Tài Liệu

Luật bảo hiểm xã hội mới nhất 2020

Luật số: 58/2014/QH13 là Luật bảo hiểm xã hội mới nhất 2020 được Quốc hội phê chuẩn ngày 20/11/2014 và có hiệu lực từ khi ngày 01 tháng 01 5 2016.

Luật bao gồm 9 chương, 125 điều quy định cơ chế, cơ chế bảo hiểm xã hội; quyền và nghĩa vụ của công nhân, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tới bảo hiểm xã hội. Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 có rất nhiều điểm mới so với Luật bảo hiệm xã hội 2006 đã hết hiệu lực như:

  • Mức hưởng cơ chế tử tuất
  • 5 trường hợp được lợi BHXH 1 lần
  • Điều kiện, mức hưởng cơ chế ốm đau
  • 4 cơ chế BHXH buộc phải, 2 cơ chế BHXH tình nguyện
  • Ký giao kèo lao động 1 tháng cũng được đóng BHXH

QUỐC HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số: 58/2014/QH13

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 5 2014

LUẬT
BẢO HIỂM XÃ HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật bảo hiểm xã hội.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định cơ chế, cơ chế bảo hiểm xã hội; quyền và nghĩa vụ của công nhân, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tới bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện số đông lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục tiến hành bảo hiểm xã hội và điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc nhân vật tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải, bao gồm:

a) Người làm việc theo giao kèo lao động ko xác định thời hạn, giao kèo lao động xác định thời hạn, giao kèo lao động theo mùa vụ hoặc theo 1 công tác nhất mực có thời hạn từ đủ 03 tháng tới dưới 12 tháng, kể cả giao kèo lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo luật pháp của người dưới 15 tuổi theo quy định của luật pháp về lao động;

b) Người làm việc theo giao kèo lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng tới dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, nhân viên;

d) Người lao động quốc phòng, người lao động công an, người làm công việc khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm quân đội quần chúng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an quần chúng; người làm công việc cơ yếu hưởng lương như đối với bộ đội;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội quần chúng; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an quần chúng chuyên dụng cho có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được lợi sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo giao kèo quy định tại Luật công nhân Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo giao kèo;

h) Người điều hành công ty, người điều hành quản lý cộng tác xã có hưởng tiền công;

i) Người hoạt động ko chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải theo quy định của Chính phủ.

3. Người sử dụng lao động tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang quần chúng; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên cương vực Việt Nam; công ty, cộng tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ cộng tác, tổ chức khác và tư nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo giao kèo lao động.

4. Người tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và ko thuộc nhân vật quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tới bảo hiểm xã hội.

Các nhân vật quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là công nhân.

Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp 1 phần thu nhập của công nhân lúc họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

2. Bảo hiểm xã hội buộc phải là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức nhưng công nhân và người sử dụng lao động phải tham dự.

3. Bảo hiểm xã hội tình nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức nhưng người tham dự được chọn lọc mức đóng, phương thức đóng thích hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có cơ chế cung ứng tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham dự hưởng cơ chế hưu trí và tử tuất.

4. Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ vốn đầu tư độc lập với ngân sách nhà nước, được tạo nên từ đóng góp của công nhân, người sử dụng lao động và có sự cung ứng của Nhà nước.

5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời kì được tính kể từ công nhân mở màn đóng bảo hiểm xã hội cho tới lúc ngừng đóng. Trường hợp công nhân đóng bảo hiểm xã hội ko liên tiếp thì thời kì đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời kì đã đóng bảo hiểm xã hội.

6. Thân nhân là con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham dự bảo hiểm xã hội hoặc thành viên khác trong gia đình nhưng người tham dự bảo hiểm xã hội đang có phận sự nuôi dưỡng theo quy định của luật pháp về hôn nhân và gia đình.

7. Bảo hiểm hưu trí bổ sung là cơ chế bảo hiểm xã hội mang thuộc tính tình nguyện nhằm tiêu chí bổ sung cho cơ chế hưu trí trong bảo hiểm xã hội buộc phải, có chế độ tạo dựng quỹ từ sự đóng góp của công nhân và người sử dụng lao động dưới vẻ ngoài account tiết kiệm tư nhân, được bảo toàn và thu thập phê chuẩn hoạt động đầu cơ theo quy định của luật pháp.

Điều 4. Các cơ chế bảo hiểm xã hội

1. Bảo hiểm xã hội buộc phải có các cơ chế sau đây:

a) Ốm đau;

b) Thai sản;

c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Hưu trí;

đ) Tử tuất.

2. Bảo hiểm xã hội tình nguyện có các cơ chế sau đây:

a) Hưu trí;

b) Tử tuất.

3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội

1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời kì đóng bảo hiểm xã hội và có san sớt giữa những người tham dự bảo hiểm xã hội.

2. Mức đóng bảo hiểm xã hội buộc phải được tính trên cơ sở tiền công tháng của công nhân. Mức đóng bảo hiểm xã hội tình nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do công nhân chọn lọc.

3. Người lao động vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội buộc phải vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội tình nguyện được lợi cơ chế hưu trí và cơ chế tử tuất trên cơ sở thời kì đã đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần thì không kể vào thời kì làm cơ sở tính hưởng các cơ chế bảo hiểm xã hội.

4. Quỹ bảo hiểm xã hội được điều hành tập hợp, hợp nhất, công khai, sáng tỏ; được sử dụng đúng mục tiêu và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm nhân vật tiến hành cơ chế tiền công do Nhà nước quy định và cơ chế tiền công do người sử dụng lao động quyết định.

5. Việc tiến hành bảo hiểm xã hội phải dễ dàng, dễ ợt, thuận lợi, đảm bảo kịp thời và đầy đủ lợi quyền của người tham dự bảo hiểm xã hội.

Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội

1. Khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, tư nhân tham dự bảo hiểm xã hội.

2. Cung ứng người tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện.

3. Bảo hộ quỹ bảo hiểm xã hội và có giải pháp bảo toàn, phát triển quỹ.

4. Khuyến khích người sử dụng lao động và công nhân tham dự bảo hiểm hưu trí bổ sung.

5. Dành đầu tiên đầu cơ tăng trưởng công nghệ thông tin trong điều hành bảo hiểm xã hội.

Điều 7. Nội dung điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội

1. Ban hành, tổ chức tiến hành văn bản luật pháp, chiến lược, cơ chế bảo hiểm xã hội.

2. Tuyên truyền, bình thường cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.

3. Thực hiện công việc thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội.

4. Tổ chức bộ máy tiến hành bảo hiểm xã hội; tập huấn, huấn luyện nguồn nhân công làm công việc bảo hiểm xã hội.

5. Quản lý về thu, chi, bảo toàn, tăng trưởng và hợp lý quỹ bảo hiểm xã hội.

6. Thanh tra, rà soát việc chấp hành luật pháp về bảo hiểm xã hội; khắc phục tố cáo, tố giác và xử lý vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội.

7. Hiệp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.

Điều 8. Cơ quan điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội

1. Chính phủ hợp nhất điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội.

2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chịu nghĩa vụ trước Chính phủ tiến hành điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong khuôn khổ nhiệm vụ, quyền hạn của mình tiến hành điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội.

4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham dự, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Vốn đầu tư, Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) tiến hành điều hành về thu, chi, bảo toàn, tăng trưởng và hợp lý quỹ bảo hiểm xã hội.

5. Ủy ban quần chúng các đơn vị quản lý tiến hành điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội trong khuôn khổ địa phương theo phân cấp của Chính phủ.

Điều 9. Hiện đại hóa điều hành bảo hiểm xã hội

1. Nhà nước khuyến khích đầu cơ tăng trưởng công nghệ và công cụ kỹ thuật đương đại để điều hành, tiến hành bảo hiểm xã hội.

2. Tới 5 2020, chấm dứt việc xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu điện tử về điều hành bảo hiểm xã hội trong khuôn khổ cả nước.

Điều 10. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về bảo hiểm xã hội

1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tăng trưởng bảo hiểm xã hội.

2. Xây dựng cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội; trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản luật pháp về bảo hiểm xã hội.

3. Xây dựng và trình Chính phủ mục tiêu tăng trưởng nhân vật tham dự bảo hiểm xã hội.

4. Tuyên truyền, bình thường cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.

5. Chỉ đạo, chỉ dẫn tổ chức khai triển tiến hành cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.

6. Thanh tra, rà soát, xử lý vi phạm luật pháp, khắc phục tố cáo, tố giác về bảo hiểm xã hội, trừ quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này.

7. Trình Chính phủ quyết định giải pháp xử lý trong trường hợp thiết yếu để bảo vệ quyền, ích lợi chính đáng về bảo hiểm xã hội của công nhân.

8. Thực hiện công việc thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội.

9. Tổ chức huấn luyện, tập huấn về bảo hiểm xã hội.

10. Tổ chức nghiên cứu khoa học và cộng tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.

11. Hằng 5, báo cáo Chính phủ về tình hình tiến hành bảo hiểm xã hội.

Điều 11. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Vốn đầu tư về bảo hiểm xã hội

1. Xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chế độ điều hành vốn đầu tư về bảo hiểm xã hội; chi tiêu điều hành bảo hiểm xã hội.

2. Thanh tra, rà soát, xử lý vi phạm luật pháp và khắc phục tố cáo, tố giác việc tiến hành điều hành vốn đầu tư về bảo hiểm xã hội.

3. Hằng 5, gửi báo cáo về tình hình điều hành và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội cho Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp và báo cáo Chính phủ.

Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban quần chúng các đơn vị quản lý về bảo hiểm xã hội

1. Chỉ đạo, tổ chức tiến hành cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.

2. Xây dựng mục tiêu tăng trưởng nhân vật tham dự bảo hiểm xã hội trong kế hoạch tăng trưởng kinh tế – xã hội hằng 5 trình Hội đồng quần chúng cùng cấp quyết định.

3. Tuyên truyền, bình thường cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.

4. Thanh tra, rà soát, xử lý vi phạm luật pháp và khắc phục tố cáo, tố giác về bảo hiểm xã hội.

5. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.

Điều 13. Thanh tra bảo hiểm xã hội

1. Thanh tra lao động – thương binh và xã hội tiến hành công dụng thanh tra chuyên ngành về việc tiến hành cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp về thanh tra.

2. Thanh tra vốn đầu tư tiến hành công dụng thanh tra chuyên ngành về điều hành vốn đầu tư bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp về thanh tra.

3. Cơ quan bảo hiểm xã hội tiến hành công dụng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này và quy định khác của luật pháp có liên can.

4. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức công đoàn, Chiến trường Quốc gia Việt Nam và các tổ chức thành viên của Chiến trường

1. Tổ chức công đoàn có các quyền sau đây:

a) Bảo vệ quyền, ích lợi hợp lí, chính đáng của công nhân tham dự bảo hiểm xã hội;

b) Đề nghị người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phân phối thông tin về bảo hiểm xã hội của công nhân;

c) Gigiết hại và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội;

d) Khởi kiện ra Tòa án đối với hành vi vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội gây tác động tới quyền và ích lợi hợp lí của công nhân, số đông công nhân theo quy định tại khoản 8 Điều 10 của Luật công đoàn.

2. Tổ chức công đoàn có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuyên truyền, bình thường cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội cho công nhân;

b) Tham gia thanh tra, rà soát việc thi hành luật pháp về bảo hiểm xã hội;

c) Kiến nghị, tham dự xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.

3. Chiến trường Quốc gia Việt Nam và các tổ chức thành viên của Chiến trường trong khuôn khổ công dụng, nhiệm vụ của mình có nghĩa vụ tuyên truyền, di chuyển quần chúng, đoàn tụ, hội viên tiến hành cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội, chủ động tham dự các loại hình bảo hiểm xã hội thích hợp với bản thân và gia đình; tham dự bảo vệ quyền, ích lợi hợp lí, chính đáng của đoàn tụ, hội viên; phản biện xã hội, tham dự với cơ quan nhà nước trong việc xây dựng cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội; giám sát việc tiến hành cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp.

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đại diện người sử dụng lao động

1. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

a) Bảo vệ quyền và ích lợi hợp lí của người sử dụng lao động tham dự bảo hiểm xã hội;

b) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội.

2. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuyên truyền, bình thường cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội cho người sử dụng lao động;

b) Tham gia rà soát, giám sát việc thi hành luật pháp về bảo hiểm xã hội;

c) Kiến nghị, tham dự xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.

Điều 16. Chế độ báo cáo, kiểm toán

1. Hằng 5, Chính phủ báo cáo Quốc hội về tình hình tiến hành cơ chế, cơ chế bảo hiểm xã hội, điều hành và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội.

2. Định kỳ 3 5, Kiểm toán nhà nước tiến hành kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội và báo cáo kết quả với Quốc hội. Theo đề xuất của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ, quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất.

Điều 17. Các hành vi bị ngăn cấm

1. Trốn đóng bảo hiểm xã hội buộc phải, bảo hiểm thất nghiệp.

2. Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

3. Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

4. Gian lận, giả danh giấy tờ trong việc tiến hành bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

5. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp ko đúng luật pháp.

6. Cản trở, gây gian nan hoặc làm thiệt hại tới quyền, ích lợi hợp lí, chính đáng của công nhân, người sử dụng lao động.

7. Truy cập, khai thác trái luật pháp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

8. Báo cáo sai sự thực; phân phối thông tin, số liệu ko xác thực về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Chương II

QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 18. Quyền của công nhân

1. Được tham dự và hưởng các cơ chế bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.

2. Được cấp và điều hành sổ bảo hiểm xã hội.

3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo 1 trong các vẻ ngoài chi trả sau:

a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội giao cho;

b) Thông qua account tiền gửi của công nhân mở tại nhà băng;

c) Thông qua người sử dụng lao động.

4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:

a) Đang hưởng lương hưu;

b) Trong thời kì thôi việc hưởng trợ cấp thai sản lúc sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;

c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;

d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với công nhân mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.

5. Được chủ động đi khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội; được trả tiền phí thẩm định y học nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội.

6. Giao cho cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.

7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động phân phối thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng 5 được cơ quan bảo hiểm xã hội công nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được đề xuất người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội phân phối thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

8. Khiếu nại, tố giác và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp.

Điều 19. Trách nhiệm của công nhân

1. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.

2. Thực hiện quy định về việc lập giấy tờ bảo hiểm xã hội.

3. Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội.

Điều 20. Quyền của người sử dụng lao động

1. Khước từ tiến hành những đề xuất ko đúng quy định của luật pháp về bảo hiểm xã hội.

2. Khiếu nại, tố giác và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp.

Điều 21. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

1. Lập giấy tờ để công nhân được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền công của công nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này để đóng cùng 1 khi vào quỹ bảo hiểm xã hội.

3. Giới thiệu công nhân thuộc nhân vật quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 và Điều 55 của Luật này đi khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động tại Hội đồng thẩm định y học.

4. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho công nhân.

5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho công nhân, công nhận thời kì đóng bảo hiểm xã hội lúc công nhân kết thúc giao kèo lao động, giao kèo làm việc hoặc nghỉ việc theo quy định của luật pháp.

6. Cung cấp xác thực, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên can tới việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội theo đề xuất của cơ quan điều hành nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.

7. Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho công nhân; phân phối thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của công nhân lúc công nhân hoặc tổ chức công đoàn đề xuất.

8. Hằng 5, niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của công nhân do cơ quan bảo hiểm xã hội phân phối theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật này.

Điều 22. Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội

1. Tổ chức điều hành nhân sự, vốn đầu tư và của nả theo quy định của luật pháp.

2. Khước từ đề xuất trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế ko đúng quy định của luật pháp.

3. Đề nghị người sử dụng lao động xuất trình sổ điều hành lao động, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên can tới việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

4. Được cơ quan đăng ký công ty, cơ quan cấp giấy chứng thực hoạt động hoặc giấy phép hoạt động gửi bản sao giấy chứng thực đăng ký công ty, giấy phép hoạt động, giấy chứng thực hoạt động hoặc quyết định thành lập để tiến hành đăng ký lao động tham dự bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với công ty, tổ chức thành lập mới.

5. Định kỳ 06 tháng được cơ quan điều hành nhà nước về lao động ở địa phương phân phối thông tin về tình hình sử dụng và chỉnh sửa lao động trên khu vực.

6. Được cơ thuế quan phân phối mã số thuế của người sử dụng lao động; định kỳ hằng 5 phân phối thông tin về chi tiêu tiền công để tính thuế của người sử dụng lao động.

7. Kiểm tra việc tiến hành cơ chế bảo hiểm xã hội; thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

8. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và điều hành quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

9. Xử lý vi phạm luật pháp hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội

1. Tuyên truyền, bình thường cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

2. Ban hành mẫu sổ, mẫu giấy tờ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp sau lúc có quan điểm hợp nhất của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

3. Tổ chức tiến hành thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của luật pháp.

4. Cấp sổ bảo hiểm xã hội cho công nhân; điều hành sổ bảo hiểm xã hội lúc công nhân đã được khắc phục cơ chế hưu trí hoặc tử tuất.

5. Tiếp nhận giấy tờ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; khắc phục cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận lợi và đúng thời hạn.

6. Hằng 5, công nhận thời kì đóng bảo hiểm xã hội cho từng công nhân; phân phối đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được lợi cơ chế, thủ tục tiến hành bảo hiểm xã hội lúc công nhân, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn đề xuất.

7. Hằng 5, phân phối thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của công nhân để người sử dụng lao động niêm yết công khai.

8. Phần mềm công nghệ thông tin trong điều hành bảo hiểm xã hội; lưu trữ giấy tờ của người tham dự bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp.

9. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của luật pháp.

10. Thực hiện các giải pháp bảo toàn và phát triển quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quyết định của Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội.

11. Thực hiện công việc thống kê, kế toán vốn đầu tư về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

12. Huấn luyện và chỉ dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

13. Định kỳ 06 tháng, báo cáo Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội và hằng 5, báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình tiến hành bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo Bộ Y tế về tình hình tiến hành bảo hiểm y tế; báo cáo Bộ Vốn đầu tư về tình hình điều hành và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

Hằng 5, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy ban quần chúng cùng cấp về tình hình tiến hành bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong khuôn khổ địa phương điều hành.

14. Công khai trên công cụ truyền thông về người sử dụng lao động vi phạm phận sự đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

15. Cung cấp tài liệu, thông tin liên can theo đề xuất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

16. Gicửa ải quyết tố cáo, tố giác về việc tiến hành bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của luật pháp.

17. Thực hiện cộng tác quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

Chương III

BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU

Điều 24. Nhân vật vận dụng cơ chế ốm đau

Nhân vật vận dụng cơ chế ốm đau là công nhân quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Điều 25. Điều kiện hưởng cơ chế ốm đau

1. Bị ốm đau, tai nạn nhưng không hề là tai nạn lao động phải thôi việc và có công nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải thôi việc do tự phá hủy sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì ko được lợi cơ chế ốm đau.

2. Phcửa ải thôi việc để chăm nom con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có công nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Điều 26. Thời gian hưởng cơ chế ốm đau

1. Thời gian tối đa hưởng cơ chế ốm đau trong 1 5 đối với công nhân quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc ngoại trừ ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện phổ biến thì được lợi 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 5; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 5 tới dưới 30 5; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 5 trở lên;

b) Làm nghề hoặc công tác vất vả, độc hại, gian nguy hoặc đặc thù vất vả, độc hại, gian nguy thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được lợi 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 5; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 5 tới dưới 30 5; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 5 trở lên.

2. Người lao động thôi việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được lợi cơ chế ốm đau như sau:

a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn hưởng cơ chế ốm đau quy định tại điểm a khoản này nhưng vẫn tiếp diễn điều trị thì được lợi tiếp cơ chế ốm đau với mức thấp hơn nhưng mà thời kì hưởng tối đa bằng thời kì đã đóng bảo hiểm xã hội.

3. Thời gian hưởng cơ chế ốm đau đối với công nhân quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời kì điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Điều 27. Thời gian hưởng cơ chế lúc con ốm đau

1. Thời gian hưởng cơ chế lúc con ốm đau trong 1 5 cho mỗi con được tính theo số ngày chăm nom con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi tới dưới 07 tuổi.

2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham dự bảo hiểm xã hội thì thời kì hưởng cơ chế lúc con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Thời gian thôi việc hưởng cơ chế lúc con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc ngoại trừ ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 28. Mức hưởng cơ chế ốm đau

1. Người lao động hưởng cơ chế ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước lúc thôi việc.

Trường hợp công nhân mới mở màn làm việc hoặc công nhân trước đấy đã có thời kì đóng bảo hiểm xã hội, sau đấy bị đứt quãng thời kì làm việc nhưng phải thôi việc hưởng cơ chế ốm đau ngay trong tháng trước hết quay về làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng đấy.

2. Người lao động hưởng tiếp cơ chế ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:

a) Bằng 65% mức tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước lúc thôi việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 5 trở lên;

b) Bằng 55% mức tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước lúc thôi việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 5 tới dưới 30 5;

c) Bằng 50% mức tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước lúc thôi việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 5.

3. Người lao động hưởng cơ chế ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước lúc thôi việc.

4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau 1 ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.

Điều 29. Dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau lúc ốm đau

1. Người lao động đã thôi việc hưởng cơ chế ốm đau đủ thời kì trong 1 5 theo quy định tại Điều 26 của Luật này, trong vòng thời kì 30 ngày đầu quay về làm việc nhưng sức khỏe chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe từ 05 ngày tới 10 ngày trong 1 5.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời kì nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe từ cuối 5 trước chuyển tiếp sang đầu 5 sau thì thời kì nghỉ đấy được tính cho 5 trước.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với công nhân sức khỏe chưa hồi phục sau thời kì ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

b) Tối đa 07 ngày đối với công nhân sức khỏe chưa hồi phục sau thời kì ốm đau do phải giải phẫu;

c) Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau lúc ốm đau 1 ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Mục 2. CHẾ ĐỘ THAI SẢN

Điều 30. Nhân vật vận dụng cơ chế thai sản

Nhân vật vận dụng cơ chế thai sản là công nhân quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Điều 31. Điều kiện hưởng cơ chế thai sản

1. Người lao động được lợi cơ chế thai sản lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, công nhân tiến hành giải pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên chỉ mất khoảng 12 tháng trước lúc sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên nhưng lúc mang thai phải thôi việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên chỉ mất khoảng 12 tháng trước lúc sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này nhưng kết thúc giao kèo lao động, giao kèo làm việc hoặc nghỉ việc trước thời khắc sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được lợi cơ chế thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Điều 32. Thời gian hưởng cơ chế lúc khám thai

1. Trong thời kì mang thai, lao động nữ được thôi việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai ko phổ biến thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

2. Thời gian thôi việc hưởng cơ chế thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc ngoại trừ ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 33. Thời gian hưởng cơ chế lúc sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được thôi việc hưởng cơ chế thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian thôi việc tối đa được quy định như sau:

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi tới dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi tới dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

2. Thời gian thôi việc hưởng cơ chế thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 34. Thời gian hưởng cơ chế lúc sinh con

1. Lao động nữ sinh con được thôi việc hưởng cơ chế thai sản trước và sau lúc sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng cơ chế thai sản trước lúc sinh tối đa ko quá 02 tháng.

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội lúc vợ sinh con được thôi việc hưởng cơ chế thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc lúc vợ sinh con phải giải phẫu, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh 3 trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên nhưng phải giải phẫu thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian thôi việc hưởng cơ chế thai sản quy định tại khoản này được tính trong vòng thời kì 30 ngày đầu từ khi ngày vợ sinh con.

3. Trường hợp sau lúc sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được thôi việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được thôi việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng mà thời kì thôi việc hưởng cơ chế thai sản ko vượt quá thời kì quy định tại khoản 1 Điều này; thời kì này không kể vào thời kì thôi việc riêng theo quy định của luật pháp về lao động.

4. Trường hợp chỉ có mẹ tham dự bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham dự bảo hiểm xã hội nhưng mẹ chết sau lúc sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được thôi việc hưởng cơ chế thai sản đối với thời kì còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham dự bảo hiểm xã hội nhưng mà ko đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này nhưng chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được thôi việc hưởng cơ chế thai sản cho tới lúc con đủ 06 tháng tuổi.

5. Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham dự bảo hiểm xã hội nhưng ko thôi việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền công còn được lợi cơ chế thai sản đối với thời kì còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Trường hợp chỉ có cha tham dự bảo hiểm xã hội nhưng mẹ chết sau lúc sinh con hoặc gặp xui xẻo sau lúc sinh nhưng ko còn đủ sức khỏe để chăm nom con theo công nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được thôi việc hưởng cơ chế thai sản cho tới lúc con đủ 06 tháng tuổi.

7. Thời gian hưởng cơ chế thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 35. Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

1. Lao động nữ mang thai hộ được lợi cơ chế lúc khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và cơ chế lúc sinh con cho tới thời khắc giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng mà ko vượt quá thời kì quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này. Trong trường hợp từ khi ngày sinh tới thời khắc giao đứa trẻ nhưng thời kì hưởng cơ chế thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được lợi cơ chế thai sản cho tới lúc đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

2. Người mẹ nhờ mang thai hộ được lợi cơ chế thai sản từ thời khắc nhận con cho tới lúc con đủ 06 tháng tuổi.

3. Chính phủ quy định cụ thể cơ chế thai sản, thủ tục hưởng cơ chế thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.

Điều 36. Thời gian hưởng cơ chế lúc nhận nuôi con nuôi

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được thôi việc hưởng cơ chế thai sản cho tới lúc con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham dự bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng cơ chế thai sản quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật này thì chỉ cha hoặc mẹ được thôi việc hưởng cơ chế.

Điều 37. Thời gian hưởng cơ chế lúc tiến hành các giải pháp tránh thai

1. Khi tiến hành các giải pháp tránh thai thì công nhân được lợi cơ chế thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian thôi việc tối đa được quy định như sau:

a) 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;

b) 15 ngày đối với công nhân tiến hành giải pháp triệt sản.

2. Thời gian hưởng cơ chế thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 38. Trợ cấp 1 lần lúc sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc công nhân nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp 1 lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng công nhân nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng mà chỉ có cha tham dự bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp 1 lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Điều 39. Mức hưởng cơ chế thai sản

1. Người lao động hưởng cơ chế thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng cơ chế thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng 1 tháng bằng 100% mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước lúc thôi việc hưởng cơ chế thai sản. Trường hợp công nhân đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng cơ chế thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền công tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng 1 ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng cơ chế thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng cơ chế lúc sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng 1 ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian thôi việc hưởng cơ chế thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời kì đóng bảo hiểm xã hội, công nhân và người sử dụng lao động không hề đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định cụ thể về điều kiện, thời kì, mức hưởng của các nhân vật quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

Điều 40. Lao động nữ đi làm trước lúc hết thời hạn nghỉ sinh con

1. Lao động nữ có thể đi làm trước lúc hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này lúc có đủ các điều kiện sau đây:

a) Sau lúc đã nghỉ hưởng cơ chế ít ra được 04 tháng;

b) Phcửa ải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

2. Ngoài tiền công của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước lúc hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được lợi cơ chế thai sản cho tới lúc hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này.

Điều 41. Dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau thai sản

1. Lao động nữ ngay sau thời kì hưởng cơ chế thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong vòng thời kì 30 ngày đầu làm việc nhưng sức khỏe chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khoẻ từ 05 ngày tới 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời kì nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe từ cuối 5 trước chuyển tiếp sang đầu 5 sau thì thời kì nghỉ đấy được tính cho 5 trước.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe được quy định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh 1 lần từ 2 con trở lên;

b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải giải phẫu;

c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng cơ chế dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau thai sản 1 ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Mục 3. CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 42. Nhân vật vận dụng cơ chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Nhân vật vận dụng cơ chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là công nhân quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Điều 43. Điều kiện hưởng cơ chế tai nạn lao động

Người lao động được lợi cơ chế tai nạn lao động lúc có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc lúc tiến hành công tác theo đề xuất của người sử dụng lao động;

c) Trên con đường đi và về từ nơi ở tới nơi làm việc trong vòng thời kì và con đường cân đối.

2. Suy giảm bản lĩnh lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 44. Điều kiện hưởng cơ chế bệnh nghề nghiệp

Người lao động được lợi cơ chế bệnh nghề nghiệp lúc có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành lúc làm việc trong môi trường hoặc nghề có nhân tố độc hại;

2. Suy giảm bản lĩnh lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 45. Giám định mức sút giảm bản lĩnh lao động

1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được thẩm định hoặc thẩm định lại mức sút giảm bản lĩnh lao động lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

a) Sau lúc thương tật, bệnh tật đã được điều trị bình ổn;

b) Sau lúc thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị bình ổn.

2. Người lao động được thẩm định tổng hợp mức sút giảm bản lĩnh lao động lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

a) Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;

b) Bị tai nạn lao động nhiều lần;

c) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp.

Điều 46. Trợ cấp 1 lần

1. Người lao động bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 5% tới 30% thì được lợi trợ cấp 1 lần.

2. Mức trợ cấp 1 lần được quy định như sau:

a) Suy giảm 5% bản lĩnh lao động thì được lợi 05 lần mức lương cơ sở, sau đấy cứ sút giảm thêm 1% thì được lợi thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được lợi thêm khoản trợ cấp tính theo số 5 đã đóng bảo hiểm xã hội, từ 1 5 trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đấy cứ thêm mỗi 5 đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước lúc thôi việc để điều trị.

Điều 47. Trợ cấp hằng tháng

1. Người lao động bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 31% trở lên thì được lợi trợ cấp hằng tháng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

a) Suy giảm 31% bản lĩnh lao động thì được lợi bằng 30% mức lương cơ sở, sau đấy cứ sút giảm thêm 1% thì được lợi thêm 2% mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được lợi thêm 1 khoản trợ cấp tính theo số 5 đã đóng bảo hiểm xã hội, từ 1 5 trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đấy cứ thêm mỗi 5 đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước lúc thôi việc để điều trị.

Điều 48. Thời điểm hưởng trợ cấp

1. Thời điểm hưởng trợ cấp quy định tại các Điều 46, 47 và 50 của Luật này được tính từ tháng công nhân điều trị xong, ra viện.

2. Trường hợp thương tật hoặc bệnh tật tái phát, công nhân được đi thẩm định lại mức sút giảm bản lĩnh lao động thì thời khắc hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng thẩm định y học.

Điều 49. Phương tiện viện trợ sinh hoạt, phương tiện chỉnh hình

Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng bị thương tổn các công dụng hoạt động của thân thể thì được cấp công cụ viện trợ sinh hoạt, phương tiện chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào hiện trạng thương tật, bệnh tật.

Điều 50. Trợ cấp chuyên dụng cho

Người lao động bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81% trở lên nhưng bị liệt cột sống hoặc mù 2 mắt hoặc cụt, liệt 2 chi hoặc bị bệnh thần kinh thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 47 của Luật này, hằng tháng còn được lợi trợ cấp chuyên dụng cho bằng mức lương cơ sở.

Điều 51. Trợ cấp 1 lần lúc chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết chỉ mất khoảng điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được lợi trợ cấp 1 lần bằng 36 lần mức lương cơ sở.

Điều 52. Dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau lúc điều trị thương tật, bệnh tật

1. Người lao động sau lúc điều trị bình ổn thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp nhưng sức khỏe chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức hồi phục sức khỏe từ 05 ngày tới 10 ngày.

2. Mức hưởng 1 ngày bằng 25% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe tại gia đình; bằng 40% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khoẻ tại cơ sở tập hợp.

Mục 4. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

Điều 53. Nhân vật vận dụng cơ chế hưu trí

Nhân vật vận dụng cơ chế hưu trí là công nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, lúc thôi việc có đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được lợi lương hưu nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi tới đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi tới đủ 55 tuổi và có đủ 15 5 làm nghề hoặc công tác vất vả, độc hại, gian nguy hoặc đặc thù vất vả, độc hại, gian nguy thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 5 làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi tới đủ 55 tuổi và có đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội trở lên nhưng trong đấy có đủ 15 5 làm công tác khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn xui xẻo nghề nghiệp.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này thôi việc có đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội trở lên được lợi lương hưu lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội quần chúng Việt Nam, Luật công an quần chúng, Luật cơ yếu có quy định khác;

b) Nam từ đủ 50 tuổi tới đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi tới đủ 50 tuổi và có đủ 15 5 làm nghề hoặc công tác vất vả, độc hại, gian nguy hoặc đặc thù vất vả, độc hại, gian nguy thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 5 làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn xui xẻo nghề nghiệp.

3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc ko chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham dự bảo hiểm xã hội lúc thôi việc nhưng có từ đủ 15 5 tới dưới 20 5 đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được lợi lương hưu.

4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với 1 số trường hợp đặc thù; điều kiện hưởng lương hưu của các nhân vật quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.

Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu lúc sút giảm bản lĩnh lao động

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này lúc thôi việc có đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội trở lên được lợi lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

a) Từ ngày 01 tháng 01 5 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu lúc sút giảm bản lĩnh lao động. Sau đấy mỗi 5 ngày càng tăng 1 tuổi cho tới 5 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu lúc sút giảm bản lĩnh lao động từ 61% trở lên;

b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81% trở lên;

c) Bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 5 trở lên làm nghề hoặc công tác đặc thù vất vả, độc hại, gian nguy thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này lúc thôi việc có đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 61% trở lên được lợi lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

b) Có đủ 15 5 trở lên làm nghề hoặc công tác đặc thù vất vả, độc hại, gian nguy thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho tới trước ngày 01 tháng 01 5 2018, mức lương hưu hằng tháng của công nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 5 đóng bảo hiểm xã hội, sau đấy cứ thêm mỗi 5 thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Từ ngày 01 tháng 01 5 2018, mức lương hưu hằng tháng của công nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số 5 đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào 5 2018 là 16 5, 5 2019 là 17 5, 5 2020 là 18 5, 5 2021 là 19 5, từ 5 2022 trở đi là 20 5;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ 5 2018 trở đi là 15 5.

Sau đấy cứ thêm mỗi 5, công nhân quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

3. Mức lương hưu hằng tháng của công nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đấy cứ mỗi 5 nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời kì lẻ tới đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì ko giảm tỉ lệ % do nghỉ hưu trước tuổi.

4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số 5 đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 5 đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 5 tới dưới 20 5 đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi 5 đóng tính thêm 2%.

5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của công nhân tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này.

6. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.

Điều 57. Điều chỉnh lương hưu

Chính phủ quy định việc điều chỉnh lương hưu trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng và phát triển kinh tế thích hợp với ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.

Điều 58. Trợ cấp 1 lần lúc nghỉ hưu

1. Người lao động có thời kì đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số 5 tương ứng với tỉ lệ hưởng lương hưu 75% thì lúc nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được lợi trợ cấp 1 lần.

2. Mức trợ cấp 1 lần được tính theo số 5 đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số 5 tương ứng với tỉ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi 5 đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Điều 59. Thời điểm hưởng lương hưu

1. Đối với công nhân đang đóng bảo hiểm xã hội buộc phải quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời khắc hưởng lương hưu là thời khắc ghi trong quyết định thôi việc do người sử dụng lao động lập lúc công nhân đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của luật pháp.

2. Đối với công nhân đang đóng bảo hiểm xã hội buộc phải quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời khắc hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề lúc công nhân đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề xuất gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Đối với công nhân quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này và người đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội, thời khắc hưởng lương hưu là thời khắc ghi trong văn bản đề xuất của công nhân đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.

4. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định cụ thể về thời khắc hưởng lương hưu đối với công nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Điều 60. Bảo hiểm xã hội 1 lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này nhưng có đề xuất thì được lợi bảo hiểm xã hội 1 lần nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này nhưng chưa đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này nhưng chưa đủ 15 5 đóng bảo hiểm xã hội và ko tiếp diễn tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc 1 trong những bệnh gian nguy tới tính mệnh như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang công đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp công nhân quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này lúc giải ngũ, giải ngũ, nghỉ việc nhưng ko đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần được tính theo số 5 đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi 5 được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những 5 đóng trước 5 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những 5 đóng từ 5 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời kì đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 1 5 thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này ko bao gồm số tiền Nhà nước cung ứng đóng bảo hiểm xã hội tình nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần là thời khắc ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Điều 61. Bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội

Người lao động lúc thôi việc nhưng chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần theo quy định tại Điều 60 của Luật này thì được bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội.

Điều 62. Mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp 1 lần

1. Người lao động thuộc nhân vật tiến hành cơ chế tiền công do Nhà nước quy định có toàn thể thời kì đóng bảo hiểm xã hội theo cơ chế tiền công này thì tính bình quân tiền công tháng của số 5 đóng bảo hiểm xã hội trước lúc nghỉ hưu như sau:

a) Tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 5 1995 thì tính bình quân của tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 5 cuối trước lúc nghỉ hưu;

b) Tham gia bảo hiểm xã hội trong vòng thời kì từ ngày 01 tháng 01 5 1995 tới ngày 31 tháng 12 5 2000 thì tính bình quân của tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 5 cuối trước lúc nghỉ hưu;

c) Tham gia bảo hiểm xã hội trong vòng thời kì từ ngày 01 tháng 01 5 2001 tới ngày 31 tháng 12 5 2006 thì tính bình quân của tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 08 5 cuối trước lúc nghỉ hưu;

d) Tham gia bảo hiểm xã hội trong vòng thời kì từ ngày 01 tháng 01 5 2007 tới ngày 31 tháng 12 5 2015 thì tính bình quân của tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 5 cuối trước lúc nghỉ hưu;

đ) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 5 2016 tới ngày 31 tháng 12 5 2019 thì tính bình quân của tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 15 5 cuối trước lúc nghỉ hưu;

e) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 5 2020 tới ngày 31 tháng 12 5 2024 thì tính bình quân của tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 20 5 cuối trước lúc nghỉ hưu;

g) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 5 2025 trở đi thì tính bình quân của tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn thể thời kì.

2. Người lao động có toàn thể thời kì đóng bảo hiểm xã hội theo cơ chế tiền công do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn thể thời kì.

3. Người lao động vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội thuộc nhân vật tiến hành cơ chế tiền công do Nhà nước quy định, vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội theo cơ chế tiền công do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời kì, trong đấy thời kì đóng theo cơ chế tiền công do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.

Điều 63. Điều chỉnh tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội

1. Tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với công nhân quy định tại khoản 1 Điều 89 của Luật này được điều chỉnh theo mức lương cơ sở tại thời khắc hưởng cơ chế hưu trí đối với công nhân tham dự bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 5 2016.

Đối với công nhân mở màn tham dự bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 5 2016 trở đi thì tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội được điều chỉnh như quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với công nhân quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật này được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời đoạn theo quy định của Chính phủ.

Điều 64. Tạm ngừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng

1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm ngừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

a) Xuất cảnh bất hợp pháp;

b) Bị Tòa án tuyên bố là biến mất;

c) Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội ko đúng quy định của luật pháp.

2. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp diễn tiến hành lúc người xuất cảnh trở về định cư hợp lí theo quy định của luật pháp về trú ngụ. Trường hợp có quyết định có hiệu lực luật pháp của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố biến mất thì ngoài việc tiếp diễn được lợi lương hưu, trợ cấp còn được truy lãnh tiền công hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng từ khi thời khắc ngừng hưởng.

3. Cơ quan bảo hiểm xã hội lúc quyết định tạm ngừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải công bố bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày từ khi ngày tạm ngừng hưởng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải ra quyết định khắc phục hưởng; trường hợp quyết định kết thúc hưởng bảo hiểm xã hội thì phải nêu rõ lý do.

Điều 65. Thực hiện cơ chế bảo hiểm xã hội đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư

1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư được khắc phục hưởng trợ cấp 1 lần.

2. Mức trợ cấp 1 lần đối với người đang hưởng lương hưu được tính theo thời kì đã đóng bảo hiểm xã hội trong đấy mỗi 5 đóng bảo hiểm xã hội trước 5 2014 được tính bằng 1,5 tháng lương hưu đang hưởng, mỗi 5 đóng bảo hiểm xã hội từ 5 2014 trở đi được tính bằng 02 tháng lương hưu đang hưởng; sau đấy mỗi tháng đã hưởng lương hưu thì mức trợ cấp 1 lần trừ 0,5 tháng lương hưu. Mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

3. Mức trợ cấp 1 lần đối với người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng 03 tháng trợ cấp đang hưởng.

Mục 5. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT

Điều 66. Trợ cấp chôn cất

1. Những người sau đây lúc chết thì người lo chôn cất được nhận 1 lần trợ cấp chôn cất:

a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc công nhân đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội nhưng đã có thời kì đóng từ đủ 12 tháng trở lên;

b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết chỉ mất khoảng điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã thôi việc.

2. Trợ cấp chôn cất bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng nhưng người quy định tại khoản 1 Điều này chết.

3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được lợi trợ cấp chôn cất quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 67. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc 1 trong các trường hợp sau đây lúc chết thì thân nhân được lợi tiền tuất hằng tháng:

a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 5 trở lên nhưng mà chưa hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần;

b) Đang hưởng lương hưu;

c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức sút giảm bản lĩnh lao động từ 61 % trở lên.

2. Thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được lợi trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:

a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81% trở lên; con được sinh lúc người bố chết nhưng người mẹ đang mang thai;

b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81% trở lên;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình nhưng người tham dự bảo hiểm xã hội đang có phận sự nuôi dưỡng theo quy định của luật pháp về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình nhưng người tham dự bảo hiểm xã hội đang có phận sự nuôi dưỡng theo quy định của luật pháp về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81 % trở lên.

3. Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này phải ko có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng mà thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này ko bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của luật pháp về khuyến mại người có công.

4. Thời hạn đề xuất khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như sau:

a) Trong thời hạn 04 tháng từ khi ngày người tham dự bảo hiểm xã hội chết thì thân nhân có ước muốn phải nộp đơn đề xuất;

b) Trong thời hạn 04 tháng trước hoặc sau thời khắc thân nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hết thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định thì thân nhân có ước muốn phải nộp đơn đề xuất.

Điều 68. Mức trợ cấp tuất hằng tháng

1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân ko có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

2. Trường hợp 1 người chết thuộc nhân vật quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được lợi trợ cấp tuất hằng tháng ko quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được lợi 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được tiến hành từ khi tháng liền kề sau tháng nhưng nhân vật quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp lúc bố chết nhưng người mẹ đang mang thai thì thời khắc hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh.

Điều 69. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất 1 lần

Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc 1 trong các trường hợp sau đây lúc chết thì thân nhân được lợi trợ cấp tuất 1 lần:

1. Người lao động chết ko thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này;

2. Người lao động chết thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 nhưng mà ko có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;

3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 nhưng có ước muốn hưởng trợ cấp tuất 1 lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng nhưng bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81% trở lên;

4. Trường hợp công nhân chết nhưng ko có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất 1 lần được tiến hành theo quy định của luật pháp về thừa kế.

Điều 70. Mức trợ cấp tuất 1 lần

1. Mức trợ cấp tuất 1 lần đối với thân nhân của công nhân đang tham dự bảo hiểm xã hội hoặc công nhân đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số 5 đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi 5 tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những 5 đóng bảo hiểm xã hội trước 5 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các 5 đóng bảo hiểm xã hội từ 5 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất 1 lần tiến hành theo quy định tại Điều 62 của Luật này.

2. Mức trợ cấp tuất 1 lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời kì đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đấy, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

3. Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất 1 lần là mức lương cơ sở tại tháng nhưng người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết.

Điều 71. Chế độ hưu trí và cơ chế tử tuất đối với người vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội buộc phải vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội tình nguyện

1. Chế độ hưu trí và tử tuất đối với công nhân vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội buộc phải vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội tình nguyện được tiến hành như sau:

a) Có từ đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội buộc phải trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu tiến hành theo cơ chế bảo hiểm xã hội buộc phải; mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở, trừ nhân vật quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này;

b) Có từ đủ 15 5 đóng bảo hiểm xã hội buộc phải trở lên thì trợ cấp tuất hằng tháng được tiến hành theo cơ chế bảo hiểm xã hội buộc phải;

c) Có từ đủ 12 tháng đóng bảo hiểm xã hội buộc phải trở lên thì trợ cấp chôn cất được tiến hành theo cơ chế bảo hiểm xã hội buộc phải.

2. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.

Chương IV

BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

Mục 1. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

Điều 72. Nhân vật vận dụng cơ chế hưu trí

Nhân vật vận dụng cơ chế hưu trí tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện là công nhân quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này.

Điều 73. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động hưởng lương hưu lúc có đủ các điều kiện sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

2. Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng mà thời kì đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 5 thì được đóng cho tới lúc đủ 20 5 để hưởng lương hưu.

Điều 74. Mức lương hưu hằng tháng

1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho tới trước ngày 01 tháng 01 5 2018 mức lương hưu hằng tháng của công nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 73 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này tương ứng với 15 5 đóng bảo hiểm xã hội; sau đấy cứ thêm mỗi 5 thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Từ ngày 01 tháng 01 5 2018, mức lương hưu hằng tháng của công nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 73 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này và tương ứng với số 5 đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào 5 2018 là 16 5, 5 2019 là 17 5, 5 2020 là 18 5, 5 2021 là 19 5, từ 5 2022 trở đi là 20 5;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ 5 2018 trở đi là 15 5.

Sau đấy cứ thêm mỗi 5, công nhân quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

3. Việc điều chỉnh lương hưu được tiến hành theo quy định tại Điều 57 của Luật này.

Điều 75. Trợ cấp 1 lần lúc nghỉ hưu

1. Người lao động có thời kì đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số 5 tương ứng với tỉ lệ hưởng lương hưu 75%, lúc nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được lợi trợ cấp 1 lần.

2. Mức trợ cấp 1 lần được tính theo số 5 đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số 5 tương ứng với tỉ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi 5 đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Điều 76. Thời điểm hưởng lương hưu

1. Thời điểm hưởng lương hưu của các nhân vật quy định tại Điều 72 của Luật này được tính từ tháng liền kề sau tháng người tham dự bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 73 của Luật này.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định cụ thể Điều này.

Điều 77. Bảo hiểm xã hội 1 lần

1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này nhưng có đề xuất thì được lợi bảo hiểm xã hội 1 lần nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 73 của Luật này nhưng mà chưa đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội nhưng ko tiếp diễn tham dự bảo hiểm xã hội;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc 1 trong những bệnh gian nguy tới tính mệnh như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang công đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần được tính theo số 5 đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi 5 được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những 5 đóng trước 5 2014;

b) 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những 5 đóng từ 5 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời kì đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 1 5 thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần của nhân vật được Nhà nước cung ứng tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này ko bao gồm số tiền Nhà nước cung ứng đóng bảo hiểm xã hội tình nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần là thời khắc ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.

5. Việc tiến hành cơ chế bảo hiểm xã hội đối với công nhân tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện đang hưởng lương hưu ra nước ngoài để định cư được tiến hành theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 65 của Luật này.

Điều 78. Bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội, tạm ngừng, hưởng tiếp lương hưu

1. Người lao động ngừng đóng bảo hiểm xã hội tình nguyện nhưng chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 73 hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội 1 lần theo quy định tại Điều 77 của Luật này thì được bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội.

2. Việc tạm ngừng, hưởng tiếp lương hưu đối với người tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện được tiến hành theo quy định tại Điều 64 của Luật này.

Điều 79. Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội

1. Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng bình quân các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn thể thời kì đóng.

2. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của công nhân được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời đoạn theo quy định của Chính phủ.

Mục 2. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT

Điều 80. Trợ cấp chôn cất

1. Những người sau đây lúc chết thì người lo chôn cất được nhận trợ cấp chôn cất:

a) Người lao động có thời kì đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 60 tháng trở lên;

b) Người đang hưởng lương hưu.

2. Trợ cấp chôn cất bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng nhưng người quy định tại khoản 1 Điều này chết.

3. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được lợi trợ cấp quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 81. Trợ cấp tuất

1. Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội, công nhân đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội, người đang hưởng lương hưu lúc chết thì thân nhân được lợi trợ cấp tuất 1 lần.

2. Mức trợ cấp tuất 1 lần đối với thân nhân của công nhân đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số 5 đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi 5 tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này cho những 5 đóng bảo hiểm xã hội trước 5 2014; bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các 5 đóng từ 5 2014 trở đi.

Trường hợp công nhân có thời kì đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 1 5 thì mức trợ cấp tuất 1 lần bằng số tiền đã đóng nhưng mà mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội; trường hợp công nhân có cả thời kì đóng bảo hiểm xã hội buộc phải và tình nguyện thì mức hưởng trợ cấp tuất 1 lần tối thiểu bằng 03 tháng mức bình quân tiền công và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức trợ cấp tuất 1 lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời kì đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; trường hợp chết vào những tháng sau đấy, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu.

Chương V

QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 82. Các nguồn tạo nên quỹ bảo hiểm xã hội

1. Người sử dụng lao động đóng theo quy định tại Điều 86 của Luật này.

2. Người lao động đóng theo quy định tại Điều 85 và Điều 87 của Luật này.

3. Tiền sinh lời của hoạt động đầu cơ từ quỹ.

4. Cung ứng của Nhà nước.

5. Các nguồn thu hợp lí khác.

Điều 83. Các quỹ thành phần của quỹ bảo hiểm xã hội

1. Quỹ ốm đau và thai sản.

2. Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

3. Quỹ hưu trí và tử tuất.

Điều 84. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội

1. Trả các cơ chế bảo hiểm xã hội cho công nhân theo quy định tại Chương III và Chương IV của Luật này.

2. Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc thôi việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng hoặc thôi việc hưởng trợ cấp thai sản lúc sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi hoặc thôi việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với công nhân bị mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.

3. Chi phí điều hành bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 90 của Luật này.

4. Trả phí khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động đối với trường hợp ko do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động nhưng kết quả thẩm định đủ điều kiện hưởng cơ chế bảo hiểm xã hội.

5. Đầu cơ để bảo toàn và phát triển quỹ theo quy định tại Điều 91 và Điều 92 của Luật này.

Điều 85. Mức đóng và phương thức đóng của công nhân tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền công tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Người lao động quy định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất.

2. Người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này, mức đóng và phương thức đóng được quy định như sau:

a) Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của công nhân trước lúc đi làm việc ở nước ngoài, đối với công nhân đã có công đoạn tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với công nhân chưa tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải hoặc đã tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải nhưng mà đã hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần;

b) Phương thức đóng được tiến hành 3 tháng, 06 tháng, 12 tháng 1 lần hoặc đóng trước 1 lần theo thời hạn ghi trong giao kèo đưa công nhân đi làm việc ở nước ngoài. Người lao động đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi trú ngụ của công nhân trước lúc đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua công ty, tổ chức sự nghiệp đưa công nhân đi làm việc ở nước ngoài.

Trường hợp đóng qua công ty, tổ chức sự nghiệp đưa công nhân đi làm việc ở nước ngoài thì công ty, tổ chức sự nghiệp thu, nộp bảo hiểm xã hội cho công nhân và đăng ký phương thức đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trường hợp công nhân được gia hạn giao kèo hoặc ký giao kèo lao động mới ngay tại nước tiếp thu lao động thì tiến hành đóng bảo hiểm xã hội theo phương thức quy định tại Điều này hoặc truy nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội sau lúc về nước.

3. Người lao động ko làm việc và ko hưởng tiền công từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì ko đóng bảo hiểm xã hội tháng đấy. Thời gian này ko được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp thôi việc hưởng cơ chế thai sản.

4. Người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này nhưng giao ước giao kèo lao động với nhiều người sử dụng lao động thì chỉ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với giao kèo lao động giao ước trước hết.

5. Người lao động hưởng tiền công theo thành phầm, theo khoán tại các công ty, cộng tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ cộng tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được tiến hành hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng 1 lần.

6. Việc xác định thời kì đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng thì 1 5 phải tính đủ 12 tháng; trường hợp công nhân đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu nhưng thời kì đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng thì công nhân được đóng tiếp 1 lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của công nhân và người sử dụng lao động theo mức tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội trước lúc thôi việc vào quỹ hưu trí và tử tuất.

7. Việc tính hưởng cơ chế hưu trí và tử tuất trong trường hợp thời kì đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ được tính như sau:

a) Từ 01 tháng tới 06 tháng được tính là nửa 5;

b) Từ 07 tháng tới 11 tháng được tính là 1 5.

Điều 86. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền công đóng bảo hiểm xã hội của công nhân quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên mức lương cơ sở đối với mỗi công nhân quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:

a) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

b) 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

3. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho công nhân quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này.

4. Người sử dụng lao động không hề đóng bảo hiểm xã hội cho công nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này.

5. Người sử dụng lao động là công ty, cộng tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ cộng tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo thành phầm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được tiến hành hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng 1 lần.

6. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định cụ thể khoản 5 Điều 85 và khoản 5 Điều 86 của Luật này.

Điều 87. Mức đóng và phương thức đóng của công nhân tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện

1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do công nhân chọn lọc để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Căn cứ vào điều kiện tăng trưởng kinh tế – xã hội, bản lĩnh ngân sách nhà nước trong từng thời đoạn để quy định mức cung ứng, nhân vật cung ứng và thời khắc tiến hành cơ chế cung ứng tiền đóng bảo hiểm xã hội cho công nhân tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện.

2. Người lao động được chọn 1 trong các phương thức đóng sau đây:

a) Hằng tháng;

b) 03 tháng 1 lần;

c) 06 tháng 1 lần;

d) 12 tháng 1 lần;

đ) 1 lần cho nhiều 5 về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng hoặc 1 lần cho những 5 còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng so với quy định tại Điều này.

3. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.

Điều 88. Tạm ngừng đóng bảo hiểm xã hội buộc phải

1. Tạm ngừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:

a) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp vấn đề phải tạm ngừng sản xuất, kinh doanh dẫn tới việc công nhân và người sử dụng lao động ko có bản lĩnh đóng bảo hiểm xã hội thì được tạm ngừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất chỉ mất khoảng ko quá 12 tháng;

b) Hết thời hạn tạm ngừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và công nhân tiếp diễn đóng bảo hiểm xã hội và đóng bù cho thời kì tạm ngừng đóng, số tiền đóng bù không hề tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.

2. Người lao động đang tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải nhưng bị tạm giam thì công nhân và người sử dụng lao động được tạm ngừng đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xác định công nhân bị oan, sai thì tiến hành việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời kì bị tạm giam. Số tiền đóng bù không hề tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.

3. Chính phủ quy định cụ thể Điều này và các trường hợp khác tạm ngừng đóng bảo hiểm xã hội buộc phải.

Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội buộc phải

1. Người lao động thuộc nhân vật tiến hành cơ chế tiền công do Nhà nước quy định thì tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền công theo ngạch, bậc, thứ bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức phận, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.

2. Đối với công nhân đóng bảo hiểm xã hội theo cơ chế tiền công do người sử dụng lao động quyết định thì tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của luật pháp về lao động.

Từ ngày 01 tháng 01 5 2018 trở đi, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của luật pháp về lao động.

3. Trường hợp tiền công tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở.

4. Chính phủ quy định cụ thể việc truy thu, truy đóng tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội buộc phải đối với công nhân, người sử dụng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.

Điều 90. Chi phí điều hành bảo hiểm xã hội

1. Chi phí điều hành bảo hiểm xã hội được sử dụng để tiến hành các nhiệm vụ sau đây:

a) Tuyên truyền, bình thường cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội; huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội;

b) Cách tân thủ tục bảo hiểm xã hội, đương đại hóa hệ thống điều hành; tăng trưởng, điều hành người tham dự, người thụ hưởng bảo hiểm xã hội;

c) Tổ chức thu, chi trả bảo hiểm xã hội và hoạt động bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội các đơn vị quản lý.

2. Nguồn kinh phí để tiến hành các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này, hằng 5 được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu cơ từ quỹ.

Định kỳ 03 5, Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi tiêu điều hành bảo hiểm xã hội.

3. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể khoản 1 Điều này.

Điều 91. Nguyên tắc đầu cơ

Hoạt động đầu cơ từ quỹ bảo hiểm xã hội phải đảm bảo an toàn, hiệu quả và thu hồi được vốn đầu cơ.

Điều 92. Các vẻ ngoài đầu cơ

1. Mua trái phiếu Chính phủ.

2. Gửi tiền, sắm trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi tại các nhà băng thương nghiệp có chất lượng hoạt động tốt theo xếp loại tín nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Cho ngân sách nhà nước vay.

4. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.

Chương VI

TỔ CHỨC, QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 93. Cơ quan bảo hiểm xã hội

1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có công dụng tiến hành cơ chế, cơ chế bảo hiểm xã hội, điều hành và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thanh tra việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này.

2. Chính phủ quy định chi tiết tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Điều 94. Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội

1. Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội được diễn ra ở cấp non sông có nghĩa vụ lãnh đạo, giám sát hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội và tham mưu cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

2. Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội gồm đại diện Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, cơ quan điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội, cơ quan điều hành nhà nước về bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và tổ chức khác có liên can.

3. Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhậm, miễn nhiệm, cất chức; nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội là 05 5.

4. Chính phủ quy định cụ thể về cơ chế làm việc, nghĩa vụ và kinh phí hoạt động của Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội.

Điều 95. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội

1. Thông qua chiến lược tăng trưởng ngành bảo hiểm xã hội, kế hoạch dài hạn, 05 5, hằng 5 về tiến hành các cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, đề án bảo toàn và phát triển các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Gigiết hại, rà soát việc tiến hành của cơ quan bảo hiểm xã hội về chiến lược, kế hoạch, đề án sau lúc được phê chuẩn.

2. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chiến lược tăng trưởng bảo hiểm xã hội, kiện toàn hệ thống tổ chức cơ quan bảo hiểm xã hội, chế độ điều hành và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

3. Quyết định và chịu nghĩa vụ trước Chính phủ về các vẻ ngoài đầu cơ và cơ cấu đầu cơ của các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên cơ sở đề xuất của cơ quan bảo hiểm xã hội.

4. Thông qua các báo cáo hằng 5 về việc tiến hành các cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tình hình điều hành và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trước lúc Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình cơ quan có thẩm quyền.

5. Thông qua dự toán hằng 5 về thu, chi các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; mức chi tiêu điều hành bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trước lúc Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình cơ quan có thẩm quyền.

6. Hằng 5, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình tiến hành các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định và kết quả hoạt động.

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Thủ tướng Chính phủ giao.

Chương VII

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI

Mục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 96. Sổ bảo hiểm xã hội

1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng công nhân để theo dõi việc đóng, hưởng các cơ chế bảo hiểm xã hội là cơ sở để khắc phục các cơ chế bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.

2. Tới 5 2020, sổ bảo hiểm xã hội sẽ được thay thế bằng thẻ bảo hiểm xã hội.

3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục tham dự và khắc phục các cơ chế bảo hiểm xã hội bằng phương thức giao dịch điện tử.

Điều 97. Giấy má đăng ký tham dự và cấp sổ bảo hiểm xã hội

1. Giấy má đăng ký tham dự bảo hiểm xã hội lần đầu bao gồm:

a) Tờ khai tham dự bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách công nhân tham dự bảo hiểm xã hội;

b) Tờ khai tham dự bảo hiểm xã hội của công nhân.

2. Giấy má cấp lại sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp hỏng hoặc mất bao gồm:

a) Đơn đề xuất cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của công nhân;

b) Sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị hỏng.

3. Chính phủ quy định thủ tục, giấy tờ tham dự, cấp sổ bảo hiểm xã hội đối với nhân vật quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Điều 98. Điều chỉnh thông tin tham dự bảo hiểm xã hội

1. Người sử dụng lao động phải công bố bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội lúc có chỉnh sửa thông tin tham dự bảo hiểm xã hội.

2. Giấy má điều chỉnh thông tin tư nhân của công nhân tham dự bảo hiểm xã hội bao gồm:

a) Tờ khai điều chỉnh thông tin tư nhân;

b) Sổ bảo hiểm xã hội;

c) Bản sao hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên can tới việc điều chỉnh thông tin tư nhân theo quy định của luật pháp.

Điều 99. Gicửa ải quyết đăng ký tham dự và cấp sổ bảo hiểm xã hội

1. Việc khắc phục đăng ký tham dự bảo hiểm xã hội lần đầu như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày từ khi ngày giao ước giao kèo lao động, giao kèo làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động nộp giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội;

b) Người lao động tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện nộp giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động nộp giấy tờ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn sau đây:

a) 20 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định đối với người tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải lần đầu;

b) 07 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định đối với người tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện lần đầu;

c) 15 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định đối với trường hợp cấp lại sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp công đoạn xác minh thời kì đóng bảo hiểm xã hội phức tạp thì ko quá 45 ngày. Trường hợp ko cấp thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do;

d) 10 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định đối với trường hợp điều chỉnh thông tin tham dự bảo hiểm xã hội của công nhân thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp lại sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định cụ thể trình tự, thủ tục tham dự và khắc phục cơ chế bảo hiểm xã hội cho công nhân quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 100. Giấy má hưởng cơ chế ốm đau

1. Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với công nhân hoặc con của công nhân điều trị nội trú. Trường hợp công nhân hoặc con của công nhân điều trị ngoại trú phải có giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội.

2. Trường hợp công nhân hoặc con của công nhân khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

3. Danh sách công nhân thôi việc hưởng cơ chế ốm đau do người sử dụng lao động lập.

4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội, giấy ra viện và các mẫu giấy quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 101 của Luật này.

Điều 101. Giấy má hưởng cơ chế thai sản

1. Giấy má hưởng cơ chế thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau lúc sinh con nhưng mẹ chết;

c) Giđó công nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về hiện trạng người mẹ sau lúc sinh con nhưng ko còn đủ sức khỏe để chăm nom con;

d) Trích sao giấy tờ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau lúc sinh nhưng chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giđó công nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải thôi việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, công nhân tiến hành giải pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp công nhân nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng thực nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam thôi việc lúc vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy công nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải giải phẫu, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách công nhân thôi việc hưởng cơ chế thai sản do người sử dụng lao động lập.

Điều 102. Gicửa ải quyết hưởng cơ chế ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn 45 ngày từ khi ngày quay về làm việc, công nhân có nghĩa vụ nộp giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp công nhân nghỉ việc trước thời khắc sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ từ công nhân, người sử dụng lao động có nghĩa vụ lập giấy tờ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm khắc phục của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải khắc phục và tổ chức chi trả cho công nhân;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định từ công nhân nghỉ việc trước thời khắc sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải khắc phục và tổ chức chi trả cho công nhân.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 103. Gicửa ải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn 10 ngày từ khi ngày công nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau ốm đau, thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ khắc phục và tổ chức chi trả cho công nhân; trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 104. Giấy má hưởng cơ chế tai nạn lao động

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Biên bản khảo sát tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông.

3. Giđó ra viện sau lúc đã điều trị tai nạn lao động.

4. Biên bản thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động của Hội đồng thẩm định y học.

5. Văn bản đề xuất khắc phục cơ chế tai nạn lao động.

Điều 105. Giấy má hưởng cơ chế bệnh nghề nghiệp

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Biên bản đo đạc môi trường có nhân tố độc hại, trường hợp biên bản xác định cho nhiều người thì giấy tờ của mỗi công nhân có bản trích sao.

3. Giđó ra viện sau lúc điều trị bệnh nghề nghiệp, trường hợp ko điều trị tại bệnh viện thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.

4. Biên bản thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động của Hội đồng thẩm định y học.

5. Văn bản đề xuất khắc phục cơ chế bệnh nghề nghiệp.

Điều 106. Gicửa ải quyết hưởng cơ chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người sử dụng lao động nộp giấy tờ cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 104 và Điều 105 của Luật này.

2. Trong thời hạn 15 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ, cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ khắc phục hưởng cơ chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 107. Gicửa ải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người sử dụng lao động lập danh sách người đã hưởng cơ chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng sức khỏe chưa hồi phục và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 15 ngày từ khi lúc nhận đủ giấy tờ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ khắc phục cơ chế dưỡng sức, hồi phục sức khỏe cho công nhân và chuyển tiền cho đơn vị sử dụng lao động; trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 10 ngày từ khi ngày thu được tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển tới, người sử dụng lao động có nghĩa vụ chi thanh toán trợ cấp cho công nhân.

Điều 108. Giấy má hưởng lương hưu

1. Giấy má hưởng lương hưu đối với công nhân đang tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải bao gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Quyết định thôi việc hưởng cơ chế hưu trí hoặc văn bản kết thúc giao kèo lao động hưởng cơ chế hưu trí;

c) Biên bản thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động của Hội đồng thẩm định y học đối với người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 55 của Luật này hoặc giấy chứng thực bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn xui xẻo nghề nghiệp đối với trường hợp công nhân quy định tại Điều 54 của Luật này.

2. Giấy má hưởng lương hưu đối với công nhân đang tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện, người bảo lưu thời kì tham dự bảo hiểm xã hội gồm cả người đang chấp hành quyết phạt tù bao gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Đơn đề xuất hưởng lương hưu;

c) Giđó giao cho làm thủ tục khắc phục cơ chế hưu trí và nhận lương hưu đối với người đang chấp hành quyết phạt tù;

d) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp lí đối với trường hợp xuất cảnh bất hợp pháp;

đ) Quyết định có hiệu lực luật pháp của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố biến mất đối với trường hợp người biến mất trở về.

Điều 109. Giấy má hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề xuất hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần của công nhân.

3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy công nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng nhận hoặc công chứng 1 trong các hồ sơ sau đây:

a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có công nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

c) Giđó tờ công nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; hồ sơ công nhận hoặc thẻ thường trú, trú ngụ có thời hạn từ 05 5 trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

4. Trích sao giấy tờ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.

5. Đối với công nhân quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì giấy tờ hưởng trợ cấp 1 lần được tiến hành theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 110. Gicửa ải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội 1 lần

1. Trong thời hạn 30 ngày tính tới thời khắc công nhân được lợi lương hưu, người sử dụng lao động nộp giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 30 ngày tính tới thời khắc công nhân được lợi lương hưu, công nhân đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội, người tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện nộp giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trong thời hạn 30 ngày tính tới thời khắc công nhân đủ điều kiện và có đề xuất hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần nộp giấy tờ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

4. Trong thời hạn 20 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ khắc phục và tổ chức chi trả cho công nhân; trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 111. Giấy má hưởng cơ chế tử tuất

1. Giấy má hưởng cơ chế tử tuất đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực luật pháp;

c) Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng mà chọn hưởng trợ cấp tuất 1 lần;

d) Biên bản khảo sát tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông quy định tại khoản 2 Điều 104 của Luật này; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp;

đ) Biên bản thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động đối với thân nhân bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81% trở lên.

2. Giấy má hưởng cơ chế tử tuất của người đang hưởng hoặc người đang tạm ngừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng bao gồm:

a) Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực luật pháp;

b) Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng mà chọn hưởng trợ cấp tuất 1 lần;

c) Biên bản thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động đối với thân nhân bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81% trở lên.

Điều 112. Gicửa ải quyết hưởng cơ chế tử tuất

1. Trong thời hạn 90 ngày từ khi ngày người bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội, người tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết thì thân nhân của họ nộp giấy tờ quy định tại Điều 111 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trong thời hạn 90 ngày từ khi ngày công nhân đang đóng bảo hiểm xã hội buộc phải bị chết thì thân nhân nộp giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này cho người sử dụng lao động.

2. Trong thời hạn 30 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ từ thân nhân của công nhân, người sử dụng lao động nộp giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trong thời hạn 15 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ, cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ khắc phục và tổ chức chi trả cho thân nhân của công nhân. Trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 113. Giấy má hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người xuất cảnh bất hợp pháp trở về nước định cư hợp lí và người bị Tòa án tuyên bố biến mất trở về

1. Đơn đề xuất hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.

2. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp lí đối với người xuất cảnh bất hợp pháp trở về nước định cư hợp lí.

3. Quyết định có hiệu lực luật pháp của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố biến mất đối với trường hợp Tòa án tuyên bố biến mất trở về đã có hiệu lực luật pháp.

Điều 114. Gicửa ải quyết hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người xuất cảnh bất hợp pháp trở về nước định cư hợp lí, người bị Tòa án tuyên bố biến mất trở về

1. Người lao động nộp giấy tờ quy định tại Điều 113 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 15 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ khắc phục; trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 115. Chuyển nơi hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội

Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng chuyển tới nơi ở khác trong nước có ước muốn được lợi bảo hiểm xã hội ở nơi trú ngụ mới thì có đơn gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc từ khi ngày thu được đơn, cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ khắc phục; trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 116. Gicửa ải quyết hưởng cơ chế bảo hiểm xã hội chậm so với thời hạn quy định

1. Trường hợp vượt quá thời hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 102, khoản 1 Điều 103, khoản 1 và khoản 2 Điều 110, khoản 1 và khoản 2 Điều 112 của Luật này thì phải giải trình bằng văn bản.

2. Trường hợp nộp giấy tờ và khắc phục hưởng cơ chế bảo hiểm xã hội chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại tới quyền, ích lợi hợp lí của người hưởng thì phải đền bù theo quy định của luật pháp, trừ trường hợp do lỗi của công nhân hoặc thân nhân của công nhân thuộc nhân vật được lợi cơ chế bảo hiểm xã hội.

Điều 117. Giấy má, trình tự khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động để khắc phục cơ chế bảo hiểm xã hội

1. Giấy má, trình tự khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động để khắc phục cơ chế bảo hiểm xã hội do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.

2. Việc khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động phải đảm bảo xác thực, công khai, sáng tỏ. Hội đồng thẩm định y học chịu nghĩa vụ về tính xác thực của kết quả thẩm định của mình theo quy định của luật pháp.

Chương VIII

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 118. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội

1. Người lao động, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, người đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội và những người khác có quyền đề xuất cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền phê chuẩn lại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, tư nhân lúc có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đấy vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội, xâm phạm tới quyền và ích lợi hợp lí của mình.

2. Người sử dụng lao động có quyền đề xuất cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền phê chuẩn lại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, tư nhân lúc có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đấy vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội, xâm phạm tới quyền và ích lợi hợp lí của mình.

Điều 119. Trình tự khắc phục tố cáo về bảo hiểm xã hội

1. Việc khắc phục tố cáo đối với quyết định, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội được tiến hành theo quy định của luật pháp về tố cáo.

2. Việc khắc phục tố cáo đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội ko thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì người tố cáo có quyền chọn lọc 1 trong 2 vẻ ngoài sau đây:

a) Khiếu nại lần đầu tới cơ quan, người đã ra quyết định hoặc người có hành vi vi phạm. Trường hợp cơ quan, người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị tố cáo ko còn còn đó thì cơ quan điều hành nhà nước về lao động cấp huyện có nghĩa vụ khắc phục;

b) Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của luật pháp.

3. Trường hợp người tố cáo được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này ko đồng ý với quyết định khắc phục tố cáo lần đầu hoặc quá thời hạn quy định nhưng tố cáo ko được khắc phục thì có quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc tố cáo tới cơ quan điều hành nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Trường hợp người tố cáo ko đồng ý với quyết định khắc phục tố cáo của cơ quan điều hành nhà nước về lao động cấp tỉnh hoặc quá thời hạn quy định nhưng tố cáo ko được khắc phục thì có quyền khởi kiện tại Tòa án.

4. Thời hiệu tố cáo, thời hạn khắc phục tố cáo được vận dụng theo quy định của luật pháp về tố cáo.

Điều 120. Tố giác, khắc phục tố giác về bảo hiểm xã hội

Việc tố giác và khắc phục tố giác hành vi vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội được tiến hành theo quy định của luật pháp về tố giác.

Điều 121. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, mức phạt và giải pháp giải quyết hậu quả trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

1. Thẩm quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội bao gồm:

a) Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 46 của Luật xử lý vi phạm hành chính;

b) Giám đốc bảo hiểm xã hội cấp tỉnh có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật xử lý vi phạm hành chính;

c) Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định thành lập có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 46 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này có thể ủy quyền cấp phó tiến hành xử lý vi phạm hành chính.

3. Mức phạt tiền tối đa đối với lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, các vẻ ngoài xử phạt, giải pháp giải quyết hậu quả, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và các quy định khác có liên can về xử phạt vi phạm hành chính tiến hành theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và quy định khác của luật pháp có liên can.

Điều 122. Xử lý vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội

1. Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo thuộc tính, chừng độ vi phạm nhưng bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải đền bù theo quy định của luật pháp.

2. Tư nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo thuộc tính, chừng độ vi phạm nhưng bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu nghĩa vụ hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải đền bù theo quy định của luật pháp.

3. Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của luật pháp, còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu cơ quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của 5 trước liền kề tính trên số tiền, thời kì chậm đóng; nếu ko tiến hành thì theo đề xuất của người có thẩm quyền, nhà băng, tổ chức tài chính khác, ngân khố nhà nước có nghĩa vụ trích từ account tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào account của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 123. Quy định chuyển tiếp

1. Các quy định của Luật này được vận dụng đối với người đã tham dự bảo hiểm xã hội từ trước ngày Luật này có hiệu lực.

2. Người đang hưởng lương hưu trước ngày 01 tháng 01 5 1994, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tiền tuất hằng tháng, trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đã thôi việc, người đã hết thời hạn hưởng trợ cấp hiện đang hưởng trợ cấp hằng tháng và người bị đình chỉ hưởng bảo hiểm xã hội do vi phạm luật pháp trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn tiến hành theo các quy định trước đây và được điều chỉnh mức hưởng.

3. Người lao động đã có thời kì đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp khu vực thì ngoài lương hưu, bảo hiểm xã hội 1 lần và trợ cấp tuất thì được khắc phục hưởng trợ cấp khu vực 1 lần; người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đang hưởng phụ cấp khu vực hằng tháng tại nơi thường trú có phụ cấp khu vực thì được tiếp diễn hưởng.

4. Người hưởng cơ chế phu nhân hoặc trượng phu tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải với 2 cơ chế hưu trí và tử tuất; công nhân thôi việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành đang hưởng cơ chế ốm đau trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiến hành theo quy định của Chính phủ.

5. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng trước ngày Luật này có hiệu lực thì lúc chết được vận dụng cơ chế tử tuất quy định tại Luật này.

6. Người lao động có thời kì làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 5 1995 nếu đủ điều kiện hưởng nhưng mà chưa được khắc phục trợ cấp nghỉ việc hoặc trợ cấp 1 lần, trợ cấp giải ngũ, giải ngũ thì thời kì đấy được tính là thời kì đã đóng bảo hiểm xã hội. Việc tính thời kì công việc trước ngày 01 tháng 01 5 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội được tiến hành theo các văn bản quy định trước đây về tính thời kì công việc trước ngày 01 tháng 01 5 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội của cán bộ, công chức, nhân viên, người lao động, bộ đội, và công an quần chúng.

7. Hằng 5, Nhà nước chuyển từ ngân sách 1 khoản kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội để đảm bảo trả đủ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 5 1995; đóng bảo hiểm xã hội cho thời kì làm việc trước ngày 01 tháng 01 5 1995 đối với người quy định tại khoản 6 Điều này.

8. Người lao động đủ điều kiện và hưởng các cơ chế bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì vẫn tiến hành theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11.

9. Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng nhưng đang giao ước giao kèo lao động thì ko thuộc nhân vật tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải.

10. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.

Điều 124. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 5 2016, trừ quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này thì có hiệu lực thi hành từ khi ngày 01 tháng 01 5 2018.

2. Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 hết hiệu lực từ khi ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 125. Quy định cụ thể

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 phê chuẩn ngày 20 tháng 11 5 2014.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI


Nguyễn Sinh Hùng

.

Xem thêm thông tin Luật bảo hiểm xã hội mới nhất 2020

Luật bảo hiểm xã hội mới nhất 2020

Luật số: 58/2014/QH13 là Luật bảo hiểm xã hội mới nhất 2020 được Quốc hội phê chuẩn ngày 20/11/2014 và có hiệu lực từ khi ngày 01 tháng 01 5 2016.
Luật bao gồm 9 chương, 125 điều quy định cơ chế, cơ chế bảo hiểm xã hội; quyền và nghĩa vụ của công nhân, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tới bảo hiểm xã hội. Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 có rất nhiều điểm mới so với Luật bảo hiệm xã hội 2006 đã hết hiệu lực như:
Mức hưởng cơ chế tử tuất
5 trường hợp được lợi BHXH 1 lần
Điều kiện, mức hưởng cơ chế ốm đau
4 cơ chế BHXH buộc phải, 2 cơ chế BHXH tình nguyện
Ký giao kèo lao động 1 tháng cũng được đóng BHXH

QUỐC HỘI——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Luật số: 58/2014/QH13

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 5 2014

LUẬTBẢO HIỂM XÃ HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật bảo hiểm xã hội.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định cơ chế, cơ chế bảo hiểm xã hội; quyền và nghĩa vụ của công nhân, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tới bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện số đông lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục tiến hành bảo hiểm xã hội và điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc nhân vật tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải, bao gồm:
a) Người làm việc theo giao kèo lao động ko xác định thời hạn, giao kèo lao động xác định thời hạn, giao kèo lao động theo mùa vụ hoặc theo 1 công tác nhất mực có thời hạn từ đủ 03 tháng tới dưới 12 tháng, kể cả giao kèo lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo luật pháp của người dưới 15 tuổi theo quy định của luật pháp về lao động;
b) Người làm việc theo giao kèo lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng tới dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, nhân viên;
d) Người lao động quốc phòng, người lao động công an, người làm công việc khác trong tổ chức cơ yếu;
đ) Sĩ quan, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm quân đội quần chúng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an quần chúng; người làm công việc cơ yếu hưởng lương như đối với bộ đội;
e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội quần chúng; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an quần chúng chuyên dụng cho có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được lợi sinh hoạt phí;
g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo giao kèo quy định tại Luật công nhân Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo giao kèo;
h) Người điều hành công ty, người điều hành quản lý cộng tác xã có hưởng tiền công;
i) Người hoạt động ko chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải theo quy định của Chính phủ.
3. Người sử dụng lao động tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang quần chúng; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên cương vực Việt Nam; công ty, cộng tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ cộng tác, tổ chức khác và tư nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo giao kèo lao động.
4. Người tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và ko thuộc nhân vật quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tới bảo hiểm xã hội.
Các nhân vật quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là công nhân.
Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp 1 phần thu nhập của công nhân lúc họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
2. Bảo hiểm xã hội buộc phải là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức nhưng công nhân và người sử dụng lao động phải tham dự.
3. Bảo hiểm xã hội tình nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức nhưng người tham dự được chọn lọc mức đóng, phương thức đóng thích hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có cơ chế cung ứng tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham dự hưởng cơ chế hưu trí và tử tuất.
4. Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ vốn đầu tư độc lập với ngân sách nhà nước, được tạo nên từ đóng góp của công nhân, người sử dụng lao động và có sự cung ứng của Nhà nước.
5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời kì được tính kể từ công nhân mở màn đóng bảo hiểm xã hội cho tới lúc ngừng đóng. Trường hợp công nhân đóng bảo hiểm xã hội ko liên tiếp thì thời kì đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời kì đã đóng bảo hiểm xã hội.
6. Thân nhân là con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham dự bảo hiểm xã hội hoặc thành viên khác trong gia đình nhưng người tham dự bảo hiểm xã hội đang có phận sự nuôi dưỡng theo quy định của luật pháp về hôn nhân và gia đình.
7. Bảo hiểm hưu trí bổ sung là cơ chế bảo hiểm xã hội mang thuộc tính tình nguyện nhằm tiêu chí bổ sung cho cơ chế hưu trí trong bảo hiểm xã hội buộc phải, có chế độ tạo dựng quỹ từ sự đóng góp của công nhân và người sử dụng lao động dưới vẻ ngoài account tiết kiệm tư nhân, được bảo toàn và thu thập phê chuẩn hoạt động đầu cơ theo quy định của luật pháp.
Điều 4. Các cơ chế bảo hiểm xã hội
1. Bảo hiểm xã hội buộc phải có các cơ chế sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d) Hưu trí;
đ) Tử tuất.
2. Bảo hiểm xã hội tình nguyện có các cơ chế sau đây:
a) Hưu trí;
b) Tử tuất.
3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.
Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời kì đóng bảo hiểm xã hội và có san sớt giữa những người tham dự bảo hiểm xã hội.
2. Mức đóng bảo hiểm xã hội buộc phải được tính trên cơ sở tiền công tháng của công nhân. Mức đóng bảo hiểm xã hội tình nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do công nhân chọn lọc.
3. Người lao động vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội buộc phải vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội tình nguyện được lợi cơ chế hưu trí và cơ chế tử tuất trên cơ sở thời kì đã đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần thì không kể vào thời kì làm cơ sở tính hưởng các cơ chế bảo hiểm xã hội.
4. Quỹ bảo hiểm xã hội được điều hành tập hợp, hợp nhất, công khai, sáng tỏ; được sử dụng đúng mục tiêu và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm nhân vật tiến hành cơ chế tiền công do Nhà nước quy định và cơ chế tiền công do người sử dụng lao động quyết định.
5. Việc tiến hành bảo hiểm xã hội phải dễ dàng, dễ ợt, thuận lợi, đảm bảo kịp thời và đầy đủ lợi quyền của người tham dự bảo hiểm xã hội.
Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội
1. Khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, tư nhân tham dự bảo hiểm xã hội.
2. Cung ứng người tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện.
3. Bảo hộ quỹ bảo hiểm xã hội và có giải pháp bảo toàn, phát triển quỹ.
4. Khuyến khích người sử dụng lao động và công nhân tham dự bảo hiểm hưu trí bổ sung.
5. Dành đầu tiên đầu cơ tăng trưởng công nghệ thông tin trong điều hành bảo hiểm xã hội.
Điều 7. Nội dung điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội
1. Ban hành, tổ chức tiến hành văn bản luật pháp, chiến lược, cơ chế bảo hiểm xã hội.
2. Tuyên truyền, bình thường cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.
3. Thực hiện công việc thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội.
4. Tổ chức bộ máy tiến hành bảo hiểm xã hội; tập huấn, huấn luyện nguồn nhân công làm công việc bảo hiểm xã hội.
5. Quản lý về thu, chi, bảo toàn, tăng trưởng và hợp lý quỹ bảo hiểm xã hội.
6. Thanh tra, rà soát việc chấp hành luật pháp về bảo hiểm xã hội; khắc phục tố cáo, tố giác và xử lý vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội.
7. Hiệp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.
Điều 8. Cơ quan điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội
1. Chính phủ hợp nhất điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội.
2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chịu nghĩa vụ trước Chính phủ tiến hành điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong khuôn khổ nhiệm vụ, quyền hạn của mình tiến hành điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội.
4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham dự, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Vốn đầu tư, Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) tiến hành điều hành về thu, chi, bảo toàn, tăng trưởng và hợp lý quỹ bảo hiểm xã hội.
5. Ủy ban quần chúng các đơn vị quản lý tiến hành điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội trong khuôn khổ địa phương theo phân cấp của Chính phủ.
Điều 9. Hiện đại hóa điều hành bảo hiểm xã hội
1. Nhà nước khuyến khích đầu cơ tăng trưởng công nghệ và công cụ kỹ thuật đương đại để điều hành, tiến hành bảo hiểm xã hội.
2. Tới 5 2020, chấm dứt việc xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu điện tử về điều hành bảo hiểm xã hội trong khuôn khổ cả nước.
Điều 10. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về bảo hiểm xã hội
1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tăng trưởng bảo hiểm xã hội.
2. Xây dựng cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội; trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản luật pháp về bảo hiểm xã hội.
3. Xây dựng và trình Chính phủ mục tiêu tăng trưởng nhân vật tham dự bảo hiểm xã hội.
4. Tuyên truyền, bình thường cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.
5. Chỉ đạo, chỉ dẫn tổ chức khai triển tiến hành cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.
6. Thanh tra, rà soát, xử lý vi phạm luật pháp, khắc phục tố cáo, tố giác về bảo hiểm xã hội, trừ quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này.
7. Trình Chính phủ quyết định giải pháp xử lý trong trường hợp thiết yếu để bảo vệ quyền, ích lợi chính đáng về bảo hiểm xã hội của công nhân.
8. Thực hiện công việc thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội.
9. Tổ chức huấn luyện, tập huấn về bảo hiểm xã hội.
10. Tổ chức nghiên cứu khoa học và cộng tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.
11. Hằng 5, báo cáo Chính phủ về tình hình tiến hành bảo hiểm xã hội.
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Vốn đầu tư về bảo hiểm xã hội
1. Xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chế độ điều hành vốn đầu tư về bảo hiểm xã hội; chi tiêu điều hành bảo hiểm xã hội.
2. Thanh tra, rà soát, xử lý vi phạm luật pháp và khắc phục tố cáo, tố giác việc tiến hành điều hành vốn đầu tư về bảo hiểm xã hội.
3. Hằng 5, gửi báo cáo về tình hình điều hành và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội cho Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp và báo cáo Chính phủ.
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban quần chúng các đơn vị quản lý về bảo hiểm xã hội
1. Chỉ đạo, tổ chức tiến hành cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.
2. Xây dựng mục tiêu tăng trưởng nhân vật tham dự bảo hiểm xã hội trong kế hoạch tăng trưởng kinh tế – xã hội hằng 5 trình Hội đồng quần chúng cùng cấp quyết định.
3. Tuyên truyền, bình thường cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.
4. Thanh tra, rà soát, xử lý vi phạm luật pháp và khắc phục tố cáo, tố giác về bảo hiểm xã hội.
5. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.
Điều 13. Thanh tra bảo hiểm xã hội
1. Thanh tra lao động – thương binh và xã hội tiến hành công dụng thanh tra chuyên ngành về việc tiến hành cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp về thanh tra.
2. Thanh tra vốn đầu tư tiến hành công dụng thanh tra chuyên ngành về điều hành vốn đầu tư bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp về thanh tra.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội tiến hành công dụng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này và quy định khác của luật pháp có liên can.
4. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức công đoàn, Chiến trường Quốc gia Việt Nam và các tổ chức thành viên của Chiến trường
1. Tổ chức công đoàn có các quyền sau đây:
a) Bảo vệ quyền, ích lợi hợp lí, chính đáng của công nhân tham dự bảo hiểm xã hội;
b) Đề nghị người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phân phối thông tin về bảo hiểm xã hội của công nhân;
c) Gigiết hại và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội;
d) Khởi kiện ra Tòa án đối với hành vi vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội gây tác động tới quyền và ích lợi hợp lí của công nhân, số đông công nhân theo quy định tại khoản 8 Điều 10 của Luật công đoàn.
2. Tổ chức công đoàn có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuyên truyền, bình thường cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội cho công nhân;
b) Tham gia thanh tra, rà soát việc thi hành luật pháp về bảo hiểm xã hội;
c) Kiến nghị, tham dự xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.
3. Chiến trường Quốc gia Việt Nam và các tổ chức thành viên của Chiến trường trong khuôn khổ công dụng, nhiệm vụ của mình có nghĩa vụ tuyên truyền, di chuyển quần chúng, đoàn tụ, hội viên tiến hành cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội, chủ động tham dự các loại hình bảo hiểm xã hội thích hợp với bản thân và gia đình; tham dự bảo vệ quyền, ích lợi hợp lí, chính đáng của đoàn tụ, hội viên; phản biện xã hội, tham dự với cơ quan nhà nước trong việc xây dựng cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội; giám sát việc tiến hành cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đại diện người sử dụng lao động
1. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
a) Bảo vệ quyền và ích lợi hợp lí của người sử dụng lao động tham dự bảo hiểm xã hội;
b) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội.
2. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuyên truyền, bình thường cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội cho người sử dụng lao động;
b) Tham gia rà soát, giám sát việc thi hành luật pháp về bảo hiểm xã hội;
c) Kiến nghị, tham dự xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.
Điều 16. Chế độ báo cáo, kiểm toán
1. Hằng 5, Chính phủ báo cáo Quốc hội về tình hình tiến hành cơ chế, cơ chế bảo hiểm xã hội, điều hành và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội.
2. Định kỳ 3 5, Kiểm toán nhà nước tiến hành kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội và báo cáo kết quả với Quốc hội. Theo đề xuất của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ, quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất.
Điều 17. Các hành vi bị ngăn cấm
1. Trốn đóng bảo hiểm xã hội buộc phải, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Gian lận, giả danh giấy tờ trong việc tiến hành bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
5. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp ko đúng luật pháp.
6. Cản trở, gây gian nan hoặc làm thiệt hại tới quyền, ích lợi hợp lí, chính đáng của công nhân, người sử dụng lao động.
7. Truy cập, khai thác trái luật pháp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
8. Báo cáo sai sự thực; phân phối thông tin, số liệu ko xác thực về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
Chương II
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 18. Quyền của công nhân
1. Được tham dự và hưởng các cơ chế bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Được cấp và điều hành sổ bảo hiểm xã hội.
3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo 1 trong các vẻ ngoài chi trả sau:
a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội giao cho;
b) Thông qua account tiền gửi của công nhân mở tại nhà băng;
c) Thông qua người sử dụng lao động.
4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:
a) Đang hưởng lương hưu;
b) Trong thời kì thôi việc hưởng trợ cấp thai sản lúc sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;
c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với công nhân mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.
5. Được chủ động đi khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội; được trả tiền phí thẩm định y học nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội.
6. Giao cho cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.
7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động phân phối thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng 5 được cơ quan bảo hiểm xã hội công nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được đề xuất người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội phân phối thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
8. Khiếu nại, tố giác và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp.
Điều 19. Trách nhiệm của công nhân
1. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Thực hiện quy định về việc lập giấy tờ bảo hiểm xã hội.
3. Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội.
Điều 20. Quyền của người sử dụng lao động
1. Khước từ tiến hành những đề xuất ko đúng quy định của luật pháp về bảo hiểm xã hội.
2. Khiếu nại, tố giác và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp.
Điều 21. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Lập giấy tờ để công nhân được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền công của công nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này để đóng cùng 1 khi vào quỹ bảo hiểm xã hội.
3. Giới thiệu công nhân thuộc nhân vật quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 và Điều 55 của Luật này đi khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động tại Hội đồng thẩm định y học.
4. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho công nhân.
5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho công nhân, công nhận thời kì đóng bảo hiểm xã hội lúc công nhân kết thúc giao kèo lao động, giao kèo làm việc hoặc nghỉ việc theo quy định của luật pháp.
6. Cung cấp xác thực, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên can tới việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội theo đề xuất của cơ quan điều hành nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.
7. Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho công nhân; phân phối thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của công nhân lúc công nhân hoặc tổ chức công đoàn đề xuất.
8. Hằng 5, niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của công nhân do cơ quan bảo hiểm xã hội phân phối theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật này.
Điều 22. Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Tổ chức điều hành nhân sự, vốn đầu tư và của nả theo quy định của luật pháp.
2. Khước từ đề xuất trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế ko đúng quy định của luật pháp.
3. Đề nghị người sử dụng lao động xuất trình sổ điều hành lao động, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên can tới việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
4. Được cơ quan đăng ký công ty, cơ quan cấp giấy chứng thực hoạt động hoặc giấy phép hoạt động gửi bản sao giấy chứng thực đăng ký công ty, giấy phép hoạt động, giấy chứng thực hoạt động hoặc quyết định thành lập để tiến hành đăng ký lao động tham dự bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với công ty, tổ chức thành lập mới.
5. Định kỳ 06 tháng được cơ quan điều hành nhà nước về lao động ở địa phương phân phối thông tin về tình hình sử dụng và chỉnh sửa lao động trên khu vực.
6. Được cơ thuế quan phân phối mã số thuế của người sử dụng lao động; định kỳ hằng 5 phân phối thông tin về chi tiêu tiền công để tính thuế của người sử dụng lao động.
7. Kiểm tra việc tiến hành cơ chế bảo hiểm xã hội; thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
8. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và điều hành quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
9. Xử lý vi phạm luật pháp hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Tuyên truyền, bình thường cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Ban hành mẫu sổ, mẫu giấy tờ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp sau lúc có quan điểm hợp nhất của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
3. Tổ chức tiến hành thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của luật pháp.
4. Cấp sổ bảo hiểm xã hội cho công nhân; điều hành sổ bảo hiểm xã hội lúc công nhân đã được khắc phục cơ chế hưu trí hoặc tử tuất.
5. Tiếp nhận giấy tờ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; khắc phục cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận lợi và đúng thời hạn.
6. Hằng 5, công nhận thời kì đóng bảo hiểm xã hội cho từng công nhân; phân phối đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được lợi cơ chế, thủ tục tiến hành bảo hiểm xã hội lúc công nhân, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn đề xuất.
7. Hằng 5, phân phối thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của công nhân để người sử dụng lao động niêm yết công khai.
8. Phần mềm công nghệ thông tin trong điều hành bảo hiểm xã hội; lưu trữ giấy tờ của người tham dự bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp.
9. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của luật pháp.
10. Thực hiện các giải pháp bảo toàn và phát triển quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quyết định của Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội.
11. Thực hiện công việc thống kê, kế toán vốn đầu tư về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
12. Huấn luyện và chỉ dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
13. Định kỳ 06 tháng, báo cáo Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội và hằng 5, báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình tiến hành bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo Bộ Y tế về tình hình tiến hành bảo hiểm y tế; báo cáo Bộ Vốn đầu tư về tình hình điều hành và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Hằng 5, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy ban quần chúng cùng cấp về tình hình tiến hành bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong khuôn khổ địa phương điều hành.
14. Công khai trên công cụ truyền thông về người sử dụng lao động vi phạm phận sự đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
15. Cung cấp tài liệu, thông tin liên can theo đề xuất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
16. Gicửa ải quyết tố cáo, tố giác về việc tiến hành bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của luật pháp.
17. Thực hiện cộng tác quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Chương III
BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 24. Nhân vật vận dụng cơ chế ốm đau
Nhân vật vận dụng cơ chế ốm đau là công nhân quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.
Điều 25. Điều kiện hưởng cơ chế ốm đau
1. Bị ốm đau, tai nạn nhưng không hề là tai nạn lao động phải thôi việc và có công nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải thôi việc do tự phá hủy sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì ko được lợi cơ chế ốm đau.
2. Phcửa ải thôi việc để chăm nom con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có công nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Điều 26. Thời gian hưởng cơ chế ốm đau
1. Thời gian tối đa hưởng cơ chế ốm đau trong 1 5 đối với công nhân quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc ngoại trừ ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
a) Làm việc trong điều kiện phổ biến thì được lợi 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 5; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 5 tới dưới 30 5; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 5 trở lên;
b) Làm nghề hoặc công tác vất vả, độc hại, gian nguy hoặc đặc thù vất vả, độc hại, gian nguy thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được lợi 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 5; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 5 tới dưới 30 5; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 5 trở lên.
2. Người lao động thôi việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được lợi cơ chế ốm đau như sau:
a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;
b) Hết thời hạn hưởng cơ chế ốm đau quy định tại điểm a khoản này nhưng vẫn tiếp diễn điều trị thì được lợi tiếp cơ chế ốm đau với mức thấp hơn nhưng mà thời kì hưởng tối đa bằng thời kì đã đóng bảo hiểm xã hội.
3. Thời gian hưởng cơ chế ốm đau đối với công nhân quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời kì điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Điều 27. Thời gian hưởng cơ chế lúc con ốm đau
1. Thời gian hưởng cơ chế lúc con ốm đau trong 1 5 cho mỗi con được tính theo số ngày chăm nom con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi tới dưới 07 tuổi.
2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham dự bảo hiểm xã hội thì thời kì hưởng cơ chế lúc con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Thời gian thôi việc hưởng cơ chế lúc con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc ngoại trừ ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 28. Mức hưởng cơ chế ốm đau
1. Người lao động hưởng cơ chế ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước lúc thôi việc.
Trường hợp công nhân mới mở màn làm việc hoặc công nhân trước đấy đã có thời kì đóng bảo hiểm xã hội, sau đấy bị đứt quãng thời kì làm việc nhưng phải thôi việc hưởng cơ chế ốm đau ngay trong tháng trước hết quay về làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng đấy.
2. Người lao động hưởng tiếp cơ chế ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:
a) Bằng 65% mức tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước lúc thôi việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 5 trở lên;
b) Bằng 55% mức tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước lúc thôi việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 5 tới dưới 30 5;
c) Bằng 50% mức tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước lúc thôi việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 5.
3. Người lao động hưởng cơ chế ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước lúc thôi việc.
4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau 1 ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.
Điều 29. Dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau lúc ốm đau
1. Người lao động đã thôi việc hưởng cơ chế ốm đau đủ thời kì trong 1 5 theo quy định tại Điều 26 của Luật này, trong vòng thời kì 30 ngày đầu quay về làm việc nhưng sức khỏe chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe từ 05 ngày tới 10 ngày trong 1 5.
Thời gian nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời kì nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe từ cuối 5 trước chuyển tiếp sang đầu 5 sau thì thời kì nghỉ đấy được tính cho 5 trước.
2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau:
a) Tối đa 10 ngày đối với công nhân sức khỏe chưa hồi phục sau thời kì ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;
b) Tối đa 07 ngày đối với công nhân sức khỏe chưa hồi phục sau thời kì ốm đau do phải giải phẫu;
c) Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác.
3. Mức hưởng dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau lúc ốm đau 1 ngày bằng 30% mức lương cơ sở.
Mục 2. CHẾ ĐỘ THAI SẢN
Điều 30. Nhân vật vận dụng cơ chế thai sản
Nhân vật vận dụng cơ chế thai sản là công nhân quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.
Điều 31. Điều kiện hưởng cơ chế thai sản
1. Người lao động được lợi cơ chế thai sản lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, công nhân tiến hành giải pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên chỉ mất khoảng 12 tháng trước lúc sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên nhưng lúc mang thai phải thôi việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên chỉ mất khoảng 12 tháng trước lúc sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này nhưng kết thúc giao kèo lao động, giao kèo làm việc hoặc nghỉ việc trước thời khắc sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được lợi cơ chế thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.
Điều 32. Thời gian hưởng cơ chế lúc khám thai
1. Trong thời kì mang thai, lao động nữ được thôi việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai ko phổ biến thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.
2. Thời gian thôi việc hưởng cơ chế thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc ngoại trừ ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 33. Thời gian hưởng cơ chế lúc sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý
1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được thôi việc hưởng cơ chế thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian thôi việc tối đa được quy định như sau:
a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi tới dưới 13 tuần tuổi;
c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi tới dưới 25 tuần tuổi;
d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
2. Thời gian thôi việc hưởng cơ chế thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 34. Thời gian hưởng cơ chế lúc sinh con
1. Lao động nữ sinh con được thôi việc hưởng cơ chế thai sản trước và sau lúc sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Thời gian nghỉ hưởng cơ chế thai sản trước lúc sinh tối đa ko quá 02 tháng.
2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội lúc vợ sinh con được thôi việc hưởng cơ chế thai sản như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc lúc vợ sinh con phải giải phẫu, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh 3 trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên nhưng phải giải phẫu thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian thôi việc hưởng cơ chế thai sản quy định tại khoản này được tính trong vòng thời kì 30 ngày đầu từ khi ngày vợ sinh con.
3. Trường hợp sau lúc sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được thôi việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được thôi việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng mà thời kì thôi việc hưởng cơ chế thai sản ko vượt quá thời kì quy định tại khoản 1 Điều này; thời kì này không kể vào thời kì thôi việc riêng theo quy định của luật pháp về lao động.
4. Trường hợp chỉ có mẹ tham dự bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham dự bảo hiểm xã hội nhưng mẹ chết sau lúc sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được thôi việc hưởng cơ chế thai sản đối với thời kì còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham dự bảo hiểm xã hội nhưng mà ko đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này nhưng chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được thôi việc hưởng cơ chế thai sản cho tới lúc con đủ 06 tháng tuổi.
5. Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham dự bảo hiểm xã hội nhưng ko thôi việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền công còn được lợi cơ chế thai sản đối với thời kì còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Trường hợp chỉ có cha tham dự bảo hiểm xã hội nhưng mẹ chết sau lúc sinh con hoặc gặp xui xẻo sau lúc sinh nhưng ko còn đủ sức khỏe để chăm nom con theo công nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được thôi việc hưởng cơ chế thai sản cho tới lúc con đủ 06 tháng tuổi.
7. Thời gian hưởng cơ chế thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 35. Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
1. Lao động nữ mang thai hộ được lợi cơ chế lúc khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và cơ chế lúc sinh con cho tới thời khắc giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng mà ko vượt quá thời kì quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này. Trong trường hợp từ khi ngày sinh tới thời khắc giao đứa trẻ nhưng thời kì hưởng cơ chế thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được lợi cơ chế thai sản cho tới lúc đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
2. Người mẹ nhờ mang thai hộ được lợi cơ chế thai sản từ thời khắc nhận con cho tới lúc con đủ 06 tháng tuổi.
3. Chính phủ quy định cụ thể cơ chế thai sản, thủ tục hưởng cơ chế thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.
Điều 36. Thời gian hưởng cơ chế lúc nhận nuôi con nuôi
Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được thôi việc hưởng cơ chế thai sản cho tới lúc con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham dự bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng cơ chế thai sản quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật này thì chỉ cha hoặc mẹ được thôi việc hưởng cơ chế.
Điều 37. Thời gian hưởng cơ chế lúc tiến hành các giải pháp tránh thai
1. Khi tiến hành các giải pháp tránh thai thì công nhân được lợi cơ chế thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian thôi việc tối đa được quy định như sau:
a) 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;
b) 15 ngày đối với công nhân tiến hành giải pháp triệt sản.
2. Thời gian hưởng cơ chế thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 38. Trợ cấp 1 lần lúc sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
Lao động nữ sinh con hoặc công nhân nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp 1 lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng công nhân nhận nuôi con nuôi.
Trường hợp sinh con nhưng mà chỉ có cha tham dự bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp 1 lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.
Điều 39. Mức hưởng cơ chế thai sản
1. Người lao động hưởng cơ chế thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng cơ chế thai sản được tính như sau:
a) Mức hưởng 1 tháng bằng 100% mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước lúc thôi việc hưởng cơ chế thai sản. Trường hợp công nhân đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng cơ chế thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền công tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;
b) Mức hưởng 1 ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng cơ chế thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;
c) Mức hưởng cơ chế lúc sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng 1 ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.
2. Thời gian thôi việc hưởng cơ chế thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời kì đóng bảo hiểm xã hội, công nhân và người sử dụng lao động không hề đóng bảo hiểm xã hội.
3. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định cụ thể về điều kiện, thời kì, mức hưởng của các nhân vật quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.
Điều 40. Lao động nữ đi làm trước lúc hết thời hạn nghỉ sinh con
1. Lao động nữ có thể đi làm trước lúc hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này lúc có đủ các điều kiện sau đây:
a) Sau lúc đã nghỉ hưởng cơ chế ít ra được 04 tháng;
b) Phcửa ải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.
2. Ngoài tiền công của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước lúc hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được lợi cơ chế thai sản cho tới lúc hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này.
Điều 41. Dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau thai sản
1. Lao động nữ ngay sau thời kì hưởng cơ chế thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong vòng thời kì 30 ngày đầu làm việc nhưng sức khỏe chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khoẻ từ 05 ngày tới 10 ngày.
Thời gian nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời kì nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe từ cuối 5 trước chuyển tiếp sang đầu 5 sau thì thời kì nghỉ đấy được tính cho 5 trước.
2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe được quy định như sau:
a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh 1 lần từ 2 con trở lên;
b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải giải phẫu;
c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.
3. Mức hưởng cơ chế dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau thai sản 1 ngày bằng 30% mức lương cơ sở.
Mục 3. CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Điều 42. Nhân vật vận dụng cơ chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Nhân vật vận dụng cơ chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là công nhân quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.
Điều 43. Điều kiện hưởng cơ chế tai nạn lao động
Người lao động được lợi cơ chế tai nạn lao động lúc có đủ các điều kiện sau đây:
1. Bị tai nạn thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc lúc tiến hành công tác theo đề xuất của người sử dụng lao động;
c) Trên con đường đi và về từ nơi ở tới nơi làm việc trong vòng thời kì và con đường cân đối.
2. Suy giảm bản lĩnh lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 44. Điều kiện hưởng cơ chế bệnh nghề nghiệp
Người lao động được lợi cơ chế bệnh nghề nghiệp lúc có đủ các điều kiện sau đây:
1. Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành lúc làm việc trong môi trường hoặc nghề có nhân tố độc hại;
2. Suy giảm bản lĩnh lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 45. Giám định mức sút giảm bản lĩnh lao động
1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được thẩm định hoặc thẩm định lại mức sút giảm bản lĩnh lao động lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Sau lúc thương tật, bệnh tật đã được điều trị bình ổn;
b) Sau lúc thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị bình ổn.
2. Người lao động được thẩm định tổng hợp mức sút giảm bản lĩnh lao động lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;
b) Bị tai nạn lao động nhiều lần;
c) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp.
Điều 46. Trợ cấp 1 lần
1. Người lao động bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 5% tới 30% thì được lợi trợ cấp 1 lần.
2. Mức trợ cấp 1 lần được quy định như sau:
a) Suy giảm 5% bản lĩnh lao động thì được lợi 05 lần mức lương cơ sở, sau đấy cứ sút giảm thêm 1% thì được lợi thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;
b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được lợi thêm khoản trợ cấp tính theo số 5 đã đóng bảo hiểm xã hội, từ 1 5 trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đấy cứ thêm mỗi 5 đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước lúc thôi việc để điều trị.
Điều 47. Trợ cấp hằng tháng
1. Người lao động bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 31% trở lên thì được lợi trợ cấp hằng tháng.
2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:
a) Suy giảm 31% bản lĩnh lao động thì được lợi bằng 30% mức lương cơ sở, sau đấy cứ sút giảm thêm 1% thì được lợi thêm 2% mức lương cơ sở;
b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được lợi thêm 1 khoản trợ cấp tính theo số 5 đã đóng bảo hiểm xã hội, từ 1 5 trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đấy cứ thêm mỗi 5 đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước lúc thôi việc để điều trị.
Điều 48. Thời điểm hưởng trợ cấp
1. Thời điểm hưởng trợ cấp quy định tại các Điều 46, 47 và 50 của Luật này được tính từ tháng công nhân điều trị xong, ra viện.
2. Trường hợp thương tật hoặc bệnh tật tái phát, công nhân được đi thẩm định lại mức sút giảm bản lĩnh lao động thì thời khắc hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng thẩm định y học.
Điều 49. Phương tiện viện trợ sinh hoạt, phương tiện chỉnh hình
Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng bị thương tổn các công dụng hoạt động của thân thể thì được cấp công cụ viện trợ sinh hoạt, phương tiện chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào hiện trạng thương tật, bệnh tật.
Điều 50. Trợ cấp chuyên dụng cho
Người lao động bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81% trở lên nhưng bị liệt cột sống hoặc mù 2 mắt hoặc cụt, liệt 2 chi hoặc bị bệnh thần kinh thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 47 của Luật này, hằng tháng còn được lợi trợ cấp chuyên dụng cho bằng mức lương cơ sở.
Điều 51. Trợ cấp 1 lần lúc chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết chỉ mất khoảng điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được lợi trợ cấp 1 lần bằng 36 lần mức lương cơ sở.
Điều 52. Dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau lúc điều trị thương tật, bệnh tật
1. Người lao động sau lúc điều trị bình ổn thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp nhưng sức khỏe chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức hồi phục sức khỏe từ 05 ngày tới 10 ngày.
2. Mức hưởng 1 ngày bằng 25% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe tại gia đình; bằng 40% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khoẻ tại cơ sở tập hợp.
Mục 4. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ
Điều 53. Nhân vật vận dụng cơ chế hưu trí
Nhân vật vận dụng cơ chế hưu trí là công nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này.
Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, lúc thôi việc có đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được lợi lương hưu nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
b) Nam từ đủ 55 tuổi tới đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi tới đủ 55 tuổi và có đủ 15 5 làm nghề hoặc công tác vất vả, độc hại, gian nguy hoặc đặc thù vất vả, độc hại, gian nguy thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 5 làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;
c) Người lao động từ đủ 50 tuổi tới đủ 55 tuổi và có đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội trở lên nhưng trong đấy có đủ 15 5 làm công tác khai thác than trong hầm lò;
d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn xui xẻo nghề nghiệp.
2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này thôi việc có đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội trở lên được lợi lương hưu lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội quần chúng Việt Nam, Luật công an quần chúng, Luật cơ yếu có quy định khác;
b) Nam từ đủ 50 tuổi tới đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi tới đủ 50 tuổi và có đủ 15 5 làm nghề hoặc công tác vất vả, độc hại, gian nguy hoặc đặc thù vất vả, độc hại, gian nguy thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 5 làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;
c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn xui xẻo nghề nghiệp.
3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc ko chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham dự bảo hiểm xã hội lúc thôi việc nhưng có từ đủ 15 5 tới dưới 20 5 đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được lợi lương hưu.
4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với 1 số trường hợp đặc thù; điều kiện hưởng lương hưu của các nhân vật quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.
Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu lúc sút giảm bản lĩnh lao động
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này lúc thôi việc có đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội trở lên được lợi lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Từ ngày 01 tháng 01 5 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu lúc sút giảm bản lĩnh lao động. Sau đấy mỗi 5 ngày càng tăng 1 tuổi cho tới 5 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu lúc sút giảm bản lĩnh lao động từ 61% trở lên;
b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81% trở lên;
c) Bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 5 trở lên làm nghề hoặc công tác đặc thù vất vả, độc hại, gian nguy thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.
2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này lúc thôi việc có đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 61% trở lên được lợi lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;
b) Có đủ 15 5 trở lên làm nghề hoặc công tác đặc thù vất vả, độc hại, gian nguy thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.
Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng
1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho tới trước ngày 01 tháng 01 5 2018, mức lương hưu hằng tháng của công nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 5 đóng bảo hiểm xã hội, sau đấy cứ thêm mỗi 5 thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.
2. Từ ngày 01 tháng 01 5 2018, mức lương hưu hằng tháng của công nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số 5 đóng bảo hiểm xã hội như sau:
a) Lao động nam nghỉ hưu vào 5 2018 là 16 5, 5 2019 là 17 5, 5 2020 là 18 5, 5 2021 là 19 5, từ 5 2022 trở đi là 20 5;
b) Lao động nữ nghỉ hưu từ 5 2018 trở đi là 15 5.
Sau đấy cứ thêm mỗi 5, công nhân quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
3. Mức lương hưu hằng tháng của công nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đấy cứ mỗi 5 nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời kì lẻ tới đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì ko giảm tỉ lệ % do nghỉ hưu trước tuổi.
4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số 5 đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 5 đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 5 tới dưới 20 5 đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi 5 đóng tính thêm 2%.
5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của công nhân tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này.
6. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
Điều 57. Điều chỉnh lương hưu
Chính phủ quy định việc điều chỉnh lương hưu trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng và phát triển kinh tế thích hợp với ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
Điều 58. Trợ cấp 1 lần lúc nghỉ hưu
1. Người lao động có thời kì đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số 5 tương ứng với tỉ lệ hưởng lương hưu 75% thì lúc nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được lợi trợ cấp 1 lần.
2. Mức trợ cấp 1 lần được tính theo số 5 đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số 5 tương ứng với tỉ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi 5 đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Điều 59. Thời điểm hưởng lương hưu
1. Đối với công nhân đang đóng bảo hiểm xã hội buộc phải quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời khắc hưởng lương hưu là thời khắc ghi trong quyết định thôi việc do người sử dụng lao động lập lúc công nhân đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của luật pháp.
2. Đối với công nhân đang đóng bảo hiểm xã hội buộc phải quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời khắc hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề lúc công nhân đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề xuất gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Đối với công nhân quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này và người đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội, thời khắc hưởng lương hưu là thời khắc ghi trong văn bản đề xuất của công nhân đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.
4. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định cụ thể về thời khắc hưởng lương hưu đối với công nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này.
Điều 60. Bảo hiểm xã hội 1 lần
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này nhưng có đề xuất thì được lợi bảo hiểm xã hội 1 lần nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này nhưng chưa đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này nhưng chưa đủ 15 5 đóng bảo hiểm xã hội và ko tiếp diễn tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện;
b) Ra nước ngoài để định cư;
c) Người đang bị mắc 1 trong những bệnh gian nguy tới tính mệnh như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang công đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
d) Trường hợp công nhân quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này lúc giải ngũ, giải ngũ, nghỉ việc nhưng ko đủ điều kiện để hưởng lương hưu.
2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần được tính theo số 5 đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi 5 được tính như sau:
a) 1,5 tháng mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những 5 đóng trước 5 2014;
b) 02 tháng mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những 5 đóng từ 5 2014 trở đi;
c) Trường hợp thời kì đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 1 5 thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.
3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này ko bao gồm số tiền Nhà nước cung ứng đóng bảo hiểm xã hội tình nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần là thời khắc ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.
Điều 61. Bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội
Người lao động lúc thôi việc nhưng chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần theo quy định tại Điều 60 của Luật này thì được bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội.
Điều 62. Mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp 1 lần
1. Người lao động thuộc nhân vật tiến hành cơ chế tiền công do Nhà nước quy định có toàn thể thời kì đóng bảo hiểm xã hội theo cơ chế tiền công này thì tính bình quân tiền công tháng của số 5 đóng bảo hiểm xã hội trước lúc nghỉ hưu như sau:
a) Tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 5 1995 thì tính bình quân của tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 5 cuối trước lúc nghỉ hưu;
b) Tham gia bảo hiểm xã hội trong vòng thời kì từ ngày 01 tháng 01 5 1995 tới ngày 31 tháng 12 5 2000 thì tính bình quân của tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 5 cuối trước lúc nghỉ hưu;
c) Tham gia bảo hiểm xã hội trong vòng thời kì từ ngày 01 tháng 01 5 2001 tới ngày 31 tháng 12 5 2006 thì tính bình quân của tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 08 5 cuối trước lúc nghỉ hưu;
d) Tham gia bảo hiểm xã hội trong vòng thời kì từ ngày 01 tháng 01 5 2007 tới ngày 31 tháng 12 5 2015 thì tính bình quân của tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 5 cuối trước lúc nghỉ hưu;
đ) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 5 2016 tới ngày 31 tháng 12 5 2019 thì tính bình quân của tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 15 5 cuối trước lúc nghỉ hưu;
e) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 5 2020 tới ngày 31 tháng 12 5 2024 thì tính bình quân của tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 20 5 cuối trước lúc nghỉ hưu;
g) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 5 2025 trở đi thì tính bình quân của tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn thể thời kì.
2. Người lao động có toàn thể thời kì đóng bảo hiểm xã hội theo cơ chế tiền công do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn thể thời kì.
3. Người lao động vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội thuộc nhân vật tiến hành cơ chế tiền công do Nhà nước quy định, vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội theo cơ chế tiền công do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời kì, trong đấy thời kì đóng theo cơ chế tiền công do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
Điều 63. Điều chỉnh tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với công nhân quy định tại khoản 1 Điều 89 của Luật này được điều chỉnh theo mức lương cơ sở tại thời khắc hưởng cơ chế hưu trí đối với công nhân tham dự bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 5 2016.
Đối với công nhân mở màn tham dự bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 5 2016 trở đi thì tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội được điều chỉnh như quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với công nhân quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật này được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời đoạn theo quy định của Chính phủ.
Điều 64. Tạm ngừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm ngừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Xuất cảnh bất hợp pháp;
b) Bị Tòa án tuyên bố là biến mất;
c) Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội ko đúng quy định của luật pháp.
2. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp diễn tiến hành lúc người xuất cảnh trở về định cư hợp lí theo quy định của luật pháp về trú ngụ. Trường hợp có quyết định có hiệu lực luật pháp của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố biến mất thì ngoài việc tiếp diễn được lợi lương hưu, trợ cấp còn được truy lãnh tiền công hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng từ khi thời khắc ngừng hưởng.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội lúc quyết định tạm ngừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải công bố bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày từ khi ngày tạm ngừng hưởng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải ra quyết định khắc phục hưởng; trường hợp quyết định kết thúc hưởng bảo hiểm xã hội thì phải nêu rõ lý do.
Điều 65. Thực hiện cơ chế bảo hiểm xã hội đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư
1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư được khắc phục hưởng trợ cấp 1 lần.
2. Mức trợ cấp 1 lần đối với người đang hưởng lương hưu được tính theo thời kì đã đóng bảo hiểm xã hội trong đấy mỗi 5 đóng bảo hiểm xã hội trước 5 2014 được tính bằng 1,5 tháng lương hưu đang hưởng, mỗi 5 đóng bảo hiểm xã hội từ 5 2014 trở đi được tính bằng 02 tháng lương hưu đang hưởng; sau đấy mỗi tháng đã hưởng lương hưu thì mức trợ cấp 1 lần trừ 0,5 tháng lương hưu. Mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.
3. Mức trợ cấp 1 lần đối với người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng 03 tháng trợ cấp đang hưởng.
Mục 5. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
Điều 66. Trợ cấp chôn cất
1. Những người sau đây lúc chết thì người lo chôn cất được nhận 1 lần trợ cấp chôn cất:
a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc công nhân đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội nhưng đã có thời kì đóng từ đủ 12 tháng trở lên;
b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết chỉ mất khoảng điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã thôi việc.
2. Trợ cấp chôn cất bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng nhưng người quy định tại khoản 1 Điều này chết.
3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được lợi trợ cấp chôn cất quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 67. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc 1 trong các trường hợp sau đây lúc chết thì thân nhân được lợi tiền tuất hằng tháng:
a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 5 trở lên nhưng mà chưa hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần;
b) Đang hưởng lương hưu;
c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức sút giảm bản lĩnh lao động từ 61 % trở lên.
2. Thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được lợi trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:
a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81% trở lên; con được sinh lúc người bố chết nhưng người mẹ đang mang thai;
b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81% trở lên;
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình nhưng người tham dự bảo hiểm xã hội đang có phận sự nuôi dưỡng theo quy định của luật pháp về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình nhưng người tham dự bảo hiểm xã hội đang có phận sự nuôi dưỡng theo quy định của luật pháp về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81 % trở lên.
3. Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này phải ko có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng mà thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này ko bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của luật pháp về khuyến mại người có công.
4. Thời hạn đề xuất khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như sau:
a) Trong thời hạn 04 tháng từ khi ngày người tham dự bảo hiểm xã hội chết thì thân nhân có ước muốn phải nộp đơn đề xuất;
b) Trong thời hạn 04 tháng trước hoặc sau thời khắc thân nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hết thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định thì thân nhân có ước muốn phải nộp đơn đề xuất.
Điều 68. Mức trợ cấp tuất hằng tháng
1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân ko có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.
2. Trường hợp 1 người chết thuộc nhân vật quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được lợi trợ cấp tuất hằng tháng ko quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được lợi 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được tiến hành từ khi tháng liền kề sau tháng nhưng nhân vật quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp lúc bố chết nhưng người mẹ đang mang thai thì thời khắc hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh.
Điều 69. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất 1 lần
Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc 1 trong các trường hợp sau đây lúc chết thì thân nhân được lợi trợ cấp tuất 1 lần:
1. Người lao động chết ko thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này;
2. Người lao động chết thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 nhưng mà ko có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;
3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 nhưng có ước muốn hưởng trợ cấp tuất 1 lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng nhưng bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81% trở lên;
4. Trường hợp công nhân chết nhưng ko có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất 1 lần được tiến hành theo quy định của luật pháp về thừa kế.
Điều 70. Mức trợ cấp tuất 1 lần
1. Mức trợ cấp tuất 1 lần đối với thân nhân của công nhân đang tham dự bảo hiểm xã hội hoặc công nhân đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số 5 đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi 5 tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những 5 đóng bảo hiểm xã hội trước 5 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các 5 đóng bảo hiểm xã hội từ 5 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất 1 lần tiến hành theo quy định tại Điều 62 của Luật này.
2. Mức trợ cấp tuất 1 lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời kì đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đấy, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.
3. Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất 1 lần là mức lương cơ sở tại tháng nhưng người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết.
Điều 71. Chế độ hưu trí và cơ chế tử tuất đối với người vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội buộc phải vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội tình nguyện
1. Chế độ hưu trí và tử tuất đối với công nhân vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội buộc phải vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội tình nguyện được tiến hành như sau:
a) Có từ đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội buộc phải trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu tiến hành theo cơ chế bảo hiểm xã hội buộc phải; mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở, trừ nhân vật quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này;
b) Có từ đủ 15 5 đóng bảo hiểm xã hội buộc phải trở lên thì trợ cấp tuất hằng tháng được tiến hành theo cơ chế bảo hiểm xã hội buộc phải;
c) Có từ đủ 12 tháng đóng bảo hiểm xã hội buộc phải trở lên thì trợ cấp chôn cất được tiến hành theo cơ chế bảo hiểm xã hội buộc phải.
2. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
Chương IV
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
Mục 1. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ
Điều 72. Nhân vật vận dụng cơ chế hưu trí
Nhân vật vận dụng cơ chế hưu trí tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện là công nhân quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này.
Điều 73. Điều kiện hưởng lương hưu
1. Người lao động hưởng lương hưu lúc có đủ các điều kiện sau đây:
a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
b) Đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội trở lên.
2. Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng mà thời kì đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 5 thì được đóng cho tới lúc đủ 20 5 để hưởng lương hưu.
Điều 74. Mức lương hưu hằng tháng
1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho tới trước ngày 01 tháng 01 5 2018 mức lương hưu hằng tháng của công nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 73 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này tương ứng với 15 5 đóng bảo hiểm xã hội; sau đấy cứ thêm mỗi 5 thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.
2. Từ ngày 01 tháng 01 5 2018, mức lương hưu hằng tháng của công nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 73 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này và tương ứng với số 5 đóng bảo hiểm xã hội như sau:
a) Lao động nam nghỉ hưu vào 5 2018 là 16 5, 5 2019 là 17 5, 5 2020 là 18 5, 5 2021 là 19 5, từ 5 2022 trở đi là 20 5;
b) Lao động nữ nghỉ hưu từ 5 2018 trở đi là 15 5.
Sau đấy cứ thêm mỗi 5, công nhân quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
3. Việc điều chỉnh lương hưu được tiến hành theo quy định tại Điều 57 của Luật này.
Điều 75. Trợ cấp 1 lần lúc nghỉ hưu
1. Người lao động có thời kì đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số 5 tương ứng với tỉ lệ hưởng lương hưu 75%, lúc nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được lợi trợ cấp 1 lần.
2. Mức trợ cấp 1 lần được tính theo số 5 đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số 5 tương ứng với tỉ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi 5 đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Điều 76. Thời điểm hưởng lương hưu
1. Thời điểm hưởng lương hưu của các nhân vật quy định tại Điều 72 của Luật này được tính từ tháng liền kề sau tháng người tham dự bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 73 của Luật này.
2. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định cụ thể Điều này.
Điều 77. Bảo hiểm xã hội 1 lần
1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này nhưng có đề xuất thì được lợi bảo hiểm xã hội 1 lần nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 73 của Luật này nhưng mà chưa đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội nhưng ko tiếp diễn tham dự bảo hiểm xã hội;
b) Ra nước ngoài để định cư;
c) Người đang bị mắc 1 trong những bệnh gian nguy tới tính mệnh như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang công đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.
2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần được tính theo số 5 đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi 5 được tính như sau:
a) 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những 5 đóng trước 5 2014;
b) 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những 5 đóng từ 5 2014 trở đi;
c) Trường hợp thời kì đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 1 5 thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.
3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần của nhân vật được Nhà nước cung ứng tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này ko bao gồm số tiền Nhà nước cung ứng đóng bảo hiểm xã hội tình nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần là thời khắc ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.
5. Việc tiến hành cơ chế bảo hiểm xã hội đối với công nhân tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện đang hưởng lương hưu ra nước ngoài để định cư được tiến hành theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 65 của Luật này.
Điều 78. Bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội, tạm ngừng, hưởng tiếp lương hưu
1. Người lao động ngừng đóng bảo hiểm xã hội tình nguyện nhưng chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 73 hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội 1 lần theo quy định tại Điều 77 của Luật này thì được bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội.
2. Việc tạm ngừng, hưởng tiếp lương hưu đối với người tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện được tiến hành theo quy định tại Điều 64 của Luật này.
Điều 79. Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội
1. Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng bình quân các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn thể thời kì đóng.
2. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của công nhân được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời đoạn theo quy định của Chính phủ.
Mục 2. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
Điều 80. Trợ cấp chôn cất
1. Những người sau đây lúc chết thì người lo chôn cất được nhận trợ cấp chôn cất:
a) Người lao động có thời kì đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 60 tháng trở lên;
b) Người đang hưởng lương hưu.
2. Trợ cấp chôn cất bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng nhưng người quy định tại khoản 1 Điều này chết.
3. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được lợi trợ cấp quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 81. Trợ cấp tuất
1. Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội, công nhân đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội, người đang hưởng lương hưu lúc chết thì thân nhân được lợi trợ cấp tuất 1 lần.
2. Mức trợ cấp tuất 1 lần đối với thân nhân của công nhân đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số 5 đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi 5 tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này cho những 5 đóng bảo hiểm xã hội trước 5 2014; bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các 5 đóng từ 5 2014 trở đi.
Trường hợp công nhân có thời kì đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 1 5 thì mức trợ cấp tuất 1 lần bằng số tiền đã đóng nhưng mà mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội; trường hợp công nhân có cả thời kì đóng bảo hiểm xã hội buộc phải và tình nguyện thì mức hưởng trợ cấp tuất 1 lần tối thiểu bằng 03 tháng mức bình quân tiền công và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.
3. Mức trợ cấp tuất 1 lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời kì đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; trường hợp chết vào những tháng sau đấy, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu.
Chương V
QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 82. Các nguồn tạo nên quỹ bảo hiểm xã hội
1. Người sử dụng lao động đóng theo quy định tại Điều 86 của Luật này.
2. Người lao động đóng theo quy định tại Điều 85 và Điều 87 của Luật này.
3. Tiền sinh lời của hoạt động đầu cơ từ quỹ.
4. Cung ứng của Nhà nước.
5. Các nguồn thu hợp lí khác.
Điều 83. Các quỹ thành phần của quỹ bảo hiểm xã hội
1. Quỹ ốm đau và thai sản.
2. Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
3. Quỹ hưu trí và tử tuất.
Điều 84. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội
1. Trả các cơ chế bảo hiểm xã hội cho công nhân theo quy định tại Chương III và Chương IV của Luật này.
2. Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc thôi việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng hoặc thôi việc hưởng trợ cấp thai sản lúc sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi hoặc thôi việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với công nhân bị mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.
3. Chi phí điều hành bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 90 của Luật này.
4. Trả phí khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động đối với trường hợp ko do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động nhưng kết quả thẩm định đủ điều kiện hưởng cơ chế bảo hiểm xã hội.
5. Đầu cơ để bảo toàn và phát triển quỹ theo quy định tại Điều 91 và Điều 92 của Luật này.
Điều 85. Mức đóng và phương thức đóng của công nhân tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền công tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Người lao động quy định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này, mức đóng và phương thức đóng được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của công nhân trước lúc đi làm việc ở nước ngoài, đối với công nhân đã có công đoạn tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với công nhân chưa tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải hoặc đã tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải nhưng mà đã hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần;
b) Phương thức đóng được tiến hành 3 tháng, 06 tháng, 12 tháng 1 lần hoặc đóng trước 1 lần theo thời hạn ghi trong giao kèo đưa công nhân đi làm việc ở nước ngoài. Người lao động đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi trú ngụ của công nhân trước lúc đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua công ty, tổ chức sự nghiệp đưa công nhân đi làm việc ở nước ngoài.
Trường hợp đóng qua công ty, tổ chức sự nghiệp đưa công nhân đi làm việc ở nước ngoài thì công ty, tổ chức sự nghiệp thu, nộp bảo hiểm xã hội cho công nhân và đăng ký phương thức đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trường hợp công nhân được gia hạn giao kèo hoặc ký giao kèo lao động mới ngay tại nước tiếp thu lao động thì tiến hành đóng bảo hiểm xã hội theo phương thức quy định tại Điều này hoặc truy nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội sau lúc về nước.
3. Người lao động ko làm việc và ko hưởng tiền công từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì ko đóng bảo hiểm xã hội tháng đấy. Thời gian này ko được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp thôi việc hưởng cơ chế thai sản.
4. Người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này nhưng giao ước giao kèo lao động với nhiều người sử dụng lao động thì chỉ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với giao kèo lao động giao ước trước hết.
5. Người lao động hưởng tiền công theo thành phầm, theo khoán tại các công ty, cộng tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ cộng tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được tiến hành hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng 1 lần.
6. Việc xác định thời kì đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng thì 1 5 phải tính đủ 12 tháng; trường hợp công nhân đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu nhưng thời kì đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng thì công nhân được đóng tiếp 1 lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của công nhân và người sử dụng lao động theo mức tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội trước lúc thôi việc vào quỹ hưu trí và tử tuất.
7. Việc tính hưởng cơ chế hưu trí và tử tuất trong trường hợp thời kì đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ được tính như sau:
a) Từ 01 tháng tới 06 tháng được tính là nửa 5;
b) Từ 07 tháng tới 11 tháng được tính là 1 5.
Điều 86. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền công đóng bảo hiểm xã hội của công nhân quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên mức lương cơ sở đối với mỗi công nhân quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:
a) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
b) 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
3. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho công nhân quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này.
4. Người sử dụng lao động không hề đóng bảo hiểm xã hội cho công nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này.
5. Người sử dụng lao động là công ty, cộng tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ cộng tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo thành phầm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được tiến hành hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng 1 lần.
6. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định cụ thể khoản 5 Điều 85 và khoản 5 Điều 86 của Luật này.
Điều 87. Mức đóng và phương thức đóng của công nhân tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện
1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do công nhân chọn lọc để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.
Căn cứ vào điều kiện tăng trưởng kinh tế – xã hội, bản lĩnh ngân sách nhà nước trong từng thời đoạn để quy định mức cung ứng, nhân vật cung ứng và thời khắc tiến hành cơ chế cung ứng tiền đóng bảo hiểm xã hội cho công nhân tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện.
2. Người lao động được chọn 1 trong các phương thức đóng sau đây:
a) Hằng tháng;
b) 03 tháng 1 lần;
c) 06 tháng 1 lần;
d) 12 tháng 1 lần;
đ) 1 lần cho nhiều 5 về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng hoặc 1 lần cho những 5 còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng so với quy định tại Điều này.
3. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
Điều 88. Tạm ngừng đóng bảo hiểm xã hội buộc phải
1. Tạm ngừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:
a) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp vấn đề phải tạm ngừng sản xuất, kinh doanh dẫn tới việc công nhân và người sử dụng lao động ko có bản lĩnh đóng bảo hiểm xã hội thì được tạm ngừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất chỉ mất khoảng ko quá 12 tháng;
b) Hết thời hạn tạm ngừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và công nhân tiếp diễn đóng bảo hiểm xã hội và đóng bù cho thời kì tạm ngừng đóng, số tiền đóng bù không hề tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.
2. Người lao động đang tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải nhưng bị tạm giam thì công nhân và người sử dụng lao động được tạm ngừng đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xác định công nhân bị oan, sai thì tiến hành việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời kì bị tạm giam. Số tiền đóng bù không hề tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.
3. Chính phủ quy định cụ thể Điều này và các trường hợp khác tạm ngừng đóng bảo hiểm xã hội buộc phải.
Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội buộc phải
1. Người lao động thuộc nhân vật tiến hành cơ chế tiền công do Nhà nước quy định thì tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền công theo ngạch, bậc, thứ bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức phận, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).
Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.
2. Đối với công nhân đóng bảo hiểm xã hội theo cơ chế tiền công do người sử dụng lao động quyết định thì tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của luật pháp về lao động.
Từ ngày 01 tháng 01 5 2018 trở đi, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của luật pháp về lao động.
3. Trường hợp tiền công tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở.
4. Chính phủ quy định cụ thể việc truy thu, truy đóng tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội buộc phải đối với công nhân, người sử dụng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.
Điều 90. Chi phí điều hành bảo hiểm xã hội
1. Chi phí điều hành bảo hiểm xã hội được sử dụng để tiến hành các nhiệm vụ sau đây:
a) Tuyên truyền, bình thường cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội; huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội;
b) Cách tân thủ tục bảo hiểm xã hội, đương đại hóa hệ thống điều hành; tăng trưởng, điều hành người tham dự, người thụ hưởng bảo hiểm xã hội;
c) Tổ chức thu, chi trả bảo hiểm xã hội và hoạt động bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội các đơn vị quản lý.
2. Nguồn kinh phí để tiến hành các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này, hằng 5 được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu cơ từ quỹ.
Định kỳ 03 5, Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi tiêu điều hành bảo hiểm xã hội.
3. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể khoản 1 Điều này.
Điều 91. Nguyên tắc đầu cơ
Hoạt động đầu cơ từ quỹ bảo hiểm xã hội phải đảm bảo an toàn, hiệu quả và thu hồi được vốn đầu cơ.
Điều 92. Các vẻ ngoài đầu cơ
1. Mua trái phiếu Chính phủ.
2. Gửi tiền, sắm trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi tại các nhà băng thương nghiệp có chất lượng hoạt động tốt theo xếp loại tín nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Cho ngân sách nhà nước vay.
4. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
Chương VI
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 93. Cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có công dụng tiến hành cơ chế, cơ chế bảo hiểm xã hội, điều hành và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thanh tra việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này.
2. Chính phủ quy định chi tiết tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội.
Điều 94. Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội
1. Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội được diễn ra ở cấp non sông có nghĩa vụ lãnh đạo, giám sát hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội và tham mưu cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
2. Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội gồm đại diện Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, cơ quan điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội, cơ quan điều hành nhà nước về bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và tổ chức khác có liên can.
3. Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhậm, miễn nhiệm, cất chức; nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội là 05 5.
4. Chính phủ quy định cụ thể về cơ chế làm việc, nghĩa vụ và kinh phí hoạt động của Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội.
Điều 95. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội
1. Thông qua chiến lược tăng trưởng ngành bảo hiểm xã hội, kế hoạch dài hạn, 05 5, hằng 5 về tiến hành các cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, đề án bảo toàn và phát triển các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Gigiết hại, rà soát việc tiến hành của cơ quan bảo hiểm xã hội về chiến lược, kế hoạch, đề án sau lúc được phê chuẩn.
2. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chiến lược tăng trưởng bảo hiểm xã hội, kiện toàn hệ thống tổ chức cơ quan bảo hiểm xã hội, chế độ điều hành và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Quyết định và chịu nghĩa vụ trước Chính phủ về các vẻ ngoài đầu cơ và cơ cấu đầu cơ của các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên cơ sở đề xuất của cơ quan bảo hiểm xã hội.
4. Thông qua các báo cáo hằng 5 về việc tiến hành các cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tình hình điều hành và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trước lúc Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình cơ quan có thẩm quyền.
5. Thông qua dự toán hằng 5 về thu, chi các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; mức chi tiêu điều hành bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trước lúc Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình cơ quan có thẩm quyền.
6. Hằng 5, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình tiến hành các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định và kết quả hoạt động.
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Thủ tướng Chính phủ giao.
Chương VII
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI
Mục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 96. Sổ bảo hiểm xã hội
1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng công nhân để theo dõi việc đóng, hưởng các cơ chế bảo hiểm xã hội là cơ sở để khắc phục các cơ chế bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Tới 5 2020, sổ bảo hiểm xã hội sẽ được thay thế bằng thẻ bảo hiểm xã hội.
3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục tham dự và khắc phục các cơ chế bảo hiểm xã hội bằng phương thức giao dịch điện tử.
Điều 97. Giấy má đăng ký tham dự và cấp sổ bảo hiểm xã hội
1. Giấy má đăng ký tham dự bảo hiểm xã hội lần đầu bao gồm:
a) Tờ khai tham dự bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách công nhân tham dự bảo hiểm xã hội;
b) Tờ khai tham dự bảo hiểm xã hội của công nhân.
2. Giấy má cấp lại sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp hỏng hoặc mất bao gồm:
a) Đơn đề xuất cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của công nhân;
b) Sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị hỏng.
3. Chính phủ quy định thủ tục, giấy tờ tham dự, cấp sổ bảo hiểm xã hội đối với nhân vật quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này.
Điều 98. Điều chỉnh thông tin tham dự bảo hiểm xã hội
1. Người sử dụng lao động phải công bố bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội lúc có chỉnh sửa thông tin tham dự bảo hiểm xã hội.
2. Giấy má điều chỉnh thông tin tư nhân của công nhân tham dự bảo hiểm xã hội bao gồm:
a) Tờ khai điều chỉnh thông tin tư nhân;
b) Sổ bảo hiểm xã hội;
c) Bản sao hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên can tới việc điều chỉnh thông tin tư nhân theo quy định của luật pháp.
Điều 99. Gicửa ải quyết đăng ký tham dự và cấp sổ bảo hiểm xã hội
1. Việc khắc phục đăng ký tham dự bảo hiểm xã hội lần đầu như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày từ khi ngày giao ước giao kèo lao động, giao kèo làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động nộp giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội;
b) Người lao động tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện nộp giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động nộp giấy tờ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn sau đây:
a) 20 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định đối với người tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải lần đầu;
b) 07 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định đối với người tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện lần đầu;
c) 15 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định đối với trường hợp cấp lại sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp công đoạn xác minh thời kì đóng bảo hiểm xã hội phức tạp thì ko quá 45 ngày. Trường hợp ko cấp thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) 10 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định đối với trường hợp điều chỉnh thông tin tham dự bảo hiểm xã hội của công nhân thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp lại sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định cụ thể trình tự, thủ tục tham dự và khắc phục cơ chế bảo hiểm xã hội cho công nhân quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này.
Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 100. Giấy má hưởng cơ chế ốm đau
1. Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với công nhân hoặc con của công nhân điều trị nội trú. Trường hợp công nhân hoặc con của công nhân điều trị ngoại trú phải có giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội.
2. Trường hợp công nhân hoặc con của công nhân khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.
3. Danh sách công nhân thôi việc hưởng cơ chế ốm đau do người sử dụng lao động lập.
4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội, giấy ra viện và các mẫu giấy quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 101 của Luật này.
Điều 101. Giấy má hưởng cơ chế thai sản
1. Giấy má hưởng cơ chế thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:
a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau lúc sinh con nhưng mẹ chết;
c) Giđó công nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về hiện trạng người mẹ sau lúc sinh con nhưng ko còn đủ sức khỏe để chăm nom con;
d) Trích sao giấy tờ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau lúc sinh nhưng chưa được cấp giấy chứng sinh;
đ) Giđó công nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải thôi việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.
2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, công nhân tiến hành giải pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.
3. Trường hợp công nhân nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng thực nuôi con nuôi.
4. Trường hợp lao động nam thôi việc lúc vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy công nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải giải phẫu, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
5. Danh sách công nhân thôi việc hưởng cơ chế thai sản do người sử dụng lao động lập.
Điều 102. Gicửa ải quyết hưởng cơ chế ốm đau, thai sản
1. Trong thời hạn 45 ngày từ khi ngày quay về làm việc, công nhân có nghĩa vụ nộp giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.
Trường hợp công nhân nghỉ việc trước thời khắc sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 10 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ từ công nhân, người sử dụng lao động có nghĩa vụ lập giấy tờ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trách nhiệm khắc phục của cơ quan bảo hiểm xã hội:
a) Trong thời hạn 10 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải khắc phục và tổ chức chi trả cho công nhân;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định từ công nhân nghỉ việc trước thời khắc sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải khắc phục và tổ chức chi trả cho công nhân.
4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 103. Gicửa ải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau ốm đau, thai sản
1. Trong thời hạn 10 ngày từ khi ngày công nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau ốm đau, thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 10 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ khắc phục và tổ chức chi trả cho công nhân; trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 104. Giấy má hưởng cơ chế tai nạn lao động
1. Sổ bảo hiểm xã hội.
2. Biên bản khảo sát tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông.
3. Giđó ra viện sau lúc đã điều trị tai nạn lao động.
4. Biên bản thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động của Hội đồng thẩm định y học.
5. Văn bản đề xuất khắc phục cơ chế tai nạn lao động.
Điều 105. Giấy má hưởng cơ chế bệnh nghề nghiệp
1. Sổ bảo hiểm xã hội.
2. Biên bản đo đạc môi trường có nhân tố độc hại, trường hợp biên bản xác định cho nhiều người thì giấy tờ của mỗi công nhân có bản trích sao.
3. Giđó ra viện sau lúc điều trị bệnh nghề nghiệp, trường hợp ko điều trị tại bệnh viện thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.
4. Biên bản thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động của Hội đồng thẩm định y học.
5. Văn bản đề xuất khắc phục cơ chế bệnh nghề nghiệp.
Điều 106. Gicửa ải quyết hưởng cơ chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Người sử dụng lao động nộp giấy tờ cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 104 và Điều 105 của Luật này.
2. Trong thời hạn 15 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ, cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ khắc phục hưởng cơ chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 107. Gicửa ải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Người sử dụng lao động lập danh sách người đã hưởng cơ chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng sức khỏe chưa hồi phục và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 15 ngày từ khi lúc nhận đủ giấy tờ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ khắc phục cơ chế dưỡng sức, hồi phục sức khỏe cho công nhân và chuyển tiền cho đơn vị sử dụng lao động; trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 10 ngày từ khi ngày thu được tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển tới, người sử dụng lao động có nghĩa vụ chi thanh toán trợ cấp cho công nhân.
Điều 108. Giấy má hưởng lương hưu
1. Giấy má hưởng lương hưu đối với công nhân đang tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải bao gồm:
a) Sổ bảo hiểm xã hội;
b) Quyết định thôi việc hưởng cơ chế hưu trí hoặc văn bản kết thúc giao kèo lao động hưởng cơ chế hưu trí;
c) Biên bản thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động của Hội đồng thẩm định y học đối với người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 55 của Luật này hoặc giấy chứng thực bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn xui xẻo nghề nghiệp đối với trường hợp công nhân quy định tại Điều 54 của Luật này.
2. Giấy má hưởng lương hưu đối với công nhân đang tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện, người bảo lưu thời kì tham dự bảo hiểm xã hội gồm cả người đang chấp hành quyết phạt tù bao gồm:
a) Sổ bảo hiểm xã hội;
b) Đơn đề xuất hưởng lương hưu;
c) Giđó giao cho làm thủ tục khắc phục cơ chế hưu trí và nhận lương hưu đối với người đang chấp hành quyết phạt tù;
d) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp lí đối với trường hợp xuất cảnh bất hợp pháp;
đ) Quyết định có hiệu lực luật pháp của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố biến mất đối với trường hợp người biến mất trở về.
Điều 109. Giấy má hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần
1. Sổ bảo hiểm xã hội.
2. Đơn đề xuất hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần của công nhân.
3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy công nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng nhận hoặc công chứng 1 trong các hồ sơ sau đây:
a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;
b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có công nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;
c) Giđó tờ công nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; hồ sơ công nhận hoặc thẻ thường trú, trú ngụ có thời hạn từ 05 5 trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.
4. Trích sao giấy tờ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.
5. Đối với công nhân quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì giấy tờ hưởng trợ cấp 1 lần được tiến hành theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 110. Gicửa ải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội 1 lần
1. Trong thời hạn 30 ngày tính tới thời khắc công nhân được lợi lương hưu, người sử dụng lao động nộp giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 30 ngày tính tới thời khắc công nhân được lợi lương hưu, công nhân đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội, người tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện nộp giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời hạn 30 ngày tính tới thời khắc công nhân đủ điều kiện và có đề xuất hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần nộp giấy tờ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
4. Trong thời hạn 20 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ khắc phục và tổ chức chi trả cho công nhân; trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 111. Giấy má hưởng cơ chế tử tuất
1. Giấy má hưởng cơ chế tử tuất đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:
a) Sổ bảo hiểm xã hội;
b) Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực luật pháp;
c) Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng mà chọn hưởng trợ cấp tuất 1 lần;
d) Biên bản khảo sát tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông quy định tại khoản 2 Điều 104 của Luật này; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp;
đ) Biên bản thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động đối với thân nhân bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81% trở lên.
2. Giấy má hưởng cơ chế tử tuất của người đang hưởng hoặc người đang tạm ngừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng bao gồm:
a) Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực luật pháp;
b) Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng mà chọn hưởng trợ cấp tuất 1 lần;
c) Biên bản thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động đối với thân nhân bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81% trở lên.
Điều 112. Gicửa ải quyết hưởng cơ chế tử tuất
1. Trong thời hạn 90 ngày từ khi ngày người bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội, người tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết thì thân nhân của họ nộp giấy tờ quy định tại Điều 111 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trong thời hạn 90 ngày từ khi ngày công nhân đang đóng bảo hiểm xã hội buộc phải bị chết thì thân nhân nộp giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này cho người sử dụng lao động.
2. Trong thời hạn 30 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ từ thân nhân của công nhân, người sử dụng lao động nộp giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời hạn 15 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ, cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ khắc phục và tổ chức chi trả cho thân nhân của công nhân. Trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 113. Giấy má hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người xuất cảnh bất hợp pháp trở về nước định cư hợp lí và người bị Tòa án tuyên bố biến mất trở về
1. Đơn đề xuất hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
2. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp lí đối với người xuất cảnh bất hợp pháp trở về nước định cư hợp lí.
3. Quyết định có hiệu lực luật pháp của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố biến mất đối với trường hợp Tòa án tuyên bố biến mất trở về đã có hiệu lực luật pháp.
Điều 114. Gicửa ải quyết hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người xuất cảnh bất hợp pháp trở về nước định cư hợp lí, người bị Tòa án tuyên bố biến mất trở về
1. Người lao động nộp giấy tờ quy định tại Điều 113 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 15 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ khắc phục; trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 115. Chuyển nơi hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng chuyển tới nơi ở khác trong nước có ước muốn được lợi bảo hiểm xã hội ở nơi trú ngụ mới thì có đơn gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc từ khi ngày thu được đơn, cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ khắc phục; trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 116. Gicửa ải quyết hưởng cơ chế bảo hiểm xã hội chậm so với thời hạn quy định
1. Trường hợp vượt quá thời hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 102, khoản 1 Điều 103, khoản 1 và khoản 2 Điều 110, khoản 1 và khoản 2 Điều 112 của Luật này thì phải giải trình bằng văn bản.
2. Trường hợp nộp giấy tờ và khắc phục hưởng cơ chế bảo hiểm xã hội chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại tới quyền, ích lợi hợp lí của người hưởng thì phải đền bù theo quy định của luật pháp, trừ trường hợp do lỗi của công nhân hoặc thân nhân của công nhân thuộc nhân vật được lợi cơ chế bảo hiểm xã hội.
Điều 117. Giấy má, trình tự khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động để khắc phục cơ chế bảo hiểm xã hội
1. Giấy má, trình tự khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động để khắc phục cơ chế bảo hiểm xã hội do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
2. Việc khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động phải đảm bảo xác thực, công khai, sáng tỏ. Hội đồng thẩm định y học chịu nghĩa vụ về tính xác thực của kết quả thẩm định của mình theo quy định của luật pháp.
Chương VIII
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 118. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội
1. Người lao động, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, người đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội và những người khác có quyền đề xuất cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền phê chuẩn lại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, tư nhân lúc có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đấy vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội, xâm phạm tới quyền và ích lợi hợp lí của mình.
2. Người sử dụng lao động có quyền đề xuất cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền phê chuẩn lại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, tư nhân lúc có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đấy vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội, xâm phạm tới quyền và ích lợi hợp lí của mình.
Điều 119. Trình tự khắc phục tố cáo về bảo hiểm xã hội
1. Việc khắc phục tố cáo đối với quyết định, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội được tiến hành theo quy định của luật pháp về tố cáo.
2. Việc khắc phục tố cáo đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội ko thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì người tố cáo có quyền chọn lọc 1 trong 2 vẻ ngoài sau đây:
a) Khiếu nại lần đầu tới cơ quan, người đã ra quyết định hoặc người có hành vi vi phạm. Trường hợp cơ quan, người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị tố cáo ko còn còn đó thì cơ quan điều hành nhà nước về lao động cấp huyện có nghĩa vụ khắc phục;
b) Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của luật pháp.
3. Trường hợp người tố cáo được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này ko đồng ý với quyết định khắc phục tố cáo lần đầu hoặc quá thời hạn quy định nhưng tố cáo ko được khắc phục thì có quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc tố cáo tới cơ quan điều hành nhà nước về lao động cấp tỉnh.
Trường hợp người tố cáo ko đồng ý với quyết định khắc phục tố cáo của cơ quan điều hành nhà nước về lao động cấp tỉnh hoặc quá thời hạn quy định nhưng tố cáo ko được khắc phục thì có quyền khởi kiện tại Tòa án.
4. Thời hiệu tố cáo, thời hạn khắc phục tố cáo được vận dụng theo quy định của luật pháp về tố cáo.
Điều 120. Tố giác, khắc phục tố giác về bảo hiểm xã hội
Việc tố giác và khắc phục tố giác hành vi vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội được tiến hành theo quy định của luật pháp về tố giác.
Điều 121. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, mức phạt và giải pháp giải quyết hậu quả trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
1. Thẩm quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội bao gồm:
a) Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 46 của Luật xử lý vi phạm hành chính;
b) Giám đốc bảo hiểm xã hội cấp tỉnh có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật xử lý vi phạm hành chính;
c) Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định thành lập có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 46 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này có thể ủy quyền cấp phó tiến hành xử lý vi phạm hành chính.
3. Mức phạt tiền tối đa đối với lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, các vẻ ngoài xử phạt, giải pháp giải quyết hậu quả, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và các quy định khác có liên can về xử phạt vi phạm hành chính tiến hành theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và quy định khác của luật pháp có liên can.
Điều 122. Xử lý vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội
1. Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo thuộc tính, chừng độ vi phạm nhưng bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải đền bù theo quy định của luật pháp.
2. Tư nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo thuộc tính, chừng độ vi phạm nhưng bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu nghĩa vụ hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải đền bù theo quy định của luật pháp.
3. Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của luật pháp, còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu cơ quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của 5 trước liền kề tính trên số tiền, thời kì chậm đóng; nếu ko tiến hành thì theo đề xuất của người có thẩm quyền, nhà băng, tổ chức tài chính khác, ngân khố nhà nước có nghĩa vụ trích từ account tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào account của cơ quan bảo hiểm xã hội.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 123. Quy định chuyển tiếp
1. Các quy định của Luật này được vận dụng đối với người đã tham dự bảo hiểm xã hội từ trước ngày Luật này có hiệu lực.
2. Người đang hưởng lương hưu trước ngày 01 tháng 01 5 1994, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tiền tuất hằng tháng, trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đã thôi việc, người đã hết thời hạn hưởng trợ cấp hiện đang hưởng trợ cấp hằng tháng và người bị đình chỉ hưởng bảo hiểm xã hội do vi phạm luật pháp trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn tiến hành theo các quy định trước đây và được điều chỉnh mức hưởng.
3. Người lao động đã có thời kì đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp khu vực thì ngoài lương hưu, bảo hiểm xã hội 1 lần và trợ cấp tuất thì được khắc phục hưởng trợ cấp khu vực 1 lần; người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đang hưởng phụ cấp khu vực hằng tháng tại nơi thường trú có phụ cấp khu vực thì được tiếp diễn hưởng.
4. Người hưởng cơ chế phu nhân hoặc trượng phu tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải với 2 cơ chế hưu trí và tử tuất; công nhân thôi việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành đang hưởng cơ chế ốm đau trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiến hành theo quy định của Chính phủ.
5. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng trước ngày Luật này có hiệu lực thì lúc chết được vận dụng cơ chế tử tuất quy định tại Luật này.
6. Người lao động có thời kì làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 5 1995 nếu đủ điều kiện hưởng nhưng mà chưa được khắc phục trợ cấp nghỉ việc hoặc trợ cấp 1 lần, trợ cấp giải ngũ, giải ngũ thì thời kì đấy được tính là thời kì đã đóng bảo hiểm xã hội. Việc tính thời kì công việc trước ngày 01 tháng 01 5 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội được tiến hành theo các văn bản quy định trước đây về tính thời kì công việc trước ngày 01 tháng 01 5 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội của cán bộ, công chức, nhân viên, người lao động, bộ đội, và công an quần chúng.
7. Hằng 5, Nhà nước chuyển từ ngân sách 1 khoản kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội để đảm bảo trả đủ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 5 1995; đóng bảo hiểm xã hội cho thời kì làm việc trước ngày 01 tháng 01 5 1995 đối với người quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Người lao động đủ điều kiện và hưởng các cơ chế bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì vẫn tiến hành theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11.
9. Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng nhưng đang giao ước giao kèo lao động thì ko thuộc nhân vật tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải.
10. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
Điều 124. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 5 2016, trừ quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này thì có hiệu lực thi hành từ khi ngày 01 tháng 01 5 2018.
2. Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 hết hiệu lực từ khi ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 125. Quy định cụ thể
Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể các điều, khoản được giao trong Luật.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 phê chuẩn ngày 20 tháng 11 5 2014.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘINguyễn Sinh Hùng

TagsBảo hiểm xã hội bhxh Luật bảo hiểm xã hội

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Luật #bảo #hiểm #xã #hội #mới #nhất

Luật bảo hiểm xã hội mới nhất 2020

Luật số: 58/2014/QH13 là Luật bảo hiểm xã hội mới nhất 2020 được Quốc hội phê chuẩn ngày 20/11/2014 và có hiệu lực từ khi ngày 01 tháng 01 5 2016.
Luật bao gồm 9 chương, 125 điều quy định cơ chế, cơ chế bảo hiểm xã hội; quyền và nghĩa vụ của công nhân, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tới bảo hiểm xã hội. Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 có rất nhiều điểm mới so với Luật bảo hiệm xã hội 2006 đã hết hiệu lực như:
Mức hưởng cơ chế tử tuất
5 trường hợp được lợi BHXH 1 lần
Điều kiện, mức hưởng cơ chế ốm đau
4 cơ chế BHXH buộc phải, 2 cơ chế BHXH tình nguyện
Ký giao kèo lao động 1 tháng cũng được đóng BHXH

QUỐC HỘI——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Luật số: 58/2014/QH13

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 5 2014

LUẬTBẢO HIỂM XÃ HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật bảo hiểm xã hội.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định cơ chế, cơ chế bảo hiểm xã hội; quyền và nghĩa vụ của công nhân, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tới bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện số đông lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục tiến hành bảo hiểm xã hội và điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc nhân vật tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải, bao gồm:
a) Người làm việc theo giao kèo lao động ko xác định thời hạn, giao kèo lao động xác định thời hạn, giao kèo lao động theo mùa vụ hoặc theo 1 công tác nhất mực có thời hạn từ đủ 03 tháng tới dưới 12 tháng, kể cả giao kèo lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo luật pháp của người dưới 15 tuổi theo quy định của luật pháp về lao động;
b) Người làm việc theo giao kèo lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng tới dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, nhân viên;
d) Người lao động quốc phòng, người lao động công an, người làm công việc khác trong tổ chức cơ yếu;
đ) Sĩ quan, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm quân đội quần chúng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an quần chúng; người làm công việc cơ yếu hưởng lương như đối với bộ đội;
e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội quần chúng; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an quần chúng chuyên dụng cho có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được lợi sinh hoạt phí;
g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo giao kèo quy định tại Luật công nhân Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo giao kèo;
h) Người điều hành công ty, người điều hành quản lý cộng tác xã có hưởng tiền công;
i) Người hoạt động ko chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải theo quy định của Chính phủ.
3. Người sử dụng lao động tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang quần chúng; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên cương vực Việt Nam; công ty, cộng tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ cộng tác, tổ chức khác và tư nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo giao kèo lao động.
4. Người tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và ko thuộc nhân vật quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tới bảo hiểm xã hội.
Các nhân vật quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là công nhân.
Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp 1 phần thu nhập của công nhân lúc họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
2. Bảo hiểm xã hội buộc phải là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức nhưng công nhân và người sử dụng lao động phải tham dự.
3. Bảo hiểm xã hội tình nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức nhưng người tham dự được chọn lọc mức đóng, phương thức đóng thích hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có cơ chế cung ứng tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham dự hưởng cơ chế hưu trí và tử tuất.
4. Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ vốn đầu tư độc lập với ngân sách nhà nước, được tạo nên từ đóng góp của công nhân, người sử dụng lao động và có sự cung ứng của Nhà nước.
5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời kì được tính kể từ công nhân mở màn đóng bảo hiểm xã hội cho tới lúc ngừng đóng. Trường hợp công nhân đóng bảo hiểm xã hội ko liên tiếp thì thời kì đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời kì đã đóng bảo hiểm xã hội.
6. Thân nhân là con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham dự bảo hiểm xã hội hoặc thành viên khác trong gia đình nhưng người tham dự bảo hiểm xã hội đang có phận sự nuôi dưỡng theo quy định của luật pháp về hôn nhân và gia đình.
7. Bảo hiểm hưu trí bổ sung là cơ chế bảo hiểm xã hội mang thuộc tính tình nguyện nhằm tiêu chí bổ sung cho cơ chế hưu trí trong bảo hiểm xã hội buộc phải, có chế độ tạo dựng quỹ từ sự đóng góp của công nhân và người sử dụng lao động dưới vẻ ngoài account tiết kiệm tư nhân, được bảo toàn và thu thập phê chuẩn hoạt động đầu cơ theo quy định của luật pháp.
Điều 4. Các cơ chế bảo hiểm xã hội
1. Bảo hiểm xã hội buộc phải có các cơ chế sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d) Hưu trí;
đ) Tử tuất.
2. Bảo hiểm xã hội tình nguyện có các cơ chế sau đây:
a) Hưu trí;
b) Tử tuất.
3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.
Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời kì đóng bảo hiểm xã hội và có san sớt giữa những người tham dự bảo hiểm xã hội.
2. Mức đóng bảo hiểm xã hội buộc phải được tính trên cơ sở tiền công tháng của công nhân. Mức đóng bảo hiểm xã hội tình nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do công nhân chọn lọc.
3. Người lao động vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội buộc phải vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội tình nguyện được lợi cơ chế hưu trí và cơ chế tử tuất trên cơ sở thời kì đã đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần thì không kể vào thời kì làm cơ sở tính hưởng các cơ chế bảo hiểm xã hội.
4. Quỹ bảo hiểm xã hội được điều hành tập hợp, hợp nhất, công khai, sáng tỏ; được sử dụng đúng mục tiêu và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm nhân vật tiến hành cơ chế tiền công do Nhà nước quy định và cơ chế tiền công do người sử dụng lao động quyết định.
5. Việc tiến hành bảo hiểm xã hội phải dễ dàng, dễ ợt, thuận lợi, đảm bảo kịp thời và đầy đủ lợi quyền của người tham dự bảo hiểm xã hội.
Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội
1. Khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, tư nhân tham dự bảo hiểm xã hội.
2. Cung ứng người tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện.
3. Bảo hộ quỹ bảo hiểm xã hội và có giải pháp bảo toàn, phát triển quỹ.
4. Khuyến khích người sử dụng lao động và công nhân tham dự bảo hiểm hưu trí bổ sung.
5. Dành đầu tiên đầu cơ tăng trưởng công nghệ thông tin trong điều hành bảo hiểm xã hội.
Điều 7. Nội dung điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội
1. Ban hành, tổ chức tiến hành văn bản luật pháp, chiến lược, cơ chế bảo hiểm xã hội.
2. Tuyên truyền, bình thường cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.
3. Thực hiện công việc thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội.
4. Tổ chức bộ máy tiến hành bảo hiểm xã hội; tập huấn, huấn luyện nguồn nhân công làm công việc bảo hiểm xã hội.
5. Quản lý về thu, chi, bảo toàn, tăng trưởng và hợp lý quỹ bảo hiểm xã hội.
6. Thanh tra, rà soát việc chấp hành luật pháp về bảo hiểm xã hội; khắc phục tố cáo, tố giác và xử lý vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội.
7. Hiệp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.
Điều 8. Cơ quan điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội
1. Chính phủ hợp nhất điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội.
2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chịu nghĩa vụ trước Chính phủ tiến hành điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong khuôn khổ nhiệm vụ, quyền hạn của mình tiến hành điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội.
4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham dự, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Vốn đầu tư, Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) tiến hành điều hành về thu, chi, bảo toàn, tăng trưởng và hợp lý quỹ bảo hiểm xã hội.
5. Ủy ban quần chúng các đơn vị quản lý tiến hành điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội trong khuôn khổ địa phương theo phân cấp của Chính phủ.
Điều 9. Hiện đại hóa điều hành bảo hiểm xã hội
1. Nhà nước khuyến khích đầu cơ tăng trưởng công nghệ và công cụ kỹ thuật đương đại để điều hành, tiến hành bảo hiểm xã hội.
2. Tới 5 2020, chấm dứt việc xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu điện tử về điều hành bảo hiểm xã hội trong khuôn khổ cả nước.
Điều 10. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về bảo hiểm xã hội
1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tăng trưởng bảo hiểm xã hội.
2. Xây dựng cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội; trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản luật pháp về bảo hiểm xã hội.
3. Xây dựng và trình Chính phủ mục tiêu tăng trưởng nhân vật tham dự bảo hiểm xã hội.
4. Tuyên truyền, bình thường cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.
5. Chỉ đạo, chỉ dẫn tổ chức khai triển tiến hành cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.
6. Thanh tra, rà soát, xử lý vi phạm luật pháp, khắc phục tố cáo, tố giác về bảo hiểm xã hội, trừ quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này.
7. Trình Chính phủ quyết định giải pháp xử lý trong trường hợp thiết yếu để bảo vệ quyền, ích lợi chính đáng về bảo hiểm xã hội của công nhân.
8. Thực hiện công việc thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội.
9. Tổ chức huấn luyện, tập huấn về bảo hiểm xã hội.
10. Tổ chức nghiên cứu khoa học và cộng tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.
11. Hằng 5, báo cáo Chính phủ về tình hình tiến hành bảo hiểm xã hội.
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Vốn đầu tư về bảo hiểm xã hội
1. Xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chế độ điều hành vốn đầu tư về bảo hiểm xã hội; chi tiêu điều hành bảo hiểm xã hội.
2. Thanh tra, rà soát, xử lý vi phạm luật pháp và khắc phục tố cáo, tố giác việc tiến hành điều hành vốn đầu tư về bảo hiểm xã hội.
3. Hằng 5, gửi báo cáo về tình hình điều hành và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội cho Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp và báo cáo Chính phủ.
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban quần chúng các đơn vị quản lý về bảo hiểm xã hội
1. Chỉ đạo, tổ chức tiến hành cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.
2. Xây dựng mục tiêu tăng trưởng nhân vật tham dự bảo hiểm xã hội trong kế hoạch tăng trưởng kinh tế – xã hội hằng 5 trình Hội đồng quần chúng cùng cấp quyết định.
3. Tuyên truyền, bình thường cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.
4. Thanh tra, rà soát, xử lý vi phạm luật pháp và khắc phục tố cáo, tố giác về bảo hiểm xã hội.
5. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.
Điều 13. Thanh tra bảo hiểm xã hội
1. Thanh tra lao động – thương binh và xã hội tiến hành công dụng thanh tra chuyên ngành về việc tiến hành cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp về thanh tra.
2. Thanh tra vốn đầu tư tiến hành công dụng thanh tra chuyên ngành về điều hành vốn đầu tư bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp về thanh tra.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội tiến hành công dụng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này và quy định khác của luật pháp có liên can.
4. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức công đoàn, Chiến trường Quốc gia Việt Nam và các tổ chức thành viên của Chiến trường
1. Tổ chức công đoàn có các quyền sau đây:
a) Bảo vệ quyền, ích lợi hợp lí, chính đáng của công nhân tham dự bảo hiểm xã hội;
b) Đề nghị người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phân phối thông tin về bảo hiểm xã hội của công nhân;
c) Gigiết hại và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội;
d) Khởi kiện ra Tòa án đối với hành vi vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội gây tác động tới quyền và ích lợi hợp lí của công nhân, số đông công nhân theo quy định tại khoản 8 Điều 10 của Luật công đoàn.
2. Tổ chức công đoàn có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuyên truyền, bình thường cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội cho công nhân;
b) Tham gia thanh tra, rà soát việc thi hành luật pháp về bảo hiểm xã hội;
c) Kiến nghị, tham dự xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.
3. Chiến trường Quốc gia Việt Nam và các tổ chức thành viên của Chiến trường trong khuôn khổ công dụng, nhiệm vụ của mình có nghĩa vụ tuyên truyền, di chuyển quần chúng, đoàn tụ, hội viên tiến hành cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội, chủ động tham dự các loại hình bảo hiểm xã hội thích hợp với bản thân và gia đình; tham dự bảo vệ quyền, ích lợi hợp lí, chính đáng của đoàn tụ, hội viên; phản biện xã hội, tham dự với cơ quan nhà nước trong việc xây dựng cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội; giám sát việc tiến hành cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đại diện người sử dụng lao động
1. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
a) Bảo vệ quyền và ích lợi hợp lí của người sử dụng lao động tham dự bảo hiểm xã hội;
b) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội.
2. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuyên truyền, bình thường cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội cho người sử dụng lao động;
b) Tham gia rà soát, giám sát việc thi hành luật pháp về bảo hiểm xã hội;
c) Kiến nghị, tham dự xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội.
Điều 16. Chế độ báo cáo, kiểm toán
1. Hằng 5, Chính phủ báo cáo Quốc hội về tình hình tiến hành cơ chế, cơ chế bảo hiểm xã hội, điều hành và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội.
2. Định kỳ 3 5, Kiểm toán nhà nước tiến hành kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội và báo cáo kết quả với Quốc hội. Theo đề xuất của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ, quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất.
Điều 17. Các hành vi bị ngăn cấm
1. Trốn đóng bảo hiểm xã hội buộc phải, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Gian lận, giả danh giấy tờ trong việc tiến hành bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
5. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp ko đúng luật pháp.
6. Cản trở, gây gian nan hoặc làm thiệt hại tới quyền, ích lợi hợp lí, chính đáng của công nhân, người sử dụng lao động.
7. Truy cập, khai thác trái luật pháp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
8. Báo cáo sai sự thực; phân phối thông tin, số liệu ko xác thực về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
Chương II
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 18. Quyền của công nhân
1. Được tham dự và hưởng các cơ chế bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Được cấp và điều hành sổ bảo hiểm xã hội.
3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo 1 trong các vẻ ngoài chi trả sau:
a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội giao cho;
b) Thông qua account tiền gửi của công nhân mở tại nhà băng;
c) Thông qua người sử dụng lao động.
4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:
a) Đang hưởng lương hưu;
b) Trong thời kì thôi việc hưởng trợ cấp thai sản lúc sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;
c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với công nhân mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.
5. Được chủ động đi khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội; được trả tiền phí thẩm định y học nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội.
6. Giao cho cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.
7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động phân phối thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng 5 được cơ quan bảo hiểm xã hội công nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được đề xuất người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội phân phối thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
8. Khiếu nại, tố giác và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp.
Điều 19. Trách nhiệm của công nhân
1. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Thực hiện quy định về việc lập giấy tờ bảo hiểm xã hội.
3. Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội.
Điều 20. Quyền của người sử dụng lao động
1. Khước từ tiến hành những đề xuất ko đúng quy định của luật pháp về bảo hiểm xã hội.
2. Khiếu nại, tố giác và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp.
Điều 21. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Lập giấy tờ để công nhân được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền công của công nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này để đóng cùng 1 khi vào quỹ bảo hiểm xã hội.
3. Giới thiệu công nhân thuộc nhân vật quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 và Điều 55 của Luật này đi khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động tại Hội đồng thẩm định y học.
4. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho công nhân.
5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho công nhân, công nhận thời kì đóng bảo hiểm xã hội lúc công nhân kết thúc giao kèo lao động, giao kèo làm việc hoặc nghỉ việc theo quy định của luật pháp.
6. Cung cấp xác thực, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên can tới việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội theo đề xuất của cơ quan điều hành nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.
7. Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho công nhân; phân phối thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của công nhân lúc công nhân hoặc tổ chức công đoàn đề xuất.
8. Hằng 5, niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của công nhân do cơ quan bảo hiểm xã hội phân phối theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật này.
Điều 22. Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Tổ chức điều hành nhân sự, vốn đầu tư và của nả theo quy định của luật pháp.
2. Khước từ đề xuất trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế ko đúng quy định của luật pháp.
3. Đề nghị người sử dụng lao động xuất trình sổ điều hành lao động, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên can tới việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
4. Được cơ quan đăng ký công ty, cơ quan cấp giấy chứng thực hoạt động hoặc giấy phép hoạt động gửi bản sao giấy chứng thực đăng ký công ty, giấy phép hoạt động, giấy chứng thực hoạt động hoặc quyết định thành lập để tiến hành đăng ký lao động tham dự bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với công ty, tổ chức thành lập mới.
5. Định kỳ 06 tháng được cơ quan điều hành nhà nước về lao động ở địa phương phân phối thông tin về tình hình sử dụng và chỉnh sửa lao động trên khu vực.
6. Được cơ thuế quan phân phối mã số thuế của người sử dụng lao động; định kỳ hằng 5 phân phối thông tin về chi tiêu tiền công để tính thuế của người sử dụng lao động.
7. Kiểm tra việc tiến hành cơ chế bảo hiểm xã hội; thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
8. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và điều hành quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
9. Xử lý vi phạm luật pháp hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Tuyên truyền, bình thường cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Ban hành mẫu sổ, mẫu giấy tờ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp sau lúc có quan điểm hợp nhất của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
3. Tổ chức tiến hành thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của luật pháp.
4. Cấp sổ bảo hiểm xã hội cho công nhân; điều hành sổ bảo hiểm xã hội lúc công nhân đã được khắc phục cơ chế hưu trí hoặc tử tuất.
5. Tiếp nhận giấy tờ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; khắc phục cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận lợi và đúng thời hạn.
6. Hằng 5, công nhận thời kì đóng bảo hiểm xã hội cho từng công nhân; phân phối đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được lợi cơ chế, thủ tục tiến hành bảo hiểm xã hội lúc công nhân, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn đề xuất.
7. Hằng 5, phân phối thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của công nhân để người sử dụng lao động niêm yết công khai.
8. Phần mềm công nghệ thông tin trong điều hành bảo hiểm xã hội; lưu trữ giấy tờ của người tham dự bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp.
9. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của luật pháp.
10. Thực hiện các giải pháp bảo toàn và phát triển quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quyết định của Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội.
11. Thực hiện công việc thống kê, kế toán vốn đầu tư về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
12. Huấn luyện và chỉ dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
13. Định kỳ 06 tháng, báo cáo Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội và hằng 5, báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình tiến hành bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo Bộ Y tế về tình hình tiến hành bảo hiểm y tế; báo cáo Bộ Vốn đầu tư về tình hình điều hành và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Hằng 5, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy ban quần chúng cùng cấp về tình hình tiến hành bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong khuôn khổ địa phương điều hành.
14. Công khai trên công cụ truyền thông về người sử dụng lao động vi phạm phận sự đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
15. Cung cấp tài liệu, thông tin liên can theo đề xuất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
16. Gicửa ải quyết tố cáo, tố giác về việc tiến hành bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của luật pháp.
17. Thực hiện cộng tác quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Chương III
BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
Mục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 24. Nhân vật vận dụng cơ chế ốm đau
Nhân vật vận dụng cơ chế ốm đau là công nhân quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.
Điều 25. Điều kiện hưởng cơ chế ốm đau
1. Bị ốm đau, tai nạn nhưng không hề là tai nạn lao động phải thôi việc và có công nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải thôi việc do tự phá hủy sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì ko được lợi cơ chế ốm đau.
2. Phcửa ải thôi việc để chăm nom con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có công nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Điều 26. Thời gian hưởng cơ chế ốm đau
1. Thời gian tối đa hưởng cơ chế ốm đau trong 1 5 đối với công nhân quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc ngoại trừ ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
a) Làm việc trong điều kiện phổ biến thì được lợi 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 5; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 5 tới dưới 30 5; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 5 trở lên;
b) Làm nghề hoặc công tác vất vả, độc hại, gian nguy hoặc đặc thù vất vả, độc hại, gian nguy thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được lợi 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 5; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 5 tới dưới 30 5; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 5 trở lên.
2. Người lao động thôi việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được lợi cơ chế ốm đau như sau:
a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;
b) Hết thời hạn hưởng cơ chế ốm đau quy định tại điểm a khoản này nhưng vẫn tiếp diễn điều trị thì được lợi tiếp cơ chế ốm đau với mức thấp hơn nhưng mà thời kì hưởng tối đa bằng thời kì đã đóng bảo hiểm xã hội.
3. Thời gian hưởng cơ chế ốm đau đối với công nhân quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời kì điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Điều 27. Thời gian hưởng cơ chế lúc con ốm đau
1. Thời gian hưởng cơ chế lúc con ốm đau trong 1 5 cho mỗi con được tính theo số ngày chăm nom con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi tới dưới 07 tuổi.
2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham dự bảo hiểm xã hội thì thời kì hưởng cơ chế lúc con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Thời gian thôi việc hưởng cơ chế lúc con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc ngoại trừ ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 28. Mức hưởng cơ chế ốm đau
1. Người lao động hưởng cơ chế ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước lúc thôi việc.
Trường hợp công nhân mới mở màn làm việc hoặc công nhân trước đấy đã có thời kì đóng bảo hiểm xã hội, sau đấy bị đứt quãng thời kì làm việc nhưng phải thôi việc hưởng cơ chế ốm đau ngay trong tháng trước hết quay về làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng đấy.
2. Người lao động hưởng tiếp cơ chế ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:
a) Bằng 65% mức tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước lúc thôi việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 5 trở lên;
b) Bằng 55% mức tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước lúc thôi việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 5 tới dưới 30 5;
c) Bằng 50% mức tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước lúc thôi việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 5.
3. Người lao động hưởng cơ chế ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước lúc thôi việc.
4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau 1 ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.
Điều 29. Dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau lúc ốm đau
1. Người lao động đã thôi việc hưởng cơ chế ốm đau đủ thời kì trong 1 5 theo quy định tại Điều 26 của Luật này, trong vòng thời kì 30 ngày đầu quay về làm việc nhưng sức khỏe chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe từ 05 ngày tới 10 ngày trong 1 5.
Thời gian nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời kì nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe từ cuối 5 trước chuyển tiếp sang đầu 5 sau thì thời kì nghỉ đấy được tính cho 5 trước.
2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau:
a) Tối đa 10 ngày đối với công nhân sức khỏe chưa hồi phục sau thời kì ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;
b) Tối đa 07 ngày đối với công nhân sức khỏe chưa hồi phục sau thời kì ốm đau do phải giải phẫu;
c) Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác.
3. Mức hưởng dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau lúc ốm đau 1 ngày bằng 30% mức lương cơ sở.
Mục 2. CHẾ ĐỘ THAI SẢN
Điều 30. Nhân vật vận dụng cơ chế thai sản
Nhân vật vận dụng cơ chế thai sản là công nhân quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.
Điều 31. Điều kiện hưởng cơ chế thai sản
1. Người lao động được lợi cơ chế thai sản lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, công nhân tiến hành giải pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên chỉ mất khoảng 12 tháng trước lúc sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên nhưng lúc mang thai phải thôi việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên chỉ mất khoảng 12 tháng trước lúc sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này nhưng kết thúc giao kèo lao động, giao kèo làm việc hoặc nghỉ việc trước thời khắc sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được lợi cơ chế thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.
Điều 32. Thời gian hưởng cơ chế lúc khám thai
1. Trong thời kì mang thai, lao động nữ được thôi việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai ko phổ biến thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.
2. Thời gian thôi việc hưởng cơ chế thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc ngoại trừ ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 33. Thời gian hưởng cơ chế lúc sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý
1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được thôi việc hưởng cơ chế thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian thôi việc tối đa được quy định như sau:
a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi tới dưới 13 tuần tuổi;
c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi tới dưới 25 tuần tuổi;
d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
2. Thời gian thôi việc hưởng cơ chế thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 34. Thời gian hưởng cơ chế lúc sinh con
1. Lao động nữ sinh con được thôi việc hưởng cơ chế thai sản trước và sau lúc sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Thời gian nghỉ hưởng cơ chế thai sản trước lúc sinh tối đa ko quá 02 tháng.
2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội lúc vợ sinh con được thôi việc hưởng cơ chế thai sản như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc lúc vợ sinh con phải giải phẫu, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh 3 trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên nhưng phải giải phẫu thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian thôi việc hưởng cơ chế thai sản quy định tại khoản này được tính trong vòng thời kì 30 ngày đầu từ khi ngày vợ sinh con.
3. Trường hợp sau lúc sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được thôi việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được thôi việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng mà thời kì thôi việc hưởng cơ chế thai sản ko vượt quá thời kì quy định tại khoản 1 Điều này; thời kì này không kể vào thời kì thôi việc riêng theo quy định của luật pháp về lao động.
4. Trường hợp chỉ có mẹ tham dự bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham dự bảo hiểm xã hội nhưng mẹ chết sau lúc sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được thôi việc hưởng cơ chế thai sản đối với thời kì còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham dự bảo hiểm xã hội nhưng mà ko đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này nhưng chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được thôi việc hưởng cơ chế thai sản cho tới lúc con đủ 06 tháng tuổi.
5. Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham dự bảo hiểm xã hội nhưng ko thôi việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền công còn được lợi cơ chế thai sản đối với thời kì còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Trường hợp chỉ có cha tham dự bảo hiểm xã hội nhưng mẹ chết sau lúc sinh con hoặc gặp xui xẻo sau lúc sinh nhưng ko còn đủ sức khỏe để chăm nom con theo công nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được thôi việc hưởng cơ chế thai sản cho tới lúc con đủ 06 tháng tuổi.
7. Thời gian hưởng cơ chế thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 35. Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
1. Lao động nữ mang thai hộ được lợi cơ chế lúc khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và cơ chế lúc sinh con cho tới thời khắc giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng mà ko vượt quá thời kì quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này. Trong trường hợp từ khi ngày sinh tới thời khắc giao đứa trẻ nhưng thời kì hưởng cơ chế thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được lợi cơ chế thai sản cho tới lúc đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
2. Người mẹ nhờ mang thai hộ được lợi cơ chế thai sản từ thời khắc nhận con cho tới lúc con đủ 06 tháng tuổi.
3. Chính phủ quy định cụ thể cơ chế thai sản, thủ tục hưởng cơ chế thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.
Điều 36. Thời gian hưởng cơ chế lúc nhận nuôi con nuôi
Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được thôi việc hưởng cơ chế thai sản cho tới lúc con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham dự bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng cơ chế thai sản quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật này thì chỉ cha hoặc mẹ được thôi việc hưởng cơ chế.
Điều 37. Thời gian hưởng cơ chế lúc tiến hành các giải pháp tránh thai
1. Khi tiến hành các giải pháp tránh thai thì công nhân được lợi cơ chế thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian thôi việc tối đa được quy định như sau:
a) 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;
b) 15 ngày đối với công nhân tiến hành giải pháp triệt sản.
2. Thời gian hưởng cơ chế thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 38. Trợ cấp 1 lần lúc sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
Lao động nữ sinh con hoặc công nhân nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp 1 lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng công nhân nhận nuôi con nuôi.
Trường hợp sinh con nhưng mà chỉ có cha tham dự bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp 1 lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.
Điều 39. Mức hưởng cơ chế thai sản
1. Người lao động hưởng cơ chế thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng cơ chế thai sản được tính như sau:
a) Mức hưởng 1 tháng bằng 100% mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước lúc thôi việc hưởng cơ chế thai sản. Trường hợp công nhân đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng cơ chế thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền công tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;
b) Mức hưởng 1 ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng cơ chế thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;
c) Mức hưởng cơ chế lúc sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng 1 ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.
2. Thời gian thôi việc hưởng cơ chế thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời kì đóng bảo hiểm xã hội, công nhân và người sử dụng lao động không hề đóng bảo hiểm xã hội.
3. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định cụ thể về điều kiện, thời kì, mức hưởng của các nhân vật quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.
Điều 40. Lao động nữ đi làm trước lúc hết thời hạn nghỉ sinh con
1. Lao động nữ có thể đi làm trước lúc hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này lúc có đủ các điều kiện sau đây:
a) Sau lúc đã nghỉ hưởng cơ chế ít ra được 04 tháng;
b) Phcửa ải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.
2. Ngoài tiền công của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước lúc hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được lợi cơ chế thai sản cho tới lúc hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này.
Điều 41. Dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau thai sản
1. Lao động nữ ngay sau thời kì hưởng cơ chế thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong vòng thời kì 30 ngày đầu làm việc nhưng sức khỏe chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khoẻ từ 05 ngày tới 10 ngày.
Thời gian nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời kì nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe từ cuối 5 trước chuyển tiếp sang đầu 5 sau thì thời kì nghỉ đấy được tính cho 5 trước.
2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe được quy định như sau:
a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh 1 lần từ 2 con trở lên;
b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải giải phẫu;
c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.
3. Mức hưởng cơ chế dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau thai sản 1 ngày bằng 30% mức lương cơ sở.
Mục 3. CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Điều 42. Nhân vật vận dụng cơ chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Nhân vật vận dụng cơ chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là công nhân quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.
Điều 43. Điều kiện hưởng cơ chế tai nạn lao động
Người lao động được lợi cơ chế tai nạn lao động lúc có đủ các điều kiện sau đây:
1. Bị tai nạn thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc lúc tiến hành công tác theo đề xuất của người sử dụng lao động;
c) Trên con đường đi và về từ nơi ở tới nơi làm việc trong vòng thời kì và con đường cân đối.
2. Suy giảm bản lĩnh lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 44. Điều kiện hưởng cơ chế bệnh nghề nghiệp
Người lao động được lợi cơ chế bệnh nghề nghiệp lúc có đủ các điều kiện sau đây:
1. Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành lúc làm việc trong môi trường hoặc nghề có nhân tố độc hại;
2. Suy giảm bản lĩnh lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 45. Giám định mức sút giảm bản lĩnh lao động
1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được thẩm định hoặc thẩm định lại mức sút giảm bản lĩnh lao động lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Sau lúc thương tật, bệnh tật đã được điều trị bình ổn;
b) Sau lúc thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị bình ổn.
2. Người lao động được thẩm định tổng hợp mức sút giảm bản lĩnh lao động lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;
b) Bị tai nạn lao động nhiều lần;
c) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp.
Điều 46. Trợ cấp 1 lần
1. Người lao động bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 5% tới 30% thì được lợi trợ cấp 1 lần.
2. Mức trợ cấp 1 lần được quy định như sau:
a) Suy giảm 5% bản lĩnh lao động thì được lợi 05 lần mức lương cơ sở, sau đấy cứ sút giảm thêm 1% thì được lợi thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;
b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được lợi thêm khoản trợ cấp tính theo số 5 đã đóng bảo hiểm xã hội, từ 1 5 trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đấy cứ thêm mỗi 5 đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước lúc thôi việc để điều trị.
Điều 47. Trợ cấp hằng tháng
1. Người lao động bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 31% trở lên thì được lợi trợ cấp hằng tháng.
2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:
a) Suy giảm 31% bản lĩnh lao động thì được lợi bằng 30% mức lương cơ sở, sau đấy cứ sút giảm thêm 1% thì được lợi thêm 2% mức lương cơ sở;
b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được lợi thêm 1 khoản trợ cấp tính theo số 5 đã đóng bảo hiểm xã hội, từ 1 5 trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đấy cứ thêm mỗi 5 đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước lúc thôi việc để điều trị.
Điều 48. Thời điểm hưởng trợ cấp
1. Thời điểm hưởng trợ cấp quy định tại các Điều 46, 47 và 50 của Luật này được tính từ tháng công nhân điều trị xong, ra viện.
2. Trường hợp thương tật hoặc bệnh tật tái phát, công nhân được đi thẩm định lại mức sút giảm bản lĩnh lao động thì thời khắc hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng thẩm định y học.
Điều 49. Phương tiện viện trợ sinh hoạt, phương tiện chỉnh hình
Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng bị thương tổn các công dụng hoạt động của thân thể thì được cấp công cụ viện trợ sinh hoạt, phương tiện chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào hiện trạng thương tật, bệnh tật.
Điều 50. Trợ cấp chuyên dụng cho
Người lao động bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81% trở lên nhưng bị liệt cột sống hoặc mù 2 mắt hoặc cụt, liệt 2 chi hoặc bị bệnh thần kinh thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 47 của Luật này, hằng tháng còn được lợi trợ cấp chuyên dụng cho bằng mức lương cơ sở.
Điều 51. Trợ cấp 1 lần lúc chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết chỉ mất khoảng điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được lợi trợ cấp 1 lần bằng 36 lần mức lương cơ sở.
Điều 52. Dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau lúc điều trị thương tật, bệnh tật
1. Người lao động sau lúc điều trị bình ổn thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp nhưng sức khỏe chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức hồi phục sức khỏe từ 05 ngày tới 10 ngày.
2. Mức hưởng 1 ngày bằng 25% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khỏe tại gia đình; bằng 40% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, hồi phục sức khoẻ tại cơ sở tập hợp.
Mục 4. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ
Điều 53. Nhân vật vận dụng cơ chế hưu trí
Nhân vật vận dụng cơ chế hưu trí là công nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này.
Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, lúc thôi việc có đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được lợi lương hưu nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
b) Nam từ đủ 55 tuổi tới đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi tới đủ 55 tuổi và có đủ 15 5 làm nghề hoặc công tác vất vả, độc hại, gian nguy hoặc đặc thù vất vả, độc hại, gian nguy thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 5 làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;
c) Người lao động từ đủ 50 tuổi tới đủ 55 tuổi và có đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội trở lên nhưng trong đấy có đủ 15 5 làm công tác khai thác than trong hầm lò;
d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn xui xẻo nghề nghiệp.
2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này thôi việc có đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội trở lên được lợi lương hưu lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội quần chúng Việt Nam, Luật công an quần chúng, Luật cơ yếu có quy định khác;
b) Nam từ đủ 50 tuổi tới đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi tới đủ 50 tuổi và có đủ 15 5 làm nghề hoặc công tác vất vả, độc hại, gian nguy hoặc đặc thù vất vả, độc hại, gian nguy thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 5 làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;
c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn xui xẻo nghề nghiệp.
3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc ko chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham dự bảo hiểm xã hội lúc thôi việc nhưng có từ đủ 15 5 tới dưới 20 5 đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được lợi lương hưu.
4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với 1 số trường hợp đặc thù; điều kiện hưởng lương hưu của các nhân vật quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.
Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu lúc sút giảm bản lĩnh lao động
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này lúc thôi việc có đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội trở lên được lợi lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Từ ngày 01 tháng 01 5 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu lúc sút giảm bản lĩnh lao động. Sau đấy mỗi 5 ngày càng tăng 1 tuổi cho tới 5 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu lúc sút giảm bản lĩnh lao động từ 61% trở lên;
b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81% trở lên;
c) Bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 5 trở lên làm nghề hoặc công tác đặc thù vất vả, độc hại, gian nguy thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.
2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này lúc thôi việc có đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 61% trở lên được lợi lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;
b) Có đủ 15 5 trở lên làm nghề hoặc công tác đặc thù vất vả, độc hại, gian nguy thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.
Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng
1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho tới trước ngày 01 tháng 01 5 2018, mức lương hưu hằng tháng của công nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 5 đóng bảo hiểm xã hội, sau đấy cứ thêm mỗi 5 thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.
2. Từ ngày 01 tháng 01 5 2018, mức lương hưu hằng tháng của công nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số 5 đóng bảo hiểm xã hội như sau:
a) Lao động nam nghỉ hưu vào 5 2018 là 16 5, 5 2019 là 17 5, 5 2020 là 18 5, 5 2021 là 19 5, từ 5 2022 trở đi là 20 5;
b) Lao động nữ nghỉ hưu từ 5 2018 trở đi là 15 5.
Sau đấy cứ thêm mỗi 5, công nhân quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
3. Mức lương hưu hằng tháng của công nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đấy cứ mỗi 5 nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời kì lẻ tới đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì ko giảm tỉ lệ % do nghỉ hưu trước tuổi.
4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số 5 đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 5 đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 5 tới dưới 20 5 đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi 5 đóng tính thêm 2%.
5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của công nhân tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này.
6. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
Điều 57. Điều chỉnh lương hưu
Chính phủ quy định việc điều chỉnh lương hưu trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng và phát triển kinh tế thích hợp với ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
Điều 58. Trợ cấp 1 lần lúc nghỉ hưu
1. Người lao động có thời kì đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số 5 tương ứng với tỉ lệ hưởng lương hưu 75% thì lúc nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được lợi trợ cấp 1 lần.
2. Mức trợ cấp 1 lần được tính theo số 5 đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số 5 tương ứng với tỉ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi 5 đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Điều 59. Thời điểm hưởng lương hưu
1. Đối với công nhân đang đóng bảo hiểm xã hội buộc phải quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời khắc hưởng lương hưu là thời khắc ghi trong quyết định thôi việc do người sử dụng lao động lập lúc công nhân đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của luật pháp.
2. Đối với công nhân đang đóng bảo hiểm xã hội buộc phải quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời khắc hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề lúc công nhân đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề xuất gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Đối với công nhân quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này và người đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội, thời khắc hưởng lương hưu là thời khắc ghi trong văn bản đề xuất của công nhân đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.
4. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định cụ thể về thời khắc hưởng lương hưu đối với công nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này.
Điều 60. Bảo hiểm xã hội 1 lần
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này nhưng có đề xuất thì được lợi bảo hiểm xã hội 1 lần nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này nhưng chưa đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này nhưng chưa đủ 15 5 đóng bảo hiểm xã hội và ko tiếp diễn tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện;
b) Ra nước ngoài để định cư;
c) Người đang bị mắc 1 trong những bệnh gian nguy tới tính mệnh như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang công đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
d) Trường hợp công nhân quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này lúc giải ngũ, giải ngũ, nghỉ việc nhưng ko đủ điều kiện để hưởng lương hưu.
2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần được tính theo số 5 đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi 5 được tính như sau:
a) 1,5 tháng mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những 5 đóng trước 5 2014;
b) 02 tháng mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những 5 đóng từ 5 2014 trở đi;
c) Trường hợp thời kì đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 1 5 thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.
3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này ko bao gồm số tiền Nhà nước cung ứng đóng bảo hiểm xã hội tình nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần là thời khắc ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.
Điều 61. Bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội
Người lao động lúc thôi việc nhưng chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần theo quy định tại Điều 60 của Luật này thì được bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội.
Điều 62. Mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp 1 lần
1. Người lao động thuộc nhân vật tiến hành cơ chế tiền công do Nhà nước quy định có toàn thể thời kì đóng bảo hiểm xã hội theo cơ chế tiền công này thì tính bình quân tiền công tháng của số 5 đóng bảo hiểm xã hội trước lúc nghỉ hưu như sau:
a) Tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 5 1995 thì tính bình quân của tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 5 cuối trước lúc nghỉ hưu;
b) Tham gia bảo hiểm xã hội trong vòng thời kì từ ngày 01 tháng 01 5 1995 tới ngày 31 tháng 12 5 2000 thì tính bình quân của tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 5 cuối trước lúc nghỉ hưu;
c) Tham gia bảo hiểm xã hội trong vòng thời kì từ ngày 01 tháng 01 5 2001 tới ngày 31 tháng 12 5 2006 thì tính bình quân của tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 08 5 cuối trước lúc nghỉ hưu;
d) Tham gia bảo hiểm xã hội trong vòng thời kì từ ngày 01 tháng 01 5 2007 tới ngày 31 tháng 12 5 2015 thì tính bình quân của tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 5 cuối trước lúc nghỉ hưu;
đ) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 5 2016 tới ngày 31 tháng 12 5 2019 thì tính bình quân của tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 15 5 cuối trước lúc nghỉ hưu;
e) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 5 2020 tới ngày 31 tháng 12 5 2024 thì tính bình quân của tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 20 5 cuối trước lúc nghỉ hưu;
g) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 5 2025 trở đi thì tính bình quân của tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn thể thời kì.
2. Người lao động có toàn thể thời kì đóng bảo hiểm xã hội theo cơ chế tiền công do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn thể thời kì.
3. Người lao động vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội thuộc nhân vật tiến hành cơ chế tiền công do Nhà nước quy định, vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội theo cơ chế tiền công do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời kì, trong đấy thời kì đóng theo cơ chế tiền công do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
Điều 63. Điều chỉnh tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với công nhân quy định tại khoản 1 Điều 89 của Luật này được điều chỉnh theo mức lương cơ sở tại thời khắc hưởng cơ chế hưu trí đối với công nhân tham dự bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 5 2016.
Đối với công nhân mở màn tham dự bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 5 2016 trở đi thì tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội được điều chỉnh như quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với công nhân quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật này được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời đoạn theo quy định của Chính phủ.
Điều 64. Tạm ngừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm ngừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Xuất cảnh bất hợp pháp;
b) Bị Tòa án tuyên bố là biến mất;
c) Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội ko đúng quy định của luật pháp.
2. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp diễn tiến hành lúc người xuất cảnh trở về định cư hợp lí theo quy định của luật pháp về trú ngụ. Trường hợp có quyết định có hiệu lực luật pháp của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố biến mất thì ngoài việc tiếp diễn được lợi lương hưu, trợ cấp còn được truy lãnh tiền công hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng từ khi thời khắc ngừng hưởng.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội lúc quyết định tạm ngừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải công bố bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày từ khi ngày tạm ngừng hưởng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải ra quyết định khắc phục hưởng; trường hợp quyết định kết thúc hưởng bảo hiểm xã hội thì phải nêu rõ lý do.
Điều 65. Thực hiện cơ chế bảo hiểm xã hội đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư
1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư được khắc phục hưởng trợ cấp 1 lần.
2. Mức trợ cấp 1 lần đối với người đang hưởng lương hưu được tính theo thời kì đã đóng bảo hiểm xã hội trong đấy mỗi 5 đóng bảo hiểm xã hội trước 5 2014 được tính bằng 1,5 tháng lương hưu đang hưởng, mỗi 5 đóng bảo hiểm xã hội từ 5 2014 trở đi được tính bằng 02 tháng lương hưu đang hưởng; sau đấy mỗi tháng đã hưởng lương hưu thì mức trợ cấp 1 lần trừ 0,5 tháng lương hưu. Mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.
3. Mức trợ cấp 1 lần đối với người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng 03 tháng trợ cấp đang hưởng.
Mục 5. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
Điều 66. Trợ cấp chôn cất
1. Những người sau đây lúc chết thì người lo chôn cất được nhận 1 lần trợ cấp chôn cất:
a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc công nhân đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội nhưng đã có thời kì đóng từ đủ 12 tháng trở lên;
b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết chỉ mất khoảng điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã thôi việc.
2. Trợ cấp chôn cất bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng nhưng người quy định tại khoản 1 Điều này chết.
3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được lợi trợ cấp chôn cất quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 67. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc 1 trong các trường hợp sau đây lúc chết thì thân nhân được lợi tiền tuất hằng tháng:
a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 5 trở lên nhưng mà chưa hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần;
b) Đang hưởng lương hưu;
c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức sút giảm bản lĩnh lao động từ 61 % trở lên.
2. Thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được lợi trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:
a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81% trở lên; con được sinh lúc người bố chết nhưng người mẹ đang mang thai;
b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81% trở lên;
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình nhưng người tham dự bảo hiểm xã hội đang có phận sự nuôi dưỡng theo quy định của luật pháp về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình nhưng người tham dự bảo hiểm xã hội đang có phận sự nuôi dưỡng theo quy định của luật pháp về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81 % trở lên.
3. Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này phải ko có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng mà thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này ko bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của luật pháp về khuyến mại người có công.
4. Thời hạn đề xuất khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như sau:
a) Trong thời hạn 04 tháng từ khi ngày người tham dự bảo hiểm xã hội chết thì thân nhân có ước muốn phải nộp đơn đề xuất;
b) Trong thời hạn 04 tháng trước hoặc sau thời khắc thân nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hết thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định thì thân nhân có ước muốn phải nộp đơn đề xuất.
Điều 68. Mức trợ cấp tuất hằng tháng
1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân ko có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.
2. Trường hợp 1 người chết thuộc nhân vật quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được lợi trợ cấp tuất hằng tháng ko quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được lợi 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được tiến hành từ khi tháng liền kề sau tháng nhưng nhân vật quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp lúc bố chết nhưng người mẹ đang mang thai thì thời khắc hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh.
Điều 69. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất 1 lần
Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc 1 trong các trường hợp sau đây lúc chết thì thân nhân được lợi trợ cấp tuất 1 lần:
1. Người lao động chết ko thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này;
2. Người lao động chết thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 nhưng mà ko có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;
3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 nhưng có ước muốn hưởng trợ cấp tuất 1 lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng nhưng bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81% trở lên;
4. Trường hợp công nhân chết nhưng ko có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất 1 lần được tiến hành theo quy định của luật pháp về thừa kế.
Điều 70. Mức trợ cấp tuất 1 lần
1. Mức trợ cấp tuất 1 lần đối với thân nhân của công nhân đang tham dự bảo hiểm xã hội hoặc công nhân đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số 5 đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi 5 tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những 5 đóng bảo hiểm xã hội trước 5 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các 5 đóng bảo hiểm xã hội từ 5 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất 1 lần tiến hành theo quy định tại Điều 62 của Luật này.
2. Mức trợ cấp tuất 1 lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời kì đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đấy, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.
3. Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất 1 lần là mức lương cơ sở tại tháng nhưng người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết.
Điều 71. Chế độ hưu trí và cơ chế tử tuất đối với người vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội buộc phải vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội tình nguyện
1. Chế độ hưu trí và tử tuất đối với công nhân vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội buộc phải vừa có thời kì đóng bảo hiểm xã hội tình nguyện được tiến hành như sau:
a) Có từ đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội buộc phải trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu tiến hành theo cơ chế bảo hiểm xã hội buộc phải; mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở, trừ nhân vật quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này;
b) Có từ đủ 15 5 đóng bảo hiểm xã hội buộc phải trở lên thì trợ cấp tuất hằng tháng được tiến hành theo cơ chế bảo hiểm xã hội buộc phải;
c) Có từ đủ 12 tháng đóng bảo hiểm xã hội buộc phải trở lên thì trợ cấp chôn cất được tiến hành theo cơ chế bảo hiểm xã hội buộc phải.
2. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
Chương IV
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
Mục 1. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ
Điều 72. Nhân vật vận dụng cơ chế hưu trí
Nhân vật vận dụng cơ chế hưu trí tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện là công nhân quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này.
Điều 73. Điều kiện hưởng lương hưu
1. Người lao động hưởng lương hưu lúc có đủ các điều kiện sau đây:
a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
b) Đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội trở lên.
2. Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng mà thời kì đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 5 thì được đóng cho tới lúc đủ 20 5 để hưởng lương hưu.
Điều 74. Mức lương hưu hằng tháng
1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho tới trước ngày 01 tháng 01 5 2018 mức lương hưu hằng tháng của công nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 73 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này tương ứng với 15 5 đóng bảo hiểm xã hội; sau đấy cứ thêm mỗi 5 thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.
2. Từ ngày 01 tháng 01 5 2018, mức lương hưu hằng tháng của công nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 73 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này và tương ứng với số 5 đóng bảo hiểm xã hội như sau:
a) Lao động nam nghỉ hưu vào 5 2018 là 16 5, 5 2019 là 17 5, 5 2020 là 18 5, 5 2021 là 19 5, từ 5 2022 trở đi là 20 5;
b) Lao động nữ nghỉ hưu từ 5 2018 trở đi là 15 5.
Sau đấy cứ thêm mỗi 5, công nhân quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
3. Việc điều chỉnh lương hưu được tiến hành theo quy định tại Điều 57 của Luật này.
Điều 75. Trợ cấp 1 lần lúc nghỉ hưu
1. Người lao động có thời kì đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số 5 tương ứng với tỉ lệ hưởng lương hưu 75%, lúc nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được lợi trợ cấp 1 lần.
2. Mức trợ cấp 1 lần được tính theo số 5 đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số 5 tương ứng với tỉ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi 5 đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Điều 76. Thời điểm hưởng lương hưu
1. Thời điểm hưởng lương hưu của các nhân vật quy định tại Điều 72 của Luật này được tính từ tháng liền kề sau tháng người tham dự bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 73 của Luật này.
2. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định cụ thể Điều này.
Điều 77. Bảo hiểm xã hội 1 lần
1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này nhưng có đề xuất thì được lợi bảo hiểm xã hội 1 lần nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 73 của Luật này nhưng mà chưa đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội nhưng ko tiếp diễn tham dự bảo hiểm xã hội;
b) Ra nước ngoài để định cư;
c) Người đang bị mắc 1 trong những bệnh gian nguy tới tính mệnh như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang công đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.
2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần được tính theo số 5 đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi 5 được tính như sau:
a) 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những 5 đóng trước 5 2014;
b) 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những 5 đóng từ 5 2014 trở đi;
c) Trường hợp thời kì đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 1 5 thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.
3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần của nhân vật được Nhà nước cung ứng tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này ko bao gồm số tiền Nhà nước cung ứng đóng bảo hiểm xã hội tình nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần là thời khắc ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.
5. Việc tiến hành cơ chế bảo hiểm xã hội đối với công nhân tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện đang hưởng lương hưu ra nước ngoài để định cư được tiến hành theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 65 của Luật này.
Điều 78. Bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội, tạm ngừng, hưởng tiếp lương hưu
1. Người lao động ngừng đóng bảo hiểm xã hội tình nguyện nhưng chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 73 hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội 1 lần theo quy định tại Điều 77 của Luật này thì được bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội.
2. Việc tạm ngừng, hưởng tiếp lương hưu đối với người tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện được tiến hành theo quy định tại Điều 64 của Luật này.
Điều 79. Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội
1. Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng bình quân các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn thể thời kì đóng.
2. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của công nhân được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời đoạn theo quy định của Chính phủ.
Mục 2. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
Điều 80. Trợ cấp chôn cất
1. Những người sau đây lúc chết thì người lo chôn cất được nhận trợ cấp chôn cất:
a) Người lao động có thời kì đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 60 tháng trở lên;
b) Người đang hưởng lương hưu.
2. Trợ cấp chôn cất bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng nhưng người quy định tại khoản 1 Điều này chết.
3. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được lợi trợ cấp quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 81. Trợ cấp tuất
1. Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội, công nhân đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội, người đang hưởng lương hưu lúc chết thì thân nhân được lợi trợ cấp tuất 1 lần.
2. Mức trợ cấp tuất 1 lần đối với thân nhân của công nhân đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số 5 đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi 5 tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này cho những 5 đóng bảo hiểm xã hội trước 5 2014; bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các 5 đóng từ 5 2014 trở đi.
Trường hợp công nhân có thời kì đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 1 5 thì mức trợ cấp tuất 1 lần bằng số tiền đã đóng nhưng mà mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội; trường hợp công nhân có cả thời kì đóng bảo hiểm xã hội buộc phải và tình nguyện thì mức hưởng trợ cấp tuất 1 lần tối thiểu bằng 03 tháng mức bình quân tiền công và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.
3. Mức trợ cấp tuất 1 lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời kì đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; trường hợp chết vào những tháng sau đấy, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu.
Chương V
QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 82. Các nguồn tạo nên quỹ bảo hiểm xã hội
1. Người sử dụng lao động đóng theo quy định tại Điều 86 của Luật này.
2. Người lao động đóng theo quy định tại Điều 85 và Điều 87 của Luật này.
3. Tiền sinh lời của hoạt động đầu cơ từ quỹ.
4. Cung ứng của Nhà nước.
5. Các nguồn thu hợp lí khác.
Điều 83. Các quỹ thành phần của quỹ bảo hiểm xã hội
1. Quỹ ốm đau và thai sản.
2. Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
3. Quỹ hưu trí và tử tuất.
Điều 84. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội
1. Trả các cơ chế bảo hiểm xã hội cho công nhân theo quy định tại Chương III và Chương IV của Luật này.
2. Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc thôi việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng hoặc thôi việc hưởng trợ cấp thai sản lúc sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi hoặc thôi việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với công nhân bị mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.
3. Chi phí điều hành bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 90 của Luật này.
4. Trả phí khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động đối với trường hợp ko do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động nhưng kết quả thẩm định đủ điều kiện hưởng cơ chế bảo hiểm xã hội.
5. Đầu cơ để bảo toàn và phát triển quỹ theo quy định tại Điều 91 và Điều 92 của Luật này.
Điều 85. Mức đóng và phương thức đóng của công nhân tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền công tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Người lao động quy định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này, mức đóng và phương thức đóng được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của công nhân trước lúc đi làm việc ở nước ngoài, đối với công nhân đã có công đoạn tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với công nhân chưa tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải hoặc đã tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải nhưng mà đã hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần;
b) Phương thức đóng được tiến hành 3 tháng, 06 tháng, 12 tháng 1 lần hoặc đóng trước 1 lần theo thời hạn ghi trong giao kèo đưa công nhân đi làm việc ở nước ngoài. Người lao động đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi trú ngụ của công nhân trước lúc đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua công ty, tổ chức sự nghiệp đưa công nhân đi làm việc ở nước ngoài.
Trường hợp đóng qua công ty, tổ chức sự nghiệp đưa công nhân đi làm việc ở nước ngoài thì công ty, tổ chức sự nghiệp thu, nộp bảo hiểm xã hội cho công nhân và đăng ký phương thức đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trường hợp công nhân được gia hạn giao kèo hoặc ký giao kèo lao động mới ngay tại nước tiếp thu lao động thì tiến hành đóng bảo hiểm xã hội theo phương thức quy định tại Điều này hoặc truy nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội sau lúc về nước.
3. Người lao động ko làm việc và ko hưởng tiền công từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì ko đóng bảo hiểm xã hội tháng đấy. Thời gian này ko được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp thôi việc hưởng cơ chế thai sản.
4. Người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này nhưng giao ước giao kèo lao động với nhiều người sử dụng lao động thì chỉ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với giao kèo lao động giao ước trước hết.
5. Người lao động hưởng tiền công theo thành phầm, theo khoán tại các công ty, cộng tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ cộng tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được tiến hành hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng 1 lần.
6. Việc xác định thời kì đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng thì 1 5 phải tính đủ 12 tháng; trường hợp công nhân đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu nhưng thời kì đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng thì công nhân được đóng tiếp 1 lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của công nhân và người sử dụng lao động theo mức tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội trước lúc thôi việc vào quỹ hưu trí và tử tuất.
7. Việc tính hưởng cơ chế hưu trí và tử tuất trong trường hợp thời kì đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ được tính như sau:
a) Từ 01 tháng tới 06 tháng được tính là nửa 5;
b) Từ 07 tháng tới 11 tháng được tính là 1 5.
Điều 86. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền công đóng bảo hiểm xã hội của công nhân quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên mức lương cơ sở đối với mỗi công nhân quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:
a) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
b) 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
3. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho công nhân quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này.
4. Người sử dụng lao động không hề đóng bảo hiểm xã hội cho công nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này.
5. Người sử dụng lao động là công ty, cộng tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ cộng tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo thành phầm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được tiến hành hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng 1 lần.
6. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định cụ thể khoản 5 Điều 85 và khoản 5 Điều 86 của Luật này.
Điều 87. Mức đóng và phương thức đóng của công nhân tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện
1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do công nhân chọn lọc để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.
Căn cứ vào điều kiện tăng trưởng kinh tế – xã hội, bản lĩnh ngân sách nhà nước trong từng thời đoạn để quy định mức cung ứng, nhân vật cung ứng và thời khắc tiến hành cơ chế cung ứng tiền đóng bảo hiểm xã hội cho công nhân tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện.
2. Người lao động được chọn 1 trong các phương thức đóng sau đây:
a) Hằng tháng;
b) 03 tháng 1 lần;
c) 06 tháng 1 lần;
d) 12 tháng 1 lần;
đ) 1 lần cho nhiều 5 về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng hoặc 1 lần cho những 5 còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng so với quy định tại Điều này.
3. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
Điều 88. Tạm ngừng đóng bảo hiểm xã hội buộc phải
1. Tạm ngừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:
a) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp vấn đề phải tạm ngừng sản xuất, kinh doanh dẫn tới việc công nhân và người sử dụng lao động ko có bản lĩnh đóng bảo hiểm xã hội thì được tạm ngừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất chỉ mất khoảng ko quá 12 tháng;
b) Hết thời hạn tạm ngừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và công nhân tiếp diễn đóng bảo hiểm xã hội và đóng bù cho thời kì tạm ngừng đóng, số tiền đóng bù không hề tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.
2. Người lao động đang tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải nhưng bị tạm giam thì công nhân và người sử dụng lao động được tạm ngừng đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xác định công nhân bị oan, sai thì tiến hành việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời kì bị tạm giam. Số tiền đóng bù không hề tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.
3. Chính phủ quy định cụ thể Điều này và các trường hợp khác tạm ngừng đóng bảo hiểm xã hội buộc phải.
Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội buộc phải
1. Người lao động thuộc nhân vật tiến hành cơ chế tiền công do Nhà nước quy định thì tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền công theo ngạch, bậc, thứ bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức phận, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).
Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.
2. Đối với công nhân đóng bảo hiểm xã hội theo cơ chế tiền công do người sử dụng lao động quyết định thì tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của luật pháp về lao động.
Từ ngày 01 tháng 01 5 2018 trở đi, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của luật pháp về lao động.
3. Trường hợp tiền công tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở.
4. Chính phủ quy định cụ thể việc truy thu, truy đóng tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội buộc phải đối với công nhân, người sử dụng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.
Điều 90. Chi phí điều hành bảo hiểm xã hội
1. Chi phí điều hành bảo hiểm xã hội được sử dụng để tiến hành các nhiệm vụ sau đây:
a) Tuyên truyền, bình thường cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội; huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội;
b) Cách tân thủ tục bảo hiểm xã hội, đương đại hóa hệ thống điều hành; tăng trưởng, điều hành người tham dự, người thụ hưởng bảo hiểm xã hội;
c) Tổ chức thu, chi trả bảo hiểm xã hội và hoạt động bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội các đơn vị quản lý.
2. Nguồn kinh phí để tiến hành các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này, hằng 5 được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu cơ từ quỹ.
Định kỳ 03 5, Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi tiêu điều hành bảo hiểm xã hội.
3. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể khoản 1 Điều này.
Điều 91. Nguyên tắc đầu cơ
Hoạt động đầu cơ từ quỹ bảo hiểm xã hội phải đảm bảo an toàn, hiệu quả và thu hồi được vốn đầu cơ.
Điều 92. Các vẻ ngoài đầu cơ
1. Mua trái phiếu Chính phủ.
2. Gửi tiền, sắm trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi tại các nhà băng thương nghiệp có chất lượng hoạt động tốt theo xếp loại tín nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Cho ngân sách nhà nước vay.
4. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
Chương VI
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 93. Cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có công dụng tiến hành cơ chế, cơ chế bảo hiểm xã hội, điều hành và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thanh tra việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này.
2. Chính phủ quy định chi tiết tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội.
Điều 94. Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội
1. Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội được diễn ra ở cấp non sông có nghĩa vụ lãnh đạo, giám sát hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội và tham mưu cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
2. Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội gồm đại diện Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, cơ quan điều hành nhà nước về bảo hiểm xã hội, cơ quan điều hành nhà nước về bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và tổ chức khác có liên can.
3. Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhậm, miễn nhiệm, cất chức; nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội là 05 5.
4. Chính phủ quy định cụ thể về cơ chế làm việc, nghĩa vụ và kinh phí hoạt động của Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội.
Điều 95. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng điều hành bảo hiểm xã hội
1. Thông qua chiến lược tăng trưởng ngành bảo hiểm xã hội, kế hoạch dài hạn, 05 5, hằng 5 về tiến hành các cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, đề án bảo toàn và phát triển các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Gigiết hại, rà soát việc tiến hành của cơ quan bảo hiểm xã hội về chiến lược, kế hoạch, đề án sau lúc được phê chuẩn.
2. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, luật pháp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chiến lược tăng trưởng bảo hiểm xã hội, kiện toàn hệ thống tổ chức cơ quan bảo hiểm xã hội, chế độ điều hành và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Quyết định và chịu nghĩa vụ trước Chính phủ về các vẻ ngoài đầu cơ và cơ cấu đầu cơ của các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên cơ sở đề xuất của cơ quan bảo hiểm xã hội.
4. Thông qua các báo cáo hằng 5 về việc tiến hành các cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tình hình điều hành và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trước lúc Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình cơ quan có thẩm quyền.
5. Thông qua dự toán hằng 5 về thu, chi các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; mức chi tiêu điều hành bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trước lúc Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình cơ quan có thẩm quyền.
6. Hằng 5, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình tiến hành các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định và kết quả hoạt động.
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Thủ tướng Chính phủ giao.
Chương VII
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI
Mục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 96. Sổ bảo hiểm xã hội
1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng công nhân để theo dõi việc đóng, hưởng các cơ chế bảo hiểm xã hội là cơ sở để khắc phục các cơ chế bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Tới 5 2020, sổ bảo hiểm xã hội sẽ được thay thế bằng thẻ bảo hiểm xã hội.
3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục tham dự và khắc phục các cơ chế bảo hiểm xã hội bằng phương thức giao dịch điện tử.
Điều 97. Giấy má đăng ký tham dự và cấp sổ bảo hiểm xã hội
1. Giấy má đăng ký tham dự bảo hiểm xã hội lần đầu bao gồm:
a) Tờ khai tham dự bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách công nhân tham dự bảo hiểm xã hội;
b) Tờ khai tham dự bảo hiểm xã hội của công nhân.
2. Giấy má cấp lại sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp hỏng hoặc mất bao gồm:
a) Đơn đề xuất cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của công nhân;
b) Sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị hỏng.
3. Chính phủ quy định thủ tục, giấy tờ tham dự, cấp sổ bảo hiểm xã hội đối với nhân vật quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này.
Điều 98. Điều chỉnh thông tin tham dự bảo hiểm xã hội
1. Người sử dụng lao động phải công bố bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội lúc có chỉnh sửa thông tin tham dự bảo hiểm xã hội.
2. Giấy má điều chỉnh thông tin tư nhân của công nhân tham dự bảo hiểm xã hội bao gồm:
a) Tờ khai điều chỉnh thông tin tư nhân;
b) Sổ bảo hiểm xã hội;
c) Bản sao hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên can tới việc điều chỉnh thông tin tư nhân theo quy định của luật pháp.
Điều 99. Gicửa ải quyết đăng ký tham dự và cấp sổ bảo hiểm xã hội
1. Việc khắc phục đăng ký tham dự bảo hiểm xã hội lần đầu như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày từ khi ngày giao ước giao kèo lao động, giao kèo làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động nộp giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội;
b) Người lao động tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện nộp giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động nộp giấy tờ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn sau đây:
a) 20 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định đối với người tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải lần đầu;
b) 07 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định đối với người tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện lần đầu;
c) 15 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định đối với trường hợp cấp lại sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp công đoạn xác minh thời kì đóng bảo hiểm xã hội phức tạp thì ko quá 45 ngày. Trường hợp ko cấp thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) 10 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định đối với trường hợp điều chỉnh thông tin tham dự bảo hiểm xã hội của công nhân thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp lại sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định cụ thể trình tự, thủ tục tham dự và khắc phục cơ chế bảo hiểm xã hội cho công nhân quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này.
Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 100. Giấy má hưởng cơ chế ốm đau
1. Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với công nhân hoặc con của công nhân điều trị nội trú. Trường hợp công nhân hoặc con của công nhân điều trị ngoại trú phải có giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội.
2. Trường hợp công nhân hoặc con của công nhân khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.
3. Danh sách công nhân thôi việc hưởng cơ chế ốm đau do người sử dụng lao động lập.
4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội, giấy ra viện và các mẫu giấy quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 101 của Luật này.
Điều 101. Giấy má hưởng cơ chế thai sản
1. Giấy má hưởng cơ chế thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:
a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau lúc sinh con nhưng mẹ chết;
c) Giđó công nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về hiện trạng người mẹ sau lúc sinh con nhưng ko còn đủ sức khỏe để chăm nom con;
d) Trích sao giấy tờ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau lúc sinh nhưng chưa được cấp giấy chứng sinh;
đ) Giđó công nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải thôi việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.
2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, công nhân tiến hành giải pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.
3. Trường hợp công nhân nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng thực nuôi con nuôi.
4. Trường hợp lao động nam thôi việc lúc vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy công nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải giải phẫu, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
5. Danh sách công nhân thôi việc hưởng cơ chế thai sản do người sử dụng lao động lập.
Điều 102. Gicửa ải quyết hưởng cơ chế ốm đau, thai sản
1. Trong thời hạn 45 ngày từ khi ngày quay về làm việc, công nhân có nghĩa vụ nộp giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.
Trường hợp công nhân nghỉ việc trước thời khắc sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 10 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ từ công nhân, người sử dụng lao động có nghĩa vụ lập giấy tờ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trách nhiệm khắc phục của cơ quan bảo hiểm xã hội:
a) Trong thời hạn 10 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải khắc phục và tổ chức chi trả cho công nhân;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định từ công nhân nghỉ việc trước thời khắc sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải khắc phục và tổ chức chi trả cho công nhân.
4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 103. Gicửa ải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau ốm đau, thai sản
1. Trong thời hạn 10 ngày từ khi ngày công nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau ốm đau, thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 10 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ khắc phục và tổ chức chi trả cho công nhân; trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 104. Giấy má hưởng cơ chế tai nạn lao động
1. Sổ bảo hiểm xã hội.
2. Biên bản khảo sát tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông.
3. Giđó ra viện sau lúc đã điều trị tai nạn lao động.
4. Biên bản thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động của Hội đồng thẩm định y học.
5. Văn bản đề xuất khắc phục cơ chế tai nạn lao động.
Điều 105. Giấy má hưởng cơ chế bệnh nghề nghiệp
1. Sổ bảo hiểm xã hội.
2. Biên bản đo đạc môi trường có nhân tố độc hại, trường hợp biên bản xác định cho nhiều người thì giấy tờ của mỗi công nhân có bản trích sao.
3. Giđó ra viện sau lúc điều trị bệnh nghề nghiệp, trường hợp ko điều trị tại bệnh viện thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.
4. Biên bản thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động của Hội đồng thẩm định y học.
5. Văn bản đề xuất khắc phục cơ chế bệnh nghề nghiệp.
Điều 106. Gicửa ải quyết hưởng cơ chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Người sử dụng lao động nộp giấy tờ cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 104 và Điều 105 của Luật này.
2. Trong thời hạn 15 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ, cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ khắc phục hưởng cơ chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 107. Gicửa ải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, hồi phục sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Người sử dụng lao động lập danh sách người đã hưởng cơ chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng sức khỏe chưa hồi phục và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 15 ngày từ khi lúc nhận đủ giấy tờ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ khắc phục cơ chế dưỡng sức, hồi phục sức khỏe cho công nhân và chuyển tiền cho đơn vị sử dụng lao động; trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 10 ngày từ khi ngày thu được tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển tới, người sử dụng lao động có nghĩa vụ chi thanh toán trợ cấp cho công nhân.
Điều 108. Giấy má hưởng lương hưu
1. Giấy má hưởng lương hưu đối với công nhân đang tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải bao gồm:
a) Sổ bảo hiểm xã hội;
b) Quyết định thôi việc hưởng cơ chế hưu trí hoặc văn bản kết thúc giao kèo lao động hưởng cơ chế hưu trí;
c) Biên bản thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động của Hội đồng thẩm định y học đối với người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 55 của Luật này hoặc giấy chứng thực bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn xui xẻo nghề nghiệp đối với trường hợp công nhân quy định tại Điều 54 của Luật này.
2. Giấy má hưởng lương hưu đối với công nhân đang tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện, người bảo lưu thời kì tham dự bảo hiểm xã hội gồm cả người đang chấp hành quyết phạt tù bao gồm:
a) Sổ bảo hiểm xã hội;
b) Đơn đề xuất hưởng lương hưu;
c) Giđó giao cho làm thủ tục khắc phục cơ chế hưu trí và nhận lương hưu đối với người đang chấp hành quyết phạt tù;
d) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp lí đối với trường hợp xuất cảnh bất hợp pháp;
đ) Quyết định có hiệu lực luật pháp của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố biến mất đối với trường hợp người biến mất trở về.
Điều 109. Giấy má hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần
1. Sổ bảo hiểm xã hội.
2. Đơn đề xuất hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần của công nhân.
3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy công nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng nhận hoặc công chứng 1 trong các hồ sơ sau đây:
a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;
b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có công nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;
c) Giđó tờ công nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; hồ sơ công nhận hoặc thẻ thường trú, trú ngụ có thời hạn từ 05 5 trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.
4. Trích sao giấy tờ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.
5. Đối với công nhân quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì giấy tờ hưởng trợ cấp 1 lần được tiến hành theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 110. Gicửa ải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội 1 lần
1. Trong thời hạn 30 ngày tính tới thời khắc công nhân được lợi lương hưu, người sử dụng lao động nộp giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 30 ngày tính tới thời khắc công nhân được lợi lương hưu, công nhân đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội, người tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện nộp giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời hạn 30 ngày tính tới thời khắc công nhân đủ điều kiện và có đề xuất hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần nộp giấy tờ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
4. Trong thời hạn 20 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ khắc phục và tổ chức chi trả cho công nhân; trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 111. Giấy má hưởng cơ chế tử tuất
1. Giấy má hưởng cơ chế tử tuất đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:
a) Sổ bảo hiểm xã hội;
b) Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực luật pháp;
c) Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng mà chọn hưởng trợ cấp tuất 1 lần;
d) Biên bản khảo sát tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông quy định tại khoản 2 Điều 104 của Luật này; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp;
đ) Biên bản thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động đối với thân nhân bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81% trở lên.
2. Giấy má hưởng cơ chế tử tuất của người đang hưởng hoặc người đang tạm ngừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng bao gồm:
a) Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực luật pháp;
b) Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng mà chọn hưởng trợ cấp tuất 1 lần;
c) Biên bản thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động đối với thân nhân bị sút giảm bản lĩnh lao động từ 81% trở lên.
Điều 112. Gicửa ải quyết hưởng cơ chế tử tuất
1. Trong thời hạn 90 ngày từ khi ngày người bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội, người tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết thì thân nhân của họ nộp giấy tờ quy định tại Điều 111 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trong thời hạn 90 ngày từ khi ngày công nhân đang đóng bảo hiểm xã hội buộc phải bị chết thì thân nhân nộp giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này cho người sử dụng lao động.
2. Trong thời hạn 30 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ từ thân nhân của công nhân, người sử dụng lao động nộp giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời hạn 15 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ, cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ khắc phục và tổ chức chi trả cho thân nhân của công nhân. Trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 113. Giấy má hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người xuất cảnh bất hợp pháp trở về nước định cư hợp lí và người bị Tòa án tuyên bố biến mất trở về
1. Đơn đề xuất hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
2. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp lí đối với người xuất cảnh bất hợp pháp trở về nước định cư hợp lí.
3. Quyết định có hiệu lực luật pháp của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố biến mất đối với trường hợp Tòa án tuyên bố biến mất trở về đã có hiệu lực luật pháp.
Điều 114. Gicửa ải quyết hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người xuất cảnh bất hợp pháp trở về nước định cư hợp lí, người bị Tòa án tuyên bố biến mất trở về
1. Người lao động nộp giấy tờ quy định tại Điều 113 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 15 ngày từ khi ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ khắc phục; trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 115. Chuyển nơi hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng chuyển tới nơi ở khác trong nước có ước muốn được lợi bảo hiểm xã hội ở nơi trú ngụ mới thì có đơn gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc từ khi ngày thu được đơn, cơ quan bảo hiểm xã hội có nghĩa vụ khắc phục; trường hợp ko khắc phục thì phải giải đáp bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 116. Gicửa ải quyết hưởng cơ chế bảo hiểm xã hội chậm so với thời hạn quy định
1. Trường hợp vượt quá thời hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 102, khoản 1 Điều 103, khoản 1 và khoản 2 Điều 110, khoản 1 và khoản 2 Điều 112 của Luật này thì phải giải trình bằng văn bản.
2. Trường hợp nộp giấy tờ và khắc phục hưởng cơ chế bảo hiểm xã hội chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại tới quyền, ích lợi hợp lí của người hưởng thì phải đền bù theo quy định của luật pháp, trừ trường hợp do lỗi của công nhân hoặc thân nhân của công nhân thuộc nhân vật được lợi cơ chế bảo hiểm xã hội.
Điều 117. Giấy má, trình tự khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động để khắc phục cơ chế bảo hiểm xã hội
1. Giấy má, trình tự khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động để khắc phục cơ chế bảo hiểm xã hội do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
2. Việc khám thẩm định mức sút giảm bản lĩnh lao động phải đảm bảo xác thực, công khai, sáng tỏ. Hội đồng thẩm định y học chịu nghĩa vụ về tính xác thực của kết quả thẩm định của mình theo quy định của luật pháp.
Chương VIII
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 118. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội
1. Người lao động, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, người đang bảo lưu thời kì đóng bảo hiểm xã hội và những người khác có quyền đề xuất cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền phê chuẩn lại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, tư nhân lúc có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đấy vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội, xâm phạm tới quyền và ích lợi hợp lí của mình.
2. Người sử dụng lao động có quyền đề xuất cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền phê chuẩn lại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, tư nhân lúc có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đấy vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội, xâm phạm tới quyền và ích lợi hợp lí của mình.
Điều 119. Trình tự khắc phục tố cáo về bảo hiểm xã hội
1. Việc khắc phục tố cáo đối với quyết định, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội được tiến hành theo quy định của luật pháp về tố cáo.
2. Việc khắc phục tố cáo đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội ko thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì người tố cáo có quyền chọn lọc 1 trong 2 vẻ ngoài sau đây:
a) Khiếu nại lần đầu tới cơ quan, người đã ra quyết định hoặc người có hành vi vi phạm. Trường hợp cơ quan, người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị tố cáo ko còn còn đó thì cơ quan điều hành nhà nước về lao động cấp huyện có nghĩa vụ khắc phục;
b) Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của luật pháp.
3. Trường hợp người tố cáo được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này ko đồng ý với quyết định khắc phục tố cáo lần đầu hoặc quá thời hạn quy định nhưng tố cáo ko được khắc phục thì có quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc tố cáo tới cơ quan điều hành nhà nước về lao động cấp tỉnh.
Trường hợp người tố cáo ko đồng ý với quyết định khắc phục tố cáo của cơ quan điều hành nhà nước về lao động cấp tỉnh hoặc quá thời hạn quy định nhưng tố cáo ko được khắc phục thì có quyền khởi kiện tại Tòa án.
4. Thời hiệu tố cáo, thời hạn khắc phục tố cáo được vận dụng theo quy định của luật pháp về tố cáo.
Điều 120. Tố giác, khắc phục tố giác về bảo hiểm xã hội
Việc tố giác và khắc phục tố giác hành vi vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội được tiến hành theo quy định của luật pháp về tố giác.
Điều 121. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, mức phạt và giải pháp giải quyết hậu quả trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
1. Thẩm quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội bao gồm:
a) Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 46 của Luật xử lý vi phạm hành chính;
b) Giám đốc bảo hiểm xã hội cấp tỉnh có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật xử lý vi phạm hành chính;
c) Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định thành lập có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 46 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này có thể ủy quyền cấp phó tiến hành xử lý vi phạm hành chính.
3. Mức phạt tiền tối đa đối với lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, các vẻ ngoài xử phạt, giải pháp giải quyết hậu quả, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và các quy định khác có liên can về xử phạt vi phạm hành chính tiến hành theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và quy định khác của luật pháp có liên can.
Điều 122. Xử lý vi phạm luật pháp về bảo hiểm xã hội
1. Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo thuộc tính, chừng độ vi phạm nhưng bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải đền bù theo quy định của luật pháp.
2. Tư nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo thuộc tính, chừng độ vi phạm nhưng bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu nghĩa vụ hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải đền bù theo quy định của luật pháp.
3. Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của luật pháp, còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu cơ quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của 5 trước liền kề tính trên số tiền, thời kì chậm đóng; nếu ko tiến hành thì theo đề xuất của người có thẩm quyền, nhà băng, tổ chức tài chính khác, ngân khố nhà nước có nghĩa vụ trích từ account tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào account của cơ quan bảo hiểm xã hội.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 123. Quy định chuyển tiếp
1. Các quy định của Luật này được vận dụng đối với người đã tham dự bảo hiểm xã hội từ trước ngày Luật này có hiệu lực.
2. Người đang hưởng lương hưu trước ngày 01 tháng 01 5 1994, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tiền tuất hằng tháng, trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đã thôi việc, người đã hết thời hạn hưởng trợ cấp hiện đang hưởng trợ cấp hằng tháng và người bị đình chỉ hưởng bảo hiểm xã hội do vi phạm luật pháp trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn tiến hành theo các quy định trước đây và được điều chỉnh mức hưởng.
3. Người lao động đã có thời kì đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp khu vực thì ngoài lương hưu, bảo hiểm xã hội 1 lần và trợ cấp tuất thì được khắc phục hưởng trợ cấp khu vực 1 lần; người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đang hưởng phụ cấp khu vực hằng tháng tại nơi thường trú có phụ cấp khu vực thì được tiếp diễn hưởng.
4. Người hưởng cơ chế phu nhân hoặc trượng phu tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải với 2 cơ chế hưu trí và tử tuất; công nhân thôi việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành đang hưởng cơ chế ốm đau trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiến hành theo quy định của Chính phủ.
5. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng trước ngày Luật này có hiệu lực thì lúc chết được vận dụng cơ chế tử tuất quy định tại Luật này.
6. Người lao động có thời kì làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 5 1995 nếu đủ điều kiện hưởng nhưng mà chưa được khắc phục trợ cấp nghỉ việc hoặc trợ cấp 1 lần, trợ cấp giải ngũ, giải ngũ thì thời kì đấy được tính là thời kì đã đóng bảo hiểm xã hội. Việc tính thời kì công việc trước ngày 01 tháng 01 5 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội được tiến hành theo các văn bản quy định trước đây về tính thời kì công việc trước ngày 01 tháng 01 5 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội của cán bộ, công chức, nhân viên, người lao động, bộ đội, và công an quần chúng.
7. Hằng 5, Nhà nước chuyển từ ngân sách 1 khoản kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội để đảm bảo trả đủ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 5 1995; đóng bảo hiểm xã hội cho thời kì làm việc trước ngày 01 tháng 01 5 1995 đối với người quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Người lao động đủ điều kiện và hưởng các cơ chế bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì vẫn tiến hành theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11.
9. Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng nhưng đang giao ước giao kèo lao động thì ko thuộc nhân vật tham dự bảo hiểm xã hội buộc phải.
10. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
Điều 124. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 5 2016, trừ quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này thì có hiệu lực thi hành từ khi ngày 01 tháng 01 5 2018.
2. Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 hết hiệu lực từ khi ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 125. Quy định cụ thể
Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể các điều, khoản được giao trong Luật.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 phê chuẩn ngày 20 tháng 11 5 2014.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘINguyễn Sinh Hùng

TagsBảo hiểm xã hội bhxh Luật bảo hiểm xã hội

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Luật #bảo #hiểm #xã #hội #mới #nhất


#Luật #bảo #hiểm #xã #hội #mới #nhất

Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button