Tài Liệu

Công văn 2304/BGDĐT-TTr

Công văn 2304/BGDĐT-TTr về chỉ dẫn thanh tra, rà soát thi tốt nghiệp THPT 2020, đã được Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành vào ngày 26/06/2020. Văn bản luật pháp sẽ có hiệu lực từ khi ngày được ban hành. Dưới đây là nội dung cụ thể của công văn, xin mời các bạn cùng tham khảo.

B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

_____________

Số: 2304/BGDĐT-TTr

V/v Chỉ dẫn thanh tra, rà soát thi tốt nghiệp trung học rộng rãi 5 2020

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 26 tháng 06 5 2020

Công văn 2304/BGDĐT-TTr

Kính gửi:

– Các sở giáo dục và tập huấn;

– Cục Nhà trường – Bộ Quốc phòng.

Căn cứ Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT ngày 13/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn (GDĐT) về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi (Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT); Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học rộng rãi (THPT) (Quy chế thi); Công văn số 2115/BGDĐT-QLCT ngày 12/6/2020 của Bộ GDĐT về việc chỉ dẫn tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT 5 2020 (Công văn số 2115), Bộ GDĐT chỉ dẫn thanh tra, rà soát thi tốt nghiệp THPT 5 2020 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục tiêu

1.1. Giúp cơ quan điều hành, tổ chức, tư nhân tham dự Kỳ thi tiến hành đúng Quy chế thi, các văn bản liên can tới Kỳ thi và quan điểm lãnh đạo của Bộ GDĐT, góp phần bảo đảm cho Kỳ thi diễn ra an toàn, nghiêm chỉnh, đúng quy định.

1.2. Kịp thời nắm bắt thông tin, phản ảnh về Kỳ thi; phòng dự phòng, phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý sai phép (nếu có).

1.3. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện Quy chế thi, chỉ dẫn tổ chức Kỳ thi và chế độ, chế độ liên can tới Kỳ thi.

2. Đề nghị

2.1. Tổ chức công việc thanh tra, rà soát tất cả các khâu của Kỳ thi để bảo đảm an toàn, nghiêm chỉnh, thật thà, khách quan, chặn đứng ăn lận, bị động, vi phạm Quy chế thi.

2.2. Phân định rõ bổn phận, nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền, bí quyết của Bộ GDĐT, Ủy ban dân chúng cấp tỉnh và sở GDĐT trong hoạt động thanh tra/rà soát tất cả các khâu tổ chức Kỳ thi.

2.3. Tuân theo quy định của luật pháp; ko làm thay nhiệm vụ của Hội đồng thi (HĐT), ko làm cản trở hoạt động tầm thường của đơn vị, tổ chức và tư nhân tham dự Kỳ thi.

II. NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC THANH TRA/KIỂM TRA

1. Nội dung thanh tra/rà soát

1.1. Công việc sẵn sàng tổ chức thi

Thực hiện quy định tại Điều 6 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; thanh tra/rà soát việc tiến hành các quy định tại Điều 7, 8, 9, 10, 12, 13, 18, 19, 20, 57, 58, 59, 60 Quy chế thi và Phụ lục II, Phụ lục III Công văn số 2115, trong đấy, tập hợp vào những nội dung sau:

– Công việc tuyên truyền về kỳ thi; việc phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương để sẵn sàng các điều kiện cho Kỳ thi;

– Thực hiện kế hoạch dạy học, ôn tập, bình chọn xếp loại học trò; tổ chức cho học trò đăng ký dự thi; sẵn sàng giấy tờ thí sinh dự thi;

– Xây dựng và khai triển Kế hoạch cụ thể các công tác của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh và HĐT;

– Phương án nhân sự tham dự và khai triển các khâu tổ chức Kỳ thi;

– Tiếp nhận, ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ dẫn; thành lập HĐT, các Ban của HĐT;

– Chuẩn bị giấy tờ thi; hạ tầng, phương án, dụng cụ, thiết bị bảo đảm an ninh, an toàn tại noi In sao đề thi, bảo quản đề thi, bài thi, Điểm thi:

+ Chuẩn bị hạ tầng, thiết bị in sao đề thi; vị trí in sao đề thi; cán bộ tham dự in sao đề thi; phương án bảo vệ và bảo đảm an toàn trong suốt thời kì in sao theo Quy chế thi (vòng 1, vòng 2, vòng 3); phương án tổ chức vận tải và giao nhận đề thi, bài thi: dụng cụ vận tải; lục luợng giám sát, bảo vệ trong công đoạn vận tải đề thi; giao đề thi, nhận bài thi;

+ Sắp đặt khu vực thi, phòng thi, chỗ ngồi thí sinh, danh sách thí sinh các phòng thi; phòng chống cháy nổ, mưa bão, an ninh, giao thông, vệ sinh an toàn thực phẩm, y tế, điện, nước và các cảnh huống thất thường khác;

+ Chuẩn bị hạ tầng, thiết bị, dụng cụ của đơn vị hoặc Điểm thi: Tủ đựng đề thi, tủ đựng bài thi, khóa và giấy niêm phong, dán túi niêm phong; các loại biên bản cho công việc coi thi (niêm phong, mở niêm phong, xử lý thí sinh, cán bộ tham dự coi thi và tư nhân liên can vi phạm Quy chế thi); phòng chống cháy, nổ; dế yêu cố định có loa ngoài hoặc dế yêu thiết bị cầm tay đặt cố định tại Phòng Làm việc của Điểm thi, niêm phong dế yêu cố định ko sử dụng và mạng internet trong khu vục thi; camera an ninh giám sát ghi hình các hoạt động; danh sách cán bộ công an, bảo vệ, y tế, dùng cho;

– Thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, HĐT và các Ban của HĐT; thành lập các Điểm thi và phương án đảm bảo đề nghị tại các Điểm thi;

– Công việc bình thường, quán triệt và huấn luyện Quy chế thi; huấn luyện nghiệp vụ thanh tra, rà soát thi theo thẩm quyền.

1.2. Công việc coi thi

Thực hiện quy định tại Điều 7 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; thanh tra/rà soát việc tiến hành các quy định tại Điều 8, 9, 10, 14, 19, 20, 21, 22, 23 Quy chế thi và Phụ lục IV Công văn số 2115, trong đấy, tập hợp những nội dung sau:

a) Tiếp nhận, ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ dẫn tổ chức coi thi; thanh tra, rà soát công việc coi thi; việc bình thường, quán triệt và huấn luyện Quy chế thi tại Điểm thi.

b) Triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn khu vực coi thi; phòng làm việc của Điểm thi, phòng bảo quản đề thi, bài thi, các phòng thi, các phòng dùng cho thi, các phòng ko dùng cho thi; hạ tầng, thiết bị, dụng cụ dùng cho thi tại Điểm thi;

c) Thành phần của Ban Coi thi tại Điểm thi;

d) Thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Ban coi thi tại Điểm thi và các ban của HĐT liên can tới công việc coi thi:

– Công khai lịch thi, niêm yết danh sách thí sinh trong phòng thi của từng buổi thi và bổn phận của thí sinh quy định tại Điều 14 Quy chế thi;

– Đăng ký chữ ký của cán bộ làm công việc coi thi; lưu giữ dụng cụ thu phát thông tin của tư nhân; việc bốc thăm cắt cử cán bộ coi thi, cán bộ giám sát phòng thi; thành phần cán bộ coi thi trong phòng thi;

– Đánh số báo danh, gọi thí sinh vào phòng thi; các biên bản công nhận hiện trạng niêm phong túi đề thi, bài thi, túi đựng phiếu giải đáp trắc nghiệm (TLTN), hiện trạng sử dụng phiếu TLTN; việc phát, ký giấy thi, giấy nháp; các tài liệu, mẫu, biểu dùng tại Điểm thi, phòng thi; việc thu, nộp, bảo quản đề thi còn dư; việc quan sát thí sinh trong phòng thi; việc thu bài thi tại phòng thi; việc niêm phong túi bài thi, giao nộp bài thi tại Điểm thi;

– Đối với việc coi thi trắc nghiệm, xem xét: việc phát, ký phiếu TLTN; việc bốc thăm cách phát đề thi; việc niêm phong đề thi thừa; việc tổ chức coi thi bài thi tổ hợp (thi 1 môn, 2 môn, 3 môn thành phần; việc thu phiếu TLTN, đề thi, giấy nháp của thí sinh); việc giám sát thí sinh chuyển di về phòng chờ, ngoài phòng thi; việc điều hành thí sinh tại phòng chờ và việc ra khỏi phòng thi, khu vực thi trước lúc hết giờ;

– Bảo quản đề thi, bài thi tại Điểm thi (có khóa phòng, tủ chứa đề thi, bài thi; có camera giám sát ghi hình và công an trực bảo vệ 24/24 giờ khu vực bảo quản tủ đựng đề thi, bài thi); việc niêm phong, mở niêm phong;

– Giao nhận bài thi giữa các Điểm thi và HĐT.

1.3. Công việc chấm bài thi tự luận

Thực hiện các quy định tại Điều 8 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; thanh tra/rà soát việc tiến hành các quy định tại Điều 24, 25, 26, 27, 30 Quy chế thi và Phụ lục V Công văn số 2115, trong đấy, tập hợp những nội dung sau:

a) Tiếp nhận, ban hành các văn bản lãnh đạo, tổ chức chấm bài thi tự luận; thanh tra, rà soát công việc chấm bài thi tự luận;

b) Sắp đặt khu vực làm phách, hạ tầng, thiết bị, văn phòng phẩm để làm phách; giấy tờ, thành phần và cắt cử nhiệm vụ của Ban làm phách bài thi tự luận; việc đối chiếu chữ ký mẫu và chữ ký trên túi bài thi; việc cách ly Ban Làm phách bài thi tự luận; việc tiến hành thứ tự làm phách (1 vòng/2 vòng); việc sử dụng ứng dụng Cung cấp chấm thi của Bộ GDĐT để gieo phách, in các mẫu biểu theo đề nghị bảo mật; việc bảo mật phách, bàn giao đầu phách; việc bảo quản và bàn giao đầu phách cho Trưởng Ban Thư ký HĐT (chỉ bàn giao sau lúc đã chấm xong bài thi tự luận); việc bàn giao bài thi đã đánh phách cho Trưởng Ban thư ký HĐT; việc bảo đảm an ninh, an toàn bên ngoài khu vực làm phách;

c) Sắp đặt khu vực chấm thi, phòng chấm thi, phòng chấm rà soát; phòng làm việc của Ban Chấm thi tự luận, phòng bảo quản bài thi; camera an ninh giám sát ghi hình tại phòng bảo quản bài thi, phòng chấm bài thi tự luận (ko có kết nối Internet; phải có bộ lưu điện đề phòng, dung lượng lưu trữ tối thiểu là 21 ngày, số lượng và địa điểm lắp đặt camera); việc sắp đặt các tủ, thùng bảo quản bài thi, để dế yêu và đồ vật tư nhân ko được phép mang vào phòng chấm bài thi; các giải pháp phòng chống cháy, nổ, lụt, bão;

d) Thành phần, cắt cử nhiệm vụ và ủy nhiệm thực thi nhiệm vụ của Ban Chấm thi tự luận;

đ) Thực hiện chức trách, nhiệm vụ của Ban Chấm thi tự luận, các Ban của HĐT liên can tới việc chấm bài thi tự luận: tổ chức chấm bài thi và chấm rà soát bài thi, ghép phách bài thi, nhập điểm và điều hành điểm bài thi.

– Chuyển vận, bàn giao, bảo quản bài thi;

– Thực hiện quy định về chấm thi bài thi tự luận:

+ Đăng ký mẫu chữ ký, đóng túi và niêm phong Danh sách mẫu chữ ký của cán bộ chấm thi (CBChT); việc sắp đặt CBChT chấm lần thứ nhất và chấm lần thứ 2 tại 2 phòng chấm thi biệt lập;

+ Thực hiện chấm thi theo 2 vòng độc lập, ghi Phiếu chấm tư nhân, ghi điểm của CBChT, quy trình việc ghi điểm của CBChT và thư ký trên Phiếu ghi điểm; việc tiến hành nhiệm vụ rà soát, giám sát của Trưởng môn chấm thi với các CBChT trong tổ chấm thi;

+ Thảo luận hợp nhất điểm, điểm hợp nhất của 2 CBChT, việc quyết định điểm, ghi điểm của Trưởng môn chấm thi; việc xử lý các trường hợp bài thi phải chấm 3 lần; việc ghi biên bản kết luận kết quả chấm chung;

– Nhập điểm đối với bài thi tự luận:

+ Số lượng, thành phần những người được giao nhiệm vụ nhập điểm;

+ Thực hiện thứ tự nhập điểm: In Biên bản chấm thi (Biểu số 04), ủy quyền Trưởng Ban Chấm thi tự luận để ủy quyền Trưởng môn chấm thi; Nhận Biểu số 04 (đã ghi điểm và có ký công nhận của Trưởng môn chấm thi và các CBChT); Tổ chức nhập điểm 2 vòng độc lập (phương pháp tiến hành theo chỉ dẫn sử dụng ứng dụng); In biên bản đối sánh kết quả 2 vòng nhập (từ Phần mềm Cung cấp chấm thi), nếu có méo mó giữa 2 vòng nhập, phải rà soát và nhập lại điểm của trường hợp có méo mó; In Biểu điểm đã nhập vào máy tính theo từng túi chấm (chỉ có thông tin số phách, điểm), tổ chức rà soát, đối chiếu lại với Biểu số 04; công nhận việc nhập điểm ko có sơ sót; Khóa tính năng nhập điểm bài thi tự luận;

– Chấm rà soát bài thi tự luận theo Điều 30 của Quy chế thi:

+ Số lượng, thành phần và cắt cử nhiệm vụ của Tổ Chấm rà soát bài thi tự luận;

+ Nghiên cứu, trao đổi đáp án, biểu điểm của Tổ Chấm rà soát;

+ Chọn lọc trùng hợp 1 số bài đã chấm (có thể chọn cả túi) hoặc chọn ra những bài có nghi vấn (được 2 CBChT cho điểm không giống nhau nhiều trước lúc hợp nhất điểm hoặc chọn các bài thi có điểm cao trong HĐT); việc bàn ủy quyền Tổ Chấm rà soát để tiến hành chấm rà soát;

+ Phân công các thành viên của Tổ Chấm rà soát; việc tiến hành các quy định chấm rà soát của cán bộ chấm rà soát;

+ Số lượng bài thi được chấm rà soát; việc ghi điểm của cán bộ chấm rà soát; việc kiến nghị với Trưởng Ban Chấm thi tự luận.

– Khớp phách trùng hợp (chí ít 20% số bài thi tự luận) và ghi biên bản (chỉ rõ sơ sót, nguyên do và giải pháp giải quyết (nếu có);

1.4. Công việc chấm bài thi trắc nghiệm

Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; thanh tra/rà soát việc tiến hành các quy định tại Điều 28, 29 Quy chế thi và Phụ lục V Công văn số 2115, trong đấy, tập hợp vào 1 số nội dung sau:

a) Tiếp nhận, ban hành các văn bản lãnh đạo, tổ chức chấm thi trắc nghiệm; thanh tra, rà soát công việc chấm thi trắc nghiệm;

b) Sắp đặt khu vực chấm thi, phòng chấm thi và sẵn sàng CSVC, máy móc, thiết bị, tủ/thùng chứa bài thi; việc niêm phong, mở niêm phong;

– Sắp đặt phòng làm việc của Ban chấm thi trắc nghiệm, các phòng chấm thi, phòng bảo quản bài thi;

– Chuẩn bị, kết nối hệ thống máy móc, thiết bị; các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn trong việc chấm thi trắc nghiệm (máy chủ, máy trạm, máy scan, mạng cục bộ);

– Sắp đặt, điều hành Camera an ninh giám sát ghi hình tại phòng bảo quản bài thi, phòng chấm thi (ko có kết nối Internet; phải có bộ lưu điện đề phòng, có dung lượng lưu trữ tối thiểu là 21 ngày; số lượng và địa điểm lắp đặt camera);

– Sắp đặt các tủ/thùng bảo quản bài thi, tủ/thùng để dế yêu và đồ vật tư nhân ko được phép mang vào phòng chấm bài thi;

c) Thành phần và cắt cử nhiệm vụ của của Ban Chấm thi trắc nghiệm;

d) Thực hiện chức trách, nhiệm vụ của Ban Chấm thi trắc nghiệm, các ban của HĐT liên can tới việc chấm bài thi trắc nghiệm: bảo quản, chấm bài thi trắc nghiệm (xử lý bài thi, chấm điểm, lưu đĩa, báo cáo về Bộ);

– Giao, nhận bài thi từ HĐT; vận tải, bàn giao, bảo quản bài thi;

– Đăng ký mẫu chữ ký, đóng túi và niêm phong Danh sách mẫu chữ ký của CBChT;

– Giao nhận bài thi, bảo quản bài thi tại phòng chấm thi trắc nghiệm; việc đóng mở niêm phong phòng, tủ chứa bài thi;

– Đối chiếu chữ ký mẫu và chữ ký trên túi bài thi;

– Quét Phiếu TLTN (tiến hành theo từng phòng thi; cắt mồm túi bài thi; kiểm đếm, đối chiếu với số Phiếu TLTN ghi trên túi bài thi và Phiếu thu bài; chuyển Phiếu TLTN cho cán bộ kỹ thuật nạp vào máy quét; kiểm đếm, đóng lại túi và niêm phong;

– Sao lưu toàn thể dữ liệu ảnh quét (đã được mã hóa) ra đĩa (CD0); việc niêm phong, bàn ủy quyền Chủ tịch HĐT và Trưởng Ban Chấm thi trắc nghiệm lưu trữ, gửi về Bộ GDĐT;

– Nhận dạng ảnh quét: việc chuyển dữ liệu ảnh bài làm của thí sinh thành kết quả dưới dạng văn bản (text) đã được mã hóa; việc xuất toàn thể dữ liệu đã nhận dạng (dạng văn bản đã mã hóa) và ghi ra đĩa (CD1); việc niêm phong, bàn ủy quyền Chủ tịch HĐT và Trưởng Ban Chấm thi trắc nghiệm lưu trữ, gửi về Bộ GDĐT;

– Sửa lỗi kỹ thuật của bài thi, ghi biên bản sửa lỗi; việc bàn ủy quyền Trưởng Ban Chấm thi trắc nghiệm; việc xuất toàn thể dữ liệu đã nhận dạng sau đã sửa tất cả các lỗi (dạng văn bản đã mã hóa) và ghi đĩa (CD2); việc niêm phong, bàn ủy quyền Chủ tịch HĐT và Trưởng Ban Chấm thi trắc nghiệm lưu trữ, gửi về Bộ GDĐT;

– Mở niêm phong Đĩa Dữ liệu (đáp án) của Bộ GDĐT; việc nạp dữ liệu chấm từ Đĩa Dữ liệu vào Phần mềm Chấm thi trắc nghiệm; việc tiến hành tính năng chấm điểm của Phần mềm Chấm thi trắc nghiệm; việc xuất toàn thể dữ liệu xử lý và kết quả chấm thi trắc nghiệm chính thức (đã mã hóa) từ Phần mềm Chấm thi trắc nghiệm và ghi đĩa (CD3); việc niêm phong, bàn ủy quyền Chủ tịch HĐT và Trưởng Ban Chấm thi trắc nghiệm lưu trữ, gửi về Bộ GDĐT;

– Niêm phong máy chủ chứa dữ liệu chấm thi trắc nghiệm và các máy tính đã được sử dụng đế chấm thi;

d) Thực hiện quy định về nhập điểm và điều hành điểm bài thi;

Nhận đĩa kết quả chấm thi (được xuất từ Phần mềm Chấm thi trắc nghiệm); việc sử dụng tính năng của Phần mềm Cung cấp chấm thi trong Hệ thong điều hành thi tốt nghiệp THPT 5 2020 (Hệ thống QLT) của Bộ GDĐT để nhập (import) điểm từ đĩa kết quả chấm thi vào máy tính.

1.5. Việc xử lý các bài thi vi phạm Quy chế thi và cập nhật điểm thi vào Hệ thống điều hành thi tốt nghiệp THPT 5 2020

a) Đối chiếu biên bản xử lý kỷ luật, ký công nhận danh sách thí sinh bị trừ điểm do vi phạm kỷ luật (kể cả trường hợp thí sinh bị đình chỉ thi); việc cập nhật vẻ ngoài xử lý vi phạm vào Hệ thống QLT trước lúc xuất dữ liệu để phân phối công việc chấm thi (tự luận, trắc nghiệm); việc xử lý đối với các bài thi của thí sinh vi phạm Quy chế thi;

b) Cập nhật điểm thi vào Hệ thống QLT

– Ghi đĩa tổng hợp điểm (02 đĩa giống nhau, gửi về Cục Quản lý chất lượng và lưu tại HĐT);

– Đối sánh kết quả thi của địa phương (sau lúc Cục QLCL tải điểm lên Hệ thống QLT).

1.6. Công việc phúc khảo bài thi tự luận

Thực hiện quy định tại Khoản 4 Điều 8 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; thanh tra/rà soát việc tiến hành các quy định tại Điều 32, 33 Quy chế thi và Phụ lục V Công văn số 2115, trong đấy, tập hợp những nội dung sau:

a) Tiếp nhận, ban hành các văn bản lãnh đạo, tổ chức phúc khảo bài thi tự luận; thanh tra, rà soát công việc phúc khảo bài thi tự luận;

b) Nhận đơn phúc khảo.

– Tiếp nhận đơn xin phúc khảo của thí sinh, việc cập nhật vào Hệ thống QLT, gửi Danh sách yêu cầu phúc khảo bài thi tự luận cho sở GDĐT;

– Sở GDĐT Danh sách yêu cầu phúc khảo và gửi Danh sách yêu cầu phúc khảo tới HĐT;

c) Chuẩn bị nhân sự; hạ tầng, phòng chấm thi, phòng bảo quản bài thi tự luận (các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn trong việc phúc khảo bài thi tự luận việc sắp đặt tủ/thùng bảo quản bài thi, tủ/thùng để dế yêu và đồ vật tư nhân ko được phép mang vào phòng chấm thi; Dữ liệu chấm phúc khảo; các loại biên bản;

d) Tổ chức phúc khảo bài thi, nhập điểm và ban bố kết quả phúc khảo.

– Chuẩn bị hạ tầng, thiết bị phúc khảo bài thi tự luận;

– Tổ chức rút bài thi, làm phách bài thi;

– Tổ chức chấm lại bài thi theo chỉ dẫn chấm, bảo đảm đúng nguyên lý 2 CBChT chấm độc lập trên 1 bài thi;

– Niêm phong riêng các bài thi tự luận đã phúc khảo kèm theo phách và bàn ủy quyền sở GDĐT lưu trữ;

đ) Cập nhật điểm của thí sinh sau phúc khảo vào Hệ thống QLT và báo cáo kết quả sau phúc khảo, ban bố kết quả sau phúc khảo và gửi Giđó chứng thực kết quả thi của các thí sinh có chỉnh sửa điểm sau phúc khảo;

e) Lập giấy tờ phúc khảo

Quyết định thành lập Ban Phúc khảo, các biên bản của Ban Phúc khảo, các biên bản hội thoại giữa các cặp chấm thi (nếu có), danh sách thí sinh được chỉnh sửa điểm bài thi.

1.7. Công việc phúc khảo bài thi trắc nghiệm

Thực hiện quy định tại Khoản 4 Điều 8 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; thanh tra/rà soát việc tiến hành các quy định tại Điều 33 Quy chế thi và Phụ lục V Công văn số 2115, trong đấy, tập hợp những nội dung sau:

a) Tiếp nhận, ban hành các văn bản lãnh đạo, tổ chức phúc khảo bài thi trắc nghiệm; thanh tra, rà soát công việc phúc khảo bài thi trắc nghiệm.

b) Chuẩn bị nhân sự; hạ tầng, thiết bị phòng chấm thi, phòng bảo quản bài thi trắc nghiệm (các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn trong việc phúc khảo bài thi trắc nghiệm; việc sắp đặt tủ/thùng bảo quản bài thi, tủ/thùng để dế yêu và đồ vật tư nhân ko được phép mang vào phòng chấm thi; Dữ liệu chấm phúc khảo; các loại biên bản;

c) Nhận đơn phúc khảo.

– Tiếp nhận đơn xin phúc khảo của thí sinh, việc cập nhật vào Hệ thống QLT, gửi Danh sách yêu cầu phúc khảo bài thi trắc nghiệm cho sở GDĐT.

– Sở GDĐT Danh sách yêu cầu phúc khảo và gửi Danh sách yêu cầu phúc khảo tới HĐT.

d) Tổ chức phúc khảo bài thi, nhập điểm và ban bố kết quả phúc khảo.

– Thành phần và cắt cử nhiệm vụ của Ban Phúc khảo bài thi trắc nghiệm;

– Rút bài thi, giao nhận bài thi từ HĐT; việc giao nhận bài thi, bảo quản bài thi tại phòng chấm thi.

– Đối chiếu Phiếu TLTN với kết quả tệp đã lưu trên máy tính; việc đóng lại túi và niêm phong, lập biên bản;

– Ghi đĩa dữ liệu phúc khảo, bàn giao, báo cáo, xem xét kết quả.

đ) Giám toán chấm thi trắc nghiệm.

1.8. Công việc xét xác nhận tốt nghiệp THPT

Thực hiện quy định tại Điều 13 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; thanh tra/rà soát việc tiến hành các quy định từ Điều 35 tới Điều 44 Quy chế thi và Phụ lục VI Công văn số 2115, trong đấy, tập hợp những nội dung sau:

– Những trường hợp miễn thi các bài thi trong xét xác nhận tốt nghiệp;

– Những trường hợp miễn thi tất cả các bài thi của Kỳ thi tốt nghiệp THPT;

– Những trường hợp được bảo lưu điểm thi, được cộng điểm dành đầu tiên, khuyến khích, đặc cách tốt nghiệp.

+ Thực hiện đối với thí sinh là người học trong các trung tâm GDTX ko thuộc diện xếp loại hạnh kiểm và người học theo vẻ ngoài tự học có chỉ dẫn;

+ Thực hiện bảo lưu điểm thi đối với thí sinh đã dự thi để xét xác nhận tốt nghiệp THPT trong Kỳ thi THPT tổ quốc 5 2019;

+ Thực hiện đối với các thí sinh đủ điều kiện dự thi nhưng mà ko có điểm trung bình học tập;

+ Thực hiện đối với thí sinh vừa có Giđó chứng thực nghề hoặc vừa có Bằng tốt nghiệp trung cấp; thí sinh có Chứng chỉ ngoại ngữ, tin học (bao gồm cả chứng chỉ kỹ thuật viên tin học);

+ Thực hiện đối với thí sinh có Gicửa ải Khuyến khích Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tổ quốc từ 5 2019; Thí sinh đoạt giải 3 cấp tỉnh hoặc Huy chương Đồng trong các kỳ thi thí nghiệm thực hành môn Vật lí, Hoá học, Sinh học; thi văn nghệ; thể dục thể thao; hội thảo giáo dục quốc phòng; cuộc thi khoa học kỹ thuật; viết thư quốc tế do ngành Giáo dục phối hợp với các cấp chuyên môn từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp THPT;

+ Thực hiện đối với thí sinh đủ tiêu chuẩn dành đầu tiên theo vùng miền;

+ Ban bố chính thức Danh sách tốt nghiệp THPT; việc gửi dữ liệu báo cáo về Bộ GDĐT.

2. Phương pháp tổ chức thanh tra/rà soát

– Nghe báo cáo (có thế bằng văn bản hoặc báo cáo trực tiếp) của HĐT; Ban Coi thi, Điểm thi; Ban Làm phách bài thi tự luận; Ban Chấm thi tự luận và Ban Chấm thi trắc nghiệm; Ban Phúc khảo;

– Thu nhận và rà soát các văn bản lãnh đạo, phối hợp, quyết định liên can tới HĐT; Ban Coi thi, Điểm thi; Ban Làm phách bài thi tự luận; Ban Chấm thi tự luận và Ban Chấm thi trắc nghiệm; Ban Phúc khảo;

– Kiểm tra giấy tờ của HĐT; Ban Coi thi, Điểm thi; Ban Làm phách bài thi tự luận; Ban Chấm thi tự luận và Ban Chấm thi trắc nghiệm; Ban Phúc khảo;

– Kiểm tra thực tiễn, bàn bạc, phỏng vấn; việc tiến hành nhiệm vụ của HĐT; Ban Coi thi, Điểm thi; Ban Làm phách bài thi tự luận; Ban Chấm thi tự luận và Ban Chấm thi trắc nghiệm; Ban Phúc khảo;

– Tại khu vực in sao đề thi:

+ Trước lúc in sao đề thi: thanh tra/rà soát việc sẵn sàng CSVC, thiết bị, các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn;

+ Trong lúc in sao đề thi: Trong Vòng 2 có 01 công an của Ban In sao đề thi và 01 thành viên thanh tra độc lập của sở GDĐT; có 01 cán bộ, giảng sư của cơ sở GDĐH do Bộ cử tiến hành nhiệm vụ rà soát, giám sát hoạt động tại Vòng 2; các đoàn thanh tra/rà soát khác tiến hành nhiệm vụ rà soát đột xuất về giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn bao quanh khu vực in sao đề thi tới Vòng 2;

– Xử lý hoặc kiến nghị xử lý những sai phép (nếu có);

– Lập biên bản thanh tra/rà soát Ban Coi thi, Điểm thi; Ban Làm phách bài thi tự luận; Ban Chấm thi tự luận và Ban Chấm thi trắc nghiệm; Ban Phúc khảo.

III. THẨM QUYỀN, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA/KIỂM TRA

1. Thẩm quyền thanh tra/rà soát thi

1.1. Ban Chỉ đạo các đơn vị quản lý thành lập các đoàn rà soát và thực hiện rà soát các khâu của Kỳ thi.

1.2. Chánh Thanh tra Bộ GDĐT quyết định thành lập các Đoàn thanh tra, rà soát công việc lãnh đạo, tổ chức Kỳ thi và công việc thanh tra, rà soát các khâu của Kỳ thi tại các địa phương; trường hợp cần phải có, do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định.

1.3. Chánh Thanh tra tỉnh sắp đặt lực lượng, tổ chức hoạt động thanh tra/rà soát thi tại địa phương theo lãnh đạo của Chủ tịch UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ.

1.4. Chánh Thanh tra sở GDĐT quyết định thành lập các đoàn thanh tra, rà soát công việc sẵn sàng thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi và xét xác nhận tốt nghiệp THPT của sở GDĐT; trường hợp cần phải có, do Giám đốc sở GDĐT quyết định.

1.5. Cục trưởng Cục Nhà trường, Bộ Tổng Tham mưu-Bộ Quốc phòng (Cục Nhà trường) xây dựng kế hoạch rà soát và ban hành hình định thành lập các đoàn rà soát công việc sẵn sàng thi và xét xác nhận tốt nghiệp THPT đối với cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền điều hành.

2. Điều kiện, tiêu chuẩn người tham dự thanh tra/rà soát thi

2.1. Có phẩm giá chính trị, đạo đức tốt; có tinh thần bổn phận, thanh liêm, thật thà, công minh, khách quan;

2.2. Là công chức thanh tra, hiệp tác viên thanh tra giáo dục hoặc người làm công việc thanh tra nội bộ, cán bộ, giảng sư cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học đối với đoàn thanh tra của Bộ; là cán bộ của Cục Nhà trường đối với đoàn rà soát của Cục Nhà trường;

2.3. Đã tham gia huấn luyện và nắm vững Quy chế thi, nghiệp vụ thanh tra, rà soát thi;

2.4. Không tham dự công việc thanh tra, rà soát thi lúc có người nhà (vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh ruột, chị ruột, em ruột; cha, mẹ, anh ruột, chị ruột, em ruột của vợ hoặc chồng; người giám hộ; người được giám hộ) tham gia Kỳ thi tốt nghiệp THPT 5 2020; ko tham dự công việc thanh tra, rà soát thi tại Điểm thi có học trò lớp 12 của trường mình tham gia Kỳ thi tốt nghiệp THPT 5 2020;

2.5. Không tham dự công việc thanh tra, rà soát thi lúc đang chỉ mất khoảng bị kỷ luật hoặc đang trong công đoạn coi xét bổn phận liên can tới bị động về thi.

3. Tổ chức và hoạt động thanh tra/rà soát

3.1. Thanh tra Bộ

Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ và cơ sở giáo dục đại học, thành lập đoàn thanh tra/rà soát các khâu của Kỳ thi tại các Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, các sở GDĐT, HĐT; lãnh đạo hoạt động các đoàn thanh tra/rà soát thi theo Quy chế thi và các quy định của luật pháp về thanh tra. Việc thành lập các đoàn thanh tra bảo đảm nguyên lý: Không trùng lặp về khuôn khổ, nhân vật, nội dung, thời kì thanh tra giữa các cơ quan tiến hành tính năng thanh tra theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Luật thanh tra; chỉ quyết định thanh tra viên mới được thực hiện thanh tra độc lập. Chi tiết:

a) Thành lập các đoàn rà soát việc lãnh đạo, công việc sẵn sàng thi và thanh tra/rà soát công việc sẵn sàng thi của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, Sở GDĐT.

b) Cử 01 cán bộ, giảng sư của cơ sở GDĐH tham dự giám sát cộng với công an và thanh tra sở tại Vòng 2 khu vực in sao đề thi của mỗi HĐT sở GDĐT diễn ra từ ngày Ban In sao đề thi làm việc tới lúc chấm dứt nhiệm vụ;

c) Thành lập các đoàn rà soát việc lãnh đạo, tổ chức coi thi và thanh tra/rà soát công việc coi thi của sở GDĐT (rà soát việc tiến hành các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn khu vực in sao đề thi của Ban In sao đề thi);

d) Thành lập các đoàn thanh tra việc lãnh đạo, tổ chức chấm thi và thanh tra/rà soát công việc chấm thi của sở GDĐT.

đ) Thành lập các đoàn rà soát việc lãnh đạo, tổ chức phúc khảo bài thi và thanh tra/rà soát công việc phúc khảo bài thi của sở GDĐT.

3.2. Thanh tra sở GDĐT

Thanh tra sở GDĐT chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc sở tổ chức thành lập đoàn thanh tra/rà soát thi. Thành lập các đoàn thanh tra/rà soát thi của sở GDĐT như sau:

a) Về công việc sẵn sàng thi

Thành lập các đoàn thanh tra/rà soát công việc sẵn sàng thi đối với các đơn vị có thí sinh đăng ký dụ thi, tất cả các đơn vị dự định đặt Điểm thi.

b) Về công việc in sao đề thi

Cử 01 người thanh tra độc lập tại Vòng 2, khu vực in sao đề thi từ ngày Ban In sao đề thi làm việc tới lúc chấm dứt nhiệm vụ. Chi tiết:

– Đối với sở GDĐT sắp đặt được 01 thanh tra viên thì ban hành hình định thanh tra độc lập;

– Đối với sở GDĐT ko sắp đặt được 01 thanh tra viên thì cử 01 người trong Quyết định thanh tra công việc in sao đề thi và coi thi.

c) Về công việc coi thi

Thành lập 1 hoặc 1 số đoàn thanh tra công việc coi thi, gồm có Trưởng đoàn, thư ký và các Tổ thanh tra; mỗi Tổ thanh tra tại 1 Điểm thi; số lượng thành viên của mỗi Tổ tùy thuộc số phòng thi tại Điểm thi, bảo đảm có chí ít 02 người/Điểm thi;

d) Về công việc chấm thi

Thành lập 01 Đoàn thanh tra công việc chấm thi; bảo đảm Đoàn thanh tra có đủ số thành viên để tiến hành nhiệm vụ thanh tra tại các khu vực: Làm phách (1 thành viên thanh tra Ban làm phách bài thi tự luận nếu đánh phách 1 vòng hoặc 2 thành viên thanh tra Ban làm phách, mỗi vòng 1 người nếu đánh phách 2 vòng); tại Ban Chấm thi tự luận bảo đảm mỗi thành viên thanh tra từ 2 tới 3 phòng chấm thi tùy theo phương án sắp đặt các phòng chấm thi; tại Ban Chấm thi trắc nghiệm bảo đảm có chí ít 01 thành viên trong 1 phòng xử lý bài thi trắc nghiệm;

đ) Về công việc phúc khảo

Thành lập 01 Đoàn thanh tra công việc phúc khảo bài thi, có chí ít là 03 người;

Xem xét: Những người đã tham dự Đoàn thanh tra chấm thi thì ko được tham dự Đoàn thanh tra phúc khảo bài thi.

e) Về công việc xét xác nhận tốt nghiệp

Thành lập 01 đoàn thanh tra công việc xét xác nhận tốt nghiệp, có chí ít là 02 người.

g) Trưởng đoàn thanh tra thi của sở GDĐT là chỉ huy sở GDĐT, chỉ huy Thanh tra sở GDĐT, thanh tra viên trở lên hoặc chỉ huy phòng của sở GDĐT.

h) Thành lập Tố trực thanh tra thi tại sở GDĐT có chí ít 03 thành viên. Theo dõi, nắm thông tin về hoạt động thanh tra/rà soát thi; tham vấn xử lý những cảnh huống thất thường; báo cáo, cung ứng thông tin kịp thời theo quy định. Thời gian trực thanh tra thi từ ngày các đoàn thanh tra/rà soát thi làm việc tới lúc chấm dứt hoạt động thanh tra/rà soát thi.

i) Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, người ra quyết định thanh tra có thể thành lập Tổ Giám toán hoặc cử người giám sát hoạt động của đoàn thanh tra theo quy định tại Thông tư số 05/2015/TT-TTCP ngày 10/9/2015 của Thanh tra Chính phủ quy định về giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra.

3.3. Quy trình thanh tra thi

Thực hiện theo Điều 22 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT, chi tiết như sau:

– Xây dựng Kế hoạch thực hiện thanh tra, trình người ra quyết định thanh tra xem xét (Mẫu 05 – Thông tư số 05/2014/TT-TTCP);

– Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị (nếu có, Mẫu 02 – Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT); biên bản phải miêu tả chi tiết hành vi vi phạm của các tư nhân được phát hiện trong khuôn khổ thanh tra, chỉ mất khoảng thanh tra và kiến nghị với cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định;

– Lập Biên bản thanh tra của nhóm/tổ, hoặc tư nhân đối với nhân vật theo nội dung thanh tra thi, chỉ mất khoảng thanh tra theo cắt cử của Đoàn thanh tra hoặc của nhóm/tổ (Mẫu 03 – Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT);

– Báo cáo kết quả thanh tra: thành viên báo cáo cho nhóm/tổ trưởng, nhóm/tổ trưởng báo cáo Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra báo cáo người ra quyết định thanh tra; riêng thành viên thanh tra tại Vòng 2 khu vực in sao đề thi báo cáo Trưởng đoàn thanh tra (Mẫu 04 – Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT);

– Kết luận thanh tra (Mẫu 05 – Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT).

3.4. Hoạt động rà soát thi

– Trưởng đoàn xây dựng Kế hoạch thực hiện rà soát, trình người ra quyết định rà soát xem xét (Mẫu 02-HD);

– Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị (nếu có) lúc phát hiện vi phạm (Mẫu 03- HD); biên bản phải miêu tả chi tiết hành vi vi phạm của các tư nhân được phát hiện trong phạm vị rà soát, chỉ mất khoảng rà soát và kiến nghị với cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định; Trưởng đoàn xử lý hoặc kiến nghị xử lý, báo cáo ngay người ra quyết định rà soát bằng dụng cụ thông tin nhanh nhất;

– Lập Biên bản rà soát của tư nhân/nhóm/tổ (Mẫu 04-HD), Báo cáo kết quả rà soát của tư nhân/nhóm/tổ/đoàn (Mẫu 05-HD), dự thảo/ban hành Thông báo kết quả rà soát (Mẫu 06-HD) theo từng nội dung rà soát của đoàn/người ra quyết định rà soát;

– Cục Nhà trường báo cáo tổng hợp kết quả rà soát công việc sẵn sàng thi và xét xác nhận tốt nghiệp về Thanh tra Bộ GDĐT, chậm nhất là 10 ngày sau lúc chấm dứt rà soát (Mẫu 05-HD).

4. Chế độ báo cáo

4.1. Sở GDĐT báo cáo số dế yêu đường dây hot; họ tên, dế yêu liên hệ của cán bộ trực thanh tra thi tốt nghiệp THPT 5 2020 của sở về Thanh tra Bộ trước ngày 03/8/2020.

4.2. Sở GDĐT báo cáo nhanh và báo cáo hằng ngày

a) Khi phát hiện vi phạm, thành viên các đoàn thanh tra/rà soát lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị, cùng lúc báo cáo ngay Trưởng đoàn để xử lý hoặc kiến nghị xử lý; Trưởng đoàn báo cáo ngay Thanh tra sở; Thanh tra sở báo cáo ngay Thanh tra Bộ (qua bộ phận Trực thanh tra thi) bằng dụng cụ thông tin nhanh nhất;

b) Cuối mỗi buổi coi thi, ngày chấm thi, phúc khảo Thanh tra sở tổng hợp những vi phạm được phát hiện báo cáo ngay về Thanh tra Bộ (Mẫu 01-HD).

4.3. Sở GDĐT báo cáo tổng hợp kết quả thanh tra/rà soát theo từng nội dung: sẵn sàng thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo, xét xác nhận tốt nghiệp THPT về Thanh tra Bộ, chậm nhất là 10 ngày sau lúc chấm dứt cuộc thanh tra/rà soát.

Dế yêu trực thanh tra thi của Bộ GDĐT: 024.36231285, 0923.006757; Fax: 024.38693145.

Email: [email protected]

IV. CÔNG TÁC PHỐI HỢP CÁC HOẠT ĐỘNG THANH TRA/KIỂM TRA

1. Cung cấp thông tin, phối hợp với Thanh tra Bộ trong xử lý thông tin, phản ảnh bị động trong công đoạn tổ chức thi, thanh tra thi, rà soát thi; tiến hành nghiêm chỉnh cơ chế báo cáo hàng ngày, báo cáo đột xuất (nếu có) về Thanh tra Bộ;

2. Trường hợp đoàn thanh tra/rà soát của Bộ, đoàn rà soát của Ban lãnh đạo thi các đơn vị quản lý phát hiện vi phạm Quy chế thi, kiến nghị xử lý thì Thanh tra sở, Cục Nhà trường phải theo dõi việc tiến hành kiến nghị đấy.

V. CÔNG TÁC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI

1. Ban Chỉ đạo cấp tổ quốc, Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, Cục Nhà trường, Thanh tra giáo dục các đơn vị quản lý, HĐT, Điểm thi tiếp thu thông tin và khắc phục tố giác, tố giác về Kỳ thi.

2. Sở GDĐT, Cục Nhà trường thành lập và công khai đường dây hot, tiếp thu, xử lý thông tin liên can tới Kỳ thi từ ngày 15/7/2020 tới lúc chấm dứt việc xét xác nhận tốt nghiệp THPT).

3. Việc khắc phục tố giác, tố giác trong Kỳ thi như sau:

3.1. Khi thu được phản ảnh vi phạm quy chế thi thì chỉ dẫn, xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền.

3.2. Trường hợp tố giác về công việc tổ chức thi, giấy tờ và điểm bài thi: khắc phục theo Quy chế thi;

3.3. Trường hợp tố giác vi phạm quy chế thi: tổ chức xác minh hoặc đề nghị với cơ quan có thẩm quyền xác minh, xử lý theo Quy chế thi và quy định của Luật tố giác.

4. Việc xác minh, khắc phục tố giác, tố giác về Kỳ thi sau lúc HĐT giải tán được khắc phục theo quy định của luật pháp về tố giác, tố giác.

VI. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI THAM GIA THANH TRA/KIỂM TRA

1. Thành viên đoàn thanh tra/rà soát làm việc liên tiếp tại địa điểm được cắt cử; báo cáo Trưởng đoàn thanh tra kịp thời về lý do vắng mặt tại vị trí thanh tra/rà soát chỉ mất khoảng thanh tra/rà soát (nếu có).

2. Trưởng đoàn thanh tra/rà soát tiến hành theo đúng nội dung ghi trong quyết định thanh tra/rà soát và lãnh đạo của người ra quyết định thanh tra/rà soát; thành viên đoàn thanh tra/rà soát chấp hành theo sự cắt cử của Trưởng đoàn.

3. Thực hiện nghiêm chỉnh cơ chế báo cáo theo quy định tại Mục III.4 Công văn này.

4. Người tham dự đoàn thanh tra/rà soát chịu bổn phận điều hành thông tin, tài liệu liên can tới hoạt động thanh tra/rà soát theo quy định của luật pháp về bảo vệ kín đáo nhà nước.

VII. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

1. Huấn luyện thanh tra/rà soát thi

1.1. Thanh tra Bộ chủ trì huấn luyện Quy chế thi, chỉ dẫn nghiệp vụ thanh tra, rà soát thi cho các sở GDĐT, Cục Nhà trường và chỉ huy cơ sở giáo dục đại học (CSGDĐH) có tham dự các đoàn thanh tra/rà soát của Bộ; huấn luyện cho các đoàn thanh tra/rà soát thi của Bộ.

1.2. Sở GDĐT, Cục Nhà trường, CSGDĐH tổ chức quán triệt Quy chế thi, huấn luyện nghiệp vụ thanh tra, rà soát thi và các quy định có liên can cho cán bộ, giảng sư tham dự thanh tra/rà soát thi.

1.3. Thủ trưởng các đơn vị có bổn phận cử người tham dự các đoàn thanh tra/rà soát thi đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Mục III của Công văn này.

1.4. Nội dung huấn luyện

a) Quy chế thi, Công văn số 2115 và Công văn này;

b) Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công việc của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục thực hiện 1 cuộc thanh tra;

(Các tài liệu được đăng trên website của Bộ GDĐT: http://www.moet.gov.vn/ và http://thanhtra.moet.gov.vn).

2. Kinh phí và điều kiện bảo đảm khác

Kinh phí bảo đảm cho hoạt động thanh tra/rà soát thi, huấn luyện nghiệp vụ thanh tra/rà soát thi, trực thanh tra/rà soát thi do các đơn vị chi trả theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp lí khác theo quy định của luật pháp.

Riêng đối với kinh phí cho cán bộ, giảng sư của các cơ sở GDĐH được Bộ GDĐT điều động tham dự 63 đoàn rà soát công việc coi thi và rà soát, giám sát độc lập tại Vòng 2 khu vực in sao đề thi của sở GDĐT do các cơ sở GDĐH tự bảo đảm và chịu bổn phận chi trả theo quy định hiện hành./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Các Thứ trưởng;
– Thanh tra Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc TW;
– Cục A03, A05 Bộ Công an (để phối hợp);
– Các đơn vị liên can thuộc Bộ (để tiến hành);
– Sở Giáo dục – Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu;
– Các cơ sở GDĐH tham dự thanh tra/rà soát thi tốt nghiệp THPT 5 2020;
– Các Đoàn Thanh tra/rà soát của Bộ;
– Cổng TTĐT Bộ GDĐT, Thanh tra Bộ GDĐT;
– Lưu: VT, TTr.

KT. B TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Phạm Ngọc Thưởng

Xem thêm thông tin Công văn 2304/BGDĐT-TTr

Công văn 2304/BGDĐT-TTr

Công văn 2304/BGDĐT-TTr về chỉ dẫn thanh tra, rà soát thi tốt nghiệp THPT 2020, đã được Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành vào ngày 26/06/2020. Văn bản luật pháp sẽ có hiệu lực từ khi ngày được ban hành. Dưới đây là nội dung cụ thể của công văn, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
_____________
Số: 2304/BGDĐT-TTr
V/v Chỉ dẫn thanh tra, rà soát thi tốt nghiệp trung học rộng rãi 5 2020

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 26 tháng 06 5 2020

Công văn 2304/BGDĐT-TTr
Kính gửi:
– Các sở giáo dục và tập huấn;
– Cục Nhà trường – Bộ Quốc phòng.
Căn cứ Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT ngày 13/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn (GDĐT) về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi (Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT); Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học rộng rãi (THPT) (Quy chế thi); Công văn số 2115/BGDĐT-QLCT ngày 12/6/2020 của Bộ GDĐT về việc chỉ dẫn tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT 5 2020 (Công văn số 2115), Bộ GDĐT chỉ dẫn thanh tra, rà soát thi tốt nghiệp THPT 5 2020 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
1.1. Giúp cơ quan điều hành, tổ chức, tư nhân tham dự Kỳ thi tiến hành đúng Quy chế thi, các văn bản liên can tới Kỳ thi và quan điểm lãnh đạo của Bộ GDĐT, góp phần bảo đảm cho Kỳ thi diễn ra an toàn, nghiêm chỉnh, đúng quy định.
1.2. Kịp thời nắm bắt thông tin, phản ảnh về Kỳ thi; phòng dự phòng, phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý sai phép (nếu có).
1.3. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện Quy chế thi, chỉ dẫn tổ chức Kỳ thi và chế độ, chế độ liên can tới Kỳ thi.
2. Đề nghị
2.1. Tổ chức công việc thanh tra, rà soát tất cả các khâu của Kỳ thi để bảo đảm an toàn, nghiêm chỉnh, thật thà, khách quan, chặn đứng ăn lận, bị động, vi phạm Quy chế thi.
2.2. Phân định rõ bổn phận, nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền, bí quyết của Bộ GDĐT, Ủy ban dân chúng cấp tỉnh và sở GDĐT trong hoạt động thanh tra/rà soát tất cả các khâu tổ chức Kỳ thi.
2.3. Tuân theo quy định của luật pháp; ko làm thay nhiệm vụ của Hội đồng thi (HĐT), ko làm cản trở hoạt động tầm thường của đơn vị, tổ chức và tư nhân tham dự Kỳ thi.
II. NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC THANH TRA/KIỂM TRA
1. Nội dung thanh tra/rà soát
1.1. Công việc sẵn sàng tổ chức thi
Thực hiện quy định tại Điều 6 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; thanh tra/rà soát việc tiến hành các quy định tại Điều 7, 8, 9, 10, 12, 13, 18, 19, 20, 57, 58, 59, 60 Quy chế thi và Phụ lục II, Phụ lục III Công văn số 2115, trong đấy, tập hợp vào những nội dung sau:
– Công việc tuyên truyền về kỳ thi; việc phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương để sẵn sàng các điều kiện cho Kỳ thi;
– Thực hiện kế hoạch dạy học, ôn tập, bình chọn xếp loại học trò; tổ chức cho học trò đăng ký dự thi; sẵn sàng giấy tờ thí sinh dự thi;
– Xây dựng và khai triển Kế hoạch cụ thể các công tác của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh và HĐT;
– Phương án nhân sự tham dự và khai triển các khâu tổ chức Kỳ thi;
– Tiếp nhận, ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ dẫn; thành lập HĐT, các Ban của HĐT;
– Chuẩn bị giấy tờ thi; hạ tầng, phương án, dụng cụ, thiết bị bảo đảm an ninh, an toàn tại noi In sao đề thi, bảo quản đề thi, bài thi, Điểm thi:
+ Chuẩn bị hạ tầng, thiết bị in sao đề thi; vị trí in sao đề thi; cán bộ tham dự in sao đề thi; phương án bảo vệ và bảo đảm an toàn trong suốt thời kì in sao theo Quy chế thi (vòng 1, vòng 2, vòng 3); phương án tổ chức vận tải và giao nhận đề thi, bài thi: dụng cụ vận tải; lục luợng giám sát, bảo vệ trong công đoạn vận tải đề thi; giao đề thi, nhận bài thi;
+ Sắp đặt khu vực thi, phòng thi, chỗ ngồi thí sinh, danh sách thí sinh các phòng thi; phòng chống cháy nổ, mưa bão, an ninh, giao thông, vệ sinh an toàn thực phẩm, y tế, điện, nước và các cảnh huống thất thường khác;
+ Chuẩn bị hạ tầng, thiết bị, dụng cụ của đơn vị hoặc Điểm thi: Tủ đựng đề thi, tủ đựng bài thi, khóa và giấy niêm phong, dán túi niêm phong; các loại biên bản cho công việc coi thi (niêm phong, mở niêm phong, xử lý thí sinh, cán bộ tham dự coi thi và tư nhân liên can vi phạm Quy chế thi); phòng chống cháy, nổ; dế yêu cố định có loa ngoài hoặc dế yêu thiết bị cầm tay đặt cố định tại Phòng Làm việc của Điểm thi, niêm phong dế yêu cố định ko sử dụng và mạng internet trong khu vục thi; camera an ninh giám sát ghi hình các hoạt động; danh sách cán bộ công an, bảo vệ, y tế, dùng cho;
– Thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, HĐT và các Ban của HĐT; thành lập các Điểm thi và phương án đảm bảo đề nghị tại các Điểm thi;
– Công việc bình thường, quán triệt và huấn luyện Quy chế thi; huấn luyện nghiệp vụ thanh tra, rà soát thi theo thẩm quyền.
1.2. Công việc coi thi
Thực hiện quy định tại Điều 7 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; thanh tra/rà soát việc tiến hành các quy định tại Điều 8, 9, 10, 14, 19, 20, 21, 22, 23 Quy chế thi và Phụ lục IV Công văn số 2115, trong đấy, tập hợp những nội dung sau:
a) Tiếp nhận, ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ dẫn tổ chức coi thi; thanh tra, rà soát công việc coi thi; việc bình thường, quán triệt và huấn luyện Quy chế thi tại Điểm thi.
b) Triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn khu vực coi thi; phòng làm việc của Điểm thi, phòng bảo quản đề thi, bài thi, các phòng thi, các phòng dùng cho thi, các phòng ko dùng cho thi; hạ tầng, thiết bị, dụng cụ dùng cho thi tại Điểm thi;
c) Thành phần của Ban Coi thi tại Điểm thi;
d) Thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Ban coi thi tại Điểm thi và các ban của HĐT liên can tới công việc coi thi:
– Công khai lịch thi, niêm yết danh sách thí sinh trong phòng thi của từng buổi thi và bổn phận của thí sinh quy định tại Điều 14 Quy chế thi;
– Đăng ký chữ ký của cán bộ làm công việc coi thi; lưu giữ dụng cụ thu phát thông tin của tư nhân; việc bốc thăm cắt cử cán bộ coi thi, cán bộ giám sát phòng thi; thành phần cán bộ coi thi trong phòng thi;
– Đánh số báo danh, gọi thí sinh vào phòng thi; các biên bản công nhận hiện trạng niêm phong túi đề thi, bài thi, túi đựng phiếu giải đáp trắc nghiệm (TLTN), hiện trạng sử dụng phiếu TLTN; việc phát, ký giấy thi, giấy nháp; các tài liệu, mẫu, biểu dùng tại Điểm thi, phòng thi; việc thu, nộp, bảo quản đề thi còn dư; việc quan sát thí sinh trong phòng thi; việc thu bài thi tại phòng thi; việc niêm phong túi bài thi, giao nộp bài thi tại Điểm thi;
– Đối với việc coi thi trắc nghiệm, xem xét: việc phát, ký phiếu TLTN; việc bốc thăm cách phát đề thi; việc niêm phong đề thi thừa; việc tổ chức coi thi bài thi tổ hợp (thi 1 môn, 2 môn, 3 môn thành phần; việc thu phiếu TLTN, đề thi, giấy nháp của thí sinh); việc giám sát thí sinh chuyển di về phòng chờ, ngoài phòng thi; việc điều hành thí sinh tại phòng chờ và việc ra khỏi phòng thi, khu vực thi trước lúc hết giờ;
– Bảo quản đề thi, bài thi tại Điểm thi (có khóa phòng, tủ chứa đề thi, bài thi; có camera giám sát ghi hình và công an trực bảo vệ 24/24 giờ khu vực bảo quản tủ đựng đề thi, bài thi); việc niêm phong, mở niêm phong;
– Giao nhận bài thi giữa các Điểm thi và HĐT.
1.3. Công việc chấm bài thi tự luận
Thực hiện các quy định tại Điều 8 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; thanh tra/rà soát việc tiến hành các quy định tại Điều 24, 25, 26, 27, 30 Quy chế thi và Phụ lục V Công văn số 2115, trong đấy, tập hợp những nội dung sau:
a) Tiếp nhận, ban hành các văn bản lãnh đạo, tổ chức chấm bài thi tự luận; thanh tra, rà soát công việc chấm bài thi tự luận;
b) Sắp đặt khu vực làm phách, hạ tầng, thiết bị, văn phòng phẩm để làm phách; giấy tờ, thành phần và cắt cử nhiệm vụ của Ban làm phách bài thi tự luận; việc đối chiếu chữ ký mẫu và chữ ký trên túi bài thi; việc cách ly Ban Làm phách bài thi tự luận; việc tiến hành thứ tự làm phách (1 vòng/2 vòng); việc sử dụng ứng dụng Cung cấp chấm thi của Bộ GDĐT để gieo phách, in các mẫu biểu theo đề nghị bảo mật; việc bảo mật phách, bàn giao đầu phách; việc bảo quản và bàn giao đầu phách cho Trưởng Ban Thư ký HĐT (chỉ bàn giao sau lúc đã chấm xong bài thi tự luận); việc bàn giao bài thi đã đánh phách cho Trưởng Ban thư ký HĐT; việc bảo đảm an ninh, an toàn bên ngoài khu vực làm phách;
c) Sắp đặt khu vực chấm thi, phòng chấm thi, phòng chấm rà soát; phòng làm việc của Ban Chấm thi tự luận, phòng bảo quản bài thi; camera an ninh giám sát ghi hình tại phòng bảo quản bài thi, phòng chấm bài thi tự luận (ko có kết nối Internet; phải có bộ lưu điện đề phòng, dung lượng lưu trữ tối thiểu là 21 ngày, số lượng và địa điểm lắp đặt camera); việc sắp đặt các tủ, thùng bảo quản bài thi, để dế yêu và đồ vật tư nhân ko được phép mang vào phòng chấm bài thi; các giải pháp phòng chống cháy, nổ, lụt, bão;
d) Thành phần, cắt cử nhiệm vụ và ủy nhiệm thực thi nhiệm vụ của Ban Chấm thi tự luận;
đ) Thực hiện chức trách, nhiệm vụ của Ban Chấm thi tự luận, các Ban của HĐT liên can tới việc chấm bài thi tự luận: tổ chức chấm bài thi và chấm rà soát bài thi, ghép phách bài thi, nhập điểm và điều hành điểm bài thi.
– Chuyển vận, bàn giao, bảo quản bài thi;
– Thực hiện quy định về chấm thi bài thi tự luận:
+ Đăng ký mẫu chữ ký, đóng túi và niêm phong Danh sách mẫu chữ ký của cán bộ chấm thi (CBChT); việc sắp đặt CBChT chấm lần thứ nhất và chấm lần thứ 2 tại 2 phòng chấm thi biệt lập;
+ Thực hiện chấm thi theo 2 vòng độc lập, ghi Phiếu chấm tư nhân, ghi điểm của CBChT, quy trình việc ghi điểm của CBChT và thư ký trên Phiếu ghi điểm; việc tiến hành nhiệm vụ rà soát, giám sát của Trưởng môn chấm thi với các CBChT trong tổ chấm thi;
+ Thảo luận hợp nhất điểm, điểm hợp nhất của 2 CBChT, việc quyết định điểm, ghi điểm của Trưởng môn chấm thi; việc xử lý các trường hợp bài thi phải chấm 3 lần; việc ghi biên bản kết luận kết quả chấm chung;
– Nhập điểm đối với bài thi tự luận:
+ Số lượng, thành phần những người được giao nhiệm vụ nhập điểm;
+ Thực hiện thứ tự nhập điểm: In Biên bản chấm thi (Biểu số 04), ủy quyền Trưởng Ban Chấm thi tự luận để ủy quyền Trưởng môn chấm thi; Nhận Biểu số 04 (đã ghi điểm và có ký công nhận của Trưởng môn chấm thi và các CBChT); Tổ chức nhập điểm 2 vòng độc lập (phương pháp tiến hành theo chỉ dẫn sử dụng ứng dụng); In biên bản đối sánh kết quả 2 vòng nhập (từ Phần mềm Cung cấp chấm thi), nếu có méo mó giữa 2 vòng nhập, phải rà soát và nhập lại điểm của trường hợp có méo mó; In Biểu điểm đã nhập vào máy tính theo từng túi chấm (chỉ có thông tin số phách, điểm), tổ chức rà soát, đối chiếu lại với Biểu số 04; công nhận việc nhập điểm ko có sơ sót; Khóa tính năng nhập điểm bài thi tự luận;
– Chấm rà soát bài thi tự luận theo Điều 30 của Quy chế thi:
+ Số lượng, thành phần và cắt cử nhiệm vụ của Tổ Chấm rà soát bài thi tự luận;
+ Nghiên cứu, trao đổi đáp án, biểu điểm của Tổ Chấm rà soát;
+ Chọn lọc trùng hợp 1 số bài đã chấm (có thể chọn cả túi) hoặc chọn ra những bài có nghi vấn (được 2 CBChT cho điểm không giống nhau nhiều trước lúc hợp nhất điểm hoặc chọn các bài thi có điểm cao trong HĐT); việc bàn ủy quyền Tổ Chấm rà soát để tiến hành chấm rà soát;
+ Phân công các thành viên của Tổ Chấm rà soát; việc tiến hành các quy định chấm rà soát của cán bộ chấm rà soát;
+ Số lượng bài thi được chấm rà soát; việc ghi điểm của cán bộ chấm rà soát; việc kiến nghị với Trưởng Ban Chấm thi tự luận.
– Khớp phách trùng hợp (chí ít 20% số bài thi tự luận) và ghi biên bản (chỉ rõ sơ sót, nguyên do và giải pháp giải quyết (nếu có);
1.4. Công việc chấm bài thi trắc nghiệm
Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; thanh tra/rà soát việc tiến hành các quy định tại Điều 28, 29 Quy chế thi và Phụ lục V Công văn số 2115, trong đấy, tập hợp vào 1 số nội dung sau:
a) Tiếp nhận, ban hành các văn bản lãnh đạo, tổ chức chấm thi trắc nghiệm; thanh tra, rà soát công việc chấm thi trắc nghiệm;
b) Sắp đặt khu vực chấm thi, phòng chấm thi và sẵn sàng CSVC, máy móc, thiết bị, tủ/thùng chứa bài thi; việc niêm phong, mở niêm phong;
– Sắp đặt phòng làm việc của Ban chấm thi trắc nghiệm, các phòng chấm thi, phòng bảo quản bài thi;
– Chuẩn bị, kết nối hệ thống máy móc, thiết bị; các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn trong việc chấm thi trắc nghiệm (máy chủ, máy trạm, máy scan, mạng cục bộ);
– Sắp đặt, điều hành Camera an ninh giám sát ghi hình tại phòng bảo quản bài thi, phòng chấm thi (ko có kết nối Internet; phải có bộ lưu điện đề phòng, có dung lượng lưu trữ tối thiểu là 21 ngày; số lượng và địa điểm lắp đặt camera);
– Sắp đặt các tủ/thùng bảo quản bài thi, tủ/thùng để dế yêu và đồ vật tư nhân ko được phép mang vào phòng chấm bài thi;
c) Thành phần và cắt cử nhiệm vụ của của Ban Chấm thi trắc nghiệm;
d) Thực hiện chức trách, nhiệm vụ của Ban Chấm thi trắc nghiệm, các ban của HĐT liên can tới việc chấm bài thi trắc nghiệm: bảo quản, chấm bài thi trắc nghiệm (xử lý bài thi, chấm điểm, lưu đĩa, báo cáo về Bộ);
– Giao, nhận bài thi từ HĐT; vận tải, bàn giao, bảo quản bài thi;
– Đăng ký mẫu chữ ký, đóng túi và niêm phong Danh sách mẫu chữ ký của CBChT;
– Giao nhận bài thi, bảo quản bài thi tại phòng chấm thi trắc nghiệm; việc đóng mở niêm phong phòng, tủ chứa bài thi;
– Đối chiếu chữ ký mẫu và chữ ký trên túi bài thi;
– Quét Phiếu TLTN (tiến hành theo từng phòng thi; cắt mồm túi bài thi; kiểm đếm, đối chiếu với số Phiếu TLTN ghi trên túi bài thi và Phiếu thu bài; chuyển Phiếu TLTN cho cán bộ kỹ thuật nạp vào máy quét; kiểm đếm, đóng lại túi và niêm phong;
– Sao lưu toàn thể dữ liệu ảnh quét (đã được mã hóa) ra đĩa (CD0); việc niêm phong, bàn ủy quyền Chủ tịch HĐT và Trưởng Ban Chấm thi trắc nghiệm lưu trữ, gửi về Bộ GDĐT;
– Nhận dạng ảnh quét: việc chuyển dữ liệu ảnh bài làm của thí sinh thành kết quả dưới dạng văn bản (text) đã được mã hóa; việc xuất toàn thể dữ liệu đã nhận dạng (dạng văn bản đã mã hóa) và ghi ra đĩa (CD1); việc niêm phong, bàn ủy quyền Chủ tịch HĐT và Trưởng Ban Chấm thi trắc nghiệm lưu trữ, gửi về Bộ GDĐT;
– Sửa lỗi kỹ thuật của bài thi, ghi biên bản sửa lỗi; việc bàn ủy quyền Trưởng Ban Chấm thi trắc nghiệm; việc xuất toàn thể dữ liệu đã nhận dạng sau đã sửa tất cả các lỗi (dạng văn bản đã mã hóa) và ghi đĩa (CD2); việc niêm phong, bàn ủy quyền Chủ tịch HĐT và Trưởng Ban Chấm thi trắc nghiệm lưu trữ, gửi về Bộ GDĐT;
– Mở niêm phong Đĩa Dữ liệu (đáp án) của Bộ GDĐT; việc nạp dữ liệu chấm từ Đĩa Dữ liệu vào Phần mềm Chấm thi trắc nghiệm; việc tiến hành tính năng chấm điểm của Phần mềm Chấm thi trắc nghiệm; việc xuất toàn thể dữ liệu xử lý và kết quả chấm thi trắc nghiệm chính thức (đã mã hóa) từ Phần mềm Chấm thi trắc nghiệm và ghi đĩa (CD3); việc niêm phong, bàn ủy quyền Chủ tịch HĐT và Trưởng Ban Chấm thi trắc nghiệm lưu trữ, gửi về Bộ GDĐT;
– Niêm phong máy chủ chứa dữ liệu chấm thi trắc nghiệm và các máy tính đã được sử dụng đế chấm thi;
d) Thực hiện quy định về nhập điểm và điều hành điểm bài thi;
Nhận đĩa kết quả chấm thi (được xuất từ Phần mềm Chấm thi trắc nghiệm); việc sử dụng tính năng của Phần mềm Cung cấp chấm thi trong Hệ thong điều hành thi tốt nghiệp THPT 5 2020 (Hệ thống QLT) của Bộ GDĐT để nhập (import) điểm từ đĩa kết quả chấm thi vào máy tính.
1.5. Việc xử lý các bài thi vi phạm Quy chế thi và cập nhật điểm thi vào Hệ thống điều hành thi tốt nghiệp THPT 5 2020
a) Đối chiếu biên bản xử lý kỷ luật, ký công nhận danh sách thí sinh bị trừ điểm do vi phạm kỷ luật (kể cả trường hợp thí sinh bị đình chỉ thi); việc cập nhật vẻ ngoài xử lý vi phạm vào Hệ thống QLT trước lúc xuất dữ liệu để phân phối công việc chấm thi (tự luận, trắc nghiệm); việc xử lý đối với các bài thi của thí sinh vi phạm Quy chế thi;
b) Cập nhật điểm thi vào Hệ thống QLT
– Ghi đĩa tổng hợp điểm (02 đĩa giống nhau, gửi về Cục Quản lý chất lượng và lưu tại HĐT);
– Đối sánh kết quả thi của địa phương (sau lúc Cục QLCL tải điểm lên Hệ thống QLT).
1.6. Công việc phúc khảo bài thi tự luận
Thực hiện quy định tại Khoản 4 Điều 8 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; thanh tra/rà soát việc tiến hành các quy định tại Điều 32, 33 Quy chế thi và Phụ lục V Công văn số 2115, trong đấy, tập hợp những nội dung sau:
a) Tiếp nhận, ban hành các văn bản lãnh đạo, tổ chức phúc khảo bài thi tự luận; thanh tra, rà soát công việc phúc khảo bài thi tự luận;
b) Nhận đơn phúc khảo.
– Tiếp nhận đơn xin phúc khảo của thí sinh, việc cập nhật vào Hệ thống QLT, gửi Danh sách yêu cầu phúc khảo bài thi tự luận cho sở GDĐT;
– Sở GDĐT Danh sách yêu cầu phúc khảo và gửi Danh sách yêu cầu phúc khảo tới HĐT;
c) Chuẩn bị nhân sự; hạ tầng, phòng chấm thi, phòng bảo quản bài thi tự luận (các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn trong việc phúc khảo bài thi tự luận việc sắp đặt tủ/thùng bảo quản bài thi, tủ/thùng để dế yêu và đồ vật tư nhân ko được phép mang vào phòng chấm thi; Dữ liệu chấm phúc khảo; các loại biên bản;
d) Tổ chức phúc khảo bài thi, nhập điểm và ban bố kết quả phúc khảo.
– Chuẩn bị hạ tầng, thiết bị phúc khảo bài thi tự luận;
– Tổ chức rút bài thi, làm phách bài thi;
– Tổ chức chấm lại bài thi theo chỉ dẫn chấm, bảo đảm đúng nguyên lý 2 CBChT chấm độc lập trên 1 bài thi;
– Niêm phong riêng các bài thi tự luận đã phúc khảo kèm theo phách và bàn ủy quyền sở GDĐT lưu trữ;
đ) Cập nhật điểm của thí sinh sau phúc khảo vào Hệ thống QLT và báo cáo kết quả sau phúc khảo, ban bố kết quả sau phúc khảo và gửi Giđó chứng thực kết quả thi của các thí sinh có chỉnh sửa điểm sau phúc khảo;
e) Lập giấy tờ phúc khảo
Quyết định thành lập Ban Phúc khảo, các biên bản của Ban Phúc khảo, các biên bản hội thoại giữa các cặp chấm thi (nếu có), danh sách thí sinh được chỉnh sửa điểm bài thi.
1.7. Công việc phúc khảo bài thi trắc nghiệm
Thực hiện quy định tại Khoản 4 Điều 8 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; thanh tra/rà soát việc tiến hành các quy định tại Điều 33 Quy chế thi và Phụ lục V Công văn số 2115, trong đấy, tập hợp những nội dung sau:
a) Tiếp nhận, ban hành các văn bản lãnh đạo, tổ chức phúc khảo bài thi trắc nghiệm; thanh tra, rà soát công việc phúc khảo bài thi trắc nghiệm.
b) Chuẩn bị nhân sự; hạ tầng, thiết bị phòng chấm thi, phòng bảo quản bài thi trắc nghiệm (các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn trong việc phúc khảo bài thi trắc nghiệm; việc sắp đặt tủ/thùng bảo quản bài thi, tủ/thùng để dế yêu và đồ vật tư nhân ko được phép mang vào phòng chấm thi; Dữ liệu chấm phúc khảo; các loại biên bản;
c) Nhận đơn phúc khảo.
– Tiếp nhận đơn xin phúc khảo của thí sinh, việc cập nhật vào Hệ thống QLT, gửi Danh sách yêu cầu phúc khảo bài thi trắc nghiệm cho sở GDĐT.
– Sở GDĐT Danh sách yêu cầu phúc khảo và gửi Danh sách yêu cầu phúc khảo tới HĐT.
d) Tổ chức phúc khảo bài thi, nhập điểm và ban bố kết quả phúc khảo.
– Thành phần và cắt cử nhiệm vụ của Ban Phúc khảo bài thi trắc nghiệm;
– Rút bài thi, giao nhận bài thi từ HĐT; việc giao nhận bài thi, bảo quản bài thi tại phòng chấm thi.
– Đối chiếu Phiếu TLTN với kết quả tệp đã lưu trên máy tính; việc đóng lại túi và niêm phong, lập biên bản;
– Ghi đĩa dữ liệu phúc khảo, bàn giao, báo cáo, xem xét kết quả.
đ) Giám toán chấm thi trắc nghiệm.
1.8. Công việc xét xác nhận tốt nghiệp THPT
Thực hiện quy định tại Điều 13 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; thanh tra/rà soát việc tiến hành các quy định từ Điều 35 tới Điều 44 Quy chế thi và Phụ lục VI Công văn số 2115, trong đấy, tập hợp những nội dung sau:
– Những trường hợp miễn thi các bài thi trong xét xác nhận tốt nghiệp;
– Những trường hợp miễn thi tất cả các bài thi của Kỳ thi tốt nghiệp THPT;
– Những trường hợp được bảo lưu điểm thi, được cộng điểm dành đầu tiên, khuyến khích, đặc cách tốt nghiệp.
+ Thực hiện đối với thí sinh là người học trong các trung tâm GDTX ko thuộc diện xếp loại hạnh kiểm và người học theo vẻ ngoài tự học có chỉ dẫn;
+ Thực hiện bảo lưu điểm thi đối với thí sinh đã dự thi để xét xác nhận tốt nghiệp THPT trong Kỳ thi THPT tổ quốc 5 2019;
+ Thực hiện đối với các thí sinh đủ điều kiện dự thi nhưng mà ko có điểm trung bình học tập;
+ Thực hiện đối với thí sinh vừa có Giđó chứng thực nghề hoặc vừa có Bằng tốt nghiệp trung cấp; thí sinh có Chứng chỉ ngoại ngữ, tin học (bao gồm cả chứng chỉ kỹ thuật viên tin học);
+ Thực hiện đối với thí sinh có Gicửa ải Khuyến khích Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tổ quốc từ 5 2019; Thí sinh đoạt giải 3 cấp tỉnh hoặc Huy chương Đồng trong các kỳ thi thí nghiệm thực hành môn Vật lí, Hoá học, Sinh học; thi văn nghệ; thể dục thể thao; hội thảo giáo dục quốc phòng; cuộc thi khoa học kỹ thuật; viết thư quốc tế do ngành Giáo dục phối hợp với các cấp chuyên môn từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp THPT;
+ Thực hiện đối với thí sinh đủ tiêu chuẩn dành đầu tiên theo vùng miền;
+ Ban bố chính thức Danh sách tốt nghiệp THPT; việc gửi dữ liệu báo cáo về Bộ GDĐT.
2. Phương pháp tổ chức thanh tra/rà soát
– Nghe báo cáo (có thế bằng văn bản hoặc báo cáo trực tiếp) của HĐT; Ban Coi thi, Điểm thi; Ban Làm phách bài thi tự luận; Ban Chấm thi tự luận và Ban Chấm thi trắc nghiệm; Ban Phúc khảo;
– Thu nhận và rà soát các văn bản lãnh đạo, phối hợp, quyết định liên can tới HĐT; Ban Coi thi, Điểm thi; Ban Làm phách bài thi tự luận; Ban Chấm thi tự luận và Ban Chấm thi trắc nghiệm; Ban Phúc khảo;
– Kiểm tra giấy tờ của HĐT; Ban Coi thi, Điểm thi; Ban Làm phách bài thi tự luận; Ban Chấm thi tự luận và Ban Chấm thi trắc nghiệm; Ban Phúc khảo;
– Kiểm tra thực tiễn, bàn bạc, phỏng vấn; việc tiến hành nhiệm vụ của HĐT; Ban Coi thi, Điểm thi; Ban Làm phách bài thi tự luận; Ban Chấm thi tự luận và Ban Chấm thi trắc nghiệm; Ban Phúc khảo;
– Tại khu vực in sao đề thi:
+ Trước lúc in sao đề thi: thanh tra/rà soát việc sẵn sàng CSVC, thiết bị, các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn;
+ Trong lúc in sao đề thi: Trong Vòng 2 có 01 công an của Ban In sao đề thi và 01 thành viên thanh tra độc lập của sở GDĐT; có 01 cán bộ, giảng sư của cơ sở GDĐH do Bộ cử tiến hành nhiệm vụ rà soát, giám sát hoạt động tại Vòng 2; các đoàn thanh tra/rà soát khác tiến hành nhiệm vụ rà soát đột xuất về giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn bao quanh khu vực in sao đề thi tới Vòng 2;
– Xử lý hoặc kiến nghị xử lý những sai phép (nếu có);
– Lập biên bản thanh tra/rà soát Ban Coi thi, Điểm thi; Ban Làm phách bài thi tự luận; Ban Chấm thi tự luận và Ban Chấm thi trắc nghiệm; Ban Phúc khảo.
III. THẨM QUYỀN, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA/KIỂM TRA
1. Thẩm quyền thanh tra/rà soát thi
1.1. Ban Chỉ đạo các đơn vị quản lý thành lập các đoàn rà soát và thực hiện rà soát các khâu của Kỳ thi.
1.2. Chánh Thanh tra Bộ GDĐT quyết định thành lập các Đoàn thanh tra, rà soát công việc lãnh đạo, tổ chức Kỳ thi và công việc thanh tra, rà soát các khâu của Kỳ thi tại các địa phương; trường hợp cần phải có, do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định.
1.3. Chánh Thanh tra tỉnh sắp đặt lực lượng, tổ chức hoạt động thanh tra/rà soát thi tại địa phương theo lãnh đạo của Chủ tịch UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
1.4. Chánh Thanh tra sở GDĐT quyết định thành lập các đoàn thanh tra, rà soát công việc sẵn sàng thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi và xét xác nhận tốt nghiệp THPT của sở GDĐT; trường hợp cần phải có, do Giám đốc sở GDĐT quyết định.
1.5. Cục trưởng Cục Nhà trường, Bộ Tổng Tham mưu-Bộ Quốc phòng (Cục Nhà trường) xây dựng kế hoạch rà soát và ban hành hình định thành lập các đoàn rà soát công việc sẵn sàng thi và xét xác nhận tốt nghiệp THPT đối với cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền điều hành.
2. Điều kiện, tiêu chuẩn người tham dự thanh tra/rà soát thi
2.1. Có phẩm giá chính trị, đạo đức tốt; có tinh thần bổn phận, thanh liêm, thật thà, công minh, khách quan;
2.2. Là công chức thanh tra, hiệp tác viên thanh tra giáo dục hoặc người làm công việc thanh tra nội bộ, cán bộ, giảng sư cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học đối với đoàn thanh tra của Bộ; là cán bộ của Cục Nhà trường đối với đoàn rà soát của Cục Nhà trường;
2.3. Đã tham gia huấn luyện và nắm vững Quy chế thi, nghiệp vụ thanh tra, rà soát thi;
2.4. Không tham dự công việc thanh tra, rà soát thi lúc có người nhà (vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh ruột, chị ruột, em ruột; cha, mẹ, anh ruột, chị ruột, em ruột của vợ hoặc chồng; người giám hộ; người được giám hộ) tham gia Kỳ thi tốt nghiệp THPT 5 2020; ko tham dự công việc thanh tra, rà soát thi tại Điểm thi có học trò lớp 12 của trường mình tham gia Kỳ thi tốt nghiệp THPT 5 2020;
2.5. Không tham dự công việc thanh tra, rà soát thi lúc đang chỉ mất khoảng bị kỷ luật hoặc đang trong công đoạn coi xét bổn phận liên can tới bị động về thi.
3. Tổ chức và hoạt động thanh tra/rà soát
3.1. Thanh tra Bộ
Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ và cơ sở giáo dục đại học, thành lập đoàn thanh tra/rà soát các khâu của Kỳ thi tại các Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, các sở GDĐT, HĐT; lãnh đạo hoạt động các đoàn thanh tra/rà soát thi theo Quy chế thi và các quy định của luật pháp về thanh tra. Việc thành lập các đoàn thanh tra bảo đảm nguyên lý: Không trùng lặp về khuôn khổ, nhân vật, nội dung, thời kì thanh tra giữa các cơ quan tiến hành tính năng thanh tra theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Luật thanh tra; chỉ quyết định thanh tra viên mới được thực hiện thanh tra độc lập. Chi tiết:
a) Thành lập các đoàn rà soát việc lãnh đạo, công việc sẵn sàng thi và thanh tra/rà soát công việc sẵn sàng thi của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, Sở GDĐT.
b) Cử 01 cán bộ, giảng sư của cơ sở GDĐH tham dự giám sát cộng với công an và thanh tra sở tại Vòng 2 khu vực in sao đề thi của mỗi HĐT sở GDĐT diễn ra từ ngày Ban In sao đề thi làm việc tới lúc chấm dứt nhiệm vụ;
c) Thành lập các đoàn rà soát việc lãnh đạo, tổ chức coi thi và thanh tra/rà soát công việc coi thi của sở GDĐT (rà soát việc tiến hành các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn khu vực in sao đề thi của Ban In sao đề thi);
d) Thành lập các đoàn thanh tra việc lãnh đạo, tổ chức chấm thi và thanh tra/rà soát công việc chấm thi của sở GDĐT.
đ) Thành lập các đoàn rà soát việc lãnh đạo, tổ chức phúc khảo bài thi và thanh tra/rà soát công việc phúc khảo bài thi của sở GDĐT.
3.2. Thanh tra sở GDĐT
Thanh tra sở GDĐT chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc sở tổ chức thành lập đoàn thanh tra/rà soát thi. Thành lập các đoàn thanh tra/rà soát thi của sở GDĐT như sau:
a) Về công việc sẵn sàng thi
Thành lập các đoàn thanh tra/rà soát công việc sẵn sàng thi đối với các đơn vị có thí sinh đăng ký dụ thi, tất cả các đơn vị dự định đặt Điểm thi.
b) Về công việc in sao đề thi
Cử 01 người thanh tra độc lập tại Vòng 2, khu vực in sao đề thi từ ngày Ban In sao đề thi làm việc tới lúc chấm dứt nhiệm vụ. Chi tiết:
– Đối với sở GDĐT sắp đặt được 01 thanh tra viên thì ban hành hình định thanh tra độc lập;
– Đối với sở GDĐT ko sắp đặt được 01 thanh tra viên thì cử 01 người trong Quyết định thanh tra công việc in sao đề thi và coi thi.
c) Về công việc coi thi
Thành lập 1 hoặc 1 số đoàn thanh tra công việc coi thi, gồm có Trưởng đoàn, thư ký và các Tổ thanh tra; mỗi Tổ thanh tra tại 1 Điểm thi; số lượng thành viên của mỗi Tổ tùy thuộc số phòng thi tại Điểm thi, bảo đảm có chí ít 02 người/Điểm thi;
d) Về công việc chấm thi
Thành lập 01 Đoàn thanh tra công việc chấm thi; bảo đảm Đoàn thanh tra có đủ số thành viên để tiến hành nhiệm vụ thanh tra tại các khu vực: Làm phách (1 thành viên thanh tra Ban làm phách bài thi tự luận nếu đánh phách 1 vòng hoặc 2 thành viên thanh tra Ban làm phách, mỗi vòng 1 người nếu đánh phách 2 vòng); tại Ban Chấm thi tự luận bảo đảm mỗi thành viên thanh tra từ 2 tới 3 phòng chấm thi tùy theo phương án sắp đặt các phòng chấm thi; tại Ban Chấm thi trắc nghiệm bảo đảm có chí ít 01 thành viên trong 1 phòng xử lý bài thi trắc nghiệm;
đ) Về công việc phúc khảo
Thành lập 01 Đoàn thanh tra công việc phúc khảo bài thi, có chí ít là 03 người;
Xem xét: Những người đã tham dự Đoàn thanh tra chấm thi thì ko được tham dự Đoàn thanh tra phúc khảo bài thi.
e) Về công việc xét xác nhận tốt nghiệp
Thành lập 01 đoàn thanh tra công việc xét xác nhận tốt nghiệp, có chí ít là 02 người.
g) Trưởng đoàn thanh tra thi của sở GDĐT là chỉ huy sở GDĐT, chỉ huy Thanh tra sở GDĐT, thanh tra viên trở lên hoặc chỉ huy phòng của sở GDĐT.
h) Thành lập Tố trực thanh tra thi tại sở GDĐT có chí ít 03 thành viên. Theo dõi, nắm thông tin về hoạt động thanh tra/rà soát thi; tham vấn xử lý những cảnh huống thất thường; báo cáo, cung ứng thông tin kịp thời theo quy định. Thời gian trực thanh tra thi từ ngày các đoàn thanh tra/rà soát thi làm việc tới lúc chấm dứt hoạt động thanh tra/rà soát thi.
i) Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, người ra quyết định thanh tra có thể thành lập Tổ Giám toán hoặc cử người giám sát hoạt động của đoàn thanh tra theo quy định tại Thông tư số 05/2015/TT-TTCP ngày 10/9/2015 của Thanh tra Chính phủ quy định về giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra.
3.3. Quy trình thanh tra thi
Thực hiện theo Điều 22 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT, chi tiết như sau:
– Xây dựng Kế hoạch thực hiện thanh tra, trình người ra quyết định thanh tra xem xét (Mẫu 05 – Thông tư số 05/2014/TT-TTCP);
– Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị (nếu có, Mẫu 02 – Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT); biên bản phải miêu tả chi tiết hành vi vi phạm của các tư nhân được phát hiện trong khuôn khổ thanh tra, chỉ mất khoảng thanh tra và kiến nghị với cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định;
– Lập Biên bản thanh tra của nhóm/tổ, hoặc tư nhân đối với nhân vật theo nội dung thanh tra thi, chỉ mất khoảng thanh tra theo cắt cử của Đoàn thanh tra hoặc của nhóm/tổ (Mẫu 03 – Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT);
– Báo cáo kết quả thanh tra: thành viên báo cáo cho nhóm/tổ trưởng, nhóm/tổ trưởng báo cáo Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra báo cáo người ra quyết định thanh tra; riêng thành viên thanh tra tại Vòng 2 khu vực in sao đề thi báo cáo Trưởng đoàn thanh tra (Mẫu 04 – Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT);
– Kết luận thanh tra (Mẫu 05 – Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT).
3.4. Hoạt động rà soát thi
– Trưởng đoàn xây dựng Kế hoạch thực hiện rà soát, trình người ra quyết định rà soát xem xét (Mẫu 02-HD);
– Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị (nếu có) lúc phát hiện vi phạm (Mẫu 03- HD); biên bản phải miêu tả chi tiết hành vi vi phạm của các tư nhân được phát hiện trong phạm vị rà soát, chỉ mất khoảng rà soát và kiến nghị với cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định; Trưởng đoàn xử lý hoặc kiến nghị xử lý, báo cáo ngay người ra quyết định rà soát bằng dụng cụ thông tin nhanh nhất;
– Lập Biên bản rà soát của tư nhân/nhóm/tổ (Mẫu 04-HD), Báo cáo kết quả rà soát của tư nhân/nhóm/tổ/đoàn (Mẫu 05-HD), dự thảo/ban hành Thông báo kết quả rà soát (Mẫu 06-HD) theo từng nội dung rà soát của đoàn/người ra quyết định rà soát;
– Cục Nhà trường báo cáo tổng hợp kết quả rà soát công việc sẵn sàng thi và xét xác nhận tốt nghiệp về Thanh tra Bộ GDĐT, chậm nhất là 10 ngày sau lúc chấm dứt rà soát (Mẫu 05-HD).
4. Chế độ báo cáo
4.1. Sở GDĐT báo cáo số dế yêu đường dây hot; họ tên, dế yêu liên hệ của cán bộ trực thanh tra thi tốt nghiệp THPT 5 2020 của sở về Thanh tra Bộ trước ngày 03/8/2020.
4.2. Sở GDĐT báo cáo nhanh và báo cáo hằng ngày
a) Khi phát hiện vi phạm, thành viên các đoàn thanh tra/rà soát lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị, cùng lúc báo cáo ngay Trưởng đoàn để xử lý hoặc kiến nghị xử lý; Trưởng đoàn báo cáo ngay Thanh tra sở; Thanh tra sở báo cáo ngay Thanh tra Bộ (qua bộ phận Trực thanh tra thi) bằng dụng cụ thông tin nhanh nhất;
b) Cuối mỗi buổi coi thi, ngày chấm thi, phúc khảo Thanh tra sở tổng hợp những vi phạm được phát hiện báo cáo ngay về Thanh tra Bộ (Mẫu 01-HD).
4.3. Sở GDĐT báo cáo tổng hợp kết quả thanh tra/rà soát theo từng nội dung: sẵn sàng thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo, xét xác nhận tốt nghiệp THPT về Thanh tra Bộ, chậm nhất là 10 ngày sau lúc chấm dứt cuộc thanh tra/rà soát.
Dế yêu trực thanh tra thi của Bộ GDĐT: 024.36231285, 0923.006757; Fax: 024.38693145.
Email: [email protected] IV. CÔNG TÁC PHỐI HỢP CÁC HOẠT ĐỘNG THANH TRA/KIỂM TRA
1. Cung cấp thông tin, phối hợp với Thanh tra Bộ trong xử lý thông tin, phản ảnh bị động trong công đoạn tổ chức thi, thanh tra thi, rà soát thi; tiến hành nghiêm chỉnh cơ chế báo cáo hàng ngày, báo cáo đột xuất (nếu có) về Thanh tra Bộ;
2. Trường hợp đoàn thanh tra/rà soát của Bộ, đoàn rà soát của Ban lãnh đạo thi các đơn vị quản lý phát hiện vi phạm Quy chế thi, kiến nghị xử lý thì Thanh tra sở, Cục Nhà trường phải theo dõi việc tiến hành kiến nghị đấy.
V. CÔNG TÁC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI
1. Ban Chỉ đạo cấp tổ quốc, Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, Cục Nhà trường, Thanh tra giáo dục các đơn vị quản lý, HĐT, Điểm thi tiếp thu thông tin và khắc phục tố giác, tố giác về Kỳ thi.
2. Sở GDĐT, Cục Nhà trường thành lập và công khai đường dây hot, tiếp thu, xử lý thông tin liên can tới Kỳ thi từ ngày 15/7/2020 tới lúc chấm dứt việc xét xác nhận tốt nghiệp THPT).
3. Việc khắc phục tố giác, tố giác trong Kỳ thi như sau:
3.1. Khi thu được phản ảnh vi phạm quy chế thi thì chỉ dẫn, xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền.
3.2. Trường hợp tố giác về công việc tổ chức thi, giấy tờ và điểm bài thi: khắc phục theo Quy chế thi;
3.3. Trường hợp tố giác vi phạm quy chế thi: tổ chức xác minh hoặc đề nghị với cơ quan có thẩm quyền xác minh, xử lý theo Quy chế thi và quy định của Luật tố giác.
4. Việc xác minh, khắc phục tố giác, tố giác về Kỳ thi sau lúc HĐT giải tán được khắc phục theo quy định của luật pháp về tố giác, tố giác.
VI. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI THAM GIA THANH TRA/KIỂM TRA
1. Thành viên đoàn thanh tra/rà soát làm việc liên tiếp tại địa điểm được cắt cử; báo cáo Trưởng đoàn thanh tra kịp thời về lý do vắng mặt tại vị trí thanh tra/rà soát chỉ mất khoảng thanh tra/rà soát (nếu có).
2. Trưởng đoàn thanh tra/rà soát tiến hành theo đúng nội dung ghi trong quyết định thanh tra/rà soát và lãnh đạo của người ra quyết định thanh tra/rà soát; thành viên đoàn thanh tra/rà soát chấp hành theo sự cắt cử của Trưởng đoàn.
3. Thực hiện nghiêm chỉnh cơ chế báo cáo theo quy định tại Mục III.4 Công văn này.
4. Người tham dự đoàn thanh tra/rà soát chịu bổn phận điều hành thông tin, tài liệu liên can tới hoạt động thanh tra/rà soát theo quy định của luật pháp về bảo vệ kín đáo nhà nước.
VII. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1. Huấn luyện thanh tra/rà soát thi
1.1. Thanh tra Bộ chủ trì huấn luyện Quy chế thi, chỉ dẫn nghiệp vụ thanh tra, rà soát thi cho các sở GDĐT, Cục Nhà trường và chỉ huy cơ sở giáo dục đại học (CSGDĐH) có tham dự các đoàn thanh tra/rà soát của Bộ; huấn luyện cho các đoàn thanh tra/rà soát thi của Bộ.
1.2. Sở GDĐT, Cục Nhà trường, CSGDĐH tổ chức quán triệt Quy chế thi, huấn luyện nghiệp vụ thanh tra, rà soát thi và các quy định có liên can cho cán bộ, giảng sư tham dự thanh tra/rà soát thi.
1.3. Thủ trưởng các đơn vị có bổn phận cử người tham dự các đoàn thanh tra/rà soát thi đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Mục III của Công văn này.
1.4. Nội dung huấn luyện
a) Quy chế thi, Công văn số 2115 và Công văn này;
b) Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công việc của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục thực hiện 1 cuộc thanh tra;
(Các tài liệu được đăng trên website của Bộ GDĐT: http://www.moet.gov.vn/ và http://thanhtra.moet.gov.vn).
2. Kinh phí và điều kiện bảo đảm khác
Kinh phí bảo đảm cho hoạt động thanh tra/rà soát thi, huấn luyện nghiệp vụ thanh tra/rà soát thi, trực thanh tra/rà soát thi do các đơn vị chi trả theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp lí khác theo quy định của luật pháp.
Riêng đối với kinh phí cho cán bộ, giảng sư của các cơ sở GDĐH được Bộ GDĐT điều động tham dự 63 đoàn rà soát công việc coi thi và rà soát, giám sát độc lập tại Vòng 2 khu vực in sao đề thi của sở GDĐT do các cơ sở GDĐH tự bảo đảm và chịu bổn phận chi trả theo quy định hiện hành./.

Nơi nhận:– Như trên;– Bộ trưởng (để báo cáo);– Các Thứ trưởng;– Thanh tra Chính phủ;– UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc TW;– Cục A03, A05 Bộ Công an (để phối hợp);– Các đơn vị liên can thuộc Bộ (để tiến hành);– Sở Giáo dục – Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu;– Các cơ sở GDĐH tham dự thanh tra/rà soát thi tốt nghiệp THPT 5 2020;– Các Đoàn Thanh tra/rà soát của Bộ;– Cổng TTĐT Bộ GDĐT, Thanh tra Bộ GDĐT;– Lưu: VT, TTr.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Ngọc Thưởng

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Công #văn #2304BGDĐTTTr

Công văn 2304/BGDĐT-TTr

Công văn 2304/BGDĐT-TTr về chỉ dẫn thanh tra, rà soát thi tốt nghiệp THPT 2020, đã được Bộ Giáo dục và Tập huấn ban hành vào ngày 26/06/2020. Văn bản luật pháp sẽ có hiệu lực từ khi ngày được ban hành. Dưới đây là nội dung cụ thể của công văn, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
_____________
Số: 2304/BGDĐT-TTr
V/v Chỉ dẫn thanh tra, rà soát thi tốt nghiệp trung học rộng rãi 5 2020

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 26 tháng 06 5 2020

Công văn 2304/BGDĐT-TTr
Kính gửi:
– Các sở giáo dục và tập huấn;
– Cục Nhà trường – Bộ Quốc phòng.
Căn cứ Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT ngày 13/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn (GDĐT) về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi (Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT); Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học rộng rãi (THPT) (Quy chế thi); Công văn số 2115/BGDĐT-QLCT ngày 12/6/2020 của Bộ GDĐT về việc chỉ dẫn tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT 5 2020 (Công văn số 2115), Bộ GDĐT chỉ dẫn thanh tra, rà soát thi tốt nghiệp THPT 5 2020 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
1.1. Giúp cơ quan điều hành, tổ chức, tư nhân tham dự Kỳ thi tiến hành đúng Quy chế thi, các văn bản liên can tới Kỳ thi và quan điểm lãnh đạo của Bộ GDĐT, góp phần bảo đảm cho Kỳ thi diễn ra an toàn, nghiêm chỉnh, đúng quy định.
1.2. Kịp thời nắm bắt thông tin, phản ảnh về Kỳ thi; phòng dự phòng, phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý sai phép (nếu có).
1.3. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện Quy chế thi, chỉ dẫn tổ chức Kỳ thi và chế độ, chế độ liên can tới Kỳ thi.
2. Đề nghị
2.1. Tổ chức công việc thanh tra, rà soát tất cả các khâu của Kỳ thi để bảo đảm an toàn, nghiêm chỉnh, thật thà, khách quan, chặn đứng ăn lận, bị động, vi phạm Quy chế thi.
2.2. Phân định rõ bổn phận, nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền, bí quyết của Bộ GDĐT, Ủy ban dân chúng cấp tỉnh và sở GDĐT trong hoạt động thanh tra/rà soát tất cả các khâu tổ chức Kỳ thi.
2.3. Tuân theo quy định của luật pháp; ko làm thay nhiệm vụ của Hội đồng thi (HĐT), ko làm cản trở hoạt động tầm thường của đơn vị, tổ chức và tư nhân tham dự Kỳ thi.
II. NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC THANH TRA/KIỂM TRA
1. Nội dung thanh tra/rà soát
1.1. Công việc sẵn sàng tổ chức thi
Thực hiện quy định tại Điều 6 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; thanh tra/rà soát việc tiến hành các quy định tại Điều 7, 8, 9, 10, 12, 13, 18, 19, 20, 57, 58, 59, 60 Quy chế thi và Phụ lục II, Phụ lục III Công văn số 2115, trong đấy, tập hợp vào những nội dung sau:
– Công việc tuyên truyền về kỳ thi; việc phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương để sẵn sàng các điều kiện cho Kỳ thi;
– Thực hiện kế hoạch dạy học, ôn tập, bình chọn xếp loại học trò; tổ chức cho học trò đăng ký dự thi; sẵn sàng giấy tờ thí sinh dự thi;
– Xây dựng và khai triển Kế hoạch cụ thể các công tác của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh và HĐT;
– Phương án nhân sự tham dự và khai triển các khâu tổ chức Kỳ thi;
– Tiếp nhận, ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ dẫn; thành lập HĐT, các Ban của HĐT;
– Chuẩn bị giấy tờ thi; hạ tầng, phương án, dụng cụ, thiết bị bảo đảm an ninh, an toàn tại noi In sao đề thi, bảo quản đề thi, bài thi, Điểm thi:
+ Chuẩn bị hạ tầng, thiết bị in sao đề thi; vị trí in sao đề thi; cán bộ tham dự in sao đề thi; phương án bảo vệ và bảo đảm an toàn trong suốt thời kì in sao theo Quy chế thi (vòng 1, vòng 2, vòng 3); phương án tổ chức vận tải và giao nhận đề thi, bài thi: dụng cụ vận tải; lục luợng giám sát, bảo vệ trong công đoạn vận tải đề thi; giao đề thi, nhận bài thi;
+ Sắp đặt khu vực thi, phòng thi, chỗ ngồi thí sinh, danh sách thí sinh các phòng thi; phòng chống cháy nổ, mưa bão, an ninh, giao thông, vệ sinh an toàn thực phẩm, y tế, điện, nước và các cảnh huống thất thường khác;
+ Chuẩn bị hạ tầng, thiết bị, dụng cụ của đơn vị hoặc Điểm thi: Tủ đựng đề thi, tủ đựng bài thi, khóa và giấy niêm phong, dán túi niêm phong; các loại biên bản cho công việc coi thi (niêm phong, mở niêm phong, xử lý thí sinh, cán bộ tham dự coi thi và tư nhân liên can vi phạm Quy chế thi); phòng chống cháy, nổ; dế yêu cố định có loa ngoài hoặc dế yêu thiết bị cầm tay đặt cố định tại Phòng Làm việc của Điểm thi, niêm phong dế yêu cố định ko sử dụng và mạng internet trong khu vục thi; camera an ninh giám sát ghi hình các hoạt động; danh sách cán bộ công an, bảo vệ, y tế, dùng cho;
– Thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, HĐT và các Ban của HĐT; thành lập các Điểm thi và phương án đảm bảo đề nghị tại các Điểm thi;
– Công việc bình thường, quán triệt và huấn luyện Quy chế thi; huấn luyện nghiệp vụ thanh tra, rà soát thi theo thẩm quyền.
1.2. Công việc coi thi
Thực hiện quy định tại Điều 7 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; thanh tra/rà soát việc tiến hành các quy định tại Điều 8, 9, 10, 14, 19, 20, 21, 22, 23 Quy chế thi và Phụ lục IV Công văn số 2115, trong đấy, tập hợp những nội dung sau:
a) Tiếp nhận, ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ dẫn tổ chức coi thi; thanh tra, rà soát công việc coi thi; việc bình thường, quán triệt và huấn luyện Quy chế thi tại Điểm thi.
b) Triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn khu vực coi thi; phòng làm việc của Điểm thi, phòng bảo quản đề thi, bài thi, các phòng thi, các phòng dùng cho thi, các phòng ko dùng cho thi; hạ tầng, thiết bị, dụng cụ dùng cho thi tại Điểm thi;
c) Thành phần của Ban Coi thi tại Điểm thi;
d) Thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Ban coi thi tại Điểm thi và các ban của HĐT liên can tới công việc coi thi:
– Công khai lịch thi, niêm yết danh sách thí sinh trong phòng thi của từng buổi thi và bổn phận của thí sinh quy định tại Điều 14 Quy chế thi;
– Đăng ký chữ ký của cán bộ làm công việc coi thi; lưu giữ dụng cụ thu phát thông tin của tư nhân; việc bốc thăm cắt cử cán bộ coi thi, cán bộ giám sát phòng thi; thành phần cán bộ coi thi trong phòng thi;
– Đánh số báo danh, gọi thí sinh vào phòng thi; các biên bản công nhận hiện trạng niêm phong túi đề thi, bài thi, túi đựng phiếu giải đáp trắc nghiệm (TLTN), hiện trạng sử dụng phiếu TLTN; việc phát, ký giấy thi, giấy nháp; các tài liệu, mẫu, biểu dùng tại Điểm thi, phòng thi; việc thu, nộp, bảo quản đề thi còn dư; việc quan sát thí sinh trong phòng thi; việc thu bài thi tại phòng thi; việc niêm phong túi bài thi, giao nộp bài thi tại Điểm thi;
– Đối với việc coi thi trắc nghiệm, xem xét: việc phát, ký phiếu TLTN; việc bốc thăm cách phát đề thi; việc niêm phong đề thi thừa; việc tổ chức coi thi bài thi tổ hợp (thi 1 môn, 2 môn, 3 môn thành phần; việc thu phiếu TLTN, đề thi, giấy nháp của thí sinh); việc giám sát thí sinh chuyển di về phòng chờ, ngoài phòng thi; việc điều hành thí sinh tại phòng chờ và việc ra khỏi phòng thi, khu vực thi trước lúc hết giờ;
– Bảo quản đề thi, bài thi tại Điểm thi (có khóa phòng, tủ chứa đề thi, bài thi; có camera giám sát ghi hình và công an trực bảo vệ 24/24 giờ khu vực bảo quản tủ đựng đề thi, bài thi); việc niêm phong, mở niêm phong;
– Giao nhận bài thi giữa các Điểm thi và HĐT.
1.3. Công việc chấm bài thi tự luận
Thực hiện các quy định tại Điều 8 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; thanh tra/rà soát việc tiến hành các quy định tại Điều 24, 25, 26, 27, 30 Quy chế thi và Phụ lục V Công văn số 2115, trong đấy, tập hợp những nội dung sau:
a) Tiếp nhận, ban hành các văn bản lãnh đạo, tổ chức chấm bài thi tự luận; thanh tra, rà soát công việc chấm bài thi tự luận;
b) Sắp đặt khu vực làm phách, hạ tầng, thiết bị, văn phòng phẩm để làm phách; giấy tờ, thành phần và cắt cử nhiệm vụ của Ban làm phách bài thi tự luận; việc đối chiếu chữ ký mẫu và chữ ký trên túi bài thi; việc cách ly Ban Làm phách bài thi tự luận; việc tiến hành thứ tự làm phách (1 vòng/2 vòng); việc sử dụng ứng dụng Cung cấp chấm thi của Bộ GDĐT để gieo phách, in các mẫu biểu theo đề nghị bảo mật; việc bảo mật phách, bàn giao đầu phách; việc bảo quản và bàn giao đầu phách cho Trưởng Ban Thư ký HĐT (chỉ bàn giao sau lúc đã chấm xong bài thi tự luận); việc bàn giao bài thi đã đánh phách cho Trưởng Ban thư ký HĐT; việc bảo đảm an ninh, an toàn bên ngoài khu vực làm phách;
c) Sắp đặt khu vực chấm thi, phòng chấm thi, phòng chấm rà soát; phòng làm việc của Ban Chấm thi tự luận, phòng bảo quản bài thi; camera an ninh giám sát ghi hình tại phòng bảo quản bài thi, phòng chấm bài thi tự luận (ko có kết nối Internet; phải có bộ lưu điện đề phòng, dung lượng lưu trữ tối thiểu là 21 ngày, số lượng và địa điểm lắp đặt camera); việc sắp đặt các tủ, thùng bảo quản bài thi, để dế yêu và đồ vật tư nhân ko được phép mang vào phòng chấm bài thi; các giải pháp phòng chống cháy, nổ, lụt, bão;
d) Thành phần, cắt cử nhiệm vụ và ủy nhiệm thực thi nhiệm vụ của Ban Chấm thi tự luận;
đ) Thực hiện chức trách, nhiệm vụ của Ban Chấm thi tự luận, các Ban của HĐT liên can tới việc chấm bài thi tự luận: tổ chức chấm bài thi và chấm rà soát bài thi, ghép phách bài thi, nhập điểm và điều hành điểm bài thi.
– Chuyển vận, bàn giao, bảo quản bài thi;
– Thực hiện quy định về chấm thi bài thi tự luận:
+ Đăng ký mẫu chữ ký, đóng túi và niêm phong Danh sách mẫu chữ ký của cán bộ chấm thi (CBChT); việc sắp đặt CBChT chấm lần thứ nhất và chấm lần thứ 2 tại 2 phòng chấm thi biệt lập;
+ Thực hiện chấm thi theo 2 vòng độc lập, ghi Phiếu chấm tư nhân, ghi điểm của CBChT, quy trình việc ghi điểm của CBChT và thư ký trên Phiếu ghi điểm; việc tiến hành nhiệm vụ rà soát, giám sát của Trưởng môn chấm thi với các CBChT trong tổ chấm thi;
+ Thảo luận hợp nhất điểm, điểm hợp nhất của 2 CBChT, việc quyết định điểm, ghi điểm của Trưởng môn chấm thi; việc xử lý các trường hợp bài thi phải chấm 3 lần; việc ghi biên bản kết luận kết quả chấm chung;
– Nhập điểm đối với bài thi tự luận:
+ Số lượng, thành phần những người được giao nhiệm vụ nhập điểm;
+ Thực hiện thứ tự nhập điểm: In Biên bản chấm thi (Biểu số 04), ủy quyền Trưởng Ban Chấm thi tự luận để ủy quyền Trưởng môn chấm thi; Nhận Biểu số 04 (đã ghi điểm và có ký công nhận của Trưởng môn chấm thi và các CBChT); Tổ chức nhập điểm 2 vòng độc lập (phương pháp tiến hành theo chỉ dẫn sử dụng ứng dụng); In biên bản đối sánh kết quả 2 vòng nhập (từ Phần mềm Cung cấp chấm thi), nếu có méo mó giữa 2 vòng nhập, phải rà soát và nhập lại điểm của trường hợp có méo mó; In Biểu điểm đã nhập vào máy tính theo từng túi chấm (chỉ có thông tin số phách, điểm), tổ chức rà soát, đối chiếu lại với Biểu số 04; công nhận việc nhập điểm ko có sơ sót; Khóa tính năng nhập điểm bài thi tự luận;
– Chấm rà soát bài thi tự luận theo Điều 30 của Quy chế thi:
+ Số lượng, thành phần và cắt cử nhiệm vụ của Tổ Chấm rà soát bài thi tự luận;
+ Nghiên cứu, trao đổi đáp án, biểu điểm của Tổ Chấm rà soát;
+ Chọn lọc trùng hợp 1 số bài đã chấm (có thể chọn cả túi) hoặc chọn ra những bài có nghi vấn (được 2 CBChT cho điểm không giống nhau nhiều trước lúc hợp nhất điểm hoặc chọn các bài thi có điểm cao trong HĐT); việc bàn ủy quyền Tổ Chấm rà soát để tiến hành chấm rà soát;
+ Phân công các thành viên của Tổ Chấm rà soát; việc tiến hành các quy định chấm rà soát của cán bộ chấm rà soát;
+ Số lượng bài thi được chấm rà soát; việc ghi điểm của cán bộ chấm rà soát; việc kiến nghị với Trưởng Ban Chấm thi tự luận.
– Khớp phách trùng hợp (chí ít 20% số bài thi tự luận) và ghi biên bản (chỉ rõ sơ sót, nguyên do và giải pháp giải quyết (nếu có);
1.4. Công việc chấm bài thi trắc nghiệm
Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; thanh tra/rà soát việc tiến hành các quy định tại Điều 28, 29 Quy chế thi và Phụ lục V Công văn số 2115, trong đấy, tập hợp vào 1 số nội dung sau:
a) Tiếp nhận, ban hành các văn bản lãnh đạo, tổ chức chấm thi trắc nghiệm; thanh tra, rà soát công việc chấm thi trắc nghiệm;
b) Sắp đặt khu vực chấm thi, phòng chấm thi và sẵn sàng CSVC, máy móc, thiết bị, tủ/thùng chứa bài thi; việc niêm phong, mở niêm phong;
– Sắp đặt phòng làm việc của Ban chấm thi trắc nghiệm, các phòng chấm thi, phòng bảo quản bài thi;
– Chuẩn bị, kết nối hệ thống máy móc, thiết bị; các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn trong việc chấm thi trắc nghiệm (máy chủ, máy trạm, máy scan, mạng cục bộ);
– Sắp đặt, điều hành Camera an ninh giám sát ghi hình tại phòng bảo quản bài thi, phòng chấm thi (ko có kết nối Internet; phải có bộ lưu điện đề phòng, có dung lượng lưu trữ tối thiểu là 21 ngày; số lượng và địa điểm lắp đặt camera);
– Sắp đặt các tủ/thùng bảo quản bài thi, tủ/thùng để dế yêu và đồ vật tư nhân ko được phép mang vào phòng chấm bài thi;
c) Thành phần và cắt cử nhiệm vụ của của Ban Chấm thi trắc nghiệm;
d) Thực hiện chức trách, nhiệm vụ của Ban Chấm thi trắc nghiệm, các ban của HĐT liên can tới việc chấm bài thi trắc nghiệm: bảo quản, chấm bài thi trắc nghiệm (xử lý bài thi, chấm điểm, lưu đĩa, báo cáo về Bộ);
– Giao, nhận bài thi từ HĐT; vận tải, bàn giao, bảo quản bài thi;
– Đăng ký mẫu chữ ký, đóng túi và niêm phong Danh sách mẫu chữ ký của CBChT;
– Giao nhận bài thi, bảo quản bài thi tại phòng chấm thi trắc nghiệm; việc đóng mở niêm phong phòng, tủ chứa bài thi;
– Đối chiếu chữ ký mẫu và chữ ký trên túi bài thi;
– Quét Phiếu TLTN (tiến hành theo từng phòng thi; cắt mồm túi bài thi; kiểm đếm, đối chiếu với số Phiếu TLTN ghi trên túi bài thi và Phiếu thu bài; chuyển Phiếu TLTN cho cán bộ kỹ thuật nạp vào máy quét; kiểm đếm, đóng lại túi và niêm phong;
– Sao lưu toàn thể dữ liệu ảnh quét (đã được mã hóa) ra đĩa (CD0); việc niêm phong, bàn ủy quyền Chủ tịch HĐT và Trưởng Ban Chấm thi trắc nghiệm lưu trữ, gửi về Bộ GDĐT;
– Nhận dạng ảnh quét: việc chuyển dữ liệu ảnh bài làm của thí sinh thành kết quả dưới dạng văn bản (text) đã được mã hóa; việc xuất toàn thể dữ liệu đã nhận dạng (dạng văn bản đã mã hóa) và ghi ra đĩa (CD1); việc niêm phong, bàn ủy quyền Chủ tịch HĐT và Trưởng Ban Chấm thi trắc nghiệm lưu trữ, gửi về Bộ GDĐT;
– Sửa lỗi kỹ thuật của bài thi, ghi biên bản sửa lỗi; việc bàn ủy quyền Trưởng Ban Chấm thi trắc nghiệm; việc xuất toàn thể dữ liệu đã nhận dạng sau đã sửa tất cả các lỗi (dạng văn bản đã mã hóa) và ghi đĩa (CD2); việc niêm phong, bàn ủy quyền Chủ tịch HĐT và Trưởng Ban Chấm thi trắc nghiệm lưu trữ, gửi về Bộ GDĐT;
– Mở niêm phong Đĩa Dữ liệu (đáp án) của Bộ GDĐT; việc nạp dữ liệu chấm từ Đĩa Dữ liệu vào Phần mềm Chấm thi trắc nghiệm; việc tiến hành tính năng chấm điểm của Phần mềm Chấm thi trắc nghiệm; việc xuất toàn thể dữ liệu xử lý và kết quả chấm thi trắc nghiệm chính thức (đã mã hóa) từ Phần mềm Chấm thi trắc nghiệm và ghi đĩa (CD3); việc niêm phong, bàn ủy quyền Chủ tịch HĐT và Trưởng Ban Chấm thi trắc nghiệm lưu trữ, gửi về Bộ GDĐT;
– Niêm phong máy chủ chứa dữ liệu chấm thi trắc nghiệm và các máy tính đã được sử dụng đế chấm thi;
d) Thực hiện quy định về nhập điểm và điều hành điểm bài thi;
Nhận đĩa kết quả chấm thi (được xuất từ Phần mềm Chấm thi trắc nghiệm); việc sử dụng tính năng của Phần mềm Cung cấp chấm thi trong Hệ thong điều hành thi tốt nghiệp THPT 5 2020 (Hệ thống QLT) của Bộ GDĐT để nhập (import) điểm từ đĩa kết quả chấm thi vào máy tính.
1.5. Việc xử lý các bài thi vi phạm Quy chế thi và cập nhật điểm thi vào Hệ thống điều hành thi tốt nghiệp THPT 5 2020
a) Đối chiếu biên bản xử lý kỷ luật, ký công nhận danh sách thí sinh bị trừ điểm do vi phạm kỷ luật (kể cả trường hợp thí sinh bị đình chỉ thi); việc cập nhật vẻ ngoài xử lý vi phạm vào Hệ thống QLT trước lúc xuất dữ liệu để phân phối công việc chấm thi (tự luận, trắc nghiệm); việc xử lý đối với các bài thi của thí sinh vi phạm Quy chế thi;
b) Cập nhật điểm thi vào Hệ thống QLT
– Ghi đĩa tổng hợp điểm (02 đĩa giống nhau, gửi về Cục Quản lý chất lượng và lưu tại HĐT);
– Đối sánh kết quả thi của địa phương (sau lúc Cục QLCL tải điểm lên Hệ thống QLT).
1.6. Công việc phúc khảo bài thi tự luận
Thực hiện quy định tại Khoản 4 Điều 8 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; thanh tra/rà soát việc tiến hành các quy định tại Điều 32, 33 Quy chế thi và Phụ lục V Công văn số 2115, trong đấy, tập hợp những nội dung sau:
a) Tiếp nhận, ban hành các văn bản lãnh đạo, tổ chức phúc khảo bài thi tự luận; thanh tra, rà soát công việc phúc khảo bài thi tự luận;
b) Nhận đơn phúc khảo.
– Tiếp nhận đơn xin phúc khảo của thí sinh, việc cập nhật vào Hệ thống QLT, gửi Danh sách yêu cầu phúc khảo bài thi tự luận cho sở GDĐT;
– Sở GDĐT Danh sách yêu cầu phúc khảo và gửi Danh sách yêu cầu phúc khảo tới HĐT;
c) Chuẩn bị nhân sự; hạ tầng, phòng chấm thi, phòng bảo quản bài thi tự luận (các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn trong việc phúc khảo bài thi tự luận việc sắp đặt tủ/thùng bảo quản bài thi, tủ/thùng để dế yêu và đồ vật tư nhân ko được phép mang vào phòng chấm thi; Dữ liệu chấm phúc khảo; các loại biên bản;
d) Tổ chức phúc khảo bài thi, nhập điểm và ban bố kết quả phúc khảo.
– Chuẩn bị hạ tầng, thiết bị phúc khảo bài thi tự luận;
– Tổ chức rút bài thi, làm phách bài thi;
– Tổ chức chấm lại bài thi theo chỉ dẫn chấm, bảo đảm đúng nguyên lý 2 CBChT chấm độc lập trên 1 bài thi;
– Niêm phong riêng các bài thi tự luận đã phúc khảo kèm theo phách và bàn ủy quyền sở GDĐT lưu trữ;
đ) Cập nhật điểm của thí sinh sau phúc khảo vào Hệ thống QLT và báo cáo kết quả sau phúc khảo, ban bố kết quả sau phúc khảo và gửi Giđó chứng thực kết quả thi của các thí sinh có chỉnh sửa điểm sau phúc khảo;
e) Lập giấy tờ phúc khảo
Quyết định thành lập Ban Phúc khảo, các biên bản của Ban Phúc khảo, các biên bản hội thoại giữa các cặp chấm thi (nếu có), danh sách thí sinh được chỉnh sửa điểm bài thi.
1.7. Công việc phúc khảo bài thi trắc nghiệm
Thực hiện quy định tại Khoản 4 Điều 8 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; thanh tra/rà soát việc tiến hành các quy định tại Điều 33 Quy chế thi và Phụ lục V Công văn số 2115, trong đấy, tập hợp những nội dung sau:
a) Tiếp nhận, ban hành các văn bản lãnh đạo, tổ chức phúc khảo bài thi trắc nghiệm; thanh tra, rà soát công việc phúc khảo bài thi trắc nghiệm.
b) Chuẩn bị nhân sự; hạ tầng, thiết bị phòng chấm thi, phòng bảo quản bài thi trắc nghiệm (các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn trong việc phúc khảo bài thi trắc nghiệm; việc sắp đặt tủ/thùng bảo quản bài thi, tủ/thùng để dế yêu và đồ vật tư nhân ko được phép mang vào phòng chấm thi; Dữ liệu chấm phúc khảo; các loại biên bản;
c) Nhận đơn phúc khảo.
– Tiếp nhận đơn xin phúc khảo của thí sinh, việc cập nhật vào Hệ thống QLT, gửi Danh sách yêu cầu phúc khảo bài thi trắc nghiệm cho sở GDĐT.
– Sở GDĐT Danh sách yêu cầu phúc khảo và gửi Danh sách yêu cầu phúc khảo tới HĐT.
d) Tổ chức phúc khảo bài thi, nhập điểm và ban bố kết quả phúc khảo.
– Thành phần và cắt cử nhiệm vụ của Ban Phúc khảo bài thi trắc nghiệm;
– Rút bài thi, giao nhận bài thi từ HĐT; việc giao nhận bài thi, bảo quản bài thi tại phòng chấm thi.
– Đối chiếu Phiếu TLTN với kết quả tệp đã lưu trên máy tính; việc đóng lại túi và niêm phong, lập biên bản;
– Ghi đĩa dữ liệu phúc khảo, bàn giao, báo cáo, xem xét kết quả.
đ) Giám toán chấm thi trắc nghiệm.
1.8. Công việc xét xác nhận tốt nghiệp THPT
Thực hiện quy định tại Điều 13 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; thanh tra/rà soát việc tiến hành các quy định từ Điều 35 tới Điều 44 Quy chế thi và Phụ lục VI Công văn số 2115, trong đấy, tập hợp những nội dung sau:
– Những trường hợp miễn thi các bài thi trong xét xác nhận tốt nghiệp;
– Những trường hợp miễn thi tất cả các bài thi của Kỳ thi tốt nghiệp THPT;
– Những trường hợp được bảo lưu điểm thi, được cộng điểm dành đầu tiên, khuyến khích, đặc cách tốt nghiệp.
+ Thực hiện đối với thí sinh là người học trong các trung tâm GDTX ko thuộc diện xếp loại hạnh kiểm và người học theo vẻ ngoài tự học có chỉ dẫn;
+ Thực hiện bảo lưu điểm thi đối với thí sinh đã dự thi để xét xác nhận tốt nghiệp THPT trong Kỳ thi THPT tổ quốc 5 2019;
+ Thực hiện đối với các thí sinh đủ điều kiện dự thi nhưng mà ko có điểm trung bình học tập;
+ Thực hiện đối với thí sinh vừa có Giđó chứng thực nghề hoặc vừa có Bằng tốt nghiệp trung cấp; thí sinh có Chứng chỉ ngoại ngữ, tin học (bao gồm cả chứng chỉ kỹ thuật viên tin học);
+ Thực hiện đối với thí sinh có Gicửa ải Khuyến khích Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tổ quốc từ 5 2019; Thí sinh đoạt giải 3 cấp tỉnh hoặc Huy chương Đồng trong các kỳ thi thí nghiệm thực hành môn Vật lí, Hoá học, Sinh học; thi văn nghệ; thể dục thể thao; hội thảo giáo dục quốc phòng; cuộc thi khoa học kỹ thuật; viết thư quốc tế do ngành Giáo dục phối hợp với các cấp chuyên môn từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp THPT;
+ Thực hiện đối với thí sinh đủ tiêu chuẩn dành đầu tiên theo vùng miền;
+ Ban bố chính thức Danh sách tốt nghiệp THPT; việc gửi dữ liệu báo cáo về Bộ GDĐT.
2. Phương pháp tổ chức thanh tra/rà soát
– Nghe báo cáo (có thế bằng văn bản hoặc báo cáo trực tiếp) của HĐT; Ban Coi thi, Điểm thi; Ban Làm phách bài thi tự luận; Ban Chấm thi tự luận và Ban Chấm thi trắc nghiệm; Ban Phúc khảo;
– Thu nhận và rà soát các văn bản lãnh đạo, phối hợp, quyết định liên can tới HĐT; Ban Coi thi, Điểm thi; Ban Làm phách bài thi tự luận; Ban Chấm thi tự luận và Ban Chấm thi trắc nghiệm; Ban Phúc khảo;
– Kiểm tra giấy tờ của HĐT; Ban Coi thi, Điểm thi; Ban Làm phách bài thi tự luận; Ban Chấm thi tự luận và Ban Chấm thi trắc nghiệm; Ban Phúc khảo;
– Kiểm tra thực tiễn, bàn bạc, phỏng vấn; việc tiến hành nhiệm vụ của HĐT; Ban Coi thi, Điểm thi; Ban Làm phách bài thi tự luận; Ban Chấm thi tự luận và Ban Chấm thi trắc nghiệm; Ban Phúc khảo;
– Tại khu vực in sao đề thi:
+ Trước lúc in sao đề thi: thanh tra/rà soát việc sẵn sàng CSVC, thiết bị, các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn;
+ Trong lúc in sao đề thi: Trong Vòng 2 có 01 công an của Ban In sao đề thi và 01 thành viên thanh tra độc lập của sở GDĐT; có 01 cán bộ, giảng sư của cơ sở GDĐH do Bộ cử tiến hành nhiệm vụ rà soát, giám sát hoạt động tại Vòng 2; các đoàn thanh tra/rà soát khác tiến hành nhiệm vụ rà soát đột xuất về giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn bao quanh khu vực in sao đề thi tới Vòng 2;
– Xử lý hoặc kiến nghị xử lý những sai phép (nếu có);
– Lập biên bản thanh tra/rà soát Ban Coi thi, Điểm thi; Ban Làm phách bài thi tự luận; Ban Chấm thi tự luận và Ban Chấm thi trắc nghiệm; Ban Phúc khảo.
III. THẨM QUYỀN, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA/KIỂM TRA
1. Thẩm quyền thanh tra/rà soát thi
1.1. Ban Chỉ đạo các đơn vị quản lý thành lập các đoàn rà soát và thực hiện rà soát các khâu của Kỳ thi.
1.2. Chánh Thanh tra Bộ GDĐT quyết định thành lập các Đoàn thanh tra, rà soát công việc lãnh đạo, tổ chức Kỳ thi và công việc thanh tra, rà soát các khâu của Kỳ thi tại các địa phương; trường hợp cần phải có, do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định.
1.3. Chánh Thanh tra tỉnh sắp đặt lực lượng, tổ chức hoạt động thanh tra/rà soát thi tại địa phương theo lãnh đạo của Chủ tịch UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
1.4. Chánh Thanh tra sở GDĐT quyết định thành lập các đoàn thanh tra, rà soát công việc sẵn sàng thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi và xét xác nhận tốt nghiệp THPT của sở GDĐT; trường hợp cần phải có, do Giám đốc sở GDĐT quyết định.
1.5. Cục trưởng Cục Nhà trường, Bộ Tổng Tham mưu-Bộ Quốc phòng (Cục Nhà trường) xây dựng kế hoạch rà soát và ban hành hình định thành lập các đoàn rà soát công việc sẵn sàng thi và xét xác nhận tốt nghiệp THPT đối với cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền điều hành.
2. Điều kiện, tiêu chuẩn người tham dự thanh tra/rà soát thi
2.1. Có phẩm giá chính trị, đạo đức tốt; có tinh thần bổn phận, thanh liêm, thật thà, công minh, khách quan;
2.2. Là công chức thanh tra, hiệp tác viên thanh tra giáo dục hoặc người làm công việc thanh tra nội bộ, cán bộ, giảng sư cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học đối với đoàn thanh tra của Bộ; là cán bộ của Cục Nhà trường đối với đoàn rà soát của Cục Nhà trường;
2.3. Đã tham gia huấn luyện và nắm vững Quy chế thi, nghiệp vụ thanh tra, rà soát thi;
2.4. Không tham dự công việc thanh tra, rà soát thi lúc có người nhà (vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh ruột, chị ruột, em ruột; cha, mẹ, anh ruột, chị ruột, em ruột của vợ hoặc chồng; người giám hộ; người được giám hộ) tham gia Kỳ thi tốt nghiệp THPT 5 2020; ko tham dự công việc thanh tra, rà soát thi tại Điểm thi có học trò lớp 12 của trường mình tham gia Kỳ thi tốt nghiệp THPT 5 2020;
2.5. Không tham dự công việc thanh tra, rà soát thi lúc đang chỉ mất khoảng bị kỷ luật hoặc đang trong công đoạn coi xét bổn phận liên can tới bị động về thi.
3. Tổ chức và hoạt động thanh tra/rà soát
3.1. Thanh tra Bộ
Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ và cơ sở giáo dục đại học, thành lập đoàn thanh tra/rà soát các khâu của Kỳ thi tại các Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, các sở GDĐT, HĐT; lãnh đạo hoạt động các đoàn thanh tra/rà soát thi theo Quy chế thi và các quy định của luật pháp về thanh tra. Việc thành lập các đoàn thanh tra bảo đảm nguyên lý: Không trùng lặp về khuôn khổ, nhân vật, nội dung, thời kì thanh tra giữa các cơ quan tiến hành tính năng thanh tra theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Luật thanh tra; chỉ quyết định thanh tra viên mới được thực hiện thanh tra độc lập. Chi tiết:
a) Thành lập các đoàn rà soát việc lãnh đạo, công việc sẵn sàng thi và thanh tra/rà soát công việc sẵn sàng thi của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, Sở GDĐT.
b) Cử 01 cán bộ, giảng sư của cơ sở GDĐH tham dự giám sát cộng với công an và thanh tra sở tại Vòng 2 khu vực in sao đề thi của mỗi HĐT sở GDĐT diễn ra từ ngày Ban In sao đề thi làm việc tới lúc chấm dứt nhiệm vụ;
c) Thành lập các đoàn rà soát việc lãnh đạo, tổ chức coi thi và thanh tra/rà soát công việc coi thi của sở GDĐT (rà soát việc tiến hành các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn khu vực in sao đề thi của Ban In sao đề thi);
d) Thành lập các đoàn thanh tra việc lãnh đạo, tổ chức chấm thi và thanh tra/rà soát công việc chấm thi của sở GDĐT.
đ) Thành lập các đoàn rà soát việc lãnh đạo, tổ chức phúc khảo bài thi và thanh tra/rà soát công việc phúc khảo bài thi của sở GDĐT.
3.2. Thanh tra sở GDĐT
Thanh tra sở GDĐT chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc sở tổ chức thành lập đoàn thanh tra/rà soát thi. Thành lập các đoàn thanh tra/rà soát thi của sở GDĐT như sau:
a) Về công việc sẵn sàng thi
Thành lập các đoàn thanh tra/rà soát công việc sẵn sàng thi đối với các đơn vị có thí sinh đăng ký dụ thi, tất cả các đơn vị dự định đặt Điểm thi.
b) Về công việc in sao đề thi
Cử 01 người thanh tra độc lập tại Vòng 2, khu vực in sao đề thi từ ngày Ban In sao đề thi làm việc tới lúc chấm dứt nhiệm vụ. Chi tiết:
– Đối với sở GDĐT sắp đặt được 01 thanh tra viên thì ban hành hình định thanh tra độc lập;
– Đối với sở GDĐT ko sắp đặt được 01 thanh tra viên thì cử 01 người trong Quyết định thanh tra công việc in sao đề thi và coi thi.
c) Về công việc coi thi
Thành lập 1 hoặc 1 số đoàn thanh tra công việc coi thi, gồm có Trưởng đoàn, thư ký và các Tổ thanh tra; mỗi Tổ thanh tra tại 1 Điểm thi; số lượng thành viên của mỗi Tổ tùy thuộc số phòng thi tại Điểm thi, bảo đảm có chí ít 02 người/Điểm thi;
d) Về công việc chấm thi
Thành lập 01 Đoàn thanh tra công việc chấm thi; bảo đảm Đoàn thanh tra có đủ số thành viên để tiến hành nhiệm vụ thanh tra tại các khu vực: Làm phách (1 thành viên thanh tra Ban làm phách bài thi tự luận nếu đánh phách 1 vòng hoặc 2 thành viên thanh tra Ban làm phách, mỗi vòng 1 người nếu đánh phách 2 vòng); tại Ban Chấm thi tự luận bảo đảm mỗi thành viên thanh tra từ 2 tới 3 phòng chấm thi tùy theo phương án sắp đặt các phòng chấm thi; tại Ban Chấm thi trắc nghiệm bảo đảm có chí ít 01 thành viên trong 1 phòng xử lý bài thi trắc nghiệm;
đ) Về công việc phúc khảo
Thành lập 01 Đoàn thanh tra công việc phúc khảo bài thi, có chí ít là 03 người;
Xem xét: Những người đã tham dự Đoàn thanh tra chấm thi thì ko được tham dự Đoàn thanh tra phúc khảo bài thi.
e) Về công việc xét xác nhận tốt nghiệp
Thành lập 01 đoàn thanh tra công việc xét xác nhận tốt nghiệp, có chí ít là 02 người.
g) Trưởng đoàn thanh tra thi của sở GDĐT là chỉ huy sở GDĐT, chỉ huy Thanh tra sở GDĐT, thanh tra viên trở lên hoặc chỉ huy phòng của sở GDĐT.
h) Thành lập Tố trực thanh tra thi tại sở GDĐT có chí ít 03 thành viên. Theo dõi, nắm thông tin về hoạt động thanh tra/rà soát thi; tham vấn xử lý những cảnh huống thất thường; báo cáo, cung ứng thông tin kịp thời theo quy định. Thời gian trực thanh tra thi từ ngày các đoàn thanh tra/rà soát thi làm việc tới lúc chấm dứt hoạt động thanh tra/rà soát thi.
i) Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, người ra quyết định thanh tra có thể thành lập Tổ Giám toán hoặc cử người giám sát hoạt động của đoàn thanh tra theo quy định tại Thông tư số 05/2015/TT-TTCP ngày 10/9/2015 của Thanh tra Chính phủ quy định về giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra.
3.3. Quy trình thanh tra thi
Thực hiện theo Điều 22 Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT, chi tiết như sau:
– Xây dựng Kế hoạch thực hiện thanh tra, trình người ra quyết định thanh tra xem xét (Mẫu 05 – Thông tư số 05/2014/TT-TTCP);
– Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị (nếu có, Mẫu 02 – Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT); biên bản phải miêu tả chi tiết hành vi vi phạm của các tư nhân được phát hiện trong khuôn khổ thanh tra, chỉ mất khoảng thanh tra và kiến nghị với cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định;
– Lập Biên bản thanh tra của nhóm/tổ, hoặc tư nhân đối với nhân vật theo nội dung thanh tra thi, chỉ mất khoảng thanh tra theo cắt cử của Đoàn thanh tra hoặc của nhóm/tổ (Mẫu 03 – Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT);
– Báo cáo kết quả thanh tra: thành viên báo cáo cho nhóm/tổ trưởng, nhóm/tổ trưởng báo cáo Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra báo cáo người ra quyết định thanh tra; riêng thành viên thanh tra tại Vòng 2 khu vực in sao đề thi báo cáo Trưởng đoàn thanh tra (Mẫu 04 – Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT);
– Kết luận thanh tra (Mẫu 05 – Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT).
3.4. Hoạt động rà soát thi
– Trưởng đoàn xây dựng Kế hoạch thực hiện rà soát, trình người ra quyết định rà soát xem xét (Mẫu 02-HD);
– Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị (nếu có) lúc phát hiện vi phạm (Mẫu 03- HD); biên bản phải miêu tả chi tiết hành vi vi phạm của các tư nhân được phát hiện trong phạm vị rà soát, chỉ mất khoảng rà soát và kiến nghị với cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định; Trưởng đoàn xử lý hoặc kiến nghị xử lý, báo cáo ngay người ra quyết định rà soát bằng dụng cụ thông tin nhanh nhất;
– Lập Biên bản rà soát của tư nhân/nhóm/tổ (Mẫu 04-HD), Báo cáo kết quả rà soát của tư nhân/nhóm/tổ/đoàn (Mẫu 05-HD), dự thảo/ban hành Thông báo kết quả rà soát (Mẫu 06-HD) theo từng nội dung rà soát của đoàn/người ra quyết định rà soát;
– Cục Nhà trường báo cáo tổng hợp kết quả rà soát công việc sẵn sàng thi và xét xác nhận tốt nghiệp về Thanh tra Bộ GDĐT, chậm nhất là 10 ngày sau lúc chấm dứt rà soát (Mẫu 05-HD).
4. Chế độ báo cáo
4.1. Sở GDĐT báo cáo số dế yêu đường dây hot; họ tên, dế yêu liên hệ của cán bộ trực thanh tra thi tốt nghiệp THPT 5 2020 của sở về Thanh tra Bộ trước ngày 03/8/2020.
4.2. Sở GDĐT báo cáo nhanh và báo cáo hằng ngày
a) Khi phát hiện vi phạm, thành viên các đoàn thanh tra/rà soát lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị, cùng lúc báo cáo ngay Trưởng đoàn để xử lý hoặc kiến nghị xử lý; Trưởng đoàn báo cáo ngay Thanh tra sở; Thanh tra sở báo cáo ngay Thanh tra Bộ (qua bộ phận Trực thanh tra thi) bằng dụng cụ thông tin nhanh nhất;
b) Cuối mỗi buổi coi thi, ngày chấm thi, phúc khảo Thanh tra sở tổng hợp những vi phạm được phát hiện báo cáo ngay về Thanh tra Bộ (Mẫu 01-HD).
4.3. Sở GDĐT báo cáo tổng hợp kết quả thanh tra/rà soát theo từng nội dung: sẵn sàng thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo, xét xác nhận tốt nghiệp THPT về Thanh tra Bộ, chậm nhất là 10 ngày sau lúc chấm dứt cuộc thanh tra/rà soát.
Dế yêu trực thanh tra thi của Bộ GDĐT: 024.36231285, 0923.006757; Fax: 024.38693145.
Email: [email protected] IV. CÔNG TÁC PHỐI HỢP CÁC HOẠT ĐỘNG THANH TRA/KIỂM TRA
1. Cung cấp thông tin, phối hợp với Thanh tra Bộ trong xử lý thông tin, phản ảnh bị động trong công đoạn tổ chức thi, thanh tra thi, rà soát thi; tiến hành nghiêm chỉnh cơ chế báo cáo hàng ngày, báo cáo đột xuất (nếu có) về Thanh tra Bộ;
2. Trường hợp đoàn thanh tra/rà soát của Bộ, đoàn rà soát của Ban lãnh đạo thi các đơn vị quản lý phát hiện vi phạm Quy chế thi, kiến nghị xử lý thì Thanh tra sở, Cục Nhà trường phải theo dõi việc tiến hành kiến nghị đấy.
V. CÔNG TÁC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI
1. Ban Chỉ đạo cấp tổ quốc, Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, Cục Nhà trường, Thanh tra giáo dục các đơn vị quản lý, HĐT, Điểm thi tiếp thu thông tin và khắc phục tố giác, tố giác về Kỳ thi.
2. Sở GDĐT, Cục Nhà trường thành lập và công khai đường dây hot, tiếp thu, xử lý thông tin liên can tới Kỳ thi từ ngày 15/7/2020 tới lúc chấm dứt việc xét xác nhận tốt nghiệp THPT).
3. Việc khắc phục tố giác, tố giác trong Kỳ thi như sau:
3.1. Khi thu được phản ảnh vi phạm quy chế thi thì chỉ dẫn, xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền.
3.2. Trường hợp tố giác về công việc tổ chức thi, giấy tờ và điểm bài thi: khắc phục theo Quy chế thi;
3.3. Trường hợp tố giác vi phạm quy chế thi: tổ chức xác minh hoặc đề nghị với cơ quan có thẩm quyền xác minh, xử lý theo Quy chế thi và quy định của Luật tố giác.
4. Việc xác minh, khắc phục tố giác, tố giác về Kỳ thi sau lúc HĐT giải tán được khắc phục theo quy định của luật pháp về tố giác, tố giác.
VI. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI THAM GIA THANH TRA/KIỂM TRA
1. Thành viên đoàn thanh tra/rà soát làm việc liên tiếp tại địa điểm được cắt cử; báo cáo Trưởng đoàn thanh tra kịp thời về lý do vắng mặt tại vị trí thanh tra/rà soát chỉ mất khoảng thanh tra/rà soát (nếu có).
2. Trưởng đoàn thanh tra/rà soát tiến hành theo đúng nội dung ghi trong quyết định thanh tra/rà soát và lãnh đạo của người ra quyết định thanh tra/rà soát; thành viên đoàn thanh tra/rà soát chấp hành theo sự cắt cử của Trưởng đoàn.
3. Thực hiện nghiêm chỉnh cơ chế báo cáo theo quy định tại Mục III.4 Công văn này.
4. Người tham dự đoàn thanh tra/rà soát chịu bổn phận điều hành thông tin, tài liệu liên can tới hoạt động thanh tra/rà soát theo quy định của luật pháp về bảo vệ kín đáo nhà nước.
VII. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1. Huấn luyện thanh tra/rà soát thi
1.1. Thanh tra Bộ chủ trì huấn luyện Quy chế thi, chỉ dẫn nghiệp vụ thanh tra, rà soát thi cho các sở GDĐT, Cục Nhà trường và chỉ huy cơ sở giáo dục đại học (CSGDĐH) có tham dự các đoàn thanh tra/rà soát của Bộ; huấn luyện cho các đoàn thanh tra/rà soát thi của Bộ.
1.2. Sở GDĐT, Cục Nhà trường, CSGDĐH tổ chức quán triệt Quy chế thi, huấn luyện nghiệp vụ thanh tra, rà soát thi và các quy định có liên can cho cán bộ, giảng sư tham dự thanh tra/rà soát thi.
1.3. Thủ trưởng các đơn vị có bổn phận cử người tham dự các đoàn thanh tra/rà soát thi đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Mục III của Công văn này.
1.4. Nội dung huấn luyện
a) Quy chế thi, Công văn số 2115 và Công văn này;
b) Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT; Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công việc của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục thực hiện 1 cuộc thanh tra;
(Các tài liệu được đăng trên website của Bộ GDĐT: http://www.moet.gov.vn/ và http://thanhtra.moet.gov.vn).
2. Kinh phí và điều kiện bảo đảm khác
Kinh phí bảo đảm cho hoạt động thanh tra/rà soát thi, huấn luyện nghiệp vụ thanh tra/rà soát thi, trực thanh tra/rà soát thi do các đơn vị chi trả theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp lí khác theo quy định của luật pháp.
Riêng đối với kinh phí cho cán bộ, giảng sư của các cơ sở GDĐH được Bộ GDĐT điều động tham dự 63 đoàn rà soát công việc coi thi và rà soát, giám sát độc lập tại Vòng 2 khu vực in sao đề thi của sở GDĐT do các cơ sở GDĐH tự bảo đảm và chịu bổn phận chi trả theo quy định hiện hành./.

Nơi nhận:– Như trên;– Bộ trưởng (để báo cáo);– Các Thứ trưởng;– Thanh tra Chính phủ;– UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc TW;– Cục A03, A05 Bộ Công an (để phối hợp);– Các đơn vị liên can thuộc Bộ (để tiến hành);– Sở Giáo dục – Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu;– Các cơ sở GDĐH tham dự thanh tra/rà soát thi tốt nghiệp THPT 5 2020;– Các Đoàn Thanh tra/rà soát của Bộ;– Cổng TTĐT Bộ GDĐT, Thanh tra Bộ GDĐT;– Lưu: VT, TTr.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Ngọc Thưởng

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Công #văn #2304BGDĐTTTr


#Công #văn #2304BGDĐTTTr

Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button