Biểu Mẫu

Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng mới nhất

hoatieu.vn xin gửi đến độc giả bài viết mẫu hiệp đồng thuê nhà làm văn phòng mới nhất để độc giả cùng tham khảo. Hiệp đồng cho thuê nhà làm văn phòng được lập và tiến hành bởi bên thuê và bên cho thuê bao gồm các điều kiện và bổn phận của 2 bên đối với nhà cho thuê, những điều khoản được ghi trên hiệp đồng đúng với sự thỏa thuận trước của 2 bên. Mời các bạn cùng xem và tải về tại đây.

  • Mẫu thanh lý hiệp đồng thuê nhà
  • Mẫu hiệp đồng thuê nhà xưởng và kho bãi
  • Hiệp đồng cho thuê nhà ở

1. Mẫu hiệp đồng thuê nhà làm văn phòng  số 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Địa danh, ngày …. tháng …. 5 ….

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 5 2005;

– Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các đối tác tham dự Hiệp đồng;

Bữa nay, ngày…..tháng……5………, các Bên gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A): (ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số:……………. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……………………………

Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….

BÊN THUÊ (Bên B): (ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số:……………………………….. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……….

Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….

Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Sau lúc bàn bạc, Hai Bên hợp nhất đi tới ký kết Hiệp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:

Điều 1. Nhà ở và các của nả cho thuê kèm theo nhà ở:

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và 1 căn nhà………tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ … để sử dụng làm nơi để ở.

Diện tích quyền sử dụng đất:……………….m2;

Diện tích căn nhà:………………..m2;

1.2. Bên A cam kết quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là của nả sở hữu hợp lí của Bên A. Mọi mâu thuẫn nảy sinh từ của nả cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu bổn phận trước luật pháp.

Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:

2.1. Thời điểm Bên A bàn giao Của nả thuê vào ngày…..tháng…..5;

2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng Của nả thuê bắt đầu từ thời khắc được Bên A bàn giao như quy định tại Mục 2.1 trên đây.

Điều 3. Thời hạn thuê

3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê Của nả thuê với thời hạn là………5 bắt đầu từ ngày bàn giao Của nả thuê;

3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp diễn sử dụng thì Bên A phải dành đầu tiên cho Bên B tiếp diễn thuê.

Điều 4. Đặc cọc tiền thuê nhà

4.1. Bên B sẽ ủy quyền Bên A 1 khoản tiền là …………………… VNĐ (bằng chữ:……………………….) ngay sau lúc ký hiệp đồng này. Số tiền này là tiền đặt chỗ để đảm bảm tiến hành Hiệp đồng cho thuê nhà. Từ khi ngày Hợp Đồng có hiệu lực.

4.2. Nếu Bên B đơn phương kết thúc hiệp đồng nhưng mà ko tiến hành trách nhiệm báo trước đến Bên A thì Bên A sẽ chẳng phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt chỗ này.

Nếu Bên A đơn phương kết thúc hiệp đồng nhưng mà ko tiến hành trách nhiệm báo trước đến bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt chỗ và phải đền bù thêm 1 khoản bằng chính tiền đặt chỗ.

4.3. Tiền đặt chỗ của Bên B sẽ ko được dùng để trả tiền Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm nảy sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi tiêu giải quyết thiệt hại nảy sinh. Mức chi tiêu bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên hợp nhất bằng văn bản.

4.4. Vào thời khắc xong xuôi Thời Hạn Thuê hoặc bắt đầu từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau lúc đã khấu trừ khoản tiền chi tiêu để giải quyết thiệt hại (nếu có).

Điều 5. Tiền thuê nhà:

5.1. Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: ………..VNĐ/tháng (Bằng chữ:……………………….)

5.2 Tiền Thuê nhà ko bao gồm chi tiêu sử dụng Diên tích thuê. Mọi chi tiêu sử dụng Diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tiễn của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

Điều 6. Phương thức trả tiền tiền thuê nhà:

Tiền Thuê nhà và chi tiêu sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 (1) tháng/lần vào ngày 05 (5) hàng tháng. Việc trả tiền Tiền Thuê nhà và chi tiêu sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được tiến hành bằng đồng bạc Việt Nam theo bề ngoài trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Điều 7. Quyền và trách nhiệm của bên cho thuê nhà:

7.1. Quyn ca Bên Cho Thuê:

Đề nghị Bên B trả tiền Tiền Thuê và Chi phí sử dụng Diện Tích Thuê đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng

Đề nghị Bên B phải tu sửa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.

7.2. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê:

– Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời kì quy định trong Hợp Đồng;

– Bảo đảm việc cho thuê theo Hợp Đồng này là đúng quy định của luật pháp;

– Bảo đảm cho Bên B tiến hành quyền sử dụng Diện Tích Thuê 1 cách độc lập và liên tiếp trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm luật pháp và/hoặc các quy định của Hợp Đồng này.

– Không xâm phạm bất hợp pháp tới của nả của Bên B trong phần Diện Tích Thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải đền bù.

– Tuân thủ các trách nhiệm khác theo thoả thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hiệp đồng này; hoặc/và theo quy định của luật pháp Việt Nam.

Điều 8. Quyền và trách nhiệm của bên thuê nhà:

8.1. Quyn ca Bên Thuê:

+ Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp Đồng;

+ Được sử dụng phần Diện Tích Thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp lí khác;

+ Đề nghị Bên A tu sửa kịp thời những hư hỏng chẳng phải do lỗi của Bên B trong phần Diện Tích Thuê để đảm bảo an toàn;

+ Được tháo tháo dỡ và đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê các của nả, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần Diện Tích Thuê lúc hết Thời Hạn Thuê hoặc Đơn phương kết thúc hiệp đồng Bên thoả thuận kết thúc Hợp Đồng.

8.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê:

+ Sử dụng Diện Tích Thuê đúng mục tiêu đã thỏa thuận, gìn giữ nhà ở và có bổn phận trong việc tu sửa những hư hỏng do mình gây ra;

+ Thanh toán Tiền Đặt Cọc, Tiền Thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;

+ Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A lúc hết Thời Hạn Thuê hoặc kết thúc Hợp Đồng Thuê;

+ Mọi việc tu sửa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm tác động tới kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản công bố cho Bên A và chỉ được thực hiện các công tác này sau lúc có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;

+ Tuân thủ 1 cách chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của luật pháp Việt Nam.

Điều 9. Đơn phương kết thúc hiệp đồng thuê nhà:

Trong trường hợp 1 trong Hai Bên muốn đơn phương kết thúc Hợp Đồng trước hạn thì phải công bố bằng văn bản cho Bên kia trước 30 (3 mươi) ngày so với ngày mong muốn kết thúc. Nếu 1 trong Hai Bên ko tiến hành trách nhiệm công bố cho Bên kia thì sẽ phải đền bù cho bên đấy 1 khoản Tiền thuê tương đương với thời kì ko công bố và các thiệt hại khác nảy sinh do việc kết thúc Hợp Đồng trái quy định.

Điều 10. Điều khoản thi hành:

– Hiệp đồng này có hiệu lực bắt đầu từ ngày 2 bên cũng ký kết;

– Các Bên cam kết tiến hành nghiêm túc và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên ý thức cộng tác, thiện ý.

– Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất cứ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có trị giá pháp lý như Hợp Đồng, là 1 phần ko tách rời của Hợp Đồng này.

– Hợp Đồng được lập thành 02 (2) bản có trị giá giống hệt, mỗi Bên giữ 01 (1) bản để tiến hành.

BÊN CHO THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

BÊN THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

2. Mẫu hiệp đồng thuê nhà làm văn phòng số 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———– o0o ———–

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

– Căn cứ vào bộ luật hình sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 5 2015

– Căn cứ vào luật thương nghiệp 5 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006.

– Căn cứ vào nhu cầu bản lĩnh của 2 bên.

Bữa nay, ngày …… tháng …… 5 ……. tại số ……., Phường …………….. Quận …….., Thành phố Hà Nội. Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (Gọi tắt là bên A)

Ông: …………………………………………………………………………………………………….

CMND số: ………………………..; cấp ngày: ……………………; nơi cấp: Hà Nội

Cùng vợ: ……………………………………………………………………………………………….

CMND số: ……………………..; cấp ngày: …………………….; nơi cấp: Hà Nội

HKTT: …………………………………………………………………………………………………..

Là chủ nhân và sử dụng hợp lí của căn nhà cho thuê nêu tại Điều 1 hiệp đồng này.

Dế yêu: ……………………………………………………………………………………………..

BÊN THUÊ (Gọi tắt là bên B)

Bà: …………………………………………………..Sinh 5: ………………….

HKTT: …………………………………………………………………………………………………..

CMND số: ………………………Cấp ngày: …………….. tại CA Tp Hà Nội

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………

Dế yêu: ……………………………………………………………………………………………….

Bên A đồng ý cho Bên B thuê quyền sử dụng đất và của nả gắn liền với đất để ở và kinh doanh hợp lí theo các thỏa thuận sau:

ĐIỀU 1: NHÀ CHO THUÊ

– Bên A đồng ý cho Bên B thuê nhà số ……., Phố ………….., Phường ……………, Quận ………, thị thành Hà Nội; theo Giđó chứng thực quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất số ……….. do Ủy ban dân chúng thị thành Hà Nội cấp ngày ……….

– Địa điểm và diện tích thuê: …………. mặt đường, ………m2 x ……..T, MT ……..m.

ĐIỀU 2: THỜI HẠN CHO THUÊ VÀ TIỀN ĐẶT CỌC

2.1 Thời hạn cho thuê nhà nêu tại điều 1 của hiệp đồng này là: …… 5, bắt đầu từ ngày …… tháng …… 5 …. tới ngày …. tháng …. 5 ……

2.2 Bên B đặt chỗ cho bên A 1 khoản tiền là: …………………………….. khoản tiền đặt chỗ này được bên A trả lại cho bên B lúc hết thời hạn hiệp đồng này.

ĐIỀU 3: GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

– Giá thuê nhà tại điều 1 của hiệp đồng này như sau:

– Giá thuê nhà hàng tháng là ………………………../01 tháng (…………………………………………..)

– Bên B trả tiền cho Bên A theo định kỳ ……… tháng/lần. Và sẽ được tiến hành trong suốt thời hạn cho thuê.

– Tiền thuế cho thuê nhà theo quy định của luật pháp, khoản thuế này do bên ………… trả.

– Giá thuê nhà chưa bao gồm các chi tiêu sử dụng như: tiền điện, nước, dế yêu, internet, vv… các chi tiêu này sẽ được bên B (bên thuê nhà) trả riêng, theo mức tiêu thụ thực tiễn.

– Trong …….. 5 trước tiên, từ ngày …../…./… tới hết ngày …../…../…., tiền nhà cố định hàng tháng là ………………….. /01 tháng (………………………………………………………………………………….)

– Giá thuê nhà trên được giữ bình ổn trong ………….. 5 trước tiên của hiệp đồng, từ 5 thứ ……. trở đi giá thuê nhà sẽ tăng ko quá ……..%.

– Các kỳ trả tiền tiếp theo chậm nhất sẽ là 05 ngày đầu kỳ của kỳ trả tiền tiếp theo.

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN A.

* Nghĩa vụ của bên A:

  • Bên A giao căn nhà xây trên đất nêu tại điều 1 của hiệp đồng này cho bên B vào ngày …./……/…. việc bàn giao này sẽ lập thành biên bản, có công nhận của đại diện mỗi bên và bảo đảm căn nhà phải thuộc quyền sở hữu hợp lí của bên A.
  • Thanh toán toàn thể tiền điện nước, tiền dế yêu, phí vệ sinh, an ninh thứ tự và các khoản trách nhiệm vốn đầu tư khác (nếu có) cho toàn thể thời kì trước lúc bàn giao căn nhà cho bên B.
  • Tạo mọi điều kiện để bên B được sử dụng căn nhà thuận lợi, ko làm tác động tới hoạt động kinh doanh của bên B, cung cấp bên B các thủ tục pháp lý liên can tới việc sử dụng căn nhà (nếu có).

* Bên A có các quyền sau đây:

  • Có quyền đề nghị kết thúc hiệp đồng lúc bên B sử dụng nhà ko đúng mục tiêu, giao thương, hàng quốc cấm và bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tước giấy phép kinh doanh.
  • Có quyền đề nghị bên B trả tiền đúng hạn.
  • Đề nghị bên B trả lại nhà lúc hiệp đồng kết thúc hoặc lúc thời hạn cho thuê đã hết.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B.

* Nghĩa vụ của bên B:

  • Bên B tự bảo quản trang thiết bị nhưng mà bên A bàn giao trong giai đoạn sử dụng.
  • Sử dụng toàn thể căn nhà vào mục tiêu kinh doanh giao thương và văn phòng.
  • Trả đủ tiền thuê theo phương thức đã thỏa thuận.
  • Tuân theo các quy định bảo vệ môi trường, ko được làm tổn hại tới quyền, ích lợi của người sử dụng đất bao quanh, gìn giữ an ninh thứ tự, phòng cháy chữa cháy, nếu xảy ra cháy nổ thì bên B phải hoàn toàn chịu bổn phận và phải đền bù những khoản thiệt hại do lỗi của bên B gây ra.
  • Tự trả tiền tiền điện nước, tiền dế yêu, phí vệ sinh, an ninh thứ tự và các khoản chi tiêu nảy sinh trong giai đoạn sử dụng căn nhà bắt đầu từ ngày nhận bàn giao, trả tiền chi tiêu tu sửa, thay mới các thiết bị hỏng nếu do lỗi bên B.
  • Khi bàn giao nhà phải bảo đảm các trang thiết bị được kê khai trong bảng kê của nả khi mới thuê đều trong trạng thái sử dụng tốt, không tính những hao mòn thiên nhiên, hao mòn thế tất do giai đoạn sử dụng trong giới hạn cho phép.

* Bên B có các quyền sau đây:

  • Đề nghị bên A bàn giao nhà đúng như đã thỏa thuận.
  • Lắp đặt các thiết bị, hệ thống dây dế yêu, hệ thống mạng và lắp đặt các thiết bị cấp thiết chuyên dụng cho cho mục tiêu kinh doanh.
  • Được sử dụng toàn thể phần diện tích hè phố dùng để xe của viên chức và người mua; ko gian mặt tiền để treo biển lăng xê … theo quy định của luật pháp.
  • Được quyền tu sửa cải tạo căn nhà thích hợp với mục tiêu kinh doanh của bên B (phải có sự đồng ý của Bên A bằng văn bản).

ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

6.1 Trong thời kì có hiệu lực của hiệp đồng nếu 1 bên phát hiện phía bên kia có hành vi, vi phạm hiệp đồng và có căn cứ về việc vi phạm đấy thí phải công bố bằng văn bản cho bên có hành vi vi phạm biết và đề nghị giải quyết các vi phạm đấy trong thời hạn 30 (3 mươi) ngày bắt đầu từ ngày thu được công bố nhưng mà bên có hành vi, vi phạm ko giải quyết thì bên có lợi quyền bị vi phạm có quyền đơn phương kết thúc hiệp đồng trước và chẳng phải đền bù thiệt hại, bên vi phạm hiệp đồng phải chịu bổn phận theo thời khắc xảy ra vi phạm thích hợp với quy định tại khoản 6.2 điều này.

6.2 Trong thời kì hiệp đồng có hiệu lực, nếu 1 bên muốn kết thúc hiệp đồng trước thời hạn phải công bố cho bên kia biết trước ít ra 30 (3 mươi) ngày, các đối tác vẫn phải tiến hành trách nhiệm của mình tới thời khắc kết thúc, lợi quyền của các đối tác khắc phục như sau:

– Trường hợp bên A tự tiện kết thúc hiệp đồng trước thời hạn:

+ Bên A tự tiện kết thúc hiệp đồng sẽ bị phạt là 70% trị giá các chi tiêu đầu cơ hạ tầng của bên B vào nhà cho thuê và trả cho Bên B 1 khoản tiền phạt vi phạm hiệp đồng bằng 01 tháng tiền thuê nhà theo giá thuê đang thực ngày nay thời khắc ngay trước đấy. Ngoài ra nếu Bên B đã trả trước tiền thuê nhà nhưng mà chưa được sử dụng thì bên A còn phải trả cho Bên B tiền thuê nhà của những tháng đã thanh toán thuê này.

– Trường hợp Bên B tự tiện kết thúc hiệp đồng trước thời hạn thì Bên B phải chịu mức phạt 01 tháng tiền thuê nhà.

– Hiệp đồng này được kết thúc lúc hết thời hạn cho thuê nêu tại điều 2.1 hiệp đồng này.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN.

Bên A và bên B chịu bổn phận trước luật pháp về những lời cam đoan sau đây:

* Bên A cam đoan:

  • Những thông tin về nhân thân, về căn nhà gắn liền với đất đã nêu tại Điều 1 trong hiệp đồng này là đúng sự thực.
  • Tại thời khắc 2 bên giao ước hiệp đồng này căn nhà gắn liền với đất ko có mâu thuẫn, ko bị kê biên.
  • Việc giao ước hiệp đồng này là hoàn toàn tình nguyện, ko bị lừa dối, ko bị cưỡng ép.
  • Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hiệp đồng này.

* Bên B cam đoan:

  • Những thông tin về nhân thân đã ghi trong hiệp đồng này là đúng sự thực.
  • Đã phê chuẩn kỹ, biết rõ về căn nhà gắn liền với đất nêu tại điều 1 hiệp đồng này và các hồ sơ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu của nả gắn liền với đất.
  • Việc giao ước hiệp đồng này là hoàn toàn tình nguyện, ko bị lừa dối, ko bị cưỡng ép.
  • Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hiệp đồng này.

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

– Trong giai đoạn tiến hành hiệp đồng này, nếu nảy sinh mâu thuẫn, các đối tác cùng nhau đàm phán khắc phục trên nguyên lý tôn trọng lợi quyền của nhau; trong trường hợp ko đàm phán được thì 1 trong 2 bên có quyền khởi kiện để đề nghị tòa án có thẩm quyền khắc phục theo quy định của luật pháp.

– Khi hiệp đồng thuê nhà này hết hạn, nếu bên B có nhu cầu thuê tiếp thì bên A sẽ dành đầu tiên cho bên B được tiếp diễn thuê trên cơ sở thỏa thuận của 2 bên bằng 1 hiệp đồng mới. Trong trường hợp này, 2 bên sẽ công bố cho nhau bằng văn bản trước ngày hiệp đồng hết hạn 60 ngày. Giá thuê và những điều kiện cho thuê nhà sẽ được 2 bên trao đổi và hợp nhất bằng 1 hiệp đồng mới.

– Ngoài các điều khoản đã nêu trong hiệp đồng; các điều khoản khác được tiến hành theo quy định của luật pháp.

– Hai bên đã thông suốt quyền, trách nhiệm, ích lợi hợp lí của mình, hậu quả pháp lý của việc giao ước hiệp đồng và đã ký tên dưới đây để làm chứng cớ.

– Hiệp đồng này được 2 bên ký ngày …………………….. có hiệu lực bắt đầu từ ngày ký.

– Kèm theo hiệp đồng là Biên bản bàn giao nhà cho thuê. Biên bản bàn giao nhà cho thuê và các văn bản thoả thuận khác của 2 bên trong giai đoạn tiến hành hiệp đồng (nếu có) là 1 phần chẳng thể tách rời của Hiệp đồng này.

– Hiệp đồng này gồm 10 Điều, được lập thành 04 bản có trị giá pháp lý giống hệt; bên A giữ 02 bản, bên B giữ 02 bản.

BÊN CHO THUÊ (BÊN A)BÊN THUÊ (BÊN B)
NGƯỜI LÀM CHỨNG

3. Mẫu hiệp đồng thuê nhà ở nguyên căn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
____________

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở

(toàn thể ngôi nhà số……..đường………………phường……….quận………….)

Bữa nay, ngày……tháng……….5………, tại………………………chúng tôi ký tên dưới đây, những người tự nhận thấy có đủ năng lực hành vi dân sự và tự chịu bổn phận trước luật pháp về mọi hành vi của mình, gồm:

Bên cho thuê (1):

Ông (Bà)………………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày……………………..tháng………………5………………….

Chứng minh dân chúng số:……………………..…….do………cấp ngày…….tháng…….5……

Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông):…………………………………………………………………………..

Sinh ngày……………….tháng………………5………………………

Chứng minh dân chúng số:…………………..….do……cấp ngày…….tháng…….5…………

Cả 2 ông bà cùng thường trú tại số: đường……………phường quận……………..thị thành……….(2)

Bên thuê (1):

Ông (Bà)……………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày……………………..tháng………………5…………………..

Chứng minh dân chúng số:………………..……….do……cấp ngày…….tháng…….5………

Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông):…………………………………………………………………………..

Sinh ngày………………………….tháng………………5……………….

Chứng minh dân chúng số:…………………….do……… cấp ngày…….tháng…….5……….

Cả 2 ông bà cùng thường trú tại số: đường………………..phường quận…………thị thành………….(2)

Bằng hiệp đồng này, Bên cho thuê đồng ý cho Bên thuê thuê toàn thể ngôi nhà với những thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1:

ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

1. Nhân vật của hiệp đồng này là ngôi nhà số: …….đườngphường quận ……… thị thành …….. (3), có thực trạng như sau:

a. Nhà ở:

– Tổng diện tích sử dụng:…………………………………………………………………………….m2

– Diện tích xây dựng:………………………………………………………………………………….m2

– Diện tích xây dựng của tầng trệt:…………………………………………………………………m2

– Kết cấu nhà:………………………………………………………………………………………………

– Số tầng:……………………………………………………………………………………………………

b. Đất ở:

– Thửa đất số:………………………………………………………………………………………………

– Tờ bản đồ số:…………………………………………………………………………………………….

– Diện tích:……………………………………………………………………………………………….m2

– Bề ngoài sử dụng riêng…………………………………………………………………………….m2

c. Các thực trạng khác:……………………………………………………………………………….(4)

(phần diện tích nằm ngoài chủ quyền; diện tích vi phạm quy hoạch, trong đấy phần diện tích trong lộ giới)

2. Ông và Bà………………………………………………………………………………………………..

là chủ nhân nhà ở và có quyền sử dụng đất ở nêu trên theo giấy chứng thực quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số: ngày…..tháng……5………..

Do ………………………….. cấp (5)

ĐIỀU 2

GIÁ THUÊ NGÔI NHÀ

1. Giá thuê ngôi nhà là: ………………………………………………………………………….. đồng

(bằng chữ:…………………………………………………………………………………………………).

2. Bên thuê thanh toán thuê nhà cho Bên cho thuê bằng đồng Việt Nam theo định kỳ ………………….. 1 lần, vào ngày trước tiên của mỗi định kỳ.

Việc giao và nhận số tiền nêu trên do 2 bên tự tiến hành và chịu bổn phận trước luật pháp.

ĐIỀU 3

THỜI HẠN THUÊ

Thời hạn thuê ngôi nhà nêu trên là ………………..bắt đầu từ ngày……. tháng…….5………

ĐIỀU 4

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN CHO THUÊ

1. Bên cho thuê có các trách nhiệm sau đây:

  • Giao nhà cho Bên thuê theo đúng hiệp đồng;
  • Đảm bảo cho người thuê sử dụng bình ổn nhà trong thời hạn thuê;
  • Bảo dưỡng, tu sửa nhà theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên cho thuê ko bảo dưỡng, tu sửa nhà nhưng mà gây thiệt hại cho Bên thuê, thì phải đền bù;
  • Giúp cho Bên thuê sử dụng thuận lợi diện tích thuê;
  • Nộp các khoản thuế về nhà và đất (nếu có).

2. Bên cho thuê có các quyền sau đây:

– Nhận đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;

– Đơn phương đình chỉ tiến hành hiệp đồng nhưng mà phải báo cho Bên thuê biết trước 1 tháng và đề nghị đền bù thiệt hại, nếu Bên thuê có 1 trong các hành vi sau đây:

  • Không thanh toán thuê nhà liên tục trong 3 tháng trở lên nhưng mà ko có lý do chính đáng;
  • Sử dụng nhà ko đúng mục tiêu thuê;
  • Làm nhà hư hỏng nghiêm trọng;
  • Tu sửa, đổi hoặc cho người khác thuê lại toàn thể hoặc 1 phần nhà đang thuê nhưng mà ko có sự đồng ý của bên cho thuê;
  • Làm mất thứ tự công cộng nhiều lần và tác động nghiêm trọng tới sinh hoạt phổ biến của những người bao quanh;
  • Làm tác động nghiêm trọng tới vệ sinh môi trường;

– Cải tạo, tăng cấp nhà cho thuê lúc được Bên thuê đồng ý, nhưng mà ko được gây phiền toái cho bên thuê sử dụng chỗ ở;

– Được lấy lại nhà cho thuê lúc hết hạn hiệp đồng thuê.

ĐIỀU 5

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN THUÊ

1. Bên thuê có các trách nhiệm sau đây:

  • Sử dụng nhà đúng mục tiêu đã thỏa thuận;
  • Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;
  • Giữ gìn nhà, tu sửa những hư hỏng do mình gây ra;
  • Tôn trọng luật lệ sinh hoạt công cộng;
  • Trả tiền điện, nước, dế yêu, vệ sinh và các chi tiêu nảy sinh khác chỉ cần khoảng thuê nhà;
  • Trả nhà cho Bên cho thuê theo đúng thỏa thuận.

2. Bên thuê có các quyền sau đây:

– Nhận nhà thuê theo đúng thoả thuận;

– Được đổi nhà đang thuê với bên thuê khác, nếu được Bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

– Được cho thuê lại nhà đang thuê, nếu được Bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

– Được tiếp diễn thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với Bên cho thuê, trong trường hợp chỉnh sửa chủ nhân nhà;

– Được dành đầu tiên ký hiệp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê nhưng mà nhà vẫn dùng để cho thuê;

– Được dành đầu tiên đầu tư căn hộ đang thuê, lúc Bên cho thuê công bố về việc bán ngôi nhà;

– Đơn phương đình chỉ hiệp đồng thuê nhà nhưng mà phải báo cho Bên cho thuê biết trứơc 1 tháng và đề nghị đền bù thiệt hại, nếu Bên cho thuê có 1 trong các hành vi sau đây:

  • Không tu sửa nhà lúc chất lượng nhà suy giảm nghiêm trọng;
  • Tăng giá thuê nhà bất cân đối;
  • Quyền sử dụng nhà ở bị giảm thiểu do ích lợi của người thứ 3.

– Được chỉnh sửa cấu trúc ngôi nhà nếu được Bên cho thuê đồng ý bằng văn bản.

ĐIỀU 6

TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Trong giai đoạn tiến hành hiệp đồng nhưng mà nảy sinh mâu thuẫn, các đối tác cùng nhau đàm phán khắc phục; trong trường hợp ko tự đáp ứng được, cần phải tiến hành bằng cách hòa giải; nếu hòa giải ko thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của luật pháp.

ĐIỀU 7

CÁC THỎA THUẬN KHÁC

Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hiệp đồng này phải lập thành văn bản và phải được công chứng hoặc chứng nhận mới có trị giá để tiến hành. (6)

ĐIỀU 8

CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

Bên cho thuê và Bên thuê chịu bổn phận trước luật pháp về những lời cùng cam kết sau đây:

  • Đã khai đúng sự thực và tự chịu bổn phận về tính chuẩn xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hiệp đồng này.
  • Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận với Bên thuê đã ghi trong hiệp đồng này; nếu bên nào vi phạm nhưng mà gây thiệt hại, thì phải đền bù cho bên kia hoặc cho người thứ 3 (nếu có).

ĐIỀU 9

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên đã thông suốt quyền, trách nhiệm và ích lợi hợp lí của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng (chứng nhận) này, sau lúc đã được nghe lời giảng giải của người có thẩm quyền công chứng hoặc chứng nhận dưới đây.

2. Hai bên đã tự đọc lại hiệp đồng này (7), đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hiệp đồng này.

3. Hiệp đồng này được lập thành 03 bản, mỗi bản gồm có………trang, các bản đều giống nhau. Bên cho thuê giữ 01 bản, Bên thuê giữ 01 bản và 01 bản lưu tại ……………………………………………………………………

BÊN CHO THUÊ
(Ký và ghi rõ họ và tên)
BÊN THUÊ
(Ký và ghi rõ họ và tên)

CHÚ THÍCH

(1) – Trong trường hợp bên giao ước hiệp đồng là tư nhân:

Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày ………………….. tháng………………5………………………………………………….

Chứng minh dân chúng số: …………………………. do ……………………..cấp ngày…….tháng…….5……

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………..

Nếu bên nào đấy có từ 2 người trở lên, thì tuần tự ghi thông tin của từng người như trên;

Nếu bên thuê là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, thì ghi hộ chiếu;

Nếu có đại diện, thì ghi họ tên, hồ sơ tùy thân và nhân cách của người đại diện.

(2) – Trong trường hợp bên giao ước hiệp đồng là tổ chức

Tên tổ chức: ………………………………………………………………………………………………

Tên viết tắt: ……………………………………………………………………………………………….

Trụ sở tại: …………………………………………………………………………………………………

Quyết định thành lập số ………………….. ngày………tháng……5…….của………………..

Dế yêu: …………………………………………………………………………………………………

Đại diện là Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh dân chúng số: ……………….. do ………………….. cấp ngày…….tháng…….5……

Việc đại diện được tiến hành theo …………………………………………………………………..

(2) Trong trường hợp vợ chồng có địa chỉ thường trú không giống nhau, thì ghi địa chỉ thường trú từng người và của cả 2 người;

(3) Trong trường hợp ngôi nhà ở nông thôn thì ghi rõ từ xóm (ấp, bản),…;

(4) Ghi các thực trạng khác của ngôi nhà (nếu có) như: quyền sử dụng bất động sản liền kề của chủ nhân ngôi nhà theo quy định của Bộ luật Dân sự (từ Điều 278 tới Điều 283); các giảm thiểu về kiến trúc và xây dựng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo thỏa thuận của các đối tác;

(5) Trong trường hợp chưa được cấp Giđó chứng thực quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, thì ghi hồ sơ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng của ngôi nhà đấy;

(6) Ghi các thỏa thuận khác ngoài các thỏa thuận đã nêu;

(7) Trong trường hợp người đề nghị công chứng yêu cầu Công chứng viên đọc hiệp đồng, thì ghi người đề nghị công chứng đã nghe đọc hiệp đồng.

3. Hỏi đáp tiền đặt chỗ thuê văn phòng

Câu hỏi: Khi bên đặt chỗ khước từ tiến hành hiệp đồng khắc phục thế nào?

Hơn nữa tháng trước, tôi có bán mảnh đất đang ở, nhà xây hết đất, với giá 340 triệu, diện tích 96m2, nhưng mà giờ chúng tôi ko muốn bán nữa phải làm sao Khi bán chỉ có 2 vợ chồng già 50 tuổi, học đến lớp 2 thì nghỉ, nên lúc ký hợp đồng nhận tiền cọc, ko đọc bản hợp đồng, ít chữ nên ngại đọc lâu, chỉ nghe bên kia đọc cho, ko phê duyệt quan điểm con cái trong nhà. Khi ký giấy xong, công bố cho con cái, nghe khuyên răng, thì thấy tiếc, tâm lý bất thường, Không được làm việc vì ko muốn bán nữa. Vài ngày nữa là nhận tiền, nhưng mà không biết làm sao để lấy lại miếng đất, vì trong hợp đồng phải đền bù gấp 10 lần nếu làm sai hứa. Nhờ luật sư giúp sức!

Trả lời:

Theo thông tin phân phối thì bạn đã ký hiệp đồng đặt chỗ với bên đầu tư căn hộ nên để khắc phục thì vận dụng quy định tại Điều 328 Bộ luật dân sự 5 2015. Chi tiết:

Điều 328. Đặt chỗ

1. Đặt chỗ là việc 1 bên (sau đây gọi là bên đặt chỗ) ủy quyền bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt chỗ) 1 khoản tiền hoặc kim loại quý, ruby hoặc vật có trị giá khác (sau đây gọi chung là của nả đặt chỗ) trong 1 thời hạn để đảm bảo giao ước hoặc tiến hành hiệp đồng.

2. Trường hợp hiệp đồng được giao ước, tiến hành thì của nả đặt chỗ được trả lại cho bên đặt chỗ hoặc được trừ để tiến hành trách nhiệm thanh toán; nếu bên đặt chỗ khước từ việc giao ước, tiến hành hiệp đồng thì của nả đặt chỗ thuộc về bên nhận đặt chỗ; nếu bên nhận đặt chỗ khước từ việc giao ước, tiến hành hiệp đồng thì phải trả cho bên đặt chỗ của nả đặt chỗ và 1 khoản tiền tương đương trị giá của nả đặt chỗ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, trong trường hợp này nếu bạn muốn hủy hiệp đồng, khước từ giao ước thì phải thỏa thuận trực tiếp với bên sắm. Trường hợp bên sắm ko đồng ý thì bạn vẫn phải tiến hành giao dịch, còn nếu ko sẽ đưa vào trường hợp đơn phương kết thúc hiệp đồng đặt chỗ và phải tiến hành trách nhiệm đền bù cho bên sắm theo thỏa thuận trong hiệp đồng đặt chỗ đã giao ước.

Mời độc giả cùng tham khảo thêm tại mục Hiệp đồng – Nghiệm thu – Thanh lý trong mục biểu mẫu nhé.

Xem thêm thông tin Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng mới nhất

Mẫu hiệp đồng thuê nhà làm văn phòng mới nhất

hoatieu.vn xin gửi đến độc giả bài viết mẫu hiệp đồng thuê nhà làm văn phòng mới nhất để độc giả cùng tham khảo. Hiệp đồng cho thuê nhà làm văn phòng được lập và tiến hành bởi bên thuê và bên cho thuê bao gồm các điều kiện và bổn phận của 2 bên đối với nhà cho thuê, những điều khoản được ghi trên hiệp đồng đúng với sự thỏa thuận trước của 2 bên. Mời các bạn cùng xem và tải về tại đây.
Mẫu thanh lý hiệp đồng thuê nhà
Mẫu hiệp đồng thuê nhà xưởng và kho bãi
Hiệp đồng cho thuê nhà ở
1. Mẫu hiệp đồng thuê nhà làm văn phòng  số 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Địa danh, ngày …. tháng …. 5 ….
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
– Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 5 2005;
– Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các đối tác tham dự Hiệp đồng;
Bữa nay, ngày…..tháng……5………, các Bên gồm:
BÊN CHO THUÊ (Bên A): (ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)
CMND số:……………. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……………………………
Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….
BÊN THUÊ (Bên B): (ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)
CMND số:……………………………….. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……….
Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….
Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.
Sau lúc bàn bạc, Hai Bên hợp nhất đi tới ký kết Hiệp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:
Điều 1. Nhà ở và các của nả cho thuê kèm theo nhà ở:
1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và 1 căn nhà………tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ … để sử dụng làm nơi để ở.
Diện tích quyền sử dụng đất:……………….m2;
Diện tích căn nhà:………………..m2;
1.2. Bên A cam kết quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là của nả sở hữu hợp lí của Bên A. Mọi mâu thuẫn nảy sinh từ của nả cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu bổn phận trước luật pháp.
Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:
2.1. Thời điểm Bên A bàn giao Của nả thuê vào ngày…..tháng…..5;
2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng Của nả thuê bắt đầu từ thời khắc được Bên A bàn giao như quy định tại Mục 2.1 trên đây.
Điều 3. Thời hạn thuê
3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê Của nả thuê với thời hạn là………5 bắt đầu từ ngày bàn giao Của nả thuê;
3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp diễn sử dụng thì Bên A phải dành đầu tiên cho Bên B tiếp diễn thuê.
Điều 4. Đặc cọc tiền thuê nhà
4.1. Bên B sẽ ủy quyền Bên A 1 khoản tiền là …………………… VNĐ (bằng chữ:……………………….) ngay sau lúc ký hiệp đồng này. Số tiền này là tiền đặt chỗ để đảm bảm tiến hành Hiệp đồng cho thuê nhà. Từ khi ngày Hợp Đồng có hiệu lực.
4.2. Nếu Bên B đơn phương kết thúc hiệp đồng nhưng mà ko tiến hành trách nhiệm báo trước đến Bên A thì Bên A sẽ chẳng phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt chỗ này.
Nếu Bên A đơn phương kết thúc hiệp đồng nhưng mà ko tiến hành trách nhiệm báo trước đến bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt chỗ và phải đền bù thêm 1 khoản bằng chính tiền đặt chỗ.
4.3. Tiền đặt chỗ của Bên B sẽ ko được dùng để trả tiền Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm nảy sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi tiêu giải quyết thiệt hại nảy sinh. Mức chi tiêu bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên hợp nhất bằng văn bản.
4.4. Vào thời khắc xong xuôi Thời Hạn Thuê hoặc bắt đầu từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau lúc đã khấu trừ khoản tiền chi tiêu để giải quyết thiệt hại (nếu có).
Điều 5. Tiền thuê nhà:
5.1. Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: ………..VNĐ/tháng (Bằng chữ:……………………….)
5.2 Tiền Thuê nhà ko bao gồm chi tiêu sử dụng Diên tích thuê. Mọi chi tiêu sử dụng Diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tiễn của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.
Điều 6. Phương thức trả tiền tiền thuê nhà:
Tiền Thuê nhà và chi tiêu sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 (1) tháng/lần vào ngày 05 (5) hàng tháng. Việc trả tiền Tiền Thuê nhà và chi tiêu sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được tiến hành bằng đồng bạc Việt Nam theo bề ngoài trả trực tiếp bằng tiền mặt.
Điều 7. Quyền và trách nhiệm của bên cho thuê nhà:
7.1. Quyền của Bên Cho Thuê:
Đề nghị Bên B trả tiền Tiền Thuê và Chi phí sử dụng Diện Tích Thuê đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng
Đề nghị Bên B phải tu sửa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.
7.2. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê:
– Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời kì quy định trong Hợp Đồng;
– Bảo đảm việc cho thuê theo Hợp Đồng này là đúng quy định của luật pháp;
– Bảo đảm cho Bên B tiến hành quyền sử dụng Diện Tích Thuê 1 cách độc lập và liên tiếp trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm luật pháp và/hoặc các quy định của Hợp Đồng này.
– Không xâm phạm bất hợp pháp tới của nả của Bên B trong phần Diện Tích Thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải đền bù.
– Tuân thủ các trách nhiệm khác theo thoả thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hiệp đồng này; hoặc/và theo quy định của luật pháp Việt Nam.
Điều 8. Quyền và trách nhiệm của bên thuê nhà:
8.1. Quyền của Bên Thuê:
+ Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp Đồng;
+ Được sử dụng phần Diện Tích Thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp lí khác;
+ Đề nghị Bên A tu sửa kịp thời những hư hỏng chẳng phải do lỗi của Bên B trong phần Diện Tích Thuê để đảm bảo an toàn;
+ Được tháo tháo dỡ và đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê các của nả, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần Diện Tích Thuê lúc hết Thời Hạn Thuê hoặc Đơn phương kết thúc hiệp đồng Bên thoả thuận kết thúc Hợp Đồng.
8.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê:
+ Sử dụng Diện Tích Thuê đúng mục tiêu đã thỏa thuận, gìn giữ nhà ở và có bổn phận trong việc tu sửa những hư hỏng do mình gây ra;
+ Thanh toán Tiền Đặt Cọc, Tiền Thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;
+ Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A lúc hết Thời Hạn Thuê hoặc kết thúc Hợp Đồng Thuê;
+ Mọi việc tu sửa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm tác động tới kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản công bố cho Bên A và chỉ được thực hiện các công tác này sau lúc có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;
+ Tuân thủ 1 cách chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của luật pháp Việt Nam.
Điều 9. Đơn phương kết thúc hiệp đồng thuê nhà:
Trong trường hợp 1 trong Hai Bên muốn đơn phương kết thúc Hợp Đồng trước hạn thì phải công bố bằng văn bản cho Bên kia trước 30 (3 mươi) ngày so với ngày mong muốn kết thúc. Nếu 1 trong Hai Bên ko tiến hành trách nhiệm công bố cho Bên kia thì sẽ phải đền bù cho bên đấy 1 khoản Tiền thuê tương đương với thời kì ko công bố và các thiệt hại khác nảy sinh do việc kết thúc Hợp Đồng trái quy định.
Điều 10. Điều khoản thi hành:
– Hiệp đồng này có hiệu lực bắt đầu từ ngày 2 bên cũng ký kết;
– Các Bên cam kết tiến hành nghiêm túc và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên ý thức cộng tác, thiện ý.
– Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất cứ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có trị giá pháp lý như Hợp Đồng, là 1 phần ko tách rời của Hợp Đồng này.
– Hợp Đồng được lập thành 02 (2) bản có trị giá giống hệt, mỗi Bên giữ 01 (1) bản để tiến hành.

BÊN CHO THUÊ
(ký và ghi rõ họ tên)

BÊN THUÊ
(ký và ghi rõ họ tên)

2. Mẫu hiệp đồng thuê nhà làm văn phòng số 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc———– o0o ———–
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
– Căn cứ vào bộ luật hình sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 5 2015
– Căn cứ vào luật thương nghiệp 5 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006.
– Căn cứ vào nhu cầu bản lĩnh của 2 bên.
Bữa nay, ngày …… tháng …… 5 ……. tại số ……., Phường …………….. Quận …….., Thành phố Hà Nội. Chúng tôi gồm có:
BÊN CHO THUÊ (Gọi tắt là bên A)
Ông: …………………………………………………………………………………………………….
CMND số: ………………………..; cấp ngày: ……………………; nơi cấp: Hà Nội
Cùng vợ: ……………………………………………………………………………………………….
CMND số: ……………………..; cấp ngày: …………………….; nơi cấp: Hà Nội
HKTT: …………………………………………………………………………………………………..
Là chủ nhân và sử dụng hợp lí của căn nhà cho thuê nêu tại Điều 1 hiệp đồng này.
Dế yêu: ……………………………………………………………………………………………..
BÊN THUÊ (Gọi tắt là bên B)
Bà: …………………………………………………..Sinh 5: ………………….
HKTT: …………………………………………………………………………………………………..
CMND số: ………………………Cấp ngày: …………….. tại CA Tp Hà Nội
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………
Dế yêu: ……………………………………………………………………………………………….
Bên A đồng ý cho Bên B thuê quyền sử dụng đất và của nả gắn liền với đất để ở và kinh doanh hợp lí theo các thỏa thuận sau:
ĐIỀU 1: NHÀ CHO THUÊ
– Bên A đồng ý cho Bên B thuê nhà số ……., Phố ………….., Phường ……………, Quận ………, thị thành Hà Nội; theo Giđó chứng thực quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất số ……….. do Ủy ban dân chúng thị thành Hà Nội cấp ngày ……….
– Địa điểm và diện tích thuê: …………. mặt đường, ………m2 x ……..T, MT ……..m.
ĐIỀU 2: THỜI HẠN CHO THUÊ VÀ TIỀN ĐẶT CỌC
2.1 Thời hạn cho thuê nhà nêu tại điều 1 của hiệp đồng này là: …… 5, bắt đầu từ ngày …… tháng …… 5 …. tới ngày …. tháng …. 5 ……
2.2 Bên B đặt chỗ cho bên A 1 khoản tiền là: …………………………….. khoản tiền đặt chỗ này được bên A trả lại cho bên B lúc hết thời hạn hiệp đồng này.
ĐIỀU 3: GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
– Giá thuê nhà tại điều 1 của hiệp đồng này như sau:
– Giá thuê nhà hàng tháng là ………………………../01 tháng (…………………………………………..)
– Bên B trả tiền cho Bên A theo định kỳ ……… tháng/lần. Và sẽ được tiến hành trong suốt thời hạn cho thuê.
– Tiền thuế cho thuê nhà theo quy định của luật pháp, khoản thuế này do bên ………… trả.
– Giá thuê nhà chưa bao gồm các chi tiêu sử dụng như: tiền điện, nước, dế yêu, internet, vv… các chi tiêu này sẽ được bên B (bên thuê nhà) trả riêng, theo mức tiêu thụ thực tiễn.
– Trong …….. 5 trước tiên, từ ngày …../…./… tới hết ngày …../…../…., tiền nhà cố định hàng tháng là ………………….. /01 tháng (………………………………………………………………………………….)
– Giá thuê nhà trên được giữ bình ổn trong ………….. 5 trước tiên của hiệp đồng, từ 5 thứ ……. trở đi giá thuê nhà sẽ tăng ko quá ……..%.
– Các kỳ trả tiền tiếp theo chậm nhất sẽ là 05 ngày đầu kỳ của kỳ trả tiền tiếp theo.
ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN A.
* Nghĩa vụ của bên A:
Bên A giao căn nhà xây trên đất nêu tại điều 1 của hiệp đồng này cho bên B vào ngày …./……/…. việc bàn giao này sẽ lập thành biên bản, có công nhận của đại diện mỗi bên và bảo đảm căn nhà phải thuộc quyền sở hữu hợp lí của bên A.
Thanh toán toàn thể tiền điện nước, tiền dế yêu, phí vệ sinh, an ninh thứ tự và các khoản trách nhiệm vốn đầu tư khác (nếu có) cho toàn thể thời kì trước lúc bàn giao căn nhà cho bên B.
Tạo mọi điều kiện để bên B được sử dụng căn nhà thuận lợi, ko làm tác động tới hoạt động kinh doanh của bên B, cung cấp bên B các thủ tục pháp lý liên can tới việc sử dụng căn nhà (nếu có).
* Bên A có các quyền sau đây:
Có quyền đề nghị kết thúc hiệp đồng lúc bên B sử dụng nhà ko đúng mục tiêu, giao thương, hàng quốc cấm và bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tước giấy phép kinh doanh.
Có quyền đề nghị bên B trả tiền đúng hạn.
Đề nghị bên B trả lại nhà lúc hiệp đồng kết thúc hoặc lúc thời hạn cho thuê đã hết.
ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B.
* Nghĩa vụ của bên B:
Bên B tự bảo quản trang thiết bị nhưng mà bên A bàn giao trong giai đoạn sử dụng.
Sử dụng toàn thể căn nhà vào mục tiêu kinh doanh giao thương và văn phòng.
Trả đủ tiền thuê theo phương thức đã thỏa thuận.
Tuân theo các quy định bảo vệ môi trường, ko được làm tổn hại tới quyền, ích lợi của người sử dụng đất bao quanh, gìn giữ an ninh thứ tự, phòng cháy chữa cháy, nếu xảy ra cháy nổ thì bên B phải hoàn toàn chịu bổn phận và phải đền bù những khoản thiệt hại do lỗi của bên B gây ra.
Tự trả tiền tiền điện nước, tiền dế yêu, phí vệ sinh, an ninh thứ tự và các khoản chi tiêu nảy sinh trong giai đoạn sử dụng căn nhà bắt đầu từ ngày nhận bàn giao, trả tiền chi tiêu tu sửa, thay mới các thiết bị hỏng nếu do lỗi bên B.
Khi bàn giao nhà phải bảo đảm các trang thiết bị được kê khai trong bảng kê của nả khi mới thuê đều trong trạng thái sử dụng tốt, không tính những hao mòn thiên nhiên, hao mòn thế tất do giai đoạn sử dụng trong giới hạn cho phép.
* Bên B có các quyền sau đây:
Đề nghị bên A bàn giao nhà đúng như đã thỏa thuận.
Lắp đặt các thiết bị, hệ thống dây dế yêu, hệ thống mạng và lắp đặt các thiết bị cấp thiết chuyên dụng cho cho mục tiêu kinh doanh.
Được sử dụng toàn thể phần diện tích hè phố dùng để xe của viên chức và người mua; ko gian mặt tiền để treo biển lăng xê … theo quy định của luật pháp.
Được quyền tu sửa cải tạo căn nhà thích hợp với mục tiêu kinh doanh của bên B (phải có sự đồng ý của Bên A bằng văn bản).
ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
6.1 Trong thời kì có hiệu lực của hiệp đồng nếu 1 bên phát hiện phía bên kia có hành vi, vi phạm hiệp đồng và có căn cứ về việc vi phạm đấy thí phải công bố bằng văn bản cho bên có hành vi vi phạm biết và đề nghị giải quyết các vi phạm đấy trong thời hạn 30 (3 mươi) ngày bắt đầu từ ngày thu được công bố nhưng mà bên có hành vi, vi phạm ko giải quyết thì bên có lợi quyền bị vi phạm có quyền đơn phương kết thúc hiệp đồng trước và chẳng phải đền bù thiệt hại, bên vi phạm hiệp đồng phải chịu bổn phận theo thời khắc xảy ra vi phạm thích hợp với quy định tại khoản 6.2 điều này.
6.2 Trong thời kì hiệp đồng có hiệu lực, nếu 1 bên muốn kết thúc hiệp đồng trước thời hạn phải công bố cho bên kia biết trước ít ra 30 (3 mươi) ngày, các đối tác vẫn phải tiến hành trách nhiệm của mình tới thời khắc kết thúc, lợi quyền của các đối tác khắc phục như sau:
– Trường hợp bên A tự tiện kết thúc hiệp đồng trước thời hạn:
+ Bên A tự tiện kết thúc hiệp đồng sẽ bị phạt là 70% trị giá các chi tiêu đầu cơ hạ tầng của bên B vào nhà cho thuê và trả cho Bên B 1 khoản tiền phạt vi phạm hiệp đồng bằng 01 tháng tiền thuê nhà theo giá thuê đang thực ngày nay thời khắc ngay trước đấy. Ngoài ra nếu Bên B đã trả trước tiền thuê nhà nhưng mà chưa được sử dụng thì bên A còn phải trả cho Bên B tiền thuê nhà của những tháng đã thanh toán thuê này.
– Trường hợp Bên B tự tiện kết thúc hiệp đồng trước thời hạn thì Bên B phải chịu mức phạt 01 tháng tiền thuê nhà.
– Hiệp đồng này được kết thúc lúc hết thời hạn cho thuê nêu tại điều 2.1 hiệp đồng này.
ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN.
Bên A và bên B chịu bổn phận trước luật pháp về những lời cam đoan sau đây:
* Bên A cam đoan:
Những thông tin về nhân thân, về căn nhà gắn liền với đất đã nêu tại Điều 1 trong hiệp đồng này là đúng sự thực.
Tại thời khắc 2 bên giao ước hiệp đồng này căn nhà gắn liền với đất ko có mâu thuẫn, ko bị kê biên.
Việc giao ước hiệp đồng này là hoàn toàn tình nguyện, ko bị lừa dối, ko bị cưỡng ép.
Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hiệp đồng này.
* Bên B cam đoan:
Những thông tin về nhân thân đã ghi trong hiệp đồng này là đúng sự thực.
Đã phê chuẩn kỹ, biết rõ về căn nhà gắn liền với đất nêu tại điều 1 hiệp đồng này và các hồ sơ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu của nả gắn liền với đất.
Việc giao ước hiệp đồng này là hoàn toàn tình nguyện, ko bị lừa dối, ko bị cưỡng ép.
Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hiệp đồng này.
ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
– Trong giai đoạn tiến hành hiệp đồng này, nếu nảy sinh mâu thuẫn, các đối tác cùng nhau đàm phán khắc phục trên nguyên lý tôn trọng lợi quyền của nhau; trong trường hợp ko đàm phán được thì 1 trong 2 bên có quyền khởi kiện để đề nghị tòa án có thẩm quyền khắc phục theo quy định của luật pháp.
– Khi hiệp đồng thuê nhà này hết hạn, nếu bên B có nhu cầu thuê tiếp thì bên A sẽ dành đầu tiên cho bên B được tiếp diễn thuê trên cơ sở thỏa thuận của 2 bên bằng 1 hiệp đồng mới. Trong trường hợp này, 2 bên sẽ công bố cho nhau bằng văn bản trước ngày hiệp đồng hết hạn 60 ngày. Giá thuê và những điều kiện cho thuê nhà sẽ được 2 bên trao đổi và hợp nhất bằng 1 hiệp đồng mới.
– Ngoài các điều khoản đã nêu trong hiệp đồng; các điều khoản khác được tiến hành theo quy định của luật pháp.
– Hai bên đã thông suốt quyền, trách nhiệm, ích lợi hợp lí của mình, hậu quả pháp lý của việc giao ước hiệp đồng và đã ký tên dưới đây để làm chứng cớ.
– Hiệp đồng này được 2 bên ký ngày …………………….. có hiệu lực bắt đầu từ ngày ký.
– Kèm theo hiệp đồng là Biên bản bàn giao nhà cho thuê. Biên bản bàn giao nhà cho thuê và các văn bản thoả thuận khác của 2 bên trong giai đoạn tiến hành hiệp đồng (nếu có) là 1 phần chẳng thể tách rời của Hiệp đồng này.
– Hiệp đồng này gồm 10 Điều, được lập thành 04 bản có trị giá pháp lý giống hệt; bên A giữ 02 bản, bên B giữ 02 bản.
BÊN CHO THUÊ (BÊN A)
BÊN THUÊ (BÊN B)
NGƯỜI LÀM CHỨNG
3. Mẫu hiệp đồng thuê nhà ở nguyên căn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc____________
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở
(toàn thể ngôi nhà số……..đường………………phường……….quận………….)
Bữa nay, ngày……tháng……….5………, tại………………………chúng tôi ký tên dưới đây, những người tự nhận thấy có đủ năng lực hành vi dân sự và tự chịu bổn phận trước luật pháp về mọi hành vi của mình, gồm:
Bên cho thuê (1):
Ông (Bà)………………………………………………………………………………………………………………..
Sinh ngày……………………..tháng………………5………………….
Chứng minh dân chúng số:……………………..…….do………cấp ngày…….tháng…….5……
Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông):…………………………………………………………………………..
Sinh ngày……………….tháng………………5………………………
Chứng minh dân chúng số:…………………..….do……cấp ngày…….tháng…….5…………
Cả 2 ông bà cùng thường trú tại số: đường……………phường quận……………..thị thành……….(2)
Bên thuê (1):
Ông (Bà)……………………………………………………………………………………………………..
Sinh ngày……………………..tháng………………5…………………..
Chứng minh dân chúng số:………………..……….do……cấp ngày…….tháng…….5………
Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông):…………………………………………………………………………..
Sinh ngày………………………….tháng………………5……………….
Chứng minh dân chúng số:…………………….do……… cấp ngày…….tháng…….5……….
Cả 2 ông bà cùng thường trú tại số: đường………………..phường quận…………thị thành………….(2)
Bằng hiệp đồng này, Bên cho thuê đồng ý cho Bên thuê thuê toàn thể ngôi nhà với những thỏa thuận sau đây:
ĐIỀU 1:
ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
1. Nhân vật của hiệp đồng này là ngôi nhà số: …….đườngphường quận ……… thị thành …….. (3), có thực trạng như sau:
a. Nhà ở:
– Tổng diện tích sử dụng:…………………………………………………………………………….m2
– Diện tích xây dựng:………………………………………………………………………………….m2
– Diện tích xây dựng của tầng trệt:…………………………………………………………………m2
– Kết cấu nhà:………………………………………………………………………………………………
– Số tầng:……………………………………………………………………………………………………
b. Đất ở:
– Thửa đất số:………………………………………………………………………………………………
– Tờ bản đồ số:…………………………………………………………………………………………….
– Diện tích:……………………………………………………………………………………………….m2
– Bề ngoài sử dụng riêng…………………………………………………………………………….m2
c. Các thực trạng khác:……………………………………………………………………………….(4)
(phần diện tích nằm ngoài chủ quyền; diện tích vi phạm quy hoạch, trong đấy phần diện tích trong lộ giới)
2. Ông và Bà………………………………………………………………………………………………..
là chủ nhân nhà ở và có quyền sử dụng đất ở nêu trên theo giấy chứng thực quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số: ngày…..tháng……5………..
Do ………………………….. cấp (5)
ĐIỀU 2
GIÁ THUÊ NGÔI NHÀ
1. Giá thuê ngôi nhà là: ………………………………………………………………………….. đồng
(bằng chữ:…………………………………………………………………………………………………).
2. Bên thuê thanh toán thuê nhà cho Bên cho thuê bằng đồng Việt Nam theo định kỳ ………………….. 1 lần, vào ngày trước tiên của mỗi định kỳ.
Việc giao và nhận số tiền nêu trên do 2 bên tự tiến hành và chịu bổn phận trước luật pháp.
ĐIỀU 3
THỜI HẠN THUÊ
Thời hạn thuê ngôi nhà nêu trên là ………………..bắt đầu từ ngày……. tháng…….5………
ĐIỀU 4
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN CHO THUÊ
1. Bên cho thuê có các trách nhiệm sau đây:
Giao nhà cho Bên thuê theo đúng hiệp đồng;
Đảm bảo cho người thuê sử dụng bình ổn nhà trong thời hạn thuê;
Bảo dưỡng, tu sửa nhà theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên cho thuê ko bảo dưỡng, tu sửa nhà nhưng mà gây thiệt hại cho Bên thuê, thì phải đền bù;
Giúp cho Bên thuê sử dụng thuận lợi diện tích thuê;
Nộp các khoản thuế về nhà và đất (nếu có).
2. Bên cho thuê có các quyền sau đây:
– Nhận đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;
– Đơn phương đình chỉ tiến hành hiệp đồng nhưng mà phải báo cho Bên thuê biết trước 1 tháng và đề nghị đền bù thiệt hại, nếu Bên thuê có 1 trong các hành vi sau đây:
Không thanh toán thuê nhà liên tục trong 3 tháng trở lên nhưng mà ko có lý do chính đáng;
Sử dụng nhà ko đúng mục tiêu thuê;
Làm nhà hư hỏng nghiêm trọng;
Tu sửa, đổi hoặc cho người khác thuê lại toàn thể hoặc 1 phần nhà đang thuê nhưng mà ko có sự đồng ý của bên cho thuê;
Làm mất thứ tự công cộng nhiều lần và tác động nghiêm trọng tới sinh hoạt phổ biến của những người bao quanh;
Làm tác động nghiêm trọng tới vệ sinh môi trường;
– Cải tạo, tăng cấp nhà cho thuê lúc được Bên thuê đồng ý, nhưng mà ko được gây phiền toái cho bên thuê sử dụng chỗ ở;
– Được lấy lại nhà cho thuê lúc hết hạn hiệp đồng thuê.
ĐIỀU 5
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN THUÊ
1. Bên thuê có các trách nhiệm sau đây:
Sử dụng nhà đúng mục tiêu đã thỏa thuận;
Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;
Giữ gìn nhà, tu sửa những hư hỏng do mình gây ra;
Tôn trọng luật lệ sinh hoạt công cộng;
Trả tiền điện, nước, dế yêu, vệ sinh và các chi tiêu nảy sinh khác chỉ cần khoảng thuê nhà;
Trả nhà cho Bên cho thuê theo đúng thỏa thuận.
2. Bên thuê có các quyền sau đây:
– Nhận nhà thuê theo đúng thoả thuận;
– Được đổi nhà đang thuê với bên thuê khác, nếu được Bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;
– Được cho thuê lại nhà đang thuê, nếu được Bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;
– Được tiếp diễn thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với Bên cho thuê, trong trường hợp chỉnh sửa chủ nhân nhà;
– Được dành đầu tiên ký hiệp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê nhưng mà nhà vẫn dùng để cho thuê;
– Được dành đầu tiên đầu tư căn hộ đang thuê, lúc Bên cho thuê công bố về việc bán ngôi nhà;
– Đơn phương đình chỉ hiệp đồng thuê nhà nhưng mà phải báo cho Bên cho thuê biết trứơc 1 tháng và đề nghị đền bù thiệt hại, nếu Bên cho thuê có 1 trong các hành vi sau đây:
Không tu sửa nhà lúc chất lượng nhà suy giảm nghiêm trọng;
Tăng giá thuê nhà bất cân đối;
Quyền sử dụng nhà ở bị giảm thiểu do ích lợi của người thứ 3.
– Được chỉnh sửa cấu trúc ngôi nhà nếu được Bên cho thuê đồng ý bằng văn bản.
ĐIỀU 6
TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG
Trong giai đoạn tiến hành hiệp đồng nhưng mà nảy sinh mâu thuẫn, các đối tác cùng nhau đàm phán khắc phục; trong trường hợp ko tự đáp ứng được, cần phải tiến hành bằng cách hòa giải; nếu hòa giải ko thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của luật pháp.
ĐIỀU 7
CÁC THỎA THUẬN KHÁC
Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hiệp đồng này phải lập thành văn bản và phải được công chứng hoặc chứng nhận mới có trị giá để tiến hành. (6)
ĐIỀU 8
CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
Bên cho thuê và Bên thuê chịu bổn phận trước luật pháp về những lời cùng cam kết sau đây:
Đã khai đúng sự thực và tự chịu bổn phận về tính chuẩn xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hiệp đồng này.
Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận với Bên thuê đã ghi trong hiệp đồng này; nếu bên nào vi phạm nhưng mà gây thiệt hại, thì phải đền bù cho bên kia hoặc cho người thứ 3 (nếu có).
ĐIỀU 9
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
1. Hai bên đã thông suốt quyền, trách nhiệm và ích lợi hợp lí của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng (chứng nhận) này, sau lúc đã được nghe lời giảng giải của người có thẩm quyền công chứng hoặc chứng nhận dưới đây.
2. Hai bên đã tự đọc lại hiệp đồng này (7), đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hiệp đồng này.
3. Hiệp đồng này được lập thành 03 bản, mỗi bản gồm có………trang, các bản đều giống nhau. Bên cho thuê giữ 01 bản, Bên thuê giữ 01 bản và 01 bản lưu tại ……………………………………………………………………
BÊN CHO THUÊ(Ký và ghi rõ họ và tên)
BÊN THUÊ(Ký và ghi rõ họ và tên)
CHÚ THÍCH
(1) – Trong trường hợp bên giao ước hiệp đồng là tư nhân:
Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………………….
Sinh ngày ………………….. tháng………………5………………………………………………….
Chứng minh dân chúng số: …………………………. do ……………………..cấp ngày…….tháng…….5……
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………..
Nếu bên nào đấy có từ 2 người trở lên, thì tuần tự ghi thông tin của từng người như trên;
Nếu bên thuê là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, thì ghi hộ chiếu;
Nếu có đại diện, thì ghi họ tên, hồ sơ tùy thân và nhân cách của người đại diện.
(2) – Trong trường hợp bên giao ước hiệp đồng là tổ chức
Tên tổ chức: ………………………………………………………………………………………………
Tên viết tắt: ……………………………………………………………………………………………….
Trụ sở tại: …………………………………………………………………………………………………
Quyết định thành lập số ………………….. ngày………tháng……5…….của………………..
Dế yêu: …………………………………………………………………………………………………
Đại diện là Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………
Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………..
Chứng minh dân chúng số: ……………….. do ………………….. cấp ngày…….tháng…….5……
Việc đại diện được tiến hành theo …………………………………………………………………..
(2) Trong trường hợp vợ chồng có địa chỉ thường trú không giống nhau, thì ghi địa chỉ thường trú từng người và của cả 2 người;
(3) Trong trường hợp ngôi nhà ở nông thôn thì ghi rõ từ xóm (ấp, bản),…;
(4) Ghi các thực trạng khác của ngôi nhà (nếu có) như: quyền sử dụng bất động sản liền kề của chủ nhân ngôi nhà theo quy định của Bộ luật Dân sự (từ Điều 278 tới Điều 283); các giảm thiểu về kiến trúc và xây dựng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo thỏa thuận của các đối tác;
(5) Trong trường hợp chưa được cấp Giđó chứng thực quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, thì ghi hồ sơ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng của ngôi nhà đấy;
(6) Ghi các thỏa thuận khác ngoài các thỏa thuận đã nêu;
(7) Trong trường hợp người đề nghị công chứng yêu cầu Công chứng viên đọc hiệp đồng, thì ghi người đề nghị công chứng đã nghe đọc hiệp đồng.
3. Hỏi đáp tiền đặt chỗ thuê văn phòng
Câu hỏi: Khi bên đặt chỗ khước từ tiến hành hiệp đồng khắc phục thế nào?
Hơn nữa tháng trước, tôi có bán mảnh đất đang ở, nhà xây hết đất, với giá 340 triệu, diện tích 96m2, nhưng mà giờ chúng tôi ko muốn bán nữa phải làm sao Khi bán chỉ có 2 vợ chồng già 50 tuổi, học đến lớp 2 thì nghỉ, nên lúc ký hợp đồng nhận tiền cọc, ko đọc bản hợp đồng, ít chữ nên ngại đọc lâu, chỉ nghe bên kia đọc cho, ko phê duyệt quan điểm con cái trong nhà. Khi ký giấy xong, công bố cho con cái, nghe khuyên răng, thì thấy tiếc, tâm lý bất thường, Không được làm việc vì ko muốn bán nữa. Vài ngày nữa là nhận tiền, nhưng mà không biết làm sao để lấy lại miếng đất, vì trong hợp đồng phải đền bù gấp 10 lần nếu làm sai hứa. Nhờ luật sư giúp sức!
Trả lời:
Theo thông tin phân phối thì bạn đã ký hiệp đồng đặt chỗ với bên đầu tư căn hộ nên để khắc phục thì vận dụng quy định tại Điều 328 Bộ luật dân sự 5 2015. Chi tiết:
Điều 328. Đặt chỗ
1. Đặt chỗ là việc 1 bên (sau đây gọi là bên đặt chỗ) ủy quyền bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt chỗ) 1 khoản tiền hoặc kim loại quý, ruby hoặc vật có trị giá khác (sau đây gọi chung là của nả đặt chỗ) trong 1 thời hạn để đảm bảo giao ước hoặc tiến hành hiệp đồng.
2. Trường hợp hiệp đồng được giao ước, tiến hành thì của nả đặt chỗ được trả lại cho bên đặt chỗ hoặc được trừ để tiến hành trách nhiệm thanh toán; nếu bên đặt chỗ khước từ việc giao ước, tiến hành hiệp đồng thì của nả đặt chỗ thuộc về bên nhận đặt chỗ; nếu bên nhận đặt chỗ khước từ việc giao ước, tiến hành hiệp đồng thì phải trả cho bên đặt chỗ của nả đặt chỗ và 1 khoản tiền tương đương trị giá của nả đặt chỗ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Như vậy, trong trường hợp này nếu bạn muốn hủy hiệp đồng, khước từ giao ước thì phải thỏa thuận trực tiếp với bên sắm. Trường hợp bên sắm ko đồng ý thì bạn vẫn phải tiến hành giao dịch, còn nếu ko sẽ đưa vào trường hợp đơn phương kết thúc hiệp đồng đặt chỗ và phải tiến hành trách nhiệm đền bù cho bên sắm theo thỏa thuận trong hiệp đồng đặt chỗ đã giao ước.
Mời độc giả cùng tham khảo thêm tại mục Hiệp đồng – Nghiệm thu – Thanh lý trong mục biểu mẫu nhé.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Mẫu #hợp #đồng #thuê #nhà #làm #văn #phòng #mới #nhất

Mẫu hiệp đồng thuê nhà làm văn phòng mới nhất

hoatieu.vn xin gửi đến độc giả bài viết mẫu hiệp đồng thuê nhà làm văn phòng mới nhất để độc giả cùng tham khảo. Hiệp đồng cho thuê nhà làm văn phòng được lập và tiến hành bởi bên thuê và bên cho thuê bao gồm các điều kiện và bổn phận của 2 bên đối với nhà cho thuê, những điều khoản được ghi trên hiệp đồng đúng với sự thỏa thuận trước của 2 bên. Mời các bạn cùng xem và tải về tại đây.
Mẫu thanh lý hiệp đồng thuê nhà
Mẫu hiệp đồng thuê nhà xưởng và kho bãi
Hiệp đồng cho thuê nhà ở
1. Mẫu hiệp đồng thuê nhà làm văn phòng  số 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Địa danh, ngày …. tháng …. 5 ….
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
– Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 5 2005;
– Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các đối tác tham dự Hiệp đồng;
Bữa nay, ngày…..tháng……5………, các Bên gồm:
BÊN CHO THUÊ (Bên A): (ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)
CMND số:……………. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……………………………
Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….
BÊN THUÊ (Bên B): (ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)
CMND số:……………………………….. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……….
Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….
Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.
Sau lúc bàn bạc, Hai Bên hợp nhất đi tới ký kết Hiệp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:
Điều 1. Nhà ở và các của nả cho thuê kèm theo nhà ở:
1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và 1 căn nhà………tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ … để sử dụng làm nơi để ở.
Diện tích quyền sử dụng đất:……………….m2;
Diện tích căn nhà:………………..m2;
1.2. Bên A cam kết quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là của nả sở hữu hợp lí của Bên A. Mọi mâu thuẫn nảy sinh từ của nả cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu bổn phận trước luật pháp.
Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:
2.1. Thời điểm Bên A bàn giao Của nả thuê vào ngày…..tháng…..5;
2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng Của nả thuê bắt đầu từ thời khắc được Bên A bàn giao như quy định tại Mục 2.1 trên đây.
Điều 3. Thời hạn thuê
3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê Của nả thuê với thời hạn là………5 bắt đầu từ ngày bàn giao Của nả thuê;
3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp diễn sử dụng thì Bên A phải dành đầu tiên cho Bên B tiếp diễn thuê.
Điều 4. Đặc cọc tiền thuê nhà
4.1. Bên B sẽ ủy quyền Bên A 1 khoản tiền là …………………… VNĐ (bằng chữ:……………………….) ngay sau lúc ký hiệp đồng này. Số tiền này là tiền đặt chỗ để đảm bảm tiến hành Hiệp đồng cho thuê nhà. Từ khi ngày Hợp Đồng có hiệu lực.
4.2. Nếu Bên B đơn phương kết thúc hiệp đồng nhưng mà ko tiến hành trách nhiệm báo trước đến Bên A thì Bên A sẽ chẳng phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt chỗ này.
Nếu Bên A đơn phương kết thúc hiệp đồng nhưng mà ko tiến hành trách nhiệm báo trước đến bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt chỗ và phải đền bù thêm 1 khoản bằng chính tiền đặt chỗ.
4.3. Tiền đặt chỗ của Bên B sẽ ko được dùng để trả tiền Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm nảy sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi tiêu giải quyết thiệt hại nảy sinh. Mức chi tiêu bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên hợp nhất bằng văn bản.
4.4. Vào thời khắc xong xuôi Thời Hạn Thuê hoặc bắt đầu từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau lúc đã khấu trừ khoản tiền chi tiêu để giải quyết thiệt hại (nếu có).
Điều 5. Tiền thuê nhà:
5.1. Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: ………..VNĐ/tháng (Bằng chữ:……………………….)
5.2 Tiền Thuê nhà ko bao gồm chi tiêu sử dụng Diên tích thuê. Mọi chi tiêu sử dụng Diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tiễn của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.
Điều 6. Phương thức trả tiền tiền thuê nhà:
Tiền Thuê nhà và chi tiêu sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 (1) tháng/lần vào ngày 05 (5) hàng tháng. Việc trả tiền Tiền Thuê nhà và chi tiêu sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được tiến hành bằng đồng bạc Việt Nam theo bề ngoài trả trực tiếp bằng tiền mặt.
Điều 7. Quyền và trách nhiệm của bên cho thuê nhà:
7.1. Quyền của Bên Cho Thuê:
Đề nghị Bên B trả tiền Tiền Thuê và Chi phí sử dụng Diện Tích Thuê đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng
Đề nghị Bên B phải tu sửa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.
7.2. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê:
– Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời kì quy định trong Hợp Đồng;
– Bảo đảm việc cho thuê theo Hợp Đồng này là đúng quy định của luật pháp;
– Bảo đảm cho Bên B tiến hành quyền sử dụng Diện Tích Thuê 1 cách độc lập và liên tiếp trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm luật pháp và/hoặc các quy định của Hợp Đồng này.
– Không xâm phạm bất hợp pháp tới của nả của Bên B trong phần Diện Tích Thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải đền bù.
– Tuân thủ các trách nhiệm khác theo thoả thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hiệp đồng này; hoặc/và theo quy định của luật pháp Việt Nam.
Điều 8. Quyền và trách nhiệm của bên thuê nhà:
8.1. Quyền của Bên Thuê:
+ Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp Đồng;
+ Được sử dụng phần Diện Tích Thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp lí khác;
+ Đề nghị Bên A tu sửa kịp thời những hư hỏng chẳng phải do lỗi của Bên B trong phần Diện Tích Thuê để đảm bảo an toàn;
+ Được tháo tháo dỡ và đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê các của nả, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần Diện Tích Thuê lúc hết Thời Hạn Thuê hoặc Đơn phương kết thúc hiệp đồng Bên thoả thuận kết thúc Hợp Đồng.
8.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê:
+ Sử dụng Diện Tích Thuê đúng mục tiêu đã thỏa thuận, gìn giữ nhà ở và có bổn phận trong việc tu sửa những hư hỏng do mình gây ra;
+ Thanh toán Tiền Đặt Cọc, Tiền Thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;
+ Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A lúc hết Thời Hạn Thuê hoặc kết thúc Hợp Đồng Thuê;
+ Mọi việc tu sửa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm tác động tới kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản công bố cho Bên A và chỉ được thực hiện các công tác này sau lúc có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;
+ Tuân thủ 1 cách chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của luật pháp Việt Nam.
Điều 9. Đơn phương kết thúc hiệp đồng thuê nhà:
Trong trường hợp 1 trong Hai Bên muốn đơn phương kết thúc Hợp Đồng trước hạn thì phải công bố bằng văn bản cho Bên kia trước 30 (3 mươi) ngày so với ngày mong muốn kết thúc. Nếu 1 trong Hai Bên ko tiến hành trách nhiệm công bố cho Bên kia thì sẽ phải đền bù cho bên đấy 1 khoản Tiền thuê tương đương với thời kì ko công bố và các thiệt hại khác nảy sinh do việc kết thúc Hợp Đồng trái quy định.
Điều 10. Điều khoản thi hành:
– Hiệp đồng này có hiệu lực bắt đầu từ ngày 2 bên cũng ký kết;
– Các Bên cam kết tiến hành nghiêm túc và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên ý thức cộng tác, thiện ý.
– Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất cứ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có trị giá pháp lý như Hợp Đồng, là 1 phần ko tách rời của Hợp Đồng này.
– Hợp Đồng được lập thành 02 (2) bản có trị giá giống hệt, mỗi Bên giữ 01 (1) bản để tiến hành.

BÊN CHO THUÊ
(ký và ghi rõ họ tên)

BÊN THUÊ
(ký và ghi rõ họ tên)

2. Mẫu hiệp đồng thuê nhà làm văn phòng số 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc———– o0o ———–
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
– Căn cứ vào bộ luật hình sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 5 2015
– Căn cứ vào luật thương nghiệp 5 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006.
– Căn cứ vào nhu cầu bản lĩnh của 2 bên.
Bữa nay, ngày …… tháng …… 5 ……. tại số ……., Phường …………….. Quận …….., Thành phố Hà Nội. Chúng tôi gồm có:
BÊN CHO THUÊ (Gọi tắt là bên A)
Ông: …………………………………………………………………………………………………….
CMND số: ………………………..; cấp ngày: ……………………; nơi cấp: Hà Nội
Cùng vợ: ……………………………………………………………………………………………….
CMND số: ……………………..; cấp ngày: …………………….; nơi cấp: Hà Nội
HKTT: …………………………………………………………………………………………………..
Là chủ nhân và sử dụng hợp lí của căn nhà cho thuê nêu tại Điều 1 hiệp đồng này.
Dế yêu: ……………………………………………………………………………………………..
BÊN THUÊ (Gọi tắt là bên B)
Bà: …………………………………………………..Sinh 5: ………………….
HKTT: …………………………………………………………………………………………………..
CMND số: ………………………Cấp ngày: …………….. tại CA Tp Hà Nội
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………
Dế yêu: ……………………………………………………………………………………………….
Bên A đồng ý cho Bên B thuê quyền sử dụng đất và của nả gắn liền với đất để ở và kinh doanh hợp lí theo các thỏa thuận sau:
ĐIỀU 1: NHÀ CHO THUÊ
– Bên A đồng ý cho Bên B thuê nhà số ……., Phố ………….., Phường ……………, Quận ………, thị thành Hà Nội; theo Giđó chứng thực quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất số ……….. do Ủy ban dân chúng thị thành Hà Nội cấp ngày ……….
– Địa điểm và diện tích thuê: …………. mặt đường, ………m2 x ……..T, MT ……..m.
ĐIỀU 2: THỜI HẠN CHO THUÊ VÀ TIỀN ĐẶT CỌC
2.1 Thời hạn cho thuê nhà nêu tại điều 1 của hiệp đồng này là: …… 5, bắt đầu từ ngày …… tháng …… 5 …. tới ngày …. tháng …. 5 ……
2.2 Bên B đặt chỗ cho bên A 1 khoản tiền là: …………………………….. khoản tiền đặt chỗ này được bên A trả lại cho bên B lúc hết thời hạn hiệp đồng này.
ĐIỀU 3: GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
– Giá thuê nhà tại điều 1 của hiệp đồng này như sau:
– Giá thuê nhà hàng tháng là ………………………../01 tháng (…………………………………………..)
– Bên B trả tiền cho Bên A theo định kỳ ……… tháng/lần. Và sẽ được tiến hành trong suốt thời hạn cho thuê.
– Tiền thuế cho thuê nhà theo quy định của luật pháp, khoản thuế này do bên ………… trả.
– Giá thuê nhà chưa bao gồm các chi tiêu sử dụng như: tiền điện, nước, dế yêu, internet, vv… các chi tiêu này sẽ được bên B (bên thuê nhà) trả riêng, theo mức tiêu thụ thực tiễn.
– Trong …….. 5 trước tiên, từ ngày …../…./… tới hết ngày …../…../…., tiền nhà cố định hàng tháng là ………………….. /01 tháng (………………………………………………………………………………….)
– Giá thuê nhà trên được giữ bình ổn trong ………….. 5 trước tiên của hiệp đồng, từ 5 thứ ……. trở đi giá thuê nhà sẽ tăng ko quá ……..%.
– Các kỳ trả tiền tiếp theo chậm nhất sẽ là 05 ngày đầu kỳ của kỳ trả tiền tiếp theo.
ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN A.
* Nghĩa vụ của bên A:
Bên A giao căn nhà xây trên đất nêu tại điều 1 của hiệp đồng này cho bên B vào ngày …./……/…. việc bàn giao này sẽ lập thành biên bản, có công nhận của đại diện mỗi bên và bảo đảm căn nhà phải thuộc quyền sở hữu hợp lí của bên A.
Thanh toán toàn thể tiền điện nước, tiền dế yêu, phí vệ sinh, an ninh thứ tự và các khoản trách nhiệm vốn đầu tư khác (nếu có) cho toàn thể thời kì trước lúc bàn giao căn nhà cho bên B.
Tạo mọi điều kiện để bên B được sử dụng căn nhà thuận lợi, ko làm tác động tới hoạt động kinh doanh của bên B, cung cấp bên B các thủ tục pháp lý liên can tới việc sử dụng căn nhà (nếu có).
* Bên A có các quyền sau đây:
Có quyền đề nghị kết thúc hiệp đồng lúc bên B sử dụng nhà ko đúng mục tiêu, giao thương, hàng quốc cấm và bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tước giấy phép kinh doanh.
Có quyền đề nghị bên B trả tiền đúng hạn.
Đề nghị bên B trả lại nhà lúc hiệp đồng kết thúc hoặc lúc thời hạn cho thuê đã hết.
ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B.
* Nghĩa vụ của bên B:
Bên B tự bảo quản trang thiết bị nhưng mà bên A bàn giao trong giai đoạn sử dụng.
Sử dụng toàn thể căn nhà vào mục tiêu kinh doanh giao thương và văn phòng.
Trả đủ tiền thuê theo phương thức đã thỏa thuận.
Tuân theo các quy định bảo vệ môi trường, ko được làm tổn hại tới quyền, ích lợi của người sử dụng đất bao quanh, gìn giữ an ninh thứ tự, phòng cháy chữa cháy, nếu xảy ra cháy nổ thì bên B phải hoàn toàn chịu bổn phận và phải đền bù những khoản thiệt hại do lỗi của bên B gây ra.
Tự trả tiền tiền điện nước, tiền dế yêu, phí vệ sinh, an ninh thứ tự và các khoản chi tiêu nảy sinh trong giai đoạn sử dụng căn nhà bắt đầu từ ngày nhận bàn giao, trả tiền chi tiêu tu sửa, thay mới các thiết bị hỏng nếu do lỗi bên B.
Khi bàn giao nhà phải bảo đảm các trang thiết bị được kê khai trong bảng kê của nả khi mới thuê đều trong trạng thái sử dụng tốt, không tính những hao mòn thiên nhiên, hao mòn thế tất do giai đoạn sử dụng trong giới hạn cho phép.
* Bên B có các quyền sau đây:
Đề nghị bên A bàn giao nhà đúng như đã thỏa thuận.
Lắp đặt các thiết bị, hệ thống dây dế yêu, hệ thống mạng và lắp đặt các thiết bị cấp thiết chuyên dụng cho cho mục tiêu kinh doanh.
Được sử dụng toàn thể phần diện tích hè phố dùng để xe của viên chức và người mua; ko gian mặt tiền để treo biển lăng xê … theo quy định của luật pháp.
Được quyền tu sửa cải tạo căn nhà thích hợp với mục tiêu kinh doanh của bên B (phải có sự đồng ý của Bên A bằng văn bản).
ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
6.1 Trong thời kì có hiệu lực của hiệp đồng nếu 1 bên phát hiện phía bên kia có hành vi, vi phạm hiệp đồng và có căn cứ về việc vi phạm đấy thí phải công bố bằng văn bản cho bên có hành vi vi phạm biết và đề nghị giải quyết các vi phạm đấy trong thời hạn 30 (3 mươi) ngày bắt đầu từ ngày thu được công bố nhưng mà bên có hành vi, vi phạm ko giải quyết thì bên có lợi quyền bị vi phạm có quyền đơn phương kết thúc hiệp đồng trước và chẳng phải đền bù thiệt hại, bên vi phạm hiệp đồng phải chịu bổn phận theo thời khắc xảy ra vi phạm thích hợp với quy định tại khoản 6.2 điều này.
6.2 Trong thời kì hiệp đồng có hiệu lực, nếu 1 bên muốn kết thúc hiệp đồng trước thời hạn phải công bố cho bên kia biết trước ít ra 30 (3 mươi) ngày, các đối tác vẫn phải tiến hành trách nhiệm của mình tới thời khắc kết thúc, lợi quyền của các đối tác khắc phục như sau:
– Trường hợp bên A tự tiện kết thúc hiệp đồng trước thời hạn:
+ Bên A tự tiện kết thúc hiệp đồng sẽ bị phạt là 70% trị giá các chi tiêu đầu cơ hạ tầng của bên B vào nhà cho thuê và trả cho Bên B 1 khoản tiền phạt vi phạm hiệp đồng bằng 01 tháng tiền thuê nhà theo giá thuê đang thực ngày nay thời khắc ngay trước đấy. Ngoài ra nếu Bên B đã trả trước tiền thuê nhà nhưng mà chưa được sử dụng thì bên A còn phải trả cho Bên B tiền thuê nhà của những tháng đã thanh toán thuê này.
– Trường hợp Bên B tự tiện kết thúc hiệp đồng trước thời hạn thì Bên B phải chịu mức phạt 01 tháng tiền thuê nhà.
– Hiệp đồng này được kết thúc lúc hết thời hạn cho thuê nêu tại điều 2.1 hiệp đồng này.
ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN.
Bên A và bên B chịu bổn phận trước luật pháp về những lời cam đoan sau đây:
* Bên A cam đoan:
Những thông tin về nhân thân, về căn nhà gắn liền với đất đã nêu tại Điều 1 trong hiệp đồng này là đúng sự thực.
Tại thời khắc 2 bên giao ước hiệp đồng này căn nhà gắn liền với đất ko có mâu thuẫn, ko bị kê biên.
Việc giao ước hiệp đồng này là hoàn toàn tình nguyện, ko bị lừa dối, ko bị cưỡng ép.
Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hiệp đồng này.
* Bên B cam đoan:
Những thông tin về nhân thân đã ghi trong hiệp đồng này là đúng sự thực.
Đã phê chuẩn kỹ, biết rõ về căn nhà gắn liền với đất nêu tại điều 1 hiệp đồng này và các hồ sơ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu của nả gắn liền với đất.
Việc giao ước hiệp đồng này là hoàn toàn tình nguyện, ko bị lừa dối, ko bị cưỡng ép.
Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hiệp đồng này.
ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
– Trong giai đoạn tiến hành hiệp đồng này, nếu nảy sinh mâu thuẫn, các đối tác cùng nhau đàm phán khắc phục trên nguyên lý tôn trọng lợi quyền của nhau; trong trường hợp ko đàm phán được thì 1 trong 2 bên có quyền khởi kiện để đề nghị tòa án có thẩm quyền khắc phục theo quy định của luật pháp.
– Khi hiệp đồng thuê nhà này hết hạn, nếu bên B có nhu cầu thuê tiếp thì bên A sẽ dành đầu tiên cho bên B được tiếp diễn thuê trên cơ sở thỏa thuận của 2 bên bằng 1 hiệp đồng mới. Trong trường hợp này, 2 bên sẽ công bố cho nhau bằng văn bản trước ngày hiệp đồng hết hạn 60 ngày. Giá thuê và những điều kiện cho thuê nhà sẽ được 2 bên trao đổi và hợp nhất bằng 1 hiệp đồng mới.
– Ngoài các điều khoản đã nêu trong hiệp đồng; các điều khoản khác được tiến hành theo quy định của luật pháp.
– Hai bên đã thông suốt quyền, trách nhiệm, ích lợi hợp lí của mình, hậu quả pháp lý của việc giao ước hiệp đồng và đã ký tên dưới đây để làm chứng cớ.
– Hiệp đồng này được 2 bên ký ngày …………………….. có hiệu lực bắt đầu từ ngày ký.
– Kèm theo hiệp đồng là Biên bản bàn giao nhà cho thuê. Biên bản bàn giao nhà cho thuê và các văn bản thoả thuận khác của 2 bên trong giai đoạn tiến hành hiệp đồng (nếu có) là 1 phần chẳng thể tách rời của Hiệp đồng này.
– Hiệp đồng này gồm 10 Điều, được lập thành 04 bản có trị giá pháp lý giống hệt; bên A giữ 02 bản, bên B giữ 02 bản.
BÊN CHO THUÊ (BÊN A)
BÊN THUÊ (BÊN B)
NGƯỜI LÀM CHỨNG
3. Mẫu hiệp đồng thuê nhà ở nguyên căn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc____________
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở
(toàn thể ngôi nhà số……..đường………………phường……….quận………….)
Bữa nay, ngày……tháng……….5………, tại………………………chúng tôi ký tên dưới đây, những người tự nhận thấy có đủ năng lực hành vi dân sự và tự chịu bổn phận trước luật pháp về mọi hành vi của mình, gồm:
Bên cho thuê (1):
Ông (Bà)………………………………………………………………………………………………………………..
Sinh ngày……………………..tháng………………5………………….
Chứng minh dân chúng số:……………………..…….do………cấp ngày…….tháng…….5……
Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông):…………………………………………………………………………..
Sinh ngày……………….tháng………………5………………………
Chứng minh dân chúng số:…………………..….do……cấp ngày…….tháng…….5…………
Cả 2 ông bà cùng thường trú tại số: đường……………phường quận……………..thị thành……….(2)
Bên thuê (1):
Ông (Bà)……………………………………………………………………………………………………..
Sinh ngày……………………..tháng………………5…………………..
Chứng minh dân chúng số:………………..……….do……cấp ngày…….tháng…….5………
Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông):…………………………………………………………………………..
Sinh ngày………………………….tháng………………5……………….
Chứng minh dân chúng số:…………………….do……… cấp ngày…….tháng…….5……….
Cả 2 ông bà cùng thường trú tại số: đường………………..phường quận…………thị thành………….(2)
Bằng hiệp đồng này, Bên cho thuê đồng ý cho Bên thuê thuê toàn thể ngôi nhà với những thỏa thuận sau đây:
ĐIỀU 1:
ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
1. Nhân vật của hiệp đồng này là ngôi nhà số: …….đườngphường quận ……… thị thành …….. (3), có thực trạng như sau:
a. Nhà ở:
– Tổng diện tích sử dụng:…………………………………………………………………………….m2
– Diện tích xây dựng:………………………………………………………………………………….m2
– Diện tích xây dựng của tầng trệt:…………………………………………………………………m2
– Kết cấu nhà:………………………………………………………………………………………………
– Số tầng:……………………………………………………………………………………………………
b. Đất ở:
– Thửa đất số:………………………………………………………………………………………………
– Tờ bản đồ số:…………………………………………………………………………………………….
– Diện tích:……………………………………………………………………………………………….m2
– Bề ngoài sử dụng riêng…………………………………………………………………………….m2
c. Các thực trạng khác:……………………………………………………………………………….(4)
(phần diện tích nằm ngoài chủ quyền; diện tích vi phạm quy hoạch, trong đấy phần diện tích trong lộ giới)
2. Ông và Bà………………………………………………………………………………………………..
là chủ nhân nhà ở và có quyền sử dụng đất ở nêu trên theo giấy chứng thực quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số: ngày…..tháng……5………..
Do ………………………….. cấp (5)
ĐIỀU 2
GIÁ THUÊ NGÔI NHÀ
1. Giá thuê ngôi nhà là: ………………………………………………………………………….. đồng
(bằng chữ:…………………………………………………………………………………………………).
2. Bên thuê thanh toán thuê nhà cho Bên cho thuê bằng đồng Việt Nam theo định kỳ ………………….. 1 lần, vào ngày trước tiên của mỗi định kỳ.
Việc giao và nhận số tiền nêu trên do 2 bên tự tiến hành và chịu bổn phận trước luật pháp.
ĐIỀU 3
THỜI HẠN THUÊ
Thời hạn thuê ngôi nhà nêu trên là ………………..bắt đầu từ ngày……. tháng…….5………
ĐIỀU 4
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN CHO THUÊ
1. Bên cho thuê có các trách nhiệm sau đây:
Giao nhà cho Bên thuê theo đúng hiệp đồng;
Đảm bảo cho người thuê sử dụng bình ổn nhà trong thời hạn thuê;
Bảo dưỡng, tu sửa nhà theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên cho thuê ko bảo dưỡng, tu sửa nhà nhưng mà gây thiệt hại cho Bên thuê, thì phải đền bù;
Giúp cho Bên thuê sử dụng thuận lợi diện tích thuê;
Nộp các khoản thuế về nhà và đất (nếu có).
2. Bên cho thuê có các quyền sau đây:
– Nhận đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;
– Đơn phương đình chỉ tiến hành hiệp đồng nhưng mà phải báo cho Bên thuê biết trước 1 tháng và đề nghị đền bù thiệt hại, nếu Bên thuê có 1 trong các hành vi sau đây:
Không thanh toán thuê nhà liên tục trong 3 tháng trở lên nhưng mà ko có lý do chính đáng;
Sử dụng nhà ko đúng mục tiêu thuê;
Làm nhà hư hỏng nghiêm trọng;
Tu sửa, đổi hoặc cho người khác thuê lại toàn thể hoặc 1 phần nhà đang thuê nhưng mà ko có sự đồng ý của bên cho thuê;
Làm mất thứ tự công cộng nhiều lần và tác động nghiêm trọng tới sinh hoạt phổ biến của những người bao quanh;
Làm tác động nghiêm trọng tới vệ sinh môi trường;
– Cải tạo, tăng cấp nhà cho thuê lúc được Bên thuê đồng ý, nhưng mà ko được gây phiền toái cho bên thuê sử dụng chỗ ở;
– Được lấy lại nhà cho thuê lúc hết hạn hiệp đồng thuê.
ĐIỀU 5
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN THUÊ
1. Bên thuê có các trách nhiệm sau đây:
Sử dụng nhà đúng mục tiêu đã thỏa thuận;
Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;
Giữ gìn nhà, tu sửa những hư hỏng do mình gây ra;
Tôn trọng luật lệ sinh hoạt công cộng;
Trả tiền điện, nước, dế yêu, vệ sinh và các chi tiêu nảy sinh khác chỉ cần khoảng thuê nhà;
Trả nhà cho Bên cho thuê theo đúng thỏa thuận.
2. Bên thuê có các quyền sau đây:
– Nhận nhà thuê theo đúng thoả thuận;
– Được đổi nhà đang thuê với bên thuê khác, nếu được Bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;
– Được cho thuê lại nhà đang thuê, nếu được Bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;
– Được tiếp diễn thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với Bên cho thuê, trong trường hợp chỉnh sửa chủ nhân nhà;
– Được dành đầu tiên ký hiệp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê nhưng mà nhà vẫn dùng để cho thuê;
– Được dành đầu tiên đầu tư căn hộ đang thuê, lúc Bên cho thuê công bố về việc bán ngôi nhà;
– Đơn phương đình chỉ hiệp đồng thuê nhà nhưng mà phải báo cho Bên cho thuê biết trứơc 1 tháng và đề nghị đền bù thiệt hại, nếu Bên cho thuê có 1 trong các hành vi sau đây:
Không tu sửa nhà lúc chất lượng nhà suy giảm nghiêm trọng;
Tăng giá thuê nhà bất cân đối;
Quyền sử dụng nhà ở bị giảm thiểu do ích lợi của người thứ 3.
– Được chỉnh sửa cấu trúc ngôi nhà nếu được Bên cho thuê đồng ý bằng văn bản.
ĐIỀU 6
TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG
Trong giai đoạn tiến hành hiệp đồng nhưng mà nảy sinh mâu thuẫn, các đối tác cùng nhau đàm phán khắc phục; trong trường hợp ko tự đáp ứng được, cần phải tiến hành bằng cách hòa giải; nếu hòa giải ko thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của luật pháp.
ĐIỀU 7
CÁC THỎA THUẬN KHÁC
Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hiệp đồng này phải lập thành văn bản và phải được công chứng hoặc chứng nhận mới có trị giá để tiến hành. (6)
ĐIỀU 8
CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
Bên cho thuê và Bên thuê chịu bổn phận trước luật pháp về những lời cùng cam kết sau đây:
Đã khai đúng sự thực và tự chịu bổn phận về tính chuẩn xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hiệp đồng này.
Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận với Bên thuê đã ghi trong hiệp đồng này; nếu bên nào vi phạm nhưng mà gây thiệt hại, thì phải đền bù cho bên kia hoặc cho người thứ 3 (nếu có).
ĐIỀU 9
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
1. Hai bên đã thông suốt quyền, trách nhiệm và ích lợi hợp lí của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng (chứng nhận) này, sau lúc đã được nghe lời giảng giải của người có thẩm quyền công chứng hoặc chứng nhận dưới đây.
2. Hai bên đã tự đọc lại hiệp đồng này (7), đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hiệp đồng này.
3. Hiệp đồng này được lập thành 03 bản, mỗi bản gồm có………trang, các bản đều giống nhau. Bên cho thuê giữ 01 bản, Bên thuê giữ 01 bản và 01 bản lưu tại ……………………………………………………………………
BÊN CHO THUÊ(Ký và ghi rõ họ và tên)
BÊN THUÊ(Ký và ghi rõ họ và tên)
CHÚ THÍCH
(1) – Trong trường hợp bên giao ước hiệp đồng là tư nhân:
Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………………….
Sinh ngày ………………….. tháng………………5………………………………………………….
Chứng minh dân chúng số: …………………………. do ……………………..cấp ngày…….tháng…….5……
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………..
Nếu bên nào đấy có từ 2 người trở lên, thì tuần tự ghi thông tin của từng người như trên;
Nếu bên thuê là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, thì ghi hộ chiếu;
Nếu có đại diện, thì ghi họ tên, hồ sơ tùy thân và nhân cách của người đại diện.
(2) – Trong trường hợp bên giao ước hiệp đồng là tổ chức
Tên tổ chức: ………………………………………………………………………………………………
Tên viết tắt: ……………………………………………………………………………………………….
Trụ sở tại: …………………………………………………………………………………………………
Quyết định thành lập số ………………….. ngày………tháng……5…….của………………..
Dế yêu: …………………………………………………………………………………………………
Đại diện là Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………
Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………..
Chứng minh dân chúng số: ……………….. do ………………….. cấp ngày…….tháng…….5……
Việc đại diện được tiến hành theo …………………………………………………………………..
(2) Trong trường hợp vợ chồng có địa chỉ thường trú không giống nhau, thì ghi địa chỉ thường trú từng người và của cả 2 người;
(3) Trong trường hợp ngôi nhà ở nông thôn thì ghi rõ từ xóm (ấp, bản),…;
(4) Ghi các thực trạng khác của ngôi nhà (nếu có) như: quyền sử dụng bất động sản liền kề của chủ nhân ngôi nhà theo quy định của Bộ luật Dân sự (từ Điều 278 tới Điều 283); các giảm thiểu về kiến trúc và xây dựng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo thỏa thuận của các đối tác;
(5) Trong trường hợp chưa được cấp Giđó chứng thực quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, thì ghi hồ sơ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng của ngôi nhà đấy;
(6) Ghi các thỏa thuận khác ngoài các thỏa thuận đã nêu;
(7) Trong trường hợp người đề nghị công chứng yêu cầu Công chứng viên đọc hiệp đồng, thì ghi người đề nghị công chứng đã nghe đọc hiệp đồng.
3. Hỏi đáp tiền đặt chỗ thuê văn phòng
Câu hỏi: Khi bên đặt chỗ khước từ tiến hành hiệp đồng khắc phục thế nào?
Hơn nữa tháng trước, tôi có bán mảnh đất đang ở, nhà xây hết đất, với giá 340 triệu, diện tích 96m2, nhưng mà giờ chúng tôi ko muốn bán nữa phải làm sao Khi bán chỉ có 2 vợ chồng già 50 tuổi, học đến lớp 2 thì nghỉ, nên lúc ký hợp đồng nhận tiền cọc, ko đọc bản hợp đồng, ít chữ nên ngại đọc lâu, chỉ nghe bên kia đọc cho, ko phê duyệt quan điểm con cái trong nhà. Khi ký giấy xong, công bố cho con cái, nghe khuyên răng, thì thấy tiếc, tâm lý bất thường, Không được làm việc vì ko muốn bán nữa. Vài ngày nữa là nhận tiền, nhưng mà không biết làm sao để lấy lại miếng đất, vì trong hợp đồng phải đền bù gấp 10 lần nếu làm sai hứa. Nhờ luật sư giúp sức!
Trả lời:
Theo thông tin phân phối thì bạn đã ký hiệp đồng đặt chỗ với bên đầu tư căn hộ nên để khắc phục thì vận dụng quy định tại Điều 328 Bộ luật dân sự 5 2015. Chi tiết:
Điều 328. Đặt chỗ
1. Đặt chỗ là việc 1 bên (sau đây gọi là bên đặt chỗ) ủy quyền bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt chỗ) 1 khoản tiền hoặc kim loại quý, ruby hoặc vật có trị giá khác (sau đây gọi chung là của nả đặt chỗ) trong 1 thời hạn để đảm bảo giao ước hoặc tiến hành hiệp đồng.
2. Trường hợp hiệp đồng được giao ước, tiến hành thì của nả đặt chỗ được trả lại cho bên đặt chỗ hoặc được trừ để tiến hành trách nhiệm thanh toán; nếu bên đặt chỗ khước từ việc giao ước, tiến hành hiệp đồng thì của nả đặt chỗ thuộc về bên nhận đặt chỗ; nếu bên nhận đặt chỗ khước từ việc giao ước, tiến hành hiệp đồng thì phải trả cho bên đặt chỗ của nả đặt chỗ và 1 khoản tiền tương đương trị giá của nả đặt chỗ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Như vậy, trong trường hợp này nếu bạn muốn hủy hiệp đồng, khước từ giao ước thì phải thỏa thuận trực tiếp với bên sắm. Trường hợp bên sắm ko đồng ý thì bạn vẫn phải tiến hành giao dịch, còn nếu ko sẽ đưa vào trường hợp đơn phương kết thúc hiệp đồng đặt chỗ và phải tiến hành trách nhiệm đền bù cho bên sắm theo thỏa thuận trong hiệp đồng đặt chỗ đã giao ước.
Mời độc giả cùng tham khảo thêm tại mục Hiệp đồng – Nghiệm thu – Thanh lý trong mục biểu mẫu nhé.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Mẫu #hợp #đồng #thuê #nhà #làm #văn #phòng #mới #nhất


#Mẫu #hợp #đồng #thuê #nhà #làm #văn #phòng #mới #nhất

Vik News

Đỗ Thủy

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button