Pháp Luật

Mua hàng không trả tiền 2022 bị xử lý thế nào?

Các giao dịch mua chưa thanh toán được xử lý như thế nào vào năm 2022? Ngày nay, có quá nhiều người dựa vào người quen, người nổi tiếng và sự giàu có để mua sắm mà không trả tiền ngay lập tức, sau đó ăn cắp tiền của người bán và bịa đặt để không phải trả tiền. Nếu vậy, các giao dịch mua tồn đọng được xử lý như thế nào? Dữ liệu lớn là câu trả lời.

1. Mua đồ mà không trả tiền thì có tội gì?

Mua hàng không thanh toán tiền theo quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, có thể xem là tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Theo quy định của pháp luật, những tội này là trọng tội, dễ tái phạm suốt đời nên phải xử lý thật nghiêm để không gây nguy hiểm cho người khác.

2. Mức phạt khi mua hàng chưa thanh toán là bao nhiêu?

2.1. Mua hàng không thanh toán thì bị phạt hành chính gì?

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 144/2021 / NĐ-CP, hành vi mua hàng không thanh toán tiền sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, kèm theo các hình thức xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả. đầm.

Điều 15. Vi phạm quy định về hành vi gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đột nhập khu dân cư, kho tàng, nơi ở do người khác quản lý nhằm mục đích trộm cắp, tham ô tài sản;

b) tài sản thích hợp

c) Vay, mượn, thuê, nhận tài sản của người khác dưới hình thức hợp đồng để lừa dối, bỏ trốn hoặc trả lại tài sản nhưng không có đủ điều kiện, khả năng;

d) Vay, mượn, thuê, nhận tài sản của người khác dưới hình thức hợp đồng để tài sản đó được sử dụng vào mục đích bất hợp pháp mà không trả lại tài sản cho người khác thì tài sản đó không trả lại được;

d) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại Điều 21 Khoản 3 Khoản b Nghị định này;

b) dùng thủ đoạn hoặc tạo tình tiết để buộc người khác đưa tiền hoặc tài sản;

c) Gian dối, lừa dối trong việc mua bán nhà, đất, tài sản khác và giới thiệu dịch vụ môi giới;

d) mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rằng việc chiếm đoạt nó là bất hợp pháp;

đ) Sử dụng, mua bán, cầm cố, thế chấp trái pháp luật hoặc trộm cắp tài sản của người khác

e) Có tài sản nhưng không bị truy cứu để xử phạt.

3. Hình thức trừng phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1 a, b, c và d Điều này và các khoản a, b, c và đ Điều này;

b) Trục xuất người nước ngoài vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Hành động sửa chữa:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại tài sản đã chiếm giữ trái pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ và khoản 2 Điều này;

c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

2.2. Xử phạt hình sự khi mua hàng không thanh toán?

Theo quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì tội mua hàng không thanh toán là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và bị xử phạt như sau.

“Điều 175. Tội lạm dụng ủy thác chiếm đoạt tài sản

1. Người đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi sau đây nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác từ 4.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng. Bạn đã bị kết án về tội trộm cắp tài sản hoặc một trong các tội quy định trong tội danh này hoặc tại các mục 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Đạo luật này nhưng chưa có tiền án. Nếu hung thủ hoặc tài sản là phương tiện sinh sống chính của nạn nhân và gia đình họ, thì bị phạt tù không quá ba năm hoặc phạt tù không dưới sáu tháng và không quá ba năm.

a) Vay, mượn, thuê, nhận tài sản của người khác theo hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối, bỏ trốn hoặc không trả lại tài sản kịp thời dù có điều kiện nhưng cố ý không trả;

b) Vay, mượn, thuê, nhận tài sản của người khác theo hợp đồng và sử dụng tài sản đó vào mục đích trái pháp luật không trả lại được tài sản.

2. Người nào phạm một trong các tội sau đây, thì bị phạt tù không dưới 02 năm nhưng không quá 07 năm.

a) tổ chức;

b) có tính cách chuyên nghiệp;

c) Tài sản dưới 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng

d) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn hoặc sử dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

d) việc sử dụng sự lừa dối xảo quyệt

e) Gây ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội tham ô tài sản dưới 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Người nào phạm tội tham ô tài sản 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù không dưới 12 năm và không quá 20 năm.

5. Người vi phạm có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 năm đến 05 năm, cấm làm nghề hoặc công vụ nhất định hoặc tịch thu toàn bộ hoặc một phần tài sản. bộ tài sản ”.

Do đó, việc mua sản phẩm bằng cách sử dụng danh tính, người quen hoặc danh tiếng của một cá nhân mà không trả tiền cho người bán có thể bị coi là tội sử dụng tín chấp tài sản thích hợp.

Không có hợp đồng mua bán mà thực chất là dựa vào tin nhắn, ghi âm điện thoại, số hóa đơn, … Về tài sản thì vẫn có thể xác định được bên kia đã nhận tài sản dưới hình thức giao kết.

3. Khách hàng có thể khởi kiện mà không trả tiền không?

Theo quy định tại Điều 440 BLDS năm 2015 có quy định như sau:

“Điều 440. nghĩa vụ thanh toán

1. Người mua có nghĩa vụ trả giá theo thời gian, địa điểm và số tiền đã quy định trong hợp đồng.

2. Nếu các bên chỉ thoả thuận về thời hạn giao tài sản thì thời hạn thanh toán cũng được xác định bằng thời hạn giao tài sản. Nếu các bên không thoả thuận về ngày đến hạn thanh toán tài sản thì bên mua phải trả tài sản khi nhận tài sản.

3. Trong trường hợp người mua không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì sẽ phải trả lãi đối với số tiền chậm thanh toán theo quy định tại Điều 357 của Đạo luật này. “.

Vì vậy luật quy định rất rõ ràng là hành vi đã mua thì phải trả tiền. Khách hàng bịa đặt hoặc gian lận để không phải trả tiền sau khi mua sản phẩm là vi phạm pháp luật.

Nếu người mua không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán của mình thì người mua phải trả một số tiền lãi nhất định đối với khoản tiền chậm trả.

Đối với những hành vi này, người bán có quyền khiếu nại đến các cơ quan hữu quan như công an, hoặc yêu cầu giải quyết theo quy định của pháp luật tại Tòa án có thẩm quyền. Nơi cư trú theo quy định tại Điều 161 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 như sau.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện thông qua người đại diện hợp pháp của Tòa án có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Do đó, bên bán có quyền khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền để được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Trên đây là những ý kiến ​​tư vấn cá nhân của Vik News. Xem các bài viết hữu ích khác như: Các Mẫu Đơn Khiếu Nại Lạm Dụng Niềm Tin Vào Tài Sản Thích Hợp, Mẫu Đơn Khiếu Nại Lừa Đảo Sử Dụng Tài Sản trong phần Câu Hỏi Thường Gặp Về Pháp Lý của trang. dữ liệu lớn.

Xem thêm thông tin Mua hàng không trả tiền 2022 bị xử lý thế nào?

Mua hàng không trả tiền 2022 bị xử lý thế nào?

Các giao dịch mua không thanh toán vào năm 2022 được xử lý như thế nào? Hiện nay, có quá nhiều người dựa vào sự quen biết, nổi tiếng hoặc giàu có, thường đi mua hàng mà không trả tiền ngay, sau đó lấy trộm tiền của người bán và bịa đặt để không phải trả tiền. Vậy, hành vi mua hàng không trả tiền bị xử lý như thế nào? Vik News sẽ giải đáp cho bạn.
1. Mua hàng không trả tiền là tội gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 175 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì hành vi mua hàng không trả tiền có thể coi là phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Theo quy định của pháp luật, những tội này là tội nghiêm trọng, dễ tái phạm trong cuộc sống nên cần phải xử lý thật nghiêm để không nguy hiểm cho người khác.

2. Hành vi mua hàng không trả tiền bị phạt như thế nào?
2.1. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi mua hàng không trả tiền như thế nào?
Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 144/2021 / NĐ-CP, hành vi mua hàng không thanh toán tiền sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng kèm theo các biện pháp xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả. đầm.
Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản, vào khu dân cư, kho tàng, nơi khác do người khác quản lý nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;
b) Chiếm đoạt tài sản;
c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến hạn trả lại tài sản bằng cách vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận tài sản của người khác theo hình thức hợp đồng mặc dù có đủ điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
d) Không trả lại tài sản cho người khác do mượn, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận tài sản của người khác theo hình thức hợp đồng mà sử dụng tài sản đó vào mục đích trái pháp luật dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;
d) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 21 Nghị định này;
b) Dùng thủ đoạn, tạo tình tiết để buộc người khác đưa tiền, tài sản;
c) Gian dối, lừa đảo trong việc môi giới, giới thiệu dịch vụ mua bán nhà, đất và tài sản khác;
d) Mua, bán, cất giữ, sử dụng tài sản của người khác mà biết là vi phạm pháp luật mà có được tài sản đó;
đ) Sử dụng, mua bán, thế chấp, cầm cố, chiếm đoạt tài sản của người khác trái pháp luật;
e) Chiếm đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này;
b) Trục xuất người nước ngoài vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này;
b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ và điểm đ khoản 2 Điều này;
c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
2.2. Xử phạt hình sự khi mua hàng không trả tiền?
Theo quy định tại Điều 175 BLHS 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì hành vi mua hàng không trả tiền là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, mức xử phạt được quy định như sau:
“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
1. Người nào có một trong các hành vi sau đây nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng mà đã bị xử phạt vi phạm hành chính. chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này mà chưa được xóa án tích. mà người phạm tội hoặc tài sản là phương tiện sinh sống chính của người bị hại và gia đình, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận tài sản của người khác theo hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc không đúng hạn để trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, có khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận tài sản của người khác theo hình thức hợp đồng và sử dụng tài sản đó vào mục đích trái pháp luật dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ. bộ tài sản ”.
Như vậy, hành vi mua hàng mà lợi dụng nhân thân, quen biết, danh vọng mà không trả tiền cho người bán sẽ bị coi là tội lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Tuy không có hợp đồng mua bán nhưng trên thực tế căn cứ vào tin nhắn, ghi âm điện thoại và số hóa đơn … nếu chứng minh được hai bên thực sự có ký hợp đồng mua bán tài sản. tài sản thì vẫn có thể xác định được người kia đã nhận tài sản dưới hình thức giao kết.
3. Khách hàng có thể khởi kiện mà không trả tiền không?
Theo quy định tại Điều 440 Bộ luật dân sự 2015 có quy định như sau:
“Điều 440. Nghĩa vụ thanh toán
1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và số tiền quy định trong hợp đồng.
2. Trường hợp các bên chỉ thoả thuận về thời hạn giao tài sản thì thời hạn trả tiền cũng được xác định tương ứng với thời hạn giao tài sản. Nếu các bên không có thoả thuận về thời hạn giao tài sản và thời hạn thanh toán thì bên mua phải thanh toán tại thời điểm nhận tài sản.
3. Trường hợp bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật này. ”.
Như vậy, pháp luật đã quy định rất rõ ràng, hành vi mua hàng phải trả tiền. Nếu khách hàng mua hàng rồi bịa đặt hoặc có hành vi gian lận để không phải trả tiền là vi phạm pháp luật.
Nếu bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định.
Với hành vi này, người bán có quyền tố cáo hành vi này đến các cơ quan có thẩm quyền như công an,… hoặc yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Nơi ở theo quy định tại Điều 161 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:
Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình khởi kiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Do đó, bên bán có quyền khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Trên đây là ý kiến ​​tư vấn cá nhân của Vik News. Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như: Mẫu đơn tố cáo lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, Mẫu đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của trang. Vik News.

#Mua #hàng #không #trả #tiền #bị #xử #lý #thế #nào

Các giao dịch mua không thanh toán vào năm 2022 được xử lý như thế nào? Hiện nay, có quá nhiều người dựa vào sự quen biết, nổi tiếng hoặc giàu có, thường đi mua hàng mà không trả tiền ngay, sau đó lấy trộm tiền của người bán và bịa đặt để không phải trả tiền. Vậy, hành vi mua hàng không trả tiền bị xử lý như thế nào? Vik News sẽ giải đáp cho bạn.
1. Mua hàng không trả tiền là tội gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 175 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì hành vi mua hàng không trả tiền có thể coi là phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Theo quy định của pháp luật, những tội này là tội nghiêm trọng, dễ tái phạm trong cuộc sống nên cần phải xử lý thật nghiêm để không nguy hiểm cho người khác.

2. Hành vi mua hàng không trả tiền bị phạt như thế nào?
2.1. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi mua hàng không trả tiền như thế nào?
Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 144/2021 / NĐ-CP, hành vi mua hàng không thanh toán tiền sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng kèm theo các biện pháp xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả. đầm.
Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản, vào khu dân cư, kho tàng, nơi khác do người khác quản lý nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;
b) Chiếm đoạt tài sản;
c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến hạn trả lại tài sản bằng cách vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận tài sản của người khác theo hình thức hợp đồng mặc dù có đủ điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
d) Không trả lại tài sản cho người khác do mượn, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận tài sản của người khác theo hình thức hợp đồng mà sử dụng tài sản đó vào mục đích trái pháp luật dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;
d) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 21 Nghị định này;
b) Dùng thủ đoạn, tạo tình tiết để buộc người khác đưa tiền, tài sản;
c) Gian dối, lừa đảo trong việc môi giới, giới thiệu dịch vụ mua bán nhà, đất và tài sản khác;
d) Mua, bán, cất giữ, sử dụng tài sản của người khác mà biết là vi phạm pháp luật mà có được tài sản đó;
đ) Sử dụng, mua bán, thế chấp, cầm cố, chiếm đoạt tài sản của người khác trái pháp luật;
e) Chiếm đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này;
b) Trục xuất người nước ngoài vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này;
b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ và điểm đ khoản 2 Điều này;
c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
2.2. Xử phạt hình sự khi mua hàng không trả tiền?
Theo quy định tại Điều 175 BLHS 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì hành vi mua hàng không trả tiền là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, mức xử phạt được quy định như sau:
“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
1. Người nào có một trong các hành vi sau đây nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng mà đã bị xử phạt vi phạm hành chính. chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này mà chưa được xóa án tích. mà người phạm tội hoặc tài sản là phương tiện sinh sống chính của người bị hại và gia đình, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận tài sản của người khác theo hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc không đúng hạn để trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, có khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận tài sản của người khác theo hình thức hợp đồng và sử dụng tài sản đó vào mục đích trái pháp luật dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ. bộ tài sản ”.
Như vậy, hành vi mua hàng mà lợi dụng nhân thân, quen biết, danh vọng mà không trả tiền cho người bán sẽ bị coi là tội lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Tuy không có hợp đồng mua bán nhưng trên thực tế căn cứ vào tin nhắn, ghi âm điện thoại và số hóa đơn … nếu chứng minh được hai bên thực sự có ký hợp đồng mua bán tài sản. tài sản thì vẫn có thể xác định được người kia đã nhận tài sản dưới hình thức giao kết.
3. Khách hàng có thể khởi kiện mà không trả tiền không?
Theo quy định tại Điều 440 Bộ luật dân sự 2015 có quy định như sau:
“Điều 440. Nghĩa vụ thanh toán
1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và số tiền quy định trong hợp đồng.
2. Trường hợp các bên chỉ thoả thuận về thời hạn giao tài sản thì thời hạn trả tiền cũng được xác định tương ứng với thời hạn giao tài sản. Nếu các bên không có thoả thuận về thời hạn giao tài sản và thời hạn thanh toán thì bên mua phải thanh toán tại thời điểm nhận tài sản.
3. Trường hợp bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật này. ”.
Như vậy, pháp luật đã quy định rất rõ ràng, hành vi mua hàng phải trả tiền. Nếu khách hàng mua hàng rồi bịa đặt hoặc có hành vi gian lận để không phải trả tiền là vi phạm pháp luật.
Nếu bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định.
Với hành vi này, người bán có quyền tố cáo hành vi này đến các cơ quan có thẩm quyền như công an,… hoặc yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Nơi ở theo quy định tại Điều 161 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:
Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình khởi kiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Do đó, bên bán có quyền khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Trên đây là ý kiến ​​tư vấn cá nhân của Vik News. Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như: Mẫu đơn tố cáo lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, Mẫu đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của trang. Vik News.

#Mua #hàng #không #trả #tiền #bị #xử #lý #thế #nào


#Mua #hàng #không #trả #tiền #bị #xử #lý #thế #nào

Tổng hợp: Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button