Wiki

Mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng 2022

Mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng đang được nhiều người quan tâm hiện nay, điều này khó áp dụng do quy định pháp luật chưa rõ ràng. Đọc bài viết sau để biết thêm chi tiết.

Theo quy định, trong hợp đồng xây dựng giữa các bên có thỏa thuận rõ ràng về việc bồi thường, xử phạt trong trường hợp vi phạm. Tuy nhiên, cụ thể hơn Phạt vi phạm hợp đồng xây dựngBạn đọc có thể tham khảo các bài viết về dữ liệu lớn sau:

Xử phạt vi phạm hợp đồng xây dựng

Nội dung bài viết:
1. Hợp đồng xây dựng là gì? Vi phạm hợp đồng xây dựng bị xử phạt như thế nào?
2. Phạt vi phạm hợp đồng xây dựng.
3. Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng.

1. Hợp đồng xây dựng là gì? Vi phạm hợp đồng xây dựng bị phạt như thế nào?

– Điều 138 Khoản 1 Luật Xây dựng 2014 khẳng định hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự. Đây là thỏa thuận giữa bạn và nhà thầu để thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Hợp đồng xây dựng phải được thỏa thuận bằng văn bản.

Tùy theo tính chất, nội dung công việc thực hiện mà có các loại hợp đồng xây dựng sau:

+ Hợp đồng tư vấn xây dựng;
+ hợp đồng xây dựng công trình;
+ Hợp đồng cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;
+ Hợp đồng thiết kế – mua sắm vật tư thiết bị – thi công, hợp đồng chìa khóa trao tay;
+ Các hợp đồng xây dựng khác.

Phạt vi phạm hợp đồng xây dựng là việc một trong các bên tham gia hợp đồng xây dựng phải nộp phạt vi phạm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm các hành vi vi phạm hợp đồng lao động khi nghỉ việc tại đây để tránh mắc phải..

2. Xử phạt vi phạm hợp đồng xây dựng

2.1 Đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước

Điều 146 Khoản 1 Khoản 2 Luật Xây dựng năm 2014 quy định như sau.

– Các khoản phạt hợp đồng xây dựng phải do các bên thoả thuận và được ghi rõ trong hợp đồng.
– Đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước thì mức vi phạm không được vượt quá 12% mức vi phạm.

=> Mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước do các bên thỏa thuận.

Mức phạt tối đa là 12% số tiền vi phạm hợp đồng.

Ví dụ

Công ty A đã ký hợp đồng tư vấn xây dựng với Công ty B, có 03 phụ lục hợp đồng để thực hiện. Phụ lục 1 là 350 tỷ đồng, Phụ lục 2 là 500 tỷ đồng và Phụ lục 3 là 450 tỷ đồng.

Hai bên nhất trí phạt nếu Công ty B (với tư cách là đơn vị tư vấn xây dựng) vi phạm thời hạn thực hiện tư vấn đã thỏa thuận, nhưng không thống nhất mức phạt cụ thể do sơ suất. Công ty B vi phạm thời gian tư vấn xây dựng đối với công trình tại Phụ lục 3, mức phạt như thế nào?

=> Trong trường hợp này, mức phạt tối đa do sơ suất có thể xảy ra là 12% giá hợp đồng, không phải giá hợp đồng do các bên chưa thống nhất được mức phạt vi phạm hợp đồng cụ thể. hợp đồng đầy đủ).

Theo thông tin được cung cấp, phần hợp đồng bị vi phạm thuộc Phụ lục 3 nên mức phạt vi phạm là 12% giá trị Phụ lục 3 = 12% x 450 tỷ đồng.

2.2 Đối với hợp đồng xây dựng không sử dụng vốn nhà nước

– Trong trường hợp của hợp đồng này, việc phạt hợp đồng phải do các bên thoả thuận và được ghi rõ trong hợp đồng.

– Tuy nhiên, Bộ luật xây dựng 2014 và Nghị định thi hành số 37/2015 / NĐ-CP không quy định mức phạt tối đa được áp dụng.

– Và Điều 37, Điều 7 Khoản 6 Nghị định cưỡng chế quy định như sau. Đối với những vấn đề chưa được quy định trong Nghị định thi hành này, các bên sẽ thực hiện trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan.

=> Có thể thấy đây là điều khó áp dụng do các quy định của pháp luật còn nhiều hạn chế và chưa đầy đủ. Về vấn đề này, chúng tôi có các quan điểm sau.

– Không có quy định đặc biệt nào trong Luật Xây dựng và Nghị định thi hành 37, vì vậy cần áp dụng các quy định của Đạo luật Hợp đồng Xây dựng. Nếu được thì khi lập hợp đồng xây dựng cần lưu ý những điều luật nào?

+ Hợp đồng xây dựng tuân theo quy định của pháp luật về xây dựng.
+ Theo quy định tại Điều 138 Khoản 1 Luật xây dựng 2014 thì hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự => Theo đó áp dụng pháp luật dân sự.
+ Tuy nhiên chưa có quy định cụ thể nhưng có thể thấy bản chất của hợp đồng xây dựng có thể là hợp đồng thương mại theo quy định của Đạo luật thương mại. Cả hai bên đều là thương nhân và mục đích của hợp đồng là lợi nhuận.

=> Theo định nghĩa trên thì trong trường hợp này hợp đồng xây dựng chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự, Luật xây dựng và Luật thương mại. Trong số đó, Đạo luật Xây dựng và Đạo luật Thương mại là các văn bản chuyên ngành.

Trong trường hợp không có quy định cụ thể cho một vấn đề cụ thể trong văn bản chuyên ngành thì áp dụng pháp luật dân sự.

– Theo Điều 301 Luật Thương mại năm 2005, mức phạt vi phạm tối đa không quá 8% nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

Do đó, các quy định của Luật Thương mại được áp dụng để xử phạt vi phạm hợp đồng xây dựng không sử dụng vốn nhà nước.

=> Do đó, theo chúng tôi, việc phạt vi phạm hợp đồng xây dựng không sử dụng vốn nhà nước cần do các bên thỏa thuận.

+ Mức cao nhất là 8% số tiền vi phạm hợp đồng.
+ Điều này cần được các cơ quan hữu quan quy định cụ thể để có thể dễ dàng áp dụng vào thực tế.

3. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp vi phạm hợp đồng

– Theo quy định tại Điều 146 Luật Xây dựng 2014, ngoài việc bị phạt vi phạm hợp đồng, bên vi phạm còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia và bên thứ ba (nếu có) theo quy định. Bằng văn bản này:

Bên giao thầu phải bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây.

Trường hợp chất lượng công trình không đảm bảo hoặc bị kéo dài thời gian thi công do các nguyên nhân thuộc về nhà thầu.

Trường hợp nhà thầu tự ý gây thiệt hại về người hoặc tài sản trong thời gian bảo hành.

Bên giao thầu phải bồi thường cho bên nhận thầu nếu:

+ Công việc theo hợp đồng bị gián đoạn, chậm trễ, hoặc gặp rủi ro do nguyên nhân của Nhà thầu và máy móc, thiết bị, vật liệu, cấu kiện được giữ lại cho Nhà thầu.
+ Nếu bạn cung cấp tài liệu và các điều kiện cần thiết cho công việc không phù hợp với hợp đồng, khiến bạn phải xây dựng lại, ngừng hoặc sửa đổi công việc
+ Bên giao thầu không cung cấp vật tư, thiết bị và các yêu cầu khác đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;
+ Chậm trả nợ gốc theo thỏa thuận trong hợp đồng.

https://thuthuat.taimienphi.vn/muc-phat-vi-pham-hop-dong-xay-dung-68925n.aspx
Tất cả thông tin về. Phạt vi phạm hợp đồng xây dựng Chúng tôi cung cấp

Xem thêm thông tin Mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng 2022

Mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng 2022

Phạt vi phạm hợp đồng xây dựng hiện đang là vấn đề được nhiều người quan tâm bởi quy định pháp luật chưa rõ ràng nên khó áp dụng. Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau để biết thêm thông tin chi tiết.
Thông thường, trong hợp đồng xây dựng giữa các bên có thỏa thuận rõ ràng về việc thưởng phạt nếu có vi phạm. Tuy nhiên, để cụ thể hơn về phạt vi phạm hợp đồng xây dựngbạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây của Vik News.

Phạt vi phạm hợp đồng xây dựng
Mục lục bài viết:1. Hợp đồng xây dựng là gì? Vi phạm hợp đồng xây dựng bị phạt như thế nào?2. Phạt vi phạm hợp đồng xây dựng.3. Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng.
1. Hợp đồng xây dựng là gì? Phạt vi phạm hợp đồng xây dựng là gì?
– Khoản 1 Điều 138 Luật Xây dựng 2014 đã khẳng định hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự. Đây là thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Hợp đồng xây dựng phải được thỏa thuận bằng văn bản.
– Căn cứ vào tính chất, nội dung công việc phải thực hiện, có các hợp đồng xây dựng sau:
+ Hợp đồng tư vấn xây dựng;+ Hợp đồng xây dựng công trình;+ Hợp đồng cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;+ Hợp đồng thiết kế – mua sắm vật tư thiết bị – thi công, hợp đồng chìa khóa trao tay;+ Các hợp đồng xây dựng khác.
– Phạt vi phạm hợp đồng xây dựng là việc các bên thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật, một trong hai bên trong hợp đồng xây dựng phải nộp phạt vi phạm nghĩa vụ phải thực hiện trong hợp đồng.
Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tham khảo thêm vi phạm hợp đồng lao động khi nghỉ việc tại đây để tránh mắc phải nhé.
2. Phạt vi phạm hợp đồng xây dựng
2.1 Đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn Nhà nước
Khoản 1, Khoản 2 Điều 146 Luật Xây dựng 2014 quy định:
– Các khoản phạt hợp đồng xây dựng phải do các bên thoả thuận và ghi trong hợp đồng;– Đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước, mức phạt hợp đồng không quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.
=> Mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước sẽ do các bên tự thỏa thuận.
Mức phạt tối đa là 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.
Ví dụ
Công ty A ký hợp đồng tư vấn xây dựng với công ty B, theo đó có 03 phụ lục hợp đồng để thực hiện. Phụ lục 1 trị giá 350 tỷ đồng, phụ lục 2 là 500 tỷ đồng và phụ lục 3 là 450 tỷ đồng.
Hai bên thống nhất nếu Công ty B (với tư cách là đơn vị tư vấn xây dựng) vi phạm thời hạn thực hiện tư vấn đã thỏa thuận thì sẽ bị phạt nhưng không thống nhất tỷ lệ phạt cụ thể. Công ty B vi phạm thời gian thực hiện tư vấn xây dựng đối với phần công việc tại Phụ lục 3 thì mức phạt như thế nào?
=> Trong trường hợp này do hai bên chưa thống nhất được mức phạt vi phạm hợp đồng cụ thể nên mức phạt cao nhất có thể là 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm (không phải giá trị của hợp đồng). của toàn bộ hợp đồng).
Theo thông tin cung cấp, phần hợp đồng bị vi phạm là phần thuộc Phụ lục 3 nên mức phạt vi phạm là 12% giá trị của Phụ lục 3 = 12% x 450 tỷ đồng.
2.2 Đối với hợp đồng xây dựng không sử dụng vốn Nhà nước
– Đối với hợp đồng này, việc phạt hợp đồng phải do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.
– Tuy nhiên, Luật Xây dựng 2014 và Nghị định số 37/2015 / NĐ-CP không quy định mức phạt tối đa có thể áp dụng.
– Và Khoản 6 Điều 7 Nghị định 37 quy định: Đối với những nội dung chưa được quy định tại Nghị định này, các bên phải căn cứ vào quy định của pháp luật có liên quan để thực hiện.
=> Có thể thấy đây là hạn chế, bất cập trong các quy định của pháp luật, gây khó khăn cho việc áp dụng. Về vấn đề này, chúng tôi có các quan điểm sau:
– Do Luật Xây dựng, Nghị định 37 chưa có quy định cụ thể nên phải vận dụng các quy định của pháp luật liên quan đến hợp đồng xây dựng để thực hiện. Vì vậy, cần xem xét hợp đồng xây dựng được điều chỉnh bởi những luật liên quan nào?
+ Hợp đồng xây dựng chịu sự điều chỉnh của Luật Xây dựng.+ Theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Luật Xây dựng 2014 thì hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự => Do đó nó chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự.+ Tuy nhiên, mặc dù chưa có quy định cụ thể nhưng có thể thấy bản chất của hợp đồng xây dựng cũng có thể là hợp đồng thương mại, chịu sự điều chỉnh của Luật Thương mại: Vì hầu hết các hợp đồng xây dựng được xác lập giữa một bên là thương nhân hoặc hai bên đều là thương nhân, mục đích của hợp đồng là lợi nhuận.
=> Theo định nghĩa trên thì hợp đồng xây dựng trong trường hợp này được điều chỉnh bởi Bộ luật dân sự, Luật xây dựng và Luật thương mại. Trong đó Luật Xây dựng và Luật Thương mại là các văn bản chuyên ngành.
Nếu văn bản chuyên ngành không có quy định cụ thể về một vấn đề nào đó thì áp dụng Bộ luật dân sự.
– Điều 301 Luật Thương mại 2005 quy định mức phạt vi phạm cao nhất không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
Do đó, nội dung phạt vi phạm hợp đồng xây dựng không sử dụng vốn nhà nước sẽ áp dụng quy định của Luật Thương mại.
=> Như vậy, theo chúng tôi, việc phạt vi phạm hợp đồng xây dựng không sử dụng vốn nhà nước do các bên tự thỏa thuận.
+ Mức cao nhất là 8% giá trị hợp đồng bị vi phạm.+ Nội dung này cần được các cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể để dễ dàng áp dụng vào thực tế.

3. Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng
– Theo quy định tại Điều 146 Luật Xây dựng 2014, ngoài việc phạt vi phạm hợp đồng, bên vi phạm còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia và bên thứ ba (nếu có) theo quy định. Theo đó:
– Bên nhận thầu phải bồi thường thiệt hại cho bên giao thầu trong các trường hợp sau đây:
Chất lượng công trình không đảm bảo theo thỏa thuận hoặc kéo dài thời gian hoàn thành do lỗi của bên nhận thầu;
Do nhà thầu tự ý gây ra thiệt hại về người và tài sản trong thời gian bảo hành.
– Bên giao thầu phải bồi thường cho bên nhận thầu trong các trường hợp sau đây:
+ Do nguyên nhân của bên nhận thầu mà công việc theo hợp đồng bị gián đoạn, chậm trễ, rủi ro, tồn kho máy móc, thiết bị, vật tư, cấu kiện cho bên nhận thầu;+ Bên giao thầu cung cấp tài liệu và các điều kiện cần thiết cho công việc không đúng với thỏa thuận khiến bên giao thầu phải thi công lại, đình chỉ, sửa đổi công việc;+ Bên giao thầu không cung cấp vật tư, thiết bị và các yêu cầu khác đúng thời hạn và các yêu cầu đã thỏa thuận trong hợp đồng;+ Bên giao đại lý chậm thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.
https://thuthuat.taimienphi.vn/muc-phat-vi-pham-hop-dong-xay-dung-68925n.aspx Đây là tất cả thông tin về phạt vi phạm hợp đồng xây dựng mà chúng tôi cung cấp.

#Mức #phạt #phạm #hợp #đồng #xây #dựng

Phạt vi phạm hợp đồng xây dựng hiện đang là vấn đề được nhiều người quan tâm bởi quy định pháp luật chưa rõ ràng nên khó áp dụng. Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau để biết thêm thông tin chi tiết.
Thông thường, trong hợp đồng xây dựng giữa các bên có thỏa thuận rõ ràng về việc thưởng phạt nếu có vi phạm. Tuy nhiên, để cụ thể hơn về phạt vi phạm hợp đồng xây dựngbạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây của Vik News.

Phạt vi phạm hợp đồng xây dựng
Mục lục bài viết:1. Hợp đồng xây dựng là gì? Vi phạm hợp đồng xây dựng bị phạt như thế nào?2. Phạt vi phạm hợp đồng xây dựng.3. Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng.
1. Hợp đồng xây dựng là gì? Phạt vi phạm hợp đồng xây dựng là gì?
– Khoản 1 Điều 138 Luật Xây dựng 2014 đã khẳng định hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự. Đây là thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Hợp đồng xây dựng phải được thỏa thuận bằng văn bản.
– Căn cứ vào tính chất, nội dung công việc phải thực hiện, có các hợp đồng xây dựng sau:
+ Hợp đồng tư vấn xây dựng;+ Hợp đồng xây dựng công trình;+ Hợp đồng cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;+ Hợp đồng thiết kế – mua sắm vật tư thiết bị – thi công, hợp đồng chìa khóa trao tay;+ Các hợp đồng xây dựng khác.
– Phạt vi phạm hợp đồng xây dựng là việc các bên thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật, một trong hai bên trong hợp đồng xây dựng phải nộp phạt vi phạm nghĩa vụ phải thực hiện trong hợp đồng.
Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tham khảo thêm vi phạm hợp đồng lao động khi nghỉ việc tại đây để tránh mắc phải nhé.
2. Phạt vi phạm hợp đồng xây dựng
2.1 Đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn Nhà nước
Khoản 1, Khoản 2 Điều 146 Luật Xây dựng 2014 quy định:
– Các khoản phạt hợp đồng xây dựng phải do các bên thoả thuận và ghi trong hợp đồng;– Đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước, mức phạt hợp đồng không quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.
=> Mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước sẽ do các bên tự thỏa thuận.
Mức phạt tối đa là 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.
Ví dụ
Công ty A ký hợp đồng tư vấn xây dựng với công ty B, theo đó có 03 phụ lục hợp đồng để thực hiện. Phụ lục 1 trị giá 350 tỷ đồng, phụ lục 2 là 500 tỷ đồng và phụ lục 3 là 450 tỷ đồng.
Hai bên thống nhất nếu Công ty B (với tư cách là đơn vị tư vấn xây dựng) vi phạm thời hạn thực hiện tư vấn đã thỏa thuận thì sẽ bị phạt nhưng không thống nhất tỷ lệ phạt cụ thể. Công ty B vi phạm thời gian thực hiện tư vấn xây dựng đối với phần công việc tại Phụ lục 3 thì mức phạt như thế nào?
=> Trong trường hợp này do hai bên chưa thống nhất được mức phạt vi phạm hợp đồng cụ thể nên mức phạt cao nhất có thể là 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm (không phải giá trị của hợp đồng). của toàn bộ hợp đồng).
Theo thông tin cung cấp, phần hợp đồng bị vi phạm là phần thuộc Phụ lục 3 nên mức phạt vi phạm là 12% giá trị của Phụ lục 3 = 12% x 450 tỷ đồng.
2.2 Đối với hợp đồng xây dựng không sử dụng vốn Nhà nước
– Đối với hợp đồng này, việc phạt hợp đồng phải do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.
– Tuy nhiên, Luật Xây dựng 2014 và Nghị định số 37/2015 / NĐ-CP không quy định mức phạt tối đa có thể áp dụng.
– Và Khoản 6 Điều 7 Nghị định 37 quy định: Đối với những nội dung chưa được quy định tại Nghị định này, các bên phải căn cứ vào quy định của pháp luật có liên quan để thực hiện.
=> Có thể thấy đây là hạn chế, bất cập trong các quy định của pháp luật, gây khó khăn cho việc áp dụng. Về vấn đề này, chúng tôi có các quan điểm sau:
– Do Luật Xây dựng, Nghị định 37 chưa có quy định cụ thể nên phải vận dụng các quy định của pháp luật liên quan đến hợp đồng xây dựng để thực hiện. Vì vậy, cần xem xét hợp đồng xây dựng được điều chỉnh bởi những luật liên quan nào?
+ Hợp đồng xây dựng chịu sự điều chỉnh của Luật Xây dựng.+ Theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Luật Xây dựng 2014 thì hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự => Do đó nó chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự.+ Tuy nhiên, mặc dù chưa có quy định cụ thể nhưng có thể thấy bản chất của hợp đồng xây dựng cũng có thể là hợp đồng thương mại, chịu sự điều chỉnh của Luật Thương mại: Vì hầu hết các hợp đồng xây dựng được xác lập giữa một bên là thương nhân hoặc hai bên đều là thương nhân, mục đích của hợp đồng là lợi nhuận.
=> Theo định nghĩa trên thì hợp đồng xây dựng trong trường hợp này được điều chỉnh bởi Bộ luật dân sự, Luật xây dựng và Luật thương mại. Trong đó Luật Xây dựng và Luật Thương mại là các văn bản chuyên ngành.
Nếu văn bản chuyên ngành không có quy định cụ thể về một vấn đề nào đó thì áp dụng Bộ luật dân sự.
– Điều 301 Luật Thương mại 2005 quy định mức phạt vi phạm cao nhất không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
Do đó, nội dung phạt vi phạm hợp đồng xây dựng không sử dụng vốn nhà nước sẽ áp dụng quy định của Luật Thương mại.
=> Như vậy, theo chúng tôi, việc phạt vi phạm hợp đồng xây dựng không sử dụng vốn nhà nước do các bên tự thỏa thuận.
+ Mức cao nhất là 8% giá trị hợp đồng bị vi phạm.+ Nội dung này cần được các cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể để dễ dàng áp dụng vào thực tế.

3. Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng
– Theo quy định tại Điều 146 Luật Xây dựng 2014, ngoài việc phạt vi phạm hợp đồng, bên vi phạm còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia và bên thứ ba (nếu có) theo quy định. Theo đó:
– Bên nhận thầu phải bồi thường thiệt hại cho bên giao thầu trong các trường hợp sau đây:
Chất lượng công trình không đảm bảo theo thỏa thuận hoặc kéo dài thời gian hoàn thành do lỗi của bên nhận thầu;
Do nhà thầu tự ý gây ra thiệt hại về người và tài sản trong thời gian bảo hành.
– Bên giao thầu phải bồi thường cho bên nhận thầu trong các trường hợp sau đây:
+ Do nguyên nhân của bên nhận thầu mà công việc theo hợp đồng bị gián đoạn, chậm trễ, rủi ro, tồn kho máy móc, thiết bị, vật tư, cấu kiện cho bên nhận thầu;+ Bên giao thầu cung cấp tài liệu và các điều kiện cần thiết cho công việc không đúng với thỏa thuận khiến bên giao thầu phải thi công lại, đình chỉ, sửa đổi công việc;+ Bên giao thầu không cung cấp vật tư, thiết bị và các yêu cầu khác đúng thời hạn và các yêu cầu đã thỏa thuận trong hợp đồng;+ Bên giao đại lý chậm thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.
https://thuthuat.taimienphi.vn/muc-phat-vi-pham-hop-dong-xay-dung-68925n.aspx Đây là tất cả thông tin về phạt vi phạm hợp đồng xây dựng mà chúng tôi cung cấp.

#Mức #phạt #phạm #hợp #đồng #xây #dựng


#Mức #phạt #phạm #hợp #đồng #xây #dựng

Tổng hợp: Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button