Wiki

Mức phạt dừng, đỗ xe sai quy định 2022 với ô tô, xe máy, mô tô

Nếu khi tham gia giao thông, nhiều phương tiện dừng, đỗ vi phạm luật thì sẽ bị phạt. Vậy mức phạt đậu xe vào năm 2022 là bao nhiêu? Đọc bài tiếp theo.

Đối với hành vi dừng, đỗ xe trái phép, người tham gia giao thông có thể bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 12 triệu đồng tùy theo sự cố và điều khiển phương tiện.

Mức phạt khi dừng, đỗ xe trái phép là bao nhiêu?

Nội dung bài viết:
1. Quy định về bãi đậu xe.
2. Tiền phạt đậu xe.
3. Nhận biết các biển báo đậu xe.
4. Các câu hỏi thường gặp.

1. Quy định về dừng, đỗ xe

Trước khi tìm hiểu về mức phạt khi đỗ xe, chúng ta cần hiểu rõ các quy định về vấn đề này.

+ Dừng xe là trạng thái xe bị dừng tạm thời trong một khoảng thời gian nhất định. Khoảng thời gian này đủ để mọi người có thể lên xuống xe, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện các công việc khác.
+ Đỗ xe là trạng thái dừng xe không giới hạn thời gian.
Theo Luật Giao thông đường bộ năm 2008, việc dừng, đỗ xe trên đường hoặc dưới lòng đường phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Dừng, đỗ xe trên đường:

+ Phải có biển cảnh báo cho các phương tiện khác.
+ Cho xe dừng, đỗ ở lề đường rộng và trên phần đất của đường cấm. Nếu lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải dừng xe, đỗ sát mép đường bên phải về phía xe chạy.
+ Dừng, đỗ xe tại các điểm dừng, đỗ (nếu có);
+ Chèn bánh xe khi xe đang đỗ trên đường dốc.
+ Không tắt máy, rời vị trí lái khi dừng xe.

– Dừng, đỗ xe trên đường:

+ Kiểm tra các điều kiện đậu xe dưới lòng đường.
+ Các phương tiện dừng, đỗ gần lề đường, vỉa hè bên phải. Bánh xe gần nhất cách lề đường, vỉa hè 0,25 m và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trên đường hẹp, bạn phải đậu xe cách xa xe đang đậu và xe bên kia đường ít nhất 20 mét.
+ Không dừng, đỗ trên đường xe điện, cống rãnh, hầm đường dây điện thoại cao thế nơi xe cứu hỏa lấy nước.

2. Tiền phạt đậu xe

2.1 Ô tô

* 300.000 – 400.000 đồng

– Có hành vi dừng, đỗ xe mà không có tín hiệu báo hiệu cho các phương tiện khác.
– Đỗ xe chiếm một phần lòng đường mà không cắm ngay biển báo nguy hiểm, trừ trường hợp đỗ xe ở nơi được phép đỗ xe.

Vấn đề là xe không tuân thủ.

* 400.000 – 600.000 đồng

– Dừng, đỗ xe trên các tuyến đường ngoại thành có lề đường rộng
– Dừng, đỗ xe không sát lề đường bên phải theo chiều đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường.
– Dừng, đỗ xe ngược chiều làn đường.
– Dừng, đỗ xe trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường.
– Đỗ xe nghiêng mà không cho bánh xe vào.
Khi dừng xe ở nơi không sát lề đường, vỉa hè bên phải của hướng đi hoặc không đảm bảo khoảng cách bánh xe gần nhất với lề đường, vỉa hè.
– Địa điểm dành cho xe cứu hỏa để thu gom các hố ga dừng, lối vào đường hầm đường dây điện thoại, điện nước cao thế tại các điểm dừng xe điện và xe buýt tư nhân;
– Dừng, đỗ không đúng nơi quy định trong bãi đỗ xe và bố trí nơi dừng đỗ.
– Dừng và đỗ xe ở lối dành cho người đi bộ qua đường
– Dừng xe ở nơi có biển cấm dừng, đỗ xe.

* 800.000 – 1.000.000 đồng

– Dừng, đỗ, dừng, đỗ trái phép ở nơi giao nhau giữa đường bộ và đường sắt
– Dừng và đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt
– Dừng, đỗ xe ở những nơi bị cấm như ngã tư, ngã tư, bến đỗ xe khách…
– Đỗ xe không sát lòng đường, vỉa hè và không đảm bảo khoảng cách 0,25m. Bãi đậu xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; để xe ở các hố ga, lối vào hầm để điện thoại, đường dây điện cao thế, tạo khoảng trống cho xe cứu hỏa lấy nước; Đậu xe ở nơi có biển “Cấm đậu xe” hoặc biển “Cấm đậu xe”.

* 2.000.000 – 3.000.000 VND

– Dừng, đỗ xe tại các địa điểm sau: bên trái đường một chiều hoặc bên trái đường đôi (hướng lưu thông); trên một đường cong hoặc gần đỉnh dốc che khuất tầm nhìn; Cầu vượt, gầm cầu vượt hoặc song song với các phương tiện đang dừng hoặc đỗ khác
– Dừng, đỗ xe gây ùn tắc giao thông
– Dừng, đỗ xe không đúng nơi quy định trong đường hầm.

* 10.000.000 – 12.000.000 VND

1. Hành vi gây tai nạn giao thông do dừng, đỗ xe không đúng quy định.
– Dừng, đỗ sai nơi trên xa lộ Không có biển cảnh báo những người lái xe khác khi bạn đang dừng hoặc đỗ không đúng nơi quy định trên xa lộ.

2.2 Đối với mô tô, xe máy điện, xe gắn máy

* 300.000 trăm – 400.000 đồng

– Dừng xe, đỗ xe ở đường ngoài đô thị, có lề đường.
– Dừng, đỗ xe dưới lòng đường thành phố, cản trở Tập trung từ 3 xe trở lên trên lòng đường, hầm đường bộ. Đỗ xe, đỗ xe dưới lòng đường, vỉa hè trong khu đô thị trái với quy định của pháp luật;
– Dừng, đỗ trên đường xe điện, điểm đón trả xe buýt, nơi đường giao nhau, lối đi qua đường và nơi có biển báo cấm dừng, đỗ xe. Không tuân thủ các quy định về dừng, đỗ xe tại nơi đường bộ cùng cấp với đường sắt; Hành vi dừng, đỗ xe trong khu vực an toàn của đường sắt, trừ hành vi quy định tại Điều 49, các Khoản 2, b và 3 Nghị định này;

Vấn đề là ô tô không được quy định.

* 400.000 trăm – 600.000 đồng

– Dừng và đỗ xe trên cầu.

* 800.000 trăm – 1.000.000 đồng

– Dừng, đỗ xe không đúng nơi quy định trong đường hầm

* 4.000.000 triệu – 5.000.000 VNĐ

Khi bạn dừng, đỗ xe thì xảy ra tai nạn giao thông.

2.3 Máy kéo, xe mô tô chuyên dùng

* 300.000 trăm – 400.000 đồng

– Đỗ xe, đỗ xe trên vỉa hè vi phạm quy định của pháp luật.
– Dừng, đỗ xe ở đường ngoài đô thị có lề đường rộng rãi Dừng xe, dừng xe, dừng bên phải theo chiều đường có lề đường hẹp hoặc cấm, dừng xe ngược chiều, giữa hai phần đường Dừng xe hoặc đỗ xe không đúng nơi trên bất kỳ phần đường nào nơi đỗ xe được bố trí ở dải phân cách cố định. đỗ xe trên dốc mà không chèn bánh xe;
– Dừng xe ở nơi có biển cấm dừng, đỗ xe. Đỗ xe ở nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm đỗ xe”.
– Bạn không được dừng, đỗ nếu dừng, đỗ không đúng nơi quy định.
– Hành vi dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị vi phạm quy định.
– Không có biển cảnh báo cho người điều khiển phương tiện khác khi dừng, đỗ.

* 800.000 – 1.000.000 đồng

– Vi phạm quy định dừng, đỗ xe ở nơi đường bộ giao nhau cùng tuyến với đường sắt, dừng xe, đỗ xe trong khu vực an toàn của Luật đường sắt.

* 2.000.000 TRIỆU – 3.000.000 VND

– Dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định trong hầm đường bộ

* 3.000.000 – 5.000.000 VND

– Dừng, đỗ sai nơi trên xa lộ Không có biển cảnh báo những người lái xe khác khi bạn đang dừng hoặc đỗ không đúng nơi quy định trên xa lộ. Quay đầu xe trên đường cao tốc;

* 6.000.000 – 8.000.000 VND

Tai nạn xe hơi xảy ra khi bạn dừng hoặc đỗ xe không đúng quy định.

2.4 Đối với xe đạp, xe đạp điện và xe máy

* 80.000 – 100.000 đồng

– Hành động dừng xe đột ngột
– Dừng xe, đỗ xe ở đường ngoài đô thị, có lề đường.
– Dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định trong hầm đường bộ
– Không tuân thủ các quy định về dừng, đỗ xe ở nơi đường bộ giao nhau với đường sắt.

Ngoài ra, lỗi đi sai làn đường là lỗi thường gặp khi tham gia giao thông. Tuy nhiên nếu bạn vi phạm lỗi này mà chưa biết mức phạt như thế nào thì hãy tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé..

3. Nhận dạng biển báo đậu xe

Người điều khiển phương tiện phải lưu ý các điều kiện luật định (xem Mục 1) khi dừng, đỗ xe và chú ý các biển báo sau đây để tránh dừng, đỗ xe ở những nơi bị cấm.

– Biển số P.130: cấm dừng, cấm đỗ.

Xe bị lỗi gì?

– Biển số P.131 (a, b, c): Cấm đậu xe;

Trà trái nhàu giá bao nhiêu?

– Biển số RE, 9a: Cấm đậu xe trong khu vực này. Biển số RE, 9b: Cấm đỗ xe hàng giờ trong khu vực này.

Có bao nhiêu lỗi và bao nhiêu xe bị lỗi?

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1 Tôi có thể đậu hoặc đỗ xe trước lối vào chính của văn phòng chính phủ không?

Nếu tôi cần đến trụ sở của Cục Tình báo Quốc gia (Kho bạc Quốc gia), tôi có thể đậu xe trước cổng chính của trụ sở không? Vì tôi mới đi làm về.

trả lời:

Theo quy định tại Điều 18 Khoản 4 Khoản h Luật Giao thông đường bộ 2008 thì việc dừng, đỗ xe ở những vị trí sau đây bị cấm. Định chế và Tổ chức.

Do đó, trong trường hợp của bạn, bạn không thể dừng, đỗ xe ngay trước cửa trụ sở cơ quan nhà nước (kể cả khi bạn đang vội vàng đi làm về).

4.2 Khi nào nên đỗ xe trên bánh?

Theo quy định tại Điều 18 (3) g Luật Giao thông Đường bộ 2008, xe đỗ trên đường dốc phải có bánh xe.

https://thuthuat.taimienphi.vn/muc-phat-dung-do-xe-sai-quy-dinh-69078n.aspx
Về thông tin trên Phạt đậu xe trái phép Người đi bộ phải chú ý đến các biển báo khi dừng, đỗ xe và chú ý cách dừng, đỗ xe theo quy định của pháp luật có hiệu lực từ năm 2022.

Xem thêm thông tin Mức phạt dừng, đỗ xe sai quy định 2022 với ô tô, xe máy, mô tô

Mức phạt dừng, đỗ xe sai quy định 2022 với ô tô, xe máy, mô tô

Tham gia giao thông, nhiều phương tiện dừng, đỗ vi phạm quy định của pháp luật bị phạt. Vậy mức phạt đậu xe vào năm 2022 như thế nào? Mời các bạn đọc bài viết sau.
Đối với lỗi dừng, đỗ xe trái phép, người tham gia giao thông có thể bị phạt tiền từ 200.000 – 12 triệu đồng tùy trường hợp và phương tiện điều khiển.

Mức phạt khi dừng, đỗ xe trái phép là bao nhiêu?
Mục lục bài viết:1. Quy định về bãi đậu xe.2. Tiền phạt đậu xe.3. Nhận biết biển báo đỗ xe.4. Các câu hỏi thường gặp.
1. Quy định về dừng, đỗ xe
Trước khi tìm hiểu về mức phạt đậu xe, chúng ta cần hiểu rõ các quy định về vấn đề này:
+ Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian. Khoảng thời gian này đủ để mọi người có thể lên xuống xe hoặc xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện các công việc khác.+ Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian.Theo Luật Giao thông đường bộ 2008, việc dừng, đỗ xe trên đường, phố phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
– Dừng, đỗ xe dưới lòng đường:
+ Phải có tín hiệu báo trước cho các phương tiện khác;+ Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng rãi, phần đất ngoài lòng đường; nếu lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì xe phải dừng, đỗ sát mép đường bên phải theo chiều đi của xe;+ Dừng, đỗ xe tại các điểm dừng, đỗ (nếu có);+ Chèn bánh xe khi xe đang đỗ trên đường dốc;+ Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái xe;
– Dừng, đỗ xe dưới lòng đường:
+ Đảm bảo điều kiện đỗ xe dưới lòng đường;+ Xe dừng, đỗ sát lề đường, vỉa hè bên phải theo hướng đi của mình; Bánh xe gần nhất cách xa lề đường, vỉa hè tối đa 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trên đường phố hẹp phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe đỗ bên kia đường ít nhất 20 mét.+ Không dừng, đỗ xe trên đường xe điện, trên cống rãnh, trong hầm đường dây điện thoại cao áp, nơi dành cho xe cứu hỏa lấy nước.

2. Tiền phạt đậu xe
2.1 Đối với ô tô
* 300.000 – 400.000 đồng
– Dừng, đỗ xe mà không có tín hiệu báo hiệu cho các phương tiện khác;– Đỗ xe chiếm một phần lòng đường mà không đặt ngay biển báo nguy hiểm, trừ trường hợp đỗ xe ở nơi được phép đỗ xe;

* 400.000 – 600.000 đồng
– Dừng, đỗ xe dưới lòng đường ở những đoạn đường ngoài đô thị, nơi có lề đường rộng;– Dừng xe, đỗ xe không sát lề đường bên phải theo chiều đi của đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường;– Dừng, đỗ xe ngược chiều làn đường;– Dừng, đỗ xe trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần lòng đường;– Đỗ xe trên dốc mà không chèn bánh xe;– Dừng xe không sát lề đường, vỉa hè bên phải theo chiều đi hoặc không bảo đảm khoảng cách bánh xe gần nhất với lề đường, vỉa hè;– Dừng xe trên đường xe điện và đường dành riêng cho xe buýt; trên miệng cống, miệng hầm đường điện thoại, điện cao thế, nơi dành riêng cho xe cứu hỏa lấy nước;– Dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định trong phần bố trí nơi dừng, đỗ xe;– Dừng, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ;– Dừng xe ở nơi có biển “Cấm dừng, đỗ”;
* 800.000 – 1.000.000 đồng
– Dừng, đỗ xe trái quy định dừng, đỗ xe ở nơi giao nhau giữa đường bộ và đường sắt;– Dừng, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt;– Dừng, đỗ xe ở những nơi cấm dừng xe như nơi đường giao nhau; điểm dừng đón trả khách của xe buýt …;– Đỗ xe không sát lề đường, vỉa hè và không đảm bảo khoảng cách 0,25 m; đậu xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đậu trên miệng cống, miệng hầm đường dây điện thoại, điện cao thế, dành chỗ cho xe cứu hỏa lấy nước; Đỗ xe ở nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe”;
* 2.000.000 – 3.000.000 VND
– Dừng, đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều hoặc bên trái (theo hướng lưu thông) của đường đôi; trên đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với xe khác đang dừng, đỗ;– Dừng, đỗ xe gây ùn tắc giao thông;– Dừng xe, đỗ xe trong hầm không đúng nơi quy định.
* 10.000.000 – 12.000.000 VND
– Dừng, đỗ xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông;– Dừng, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết khi buộc phải dừng, đỗ xe không đúng nơi quy định trên đường cao tốc;
2.2 Đối với xe mô tô, xe máy điện, xe gắn máy
* 300.000 trăm – 400.000 đồng
– Dừng, đỗ xe ở lòng đường ngoài đô thị, nơi có lề đường;– Dừng, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tập kết 3 xe trở lên dưới lòng đường, trong hầm đường bộ; đậu, đỗ xe ở lòng đường, vỉa hè đô thị trái quy định của pháp luật;– Dừng, đỗ xe trên đường xe điện, điểm đón, trả khách của xe buýt, nơi đường giao nhau, nơi đường dành cho người đi bộ; dừng xe ở nơi có biển cấm dừng, đỗ xe; Đỗ xe tại nơi có biển “Cấm dừng xe” hoặc biển “Cấm dừng xe”; không tuân thủ quy định về dừng, đỗ xe tại nơi giao nhau của đường bộ cùng cấp với đường sắt; dừng, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 49 Nghị định này;

* 400.000 trăm – 600.000 đồng
– Dừng xe, đậu xe trên cầu.
* 800.000 trăm – 1.000.000 đồng
– Dừng xe, đỗ xe trong hầm không đúng nơi quy định
* 4.000.000 triệu – 5.000.000 VNĐ
– Dừng, đỗ xe gây tai nạn giao thông.
2.3 Đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng
* 300.000 trăm – 400.000 đồng
– Đậu, đỗ xe trên vỉa hè trái quy định của pháp luật;– Dừng, đỗ xe dưới lòng đường ở những đoạn đường ngoài đô thị, nơi có lề đường rộng; dừng, đỗ xe không sát lề đường bên phải theo hướng đi mà đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; dừng, đỗ xe ngược chiều làn đường; dừng, đỗ xe trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần lòng đường; dừng, đỗ xe không đúng nơi quy định ở phần đường đã bố trí nơi dừng, đỗ xe; đỗ xe trên dốc mà không chèn bánh xe;– Dừng xe ở nơi có biển “Cấm dừng, đỗ”; Đỗ xe ở nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe”.– Dừng, đỗ xe không đúng địa điểm quy định không được phép dừng, đỗ xe;– Dừng, đỗ xe ở lòng đường đô thị trái quy định; Dừng, đỗ xe trên đường tàu điện, đường dành riêng cho xe buýt, trên cống rãnh, đường hầm đường dây điện thoại, đường điện cao thế, nơi dành cho xe cứu hỏa lấy nước, …– Khi dừng, đỗ xe không có tín hiệu báo trước cho người điều khiển phương tiện khác;
* 800.000 – 1.000.000 đồng
– Không tuân thủ các quy định về dừng, đỗ xe ở nơi giao nhau của đường bộ cùng cấp với đường sắt; dừng, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 49 Nghị định này;
* 2.000.000 triệu – 3.000.000 VNĐ
– Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;
* 3.000.000 – 5.000.000 VND
– Dừng, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết khi buộc phải dừng, đỗ xe không đúng nơi quy định trên đường cao tốc; quay đầu xe trên đường cao tốc;
* 6.000.000 – 8.000.000 VND
– Dừng, đỗ xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông.
2.4 Đối với xe đạp, xe đạp điện, xe máy
* 80.000 – 100.000 đồng
– Dừng xe đột ngột;– Dừng, đỗ xe ở lòng đường ngoài đô thị, nơi có lề đường;– Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;– Không tuân thủ các quy định về dừng, đỗ xe tại nơi giao nhau với đường sắt.

Bên cạnh đó, lỗi đi sai làn đường cũng là lỗi thường gặp khi tham gia giao thông. Tuy nhiên nếu bạn vi phạm lỗi này mà chưa biết mức phạt như thế nào thì có thể tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn..
3. Nhận biết biển báo đỗ xe
Khi dừng, đỗ xe, người điều khiển phương tiện cần lưu ý các điều kiện theo quy định của pháp luật (nêu tại mục 1) và chú ý các biển báo sau để không dừng, đỗ xe ở những nơi bị cấm:
– Biển số P.130: Cấm dừng, đỗ xe;

– Biển số P.131 (a, b, c): Cấm đỗ xe;

– Biển số RE, 9a: Cấm đỗ xe trong khu vực; Biển số RE, 9b: Cấm đậu xe theo giờ trong khu vực.

4. Các câu hỏi thường gặp
4.1 Tôi có thể dừng hoặc đỗ xe trước cổng văn phòng chính phủ không?
Xin hỏi, nếu tôi phải đến trụ sở cơ quan nhà nước (kho bạc nhà nước), tôi có được dừng, đỗ xe trước cổng trụ sở không? Vì tôi chỉ đi làm gấp rồi về.
Trả lời:
Theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 18 Luật Giao thông đường bộ 2008, cấm dừng, đỗ xe tại các vị trí sau: trước cổng và trong phạm vi 5m tính cả hai bên cổng trụ sở. cơ quan, tổ chức.
Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn không được dừng xe, đỗ xe ngay trước cổng trụ sở cơ quan nhà nước (kể cả khi bạn chỉ đi làm nhanh rồi về).
4.2 Xe ô tô phải đỗ bánh xe trong trường hợp nào?
Theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 18 Luật Giao thông đường bộ 2008 thì xe đỗ ở đoạn đường dốc phải cho bánh xe vào.
https://thuthuat.taimienphi.vn/muc-phat-dung-do-xe-sai-quy-dinh-69078n.aspx Thông tin trên về phạt đậu xe trái phép theo quy định hiện hành năm 2022. Người đi đường cần lưu ý các biển báo về việc dừng, đỗ xe cũng như cách dừng, đỗ xe đúng quy định.

#Mức #phạt #dừng #đỗ #sai #quy #định #với #tô #máy #mô #tô

Tham gia giao thông, nhiều phương tiện dừng, đỗ vi phạm quy định của pháp luật bị phạt. Vậy mức phạt đậu xe vào năm 2022 như thế nào? Mời các bạn đọc bài viết sau.
Đối với lỗi dừng, đỗ xe trái phép, người tham gia giao thông có thể bị phạt tiền từ 200.000 – 12 triệu đồng tùy trường hợp và phương tiện điều khiển.

Mức phạt khi dừng, đỗ xe trái phép là bao nhiêu?
Mục lục bài viết:1. Quy định về bãi đậu xe.2. Tiền phạt đậu xe.3. Nhận biết biển báo đỗ xe.4. Các câu hỏi thường gặp.
1. Quy định về dừng, đỗ xe
Trước khi tìm hiểu về mức phạt đậu xe, chúng ta cần hiểu rõ các quy định về vấn đề này:
+ Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian. Khoảng thời gian này đủ để mọi người có thể lên xuống xe hoặc xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện các công việc khác.+ Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian.Theo Luật Giao thông đường bộ 2008, việc dừng, đỗ xe trên đường, phố phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
– Dừng, đỗ xe dưới lòng đường:
+ Phải có tín hiệu báo trước cho các phương tiện khác;+ Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng rãi, phần đất ngoài lòng đường; nếu lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì xe phải dừng, đỗ sát mép đường bên phải theo chiều đi của xe;+ Dừng, đỗ xe tại các điểm dừng, đỗ (nếu có);+ Chèn bánh xe khi xe đang đỗ trên đường dốc;+ Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái xe;
– Dừng, đỗ xe dưới lòng đường:
+ Đảm bảo điều kiện đỗ xe dưới lòng đường;+ Xe dừng, đỗ sát lề đường, vỉa hè bên phải theo hướng đi của mình; Bánh xe gần nhất cách xa lề đường, vỉa hè tối đa 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trên đường phố hẹp phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe đỗ bên kia đường ít nhất 20 mét.+ Không dừng, đỗ xe trên đường xe điện, trên cống rãnh, trong hầm đường dây điện thoại cao áp, nơi dành cho xe cứu hỏa lấy nước.

2. Tiền phạt đậu xe
2.1 Đối với ô tô
* 300.000 – 400.000 đồng
– Dừng, đỗ xe mà không có tín hiệu báo hiệu cho các phương tiện khác;– Đỗ xe chiếm một phần lòng đường mà không đặt ngay biển báo nguy hiểm, trừ trường hợp đỗ xe ở nơi được phép đỗ xe;

* 400.000 – 600.000 đồng
– Dừng, đỗ xe dưới lòng đường ở những đoạn đường ngoài đô thị, nơi có lề đường rộng;– Dừng xe, đỗ xe không sát lề đường bên phải theo chiều đi của đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường;– Dừng, đỗ xe ngược chiều làn đường;– Dừng, đỗ xe trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần lòng đường;– Đỗ xe trên dốc mà không chèn bánh xe;– Dừng xe không sát lề đường, vỉa hè bên phải theo chiều đi hoặc không bảo đảm khoảng cách bánh xe gần nhất với lề đường, vỉa hè;– Dừng xe trên đường xe điện và đường dành riêng cho xe buýt; trên miệng cống, miệng hầm đường điện thoại, điện cao thế, nơi dành riêng cho xe cứu hỏa lấy nước;– Dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định trong phần bố trí nơi dừng, đỗ xe;– Dừng, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ;– Dừng xe ở nơi có biển “Cấm dừng, đỗ”;
* 800.000 – 1.000.000 đồng
– Dừng, đỗ xe trái quy định dừng, đỗ xe ở nơi giao nhau giữa đường bộ và đường sắt;– Dừng, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt;– Dừng, đỗ xe ở những nơi cấm dừng xe như nơi đường giao nhau; điểm dừng đón trả khách của xe buýt …;– Đỗ xe không sát lề đường, vỉa hè và không đảm bảo khoảng cách 0,25 m; đậu xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đậu trên miệng cống, miệng hầm đường dây điện thoại, điện cao thế, dành chỗ cho xe cứu hỏa lấy nước; Đỗ xe ở nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe”;
* 2.000.000 – 3.000.000 VND
– Dừng, đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều hoặc bên trái (theo hướng lưu thông) của đường đôi; trên đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với xe khác đang dừng, đỗ;– Dừng, đỗ xe gây ùn tắc giao thông;– Dừng xe, đỗ xe trong hầm không đúng nơi quy định.
* 10.000.000 – 12.000.000 VND
– Dừng, đỗ xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông;– Dừng, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết khi buộc phải dừng, đỗ xe không đúng nơi quy định trên đường cao tốc;
2.2 Đối với xe mô tô, xe máy điện, xe gắn máy
* 300.000 trăm – 400.000 đồng
– Dừng, đỗ xe ở lòng đường ngoài đô thị, nơi có lề đường;– Dừng, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tập kết 3 xe trở lên dưới lòng đường, trong hầm đường bộ; đậu, đỗ xe ở lòng đường, vỉa hè đô thị trái quy định của pháp luật;– Dừng, đỗ xe trên đường xe điện, điểm đón, trả khách của xe buýt, nơi đường giao nhau, nơi đường dành cho người đi bộ; dừng xe ở nơi có biển cấm dừng, đỗ xe; Đỗ xe tại nơi có biển “Cấm dừng xe” hoặc biển “Cấm dừng xe”; không tuân thủ quy định về dừng, đỗ xe tại nơi giao nhau của đường bộ cùng cấp với đường sắt; dừng, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 49 Nghị định này;

* 400.000 trăm – 600.000 đồng
– Dừng xe, đậu xe trên cầu.
* 800.000 trăm – 1.000.000 đồng
– Dừng xe, đỗ xe trong hầm không đúng nơi quy định
* 4.000.000 triệu – 5.000.000 VNĐ
– Dừng, đỗ xe gây tai nạn giao thông.
2.3 Đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng
* 300.000 trăm – 400.000 đồng
– Đậu, đỗ xe trên vỉa hè trái quy định của pháp luật;– Dừng, đỗ xe dưới lòng đường ở những đoạn đường ngoài đô thị, nơi có lề đường rộng; dừng, đỗ xe không sát lề đường bên phải theo hướng đi mà đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; dừng, đỗ xe ngược chiều làn đường; dừng, đỗ xe trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần lòng đường; dừng, đỗ xe không đúng nơi quy định ở phần đường đã bố trí nơi dừng, đỗ xe; đỗ xe trên dốc mà không chèn bánh xe;– Dừng xe ở nơi có biển “Cấm dừng, đỗ”; Đỗ xe ở nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe”.– Dừng, đỗ xe không đúng địa điểm quy định không được phép dừng, đỗ xe;– Dừng, đỗ xe ở lòng đường đô thị trái quy định; Dừng, đỗ xe trên đường tàu điện, đường dành riêng cho xe buýt, trên cống rãnh, đường hầm đường dây điện thoại, đường điện cao thế, nơi dành cho xe cứu hỏa lấy nước, …– Khi dừng, đỗ xe không có tín hiệu báo trước cho người điều khiển phương tiện khác;
* 800.000 – 1.000.000 đồng
– Không tuân thủ các quy định về dừng, đỗ xe ở nơi giao nhau của đường bộ cùng cấp với đường sắt; dừng, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 49 Nghị định này;
* 2.000.000 triệu – 3.000.000 VNĐ
– Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;
* 3.000.000 – 5.000.000 VND
– Dừng, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết khi buộc phải dừng, đỗ xe không đúng nơi quy định trên đường cao tốc; quay đầu xe trên đường cao tốc;
* 6.000.000 – 8.000.000 VND
– Dừng, đỗ xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông.
2.4 Đối với xe đạp, xe đạp điện, xe máy
* 80.000 – 100.000 đồng
– Dừng xe đột ngột;– Dừng, đỗ xe ở lòng đường ngoài đô thị, nơi có lề đường;– Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;– Không tuân thủ các quy định về dừng, đỗ xe tại nơi giao nhau với đường sắt.

Bên cạnh đó, lỗi đi sai làn đường cũng là lỗi thường gặp khi tham gia giao thông. Tuy nhiên nếu bạn vi phạm lỗi này mà chưa biết mức phạt như thế nào thì có thể tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn..
3. Nhận biết biển báo đỗ xe
Khi dừng, đỗ xe, người điều khiển phương tiện cần lưu ý các điều kiện theo quy định của pháp luật (nêu tại mục 1) và chú ý các biển báo sau để không dừng, đỗ xe ở những nơi bị cấm:
– Biển số P.130: Cấm dừng, đỗ xe;

– Biển số P.131 (a, b, c): Cấm đỗ xe;

– Biển số RE, 9a: Cấm đỗ xe trong khu vực; Biển số RE, 9b: Cấm đậu xe theo giờ trong khu vực.

4. Các câu hỏi thường gặp
4.1 Tôi có thể dừng hoặc đỗ xe trước cổng văn phòng chính phủ không?
Xin hỏi, nếu tôi phải đến trụ sở cơ quan nhà nước (kho bạc nhà nước), tôi có được dừng, đỗ xe trước cổng trụ sở không? Vì tôi chỉ đi làm gấp rồi về.
Trả lời:
Theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 18 Luật Giao thông đường bộ 2008, cấm dừng, đỗ xe tại các vị trí sau: trước cổng và trong phạm vi 5m tính cả hai bên cổng trụ sở. cơ quan, tổ chức.
Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn không được dừng xe, đỗ xe ngay trước cổng trụ sở cơ quan nhà nước (kể cả khi bạn chỉ đi làm nhanh rồi về).
4.2 Xe ô tô phải đỗ bánh xe trong trường hợp nào?
Theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 18 Luật Giao thông đường bộ 2008 thì xe đỗ ở đoạn đường dốc phải cho bánh xe vào.
https://thuthuat.taimienphi.vn/muc-phat-dung-do-xe-sai-quy-dinh-69078n.aspx Thông tin trên về phạt đậu xe trái phép theo quy định hiện hành năm 2022. Người đi đường cần lưu ý các biển báo về việc dừng, đỗ xe cũng như cách dừng, đỗ xe đúng quy định.

#Mức #phạt #dừng #đỗ #sai #quy #định #với #tô #máy #mô #tô


#Mức #phạt #dừng #đỗ #sai #quy #định #với #tô #máy #mô #tô

Tổng hợp: Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button