Đáp án tự luận module 5 Tiểu học

Đáp án tự luận module 5 Tiểu học gồm những câu hỏi tự luận, câu hỏi sau khi xem video giáo viên phải hoàn thành khi học tập module 5. Mời các thầy cô tham khảo để hoàn thành việc tập huấn mô đun 5 tốt nhất.

Đáp án mô đun 5 Tiểu học: Tư vấn và hỗ trợ học sinh tiểu học là tài liệu tham khảo hữu ích giúp giáo viên tiết kiệm thời gian và công sức khi học tập modul 5.

Lưu ý: Đáp án chỉ mang tính chất tham khảo và được chia sẻ miễn phí tới các thầy cô, các thầy cô chỉ nên lấy ý tưởng để hoàn thiện bài làm của mình sao cho đầy đủ nội dung, chứ không nên sao chép y nguyên.

I. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học

1. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học lớp 1

KẾ HOẠCH TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH

TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ DẠY HỌC LỚP 1

(Dành cho một nhóm học sinh)

Xác định khó khăn của HS trong hoạt động giáo dục

Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục

Hoạt động giáo dục/ Môn học

Khó khăn của học sinh

(Xác định rõ tên của khó khăn đó/ hoặc tên nhóm khó khăn đó trong hoạt động giáo dục/môn học)

Mục tiêu

(Xác định rõ kết quả kỳ vọng sau khi kết thúc chủ đề/ nội dung/hoạt động tư vấn, hỗ trợ cho học sinh)

Nội dung tư vấn, hỗ trợ

(Cách thức tư vấn, hỗ trợ là thực hiện chủ đề độc lập hoặc 1 nội dung

được lồng ghép vào 1 hoạt động trong HDGD/môn học)

Thời gian

(Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc)

Người thực hiện (Giáo viên bộ môn, Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn học đường hoặc chuyên gia …)

Phương tiện và điều kiện thực hiện

Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ (dự kiến cách thu thập thông tin để đánh giá mức độ đáp ứng mục tiêu)

– Môn Tiếng Việt.

– Biểu hiện khó khăn:

+ Đọc chưa đúng hết các âm, vần; tiếng, từ.

+ Viết chưa đúng mẫu chữ, cỡ chữ. (5/ 26 HS)

– Nhóm khó khăn trong học tập.

– 100% HS đọc đúng các âm, vần, tiếng, từ.

– HS cải thiện kỹ năng viết đúng mẫu chữ.

– Tổ chức phụ đạo cho các em đọc, viết trong 20 phút sau khi kết thúc buổi học chính khóa.

– Vào các tiết rèn luyện Tiếng việt (buổi học 2), phân hóa đối tượng học sinh để rèn luyện:

+ Giao những bài tập nâng cao cho các em học tốt thực hiện.

+ Phân các bài tập vừa sức với những đối tượng học sinh còn lại.

+ GV sẽ tổ chức rèn luyện riêng cho các em đọc, viết chưa đạt yêu cầu.

– Lập các nhóm học tập “đôi bạn cùng tiến” để những em học tốt giúp đỡ các em gặp khó khăn về đọc và viết trong các giờ học Tiếng Việt.

– Hằng tuần tổ chức đánh giá phong trào thi đua Vở sạch chữ đẹp để cải thiện chữ viết.

– Sưu tầm những bài viết đẹp, chữ viết sáng tạo cho các em tham khảo, học hỏi theo chu kì hàng tuần.

– Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm để kết nối với phụ huynh học sinh cùng giúp đỡ các em việc rèn luyện đọc, viết ở nhà:

+ Chia sẻ với phụ huynh các clip, video về hướng dẫn đọc và kỹ thuật viết để phụ huynh có cơ sở hỗ trợ các em.

+ Nhờ phụ huynh theo dõi việc ôn tập, rèn chữ viết vào trong vở luyện viết thêm của giáo viên cung cấp.

+ Nhờ phụ huynh ghi lại hình ảnh, quay video khi các em thực hiện nhiệm học tập để kịp thời điều chỉnh cũng như khen ngợi các em đúng lúc.

– Từ tuần 5 đến tuần 20

– Từ tuần 5 đến tuần 20

– Từ tuần 5 đến tuần 20

– Từ tuần 5 đến tuần 20

– Từ tuần 5 đến tuần 20

– Hằng tuần, từ tuần 5 đến tuần 20

Giáo viên dạy Tiếng Việt, Giáo Gv môn Tiếng Việt, Gv chủ nhiệm

– Tài liệu môn Tiếng Việt; bảng chữ cái, bộ chữ thực hành, SGK Tiếng việt, vở luyện viết

– Các clip, video minh họa đọc mẫu, viết mẫu

– Các bài viết đẹp, sáng tạo

– Quà khen, tặng

– Nghiên cứu hồ sơ HS tiến bộ rõ rệt qua từng thời điểm: Hàng tháng; Cuối HKI

– …% HS đọc, viết đúng theo yêu cầu

– Công tác chủ nhiệm

– Biểu hiện khó khăn về thói quen tự phục vụ:

+ Chưa biết chuẩn bị đồ dùng học tập của bản thân;

+ Trang phục chưa phù hợp với nội quy của trường (đầu tóc, quần áo …);

– Nhóm khó khăn phát triển bản thân

– 100% học sinh thực hiện được thói quen tự phục vụ cho bản thân.

– 100% học sinh cải thiện được kỹ năng tự phục vụ bản thân.

– Trò chuyện thường xuyên với phụ huynh và các em học sinh này để hiểu về hoàn cảnh gia đình, điều kiện sống, sinh hoạt, thói quen học tập của các em.

– Thực hiện một hoạt động “ Em tự phục vụ bản thân” lồng ghép vào giờ sinh hoạt lớp hằng tuần.

– Tổ chức cho các em có thói quen tự: Kê bàn ghế ngay ngắn, sắp xếp Bộ thực hành ngăn nắp, phối hợp với nhau sắp xếp khai đựng phấn, bông lau bảng trên mỗi bàn …

– Phối hợp với Tổng phụ trách Đội tổ chức Chuyên đề về “ Giáo dục kỹ năng thói quen tự phục vụ bản thân” trong tuần 13.

– Lồng ghép vào hoạt động trải nghiệm (chủ đề 4/ tuần 14) tiết sinh hoạt theo chủ đề “Em tự chăm sóc và phục vụ bản thân”

– Lồng ghép một hoạt động “thói quen tự phụ vụ bản thân” vào môn Đạo đức với chủ đề:

+ Tự giác làm việc của mình trong tuần 9 và 10.

+ Sinh hoạt nề nếp trong tuần 17.

– Sưu tầm những mẫu chuyện, tấm gương điển hình về thói quen tốt trong việc tự phục vụ cho bản thân để các em bắt chước và biết cách điều chỉnh bản thân.

– Phối hợp với các giáo viên bộ môn để trao đổi, nắm bắt về những biểu hiện, thói quen tự phục vụ của các em một cách thường xuyên.

– Phối hợp với phụ huynh ghi hình, quay video học sinh có những cải thiện biết tự trang bị, sắp xếp đồ dùng học tậ, tự trang phục… để điều chỉnh và khen ngợi kịp thời.

– Hàng tuần, từ tuần 2 đến tuần 15

– Trong 7 phút từ tuần 2 đến tuần 15

– Hằng ngày, từ tuần 2 đến tuần 15

– 35 phút

– 15 phút

– 10 phút/ 1 hoạt động

– Hàng tuần, từ tuần 2 đến tuần 15

– Hàng tuần, từ tuần 2 đến tuần 15

– Hàng tuần, từ tuần 2 đến tuần 15

Gv chủ nhiệm Tổng phụ trách đội, Gv bộ môn, phụ huynh HS.

– Điên thoại, máy tính, máy trình chiếu

– Tư liệu trang bị chuyên đề, các mẫu chuyện,

– Các đồ dùng, dụng cụ học tập

– Quà khen, tặng

– Quan sát; Phân tích sản phẩm; phỏng vấn.

– HS đạt được niềm mong đợi của bản thân.

– …% HS biết tự phục vụ bản thân.

2. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học lớp 2

1. Xác định khó khăn của HS trong hoạt động giáo dục và dạy học

– Khó khăn về giao tiếp

– Khó khăn về vận động

– Khó khăn về viết chữ

– Khó khăn về hòa nhập

– Khó khăn về tập trung học tập

2. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ (TV, HT) khó khăn về giao tiếp.

2.1. Mục tiêu

– Giúp HS tự tin khi giao tiếp, hợp tác với thầy cô, bạn bè và mọi người xung quanh.

– Có cách thức hỗ trợ cụ thể giúp học sinh tự tin, mạnh dạn trong giao tiếp.

– HS nhận ra được những khó khăn của bản thân trong hoạt động giao tiếp, hợp tác; Xác định những nguyên nhân dẫn đến khó khăn của HS trong giao tiếp, hợp tác.

– Các em tích cực, chủ động, hăng hái học tập, lựa chọn được phương pháp học tập và cải thiện kết quả học tập.

2.2. Người thực hiện

GVCN, Tổng phụ trách, GV bộ môn, bạn bè.

2.3. Thời gian Từ tháng 9/2021 đến tháng 1/2022

– Từ tháng 9 – > 10: Rèn cho HS kỹ năng chào hỏi, làm quen

– Từ tháng 11- > 12: Rèn kỹ năng giao tiếp: Biết thưa gửi, bày tỏ ý kiến cá nhân.

– Từ tháng 12 – > tháng 1/2022: Rèn cho HS mạnh dạn, tự tin chia sẻ trước đám đông

2.4. Nội dung và cách thức tư vấn, hỗ trợ

* Nội dung hỗ trợ: Tư vấn, hỗ trợ, đưa ra các biện pháp giúp HS mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp. Nâng cao khả năng giao tiếp cho HS.

* Cách thức tư vấn, hỗ trợ:

STT

Thời gian

Nội dung

Cách thức tư vấn, hỗ trợ

Dự kiến kết quả đạt được

1

Tháng

9 – > 10

Rèn cho HS kỹ năng chào hỏi, làm quen

– GV hỗ trợ trực tiếp cho HS.

– GV tìm hiểu những khó khăn về giao tiếp của HS để từ đó đưa ra biện pháp phù hợp.

– Tổ chức vào các giờ học nhóm, giờ sinh hoạt lớp… để HS có thời gian chào hỏi, làm quen với bạn bè ( qua việc xử lí tình huống, đóng vai)

– Xây dựng đôi bạn cùng tiến để hs hỗ trợ nhau.

– Kết hợp với gia đình, bạn bè để giúp các em có kỹ năng chào hỏi.

– HS có kỹ năng chào hỏi khi gặp mọi người

– HS dám làm quen khi gặp bạn mới, thầy cô mới.

2

Tháng 11 – > 12

Rèn kỹ năng giao tiếp: Biết thưa gửi, bày tỏ ý kiến cá nhân.

– GV hỗ trợ trực tiếp cho HS.

– GV tạo nhiều câu hỏi tình huống gần gũi với HS để HS có thể bày tỏ ý kiến cá nhân của mình.

– GV thường xuyên khuyến khích, động viên để HS viết thư bày tỏ ý kiến, chia sẻ những điều mình thắc mắc hoặc chưa biết.

– Kết hợp với gia đình và bạn bè để HS có thể bày tỏ ý kiến cá nhân của mình.

– HS biết trình bày ý kiến cá nhân của mình.

– HS chủ động chia

Sẻ với GV những điều mình còn thắc mắc hoặc chưa biết.

3

Tháng

12- >1 /2022

HS mạnh dạn, tự tin chia sẻ trước đám đông

– GV hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp cho HS.

– GV thường xuyên tổ chức các hoạt động học tập để HS có thể trình bày trước đám đông như: Các cuộc thi đua trong nhóm, lớp về kể chuyện, âm nhạc, dẫn chương trình rung chuông vàng, tổng kết thi đua tháng…

– Gv thường xuyên động viên, khuyến khích HS để khơi gợi ở các em sự mạnh dạn, tự tin.

– Giúp HS biết tôn trọng kỉ luật, tập thể; Tuân thủ nội quy chung của trường, lớp; Kính thầy mến bạn; Đoàn kết, hỗ trợ; Thân thiện, học hỏi bạn bè…

– Phối hợp với HS: Các bạn động viên, khuyến khích nhau để có thể mạnh dạn, tự tin trình bày trước lớp.

– HS có khả năng trình bày trước nhóm, lớp.

2.5. Phương tiện, điều kiện thực hiện TV, HT

– Cơ sở vật chất: Phòng học, sân trường (máy chiếu, tivi, … )

– Tổ chức các sân khấu trong lớp để HS có thể giao lưu, tự tin trình bày trong các giờ học.

– Cho các em xem các video về giao tiếp để các em học tập và cảm thấy có hứng thú hơn.

2.6. Đánh giá kết quả TV, HT sau khi thực hiện kế hoạch

* Cách đánh giá kết quả:

– Quan sát những thay đổi của học sinh hằng ngày qua giao tiếp với bạn bè, thầy cô.

– Tổ chức các trò chơi học tập để HS tham gia qua đó GV sẽ đánh giá được sự tiến bộ của Hs ở mức nào.

– HS đạt được những kết quả học tập nhất định, thông qua sự ghi nhận, động viên khích lệ kịp thời của thầy cô, cha mẹ.

* Dự kiến kết quả đạt được:

– HS có hứng thú học tập, kết quả học tập tiến bộ.

– HS chủ động thưa gửi, bày tỏ ý kiến cá nhân.

– HS tự tin, mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước đám đông.

3. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học lớp 4

KẾ HOẠCH TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ DẠY HỌC LỚP 4

(dành cho một nhóm học sinh có cùng vấn đề)

Xác định khó khăn của HS trong

hoạt động giáo dục

Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục

Hoạt động giáo dục/ Môn học

Khó khăn của học sinh

(Xác định rõ tên của khó khăn đó/ hoặc tên nhóm khó khăn đó trong hoạt động giáo dục/môn học)

Mục tiêu

(Xác định rõ kết quả kỳ vọng sau khi kết thúc chủ đề/ nội dung/hoạt động tư vấn, hỗ trợ cho học sinh)

Nội dung tư vấn, hỗ trợ

(Cách thức tư vấn, hỗ trợ là thực hiện chủ đề độc lập hoặc 1 nội dung

được lồng ghép vào 1 hoạt động trong HDGD/môn học)

Thời gian

(Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc)

Người thực hiện (Giáo viên bộ môn, Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn học đường hoặc chuyên gia …)

Phương tiện và điều kiện thực hiện

Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ (dự kiến cách thu thập thông tin để đánh giá mức độ đáp ứng mục tiêu)

Toán lớp 4

– Biểu hiện khó khăn: Không nắm vững 1 số dạng toán có lời văn, các quy tắc tìm thành phần chưa biết trong phép tính.

– Nhóm khó khăn trong học tập

100% HS thực hiện được các dạng toán có lời văn đã học, nắm vững thành phần và thuộc các quy tắc tìm thành phần chưa biết trong phép tính, xác định và làm đúng các dạng toán có lời văn đã học và các bài tìm thành phần chưa biết trong phép tính.

– Trong quá trình giảng dạy, GV nhắc lại tên dạng toán, hướng dẫn HS các bước giải dạng toán.

– Hướng dẫn HS nêu tên gọi thành phần và kết quả trong phép tính. Cho HS thuộc các quy tắc tìm thành phần chưa biết trong phép tính, nhắc lại quy tắc.

– Cho HS thực hiện nhiều lần các dạng toán tương tự để ghi nhớ, thực hiện thành thạo.

– Cho HS thực hiện phong trào “Đôi bạn cùng tiến” trong học tập.

– Sơ đồ hóa để học sinh dễ nắm nội dung bài.

– Áp dụng vốn sống vào giải toán có lời văn.

– Tuyên dương, khen ngợi khi HS làm bài đúng.

Từ tuần 5 đến tuần 13

Ngoài việc hỗ trợ trong các tiết học thì lồng ghép thường xuyên trong 5ph đầu giờ, chuyển tiết, sinh hoạt chủ nhiệm, SH chủ đề,…

GVCN: Vũ Văn Thêm

– Giấy, bút dạ, bảng

– Các bước giải dạng toán có lời văn cơ bản ( Viết ra bảng phụ )

Máy chiếu,

Quà. Đồ dùng học tập…

– Quan sát biểu hiện của HS trong giờ học, bài làm của học sinh.

– Kết quả thu được so với ban đầu :

+ 2 tháng đầu : 3 HS ghi nhớ và vận dụng nội dung kiến thức

+ 2 tháng tiếp theo: 2 HS ghi nhớ và vận dụng nội dung kiến thức

Sau 2 giai đoạn này sẽ đánh giá và điều chỉnh sau.

4. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học lớp 5

KẾ HOẠCH TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ DẠY HỌC LỚP 5

(dành cho một nhóm học sinh có cùng vấn đề)

Xác định khó khăn của HS trong

hoạt động dạy học/giáo dục

Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học/giáo dục

Hoạt động giáo dục/ Môn học

Khó khăn của học sinh

(Xác định rõ tên của khó khăn đó/ hoặc tên nhóm khó khăn đó trong hoạt động giáo dục/môn học)

Mục tiêu

(Xác định rõ kết quả kỳ vọng sau khi kết thúc chủ đề/ nội dung/hoạt động tư vấn, hỗ trợ cho học sinh)

Nội dung tư vấn, hỗ trợ

(Cách thức tư vấn, hỗ trợ là thực hiện chủ đề độc lập hoặc 1 nội dung

được lồng ghép vào 1 hoạt động trong HDGD/môn học)

Thời gian

(Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc)

Người thực hiện (Giáo viên bộ môn, Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn học sinh hoặc chuyên gia …)

Phương tiện và điều kiện thực hiện

Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ (dự kiến cách thu thập thông tin để đánh giá mức độ đáp ứng mục tiêu)

Môn Toán – lớp 5

– Biểu hiện của khó khăn: HS thường xuyên không thực hiện được các bài tập cô giao.

– Nhóm khó khăn trong hoạt động học tập.

– 100 % học sinh thực hiện được các bài tập được giao.

– GV sẽ hỏi HS về lí do không thực hiện được các bài tập (do không hiểu bài, không biết làm, không muốn làm…). Đồng thời, GV cũng trao đổi với phụ huynh để biết được chính xác lí do mà HS không thực hiện được các bài tập. Liên hệ giáo viên ở lớp trước để tìm hiểu về năng lực học tập của em, tìm hiểu xem các em có thường xuyên không thực hiện bài tập đc giao hay không và đồng thời bổ sung những mảng kiến thức mà em bị hỏng.

– Nếu do HS không hiểu bài, không biết làm thì GV sẽ hướng dẫn lại cho HS đó; hoặc nếu do HS không muốn làm thì GV sẽ hỏi rõ về nguyên nhân để có biện pháp hỗ trợ HS kịp thời. Đồng thời giao bài tập vừa sức với học sinh; vừa dạy kiến thức mới, vừa ôn lại kiến thức cũ.

– Tuần 4 đến tuần 10.

– Giáo viên chủ nhiệm.

– Giáo viên bộ môn.

– Phụ huynh học sinh.

– Máy tính, máy chiếu.

– Bảng con.

– Phần thưởng (kẹo, bánh, đồ dùng học tập.

– Phiếu ôn tập cuối tuần.

– Nghiên cứu hồ sơ của học sinh khi học môn Toán/ quan sát biểu hiện của HS trong giờ học môn Toán/ Phân tích sản phẩm – bài làm môn Toán của HS.

– Kết quả thu được 100% học sinh cải thiện điểm số môn Toán sau tuần thứ 10.

Công tác chủ nhiệm lớp

– Bắt nạt kinh tế (bắt cống nạp vật chất; ngang nhiên lấy hoặc sử dụng đồ mà không được sự đồng ý của bạn.)

– Nhóm khó khăn trong giao tiếp.

– Học sinh nhận ra hành vi sai trái của mình.

– Nếu HS mới vi phạm lần đầu thì Gv có thế tìm hiểu nguyên nhân, gặp gỡ HS giúp HS nhận ra hành vi sai và khắc phục. Nếu HS vi phạm nhiều lần thì GV trao đổi với phụ huynh (đúng nội dung, đúng mức độ) để tìm hướng khắc phục.

– GV có thể sử dụng phương pháp kể chuyện:thông qua nội dung câu chuyện và cách thức kể chuyện của GV sẽ hình thành và phát triển được những cảm xúc tích cực và niềm tin đúng đắn ở HS. Giúp HS học được cách thức giải quyết tích cực, phân tích, đánh giá, liên hệ và rút ra bài học bổ ích cho HS

– Sau khi HS sửa sai, GV biểu dương.

– 2 tuần đến 1 tháng

– Thời gian tuỳ theo mức độ vi phạm của HS

– GVCN

– PHHS

– Tổng phụ trách

– Phần thưởng (kẹo, bánh, đồ dùng học tập.

– Đánh giá sự thay đổi của Hs qua giao tiếp với bạn bè sau mỗi tuần.

– Kết quả thu được học sinh nhận ra hành vi sai trái của mình.

Hoạt động trải nghiệm

– Chưa biết cách đánh giá được điểm mạnh và hạn chế của bản thân; còn rụt rè, e ngại hoặc thể hiện mình thái quá trong giao tiếp với giáo viên và các bạn.

– Nhóm khó khăn trong phát triển bản thân.

– 100% Học sinh mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến, suy nghĩ riêng của mình.

– Tổ chức hoạt động trải nghiệm, nâng cao giá trị và kĩ năng sống cho học sinh: kĩ năng nhận thức bản thân, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng kiểm soát cảm xúc; giá trị trách nhiệm, giá trị yêu thương.

– Khuyến khích động viên các em tham gia các câu lạc bộ, nhóm năng khiếu,…

– 1 học kì

– GVCN

– GVBM

– TPT

– PHHS

– Bạn bè

– Hoạt động của các CLB, các đội nhóm

– CSVC (dụng cụ TDTT, cọ, giấy, màu, đàn,..)

– Phần thưởng (kẹo, bánh, đồ dùng học tập).

– Thu thập thông qua quan sát; căn cứ vào kết quả đánh giá của các lực lượng hỗ trợ.

– Kết quả thu được 100% Học sinh mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến, suy nghĩ riêng của mình.

II. Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn tư vấn hỗ trợ học sinh

1. Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn tư vấn hỗ trợ học sinh lớp 2

BÁO CÁO PHÂN TÍCH TRƯỜNG HỢP THỰC TIỄN TƯ VẤN,

HỖ TRỢ HỌC SINH

TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC LỚP 2

Thông tin của học sinh: NGUYỄN VĂN A

* Giáo viên thực hiện tư vấn, hỗ trợ:

Lý do tư vấn, hỗ trợ:

A là con trai út trong gia đình có hai anh em. Năm học lớp 1, A được đánh giá là một học sinh ngoan, chăm chỉ, hòa đồng với bạn bè. Có ý thức trong học tập. Tuy nhiên, sang lớp 2 do ba mẹ li hôn, em sống với ba và anh trai. Ba đi làm từ sáng đến tối mới về. Anh trai đi học, A phải ở nhà một mình, em phải tự lo việc ăn uống cũng như học tập. Kể từ đó A thường xuyên đi học trễ, hay ngủ gật trong lớp, mất tập trung thụ động trong học tập và không hoàn thành những nhiệm vụ cô giao.

1. Thu thập thông tin của học sinh về:

Suy nghĩ/cảm xúc/hành vi: ngoan, lễ phép, dễ xúc động.(quan sát, phỏng vấn)

– Khả năng học tập: Lớp 1 thì hoàn thành được các nhiệm vụ học tập nhưng hiện tại chưa tích cực tham gia vào các hoạt động học tập của lớp, của nhóm; tiếp thu bài chậm, thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.(hồ sơ, quan sát)

– Sức khỏe thể chất: thường xuyên mệt mỏi, ngủ gật trong lớp.(quan sát)

– Quan hệ giao tiếp (với bạn, thầy cô: Trước đây hòa đồng, vui vẻ, hiện tại ít nói(quan sát)

– Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình: Thiếu tình thương của mẹ, cha và anh trai ít quan tâm, chăm sóc. (phỏng vấn)

– Điểm mạnh, hạn chế: biết tự nấu ăn, vệ sinh cá nhân; chưa biết học tập và sinh hoạt đúng giờ (phỏng vấn)

– Sở thích: thích chơi rô bôt (phỏng vấn)

– Đặc điểm tính cách: trung thực.(quan sát)

– Mong đợi : Được ở với ba mẹ và anh.

2. Liệt kê những vấn đề/khó khăn của học sinh:

– Tiếp thu bài chậm, không hoàn thành nhiệm vụ, mất tập trung.

– Phải tự phụ vụ bản thân từ học tập đến ăn uống.

– Đi học trễ, hay ngủ gật

– Ít tương tác với thầy cô, bạn bè.

– Thể trạng yếu.

3. Xác định vấn đề của học sinh

Khó khăn trong học tập: Tiếp thu bài chậm, không hoàn thành nhiệm vụ, mất tập trung do thiếu sự quan tâm của gia đình về ăn uống, học tập và sinh hoạt của em A.

– Đi học trễ, hay ngủ gật do ngủ không đủ giấc, không có người nhắc nhở.

– Ít tương tác với thầy cô, bạn bè vì mệt mỏi, buồn chán, không nắm vững nội dung học tập.

4. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ:

* Mục tiêu tư vấn, hỗ trợ:

Em A đi học đúng giờ, không còn ngủ gật trong lớp;

– Tiếp thu được bài học, hoàn thành nhiệm vụ, tập trung trong giờ học.

– Học tập tích cực, hợp tác với thầy cô, bạn bè.

* Hướng tư vấn, hỗ trợ :

Hướng tư vấn, hỗ trợ dựa trên yêu cầu đạo đức bảo mật, tôn trọng học sinh, trung thực và trách nhiệm.

– Gặp gỡ ba, mẹ và anh của A để trò chuyện giúp họ hiểu được những khó khăn mà A đang gặp phải; cung cấp một lịch biểu ghi chú những nội dung cần hỗ trợ cho A;

– Từng bước giúp A nhận ra được nhiệm vụ và trách nhiệm của mình khi tham gia học tập cũng như thực hiện đúng nội quy trường lớp để em dần thực hiện một cách tự giác.

*Nguồn lực :

– GVCN, gia đình học sinh, GV bộ môn, HS trong lớp.

* Sử dụng kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh :

– Vào đầu tuần thứ 5 mời phụ huynh đến trường gặp gỡ, trao đổi chi tiết những khó khăn mà em A đang gặp phải cũng như thống nhất cách giúp đỡ em khắc phục khó khan đó.

– Sau đó mỗi ngày giáo viên sẽ kết hợp nhắn tin hoặc gọi điện qua zalo nhắc nhở nội dung học tập hằng ngày cũng như thông báo tình hình của em ở lớp (nếu có bất thường) .

5. Thực hiện tư vấn, hỗ trợ học sinh :

Sử dụng phương pháp trò chuyện, kể chuyện, thuyết phục, trực quan.

*GVCN.

– Trò chuyện, tâm sự với A, chia sẻ những khó khăn mà em đang gặp phải.

– Trò chuyện, động viên để A hiểu và chấp nhận hoàn cảnh thực tế của gia đình hiện tại, những khó khăn trong cuộc sống mà em cần đối diện và nỗ lực.

– Kể cho A nghe một số tấm gương biết vượt lên hoàn cảnh để tạo động lực cho em.

– Hướng dẫn , hỗ trợ để A có thể tự hoàn thành các bài tập trên lớp.

– Gặp gỡ ba của A để trao đổi, đề nghị quan tâm, chăm sóc A nhiều hơn trong sinh hoạt, học tập hằng ngày.

– Gặp gỡ hoặc gọi điện trao đổi với mẹ A về tình hình của A để mẹ hỏi thăm, động viên A thường xuyên hơn.

– Quan sát quá trình học tập của em A trên lớp,

– Hướng dẫn ba và anh của A cách giúp đỡ, kèm cặp em trong học tập.

*GV bộ môn:

– Quan tâm, giúp đỡ em trong từng tiết học để em hoàn thành nhiệm vụ.

* Phụ huynh:

– Quan tâm về giờ giấc sinh hoạt hằng ngày cũng như giờ đến lớp;

– Kèm cặp thêm về nội dung học tập

– Thường xuyên trò chuyện với em

* Học sinh khác trên lớp:

– Chơi với bạn;

– Hỗ trợ bạn trong quá trình học tập qua hình thức Đôi bạn cùng tiến;

– Các bạn ở gần nhà rủ bạn cùng đi học.

6. Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ học sinh

*Qua thời gian GV hỗ trợ 1 tháng em A đã có sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực:

– Đã đi học đúng giờ, không còn ngủ gật trong lớp;

– Bước đầu em đã hoàn thành được một số hoạt động ở lớp từ đơn giản đến phức tạp;

– Đã có sự tập trung trong giờ học, tiếp thu được những nội dung cơ bản của bài học;

– Tích cực hợp tác hơn với thầy cô, bạn bè.

2. Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn tư vấn hỗ trợ học sinh lớp 3

Họ và tên học sinh: Nguyễn Thị An

Giáo viên thực hiện tư vấn, hỗ trợ: Nhóm 1

Lý do tư vấn, hỗ trợ: Gặp khó khăn trong việc học online nên dẫn đến học tập sa sút.

Mô tả

Nguyễn Thị An là học sinh lớp 3/1 trường Tiểu học A. Em rất hòa đồng, vui vẻ với các bạn, sống tình cảm nhưng khó khăn trong việc tiếp thu bài, đặc biệt là lười ghi chép vở, tính hiếu động, không thể ngồi học nghiêm túc trong lớp học online.

Năm nay, do tình hình dịch bệnh Covid 19 kéo dài nên An phải bắt đầu học online ngay từ đầu năm học. Hằng ngày, An phải vào lớp học đúng giờ, nghe giảng, làm bài và nộp bài trên môi trường internet cho GV. Vì không được học trực tiếp nên An gặp nhiều khó khăn: như không được trực tiếp gặp các bạn, đường truyền không ổn định, không nghe kịp lời giảng của giáo viên, không làm tốt các bài tập, dẫn đến không theo kịp các bạn. Có những lúc An nói năng tự do trong lớp, không mở camera, làm việc riêng, tự ý đi ra ngoài chơi nên bị giáo viên nhắc nhở.

Vì nhắc nhở nhiều lần nhưng em không thay đổi nên GV đã trao đổi với cha mẹ của em. Vì thế, cha mẹ An rất hoang mang vì mình bận bịu với công việc nên không quan tâm sát sao việc học của con. Sợ con bị thua kém bạn bè, họ bắt đầu lo lắng, từ đó kèm cặp chặt chẽ, ép con phải làm bằng được tất cả bài tập được giao. Được khoảng mấy ngày đầu có cải thiện chút ít, xong mọi thứ lại lặp lại như cũ. Từ đó khiến An càng sợ phải học và việc học của em càng sa sút hơn.Việc học tập và rèn luyện trên lớp cũng không có biểu hiện gì tiến bộ.

1. Thu thập thông tin của học sinh về: Nguyễn Thị An (Nghiên cứu hồ sơ, Thu thập từ GV lớp 2; phỏng vấn, cha mẹ, bạn bè và bản thân An )

– Suy nghĩ/cảm xúc/hành vi: An vui vẻ, nhanh nhẹn, hòa đồng. (quan sát)

– Khả năng học tập: Có khả năng thực hiện các yêu cầu của giáo viên. Cuối năm được khen thưởng. (NC hồ sơ)

– Sức khỏe thể chất: Tốt (NC hồ sơ)

– Quan hệ giao tiếp (với bạn, thầy cô): Mạnh dạn, tự tin trước bạn bè và thầy cô.(Thu thập từ GV lớp 2)

– Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình: An được cả nhà chiều chuộng, yêu thương (phỏng vấn)

– Điểm mạnh: Có năng khiếu vẽ, tích cực hoạt động, vui vẻ, hòa đồng (Thu thập từ GV lớp 2)

– Hạn chế : Không tập trung được lâu (Thu thập từ GV lớp 2)

– Sở thích: Vẽ, múa, hát (phỏng vấn, thu thập từ GV lớp 2)

– Đặc điểm tính cách: Hoạt bát, vui vẻ, hòa đồng (Thu thập từ GV lớp 2)

– Mong đợi: Sẽ là con ngoan, trò giỏi.

2. Liệt kê những vấn đề/khó khăn của học sinh

– An chưa tương tác được tốt với GV trong quá trình học.

– An chưa hứng thú khi học online (phải làm bài, nộp bài trên hệ thống internet).

– An chưa có thói quen hoàn thành nhiệm vụ;

– An chưa hình dung được trách nhiệm và những việc buộc phải thực hiện trong hoạt động học tập, do đó chưa cố gắng hết sức.

– An chưa có sự hỗ trợ tích cực, kịp thời của ba mẹ trong quá trình học.

3. Kết luận vấn đề của học sinh (chỉ ra đâu là vấn đề chính và lý giải nguồn gốc/ nguyên nhân của vấn đề, điều kiện duy trì vấn đề đó).

– Khó khăn về bản thân học sinh: Do thay đổi hình thức học tập (do không được gặp trực tiếp với bạn bè, thầy cô, không học trực tiếp nên An chưa thích ứng với môi trường học tập mới, do khả năng thích ứng chưa tốt, cha mẹ chưa cho trẻ tiếp xúc môi trường đa dạng…). Chưa tìm ra được kỹ năng trong học tập online; khối lượng bài, nhu cầu học tập tương đối nhiều; tiến độ học tập nhanh nên dẫn đến việc không hiểu bài.

– Về phía giáo viên: Chưa có sự sát sao và hướng dẫn cụ thể của GV cho từng HS (vì hình thức học online hạn chế về thời gian và sĩ số lớp đông); phương pháp, hình thức chưa đa dạng, trò chơi chưa thu hút học sinh, chưa gần gũi giúp đỡ An. GV chỉ nhắc chung trước lớp, gọi Zalo cho phụ huynh nhưng hiệu quả thay đổi chưa cao.

– Về phía gia đình: Cha mẹ quá bận rộn vì công việc nên thiếu sự quan tâm và đồng hành cùng con trong quá trình học tập để kịp thời hỗ trợ. Bên cạnh đó, cha mẹ gây ra những căng thẳng bất ngờ trong việc ép buộc An thực hiện các nhiệm vụ.

4. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ

* Mục tiêu tư vấn, hỗ trợ: Giúp An:

+ Thích ứng tốt với môi trường học tập trên internet.

+ Nhận ra việc cần phải thực hiện các nhiệm vụ có kết quả.

+ Tìm thấy niềm vui khi hoàn thành được nhiệm vụ

+ Nắm lại kiến thức đã học thời gian qua.

+ Chủ động trong việc hoàn thành nhiệm vụ và xác lập các mối quan hệ bạn bè để trợ giúp cho nhau.

+ Cải thiện mối quan hệ giữa cha mẹ và An, giữa GV và An.

* Hướng tư vấn, hỗ trợ:

+ Hướng dẫn An cách làm bài và nộp bài trên hệ thống interrnet, có sự hỗ trợ kịp thời khi An gặp khó, giảm áp lực cho An trong việc cố gắng hoàn thành việc học.

+ Thường xuyên quan tâm tới An bằng việc giao cho em những nhiệm vụ học tập cụ thể, động viên khuyến khích và trợ giúp để em hoàn thành bài tập theo đúng thời gian.

+ Hướng dẫn cho An nắm lại kiến thức đã bị hổng.

+ Phối hợp với cha mẹ trong việc yêu cầu An tham gia những hoạt động ở nhà đạt kết quả, đúng tiến độ.

+ Tạo các nhóm bạn học tập trong lớp và đặt An vào trong một nhóm với sự quan tâm riêng để động viên An thực hiện nhiệm vụ trong sự tương tác với các bạn.

+ Hướng dẫn cho cha mẹ An một số kĩ năng tạo động lực học tập cho An, tránh gây căng thẳng.

+ Giáo viên cũng có thể thực hiện một số trò chơi tạo hứng thú cho An để An hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập.

– Nguồn lực:

+ GV, cha mẹ, bạn bè và các tổ nhóm học tập.

+ Sử dụng kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh: Điện thoại trực tiếp, nhắn tin Zalo, gọi Zalo, Azota, Google Form.

5. Thực hiện tư vấn, hỗ trợ học sinh

– Giáo viên trực tiếp điện thoại hoặc nhắn tin tiến hành các hỗ trợ cần thiết như: quan tâm, động viên, lắng nghe, chia sẻ, hướng dẫn.

– Thường xuyên gọi An tương tác trong các tiết học và biểu dương khen ngợi kịp thời.

– Giáo viên tạo nhóm học tập có cùng sở thích giúp An thích thú học tập hơn.

– Giáo viên và bố mẹ:

+ Tạo điều kiện tốt nhất cho An khi học Online.

+ Quan sát thái độ của An khi học tập: thời gian tập trung chú ý, thái độ, sức khỏe của An .

+ Hướng dẫn, động viên, kiểm tra các nhiệm vụ học tập theo từng ngày để kịp thời hỗ trợ hoặc khắc phục khó khăn cho An.

+ Lắng nghe chia sẻ của An về những điều thú vị hay khó khăn khi học online.

– Thông tin về sự tiến bộ của con được giáo viên và bố mẹ cùng trao đổi để có sự điều chỉnh phù hợp.

– Khen thưởng khi em có sự tiến bộ trong quá trình học online.

6. Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ học sinh:

Trong 1 tháng, sau khi giáo viên phối hợp với gia đình theo dõi tư vấn và hỗ trợ An (hướng dẫn bài cho em kĩ hơn, cha mẹ động viên và theo dõi giúp đỡ em nhiều hơn, quan tâm hơn, hạn chế cho em chơi games và xem ti vi nhiều,… ) để em thay đổi theo chiều hướng tiến bộ như:

– An thích ứng với môi trường học và làm bài trên internet;

– An hoàn thành công việc: vào học đúng giờ, hoàn thành các yêu cầu của giáo viên, nộp bài sau tiết học đầy đủ trên Azota đúng thời gian qui định; Google Form,…;

– An thích thú và vui khi hoàn thành được nhiệm vụ trong quá trình học Online;

– Tự tin trong việc hoàn thành nhiệm vụ và xác lập các mối quan hệ bạn bè để trợ giúp cho nhau;

– Cải thiện mối quan hệ giữa gia đình và An, giữa giáo viên và An.

Sau 1 tháng thực hiện tư vấn, hỗ trợ, các mục tiêu GV đề ra đã đạt, GV kết thúc quá trình tư vấn, hỗ trợ. Bên cạnh đó, GV và phụ huynh tiếp tục theo dõi và giúp đỡ An.

3. Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn tư vấn hỗ trợ học sinh lớp 4

MẪU BÁO CÁO PHÂN TÍCH TRƯỜNG HỢP THỰC TIỄN TƯ VẤN,

HỖ TRỢ HỌC SINH TIỂU HỌC

TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ DẠY HỌC

Thông tin của học sinh (viết tắt/kí hiệu học sinh do giáo viên tự đặt): ………

Giáo viên thực hiện tư vấn, hỗ trợ: …….

Lý do tư vấn, hỗ trợ: (mô tả trường hợp (lưu ý nguyên tắc bảo mật) hoặc bối cảnh cho thấy học sinh có khó khăn trong hoạt động dạy học và giáo dục, cũng như lý do cho thấy nhu cầu tư vấn, hỗ trợ của học sinh).

– Bé là con trai đầu trong một gia đình có hai anh em, gia đình khá giả và rất quan tâm đến việc học tập của 2 anh em. Do tính chất công việc nên mẹ em đi làm thường xuyên. Từ nhỏ, em rất gần gũi, thân thiết với ba và được ba chăm sóc từ học hành đến ăn ngủ.

– Những tháng bùng phát dịch bệnh Covid. Do công việc ba mẹ sợ lây nhiễm cho em, nên ba mẹ đưa em về ngoại từ lúc giữa tháng 4.

– Ba nhiễm bệnh covid (mất ngày 16/9/2021). Thời gian ba nhiễm bệnh và điểu trị tại bệnh viện khoảng 2 tháng. Khi ba mất, mẹ còn ở khu cách ly.

– Lúc đầu gia đình còn giấu em vì sợ em buồn nhưng em đã biết ba mất qua thông tin Facbook và em đã từng thấy bà ngoại khóc. Mỗi ngày em đều gọi điện trò chuyện bình thường với mẹ ở khu cách ly. Em không dám hỏi ba vì sợ mẹ buồn.

– Ngày ba mất, em vẫn vào lớp học online và trò chuyện cùng cô, cố tỏ ra bình thường.

– 1 tuần sau em học không phát biểu, làm bài sai, cô gọi phát biểu thì trả lời con không biết, không tập trung học. Khi nhận được thông tin của giáo viên thì gia đình mới biết là em đã biết chuyện ba mất.

– Ở nhà, em nhốt mình trong phòng và không thích trò chuyện cùng ai.

– Em sang chấn tâm lí.

1. Thu thập thông tin của học sinh về:

– Suy nghĩ/cảm xúc/hành vi: Sống tình cảm, biết chia sẻ, quan tâm mọi người, nhanh nhẹn.

– Khả năng học tập: Thông minh, nhạy bén, học tập tốt.

– Sức khỏe thể chất: khỏe mạnh, nhanh nhẹn

– Quan hệ giao tiếp (với bạn, thầy cô): vui vẻ, hòa đồng.

– Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình: ngoan, lễ phép, thương yêu mọi người, hiếu thảo.

– Điểm mạnh, hạn chế: Nhiệt tình, tích cực tham gia mọi hoạt động, phong trào, sẵn sàng giúp bạn. Hạn chế: dễ tự ái, cộc tính.

– Sở thích: chơi đá banh, chơi game, ăn gà rán, thích được cô khen.

– Đặc điểm tính cách: Biết quan tâm, yêu thương giúp đỡ mọi người, năng nổ, nhiệt tình.

– Mong đợi: Luôn muốn ba mẹ yên tâm và cả gia đình vui vẻ bên nhau.

2. Liệt kê những vấn đề/khó khăn của học sinh (còn gọi là danh sách các vấn đề/ khó khăn của học sinh)

– HS bị kìm nén cảm xúc, tâm lí: lo lắng.

– Không muốn trò chuyện với người khác, không muốn chấp nhận sự thật.

– Học không tập trung, chán học, ít quan tâm đến bài tập cô giao.

3. Xác định vấn đề của học sinh (chỉ ra đâu là vấn đề chính và lý giải nguồn gốc/ nguyên nhân của vấn đề, điều kiện duy trì vấn đề đó. Xác định những vấn đề mà GV có khả năng đáp ứng. Vấn đề nào GV cần phối hợp…)

– Vấn đề chính:

  • Học tập: không tập trung, chán học, học tập.
  • Giao tiếp: Không muốn nói chuyện với mọi người, trả lời cộc lốc.
  • Phát triển bản thân: ảnh hưởng tâm lí….

– Lý giải nguyên nhân: Em bị sang chấn tâm lý, mất đi người gần gũi nhất, bị hụt hẫng. có lúc không chấp nhập sự thật là ba mất.

– Điều kiện duy trì vấn đề mà em chán học:

  • Em đang bị rơi vào trạng thái kìm nén cảm xúc buồn vì mất đi người thân yêu nhất
  • Lo sợ mẹ không khỏi bệnh, mẹ sẽ mất.

+ Lâu ngày trở nên lầm lì ít nói

– Vấn đề GV có thể đáp ứng: động viên, quan tâm; hỗ trợ phần học tập: giảng bài lại, hướng dẫn làm bài; thường xuyên hỏi thăm….

– GV cần phối hợp với gia đình (mẹ và bà) nắm bắt thông tin để kịp thời hỗ trợ.

4. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ

Mục tiêu tư vấn, hỗ trợ:

+ Giúp em bình tĩnh, tự tin, hòa nhập cùng mọi người, giải quyết về mặt tinh thần; giúp em trở lại trạng thái bình thường; chấp nhận sự thật .

+ Cung cấp kiến thức, hỗ trợ mỗi khi em gặp khó khăn về học tập.

– Hướng tư vấn, hỗ trợ (chỉ rõ việc lựa chọn hướng tư vấn, hỗ trợ dựa trên yêu cầu đạo đức nào?)

+ Hướng dẫn tư vấn, hỗ trợ dựa trên yêu cầu đạo đức: Tôn trọng học sinh; trách nhiệm.

+ Cung cấp một lịch biểu ngắn hạn để bà, mẹ ghi chú những vấn đề cần làm để hỗ trợ em.

+ Quan tâm trò chuyện, thể hiện sự thông cảm, yêu thương và tạo nhiều hoạt động để giảm bớt cảm nhận sự vắng bóng của cha và hoạt bát hơn trong các hoạt động.

+ Thường xuyên quan tâm tới em bằng việc giao cho em những nhiệm vụ học tập cụ thể, động viên khuyến khích và trợ giúp để em không có cảm giác bị bỏ rơi.

+ Tạo các nhóm bạn học tập trong lớp và đặt em vào trong một nhóm với sự quan tâm riêng để động viên em thực hiện nhiệm vụ trong sự tương tác với các bạn.

– Nguồn lực (chỉ rõ các nguồn lực hỗ trợ việc tư vấn của giáo viên như tổ chuyên môn, BGH hay chuyên gia, cha mẹ HS,….)

+ Nhà trường: Ban giám hiệu, đồng nghiệp

+ Người thân của em: Mẹ, bà ngoại.

+ Bạn bè của em.

– Sử dụng kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh.

+ Lắng nghe những chia sẻ về hoàn cảnh gia đình từ phía em, từ các bạn học sinh trong lớp, từ ngoại và mẹ của em (kĩ năng lắng nghe).

+ Liên hệ, phối hợp cùng người thân của em, đặt mình vào hoàn cảnh của em. (kĩ năng thấu hiểu) qua điện thoại, nhắn tin, zalo.

5. Thực hiện tư vấn, hỗ trợ học sinh

+ Từ ngày biết tin ba em mất GV hỏi chuyện chia buồn cùng em, động viên em.

+ Thường xuyên trò chuyện cùng em.

+ Liên hệ người nhà (mẹ, ngoại) nắm thông tin về em.

+ Nhờ HS trong lớp hỗ trợ (Vì HS bằng trang lứa các em dễ đồng cảm với nhau.)

+ Quan sát thái độ, hành vi hàng ngày của em HS.

+ Kiểm tra kết quả học tập của em.

6. Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ học sinh (kết quả đạt được và những điều chưa làm được, lí giải nguyên nhân và hướng khắc phục cũng như đề xuất cho những người liên quan. GV đưa ra quyết định dừng lại không hỗ trợ, tư vấn nữa hay tiếp tục theo dõi học sinh gián tiếp trong thời gian tiếp theo)

Kết quả điều đã làm được:

_ Báo lãnh đạo về trường hợp của em, để nhà trường hỗ trợ về mặt tinh thần và vật chất.

_ Nhắn tin, gọi điện, trò chuyện với em và người thân trong gia đình ngoài giờ hoặc trong giờ học.

_ Khuyên bảo, động viên, hỗ trợ em trong việc học.

_ Lập nhóm bạn luôn quan tâm, chia sẻ cùng em.

_ Em đã dần dần cởi mở, trò chuyện với cô giáo và mọi người.

_ Em có tham gia hoạt động học tập cùng các bạn.

Điều chưa làm được:

  • Do tình hình dịch bệnh Covid nên GV chưa thể trực tiếp trò chuyện cùng em.

Nguyên nhân những việc đã làm được:

– GV đã thực hiện hết những biện pháp như đã nêu ở trên. Nhưng do đây là mất mát quá lớn ( do ba là người gần gũi, chăm sóc em từ nhỏ) nên thời gian mà để em ổn định lại trạng thái bình thường cũng cần có thời gian.

Hướng khắc phục:

– Tiếp tục quan tâm, thường xuyên trò chuyện cùng em.

– Thường xuyên gọi em phát biểu trong giờ học, giúp đỡ khi em gặp khó khăn trong học tập. Động viên em tham gia các phong trào của lớp, của trường.

– Động viên tinh thần em. Phát huy vai trò của người con trai trong gia đình.

– Kịp thời hỗ trợ, giải đáp những thắc mắc của em.

– Phối hợp cùng gia đình quan tâm em cho em tham gia các hoạt động TDTT.

Quyết định:

– Tiếp tục theo dõi, hỗ trợ em. Giúp em học tốt, vui vẻ và hòa nhập cùng các bạn.

– Sẽ đến thăm HS khi tình hình dịch bệnh Covid 19 được kiểm soát.

Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho giáo viên của mục Tài liệu.


Thông tin thêm

Đáp án tự luận module 5 Tiểu học

Đáp án tự luận module 5 Tiểu học gồm những câu hỏi tự luận, câu hỏi sau khi xem video giáo viên phải hoàn thành khi học tập module 5. Mời các thầy cô tham khảo để hoàn thành việc tập huấn mô đun 5 tốt nhất.
Đáp án mô đun 5 Tiểu học: Tư vấn và hỗ trợ học sinh tiểu học là tài liệu tham khảo hữu ích giúp giáo viên tiết kiệm thời gian và công sức khi học tập modul 5.
Lưu ý: Đáp án chỉ mang tính chất tham khảo và được chia sẻ miễn phí tới các thầy cô, các thầy cô chỉ nên lấy ý tưởng để hoàn thiện bài làm của mình sao cho đầy đủ nội dung, chứ không nên sao chép y nguyên.
I. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học
1. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học lớp 1
KẾ HOẠCH TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH
TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ DẠY HỌC LỚP 1
(Dành cho một nhóm học sinh)

Xác định khó khăn của HS trong hoạt động giáo dục

Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục

Hoạt động giáo dục/ Môn học

Khó khăn của học sinh
(Xác định rõ tên của khó khăn đó/ hoặc tên nhóm khó khăn đó trong hoạt động giáo dục/môn học)

Mục tiêu
(Xác định rõ kết quả kỳ vọng sau khi kết thúc chủ đề/ nội dung/hoạt động tư vấn, hỗ trợ cho học sinh)

Nội dung tư vấn, hỗ trợ

(Cách thức tư vấn, hỗ trợ là thực hiện chủ đề độc lập hoặc 1 nội dung
được lồng ghép vào 1 hoạt động trong HDGD/môn học)

Thời gian
(Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc)

Người thực hiện (Giáo viên bộ môn, Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn học đường hoặc chuyên gia …)

Phương tiện và điều kiện thực hiện

Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ (dự kiến cách thu thập thông tin để đánh giá mức độ đáp ứng mục tiêu)

– Môn Tiếng Việt.

– Biểu hiện khó khăn:
+ Đọc chưa đúng hết các âm, vần; tiếng, từ.
+ Viết chưa đúng mẫu chữ, cỡ chữ. (5/ 26 HS)
– Nhóm khó khăn trong học tập.

– 100% HS đọc đúng các âm, vần, tiếng, từ.
– HS cải thiện kỹ năng viết đúng mẫu chữ.

– Tổ chức phụ đạo cho các em đọc, viết trong 20 phút sau khi kết thúc buổi học chính khóa.
– Vào các tiết rèn luyện Tiếng việt (buổi học 2), phân hóa đối tượng học sinh để rèn luyện:
+ Giao những bài tập nâng cao cho các em học tốt thực hiện.
+ Phân các bài tập vừa sức với những đối tượng học sinh còn lại.
+ GV sẽ tổ chức rèn luyện riêng cho các em đọc, viết chưa đạt yêu cầu.
– Lập các nhóm học tập “đôi bạn cùng tiến” để những em học tốt giúp đỡ các em gặp khó khăn về đọc và viết trong các giờ học Tiếng Việt.
– Hằng tuần tổ chức đánh giá phong trào thi đua Vở sạch chữ đẹp để cải thiện chữ viết.
– Sưu tầm những bài viết đẹp, chữ viết sáng tạo cho các em tham khảo, học hỏi theo chu kì hàng tuần.
– Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm để kết nối với phụ huynh học sinh cùng giúp đỡ các em việc rèn luyện đọc, viết ở nhà:
+ Chia sẻ với phụ huynh các clip, video về hướng dẫn đọc và kỹ thuật viết để phụ huynh có cơ sở hỗ trợ các em.
+ Nhờ phụ huynh theo dõi việc ôn tập, rèn chữ viết vào trong vở luyện viết thêm của giáo viên cung cấp.
+ Nhờ phụ huynh ghi lại hình ảnh, quay video khi các em thực hiện nhiệm học tập để kịp thời điều chỉnh cũng như khen ngợi các em đúng lúc.

– Từ tuần 5 đến tuần 20

– Từ tuần 5 đến tuần 20

– Từ tuần 5 đến tuần 20

– Từ tuần 5 đến tuần 20

– Từ tuần 5 đến tuần 20

– Hằng tuần, từ tuần 5 đến tuần 20

Giáo viên dạy Tiếng Việt, Giáo Gv môn Tiếng Việt, Gv chủ nhiệm

– Tài liệu môn Tiếng Việt; bảng chữ cái, bộ chữ thực hành, SGK Tiếng việt, vở luyện viết
– Các clip, video minh họa đọc mẫu, viết mẫu
– Các bài viết đẹp, sáng tạo
– Quà khen, tặng

– Nghiên cứu hồ sơ HS tiến bộ rõ rệt qua từng thời điểm: Hàng tháng; Cuối HKI
– …% HS đọc, viết đúng theo yêu cầu

– Công tác chủ nhiệm

– Biểu hiện khó khăn về thói quen tự phục vụ:
+ Chưa biết chuẩn bị đồ dùng học tập của bản thân;
+ Trang phục chưa phù hợp với nội quy của trường (đầu tóc, quần áo …);
– Nhóm khó khăn phát triển bản thân

– 100% học sinh thực hiện được thói quen tự phục vụ cho bản thân.
– 100% học sinh cải thiện được kỹ năng tự phục vụ bản thân.

– Trò chuyện thường xuyên với phụ huynh và các em học sinh này để hiểu về hoàn cảnh gia đình, điều kiện sống, sinh hoạt, thói quen học tập của các em.
– Thực hiện một hoạt động “ Em tự phục vụ bản thân” lồng ghép vào giờ sinh hoạt lớp hằng tuần.
– Tổ chức cho các em có thói quen tự: Kê bàn ghế ngay ngắn, sắp xếp Bộ thực hành ngăn nắp, phối hợp với nhau sắp xếp khai đựng phấn, bông lau bảng trên mỗi bàn …
– Phối hợp với Tổng phụ trách Đội tổ chức Chuyên đề về “ Giáo dục kỹ năng thói quen tự phục vụ bản thân” trong tuần 13.
– Lồng ghép vào hoạt động trải nghiệm (chủ đề 4/ tuần 14) tiết sinh hoạt theo chủ đề “Em tự chăm sóc và phục vụ bản thân”
– Lồng ghép một hoạt động “thói quen tự phụ vụ bản thân” vào môn Đạo đức với chủ đề:
+ Tự giác làm việc của mình trong tuần 9 và 10.
+ Sinh hoạt nề nếp trong tuần 17.
– Sưu tầm những mẫu chuyện, tấm gương điển hình về thói quen tốt trong việc tự phục vụ cho bản thân để các em bắt chước và biết cách điều chỉnh bản thân.
– Phối hợp với các giáo viên bộ môn để trao đổi, nắm bắt về những biểu hiện, thói quen tự phục vụ của các em một cách thường xuyên.
– Phối hợp với phụ huynh ghi hình, quay video học sinh có những cải thiện biết tự trang bị, sắp xếp đồ dùng học tậ, tự trang phục… để điều chỉnh và khen ngợi kịp thời.

– Hàng tuần, từ tuần 2 đến tuần 15

– Trong 7 phút từ tuần 2 đến tuần 15
– Hằng ngày, từ tuần 2 đến tuần 15

– 35 phút

– 15 phút

– 10 phút/ 1 hoạt động

– Hàng tuần, từ tuần 2 đến tuần 15

– Hàng tuần, từ tuần 2 đến tuần 15

– Hàng tuần, từ tuần 2 đến tuần 15

Gv chủ nhiệm Tổng phụ trách đội, Gv bộ môn, phụ huynh HS.

– Điên thoại, máy tính, máy trình chiếu
– Tư liệu trang bị chuyên đề, các mẫu chuyện,
– Các đồ dùng, dụng cụ học tập
– Quà khen, tặng

– Quan sát; Phân tích sản phẩm; phỏng vấn.
– HS đạt được niềm mong đợi của bản thân.
– …% HS biết tự phục vụ bản thân.

2. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học lớp 2
1. Xác định khó khăn của HS trong hoạt động giáo dục và dạy học
– Khó khăn về giao tiếp
– Khó khăn về vận động
– Khó khăn về viết chữ
– Khó khăn về hòa nhập
– Khó khăn về tập trung học tập
2. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ (TV, HT) khó khăn về giao tiếp.
2.1. Mục tiêu
– Giúp HS tự tin khi giao tiếp, hợp tác với thầy cô, bạn bè và mọi người xung quanh.
– Có cách thức hỗ trợ cụ thể giúp học sinh tự tin, mạnh dạn trong giao tiếp.
– HS nhận ra được những khó khăn của bản thân trong hoạt động giao tiếp, hợp tác; Xác định những nguyên nhân dẫn đến khó khăn của HS trong giao tiếp, hợp tác.
– Các em tích cực, chủ động, hăng hái học tập, lựa chọn được phương pháp học tập và cải thiện kết quả học tập.
2.2. Người thực hiện
– GVCN, Tổng phụ trách, GV bộ môn, bạn bè.
2.3. Thời gian Từ tháng 9/2021 đến tháng 1/2022
– Từ tháng 9 – > 10: Rèn cho HS kỹ năng chào hỏi, làm quen
– Từ tháng 11- > 12: Rèn kỹ năng giao tiếp: Biết thưa gửi, bày tỏ ý kiến cá nhân.
– Từ tháng 12 – > tháng 1/2022: Rèn cho HS mạnh dạn, tự tin chia sẻ trước đám đông
2.4. Nội dung và cách thức tư vấn, hỗ trợ
* Nội dung hỗ trợ: Tư vấn, hỗ trợ, đưa ra các biện pháp giúp HS mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp. Nâng cao khả năng giao tiếp cho HS.
* Cách thức tư vấn, hỗ trợ:

STT

Thời gian

Nội dung

Cách thức tư vấn, hỗ trợ

Dự kiến kết quả đạt được

1

Tháng
9 – > 10

Rèn cho HS kỹ năng chào hỏi, làm quen

– GV hỗ trợ trực tiếp cho HS.
– GV tìm hiểu những khó khăn về giao tiếp của HS để từ đó đưa ra biện pháp phù hợp.
– Tổ chức vào các giờ học nhóm, giờ sinh hoạt lớp… để HS có thời gian chào hỏi, làm quen với bạn bè ( qua việc xử lí tình huống, đóng vai)
– Xây dựng đôi bạn cùng tiến để hs hỗ trợ nhau.
– Kết hợp với gia đình, bạn bè để giúp các em có kỹ năng chào hỏi.

– HS có kỹ năng chào hỏi khi gặp mọi người
– HS dám làm quen khi gặp bạn mới, thầy cô mới.

2

Tháng 11 – > 12

Rèn kỹ năng giao tiếp: Biết thưa gửi, bày tỏ ý kiến cá nhân.

– GV hỗ trợ trực tiếp cho HS.
– GV tạo nhiều câu hỏi tình huống gần gũi với HS để HS có thể bày tỏ ý kiến cá nhân của mình.
– GV thường xuyên khuyến khích, động viên để HS viết thư bày tỏ ý kiến, chia sẻ những điều mình thắc mắc hoặc chưa biết.
– Kết hợp với gia đình và bạn bè để HS có thể bày tỏ ý kiến cá nhân của mình.

– HS biết trình bày ý kiến cá nhân của mình.
– HS chủ động chia
Sẻ với GV những điều mình còn thắc mắc hoặc chưa biết.

3

Tháng
12- >1 /2022

HS mạnh dạn, tự tin chia sẻ trước đám đông

– GV hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp cho HS.
– GV thường xuyên tổ chức các hoạt động học tập để HS có thể trình bày trước đám đông như: Các cuộc thi đua trong nhóm, lớp về kể chuyện, âm nhạc, dẫn chương trình rung chuông vàng, tổng kết thi đua tháng…
– Gv thường xuyên động viên, khuyến khích HS để khơi gợi ở các em sự mạnh dạn, tự tin.
– Giúp HS biết tôn trọng kỉ luật, tập thể; Tuân thủ nội quy chung của trường, lớp; Kính thầy mến bạn; Đoàn kết, hỗ trợ; Thân thiện, học hỏi bạn bè…
– Phối hợp với HS: Các bạn động viên, khuyến khích nhau để có thể mạnh dạn, tự tin trình bày trước lớp.

– HS có khả năng trình bày trước nhóm, lớp.

2.5. Phương tiện, điều kiện thực hiện TV, HT
– Cơ sở vật chất: Phòng học, sân trường (máy chiếu, tivi, … )
– Tổ chức các sân khấu trong lớp để HS có thể giao lưu, tự tin trình bày trong các giờ học.
– Cho các em xem các video về giao tiếp để các em học tập và cảm thấy có hứng thú hơn.
2.6. Đánh giá kết quả TV, HT sau khi thực hiện kế hoạch
* Cách đánh giá kết quả:
– Quan sát những thay đổi của học sinh hằng ngày qua giao tiếp với bạn bè, thầy cô.
– Tổ chức các trò chơi học tập để HS tham gia qua đó GV sẽ đánh giá được sự tiến bộ của Hs ở mức nào.
– HS đạt được những kết quả học tập nhất định, thông qua sự ghi nhận, động viên khích lệ kịp thời của thầy cô, cha mẹ.
* Dự kiến kết quả đạt được:
– HS có hứng thú học tập, kết quả học tập tiến bộ.
– HS chủ động thưa gửi, bày tỏ ý kiến cá nhân.
– HS tự tin, mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước đám đông.
3. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học lớp 4

KẾ HOẠCH TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ DẠY HỌC LỚP 4
(dành cho một nhóm học sinh có cùng vấn đề)

Xác định khó khăn của HS trong
hoạt động giáo dục

Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục

Hoạt động giáo dục/ Môn học

Khó khăn của học sinh
(Xác định rõ tên của khó khăn đó/ hoặc tên nhóm khó khăn đó trong hoạt động giáo dục/môn học)

Mục tiêu
(Xác định rõ kết quả kỳ vọng sau khi kết thúc chủ đề/ nội dung/hoạt động tư vấn, hỗ trợ cho học sinh)

Nội dung tư vấn, hỗ trợ

(Cách thức tư vấn, hỗ trợ là thực hiện chủ đề độc lập hoặc 1 nội dung
được lồng ghép vào 1 hoạt động trong HDGD/môn học)

Thời gian
(Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc)

Người thực hiện (Giáo viên bộ môn, Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn học đường hoặc chuyên gia …)

Phương tiện và điều kiện thực hiện

Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ (dự kiến cách thu thập thông tin để đánh giá mức độ đáp ứng mục tiêu)

Toán lớp 4

– Biểu hiện khó khăn: Không nắm vững 1 số dạng toán có lời văn, các quy tắc tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
– Nhóm khó khăn trong học tập

100% HS thực hiện được các dạng toán có lời văn đã học, nắm vững thành phần và thuộc các quy tắc tìm thành phần chưa biết trong phép tính, xác định và làm đúng các dạng toán có lời văn đã học và các bài tìm thành phần chưa biết trong phép tính.

– Trong quá trình giảng dạy, GV nhắc lại tên dạng toán, hướng dẫn HS các bước giải dạng toán.
– Hướng dẫn HS nêu tên gọi thành phần và kết quả trong phép tính. Cho HS thuộc các quy tắc tìm thành phần chưa biết trong phép tính, nhắc lại quy tắc.
– Cho HS thực hiện nhiều lần các dạng toán tương tự để ghi nhớ, thực hiện thành thạo.
– Cho HS thực hiện phong trào “Đôi bạn cùng tiến” trong học tập.
– Sơ đồ hóa để học sinh dễ nắm nội dung bài.
– Áp dụng vốn sống vào giải toán có lời văn.
– Tuyên dương, khen ngợi khi HS làm bài đúng.

Từ tuần 5 đến tuần 13
Ngoài việc hỗ trợ trong các tiết học thì lồng ghép thường xuyên trong 5ph đầu giờ, chuyển tiết, sinh hoạt chủ nhiệm, SH chủ đề,…

GVCN: Vũ Văn Thêm

– Giấy, bút dạ, bảng
– Các bước giải dạng toán có lời văn cơ bản ( Viết ra bảng phụ )
Máy chiếu,
Quà. Đồ dùng học tập…

– Quan sát biểu hiện của HS trong giờ học, bài làm của học sinh.
– Kết quả thu được so với ban đầu :
+ 2 tháng đầu : 3 HS ghi nhớ và vận dụng nội dung kiến thức
+ 2 tháng tiếp theo: 2 HS ghi nhớ và vận dụng nội dung kiến thức

Sau 2 giai đoạn này sẽ đánh giá và điều chỉnh sau.

4. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học lớp 5

KẾ HOẠCH TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ DẠY HỌC LỚP 5
(dành cho một nhóm học sinh có cùng vấn đề)

Xác định khó khăn của HS trong
hoạt động dạy học/giáo dục

Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học/giáo dục

Hoạt động giáo dục/ Môn học

Khó khăn của học sinh
(Xác định rõ tên của khó khăn đó/ hoặc tên nhóm khó khăn đó trong hoạt động giáo dục/môn học)

Mục tiêu
(Xác định rõ kết quả kỳ vọng sau khi kết thúc chủ đề/ nội dung/hoạt động tư vấn, hỗ trợ cho học sinh)

Nội dung tư vấn, hỗ trợ
(Cách thức tư vấn, hỗ trợ là thực hiện chủ đề độc lập hoặc 1 nội dung
được lồng ghép vào 1 hoạt động trong HDGD/môn học)

Thời gian
(Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc)

Người thực hiện (Giáo viên bộ môn, Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn học sinh hoặc chuyên gia …)

Phương tiện và điều kiện thực hiện

Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ (dự kiến cách thu thập thông tin để đánh giá mức độ đáp ứng mục tiêu)

Môn Toán – lớp 5

– Biểu hiện của khó khăn: HS thường xuyên không thực hiện được các bài tập cô giao.
– Nhóm khó khăn trong hoạt động học tập.

– 100 % học sinh thực hiện được các bài tập được giao.

– GV sẽ hỏi HS về lí do không thực hiện được các bài tập (do không hiểu bài, không biết làm, không muốn làm…). Đồng thời, GV cũng trao đổi với phụ huynh để biết được chính xác lí do mà HS không thực hiện được các bài tập. Liên hệ giáo viên ở lớp trước để tìm hiểu về năng lực học tập của em, tìm hiểu xem các em có thường xuyên không thực hiện bài tập đc giao hay không và đồng thời bổ sung những mảng kiến thức mà em bị hỏng.
– Nếu do HS không hiểu bài, không biết làm thì GV sẽ hướng dẫn lại cho HS đó; hoặc nếu do HS không muốn làm thì GV sẽ hỏi rõ về nguyên nhân để có biện pháp hỗ trợ HS kịp thời. Đồng thời giao bài tập vừa sức với học sinh; vừa dạy kiến thức mới, vừa ôn lại kiến thức cũ.

– Tuần 4 đến tuần 10.

– Giáo viên chủ nhiệm.
– Giáo viên bộ môn.
– Phụ huynh học sinh.

– Máy tính, máy chiếu.
– Bảng con.
– Phần thưởng (kẹo, bánh, đồ dùng học tập.
– Phiếu ôn tập cuối tuần.

– Nghiên cứu hồ sơ của học sinh khi học môn Toán/ quan sát biểu hiện của HS trong giờ học môn Toán/ Phân tích sản phẩm – bài làm môn Toán của HS.
– Kết quả thu được 100% học sinh cải thiện điểm số môn Toán sau tuần thứ 10.

Công tác chủ nhiệm lớp

– Bắt nạt kinh tế (bắt cống nạp vật chất; ngang nhiên lấy hoặc sử dụng đồ mà không được sự đồng ý của bạn.)
– Nhóm khó khăn trong giao tiếp.

– Học sinh nhận ra hành vi sai trái của mình.

– Nếu HS mới vi phạm lần đầu thì Gv có thế tìm hiểu nguyên nhân, gặp gỡ HS giúp HS nhận ra hành vi sai và khắc phục. Nếu HS vi phạm nhiều lần thì GV trao đổi với phụ huynh (đúng nội dung, đúng mức độ) để tìm hướng khắc phục.
– GV có thể sử dụng phương pháp kể chuyện:thông qua nội dung câu chuyện và cách thức kể chuyện của GV sẽ hình thành và phát triển được những cảm xúc tích cực và niềm tin đúng đắn ở HS. Giúp HS học được cách thức giải quyết tích cực, phân tích, đánh giá, liên hệ và rút ra bài học bổ ích cho HS
– Sau khi HS sửa sai, GV biểu dương.

– 2 tuần đến 1 tháng
– Thời gian tuỳ theo mức độ vi phạm của HS

– GVCN
– PHHS
– Tổng phụ trách

– Phần thưởng (kẹo, bánh, đồ dùng học tập.

– Đánh giá sự thay đổi của Hs qua giao tiếp với bạn bè sau mỗi tuần.
– Kết quả thu được học sinh nhận ra hành vi sai trái của mình.

Hoạt động trải nghiệm

– Chưa biết cách đánh giá được điểm mạnh và hạn chế của bản thân; còn rụt rè, e ngại hoặc thể hiện mình thái quá trong giao tiếp với giáo viên và các bạn.
– Nhóm khó khăn trong phát triển bản thân.

– 100% Học sinh mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến, suy nghĩ riêng của mình.

– Tổ chức hoạt động trải nghiệm, nâng cao giá trị và kĩ năng sống cho học sinh: kĩ năng nhận thức bản thân, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng kiểm soát cảm xúc; giá trị trách nhiệm, giá trị yêu thương.
– Khuyến khích động viên các em tham gia các câu lạc bộ, nhóm năng khiếu,…

– 1 học kì

– GVCN
– GVBM
– TPT
– PHHS
– Bạn bè

– Hoạt động của các CLB, các đội nhóm
– CSVC (dụng cụ TDTT, cọ, giấy, màu, đàn,..)
– Phần thưởng (kẹo, bánh, đồ dùng học tập).

– Thu thập thông qua quan sát; căn cứ vào kết quả đánh giá của các lực lượng hỗ trợ.
– Kết quả thu được 100% Học sinh mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến, suy nghĩ riêng của mình.

II. Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn tư vấn hỗ trợ học sinh
1. Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn tư vấn hỗ trợ học sinh lớp 2
BÁO CÁO PHÂN TÍCH TRƯỜNG HỢP THỰC TIỄN TƯ VẤN,
HỖ TRỢ HỌC SINH
TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC LỚP 2

Thông tin của học sinh: NGUYỄN VĂN A
* Giáo viên thực hiện tư vấn, hỗ trợ:
Lý do tư vấn, hỗ trợ:
A là con trai út trong gia đình có hai anh em. Năm học lớp 1, A được đánh giá là một học sinh ngoan, chăm chỉ, hòa đồng với bạn bè. Có ý thức trong học tập. Tuy nhiên, sang lớp 2 do ba mẹ li hôn, em sống với ba và anh trai. Ba đi làm từ sáng đến tối mới về. Anh trai đi học, A phải ở nhà một mình, em phải tự lo việc ăn uống cũng như học tập. Kể từ đó A thường xuyên đi học trễ, hay ngủ gật trong lớp, mất tập trung thụ động trong học tập và không hoàn thành những nhiệm vụ cô giao.
1. Thu thập thông tin của học sinh về:
– Suy nghĩ/cảm xúc/hành vi: ngoan, lễ phép, dễ xúc động.(quan sát, phỏng vấn)
– Khả năng học tập: Lớp 1 thì hoàn thành được các nhiệm vụ học tập nhưng hiện tại chưa tích cực tham gia vào các hoạt động học tập của lớp, của nhóm; tiếp thu bài chậm, thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.(hồ sơ, quan sát)
– Sức khỏe thể chất: thường xuyên mệt mỏi, ngủ gật trong lớp.(quan sát)
– Quan hệ giao tiếp (với bạn, thầy cô: Trước đây hòa đồng, vui vẻ, hiện tại ít nói(quan sát)
– Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình: Thiếu tình thương của mẹ, cha và anh trai ít quan tâm, chăm sóc. (phỏng vấn)
– Điểm mạnh, hạn chế: biết tự nấu ăn, vệ sinh cá nhân; chưa biết học tập và sinh hoạt đúng giờ (phỏng vấn)
– Sở thích: thích chơi rô bôt (phỏng vấn)
– Đặc điểm tính cách: trung thực.(quan sát)
– Mong đợi : Được ở với ba mẹ và anh.
2. Liệt kê những vấn đề/khó khăn của học sinh:
– Tiếp thu bài chậm, không hoàn thành nhiệm vụ, mất tập trung.
– Phải tự phụ vụ bản thân từ học tập đến ăn uống.
– Đi học trễ, hay ngủ gật
– Ít tương tác với thầy cô, bạn bè.
– Thể trạng yếu.
3. Xác định vấn đề của học sinh
– Khó khăn trong học tập: Tiếp thu bài chậm, không hoàn thành nhiệm vụ, mất tập trung do thiếu sự quan tâm của gia đình về ăn uống, học tập và sinh hoạt của em A.
– Đi học trễ, hay ngủ gật do ngủ không đủ giấc, không có người nhắc nhở.
– Ít tương tác với thầy cô, bạn bè vì mệt mỏi, buồn chán, không nắm vững nội dung học tập.
4. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ:
* Mục tiêu tư vấn, hỗ trợ:
– Em A đi học đúng giờ, không còn ngủ gật trong lớp;
– Tiếp thu được bài học, hoàn thành nhiệm vụ, tập trung trong giờ học.
– Học tập tích cực, hợp tác với thầy cô, bạn bè.
* Hướng tư vấn, hỗ trợ :
Hướng tư vấn, hỗ trợ dựa trên yêu cầu đạo đức bảo mật, tôn trọng học sinh, trung thực và trách nhiệm.
– Gặp gỡ ba, mẹ và anh của A để trò chuyện giúp họ hiểu được những khó khăn mà A đang gặp phải; cung cấp một lịch biểu ghi chú những nội dung cần hỗ trợ cho A;
– Từng bước giúp A nhận ra được nhiệm vụ và trách nhiệm của mình khi tham gia học tập cũng như thực hiện đúng nội quy trường lớp để em dần thực hiện một cách tự giác.
*Nguồn lực :
– GVCN, gia đình học sinh, GV bộ môn, HS trong lớp.
* Sử dụng kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh :
– Vào đầu tuần thứ 5 mời phụ huynh đến trường gặp gỡ, trao đổi chi tiết những khó khăn mà em A đang gặp phải cũng như thống nhất cách giúp đỡ em khắc phục khó khan đó.
– Sau đó mỗi ngày giáo viên sẽ kết hợp nhắn tin hoặc gọi điện qua zalo nhắc nhở nội dung học tập hằng ngày cũng như thông báo tình hình của em ở lớp (nếu có bất thường) .
5. Thực hiện tư vấn, hỗ trợ học sinh :
Sử dụng phương pháp trò chuyện, kể chuyện, thuyết phục, trực quan.
*GVCN.
– Trò chuyện, tâm sự với A, chia sẻ những khó khăn mà em đang gặp phải.
– Trò chuyện, động viên để A hiểu và chấp nhận hoàn cảnh thực tế của gia đình hiện tại, những khó khăn trong cuộc sống mà em cần đối diện và nỗ lực.
– Kể cho A nghe một số tấm gương biết vượt lên hoàn cảnh để tạo động lực cho em.
– Hướng dẫn , hỗ trợ để A có thể tự hoàn thành các bài tập trên lớp.
– Gặp gỡ ba của A để trao đổi, đề nghị quan tâm, chăm sóc A nhiều hơn trong sinh hoạt, học tập hằng ngày.
– Gặp gỡ hoặc gọi điện trao đổi với mẹ A về tình hình của A để mẹ hỏi thăm, động viên A thường xuyên hơn.
– Quan sát quá trình học tập của em A trên lớp,
– Hướng dẫn ba và anh của A cách giúp đỡ, kèm cặp em trong học tập.
*GV bộ môn:
– Quan tâm, giúp đỡ em trong từng tiết học để em hoàn thành nhiệm vụ.
* Phụ huynh:
– Quan tâm về giờ giấc sinh hoạt hằng ngày cũng như giờ đến lớp;
– Kèm cặp thêm về nội dung học tập
– Thường xuyên trò chuyện với em
* Học sinh khác trên lớp:
– Chơi với bạn;
– Hỗ trợ bạn trong quá trình học tập qua hình thức Đôi bạn cùng tiến;
– Các bạn ở gần nhà rủ bạn cùng đi học.
6. Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ học sinh
*Qua thời gian GV hỗ trợ 1 tháng em A đã có sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực:
– Đã đi học đúng giờ, không còn ngủ gật trong lớp;
– Bước đầu em đã hoàn thành được một số hoạt động ở lớp từ đơn giản đến phức tạp;
– Đã có sự tập trung trong giờ học, tiếp thu được những nội dung cơ bản của bài học;
– Tích cực hợp tác hơn với thầy cô, bạn bè.
2. Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn tư vấn hỗ trợ học sinh lớp 3
Họ và tên học sinh: Nguyễn Thị An
Giáo viên thực hiện tư vấn, hỗ trợ: Nhóm 1
Lý do tư vấn, hỗ trợ: Gặp khó khăn trong việc học online nên dẫn đến học tập sa sút.
Mô tả
Nguyễn Thị An là học sinh lớp 3/1 trường Tiểu học A. Em rất hòa đồng, vui vẻ với các bạn, sống tình cảm nhưng khó khăn trong việc tiếp thu bài, đặc biệt là lười ghi chép vở, tính hiếu động, không thể ngồi học nghiêm túc trong lớp học online.
Năm nay, do tình hình dịch bệnh Covid 19 kéo dài nên An phải bắt đầu học online ngay từ đầu năm học. Hằng ngày, An phải vào lớp học đúng giờ, nghe giảng, làm bài và nộp bài trên môi trường internet cho GV. Vì không được học trực tiếp nên An gặp nhiều khó khăn: như không được trực tiếp gặp các bạn, đường truyền không ổn định, không nghe kịp lời giảng của giáo viên, không làm tốt các bài tập, dẫn đến không theo kịp các bạn. Có những lúc An nói năng tự do trong lớp, không mở camera, làm việc riêng, tự ý đi ra ngoài chơi nên bị giáo viên nhắc nhở.
Vì nhắc nhở nhiều lần nhưng em không thay đổi nên GV đã trao đổi với cha mẹ của em. Vì thế, cha mẹ An rất hoang mang vì mình bận bịu với công việc nên không quan tâm sát sao việc học của con. Sợ con bị thua kém bạn bè, họ bắt đầu lo lắng, từ đó kèm cặp chặt chẽ, ép con phải làm bằng được tất cả bài tập được giao. Được khoảng mấy ngày đầu có cải thiện chút ít, xong mọi thứ lại lặp lại như cũ. Từ đó khiến An càng sợ phải học và việc học của em càng sa sút hơn.Việc học tập và rèn luyện trên lớp cũng không có biểu hiện gì tiến bộ.

1. Thu thập thông tin của học sinh về: Nguyễn Thị An (Nghiên cứu hồ sơ, Thu thập từ GV lớp 2; phỏng vấn, cha mẹ, bạn bè và bản thân An )
– Suy nghĩ/cảm xúc/hành vi: An vui vẻ, nhanh nhẹn, hòa đồng. (quan sát)
– Khả năng học tập: Có khả năng thực hiện các yêu cầu của giáo viên. Cuối năm được khen thưởng. (NC hồ sơ)
– Sức khỏe thể chất: Tốt (NC hồ sơ)
– Quan hệ giao tiếp (với bạn, thầy cô): Mạnh dạn, tự tin trước bạn bè và thầy cô.(Thu thập từ GV lớp 2)
– Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình: An được cả nhà chiều chuộng, yêu thương (phỏng vấn)
– Điểm mạnh: Có năng khiếu vẽ, tích cực hoạt động, vui vẻ, hòa đồng (Thu thập từ GV lớp 2)
– Hạn chế : Không tập trung được lâu (Thu thập từ GV lớp 2)
– Sở thích: Vẽ, múa, hát (phỏng vấn, thu thập từ GV lớp 2)
– Đặc điểm tính cách: Hoạt bát, vui vẻ, hòa đồng (Thu thập từ GV lớp 2)
– Mong đợi: Sẽ là con ngoan, trò giỏi.
2. Liệt kê những vấn đề/khó khăn của học sinh
– An chưa tương tác được tốt với GV trong quá trình học.
– An chưa hứng thú khi học online (phải làm bài, nộp bài trên hệ thống internet).
– An chưa có thói quen hoàn thành nhiệm vụ;
– An chưa hình dung được trách nhiệm và những việc buộc phải thực hiện trong hoạt động học tập, do đó chưa cố gắng hết sức.
– An chưa có sự hỗ trợ tích cực, kịp thời của ba mẹ trong quá trình học.
3. Kết luận vấn đề của học sinh (chỉ ra đâu là vấn đề chính và lý giải nguồn gốc/ nguyên nhân của vấn đề, điều kiện duy trì vấn đề đó).
– Khó khăn về bản thân học sinh: Do thay đổi hình thức học tập (do không được gặp trực tiếp với bạn bè, thầy cô, không học trực tiếp nên An chưa thích ứng với môi trường học tập mới, do khả năng thích ứng chưa tốt, cha mẹ chưa cho trẻ tiếp xúc môi trường đa dạng…). Chưa tìm ra được kỹ năng trong học tập online; khối lượng bài, nhu cầu học tập tương đối nhiều; tiến độ học tập nhanh nên dẫn đến việc không hiểu bài.
– Về phía giáo viên: Chưa có sự sát sao và hướng dẫn cụ thể của GV cho từng HS (vì hình thức học online hạn chế về thời gian và sĩ số lớp đông); phương pháp, hình thức chưa đa dạng, trò chơi chưa thu hút học sinh, chưa gần gũi giúp đỡ An. GV chỉ nhắc chung trước lớp, gọi Zalo cho phụ huynh nhưng hiệu quả thay đổi chưa cao.
– Về phía gia đình: Cha mẹ quá bận rộn vì công việc nên thiếu sự quan tâm và đồng hành cùng con trong quá trình học tập để kịp thời hỗ trợ. Bên cạnh đó, cha mẹ gây ra những căng thẳng bất ngờ trong việc ép buộc An thực hiện các nhiệm vụ.
4. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ
* Mục tiêu tư vấn, hỗ trợ: Giúp An:
+ Thích ứng tốt với môi trường học tập trên internet.
+ Nhận ra việc cần phải thực hiện các nhiệm vụ có kết quả.
+ Tìm thấy niềm vui khi hoàn thành được nhiệm vụ
+ Nắm lại kiến thức đã học thời gian qua.
+ Chủ động trong việc hoàn thành nhiệm vụ và xác lập các mối quan hệ bạn bè để trợ giúp cho nhau.
+ Cải thiện mối quan hệ giữa cha mẹ và An, giữa GV và An.
* Hướng tư vấn, hỗ trợ:
+ Hướng dẫn An cách làm bài và nộp bài trên hệ thống interrnet, có sự hỗ trợ kịp thời khi An gặp khó, giảm áp lực cho An trong việc cố gắng hoàn thành việc học.
+ Thường xuyên quan tâm tới An bằng việc giao cho em những nhiệm vụ học tập cụ thể, động viên khuyến khích và trợ giúp để em hoàn thành bài tập theo đúng thời gian.
+ Hướng dẫn cho An nắm lại kiến thức đã bị hổng.
+ Phối hợp với cha mẹ trong việc yêu cầu An tham gia những hoạt động ở nhà đạt kết quả, đúng tiến độ.
+ Tạo các nhóm bạn học tập trong lớp và đặt An vào trong một nhóm với sự quan tâm riêng để động viên An thực hiện nhiệm vụ trong sự tương tác với các bạn.
+ Hướng dẫn cho cha mẹ An một số kĩ năng tạo động lực học tập cho An, tránh gây căng thẳng.
+ Giáo viên cũng có thể thực hiện một số trò chơi tạo hứng thú cho An để An hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập.
– Nguồn lực:
+ GV, cha mẹ, bạn bè và các tổ nhóm học tập.
+ Sử dụng kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh: Điện thoại trực tiếp, nhắn tin Zalo, gọi Zalo, Azota, Google Form.
5. Thực hiện tư vấn, hỗ trợ học sinh
– Giáo viên trực tiếp điện thoại hoặc nhắn tin tiến hành các hỗ trợ cần thiết như: quan tâm, động viên, lắng nghe, chia sẻ, hướng dẫn.
– Thường xuyên gọi An tương tác trong các tiết học và biểu dương khen ngợi kịp thời.
– Giáo viên tạo nhóm học tập có cùng sở thích giúp An thích thú học tập hơn.
– Giáo viên và bố mẹ:
+ Tạo điều kiện tốt nhất cho An khi học Online.
+ Quan sát thái độ của An khi học tập: thời gian tập trung chú ý, thái độ, sức khỏe của An .
+ Hướng dẫn, động viên, kiểm tra các nhiệm vụ học tập theo từng ngày để kịp thời hỗ trợ hoặc khắc phục khó khăn cho An.
+ Lắng nghe chia sẻ của An về những điều thú vị hay khó khăn khi học online.
– Thông tin về sự tiến bộ của con được giáo viên và bố mẹ cùng trao đổi để có sự điều chỉnh phù hợp.
– Khen thưởng khi em có sự tiến bộ trong quá trình học online.
6. Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ học sinh:
Trong 1 tháng, sau khi giáo viên phối hợp với gia đình theo dõi tư vấn và hỗ trợ An (hướng dẫn bài cho em kĩ hơn, cha mẹ động viên và theo dõi giúp đỡ em nhiều hơn, quan tâm hơn, hạn chế cho em chơi games và xem ti vi nhiều,… ) để em thay đổi theo chiều hướng tiến bộ như:
– An thích ứng với môi trường học và làm bài trên internet;
– An hoàn thành công việc: vào học đúng giờ, hoàn thành các yêu cầu của giáo viên, nộp bài sau tiết học đầy đủ trên Azota đúng thời gian qui định; Google Form,…;
– An thích thú và vui khi hoàn thành được nhiệm vụ trong quá trình học Online;
– Tự tin trong việc hoàn thành nhiệm vụ và xác lập các mối quan hệ bạn bè để trợ giúp cho nhau;
– Cải thiện mối quan hệ giữa gia đình và An, giữa giáo viên và An.
Sau 1 tháng thực hiện tư vấn, hỗ trợ, các mục tiêu GV đề ra đã đạt, GV kết thúc quá trình tư vấn, hỗ trợ. Bên cạnh đó, GV và phụ huynh tiếp tục theo dõi và giúp đỡ An.
3. Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn tư vấn hỗ trợ học sinh lớp 4
MẪU BÁO CÁO PHÂN TÍCH TRƯỜNG HỢP THỰC TIỄN TƯ VẤN,
HỖ TRỢ HỌC SINH TIỂU HỌC
TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ DẠY HỌC

Thông tin của học sinh (viết tắt/kí hiệu học sinh do giáo viên tự đặt): ………
Giáo viên thực hiện tư vấn, hỗ trợ: …….
Lý do tư vấn, hỗ trợ: (mô tả trường hợp (lưu ý nguyên tắc bảo mật) hoặc bối cảnh cho thấy học sinh có khó khăn trong hoạt động dạy học và giáo dục, cũng như lý do cho thấy nhu cầu tư vấn, hỗ trợ của học sinh).
– Bé là con trai đầu trong một gia đình có hai anh em, gia đình khá giả và rất quan tâm đến việc học tập của 2 anh em. Do tính chất công việc nên mẹ em đi làm thường xuyên. Từ nhỏ, em rất gần gũi, thân thiết với ba và được ba chăm sóc từ học hành đến ăn ngủ.
– Những tháng bùng phát dịch bệnh Covid. Do công việc ba mẹ sợ lây nhiễm cho em, nên ba mẹ đưa em về ngoại từ lúc giữa tháng 4.
– Ba nhiễm bệnh covid (mất ngày 16/9/2021). Thời gian ba nhiễm bệnh và điểu trị tại bệnh viện khoảng 2 tháng. Khi ba mất, mẹ còn ở khu cách ly.
– Lúc đầu gia đình còn giấu em vì sợ em buồn nhưng em đã biết ba mất qua thông tin Facbook và em đã từng thấy bà ngoại khóc. Mỗi ngày em đều gọi điện trò chuyện bình thường với mẹ ở khu cách ly. Em không dám hỏi ba vì sợ mẹ buồn.
– Ngày ba mất, em vẫn vào lớp học online và trò chuyện cùng cô, cố tỏ ra bình thường.
– 1 tuần sau em học không phát biểu, làm bài sai, cô gọi phát biểu thì trả lời con không biết, không tập trung học. Khi nhận được thông tin của giáo viên thì gia đình mới biết là em đã biết chuyện ba mất.
– Ở nhà, em nhốt mình trong phòng và không thích trò chuyện cùng ai.
– Em sang chấn tâm lí.
1. Thu thập thông tin của học sinh về:
– Suy nghĩ/cảm xúc/hành vi: Sống tình cảm, biết chia sẻ, quan tâm mọi người, nhanh nhẹn.
– Khả năng học tập: Thông minh, nhạy bén, học tập tốt.
– Sức khỏe thể chất: khỏe mạnh, nhanh nhẹn
– Quan hệ giao tiếp (với bạn, thầy cô): vui vẻ, hòa đồng.
– Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình: ngoan, lễ phép, thương yêu mọi người, hiếu thảo.
– Điểm mạnh, hạn chế: Nhiệt tình, tích cực tham gia mọi hoạt động, phong trào, sẵn sàng giúp bạn. Hạn chế: dễ tự ái, cộc tính.
– Sở thích: chơi đá banh, chơi game, ăn gà rán, thích được cô khen.
– Đặc điểm tính cách: Biết quan tâm, yêu thương giúp đỡ mọi người, năng nổ, nhiệt tình.
– Mong đợi: Luôn muốn ba mẹ yên tâm và cả gia đình vui vẻ bên nhau.
2. Liệt kê những vấn đề/khó khăn của học sinh (còn gọi là danh sách các vấn đề/ khó khăn của học sinh)
– HS bị kìm nén cảm xúc, tâm lí: lo lắng.
– Không muốn trò chuyện với người khác, không muốn chấp nhận sự thật.
– Học không tập trung, chán học, ít quan tâm đến bài tập cô giao.
3. Xác định vấn đề của học sinh (chỉ ra đâu là vấn đề chính và lý giải nguồn gốc/ nguyên nhân của vấn đề, điều kiện duy trì vấn đề đó. Xác định những vấn đề mà GV có khả năng đáp ứng. Vấn đề nào GV cần phối hợp…)
– Vấn đề chính:
Học tập: không tập trung, chán học, học tập.
Giao tiếp: Không muốn nói chuyện với mọi người, trả lời cộc lốc.
Phát triển bản thân: ảnh hưởng tâm lí….
– Lý giải nguyên nhân: Em bị sang chấn tâm lý, mất đi người gần gũi nhất, bị hụt hẫng. có lúc không chấp nhập sự thật là ba mất.
– Điều kiện duy trì vấn đề mà em chán học:
Em đang bị rơi vào trạng thái kìm nén cảm xúc buồn vì mất đi người thân yêu nhất
Lo sợ mẹ không khỏi bệnh, mẹ sẽ mất.
+ Lâu ngày trở nên lầm lì ít nói
– Vấn đề GV có thể đáp ứng: động viên, quan tâm; hỗ trợ phần học tập: giảng bài lại, hướng dẫn làm bài; thường xuyên hỏi thăm….
– GV cần phối hợp với gia đình (mẹ và bà) nắm bắt thông tin để kịp thời hỗ trợ.
4. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ
– Mục tiêu tư vấn, hỗ trợ:
+ Giúp em bình tĩnh, tự tin, hòa nhập cùng mọi người, giải quyết về mặt tinh thần; giúp em trở lại trạng thái bình thường; chấp nhận sự thật .
+ Cung cấp kiến thức, hỗ trợ mỗi khi em gặp khó khăn về học tập.
– Hướng tư vấn, hỗ trợ (chỉ rõ việc lựa chọn hướng tư vấn, hỗ trợ dựa trên yêu cầu đạo đức nào?)
+ Hướng dẫn tư vấn, hỗ trợ dựa trên yêu cầu đạo đức: Tôn trọng học sinh; trách nhiệm.
+ Cung cấp một lịch biểu ngắn hạn để bà, mẹ ghi chú những vấn đề cần làm để hỗ trợ em.
+ Quan tâm trò chuyện, thể hiện sự thông cảm, yêu thương và tạo nhiều hoạt động để giảm bớt cảm nhận sự vắng bóng của cha và hoạt bát hơn trong các hoạt động.
+ Thường xuyên quan tâm tới em bằng việc giao cho em những nhiệm vụ học tập cụ thể, động viên khuyến khích và trợ giúp để em không có cảm giác bị bỏ rơi.
+ Tạo các nhóm bạn học tập trong lớp và đặt em vào trong một nhóm với sự quan tâm riêng để động viên em thực hiện nhiệm vụ trong sự tương tác với các bạn.
– Nguồn lực (chỉ rõ các nguồn lực hỗ trợ việc tư vấn của giáo viên như tổ chuyên môn, BGH hay chuyên gia, cha mẹ HS,….)
+ Nhà trường: Ban giám hiệu, đồng nghiệp
+ Người thân của em: Mẹ, bà ngoại.
+ Bạn bè của em.
– Sử dụng kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh.
+ Lắng nghe những chia sẻ về hoàn cảnh gia đình từ phía em, từ các bạn học sinh trong lớp, từ ngoại và mẹ của em (kĩ năng lắng nghe).
+ Liên hệ, phối hợp cùng người thân của em, đặt mình vào hoàn cảnh của em. (kĩ năng thấu hiểu) qua điện thoại, nhắn tin, zalo.
5. Thực hiện tư vấn, hỗ trợ học sinh
+ Từ ngày biết tin ba em mất GV hỏi chuyện chia buồn cùng em, động viên em.
+ Thường xuyên trò chuyện cùng em.
+ Liên hệ người nhà (mẹ, ngoại) nắm thông tin về em.
+ Nhờ HS trong lớp hỗ trợ (Vì HS bằng trang lứa các em dễ đồng cảm với nhau.)
+ Quan sát thái độ, hành vi hàng ngày của em HS.
+ Kiểm tra kết quả học tập của em.
6. Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ học sinh (kết quả đạt được và những điều chưa làm được, lí giải nguyên nhân và hướng khắc phục cũng như đề xuất cho những người liên quan. GV đưa ra quyết định dừng lại không hỗ trợ, tư vấn nữa hay tiếp tục theo dõi học sinh gián tiếp trong thời gian tiếp theo)
Kết quả điều đã làm được:
_ Báo lãnh đạo về trường hợp của em, để nhà trường hỗ trợ về mặt tinh thần và vật chất.
_ Nhắn tin, gọi điện, trò chuyện với em và người thân trong gia đình ngoài giờ hoặc trong giờ học.
_ Khuyên bảo, động viên, hỗ trợ em trong việc học.
_ Lập nhóm bạn luôn quan tâm, chia sẻ cùng em.
_ Em đã dần dần cởi mở, trò chuyện với cô giáo và mọi người.
_ Em có tham gia hoạt động học tập cùng các bạn.
Điều chưa làm được:
Do tình hình dịch bệnh Covid nên GV chưa thể trực tiếp trò chuyện cùng em.
Nguyên nhân những việc đã làm được:
– GV đã thực hiện hết những biện pháp như đã nêu ở trên. Nhưng do đây là mất mát quá lớn ( do ba là người gần gũi, chăm sóc em từ nhỏ) nên thời gian mà để em ổn định lại trạng thái bình thường cũng cần có thời gian.
Hướng khắc phục:
– Tiếp tục quan tâm, thường xuyên trò chuyện cùng em.
– Thường xuyên gọi em phát biểu trong giờ học, giúp đỡ khi em gặp khó khăn trong học tập. Động viên em tham gia các phong trào của lớp, của trường.
– Động viên tinh thần em. Phát huy vai trò của người con trai trong gia đình.
– Kịp thời hỗ trợ, giải đáp những thắc mắc của em.
– Phối hợp cùng gia đình quan tâm em cho em tham gia các hoạt động TDTT.
Quyết định:
– Tiếp tục theo dõi, hỗ trợ em. Giúp em học tốt, vui vẻ và hòa nhập cùng các bạn.
– Sẽ đến thăm HS khi tình hình dịch bệnh Covid 19 được kiểm soát.
Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho giáo viên của mục Tài liệu.

#Đáp #án #tự #luận #module #Tiểu #học

Đáp án tự luận module 5 Tiểu học

Đáp án tự luận module 5 Tiểu học gồm những câu hỏi tự luận, câu hỏi sau khi xem video giáo viên phải hoàn thành khi học tập module 5. Mời các thầy cô tham khảo để hoàn thành việc tập huấn mô đun 5 tốt nhất.
Đáp án mô đun 5 Tiểu học: Tư vấn và hỗ trợ học sinh tiểu học là tài liệu tham khảo hữu ích giúp giáo viên tiết kiệm thời gian và công sức khi học tập modul 5.
Lưu ý: Đáp án chỉ mang tính chất tham khảo và được chia sẻ miễn phí tới các thầy cô, các thầy cô chỉ nên lấy ý tưởng để hoàn thiện bài làm của mình sao cho đầy đủ nội dung, chứ không nên sao chép y nguyên.
I. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học
1. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học lớp 1
KẾ HOẠCH TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH
TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ DẠY HỌC LỚP 1
(Dành cho một nhóm học sinh)

Xác định khó khăn của HS trong hoạt động giáo dục

Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục

Hoạt động giáo dục/ Môn học

Khó khăn của học sinh
(Xác định rõ tên của khó khăn đó/ hoặc tên nhóm khó khăn đó trong hoạt động giáo dục/môn học)

Mục tiêu
(Xác định rõ kết quả kỳ vọng sau khi kết thúc chủ đề/ nội dung/hoạt động tư vấn, hỗ trợ cho học sinh)

Nội dung tư vấn, hỗ trợ

(Cách thức tư vấn, hỗ trợ là thực hiện chủ đề độc lập hoặc 1 nội dung
được lồng ghép vào 1 hoạt động trong HDGD/môn học)

Thời gian
(Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc)

Người thực hiện (Giáo viên bộ môn, Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn học đường hoặc chuyên gia …)

Phương tiện và điều kiện thực hiện

Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ (dự kiến cách thu thập thông tin để đánh giá mức độ đáp ứng mục tiêu)

– Môn Tiếng Việt.

– Biểu hiện khó khăn:
+ Đọc chưa đúng hết các âm, vần; tiếng, từ.
+ Viết chưa đúng mẫu chữ, cỡ chữ. (5/ 26 HS)
– Nhóm khó khăn trong học tập.

– 100% HS đọc đúng các âm, vần, tiếng, từ.
– HS cải thiện kỹ năng viết đúng mẫu chữ.

– Tổ chức phụ đạo cho các em đọc, viết trong 20 phút sau khi kết thúc buổi học chính khóa.
– Vào các tiết rèn luyện Tiếng việt (buổi học 2), phân hóa đối tượng học sinh để rèn luyện:
+ Giao những bài tập nâng cao cho các em học tốt thực hiện.
+ Phân các bài tập vừa sức với những đối tượng học sinh còn lại.
+ GV sẽ tổ chức rèn luyện riêng cho các em đọc, viết chưa đạt yêu cầu.
– Lập các nhóm học tập “đôi bạn cùng tiến” để những em học tốt giúp đỡ các em gặp khó khăn về đọc và viết trong các giờ học Tiếng Việt.
– Hằng tuần tổ chức đánh giá phong trào thi đua Vở sạch chữ đẹp để cải thiện chữ viết.
– Sưu tầm những bài viết đẹp, chữ viết sáng tạo cho các em tham khảo, học hỏi theo chu kì hàng tuần.
– Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm để kết nối với phụ huynh học sinh cùng giúp đỡ các em việc rèn luyện đọc, viết ở nhà:
+ Chia sẻ với phụ huynh các clip, video về hướng dẫn đọc và kỹ thuật viết để phụ huynh có cơ sở hỗ trợ các em.
+ Nhờ phụ huynh theo dõi việc ôn tập, rèn chữ viết vào trong vở luyện viết thêm của giáo viên cung cấp.
+ Nhờ phụ huynh ghi lại hình ảnh, quay video khi các em thực hiện nhiệm học tập để kịp thời điều chỉnh cũng như khen ngợi các em đúng lúc.

– Từ tuần 5 đến tuần 20

– Từ tuần 5 đến tuần 20

– Từ tuần 5 đến tuần 20

– Từ tuần 5 đến tuần 20

– Từ tuần 5 đến tuần 20

– Hằng tuần, từ tuần 5 đến tuần 20

Giáo viên dạy Tiếng Việt, Giáo Gv môn Tiếng Việt, Gv chủ nhiệm

– Tài liệu môn Tiếng Việt; bảng chữ cái, bộ chữ thực hành, SGK Tiếng việt, vở luyện viết
– Các clip, video minh họa đọc mẫu, viết mẫu
– Các bài viết đẹp, sáng tạo
– Quà khen, tặng

– Nghiên cứu hồ sơ HS tiến bộ rõ rệt qua từng thời điểm: Hàng tháng; Cuối HKI
– …% HS đọc, viết đúng theo yêu cầu

– Công tác chủ nhiệm

– Biểu hiện khó khăn về thói quen tự phục vụ:
+ Chưa biết chuẩn bị đồ dùng học tập của bản thân;
+ Trang phục chưa phù hợp với nội quy của trường (đầu tóc, quần áo …);
– Nhóm khó khăn phát triển bản thân

– 100% học sinh thực hiện được thói quen tự phục vụ cho bản thân.
– 100% học sinh cải thiện được kỹ năng tự phục vụ bản thân.

– Trò chuyện thường xuyên với phụ huynh và các em học sinh này để hiểu về hoàn cảnh gia đình, điều kiện sống, sinh hoạt, thói quen học tập của các em.
– Thực hiện một hoạt động “ Em tự phục vụ bản thân” lồng ghép vào giờ sinh hoạt lớp hằng tuần.
– Tổ chức cho các em có thói quen tự: Kê bàn ghế ngay ngắn, sắp xếp Bộ thực hành ngăn nắp, phối hợp với nhau sắp xếp khai đựng phấn, bông lau bảng trên mỗi bàn …
– Phối hợp với Tổng phụ trách Đội tổ chức Chuyên đề về “ Giáo dục kỹ năng thói quen tự phục vụ bản thân” trong tuần 13.
– Lồng ghép vào hoạt động trải nghiệm (chủ đề 4/ tuần 14) tiết sinh hoạt theo chủ đề “Em tự chăm sóc và phục vụ bản thân”
– Lồng ghép một hoạt động “thói quen tự phụ vụ bản thân” vào môn Đạo đức với chủ đề:
+ Tự giác làm việc của mình trong tuần 9 và 10.
+ Sinh hoạt nề nếp trong tuần 17.
– Sưu tầm những mẫu chuyện, tấm gương điển hình về thói quen tốt trong việc tự phục vụ cho bản thân để các em bắt chước và biết cách điều chỉnh bản thân.
– Phối hợp với các giáo viên bộ môn để trao đổi, nắm bắt về những biểu hiện, thói quen tự phục vụ của các em một cách thường xuyên.
– Phối hợp với phụ huynh ghi hình, quay video học sinh có những cải thiện biết tự trang bị, sắp xếp đồ dùng học tậ, tự trang phục… để điều chỉnh và khen ngợi kịp thời.

– Hàng tuần, từ tuần 2 đến tuần 15

– Trong 7 phút từ tuần 2 đến tuần 15
– Hằng ngày, từ tuần 2 đến tuần 15

– 35 phút

– 15 phút

– 10 phút/ 1 hoạt động

– Hàng tuần, từ tuần 2 đến tuần 15

– Hàng tuần, từ tuần 2 đến tuần 15

– Hàng tuần, từ tuần 2 đến tuần 15

Gv chủ nhiệm Tổng phụ trách đội, Gv bộ môn, phụ huynh HS.

– Điên thoại, máy tính, máy trình chiếu
– Tư liệu trang bị chuyên đề, các mẫu chuyện,
– Các đồ dùng, dụng cụ học tập
– Quà khen, tặng

– Quan sát; Phân tích sản phẩm; phỏng vấn.
– HS đạt được niềm mong đợi của bản thân.
– …% HS biết tự phục vụ bản thân.

2. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học lớp 2
1. Xác định khó khăn của HS trong hoạt động giáo dục và dạy học
– Khó khăn về giao tiếp
– Khó khăn về vận động
– Khó khăn về viết chữ
– Khó khăn về hòa nhập
– Khó khăn về tập trung học tập
2. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ (TV, HT) khó khăn về giao tiếp.
2.1. Mục tiêu
– Giúp HS tự tin khi giao tiếp, hợp tác với thầy cô, bạn bè và mọi người xung quanh.
– Có cách thức hỗ trợ cụ thể giúp học sinh tự tin, mạnh dạn trong giao tiếp.
– HS nhận ra được những khó khăn của bản thân trong hoạt động giao tiếp, hợp tác; Xác định những nguyên nhân dẫn đến khó khăn của HS trong giao tiếp, hợp tác.
– Các em tích cực, chủ động, hăng hái học tập, lựa chọn được phương pháp học tập và cải thiện kết quả học tập.
2.2. Người thực hiện
– GVCN, Tổng phụ trách, GV bộ môn, bạn bè.
2.3. Thời gian Từ tháng 9/2021 đến tháng 1/2022
– Từ tháng 9 – > 10: Rèn cho HS kỹ năng chào hỏi, làm quen
– Từ tháng 11- > 12: Rèn kỹ năng giao tiếp: Biết thưa gửi, bày tỏ ý kiến cá nhân.
– Từ tháng 12 – > tháng 1/2022: Rèn cho HS mạnh dạn, tự tin chia sẻ trước đám đông
2.4. Nội dung và cách thức tư vấn, hỗ trợ
* Nội dung hỗ trợ: Tư vấn, hỗ trợ, đưa ra các biện pháp giúp HS mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp. Nâng cao khả năng giao tiếp cho HS.
* Cách thức tư vấn, hỗ trợ:

STT

Thời gian

Nội dung

Cách thức tư vấn, hỗ trợ

Dự kiến kết quả đạt được

1

Tháng
9 – > 10

Rèn cho HS kỹ năng chào hỏi, làm quen

– GV hỗ trợ trực tiếp cho HS.
– GV tìm hiểu những khó khăn về giao tiếp của HS để từ đó đưa ra biện pháp phù hợp.
– Tổ chức vào các giờ học nhóm, giờ sinh hoạt lớp… để HS có thời gian chào hỏi, làm quen với bạn bè ( qua việc xử lí tình huống, đóng vai)
– Xây dựng đôi bạn cùng tiến để hs hỗ trợ nhau.
– Kết hợp với gia đình, bạn bè để giúp các em có kỹ năng chào hỏi.

– HS có kỹ năng chào hỏi khi gặp mọi người
– HS dám làm quen khi gặp bạn mới, thầy cô mới.

2

Tháng 11 – > 12

Rèn kỹ năng giao tiếp: Biết thưa gửi, bày tỏ ý kiến cá nhân.

– GV hỗ trợ trực tiếp cho HS.
– GV tạo nhiều câu hỏi tình huống gần gũi với HS để HS có thể bày tỏ ý kiến cá nhân của mình.
– GV thường xuyên khuyến khích, động viên để HS viết thư bày tỏ ý kiến, chia sẻ những điều mình thắc mắc hoặc chưa biết.
– Kết hợp với gia đình và bạn bè để HS có thể bày tỏ ý kiến cá nhân của mình.

– HS biết trình bày ý kiến cá nhân của mình.
– HS chủ động chia
Sẻ với GV những điều mình còn thắc mắc hoặc chưa biết.

3

Tháng
12- >1 /2022

HS mạnh dạn, tự tin chia sẻ trước đám đông

– GV hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp cho HS.
– GV thường xuyên tổ chức các hoạt động học tập để HS có thể trình bày trước đám đông như: Các cuộc thi đua trong nhóm, lớp về kể chuyện, âm nhạc, dẫn chương trình rung chuông vàng, tổng kết thi đua tháng…
– Gv thường xuyên động viên, khuyến khích HS để khơi gợi ở các em sự mạnh dạn, tự tin.
– Giúp HS biết tôn trọng kỉ luật, tập thể; Tuân thủ nội quy chung của trường, lớp; Kính thầy mến bạn; Đoàn kết, hỗ trợ; Thân thiện, học hỏi bạn bè…
– Phối hợp với HS: Các bạn động viên, khuyến khích nhau để có thể mạnh dạn, tự tin trình bày trước lớp.

– HS có khả năng trình bày trước nhóm, lớp.

2.5. Phương tiện, điều kiện thực hiện TV, HT
– Cơ sở vật chất: Phòng học, sân trường (máy chiếu, tivi, … )
– Tổ chức các sân khấu trong lớp để HS có thể giao lưu, tự tin trình bày trong các giờ học.
– Cho các em xem các video về giao tiếp để các em học tập và cảm thấy có hứng thú hơn.
2.6. Đánh giá kết quả TV, HT sau khi thực hiện kế hoạch
* Cách đánh giá kết quả:
– Quan sát những thay đổi của học sinh hằng ngày qua giao tiếp với bạn bè, thầy cô.
– Tổ chức các trò chơi học tập để HS tham gia qua đó GV sẽ đánh giá được sự tiến bộ của Hs ở mức nào.
– HS đạt được những kết quả học tập nhất định, thông qua sự ghi nhận, động viên khích lệ kịp thời của thầy cô, cha mẹ.
* Dự kiến kết quả đạt được:
– HS có hứng thú học tập, kết quả học tập tiến bộ.
– HS chủ động thưa gửi, bày tỏ ý kiến cá nhân.
– HS tự tin, mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước đám đông.
3. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học lớp 4

KẾ HOẠCH TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ DẠY HỌC LỚP 4
(dành cho một nhóm học sinh có cùng vấn đề)

Xác định khó khăn của HS trong
hoạt động giáo dục

Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục

Hoạt động giáo dục/ Môn học

Khó khăn của học sinh
(Xác định rõ tên của khó khăn đó/ hoặc tên nhóm khó khăn đó trong hoạt động giáo dục/môn học)

Mục tiêu
(Xác định rõ kết quả kỳ vọng sau khi kết thúc chủ đề/ nội dung/hoạt động tư vấn, hỗ trợ cho học sinh)

Nội dung tư vấn, hỗ trợ

(Cách thức tư vấn, hỗ trợ là thực hiện chủ đề độc lập hoặc 1 nội dung
được lồng ghép vào 1 hoạt động trong HDGD/môn học)

Thời gian
(Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc)

Người thực hiện (Giáo viên bộ môn, Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn học đường hoặc chuyên gia …)

Phương tiện và điều kiện thực hiện

Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ (dự kiến cách thu thập thông tin để đánh giá mức độ đáp ứng mục tiêu)

Toán lớp 4

– Biểu hiện khó khăn: Không nắm vững 1 số dạng toán có lời văn, các quy tắc tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
– Nhóm khó khăn trong học tập

100% HS thực hiện được các dạng toán có lời văn đã học, nắm vững thành phần và thuộc các quy tắc tìm thành phần chưa biết trong phép tính, xác định và làm đúng các dạng toán có lời văn đã học và các bài tìm thành phần chưa biết trong phép tính.

– Trong quá trình giảng dạy, GV nhắc lại tên dạng toán, hướng dẫn HS các bước giải dạng toán.
– Hướng dẫn HS nêu tên gọi thành phần và kết quả trong phép tính. Cho HS thuộc các quy tắc tìm thành phần chưa biết trong phép tính, nhắc lại quy tắc.
– Cho HS thực hiện nhiều lần các dạng toán tương tự để ghi nhớ, thực hiện thành thạo.
– Cho HS thực hiện phong trào “Đôi bạn cùng tiến” trong học tập.
– Sơ đồ hóa để học sinh dễ nắm nội dung bài.
– Áp dụng vốn sống vào giải toán có lời văn.
– Tuyên dương, khen ngợi khi HS làm bài đúng.

Từ tuần 5 đến tuần 13
Ngoài việc hỗ trợ trong các tiết học thì lồng ghép thường xuyên trong 5ph đầu giờ, chuyển tiết, sinh hoạt chủ nhiệm, SH chủ đề,…

GVCN: Vũ Văn Thêm

– Giấy, bút dạ, bảng
– Các bước giải dạng toán có lời văn cơ bản ( Viết ra bảng phụ )
Máy chiếu,
Quà. Đồ dùng học tập…

– Quan sát biểu hiện của HS trong giờ học, bài làm của học sinh.
– Kết quả thu được so với ban đầu :
+ 2 tháng đầu : 3 HS ghi nhớ và vận dụng nội dung kiến thức
+ 2 tháng tiếp theo: 2 HS ghi nhớ và vận dụng nội dung kiến thức

Sau 2 giai đoạn này sẽ đánh giá và điều chỉnh sau.

4. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học lớp 5

KẾ HOẠCH TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ DẠY HỌC LỚP 5
(dành cho một nhóm học sinh có cùng vấn đề)

Xác định khó khăn của HS trong
hoạt động dạy học/giáo dục

Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học/giáo dục

Hoạt động giáo dục/ Môn học

Khó khăn của học sinh
(Xác định rõ tên của khó khăn đó/ hoặc tên nhóm khó khăn đó trong hoạt động giáo dục/môn học)

Mục tiêu
(Xác định rõ kết quả kỳ vọng sau khi kết thúc chủ đề/ nội dung/hoạt động tư vấn, hỗ trợ cho học sinh)

Nội dung tư vấn, hỗ trợ
(Cách thức tư vấn, hỗ trợ là thực hiện chủ đề độc lập hoặc 1 nội dung
được lồng ghép vào 1 hoạt động trong HDGD/môn học)

Thời gian
(Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc)

Người thực hiện (Giáo viên bộ môn, Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn học sinh hoặc chuyên gia …)

Phương tiện và điều kiện thực hiện

Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ (dự kiến cách thu thập thông tin để đánh giá mức độ đáp ứng mục tiêu)

Môn Toán – lớp 5

– Biểu hiện của khó khăn: HS thường xuyên không thực hiện được các bài tập cô giao.
– Nhóm khó khăn trong hoạt động học tập.

– 100 % học sinh thực hiện được các bài tập được giao.

– GV sẽ hỏi HS về lí do không thực hiện được các bài tập (do không hiểu bài, không biết làm, không muốn làm…). Đồng thời, GV cũng trao đổi với phụ huynh để biết được chính xác lí do mà HS không thực hiện được các bài tập. Liên hệ giáo viên ở lớp trước để tìm hiểu về năng lực học tập của em, tìm hiểu xem các em có thường xuyên không thực hiện bài tập đc giao hay không và đồng thời bổ sung những mảng kiến thức mà em bị hỏng.
– Nếu do HS không hiểu bài, không biết làm thì GV sẽ hướng dẫn lại cho HS đó; hoặc nếu do HS không muốn làm thì GV sẽ hỏi rõ về nguyên nhân để có biện pháp hỗ trợ HS kịp thời. Đồng thời giao bài tập vừa sức với học sinh; vừa dạy kiến thức mới, vừa ôn lại kiến thức cũ.

– Tuần 4 đến tuần 10.

– Giáo viên chủ nhiệm.
– Giáo viên bộ môn.
– Phụ huynh học sinh.

– Máy tính, máy chiếu.
– Bảng con.
– Phần thưởng (kẹo, bánh, đồ dùng học tập.
– Phiếu ôn tập cuối tuần.

– Nghiên cứu hồ sơ của học sinh khi học môn Toán/ quan sát biểu hiện của HS trong giờ học môn Toán/ Phân tích sản phẩm – bài làm môn Toán của HS.
– Kết quả thu được 100% học sinh cải thiện điểm số môn Toán sau tuần thứ 10.

Công tác chủ nhiệm lớp

– Bắt nạt kinh tế (bắt cống nạp vật chất; ngang nhiên lấy hoặc sử dụng đồ mà không được sự đồng ý của bạn.)
– Nhóm khó khăn trong giao tiếp.

– Học sinh nhận ra hành vi sai trái của mình.

– Nếu HS mới vi phạm lần đầu thì Gv có thế tìm hiểu nguyên nhân, gặp gỡ HS giúp HS nhận ra hành vi sai và khắc phục. Nếu HS vi phạm nhiều lần thì GV trao đổi với phụ huynh (đúng nội dung, đúng mức độ) để tìm hướng khắc phục.
– GV có thể sử dụng phương pháp kể chuyện:thông qua nội dung câu chuyện và cách thức kể chuyện của GV sẽ hình thành và phát triển được những cảm xúc tích cực và niềm tin đúng đắn ở HS. Giúp HS học được cách thức giải quyết tích cực, phân tích, đánh giá, liên hệ và rút ra bài học bổ ích cho HS
– Sau khi HS sửa sai, GV biểu dương.

– 2 tuần đến 1 tháng
– Thời gian tuỳ theo mức độ vi phạm của HS

– GVCN
– PHHS
– Tổng phụ trách

– Phần thưởng (kẹo, bánh, đồ dùng học tập.

– Đánh giá sự thay đổi của Hs qua giao tiếp với bạn bè sau mỗi tuần.
– Kết quả thu được học sinh nhận ra hành vi sai trái của mình.

Hoạt động trải nghiệm

– Chưa biết cách đánh giá được điểm mạnh và hạn chế của bản thân; còn rụt rè, e ngại hoặc thể hiện mình thái quá trong giao tiếp với giáo viên và các bạn.
– Nhóm khó khăn trong phát triển bản thân.

– 100% Học sinh mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến, suy nghĩ riêng của mình.

– Tổ chức hoạt động trải nghiệm, nâng cao giá trị và kĩ năng sống cho học sinh: kĩ năng nhận thức bản thân, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng kiểm soát cảm xúc; giá trị trách nhiệm, giá trị yêu thương.
– Khuyến khích động viên các em tham gia các câu lạc bộ, nhóm năng khiếu,…

– 1 học kì

– GVCN
– GVBM
– TPT
– PHHS
– Bạn bè

– Hoạt động của các CLB, các đội nhóm
– CSVC (dụng cụ TDTT, cọ, giấy, màu, đàn,..)
– Phần thưởng (kẹo, bánh, đồ dùng học tập).

– Thu thập thông qua quan sát; căn cứ vào kết quả đánh giá của các lực lượng hỗ trợ.
– Kết quả thu được 100% Học sinh mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến, suy nghĩ riêng của mình.

II. Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn tư vấn hỗ trợ học sinh
1. Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn tư vấn hỗ trợ học sinh lớp 2
BÁO CÁO PHÂN TÍCH TRƯỜNG HỢP THỰC TIỄN TƯ VẤN,
HỖ TRỢ HỌC SINH
TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC LỚP 2

Thông tin của học sinh: NGUYỄN VĂN A
* Giáo viên thực hiện tư vấn, hỗ trợ:
Lý do tư vấn, hỗ trợ:
A là con trai út trong gia đình có hai anh em. Năm học lớp 1, A được đánh giá là một học sinh ngoan, chăm chỉ, hòa đồng với bạn bè. Có ý thức trong học tập. Tuy nhiên, sang lớp 2 do ba mẹ li hôn, em sống với ba và anh trai. Ba đi làm từ sáng đến tối mới về. Anh trai đi học, A phải ở nhà một mình, em phải tự lo việc ăn uống cũng như học tập. Kể từ đó A thường xuyên đi học trễ, hay ngủ gật trong lớp, mất tập trung thụ động trong học tập và không hoàn thành những nhiệm vụ cô giao.
1. Thu thập thông tin của học sinh về:
– Suy nghĩ/cảm xúc/hành vi: ngoan, lễ phép, dễ xúc động.(quan sát, phỏng vấn)
– Khả năng học tập: Lớp 1 thì hoàn thành được các nhiệm vụ học tập nhưng hiện tại chưa tích cực tham gia vào các hoạt động học tập của lớp, của nhóm; tiếp thu bài chậm, thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.(hồ sơ, quan sát)
– Sức khỏe thể chất: thường xuyên mệt mỏi, ngủ gật trong lớp.(quan sát)
– Quan hệ giao tiếp (với bạn, thầy cô: Trước đây hòa đồng, vui vẻ, hiện tại ít nói(quan sát)
– Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình: Thiếu tình thương của mẹ, cha và anh trai ít quan tâm, chăm sóc. (phỏng vấn)
– Điểm mạnh, hạn chế: biết tự nấu ăn, vệ sinh cá nhân; chưa biết học tập và sinh hoạt đúng giờ (phỏng vấn)
– Sở thích: thích chơi rô bôt (phỏng vấn)
– Đặc điểm tính cách: trung thực.(quan sát)
– Mong đợi : Được ở với ba mẹ và anh.
2. Liệt kê những vấn đề/khó khăn của học sinh:
– Tiếp thu bài chậm, không hoàn thành nhiệm vụ, mất tập trung.
– Phải tự phụ vụ bản thân từ học tập đến ăn uống.
– Đi học trễ, hay ngủ gật
– Ít tương tác với thầy cô, bạn bè.
– Thể trạng yếu.
3. Xác định vấn đề của học sinh
– Khó khăn trong học tập: Tiếp thu bài chậm, không hoàn thành nhiệm vụ, mất tập trung do thiếu sự quan tâm của gia đình về ăn uống, học tập và sinh hoạt của em A.
– Đi học trễ, hay ngủ gật do ngủ không đủ giấc, không có người nhắc nhở.
– Ít tương tác với thầy cô, bạn bè vì mệt mỏi, buồn chán, không nắm vững nội dung học tập.
4. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ:
* Mục tiêu tư vấn, hỗ trợ:
– Em A đi học đúng giờ, không còn ngủ gật trong lớp;
– Tiếp thu được bài học, hoàn thành nhiệm vụ, tập trung trong giờ học.
– Học tập tích cực, hợp tác với thầy cô, bạn bè.
* Hướng tư vấn, hỗ trợ :
Hướng tư vấn, hỗ trợ dựa trên yêu cầu đạo đức bảo mật, tôn trọng học sinh, trung thực và trách nhiệm.
– Gặp gỡ ba, mẹ và anh của A để trò chuyện giúp họ hiểu được những khó khăn mà A đang gặp phải; cung cấp một lịch biểu ghi chú những nội dung cần hỗ trợ cho A;
– Từng bước giúp A nhận ra được nhiệm vụ và trách nhiệm của mình khi tham gia học tập cũng như thực hiện đúng nội quy trường lớp để em dần thực hiện một cách tự giác.
*Nguồn lực :
– GVCN, gia đình học sinh, GV bộ môn, HS trong lớp.
* Sử dụng kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh :
– Vào đầu tuần thứ 5 mời phụ huynh đến trường gặp gỡ, trao đổi chi tiết những khó khăn mà em A đang gặp phải cũng như thống nhất cách giúp đỡ em khắc phục khó khan đó.
– Sau đó mỗi ngày giáo viên sẽ kết hợp nhắn tin hoặc gọi điện qua zalo nhắc nhở nội dung học tập hằng ngày cũng như thông báo tình hình của em ở lớp (nếu có bất thường) .
5. Thực hiện tư vấn, hỗ trợ học sinh :
Sử dụng phương pháp trò chuyện, kể chuyện, thuyết phục, trực quan.
*GVCN.
– Trò chuyện, tâm sự với A, chia sẻ những khó khăn mà em đang gặp phải.
– Trò chuyện, động viên để A hiểu và chấp nhận hoàn cảnh thực tế của gia đình hiện tại, những khó khăn trong cuộc sống mà em cần đối diện và nỗ lực.
– Kể cho A nghe một số tấm gương biết vượt lên hoàn cảnh để tạo động lực cho em.
– Hướng dẫn , hỗ trợ để A có thể tự hoàn thành các bài tập trên lớp.
– Gặp gỡ ba của A để trao đổi, đề nghị quan tâm, chăm sóc A nhiều hơn trong sinh hoạt, học tập hằng ngày.
– Gặp gỡ hoặc gọi điện trao đổi với mẹ A về tình hình của A để mẹ hỏi thăm, động viên A thường xuyên hơn.
– Quan sát quá trình học tập của em A trên lớp,
– Hướng dẫn ba và anh của A cách giúp đỡ, kèm cặp em trong học tập.
*GV bộ môn:
– Quan tâm, giúp đỡ em trong từng tiết học để em hoàn thành nhiệm vụ.
* Phụ huynh:
– Quan tâm về giờ giấc sinh hoạt hằng ngày cũng như giờ đến lớp;
– Kèm cặp thêm về nội dung học tập
– Thường xuyên trò chuyện với em
* Học sinh khác trên lớp:
– Chơi với bạn;
– Hỗ trợ bạn trong quá trình học tập qua hình thức Đôi bạn cùng tiến;
– Các bạn ở gần nhà rủ bạn cùng đi học.
6. Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ học sinh
*Qua thời gian GV hỗ trợ 1 tháng em A đã có sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực:
– Đã đi học đúng giờ, không còn ngủ gật trong lớp;
– Bước đầu em đã hoàn thành được một số hoạt động ở lớp từ đơn giản đến phức tạp;
– Đã có sự tập trung trong giờ học, tiếp thu được những nội dung cơ bản của bài học;
– Tích cực hợp tác hơn với thầy cô, bạn bè.
2. Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn tư vấn hỗ trợ học sinh lớp 3
Họ và tên học sinh: Nguyễn Thị An
Giáo viên thực hiện tư vấn, hỗ trợ: Nhóm 1
Lý do tư vấn, hỗ trợ: Gặp khó khăn trong việc học online nên dẫn đến học tập sa sút.
Mô tả
Nguyễn Thị An là học sinh lớp 3/1 trường Tiểu học A. Em rất hòa đồng, vui vẻ với các bạn, sống tình cảm nhưng khó khăn trong việc tiếp thu bài, đặc biệt là lười ghi chép vở, tính hiếu động, không thể ngồi học nghiêm túc trong lớp học online.
Năm nay, do tình hình dịch bệnh Covid 19 kéo dài nên An phải bắt đầu học online ngay từ đầu năm học. Hằng ngày, An phải vào lớp học đúng giờ, nghe giảng, làm bài và nộp bài trên môi trường internet cho GV. Vì không được học trực tiếp nên An gặp nhiều khó khăn: như không được trực tiếp gặp các bạn, đường truyền không ổn định, không nghe kịp lời giảng của giáo viên, không làm tốt các bài tập, dẫn đến không theo kịp các bạn. Có những lúc An nói năng tự do trong lớp, không mở camera, làm việc riêng, tự ý đi ra ngoài chơi nên bị giáo viên nhắc nhở.
Vì nhắc nhở nhiều lần nhưng em không thay đổi nên GV đã trao đổi với cha mẹ của em. Vì thế, cha mẹ An rất hoang mang vì mình bận bịu với công việc nên không quan tâm sát sao việc học của con. Sợ con bị thua kém bạn bè, họ bắt đầu lo lắng, từ đó kèm cặp chặt chẽ, ép con phải làm bằng được tất cả bài tập được giao. Được khoảng mấy ngày đầu có cải thiện chút ít, xong mọi thứ lại lặp lại như cũ. Từ đó khiến An càng sợ phải học và việc học của em càng sa sút hơn.Việc học tập và rèn luyện trên lớp cũng không có biểu hiện gì tiến bộ.

1. Thu thập thông tin của học sinh về: Nguyễn Thị An (Nghiên cứu hồ sơ, Thu thập từ GV lớp 2; phỏng vấn, cha mẹ, bạn bè và bản thân An )
– Suy nghĩ/cảm xúc/hành vi: An vui vẻ, nhanh nhẹn, hòa đồng. (quan sát)
– Khả năng học tập: Có khả năng thực hiện các yêu cầu của giáo viên. Cuối năm được khen thưởng. (NC hồ sơ)
– Sức khỏe thể chất: Tốt (NC hồ sơ)
– Quan hệ giao tiếp (với bạn, thầy cô): Mạnh dạn, tự tin trước bạn bè và thầy cô.(Thu thập từ GV lớp 2)
– Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình: An được cả nhà chiều chuộng, yêu thương (phỏng vấn)
– Điểm mạnh: Có năng khiếu vẽ, tích cực hoạt động, vui vẻ, hòa đồng (Thu thập từ GV lớp 2)
– Hạn chế : Không tập trung được lâu (Thu thập từ GV lớp 2)
– Sở thích: Vẽ, múa, hát (phỏng vấn, thu thập từ GV lớp 2)
– Đặc điểm tính cách: Hoạt bát, vui vẻ, hòa đồng (Thu thập từ GV lớp 2)
– Mong đợi: Sẽ là con ngoan, trò giỏi.
2. Liệt kê những vấn đề/khó khăn của học sinh
– An chưa tương tác được tốt với GV trong quá trình học.
– An chưa hứng thú khi học online (phải làm bài, nộp bài trên hệ thống internet).
– An chưa có thói quen hoàn thành nhiệm vụ;
– An chưa hình dung được trách nhiệm và những việc buộc phải thực hiện trong hoạt động học tập, do đó chưa cố gắng hết sức.
– An chưa có sự hỗ trợ tích cực, kịp thời của ba mẹ trong quá trình học.
3. Kết luận vấn đề của học sinh (chỉ ra đâu là vấn đề chính và lý giải nguồn gốc/ nguyên nhân của vấn đề, điều kiện duy trì vấn đề đó).
– Khó khăn về bản thân học sinh: Do thay đổi hình thức học tập (do không được gặp trực tiếp với bạn bè, thầy cô, không học trực tiếp nên An chưa thích ứng với môi trường học tập mới, do khả năng thích ứng chưa tốt, cha mẹ chưa cho trẻ tiếp xúc môi trường đa dạng…). Chưa tìm ra được kỹ năng trong học tập online; khối lượng bài, nhu cầu học tập tương đối nhiều; tiến độ học tập nhanh nên dẫn đến việc không hiểu bài.
– Về phía giáo viên: Chưa có sự sát sao và hướng dẫn cụ thể của GV cho từng HS (vì hình thức học online hạn chế về thời gian và sĩ số lớp đông); phương pháp, hình thức chưa đa dạng, trò chơi chưa thu hút học sinh, chưa gần gũi giúp đỡ An. GV chỉ nhắc chung trước lớp, gọi Zalo cho phụ huynh nhưng hiệu quả thay đổi chưa cao.
– Về phía gia đình: Cha mẹ quá bận rộn vì công việc nên thiếu sự quan tâm và đồng hành cùng con trong quá trình học tập để kịp thời hỗ trợ. Bên cạnh đó, cha mẹ gây ra những căng thẳng bất ngờ trong việc ép buộc An thực hiện các nhiệm vụ.
4. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ
* Mục tiêu tư vấn, hỗ trợ: Giúp An:
+ Thích ứng tốt với môi trường học tập trên internet.
+ Nhận ra việc cần phải thực hiện các nhiệm vụ có kết quả.
+ Tìm thấy niềm vui khi hoàn thành được nhiệm vụ
+ Nắm lại kiến thức đã học thời gian qua.
+ Chủ động trong việc hoàn thành nhiệm vụ và xác lập các mối quan hệ bạn bè để trợ giúp cho nhau.
+ Cải thiện mối quan hệ giữa cha mẹ và An, giữa GV và An.
* Hướng tư vấn, hỗ trợ:
+ Hướng dẫn An cách làm bài và nộp bài trên hệ thống interrnet, có sự hỗ trợ kịp thời khi An gặp khó, giảm áp lực cho An trong việc cố gắng hoàn thành việc học.
+ Thường xuyên quan tâm tới An bằng việc giao cho em những nhiệm vụ học tập cụ thể, động viên khuyến khích và trợ giúp để em hoàn thành bài tập theo đúng thời gian.
+ Hướng dẫn cho An nắm lại kiến thức đã bị hổng.
+ Phối hợp với cha mẹ trong việc yêu cầu An tham gia những hoạt động ở nhà đạt kết quả, đúng tiến độ.
+ Tạo các nhóm bạn học tập trong lớp và đặt An vào trong một nhóm với sự quan tâm riêng để động viên An thực hiện nhiệm vụ trong sự tương tác với các bạn.
+ Hướng dẫn cho cha mẹ An một số kĩ năng tạo động lực học tập cho An, tránh gây căng thẳng.
+ Giáo viên cũng có thể thực hiện một số trò chơi tạo hứng thú cho An để An hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập.
– Nguồn lực:
+ GV, cha mẹ, bạn bè và các tổ nhóm học tập.
+ Sử dụng kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh: Điện thoại trực tiếp, nhắn tin Zalo, gọi Zalo, Azota, Google Form.
5. Thực hiện tư vấn, hỗ trợ học sinh
– Giáo viên trực tiếp điện thoại hoặc nhắn tin tiến hành các hỗ trợ cần thiết như: quan tâm, động viên, lắng nghe, chia sẻ, hướng dẫn.
– Thường xuyên gọi An tương tác trong các tiết học và biểu dương khen ngợi kịp thời.
– Giáo viên tạo nhóm học tập có cùng sở thích giúp An thích thú học tập hơn.
– Giáo viên và bố mẹ:
+ Tạo điều kiện tốt nhất cho An khi học Online.
+ Quan sát thái độ của An khi học tập: thời gian tập trung chú ý, thái độ, sức khỏe của An .
+ Hướng dẫn, động viên, kiểm tra các nhiệm vụ học tập theo từng ngày để kịp thời hỗ trợ hoặc khắc phục khó khăn cho An.
+ Lắng nghe chia sẻ của An về những điều thú vị hay khó khăn khi học online.
– Thông tin về sự tiến bộ của con được giáo viên và bố mẹ cùng trao đổi để có sự điều chỉnh phù hợp.
– Khen thưởng khi em có sự tiến bộ trong quá trình học online.
6. Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ học sinh:
Trong 1 tháng, sau khi giáo viên phối hợp với gia đình theo dõi tư vấn và hỗ trợ An (hướng dẫn bài cho em kĩ hơn, cha mẹ động viên và theo dõi giúp đỡ em nhiều hơn, quan tâm hơn, hạn chế cho em chơi games và xem ti vi nhiều,… ) để em thay đổi theo chiều hướng tiến bộ như:
– An thích ứng với môi trường học và làm bài trên internet;
– An hoàn thành công việc: vào học đúng giờ, hoàn thành các yêu cầu của giáo viên, nộp bài sau tiết học đầy đủ trên Azota đúng thời gian qui định; Google Form,…;
– An thích thú và vui khi hoàn thành được nhiệm vụ trong quá trình học Online;
– Tự tin trong việc hoàn thành nhiệm vụ và xác lập các mối quan hệ bạn bè để trợ giúp cho nhau;
– Cải thiện mối quan hệ giữa gia đình và An, giữa giáo viên và An.
Sau 1 tháng thực hiện tư vấn, hỗ trợ, các mục tiêu GV đề ra đã đạt, GV kết thúc quá trình tư vấn, hỗ trợ. Bên cạnh đó, GV và phụ huynh tiếp tục theo dõi và giúp đỡ An.
3. Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn tư vấn hỗ trợ học sinh lớp 4
MẪU BÁO CÁO PHÂN TÍCH TRƯỜNG HỢP THỰC TIỄN TƯ VẤN,
HỖ TRỢ HỌC SINH TIỂU HỌC
TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ DẠY HỌC

Thông tin của học sinh (viết tắt/kí hiệu học sinh do giáo viên tự đặt): ………
Giáo viên thực hiện tư vấn, hỗ trợ: …….
Lý do tư vấn, hỗ trợ: (mô tả trường hợp (lưu ý nguyên tắc bảo mật) hoặc bối cảnh cho thấy học sinh có khó khăn trong hoạt động dạy học và giáo dục, cũng như lý do cho thấy nhu cầu tư vấn, hỗ trợ của học sinh).
– Bé là con trai đầu trong một gia đình có hai anh em, gia đình khá giả và rất quan tâm đến việc học tập của 2 anh em. Do tính chất công việc nên mẹ em đi làm thường xuyên. Từ nhỏ, em rất gần gũi, thân thiết với ba và được ba chăm sóc từ học hành đến ăn ngủ.
– Những tháng bùng phát dịch bệnh Covid. Do công việc ba mẹ sợ lây nhiễm cho em, nên ba mẹ đưa em về ngoại từ lúc giữa tháng 4.
– Ba nhiễm bệnh covid (mất ngày 16/9/2021). Thời gian ba nhiễm bệnh và điểu trị tại bệnh viện khoảng 2 tháng. Khi ba mất, mẹ còn ở khu cách ly.
– Lúc đầu gia đình còn giấu em vì sợ em buồn nhưng em đã biết ba mất qua thông tin Facbook và em đã từng thấy bà ngoại khóc. Mỗi ngày em đều gọi điện trò chuyện bình thường với mẹ ở khu cách ly. Em không dám hỏi ba vì sợ mẹ buồn.
– Ngày ba mất, em vẫn vào lớp học online và trò chuyện cùng cô, cố tỏ ra bình thường.
– 1 tuần sau em học không phát biểu, làm bài sai, cô gọi phát biểu thì trả lời con không biết, không tập trung học. Khi nhận được thông tin của giáo viên thì gia đình mới biết là em đã biết chuyện ba mất.
– Ở nhà, em nhốt mình trong phòng và không thích trò chuyện cùng ai.
– Em sang chấn tâm lí.
1. Thu thập thông tin của học sinh về:
– Suy nghĩ/cảm xúc/hành vi: Sống tình cảm, biết chia sẻ, quan tâm mọi người, nhanh nhẹn.
– Khả năng học tập: Thông minh, nhạy bén, học tập tốt.
– Sức khỏe thể chất: khỏe mạnh, nhanh nhẹn
– Quan hệ giao tiếp (với bạn, thầy cô): vui vẻ, hòa đồng.
– Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình: ngoan, lễ phép, thương yêu mọi người, hiếu thảo.
– Điểm mạnh, hạn chế: Nhiệt tình, tích cực tham gia mọi hoạt động, phong trào, sẵn sàng giúp bạn. Hạn chế: dễ tự ái, cộc tính.
– Sở thích: chơi đá banh, chơi game, ăn gà rán, thích được cô khen.
– Đặc điểm tính cách: Biết quan tâm, yêu thương giúp đỡ mọi người, năng nổ, nhiệt tình.
– Mong đợi: Luôn muốn ba mẹ yên tâm và cả gia đình vui vẻ bên nhau.
2. Liệt kê những vấn đề/khó khăn của học sinh (còn gọi là danh sách các vấn đề/ khó khăn của học sinh)
– HS bị kìm nén cảm xúc, tâm lí: lo lắng.
– Không muốn trò chuyện với người khác, không muốn chấp nhận sự thật.
– Học không tập trung, chán học, ít quan tâm đến bài tập cô giao.
3. Xác định vấn đề của học sinh (chỉ ra đâu là vấn đề chính và lý giải nguồn gốc/ nguyên nhân của vấn đề, điều kiện duy trì vấn đề đó. Xác định những vấn đề mà GV có khả năng đáp ứng. Vấn đề nào GV cần phối hợp…)
– Vấn đề chính:
Học tập: không tập trung, chán học, học tập.
Giao tiếp: Không muốn nói chuyện với mọi người, trả lời cộc lốc.
Phát triển bản thân: ảnh hưởng tâm lí….
– Lý giải nguyên nhân: Em bị sang chấn tâm lý, mất đi người gần gũi nhất, bị hụt hẫng. có lúc không chấp nhập sự thật là ba mất.
– Điều kiện duy trì vấn đề mà em chán học:
Em đang bị rơi vào trạng thái kìm nén cảm xúc buồn vì mất đi người thân yêu nhất
Lo sợ mẹ không khỏi bệnh, mẹ sẽ mất.
+ Lâu ngày trở nên lầm lì ít nói
– Vấn đề GV có thể đáp ứng: động viên, quan tâm; hỗ trợ phần học tập: giảng bài lại, hướng dẫn làm bài; thường xuyên hỏi thăm….
– GV cần phối hợp với gia đình (mẹ và bà) nắm bắt thông tin để kịp thời hỗ trợ.
4. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ
– Mục tiêu tư vấn, hỗ trợ:
+ Giúp em bình tĩnh, tự tin, hòa nhập cùng mọi người, giải quyết về mặt tinh thần; giúp em trở lại trạng thái bình thường; chấp nhận sự thật .
+ Cung cấp kiến thức, hỗ trợ mỗi khi em gặp khó khăn về học tập.
– Hướng tư vấn, hỗ trợ (chỉ rõ việc lựa chọn hướng tư vấn, hỗ trợ dựa trên yêu cầu đạo đức nào?)
+ Hướng dẫn tư vấn, hỗ trợ dựa trên yêu cầu đạo đức: Tôn trọng học sinh; trách nhiệm.
+ Cung cấp một lịch biểu ngắn hạn để bà, mẹ ghi chú những vấn đề cần làm để hỗ trợ em.
+ Quan tâm trò chuyện, thể hiện sự thông cảm, yêu thương và tạo nhiều hoạt động để giảm bớt cảm nhận sự vắng bóng của cha và hoạt bát hơn trong các hoạt động.
+ Thường xuyên quan tâm tới em bằng việc giao cho em những nhiệm vụ học tập cụ thể, động viên khuyến khích và trợ giúp để em không có cảm giác bị bỏ rơi.
+ Tạo các nhóm bạn học tập trong lớp và đặt em vào trong một nhóm với sự quan tâm riêng để động viên em thực hiện nhiệm vụ trong sự tương tác với các bạn.
– Nguồn lực (chỉ rõ các nguồn lực hỗ trợ việc tư vấn của giáo viên như tổ chuyên môn, BGH hay chuyên gia, cha mẹ HS,….)
+ Nhà trường: Ban giám hiệu, đồng nghiệp
+ Người thân của em: Mẹ, bà ngoại.
+ Bạn bè của em.
– Sử dụng kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh.
+ Lắng nghe những chia sẻ về hoàn cảnh gia đình từ phía em, từ các bạn học sinh trong lớp, từ ngoại và mẹ của em (kĩ năng lắng nghe).
+ Liên hệ, phối hợp cùng người thân của em, đặt mình vào hoàn cảnh của em. (kĩ năng thấu hiểu) qua điện thoại, nhắn tin, zalo.
5. Thực hiện tư vấn, hỗ trợ học sinh
+ Từ ngày biết tin ba em mất GV hỏi chuyện chia buồn cùng em, động viên em.
+ Thường xuyên trò chuyện cùng em.
+ Liên hệ người nhà (mẹ, ngoại) nắm thông tin về em.
+ Nhờ HS trong lớp hỗ trợ (Vì HS bằng trang lứa các em dễ đồng cảm với nhau.)
+ Quan sát thái độ, hành vi hàng ngày của em HS.
+ Kiểm tra kết quả học tập của em.
6. Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ học sinh (kết quả đạt được và những điều chưa làm được, lí giải nguyên nhân và hướng khắc phục cũng như đề xuất cho những người liên quan. GV đưa ra quyết định dừng lại không hỗ trợ, tư vấn nữa hay tiếp tục theo dõi học sinh gián tiếp trong thời gian tiếp theo)
Kết quả điều đã làm được:
_ Báo lãnh đạo về trường hợp của em, để nhà trường hỗ trợ về mặt tinh thần và vật chất.
_ Nhắn tin, gọi điện, trò chuyện với em và người thân trong gia đình ngoài giờ hoặc trong giờ học.
_ Khuyên bảo, động viên, hỗ trợ em trong việc học.
_ Lập nhóm bạn luôn quan tâm, chia sẻ cùng em.
_ Em đã dần dần cởi mở, trò chuyện với cô giáo và mọi người.
_ Em có tham gia hoạt động học tập cùng các bạn.
Điều chưa làm được:
Do tình hình dịch bệnh Covid nên GV chưa thể trực tiếp trò chuyện cùng em.
Nguyên nhân những việc đã làm được:
– GV đã thực hiện hết những biện pháp như đã nêu ở trên. Nhưng do đây là mất mát quá lớn ( do ba là người gần gũi, chăm sóc em từ nhỏ) nên thời gian mà để em ổn định lại trạng thái bình thường cũng cần có thời gian.
Hướng khắc phục:
– Tiếp tục quan tâm, thường xuyên trò chuyện cùng em.
– Thường xuyên gọi em phát biểu trong giờ học, giúp đỡ khi em gặp khó khăn trong học tập. Động viên em tham gia các phong trào của lớp, của trường.
– Động viên tinh thần em. Phát huy vai trò của người con trai trong gia đình.
– Kịp thời hỗ trợ, giải đáp những thắc mắc của em.
– Phối hợp cùng gia đình quan tâm em cho em tham gia các hoạt động TDTT.
Quyết định:
– Tiếp tục theo dõi, hỗ trợ em. Giúp em học tốt, vui vẻ và hòa nhập cùng các bạn.
– Sẽ đến thăm HS khi tình hình dịch bệnh Covid 19 được kiểm soát.
Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho giáo viên của mục Tài liệu.

#Đáp #án #tự #luận #module #Tiểu #học


Tổng hợp: Vik News

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button