Giáo Dục

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11 năm 2021 – 2022

2021-2022 Bộ môn Ngữ văn Đề cương học kì 2 lớp 11 Một bài viết rất hữu ích tổng hợp tất cả các kiến ​​thức trong phần Tiếng Việt.

Giáo án bài giảng học kì 2 môn Ngữ văn 11 Đây là tài liệu vô cùng quan trọng giúp các em học sinh lớp 11 làm tốt các bài thi học kì 2 sắp tới. Đề cương ôn thi HK2 môn Ngữ văn 11 được cấu trúc rất chi tiết và cụ thể, các dạng bài, lý thuyết và cấu trúc được trình bày khoa học. Như vậy là đây là nội dung chi tiết của Đề cương học kì 2 lớp 11 môn Văn.

2021-2022 Ngữ văn 11 Đề cương học kì 2

I. Lý thuyết:

Bài 1: Nghĩa của câu.

Bài 2: Tóm tắt tiểu sử.

Bài 3: Các đặc điểm cấu tạo của tiếng Việt.

Bài 4: Phong cách ngôn ngữ trang trọng.

II. Tập làm văn:

* Bình luận xã hội:

Câu hỏi 1: Bạn nghĩ gì về việc “chuẩn bị sẵn sàng cho thế kỷ mới” trong các bình luận dưới đây?

“Điểm mạnh của người Việt Nam là sự thông minh, nhạy bén với cái mới. … Nhưng bên cạnh những điểm mạnh, nó vẫn tồn tại nhiều điểm yếu. Đó là do hổng kiến ​​thức cơ bản do xu hướng chạy theo các môn học “thời thượng”, đặc biệt là học chay, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế do chỉ chú trọng học máy … ”

(Theo Vũ Khoan, chuẩn bị cho một thế kỷ mới)

câu 2: Hãy cho chúng tôi biết suy nghĩ của bạn về bệnh ‘thành đạt’, một căn bệnh gây hại rất nhiều cho sự phát triển của xã hội hiện đại.

Câu hỏi 3: Như Marx đã nói, “Tình bạn chân chính là viên ngọc quý”. cho tôi biết làm thế nào để giữ tình bạn

Câu hỏi 4: Hãy cho chúng tôi biết ý kiến ​​của bạn trước khi bắt đầu chiến dịch “Tấn công từ chối thi cử và bệnh thành tích giáo dục”.

Câu hỏi 5: Như Marx đã nói, “Tất cả tiết kiệm cuối cùng là tiết kiệm thời gian”. Hãy giải thích và làm sáng tỏ nhận định trên.

* Nghị luận văn học:

Bài 1: Thơ: “Vội vàng” của Xuân Diệu.

Bài 2: Thơ: “Tràng Giang” của Huy Cận.

Bài 3: Đoạn thơ: “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử.

Bài 4: Thơ: “Lời người” của Tố Hữu.

Bài 5: Thơ: “Chiều tối (Ngôi mộ) [Nhật kí trong tù]đến Hồ Chí Minh.

Tổng quan về ngôn ngữ Tổng quan Nội dung 11

Học kỳ 2 – Năm học 2021-2022

I. Lý thuyết:

Bài 1:

I. Hai thành phần nghĩa của câu.

1. Mỗi câu thường có hai thành phần ngữ nghĩa. Thành phần ngữ nghĩa sự kiện và thành phần ngữ nghĩa thứ cấp.

2. Các thành phần nghĩa của câu thường có quan hệ mật thiết với nhau. Trừ trường hợp chỉ có dấu chấm than trong câu.

II. ý nghĩa của vấn đề.

1. Nghĩa của câu là thành phần ngữ nghĩa tương ứng với sự việc mà câu nói đến.

2. Một số biểu hiện về ý nghĩa của sự kiện:

biểu hiện của hành động.

Biểu diễn trạng thái, thuộc tính hoặc đặc tính.

biểu diễn quy trình.

Biểu hiện tư thế.

dấu hiệu của sự tồn tại.

biểu thức quan hệ.

3. Nghĩa của câu thường được diễn đạt nhờ chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, giới từ và các thành phần bổ trợ khác.

III. ý nghĩa tâm trạng.

1. Nghĩa chỉ thái độ và cách đánh giá của người nói về một sự việc hoặc người nghe.

2. Các ví dụ về biểu hiện của nghĩa phụ.

+ Sự đánh giá, thái độ của người nói đối với những điều được nói ra trong câu.

– Kiểm tra sự thật

– Dự đoán các sự kiện với độ tin cậy cao hoặc thấp.

– Đánh giá mức độ hoặc số lượng của một khía cạnh cụ thể của một vấn đề.

– Đánh giá xem sự kiện có thực sự xảy ra hay không.

– Xác định sự cần thiết, cần thiết hoặc khả năng của một đối tượng.

+ Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe.

– Thân mật, gần gũi.

– Giận dữ và kiêu ngạo.

– Thái độ tôn trọng.

Bài 2:

I. Mục đích, yêu cầu của bài tóm tắt.

1. Khái niệm:

Tiểu sử tóm tắt là tài liệu cung cấp thông tin khách quan và trung thực về hoạt động cơ bản của cuộc đời và sự nghiệp của một cá nhân.

2. Mục đích:

– Giới thiệu với người đọc, người nghe về cuộc đời, sự nghiệp và những đóng góp của người được nêu.

– Hỗ trợ những người phụ trách tổ chức các công việc.

– Hỗ trợ lựa chọn, trình bày và tiến cử các cấp lãnh đạo.

– Hiểu rõ xuất thân của các nhà văn, nhà thơ, các em có thêm cơ sở để hiểu đúng và hiểu đúng về tác phẩm của họ.

3. Yêu cầu:

– Thông tin khách quan và chính xác về người mà bạn đang trò chuyện: Bạn phải ghi lại những số liệu, mốc thời gian, thành tích, đóng góp nổi bật cụ thể và chính xác.

Nội dung và độ dài của văn bản cần phù hợp với mục đích của bản tóm tắt.

– Văn phong ngắn gọn, rõ ràng, giản dị, không sử dụng các biện pháp tu từ, miêu tả chủ yếu.

II. Cách viết tiểu sử ngắn gọn.

1. Sơ lược về phần điện: 4 phần:

+ Giới thiệu ngắn gọn về bản thân (tên, ngày tháng năm sinh, quê quán, gia đình, trình độ học vấn, v.v.)

+ Giới thiệu sơ lược về hoạt động xã hội của người đó: làm gì, sống ở đâu, quan hệ với mọi người …

+ Những đóng góp và thành tích chung của người được giới thiệu.

+ Đánh giá chung (vai trò, tác dụng …)

2. Các bước viết tiểu sử tóm tắt:

+ Thu thập tài liệu về đối tượng bằng cách đọc sách, tra cứu tài liệu lưu trữ, yêu cầu người làm chứng …

+ Phân loại và lựa chọn các tài liệu đại diện.

Sử dụng ngôn ngữ viết thích hợp.

+ Kiểm tra và sửa chữa các chứng từ đã viết.

Bài 3:

I. Loại ngôn ngữ.

1. Loại ngôn ngữ: Là ngôn ngữ có những đặc điểm cơ bản giống nhau về cách phát âm, từ vựng và ngữ pháp. Có hai loại ngôn ngữ. Ngôn ngữ tách biệt (Việt, Thái, Trung, …) và ngôn ngữ thống nhất (Nga, Pháp, Anh, …)

2. Tiếng Việt là ngôn ngữ biệt lập.

II. chức năng ngôn ngữ.

1. Ngôn ngữ là đơn vị cơ bản của ngữ pháp.

Về mặt ngữ âm, một âm thanh là một âm tiết.

– Như được sử dụng ở đây, âm thanh là một từ hoặc một yếu tố tạo thành một từ.

Ví dụ: Sao bác không về chơi thôn Vĩ?

– 7 tiếng / 7 từ / 7 âm tiết.

– đọc và viết riêng

-Mọi người có khả năng tạo thành các từ: trở về / chơi / làng …

2. Từ ngữ không thay đổi hình thức.

Ví dụ: I1 cho anh ấy 1 cuốn sách, anh ấy cho tôi 2 cuốn sách.

Từ tiếng Việt không thay đổi hình thức khi diễn đạt ý nghĩa ngữ pháp.

3. Phương tiện chính để biểu đạt ý nghĩa ngữ pháp là sắp xếp các từ theo thứ tự trước sau và dùng từ sai.

Đúng:

– Chúng tôi ăn / Chúng tôi ăn cùng nhau / Chúng tôi ăn cơm.

– Tôi đang ăn

– Tôi vẫn chưa ăn tối.

– Tôi sẽ ăn.

– Tôi đã ăn.

– Thứ tự sắp xếp của các từ và tính từ bị thay đổi, nghĩa của câu cũng bị thay đổi.

Bài 4:

I. Văn bản giấy (thể loại):

Huh, cáo già, Matt. Cương lĩnh, tuyên bố, tuyên bố, phản đối, trát đòi hầu tòa, bình luận, xã luận, báo cáo, bài thuyết trình, bài phát biểu tại các hội thảo, hội nghị chính trị …

II. ý tưởng:

Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ được sử dụng trong các văn bản chính trị hoặc các bài phát biểu (diễn văn) tại các cuộc họp, hội thảo, hội thảo, … để trình bày, bình luận, đánh giá các vụ việc được khởi kiện. Các sự kiện, vấn đề chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng … theo một quan điểm chính trị cụ thể.

III. gợi ý:

Phong cách ngôn ngữ chính luận có ba đặc điểm cơ bản. cởi mở với quan điểm chính trị; Diễn đạt và lập luận chặt chẽ. thuyết phục và thuyết phục.

II. Tập làm văn:

* Bình luận xã hội:

Câu hỏi 1.

một. mở.[Trực tiếp hoặc gián tiếp]

– Giới thiệu vấn đề (nhận ra điểm mạnh và điểm yếu của người Việt Nam bước vào thế kỷ XXI).

– Trích dẫn: “Mạnh… .nặng… ”

(Theo Vũ Khoan, chuẩn bị cho một thế kỷ mới)

cơn mưa. Thân bài: Triển khai vấn đề.

Ưu điểm: Thông minh và nhạy bén với những điều mới. (Ví dụ để làm rõ vấn đề)

Điểm yếu: + Sai sót về kiến ​​thức cơ bản.

+ Khả năng thực hành và sáng tạo còn hạn chế

-> Ảnh hưởng đến công việc, học tập và khả năng làm việc.

– Mỗi chúng ta phải phát huy thế mạnh, khắc phục điểm yếu và có những kiến ​​thức tốt nhất để chuẩn bị cho thế kỷ XXI.

Hạt giống. hoàn thành.

– Đánh giá tầm quan trọng của vấn đề.

– Vẽ một lớp học cho chính mình.

Phần 2:

một. mở.[Trực tiếp hoặc gián tiếp] Giới thiệu vấn đề sẽ thảo luận

cơn mưa. Thân bài: Triển khai vấn đề.

– Giải thích từ “thành tích”: kết quả và thành tích xuất sắc cho một nhiệm vụ cụ thể sau một khoảng thời gian.

Bệnh thành tích là việc báo cáo kết quả công việc không trung thực, báo cáo gian dối rằng mình đang làm ít hoặc không đạt yêu cầu nhưng làm quá nhiều hoặc quá nhiều. “Nếu làm được mà báo cáo thì tốt rồi.”

– Căn bệnh này không chỉ lừa dối cấp trên, lừa dối xã hội mà còn lừa dối chính mình, gây ra một tật xấu khác là chủ quan, tự mãn.

– Cách làm đúng là tôn trọng sự thật, nghiêm túc với bản thân, làm việc có lương tâm và trách nhiệm.

Hạt giống. hoàn thành.

– Đánh giá tầm quan trọng của vấn đề.

– Vẽ một lớp học cho chính mình.

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

Để có cái nhìn tổng quan hơn về học kì 2 Ngữ Văn 11, mời các bạn tải file tài liệu về máy.

Xem thêm thông tin Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11 năm 2021 – 2022

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11 năm 2021 – 2022

Đề cương học kì 2 môn Ngữ văn 11 năm học 2021 – 2022 là tài liệu vô cùng hữu ích, tổng hợp toàn bộ kiến ​​thức phần Tiếng Việt, phần Tập làm văn kèm theo một số đề thi minh họa.
Đề cương cuối học kì 2 môn Ngữ văn 11 là tài liệu vô cùng quan trọng giúp các em học sinh lớp 11 ôn tập tốt cho kì thi học kì 2 sắp tới. Đề cương ôn thi HK2 môn Ngữ văn 11 được biên soạn rất chi tiết và cụ thể, với các dạng bài, lý thuyết và cấu trúc đề được trình bày khoa học. Vậy đây là nội dung chi tiết của Bộ Giáo án Ngữ văn 11 học kì 2, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.
Đề cương học kì 2 môn Ngữ văn 11 năm 2021 – 2022
I. LÝ THUYẾT:
Bài 1: Nghĩa của câu.
Bài 2: Tóm tắt tiểu sử.
Bài 3: Các đặc điểm cấu tạo của tiếng Việt.
Bài 4: Phong cách ngôn ngữ học chính thống.
II. TẬP LÀM VĂN:
*Bình luận xã hội:
Câu hỏi 1: Từ những bình luận dưới đây, bạn nghĩ gì về: “Chuẩn bị cho thế kỷ mới”?
“Điểm mạnh của người Việt Nam là sự thông minh, nhạy bén với cái mới…. Tuy nhiên, bên cạnh thế mạnh đó vẫn còn nhiều điểm yếu. Đây là những lỗ hổng về kiến ​​thức cơ bản do xu hướng chạy theo các môn học “thời thượng”, đặc biệt là khả năng thực hành và sáng tạo còn hạn chế do nặng về học chay, học vẹt… ”
(Theo Vũ Khoan, Chuẩn bị cho Thế kỷ mới)
Câu 2: Anh (chị) hãy trình bày suy nghĩ của mình về “bệnh thành tích” – một căn bệnh gây tác hại lớn đối với sự phát triển của xã hội ngày nay.
Câu hỏi 3: Như Marx đã từng nói, “Tình bạn chân chính là một viên ngọc quý”. Cho tôi biết cách giữ gìn tình bạn
Câu 4: Anh (chị) hãy trình bày quan điểm của mình trước cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”.
Câu hỏi 5: Marx đã nói: “mọi sự tiết kiệm suy cho cùng cũng là tiết kiệm thời gian”. Hãy giải thích và làm sáng tỏ nhận định trên.
* Nghị luận văn học:
Bài 1: Bài thơ: “Vội vàng” của Xuân Diệu.
Bài 2: Bài thơ: “Tràng Giang” của Huy Cận.
Bài 3: Bài thơ: “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử.
Bài 4: Bài thơ: “Từ ấy” của Tố Hữu.
Bài 5: Bài thơ: “Chiều tối (Mộ) [Nhật kí trong tù]”của Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG TỔNG QUAN NGÔN NGỮ 11
Học kỳ II – Năm học 2021-2022
I. LÝ THUYẾT:
Bài 1:
I. Hai thành phần nghĩa của câu.
1. Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: thành phần nghĩa sự việc và thành phần nghĩa phụ.
2. Các thành phần nghĩa của câu thường có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trừ trường hợp câu chỉ gồm các từ cảm thán.
II. Ý nghĩa của vấn đề.
1. Nghĩa của câu là thành phần nghĩa tương ứng với sự việc mà câu nói đến.
2. Một số biểu hiện về ý nghĩa của các sự kiện:
+ Biểu hiện của hành động.
Biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm.
Biểu thức quy trình.
Biểu hiện tư thế.
Biểu hiện của sự tồn tại.
Biểu thức quan hệ.
3. Nghĩa của câu thường được diễn đạt nhờ các thành phần chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, giới từ và một số thành phần phụ trợ khác.
III. Ý nghĩa tâm trạng.
1. Nghĩa cử thể hiện thái độ, cách đánh giá của người nói đối với sự kiện hoặc đối với người nghe.
2. Các trường hợp biểu hiện ý nghĩa phương thức.
+ Cách đánh giá, thái độ của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
– Khẳng định sự thật của vấn đề
– Dự đoán sự kiện với độ tin cậy cao hoặc thấp.
– Đánh giá về mức độ hoặc số lượng của một khía cạnh nào đó của vấn đề.
– Đánh giá xem sự kiện có thật hay không đã xảy ra hoặc chưa xảy ra.
– Khẳng định sự cần thiết, cần thiết hoặc khả năng có thể xảy ra của sự vật.
+ Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe.
– Thân mật, gần gũi.
– Thái độ nóng nảy, hách dịch.
– Thái độ tôn trọng.
Bài 2:
I. Mục đích, yêu cầu của tiểu sử tóm tắt.
1. Các khái niệm:
– Tiểu sử tóm tắt là văn bản cung cấp những thông tin khách quan, trung thực về những nét cơ bản trong cuộc đời và sự nghiệp của cá nhân.
2. Mục đích:
– Giới thiệu với người đọc, người nghe về cuộc đời, sự nghiệp và những đóng góp của người được đề cập.
– Giúp đỡ những người có trách nhiệm tổ chức công việc.
– Giúp chúng tôi trong việc lựa chọn, công bố và giới thiệu lãnh đạo.
– Nắm chắc lý lịch của các nhà văn, nhà thơ, thêm cơ sở để hiểu đúng, hiểu sâu hơn tác phẩm của họ.
3. Yêu cầu:
– Thông tin khách quan, chính xác về người được nói đến: phải ghi cụ thể, chính xác số liệu, mốc thời gian, thành tích, đóng góp nổi bật.
– Nội dung và độ dài của văn bản cần phù hợp với mục đích viết tóm tắt.
– Văn phong ngắn gọn, trong sáng, giản dị, không sử dụng các biện pháp tu từ, phương thức chính là thuyết minh.
II. Cách viết tiểu sử tóm tắt.
1. Các phần của tiểu sử tóm tắt: 4 phần:
+ Giới thiệu ngắn gọn về bản thân (họ tên, ngày tháng năm sinh, quê quán, gia đình, trình độ học vấn, …)
+ Giới thiệu ngắn gọn về hoạt động xã hội của người được giới thiệu: làm gì, sống ở đâu, quan hệ với mọi người …
+ Những đóng góp, thành tích tiêu biểu của người được giới thiệu.
+ Đánh giá chung (vai trò, tác dụng …)
2. Các bước viết tiểu sử tóm tắt:
+ Thu thập tài liệu về đối tượng thông qua đọc sách báo, tra cứu tài liệu lưu trữ, hỏi nhân chứng …
+ Phân loại và lựa chọn các tài liệu tiêu biểu.
Sử dụng ngôn ngữ viết thích hợp.
+ Kiểm tra và sửa chữa các chứng từ đã viết.
Bài 3:
I. Loại hình ngôn ngữ.
1. Các loại ngôn ngữ: là những ngôn ngữ có những đặc điểm cơ bản giống nhau về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp. Có hai loại ngôn ngữ: ngôn ngữ biệt lập (Việt, Thái, Trung, …) và ngôn ngữ tích hợp (Nga, Pháp, Anh, …)
2. Tiếng Việt là ngôn ngữ biệt lập.
II. Tính năng ngôn ngữ.
1. Ngôn ngữ là đơn vị cơ bản của ngữ pháp.
Nói theo ngữ âm, âm thanh là âm tiết.
– Về cách sử dụng, âm thanh là một từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.
Ví dụ: Sao bác không về chơi thôn Vĩ?
– 7 tiếng / 7 từ / 7 âm tiết.
– Đọc và viết tách biệt
-Tất cả đều có khả năng tạo thành từ: Trở về / chơi / làng …
2. Từ không biến đổi hình thái.
Ví dụ: I1 cho anh ấy1 một cuốn sách, anh ấy2 cho tôi2 một cuốn sổ.
– Từ trong tiếng Việt không biến đổi hình thái khi biểu thị các ý nghĩa ngữ pháp.
3. Biện pháp chủ yếu để biểu đạt ý nghĩa ngữ pháp là sắp xếp các từ theo thứ tự trước sau và dùng từ sai.
Ví dụ:
– Tôi ăn cơm / ăn cơm với tôi / ăn cơm của tôi.
– Tôi đang ăn
– tôi ăn cơm rồi
– Tôi sẽ ăn cơm
– Tôi vừa ăn xong
-Trình tự sắp xếp các từ và hư từ thay đổi thì nghĩa của câu cũng thay đổi theo.
Bài 4:
I. Văn bản chính luận (thể loại):
Hừ, cáo, chiếu. Cương lĩnh, tuyên bố, tuyên ngôn, kháng nghị, triệu tập, bình luận, xã luận, báo cáo, bài thuyết trình, bài phát biểu trong các hội thảo, hội nghị chính trị …
II. Ý tưởng:
Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ được sử dụng trong các văn bản chính trị hoặc lời nói (khẩu ngữ) trong các hội nghị, hội thảo, các buổi nói chuyện thời sự,… để trình bày, bình luận, đánh giá các sự kiện. các sự kiện, vấn đề chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng … theo một quan điểm chính trị nhất định.
III. Đặc sắc :
phong cách ngôn ngữ chính trị có ba đặc điểm cơ bản: cởi mở về quan điểm chính trị; chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận; tính thuyết phục và sự thuyết phục.
II. TẬP LÀM VĂN:
*Bình luận xã hội:
Câu hỏi 1.
một. Khai mạc.[Trực tiếp hoặc gián tiếp] – Giới thiệu vấn đề (Nhận biết điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam để bước vào thế kỷ XXI).
– Trích dẫn: “The strong… .heavy…”
(Theo Vũ Khoan, Chuẩn bị cho Thế kỷ mới)
b. Thân bài: Triển khai vấn đề.
– Điểm mạnh: Thông minh và nhạy bén với cái mới. (Ví dụ để làm rõ vấn đề)
– Điểm yếu: + Sai sót về kiến ​​thức cơ bản.
+ Khả năng thực hành và sáng tạo còn hạn chế
-> ảnh hưởng đến công việc, học tập và năng lực làm việc.
– Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, trang bị cho mình những kiến ​​thức tốt nhất để chuẩn bị bước vào thế kỷ XXI.
c. Kết luận.
– Đánh giá ý nghĩa của vấn đề.
– Rút ra bài học cho bản thân.
Câu 2:
một. Khai mạc.[Trực tiếp hoặc gián tiếp] Giới thiệu các vấn đề cần thảo luận
b. Thân bài: Triển khai vấn đề.
– Giải nghĩa từ “thành tích”: kết quả xuất sắc và thành tích đạt được đối với một công việc cụ thể sau một thời gian nhất định.
Bệnh thành tích là việc báo cáo kết quả công việc không trung thực, cụ thể là làm ít hoặc không đạt yêu cầu nhưng báo cáo bịa đặt để làm nhiều hoặc làm vượt mức. “Nếu làm được mà báo cáo thì tốt rồi.”
– Căn bệnh này không chỉ lừa dối cấp trên, lừa dối xã hội mà còn lừa dối chính mình, gây ra một tật xấu khác là chủ quan, tự mãn.
– Cách sửa là tôn trọng sự thật, nghiêm túc với bản thân, làm việc có lương tâm và trách nhiệm.
c. Kết luận.
– Đánh giá ý nghĩa của vấn đề.
– Rút ra bài học cho bản thân.
………….
Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm các dàn ý của Học kì 2 Ngữ văn 11

#Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #Ngữ #văn #lớp #năm

Đề cương học kì 2 môn Ngữ văn 11 năm học 2021 – 2022 là tài liệu vô cùng hữu ích, tổng hợp toàn bộ kiến ​​thức phần Tiếng Việt, phần Tập làm văn kèm theo một số đề thi minh họa.
Đề cương cuối học kì 2 môn Ngữ văn 11 là tài liệu vô cùng quan trọng giúp các em học sinh lớp 11 ôn tập tốt cho kì thi học kì 2 sắp tới. Đề cương ôn thi HK2 môn Ngữ văn 11 được biên soạn rất chi tiết và cụ thể, với các dạng bài, lý thuyết và cấu trúc đề được trình bày khoa học. Vậy đây là nội dung chi tiết của Bộ Giáo án Ngữ văn 11 học kì 2, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.
Đề cương học kì 2 môn Ngữ văn 11 năm 2021 – 2022
I. LÝ THUYẾT:
Bài 1: Nghĩa của câu.
Bài 2: Tóm tắt tiểu sử.
Bài 3: Các đặc điểm cấu tạo của tiếng Việt.
Bài 4: Phong cách ngôn ngữ học chính thống.
II. TẬP LÀM VĂN:
*Bình luận xã hội:
Câu hỏi 1: Từ những bình luận dưới đây, bạn nghĩ gì về: “Chuẩn bị cho thế kỷ mới”?
“Điểm mạnh của người Việt Nam là sự thông minh, nhạy bén với cái mới…. Tuy nhiên, bên cạnh thế mạnh đó vẫn còn nhiều điểm yếu. Đây là những lỗ hổng về kiến ​​thức cơ bản do xu hướng chạy theo các môn học “thời thượng”, đặc biệt là khả năng thực hành và sáng tạo còn hạn chế do nặng về học chay, học vẹt… ”
(Theo Vũ Khoan, Chuẩn bị cho Thế kỷ mới)
Câu 2: Anh (chị) hãy trình bày suy nghĩ của mình về “bệnh thành tích” – một căn bệnh gây tác hại lớn đối với sự phát triển của xã hội ngày nay.
Câu hỏi 3: Như Marx đã từng nói, “Tình bạn chân chính là một viên ngọc quý”. Cho tôi biết cách giữ gìn tình bạn
Câu 4: Anh (chị) hãy trình bày quan điểm của mình trước cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”.
Câu hỏi 5: Marx đã nói: “mọi sự tiết kiệm suy cho cùng cũng là tiết kiệm thời gian”. Hãy giải thích và làm sáng tỏ nhận định trên.
* Nghị luận văn học:
Bài 1: Bài thơ: “Vội vàng” của Xuân Diệu.
Bài 2: Bài thơ: “Tràng Giang” của Huy Cận.
Bài 3: Bài thơ: “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử.
Bài 4: Bài thơ: “Từ ấy” của Tố Hữu.
Bài 5: Bài thơ: “Chiều tối (Mộ) [Nhật kí trong tù]”của Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG TỔNG QUAN NGÔN NGỮ 11
Học kỳ II – Năm học 2021-2022
I. LÝ THUYẾT:
Bài 1:
I. Hai thành phần nghĩa của câu.
1. Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: thành phần nghĩa sự việc và thành phần nghĩa phụ.
2. Các thành phần nghĩa của câu thường có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trừ trường hợp câu chỉ gồm các từ cảm thán.
II. Ý nghĩa của vấn đề.
1. Nghĩa của câu là thành phần nghĩa tương ứng với sự việc mà câu nói đến.
2. Một số biểu hiện về ý nghĩa của các sự kiện:
+ Biểu hiện của hành động.
Biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm.
Biểu thức quy trình.
Biểu hiện tư thế.
Biểu hiện của sự tồn tại.
Biểu thức quan hệ.
3. Nghĩa của câu thường được diễn đạt nhờ các thành phần chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, giới từ và một số thành phần phụ trợ khác.
III. Ý nghĩa tâm trạng.
1. Nghĩa cử thể hiện thái độ, cách đánh giá của người nói đối với sự kiện hoặc đối với người nghe.
2. Các trường hợp biểu hiện ý nghĩa phương thức.
+ Cách đánh giá, thái độ của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
– Khẳng định sự thật của vấn đề
– Dự đoán sự kiện với độ tin cậy cao hoặc thấp.
– Đánh giá về mức độ hoặc số lượng của một khía cạnh nào đó của vấn đề.
– Đánh giá xem sự kiện có thật hay không đã xảy ra hoặc chưa xảy ra.
– Khẳng định sự cần thiết, cần thiết hoặc khả năng có thể xảy ra của sự vật.
+ Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe.
– Thân mật, gần gũi.
– Thái độ nóng nảy, hách dịch.
– Thái độ tôn trọng.
Bài 2:
I. Mục đích, yêu cầu của tiểu sử tóm tắt.
1. Các khái niệm:
– Tiểu sử tóm tắt là văn bản cung cấp những thông tin khách quan, trung thực về những nét cơ bản trong cuộc đời và sự nghiệp của cá nhân.
2. Mục đích:
– Giới thiệu với người đọc, người nghe về cuộc đời, sự nghiệp và những đóng góp của người được đề cập.
– Giúp đỡ những người có trách nhiệm tổ chức công việc.
– Giúp chúng tôi trong việc lựa chọn, công bố và giới thiệu lãnh đạo.
– Nắm chắc lý lịch của các nhà văn, nhà thơ, thêm cơ sở để hiểu đúng, hiểu sâu hơn tác phẩm của họ.
3. Yêu cầu:
– Thông tin khách quan, chính xác về người được nói đến: phải ghi cụ thể, chính xác số liệu, mốc thời gian, thành tích, đóng góp nổi bật.
– Nội dung và độ dài của văn bản cần phù hợp với mục đích viết tóm tắt.
– Văn phong ngắn gọn, trong sáng, giản dị, không sử dụng các biện pháp tu từ, phương thức chính là thuyết minh.
II. Cách viết tiểu sử tóm tắt.
1. Các phần của tiểu sử tóm tắt: 4 phần:
+ Giới thiệu ngắn gọn về bản thân (họ tên, ngày tháng năm sinh, quê quán, gia đình, trình độ học vấn, …)
+ Giới thiệu ngắn gọn về hoạt động xã hội của người được giới thiệu: làm gì, sống ở đâu, quan hệ với mọi người …
+ Những đóng góp, thành tích tiêu biểu của người được giới thiệu.
+ Đánh giá chung (vai trò, tác dụng …)
2. Các bước viết tiểu sử tóm tắt:
+ Thu thập tài liệu về đối tượng thông qua đọc sách báo, tra cứu tài liệu lưu trữ, hỏi nhân chứng …
+ Phân loại và lựa chọn các tài liệu tiêu biểu.
Sử dụng ngôn ngữ viết thích hợp.
+ Kiểm tra và sửa chữa các chứng từ đã viết.
Bài 3:
I. Loại hình ngôn ngữ.
1. Các loại ngôn ngữ: là những ngôn ngữ có những đặc điểm cơ bản giống nhau về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp. Có hai loại ngôn ngữ: ngôn ngữ biệt lập (Việt, Thái, Trung, …) và ngôn ngữ tích hợp (Nga, Pháp, Anh, …)
2. Tiếng Việt là ngôn ngữ biệt lập.
II. Tính năng ngôn ngữ.
1. Ngôn ngữ là đơn vị cơ bản của ngữ pháp.
Nói theo ngữ âm, âm thanh là âm tiết.
– Về cách sử dụng, âm thanh là một từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.
Ví dụ: Sao bác không về chơi thôn Vĩ?
– 7 tiếng / 7 từ / 7 âm tiết.
– Đọc và viết tách biệt
-Tất cả đều có khả năng tạo thành từ: Trở về / chơi / làng …
2. Từ không biến đổi hình thái.
Ví dụ: I1 cho anh ấy1 một cuốn sách, anh ấy2 cho tôi2 một cuốn sổ.
– Từ trong tiếng Việt không biến đổi hình thái khi biểu thị các ý nghĩa ngữ pháp.
3. Biện pháp chủ yếu để biểu đạt ý nghĩa ngữ pháp là sắp xếp các từ theo thứ tự trước sau và dùng từ sai.
Ví dụ:
– Tôi ăn cơm / ăn cơm với tôi / ăn cơm của tôi.
– Tôi đang ăn
– tôi ăn cơm rồi
– Tôi sẽ ăn cơm
– Tôi vừa ăn xong
-Trình tự sắp xếp các từ và hư từ thay đổi thì nghĩa của câu cũng thay đổi theo.
Bài 4:
I. Văn bản chính luận (thể loại):
Hừ, cáo, chiếu. Cương lĩnh, tuyên bố, tuyên ngôn, kháng nghị, triệu tập, bình luận, xã luận, báo cáo, bài thuyết trình, bài phát biểu trong các hội thảo, hội nghị chính trị …
II. Ý tưởng:
Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ được sử dụng trong các văn bản chính trị hoặc lời nói (khẩu ngữ) trong các hội nghị, hội thảo, các buổi nói chuyện thời sự,… để trình bày, bình luận, đánh giá các sự kiện. các sự kiện, vấn đề chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng … theo một quan điểm chính trị nhất định.
III. Đặc sắc :
phong cách ngôn ngữ chính trị có ba đặc điểm cơ bản: cởi mở về quan điểm chính trị; chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận; tính thuyết phục và sự thuyết phục.
II. TẬP LÀM VĂN:
*Bình luận xã hội:
Câu hỏi 1.
một. Khai mạc.[Trực tiếp hoặc gián tiếp] – Giới thiệu vấn đề (Nhận biết điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam để bước vào thế kỷ XXI).
– Trích dẫn: “The strong… .heavy…”
(Theo Vũ Khoan, Chuẩn bị cho Thế kỷ mới)
b. Thân bài: Triển khai vấn đề.
– Điểm mạnh: Thông minh và nhạy bén với cái mới. (Ví dụ để làm rõ vấn đề)
– Điểm yếu: + Sai sót về kiến ​​thức cơ bản.
+ Khả năng thực hành và sáng tạo còn hạn chế
-> ảnh hưởng đến công việc, học tập và năng lực làm việc.
– Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, trang bị cho mình những kiến ​​thức tốt nhất để chuẩn bị bước vào thế kỷ XXI.
c. Kết luận.
– Đánh giá ý nghĩa của vấn đề.
– Rút ra bài học cho bản thân.
Câu 2:
một. Khai mạc.[Trực tiếp hoặc gián tiếp] Giới thiệu các vấn đề cần thảo luận
b. Thân bài: Triển khai vấn đề.
– Giải nghĩa từ “thành tích”: kết quả xuất sắc và thành tích đạt được đối với một công việc cụ thể sau một thời gian nhất định.
Bệnh thành tích là việc báo cáo kết quả công việc không trung thực, cụ thể là làm ít hoặc không đạt yêu cầu nhưng báo cáo bịa đặt để làm nhiều hoặc làm vượt mức. “Nếu làm được mà báo cáo thì tốt rồi.”
– Căn bệnh này không chỉ lừa dối cấp trên, lừa dối xã hội mà còn lừa dối chính mình, gây ra một tật xấu khác là chủ quan, tự mãn.
– Cách sửa là tôn trọng sự thật, nghiêm túc với bản thân, làm việc có lương tâm và trách nhiệm.
c. Kết luận.
– Đánh giá ý nghĩa của vấn đề.
– Rút ra bài học cho bản thân.
………….
Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm các dàn ý của Học kì 2 Ngữ văn 11

#Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #Ngữ #văn #lớp #năm


#Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #Ngữ #văn #lớp #năm

Tổng hợp: Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button