá trả cho Bên vay theo từng vị trí việc làm. Đối với nhà thầu, hãy để trống cột này.

– Cột 3: Ghi số tiền phải thanh toán.

– Cột 4: Ghi số thuế khấu trừ phải nộp. Người thuê phải đóng thuế nếu có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

– Cột 5: Số còn lại sau khi trừ số thuế bên thuê phải nộp, vì vậy Cột 5 = Cột 3 – 4.

– Cột E: Người thuê ký vào cột này khi nhận tiền.

Phiếu chi phải có chữ ký của người yêu cầu thanh toán, kế toán trưởng và người duyệt.

Dữ liệu lớn ở trên đã được gửi cho bạn. Bảng thanh toán thuê ngoài – Mẫu số 07 – LDTL.

Mời bạn đọc tham khảo phần Kế toán thuế trong phần Biểu mẫu.


Thông tin thêm

Bảng thanh toán tiền thuê ngoài – Mẫu số 07 – LĐTL 2022

Bảng thanh toán tiền thuê ngoài là chứng từ kế toán nhằm xác nhận số tiền đã thanh toán cho người được thuê để thực hiện những công việc không lập được hợp đồng, như: Thuê lao động bốc vác, thuê vận chuyển thiết bị, thuê làm khoán 1 công việc nào đó… Mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài được ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài tại đây.
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài là chứng từ xác nhận số tiền đã thanh toán cho bên được thuê để thực hiện một số công việc nhất định. Đây là một loại hồ sơ giấy tờ quan trọng trong doanh nghiêp, đơn vị. Dưới đây là 2 mẫu Bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 133 và thông tư 200 cùng hướng dẫn cách viết chi tiết. Các bạn có thể tải về và sử dụng cho doanh nghiệp của mình.
1. Bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 133

Đơn vị: …………………….
Bộ phận: ………………….

Mẫu số 07- LĐTL(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THUÊ NGOÀI
(Dùng cho thuê nhân công, thuê khoán việc)
Số: ……………………
Họ và tên người thuê: ………………………………………………………………………………….
Bộ phận (hoặc địa chỉ): …………………………………………………………………………………
Đã thuê những công việc sau để: ……………………………….. tại địa điểm ………………………… từ ngày ……/……./…… đến ngày ……/……/…..
STT
Họ và tên người được thuê
Địa chỉ hoặc số CM/Thẻ căn cước
Nội dung hoặc tên công việc thuê
Số công hoặc khối lượng công việc đã làm
Đơn giá thanh toán
Thành tiền
Tiền thuế khấu trừ
Số tiền còn lại được nhận
Ký nhận
A
B
C
D
1
2
3
4
5 = 3 – 4
E

Cộng

Đề nghị ………………………………………………….. cho thanh toán số tiền: ………………
Số tiền (Viết bằng chữ): …………………………………………………………………………….
(Kèm theo ……. chứng từ kế toán khác)

Ngày…..tháng…..năm….
Người đề nghị thanh toán(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Người duyệt(Ký, họ tên)
2. Bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 200

Đơn vị:………..
Bộ phận:……….

Mẫu số 07-LĐTL(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTCngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THUÊ NGOÀI
(Dùng cho thuê nhân công, thuê khoán việc)
Số:…………………..
Họ và tên người thuê:…………………………………………………………………………………
Bộ phận (hoặc địa chỉ): ………………………………………………………………………………
Đã thuê những công việc sau để:………..…………. tại địa điểm ……………từ ngày…/…/… đến ngày…/…/….
STT
Họ và tên người được thuê
Địa chỉ hoặc số CM
Nội dung hoặc tên công việc thuê
Số công hoặc khối lượng công việc đã làm
Đơn giá thanh toán
Thành tiền
Tiền thuế khấu trừ
Số tiền còn lại được nhận
Ký nhận
A
B
C
D
1
2
3
4
5 = 3 – 4
E

Cộng

Đề nghị………………………………….. cho thanh toán số tiền:……………………………………..
Số tiền (viết bằng chữ):……………………………………………………………..………………….
(Kèm theo ………………. chứng từ kế toán khác)
Ngày …… tháng …… năm …….
Người đề nghị thanh toán (Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Người duyệt(Ký, họ tên)

3. Hướng dẫn điền bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Phần chữ
– Dòng “Đơn vị”, “Bộ phận”: điền tên đơn vị, bộ phận phát sinh việc thuê nhân công, thuê khoán việc.
– Dòng “Họ và tên người thuê”: điền họ và tên của người đi thuê.
– Dòng “Bộ phận”: điền địa chỉ hoặc bộ phận mà người đi thuê làm việc.
– Dòng “Đã thuê những công việc sau để…”, “tại địa điểm”, “từ ngày… đến ngày…”: ghi lý do, địa điểm và thời gian thuê nhân công, thuê khoán việc.
Phần bảng
– Cột A: ghi số thứ tự công việc đi thuê.
– Cột B: điền họ và tên của người được thuê.
– Cột C: điền địa chỉ hoặc số chứng minh thư của người được thuê.
– Cột D: ghi rõ tên hoặc nội dung của công việc thuê.
– Cột 1: điền số công hoặc khối lượng công việc đã hoàn thành, đã làm.
– Cột 2: điền đơn giá thanh toán cho người được thuê tương ứng với mỗi công việc đi thuê. Trong trường hợp thuê khoán gọn công việc thì để trống cột này.
– Cột 3: ghi số tiền phải thanh toán.
– Cột 4: điền số tiền thuế khấu trừ phải nộp. Người được thuê phải nộp thuế khi họ có mức thu nhập thuộc trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
– Cột 5: số tiền còn lại người được thuê còn nhận được sau khi trừ số thuế phải nộp. Như vậy, Cột 5 = Cột 3 – Cột 4.
– Cột E: Khi nhận tiền, người được thuê ký nhận vào cột này.
Bảng thanh toán cần có chữ ký của của: người đề nghị thanh toán, kế toán trưởng và người duyệt.
Trên đây Vik News đã gửi tới các bạn Bảng thanh toán tiền thuê ngoài – Mẫu số 07 – LĐTL.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thuế kiểm toán kế toán trong mục biểu mẫu nhé.

#Bảng #thanh #toán #tiền #thuê #ngoài #Mẫu #số #LĐTL

Bảng thanh toán tiền thuê ngoài – Mẫu số 07 – LĐTL 2022

Bảng thanh toán tiền thuê ngoài là chứng từ kế toán nhằm xác nhận số tiền đã thanh toán cho người được thuê để thực hiện những công việc không lập được hợp đồng, như: Thuê lao động bốc vác, thuê vận chuyển thiết bị, thuê làm khoán 1 công việc nào đó… Mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài được ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài tại đây.
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài là chứng từ xác nhận số tiền đã thanh toán cho bên được thuê để thực hiện một số công việc nhất định. Đây là một loại hồ sơ giấy tờ quan trọng trong doanh nghiêp, đơn vị. Dưới đây là 2 mẫu Bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 133 và thông tư 200 cùng hướng dẫn cách viết chi tiết. Các bạn có thể tải về và sử dụng cho doanh nghiệp của mình.
1. Bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 133

Đơn vị: …………………….
Bộ phận: ………………….

Mẫu số 07- LĐTL(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THUÊ NGOÀI
(Dùng cho thuê nhân công, thuê khoán việc)
Số: ……………………
Họ và tên người thuê: ………………………………………………………………………………….
Bộ phận (hoặc địa chỉ): …………………………………………………………………………………
Đã thuê những công việc sau để: ……………………………….. tại địa điểm ………………………… từ ngày ……/……./…… đến ngày ……/……/…..
STT
Họ và tên người được thuê
Địa chỉ hoặc số CM/Thẻ căn cước
Nội dung hoặc tên công việc thuê
Số công hoặc khối lượng công việc đã làm
Đơn giá thanh toán
Thành tiền
Tiền thuế khấu trừ
Số tiền còn lại được nhận
Ký nhận
A
B
C
D
1
2
3
4
5 = 3 – 4
E

Cộng

Đề nghị ………………………………………………….. cho thanh toán số tiền: ………………
Số tiền (Viết bằng chữ): …………………………………………………………………………….
(Kèm theo ……. chứng từ kế toán khác)

Ngày…..tháng…..năm….
Người đề nghị thanh toán(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Người duyệt(Ký, họ tên)
2. Bảng thanh toán tiền thuê ngoài theo Thông tư 200

Đơn vị:………..
Bộ phận:……….

Mẫu số 07-LĐTL(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTCngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THUÊ NGOÀI
(Dùng cho thuê nhân công, thuê khoán việc)
Số:…………………..
Họ và tên người thuê:…………………………………………………………………………………
Bộ phận (hoặc địa chỉ): ………………………………………………………………………………
Đã thuê những công việc sau để:………..…………. tại địa điểm ……………từ ngày…/…/… đến ngày…/…/….
STT
Họ và tên người được thuê
Địa chỉ hoặc số CM
Nội dung hoặc tên công việc thuê
Số công hoặc khối lượng công việc đã làm
Đơn giá thanh toán
Thành tiền
Tiền thuế khấu trừ
Số tiền còn lại được nhận
Ký nhận
A
B
C
D
1
2
3
4
5 = 3 – 4
E

Cộng

Đề nghị………………………………….. cho thanh toán số tiền:……………………………………..
Số tiền (viết bằng chữ):……………………………………………………………..………………….
(Kèm theo ………………. chứng từ kế toán khác)
Ngày …… tháng …… năm …….
Người đề nghị thanh toán (Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Người duyệt(Ký, họ tên)

3. Hướng dẫn điền bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Phần chữ
– Dòng “Đơn vị”, “Bộ phận”: điền tên đơn vị, bộ phận phát sinh việc thuê nhân công, thuê khoán việc.
– Dòng “Họ và tên người thuê”: điền họ và tên của người đi thuê.
– Dòng “Bộ phận”: điền địa chỉ hoặc bộ phận mà người đi thuê làm việc.
– Dòng “Đã thuê những công việc sau để…”, “tại địa điểm”, “từ ngày… đến ngày…”: ghi lý do, địa điểm và thời gian thuê nhân công, thuê khoán việc.
Phần bảng
– Cột A: ghi số thứ tự công việc đi thuê.
– Cột B: điền họ và tên của người được thuê.
– Cột C: điền địa chỉ hoặc số chứng minh thư của người được thuê.
– Cột D: ghi rõ tên hoặc nội dung của công việc thuê.
– Cột 1: điền số công hoặc khối lượng công việc đã hoàn thành, đã làm.
– Cột 2: điền đơn giá thanh toán cho người được thuê tương ứng với mỗi công việc đi thuê. Trong trường hợp thuê khoán gọn công việc thì để trống cột này.
– Cột 3: ghi số tiền phải thanh toán.
– Cột 4: điền số tiền thuế khấu trừ phải nộp. Người được thuê phải nộp thuế khi họ có mức thu nhập thuộc trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
– Cột 5: số tiền còn lại người được thuê còn nhận được sau khi trừ số thuế phải nộp. Như vậy, Cột 5 = Cột 3 – Cột 4.
– Cột E: Khi nhận tiền, người được thuê ký nhận vào cột này.
Bảng thanh toán cần có chữ ký của của: người đề nghị thanh toán, kế toán trưởng và người duyệt.
Trên đây Vik News đã gửi tới các bạn Bảng thanh toán tiền thuê ngoài – Mẫu số 07 – LĐTL.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thuế kiểm toán kế toán trong mục biểu mẫu nhé.

#Bảng #thanh #toán #tiền #thuê #ngoài #Mẫu #số #LĐTL


Tổng hợp: Vik News

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button