Điện Máy

Hướng dẫn đọc tên các dòng tivi Samsung

Cho tới thời khắc ngày nay, Samsung đã cho ra mắt rất nhiều loại TV không giống nhau với những chức năng vượt bậc về chất lượng hình ảnh và bản lĩnh kết nối sáng dạ. Mỗi model tivi Samsung đều có những ký hiệu riêng và chẳng phải người nào cũng hiểu được ý nghĩa của những con số và chữ cái hiện ra trên model đấy. Do đấy, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn dễ ợt nhận diện các dòng tivi Samsung hơn, chỉ cần nhìn tên là bạn đã có thể biết được nó thuộc tầng lớp nào.

Số kiểu máy trên TV Samsung là 1 cách sử dụng mã để miêu tả các thành phầm TV. Khi bạn đã thân thuộc với các mã này, bạn sẽ có thể đọc nhiều tham số kỹ thuật và cụ thể về TV chỉ bằng cách nhìn vào số model của nó.

Vik News VN.com sẽ sử dụng mẫu hình UE55TU8510UXXU làm tỉ dụ:

  1. U = đèn LED
  2. E = Thành phầm dành cho Châu Âu (ở Việt Nam, bạn sẽ thấy chữ E này được thay thế bằng A – thành phầm dành cho Châu Á)
  3. 55 = Kích tấc màn hình (tính bằng inch), bạn có thể tìm thấy các số như 32, 40, 49, 65
  4. TU = 5 model là 2020 (T), 5 nay có thể thêm 1 chữ cái khác (U) để miêu tả rõ ràng hơn về độ phân giải của TV, ở đây là UHD (Ultra HD).
  5. 85 = Số sê-ri.
  6. 10 = Công dụng hoặc thiết kế, đây là khung màu trắng
  7. U = Bộ thu tích hợp là DVB-T2 và DVB-S2
  8. X = Người sắm chi tiết (X = ko có)
  9. XU = Vương quốc Anh.

Như vậy, với mẫu tỉ dụ được đưa ra, bạn biết rằng đây là TV LED Samsung, sản xuất cho thị phần Châu Âu, model có mặt trên thị trường 5 2020, màn hình Ultra HD, dòng 85, viền trắng.

Nếu bạn có 1 chiếc TV UE55TU8500UXXU thay vì UE55TU8510UXXU, thì sự dị biệt giữa 2 chiếc TV này là ở thiết kế, giống như viền của TV có màu khác, mà các tham số kỹ thuật khác sẽ giống nhau.

Dưới đây là bảng cụ thể ý nghĩa của các ký tự trong số model của các thành phầm Samsung để bạn tham khảo:

Ký tự trước hết trong tên của TV Samsung

bạn trên bạnE55TU8510UXXU, điều này cho biết loại màn hình được TV sử dụng:

  • Q = QLED
  • U = đèn LED
  • P = huyết tương
  • L = LCD
  • H = DLP
  • K = OLED

Ký tự thứ 2 trong tên của TV Samsung

tôi ở bạntôi55TU8510UXXU, cho biết TV được sản xuất cho thị phần nào:

  • N = Bắc Mỹ
  • E = Châu Âu
  • A = Châu Á

Ký tự thứ 3 trong tên TV Samsung

55 ở EU55TU8510UXXU, cho biết số inch của TV, nó có thể là 32, 49, 55, 65, 75 …

Ký tự thứ tư trong tên của Samsung TV

BẠN ở EU55BẠN8510UXXU, hiển thị 5 TV được phát hành và các tham số phụ về độ phân giải màn hình.

  • T (2020) U (UHD)

loạt phim truyền hình về cá tính sống

  • LS = Truyền hình về cá tính sống
  • LST7T = Sân thượng 2020
  • LS05T = The Sero 2020
  • LS03T = Khung 2020
  • LS01T = Serif 2020
  • LS01R = Serif TV 2019
  • LS03R = Khung 2019
  • LS03N = Khung 2018
  • LS003 = Khung 2017
  • LS001 = Serif TV 2015

Dòng TV QLED

  • Q = QLED
  • Q *** T = 2020 8K QLED
  • Q ** T = 2020 UHD QLED
  • Q950R = 2019 QLED 8K
  • Q ** R = 2019 UHD QLED
  • Q900R = 2018 8K QLED
  • Q9FN = 2018 UHD QLED có đèn nền
  • Q8DN = 2018 QLED có đèn nền phẳng UHD
  • Q * CN = 2018 QLED UHD chiếu sáng cạnh cong
  • Q * FN = 2018 QLED UHD phẳng Edge-Lit
  • Q * CAM = QLED cong 2017
  • Q * FAM = QLED phẳng 2017

Dòng TV Full HD, UHD và S-UHD

  • AT = 2020UHD
  • T = 2020 FHD
  • Vương quốc Anh = 2019 UHD
  • R = 2019 FHD
  • UN = 2018 UHD
  • N = 2018 FHD
  • MU = 2017 UHD
  • M = 2017 HD
  • KS = 2016 SUHD
  • KU = 2016UHD
  • K = 2016 FHD
  • JS = 2015 SUHD
  • TH = 2015 UHD
  • J = 2015 FHD
  • H = 2014 FHD
  • HU = 2014 UHD
  • KE = 2013 OLED
  • F = 2013
  • E = 2012
  • D = 2011
  • C = 2010
  • B = 2009
  • A = 2008

Ký tự thứ 5 trong tên của TV Samsung

85 trong UE55TU8510UXXU, cho biết sê-ri của TV, sê-ri càng cao, thường thì tham số kỹ thuật của TV càng cao. Thông số kỹ thuật cụ thể sẽ dựa dẫm vào từng kiểu TV chi tiết.

Các ký tự còn lại trong tên của TV Samsung

  • mười trong UE55TU85mườiUXXU, cho biết đặc tính hoặc thiết kế của TV.
  • bạn trong EU55TU8510bạnXXU cho biết tùy chọn của bộ nhận được tích hợp trong TV.
  • X trong UE55TU8510UXXU chỉ ra 1 người dùng chi tiết.
  • ĐỒNG XU trên UE55TU8510UXĐỒNG XU cho biết non sông chi tiết nơi TV được bán.

1 chữ cái có thể được thêm vào sau 5 kiểu máy để chỉ ra sự dị biệt trong kiểu máy.

Thí dụ: UE40EH5300 và UE46ES6500:

2012:

  • EH: mẫu hình LED lai
  • EN: Mẫu hình LED mỏng

2013:

  • FH: mẫu hình LED lai
  • FS: mẫu đèn LED mỏng

Trên đây là cách đọc tên tivi Samsung. Từ nay, bạn có thể đọc thuần thục tivi nhà mình và nhận diện tivi Samsung cao cấp, tivi Samsung bình dân.

Tôi kì vọng bài viết có lợi với bạn.

Xem thêm:

  • Chỉ dẫn đọc tên các dòng tivi Sony
  • 3 nhân tố cần cân nhắc lúc sắm TV Samsung
  • 5 chức năng vô cùng có lợi trên TV sáng dạ Samsung có thể bạn chưa biết
  • Chỉ dẫn phát nhạc từ dế yêu lên Smart tivi Samsung qua bluetooth

.

Xem thêm thông tin Hướng dẫn đọc tên các dòng tivi Samsung

Chỉ dẫn đọc tên các dòng tivi Samsung

Tính cho tới hiện tại, Samsung đã cho có mặt trên thị trường rất nhiều loại tivi không giống nhau với những chức năng vượt bậc về chất lượng hình ảnh cũng như bản lĩnh kết nối sáng dạ. Mỗi mẫu tivi Samsung lại có những ký hiệu riêng và chẳng phải người nào cũng hiểu ý nghĩa của những số, chữ hiện ra trong model đấy. Do vậy, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nhận diện các dòng tivi Samsung dễ ợt hơn, chỉ cần nhìn qua tên cũng có thể biết được dòng đấy thuộc tầng lớp nào.
Số model trên tivi Samsung chính là cách dùng code để miêu tả các thành phầm tivi. Khi đã thân thuộc với những code này, bạn có thể đọc được rất nhiều tham số, cụ thể về tivi nhưng chỉ cần nhìn lướt qua số model của nó.
Vik News VN.com sẽ sử dụng model UE55TU8510UXXU làm tỉ dụ:
U = LED
E = Thành phầm cho châu Âu (ở Việt Nam, bạn sẽ thấy ký tự E này được thay bằng A – thành phầm cho châu Á)
55 = Kích tấc màn hình (tính bằng inch), bạn có thể bắt gặp những con số như 32, 40, 49, 65
TU = 5 model có mặt trên thị trường là 2020 (T), 5 này có thể đi kèm 1 ký tự khác (U) để miêu tả độ rõ hơn độ phân giải của tivi, ở đây là UHD (Ultra HD).
85 = Số sê-ri.
10 = Công dụng hoặc thiết kế, ở đây là viền Bezel trắng
U = Đầu thu tích hợp là DVB-T2 và DVB-S2
X = Người sắm chi tiết (X = ko có)
XU = UK.

Như vậy, với model tỉ dụ đưa ra bạn biết rằng đây là chiếc tivi Samsung LED, sản xuất cho thị phần châu Âu, model có mặt trên thị trường 5 2020, màn hình Ultra HD, sê-ri 85, viền trắng.
Nếu bạn có 1 chiếc tivi UE55TU8500UXXU thay vì UE55TU8510UXXU thì sự dị biệt giữa 2 chiếc tivi này nằm ở thiết kế, chả hạn như khung viền của tivi có màu không giống nhau, mà các cụ thể kỹ thuật khác sẽ giống nhau.
Dưới đây là bảng cụ thể về ý nghĩa của các ký tự trong số model thành phầm của Samsung để các bạn tham chiếu:
Kí tự trước hết trong tên tivi Samsung
U trong UE55TU8510UXXU, kí tự này cho thấy loại màn hình nhưng tivi sử dụng:
Q = QLED
U = LED
P = Plasma
L = LCD
H = DLP
K = OLED
Kí tự thứ 2 trong tên tivi Samsung
E trong UE55TU8510UXXU, cho biết tivi được sản xuất cho thị phần nào:
N = Bắc Mỹ
E = châu Âu
A = châu Á
Kí tự thứ 3 trong tên tivi Samsung
55 trong UE55TU8510UXXU, cho biết số inch của tivi, nó có thể là 32, 49, 55, 65, 75…
Kí tự thứ 4 trong tên tivi Samsung
TU trong UE55TU8510UXXU, cho biết 5 tivi ra mắt và tham số phụ về độ phân giải màn hình.
T (2020) U(UHD)
Dòng tivi Lifestyle
LS = Lifestyle TV
LST7T = The Terrace 2020
LS05T = The Sero 2020
LS03T = The Frame 2020
LS01T = The Serif 2020
LS01R = Serif TV 2019
LS03R = The frame 2019
LS03N = The Frame 2018
LS003 = The Frame 2017
LS001 = Serif TV 2015
Dòng tivi QLED
Q = QLED
Q***T = 2020 8K QLED
Q**T = 2020 UHD QLED
Q950R = 2019 8K QLED
Q**R = 2019 UHD QLED
Q900R = 2018 8K QLED
Q9FN = 2018 Back Lit UHD QLED
Q8DN = 2018 Back Lit Flat UHD QLED
Q*CN = 2018 Edge Lit Curved UHD QLED
Q*FN = 2018 Edge Lit Flat UHD QLED
Q*CAM = 2017 Curved QLED
Q*FAM = 2017 Flat QLED
Dòng tivi Full HD, UHD & S-UHD
TU = 2020 UHD
T = 2020 FHD
RU = 2019 UHD
R = 2019 FHD
NU = 2018 UHD
N = 2018 FHD
MU = 2017 UHD
M = 2017 HD
KS = 2016 SUHD
KU = 2016 UHD
K = 2016 FHD
JS = 2015 SUHD
JU = 2015 UHD
J = 2015 FHD
H = 2014 FHD
HU = 2014 UHD
KE = 2013 OLED
F = 2013
E = 2012
D = 2011
C = 2010
B = 2009
A = 2008
Kí tự thứ 5 trong tên tivi Samsung
85 trong UE55TU8510UXXU, cho biết sê-ri của tivi, sê-ri càng cao thì thường tham số kỹ thuật trên tivi càng cao. Thông số cụ thể sẽ tùy thuộc vào model tivi chi tiết.
Các kí tự còn lại trong tên tivi Samsung
10 trong UE55TU8510UXXU, cho biết về chức năng hoặc thiết kế của tivi.
U trong UE55TU8510UXXU cho biết về tùy chọn đầu nhận được tích hợp sẵn trong tivi.
X trong UE55TU8510UXXU cho biết về người dùng chi tiết.
XU trong UE55TU8510UXXU cho biết non sông chi tiết nhưng tivi được bán.
1 chữ cái có thể được thêm vào sau 5 model có mặt trên thị trường để chỉ ra sự dị biệt trong các model.
Thí dụ: UE40EH5300 và UE46ES6500:
2012:
EH: Hybrid LED Model
ES: Slim LED Model
2013:
FH: Hybrid LED Model
FS: Slim LED Model
Trên đây là cách đọc tên tivi Samsung, từ giờ bạn đã có thể đọc thuần thục tivi nhà mình cũng như có thể nhận diện được tivi Samsung cao cấp và tivi Samsung phổ quát rồi nhé.
Hy vọng bài viết có lợi với bạn.
Xem thêm:
Chỉ dẫn đọc tên các dòng tivi Sony
3 nhân tố cần xem xét lúc sắm tivi Samsung
5 chức năng cực có lợi trên Smart tivi Samsung có thể bạn chưa biết
Chỉ dẫn phát nhạc từ dế yêu lên Smart tivi Samsung bằng bluetooth
TagsĐiện Máy Smart Tivi Tivi

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Hướng #dẫn #đọc #tên #các #dòng #tivi #Samsung

Chỉ dẫn đọc tên các dòng tivi Samsung

Tính cho tới hiện tại, Samsung đã cho có mặt trên thị trường rất nhiều loại tivi không giống nhau với những chức năng vượt bậc về chất lượng hình ảnh cũng như bản lĩnh kết nối sáng dạ. Mỗi mẫu tivi Samsung lại có những ký hiệu riêng và chẳng phải người nào cũng hiểu ý nghĩa của những số, chữ hiện ra trong model đấy. Do vậy, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nhận diện các dòng tivi Samsung dễ ợt hơn, chỉ cần nhìn qua tên cũng có thể biết được dòng đấy thuộc tầng lớp nào.
Số model trên tivi Samsung chính là cách dùng code để miêu tả các thành phầm tivi. Khi đã thân thuộc với những code này, bạn có thể đọc được rất nhiều tham số, cụ thể về tivi nhưng chỉ cần nhìn lướt qua số model của nó.
Vik News VN.com sẽ sử dụng model UE55TU8510UXXU làm tỉ dụ:
U = LED
E = Thành phầm cho châu Âu (ở Việt Nam, bạn sẽ thấy ký tự E này được thay bằng A – thành phầm cho châu Á)
55 = Kích tấc màn hình (tính bằng inch), bạn có thể bắt gặp những con số như 32, 40, 49, 65
TU = 5 model có mặt trên thị trường là 2020 (T), 5 này có thể đi kèm 1 ký tự khác (U) để miêu tả độ rõ hơn độ phân giải của tivi, ở đây là UHD (Ultra HD).
85 = Số sê-ri.
10 = Công dụng hoặc thiết kế, ở đây là viền Bezel trắng
U = Đầu thu tích hợp là DVB-T2 và DVB-S2
X = Người sắm chi tiết (X = ko có)
XU = UK.

Như vậy, với model tỉ dụ đưa ra bạn biết rằng đây là chiếc tivi Samsung LED, sản xuất cho thị phần châu Âu, model có mặt trên thị trường 5 2020, màn hình Ultra HD, sê-ri 85, viền trắng.
Nếu bạn có 1 chiếc tivi UE55TU8500UXXU thay vì UE55TU8510UXXU thì sự dị biệt giữa 2 chiếc tivi này nằm ở thiết kế, chả hạn như khung viền của tivi có màu không giống nhau, mà các cụ thể kỹ thuật khác sẽ giống nhau.
Dưới đây là bảng cụ thể về ý nghĩa của các ký tự trong số model thành phầm của Samsung để các bạn tham chiếu:
Kí tự trước hết trong tên tivi Samsung
U trong UE55TU8510UXXU, kí tự này cho thấy loại màn hình nhưng tivi sử dụng:
Q = QLED
U = LED
P = Plasma
L = LCD
H = DLP
K = OLED
Kí tự thứ 2 trong tên tivi Samsung
E trong UE55TU8510UXXU, cho biết tivi được sản xuất cho thị phần nào:
N = Bắc Mỹ
E = châu Âu
A = châu Á
Kí tự thứ 3 trong tên tivi Samsung
55 trong UE55TU8510UXXU, cho biết số inch của tivi, nó có thể là 32, 49, 55, 65, 75…
Kí tự thứ 4 trong tên tivi Samsung
TU trong UE55TU8510UXXU, cho biết 5 tivi ra mắt và tham số phụ về độ phân giải màn hình.
T (2020) U(UHD)
Dòng tivi Lifestyle
LS = Lifestyle TV
LST7T = The Terrace 2020
LS05T = The Sero 2020
LS03T = The Frame 2020
LS01T = The Serif 2020
LS01R = Serif TV 2019
LS03R = The frame 2019
LS03N = The Frame 2018
LS003 = The Frame 2017
LS001 = Serif TV 2015
Dòng tivi QLED
Q = QLED
Q***T = 2020 8K QLED
Q**T = 2020 UHD QLED
Q950R = 2019 8K QLED
Q**R = 2019 UHD QLED
Q900R = 2018 8K QLED
Q9FN = 2018 Back Lit UHD QLED
Q8DN = 2018 Back Lit Flat UHD QLED
Q*CN = 2018 Edge Lit Curved UHD QLED
Q*FN = 2018 Edge Lit Flat UHD QLED
Q*CAM = 2017 Curved QLED
Q*FAM = 2017 Flat QLED
Dòng tivi Full HD, UHD & S-UHD
TU = 2020 UHD
T = 2020 FHD
RU = 2019 UHD
R = 2019 FHD
NU = 2018 UHD
N = 2018 FHD
MU = 2017 UHD
M = 2017 HD
KS = 2016 SUHD
KU = 2016 UHD
K = 2016 FHD
JS = 2015 SUHD
JU = 2015 UHD
J = 2015 FHD
H = 2014 FHD
HU = 2014 UHD
KE = 2013 OLED
F = 2013
E = 2012
D = 2011
C = 2010
B = 2009
A = 2008
Kí tự thứ 5 trong tên tivi Samsung
85 trong UE55TU8510UXXU, cho biết sê-ri của tivi, sê-ri càng cao thì thường tham số kỹ thuật trên tivi càng cao. Thông số cụ thể sẽ tùy thuộc vào model tivi chi tiết.
Các kí tự còn lại trong tên tivi Samsung
10 trong UE55TU8510UXXU, cho biết về chức năng hoặc thiết kế của tivi.
U trong UE55TU8510UXXU cho biết về tùy chọn đầu nhận được tích hợp sẵn trong tivi.
X trong UE55TU8510UXXU cho biết về người dùng chi tiết.
XU trong UE55TU8510UXXU cho biết non sông chi tiết nhưng tivi được bán.
1 chữ cái có thể được thêm vào sau 5 model có mặt trên thị trường để chỉ ra sự dị biệt trong các model.
Thí dụ: UE40EH5300 và UE46ES6500:
2012:
EH: Hybrid LED Model
ES: Slim LED Model
2013:
FH: Hybrid LED Model
FS: Slim LED Model
Trên đây là cách đọc tên tivi Samsung, từ giờ bạn đã có thể đọc thuần thục tivi nhà mình cũng như có thể nhận diện được tivi Samsung cao cấp và tivi Samsung phổ quát rồi nhé.
Hy vọng bài viết có lợi với bạn.
Xem thêm:
Chỉ dẫn đọc tên các dòng tivi Sony
3 nhân tố cần xem xét lúc sắm tivi Samsung
5 chức năng cực có lợi trên Smart tivi Samsung có thể bạn chưa biết
Chỉ dẫn phát nhạc từ dế yêu lên Smart tivi Samsung bằng bluetooth
TagsĐiện Máy Smart Tivi Tivi

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Hướng #dẫn #đọc #tên #các #dòng #tivi #Samsung


#Hướng #dẫn #đọc #tên #các #dòng #tivi #Samsung

Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button