Tài Liệu

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 (3 bộ sách mới) năm học 2021-2022

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 (3 bộ sách mới) năm học 2021-2022 gồm đề thi giữa HK2 bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo, Cánh Diều có ma trận và đáp án giúp các em học sinh ôn luyện thật tốt cho bài thi giữa kì 2 sắp tới. Mời các thầy cô tham khảo.

I. Đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

1. Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 6 môn Ngữ Văn

Mức độ/Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Vận dụng

Vận dụng cao

1. Văn học

Văn bản: Thánh Gióng

Nhận biết về tên tác phẩm,thể loại, phướng thức biểu đạt chính

Hiểu nội dung đoạn trích

Ý nghĩa về cái vươn vai thần kì của thánh Gióng.

Số câu

Số điểm

tỉ lệ%

Số câu: 3

Số điểm: 1,5

15%

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

5%

Số câu: 1

Số điểm: 1

10%

Số câu: 0

Số điểm: 0

Số câu: 5

Số điểm: 3

tỉ lệ% : 30%

2. Tiếng Việt

Từ mượn

Nghĩa của từ

– Xác định từ mượn

Giải thích nghĩa của từ

Số câu

Số điểm

Số điểm tỉ lệ%

Số câu: 3

Số điểm: 1,5

15%

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

5%

Số câu: 4

Số điểm: 2

tỉ lệ%: 20%

3. Tập làm văn.

– Ngôi kể trong văn kể chuyện

– Phương pháp kể chuyện

Em hãy đóng vai một nhân vật mà yêu yêu thích trong truyện cổ tích Thạch Sanh để kể lại truyện Thạch Sanh

Số câu

Số điểm

Số điểm tỉ lệ%

Số câu: 1

Số điểm: 5,0

50%

Số câu: 1

Số điểm: 5

tỉ lệ% : 50%

– Tổng số câu:

– Tổng số điểm:

– Tỉ lệ%

Số câu: 6

Số điểm: 3

Tỉ lệ : 30%

Số câu: 2

Số điểm: 1

Tỉ lệ 10%

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ 10%

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ : 50%

Số câu: 10

Số điểm: 10

Tỉ lệ : 100%

2. Đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

TRƯỜNG THCS ….

ĐỀ KSCL GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021-2022

Môn Ngữ văn 6

Thời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian giao đề)

Ngày thi: …………

(Đề gồm 01 trang)

I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức. Hai ông bà ao ước có một đứa con. Một hôm bà ra đồng trông thấy một vết chân rất to, liền đặt bàn chân mình lên ướm thử để xem kém thua bao nhiêu. Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười hai tháng sau sinh một cậu bé mặt mũi rất khôi ngô. Hai vợ chồng mừng lắm. Nhưng lạ thay! Đứa trẻ cho đến khi lên ba vẫn không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy…

(SGK Ngữ văn 6, tập 2)

Câu 1: Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào?

A. Sơn Tinh, Thủy Tinh

B. Thánh Gióng

C. Cây Khế

D. Thạch Sanh

Câu 2: Văn bản trên thuộc thể loại văn học dân gian nào?

A. Cổ tích

B. Tục ngữ

C. Truyền thuyết

D. Ca dao

Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì?

A. Tự sự

B. Biểu cảm

C. Miêu tả

D. Miêu tả kết hợp biểu cảm

Câu 4: Trong đoạn văn trên có bao nhiêu từ mượn?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 5: Trong các từ sau từ nào là từ mượn?

A. Tục truyền

B. Vợ chồng

C. Mặt mũi

D. Làm ăn

Câu 6. Nguồn gốc của từ mượn “thụ thai” ?

A. Từ mượn Anh – Mỹ

B. Từ mượn Hán Việt

C. Từ mượn Pháp

D. Từ mượn Nga

Câu 7: Nội dung của đoạn trích trên là gì?

A. Thánh Gióng lớn lên và đi đánh giặc.

B. Thánh Gióng đánh thắng quân giặc và bay về trời.

C. Thánh Gióng được nuôi lớn bởi sự đoàn kết của toàn dân

D. Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng.

Câu 8: Giải thích nghĩa của từ “ tục truyền”.

A. Truyền đạt ý kiến nào đó.

B. Tổ tiên trong gia đình truyền lại một nghề gì đó.

C. Chỉ người có quyền hành

D. Theo dân gian truyền lại.

PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)

Câu 1. (1,0 điểm)

Theo em cái vươn vai thần kì của Thánh Gióng có ý nghĩa gì?

Câu 2. (5,0 điểm)

Em hãy đóng vai một nhân vật mà yêu yêu thích trong truyện cổ tích Thạch Sanh để kể lại truyện Thạch Sanh

3. Đáp án đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

HƯỚNG DẪN CHẤM

I. Trắc nghiệm ( 4 điểm)

Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

C

A

D

A

B

D

D

II. Phần tập làm văn (6 điểm)

Câu 1

(1 điểm)

Ý nghĩa:

+ Thể hiện quan niệm của dân gian về người anh hung: khổng lồ về thể xác, sức mạnh và chiến công.

+ Cho thấy sự trưởng thành vượt bậc về sức mạnh và tinh thần của dân tộc trước nạn ngoại xâm luôn đe dọa đất nước.

+ Hình ảnh Gióng mang hùng khí của cả dân tộc, là kết quả của tinh thần đoàn kết của nhân dân

+ Tạo nên sự hấp dẫn li kì cho truyện.

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 2

( 5 điểm)

– Bài viết đảm bảo yêu cầu về hình thức, ngôi kể phù hợp, trình bày sạch đẹp

– Mở bài: Đóng vai nhân vật để kể lại sơ lược về mình và câu chuyện định kể.

– Thân bài:

+ Xuất thân của nhân vật.

+ Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện.

+ Diễn biến chính .

·Cuộc gặp gỡ giữa Lý Thông và Thạch Sanh, hai người kết nghĩa huynh đệ.

Thạch Sanh giết trăn tinh bị Lý Thông cướp công.

Thạch Sanh cứu công chúa bị Lý Thông cướp công.

Thạch Sanh Cứu con vua thủy tề.

Thạch Sanh bị vu oan và phải ngồi tù

Thạch Sanh gảy đàn, công chúa nghe hiểu tiếng đàn, Thạch Sanh được minh oan.

Mẹ con Lý Thông phải trả giá bằng cái chết.

Thạch Sanh dẹp loạn quân 18 nước.

Thạch Sanh lên ngôi vua, sống vui vẻ hạnh phúc bên công chúa.

+ Khi kể có sử dụng yếu tố tưởng tưởng.

– Kết bài:

+ Kết thúc câu chuyện

+ Rút ra bài học từ câu chuyện

0,25

0,5

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,5

0,5

0,5

II. Đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Chân trời sáng tạo

1. Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 6 môn Ngữ Văn

Nội dung

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Tổng số

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Mức độ thấp

Mức độ cao

I. Đọc- hiểu:

Ngữ liệu: Thơ 6 chữ

– Nhận diện được thể loại, phương thức biểu đạt.

– Chỉ ra được một biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong bài thơ

– Xác định nghĩa của từ

– Kể ra được những bài thơ cũng chủ đề.

– Hiểu được tác dụng của biện pháp tu từ đặc sắc.

– Giải thích được nghĩa của từ.

– Hiểu được tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

3(C1,1/2C2, 1/2C3, C5)

3

30 %

2(1/2C2, 1/2C3, C4)

2

20%

5

5

50%

II. Làm văn

Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ

Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

10%

1

10%

2

20%

1

10%

1

5

50%

Tổng số câu

Tổng điểm

Phần %

4

40%

3

30%

2

20%

1

10%

6

10

100%

2. Đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Chân trời sáng tạo

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU( 5 điểm)

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Con yêu mẹ

– Con yêu mẹ bằng ông trời
Rộng lắm không bao giờ hết

– Thế thì làm sao con biết
Là trời ở những đâu đâu
Trời rất rộng lại rất cao
Mẹ mong, bao giờ con tới!

– Con yêu mẹ bằng Hà Nội
Để nhớ mẹ con tìm đi
Từ phố này đến phố kia
Con sẽ gặp ngay được mẹ

– Hà Nội còn là rộng quá
Các đường như nhện giăng tơ
Nào những phố này phố kia
Gặp mẹ làm sao gặp hết!

– Con yêu mẹ bằng trường học
Suốt ngày con ở đấy thôi
Lúc con học, lúc con chơi
Là con cũng đều có mẹ

– Nhưng tối con về nhà ngủ
Thế là con lại xa trường
Còn mẹ ở lại một mình
Thì mẹ nhớ con lắm đấy

Tính mẹ cứ là hay nhớ
Lúc nào cũng muốn bên con
Nếu có cái gì gần hơn
Con yêu mẹ bằng cái đó

– À mẹ ơi có con dế
Luôn trong bao diêm con đây
Mở ra là con thấy ngay
Con yêu mẹ bằng con dế

(Xuân Quỳnh, Lời ru trên mặt đất)

Câu 1 (1 điểm): Bài thơ trên viết theo thể thơ nào? Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ.

Câu 2 (1 điểm): Chỉ ra một biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong bài thơ và cho biết tác dụng?

Câu 3 (1 điểm): Từ “đường” trong câu thơ: “Các đường như nhện giăng tơ” được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Em hãy giải thích nghĩa của nó?

Câu 4 (1 điểm): Em thấy người con trong bài thơ là người như thế nào?

Câu 5 (1 điểm): Em biết những bài thơ nào cũng viết về chủ đề như bài thơ trên?

II. PHẦN LÀM VĂN: (5 điểm)

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em về bài thơ trên.

3. Đáp án đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Chân trời sáng tạo

Câu hỏi

Nội dung

Điểm

I. PHẦN ĐỌC HIỂU

Câu 1

– Bài thơ viết theo thể thơ 6 chữ.

– Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

0,5

0,5

Câu 2

– Nghệ thuật đặc sắc: So sánh

“Con yêu mẹ bằng ông trời”

“Con yêu mẹ bằng Hà Nội”

“Các đường như giăng tơ nhện”

“Con yêu mẹ bằng trường học”

“Con yêu mẹ bằng con dế”

– Tác dụng: Cho thấy tình yêu ngây thơ, hồn nhiên, sâu sắc của đứa con dành cho mẹ. Từ các câu trên có thể thấy, những câu so sánh đều từ sự vật lớn đến sự vật nhỏ “ông trời”, “Hà Nội”, “trường học”, “con dế” và cảm xúc, sự nhìn nhận của con đối với các sự vật đó.

(Hoặc HS có thể nêu nghệ thuật điệp ngữ: “Con yêu mẹ”: Nhấn mạnh tình yêu hồn nhiên, sâu sắc của con dành cho mẹ)…

0,5

0,5

Câu 3

– Từ “đường” được dùng với nghĩa gốc.

– Giải nghĩa: Đường là lối đi nhất định được tạo ra để nối liền hai địa điểm, hai nơi.

0,5

0,5

Câu 4

Trong bài thơ “Con yêu mẹ” của Xuân Quỳnh, người con rất đáng được khen ngợi. Đó là một người con hiếu thảo, yêu thương, biết suy nghĩ cho mẹ, vì con là người yêu mẹ nhất trần đời. Các hình ảnh so sánh tình yêu của con dành cho mẹ tuy vẫn còn ngây ngô nhưng nó vẫn thể hiện được giá trị của tình yêu của con.

1

Câu 5

Các bài thơ khác cùng chủ đề với bài thơ trên: “Mẹ” – Trần Quốc Minh, “ Mẹ ốm” – Trần Đăng Khoa; “Con nợ mẹ” – Nguyễn Văn Chung, “Mây và sóng” (Ra-bin-đờ-ra-nátTa- go)…

(HS nêu được 1 phương án đúng GV chấm 0,25đ, nêu được 2 phương án đúng chấm 0,5đ, từ 3 phương án đúng cho điểm tối đa (1đ))

1

II. PHẦN LÀM VĂN

A. Yêu cầu về kĩ năng:

– Học sinh biết cách viết và trình bày cảm xúc của bản thân dưới hình thức một đoạn văn.

Nội dung: Ghi lại cảm xúc của em về bài thơ “Con yêu mẹ” của tác giả Xuân Quỳnh.

– Độ dài khoảng 200 chữ.

– Viết câu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi từ ngữ, ngữ pháp, chữ viết rõ.

– Khuyến khích sự mới mẻ, sang tạo trong cảm nhận của HS.

B. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải đảm bảo các ý chủ yếu dưới đây:

I. Mở đoạn:

– Giới thiệu tác giả và bài thơ

– Nêu khái quát ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ

II. Thân đoạn:

Trình bày chi tiết cảm xúc của bản thân về bài thơ:

+ Chỉ ra nội dung cụ thể của bài thơ mà em yêu thích? Lí do mà em yêu thích?

+ Chỉ ra đặc sắc về nghệ thuật cụ thể của bài thơ, lí do mà em yêu thích?( Đặc biệt việc sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc).

+ Trong quá trình nêu cảm nghĩ có thể lồng cảm nghĩ về cả nội dung và nghệ thuật bằng cách: Trích dẫn dẫn chứng bằng một số từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ gợi cảm xúc trong bài thơ mà em ấn tượng nhất.

+ Cảm nhận cái hay, nét đặc sắc của việc sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả trong thể hiện cảm xúc của người viết.

III. Kết đoạn:

Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ.

– Nêu ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân.

*Cách cho điểm:

– Đạt 3.5 – 5.0 điểm: Đoạn văn viết đúng yêu cầu; bố cục, nội dung rõ ràng, bộc lộ được cảm xúc, nêu được nghệ thuật độc đáo, từ gợi tả, gợi cảm. Bài làm không mắc quá 3 lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.

– Đạt 1.5 – 3.0 điểm: Đoạn văn viết đúng yêu cầu, bố cục rõ ràng nhưng còn miêu tả lung túng. Bài làm không mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.

– Đạt 1.0 – 1.5 điểm: Bài có hiểu đề nhưng đoạn văn còn sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ , đặt câu.

– Đạt 00.0 điểm: Sai lạc cả nội dung và phương pháp.

0,25

0,25

1

1

1

1

0,25

0,25

Đánh giá, nhận xét sau khi chấm bài kiểm tra:

(Thực hiện sau khi chấm bài)

III. Đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Cánh Diều

1. Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 6 môn Ngữ Văn

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Nội dung

Mức độ cần đạt

Tổng số

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng

I. Đọc hiểu

– Nhớ tên văn bản, tên tác giả

– Nêu được nội dung chính của đoạn; chỉ ra phép tu từ sánh và tác dụng trong câu văn cụ thể

Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp ngoại hình cường tráng của Dế Mèn

Tổng

Số câu

1

2

1

4

Số điểm

1,0

2,0

1,0

4,0

Tỉ lệ

10%

20%

10%

40%

II. Làm văn

Viết 01 bài văn miêu tả

Tổng

Số câu

1

1

Số điểm

6,0

6,0

Tỉ lệ

60%

60%

Tổng

Cộng

Số câu

1

2

1

1

5

Số điểm

1,0

2,0

1,0

6,0

10,0

Tỉ lệ

10%

20%

10%

60%

100%

2. Đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Cánh Diều

1. Đọc – hiểu (4,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.

“Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”

(Trích Ngữ văn 6 – Tập 2)

Câu 1

Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? (1,0 điểm)

Câu 2

Nêu nội dung đoạn trích? (1 điểm)

Câu 3

Chỉ ra một câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh trong đoạn văn trên và nêu tác dụng của phép so sánh trong câu văn đó. (1 điểm)

Câu 4

Nêu cảm nhận của em về hình ảnh Dế Mèn trong đoạn trích trên bằng 1 đoạn văn ngắn (Từ 3-5 câu) (1,0 điểm)

II. Làm văn: (6,0 điểm)

Hãy tả lại quang cảnh mái trường thân yêu vào buổi sáng đầu tiên em tới trường sau kì nghỉ dài chống dịch Covid-19.

3. Đáp án đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Cánh Diều

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

– Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của thí sinh. Tránh cách chấm đếm ý cho điểm.

– Khi vận dụng đáp án và thang điểm, giám khảo cần chủ động, linh hoạt với tinh thần trân trọng bài làm của học sinh. Đặc biệt là những bài viết có cảm xúc, có ý kiến riêng thể hiện sự độc lập, sáng tạo trong tư duy và trong cách thể hiện.

– Nếu có việc chi tiết hóa điểm các ý cần phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm và được thống nhất trong toàn hội đồng chấm kiểm tra.

– Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu hỏi trong đề kiểm tra, chấm điểm lẻ đến 0,25 và không làm tròn.

II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. Đọc hiểu (4,0 điểm)

Câu 1: (1,0 điểm)

– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)

+ Tên văn bản: Bài học đường đời đầu tiên

+ Tên tác giả: Tô Hoài

– Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)

+ Chỉ đạt một trong hai yêu cầu trên.

– Mức không đạt: (0 điểm)

+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.

Câu 2: (1,0 điểm)

– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)

– Tìm 02 từ mượn có trong đoạn trích: đình thần, lỗi lạc, công quán….(HS tìm được các từ khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa).

– Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)

+ Chỉ đạt 1/2 yêu cầu trên.

– Mức không đạt: (0 điểm)

+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.

Câu 3: (1,0 điểm)

– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)

– Các câu sử dụng tu từ so sánh là:

+ Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.

+ Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.

HS chỉ cần chi ra 1 trong 3 câu đạt 0,5 điểm. Chỉ ra được tác dụng cụ thể trong câu văn đó được 0,5 điểm.

– Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)

+ Chỉ đạt 1/2 yêu cầu trên.

– Mức không đạt: (0 điểm)

+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.

Câu 4: (1,0 điểm)

– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)

Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp ngoại hình khỏe mạnh, cường tráng của Dế Mèn, từ đó có ý thức luyện tập thể dục thể tháo và ăn uống khoa học điều độ và trau dồi vẻ đẹp về phẩm chất, tâm hồn.

Mức không đạt: (0 điểm)

+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.

II. Làm văn: (6,0 điểm)

Tiêu chí về nội dung phần bài viết: (5,0 điểm)

1. Mở bài: (1,0 điểm)

– Giới thiệu về ngôi trường của em: tên trường, vị trí.

– Hoàn cảnh em quay lại trường: buổi sáng đầu tiên em và các bạn tới trường sau kì nghỉ dài chống dịch Covid-19

Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)

+ Biết dẫn dắt, giới thiệu hay, tạo ấn tượng, có tính sáng tạo.

Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)

+ Biết dẫn dắt, giới thiệu chung về sự vật được tả nhưng chưa hay, chưa có tính sáng tạo.

Mức không đạt: (0 điểm)

– Lạc đề, mở bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản về kiến thức hoặc không có mở bài.

2. Thân bài: (3,0 điểm)

– Mức đạt tối đa: (3,0 điểm) Tả được

3. Cảnh vật ngôi trường

– Lần đầu em trở lại trường sau nhiều tháng dài thực hiện lệnh cách li, em vừa háo hức vừa hồi hộp.

– Nhà em cách trường khoảng 500m. Nhìn từ xa ngôi trường thật đẹp, nằm lấp ló dưới những tán cây bàng.

– Cảnh vật buổi sáng sớm thật yên bình, những tia nắng sớm chiếu xuyên qua những tán lá bàng làm chói sáng lên những giọt sương còn đọng lại trên lá.

– Ánh nắng như tô điểm thêm sắc hồng cho mái ngói đỏ của trường thêm rực rỡ trông như mồng của chú gà trống buổi sớm mai.

– Từng làn gió thoáng nhẹ như làm cho tâm hồn trở nên thư thái thoải mái hơn.

– Lâu không trở lại trường nhưng mọi thứ vẫn sạch sẽ tinh tươm do trước đó các cô lao công đã dọn dẹp cẩn thận.

– Trên những thân cây xà cừ còn được gắn thêm những tấm bảng với những tiêu đề phòng chống Vovid-19.

– Nhà trường cũng đã cho lắp thêm những bồn rửa tay có xà phòng ở trước các hành lang và những lọ rửa tay khô cho mỗi lớp.

Cảnh sinh hoạt ở trường sau mùa dịch

– Em đến trường đã thấy lác đác một số bạn ở sân trường rồi, một số bạn ngồi trong lớp.

– Tiếng cười đùa vui vẻ của các bạn học sinh tạo cho em 1 cảm giác thật khó tả.

– Trên sân trường lúc này cũng không còn náo nhiệt như trước nữa. Vì cả trường đang thực hiện lệnh giãn cách xã hội của thủ tướng chính phủ.

– Đa số, ai ai cũng ngồi trong lớp và tránh tụ tập đông người.

– Tùng tùng tùng tùng…. tiếng trống trường vang lên đúng lúc 7h kém 5 phút, báo hiệu buổi học chuẩn bị bắt đầu.

– Các bạn nhanh chóng cầm lấy cặp và chạy đến xếp thành 4 hàng trước cửa từ từ đi vào lớp học. trả lại cảnh yên tĩnh lại cho sân trường.

Mức chưa đạt tối đa: (0,5 – 2,5 điểm)

Chỉ đạt 1 trong 2 yêu cầu trên.

Mức không đạt: (0 điểm)

Sai kiến thức cơ bản hoặc không đề cập các ý trên.

3. Kết bài (1,0 điểm)

– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)

– Cảm nghĩ của em về cảnh trường: Quang cảnh trường em thật đẹp, bao nhiêu nỗi nhớ niềm thương của em gửi cả vào trong ấy.

– Em sẽ nhớ mãi ngôi trường thân yêu này trong tâm trí. Dù sau này rời khỏi mái trường những có dịp về quê nhà em sẽ đến thăm trường.

Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)

+ Chỉ đạt một trong hai yêu cầu trên.

Mức không đạt: (0 điểm)

+ Kết bài sai kiến thức hoặc không có kết bài.

Các tiêu chí khác: (1,0 điểm)

1. Hình thức: (0,5 điểm).

– Mức đạt tối đa: (0,5 điểm)

Viết bài văn đủ bố cục 3 phần, các ý sắp xếp hợp lí, diễn đạt mạch lạc, chữ viết rõ ràng.

– Mức không đạt: (0 điểm)

Không hoàn chỉnh bài viết, sai nhiều về lỗi chính tả, lỗi dùng từ diễn đạt, chữ viết xấu, khó đọc.

2. Tính sáng tạo: (0,5 điểm)

– Mức đạt tối đa: (0,5 điểm)

+ Bài viết sinh động, có nhiều ý hay, diễn đạt tốt.

+ Biết kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm vào viết văn tự sự.

– Mức không đạt: Bài viết sơ lược, không biết kết hợp yếu tố kể, biểu cảm vào viết văn tự sự.

Lưu ý : Điểm toàn bài là điểm các câu cộng lại được làm tròn đến một chữ số thập phân.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của Vik News.


Thông tin thêm

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 (3 bộ sách mới) năm học 2021-2022

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 (3 bộ sách mới) năm học 2021-2022 gồm đề thi giữa HK2 bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo, Cánh Diều có ma trận và đáp án giúp các em học sinh ôn luyện thật tốt cho bài thi giữa kì 2 sắp tới. Mời các thầy cô tham khảo.
I. Đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
1. Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 6 môn Ngữ Văn

Mức độ/Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Vận dụng

Vận dụng cao

1. Văn học
Văn bản: Thánh Gióng

Nhận biết về tên tác phẩm,thể loại, phướng thức biểu đạt chính

Hiểu nội dung đoạn trích

Ý nghĩa về cái vươn vai thần kì của thánh Gióng.

Số câu
Số điểm
tỉ lệ%

Số câu: 3
Số điểm: 1,5
15%

Số câu: 1
Số điểm: 0,5
5%

Số câu: 1
Số điểm: 1
10%

Số câu: 0
Số điểm: 0

Số câu: 5
Số điểm: 3
tỉ lệ% : 30%

2. Tiếng Việt
Từ mượn
Nghĩa của từ

– Xác định từ mượn

Giải thích nghĩa của từ

Số câu
Số điểm
Số điểm tỉ lệ%

Số câu: 3
Số điểm: 1,5
15%

Số câu: 1
Số điểm: 0,5
5%

Số câu: 4
Số điểm: 2
tỉ lệ%: 20%

3. Tập làm văn.
– Ngôi kể trong văn kể chuyện
– Phương pháp kể chuyện

Em hãy đóng vai một nhân vật mà yêu yêu thích trong truyện cổ tích Thạch Sanh để kể lại truyện Thạch Sanh

Số câu
Số điểm
Số điểm tỉ lệ%

Số câu: 1
Số điểm: 5,0
50%

Số câu: 1
Số điểm: 5
tỉ lệ% : 50%

– Tổng số câu:
– Tổng số điểm:
– Tỉ lệ%

Số câu: 6
Số điểm: 3
Tỉ lệ : 30%

Số câu: 2
Số điểm: 1
Tỉ lệ 10%

Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ 10%

Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ : 50%

Số câu: 10
Số điểm: 10
Tỉ lệ : 100%

2. Đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

TRƯỜNG THCS ….

ĐỀ KSCL GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021-2022
Môn Ngữ văn 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian giao đề)
Ngày thi: …………
(Đề gồm 01 trang)

I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức. Hai ông bà ao ước có một đứa con. Một hôm bà ra đồng trông thấy một vết chân rất to, liền đặt bàn chân mình lên ướm thử để xem kém thua bao nhiêu. Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười hai tháng sau sinh một cậu bé mặt mũi rất khôi ngô. Hai vợ chồng mừng lắm. Nhưng lạ thay! Đứa trẻ cho đến khi lên ba vẫn không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy…
(SGK Ngữ văn 6, tập 2)

Câu 1: Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào?
A. Sơn Tinh, Thủy Tinh
B. Thánh Gióng
C. Cây Khế
D. Thạch Sanh
Câu 2: Văn bản trên thuộc thể loại văn học dân gian nào?
A. Cổ tích
B. Tục ngữ
C. Truyền thuyết
D. Ca dao
Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì?
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Miêu tả kết hợp biểu cảm
Câu 4: Trong đoạn văn trên có bao nhiêu từ mượn?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 5: Trong các từ sau từ nào là từ mượn?
A. Tục truyền
B. Vợ chồng
C. Mặt mũi
D. Làm ăn
Câu 6. Nguồn gốc của từ mượn “thụ thai” ?
A. Từ mượn Anh – Mỹ
B. Từ mượn Hán Việt
C. Từ mượn Pháp
D. Từ mượn Nga
Câu 7: Nội dung của đoạn trích trên là gì?
A. Thánh Gióng lớn lên và đi đánh giặc.
B. Thánh Gióng đánh thắng quân giặc và bay về trời.
C. Thánh Gióng được nuôi lớn bởi sự đoàn kết của toàn dân
D. Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng.
Câu 8: Giải thích nghĩa của từ “ tục truyền”.
A. Truyền đạt ý kiến nào đó.
B. Tổ tiên trong gia đình truyền lại một nghề gì đó.
C. Chỉ người có quyền hành
D. Theo dân gian truyền lại.
PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm)
Theo em cái vươn vai thần kì của Thánh Gióng có ý nghĩa gì?
Câu 2. (5,0 điểm)
Em hãy đóng vai một nhân vật mà yêu yêu thích trong truyện cổ tích Thạch Sanh để kể lại truyện Thạch Sanh
3. Đáp án đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Trắc nghiệm ( 4 điểm)
Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

C

A

D

A

B

D

D

II. Phần tập làm văn (6 điểm)

Câu 1
(1 điểm)

Ý nghĩa:
+ Thể hiện quan niệm của dân gian về người anh hung: khổng lồ về thể xác, sức mạnh và chiến công.
+ Cho thấy sự trưởng thành vượt bậc về sức mạnh và tinh thần của dân tộc trước nạn ngoại xâm luôn đe dọa đất nước.
+ Hình ảnh Gióng mang hùng khí của cả dân tộc, là kết quả của tinh thần đoàn kết của nhân dân
+ Tạo nên sự hấp dẫn li kì cho truyện.

0,25
0,25

0,25

0,25

Câu 2
( 5 điểm)

– Bài viết đảm bảo yêu cầu về hình thức, ngôi kể phù hợp, trình bày sạch đẹp
– Mở bài: Đóng vai nhân vật để kể lại sơ lược về mình và câu chuyện định kể.
– Thân bài:
+ Xuất thân của nhân vật.
+ Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện.
+ Diễn biến chính .
·Cuộc gặp gỡ giữa Lý Thông và Thạch Sanh, hai người kết nghĩa huynh đệ.
Thạch Sanh giết trăn tinh bị Lý Thông cướp công.
Thạch Sanh cứu công chúa bị Lý Thông cướp công.
Thạch Sanh Cứu con vua thủy tề.
Thạch Sanh bị vu oan và phải ngồi tù
Thạch Sanh gảy đàn, công chúa nghe hiểu tiếng đàn, Thạch Sanh được minh oan.
Mẹ con Lý Thông phải trả giá bằng cái chết.
Thạch Sanh dẹp loạn quân 18 nước.
Thạch Sanh lên ngôi vua, sống vui vẻ hạnh phúc bên công chúa.
+ Khi kể có sử dụng yếu tố tưởng tưởng.
– Kết bài:
+ Kết thúc câu chuyện
+ Rút ra bài học từ câu chuyện

0,25

0,5

0,25
0,25

0,25

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25

0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5

II. Đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Chân trời sáng tạo
1. Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 6 môn Ngữ Văn

Nội dung

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Tổng số

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Mức độ thấp

Mức độ cao

I. Đọc- hiểu:
Ngữ liệu: Thơ 6 chữ

– Nhận diện được thể loại, phương thức biểu đạt.
– Chỉ ra được một biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong bài thơ
– Xác định nghĩa của từ
– Kể ra được những bài thơ cũng chủ đề.

– Hiểu được tác dụng của biện pháp tu từ đặc sắc.
– Giải thích được nghĩa của từ.
– Hiểu được tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ.

Số câu

Số điểm
Tỉ lệ %

3(C1,1/2C2, 1/2C3, C5)
3
30 %

2(1/2C2, 1/2C3, C4)
2
20%

5

5
50%

II. Làm văn
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ

Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

1
10%

1
10%

2
20%

1
10%

1
5
50%

Tổng số câu
Tổng điểm
Phần %

4
40%

3
30%

2
20%

1
10%

6
10
100%

2. Đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Chân trời sáng tạo
I. PHẦN ĐỌC – HIỂU( 5 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Con yêu mẹ
– Con yêu mẹ bằng ông trờiRộng lắm không bao giờ hết
– Thế thì làm sao con biếtLà trời ở những đâu đâuTrời rất rộng lại rất caoMẹ mong, bao giờ con tới!
– Con yêu mẹ bằng Hà NộiĐể nhớ mẹ con tìm điTừ phố này đến phố kiaCon sẽ gặp ngay được mẹ
– Hà Nội còn là rộng quáCác đường như nhện giăng tơNào những phố này phố kiaGặp mẹ làm sao gặp hết!
– Con yêu mẹ bằng trường họcSuốt ngày con ở đấy thôiLúc con học, lúc con chơiLà con cũng đều có mẹ

– Nhưng tối con về nhà ngủThế là con lại xa trườngCòn mẹ ở lại một mìnhThì mẹ nhớ con lắm đấy
Tính mẹ cứ là hay nhớLúc nào cũng muốn bên conNếu có cái gì gần hơnCon yêu mẹ bằng cái đó
– À mẹ ơi có con dếLuôn trong bao diêm con đâyMở ra là con thấy ngayCon yêu mẹ bằng con dế
(Xuân Quỳnh, Lời ru trên mặt đất)

Câu 1 (1 điểm): Bài thơ trên viết theo thể thơ nào? Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ.
Câu 2 (1 điểm): Chỉ ra một biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong bài thơ và cho biết tác dụng?
Câu 3 (1 điểm): Từ “đường” trong câu thơ: “Các đường như nhện giăng tơ” được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Em hãy giải thích nghĩa của nó?
Câu 4 (1 điểm): Em thấy người con trong bài thơ là người như thế nào?
Câu 5 (1 điểm): Em biết những bài thơ nào cũng viết về chủ đề như bài thơ trên?
II. PHẦN LÀM VĂN: (5 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em về bài thơ trên.
3. Đáp án đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Chân trời sáng tạo

Câu hỏi

Nội dung

Điểm

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU

Câu 1

– Bài thơ viết theo thể thơ 6 chữ.
– Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

0,5
0,5

Câu 2

– Nghệ thuật đặc sắc: So sánh
“Con yêu mẹ bằng ông trời”
“Con yêu mẹ bằng Hà Nội”
“Các đường như giăng tơ nhện”
“Con yêu mẹ bằng trường học”
“Con yêu mẹ bằng con dế”
– Tác dụng: Cho thấy tình yêu ngây thơ, hồn nhiên, sâu sắc của đứa con dành cho mẹ. Từ các câu trên có thể thấy, những câu so sánh đều từ sự vật lớn đến sự vật nhỏ “ông trời”, “Hà Nội”, “trường học”, “con dế” và cảm xúc, sự nhìn nhận của con đối với các sự vật đó.
(Hoặc HS có thể nêu nghệ thuật điệp ngữ: “Con yêu mẹ”: Nhấn mạnh tình yêu hồn nhiên, sâu sắc của con dành cho mẹ)…

0,5

0,5

Câu 3

– Từ “đường” được dùng với nghĩa gốc.
– Giải nghĩa: Đường là lối đi nhất định được tạo ra để nối liền hai địa điểm, hai nơi.

0,5
0,5

Câu 4

Trong bài thơ “Con yêu mẹ” của Xuân Quỳnh, người con rất đáng được khen ngợi. Đó là một người con hiếu thảo, yêu thương, biết suy nghĩ cho mẹ, vì con là người yêu mẹ nhất trần đời. Các hình ảnh so sánh tình yêu của con dành cho mẹ tuy vẫn còn ngây ngô nhưng nó vẫn thể hiện được giá trị của tình yêu của con.

1

Câu 5

Các bài thơ khác cùng chủ đề với bài thơ trên: “Mẹ” – Trần Quốc Minh, “ Mẹ ốm” – Trần Đăng Khoa; “Con nợ mẹ” – Nguyễn Văn Chung, “Mây và sóng” (Ra-bin-đờ-ra-nátTa- go)…
(HS nêu được 1 phương án đúng GV chấm 0,25đ, nêu được 2 phương án đúng chấm 0,5đ, từ 3 phương án đúng cho điểm tối đa (1đ))

1

II. PHẦN LÀM VĂN

A. Yêu cầu về kĩ năng:
– Học sinh biết cách viết và trình bày cảm xúc của bản thân dưới hình thức một đoạn văn.
– Nội dung: Ghi lại cảm xúc của em về bài thơ “Con yêu mẹ” của tác giả Xuân Quỳnh.
– Độ dài khoảng 200 chữ.
– Viết câu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi từ ngữ, ngữ pháp, chữ viết rõ.
– Khuyến khích sự mới mẻ, sang tạo trong cảm nhận của HS.
B. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải đảm bảo các ý chủ yếu dưới đây:
I. Mở đoạn:
– Giới thiệu tác giả và bài thơ
– Nêu khái quát ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ
II. Thân đoạn:
Trình bày chi tiết cảm xúc của bản thân về bài thơ:
+ Chỉ ra nội dung cụ thể của bài thơ mà em yêu thích? Lí do mà em yêu thích?
+ Chỉ ra đặc sắc về nghệ thuật cụ thể của bài thơ, lí do mà em yêu thích?( Đặc biệt việc sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc).
+ Trong quá trình nêu cảm nghĩ có thể lồng cảm nghĩ về cả nội dung và nghệ thuật bằng cách: Trích dẫn dẫn chứng bằng một số từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ gợi cảm xúc trong bài thơ mà em ấn tượng nhất.
+ Cảm nhận cái hay, nét đặc sắc của việc sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả trong thể hiện cảm xúc của người viết.
III. Kết đoạn:
– Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ.
– Nêu ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân.
*Cách cho điểm:
– Đạt 3.5 – 5.0 điểm: Đoạn văn viết đúng yêu cầu; bố cục, nội dung rõ ràng, bộc lộ được cảm xúc, nêu được nghệ thuật độc đáo, từ gợi tả, gợi cảm. Bài làm không mắc quá 3 lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.
– Đạt 1.5 – 3.0 điểm: Đoạn văn viết đúng yêu cầu, bố cục rõ ràng nhưng còn miêu tả lung túng. Bài làm không mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.
– Đạt 1.0 – 1.5 điểm: Bài có hiểu đề nhưng đoạn văn còn sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ , đặt câu.
– Đạt 00.0 điểm: Sai lạc cả nội dung và phương pháp.

0,25
0,25

1

1

1

1

0,25
0,25

Đánh giá, nhận xét sau khi chấm bài kiểm tra:
(Thực hiện sau khi chấm bài)
III. Đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Cánh Diều
1. Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 6 môn Ngữ Văn
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Nội dung

Mức độ cần đạt

Tổng số

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng

I. Đọc – hiểu

– Nhớ tên văn bản, tên tác giả

– Nêu được nội dung chính của đoạn; chỉ ra phép tu từ sánh và tác dụng trong câu văn cụ thể

Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp ngoại hình cường tráng của Dế Mèn

Tổng

Số câu

1

2

1

4

Số điểm

1,0

2,0

1,0

4,0

Tỉ lệ

10%

20%

10%

40%

II. Làm văn

Viết 01 bài văn miêu tả

Tổng

Số câu

1

1

Số điểm

6,0

6,0

Tỉ lệ

60%

60%

Tổng
Cộng

Số câu

1

2

1

1

5

Số điểm

1,0

2,0

1,0

6,0

10,0

Tỉ lệ

10%

20%

10%

60%

100%

2. Đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Cánh Diều
1. Đọc – hiểu (4,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.
“Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”
(Trích Ngữ văn 6 – Tập 2)
Câu 1
Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? (1,0 điểm)
Câu 2
Nêu nội dung đoạn trích? (1 điểm)
Câu 3
Chỉ ra một câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh trong đoạn văn trên và nêu tác dụng của phép so sánh trong câu văn đó. (1 điểm)
Câu 4
Nêu cảm nhận của em về hình ảnh Dế Mèn trong đoạn trích trên bằng 1 đoạn văn ngắn (Từ 3-5 câu) (1,0 điểm)
II. Làm văn: (6,0 điểm)
Hãy tả lại quang cảnh mái trường thân yêu vào buổi sáng đầu tiên em tới trường sau kì nghỉ dài chống dịch Covid-19.
3. Đáp án đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Cánh Diều
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
– Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của thí sinh. Tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
– Khi vận dụng đáp án và thang điểm, giám khảo cần chủ động, linh hoạt với tinh thần trân trọng bài làm của học sinh. Đặc biệt là những bài viết có cảm xúc, có ý kiến riêng thể hiện sự độc lập, sáng tạo trong tư duy và trong cách thể hiện.
– Nếu có việc chi tiết hóa điểm các ý cần phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm và được thống nhất trong toàn hội đồng chấm kiểm tra.
– Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu hỏi trong đề kiểm tra, chấm điểm lẻ đến 0,25 và không làm tròn.
II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1. Đọc hiểu (4,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm)
– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
+ Tên văn bản: Bài học đường đời đầu tiên
+ Tên tác giả: Tô Hoài
– Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Chỉ đạt một trong hai yêu cầu trên.
– Mức không đạt: (0 điểm)
+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
Câu 2: (1,0 điểm)
– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
– Tìm 02 từ mượn có trong đoạn trích: đình thần, lỗi lạc, công quán….(HS tìm được các từ khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa).
– Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Chỉ đạt 1/2 yêu cầu trên.
– Mức không đạt: (0 điểm)
+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
Câu 3: (1,0 điểm)
– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
– Các câu sử dụng tu từ so sánh là:
+ Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.
+ Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.
HS chỉ cần chi ra 1 trong 3 câu đạt 0,5 điểm. Chỉ ra được tác dụng cụ thể trong câu văn đó được 0,5 điểm.
– Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Chỉ đạt 1/2 yêu cầu trên.
– Mức không đạt: (0 điểm)
+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
Câu 4: (1,0 điểm)
– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp ngoại hình khỏe mạnh, cường tráng của Dế Mèn, từ đó có ý thức luyện tập thể dục thể tháo và ăn uống khoa học điều độ và trau dồi vẻ đẹp về phẩm chất, tâm hồn.
– Mức không đạt: (0 điểm)
+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
II. Làm văn: (6,0 điểm)
Tiêu chí về nội dung phần bài viết: (5,0 điểm)
1. Mở bài: (1,0 điểm)
– Giới thiệu về ngôi trường của em: tên trường, vị trí.
– Hoàn cảnh em quay lại trường: buổi sáng đầu tiên em và các bạn tới trường sau kì nghỉ dài chống dịch Covid-19
– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
+ Biết dẫn dắt, giới thiệu hay, tạo ấn tượng, có tính sáng tạo.
– Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Biết dẫn dắt, giới thiệu chung về sự vật được tả nhưng chưa hay, chưa có tính sáng tạo.
– Mức không đạt: (0 điểm)
– Lạc đề, mở bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản về kiến thức hoặc không có mở bài.
2. Thân bài: (3,0 điểm)
– Mức đạt tối đa: (3,0 điểm) Tả được
3. Cảnh vật ngôi trường
– Lần đầu em trở lại trường sau nhiều tháng dài thực hiện lệnh cách li, em vừa háo hức vừa hồi hộp.
– Nhà em cách trường khoảng 500m. Nhìn từ xa ngôi trường thật đẹp, nằm lấp ló dưới những tán cây bàng.
– Cảnh vật buổi sáng sớm thật yên bình, những tia nắng sớm chiếu xuyên qua những tán lá bàng làm chói sáng lên những giọt sương còn đọng lại trên lá.
– Ánh nắng như tô điểm thêm sắc hồng cho mái ngói đỏ của trường thêm rực rỡ trông như mồng của chú gà trống buổi sớm mai.
– Từng làn gió thoáng nhẹ như làm cho tâm hồn trở nên thư thái thoải mái hơn.
– Lâu không trở lại trường nhưng mọi thứ vẫn sạch sẽ tinh tươm do trước đó các cô lao công đã dọn dẹp cẩn thận.
– Trên những thân cây xà cừ còn được gắn thêm những tấm bảng với những tiêu đề phòng chống Vovid-19.
– Nhà trường cũng đã cho lắp thêm những bồn rửa tay có xà phòng ở trước các hành lang và những lọ rửa tay khô cho mỗi lớp.
Cảnh sinh hoạt ở trường sau mùa dịch
– Em đến trường đã thấy lác đác một số bạn ở sân trường rồi, một số bạn ngồi trong lớp.
– Tiếng cười đùa vui vẻ của các bạn học sinh tạo cho em 1 cảm giác thật khó tả.
– Trên sân trường lúc này cũng không còn náo nhiệt như trước nữa. Vì cả trường đang thực hiện lệnh giãn cách xã hội của thủ tướng chính phủ.
– Đa số, ai ai cũng ngồi trong lớp và tránh tụ tập đông người.
– Tùng tùng tùng tùng…. tiếng trống trường vang lên đúng lúc 7h kém 5 phút, báo hiệu buổi học chuẩn bị bắt đầu.
– Các bạn nhanh chóng cầm lấy cặp và chạy đến xếp thành 4 hàng trước cửa từ từ đi vào lớp học. trả lại cảnh yên tĩnh lại cho sân trường.
– Mức chưa đạt tối đa: (0,5 – 2,5 điểm)
Chỉ đạt 1 trong 2 yêu cầu trên.
– Mức không đạt: (0 điểm)
Sai kiến thức cơ bản hoặc không đề cập các ý trên.
3. Kết bài (1,0 điểm)
– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
– Cảm nghĩ của em về cảnh trường: Quang cảnh trường em thật đẹp, bao nhiêu nỗi nhớ niềm thương của em gửi cả vào trong ấy.
– Em sẽ nhớ mãi ngôi trường thân yêu này trong tâm trí. Dù sau này rời khỏi mái trường những có dịp về quê nhà em sẽ đến thăm trường.
– Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Chỉ đạt một trong hai yêu cầu trên.
– Mức không đạt: (0 điểm)
+ Kết bài sai kiến thức hoặc không có kết bài.
Các tiêu chí khác: (1,0 điểm)
1. Hình thức: (0,5 điểm).
– Mức đạt tối đa: (0,5 điểm)
Viết bài văn đủ bố cục 3 phần, các ý sắp xếp hợp lí, diễn đạt mạch lạc, chữ viết rõ ràng.
– Mức không đạt: (0 điểm)
Không hoàn chỉnh bài viết, sai nhiều về lỗi chính tả, lỗi dùng từ diễn đạt, chữ viết xấu, khó đọc.
2. Tính sáng tạo: (0,5 điểm)
– Mức đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Bài viết sinh động, có nhiều ý hay, diễn đạt tốt.
+ Biết kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm vào viết văn tự sự.
– Mức không đạt: Bài viết sơ lược, không biết kết hợp yếu tố kể, biểu cảm vào viết văn tự sự.
Lưu ý : Điểm toàn bài là điểm các câu cộng lại được làm tròn đến một chữ số thập phân.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của Vik News.

#Đề #thi #giữa #học #kì #môn #Ngữ #văn #lớp #bộ #sách #mới #năm #học

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 (3 bộ sách mới) năm học 2021-2022

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 (3 bộ sách mới) năm học 2021-2022 gồm đề thi giữa HK2 bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo, Cánh Diều có ma trận và đáp án giúp các em học sinh ôn luyện thật tốt cho bài thi giữa kì 2 sắp tới. Mời các thầy cô tham khảo.
I. Đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
1. Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 6 môn Ngữ Văn

Mức độ/Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Vận dụng

Vận dụng cao

1. Văn học
Văn bản: Thánh Gióng

Nhận biết về tên tác phẩm,thể loại, phướng thức biểu đạt chính

Hiểu nội dung đoạn trích

Ý nghĩa về cái vươn vai thần kì của thánh Gióng.

Số câu
Số điểm
tỉ lệ%

Số câu: 3
Số điểm: 1,5
15%

Số câu: 1
Số điểm: 0,5
5%

Số câu: 1
Số điểm: 1
10%

Số câu: 0
Số điểm: 0

Số câu: 5
Số điểm: 3
tỉ lệ% : 30%

2. Tiếng Việt
Từ mượn
Nghĩa của từ

– Xác định từ mượn

Giải thích nghĩa của từ

Số câu
Số điểm
Số điểm tỉ lệ%

Số câu: 3
Số điểm: 1,5
15%

Số câu: 1
Số điểm: 0,5
5%

Số câu: 4
Số điểm: 2
tỉ lệ%: 20%

3. Tập làm văn.
– Ngôi kể trong văn kể chuyện
– Phương pháp kể chuyện

Em hãy đóng vai một nhân vật mà yêu yêu thích trong truyện cổ tích Thạch Sanh để kể lại truyện Thạch Sanh

Số câu
Số điểm
Số điểm tỉ lệ%

Số câu: 1
Số điểm: 5,0
50%

Số câu: 1
Số điểm: 5
tỉ lệ% : 50%

– Tổng số câu:
– Tổng số điểm:
– Tỉ lệ%

Số câu: 6
Số điểm: 3
Tỉ lệ : 30%

Số câu: 2
Số điểm: 1
Tỉ lệ 10%

Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ 10%

Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ : 50%

Số câu: 10
Số điểm: 10
Tỉ lệ : 100%

2. Đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

TRƯỜNG THCS ….

ĐỀ KSCL GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021-2022
Môn Ngữ văn 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian giao đề)
Ngày thi: …………
(Đề gồm 01 trang)

I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức. Hai ông bà ao ước có một đứa con. Một hôm bà ra đồng trông thấy một vết chân rất to, liền đặt bàn chân mình lên ướm thử để xem kém thua bao nhiêu. Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười hai tháng sau sinh một cậu bé mặt mũi rất khôi ngô. Hai vợ chồng mừng lắm. Nhưng lạ thay! Đứa trẻ cho đến khi lên ba vẫn không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy…
(SGK Ngữ văn 6, tập 2)

Câu 1: Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào?
A. Sơn Tinh, Thủy Tinh
B. Thánh Gióng
C. Cây Khế
D. Thạch Sanh
Câu 2: Văn bản trên thuộc thể loại văn học dân gian nào?
A. Cổ tích
B. Tục ngữ
C. Truyền thuyết
D. Ca dao
Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì?
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Miêu tả kết hợp biểu cảm
Câu 4: Trong đoạn văn trên có bao nhiêu từ mượn?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 5: Trong các từ sau từ nào là từ mượn?
A. Tục truyền
B. Vợ chồng
C. Mặt mũi
D. Làm ăn
Câu 6. Nguồn gốc của từ mượn “thụ thai” ?
A. Từ mượn Anh – Mỹ
B. Từ mượn Hán Việt
C. Từ mượn Pháp
D. Từ mượn Nga
Câu 7: Nội dung của đoạn trích trên là gì?
A. Thánh Gióng lớn lên và đi đánh giặc.
B. Thánh Gióng đánh thắng quân giặc và bay về trời.
C. Thánh Gióng được nuôi lớn bởi sự đoàn kết của toàn dân
D. Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng.
Câu 8: Giải thích nghĩa của từ “ tục truyền”.
A. Truyền đạt ý kiến nào đó.
B. Tổ tiên trong gia đình truyền lại một nghề gì đó.
C. Chỉ người có quyền hành
D. Theo dân gian truyền lại.
PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm)
Theo em cái vươn vai thần kì của Thánh Gióng có ý nghĩa gì?
Câu 2. (5,0 điểm)
Em hãy đóng vai một nhân vật mà yêu yêu thích trong truyện cổ tích Thạch Sanh để kể lại truyện Thạch Sanh
3. Đáp án đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Trắc nghiệm ( 4 điểm)
Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

C

A

D

A

B

D

D

II. Phần tập làm văn (6 điểm)

Câu 1
(1 điểm)

Ý nghĩa:
+ Thể hiện quan niệm của dân gian về người anh hung: khổng lồ về thể xác, sức mạnh và chiến công.
+ Cho thấy sự trưởng thành vượt bậc về sức mạnh và tinh thần của dân tộc trước nạn ngoại xâm luôn đe dọa đất nước.
+ Hình ảnh Gióng mang hùng khí của cả dân tộc, là kết quả của tinh thần đoàn kết của nhân dân
+ Tạo nên sự hấp dẫn li kì cho truyện.

0,25
0,25

0,25

0,25

Câu 2
( 5 điểm)

– Bài viết đảm bảo yêu cầu về hình thức, ngôi kể phù hợp, trình bày sạch đẹp
– Mở bài: Đóng vai nhân vật để kể lại sơ lược về mình và câu chuyện định kể.
– Thân bài:
+ Xuất thân của nhân vật.
+ Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện.
+ Diễn biến chính .
·Cuộc gặp gỡ giữa Lý Thông và Thạch Sanh, hai người kết nghĩa huynh đệ.
Thạch Sanh giết trăn tinh bị Lý Thông cướp công.
Thạch Sanh cứu công chúa bị Lý Thông cướp công.
Thạch Sanh Cứu con vua thủy tề.
Thạch Sanh bị vu oan và phải ngồi tù
Thạch Sanh gảy đàn, công chúa nghe hiểu tiếng đàn, Thạch Sanh được minh oan.
Mẹ con Lý Thông phải trả giá bằng cái chết.
Thạch Sanh dẹp loạn quân 18 nước.
Thạch Sanh lên ngôi vua, sống vui vẻ hạnh phúc bên công chúa.
+ Khi kể có sử dụng yếu tố tưởng tưởng.
– Kết bài:
+ Kết thúc câu chuyện
+ Rút ra bài học từ câu chuyện

0,25

0,5

0,25
0,25

0,25

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25

0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5

II. Đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Chân trời sáng tạo
1. Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 6 môn Ngữ Văn

Nội dung

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Tổng số

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Mức độ thấp

Mức độ cao

I. Đọc- hiểu:
Ngữ liệu: Thơ 6 chữ

– Nhận diện được thể loại, phương thức biểu đạt.
– Chỉ ra được một biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong bài thơ
– Xác định nghĩa của từ
– Kể ra được những bài thơ cũng chủ đề.

– Hiểu được tác dụng của biện pháp tu từ đặc sắc.
– Giải thích được nghĩa của từ.
– Hiểu được tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ.

Số câu

Số điểm
Tỉ lệ %

3(C1,1/2C2, 1/2C3, C5)
3
30 %

2(1/2C2, 1/2C3, C4)
2
20%

5

5
50%

II. Làm văn
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ

Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

1
10%

1
10%

2
20%

1
10%

1
5
50%

Tổng số câu
Tổng điểm
Phần %

4
40%

3
30%

2
20%

1
10%

6
10
100%

2. Đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Chân trời sáng tạo
I. PHẦN ĐỌC – HIỂU( 5 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Con yêu mẹ
– Con yêu mẹ bằng ông trờiRộng lắm không bao giờ hết
– Thế thì làm sao con biếtLà trời ở những đâu đâuTrời rất rộng lại rất caoMẹ mong, bao giờ con tới!
– Con yêu mẹ bằng Hà NộiĐể nhớ mẹ con tìm điTừ phố này đến phố kiaCon sẽ gặp ngay được mẹ
– Hà Nội còn là rộng quáCác đường như nhện giăng tơNào những phố này phố kiaGặp mẹ làm sao gặp hết!
– Con yêu mẹ bằng trường họcSuốt ngày con ở đấy thôiLúc con học, lúc con chơiLà con cũng đều có mẹ

– Nhưng tối con về nhà ngủThế là con lại xa trườngCòn mẹ ở lại một mìnhThì mẹ nhớ con lắm đấy
Tính mẹ cứ là hay nhớLúc nào cũng muốn bên conNếu có cái gì gần hơnCon yêu mẹ bằng cái đó
– À mẹ ơi có con dếLuôn trong bao diêm con đâyMở ra là con thấy ngayCon yêu mẹ bằng con dế
(Xuân Quỳnh, Lời ru trên mặt đất)

Câu 1 (1 điểm): Bài thơ trên viết theo thể thơ nào? Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ.
Câu 2 (1 điểm): Chỉ ra một biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong bài thơ và cho biết tác dụng?
Câu 3 (1 điểm): Từ “đường” trong câu thơ: “Các đường như nhện giăng tơ” được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Em hãy giải thích nghĩa của nó?
Câu 4 (1 điểm): Em thấy người con trong bài thơ là người như thế nào?
Câu 5 (1 điểm): Em biết những bài thơ nào cũng viết về chủ đề như bài thơ trên?
II. PHẦN LÀM VĂN: (5 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em về bài thơ trên.
3. Đáp án đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Chân trời sáng tạo

Câu hỏi

Nội dung

Điểm

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU

Câu 1

– Bài thơ viết theo thể thơ 6 chữ.
– Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

0,5
0,5

Câu 2

– Nghệ thuật đặc sắc: So sánh
“Con yêu mẹ bằng ông trời”
“Con yêu mẹ bằng Hà Nội”
“Các đường như giăng tơ nhện”
“Con yêu mẹ bằng trường học”
“Con yêu mẹ bằng con dế”
– Tác dụng: Cho thấy tình yêu ngây thơ, hồn nhiên, sâu sắc của đứa con dành cho mẹ. Từ các câu trên có thể thấy, những câu so sánh đều từ sự vật lớn đến sự vật nhỏ “ông trời”, “Hà Nội”, “trường học”, “con dế” và cảm xúc, sự nhìn nhận của con đối với các sự vật đó.
(Hoặc HS có thể nêu nghệ thuật điệp ngữ: “Con yêu mẹ”: Nhấn mạnh tình yêu hồn nhiên, sâu sắc của con dành cho mẹ)…

0,5

0,5

Câu 3

– Từ “đường” được dùng với nghĩa gốc.
– Giải nghĩa: Đường là lối đi nhất định được tạo ra để nối liền hai địa điểm, hai nơi.

0,5
0,5

Câu 4

Trong bài thơ “Con yêu mẹ” của Xuân Quỳnh, người con rất đáng được khen ngợi. Đó là một người con hiếu thảo, yêu thương, biết suy nghĩ cho mẹ, vì con là người yêu mẹ nhất trần đời. Các hình ảnh so sánh tình yêu của con dành cho mẹ tuy vẫn còn ngây ngô nhưng nó vẫn thể hiện được giá trị của tình yêu của con.

1

Câu 5

Các bài thơ khác cùng chủ đề với bài thơ trên: “Mẹ” – Trần Quốc Minh, “ Mẹ ốm” – Trần Đăng Khoa; “Con nợ mẹ” – Nguyễn Văn Chung, “Mây và sóng” (Ra-bin-đờ-ra-nátTa- go)…
(HS nêu được 1 phương án đúng GV chấm 0,25đ, nêu được 2 phương án đúng chấm 0,5đ, từ 3 phương án đúng cho điểm tối đa (1đ))

1

II. PHẦN LÀM VĂN

A. Yêu cầu về kĩ năng:
– Học sinh biết cách viết và trình bày cảm xúc của bản thân dưới hình thức một đoạn văn.
– Nội dung: Ghi lại cảm xúc của em về bài thơ “Con yêu mẹ” của tác giả Xuân Quỳnh.
– Độ dài khoảng 200 chữ.
– Viết câu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi từ ngữ, ngữ pháp, chữ viết rõ.
– Khuyến khích sự mới mẻ, sang tạo trong cảm nhận của HS.
B. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải đảm bảo các ý chủ yếu dưới đây:
I. Mở đoạn:
– Giới thiệu tác giả và bài thơ
– Nêu khái quát ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ
II. Thân đoạn:
Trình bày chi tiết cảm xúc của bản thân về bài thơ:
+ Chỉ ra nội dung cụ thể của bài thơ mà em yêu thích? Lí do mà em yêu thích?
+ Chỉ ra đặc sắc về nghệ thuật cụ thể của bài thơ, lí do mà em yêu thích?( Đặc biệt việc sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc).
+ Trong quá trình nêu cảm nghĩ có thể lồng cảm nghĩ về cả nội dung và nghệ thuật bằng cách: Trích dẫn dẫn chứng bằng một số từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ gợi cảm xúc trong bài thơ mà em ấn tượng nhất.
+ Cảm nhận cái hay, nét đặc sắc của việc sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả trong thể hiện cảm xúc của người viết.
III. Kết đoạn:
– Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ.
– Nêu ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân.
*Cách cho điểm:
– Đạt 3.5 – 5.0 điểm: Đoạn văn viết đúng yêu cầu; bố cục, nội dung rõ ràng, bộc lộ được cảm xúc, nêu được nghệ thuật độc đáo, từ gợi tả, gợi cảm. Bài làm không mắc quá 3 lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.
– Đạt 1.5 – 3.0 điểm: Đoạn văn viết đúng yêu cầu, bố cục rõ ràng nhưng còn miêu tả lung túng. Bài làm không mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.
– Đạt 1.0 – 1.5 điểm: Bài có hiểu đề nhưng đoạn văn còn sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ , đặt câu.
– Đạt 00.0 điểm: Sai lạc cả nội dung và phương pháp.

0,25
0,25

1

1

1

1

0,25
0,25

Đánh giá, nhận xét sau khi chấm bài kiểm tra:
(Thực hiện sau khi chấm bài)
III. Đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Cánh Diều
1. Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 6 môn Ngữ Văn
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Nội dung

Mức độ cần đạt

Tổng số

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng

I. Đọc – hiểu

– Nhớ tên văn bản, tên tác giả

– Nêu được nội dung chính của đoạn; chỉ ra phép tu từ sánh và tác dụng trong câu văn cụ thể

Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp ngoại hình cường tráng của Dế Mèn

Tổng

Số câu

1

2

1

4

Số điểm

1,0

2,0

1,0

4,0

Tỉ lệ

10%

20%

10%

40%

II. Làm văn

Viết 01 bài văn miêu tả

Tổng

Số câu

1

1

Số điểm

6,0

6,0

Tỉ lệ

60%

60%

Tổng
Cộng

Số câu

1

2

1

1

5

Số điểm

1,0

2,0

1,0

6,0

10,0

Tỉ lệ

10%

20%

10%

60%

100%

2. Đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Cánh Diều
1. Đọc – hiểu (4,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.
“Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”
(Trích Ngữ văn 6 – Tập 2)
Câu 1
Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? (1,0 điểm)
Câu 2
Nêu nội dung đoạn trích? (1 điểm)
Câu 3
Chỉ ra một câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh trong đoạn văn trên và nêu tác dụng của phép so sánh trong câu văn đó. (1 điểm)
Câu 4
Nêu cảm nhận của em về hình ảnh Dế Mèn trong đoạn trích trên bằng 1 đoạn văn ngắn (Từ 3-5 câu) (1,0 điểm)
II. Làm văn: (6,0 điểm)
Hãy tả lại quang cảnh mái trường thân yêu vào buổi sáng đầu tiên em tới trường sau kì nghỉ dài chống dịch Covid-19.
3. Đáp án đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Cánh Diều
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
– Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của thí sinh. Tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
– Khi vận dụng đáp án và thang điểm, giám khảo cần chủ động, linh hoạt với tinh thần trân trọng bài làm của học sinh. Đặc biệt là những bài viết có cảm xúc, có ý kiến riêng thể hiện sự độc lập, sáng tạo trong tư duy và trong cách thể hiện.
– Nếu có việc chi tiết hóa điểm các ý cần phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm và được thống nhất trong toàn hội đồng chấm kiểm tra.
– Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu hỏi trong đề kiểm tra, chấm điểm lẻ đến 0,25 và không làm tròn.
II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1. Đọc hiểu (4,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm)
– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
+ Tên văn bản: Bài học đường đời đầu tiên
+ Tên tác giả: Tô Hoài
– Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Chỉ đạt một trong hai yêu cầu trên.
– Mức không đạt: (0 điểm)
+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
Câu 2: (1,0 điểm)
– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
– Tìm 02 từ mượn có trong đoạn trích: đình thần, lỗi lạc, công quán….(HS tìm được các từ khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa).
– Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Chỉ đạt 1/2 yêu cầu trên.
– Mức không đạt: (0 điểm)
+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
Câu 3: (1,0 điểm)
– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
– Các câu sử dụng tu từ so sánh là:
+ Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.
+ Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.
HS chỉ cần chi ra 1 trong 3 câu đạt 0,5 điểm. Chỉ ra được tác dụng cụ thể trong câu văn đó được 0,5 điểm.
– Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Chỉ đạt 1/2 yêu cầu trên.
– Mức không đạt: (0 điểm)
+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
Câu 4: (1,0 điểm)
– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp ngoại hình khỏe mạnh, cường tráng của Dế Mèn, từ đó có ý thức luyện tập thể dục thể tháo và ăn uống khoa học điều độ và trau dồi vẻ đẹp về phẩm chất, tâm hồn.
– Mức không đạt: (0 điểm)
+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
II. Làm văn: (6,0 điểm)
Tiêu chí về nội dung phần bài viết: (5,0 điểm)
1. Mở bài: (1,0 điểm)
– Giới thiệu về ngôi trường của em: tên trường, vị trí.
– Hoàn cảnh em quay lại trường: buổi sáng đầu tiên em và các bạn tới trường sau kì nghỉ dài chống dịch Covid-19
– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
+ Biết dẫn dắt, giới thiệu hay, tạo ấn tượng, có tính sáng tạo.
– Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Biết dẫn dắt, giới thiệu chung về sự vật được tả nhưng chưa hay, chưa có tính sáng tạo.
– Mức không đạt: (0 điểm)
– Lạc đề, mở bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản về kiến thức hoặc không có mở bài.
2. Thân bài: (3,0 điểm)
– Mức đạt tối đa: (3,0 điểm) Tả được
3. Cảnh vật ngôi trường
– Lần đầu em trở lại trường sau nhiều tháng dài thực hiện lệnh cách li, em vừa háo hức vừa hồi hộp.
– Nhà em cách trường khoảng 500m. Nhìn từ xa ngôi trường thật đẹp, nằm lấp ló dưới những tán cây bàng.
– Cảnh vật buổi sáng sớm thật yên bình, những tia nắng sớm chiếu xuyên qua những tán lá bàng làm chói sáng lên những giọt sương còn đọng lại trên lá.
– Ánh nắng như tô điểm thêm sắc hồng cho mái ngói đỏ của trường thêm rực rỡ trông như mồng của chú gà trống buổi sớm mai.
– Từng làn gió thoáng nhẹ như làm cho tâm hồn trở nên thư thái thoải mái hơn.
– Lâu không trở lại trường nhưng mọi thứ vẫn sạch sẽ tinh tươm do trước đó các cô lao công đã dọn dẹp cẩn thận.
– Trên những thân cây xà cừ còn được gắn thêm những tấm bảng với những tiêu đề phòng chống Vovid-19.
– Nhà trường cũng đã cho lắp thêm những bồn rửa tay có xà phòng ở trước các hành lang và những lọ rửa tay khô cho mỗi lớp.
Cảnh sinh hoạt ở trường sau mùa dịch
– Em đến trường đã thấy lác đác một số bạn ở sân trường rồi, một số bạn ngồi trong lớp.
– Tiếng cười đùa vui vẻ của các bạn học sinh tạo cho em 1 cảm giác thật khó tả.
– Trên sân trường lúc này cũng không còn náo nhiệt như trước nữa. Vì cả trường đang thực hiện lệnh giãn cách xã hội của thủ tướng chính phủ.
– Đa số, ai ai cũng ngồi trong lớp và tránh tụ tập đông người.
– Tùng tùng tùng tùng…. tiếng trống trường vang lên đúng lúc 7h kém 5 phút, báo hiệu buổi học chuẩn bị bắt đầu.
– Các bạn nhanh chóng cầm lấy cặp và chạy đến xếp thành 4 hàng trước cửa từ từ đi vào lớp học. trả lại cảnh yên tĩnh lại cho sân trường.
– Mức chưa đạt tối đa: (0,5 – 2,5 điểm)
Chỉ đạt 1 trong 2 yêu cầu trên.
– Mức không đạt: (0 điểm)
Sai kiến thức cơ bản hoặc không đề cập các ý trên.
3. Kết bài (1,0 điểm)
– Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
– Cảm nghĩ của em về cảnh trường: Quang cảnh trường em thật đẹp, bao nhiêu nỗi nhớ niềm thương của em gửi cả vào trong ấy.
– Em sẽ nhớ mãi ngôi trường thân yêu này trong tâm trí. Dù sau này rời khỏi mái trường những có dịp về quê nhà em sẽ đến thăm trường.
– Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Chỉ đạt một trong hai yêu cầu trên.
– Mức không đạt: (0 điểm)
+ Kết bài sai kiến thức hoặc không có kết bài.
Các tiêu chí khác: (1,0 điểm)
1. Hình thức: (0,5 điểm).
– Mức đạt tối đa: (0,5 điểm)
Viết bài văn đủ bố cục 3 phần, các ý sắp xếp hợp lí, diễn đạt mạch lạc, chữ viết rõ ràng.
– Mức không đạt: (0 điểm)
Không hoàn chỉnh bài viết, sai nhiều về lỗi chính tả, lỗi dùng từ diễn đạt, chữ viết xấu, khó đọc.
2. Tính sáng tạo: (0,5 điểm)
– Mức đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Bài viết sinh động, có nhiều ý hay, diễn đạt tốt.
+ Biết kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm vào viết văn tự sự.
– Mức không đạt: Bài viết sơ lược, không biết kết hợp yếu tố kể, biểu cảm vào viết văn tự sự.
Lưu ý : Điểm toàn bài là điểm các câu cộng lại được làm tròn đến một chữ số thập phân.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của Vik News.

#Đề #thi #giữa #học #kì #môn #Ngữ #văn #lớp #bộ #sách #mới #năm #học


Tổng hợp: Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button