Tài Liệu

Luật cán bộ, công chức và luật viên chức sửa đổi 2019

Ngày 25/11/2019, Quốc hội đã ban hành Luật cán bộ, công chức và luật nhân viên sửa đổi 2019. Luật mở đầu có hiệu lực diễn ra từ ngày 01/07/2020.

Theo ấy, Luật mới quy định chỉ còn 03 trường hợp nhân viên có biên chế suốt đời như sau:

  • Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01/7/2020;
  • Cán bộ, công chức chuyển thành nhân viên;
  • Người được tuyển dụng làm nhân viên làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc thù gian nan.

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số: 52/2019/QH14

Hà Nội ngày 25 tháng 11 5 2019

LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ LUẬT VIÊN CHỨC

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 và Luật Viên chức số 58/2010/QH12.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Cán bộ, công chức

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:

“2. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ dụng vào ngạch, chức phận, chức danh tương ứng với địa điểm việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội quần chúng nhưng mà chẳng hề là sĩ quan, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm, người lao động quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an quần chúng nhưng mà chẳng hề là sĩ quan, hạ sĩ quan dùng cho theo cơ chế nhiều năm kinh nghiệm, người lao động công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Chính sách đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ

1. Nhà nước có chế độ phát hiện, quyến rũ, trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng đối với người có tài năng.

2. Chính phủ quy định khung chế độ trọng dụng và đãi ngộ đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ.

3. Căn cứ vào quy định của Chính phủ, người đứng đầu tư quan quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 39 của Luật này quyết định cơ chế trọng dụng và đãi ngộ đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khuôn khổ điều hành; Hội đồng quần chúng cấp tỉnh quy định chế độ trọng dụng và đãi ngộ đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do cấp tỉnh điều hành.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:

“Điều 29. Xếp loại chất lượng cán bộ

1. Căn cứ vào kết quả bình chọn, cán bộ được xếp loại chất lượng theo các mức như sau:

a) Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ;

b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

c) Hoàn thành nhiệm vụ;

d) Không xong xuôi nhiệm vụ.

2. Kết quả xếp loại chất lượng cán bộ được lưu vào giấy má cán bộ, công bố tới cán bộ được bình chọn và công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công việc.

3. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền miễn nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ đối với cán bộ có 02 5 liên tục được xếp loại chất lượng ở mức ko xong xuôi nhiệm vụ.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 34 như sau:

“1. Căn cứ vào lĩnh vực ngành, nghề, chuyên môn, nghiệp vụ, công chức được phân loại theo ngạch công chức tương ứng sau đây:

a) Loại A gồm những người được bổ dụng vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương;

b) Loại B gồm những người được bổ dụng vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;

c) Loại C gồm những người được bổ dụng vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương;

d) Loại D gồm những người được bổ dụng vào ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch viên chức;

đ) Loại đối với ngạch công chức quy định tại điểm e khoản 1 Điều 42 của Luật này theo quy định của Chính phủ.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:

“Điều 37. Phương thức tuyển dụng công chức

1. Việc tuyển dụng công chức được tiến hành phê duyệt thi tuyển hoặc xét tuyển, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

Bề ngoài, nội dung thi tuyển, xét tuyển công chức phải thích hợp với đề nghị địa điểm việc làm trong từng ngành, nghề, đảm bảo chọn lọc được người có nhân phẩm, trình độ và năng lực.

2. Việc tuyển dụng công chức phê duyệt xét tuyển được tiến hành theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức đối với từng nhóm nhân vật sau đây:

a) Cam kết tự nguyện làm việc từ 05 5 trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc thù gian nan;

b) Người học theo cơ chế cử tuyển theo quy định của Luật giáo dục, sau lúc tốt nghiệp về công việc tại địa phương nơi cử đi học;

c) Sinh viên tốt nghiệp hoàn hảo, nhà khoa học trẻ tài năng.

3. Ngoài bề ngoài tuyển dụng phê duyệt thi tuyển và xét tuyển, người đứng đầu tư quan điều hành công chức quyết định tiếp thu người phục vụ các tiêu chuẩn, điều kiện của địa điểm việc làm vào làm thuê chức đối với trường hợp sau đây:

a) Viên chức công việc tại đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Cán bộ, công chức cấp xã;

c) Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang quần chúng, người làm việc trong tổ chức cơ yếu nhưng mà chẳng hề là công chức;

d) Tiếp nhận để bổ dụng làm thuê chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành đối với người đang là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch doanh nghiệp, Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và người đang giữ chức phận, chức danh điều hành khác theo quy định của Chính phủ trong công ty nhà nước, công ty do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; người được tiếp thu phải được quy hoạch vào chức phận bổ dụng hoặc chức phận tương đương;

đ) Người đã từng là cán bộ, công chức sau ấy được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các địa điểm công việc chẳng hề là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác.

4. Các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này được phê duyệt tiếp thu vào làm thuê chức nếu ko trong thời hạn xử lý kỷ luật, ko chỉ cần khoảng tiến hành các quy định liên can tới kỷ luật quy định tại Điều 82 của Luật này; các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều này còn phải có đủ 05 5 công việc trở lên thích hợp với lĩnh vực tiếp thu.

5. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

“Điều 39. Tuyển dụng công chức

1. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức bao gồm:

a) Tòa án quần chúng vô thượng, Viện kiểm sát quần chúng vô thượng, Kiểm toán Nhà nước tiến hành tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền điều hành;

b) Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước tiến hành tuyển dụng công chức trong cơ quan, đơn vị thuộc quyền điều hành;

c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập nhưng mà chẳng hề là đơn vị sự nghiệp công lập tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền điều hành;

d) Ủy ban quần chúng cấp tỉnh tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền điều hành;

đ) Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan trung ương của Chiến trường Quốc gia Việt Nam, của tổ chức chính trị – xã hội tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền điều hành.

2. Thực hiện kiểm định chất lượng đầu vào công chức, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 37 của Luật này. Việc kiểm định chất lượng đầu vào công chức được tiến hành theo lịch trình, đảm bảo công khai, sáng tỏ, thiết thực, hiệu quả.

3. Chính phủ quy định cụ thể khoản 2 Điều này.”.

7. Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 1 Điều 42 như sau:

“e) Ngạch khác theo quy định của Chính phủ.”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:

“Điều 44. Nâng ngạch công chức

1. Việc nâng ngạch công chức phải căn cứ vào địa điểm việc làm, thích hợp với cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị và được tiến hành phê duyệt thi nâng ngạch hoặc xét nâng ngạch.

2. Công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện để đảm nhiệm địa điểm việc làm tương ứng với ngạch cao hơn thì được đăng ký dự thi nâng ngạch hoặc xét nâng ngạch.

3. Việc thi nâng ngạch, xét nâng ngạch phải đảm bảo nguyên lý cạnh tranh, công khai, sáng tỏ, khách quan và đúng luật pháp.

4. Công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch hoặc xét nâng ngạch được bổ dụng vào ngạch công chức cao hơn và được phê duyệt sắp xếp vào địa điểm việc làm tương ứng.”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:

“Điều 45. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi nâng ngạch, xét nâng ngạch công chức

1. Công chức dự thi nâng ngạch phải phục vụ đủ tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

a) Được xếp loại chất lượng ở mức xong xuôi tốt nhiệm vụ trở lên trong 5 công việc liền kề trước 5 dự thi nâng ngạch; có nhân phẩm chính trị, đạo đức tốt; ko trong thời hạn xử lý kỷ luật, ko chỉ cần khoảng tiến hành các quy định liên can tới kỷ luật quy định tại Điều 82 của Luật này;

b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhiệm địa điểm việc làm tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ trong cùng ngành chuyên môn;

c) Phục vụ đề nghị về văn bằng, chứng chỉ của ngạch công chức đăng ký dự thi;

d) Phục vụ đề nghị về thời kì công việc tối thiểu đối với từng ngạch công chức.

2. Công chức phục vụ đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thì được xét nâng ngạch công chức trong các trường hợp sau đây:

a) Có thành tựu hoàn hảo trong hoạt động công vụ chỉ cần khoảng giữ ngạch công chức hiện giữ, được cấp có thẩm quyền xác nhận;

b) Được bổ dụng giữ chức phận chỉ đạo, điều hành gắn với đề nghị của địa điểm việc làm.

3. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.”.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:

“Điều 46. Tổ chức thi nâng ngạch, xét nâng ngạch công chức

1. Nội dung và bề ngoài thi nâng ngạch, xét nâng ngạch công chức phải thích hợp với đề nghị về chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch, đảm bảo chọn lọc công chức có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo tiêu chuẩn của ngạch và phục vụ đề nghị nhiệm vụ.

2. Chính phủ quy định thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch, xét nâng ngạch công chức thích hợp với phân cấp điều hành công chức trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Chiến trường Quốc gia Việt Nam và tổ chức chính trị – xã hội.”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Nội dung bình chọn công chức

1. Công chức được bình chọn theo các nội dung sau đây:

a) Chấp hành đường lối, chủ trương, chế độ của Đảng và luật pháp của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc;

c) Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Kết quả thật hiện nhiệm vụ theo quy định của luật pháp, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công tác chi tiết được giao; tiến độ và chất lượng tiến hành nhiệm vụ. Việc bình chọn kết quả thật hiện nhiệm vụ phải gắn với địa điểm việc làm, trình bày phê duyệt công tác, thành phầm chi tiết;

đ) Tinh thần phận sự và phối hợp trong tiến hành nhiệm vụ;

e) Thái độ dùng cho quần chúng, công ty đối với những địa điểm xúc tiếp trực tiếp hoặc trực tiếp khắc phục công tác của người dân và công ty.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành còn được bình chọn theo các nội dung sau đây:

a) Kế hoạch làm việc và kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao chỉ đạo, điều hành; việc bình chọn kết quả thật hiện nhiệm vụ của tư nhân phải gắn với kết quả thật hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp gánh vác. Mức xếp loại chất lượng của tư nhân ko cao hơn mức xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp gánh vác;

b) Tiến độ, chất lượng các công tác được giao;

c) Năng lực chỉ đạo, điều hành;

d) Năng lực tập trung, kết đoàn.

3. Thời điểm bình chọn công chức được tiến hành như sau:

a) Bình chọn hàng 5; bình chọn trước lúc tiến hành xét nâng ngạch, nâng lương trước thời hạn, bổ dụng, bổ dụng lại, quy hoạch, điều động; bình chọn trước lúc chấm dứt thời kì luân chuyển, biệt phái;

b) Căn cứ vào đề nghị điều hành của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu tư quan có thẩm quyền điều hành công chức quy định bình chọn công chức theo quý, tháng hoặc tuần thích hợp với đặc biệt công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, đảm bảo công khai, dân chủ, khách quan, định lượng bằng kết quả, thành phầm chi tiết; kết quả bình chọn là căn cứ để tiến hành bình chọn công chức quy định tại điểm a khoản này.

4. Căn cứ vào quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức ban hành quy chế bình chọn công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

5. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.”.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 như sau:

“Điều 58. Xếp loại chất lượng công chức

1. Căn cứ vào kết quả bình chọn, công chức được xếp loại chất lượng theo các mức như sau:

a) Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ;

b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

c) Hoàn thành nhiệm vụ;

d) Không xong xuôi nhiệm vụ.

2. Kết quả xếp loại chất lượng công chức được lưu vào giấy má công chức, công bố tới công chức được bình chọn và được công bố công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công việc.

3. Việc xử lý công chức ko xong xuôi nhiệm vụ được quy định như sau:

a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cho nghỉ việc đối với công chức có 02 5 liên tục được xếp loại chất lượng ở mức ko xong xuôi nhiệm vụ;

b) Công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành có 02 5 ko liên tục trong thời hạn bổ dụng được xếp loại chất lượng ở mức ko xong xuôi nhiệm vụ thì sắp xếp công việc khác hoặc ko bổ dụng lại;

c) Công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành trong 03 5 có 02 5 ko liên tục được xếp loại chất lượng ở mức ko xong xuôi nhiệm vụ ở địa điểm việc làm đang đảm nhiệm thì sắp xếp vào địa điểm việc làm có đề nghị thấp hơn.”.

13. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 61 như sau:

“a) Trưởng Công an (vận dụng đối với xã, thị trấn chưa tổ chức công an chính quy theo quy định của Luật Công an quần chúng số 37/2018/QH14);”.

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 78 như sau:

“3. Cán bộ phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực luật pháp thì hẳn nhiên thôi giữ chức phận do bầu cử, xem xét, bổ dụng; trường hợp bị Tòa án kết án phạt tù nhưng mà ko thừa hưởng án treo hoặc bị kết án về tù nhân tham nhũng thì hẳn nhiên bị buộc nghỉ việc diễn ra từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực luật pháp.”.

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 79 như sau:

“Điều 79. Các bề ngoài kỷ luật đối với công chức

1. Công chức vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của luật pháp có liên can thì tùy theo thuộc tính, chừng độ vi phạm phải chịu 1 trong những bề ngoài kỷ luật sau đây:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Hạ bậc lương;

d) Giáng chức;

đ) Cất chức;

e) Buộc nghỉ việc.

2. Bề ngoài giáng chức, cất chức chỉ vận dụng đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành; bề ngoài hạ bậc lương chỉ vận dụng đối với công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành.

3. Công chức bị Tòa án kết án phạt tù nhưng mà ko thừa hưởng án treo hoặc bị kết án về tù nhân tham nhũng thì hẳn nhiên bị buộc nghỉ việc diễn ra từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực luật pháp; công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực luật pháp thì hẳn nhiên thôi giữ chức phận do bổ dụng.

4. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.”.

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 80 như sau:

“Điều 80. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật

1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn nhưng mà lúc hết thời hạn ấy thì cán bộ, công chức có hành vi vi phạm ko bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời khắc có hành vi vi phạm.

Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:

a) 02 5 đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng tới mức phải kỷ luật bằng bề ngoài khiển trách;

b) 05 5 đối với hành vi vi phạm ko thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

2. Đối với các hành vi vi phạm sau đây thì ko vận dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:

a) Cán bộ, công chức là đảng viên có hành vi vi phạm tới mức phải kỷ luật bằng bề ngoài khai trừ;

b) Có hành vi vi phạm quy định về công việc bảo vệ chính trị nội bộ;

c) Có hành vi xâm hại tới ích lợi non sông trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;

d) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng thực, công nhận giả hoặc ko hợp lí.

3. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức là khoảng thời kì kể từ phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ, công chức tới lúc có quyết định xử lý kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Thời hạn xử lý kỷ luật ko quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có cốt truyện phức tạp cần có thời kì thanh tra, rà soát để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng mà ko quá 150 ngày.

4. Trường hợp tư nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng mà sau ấy có quyết định đình chỉ dò la hoặc đình chỉ vụ án nhưng mà hành vi vi phạm có tín hiệu vi phạm kỷ luật thì bị phê duyệt xử lý kỷ luật. Thời gian dò la, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự ko được tính vào thời hạn xử lý kỷ luật. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, diễn ra từ ngày ra quyết định đình chỉ dò la, đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải gửi quyết định và tài liệu có liên can cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật.”.

17. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 82 như sau:

“2. Cán bộ, công chức bị kỷ luật thì xử lý như sau:

a) Trường hợp bị kỷ luật bằng bề ngoài khiển trách, cảnh cáo hoặc hạ bậc lương thì ko tiến hành việc nâng ngạch, quy hoạch, huấn luyện, bổ dụng vào chức phận cao hơn trong thời hạn 12 tháng, diễn ra từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực;

b) Trường hợp bị kỷ luật bằng bề ngoài giáng chức hoặc cất chức thì ko tiến hành việc nâng ngạch, quy hoạch, huấn luyện, bổ dụng trong thời hạn 24 tháng, diễn ra từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực;

c) Hết thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cán bộ, công chức ko vi phạm tới mức phải xử lý kỷ luật thì tiếp diễn tiến hành nâng ngạch, quy hoạch, huấn luyện, bổ dụng theo quy định của luật pháp.

3. Cán bộ, công chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị dò la, truy tố, xét xử thì ko được ứng cử, đề cử, bổ dụng, điều động, luân chuyển, biệt phái, huấn luyện, bồi dưỡng, nâng ngạch hoặc nghỉ việc.”.

18. Sửa đổi, bổ sung Điều 84 như sau:

“Điều 84. Vận dụng quy định của Luật cán bộ, công chức đối với các nhân vật khác

1. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ quy định chi tiết việc vận dụng Luật này đối với những người được bầu cử nhưng mà ko thuộc nhân vật quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này; cơ chế phụ cấp đối với người đã nghỉ hưu nhưng mà được bầu cử giữ chức phận, chức danh cán bộ.

2. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Chính phủ quy định chi tiết việc vận dụng Luật này đối với người làm việc trong tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.

3. Chính phủ quy định cụ thể việc tiến hành cơ chế công chức đối với người làm việc trong bộ máy chỉ đạo, điều hành của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu cơ, hoạt động dùng cho nhiệm vụ chính trị và dùng cho điều hành nhà nước.

4. Chính phủ quy định khung số lượng, cơ chế, chế độ đối với những người hoạt động ko chuyên trách ở cấp xã; cơ chế điều hành, sử dụng đối với hàng ngũ chỉ đạo, điều hành trong công ty nhà nước, công ty do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

5. Việc xử lý đối với hành vi vi phạm chỉ cần khoảng công việc của cán bộ, công chức đã thôi việc, nghỉ hưu được quy định như sau:

a) Mọi hành vi vi phạm chỉ cần khoảng công việc của cán bộ, công chức đã thôi việc, nghỉ hưu đều bị xử lý theo quy định của luật pháp.

Căn cứ vào thuộc tính, chừng độ nghiêm trọng, người có hành vi vi phạm có thể bị xử lý hình sự, hành chính hoặc xử lý kỷ luật;

b) Cán bộ, công chức sau lúc thôi việc hoặc nghỉ hưu mới phát hiện có hành vi vi phạm chỉ cần khoảng công việc thì tùy theo thuộc tính, chừng độ vi phạm phải chịu 1 trong những bề ngoài kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, xóa tư cất chức vụ đã đảm nhận gắn với hệ quả pháp lý tương ứng với bề ngoài xử lý kỷ luật.

Việc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức đã thôi việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm chỉ cần khoảng công việc trước ngày 01 tháng 7 5 2020 được tiến hành theo quy định của Luật này.

Chính phủ quy định cụ thể khoản này.”.

19. Sửa đổi, bổ sung Điều 85 như sau:

“Điều 85. Điều khoản chuyển tiếp

Người giữ chức phận chỉ đạo, điều hành trong đơn vị sự nghiệp công lập được xác định là công chức theo quy định của Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 và các văn bản quy định cụ thể, chỉ dẫn thi hành nhưng mà ko còn là công chức theo quy định của Luật này và ko thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 84 của Luật này thì tiếp diễn tiến hành cơ chế, chế độ và vận dụng các quy định của luật pháp về cán bộ, công chức cho tới hết thời hạn bổ dụng giữ chức phận đang đảm nhận.”.

20. Thay thế 1 số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế từ “phân loại” bằng cụm từ “xếp loại chất lượng” tại khoản 4 Điều 5 và Điều 64;

b) Thay thế cụm từ “Luật tổ chức Hội đồng quần chúng và Ủy ban quần chúng” bằng cụm từ “Luật tổ chức chính quyền địa phương” tại khoản 2 Điều 21, Điều 24 và khoản 1 Điều 63;

c) Thay thế cụm từ “Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng quần chúng” bằng cụm từ “Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng quần chúng” tại Điều 24; thay thế cụm từ “Luật bầu cử đại biểu Hội đồng quần chúng” bằng cụm từ “Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng quần chúng” tại khoản 1 Điều 63;

d) Thay thế cụm từ “sĩ quan, hạ sĩ quan nhiều năm kinh nghiệm” bằng cụm từ “sĩ quan, hạ sĩ quan dùng cho theo cơ chế nhiều năm kinh nghiệm, người lao động công an” tại điểm d khoản 1 Điều 32;

đ) Thay thế cụm từ “đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục” bằng cụm từ “đưa vào cơ sở cai nghiện buộc phải, đưa vào cơ sở giáo dục buộc phải” tại điểm c khoản 2 Điều 36.

21. Bỏ 1 số cụm từ tại các điều, khoản như sau:

a) Bỏ cụm từ “các xã miền núi, biên cương, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số,” tại khoản 2 Điều 63;

b) Bỏ cụm từ “, đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước” tại khoản 4 Điều 66;

c) Bỏ cụm từ “, đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban quần chúng” tại khoản 5 Điều 66;

d) Bỏ cụm từ “và đơn vị sự nghiệp công lập” tại khoản 6 Điều 66;

đ) Bỏ cụm từ “đơn vị sự nghiệp công lập,” tại khoản 1 Điều 70.

22. Huỷ bỏ điểm c khoản 1 Điều 32.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Viên chức

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:

“3. Chính phủ quy định cụ thể chỉ tiêu phân loại đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều này đối với từng lĩnh vực sự nghiệp; việc biến đổi đơn vị sự nghiệp sang mẫu hình công ty, trừ đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y tế và giáo dục; cơ chế điều hành đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo nguyên lý đảm bảo tinh gọn, hiệu quả.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:

“Điều 25. Các loại giao kèo làm việc

1. Hiệp đồng làm việc xác định thời hạn là giao kèo nhưng mà trong ấy 2 bên xác định thời hạn, thời khắc hoàn thành hiệu lực của giao kèo trong vòng thời kì từ đủ 12 tháng tới 60 tháng.

Hiệp đồng làm việc xác định thời hạn vận dụng đối với người được tuyển dụng làm nhân viên diễn ra từ ngày 01 tháng 7 5 2020, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.

2. Hiệp đồng làm việc ko xác định thời hạn là giao kèo nhưng mà trong ấy 2 bên ko xác định thời hạn, thời khắc hoàn thành hiệu lực của giao kèo. Hiệp đồng làm việc ko xác định thời hạn vận dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 5 2020;

b) Cán bộ, công chức chuyển sang làm nhân viên theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật này;

c) Người được tuyển dụng làm nhân viên làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc thù gian nan.

3. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 như sau:

“2. Đối với giao kèo làm việc xác định thời hạn, trước lúc hết hạn giao kèo làm việc 60 ngày, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc hoàn thành giao kèo làm việc với nhân viên.

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập còn nhu cầu, nhân viên phục vụ đầy đủ các đề nghị theo quy định của luật pháp thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải ký kết tiếp giao kèo làm việc với nhân viên.

Trường hợp ko ký kết tiếp giao kèo làm việc với nhân viên thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải nêu rõ lý do bằng văn bản.”.

4. Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 1 Điều 29 như sau:

“e) Viên chức ko đạt đề nghị sau thời kì thực tập.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:

“Điều 41. Nội dung bình chọn nhân viên

1. Việc bình chọn nhân viên được phê duyệt theo các nội dung sau đây:

a) Chấp hành đường lối, chủ trương, chế độ của Đảng và luật pháp của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Kết quả thật hiện công tác hoặc nhiệm vụ theo giao kèo làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công tác chi tiết được giao; tiến độ, chất lượng tiến hành nhiệm vụ. Việc bình chọn kết quả thật hiện nhiệm vụ phải gắn với địa điểm việc làm, trình bày phê duyệt công tác, thành phầm chi tiết;

c) Việc tiến hành quy định về đạo đức nghề nghiệp;

d) Tinh thần phận sự, thái độ dùng cho quần chúng, ý thức cộng tác với đồng nghiệp và việc tiến hành luật lệ xử sự của nhân viên;

đ) Việc tiến hành các phận sự khác của nhân viên.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, nhân viên điều hành còn được bình chọn theo các nội dung sau đây:

a) Năng lực điều hành, quản lý và tổ chức tiến hành nhiệm vụ;

b) Kế hoạch làm việc theo 5, quý, tháng và kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao điều hành; việc bình chọn kết quả thật hiện nhiệm vụ của tư nhân phải gắn với kết quả thật hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp gánh vác. Mức xếp loại chất lượng của tư nhân ko cao hơn mức xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp gánh vác.

3. Việc bình chọn nhân viên được tiến hành như sau:

a) Bình chọn hàng 5; bình chọn trước lúc chấm dứt thời kì thực tập, ký kết tiếp giao kèo làm việc, chỉnh sửa địa điểm việc làm; bình chọn trước lúc xét khen thưởng, kỷ luật, bổ dụng, bổ dụng lại, quy hoạch;

b) Căn cứ vào đặc biệt công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu tư quan có thẩm quyền điều hành nhân viên ban hành hoặc giao người đứng đầu tư quan, tổ chức trực tiếp sử dụng nhân viên ban hành quy định bình chọn nhân viên theo quý, tháng hoặc tuần thích hợp với đặc biệt công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, đảm bảo công khai, dân chủ, khách quan, định lượng bằng kết quả, thành phầm chi tiết; kết quả bình chọn là căn cứ để tiến hành bình chọn nhân viên quy định tại điểm a khoản này.

4. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 45 như sau:

“1. Viên chức thừa hưởng trợ cấp nghỉ việc, trợ cấp mất việc làm hoặc cơ chế bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của luật pháp về lao động và luật pháp về bảo hiểm lúc đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương hoàn thành giao kèo làm việc với nhân viên, hết thời hạn của giao kèo nhưng mà người sử dụng lao động ko ký kết tiếp giao kèo làm việc, nhân viên đơn phương hoàn thành giao kèo do ốm đau, bị tai nạn theo quy định tại khoản 4 Điều 29 hoặc đơn phương hoàn thành giao kèo theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau:

“Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật

1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn nhưng mà lúc hết thời hạn ấy thì nhân viên có hành vi vi phạm ko bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời khắc có hành vi vi phạm.

Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:

a) 02 5 đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng tới mức phải kỷ luật bằng bề ngoài khiển trách;

b) 05 5 đối với hành vi vi phạm ko thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

2. Đối với các hành vi vi phạm sau đây thì ko vận dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:

a) Viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm tới mức phải kỷ luật bằng bề ngoài khai trừ;

b) Có hành vi vi phạm quy định về công việc bảo vệ chính trị nội bộ;

c) Có hành vi xâm hại tới ích lợi non sông trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;

d) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng thực, công nhận giả hoặc ko hợp lí.

3. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với nhân viên là khoảng thời kì kể từ phát hiện hành vi vi phạm của nhân viên tới lúc có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.

Thời hạn xử lý kỷ luật ko quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có cốt truyện phức tạp cần có thời kì thanh tra, rà soát để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng mà ko quá 150 ngày.

4. Trường hợp nhân viên đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng mà sau ấy có quyết định đình chỉ dò la hoặc đình chỉ vụ án nhưng mà hành vi vi phạm có tín hiệu vi phạm kỷ luật thì bị phê duyệt xử lý kỷ luật. Thời gian dò la, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự ko được tính vào thời hạn xử lý kỷ luật. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, diễn ra từ ngày ra quyết định đình chỉ dò la, đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải gửi quyết định và tài liệu có liên can cho cơ quan, tổ chức, đơn vị điều hành nhân viên để phê duyệt xử lý kỷ luật.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 56 như sau:

“2. Viên chức bị kỷ luật thì xử lý như sau:

a) Trường hợp bị kỷ luật bằng bề ngoài khiển trách hoặc cảnh cáo thì ko tiến hành việc quy hoạch, huấn luyện, bồi dưỡng, bổ dụng vào chức phận cao hơn trong thời hạn 12 tháng, diễn ra từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực;

b) Trường hợp bị kỷ luật bằng bề ngoài cất chức thì ko tiến hành việc quy hoạch, huấn luyện, bồi dưỡng, bổ dụng trong thời hạn 24 tháng, diễn ra từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.

3. Viên chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị dò la, truy tố, xét xử thì ko được bổ dụng, biệt phái, huấn luyện, bồi dưỡng hoặc nghỉ việc.”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 58 như sau:

“1. Việc biến đổi giữa nhân viên và cán bộ, công chức được tiến hành như sau:

a) Việc tuyển dụng nhân viên vào làm thuê chức phải tiến hành theo quy định của luật pháp về cán bộ, công chức;

b) Cán bộ, công chức được chuyển sang làm nhân viên tại đơn vị sự nghiệp công lập lúc phục vụ các điều kiện theo quy định của Luật này;

c) Quá trình hiến dâng, thời kì công việc của nhân viên trước lúc chuyển sang làm cán bộ, công chức và trái lại được phê duyệt lúc tiến hành các nội dung liên can tới huấn luyện, bồi dưỡng, khen thưởng và các lợi quyền khác.”.

10. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 59 như sau:

“2a. Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 5 2020 nhưng mà chưa ký kết giao kèo làm việc ko xác định thời hạn thì tiếp diễn tiến hành giao kèo làm việc đã ký kết; sau lúc chấm dứt thời hạn của giao kèo làm việc đã ký kết thì được ký kết giao kèo làm việc ko xác định thời hạn nếu phục vụ đầy đủ các đề nghị theo quy định của luật pháp.”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 60 như sau:

“Điều 60. Vận dụng quy định của Luật nhân viên đối với các nhân vật khác

1. Chính phủ quy định việc vận dụng Luật nhân viên đối với người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước, công ty do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

2. Chính phủ quy định việc xử lý kỷ luật đối với nhân viên sau lúc thôi việc, nghỉ hưu mới phát hiện có hành vi vi phạm chỉ cần khoảng công việc.

Việc xử lý kỷ luật đối với nhân viên đã thôi việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm chỉ cần khoảng công việc trước ngày 01 tháng 7 5 2020 được tiến hành theo quy định của Luật này.”.

12. Thay thế 1 số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế cụm từ “đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng” bằng cụm từ “đưa vào cơ sở cai nghiện buộc phải, đưa vào cơ sở giáo dục buộc phải, đưa vào trường giáo dưỡng” tại điểm b khoản 2 Điều 22;

b) Thay thế cụm từ “phân loại bình chọn” bằng cụm từ “xếp loại chất lượng” tại điểm a khoản 1 Điều 29; thay thế cụm từ “phân loại bình chọn” và từ “phân loại” bằng cụm từ “xếp loại chất lượng” tại Điều 42; thay thế từ “phân loại” bằng cụm từ “xếp loại chất lượng” tại Điều 44.

13. Bỏ 1 số cụm từ tại các điều, khoản như sau:

a) Bỏ cụm từ “nhưng mà chẳng hề là công chức” tại khoản 1 Điều 3;

b) Bỏ cụm từ “được cấp có thẩm quyền bổ dụng giữ chức phận được luật pháp quy định là công chức tại đơn vị sự nghiệp công lập hoặc” tại khoản 5 Điều 28.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 5 2020.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 8 phê duyệt ngày 25 tháng 11 5 2019.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Thị Kim Ngân

.

Xem thêm thông tin Luật cán bộ, công chức và luật viên chức sửa đổi 2019

Luật cán bộ, công chức và luật nhân viên sửa đổi 2019

Ngày 25/11/2019, Quốc hội đã ban hành Luật cán bộ, công chức và luật nhân viên sửa đổi 2019. Luật mở đầu có hiệu lực diễn ra từ ngày 01/07/2020.
Theo ấy, Luật mới quy định chỉ còn 03 trường hợp nhân viên có biên chế suốt đời như sau:
Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01/7/2020;
Cán bộ, công chức chuyển thành nhân viên;
Người được tuyển dụng làm nhân viên làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc thù gian nan.

QUỐC HỘI——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Luật số: 52/2019/QH14

Hà Nội ngày 25 tháng 11 5 2019

LUẬTSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ LUẬT VIÊN CHỨC
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 và Luật Viên chức số 58/2010/QH12.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Cán bộ, công chức
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ dụng vào ngạch, chức phận, chức danh tương ứng với địa điểm việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội quần chúng nhưng mà chẳng hề là sĩ quan, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm, người lao động quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an quần chúng nhưng mà chẳng hề là sĩ quan, hạ sĩ quan dùng cho theo cơ chế nhiều năm kinh nghiệm, người lao động công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Chính sách đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ
1. Nhà nước có chế độ phát hiện, quyến rũ, trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng đối với người có tài năng.
2. Chính phủ quy định khung chế độ trọng dụng và đãi ngộ đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ.
3. Căn cứ vào quy định của Chính phủ, người đứng đầu tư quan quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 39 của Luật này quyết định cơ chế trọng dụng và đãi ngộ đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khuôn khổ điều hành; Hội đồng quần chúng cấp tỉnh quy định chế độ trọng dụng và đãi ngộ đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do cấp tỉnh điều hành.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:
“Điều 29. Xếp loại chất lượng cán bộ
1. Căn cứ vào kết quả bình chọn, cán bộ được xếp loại chất lượng theo các mức như sau:
a) Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ;
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;
c) Hoàn thành nhiệm vụ;
d) Không xong xuôi nhiệm vụ.
2. Kết quả xếp loại chất lượng cán bộ được lưu vào giấy má cán bộ, công bố tới cán bộ được bình chọn và công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công việc.
3. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền miễn nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ đối với cán bộ có 02 5 liên tục được xếp loại chất lượng ở mức ko xong xuôi nhiệm vụ.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 34 như sau:
“1. Căn cứ vào lĩnh vực ngành, nghề, chuyên môn, nghiệp vụ, công chức được phân loại theo ngạch công chức tương ứng sau đây:
a) Loại A gồm những người được bổ dụng vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương;
b) Loại B gồm những người được bổ dụng vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;
c) Loại C gồm những người được bổ dụng vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương;
d) Loại D gồm những người được bổ dụng vào ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch viên chức;
đ) Loại đối với ngạch công chức quy định tại điểm e khoản 1 Điều 42 của Luật này theo quy định của Chính phủ.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:
“Điều 37. Phương thức tuyển dụng công chức
1. Việc tuyển dụng công chức được tiến hành phê duyệt thi tuyển hoặc xét tuyển, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
Bề ngoài, nội dung thi tuyển, xét tuyển công chức phải thích hợp với đề nghị địa điểm việc làm trong từng ngành, nghề, đảm bảo chọn lọc được người có nhân phẩm, trình độ và năng lực.
2. Việc tuyển dụng công chức phê duyệt xét tuyển được tiến hành theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức đối với từng nhóm nhân vật sau đây:
a) Cam kết tự nguyện làm việc từ 05 5 trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc thù gian nan;
b) Người học theo cơ chế cử tuyển theo quy định của Luật giáo dục, sau lúc tốt nghiệp về công việc tại địa phương nơi cử đi học;
c) Sinh viên tốt nghiệp hoàn hảo, nhà khoa học trẻ tài năng.
3. Ngoài bề ngoài tuyển dụng phê duyệt thi tuyển và xét tuyển, người đứng đầu tư quan điều hành công chức quyết định tiếp thu người phục vụ các tiêu chuẩn, điều kiện của địa điểm việc làm vào làm thuê chức đối với trường hợp sau đây:
a) Viên chức công việc tại đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Cán bộ, công chức cấp xã;
c) Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang quần chúng, người làm việc trong tổ chức cơ yếu nhưng mà chẳng hề là công chức;
d) Tiếp nhận để bổ dụng làm thuê chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành đối với người đang là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch doanh nghiệp, Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và người đang giữ chức phận, chức danh điều hành khác theo quy định của Chính phủ trong công ty nhà nước, công ty do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; người được tiếp thu phải được quy hoạch vào chức phận bổ dụng hoặc chức phận tương đương;
đ) Người đã từng là cán bộ, công chức sau ấy được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các địa điểm công việc chẳng hề là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác.
4. Các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này được phê duyệt tiếp thu vào làm thuê chức nếu ko trong thời hạn xử lý kỷ luật, ko chỉ cần khoảng tiến hành các quy định liên can tới kỷ luật quy định tại Điều 82 của Luật này; các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều này còn phải có đủ 05 5 công việc trở lên thích hợp với lĩnh vực tiếp thu.
5. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:
“Điều 39. Tuyển dụng công chức
1. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức bao gồm:
a) Tòa án quần chúng vô thượng, Viện kiểm sát quần chúng vô thượng, Kiểm toán Nhà nước tiến hành tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền điều hành;
b) Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước tiến hành tuyển dụng công chức trong cơ quan, đơn vị thuộc quyền điều hành;
c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập nhưng mà chẳng hề là đơn vị sự nghiệp công lập tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền điều hành;
d) Ủy ban quần chúng cấp tỉnh tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền điều hành;
đ) Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan trung ương của Chiến trường Quốc gia Việt Nam, của tổ chức chính trị – xã hội tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền điều hành.
2. Thực hiện kiểm định chất lượng đầu vào công chức, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 37 của Luật này. Việc kiểm định chất lượng đầu vào công chức được tiến hành theo lịch trình, đảm bảo công khai, sáng tỏ, thiết thực, hiệu quả.
3. Chính phủ quy định cụ thể khoản 2 Điều này.”.
7. Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 1 Điều 42 như sau:
“e) Ngạch khác theo quy định của Chính phủ.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:
“Điều 44. Nâng ngạch công chức
1. Việc nâng ngạch công chức phải căn cứ vào địa điểm việc làm, thích hợp với cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị và được tiến hành phê duyệt thi nâng ngạch hoặc xét nâng ngạch.
2. Công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện để đảm nhiệm địa điểm việc làm tương ứng với ngạch cao hơn thì được đăng ký dự thi nâng ngạch hoặc xét nâng ngạch.
3. Việc thi nâng ngạch, xét nâng ngạch phải đảm bảo nguyên lý cạnh tranh, công khai, sáng tỏ, khách quan và đúng luật pháp.
4. Công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch hoặc xét nâng ngạch được bổ dụng vào ngạch công chức cao hơn và được phê duyệt sắp xếp vào địa điểm việc làm tương ứng.”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:
“Điều 45. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi nâng ngạch, xét nâng ngạch công chức
1. Công chức dự thi nâng ngạch phải phục vụ đủ tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Được xếp loại chất lượng ở mức xong xuôi tốt nhiệm vụ trở lên trong 5 công việc liền kề trước 5 dự thi nâng ngạch; có nhân phẩm chính trị, đạo đức tốt; ko trong thời hạn xử lý kỷ luật, ko chỉ cần khoảng tiến hành các quy định liên can tới kỷ luật quy định tại Điều 82 của Luật này;
b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhiệm địa điểm việc làm tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ trong cùng ngành chuyên môn;
c) Phục vụ đề nghị về văn bằng, chứng chỉ của ngạch công chức đăng ký dự thi;
d) Phục vụ đề nghị về thời kì công việc tối thiểu đối với từng ngạch công chức.
2. Công chức phục vụ đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thì được xét nâng ngạch công chức trong các trường hợp sau đây:
a) Có thành tựu hoàn hảo trong hoạt động công vụ chỉ cần khoảng giữ ngạch công chức hiện giữ, được cấp có thẩm quyền xác nhận;
b) Được bổ dụng giữ chức phận chỉ đạo, điều hành gắn với đề nghị của địa điểm việc làm.
3. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:
“Điều 46. Tổ chức thi nâng ngạch, xét nâng ngạch công chức
1. Nội dung và bề ngoài thi nâng ngạch, xét nâng ngạch công chức phải thích hợp với đề nghị về chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch, đảm bảo chọn lọc công chức có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo tiêu chuẩn của ngạch và phục vụ đề nghị nhiệm vụ.
2. Chính phủ quy định thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch, xét nâng ngạch công chức thích hợp với phân cấp điều hành công chức trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Chiến trường Quốc gia Việt Nam và tổ chức chính trị – xã hội.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:
“Điều 56. Nội dung bình chọn công chức
1. Công chức được bình chọn theo các nội dung sau đây:
a) Chấp hành đường lối, chủ trương, chế độ của Đảng và luật pháp của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc;
c) Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Kết quả thật hiện nhiệm vụ theo quy định của luật pháp, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công tác chi tiết được giao; tiến độ và chất lượng tiến hành nhiệm vụ. Việc bình chọn kết quả thật hiện nhiệm vụ phải gắn với địa điểm việc làm, trình bày phê duyệt công tác, thành phầm chi tiết;
đ) Tinh thần phận sự và phối hợp trong tiến hành nhiệm vụ;
e) Thái độ dùng cho quần chúng, công ty đối với những địa điểm xúc tiếp trực tiếp hoặc trực tiếp khắc phục công tác của người dân và công ty.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành còn được bình chọn theo các nội dung sau đây:
a) Kế hoạch làm việc và kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao chỉ đạo, điều hành; việc bình chọn kết quả thật hiện nhiệm vụ của tư nhân phải gắn với kết quả thật hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp gánh vác. Mức xếp loại chất lượng của tư nhân ko cao hơn mức xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp gánh vác;
b) Tiến độ, chất lượng các công tác được giao;
c) Năng lực chỉ đạo, điều hành;
d) Năng lực tập trung, kết đoàn.
3. Thời điểm bình chọn công chức được tiến hành như sau:
a) Bình chọn hàng 5; bình chọn trước lúc tiến hành xét nâng ngạch, nâng lương trước thời hạn, bổ dụng, bổ dụng lại, quy hoạch, điều động; bình chọn trước lúc chấm dứt thời kì luân chuyển, biệt phái;
b) Căn cứ vào đề nghị điều hành của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu tư quan có thẩm quyền điều hành công chức quy định bình chọn công chức theo quý, tháng hoặc tuần thích hợp với đặc biệt công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, đảm bảo công khai, dân chủ, khách quan, định lượng bằng kết quả, thành phầm chi tiết; kết quả bình chọn là căn cứ để tiến hành bình chọn công chức quy định tại điểm a khoản này.
4. Căn cứ vào quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức ban hành quy chế bình chọn công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
5. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.”.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 như sau:
“Điều 58. Xếp loại chất lượng công chức
1. Căn cứ vào kết quả bình chọn, công chức được xếp loại chất lượng theo các mức như sau:
a) Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ;
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;
c) Hoàn thành nhiệm vụ;
d) Không xong xuôi nhiệm vụ.
2. Kết quả xếp loại chất lượng công chức được lưu vào giấy má công chức, công bố tới công chức được bình chọn và được công bố công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công việc.
3. Việc xử lý công chức ko xong xuôi nhiệm vụ được quy định như sau:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cho nghỉ việc đối với công chức có 02 5 liên tục được xếp loại chất lượng ở mức ko xong xuôi nhiệm vụ;
b) Công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành có 02 5 ko liên tục trong thời hạn bổ dụng được xếp loại chất lượng ở mức ko xong xuôi nhiệm vụ thì sắp xếp công việc khác hoặc ko bổ dụng lại;
c) Công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành trong 03 5 có 02 5 ko liên tục được xếp loại chất lượng ở mức ko xong xuôi nhiệm vụ ở địa điểm việc làm đang đảm nhiệm thì sắp xếp vào địa điểm việc làm có đề nghị thấp hơn.”.
13. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 61 như sau:
“a) Trưởng Công an (vận dụng đối với xã, thị trấn chưa tổ chức công an chính quy theo quy định của Luật Công an quần chúng số 37/2018/QH14);”.
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 78 như sau:
“3. Cán bộ phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực luật pháp thì hẳn nhiên thôi giữ chức phận do bầu cử, xem xét, bổ dụng; trường hợp bị Tòa án kết án phạt tù nhưng mà ko thừa hưởng án treo hoặc bị kết án về tù nhân tham nhũng thì hẳn nhiên bị buộc nghỉ việc diễn ra từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực luật pháp.”.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 79 như sau:
“Điều 79. Các bề ngoài kỷ luật đối với công chức
1. Công chức vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của luật pháp có liên can thì tùy theo thuộc tính, chừng độ vi phạm phải chịu 1 trong những bề ngoài kỷ luật sau đây:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Hạ bậc lương;
d) Giáng chức;
đ) Cất chức;
e) Buộc nghỉ việc.
2. Bề ngoài giáng chức, cất chức chỉ vận dụng đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành; bề ngoài hạ bậc lương chỉ vận dụng đối với công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành.
3. Công chức bị Tòa án kết án phạt tù nhưng mà ko thừa hưởng án treo hoặc bị kết án về tù nhân tham nhũng thì hẳn nhiên bị buộc nghỉ việc diễn ra từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực luật pháp; công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực luật pháp thì hẳn nhiên thôi giữ chức phận do bổ dụng.
4. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.”.
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 80 như sau:
“Điều 80. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn nhưng mà lúc hết thời hạn ấy thì cán bộ, công chức có hành vi vi phạm ko bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời khắc có hành vi vi phạm.
Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:
a) 02 5 đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng tới mức phải kỷ luật bằng bề ngoài khiển trách;
b) 05 5 đối với hành vi vi phạm ko thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với các hành vi vi phạm sau đây thì ko vận dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:
a) Cán bộ, công chức là đảng viên có hành vi vi phạm tới mức phải kỷ luật bằng bề ngoài khai trừ;
b) Có hành vi vi phạm quy định về công việc bảo vệ chính trị nội bộ;
c) Có hành vi xâm hại tới ích lợi non sông trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
d) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng thực, công nhận giả hoặc ko hợp lí.
3. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức là khoảng thời kì kể từ phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ, công chức tới lúc có quyết định xử lý kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Thời hạn xử lý kỷ luật ko quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có cốt truyện phức tạp cần có thời kì thanh tra, rà soát để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng mà ko quá 150 ngày.
4. Trường hợp tư nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng mà sau ấy có quyết định đình chỉ dò la hoặc đình chỉ vụ án nhưng mà hành vi vi phạm có tín hiệu vi phạm kỷ luật thì bị phê duyệt xử lý kỷ luật. Thời gian dò la, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự ko được tính vào thời hạn xử lý kỷ luật. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, diễn ra từ ngày ra quyết định đình chỉ dò la, đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải gửi quyết định và tài liệu có liên can cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật.”.
17. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 82 như sau:
“2. Cán bộ, công chức bị kỷ luật thì xử lý như sau:
a) Trường hợp bị kỷ luật bằng bề ngoài khiển trách, cảnh cáo hoặc hạ bậc lương thì ko tiến hành việc nâng ngạch, quy hoạch, huấn luyện, bổ dụng vào chức phận cao hơn trong thời hạn 12 tháng, diễn ra từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực;
b) Trường hợp bị kỷ luật bằng bề ngoài giáng chức hoặc cất chức thì ko tiến hành việc nâng ngạch, quy hoạch, huấn luyện, bổ dụng trong thời hạn 24 tháng, diễn ra từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực;
c) Hết thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cán bộ, công chức ko vi phạm tới mức phải xử lý kỷ luật thì tiếp diễn tiến hành nâng ngạch, quy hoạch, huấn luyện, bổ dụng theo quy định của luật pháp.
3. Cán bộ, công chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị dò la, truy tố, xét xử thì ko được ứng cử, đề cử, bổ dụng, điều động, luân chuyển, biệt phái, huấn luyện, bồi dưỡng, nâng ngạch hoặc nghỉ việc.”.
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 84 như sau:
“Điều 84. Vận dụng quy định của Luật cán bộ, công chức đối với các nhân vật khác
1. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ quy định chi tiết việc vận dụng Luật này đối với những người được bầu cử nhưng mà ko thuộc nhân vật quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này; cơ chế phụ cấp đối với người đã nghỉ hưu nhưng mà được bầu cử giữ chức phận, chức danh cán bộ.
2. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Chính phủ quy định chi tiết việc vận dụng Luật này đối với người làm việc trong tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.
3. Chính phủ quy định cụ thể việc tiến hành cơ chế công chức đối với người làm việc trong bộ máy chỉ đạo, điều hành của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu cơ, hoạt động dùng cho nhiệm vụ chính trị và dùng cho điều hành nhà nước.
4. Chính phủ quy định khung số lượng, cơ chế, chế độ đối với những người hoạt động ko chuyên trách ở cấp xã; cơ chế điều hành, sử dụng đối với hàng ngũ chỉ đạo, điều hành trong công ty nhà nước, công ty do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
5. Việc xử lý đối với hành vi vi phạm chỉ cần khoảng công việc của cán bộ, công chức đã thôi việc, nghỉ hưu được quy định như sau:
a) Mọi hành vi vi phạm chỉ cần khoảng công việc của cán bộ, công chức đã thôi việc, nghỉ hưu đều bị xử lý theo quy định của luật pháp.
Căn cứ vào thuộc tính, chừng độ nghiêm trọng, người có hành vi vi phạm có thể bị xử lý hình sự, hành chính hoặc xử lý kỷ luật;
b) Cán bộ, công chức sau lúc thôi việc hoặc nghỉ hưu mới phát hiện có hành vi vi phạm chỉ cần khoảng công việc thì tùy theo thuộc tính, chừng độ vi phạm phải chịu 1 trong những bề ngoài kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, xóa tư cất chức vụ đã đảm nhận gắn với hệ quả pháp lý tương ứng với bề ngoài xử lý kỷ luật.
Việc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức đã thôi việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm chỉ cần khoảng công việc trước ngày 01 tháng 7 5 2020 được tiến hành theo quy định của Luật này.
Chính phủ quy định cụ thể khoản này.”.
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 85 như sau:
“Điều 85. Điều khoản chuyển tiếp
Người giữ chức phận chỉ đạo, điều hành trong đơn vị sự nghiệp công lập được xác định là công chức theo quy định của Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 và các văn bản quy định cụ thể, chỉ dẫn thi hành nhưng mà ko còn là công chức theo quy định của Luật này và ko thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 84 của Luật này thì tiếp diễn tiến hành cơ chế, chế độ và vận dụng các quy định của luật pháp về cán bộ, công chức cho tới hết thời hạn bổ dụng giữ chức phận đang đảm nhận.”.
20. Thay thế 1 số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:
a) Thay thế từ “phân loại” bằng cụm từ “xếp loại chất lượng” tại khoản 4 Điều 5 và Điều 64;
b) Thay thế cụm từ “Luật tổ chức Hội đồng quần chúng và Ủy ban quần chúng” bằng cụm từ “Luật tổ chức chính quyền địa phương” tại khoản 2 Điều 21, Điều 24 và khoản 1 Điều 63;
c) Thay thế cụm từ “Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng quần chúng” bằng cụm từ “Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng quần chúng” tại Điều 24; thay thế cụm từ “Luật bầu cử đại biểu Hội đồng quần chúng” bằng cụm từ “Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng quần chúng” tại khoản 1 Điều 63;
d) Thay thế cụm từ “sĩ quan, hạ sĩ quan nhiều năm kinh nghiệm” bằng cụm từ “sĩ quan, hạ sĩ quan dùng cho theo cơ chế nhiều năm kinh nghiệm, người lao động công an” tại điểm d khoản 1 Điều 32;
đ) Thay thế cụm từ “đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục” bằng cụm từ “đưa vào cơ sở cai nghiện buộc phải, đưa vào cơ sở giáo dục buộc phải” tại điểm c khoản 2 Điều 36.
21. Bỏ 1 số cụm từ tại các điều, khoản như sau:
a) Bỏ cụm từ “các xã miền núi, biên cương, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số,” tại khoản 2 Điều 63;
b) Bỏ cụm từ “, đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước” tại khoản 4 Điều 66;
c) Bỏ cụm từ “, đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban quần chúng” tại khoản 5 Điều 66;
d) Bỏ cụm từ “và đơn vị sự nghiệp công lập” tại khoản 6 Điều 66;
đ) Bỏ cụm từ “đơn vị sự nghiệp công lập,” tại khoản 1 Điều 70.
22. Huỷ bỏ điểm c khoản 1 Điều 32.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Viên chức
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Chính phủ quy định cụ thể chỉ tiêu phân loại đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều này đối với từng lĩnh vực sự nghiệp; việc biến đổi đơn vị sự nghiệp sang mẫu hình công ty, trừ đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y tế và giáo dục; cơ chế điều hành đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo nguyên lý đảm bảo tinh gọn, hiệu quả.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Các loại giao kèo làm việc
1. Hiệp đồng làm việc xác định thời hạn là giao kèo nhưng mà trong ấy 2 bên xác định thời hạn, thời khắc hoàn thành hiệu lực của giao kèo trong vòng thời kì từ đủ 12 tháng tới 60 tháng.
Hiệp đồng làm việc xác định thời hạn vận dụng đối với người được tuyển dụng làm nhân viên diễn ra từ ngày 01 tháng 7 5 2020, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
2. Hiệp đồng làm việc ko xác định thời hạn là giao kèo nhưng mà trong ấy 2 bên ko xác định thời hạn, thời khắc hoàn thành hiệu lực của giao kèo. Hiệp đồng làm việc ko xác định thời hạn vận dụng đối với các trường hợp sau đây:
a) Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 5 2020;
b) Cán bộ, công chức chuyển sang làm nhân viên theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật này;
c) Người được tuyển dụng làm nhân viên làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc thù gian nan.
3. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 như sau:
“2. Đối với giao kèo làm việc xác định thời hạn, trước lúc hết hạn giao kèo làm việc 60 ngày, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc hoàn thành giao kèo làm việc với nhân viên.
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập còn nhu cầu, nhân viên phục vụ đầy đủ các đề nghị theo quy định của luật pháp thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải ký kết tiếp giao kèo làm việc với nhân viên.
Trường hợp ko ký kết tiếp giao kèo làm việc với nhân viên thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải nêu rõ lý do bằng văn bản.”.
4. Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 1 Điều 29 như sau:
“e) Viên chức ko đạt đề nghị sau thời kì thực tập.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:
“Điều 41. Nội dung bình chọn nhân viên
1. Việc bình chọn nhân viên được phê duyệt theo các nội dung sau đây:
a) Chấp hành đường lối, chủ trương, chế độ của Đảng và luật pháp của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Kết quả thật hiện công tác hoặc nhiệm vụ theo giao kèo làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công tác chi tiết được giao; tiến độ, chất lượng tiến hành nhiệm vụ. Việc bình chọn kết quả thật hiện nhiệm vụ phải gắn với địa điểm việc làm, trình bày phê duyệt công tác, thành phầm chi tiết;
c) Việc tiến hành quy định về đạo đức nghề nghiệp;
d) Tinh thần phận sự, thái độ dùng cho quần chúng, ý thức cộng tác với đồng nghiệp và việc tiến hành luật lệ xử sự của nhân viên;
đ) Việc tiến hành các phận sự khác của nhân viên.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, nhân viên điều hành còn được bình chọn theo các nội dung sau đây:
a) Năng lực điều hành, quản lý và tổ chức tiến hành nhiệm vụ;
b) Kế hoạch làm việc theo 5, quý, tháng và kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao điều hành; việc bình chọn kết quả thật hiện nhiệm vụ của tư nhân phải gắn với kết quả thật hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp gánh vác. Mức xếp loại chất lượng của tư nhân ko cao hơn mức xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp gánh vác.
3. Việc bình chọn nhân viên được tiến hành như sau:
a) Bình chọn hàng 5; bình chọn trước lúc chấm dứt thời kì thực tập, ký kết tiếp giao kèo làm việc, chỉnh sửa địa điểm việc làm; bình chọn trước lúc xét khen thưởng, kỷ luật, bổ dụng, bổ dụng lại, quy hoạch;
b) Căn cứ vào đặc biệt công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu tư quan có thẩm quyền điều hành nhân viên ban hành hoặc giao người đứng đầu tư quan, tổ chức trực tiếp sử dụng nhân viên ban hành quy định bình chọn nhân viên theo quý, tháng hoặc tuần thích hợp với đặc biệt công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, đảm bảo công khai, dân chủ, khách quan, định lượng bằng kết quả, thành phầm chi tiết; kết quả bình chọn là căn cứ để tiến hành bình chọn nhân viên quy định tại điểm a khoản này.
4. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 45 như sau:
“1. Viên chức thừa hưởng trợ cấp nghỉ việc, trợ cấp mất việc làm hoặc cơ chế bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của luật pháp về lao động và luật pháp về bảo hiểm lúc đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương hoàn thành giao kèo làm việc với nhân viên, hết thời hạn của giao kèo nhưng mà người sử dụng lao động ko ký kết tiếp giao kèo làm việc, nhân viên đơn phương hoàn thành giao kèo do ốm đau, bị tai nạn theo quy định tại khoản 4 Điều 29 hoặc đơn phương hoàn thành giao kèo theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau:
“Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn nhưng mà lúc hết thời hạn ấy thì nhân viên có hành vi vi phạm ko bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời khắc có hành vi vi phạm.
Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:
a) 02 5 đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng tới mức phải kỷ luật bằng bề ngoài khiển trách;
b) 05 5 đối với hành vi vi phạm ko thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với các hành vi vi phạm sau đây thì ko vận dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:
a) Viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm tới mức phải kỷ luật bằng bề ngoài khai trừ;
b) Có hành vi vi phạm quy định về công việc bảo vệ chính trị nội bộ;
c) Có hành vi xâm hại tới ích lợi non sông trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
d) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng thực, công nhận giả hoặc ko hợp lí.
3. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với nhân viên là khoảng thời kì kể từ phát hiện hành vi vi phạm của nhân viên tới lúc có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.
Thời hạn xử lý kỷ luật ko quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có cốt truyện phức tạp cần có thời kì thanh tra, rà soát để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng mà ko quá 150 ngày.
4. Trường hợp nhân viên đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng mà sau ấy có quyết định đình chỉ dò la hoặc đình chỉ vụ án nhưng mà hành vi vi phạm có tín hiệu vi phạm kỷ luật thì bị phê duyệt xử lý kỷ luật. Thời gian dò la, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự ko được tính vào thời hạn xử lý kỷ luật. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, diễn ra từ ngày ra quyết định đình chỉ dò la, đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải gửi quyết định và tài liệu có liên can cho cơ quan, tổ chức, đơn vị điều hành nhân viên để phê duyệt xử lý kỷ luật.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 56 như sau:
“2. Viên chức bị kỷ luật thì xử lý như sau:
a) Trường hợp bị kỷ luật bằng bề ngoài khiển trách hoặc cảnh cáo thì ko tiến hành việc quy hoạch, huấn luyện, bồi dưỡng, bổ dụng vào chức phận cao hơn trong thời hạn 12 tháng, diễn ra từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực;
b) Trường hợp bị kỷ luật bằng bề ngoài cất chức thì ko tiến hành việc quy hoạch, huấn luyện, bồi dưỡng, bổ dụng trong thời hạn 24 tháng, diễn ra từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.
3. Viên chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị dò la, truy tố, xét xử thì ko được bổ dụng, biệt phái, huấn luyện, bồi dưỡng hoặc nghỉ việc.”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 58 như sau:
“1. Việc biến đổi giữa nhân viên và cán bộ, công chức được tiến hành như sau:
a) Việc tuyển dụng nhân viên vào làm thuê chức phải tiến hành theo quy định của luật pháp về cán bộ, công chức;
b) Cán bộ, công chức được chuyển sang làm nhân viên tại đơn vị sự nghiệp công lập lúc phục vụ các điều kiện theo quy định của Luật này;
c) Quá trình hiến dâng, thời kì công việc của nhân viên trước lúc chuyển sang làm cán bộ, công chức và trái lại được phê duyệt lúc tiến hành các nội dung liên can tới huấn luyện, bồi dưỡng, khen thưởng và các lợi quyền khác.”.
10. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 59 như sau:
“2a. Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 5 2020 nhưng mà chưa ký kết giao kèo làm việc ko xác định thời hạn thì tiếp diễn tiến hành giao kèo làm việc đã ký kết; sau lúc chấm dứt thời hạn của giao kèo làm việc đã ký kết thì được ký kết giao kèo làm việc ko xác định thời hạn nếu phục vụ đầy đủ các đề nghị theo quy định của luật pháp.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 60 như sau:
“Điều 60. Vận dụng quy định của Luật nhân viên đối với các nhân vật khác
1. Chính phủ quy định việc vận dụng Luật nhân viên đối với người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước, công ty do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
2. Chính phủ quy định việc xử lý kỷ luật đối với nhân viên sau lúc thôi việc, nghỉ hưu mới phát hiện có hành vi vi phạm chỉ cần khoảng công việc.
Việc xử lý kỷ luật đối với nhân viên đã thôi việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm chỉ cần khoảng công việc trước ngày 01 tháng 7 5 2020 được tiến hành theo quy định của Luật này.”.
12. Thay thế 1 số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:
a) Thay thế cụm từ “đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng” bằng cụm từ “đưa vào cơ sở cai nghiện buộc phải, đưa vào cơ sở giáo dục buộc phải, đưa vào trường giáo dưỡng” tại điểm b khoản 2 Điều 22;
b) Thay thế cụm từ “phân loại bình chọn” bằng cụm từ “xếp loại chất lượng” tại điểm a khoản 1 Điều 29; thay thế cụm từ “phân loại bình chọn” và từ “phân loại” bằng cụm từ “xếp loại chất lượng” tại Điều 42; thay thế từ “phân loại” bằng cụm từ “xếp loại chất lượng” tại Điều 44.
13. Bỏ 1 số cụm từ tại các điều, khoản như sau:
a) Bỏ cụm từ “nhưng mà chẳng hề là công chức” tại khoản 1 Điều 3;
b) Bỏ cụm từ “được cấp có thẩm quyền bổ dụng giữ chức phận được luật pháp quy định là công chức tại đơn vị sự nghiệp công lập hoặc” tại khoản 5 Điều 28.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 5 2020.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 8 phê duyệt ngày 25 tháng 11 5 2019.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘINguyễn Thị Kim Ngân

TagsLuật nhân viên

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Luật #cán #bộ #công #chức #và #luật #viên #chức #sửa #đổi

Luật cán bộ, công chức và luật nhân viên sửa đổi 2019

Ngày 25/11/2019, Quốc hội đã ban hành Luật cán bộ, công chức và luật nhân viên sửa đổi 2019. Luật mở đầu có hiệu lực diễn ra từ ngày 01/07/2020.
Theo ấy, Luật mới quy định chỉ còn 03 trường hợp nhân viên có biên chế suốt đời như sau:
Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01/7/2020;
Cán bộ, công chức chuyển thành nhân viên;
Người được tuyển dụng làm nhân viên làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc thù gian nan.

QUỐC HỘI——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Luật số: 52/2019/QH14

Hà Nội ngày 25 tháng 11 5 2019

LUẬTSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ LUẬT VIÊN CHỨC
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 và Luật Viên chức số 58/2010/QH12.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Cán bộ, công chức
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ dụng vào ngạch, chức phận, chức danh tương ứng với địa điểm việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội quần chúng nhưng mà chẳng hề là sĩ quan, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm, người lao động quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an quần chúng nhưng mà chẳng hề là sĩ quan, hạ sĩ quan dùng cho theo cơ chế nhiều năm kinh nghiệm, người lao động công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Chính sách đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ
1. Nhà nước có chế độ phát hiện, quyến rũ, trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng đối với người có tài năng.
2. Chính phủ quy định khung chế độ trọng dụng và đãi ngộ đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ.
3. Căn cứ vào quy định của Chính phủ, người đứng đầu tư quan quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 39 của Luật này quyết định cơ chế trọng dụng và đãi ngộ đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khuôn khổ điều hành; Hội đồng quần chúng cấp tỉnh quy định chế độ trọng dụng và đãi ngộ đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do cấp tỉnh điều hành.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:
“Điều 29. Xếp loại chất lượng cán bộ
1. Căn cứ vào kết quả bình chọn, cán bộ được xếp loại chất lượng theo các mức như sau:
a) Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ;
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;
c) Hoàn thành nhiệm vụ;
d) Không xong xuôi nhiệm vụ.
2. Kết quả xếp loại chất lượng cán bộ được lưu vào giấy má cán bộ, công bố tới cán bộ được bình chọn và công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công việc.
3. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền miễn nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ đối với cán bộ có 02 5 liên tục được xếp loại chất lượng ở mức ko xong xuôi nhiệm vụ.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 34 như sau:
“1. Căn cứ vào lĩnh vực ngành, nghề, chuyên môn, nghiệp vụ, công chức được phân loại theo ngạch công chức tương ứng sau đây:
a) Loại A gồm những người được bổ dụng vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương;
b) Loại B gồm những người được bổ dụng vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;
c) Loại C gồm những người được bổ dụng vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương;
d) Loại D gồm những người được bổ dụng vào ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch viên chức;
đ) Loại đối với ngạch công chức quy định tại điểm e khoản 1 Điều 42 của Luật này theo quy định của Chính phủ.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:
“Điều 37. Phương thức tuyển dụng công chức
1. Việc tuyển dụng công chức được tiến hành phê duyệt thi tuyển hoặc xét tuyển, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
Bề ngoài, nội dung thi tuyển, xét tuyển công chức phải thích hợp với đề nghị địa điểm việc làm trong từng ngành, nghề, đảm bảo chọn lọc được người có nhân phẩm, trình độ và năng lực.
2. Việc tuyển dụng công chức phê duyệt xét tuyển được tiến hành theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức đối với từng nhóm nhân vật sau đây:
a) Cam kết tự nguyện làm việc từ 05 5 trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc thù gian nan;
b) Người học theo cơ chế cử tuyển theo quy định của Luật giáo dục, sau lúc tốt nghiệp về công việc tại địa phương nơi cử đi học;
c) Sinh viên tốt nghiệp hoàn hảo, nhà khoa học trẻ tài năng.
3. Ngoài bề ngoài tuyển dụng phê duyệt thi tuyển và xét tuyển, người đứng đầu tư quan điều hành công chức quyết định tiếp thu người phục vụ các tiêu chuẩn, điều kiện của địa điểm việc làm vào làm thuê chức đối với trường hợp sau đây:
a) Viên chức công việc tại đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Cán bộ, công chức cấp xã;
c) Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang quần chúng, người làm việc trong tổ chức cơ yếu nhưng mà chẳng hề là công chức;
d) Tiếp nhận để bổ dụng làm thuê chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành đối với người đang là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch doanh nghiệp, Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và người đang giữ chức phận, chức danh điều hành khác theo quy định của Chính phủ trong công ty nhà nước, công ty do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; người được tiếp thu phải được quy hoạch vào chức phận bổ dụng hoặc chức phận tương đương;
đ) Người đã từng là cán bộ, công chức sau ấy được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các địa điểm công việc chẳng hề là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác.
4. Các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này được phê duyệt tiếp thu vào làm thuê chức nếu ko trong thời hạn xử lý kỷ luật, ko chỉ cần khoảng tiến hành các quy định liên can tới kỷ luật quy định tại Điều 82 của Luật này; các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều này còn phải có đủ 05 5 công việc trở lên thích hợp với lĩnh vực tiếp thu.
5. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:
“Điều 39. Tuyển dụng công chức
1. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức bao gồm:
a) Tòa án quần chúng vô thượng, Viện kiểm sát quần chúng vô thượng, Kiểm toán Nhà nước tiến hành tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền điều hành;
b) Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước tiến hành tuyển dụng công chức trong cơ quan, đơn vị thuộc quyền điều hành;
c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập nhưng mà chẳng hề là đơn vị sự nghiệp công lập tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền điều hành;
d) Ủy ban quần chúng cấp tỉnh tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền điều hành;
đ) Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan trung ương của Chiến trường Quốc gia Việt Nam, của tổ chức chính trị – xã hội tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền điều hành.
2. Thực hiện kiểm định chất lượng đầu vào công chức, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 37 của Luật này. Việc kiểm định chất lượng đầu vào công chức được tiến hành theo lịch trình, đảm bảo công khai, sáng tỏ, thiết thực, hiệu quả.
3. Chính phủ quy định cụ thể khoản 2 Điều này.”.
7. Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 1 Điều 42 như sau:
“e) Ngạch khác theo quy định của Chính phủ.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:
“Điều 44. Nâng ngạch công chức
1. Việc nâng ngạch công chức phải căn cứ vào địa điểm việc làm, thích hợp với cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị và được tiến hành phê duyệt thi nâng ngạch hoặc xét nâng ngạch.
2. Công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện để đảm nhiệm địa điểm việc làm tương ứng với ngạch cao hơn thì được đăng ký dự thi nâng ngạch hoặc xét nâng ngạch.
3. Việc thi nâng ngạch, xét nâng ngạch phải đảm bảo nguyên lý cạnh tranh, công khai, sáng tỏ, khách quan và đúng luật pháp.
4. Công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch hoặc xét nâng ngạch được bổ dụng vào ngạch công chức cao hơn và được phê duyệt sắp xếp vào địa điểm việc làm tương ứng.”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:
“Điều 45. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi nâng ngạch, xét nâng ngạch công chức
1. Công chức dự thi nâng ngạch phải phục vụ đủ tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Được xếp loại chất lượng ở mức xong xuôi tốt nhiệm vụ trở lên trong 5 công việc liền kề trước 5 dự thi nâng ngạch; có nhân phẩm chính trị, đạo đức tốt; ko trong thời hạn xử lý kỷ luật, ko chỉ cần khoảng tiến hành các quy định liên can tới kỷ luật quy định tại Điều 82 của Luật này;
b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhiệm địa điểm việc làm tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ trong cùng ngành chuyên môn;
c) Phục vụ đề nghị về văn bằng, chứng chỉ của ngạch công chức đăng ký dự thi;
d) Phục vụ đề nghị về thời kì công việc tối thiểu đối với từng ngạch công chức.
2. Công chức phục vụ đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thì được xét nâng ngạch công chức trong các trường hợp sau đây:
a) Có thành tựu hoàn hảo trong hoạt động công vụ chỉ cần khoảng giữ ngạch công chức hiện giữ, được cấp có thẩm quyền xác nhận;
b) Được bổ dụng giữ chức phận chỉ đạo, điều hành gắn với đề nghị của địa điểm việc làm.
3. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:
“Điều 46. Tổ chức thi nâng ngạch, xét nâng ngạch công chức
1. Nội dung và bề ngoài thi nâng ngạch, xét nâng ngạch công chức phải thích hợp với đề nghị về chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch, đảm bảo chọn lọc công chức có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo tiêu chuẩn của ngạch và phục vụ đề nghị nhiệm vụ.
2. Chính phủ quy định thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch, xét nâng ngạch công chức thích hợp với phân cấp điều hành công chức trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Chiến trường Quốc gia Việt Nam và tổ chức chính trị – xã hội.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:
“Điều 56. Nội dung bình chọn công chức
1. Công chức được bình chọn theo các nội dung sau đây:
a) Chấp hành đường lối, chủ trương, chế độ của Đảng và luật pháp của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc;
c) Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Kết quả thật hiện nhiệm vụ theo quy định của luật pháp, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công tác chi tiết được giao; tiến độ và chất lượng tiến hành nhiệm vụ. Việc bình chọn kết quả thật hiện nhiệm vụ phải gắn với địa điểm việc làm, trình bày phê duyệt công tác, thành phầm chi tiết;
đ) Tinh thần phận sự và phối hợp trong tiến hành nhiệm vụ;
e) Thái độ dùng cho quần chúng, công ty đối với những địa điểm xúc tiếp trực tiếp hoặc trực tiếp khắc phục công tác của người dân và công ty.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành còn được bình chọn theo các nội dung sau đây:
a) Kế hoạch làm việc và kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao chỉ đạo, điều hành; việc bình chọn kết quả thật hiện nhiệm vụ của tư nhân phải gắn với kết quả thật hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp gánh vác. Mức xếp loại chất lượng của tư nhân ko cao hơn mức xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp gánh vác;
b) Tiến độ, chất lượng các công tác được giao;
c) Năng lực chỉ đạo, điều hành;
d) Năng lực tập trung, kết đoàn.
3. Thời điểm bình chọn công chức được tiến hành như sau:
a) Bình chọn hàng 5; bình chọn trước lúc tiến hành xét nâng ngạch, nâng lương trước thời hạn, bổ dụng, bổ dụng lại, quy hoạch, điều động; bình chọn trước lúc chấm dứt thời kì luân chuyển, biệt phái;
b) Căn cứ vào đề nghị điều hành của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu tư quan có thẩm quyền điều hành công chức quy định bình chọn công chức theo quý, tháng hoặc tuần thích hợp với đặc biệt công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, đảm bảo công khai, dân chủ, khách quan, định lượng bằng kết quả, thành phầm chi tiết; kết quả bình chọn là căn cứ để tiến hành bình chọn công chức quy định tại điểm a khoản này.
4. Căn cứ vào quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức ban hành quy chế bình chọn công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
5. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.”.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 như sau:
“Điều 58. Xếp loại chất lượng công chức
1. Căn cứ vào kết quả bình chọn, công chức được xếp loại chất lượng theo các mức như sau:
a) Hoàn thành hoàn hảo nhiệm vụ;
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;
c) Hoàn thành nhiệm vụ;
d) Không xong xuôi nhiệm vụ.
2. Kết quả xếp loại chất lượng công chức được lưu vào giấy má công chức, công bố tới công chức được bình chọn và được công bố công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công việc.
3. Việc xử lý công chức ko xong xuôi nhiệm vụ được quy định như sau:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cho nghỉ việc đối với công chức có 02 5 liên tục được xếp loại chất lượng ở mức ko xong xuôi nhiệm vụ;
b) Công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành có 02 5 ko liên tục trong thời hạn bổ dụng được xếp loại chất lượng ở mức ko xong xuôi nhiệm vụ thì sắp xếp công việc khác hoặc ko bổ dụng lại;
c) Công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành trong 03 5 có 02 5 ko liên tục được xếp loại chất lượng ở mức ko xong xuôi nhiệm vụ ở địa điểm việc làm đang đảm nhiệm thì sắp xếp vào địa điểm việc làm có đề nghị thấp hơn.”.
13. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 61 như sau:
“a) Trưởng Công an (vận dụng đối với xã, thị trấn chưa tổ chức công an chính quy theo quy định của Luật Công an quần chúng số 37/2018/QH14);”.
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 78 như sau:
“3. Cán bộ phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực luật pháp thì hẳn nhiên thôi giữ chức phận do bầu cử, xem xét, bổ dụng; trường hợp bị Tòa án kết án phạt tù nhưng mà ko thừa hưởng án treo hoặc bị kết án về tù nhân tham nhũng thì hẳn nhiên bị buộc nghỉ việc diễn ra từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực luật pháp.”.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 79 như sau:
“Điều 79. Các bề ngoài kỷ luật đối với công chức
1. Công chức vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của luật pháp có liên can thì tùy theo thuộc tính, chừng độ vi phạm phải chịu 1 trong những bề ngoài kỷ luật sau đây:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Hạ bậc lương;
d) Giáng chức;
đ) Cất chức;
e) Buộc nghỉ việc.
2. Bề ngoài giáng chức, cất chức chỉ vận dụng đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành; bề ngoài hạ bậc lương chỉ vận dụng đối với công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành.
3. Công chức bị Tòa án kết án phạt tù nhưng mà ko thừa hưởng án treo hoặc bị kết án về tù nhân tham nhũng thì hẳn nhiên bị buộc nghỉ việc diễn ra từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực luật pháp; công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực luật pháp thì hẳn nhiên thôi giữ chức phận do bổ dụng.
4. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.”.
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 80 như sau:
“Điều 80. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn nhưng mà lúc hết thời hạn ấy thì cán bộ, công chức có hành vi vi phạm ko bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời khắc có hành vi vi phạm.
Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:
a) 02 5 đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng tới mức phải kỷ luật bằng bề ngoài khiển trách;
b) 05 5 đối với hành vi vi phạm ko thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với các hành vi vi phạm sau đây thì ko vận dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:
a) Cán bộ, công chức là đảng viên có hành vi vi phạm tới mức phải kỷ luật bằng bề ngoài khai trừ;
b) Có hành vi vi phạm quy định về công việc bảo vệ chính trị nội bộ;
c) Có hành vi xâm hại tới ích lợi non sông trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
d) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng thực, công nhận giả hoặc ko hợp lí.
3. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức là khoảng thời kì kể từ phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ, công chức tới lúc có quyết định xử lý kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Thời hạn xử lý kỷ luật ko quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có cốt truyện phức tạp cần có thời kì thanh tra, rà soát để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng mà ko quá 150 ngày.
4. Trường hợp tư nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng mà sau ấy có quyết định đình chỉ dò la hoặc đình chỉ vụ án nhưng mà hành vi vi phạm có tín hiệu vi phạm kỷ luật thì bị phê duyệt xử lý kỷ luật. Thời gian dò la, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự ko được tính vào thời hạn xử lý kỷ luật. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, diễn ra từ ngày ra quyết định đình chỉ dò la, đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải gửi quyết định và tài liệu có liên can cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật.”.
17. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 82 như sau:
“2. Cán bộ, công chức bị kỷ luật thì xử lý như sau:
a) Trường hợp bị kỷ luật bằng bề ngoài khiển trách, cảnh cáo hoặc hạ bậc lương thì ko tiến hành việc nâng ngạch, quy hoạch, huấn luyện, bổ dụng vào chức phận cao hơn trong thời hạn 12 tháng, diễn ra từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực;
b) Trường hợp bị kỷ luật bằng bề ngoài giáng chức hoặc cất chức thì ko tiến hành việc nâng ngạch, quy hoạch, huấn luyện, bổ dụng trong thời hạn 24 tháng, diễn ra từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực;
c) Hết thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cán bộ, công chức ko vi phạm tới mức phải xử lý kỷ luật thì tiếp diễn tiến hành nâng ngạch, quy hoạch, huấn luyện, bổ dụng theo quy định của luật pháp.
3. Cán bộ, công chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị dò la, truy tố, xét xử thì ko được ứng cử, đề cử, bổ dụng, điều động, luân chuyển, biệt phái, huấn luyện, bồi dưỡng, nâng ngạch hoặc nghỉ việc.”.
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 84 như sau:
“Điều 84. Vận dụng quy định của Luật cán bộ, công chức đối với các nhân vật khác
1. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ quy định chi tiết việc vận dụng Luật này đối với những người được bầu cử nhưng mà ko thuộc nhân vật quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này; cơ chế phụ cấp đối với người đã nghỉ hưu nhưng mà được bầu cử giữ chức phận, chức danh cán bộ.
2. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Chính phủ quy định chi tiết việc vận dụng Luật này đối với người làm việc trong tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.
3. Chính phủ quy định cụ thể việc tiến hành cơ chế công chức đối với người làm việc trong bộ máy chỉ đạo, điều hành của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu cơ, hoạt động dùng cho nhiệm vụ chính trị và dùng cho điều hành nhà nước.
4. Chính phủ quy định khung số lượng, cơ chế, chế độ đối với những người hoạt động ko chuyên trách ở cấp xã; cơ chế điều hành, sử dụng đối với hàng ngũ chỉ đạo, điều hành trong công ty nhà nước, công ty do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
5. Việc xử lý đối với hành vi vi phạm chỉ cần khoảng công việc của cán bộ, công chức đã thôi việc, nghỉ hưu được quy định như sau:
a) Mọi hành vi vi phạm chỉ cần khoảng công việc của cán bộ, công chức đã thôi việc, nghỉ hưu đều bị xử lý theo quy định của luật pháp.
Căn cứ vào thuộc tính, chừng độ nghiêm trọng, người có hành vi vi phạm có thể bị xử lý hình sự, hành chính hoặc xử lý kỷ luật;
b) Cán bộ, công chức sau lúc thôi việc hoặc nghỉ hưu mới phát hiện có hành vi vi phạm chỉ cần khoảng công việc thì tùy theo thuộc tính, chừng độ vi phạm phải chịu 1 trong những bề ngoài kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, xóa tư cất chức vụ đã đảm nhận gắn với hệ quả pháp lý tương ứng với bề ngoài xử lý kỷ luật.
Việc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức đã thôi việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm chỉ cần khoảng công việc trước ngày 01 tháng 7 5 2020 được tiến hành theo quy định của Luật này.
Chính phủ quy định cụ thể khoản này.”.
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 85 như sau:
“Điều 85. Điều khoản chuyển tiếp
Người giữ chức phận chỉ đạo, điều hành trong đơn vị sự nghiệp công lập được xác định là công chức theo quy định của Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 và các văn bản quy định cụ thể, chỉ dẫn thi hành nhưng mà ko còn là công chức theo quy định của Luật này và ko thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 84 của Luật này thì tiếp diễn tiến hành cơ chế, chế độ và vận dụng các quy định của luật pháp về cán bộ, công chức cho tới hết thời hạn bổ dụng giữ chức phận đang đảm nhận.”.
20. Thay thế 1 số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:
a) Thay thế từ “phân loại” bằng cụm từ “xếp loại chất lượng” tại khoản 4 Điều 5 và Điều 64;
b) Thay thế cụm từ “Luật tổ chức Hội đồng quần chúng và Ủy ban quần chúng” bằng cụm từ “Luật tổ chức chính quyền địa phương” tại khoản 2 Điều 21, Điều 24 và khoản 1 Điều 63;
c) Thay thế cụm từ “Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng quần chúng” bằng cụm từ “Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng quần chúng” tại Điều 24; thay thế cụm từ “Luật bầu cử đại biểu Hội đồng quần chúng” bằng cụm từ “Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng quần chúng” tại khoản 1 Điều 63;
d) Thay thế cụm từ “sĩ quan, hạ sĩ quan nhiều năm kinh nghiệm” bằng cụm từ “sĩ quan, hạ sĩ quan dùng cho theo cơ chế nhiều năm kinh nghiệm, người lao động công an” tại điểm d khoản 1 Điều 32;
đ) Thay thế cụm từ “đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục” bằng cụm từ “đưa vào cơ sở cai nghiện buộc phải, đưa vào cơ sở giáo dục buộc phải” tại điểm c khoản 2 Điều 36.
21. Bỏ 1 số cụm từ tại các điều, khoản như sau:
a) Bỏ cụm từ “các xã miền núi, biên cương, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số,” tại khoản 2 Điều 63;
b) Bỏ cụm từ “, đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước” tại khoản 4 Điều 66;
c) Bỏ cụm từ “, đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban quần chúng” tại khoản 5 Điều 66;
d) Bỏ cụm từ “và đơn vị sự nghiệp công lập” tại khoản 6 Điều 66;
đ) Bỏ cụm từ “đơn vị sự nghiệp công lập,” tại khoản 1 Điều 70.
22. Huỷ bỏ điểm c khoản 1 Điều 32.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Viên chức
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Chính phủ quy định cụ thể chỉ tiêu phân loại đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều này đối với từng lĩnh vực sự nghiệp; việc biến đổi đơn vị sự nghiệp sang mẫu hình công ty, trừ đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y tế và giáo dục; cơ chế điều hành đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo nguyên lý đảm bảo tinh gọn, hiệu quả.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Các loại giao kèo làm việc
1. Hiệp đồng làm việc xác định thời hạn là giao kèo nhưng mà trong ấy 2 bên xác định thời hạn, thời khắc hoàn thành hiệu lực của giao kèo trong vòng thời kì từ đủ 12 tháng tới 60 tháng.
Hiệp đồng làm việc xác định thời hạn vận dụng đối với người được tuyển dụng làm nhân viên diễn ra từ ngày 01 tháng 7 5 2020, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
2. Hiệp đồng làm việc ko xác định thời hạn là giao kèo nhưng mà trong ấy 2 bên ko xác định thời hạn, thời khắc hoàn thành hiệu lực của giao kèo. Hiệp đồng làm việc ko xác định thời hạn vận dụng đối với các trường hợp sau đây:
a) Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 5 2020;
b) Cán bộ, công chức chuyển sang làm nhân viên theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật này;
c) Người được tuyển dụng làm nhân viên làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc thù gian nan.
3. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 như sau:
“2. Đối với giao kèo làm việc xác định thời hạn, trước lúc hết hạn giao kèo làm việc 60 ngày, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc hoàn thành giao kèo làm việc với nhân viên.
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập còn nhu cầu, nhân viên phục vụ đầy đủ các đề nghị theo quy định của luật pháp thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải ký kết tiếp giao kèo làm việc với nhân viên.
Trường hợp ko ký kết tiếp giao kèo làm việc với nhân viên thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải nêu rõ lý do bằng văn bản.”.
4. Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 1 Điều 29 như sau:
“e) Viên chức ko đạt đề nghị sau thời kì thực tập.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:
“Điều 41. Nội dung bình chọn nhân viên
1. Việc bình chọn nhân viên được phê duyệt theo các nội dung sau đây:
a) Chấp hành đường lối, chủ trương, chế độ của Đảng và luật pháp của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Kết quả thật hiện công tác hoặc nhiệm vụ theo giao kèo làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công tác chi tiết được giao; tiến độ, chất lượng tiến hành nhiệm vụ. Việc bình chọn kết quả thật hiện nhiệm vụ phải gắn với địa điểm việc làm, trình bày phê duyệt công tác, thành phầm chi tiết;
c) Việc tiến hành quy định về đạo đức nghề nghiệp;
d) Tinh thần phận sự, thái độ dùng cho quần chúng, ý thức cộng tác với đồng nghiệp và việc tiến hành luật lệ xử sự của nhân viên;
đ) Việc tiến hành các phận sự khác của nhân viên.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, nhân viên điều hành còn được bình chọn theo các nội dung sau đây:
a) Năng lực điều hành, quản lý và tổ chức tiến hành nhiệm vụ;
b) Kế hoạch làm việc theo 5, quý, tháng và kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao điều hành; việc bình chọn kết quả thật hiện nhiệm vụ của tư nhân phải gắn với kết quả thật hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp gánh vác. Mức xếp loại chất lượng của tư nhân ko cao hơn mức xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp gánh vác.
3. Việc bình chọn nhân viên được tiến hành như sau:
a) Bình chọn hàng 5; bình chọn trước lúc chấm dứt thời kì thực tập, ký kết tiếp giao kèo làm việc, chỉnh sửa địa điểm việc làm; bình chọn trước lúc xét khen thưởng, kỷ luật, bổ dụng, bổ dụng lại, quy hoạch;
b) Căn cứ vào đặc biệt công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu tư quan có thẩm quyền điều hành nhân viên ban hành hoặc giao người đứng đầu tư quan, tổ chức trực tiếp sử dụng nhân viên ban hành quy định bình chọn nhân viên theo quý, tháng hoặc tuần thích hợp với đặc biệt công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, đảm bảo công khai, dân chủ, khách quan, định lượng bằng kết quả, thành phầm chi tiết; kết quả bình chọn là căn cứ để tiến hành bình chọn nhân viên quy định tại điểm a khoản này.
4. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 45 như sau:
“1. Viên chức thừa hưởng trợ cấp nghỉ việc, trợ cấp mất việc làm hoặc cơ chế bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của luật pháp về lao động và luật pháp về bảo hiểm lúc đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương hoàn thành giao kèo làm việc với nhân viên, hết thời hạn của giao kèo nhưng mà người sử dụng lao động ko ký kết tiếp giao kèo làm việc, nhân viên đơn phương hoàn thành giao kèo do ốm đau, bị tai nạn theo quy định tại khoản 4 Điều 29 hoặc đơn phương hoàn thành giao kèo theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau:
“Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn nhưng mà lúc hết thời hạn ấy thì nhân viên có hành vi vi phạm ko bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời khắc có hành vi vi phạm.
Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:
a) 02 5 đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng tới mức phải kỷ luật bằng bề ngoài khiển trách;
b) 05 5 đối với hành vi vi phạm ko thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với các hành vi vi phạm sau đây thì ko vận dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:
a) Viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm tới mức phải kỷ luật bằng bề ngoài khai trừ;
b) Có hành vi vi phạm quy định về công việc bảo vệ chính trị nội bộ;
c) Có hành vi xâm hại tới ích lợi non sông trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
d) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng thực, công nhận giả hoặc ko hợp lí.
3. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với nhân viên là khoảng thời kì kể từ phát hiện hành vi vi phạm của nhân viên tới lúc có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.
Thời hạn xử lý kỷ luật ko quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có cốt truyện phức tạp cần có thời kì thanh tra, rà soát để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng mà ko quá 150 ngày.
4. Trường hợp nhân viên đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng mà sau ấy có quyết định đình chỉ dò la hoặc đình chỉ vụ án nhưng mà hành vi vi phạm có tín hiệu vi phạm kỷ luật thì bị phê duyệt xử lý kỷ luật. Thời gian dò la, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự ko được tính vào thời hạn xử lý kỷ luật. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, diễn ra từ ngày ra quyết định đình chỉ dò la, đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải gửi quyết định và tài liệu có liên can cho cơ quan, tổ chức, đơn vị điều hành nhân viên để phê duyệt xử lý kỷ luật.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 56 như sau:
“2. Viên chức bị kỷ luật thì xử lý như sau:
a) Trường hợp bị kỷ luật bằng bề ngoài khiển trách hoặc cảnh cáo thì ko tiến hành việc quy hoạch, huấn luyện, bồi dưỡng, bổ dụng vào chức phận cao hơn trong thời hạn 12 tháng, diễn ra từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực;
b) Trường hợp bị kỷ luật bằng bề ngoài cất chức thì ko tiến hành việc quy hoạch, huấn luyện, bồi dưỡng, bổ dụng trong thời hạn 24 tháng, diễn ra từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.
3. Viên chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị dò la, truy tố, xét xử thì ko được bổ dụng, biệt phái, huấn luyện, bồi dưỡng hoặc nghỉ việc.”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 58 như sau:
“1. Việc biến đổi giữa nhân viên và cán bộ, công chức được tiến hành như sau:
a) Việc tuyển dụng nhân viên vào làm thuê chức phải tiến hành theo quy định của luật pháp về cán bộ, công chức;
b) Cán bộ, công chức được chuyển sang làm nhân viên tại đơn vị sự nghiệp công lập lúc phục vụ các điều kiện theo quy định của Luật này;
c) Quá trình hiến dâng, thời kì công việc của nhân viên trước lúc chuyển sang làm cán bộ, công chức và trái lại được phê duyệt lúc tiến hành các nội dung liên can tới huấn luyện, bồi dưỡng, khen thưởng và các lợi quyền khác.”.
10. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 59 như sau:
“2a. Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 5 2020 nhưng mà chưa ký kết giao kèo làm việc ko xác định thời hạn thì tiếp diễn tiến hành giao kèo làm việc đã ký kết; sau lúc chấm dứt thời hạn của giao kèo làm việc đã ký kết thì được ký kết giao kèo làm việc ko xác định thời hạn nếu phục vụ đầy đủ các đề nghị theo quy định của luật pháp.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 60 như sau:
“Điều 60. Vận dụng quy định của Luật nhân viên đối với các nhân vật khác
1. Chính phủ quy định việc vận dụng Luật nhân viên đối với người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước, công ty do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
2. Chính phủ quy định việc xử lý kỷ luật đối với nhân viên sau lúc thôi việc, nghỉ hưu mới phát hiện có hành vi vi phạm chỉ cần khoảng công việc.
Việc xử lý kỷ luật đối với nhân viên đã thôi việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm chỉ cần khoảng công việc trước ngày 01 tháng 7 5 2020 được tiến hành theo quy định của Luật này.”.
12. Thay thế 1 số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:
a) Thay thế cụm từ “đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng” bằng cụm từ “đưa vào cơ sở cai nghiện buộc phải, đưa vào cơ sở giáo dục buộc phải, đưa vào trường giáo dưỡng” tại điểm b khoản 2 Điều 22;
b) Thay thế cụm từ “phân loại bình chọn” bằng cụm từ “xếp loại chất lượng” tại điểm a khoản 1 Điều 29; thay thế cụm từ “phân loại bình chọn” và từ “phân loại” bằng cụm từ “xếp loại chất lượng” tại Điều 42; thay thế từ “phân loại” bằng cụm từ “xếp loại chất lượng” tại Điều 44.
13. Bỏ 1 số cụm từ tại các điều, khoản như sau:
a) Bỏ cụm từ “nhưng mà chẳng hề là công chức” tại khoản 1 Điều 3;
b) Bỏ cụm từ “được cấp có thẩm quyền bổ dụng giữ chức phận được luật pháp quy định là công chức tại đơn vị sự nghiệp công lập hoặc” tại khoản 5 Điều 28.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 5 2020.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 8 phê duyệt ngày 25 tháng 11 5 2019.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘINguyễn Thị Kim Ngân

TagsLuật nhân viên

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Luật #cán #bộ #công #chức #và #luật #viên #chức #sửa #đổi


#Luật #cán #bộ #công #chức #và #luật #viên #chức #sửa #đổi

Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button