Pháp Luật

Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần 2022

Điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội một lần năm 2022 Điều kiện nhận bảo hiểm xã hội một lần là một trong những nội dung quan trọng được quy định tại Nghị định 115/2015 / NĐ-CP của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc ban hành bởi chính quyền. Tuyên bố, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2016. Với Dữ liệu lớn, bạn có thể tham khảo, nghiên cứu và tìm hiểu về những thay đổi trong chính sách bảo hiểm.

1. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, điều kiện để được hưởng lương hưu như sau.

1. Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi

b) Có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

2. Người lao động có đủ điều kiện về tuổi quy định tại khoản 1, khoản a Điều này, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội dưới 20 năm thì được hưởng lương hưu từ đủ 20 năm trở lên.

Do đó, người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên mới được trợ cấp thôi việc. Người lao động đủ tuổi đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm thì được nhận lương hưu bằng hình thức đóng đủ 20 năm.

2. Điều kiện hưởng BHXH một lần 2022

Từ ngày 1 tháng 1 năm 2016 Nghị định 115/2015 / NĐ-CP có hiệu lực. Do đó, hướng dẫn cụ thể về chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần như sau.

Người lao động thuộc Điều 115, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 115 của Nghị định

“Thứ nhất, Người lao động là công dân Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc theo một công việc cụ thể có thời hạn dưới 3 tháng đến 12 tháng (kể cả hợp đồng lao động được giao kết giữa người sử dụng lao động và pháp luật) ; Người đại diện dưới 15 tuổi theo Luật lao động

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức theo Luật Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Nhân viên quốc phòng, Công an nhân dân và những người làm nhiệm vụ khác trong tổ chức mật mã

đ) Người quản lý doanh nghiệp, người điều hành hợp tác xã ăn lương;

e) Người làm việc bán thời gian ở xã, phường, thị trấn

g) Người đang sống với vợ hoặc chồng hoặc vợ, chồng ở cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại Điều 123 Khoản 4 của Luật Bảo hiểm xã hội.

2. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này. Hợp đồng tiếp theo:

a) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

b) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài giao kết hoặc chấp nhận hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

c) Hợp đồng với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề và đưa người lao động đi thực tập nâng cao tay nghề;

d) Các Thỏa thuận Cá nhân.

Sau đây, các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được gọi chung là người lao động ”.

Theo đó, người lao động theo quy định tại Điều 115 (2) (1) và (2) của Nghị định có thể nhận bảo hiểm xã hội một lần khi nộp hồ sơ nếu thuộc một trong các điểm sau:

  • (i) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 54, các Khoản 1, 2 và 4 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 54 Khoản 3 của Luật; đóng bảo hiểm xã hội trong kỳ và bạn không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
  • (ii) Một năm sau khi nghỉ hưu mà thời gian chưa đóng bảo hiểm xã hội còn dưới 20 năm.
  • (iii) Ra nước ngoài định cư.
  • (iv) Người mắc các bệnh nguy hiểm đến tính mạng, bao gồm ung thư, bại liệt, xơ gan, cổ trướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV chuyển sang giai đoạn AIDS và các bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế. xấp xỉ.

Vì vậy, theo quy định, người đủ tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH, người đi định cư ở nước ngoài, người ốm nặng thì phải đóng BHXH một lần. Quyền lợi nếu cần. Chân.

3. Đóng BHXH một lần năm 2022

Bảo hiểm xã hội một lần được tính như thế nào?

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, được tính theo từng năm.

  • 1,5 tháng Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của những năm đóng trước năm 2014.
  • 02 tháng Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội năm 2014 và những năm đóng trước.
  • Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội dưới 01 năm mà cùng mức đóng bảo hiểm xã hội thì mức trên 02 tháng của mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Chi tiết cụ thể về mức đóng bảo hiểm xã hội một lần được quy định chi tiết tại Điều 8. Nghị định 115/2015 / NĐ-CP.

Để hiểu rõ hơn, Vik News xin trao đổi cụ thể các câu hỏi sau:

hỏi: Xin chào anh chị em! Tôi có một vấn đề cần được giúp đỡ. Tôi làm việc và đóng bảo hiểm xã hội. Tôi rời công ty từ tháng 2/2015 đến tháng 3/2016. Tôi muốn nhận BHXH một lần. E Tôi sẽ nhận được bao nhiêu? Thời gian đóng bảo hiểm của tôi từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2011: 02 tháng. Mức lương cơ sở đóng là 1.100.000 / tháng Từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2012: 12 tháng. Lương cơ sở đóng 1,700,000 / tháng Từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2013: 12 tháng. Lương cơ bản 2.400.000 / tháng Từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2014: 12 tháng. Mức lương cơ bản để đóng các quyền lợi bảo hiểm là 2.700.000 / tháng. Từ tháng 01 đến tháng 02 năm 2015: 02 tháng. Phí bảo hiểm cơ bản là 3 triệu won mỗi tháng.

trả lời:

Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trong toàn bộ quá trình đóng như sau:

[(1.100.000 x 2) + (1.700.000 x12) + (2.400.000 x12) + (2.700.000 x 12) + (3.000.000 x 2 )] / 40 tháng = 2.245.000 VND

Về các bước cuối cùng:

  • Giai đoạn trước ngày 01/01/2014: Đóng BHXH 2 năm, tổng 2 tháng lẻ, thời gian hưởng từ năm 2014).
  • Từ ngày 01/01/2014: Đủ 14 tháng đóng BHXH + 02 tháng lẻ trước năm 2014 được tính là 1,5 năm.

Do đó, có thể rút bảo hiểm xã hội một lần như sau: (2 năm x 1,5 tháng + 1,5 năm x 2 tháng) x 2.245.000 = 13.470.000 đồng

Mời các bạn cùng tham khảo để giải đáp những thắc mắc của mình!

4. Thủ tục đăng ký bảo hiểm xã hội một lần

Tại Quyết định 222 / QĐ-BHXH ngày 25/02/2021 quy định cụ thể về thủ tục hưởng BHXH một lần như sau:

Thủ tục nhận bảo hiểm xã hội một lần

  • Người lao động điền đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp cho tổ chức BHXH nơi cư trú.
  • BHXH tỉnh tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định.
  • nhận được kết quả

Nhân viên nhận được kết quả của việc giải quyết, bao gồm: quyết định về việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần; Hệ thống trợ cấp thủ tục đóng bảo hiểm xã hội.

Cách thức thực hiện thủ tục nhận BHXH một lần:

  • Người lao động nộp hồ sơ qua Cổng giao dịch điện tử của BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN (nếu đăng ký sử dụng dịch vụ I-VAN), qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở chính. . cơ quan bảo hiểm xã hội.
  • Người lao động nhận các hồ sơ liên quan theo hình thức đã đăng ký (trực tiếp từ cơ quan BHXH hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc giao dịch điện tử). Nếu bạn nhận trợ cấp qua Cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội, qua đường bưu điện hoặc tài khoản cá nhân (nếu bạn ủy quyền cho người nhận thì bạn sẽ thực hiện theo thủ tục ‘Cơ quan nhận’) Bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp “hoặc hợp đồng được phê duyệt ban đầu như do pháp luật quy định Phải có.

5. Hồ sơ hưởng BHXH một lần năm 2022

5.1 Trường hợp hưởng BHXH một lần

Đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội bao gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội bản chính.

b) Đơn gốc (Mẫu số 14-HSB).

c) Đối với người đi định cư ở nước ngoài phải có giấy xác nhận thôi quốc tịch Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản dịch ra tiếng Việt có công chứng hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau:

  • – Hộ chiếu được cấp ở nước ngoài.
  • – Visa do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp kèm theo giấy xác nhận được nhập cảnh vì lý do cư trú ở nước ngoài.
  • – Giấy tờ chứng minh đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài

d) Bản sao / tóm tắt bệnh sử của người bệnh đối với các bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư tiến triển thành AIDS, bại liệt, xơ gan, cổ trướng, phong, lao nặng và nhiễm HIV. Judgement đề cập đến một trạng thái không tự phục vụ. Nếu bạn mắc các bệnh khác, Hội đồng gia đình y tế sẽ thay bằng báo cáo đánh giá làm giảm tỷ lệ thương tật trên 81%, cho thấy bạn không thể tự sống được.

đ) Trường hợp nộp phí giám định thì phải xuất trình hóa đơn, biên lai thu phí giám định kèm theo danh sách giám định ban đầu của cơ sở thực hiện giám định.

e) Bản chính phiếu nhập ngũ trước ngày 01 tháng 01 năm 2020 đối với thời gian phục vụ trong Quân đội và địa bàn có phụ cấp khu vực. Mã sổ BHXH của cộng đồng hưởng trợ cấp cục bộ năm 2007 không thể hiện đủ thông tin làm căn cứ tính hưởng cục bộ.

5.2. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Các tài liệu nêu ở nội dung b, d và đ. Đơn gốc (Mẫu 14-HSB);

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Bài viết trên nhằm giải đáp thắc mắc về điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần năm 2022. Vui lòng tham khảo các văn bản pháp luật về bảo hiểm của Vik News và các bài viết liên quan từ Nhóm tư vấn pháp luật.

  • Cam kết xác nhận không tham gia BHXH 2022
  • Bảy loại chứng chỉ F0 để nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội
  • Bảo hiểm xã hội và Giấy chứng nhận nghỉ phép (NĂM)

Xem thêm thông tin Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần 2022

Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần 2022

Điều kiện hưởng BHXH một lần 2022. BHXH luôn là một trong những vấn đề được người lao động quan tâm hàng đầu, đảm bảo chính sách và quyền lợi cho họ. Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần là một trong những nội dung quan trọng được quy định tại Nghị định 115/2015 / NĐ-CP của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ ban hành. ban hành, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Mời các bạn cùng Vik News tham khảo, nghiên cứu và tìm hiểu những thông tin về những thay đổi trong hợp đồng bảo hiểm.
1. Thời gian đóng BHXH là bao lâu?
Theo quy định tại Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, điều kiện hưởng lương hưu như sau:
1. Người lao động được hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
b) Có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.
2. Người lao động đủ điều kiện về tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội dưới 20 năm thì được đóng đến đủ 20 năm để hưởng lương hưu.
Như vậy, người lao động có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng chế độ hưu trí. Trường hợp người lao động đủ điều kiện về tuổi đời mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm thì được đóng đến đủ 20 năm để hưởng lương hưu.
2. Điều kiện hưởng BHXH một lần 2022
Từ ngày 1 tháng 1 năm 2016, Nghị định 115/2015 / NĐ-CP có hiệu lực. Theo đó, hướng dẫn cụ thể về bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần như sau:
Người lao động theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Nghị định 115:
“1. Người lao động là công dân Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này, bao gồm:a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được giao kết giữa người sử dụng lao động và pháp luật. đại diện của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
d) Công nhân viên quốc phòng, công an nhân dân, người làm công việc khác trong tổ chức cơ yếu;
đ) Người quản lý doanh nghiệp, người điều hành hợp tác xã hưởng lương;
e) Người lao động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;
g) Người đang hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 123 của Luật bảo hiểm xã hội.
2. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này. các hợp đồng sau:
a) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
b) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
c) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;
d) Hợp đồng cá nhân.
Các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này sau đây gọi chung là người lao động ”.
Theo đó, người lao động thuộc khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định 115 có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật bảo hiểm xã hội , nhưng đã đóng BHXH dưới 15 năm và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện.
(ii) Sau 01 năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội.
(iii) Ra nước ngoài định cư.
(iv) Người mắc một trong các bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ trướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV chuyển sang giai đoạn AIDS và các bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế. Thuốc men.
Như vậy, người đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH, ra nước ngoài định cư, mắc bệnh hiểm nghèo … đều thuộc đối tượng tham gia BHXH một lần. quyền lợi nếu được yêu cầu. cầu.
3. Trợ cấp BHXH một lần năm 2022
Bảo hiểm xã hội một lần được tính như thế nào?
Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:
1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của những năm đóng trước năm 2014.
02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của những năm đóng từ năm 2014 trở về trước.
Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội dưới 01 năm mà mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng thì mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Nội dung cụ thể Mức hưởng BHXH một lần được hướng dẫn chi tiết tại Điều 8. Nghị định 115/2015 / NĐ-CP.
Để các bạn hiểu rõ hơn, Vik News xin tư vấn cụ thể những thắc mắc như sau:
Hỏi: Xin chào anh chị em! Tôi có một vấn đề cần giúp đỡ. Tôi làm việc và tham gia bảo hiểm xã hội. Tôi nghỉ việc từ tháng 2/2015, đến tháng 3/2016 tôi muốn nhận BHXH một lần thì tổng cộng E được nhận là bao nhiêu? Thời gian đóng bảo hiểm của tôi như sau: Tháng 11 đến tháng 12 năm 2011: 02 tháng. Mức lương cơ sở đóng bảo hiểm là 1.100.000 / tháng Từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2012: 12 tháng. Lương cơ sở đóng bảo hiểm 1.700.000 / tháng Từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2013: 12 tháng. Lương cơ sở đóng bảo hiểm 2.400.000 / tháng Từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2014: 12 tháng. Mức lương cơ sở đóng bảo hiểm là 2.700.000 / tháng Từ tháng 01 đến tháng 02 năm 2015: 02 tháng. Mức lương cơ sở đóng bảo hiểm là 3.000.000 / tháng.
Trả lời:
Mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trong toàn bộ quá trình đóng là:
[(1.100.000 x 2) + (1.700.000 x12) + (2.400.000 x12) + (2.700.000 x 12) + (3.000.000 x 2 )] / 40 tháng = 2.245.000 VND
Về giai đoạn kết thúc:
Giai đoạn trước ngày 01/01/2014: Tham gia BHXH đủ 2 năm, tính đủ 2 tháng lẻ, giai đoạn từ năm 2014 tính hưởng).
Từ ngày 01/01/2014: Thời gian đóng BHXH đủ 14 tháng + 02 tháng lẻ của thời gian trước năm 2014 được tính là 1,5 năm.
Do đó, bạn sẽ được rút BHXH một lần như sau: (2 năm x 1,5 tháng + 1,5 năm x 2 tháng) x 2.245.000 = 13.470.000 đồng
Mời các bạn tham khảo để giải đáp những thắc mắc của mình!
4. Thủ tục nhận BHXH một lần
Thủ tục giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần được hướng dẫn tại Quyết định 222 / QĐ-BHXH ngày 25/02/2021, cụ thể như sau:
Thủ tục nhận bảo hiểm xã hội một lần
Người lao động lập hồ sơ theo quy định và nộp cho cơ quan BHXH nơi cư trú.
Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định.
Nhận kết quả
Người lao động nhận kết quả giải quyết gồm: Quyết định hưởng BHXH một lần; Quá trình đóng BHXH; Chế độ bao cấp.
Cách thức thực hiện thủ tục nhận BHXH một lần:
Người lao động nộp hồ sơ qua Cổng giao dịch điện tử của BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN (nếu đăng ký sử dụng dịch vụ I-VAN), qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở. cơ quan bảo hiểm xã hội.
Người lao động nhận các hồ sơ liên quan theo hình thức đã đăng ký (trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc giao dịch điện tử); nhận trợ cấp tại cơ quan BHXH hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua tài khoản cá nhân (trường hợp ủy quyền cho người khác nhận thay thì thực hiện theo thủ tục “ủy quyền nhận tiền thay cho người khác”). bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp ”hoặc có hợp đồng ủy quyền bản chính theo quy định của pháp luật).
5. Hồ sơ hưởng BHXH một lần 2022
5.1 Đối với trường hợp hưởng BHXH một lần
Đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội bao gồm:
a) Bản chính sổ bảo hiểm xã hội.
b) Đơn gốc (Mẫu số 14-HSB).
c) Đối với người ra nước ngoài định cư phải nộp bản sao xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau:
– Hộ chiếu do nước ngoài cấp.
– Thị thực do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp có xác nhận cho phép nhập cảnh với lý do sinh sống ở nước ngoài.
– Giấy tờ xác nhận đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú có thời hạn từ 05 năm trở lên do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
d) Trường hợp mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ trướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS thì phải có bản sao / tóm tắt lý lịch của người bệnh. sự phán xét chỉ ra một trạng thái không tự phục vụ; nếu mắc các bệnh khác thì thay bằng Biên bản giám định mức suy giảm tỷ lệ thương tật từ 81% trở lên của Hội đồng gia đình y tế thể hiện tình trạng không tự phục vụ được.
đ) Trường hợp nộp phí giám định phải có hóa đơn, biên lai thu phí giám định kèm theo bản chính danh sách nội dung giám định của cơ sở thực hiện giám định.
e) Bản chính Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong Quân đội có phụ cấp khu vực (Mẫu số 04B – HBQP ban hành kèm theo Thông tư 136/2020 / TT-BQP ngày 29 tháng 10 năm 2020) đối với người đã phục vụ tại ngũ trước ngày 01 tháng 01 năm 2020. 2007 tại địa bàn hưởng phụ cấp khu vực, mã sổ BHXH không thể hiện đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.
5.2. Đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam được hưởng BHXH một lần
Hồ sơ nêu tại nội dung b, d, đ. Đơn gốc (Mẫu 14-HSB),
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Bài viết trên đã giải đáp thắc mắc về điều kiện hưởng BHXH một lần năm 2022. Mời các bạn cùng tham khảo các bài viết liên quan tại chuyên mục Bảo hiểm văn bản pháp luật và Hỏi đáp pháp luật của Vik News.
Bản cam kết xác nhận không tham gia BHXH 2022
Đề xuất 7 loại giấy chứng nhận F0 được hưởng BHXH
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH & (NĂM)

#Điều #kiện #hưởng #bảo #hiểm #xã #hội #một #lần

Điều kiện hưởng BHXH một lần 2022. BHXH luôn là một trong những vấn đề được người lao động quan tâm hàng đầu, đảm bảo chính sách và quyền lợi cho họ. Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần là một trong những nội dung quan trọng được quy định tại Nghị định 115/2015 / NĐ-CP của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ ban hành. ban hành, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Mời các bạn cùng Vik News tham khảo, nghiên cứu và tìm hiểu những thông tin về những thay đổi trong hợp đồng bảo hiểm.
1. Thời gian đóng BHXH là bao lâu?
Theo quy định tại Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, điều kiện hưởng lương hưu như sau:
1. Người lao động được hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
b) Có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.
2. Người lao động đủ điều kiện về tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội dưới 20 năm thì được đóng đến đủ 20 năm để hưởng lương hưu.
Như vậy, người lao động có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng chế độ hưu trí. Trường hợp người lao động đủ điều kiện về tuổi đời mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm thì được đóng đến đủ 20 năm để hưởng lương hưu.
2. Điều kiện hưởng BHXH một lần 2022
Từ ngày 1 tháng 1 năm 2016, Nghị định 115/2015 / NĐ-CP có hiệu lực. Theo đó, hướng dẫn cụ thể về bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần như sau:
Người lao động theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Nghị định 115:
“1. Người lao động là công dân Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này, bao gồm:a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được giao kết giữa người sử dụng lao động và pháp luật. đại diện của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
d) Công nhân viên quốc phòng, công an nhân dân, người làm công việc khác trong tổ chức cơ yếu;
đ) Người quản lý doanh nghiệp, người điều hành hợp tác xã hưởng lương;
e) Người lao động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;
g) Người đang hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 123 của Luật bảo hiểm xã hội.
2. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này. các hợp đồng sau:
a) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
b) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
c) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;
d) Hợp đồng cá nhân.
Các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này sau đây gọi chung là người lao động ”.
Theo đó, người lao động thuộc khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định 115 có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật bảo hiểm xã hội , nhưng đã đóng BHXH dưới 15 năm và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện.
(ii) Sau 01 năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội.
(iii) Ra nước ngoài định cư.
(iv) Người mắc một trong các bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ trướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV chuyển sang giai đoạn AIDS và các bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế. Thuốc men.
Như vậy, người đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH, ra nước ngoài định cư, mắc bệnh hiểm nghèo … đều thuộc đối tượng tham gia BHXH một lần. quyền lợi nếu được yêu cầu. cầu.
3. Trợ cấp BHXH một lần năm 2022
Bảo hiểm xã hội một lần được tính như thế nào?
Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:
1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của những năm đóng trước năm 2014.
02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của những năm đóng từ năm 2014 trở về trước.
Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội dưới 01 năm mà mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng thì mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Nội dung cụ thể Mức hưởng BHXH một lần được hướng dẫn chi tiết tại Điều 8. Nghị định 115/2015 / NĐ-CP.
Để các bạn hiểu rõ hơn, Vik News xin tư vấn cụ thể những thắc mắc như sau:
Hỏi: Xin chào anh chị em! Tôi có một vấn đề cần giúp đỡ. Tôi làm việc và tham gia bảo hiểm xã hội. Tôi nghỉ việc từ tháng 2/2015, đến tháng 3/2016 tôi muốn nhận BHXH một lần thì tổng cộng E được nhận là bao nhiêu? Thời gian đóng bảo hiểm của tôi như sau: Tháng 11 đến tháng 12 năm 2011: 02 tháng. Mức lương cơ sở đóng bảo hiểm là 1.100.000 / tháng Từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2012: 12 tháng. Lương cơ sở đóng bảo hiểm 1.700.000 / tháng Từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2013: 12 tháng. Lương cơ sở đóng bảo hiểm 2.400.000 / tháng Từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2014: 12 tháng. Mức lương cơ sở đóng bảo hiểm là 2.700.000 / tháng Từ tháng 01 đến tháng 02 năm 2015: 02 tháng. Mức lương cơ sở đóng bảo hiểm là 3.000.000 / tháng.
Trả lời:
Mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trong toàn bộ quá trình đóng là:
[(1.100.000 x 2) + (1.700.000 x12) + (2.400.000 x12) + (2.700.000 x 12) + (3.000.000 x 2 )] / 40 tháng = 2.245.000 VND
Về giai đoạn kết thúc:
Giai đoạn trước ngày 01/01/2014: Tham gia BHXH đủ 2 năm, tính đủ 2 tháng lẻ, giai đoạn từ năm 2014 tính hưởng).
Từ ngày 01/01/2014: Thời gian đóng BHXH đủ 14 tháng + 02 tháng lẻ của thời gian trước năm 2014 được tính là 1,5 năm.
Do đó, bạn sẽ được rút BHXH một lần như sau: (2 năm x 1,5 tháng + 1,5 năm x 2 tháng) x 2.245.000 = 13.470.000 đồng
Mời các bạn tham khảo để giải đáp những thắc mắc của mình!
4. Thủ tục nhận BHXH một lần
Thủ tục giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần được hướng dẫn tại Quyết định 222 / QĐ-BHXH ngày 25/02/2021, cụ thể như sau:
Thủ tục nhận bảo hiểm xã hội một lần
Người lao động lập hồ sơ theo quy định và nộp cho cơ quan BHXH nơi cư trú.
Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định.
Nhận kết quả
Người lao động nhận kết quả giải quyết gồm: Quyết định hưởng BHXH một lần; Quá trình đóng BHXH; Chế độ bao cấp.
Cách thức thực hiện thủ tục nhận BHXH một lần:
Người lao động nộp hồ sơ qua Cổng giao dịch điện tử của BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN (nếu đăng ký sử dụng dịch vụ I-VAN), qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở. cơ quan bảo hiểm xã hội.
Người lao động nhận các hồ sơ liên quan theo hình thức đã đăng ký (trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc giao dịch điện tử); nhận trợ cấp tại cơ quan BHXH hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua tài khoản cá nhân (trường hợp ủy quyền cho người khác nhận thay thì thực hiện theo thủ tục “ủy quyền nhận tiền thay cho người khác”). bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp ”hoặc có hợp đồng ủy quyền bản chính theo quy định của pháp luật).
5. Hồ sơ hưởng BHXH một lần 2022
5.1 Đối với trường hợp hưởng BHXH một lần
Đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội bao gồm:
a) Bản chính sổ bảo hiểm xã hội.
b) Đơn gốc (Mẫu số 14-HSB).
c) Đối với người ra nước ngoài định cư phải nộp bản sao xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau:
– Hộ chiếu do nước ngoài cấp.
– Thị thực do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp có xác nhận cho phép nhập cảnh với lý do sinh sống ở nước ngoài.
– Giấy tờ xác nhận đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú có thời hạn từ 05 năm trở lên do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
d) Trường hợp mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ trướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS thì phải có bản sao / tóm tắt lý lịch của người bệnh. sự phán xét chỉ ra một trạng thái không tự phục vụ; nếu mắc các bệnh khác thì thay bằng Biên bản giám định mức suy giảm tỷ lệ thương tật từ 81% trở lên của Hội đồng gia đình y tế thể hiện tình trạng không tự phục vụ được.
đ) Trường hợp nộp phí giám định phải có hóa đơn, biên lai thu phí giám định kèm theo bản chính danh sách nội dung giám định của cơ sở thực hiện giám định.
e) Bản chính Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong Quân đội có phụ cấp khu vực (Mẫu số 04B – HBQP ban hành kèm theo Thông tư 136/2020 / TT-BQP ngày 29 tháng 10 năm 2020) đối với người đã phục vụ tại ngũ trước ngày 01 tháng 01 năm 2020. 2007 tại địa bàn hưởng phụ cấp khu vực, mã sổ BHXH không thể hiện đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.
5.2. Đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam được hưởng BHXH một lần
Hồ sơ nêu tại nội dung b, d, đ. Đơn gốc (Mẫu 14-HSB),
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Bài viết trên đã giải đáp thắc mắc về điều kiện hưởng BHXH một lần năm 2022. Mời các bạn cùng tham khảo các bài viết liên quan tại chuyên mục Bảo hiểm văn bản pháp luật và Hỏi đáp pháp luật của Vik News.
Bản cam kết xác nhận không tham gia BHXH 2022
Đề xuất 7 loại giấy chứng nhận F0 được hưởng BHXH
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH & (NĂM)

#Điều #kiện #hưởng #bảo #hiểm #xã #hội #một #lần


#Điều #kiện #hưởng #bảo #hiểm #xã #hội #một #lần

Tổng hợp: Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button