Pháp Luật

Ký quỹ là gì?

Ký quỹ là gì? Ký quỹ là việc gửi tiền hoặc các tài sản tương tự vào một tổ chức tài chính làm tài sản đảm bảo cho một khoản vay. Mời độc giả của bạn tìm hiểu thêm về vấn đề này với một bài viết từ Dữ liệu lớn.

1. Ký quỹ là gì?

Ký quỹ là một trong những biện pháp bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ. Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm bảo đảm bằng tài sản, thế chấp tài sản, đặt cọc, ký quỹ, ký cược, bảo lưu quyền sở hữu, bảo lãnh, thế chấp, cầm giữ.

Việc đặt cọc được quy định tại Điều 330 Khoản 1 và Khoản 2 Bộ luật Dân sự năm 2015 và việc đặt cọc được Luật quy định chung trong một số trường hợp mà con nợ phải thực hiện để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. dịch vụ dân sự. Cụ thể, theo Điều 330 Bộ luật Dân sự năm 2015:

Điều 330. nộp hồ sơ

1. Ký quỹ là việc chủ nợ gửi một lượng tiền, kim khí quý, châu báu, chứng khoán vào tài khoản phong tỏa của tổ chức tín dụng để bảo đảm thực hiện các khoản nợ.

2. Trường hợp con nợ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, thì tổ chức tín dụng gửi tiền có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho con nợ sau khi trừ chi phí. dịch vụ.

3. Thủ tục vận chuyển và nộp hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật.

Do đó, có thể hiểu ký quỹ là việc một bên ký quỹ tài sản có giá trị vào tổ chức tín dụng để bảo đảm thực hiện thỏa thuận hoặc nghĩa vụ đã thỏa thuận. Nếu con nợ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì chủ nợ có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng thanh toán và bồi thường thiệt hại (nếu có).

2. Tài khoản ký quỹ

Tài khoản ký quỹ là tài khoản do ngân hàng mở, sử dụng và duy trì theo yêu cầu hoặc thỏa thuận khác với khách hàng nhằm mục đích chứng minh khả năng tài chính để hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Ví dụ: Dưới đây là các quy định để mở tài khoản ký quỹ tại Techcombank.

+ Đơn vị tiền tệ áp dụng: VND.

+ Điều kiện khách hàng: Bạn phải có tài khoản thanh toán với TCB.

+ Số dư trong tài khoản thanh toán đủ để ký quỹ theo quy định.

+ Số tiền ký quỹ: theo quy định riêng của ngành.

+ Thời gian đặt cọc: Phù hợp với quy định của pháp luật và từng mục đích đặt cọc.

+ Kỳ hạn ký quỹ: có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn (từ 1 tháng trở lên)

+ Ngành, nghề ký quỹ: Ký quỹ thành lập doanh nghiệp / Ngành nghề kinh doanh bổ trợ trong các lĩnh vực: Kinh doanh dịch vụ bảo vệ; Dịch Vụ Đòi Nợ Kinh Doanh Bất Động Sản Tư Vấn Kinh Doanh Ngoài Nước Và Tư Vấn Sản Xuất Phim Tạp Chí Doanh Nghiệp; Thành lập sở giao dịch hàng hóa …

+ Ký quỹ để duy trì hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực: kinh doanh bảo hiểm; tiếp thị trên mạng; Lao động cấp dưới cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đi công tác; hoạt động giới thiệu việc làm; Giao dịch tạm nhập tái xuất đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài…

3. Ký quỹ là gì?

Tiền ký quỹ là một loại tiền ký quỹ hoặc ký quỹ có kỳ hạn do một tổ chức yêu cầu bởi ngân hàng để bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ tài chính của tổ chức đối với ngân hàng và các bên liên quan.

Mỗi công ty hoặc tổ chức gửi một lượng tiền nhất định hoặc kim loại quý, đồ trang sức hoặc các vật có giá trị khác vào tài khoản phong tỏa của ngân hàng để đảm bảo thực hiện các bảo lãnh cho hoạt động kinh doanh của mình khi doanh nghiệp đang cố gắng thực hiện một giao dịch. Làm việc trên một nhiệm vụ hoặc dự án. Tiền ký quỹ và tài sản cần được giám sát chặt chẽ và thu hồi ngay lập tức khi hết thời hạn ký quỹ.

Dịch vụ ký quỹ hỗ trợ các doanh nghiệp cần chứng minh khả năng tài chính trong các lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam quy định phải ký quỹ. Cụ thể: Tư vấn du học, Cho thuê lao động, Kinh doanh bảo hiểm, Bán hàng đa cấp, Du lịch nước ngoài, Dịch vụ việc làm, Kinh doanh xuất nhập khẩu tạm thời, Doanh nghiệp và Người lao động. Đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng…

Theo quy định tại Điều 39 Nghị định 21/2021 / NĐ-CP quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, quy định về việc đặt cọc và nộp tiền đặt cọc như sau:

Điều 39. Đặt cọc và thanh toán tiền đặt cọc

1. Tiền ký quỹ (sau đây gọi là ký quỹ) được gửi vào tài khoản phong tỏa của tổ chức tín dụng do chủ nợ quy định hoặc chỉ định để bảo đảm thực hiện khoản nợ.

2. Việc đặt cọc và việc đặt cọc một lần hoặc một lần do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định.

3. Khoản tiền đặt trước được sử dụng để bồi thường thiệt hại trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ cung cấp tài sản thế chấp sau khi đã trả nợ bằng khoản tiền đặt cọc và trừ lệ phí (sau đây gọi là “trả nợ”).

4. Loại tiền ký quỹ nào phù hợp với nhà đầu tư?

Nhìn chung, để thực hiện hiệu quả các biện pháp trên, đối tượng phù hợp cho sản phẩm giao dịch ký quỹ là các nhà đầu tư có kinh nghiệm trên thị trường chứng khoán và tâm lý giao dịch tương đối ổn định.

Khi sử dụng lợi nhuận, thiệt hại do lựa chọn sai cổ phiếu có thể tăng lên gấp bội. Do đó, nhà đầu tư nên thực hiện các biện pháp sau để giảm thiểu rủi ro trong tài khoản của mình.

  • Hiểu các quy định, cơ chế vận hành giao dịch ký quỹ và các ngưỡng quản lý rủi ro
  • Tìm hiểu và phân tích cổ phiếu được quản lý để giao dịch ký quỹ. Có một kế hoạch giao dịch rõ ràng trước khi đặt hàng.
  • Thực hiện các biện pháp chi tiêu từng phần và tránh mua “toàn bộ ký quỹ” đối với các cổ phiếu chưa có xu hướng tăng.

5. Các loại tiền gửi hôm nay

Loại tiền gửi hiện đang được áp dụng xác định loại. Tài khoản ký quỹ là gì? Theo các tổ chức tài chính, có ba loại ký quỹ phổ biến nhất.

Mở L / C ký quỹ

Đây là hình thức giao dịch giữa người mua và người bán thông qua trung gian ngân hàng. Khi đó L / C có giá trị do chính ngân hàng áp dụng theo yêu cầu chung. Ứng dụng này có hợp đồng và thỏa thuận thanh toán hàng hóa cho nhà xuất khẩu.

Đặt cọc để thực hiện hợp đồng

Hình thức ký quỹ để thực hiện hợp đồng chỉ phổ biến trong lĩnh vực xây dựng. Lúc này, việc ký quỹ được thực hiện giữa nhà thầu và chủ đầu tư thông qua đơn vị trung gian là ngân hàng. Tạo tiền tệ ký quỹ theo hợp đồng mà ngân hàng sẽ thực hiện với nhà đầu tư. Hợp đồng cũng bao gồm các điều khoản và cam kết thanh toán phí của nhà thầu.

Biên độ giao dịch đa ngành

Biên lợi nhuận kinh doanh được coi là sự đảm bảo cho một số ngành nghề nhất định, chẳng hạn như du lịch và môi giới việc làm. Các quy định yêu cầu nhà đầu tư phải giữ một số tiền tối thiểu trong quá trình kinh doanh của họ.

6. Thỏa thuận ký quỹ là gì?

Thỏa thuận ký quỹ không được quy định trong các văn bản pháp luật. Hợp đồng ký quỹ là tên của hợp đồng được sử dụng cho các vấn đề ký quỹ. Các điều khoản của hợp đồng quy định về đơn vị nhận ký quỹ, tài sản ký quỹ và cách thức đơn vị đó xử lý các nghĩa vụ của mình trong trường hợp không thực hiện.

Mặc dù hình thức của hợp đồng đặt cọc không bị ràng buộc hay hạn chế bởi các quy định của pháp luật nhưng nó đảm bảo các quy định về hợp đồng của Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Điều 398. nội dung của hợp đồng

1. Các bên trong hợp đồng có quyền thoả thuận các điều khoản của hợp đồng.

2. Nội dung của hợp đồng như sau.

a) đối tượng của hợp đồng

b) Số lượng và chất lượng

c) giá cả và phương thức thanh toán

d) thời hạn, địa điểm và phương thức thực hiện hợp đồng;

d) Quyền và nghĩa vụ của các Bên

e) trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

g) Phương pháp giải quyết tranh chấp.

Quyền và nghĩa vụ của các bên xảy ra đồng thời khi giao dịch ký quỹ. Pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của bên lưu ký tại Điều 40 Nghị định 21/2021 / NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành của Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

– Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng ký chi nhánh:

+ Được hưởng phí dịch vụ.

+ Yêu cầu bên nhận ký quỹ thực hiện đúng hợp đồng đặt cọc để nhận tiền ký quỹ thực hiện nghĩa vụ.

+ Thanh toán các nghĩa vụ theo yêu cầu của chủ nợ trong phạm vi ký quỹ.

+ Khi có yêu cầu của chủ nợ, chủ nợ trả đủ nợ và chấm dứt ký quỹ, số tiền ký quỹ còn lại được trả lại cho người thụ hưởng ký quỹ.

+ Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận hoặc quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật hiện hành khác.

– Quyền và nghĩa vụ của bên nhận đặt cọc:

+ Thương lượng với tổ chức tín dụng nơi nhận ký quỹ các điều khoản thanh toán phù hợp với những gì đã cam kết với người nhận ký quỹ.

+ Yêu cầu tổ chức tín dụng nhận ký quỹ trả lại tiền ký quỹ theo quy định tại khoản 1, điểm d Điều này. Nếu bạn có thỏa thuận với tổ chức tín dụng nơi gửi tiền thì tổ chức đó trả lãi.

+ Rút, bổ sung tiền ký quỹ, tiền gửi tham gia các giao dịch dân sự khác nếu được chủ nợ đồng ý.

+ Nộp đủ tiền ký quỹ tại tổ chức tín dụng nơi ký quỹ.

+ Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận hoặc quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật hiện hành khác.

– Quyền và nghĩa vụ của chủ nợ đối với khoản tiền gửi:

+ Yêu cầu tổ chức tín dụng nhận ký quỹ thanh toán đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ trong phạm vi số tiền ký quỹ;

+ Thực hiện đúng thủ tục theo yêu cầu của tổ chức tín dụng gửi tiền để thực hiện quyền quy định tại Điều này.

+ Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận hoặc quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật hiện hành khác.

7. Dịch vụ ký quỹ ngân hàng

Bạn có thể mở một tài khoản ký quỹ tại ngân hàng của mình. Các ngân hàng xác minh tiền gửi để bạn có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh.

Các ngân hàng khác nhau có các điều kiện khác nhau để mở tài khoản phong tỏa, nhưng thường có các tài liệu:

– Nếu khách hàng là cá nhân:

  • Đơn xin việc và phí hợp đồng.
  • CCCD / CMND / hộ chiếu của thành viên sáng lập.

– Nếu khách hàng là một nhóm:

  • tài liệu hợp pháp.
  • Đơn xin việc và phí hợp đồng.
  • CCCD / ID / PP của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền.

Ký quỹ là một phương tiện bảo đảm để con nợ thực hiện các nghĩa vụ của họ. Trong kinh doanh, ký quỹ đã trở thành quy trình thường xuyên, phổ biến và an toàn khi bên thứ ba là tổ chức tín dụng. Bạn có thể đăng ký dịch vụ ký quỹ tại ngân hàng của mình trong một quy trình nhanh chóng và dễ dàng.

Việc thí điểm vừa gửi tới độc giả những quy định của pháp luật liên quan đến tiền gửi cũng như dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng.

Xem các bài viết khác trong phần Doanh nghiệp của phần Câu hỏi thường gặp về pháp lý.

Bài viết liên quan:

  • Tạo căn cước công dân trực tuyến

Xem thêm thông tin Ký quỹ là gì?

Ký quỹ là gì?

Ký quỹ là gì? Ký quỹ là việc gửi tiền hoặc các tài sản tương tự vào một tổ chức tài chính để bảo đảm cho một khoản vay. Mời bạn đọc tìm hiểu thêm về vấn đề này qua bài viết của Vik News.
1. Ký quỹ là gì?
Ký quỹ là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm: Cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, đặt cọc, ký quỹ, ký cược, bảo lưu quyền sở hữu, bảo lãnh, thế chấp, cầm giữ.
Việc ký quỹ được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 330 Bộ luật dân sự 2015. Việc ký quỹ thường được pháp luật quy định trong một số trường hợp cụ thể mà bên có nghĩa vụ phải thực hiện để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. dịch vụ dân sự. Cụ thể, theo Điều 330 Bộ luật Dân sự 2015:
Điều 330. Tiền ký quỹ
1. Ký quỹ là việc người được nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý, giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại tổ chức tín dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì được tổ chức tín dụng nơi gửi tiền thanh toán và bồi thường thiệt hại cho bên có nghĩa vụ sau khi trừ chi phí. dịch vụ.
3. Thủ tục gửi và nộp thực hiện theo quy định của pháp luật.

Như vậy, có thể hiểu ký quỹ là việc một bên ký quỹ tài sản có giá trị vào tổ chức tín dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đã cam kết, thỏa thuận. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng thanh toán và bồi thường thiệt hại (nếu có).
2. Tài khoản ký quỹ
Tài khoản ký quỹ là tài khoản do Ngân hàng mở, sử dụng và quản lý theo yêu cầu hoặc theo thỏa thuận khác với Khách hàng nhằm mục đích chứng minh năng lực tài chính cho hoạt động kinh doanh.
Ví dụ: Quy định về mở tài khoản ký quỹ tại Techcombank như sau:
+ Đơn vị tiền tệ áp dụng: VND.
+ Điều kiện khách hàng: Có tài khoản thanh toán tại TCB.
+ Số dư trên tài khoản thanh toán đủ để thực hiện ký quỹ theo quy định.
+ Số tiền ký quỹ: Theo quy định của từng ngành.
+ Thời gian đặt cọc: Theo quy định của pháp luật và tùy theo mục đích của từng loại tiền gửi.
+ Kỳ hạn ký quỹ: không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn (từ 1 tháng trở lên)
+ Ngành, nghề ký quỹ: Ký quỹ thành lập doanh nghiệp / bổ sung ngành, nghề kinh doanh trong lĩnh vực: Kinh doanh dịch vụ bảo vệ; Kinh doanh dịch vụ đòi nợ; Kinh doanh bất động sản; Tư vấn kinh doanh và tư vấn ra nước ngoài; Kinh doanh sản xuất phim; Kiểm toán; Thành lập Sở giao dịch hàng hóa…
+ Ký quỹ để đảm bảo duy trì hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực: Kinh doanh bảo hiểm; Tiếp thị trên mạng; Cho thuê lại lao động; Cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; Kinh doanh du lịch; Các hoạt động giới thiệu việc làm; Hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; Kinh doanh tạm nhập, tái xuất…
3. Ký quỹ ký quỹ là gì?
Tiền gửi ký quỹ là loại tiền gửi không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn của tổ chức tại ngân hàng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài chính của tổ chức đó đối với ngân hàng và các bên liên quan.
Mỗi công ty, doanh nghiệp sẽ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc các giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng để đảm bảo thực hiện bảo lãnh cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp có ý định thực hiện giao dịch. đang thực hiện một công việc hoặc một dự án. Tiền gửi và tài sản phải được theo dõi chặt chẽ và thu hồi kịp thời khi hết thời hạn ký quỹ.
Dịch vụ ký quỹ sẽ hỗ trợ các doanh nghiệp cần chứng minh năng lực tài chính trong các lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam quy định phải ký quỹ. Cụ thể: tư vấn du học, cho thuê lại lao động, kinh doanh bảo hiểm, bán hàng đa cấp, lữ hành quốc tế, dịch vụ việc làm, kinh doanh tạm nhập – tái xuất, doanh nghiệp và người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng…
Theo quy định tại Điều 39 Nghị định 21/2021 / NĐ-CP quy định thi hành Bộ luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, quy định về việc gửi và nộp tiền đặt cọc như sau:
Điều 39. Đặt cọc và thanh toán tiền ký quỹ
1. Tiền ký quỹ (sau đây gọi là ký quỹ) được gửi vào tài khoản ký quỹ tại tổ chức tín dụng theo thỏa thuận hoặc chỉ định của bên có quyền để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
2. Việc đặt cọc và việc đặt cọc một lần hoặc nhiều lần do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
3. Trường hợp nghĩa vụ được bảo đảm bị vi phạm thì tiền ký quỹ được sử dụng để thanh toán nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại sau khi trừ phí dịch vụ (sau đây gọi là thanh toán nghĩa vụ).
4. Loại tiền ký quỹ phù hợp với nhà đầu tư nào?
Nhìn chung, để thực hiện hiệu quả các biện pháp trên, đối tượng phù hợp với sản phẩm giao dịch ký quỹ phải là nhà đầu tư đã có kinh nghiệm trên thị trường chứng khoán và có tâm lý giao dịch tương đối ổn định.
Mọi thiệt hại do chọn sai cổ phiếu có thể bị đẩy lên gấp nhiều lần khi sử dụng ký quỹ. Do đó, nhà đầu tư cần thực hiện các biện pháp sau để giảm thiểu rủi ro cho tài khoản của mình:
Hiểu rõ các quy định, cơ chế vận hành giao dịch ký quỹ và các ngưỡng quản lý rủi ro
Tìm hiểu và phân tích các cổ phiếu được lựa chọn cẩn thận để giao dịch ký quỹ. Có một kế hoạch giao dịch rõ ràng trước khi đặt hàng.
Thực hiện các biện pháp giải ngân từng phần, tránh mua “full-margin” ở những cổ phiếu chưa khẳng định xu hướng tăng.
5. Các loại tiền gửi ngày hôm nay
Các loại tiền gửi hiện đang được áp dụng sẽ xác định loại Tài khoản ký quỹ là gì? Theo các tổ chức tài chính, có 3 loại ký quỹ phổ biến nhất:
Mở L / C ký quỹ
Đây là hình thức giao dịch giữa người mua và người bán thông qua trung gian ngân hàng. Khi đó L / C có giá trị như một đơn do chính ngân hàng lập theo yêu cầu chung. Bên trong đơn này có các thỏa thuận và cam kết thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu.
Đặt cọc để thực thi hợp đồng
Hình thức ký quỹ thực hiện hợp đồng chỉ phổ biến trong lĩnh vực xây dựng. Lúc này, việc đặt cọc sẽ được thực hiện giữa nhà thầu và chủ đầu tư với một đơn vị trung gian là ngân hàng. Thực hiện loại tiền ký quỹ trên một hợp đồng mà ngân hàng sẽ xác lập với chủ đầu tư. Nội dung hợp đồng cũng bao gồm các điều khoản và cam kết thanh toán chi phí của nhà thầu.
Ký quỹ kinh doanh đa ngành nghề
Ký quỹ kinh doanh được coi như một sự đảm bảo cho các ngành nghề cụ thể như du lịch và môi giới việc làm. Bởi theo quy định, chủ đầu tư phải duy trì số tiền tối thiểu trong suốt quá trình kinh doanh của mình.
6. Hợp đồng ký quỹ là gì?
Hợp đồng ký quỹ không được quy định trong các văn bản pháp luật. Hợp đồng ký quỹ là tên gọi của một hợp đồng được sử dụng trong vấn đề ký quỹ. Các điều khoản của hợp đồng quy định về chủ thể ký quỹ, tài sản ký quỹ và cách xử lý tài sản này khi chủ thể không thực hiện nghĩa vụ của mình.
Hình thức hợp đồng ký quỹ không bị ràng buộc hay hạn chế bởi các quy định của pháp luật, tuy nhiên nó cũng đảm bảo các quy định về hợp đồng trong Bộ luật dân sự 2015 như sau:
Điều 398. Nội dung của hợp đồng
1. Các bên trong hợp đồng có quyền thoả thuận về nội dung của hợp đồng.
2. Hợp đồng có các nội dung sau đây:
a) Đối tượng của hợp đồng;
b) Số lượng và chất lượng;
c) Giá cả, phương thức thanh toán;
d) Thời hạn, địa điểm và phương thức thực hiện hợp đồng;
d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
g) Phương thức giải quyết tranh chấp.
Khi xác lập giao dịch ký quỹ, quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh đồng thời. Pháp luật quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia ký quỹ tại Điều 40 Nghị định 21/2021 / NĐ-CP quy định thi hành Bộ luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
– Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng nơi ký kết quý:
+ Được hưởng phí dịch vụ;
+ Yêu cầu bên nhận ký quỹ thực hiện đúng thỏa thuận về việc ký quỹ để nhận tiền ký quỹ thanh toán nghĩa vụ;
+ Thanh toán nghĩa vụ theo yêu cầu của bên có quyền trong phạm vi ký quỹ;
+ Trả lại số tiền ký quỹ còn lại cho bên nhận ký quỹ sau khi đã thanh toán xong nghĩa vụ theo yêu cầu của bên có quyền và khi chấm dứt việc ký quỹ;
+ Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận hoặc theo quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật khác có liên quan.
– Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ký quỹ:
+ Thỏa thuận với tổ chức tín dụng nơi ký quỹ về điều kiện thanh toán phù hợp với cam kết với bên nhận ký quỹ.
+ Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi gửi tiền trả lại tiền ký quỹ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này; được trả lãi trong trường hợp có thoả thuận với tổ chức tín dụng nơi gửi tiền;
+ Rút, bổ sung tiền đặt trước, đặt cọc để tham gia giao dịch dân sự khác trong trường hợp được bên có quyền đồng ý;
+ Nộp đủ tiền ký quỹ tại tổ chức tín dụng nơi ký quỹ;
+ Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận hoặc theo quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật khác có liên quan.
– Quyền và nghĩa vụ của bên có quyền trong việc ký quỹ:
+ Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi gửi tiền thanh toán đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ của mình trong phạm vi số tiền ký quỹ;
+ Thực hiện đúng các thủ tục theo yêu cầu của tổ chức tín dụng nơi gửi tiền để thực hiện các quyền tại điểm a khoản này;
+ Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận hoặc theo quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật khác có liên quan.
7. Dịch vụ ký quỹ ngân hàng
Bạn có thể mở tài khoản ký quỹ tại ngân hàng. Các ngân hàng sẽ xác nhận việc ký quỹ để bạn thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình.
Để mở tài khoản phong tỏa, mỗi ngân hàng sẽ có những điều kiện khác nhau, nhưng nhìn chung sẽ có những giấy tờ sau:
– Trường hợp khách hàng là cá nhân:
Đơn xin việc kiêm hợp đồng đặt cọc.
CCCD / CMND / hộ chiếu của thành viên sáng lập.
– Trường hợp khách hàng là tổ chức:
Tài liệu hợp pháp.
Đơn xin việc kiêm hợp đồng đặt cọc.
CCCD / CMND / PP của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền.
Ký quỹ là biện pháp bảo đảm cho bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ. Trong kinh doanh, ký quỹ đã trở thành một thủ tục thường xuyên, phổ biến và an toàn khi có sự tham gia của bên thứ ba là các tổ chức tín dụng. Bạn có thể yêu cầu dịch vụ ký quỹ tại ngân hàng với thủ tục nhanh chóng, đơn giản.
Thí điểm vừa gửi tới bạn đọc những quy định của pháp luật về tiền gửi cũng như dịch vụ gửi tiền tại ngân hàng.
Vui lòng tham khảo các bài viết khác trong mục Doanh nghiệp của phần Hỏi đáp pháp luật.
Những bài viết liên quan:
Làm căn cước công dân trực tuyến

#Ký #quỹ #là #gì

Ký quỹ là gì? Ký quỹ là việc gửi tiền hoặc các tài sản tương tự vào một tổ chức tài chính để bảo đảm cho một khoản vay. Mời bạn đọc tìm hiểu thêm về vấn đề này qua bài viết của Vik News.
1. Ký quỹ là gì?
Ký quỹ là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm: Cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, đặt cọc, ký quỹ, ký cược, bảo lưu quyền sở hữu, bảo lãnh, thế chấp, cầm giữ.
Việc ký quỹ được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 330 Bộ luật dân sự 2015. Việc ký quỹ thường được pháp luật quy định trong một số trường hợp cụ thể mà bên có nghĩa vụ phải thực hiện để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. dịch vụ dân sự. Cụ thể, theo Điều 330 Bộ luật Dân sự 2015:
Điều 330. Tiền ký quỹ
1. Ký quỹ là việc người được nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý, giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại tổ chức tín dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì được tổ chức tín dụng nơi gửi tiền thanh toán và bồi thường thiệt hại cho bên có nghĩa vụ sau khi trừ chi phí. dịch vụ.
3. Thủ tục gửi và nộp thực hiện theo quy định của pháp luật.

Như vậy, có thể hiểu ký quỹ là việc một bên ký quỹ tài sản có giá trị vào tổ chức tín dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đã cam kết, thỏa thuận. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng thanh toán và bồi thường thiệt hại (nếu có).
2. Tài khoản ký quỹ
Tài khoản ký quỹ là tài khoản do Ngân hàng mở, sử dụng và quản lý theo yêu cầu hoặc theo thỏa thuận khác với Khách hàng nhằm mục đích chứng minh năng lực tài chính cho hoạt động kinh doanh.
Ví dụ: Quy định về mở tài khoản ký quỹ tại Techcombank như sau:
+ Đơn vị tiền tệ áp dụng: VND.
+ Điều kiện khách hàng: Có tài khoản thanh toán tại TCB.
+ Số dư trên tài khoản thanh toán đủ để thực hiện ký quỹ theo quy định.
+ Số tiền ký quỹ: Theo quy định của từng ngành.
+ Thời gian đặt cọc: Theo quy định của pháp luật và tùy theo mục đích của từng loại tiền gửi.
+ Kỳ hạn ký quỹ: không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn (từ 1 tháng trở lên)
+ Ngành, nghề ký quỹ: Ký quỹ thành lập doanh nghiệp / bổ sung ngành, nghề kinh doanh trong lĩnh vực: Kinh doanh dịch vụ bảo vệ; Kinh doanh dịch vụ đòi nợ; Kinh doanh bất động sản; Tư vấn kinh doanh và tư vấn ra nước ngoài; Kinh doanh sản xuất phim; Kiểm toán; Thành lập Sở giao dịch hàng hóa…
+ Ký quỹ để đảm bảo duy trì hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực: Kinh doanh bảo hiểm; Tiếp thị trên mạng; Cho thuê lại lao động; Cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; Kinh doanh du lịch; Các hoạt động giới thiệu việc làm; Hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; Kinh doanh tạm nhập, tái xuất…
3. Ký quỹ ký quỹ là gì?
Tiền gửi ký quỹ là loại tiền gửi không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn của tổ chức tại ngân hàng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài chính của tổ chức đó đối với ngân hàng và các bên liên quan.
Mỗi công ty, doanh nghiệp sẽ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc các giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng để đảm bảo thực hiện bảo lãnh cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp có ý định thực hiện giao dịch. đang thực hiện một công việc hoặc một dự án. Tiền gửi và tài sản phải được theo dõi chặt chẽ và thu hồi kịp thời khi hết thời hạn ký quỹ.
Dịch vụ ký quỹ sẽ hỗ trợ các doanh nghiệp cần chứng minh năng lực tài chính trong các lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam quy định phải ký quỹ. Cụ thể: tư vấn du học, cho thuê lại lao động, kinh doanh bảo hiểm, bán hàng đa cấp, lữ hành quốc tế, dịch vụ việc làm, kinh doanh tạm nhập – tái xuất, doanh nghiệp và người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng…
Theo quy định tại Điều 39 Nghị định 21/2021 / NĐ-CP quy định thi hành Bộ luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, quy định về việc gửi và nộp tiền đặt cọc như sau:
Điều 39. Đặt cọc và thanh toán tiền ký quỹ
1. Tiền ký quỹ (sau đây gọi là ký quỹ) được gửi vào tài khoản ký quỹ tại tổ chức tín dụng theo thỏa thuận hoặc chỉ định của bên có quyền để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
2. Việc đặt cọc và việc đặt cọc một lần hoặc nhiều lần do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
3. Trường hợp nghĩa vụ được bảo đảm bị vi phạm thì tiền ký quỹ được sử dụng để thanh toán nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại sau khi trừ phí dịch vụ (sau đây gọi là thanh toán nghĩa vụ).
4. Loại tiền ký quỹ phù hợp với nhà đầu tư nào?
Nhìn chung, để thực hiện hiệu quả các biện pháp trên, đối tượng phù hợp với sản phẩm giao dịch ký quỹ phải là nhà đầu tư đã có kinh nghiệm trên thị trường chứng khoán và có tâm lý giao dịch tương đối ổn định.
Mọi thiệt hại do chọn sai cổ phiếu có thể bị đẩy lên gấp nhiều lần khi sử dụng ký quỹ. Do đó, nhà đầu tư cần thực hiện các biện pháp sau để giảm thiểu rủi ro cho tài khoản của mình:
Hiểu rõ các quy định, cơ chế vận hành giao dịch ký quỹ và các ngưỡng quản lý rủi ro
Tìm hiểu và phân tích các cổ phiếu được lựa chọn cẩn thận để giao dịch ký quỹ. Có một kế hoạch giao dịch rõ ràng trước khi đặt hàng.
Thực hiện các biện pháp giải ngân từng phần, tránh mua “full-margin” ở những cổ phiếu chưa khẳng định xu hướng tăng.
5. Các loại tiền gửi ngày hôm nay
Các loại tiền gửi hiện đang được áp dụng sẽ xác định loại Tài khoản ký quỹ là gì? Theo các tổ chức tài chính, có 3 loại ký quỹ phổ biến nhất:
Mở L / C ký quỹ
Đây là hình thức giao dịch giữa người mua và người bán thông qua trung gian ngân hàng. Khi đó L / C có giá trị như một đơn do chính ngân hàng lập theo yêu cầu chung. Bên trong đơn này có các thỏa thuận và cam kết thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu.
Đặt cọc để thực thi hợp đồng
Hình thức ký quỹ thực hiện hợp đồng chỉ phổ biến trong lĩnh vực xây dựng. Lúc này, việc đặt cọc sẽ được thực hiện giữa nhà thầu và chủ đầu tư với một đơn vị trung gian là ngân hàng. Thực hiện loại tiền ký quỹ trên một hợp đồng mà ngân hàng sẽ xác lập với chủ đầu tư. Nội dung hợp đồng cũng bao gồm các điều khoản và cam kết thanh toán chi phí của nhà thầu.
Ký quỹ kinh doanh đa ngành nghề
Ký quỹ kinh doanh được coi như một sự đảm bảo cho các ngành nghề cụ thể như du lịch và môi giới việc làm. Bởi theo quy định, chủ đầu tư phải duy trì số tiền tối thiểu trong suốt quá trình kinh doanh của mình.
6. Hợp đồng ký quỹ là gì?
Hợp đồng ký quỹ không được quy định trong các văn bản pháp luật. Hợp đồng ký quỹ là tên gọi của một hợp đồng được sử dụng trong vấn đề ký quỹ. Các điều khoản của hợp đồng quy định về chủ thể ký quỹ, tài sản ký quỹ và cách xử lý tài sản này khi chủ thể không thực hiện nghĩa vụ của mình.
Hình thức hợp đồng ký quỹ không bị ràng buộc hay hạn chế bởi các quy định của pháp luật, tuy nhiên nó cũng đảm bảo các quy định về hợp đồng trong Bộ luật dân sự 2015 như sau:
Điều 398. Nội dung của hợp đồng
1. Các bên trong hợp đồng có quyền thoả thuận về nội dung của hợp đồng.
2. Hợp đồng có các nội dung sau đây:
a) Đối tượng của hợp đồng;
b) Số lượng và chất lượng;
c) Giá cả, phương thức thanh toán;
d) Thời hạn, địa điểm và phương thức thực hiện hợp đồng;
d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
g) Phương thức giải quyết tranh chấp.
Khi xác lập giao dịch ký quỹ, quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh đồng thời. Pháp luật quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia ký quỹ tại Điều 40 Nghị định 21/2021 / NĐ-CP quy định thi hành Bộ luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
– Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng nơi ký kết quý:
+ Được hưởng phí dịch vụ;
+ Yêu cầu bên nhận ký quỹ thực hiện đúng thỏa thuận về việc ký quỹ để nhận tiền ký quỹ thanh toán nghĩa vụ;
+ Thanh toán nghĩa vụ theo yêu cầu của bên có quyền trong phạm vi ký quỹ;
+ Trả lại số tiền ký quỹ còn lại cho bên nhận ký quỹ sau khi đã thanh toán xong nghĩa vụ theo yêu cầu của bên có quyền và khi chấm dứt việc ký quỹ;
+ Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận hoặc theo quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật khác có liên quan.
– Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ký quỹ:
+ Thỏa thuận với tổ chức tín dụng nơi ký quỹ về điều kiện thanh toán phù hợp với cam kết với bên nhận ký quỹ.
+ Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi gửi tiền trả lại tiền ký quỹ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này; được trả lãi trong trường hợp có thoả thuận với tổ chức tín dụng nơi gửi tiền;
+ Rút, bổ sung tiền đặt trước, đặt cọc để tham gia giao dịch dân sự khác trong trường hợp được bên có quyền đồng ý;
+ Nộp đủ tiền ký quỹ tại tổ chức tín dụng nơi ký quỹ;
+ Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận hoặc theo quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật khác có liên quan.
– Quyền và nghĩa vụ của bên có quyền trong việc ký quỹ:
+ Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi gửi tiền thanh toán đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ của mình trong phạm vi số tiền ký quỹ;
+ Thực hiện đúng các thủ tục theo yêu cầu của tổ chức tín dụng nơi gửi tiền để thực hiện các quyền tại điểm a khoản này;
+ Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận hoặc theo quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật khác có liên quan.
7. Dịch vụ ký quỹ ngân hàng
Bạn có thể mở tài khoản ký quỹ tại ngân hàng. Các ngân hàng sẽ xác nhận việc ký quỹ để bạn thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình.
Để mở tài khoản phong tỏa, mỗi ngân hàng sẽ có những điều kiện khác nhau, nhưng nhìn chung sẽ có những giấy tờ sau:
– Trường hợp khách hàng là cá nhân:
Đơn xin việc kiêm hợp đồng đặt cọc.
CCCD / CMND / hộ chiếu của thành viên sáng lập.
– Trường hợp khách hàng là tổ chức:
Tài liệu hợp pháp.
Đơn xin việc kiêm hợp đồng đặt cọc.
CCCD / CMND / PP của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền.
Ký quỹ là biện pháp bảo đảm cho bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ. Trong kinh doanh, ký quỹ đã trở thành một thủ tục thường xuyên, phổ biến và an toàn khi có sự tham gia của bên thứ ba là các tổ chức tín dụng. Bạn có thể yêu cầu dịch vụ ký quỹ tại ngân hàng với thủ tục nhanh chóng, đơn giản.
Thí điểm vừa gửi tới bạn đọc những quy định của pháp luật về tiền gửi cũng như dịch vụ gửi tiền tại ngân hàng.
Vui lòng tham khảo các bài viết khác trong mục Doanh nghiệp của phần Hỏi đáp pháp luật.
Những bài viết liên quan:
Làm căn cước công dân trực tuyến

#Ký #quỹ #là #gì


#Ký #quỹ #là #gì

Tổng hợp: Vik News

Đại Bàng Xanh

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button