Biểu Mẫu

Mẫu biên bản đối chiếu công nợ 2022

Nhật ký đối chiếu công nợ là một định dạng nhật ký được sử dụng để ghi lại việc đối chiếu công nợ của một công ty. Giao thức đối chiếu công nợ này rõ ràng bao gồm thông tin của cả hai bên, thông tin về sản phẩm và số liệu được tích lũy trong kỳ.

Biên bản đối chiếu công nợ là biểu mẫu làm căn cứ xác nhận tình trạng thanh toán nghĩa vụ tài chính của một bên trong quá trình mua bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ. Giao thức Xóa nợ là gì? Mục đích của giao thức xử lý nợ là gì? Đối chiếu Nợ Mẫu và Xác minh Nợ là gì? Cân nhắc khi lôi ra đối chiếu công nợ? Đây là câu hỏi thu hút sự quan tâm của nhiều người. Để biết câu trả lời cho điều này, vui lòng đọc bài viết về Dữ liệu lớn.

1. Xử lý nợ là gì?

Khi nói đến mua bán và trao đổi hàng hóa lấy hàng hóa, thường có những tài khoản chính được coi là nợ phải trả. Đây là tài khoản chính mà khách hàng chưa thanh toán cho công ty hoặc bất kỳ bên liên quan nào. Khi thực hiện một giao dịch, công ty so sánh các khoản nợ phải trả trên sổ sách của mình so với số thực tế và hợp đồng. Đồng thời, tại thời điểm thanh toán, công ty phải có bằng chứng xác nhận của các bên liên quan rằng số liệu ghi trên sổ sách là chính xác. Người theo dõi công nợ trong một doanh nghiệp được gọi là kế toán con nợ.

2. Giao thức Xóa nợ là gì?

Nghi thức đối chiếu công nợ là cơ sở để xác nhận tình hình thanh toán giữa người mua và người bán, cụ thể là việc thanh toán các hóa đơn giá trị gia tăng trên 20 triệu đồng.

3. Giao thức đối chiếu nợ mẫu

Mẫu Giao thức Đối chiếu và Xác minh Nợ Gần đây

Nội dung cơ bản của mẫu biên bản đối chiếu công nợ là:

công ty đó… … … … .

cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
——————

….., ngày tháng năm …..

nhật ký hội thoại có thể có

– Nó dựa trên cổ phiếu.

– theo thỏa thuận giữa các bên.

Hôm nay …. có thể làm … . Tại trụ sở chính của công ty ….. Chúng tôi gồm có:

1. Bên A (Bên mua): …………………………………… … ……………………………………………………………………………………

– Địa chỉ: … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

– Fax Điện thoại: ………………………………………. ……………

– Tiêu biểu: ……………………………………….. ………………………………. Chức vụ: …. ………………… ……………………………………………………………

2. BÊN B (BÊN BÁN): …………………………………… … …………………………………………………………………………………………………………………… ……… …………………………………………………………………………………………………

– Địa chỉ: … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..

– Fax Điện thoại: ………………………………………. ……………

– Người đại diện: …………… Chức danh: …………………………. …………..

So sánh khối lượng và một giá trị cụ thể với nhau, như sau:

1. Nợ cơ bản:… VND

2. Các số phát sinh trong kỳ:

Lâu đài

tên sản phẩm

đơn vị
Phép tính

con số
con số

đơn giá

với tiền

súng

3. Số tiền Bên A thanh toán: 0 đồng

4. KẾT LUẬN: …………… Bên A phải thanh toán cho Bên B các khoản sau:

– Nhật ký này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ lại liên 01 để làm căn cứ thanh toán giữa hai bên sau này. Khoản nợ trên được coi là đã chấp nhận nếu Bên B không nhận được phản hồi từ Quý khách trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề cương xử lý nợ này.

đại diện bởiđại diện đảng

4. Xác nhận Nợ

dữ liệu lớn Chúng tôi chia sẻ một giao thức xác minh và giải quyết nợ mẫu. đặc biệt:

công ty đó … … … … … .

Số: 01 / 20XX / XN-CN

cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

——— *** ————

……….., ngày tháng… tháng… 2 năm…

Giao thức Bằng chứng Nợ

– Phù hợp với quy trình giao nhận sản phẩm

– theo thỏa thuận giữa hai bên;

– Căn cứ ………………………………………… ……………

Hôm nay .. Thứ Hai … 2 … Tại Trụ sở chính ………………………………………………………………………………………………………………Chúng tôi gồm:

Người mua (Bên A): công ty đó… … … … ..

Địa chỉ:… … … … … … … … … … … .

MST: ………………………………………………………………………………………………………………

Người đại diện: Mr. ………………………… Tiêu đề: ……………… ………… ……

Điện thoại: … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … số fax: ………………………

Người bán (Bên B): công ty đó… … … … … … … … … … …

Địa chỉ:… … … … … … … … … … … … … .

MST: ………………………………………………………………………………………………………………

Người đại diện: Ms. ……………….hàm số: ……………………….. ……………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………………… số fax: ………………………

Cùng Kiểm tra – So sánh các khoản nợ từ 01/01/20xx đến 05/03/20xx như sau:

I – Đối chiếu – Xác minh Nợ:

Lâu đàigiải thíchGiá
Ngày thứ nhấtmở kho
2tăng tỷ lệ mắc bệnh theo thời gian
số bagiảm tỷ lệ mắc bệnh trong giai đoạn này
4số dư cuối kỳ

II – gỗtôiTrình bày Báo cáo Nợ:

hợp đồng con sốbiên lai con sốNgày lập hóa đơnquạt tích trữ Tăng lêntrảngày thanh toánsố dư phải trả

III. hoàn thành: Hiện trạng ………….. Công ty ………………………….vẫn phải trả Đối với các bên của công ty ……… số tiền như sau:(bản văn:…………….).

Giao thức này được tạo thành 02 bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ lại liên 01 để làm căn cứ thanh toán giữa hai bên sau này. Nếu không nhận được phản hồi từ phía công ty trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề cương xử lý nợ này thì khoản nợ trên được coi là đã chấp nhận.

đại diện bởiđại diện đảng

5. Đệ trình giao thức chuyển nợ

cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
độc lập-Tự do-Hạnh phúc

——————

….., ngày tháng năm …..

Nhật ký xử lý lô hàng

hôm nay, …

A. Đại diện của bộ phận liên quan trong quá trình

1. Ông / Bà: ………….. Chức năng: ………………………. ..

2. Ông / Bà: ………….. Chức năng: ………………………. ..

3. Ông / Bà: …………… Chức năng: ……………………… …

B. Người xử lý

Ông bà: … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

Khoản nợ đã được chuyển với:

Lâu đàinội dungngười nhận giao hàngGhi chú

Giao thức bàn giao kết thúc vào … Giờ … cùng ngày. Người tham gia đồng ý với chuyển khoản trên.

Giao thức truyền này là… được lập thành bản sao và có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản cho bên nhận chuyển nhượng, 01 bản cho bên nhận chuyển nhượng và công ty… … … 01 cái được giữ lại.

6. Mẫu Báo cáo Khấu trừ Nợ (một bên)

công ty đó… … … … … … … ..

Số: 01 / 20XX / DT-KT

cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

——— *** ————

… .., buổi chiều … tháng … . 20 năm…..

Giao thức xác minh nợ

– Số theo hợp đồng mua bán:… ./20… ../ Chữ ký HDMB Ngày…

– Căn cứ vào yêu cầu thực tế của hai bên.

Hôm nay … thứ hai ngày … tháng … năm 20 …, tại Văn phòng Công ty … ….. Đại diện của hai bên công ty chúng tôi là:

Người mua (Bên A): công ty đó… … … … ..

Địa chỉ:… … … … … … … … … … … .

MST: ………………………………………………………………………………………………………………

Người đại diện: Mr. ………………………… Tiêu đề: ……………… ………… ……

Điện thoại: … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … số fax: ………………………

Người bán (Bên B): công ty đó… … … … … … … … … … …

Địa chỉ:… … … … … … … … … … … … … .

MST: ………………………………………………………………………………………………………………

Người đại diện: Ms. ……………….hàm số: ……………………….. ……………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………………… số fax: ………………………

Kiểm tra nó cùng nhau – như thế này … /… / 20… tại … /… / 20… So sánh các khoản nợ của bạn.

Lâu đàigiải thíchGiá
Ngày thứ nhấtmở kho
2tăng tỷ lệ mắc bệnh theo thời gian
số bagiảm tỷ lệ mắc bệnh trong giai đoạn này
4số dư cuối kỳ

Chi tiết:

I – Tăng Nợ:

số hợp đồngsố hóa đơnNgày lập hóa đơnsản phẩmĐịnh lượng

(chú chó)

sự chi trảtrả
tổng thể

II – Giảm Nợ:

Hợp đồng mua bán số:… / 20… ./ Chữ ký HDMB… tháng … 20 năm… Sau đó: “Công ty… … … …… (5 triệu đồng) tương đương

III. Không bao gồm nợ:

Các bên đồng ý xác định khoản nợ như sau:

Số tiền chiết khấu ………….. Áp dụng cho số tiền còn nợ khi người mua thanh toán cho người bán.

IV. Bản cân đối chi thu:………………………………………………………………………………………………………………

(bản văn:……………………/.).

V. Kết luận: Người mua – Công ty …………… Bạn vẫn phải thanh toán cho công ty.

Giao thức này được tạo thành 02 bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ lại liên 01 để làm căn cứ thanh toán giữa hai bên sau này. Nếu Công ty không nhận được phản hồi từ Công ty trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quy chế xóa nợ này, yêu cầu trên sẽ được coi là đã được chấp nhận.

Đại diện người muađại diện người bán

7. Mẫu Báo cáo Khấu trừ Nợ (2 ký tự)

công ty đó… … … … … … … … .

Số: 01 / 20XX / XN-CN

cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
——— *** ————

… .., buổi chiều … tháng… 20 năm…

Giao thức kiểm tra khả năng

– Phù hợp với hợp đồng hai bên đã giao kết.

– Nó dựa trên cổ phiếu.

– Căn cứ vào bộ chứng từ thanh toán do các bên lập.

Hôm nay, ngày 31 tháng 01 năm 20xx, tại văn phòng công ty ……. Đại diện hai bên Công ty chúng tôi:

Người mua (Bên A): công ty đó… … … … ..

Địa chỉ:… … … … … … … … … … … .

MST: ………………………………………………………………………………………………………………

Người đại diện: Mr. ………………………… Tiêu đề: ……………… ………… ……

Điện thoại: … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … số fax: ………………………

Người bán (Bên B): công ty đó… … … … … … … … … … …

Địa chỉ:… … … … … … … … … … … … … .

MST: ………………………………………………………………………………………………………………

Người đại diện: Ms. ……………….hàm số: ……………………….. ……………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………………… số fax: ………………………

Cùng Kiểm tra – So sánh các khoản nợ từ ngày 2 tháng 1 năm 20xx đến ngày 31 tháng 1 năm 20xx như sau:

I – Đối chiếu – Xác minh Nợ:

1. Bên A bán hàng cho B.

Lâu đàigiải thíchGiá
Ngày thứ nhấtmở kho
2Số lượng các khoản phải thu phát sinh trong kỳ
số baCác khoản chưa thanh toán đã thu trong kỳ
4các khoản phải thu cuối kỳ

2. B bán hàng cho A.

Lâu đàigiải thíchGiá
Ngày thứ nhấtmở kho0
2Số lượng các khoản phải thu phát sinh trong kỳ
số baCác khoản chưa thanh toán đã thu trong kỳ
4các khoản phải thu cuối kỳ

II. Bù trừ nợ phải trả của hai bên:

Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất định khoản nợ như sau:

vậtsố tiền còn lạisự chi trảthanh toán bù trừtrạng thái
TrangYêu cầu
bên bphải trả lại

III. hoàn thành: Đến ngày 31/01/20xx bên B vẫn phải thanh toán cho bên A. (20 triệu đồng)

Giao thức này được tạo thành 02 bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ lại liên 01 để làm căn cứ thanh toán giữa hai bên sau này.

Đại diện người muađại diện người bán

8. Nhật ký đối chiếu công nợ có những sai sót gì?

  • Trái phiếu không có đủ biên bản đối chiếu công nợ cuối năm theo quy định. Đây là những gì bạn cần biết sau khi tìm hiểu thanh toán nợ là gì.
  • Kế toán Nợ đã gửi thư xác nhận cho khách hàng nhưng tỷ lệ phản hồi rất thấp. Từ đó dẫn đến những sai lầm trong quản lý công nợ.
  • Số tiền công ty phải thu của khách hàng chênh lệch giữa sổ đối chiếu công nợ và sổ sách chưa rõ nguyên nhân. Đặc biệt, các công ty xây dựng không so sánh hầu hết các khoản nợ hoặc có sự chênh lệch nhỏ. Nhiều khoản nợ không có mục tiêu rõ ràng để so sánh với các mô hình kinh doanh khác.

Chúng tôi mời bạn đọc thêm trong phần. Thủ tục hành chính trong bài báo hình dạng Xin vui lòng.

  • Đối chiếu hóa đơn tài chính và tiền phạt do đối chiếu không chính xác
  • Biên bản hủy thanh toán mẫu
  • Nhật ký đối chiếu hóa đơn mẫu

Thông tin thêm

Mẫu biên bản đối chiếu công nợ 2022

Mẫu biên bản đối chiếu công nợ là mẫu biên bản được lập ra để ghi chép lại việc đối chiếu công nợ của doanh nghiệp. Biên bản đối chiếu công nợ này nêu rõ thông tin của hai bên, thông tin về sản phẩm, số phát sinh trong kỳ…
Biên bản đối chiếu công nợ là mẫu được lập ra để làm căn cứ kiểm tra tình trạng thanh toán nghĩa vụ tài chính của các bên trong quá trình mua bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Biên bản đối chiếu công nợ là gì? Mục đích của biên bản đối chiếu công nợ là gì? Mẫu biên bản đối chiếu công nợ và xác nhận công nợ như thế nào? Lưu ý khi lập biên bản đối chiếu công nợ? Đây là những câu hỏi nhiều người quan tâm, để giải đáp được mời các bạn tham khảo nội dung bài viết của Vik News nhé.
1. Đối chiếu công nợ là gì?
Trong quá trình giao thương, trao đổi sản phẩm, hàng hóa thường xuất hiện những tài khoản chính được xem là công nợ. Đó là các tài khoản chính chưa kịp thanh toán bởi khách hàng với doanh nghiệp hoặc các bên liên quan. Doanh nghiệp sẽ so sánh các khoản công nợ trên sổ sách với những số liệu trên hợp đồng, thực tiễn khi thực hiện các giao dịch. Đồng thời, khi thực hiện đối chiếu, doanh nghiệp cần thu thập chứng cứ có xác nhận của các bên liên quan về số liệu trên sổ sách là đúng thực tế. Trong công ty, người theo dõi công nợ gọi là kế toán công nợ.
2. Biên bản đối chiếu công nợ là gì?
Biên bản đối chiếu công nợ là căn cứ để kiểm tra tình hình thanh toán tiền hàng giữa bên mua và bên bán, nhất là việc thanh toán những hóa đơn giá trị gia tăng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên có thực hiện đúng theo quy định hay không.
3. Mẫu biên bản đối chiếu công nợ
Mẫu biên bản đối chiếu, xác nhận công nợ mới nhất
Nội dung cơ bản của mẫu biên bản đối chiếu công nợ như sau:

CÔNG TY ………….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự Do – Hạnh Phúc——————

………., ngày…tháng…năm….
BIÊN BẢN ĐỐI CHIẾU CÔNG NỢ
– Căn cứ vào biên bản giao nhận hàng hóa.
– Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên.
Hôm nay, ngày…. tháng……năm…. Tại văn phòng Công ty …………, chúng tôi gồm có:
1. Bên A (Bên mua): ……………………………………………………………………………………
– Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………
– Điện thoại: …………………………………………………….. Fax: ………………………………..
– Đại diện: ………………………………………….. Chức vụ: ………………………………………
2. Bên B (Bên bán): ……………………………………………………………………………………
– Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..
– Điện thoại: …………………………………………………….. Fax: ……………………………….
– Đại diện: ………………………………………….. Chức vụ: ……………………………………..
Cùng nhau đối chiếu khối lượng và giá trị cụ thể như sau:
1. Công nợ đầu kỳ: … đồng
2. Số phát sinh trong kỳ:

STT

Tên sản phẩm

Đơn vịTính

Sốlượng

Đơn giá

Thành tiền

Tổng cộng

3. Số tiền bên A đã thanh toán: 0 đồng
4. Kết luận: Tính đến ngày ………………. bên A phải thanh toán chi bên B số tiền là: …………..
– Biên bản này dược lập thành 02 bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản làm cơ sở cho việc thanh toán sau này giữa hai bên. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản đối chiếu công nợ này mà bên B không nhận được phản hồi từ quý công ty thì công nợ trên coi như được chấp nhận.
ĐẠI DIỆN BÊN A
ĐẠI DIỆN BÊN B
4. Mẫu biên bản xác nhận công nợ
Vik News chia sẻ với các bạn mẫu biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ. Cụ thể:
CÔNG TY…………….
Số: 01/20XX/XN-CN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———***———

……….., ngày … tháng … năm 2….
BIÊN BẢN XÁC NHẬN CÔNG NỢ
– Căn cứ vào biên bản giao nhận hàng hóa;
– Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên;
– Căn cứ …………………………..…..
Hôm nay, ngày .. tháng … năm 2…… tại trụ sở ……………, chúng tôi gồm có:
BÊN MUA (BÊN A): CÔNG TY …………..
Địa chỉ:…………………………….
MST: ……………………
Đại diện: Ông ………………… Chức vụ:………………..
Điện thoại: ……………………. Fax: ………………………………..
BÊN BÁN (BÊN B): CÔNG TY ……………………………
Địa chỉ:………………………………….
MST: …………………
Đại diện: Bà …………….Chức vụ: ………………………………………
Điện thoại: ……………………… Fax: ………………………………..
Cùng nhau xác nhận – đối chiếu công nợ tính từ ngày 01/01/20xx đến ngày 05/03/20xx, như sau:
I – Đối chiếu – Xác nhận công nợ:
STT
Diễn giải
Số tiền
1
Số dư đầu kỳ

2
Số phát sinh tăng trong kỳ

3
Số phát sinh giảm trong kỳ

4
Số dư cuối kỳ

II – Giải trình chi tiết công nợ:
Hợp Đồng số
Hóa đơn số
Ngày hóa đơn
Công nợ Phát sinh tăng
Đã thanh toán
Ngày thanh toán
Số còn phải thanh toán

III. Kết luận: Tính đến ngày………… Công ty……………còn phải thanh toán cho bên Công ty…………….số tiền là:…………….(Bằng chữ:…………….).
Biên bản này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản làm cơ sở cho việc thanh toán sau này giữa hai bên. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản đối chiếu công nợ này mà Công ty………….không nhận được phản hồi từ Quý công ty thì công nợ trên coi như được chấp nhận.
ĐẠI DIỆN BÊN A
ĐẠI DIỆN BÊN B
5. Mẫu biên bản bàn giao công nợ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự Do – Hạnh Phúc
——————
………., ngày…tháng…năm….
BIÊN BẢN BÀN GIAO CÔNG NỢ
Hôm nay, …..giờ….. ngày … tháng … năm …., tại địa chỉ …………………., chúng tôi gồm:
A. ĐẠI DIỆN CÁC PHÒNG BAN CÓ LIÊN QUAN NHẬN BÀN GIAO
1. Ông/bà:……………………….Chức vụ:……………………………………..
2. Ông/bà:……………………….Chức vụ:……………………………………..
3. Ông/bà:……………………….Chức vụ:……………………………………..
B. NGƯỜI BÀN GIAO
Ông/bà:……………………….Chức vụ:……………………………………..
Đã cùng tiến hành bàn giao công nợ với nội dung như sau:
STT
Nội dung
Người nhận bàn giao
Ghi chú

Biên bản bàn giao kết thúc vào hồi …. giờ ….. cùng ngày. Các bên tham gia cùng nhất trí với nội dung bàn giao trên.
Biên bản bàn giao này được lập thành … bản có giá trị pháp lý như nhau, người bàn giao giữ 01 bản, người nhận bàn giao giữ 01 bản, công ty ………… giữ 01 bản.
6. Mẫu biên bản đối trừ công nợ (1 bên)
CÔNG TY …………………..
Số: 01/20XX/ĐT-KT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———***———

….., ngày … tháng …. năm 20…..
BIÊN BẢN XÁC NHẬN ĐỐI TRỪ CÔNG NỢ
– Căn cứ vào Hợp đồng mua bán số: …./20…./HDMB đã ký kết ngày … tháng … năm 20….;
– Căn cứ vào yêu cầu thực tế của hai bên;
Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…, tại văn phòng Công ty ………………, đại diện hai bên Công ty chúng tôi gồm có:
BÊN MUA (BÊN A): CÔNG TY …………..
Địa chỉ:…………………………….
MST: ……………………
Đại diện: Ông ………………… Chức vụ:………………..
Điện thoại: ……………………. Fax: ………………………………..
BÊN BÁN (BÊN B): CÔNG TY ……………………………
Địa chỉ:………………………………….
MST: …………………
Đại diện: Bà …………….Chức vụ: ………………………………………
Điện thoại: ……………………… Fax: ………………………………..
Cùng nhau xác nhận – đối chiếu công nợ tính từ ngày …/…/20… đến ngày …/…/20…, như sau:
STT
Diễn giải
Số tiền
1
Số dư đầu kỳ

2
Số phát sinh tăng trong kỳ

3
Số phát sinh giảm trong kỳ

4
Số dư cuối kỳ

Chi tiết:
I – Công Nợ Phát Sinh Tăng:
Hợp Đồng số
Hóa đơn số
Ngày hóa đơn
Mặt Hàng
Số Lượng
(chiếc)

Số tiền phải thanh toán
Đã thanh toán

Tổng Cộng

II – Công Nợ Phát Sinh Giảm:
Theo Hợp đồng mua bán số: …/20…./HDMB đã ký kết ngày … tháng …. năm 20… thì: “Nếu Công ty………………..thanh toán tiền mua tủ tài liệu trước ngày …/…/20… sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 5% trên tổng số tiền phải thanh toán. Tương đương với…………..(năm triệu đồng)
III. Đối Trừ Công Nợ:
Hai bên đồng ý cấn trừ công nhợ như sau:
Số tiền chiết khấu thanh toán………….sẽ được bù trừ vào số tiền còn phải thanh toán khi bên mua thanh toán cho bên bán.
IV. Số Tiền Còn Phải Thanh Toán:………………
(Bằng chữ:……………………/.).
V. Kết luận: Bên Mua – Công ty ……………….. còn phải thanh toán cho bên Công ty ……………số tiền là: ………………….vào ngày ……………………
Biên bản này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản làm cơ sở cho việc thanh toán sau này giữa hai bên. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản đối chiếu công nợ này mà Công ty…… không nhận được phản hồi từ Quý công ty thì công nợ trên coi như được chấp nhận.
Đại Diện Bên Mua
Đại Diện Bên Bán
7. Mẫu biên bản đối trừ công nợ (2 bên)
CÔNG TY …………………….
Số: 01/20XX/XN-CN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc———***———
….., ngày … tháng … năm 20….
BIÊN BẢN XÁC NHẬN ĐỐI CHIẾU CÔNG NỢ
– Căn cứ vào các hợp đồng đã ký kết giữa hai bên.
– Căn cứ vào các biên bản giao nhận hàng hóa.
– Căn cứ vào chứng từ thanh toán mà các bên đã thực hiện.
Hôm nay, ngày 31 tháng 01 năm 20xx, tại văn phòng Công ty ……………., đại diện hai bên Công ty chúng tôi gồm có:
BÊN MUA (BÊN A): CÔNG TY …………..
Địa chỉ:…………………………….
MST: ……………………
Đại diện: Ông ………………… Chức vụ:………………..
Điện thoại: ……………………. Fax: ………………………………..
BÊN BÁN (BÊN B): CÔNG TY ……………………………
Địa chỉ:………………………………….
MST: …………………
Đại diện: Bà …………….Chức vụ: ………………………………………
Điện thoại: ……………………… Fax: ………………………………..
Cùng nhau xác nhận – đối chiếu công nợ tính từ ngày 02/01/20xx đến ngày 31/01/20xx, như sau:
I – Đối chiếu – Xác nhận công nợ:
1. Bên A bán hàng cho bên B:
STT
Diễn giải
Số tiền
1
Số dư đầu kỳ

2
Số phát sinh công nợ phải thu trong kỳ

3
Số phát sinh đã thu trong kỳ

4
Số còn phải thu cuối kỳ

2. Bên B bán hàng cho bên A:
STT
Diễn giải
Số tiền
1
Số dư đầu kỳ
0
2
Số phát sinh công nợ phải thu trong kỳ

3
Số phát sinh đã thu trong kỳ

4
Số còn phải thu cuối kỳ

II. Bù trừ công nợ 2 bên:
Sau khi bàn bạc cả 2 bên bên cùng thống nhất và thoả thuận đồng ý cấn trừ khoản nợ như sau:
Đối tượng
Số còn thu
Số còn phải trả
Cấn trừ
Tình trạng
Bên A

Phải thu
Bên B

Phải trả
III. Kết luận: Tính đến ngày 31/01/20xx bên B còn phải trả cho bên A là:…………. (Hai mươi triệu đồng)
Biên bản này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản làm cơ sở cho việc thanh toán sau này giữa hai bên.
Đại Diện Bên Mua
Đại Diện Bên Bán
8. Những sai sót trong biên bản đối chiếu công nợ là gì?
Các khoản nợ phải thu chưa có đủ biên bản đối chiếu công nợ tại thời điểm cuối năm theo đúng quy định. Đây là điều cần biết sau khi tìm hiểu “Đối chiếu công nợ là gì?”.
Kế toán công nợ đã gửi thư xác nhận cho khách hàng nhưng tỷ lệ phản hồi rất thấp. Điều này sẽ dẫn đến việc sai sót trong quản lý công nợ.
Số tiền mà doanh nghiệp phải thu khách hàng bị chênh lệch giữa biên bản đối chiếu công nợ và sổ kế toán, chưa xác định được nguyên nhân. Đặc biệt là các doanh nghiệp xây dựng thì đa số đều không đối chiếu công nợ hoặc đối chiếu có phần chênh lệch. Thậm chí, có nhiều khoản nợ không có đối tượng rõ ràng để đối chiếu như những mô hình doanh nghiệp khác.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.
Điều chỉnh hóa đơn tài chính và xử phạt khi điều chỉnh sai
Mẫu biên bản huỷ hoá đơn
Mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn

#Mẫu #biên #bản #đối #chiếu #công #nợ

Mẫu biên bản đối chiếu công nợ 2022

Mẫu biên bản đối chiếu công nợ là mẫu biên bản được lập ra để ghi chép lại việc đối chiếu công nợ của doanh nghiệp. Biên bản đối chiếu công nợ này nêu rõ thông tin của hai bên, thông tin về sản phẩm, số phát sinh trong kỳ…
Biên bản đối chiếu công nợ là mẫu được lập ra để làm căn cứ kiểm tra tình trạng thanh toán nghĩa vụ tài chính của các bên trong quá trình mua bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Biên bản đối chiếu công nợ là gì? Mục đích của biên bản đối chiếu công nợ là gì? Mẫu biên bản đối chiếu công nợ và xác nhận công nợ như thế nào? Lưu ý khi lập biên bản đối chiếu công nợ? Đây là những câu hỏi nhiều người quan tâm, để giải đáp được mời các bạn tham khảo nội dung bài viết của Vik News nhé.
1. Đối chiếu công nợ là gì?
Trong quá trình giao thương, trao đổi sản phẩm, hàng hóa thường xuất hiện những tài khoản chính được xem là công nợ. Đó là các tài khoản chính chưa kịp thanh toán bởi khách hàng với doanh nghiệp hoặc các bên liên quan. Doanh nghiệp sẽ so sánh các khoản công nợ trên sổ sách với những số liệu trên hợp đồng, thực tiễn khi thực hiện các giao dịch. Đồng thời, khi thực hiện đối chiếu, doanh nghiệp cần thu thập chứng cứ có xác nhận của các bên liên quan về số liệu trên sổ sách là đúng thực tế. Trong công ty, người theo dõi công nợ gọi là kế toán công nợ.
2. Biên bản đối chiếu công nợ là gì?
Biên bản đối chiếu công nợ là căn cứ để kiểm tra tình hình thanh toán tiền hàng giữa bên mua và bên bán, nhất là việc thanh toán những hóa đơn giá trị gia tăng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên có thực hiện đúng theo quy định hay không.
3. Mẫu biên bản đối chiếu công nợ
Mẫu biên bản đối chiếu, xác nhận công nợ mới nhất
Nội dung cơ bản của mẫu biên bản đối chiếu công nợ như sau:

CÔNG TY ………….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự Do – Hạnh Phúc——————

………., ngày…tháng…năm….
BIÊN BẢN ĐỐI CHIẾU CÔNG NỢ
– Căn cứ vào biên bản giao nhận hàng hóa.
– Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên.
Hôm nay, ngày…. tháng……năm…. Tại văn phòng Công ty …………, chúng tôi gồm có:
1. Bên A (Bên mua): ……………………………………………………………………………………
– Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………
– Điện thoại: …………………………………………………….. Fax: ………………………………..
– Đại diện: ………………………………………….. Chức vụ: ………………………………………
2. Bên B (Bên bán): ……………………………………………………………………………………
– Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..
– Điện thoại: …………………………………………………….. Fax: ……………………………….
– Đại diện: ………………………………………….. Chức vụ: ……………………………………..
Cùng nhau đối chiếu khối lượng và giá trị cụ thể như sau:
1. Công nợ đầu kỳ: … đồng
2. Số phát sinh trong kỳ:

STT

Tên sản phẩm

Đơn vịTính

Sốlượng

Đơn giá

Thành tiền

Tổng cộng

3. Số tiền bên A đã thanh toán: 0 đồng
4. Kết luận: Tính đến ngày ………………. bên A phải thanh toán chi bên B số tiền là: …………..
– Biên bản này dược lập thành 02 bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản làm cơ sở cho việc thanh toán sau này giữa hai bên. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản đối chiếu công nợ này mà bên B không nhận được phản hồi từ quý công ty thì công nợ trên coi như được chấp nhận.
ĐẠI DIỆN BÊN A
ĐẠI DIỆN BÊN B
4. Mẫu biên bản xác nhận công nợ
Vik News chia sẻ với các bạn mẫu biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ. Cụ thể:
CÔNG TY…………….
Số: 01/20XX/XN-CN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———***———

……….., ngày … tháng … năm 2….
BIÊN BẢN XÁC NHẬN CÔNG NỢ
– Căn cứ vào biên bản giao nhận hàng hóa;
– Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên;
– Căn cứ …………………………..…..
Hôm nay, ngày .. tháng … năm 2…… tại trụ sở ……………, chúng tôi gồm có:
BÊN MUA (BÊN A): CÔNG TY …………..
Địa chỉ:…………………………….
MST: ……………………
Đại diện: Ông ………………… Chức vụ:………………..
Điện thoại: ……………………. Fax: ………………………………..
BÊN BÁN (BÊN B): CÔNG TY ……………………………
Địa chỉ:………………………………….
MST: …………………
Đại diện: Bà …………….Chức vụ: ………………………………………
Điện thoại: ……………………… Fax: ………………………………..
Cùng nhau xác nhận – đối chiếu công nợ tính từ ngày 01/01/20xx đến ngày 05/03/20xx, như sau:
I – Đối chiếu – Xác nhận công nợ:
STT
Diễn giải
Số tiền
1
Số dư đầu kỳ

2
Số phát sinh tăng trong kỳ

3
Số phát sinh giảm trong kỳ

4
Số dư cuối kỳ

II – Giải trình chi tiết công nợ:
Hợp Đồng số
Hóa đơn số
Ngày hóa đơn
Công nợ Phát sinh tăng
Đã thanh toán
Ngày thanh toán
Số còn phải thanh toán

III. Kết luận: Tính đến ngày………… Công ty……………còn phải thanh toán cho bên Công ty…………….số tiền là:…………….(Bằng chữ:…………….).
Biên bản này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản làm cơ sở cho việc thanh toán sau này giữa hai bên. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản đối chiếu công nợ này mà Công ty………….không nhận được phản hồi từ Quý công ty thì công nợ trên coi như được chấp nhận.
ĐẠI DIỆN BÊN A
ĐẠI DIỆN BÊN B
5. Mẫu biên bản bàn giao công nợ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự Do – Hạnh Phúc
——————
………., ngày…tháng…năm….
BIÊN BẢN BÀN GIAO CÔNG NỢ
Hôm nay, …..giờ….. ngày … tháng … năm …., tại địa chỉ …………………., chúng tôi gồm:
A. ĐẠI DIỆN CÁC PHÒNG BAN CÓ LIÊN QUAN NHẬN BÀN GIAO
1. Ông/bà:……………………….Chức vụ:……………………………………..
2. Ông/bà:……………………….Chức vụ:……………………………………..
3. Ông/bà:……………………….Chức vụ:……………………………………..
B. NGƯỜI BÀN GIAO
Ông/bà:……………………….Chức vụ:……………………………………..
Đã cùng tiến hành bàn giao công nợ với nội dung như sau:
STT
Nội dung
Người nhận bàn giao
Ghi chú

Biên bản bàn giao kết thúc vào hồi …. giờ ….. cùng ngày. Các bên tham gia cùng nhất trí với nội dung bàn giao trên.
Biên bản bàn giao này được lập thành … bản có giá trị pháp lý như nhau, người bàn giao giữ 01 bản, người nhận bàn giao giữ 01 bản, công ty ………… giữ 01 bản.
6. Mẫu biên bản đối trừ công nợ (1 bên)
CÔNG TY …………………..
Số: 01/20XX/ĐT-KT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———***———

….., ngày … tháng …. năm 20…..
BIÊN BẢN XÁC NHẬN ĐỐI TRỪ CÔNG NỢ
– Căn cứ vào Hợp đồng mua bán số: …./20…./HDMB đã ký kết ngày … tháng … năm 20….;
– Căn cứ vào yêu cầu thực tế của hai bên;
Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…, tại văn phòng Công ty ………………, đại diện hai bên Công ty chúng tôi gồm có:
BÊN MUA (BÊN A): CÔNG TY …………..
Địa chỉ:…………………………….
MST: ……………………
Đại diện: Ông ………………… Chức vụ:………………..
Điện thoại: ……………………. Fax: ………………………………..
BÊN BÁN (BÊN B): CÔNG TY ……………………………
Địa chỉ:………………………………….
MST: …………………
Đại diện: Bà …………….Chức vụ: ………………………………………
Điện thoại: ……………………… Fax: ………………………………..
Cùng nhau xác nhận – đối chiếu công nợ tính từ ngày …/…/20… đến ngày …/…/20…, như sau:
STT
Diễn giải
Số tiền
1
Số dư đầu kỳ

2
Số phát sinh tăng trong kỳ

3
Số phát sinh giảm trong kỳ

4
Số dư cuối kỳ

Chi tiết:
I – Công Nợ Phát Sinh Tăng:
Hợp Đồng số
Hóa đơn số
Ngày hóa đơn
Mặt Hàng
Số Lượng
(chiếc)

Số tiền phải thanh toán
Đã thanh toán

Tổng Cộng

II – Công Nợ Phát Sinh Giảm:
Theo Hợp đồng mua bán số: …/20…./HDMB đã ký kết ngày … tháng …. năm 20… thì: “Nếu Công ty………………..thanh toán tiền mua tủ tài liệu trước ngày …/…/20… sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 5% trên tổng số tiền phải thanh toán. Tương đương với…………..(năm triệu đồng)
III. Đối Trừ Công Nợ:
Hai bên đồng ý cấn trừ công nhợ như sau:
Số tiền chiết khấu thanh toán………….sẽ được bù trừ vào số tiền còn phải thanh toán khi bên mua thanh toán cho bên bán.
IV. Số Tiền Còn Phải Thanh Toán:………………
(Bằng chữ:……………………/.).
V. Kết luận: Bên Mua – Công ty ……………….. còn phải thanh toán cho bên Công ty ……………số tiền là: ………………….vào ngày ……………………
Biên bản này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản làm cơ sở cho việc thanh toán sau này giữa hai bên. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản đối chiếu công nợ này mà Công ty…… không nhận được phản hồi từ Quý công ty thì công nợ trên coi như được chấp nhận.
Đại Diện Bên Mua
Đại Diện Bên Bán
7. Mẫu biên bản đối trừ công nợ (2 bên)
CÔNG TY …………………….
Số: 01/20XX/XN-CN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc———***———
….., ngày … tháng … năm 20….
BIÊN BẢN XÁC NHẬN ĐỐI CHIẾU CÔNG NỢ
– Căn cứ vào các hợp đồng đã ký kết giữa hai bên.
– Căn cứ vào các biên bản giao nhận hàng hóa.
– Căn cứ vào chứng từ thanh toán mà các bên đã thực hiện.
Hôm nay, ngày 31 tháng 01 năm 20xx, tại văn phòng Công ty ……………., đại diện hai bên Công ty chúng tôi gồm có:
BÊN MUA (BÊN A): CÔNG TY …………..
Địa chỉ:…………………………….
MST: ……………………
Đại diện: Ông ………………… Chức vụ:………………..
Điện thoại: ……………………. Fax: ………………………………..
BÊN BÁN (BÊN B): CÔNG TY ……………………………
Địa chỉ:………………………………….
MST: …………………
Đại diện: Bà …………….Chức vụ: ………………………………………
Điện thoại: ……………………… Fax: ………………………………..
Cùng nhau xác nhận – đối chiếu công nợ tính từ ngày 02/01/20xx đến ngày 31/01/20xx, như sau:
I – Đối chiếu – Xác nhận công nợ:
1. Bên A bán hàng cho bên B:
STT
Diễn giải
Số tiền
1
Số dư đầu kỳ

2
Số phát sinh công nợ phải thu trong kỳ

3
Số phát sinh đã thu trong kỳ

4
Số còn phải thu cuối kỳ

2. Bên B bán hàng cho bên A:
STT
Diễn giải
Số tiền
1
Số dư đầu kỳ
0
2
Số phát sinh công nợ phải thu trong kỳ

3
Số phát sinh đã thu trong kỳ

4
Số còn phải thu cuối kỳ

II. Bù trừ công nợ 2 bên:
Sau khi bàn bạc cả 2 bên bên cùng thống nhất và thoả thuận đồng ý cấn trừ khoản nợ như sau:
Đối tượng
Số còn thu
Số còn phải trả
Cấn trừ
Tình trạng
Bên A

Phải thu
Bên B

Phải trả
III. Kết luận: Tính đến ngày 31/01/20xx bên B còn phải trả cho bên A là:…………. (Hai mươi triệu đồng)
Biên bản này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản làm cơ sở cho việc thanh toán sau này giữa hai bên.
Đại Diện Bên Mua
Đại Diện Bên Bán
8. Những sai sót trong biên bản đối chiếu công nợ là gì?
Các khoản nợ phải thu chưa có đủ biên bản đối chiếu công nợ tại thời điểm cuối năm theo đúng quy định. Đây là điều cần biết sau khi tìm hiểu “Đối chiếu công nợ là gì?”.
Kế toán công nợ đã gửi thư xác nhận cho khách hàng nhưng tỷ lệ phản hồi rất thấp. Điều này sẽ dẫn đến việc sai sót trong quản lý công nợ.
Số tiền mà doanh nghiệp phải thu khách hàng bị chênh lệch giữa biên bản đối chiếu công nợ và sổ kế toán, chưa xác định được nguyên nhân. Đặc biệt là các doanh nghiệp xây dựng thì đa số đều không đối chiếu công nợ hoặc đối chiếu có phần chênh lệch. Thậm chí, có nhiều khoản nợ không có đối tượng rõ ràng để đối chiếu như những mô hình doanh nghiệp khác.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.
Điều chỉnh hóa đơn tài chính và xử phạt khi điều chỉnh sai
Mẫu biên bản huỷ hoá đơn
Mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn

#Mẫu #biên #bản #đối #chiếu #công #nợ


Tổng hợp: Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button