Giáo Dục

Mẫu nhận xét môn Tiếng Anh theo thông tư 22

Mẫu Phiếu ôn tập môn Tiếng Anh Thông tư 22 giúp thầy cô giáo, đặc trưng là thầy cô giáo mới học đơn giản ghi nhận xét bình chọn học trò vào sổ nhận xét chất lượng giáo dục. Mời quý thầy cô giới thiệu.

1. Thảo luận về kiến ​​thức, kĩ năng và hoạt động giáo dục môn học.

Ghi lại những điểm học trò nổi bật hoặc yếu kém cần giải quyết:

  • Đọc bự, rõ ràng hơn so với đầu 5.
  • Có văn minh trong việc giải đáp các câu hỏi.
  • Viết câu có đủ thành phần diễn tả ý.
  • Hoàn thành tốt tiêu chí bài học.
  • Hoạt động học tập hăng hái.
  • Có năng khiếu về kĩ năng đọc và viết. Cần tăng nhanh luyện tập, áp dụng những kiến ​​thức đã học vào thực tiễn.
  • Anh ta ko đủ dũng cảm để giải đáp câu hỏi.
  • Bức thư thật tệ.
  • Cải thiện kĩ năng nghe (đọc, viết, nói).
  • Nhận thức chậm về các hoạt động học tập ko hăng hái.
  • Không hăng hái đóng góp quan điểm ​​trong nhóm học tập.
  • Nó kết thúc rất tích cực nội dung của bài học.
  • Kĩ năng nghe và nói tốt, giọng đọc bự, rõ ràng, trôi chảy.
  • Hiểu nội dung bài.
  • Nắm vững cấu trúc câu, nhớ và hiểu các từ vị.
  • Kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tốt.
  • Đọc bự, rõ ràng và lưu loát, kết thúc tốt bài tập.
  • Hoàn thành khá tốt nội dung các bài.
  • Biết áp dụng các mẫu câu đã học.
  • Kĩ năng càng ngày càng văn minh.
  • Thực hành nhiều hơn về trọng âm và ngữ điệu.
  • Kĩ năng giao tiếp hơi hơi tốt, chú tâm hơn tới cử chỉ, điệu bộ, nét mặt.
  • Kĩ năng nghe và nói tốt, cần luyện tập thêm về kĩ năng đọc.
  • Khả năng nói sẽ hoàn thiện hơn nếu các em biết liên kết giữa nét mặt, cử chỉ, điệu bộ và ánh mắt.
  • Nỗ lực luyện thêm cách phát âm của các từ chấm dứt bằng “s / es”, “ed”.
  • Chú ý tới các âm khó (“r”, “s”, “j”, “z”, “t”, “k”, “c”) lúc bạn nói hoặc đọc.
  • Tiếp thu kiến ​​thức tốt nhưng mà sử dụng cấu trúc câu chậm.
  • Đọc bự, rõ ràng và lưu loát, nhưng mà bản lĩnh học từ vị còn giảm thiểu.
  • Hãy cẩn thận lúc viết các chữ cái khó (“f”, “z”, “w”, “p”, “j”).
  • Việc sử dụng tiếng nói bị giảm thiểu.
  • Cần thực hành nhiều hơn về kĩ năng viết.
  • Sử dụng vốn từ vị chưa tốt, việc tiếp nhận kiến ​​thức còn chậm.
  • Cần luyện tập nhiều hơn về kĩ năng nghe và nói.
  • Việc sử dụng các mẫu câu còn giảm thiểu.
  • Tiếp thu kiến ​​thức ít, bản lĩnh ngoại ngữ yếu.
  • Có ý thức học tập hăng hái nhưng mà cần đoàn luyện thêm kĩ năng đọc hiểu.
  • Sử dụng cấu trúc câu kém cần luyện tập nhiều hơn.
  • Giọng đọc còn bé nhưng mà kết thúc rất tích cực nội dung bài.
  • Biết sử dụng các mẫu câu nhưng mà còn chậm.
  • Vẫn còn bối rối lúc vận dụng cấu trúc mới.
  • Chậm nói. Bạn cần luyện tập nhiều hơn.
  • Tôi chẳng thể ghi nhớ từ vị, tôi cần phải cải thiện nhiều hơn nữa.
  • Kĩ năng nghe vẫn còn giảm thiểu, lúc chú tâm tới các từ khóa.

2. Nhận xét về dung lượng

a) Tự dùng cho, tự quản:

  • Quần áo, đầu tóc luôn gọn ghẽ, sạch bong.
  • Biết gìn giữ vệ sinh cơ thể, ăn mặc gọn ghẽ.
  • Biết cách tự khắc phục các vấn đề, gian nan vướng mắc.
  • Tuân theo các bài tập của lớp.
  • Tuân theo nội quy của lớp.
  • Chuẩn bị tốt đồ dùng học tập lúc tới lớp.
  • Luôn quyết tâm kết thúc công tác được giao.
  • Hay quên sách vở và đồ dùng học tập.
  • Giữ áo sơ mi, ko quàng khăn.
  • Tôi chưa rà soát mọi thứ trước lúc tới lớp.

b) Giao tiếp và cộng tác:

  • Dạn dĩ trong giao tiếp, biết thể hiện quan điểm ​​của mình trước số đông.
  • Biết liên kết lời nói với cử chỉ, điệu bộ và nét mặt lúc giao tiếp.
  • Mở và san sẻ với mọi người.
  • Biết lắng tai người khác, biết san sẻ hỗ trợ bằng hữu.
  • Chưa dạn dĩ trong giao tiếp, chưa tự tin phát biểu, phát biểu quan điểm ​​trước số đông, trước lớp.

c) Tự học và khắc phục vấn đề:

  • Khả năng tự học tốt.
  • Biết san sẻ, hỗ trợ bằng hữu trong học tập.
  • Hiểu tiêu chí của bài học.
  • Biết áp dụng những điều đã học vào thực tiễn.
  • Cô hiểu bài nhưng mà còn bối rối lúc vận dụng.

3. Nhận xét về chất lượng

a) Chăm chỉ học tập, chịu khó, hăng hái tham dự các hoạt động giáo dục.

  • Đi học đầy đủ và đúng giờ.
  • Hăng hái tham dự các hoạt động, phong trào.
  • Học cách chuyển di bằng hữu tham dự các hoạt động, phong trào.
  • Đi học muộn hoặc nghỉ học ko xin phép.

b) Tự tin, tự tôn, tự chịu phận sự.

  • Dạn dĩ bộc bạch quan điểm ​​của bạn.
  • Chuẩn bị thừa nhận lúc bạn sai.
  • Nói năng động.
  • Tôi lắng tai quan điểm ​​của bạn, tôi tôn trọng bạn.
  • Đừng đổ lỗi cho người khác lúc bạn làm sai điều gì ấy.
  • Tự trách mình.
  • Sợ phát biểu quan điểm, thiếu tự tin lúc giao tiếp.

c) Trung thực, kỷ luật, kết đoàn.

  • Đừng nói điêu, đừng nói xấu mình.
  • Nói sự thực, nói sự thực.
  • Không làm việc 1 mình trong giờ học.
  • Thực hiện đúng các tiêu chuẩn học tập.
  • Vẫn trò chuyện, gây ồn ã, gây mất thứ tự.

d) Yêu gia đình và mọi người, yêu trường, yêu lớp, yêu quê hương non sông.

  • Chăm sóc ông bà, ba má, anh chị em.
  • Kính trọng và hàm ân các giáo viên.
  • Yêu mến, hỗ trợ bằng hữu.
  • Lễ độ với người béo, nhịn nhường trẻ bé.
  • Thích mày mò về các địa danh địa phương và những người nổi danh.
  • Còn xả rác trong lớp, trường.
  • Không chào lúc gặp người béo.

4. Phiếu nhận xét theo Thông tư 22 Các vấn đề Tiếng Anh

LỚP …….NHẬN XÉT THƯỜNG XUYÊNTHÁNG ĐẦU TIÊN
Tên và họCác môn học và hoạt động giáo dục (kĩ năng kiến ​​thức)Có bản lĩnhPhẩm chất
Nguyễn Văn A.

Có ý thức học hỏi nhưng mà kĩ năng tiếp nhận kiến ​​thức còn giảm thiểu.

Có bản lĩnh học AT

Tôi chưa đích thực quyết tâm

Trần Thị B

Có thái độ học tập hăng hái và kiến ​​thức cầu tiến.

Có bản lĩnh học AT

có sự chịu khó

hứa hẹn gặp lại

Kiến thức tiếp nhận còn giảm thiểu, kĩ năng áp dụng, giao tiếp còn chậm

Có bản lĩnh học AT

Tâm linh ko tốt.

……

Có thái độ học tập hăng hái và kiến ​​thức cầu tiến.

Có năng lực học AT

Có đức tính chịu khó, chuyên cần

Có ý thức học hỏi nhưng mà kĩ năng tiếp nhận kiến ​​thức còn giảm thiểu.

Có bản lĩnh học AT

Tôi chưa đích thực quyết tâm

Có thái độ học tập hăng hái và kiến ​​thức cầu tiến.

Có năng lực học AT

có sự chịu khó

Có ý thức học hỏi nhưng mà kĩ năng tiếp nhận kiến ​​thức còn giảm thiểu.

Có bản lĩnh học AT

Tôi chưa đích thực quyết tâm

Có thái độ học tập hăng hái, tiếp nhận và áp dụng kiến ​​thức tốt, kĩ năng giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học AT

Có đức tính chịu khó, chuyên cần

Có thái độ học tập hăng hái, tiếp nhận và áp dụng kiến ​​thức tốt, kĩ năng giao tiếp hơi hơi tốt.

Có bản lĩnh học AT

Có đức tính chịu khó, chuyên cần

Tiếp thu kiến ​​thức tốt, kĩ năng tiếng nói trong các hoạt động tốt.

Có tài học Ta

Có ý thức học tập tốt.

Có thái độ học tập hăng hái, tiếp nhận và áp dụng kiến ​​thức tốt, kĩ năng giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học AT

Có đức tính chịu khó, chuyên cần

Có thái độ học tập hăng hái, tiếp nhận và áp dụng kiến ​​thức tốt, kĩ năng giao tiếp hơi hơi tốt.

Có bản lĩnh học AT

Có đức tính chịu khó, chuyên cần

Có ý thức học hỏi nhưng mà kĩ năng tiếp nhận kiến ​​thức còn giảm thiểu.

Có bản lĩnh học AT

Tôi chưa đích thực quyết tâm

Có ý thức học hỏi nhưng mà kĩ năng tiếp nhận kiến ​​thức còn giảm thiểu.

Có bản lĩnh học AT

Tôi chưa đích thực quyết tâm

Kiến thức tiếp nhận còn giảm thiểu, kĩ năng áp dụng, giao tiếp còn chậm

Có bản lĩnh học AT

Tâm linh ko tốt.

Tiếp thu kiến ​​thức tốt, kĩ năng tiếng nói trong các hoạt động tốt.

Có tài học Ta

Có ý thức học tập tốt.

Có thái độ học tập hăng hái, tiếp nhận và áp dụng kiến ​​thức tốt, kĩ năng giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học AT

Có đức tính chịu khó, chuyên cần

Kiến thức tiếp nhận còn giảm thiểu, kĩ năng áp dụng, giao tiếp còn chậm

Có năng lực học AT

Tâm linh ko tốt.

Tham khảo các giáo án khác trong phần Tài liệu dành cho thầy cô giáo.

Xem thêm thông tin Mẫu nhận xét môn Tiếng Anh theo thông tư 22

Mẫu nhận xét môn Tiếng Anh theo thông tư 22

Mẫu nhận xét môn Tiếng Anh theo thông tư 22 giúp thầy cô giáo nhất là thầy cô giáo mới ra trường đơn giản ghi nhận xét, bình chọn học trò vào sổ nhận xét chất lượng giáo dục. Mời các thầy cô tham khảo.
1. Nhận xét về tri thức, kỹ năng môn học và hoạt động giáo dục
Ghi nội dung học trò vượt bậc hoặc điểm yếu cần giải quyết:
Đọc bự, rõ ràng hơn so với đầu 5.
Có văn minh trong giải đáp câu hỏi.
Viết được câu có đủ thành phần, diễn tả được ý của mình.
Hoàn thành tốt tiêu chí các bài học.
Hoạt động học tập hăng hái.
Có năng khiếu về bản lĩnh đọc và viết. Cần tăng nhanh thực hành, áp dụng tri thức đã học vào thực tiễn.
Chưa dạn dĩ trong giải đáp câu hỏi.
Chữ viết còn xấu.
Có văn minh trong kỹ năng nghe (đọc, viết, nói).
Nhận thức chậm hoạt động học tập chưa hăng hái.
Chưa hăng hái đóng góp quan điểm trong nhóm học tập.
Hoàn thành rất tích cực nội dung bài học.
Kĩ năng nghe nói tốt, giọng đọc bự, rõ, lưu loát.
Nắm được nội dung bài học.
Nắm vững cấu trúc câu, nhớ và hiểu các từ vị.
Các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tốt.
Đọc bự, rõ, lưu loát, kết thúc bài tập tốt.
Hoàn thành khá tốt nội dung các bài học.
Biết áp dụng các mẫu câu đã học.
Các kĩ năng có văn minh.
Tăng mạnh luyện tập thêm về trọng âm và ngữ điệu.
Kĩ năng giao tiếp hơi hơi tốt, chú tâm thêm về cử chỉ, điệu bộ, nét mặt.
Kĩ năng nghe, nói tốt, cần luyện tập thêm về kĩ năng đọc.
Kĩ năng nói sẽ hoàn thiện hơn nếu em biết liên kết với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ và ánh mắt.
Nỗ lực luyện tập thêm về cách phát âm các từ có đuôi “s/es”, “ed”.
Chú ý các âm khó (“r”, “s”, “j”, “z”, “t”, “k”, “c”) khi mà nói hoặc đọc.
Tiếp thu tri thức tốt nhưng mà sử dụng cấu trúc câu còn chậm.
Đọc bự, rõ, lưu loát nhưng mà học từ vị còn giảm thiểu.
Cẩn thận lúc viết các chữ cái khó (“f”, “z”, “w”, “p”, “j”).
Khả năng sử dụng tiếng nói còn giảm thiểu.
Cần luyện tập thêm về kĩ năng viết.
Sử dụng từ vị còn chưa tốt, tiếp nhận tri thức còn chậm.
Cần đoàn luyện thêm về kĩ năng nghe, nói.
Sử dụng mẫu câu còn giảm thiểu.
Tiếp thu tri thức chưa tốt, kĩ năng sử dụng tiếng nói yếu.
Có ý thức học tập hăng hái nhưng mà cần rèn thêm về kĩ năng đọc.
Sử dụng cấu trúc câu chưa tốt cần chú tâm luyện tập thêm.
Giọng đọc còn bé, kết thúc rất tích cực các nội dung bài học.
Biết áp dụng các mẫu câu nhưng mà còn chậm.
Còn bối rối lúc vận dụng cấu trúc mới.
Chậm chạp lúc nói. Cần luyện tập thêm.
Chưa ghi nhớ được từ vị, cần trau dồi thêm.
Kĩ năng nghe còn giảm thiểu, lúc nghe nên chú tâm vào các từ khóa.
2. Nhận xét về năng lực
a) Tự dùng cho, tự quản:
Quần áo, đầu tóc luôn gọn ghẽ sạch bong.
Biết gìn giữ vệ sinh cơ thể, ăn mặc gọn ghẽ.
Biết tự khắc phục những gian nan, vướng mắc.
Chấp hành sự cắt cử của lớp.
Chấp hành nội quy của lớp.
Chuẩn bị tốt đồ dùng học tập lúc tới lớp.
Luôn quyết tâm kết thúc công tác được giao.
Hay quên sách vở đồ dùng học tập.
Còn bỏ áo ngoài quần, ko đeo khăn quàng.
Chưa rà soát lại mọi thứ trước lúc tới lớp.
b) Giao tiếp và cộng tác:
Dạn dĩ trong giao tiếp, biết thể hiện quan điểm của mình trước số đông.
Biết liên kết lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt lúc giao tiếp.
Linh động, san sẻ với mọi người.
Biết lắng tai người khác, biết san sẻ hỗ trợ với bằng hữu.
Chưa dạn dĩ trong giao tiếp, chưa tự tin nói, bộc bạch quan điểm của mình trong nhóm, trước lớp.
c) Tự học và khắc phục vấn đề:
Khả năng tự học tốt.
Biết san sẻ và hỗ trợ bằng hữu trong học tập.
Nắm được tiêu chí bài học.
Biết áp dụng những điều đã học vào thực tiễn.
Hiểu bài nhưng mà vận dụng còn bối rối.
3. Nhận xét về phẩm giá
a) Chăm học, chăm làm, hăng hái tham dự hoạt động giáo dục
Đi học đầy đủ, đúng giờ.
Hăng hái tham dự các hoạt động, phong trào.
Biết chuyển di các bạn cùng tham dự các hoạt động, phong trào.
Còn đi trễ, nghỉ học ko xin phép.
b) Tự tin, tự tôn, tự chịu phận sự.
Dạn dĩ thể hiện quan điểm của mình.
Chuẩn bị nhận lỗi lúc làm sai.
Tích cực phát biểu.
Biết lắng tai quan điểm bạn, tôn trọng bạn.
Không đổ lỗi cho người khác lúc mình làm chưa đúng.
Đổ lỗi cho bạn.
E dè lúc thể hiện quan điểm, chưa tự tin lúc giao tiếp.
c) Trung thực, kỉ luật, kết đoàn.
Không nói điêu, nói sai về bạn.
Nói thật, nói đúng về sự thực.
Không làm việc riêng trong giờ học.
Thực hiện nghiêm chỉnh quy định về học tập.
Còn trò chuyện, làm ồn, gây mất thứ tự.
d) Yêu gia đình bạn và những người khác, yêu trường, yêu lớp, yêu quê hương.
Quan tâm ông bà, ba má, anh em.
Kính trọng, hàm ân thầy cô.
Yêu mến, hỗ trợ bằng hữu.
Lễ độ với người béo, nhịn nhường em bé.
Thích mày mò về các địa danh, đối tượng nổi danh ở địa phương.
Còn xả rác trong lớp, trường.
Không chào hỏi lúc gặp người béo.
4. Mẫu nhận xét theo Thông tư 22 môn Tiếng Anh
LỚP …….
NHẬN XÉT THƯỜNG XUYÊN
THÁNG THỨ NHẤT
Họ và tên
Môn học và hoạt động giáo dục (Kiến thức, kĩ năng)
Năng lực
Phẩm chất
Nguyễn Văn A

Có ý thức học tập nhưng mà kỹ năng tiếp nhận tri thức còn giảm thiểu

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Chưa thật sự quyết tâm

Trần Thị B

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận có văn minh

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Có sự chuyên cần

Vũ Thị C

Kiến thức tiếp nhận còn giảm thiểu,kĩ năng áp dụng để giao tiếp còn chậm

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Tinh thần học chưa tốt

……

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận có văn minh

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Có ý thức học tập nhưng mà kỹ năng tiếp nhận tri thức còn giảm thiểu

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Chưa thật sự quyết tâm

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận có văn minh

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần

Có ý thức học tập nhưng mà kỹ năng tiếp nhận tri thức còn giảm thiểu

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Chưa thật sự quyết tâm

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận biết áp dụng,kĩ năng sử dụng vào giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận biết áp dụng,kĩ năng sử dụng vào giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Tiếp thu tri thức tốt,kĩ năng sử dụng tiếng nói trong các hoạt động tốt

Có năng khiếu học tập môn T.a

Có ý thức học tập tốt

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận biết áp dụng,kĩ năng sử dụng vào giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận biết áp dụng,kĩ năng sử dụng vào giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Có ý thức học tập nhưng mà kỹ năng tiếp nhận tri thức còn giảm thiểu

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Chưa thật sự quyết tâm

Có ý thức học tập nhưng mà kỹ năng tiếp nhận tri thức còn giảm thiểu

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Chưa thật sự quyết tâm

Kiến thức tiếp nhận còn giảm thiểu,kĩ năng áp dụng để giao tiếp còn chậm

Có năng lực học tập môn T.A

Tinh thần học chưa tốt

Tiếp thu tri thức tốt,kĩ năng sử dụng tiếng nói trong các hoạt động tốt

Có năng khiếu học tập môn T.a

Có ý thức học tập tốt

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận biết áp dụng,kĩ năng sử dụng vào giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Kiến thức tiếp nhận còn giảm thiểu,kĩ năng áp dụng để giao tiếp còn chậm

Có năng lực học tập môn T.A

Tinh thần học chưa tốt

Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho thầy cô giáo của mục Tài liệu.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Mẫu #nhận #xét #môn #Tiếng #Anh #theo #thông #tư

Mẫu nhận xét môn Tiếng Anh theo thông tư 22

Mẫu nhận xét môn Tiếng Anh theo thông tư 22 giúp thầy cô giáo nhất là thầy cô giáo mới ra trường đơn giản ghi nhận xét, bình chọn học trò vào sổ nhận xét chất lượng giáo dục. Mời các thầy cô tham khảo.
1. Nhận xét về tri thức, kỹ năng môn học và hoạt động giáo dục
Ghi nội dung học trò vượt bậc hoặc điểm yếu cần giải quyết:
Đọc bự, rõ ràng hơn so với đầu 5.
Có văn minh trong giải đáp câu hỏi.
Viết được câu có đủ thành phần, diễn tả được ý của mình.
Hoàn thành tốt tiêu chí các bài học.
Hoạt động học tập hăng hái.
Có năng khiếu về bản lĩnh đọc và viết. Cần tăng nhanh thực hành, áp dụng tri thức đã học vào thực tiễn.
Chưa dạn dĩ trong giải đáp câu hỏi.
Chữ viết còn xấu.
Có văn minh trong kỹ năng nghe (đọc, viết, nói).
Nhận thức chậm hoạt động học tập chưa hăng hái.
Chưa hăng hái đóng góp quan điểm trong nhóm học tập.
Hoàn thành rất tích cực nội dung bài học.
Kĩ năng nghe nói tốt, giọng đọc bự, rõ, lưu loát.
Nắm được nội dung bài học.
Nắm vững cấu trúc câu, nhớ và hiểu các từ vị.
Các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tốt.
Đọc bự, rõ, lưu loát, kết thúc bài tập tốt.
Hoàn thành khá tốt nội dung các bài học.
Biết áp dụng các mẫu câu đã học.
Các kĩ năng có văn minh.
Tăng mạnh luyện tập thêm về trọng âm và ngữ điệu.
Kĩ năng giao tiếp hơi hơi tốt, chú tâm thêm về cử chỉ, điệu bộ, nét mặt.
Kĩ năng nghe, nói tốt, cần luyện tập thêm về kĩ năng đọc.
Kĩ năng nói sẽ hoàn thiện hơn nếu em biết liên kết với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ và ánh mắt.
Nỗ lực luyện tập thêm về cách phát âm các từ có đuôi “s/es”, “ed”.
Chú ý các âm khó (“r”, “s”, “j”, “z”, “t”, “k”, “c”) khi mà nói hoặc đọc.
Tiếp thu tri thức tốt nhưng mà sử dụng cấu trúc câu còn chậm.
Đọc bự, rõ, lưu loát nhưng mà học từ vị còn giảm thiểu.
Cẩn thận lúc viết các chữ cái khó (“f”, “z”, “w”, “p”, “j”).
Khả năng sử dụng tiếng nói còn giảm thiểu.
Cần luyện tập thêm về kĩ năng viết.
Sử dụng từ vị còn chưa tốt, tiếp nhận tri thức còn chậm.
Cần đoàn luyện thêm về kĩ năng nghe, nói.
Sử dụng mẫu câu còn giảm thiểu.
Tiếp thu tri thức chưa tốt, kĩ năng sử dụng tiếng nói yếu.
Có ý thức học tập hăng hái nhưng mà cần rèn thêm về kĩ năng đọc.
Sử dụng cấu trúc câu chưa tốt cần chú tâm luyện tập thêm.
Giọng đọc còn bé, kết thúc rất tích cực các nội dung bài học.
Biết áp dụng các mẫu câu nhưng mà còn chậm.
Còn bối rối lúc vận dụng cấu trúc mới.
Chậm chạp lúc nói. Cần luyện tập thêm.
Chưa ghi nhớ được từ vị, cần trau dồi thêm.
Kĩ năng nghe còn giảm thiểu, lúc nghe nên chú tâm vào các từ khóa.
2. Nhận xét về năng lực
a) Tự dùng cho, tự quản:
Quần áo, đầu tóc luôn gọn ghẽ sạch bong.
Biết gìn giữ vệ sinh cơ thể, ăn mặc gọn ghẽ.
Biết tự khắc phục những gian nan, vướng mắc.
Chấp hành sự cắt cử của lớp.
Chấp hành nội quy của lớp.
Chuẩn bị tốt đồ dùng học tập lúc tới lớp.
Luôn quyết tâm kết thúc công tác được giao.
Hay quên sách vở đồ dùng học tập.
Còn bỏ áo ngoài quần, ko đeo khăn quàng.
Chưa rà soát lại mọi thứ trước lúc tới lớp.
b) Giao tiếp và cộng tác:
Dạn dĩ trong giao tiếp, biết thể hiện quan điểm của mình trước số đông.
Biết liên kết lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt lúc giao tiếp.
Linh động, san sẻ với mọi người.
Biết lắng tai người khác, biết san sẻ hỗ trợ với bằng hữu.
Chưa dạn dĩ trong giao tiếp, chưa tự tin nói, bộc bạch quan điểm của mình trong nhóm, trước lớp.
c) Tự học và khắc phục vấn đề:
Khả năng tự học tốt.
Biết san sẻ và hỗ trợ bằng hữu trong học tập.
Nắm được tiêu chí bài học.
Biết áp dụng những điều đã học vào thực tiễn.
Hiểu bài nhưng mà vận dụng còn bối rối.
3. Nhận xét về phẩm giá
a) Chăm học, chăm làm, hăng hái tham dự hoạt động giáo dục
Đi học đầy đủ, đúng giờ.
Hăng hái tham dự các hoạt động, phong trào.
Biết chuyển di các bạn cùng tham dự các hoạt động, phong trào.
Còn đi trễ, nghỉ học ko xin phép.
b) Tự tin, tự tôn, tự chịu phận sự.
Dạn dĩ thể hiện quan điểm của mình.
Chuẩn bị nhận lỗi lúc làm sai.
Tích cực phát biểu.
Biết lắng tai quan điểm bạn, tôn trọng bạn.
Không đổ lỗi cho người khác lúc mình làm chưa đúng.
Đổ lỗi cho bạn.
E dè lúc thể hiện quan điểm, chưa tự tin lúc giao tiếp.
c) Trung thực, kỉ luật, kết đoàn.
Không nói điêu, nói sai về bạn.
Nói thật, nói đúng về sự thực.
Không làm việc riêng trong giờ học.
Thực hiện nghiêm chỉnh quy định về học tập.
Còn trò chuyện, làm ồn, gây mất thứ tự.
d) Yêu gia đình bạn và những người khác, yêu trường, yêu lớp, yêu quê hương.
Quan tâm ông bà, ba má, anh em.
Kính trọng, hàm ân thầy cô.
Yêu mến, hỗ trợ bằng hữu.
Lễ độ với người béo, nhịn nhường em bé.
Thích mày mò về các địa danh, đối tượng nổi danh ở địa phương.
Còn xả rác trong lớp, trường.
Không chào hỏi lúc gặp người béo.
4. Mẫu nhận xét theo Thông tư 22 môn Tiếng Anh
LỚP …….
NHẬN XÉT THƯỜNG XUYÊN
THÁNG THỨ NHẤT
Họ và tên
Môn học và hoạt động giáo dục (Kiến thức, kĩ năng)
Năng lực
Phẩm chất
Nguyễn Văn A

Có ý thức học tập nhưng mà kỹ năng tiếp nhận tri thức còn giảm thiểu

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Chưa thật sự quyết tâm

Trần Thị B

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận có văn minh

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Có sự chuyên cần

Vũ Thị C

Kiến thức tiếp nhận còn giảm thiểu,kĩ năng áp dụng để giao tiếp còn chậm

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Tinh thần học chưa tốt

……

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận có văn minh

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Có ý thức học tập nhưng mà kỹ năng tiếp nhận tri thức còn giảm thiểu

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Chưa thật sự quyết tâm

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận có văn minh

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần

Có ý thức học tập nhưng mà kỹ năng tiếp nhận tri thức còn giảm thiểu

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Chưa thật sự quyết tâm

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận biết áp dụng,kĩ năng sử dụng vào giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận biết áp dụng,kĩ năng sử dụng vào giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Tiếp thu tri thức tốt,kĩ năng sử dụng tiếng nói trong các hoạt động tốt

Có năng khiếu học tập môn T.a

Có ý thức học tập tốt

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận biết áp dụng,kĩ năng sử dụng vào giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận biết áp dụng,kĩ năng sử dụng vào giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Có ý thức học tập nhưng mà kỹ năng tiếp nhận tri thức còn giảm thiểu

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Chưa thật sự quyết tâm

Có ý thức học tập nhưng mà kỹ năng tiếp nhận tri thức còn giảm thiểu

Có bản lĩnh học tập môn T.A

Chưa thật sự quyết tâm

Kiến thức tiếp nhận còn giảm thiểu,kĩ năng áp dụng để giao tiếp còn chậm

Có năng lực học tập môn T.A

Tinh thần học chưa tốt

Tiếp thu tri thức tốt,kĩ năng sử dụng tiếng nói trong các hoạt động tốt

Có năng khiếu học tập môn T.a

Có ý thức học tập tốt

Có thái độ học tập hăng hái,tri thức tiếp nhận biết áp dụng,kĩ năng sử dụng vào giao tiếp hơi hơi tốt.

Có năng lực học tập môn T.A

Có sự chuyên cần và chịu khó

Kiến thức tiếp nhận còn giảm thiểu,kĩ năng áp dụng để giao tiếp còn chậm

Có năng lực học tập môn T.A

Tinh thần học chưa tốt

Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho thầy cô giáo của mục Tài liệu.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Mẫu #nhận #xét #môn #Tiếng #Anh #theo #thông #tư


#Mẫu #nhận #xét #môn #Tiếng #Anh #theo #thông #tư

Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button