Tài Liệu

Đề thi học kì 2 Lịch sử – Địa lý lớp 6 sách Cánh Diều năm học 2021-2022

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lý lớp Cánh diều năm học 2021 – 2022 gồm các đề thi có đáp án và ma trận cho phép các em học sinh ôn tập, rèn luyện kiến ​​thức đạt kết quả cao nhất. Chủ đề được thiết kế sau giáo trình LS-LOL lớp 6, bộ sách Cánh diều, phù hợp với khả năng của học sinh THCS. Để có kết quả tốt nhất trong các kì thi sắp tới, các em hãy tham khảo bài tập tham khảo không chính xác.

1. Ma trận đề kiểm tra học kì 2 môn Lịch sử – Địa lý lớp 6 Sách Cánh Diều

tên chủ đề

kiến thức

hiểu không

điều khiển

tổng thể

mưc tiêu thụ thâp

sử dụng cao

Chương 7 Con người và Thiên nhiên

Mô tả sự phân bố dân cư trên thế giới.

Nêu bản chất của sự phân bố dân cư trên thế giới.

Xác định các khu vực và thành phố đông dân nhất thế giới trên bản đồ.

Ví dụ về ảnh hưởng của con người làm thay đổi thiên nhiên theo hướng tích cực và tiêu cực và sử dụng tài nguyên một cách thông minh

Số câu:

ghi bàn:

quan hệ:

5

1,5đ

15%

Ngày thứ nhất

0,25đ

2,5%

2

0,5 đồng

5%

Ngày thứ nhất

2.0 đồng

20%

9

4,0đ

40%

Chương 5: Đất Văn Lang – Âu Lạc.

Tìm hiểu Nhà nước Âu Lạc được thành lập khi nào.

Biết kinh đô của nước Âu Lạc ở đâu.

Số câu:

ghi bàn:

quan hệ:

2

0,5 đồng

5%

2

0,5

5%

Chương 6: Sự thống trị của phương Bắc và cuộc kháng chiến với sự thống trị của phương Bắc (thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên đến năm 938 trước Công nguyên).

Sự công bố chính sách thống trị về chính trị, kinh tế, văn hoá nước ta của các triều đại phong kiến ​​phương Bắc trong thời kỳ Bắc thuộc.

Biết được mâu thuẫn giữa nhân dân ta với các triều đại phong kiến ​​phương bắc.

– Biết ai là người lãnh đạo cuộc chiến tranh đầu tiên của kỷ nguyên phương Bắc.

Chúng ta cần biết nguyên nhân sâu xa của cuộc bạo động Hai Bà Chúp.

Bạn biết thời Bà Triệu phất cờ KN.

Hiểu mục đích hành động của Khúc Hạo.

Nắm được mục đích của chính sách đồng hoá của các triều đại phong kiến ​​phương bắc.

Lập niên biểu về cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập tự chủ (đầu công nguyên đến trước thế kỉ X).

Số câu:

ghi bàn:

quan hệ:

4TN; 1 muỗng cà phê

1đ TN; 2,5 đồng

35,5%

2

0,5

5%

Ngày thứ nhất

1,5

15%

8 ngày

5.5

55,5%

Tổng số bộ:

ghi bàn:

quan hệ:

thứ mười hai

5.5

55,5%

2

0,5

5%

số ba

2

20%

Ngày thứ nhất

2

20%

19

mười

100%

2. Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lý lớp 6 Sách Cánh Diều

I. Nhiều lựa chọn (4.0 Khoanh tròn vào câu trả lời bạn cho là đúng.

Câu 1: Nơi nào sau đây là khu vực đông dân cư nhất?

Sa mạc

B. Núi và cao nguyên

C. Gần cực.

D. Đồng bằng, Coasts

Câu 2: Nơi nào sau đây là vùng dân cư thưa thớt?

Một mức độ

tôi. các tuyến đường giao thông chính

C. Một con sông lớn ven biển.

D. Hoang mạc, núi và hải đảo.

Câu 3: Dân cư thế giới tập trung chủ yếu ở vùng địa hình bằng phẳng vì:

A. Mức độ tập trung tài nguyên khoáng sản.

B. Thuận lợi cho việc cư trú, giao lưu và phát triển kinh tế.

C. Khí hậu mát mẻ và ổn định.

D. Ít bị ảnh hưởng bởi thiên tai.

Câu 4: Khu vực châu Á nào dưới đây có dân số ít nhất?

A. Nam Á

tôi. Bắc Á

C. Đông Á.

D. Đông Nam Á

Câu 5: Khu vực Châu Âu đông dân chủ yếu là do:

A. Khí hậu ấm áp và có nhiều nước.

B. Có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ.

C. có nồng độ dầu khí lớn nhất thế giới.

D. Kinh tế phát triển mạnh, nhiều trung tâm kinh tế lớn.

Câu hỏi 6: Lục địa ít dân nhất (so với Toàn thế giới)

A. Châu Á

tôi. Châu Âu

tất cả các. Châu phi

D. Châu Đại Dương

Câu 7: Các đô thị lớn nhất thế giới tập trung ở những châu lục nào?

A. Châu Á

tôi. Châu Âu

tất cả các. Châu phi

D. Châu Đại Dương

Mục 8: Những thành phố nào ở Châu Phi có dân số từ 20 triệu người trở lên (2018)?

A. Mi-hi-huh.

B. Paolo

C Cairo

D. Tô-ki-ô.

Câu 9: Mâu thuẫn nổi lên trong xã hội ta thời Bắc thuộc là mâu thuẫn nào sau đây.

A. Nhân dân ta và chính phủ Bắc Triều Tiên.

B. Nô lệ với địa chủ, thủ lĩnh.

C. Công nông phụ thuộc vào tù trưởng.

D. Nô lệ và quan lại cai trị phương Bắc.

Câu 10: Kinh đô của Âu Lạc ở đâu?

A. Pông Châu (nay là Phú Thọ).

B. Luy Lâu (nay là Bắc Ninh).

C. Mê Linh (nay là Hà Nội).

D. Phong Khê (nay là Hà Nội).

kết án 11: Ai đã lãnh đạo cuộc khởi nghĩa đầu tiên ở miền Bắc?

A. Bà Triệu.

B. Trưng Trắc, Trưng Nhị.

C. Libby.

D. May Thuc Vay.

Câu 12: Nhà nước Âu Lạc được thành lập vào năm nào?

A. Thế kỷ thứ 7 trước Công nguyên

B. Thế kỉ VII.

C. Thế kỷ thứ 3 trước Công nguyên Chr.

Kỉ D.III.

Câu 13: Bà Triệu phất cờ khởi nghĩa vào năm nào?

A. 247 năm. B. 248. C. 249. D. 250 năm.

Câu 14: Theo em, chính sách thống trị nào của phong kiến ​​phương Bắc là xảo quyệt nhất?

A. Chính sách đồng hóa.

BC chính trị bóc lột với thuế quan và thuế quan cao.

C. Chủ trương bạo loạn trấn áp dã man của nhân dân ta.

D. Chính sách cấm dùng đồ sắt của nhân dân ta.

Câu 15: Mục đích hành động của Khúc Hạo là gì?

A. Tăng cường quyền lực của họ Khúc.

B. Xây dựng khu đất theo điều kiện của riêng mình.

C. Thông cáo Độc lập, “Mọi người đều hạnh phúc”.

D. Bãi bỏ các biện pháp nới lỏng và dời thuế.

Câu 16: Nhận định nào sau đây về chế độ cai trị của các triều đại phong kiến ​​phương Bắc là không đúng?

A. Khắc nghiệt, độc ác và hung dữ.

B. Thực hiện trên mọi lĩnh vực.

C. Thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển.

D. thôn tính các lãnh thổ của ta và đồng hoá dân tộc ta.

II. Bài văn (6.0 chỉ ra)

kết án Ngày thứ nhất: (2,0 điểm). Lấy ví dụ, việc sử dụng thông minh các nguồn lực và ảnh hưởng của con người đã làm thay đổi bản chất theo cả hướng tích cực và tiêu cực.

Phần 2: (2,5 điểm) Em hãy trình bày những chính sách thống trị về chính trị, kinh tế, văn hóa của các triều đại phong kiến ​​phương Bắc thời Bắc thuộc?

Câu hỏi 3: (1,5 điểm) Vẽ biểu đồ các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta thời Bắc thuộc?

tên của cuộc nổi loạn

năm xảy ra

kết quả

3. Đáp án Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lý lớp 6 Cánh Diều.

Hướng dẫn về Mã điểm

Kỳ thi cuối học kỳ 2 năm học 2021-2022

Lịch sử – Địa lý 6

Đố (4,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

kết án

Ngày thứ nhất

2

số ba

4

5

6

7

8 ngày

trả lời

dễ dàng

dễ dàng

rõ ràng

rõ ràng

dễ dàng

dễ dàng

tất cả các

kết án

9

mười

11

thứ mười hai

13

14

15

16

trả lời

tất cả các

dễ dàng

rõ ràng

rõ ràng

tất cả các

II. 10 tỷnhận xét (6.0 chỉ ra)

kết án

nội dung

chỉ ra

1 (2đ)

Lấy ví dụ, việc sử dụng thông minh các nguồn lực và ảnh hưởng của con người đã làm thay đổi bản chất theo cả hướng tích cực và tiêu cực.

0,5 đồng

0,5 đồng

1,0 đồng

Chuyển biến tích cực: Con người sử dụng và cải tạo đất đai ngày càng phì nhiêu, màu mỡ.

– Biến đổi tiêu cực: Con người thải nước thải công nghiệp và sinh hoạt ra sông, biển -> ô nhiễm nguồn nước.

– Mọi người sử dụng tài nguyên một cách thông minh. Sử dụng năng lượng gió, năng lượng mặt trời để tạo ra điện năng sử dụng trong cuộc sống hàng ngày …

2 (2,5 ngày)

tất cả các. Sự thống trị chính trị:

Để hợp nhất đất nước của chúng ta vào lãnh thổ Trung Quốc, chúng ta chia đất nước của chúng ta thành các châu lục, quận và địa cầu.

– Áp dụng pháp luật nghiêm minh và thẳng tay đàn áp cuộc đấu tranh của nhân dân ta.

0,25

0,25

cơn mưa. Chính sách Khai thác Kinh tế:

– Áp dụng chính sách thuế nặng.

– Do độc quyền về sắt và muối nên nhân dân ta cống nạp nhiều hàng dệt may, gia vị, sản vật quý …

0,25

0,25

Hạt giống. chính sách văn hóa của chính phủ

– Thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc Việt Nam.

+ Làm cho người Hán tồn tại vĩnh viễn.

+ Mở trường dạy chữ Hán và áp dụng luật Hán.

+ Tìm cách truyền bá văn hóa, phong tục miền Bắc.

0,25

0,25

0,25

Câu 3 (1,5 điểm)

tên của cuộc nổi loạn

năm xảy ra

kết quả

hai ba jung

40

Nhà Hán cử quân sang đàn áp, nhưng cuộc khởi nghĩa không thành công.

Bà Triệu

248

Nhà Ngô cho quân sang đàn áp, nhưng cuộc khởi nghĩa không thành.

Lee B

542

Vào đầu thế kỷ thứ 7, khi nhà Tùy đưa quân sang xâm lược, Banhyeon đã bị phá hủy.

vay may tuk

713

Năm 722, nhà Đường dấy binh và đàn áp.

0,5

0,25

0,5

0,25

Xem phần tài liệu Dữ liệu lớn để biết thêm thông tin hữu ích.


Thông tin thêm

Đề thi học kì 2 Lịch sử – Địa lý lớp 6 sách Cánh Diều năm học 2021-2022

Đề thi học kì 2 Lịch sử – Địa lý lớp 6 sách Cánh Diều năm học 2021-2022, bao gồm đề thi có kèm theo cả đáp án và ma trận để học sinh ôn tập, rèn luyện kiến thức nhằm đạt kết quả tốt nhất giữa HK2. Đề được thiết kế phù hợp với chương trình môn LSĐL lớp 6, bộ sách Cánh Diều và phù hợp với năng lực của học sinh trung học cơ sở. Mời các em tham khảo nhầm ôn luyện đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra sắp tới.
1. Ma trận Đề thi học kì 2 Lịch sử – Địa lý lớp 6 sách Cánh Diều

Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Chương 7. Con người và thiên nhiên

Trình bày được đặc điểm phân bố dân cư trên TG

Giải thích được đặc điểm phân bố dân cư trên TG

Xác định được trên lược đồ các khu vực và các thành phố đông dân nhất TG

Ví dụ về tác động của con người đã làm cho thiên nhiên thay đổi theo hai chiều hướng tích cực, tiêu cực và khai thác thông minh các nguồn tài nguyên

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:

5
1,5 đ
15%

1
0,25 đ
2,5%

2
0,5 đ
5%

1
2,0đ
20%

9
4,0 đ
40%

Chương V: Nước Văn Lang- Âu Lạc.

Biết được Nhà nước Âu Lạc được thành lập vào khoảng thời gian nào.
Biết được kinh đô của Nhà nước Âu Lạc đóng ở đâu.

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:

2
0,5 đ
5%

2
0,5
5%

Chương VI: Thời Bắc thuộc và chống Bắc thuộc (từ TK II TCN đến năm 938).

Trình bày các chính sách cai trị về chính trị, kinh tế và văn hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc lên đất nước ta trong thời kì Bắc thuộc.
Biết được mâu thuẫn giữa nhân dân ta và các triều đại phong kiến phương Bắc.
– Biết được cuộc KN đầu tiên thời Bắc thuộc do ai lãnh đạo.
Biết được nguyên nhân khởi sâu xa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Biết được thời gian Bà Triệu phất cờ KN.

Hiểu được mục đích những việc làm của Khúc Hạo.
Hiểu được mục đích chính sách đồng hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc.

Lập bảng niên biểu về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lâp, tự chủ (từ đầu công nguyên đến trước TK X).

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:

4TN; 1TL
1đ TN; 2,5đ TL
35,5%

2
0,5
5%

1
1,5
15%

8
5,5
55,5%

Tổng số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:

12
5,5
55,5%

2
0,5
5%

3
2
20%

1
2
20%

19
10
100%

2. Đề thi học kì 2 Lịch sử – Địa lý lớp 6 sách Cánh Diều
I. Trắc nghiệm (4.0 điểm).Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng nhất :
Câu 1: Dân cư phân bố đông đúc ở những khu vực nào sau đây?
A. Hoang mạc
B. Vùng núi và cao nguyên
C. Gần hai cực.
D. Đồng bằng, ven biển
Câu 2: Dân cư phân bố thưa thớt ở những khu vực nào sau đây?
A. Đồng bằng
B. Các trục giao thông lớn
C. Ven biển, các con sông lớn.
D. Hoang mạc, miền núi, hải đảo.
Câu 3: Dân cư thế giới thường tập trung đông đúc ở địa hình đồng bằng chủ yếu là vì:
A. tập trung nguồn tài nguyên khoáng sản .
B. thuận lợi cho cư trú, giao lưu và phát triển kinh tế.
C. khí hậu mát mẻ, ổn định.
D. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai
Câu 4: Khu vực nào của châu Á dưới đây thực tế có dân cư phân bố thưa thớt nhất?
A. Nam Á
B. Bắc Á
C. Đông Á.
D. Đông Nam Á
Câu 5: Khu vực châu Âu có mật độ dân số cao nguyên nhân được cho chủ yếu là do
A. khí hậu ấm áp, nguồn nước dồi dào.
B. có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ.
C. tập trung nhiều dầu khí nhất thế giới.
D. nền kinh tế phát triển mạnh, nhiều trung tâm kinh tế lớn.
Câu 6: Châu lục nào có số dân ít nhất (so với toàn thế giới)
A. Châu Á
B. Châu Âu
C. Châu Phi
D. Châu Đại Dương
Câu 7: Các thành phố lớn trên Thế giới tập trung chủ yếu ở châu lục nào?
A. Châu Á
B. Châu Âu
C. Châu Phi
D. Châu Đại Dương
Câu 8: Thành phố có qui mô dân số từ 20 triệu người trở lên( năm 2018) ở Châu Phi là?
A. Mê- hi- cô.
B. Xao Pao- lô
C. CaiRô
D. Tô- ky- ô.
Câu 9 :Mâu thuẫn bao trùm xã hội nước ta thời kì Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa
A. Nhân dân ta với chính quyền phương Bắc.
B. Nô tì với địa chủ, hào trưởng.
C. Nông dân lệ thuộc với hào trưởng.
D. Nô tì với quan lại đô hộ phương Bắc.
Câu 10: Kinh đô của nước Âu Lạc đóng ở?

A. Phong Châu (Phú Thọ ngày nay).

B. Luy Lâu ( Bắc Ninh ngày nay).

C. Mê Linh (Hà Nội ngày nay).

D. Phong Khê ( Hà Nội ngày nay).

Câu 11: Cuộc khởi nghĩa đầu tiên bùng nổ thời Bắc thuộc do ai lãnh đạo?

A. Bà Triệu.

B. Trưng Trắc, Trưng Nhị.

C. Lý Bí.

D. Mai Thúc Loan.

Câu 12: Nhà nước Âu Lạc được thành lập vào khoảng thời gian nào?
A. Thế kỉ VII TCN.
B. Thế kỉ VII.
C. Thế kỉ III TCN.
D. Thế kỉ III.

Câu 13: Bà Triệu phất cờ khởi nghĩa vào năm nào?
A. Năm 247.    B. Năm 248.    C. Năm 249.   D. Năm 250.
Câu 14: Theo em, trong các chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc, chính sách nào là thâm hiểm nhất?
A. Chính sách đồng hóa.
B.C hính sách bóc lột với nhiều loại thuế nặng nề và cống nộp.
C. Chính sách đàn áp dã man các cuộc nổi dậy của nhân dân ta.
D. Chính sách cấm nhân dân ta sử dụng đồ sắt.
Câu 15: Những việc làm của Khúc Hạo nhằm mục đích gì?
A. Củng cố thế lực của họ Khúc.
B. Xây dựng đất nước theo đường lối của mình.
C. Củng cố nền độc lập, “nhân dân đều được yên vui”.
D. Bãi bỏ các thứ lao dịch và định lại mức thuế.
Câu 16: Nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc?
A. Hà khắc, tàn bạo, thâm độc.
B. Được tiến hành trên tất cả các lĩnh vực.
C. Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế nước ta.
D. Nhằm thôn tính lãnh thổ và đồng hóa nhân dân ta.
II. Tự luận (6.0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm). Hãy lấy ví dụ về tác động của con người đã làm cho thiên nhiên thay đổi theo hai chiều hướng tích cực, tiêu cực và khai thác thông minh các nguồn tài nguyên.
Câu 2: (2,5 điểm)Trình bày các chính sách cai trị về chính trị, kinh tế và văn hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc lên đất nước ta trong thời kì Bắc thuộc?
Câu 3: (1,5 điểm)Lập bảng niên biểu các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc?

Tên cuộc khởi nghĩa

Năm diễn ra

Kết quả

3. Đáp án đề thi học kì 2 Lịch sử – Địa lý lớp 6 sách Cánh Diều
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021-2022
Môn Lịch sử – Địa lý 6
A. Trắc nghiệm (4.0 điểm)
Mỗi câu đúng 0.25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

D

D

B

B

D

D

A

C

Câu

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

A

D

B

C

B

A

C

C

II. Tự luận (6.0 điểm)

Câu

Nội dung

Điểm

1 ( 2đ)

Hãy lấy ví dụ về tác động của con người đã làm cho thiên nhiên thay đổi theo hai chiều hướng tích cực, tiêu cực và khai thác thông minh các nguồn tài nguyên.

0,5 đ

0,5 đ

1,0 đ

– Thay đổi tích cực: Con người sử dụng và cải tạo đất đai khiến cho đất trở nên màu mỡ và phì nhiêu hơn.
– Thay đổi tiêu cực: Con người xả nước thải công nghiệp và sinh hoạt ra sông, biển -> ô nhiễm nguồn nước.
– Con người khai thác thông minh các nguồn tài nguyên: Sử dụng năng lượng gió, năng lượng mặt trời để sản xuất điện, sử dụng trong sinh hoạt…

2 (2,5đ)

a. Chính sách cai trị về chính trị:
– Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc, chia nước ta thành các châu, quận, huyện.
– Áp dụng pháp luật hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta.

0,25

0,25

b. Chính sách bóc lột về kinh tế:
– Áp đặt chính sách tô thuế nặng nề.
– Nắm độc quyền về sắt và muối, bắt dân ta cống nạp nhiều vải vóc, hương liệu, sản vật quý…

0,25
0,25

c. Chính sách cai trị về văn hóa
– Thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc Việt.
+ Đưa người Hán sang sinh sống lâu dài.
+ Mở trường dạy chữ Hán, áp dụng luật Hán.
+ Tìm cách truyền bá văn hoá, phong tục phương Bắc.

0,25
0,25
0,25

Câu 3 (1,5đ)

Tên cuộc khởi nghĩa

Năm diễn ra

Kết quả

Hai Bà Trưng

40

Nhà Hán đem quân sang đàn áp, khởi nghĩa thất bại

Bà Triệu

248

Nhà Ngô đem quân sang đàn áp, khởi nghĩa thất bại.

Lí Bí

542

Đầu thế kỉ VII, nhà Tùy đưa quân sang xâm lược, nước Vạn Xuân chấm dứt.

Mai Thúc Loan

713

Năm 722, nhà Đường đem quân đàn áp.

0,5

0,25

0,5

0,25

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của Vik News

#Đề #thi #học #kì #Lịch #sử #Địa #lý #lớp #sách #Cánh #Diều #năm #học

Đề thi học kì 2 Lịch sử – Địa lý lớp 6 sách Cánh Diều năm học 2021-2022

Đề thi học kì 2 Lịch sử – Địa lý lớp 6 sách Cánh Diều năm học 2021-2022, bao gồm đề thi có kèm theo cả đáp án và ma trận để học sinh ôn tập, rèn luyện kiến thức nhằm đạt kết quả tốt nhất giữa HK2. Đề được thiết kế phù hợp với chương trình môn LSĐL lớp 6, bộ sách Cánh Diều và phù hợp với năng lực của học sinh trung học cơ sở. Mời các em tham khảo nhầm ôn luyện đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra sắp tới.
1. Ma trận Đề thi học kì 2 Lịch sử – Địa lý lớp 6 sách Cánh Diều

Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Chương 7. Con người và thiên nhiên

Trình bày được đặc điểm phân bố dân cư trên TG

Giải thích được đặc điểm phân bố dân cư trên TG

Xác định được trên lược đồ các khu vực và các thành phố đông dân nhất TG

Ví dụ về tác động của con người đã làm cho thiên nhiên thay đổi theo hai chiều hướng tích cực, tiêu cực và khai thác thông minh các nguồn tài nguyên

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:

5
1,5 đ
15%

1
0,25 đ
2,5%

2
0,5 đ
5%

1
2,0đ
20%

9
4,0 đ
40%

Chương V: Nước Văn Lang- Âu Lạc.

Biết được Nhà nước Âu Lạc được thành lập vào khoảng thời gian nào.
Biết được kinh đô của Nhà nước Âu Lạc đóng ở đâu.

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:

2
0,5 đ
5%

2
0,5
5%

Chương VI: Thời Bắc thuộc và chống Bắc thuộc (từ TK II TCN đến năm 938).

Trình bày các chính sách cai trị về chính trị, kinh tế và văn hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc lên đất nước ta trong thời kì Bắc thuộc.
Biết được mâu thuẫn giữa nhân dân ta và các triều đại phong kiến phương Bắc.
– Biết được cuộc KN đầu tiên thời Bắc thuộc do ai lãnh đạo.
Biết được nguyên nhân khởi sâu xa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Biết được thời gian Bà Triệu phất cờ KN.

Hiểu được mục đích những việc làm của Khúc Hạo.
Hiểu được mục đích chính sách đồng hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc.

Lập bảng niên biểu về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lâp, tự chủ (từ đầu công nguyên đến trước TK X).

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:

4TN; 1TL
1đ TN; 2,5đ TL
35,5%

2
0,5
5%

1
1,5
15%

8
5,5
55,5%

Tổng số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:

12
5,5
55,5%

2
0,5
5%

3
2
20%

1
2
20%

19
10
100%

2. Đề thi học kì 2 Lịch sử – Địa lý lớp 6 sách Cánh Diều
I. Trắc nghiệm (4.0 điểm).Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng nhất :
Câu 1: Dân cư phân bố đông đúc ở những khu vực nào sau đây?
A. Hoang mạc
B. Vùng núi và cao nguyên
C. Gần hai cực.
D. Đồng bằng, ven biển
Câu 2: Dân cư phân bố thưa thớt ở những khu vực nào sau đây?
A. Đồng bằng
B. Các trục giao thông lớn
C. Ven biển, các con sông lớn.
D. Hoang mạc, miền núi, hải đảo.
Câu 3: Dân cư thế giới thường tập trung đông đúc ở địa hình đồng bằng chủ yếu là vì:
A. tập trung nguồn tài nguyên khoáng sản .
B. thuận lợi cho cư trú, giao lưu và phát triển kinh tế.
C. khí hậu mát mẻ, ổn định.
D. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai
Câu 4: Khu vực nào của châu Á dưới đây thực tế có dân cư phân bố thưa thớt nhất?
A. Nam Á
B. Bắc Á
C. Đông Á.
D. Đông Nam Á
Câu 5: Khu vực châu Âu có mật độ dân số cao nguyên nhân được cho chủ yếu là do
A. khí hậu ấm áp, nguồn nước dồi dào.
B. có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ.
C. tập trung nhiều dầu khí nhất thế giới.
D. nền kinh tế phát triển mạnh, nhiều trung tâm kinh tế lớn.
Câu 6: Châu lục nào có số dân ít nhất (so với toàn thế giới)
A. Châu Á
B. Châu Âu
C. Châu Phi
D. Châu Đại Dương
Câu 7: Các thành phố lớn trên Thế giới tập trung chủ yếu ở châu lục nào?
A. Châu Á
B. Châu Âu
C. Châu Phi
D. Châu Đại Dương
Câu 8: Thành phố có qui mô dân số từ 20 triệu người trở lên( năm 2018) ở Châu Phi là?
A. Mê- hi- cô.
B. Xao Pao- lô
C. CaiRô
D. Tô- ky- ô.
Câu 9 :Mâu thuẫn bao trùm xã hội nước ta thời kì Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa
A. Nhân dân ta với chính quyền phương Bắc.
B. Nô tì với địa chủ, hào trưởng.
C. Nông dân lệ thuộc với hào trưởng.
D. Nô tì với quan lại đô hộ phương Bắc.
Câu 10: Kinh đô của nước Âu Lạc đóng ở?

A. Phong Châu (Phú Thọ ngày nay).

B. Luy Lâu ( Bắc Ninh ngày nay).

C. Mê Linh (Hà Nội ngày nay).

D. Phong Khê ( Hà Nội ngày nay).

Câu 11: Cuộc khởi nghĩa đầu tiên bùng nổ thời Bắc thuộc do ai lãnh đạo?

A. Bà Triệu.

B. Trưng Trắc, Trưng Nhị.

C. Lý Bí.

D. Mai Thúc Loan.

Câu 12: Nhà nước Âu Lạc được thành lập vào khoảng thời gian nào?
A. Thế kỉ VII TCN.
B. Thế kỉ VII.
C. Thế kỉ III TCN.
D. Thế kỉ III.

Câu 13: Bà Triệu phất cờ khởi nghĩa vào năm nào?
A. Năm 247.    B. Năm 248.    C. Năm 249.   D. Năm 250.
Câu 14: Theo em, trong các chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc, chính sách nào là thâm hiểm nhất?
A. Chính sách đồng hóa.
B.C hính sách bóc lột với nhiều loại thuế nặng nề và cống nộp.
C. Chính sách đàn áp dã man các cuộc nổi dậy của nhân dân ta.
D. Chính sách cấm nhân dân ta sử dụng đồ sắt.
Câu 15: Những việc làm của Khúc Hạo nhằm mục đích gì?
A. Củng cố thế lực của họ Khúc.
B. Xây dựng đất nước theo đường lối của mình.
C. Củng cố nền độc lập, “nhân dân đều được yên vui”.
D. Bãi bỏ các thứ lao dịch và định lại mức thuế.
Câu 16: Nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc?
A. Hà khắc, tàn bạo, thâm độc.
B. Được tiến hành trên tất cả các lĩnh vực.
C. Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế nước ta.
D. Nhằm thôn tính lãnh thổ và đồng hóa nhân dân ta.
II. Tự luận (6.0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm). Hãy lấy ví dụ về tác động của con người đã làm cho thiên nhiên thay đổi theo hai chiều hướng tích cực, tiêu cực và khai thác thông minh các nguồn tài nguyên.
Câu 2: (2,5 điểm)Trình bày các chính sách cai trị về chính trị, kinh tế và văn hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc lên đất nước ta trong thời kì Bắc thuộc?
Câu 3: (1,5 điểm)Lập bảng niên biểu các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc?

Tên cuộc khởi nghĩa

Năm diễn ra

Kết quả

3. Đáp án đề thi học kì 2 Lịch sử – Địa lý lớp 6 sách Cánh Diều
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021-2022
Môn Lịch sử – Địa lý 6
A. Trắc nghiệm (4.0 điểm)
Mỗi câu đúng 0.25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

D

D

B

B

D

D

A

C

Câu

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

A

D

B

C

B

A

C

C

II. Tự luận (6.0 điểm)

Câu

Nội dung

Điểm

1 ( 2đ)

Hãy lấy ví dụ về tác động của con người đã làm cho thiên nhiên thay đổi theo hai chiều hướng tích cực, tiêu cực và khai thác thông minh các nguồn tài nguyên.

0,5 đ

0,5 đ

1,0 đ

– Thay đổi tích cực: Con người sử dụng và cải tạo đất đai khiến cho đất trở nên màu mỡ và phì nhiêu hơn.
– Thay đổi tiêu cực: Con người xả nước thải công nghiệp và sinh hoạt ra sông, biển -> ô nhiễm nguồn nước.
– Con người khai thác thông minh các nguồn tài nguyên: Sử dụng năng lượng gió, năng lượng mặt trời để sản xuất điện, sử dụng trong sinh hoạt…

2 (2,5đ)

a. Chính sách cai trị về chính trị:
– Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc, chia nước ta thành các châu, quận, huyện.
– Áp dụng pháp luật hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta.

0,25

0,25

b. Chính sách bóc lột về kinh tế:
– Áp đặt chính sách tô thuế nặng nề.
– Nắm độc quyền về sắt và muối, bắt dân ta cống nạp nhiều vải vóc, hương liệu, sản vật quý…

0,25
0,25

c. Chính sách cai trị về văn hóa
– Thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc Việt.
+ Đưa người Hán sang sinh sống lâu dài.
+ Mở trường dạy chữ Hán, áp dụng luật Hán.
+ Tìm cách truyền bá văn hoá, phong tục phương Bắc.

0,25
0,25
0,25

Câu 3 (1,5đ)

Tên cuộc khởi nghĩa

Năm diễn ra

Kết quả

Hai Bà Trưng

40

Nhà Hán đem quân sang đàn áp, khởi nghĩa thất bại

Bà Triệu

248

Nhà Ngô đem quân sang đàn áp, khởi nghĩa thất bại.

Lí Bí

542

Đầu thế kỉ VII, nhà Tùy đưa quân sang xâm lược, nước Vạn Xuân chấm dứt.

Mai Thúc Loan

713

Năm 722, nhà Đường đem quân đàn áp.

0,5

0,25

0,5

0,25

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của Vik News

#Đề #thi #học #kì #Lịch #sử #Địa #lý #lớp #sách #Cánh #Diều #năm #học


Tổng hợp: Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button