Pháp Luật

Mức phí đường bộ 2022 đang áp dụng hiện nay

Phí đường bộ 2022 – Mức thu phí đường bộ hiện hành được quy định tại Nghị định 70/2021 / TT-BTC về mức thu, mức thu, mức nộp và miễn phí sử dụng đường bộ. Dưới đây là thông tin chi tiết mới nhất về biểu phí đường bộ và các quy định về phí đường bộ. Làm theo các bước sau:

1. Pháp lệnh thu phí đường bộ

1. Đã trả tiền

Theo quy định tại Điều 2.1 Nghị định 70/2021 / TT-BTC, đối tượng chịu thuế đường bộ là các phương tiện giao thông đường bộ (bao gồm hồ sơ đăng ký xe và số đăng ký, chứng chỉ sát hạch) đã được đăng kiểm và đã được xác nhận giao thông, bao gồm: Ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự (gọi chung là ô tô).

2. Trường hợp miễn phí

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 70/2021 / TT-BTC, các trường hợp miễn phí bao gồm:

1. Xe cứu thương.

2. Xe cứu hỏa.

3. Trong đó, các loại xe phục vụ tang lễ bao gồm:

a) Phương tiện chở thi hài chuyên dùng phục vụ lễ tang (bao gồm xe thường trực, xe đông lạnh để bảo quản, vận chuyển thi hài).

b) Các phương tiện phục vụ lễ tang (bao gồm xe tang, xe tang, xe rước ảnh) chỉ sử dụng cho việc tang, ghi tên đơn vị trên giấy đăng ký xe. Cơ quan phục vụ tang lễ phải có văn bản cam kết chỉ sử dụng xe phục vụ tang lễ (ghi rõ biển số xe, biển số xe từng loại) và gửi cơ quan đăng kiểm (khi đăng ký xe tang).

4. Phương tiện đặc chủng của quốc phòng kể cả phương tiện đường bộ có gắn biển số: Phương tiện phòng vệ đặc biệt (xe tăng, xe tải …) có chữ và số màu trắng trên nền đỏ, xe cẩu, xe hành quân B. Ô tô khách loại 12 chỗ, ô tô tải có mui phủ kín ghế và nhiều loại xe chuyên dùng khác (biển số đỏ).

5. Xe chuyên dùng của đơn vị Công an nhân dân như sau.

a) Xe tuần tra của Cảnh sát giao thông có các đặc điểm sau: Xe có đèn nhấp nháy trên nóc và dòng chữ “TRAFFIC cop” hai bên thân xe.

b) Xe ô tô cảnh sát 113 có dòng chữ “POLIZEI 113” in hai bên thành xe.

c) Xe ô tô cảnh sát cơ động có in chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thành xe.

d) Xe ô tô vận tải có mui phủ và có ghế ngồi trên thùng xe chở cán bộ đi làm nhiệm vụ.

d) Xe chuyên dùng chở tù binh, xe cứu hộ, cứu nạn.

e) Xe đặc chủng (xe thông tin vệ tinh, xe chống đạn, xe chống khủng bố, trấn áp và các loại xe đặc chủng khác của Bộ Công an).

2. Thu phí đường bộ hành khách năm 2022

Ngày 12 tháng 8 năm 2021, Bộ Tài chính Thông tư số Theo quy định tại 70/2021 / TT-BTC, kể từ ngày 10/01/2021, giá vé đường bộ đối với xe ô tô chở người được xác định như sau:

Lâu đàiLoại phương tiện được tảiPhí (nghìn đồng)
1 tháng3 tháng6 tháng12 tháng18 tháng24 tháng30 tháng
Ngày thứ nhấtXe chở dưới 10 người do cá nhân, hộ kinh doanh đăng ký.1303907801.5602.2803.000 won3.660
2Ô tô chở người từ 10 hành khách trở xuống (không bao gồm xe chở người) ô tô tải, xe bán tải và xe chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ dưới 4.000 kg Xe buýt vận tải công cộng (kể cả xe buýt đưa đón học sinh, sinh viên, người lao động được hưởng chính sách trợ giá như trên) như xe buýt); Xe chở khách và xe chở hàng bốn bánh có động cơ1805401.0802.1603.1504.1505.070
số baXe chở người từ 10 chỗ đến 25 chỗ trở xuống Xe tải có trọng lượng toàn bộ từ 4.000kg đến dưới 8.500kg, xe chuyên dùng2708101.6203.2404,7306.2207.600
4Xe chở người từ 25 đến dưới 40 chỗ ngồi, xe chuyên dùng có tổng trọng lượng từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg3901.1702.3404.6806.8308.990 yên10,970
5Ô tô chở người từ 40 người trở lên. Ô tô tải và xe chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg. Máy kéo có tải trọng cho phép kéo rơ moóc dưới 19.000 kg.5901.1703.5407.08010.34013.59016.660
6Ô tô chở người từ 40 người trở lên. Ô tô tải và xe chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg. Máy kéo có tải trọng cho phép kéo rơ moóc dưới 19.000 kg.7202.1604.3208.64012.61016.59020.260
7Xe tải và xe chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ trên 27.000 kg Khối lượng tịnh + Máy kéo có tải trọng cho phép từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg1,0403.1206.24012.48018.22023.96029.270
8 ngàyMáy kéo có khối lượng riêng cộng với sức kéo hơn 40.000 kg.1.4304.2908.58017.16025.05032.95040.240

3. Thời gian và địa điểm thu phí

thời gian nộp phí đường bộ

Thông tư số của Bộ Tài chính ngày 12/8/2021. 70/2021 / TT-BTC. Thời hạn nộp phí đường bộ được quy định rõ tại Điều 6.

– Đối với xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ một năm trở xuống: Chủ xe phải nộp phí cho cả chu kỳ đăng kiểm và nhận tem nộp phí của thời hạn nộp phí.

– Đối với xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ 1 năm (18 tháng, 24 tháng, 30 tháng) trở lên: chủ phương tiện phải nộp phí đường bộ hàng năm (12 tháng) hoặc cho cả chu kỳ đăng kiểm (18 tháng, 24 tháng và 30 tháng) ). ).

Nộp phí đường bộ ở đâu

Các trạm thu phí nhanh nhất cho các chủ xe là:

– Văn phòng đăng ký xe gần nhất: Chủ xe cũng có thể đóng phí bảo dưỡng nên thường được lựa chọn.

– Trạm thu phí đường bộ trên các tuyến quốc lộ: người lái xe phải phân biệt với trạm thu phí để tránh nhầm lẫn.

– Trụ sở của Ủy ban nhân dân thị xã, huyện, thành phố, quận gần nhất.

4. Chậm nộp phí đường bộ có bị phạt không?

Theo Nghị định 100/2019 / NĐ-CP, khi hết thời hạn thu phí đường bộ, chủ phương tiện không bị xử phạt hành chính hoặc phạt bổ sung. Tuy nhiên, nếu chủ phương tiện không nộp khoản phí này khi mang xe đi kiểm định thì cơ quan đăng kiểm phương tiện sẽ thu khoản phí bảo trì đường bộ chưa nộp trước đó. Đặc biệt, tại Điều 6 Thông tư 70/2021 / TT-BTC ngày 12/8/2021 của Bộ Tài chính quy định rõ:

– Trường hợp chủ phương tiện đến đăng ký sớm hơn hoặc muộn hơn so với chu kỳ đăng kiểm theo quy định thì cơ quan đăng ký xe kiểm tra xe và tiếp tục thu thuế đường bộ từ khi kết thúc kỳ tính thuế đường bộ trước đó cho đến hết chu kỳ kiểm tra. Cước 1 tháng chia cho 30 ngày số ngày lẻ nếu thời gian tính cước không phải là 1 tháng nhân với.

– Trường hợp chủ phương tiện không nộp phí đường bộ cho chu kỳ đăng kiểm trước đúng thời hạn thì bên cạnh số tiền phải nộp cho chu kỳ tiếp theo, chủ phương tiện phải nộp phí đường bộ chưa nộp. Nếu thời gian đăng ký trước ngày 01/01/2013 thì việc xác định lệ phí sẽ bắt đầu từ ngày 01/01/2013. Nhà đăng ký thu số tiền phí của chu kỳ trước và khoản phí này đến hạn từ ngày 01/01/2013. Phí một tháng nhân với thời gian quá hạn.

Để biết thêm thông tin hữu ích, hãy xem phần Câu hỏi thường gặp về pháp lý Dữ liệu lớn.


Thông tin thêm

Mức phí đường bộ 2022 đang áp dụng hiện nay

Phí sử dụng đường bộ 2022 – Mức phí sử dụng đường bộ mới nhất đang áp dụng hiện nay được quy định cụ thể tại Thông tư 70/2021/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, miễn phí sử dụng đường bộ. Sau đây là chi tiết biểu phí sử dụng đường bộ mới nhất cùng với các quy định về phí sử dụng đường bộ, mời các bạn cùng theo dõi.
1. Quy định về phí sử dụng đường bộ
1. Đối tượng chịu phí
Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 70/2021/TT-BTC, Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký, kiểm định để lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe, có giấy chứng nhận kiểm định), bao gồm: Xe ô tô, xe đầu kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là ô tô).
2. Các trường hợp miễn phí
Theo Điều 3 Thông tư 70/2021/TT-BTC, trường hợp được miễn phí, gồm:
1. Xe cứu thương.
2. Xe chữa cháy.
3. Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ gồm:
a) Xe có kết cấu chuyên dùng phục vụ tang lễ (bao gồm xe tang, xe tải lạnh dùng để lưu xác và chở xác).
b) Các xe liên quan phục vụ tang lễ (bao gồm xe chở khách đi cùng xe tang, xe tải chở hoa, xe rước ảnh) là xe chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ mà trên Giấy đăng ký xe mang tên đơn vị phục vụ lễ tang. Đơn vị phục vụ lễ tang phải có văn bản cam kết các loại xe này chỉ sử dụng cho hoạt động lễ tang (trong đó nêu cụ thể số lượng xe, biển số xe theo từng loại) gửi đơn vị đăng kiểm (khi đăng kiểm xe).
4. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: Nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (xe xi téc, xe cần cẩu, xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe và một số loại xe chuyên dùng khác mang biển số màu đỏ).
5. Xe chuyên dùng của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của công an nhân dân bao gồm:
a) Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.
b) Xe ô tô cảnh sát 113 có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.
c) Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.
d) Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.
đ) Xe ô tô chuyên dùng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.
e) Xe ô tô đặc chủng (xe thông tin vệ tinh, xe chống đạn, xe phòng chống khủng bố, chống bạo loạn và các xe ô tô đặc chủng khác của Bộ Công an).
2. Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với ô tô 2022
Theo Thông tư số 70/2021/TT-BTC ngày 12/8/2021 của Bộ Tài chính, từ 1/10/2021, mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô được quy định cụ thể như sau:
STT
Loại phương tiện chịu phí
Mức phí thu (nghìn đồng)
1 tháng
3 tháng
6 tháng
12 tháng
18 tháng
24 tháng
30 tháng
1
Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh
130
390
780
1.560
2.280
3.000
3.660
2
Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, xe bán tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ
180
540
1.080
2.160
3.150
4.150
5.070
3
Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000kg đến dưới 8.500kg
270
810
1.620
3.240
4.730
6.220
7.600
4
Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500kg đến dưới 13.000kg
390
1.170
2.340
4.680
6.830
8.990
10.970
5
Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000kg đến dưới 19.000kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000kg
590
1.170
3.540
7.080
10.340
13.590
16.660
6
Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000kg đến dưới 19.000kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000kg
720
2.160
4.320
8.640
12.610
16.590
20.260
7
Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000kg đến dưới 40.000kg
1.040
3.120
6.240
12.480
18.220
23.960
29.270
8
Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000kg trở lên
1.430
4.290
8.580
17.160
25.050
32.950
40.240
3. Thời gian và địa điểm nộp phí đường bộ
Thời gian nộp phí sử dụng đường bộ
Thông tư số 70/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành vào ngày 12/8/2021 quy định rõ tại Điều 6 về thời gian nộp phí đường bộ như sau:
– Đối với xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ 1 năm trở xuống: Chủ phương tiện thực hiện nộp phí sử dụng đường bộ cho cả chu kỳ đăng kiểm và được cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí.
– Đối với xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm trên 1 năm (18 tháng, 24 tháng và 30 tháng): Chủ phương tiện phải nộp phí sử dụng đường bộ theo năm (12 tháng) hoặc nộp cho cả chu kỳ đăng kiểm (18 tháng, 24 tháng và 30 tháng).
Địa điểm nộp phí đường bộ
Dưới đây là các địa điểm nộp phí đường bộ nhanh nhất các chủ xe có thể tham khảo:
– Các trạm đăng kiểm xe cơ giới gần nhất: Đây là nơi các chủ phương tiện thường lựa chọn vì có thể nộp cùng với phí bảo trì.
– Các trạm thu phí đường bộ trên quốc lộ: Người lái nên phân biệt với trạm thu phí cầu đường để tránh nhầm lẫn.
– Các trụ sở Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn, quận/huyện gần nhất.
4. Chậm nộp phí đường bộ có bị phạt không?
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, trong trường hợp phí đường bộ hết hạn thì chủ xe không bị xử phạt hành chính hay nhận các hình phạt bổ sung nào. Tuy nhiên, nếu không nộp chi phí này khi chủ phương tiện mang xe đi kiểm định, đơn vị đăng kiểm xe sẽ tiến hành thu số phí bảo trì đường bộ chưa nộp trước đó. Cụ thể tại Điều 6, Thông tư 70/2021/TT-BTC ban hành vào ngày 12/8/2021, Bộ Tài chính đã quy định rõ:
– Trường hợp chủ phương tiện đến đăng kiểm sớm hơn hoặc chậm hơn thời gian theo chu kỳ đăng kiểm quy định, đơn vị đăng kiểm kiểm tra xe và tính tiền phí sử dụng đường bộ nối tiếp từ thời điểm cuối của khoảng thời gian đã nộp phí sử dụng đường bộ lần trước cho đến hết chu kỳ kiểm định của kỳ tiếp theo (nếu chu kỳ kiểm định tiếp theo trên 12 tháng, chủ phương tiện có thể nộp đến 12 tháng hoặc nộp cả chu kỳ đăng kiểm). Trường hợp thời gian tính phí không tròn tháng thì số phí phải nộp sẽ tính bằng số ngày lẻ chia 30 ngày nhân với mức phí của 1 tháng.
– Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí sử dụng đường bộ của các chu kỳ đăng kiểm trước theo thời hạn quy định thì ngoài số phí phải nộp cho chu kỳ tiếp theo, chủ phương tiện còn phải nộp số phí chưa nộp của chu kỳ trước. Trường hợp chu kỳ đăng kiểm có thời gian trước ngày 1 tháng 1 năm 2013 thì thời điểm xác định phí tính từ ngày 1 tháng 1 năm 2013. Đơn vị đăng kiểm sẽ truy thu số phí phải nộp của chu kỳ trước, số phí phải nộp bằng mức thu phí của 1 tháng nhân với thời gian nộp chậm.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Vik News.

#Mức #phí #đường #bộ #đang #áp #dụng #hiện #nay

Mức phí đường bộ 2022 đang áp dụng hiện nay

Phí sử dụng đường bộ 2022 – Mức phí sử dụng đường bộ mới nhất đang áp dụng hiện nay được quy định cụ thể tại Thông tư 70/2021/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, miễn phí sử dụng đường bộ. Sau đây là chi tiết biểu phí sử dụng đường bộ mới nhất cùng với các quy định về phí sử dụng đường bộ, mời các bạn cùng theo dõi.
1. Quy định về phí sử dụng đường bộ
1. Đối tượng chịu phí
Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 70/2021/TT-BTC, Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký, kiểm định để lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe, có giấy chứng nhận kiểm định), bao gồm: Xe ô tô, xe đầu kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là ô tô).
2. Các trường hợp miễn phí
Theo Điều 3 Thông tư 70/2021/TT-BTC, trường hợp được miễn phí, gồm:
1. Xe cứu thương.
2. Xe chữa cháy.
3. Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ gồm:
a) Xe có kết cấu chuyên dùng phục vụ tang lễ (bao gồm xe tang, xe tải lạnh dùng để lưu xác và chở xác).
b) Các xe liên quan phục vụ tang lễ (bao gồm xe chở khách đi cùng xe tang, xe tải chở hoa, xe rước ảnh) là xe chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ mà trên Giấy đăng ký xe mang tên đơn vị phục vụ lễ tang. Đơn vị phục vụ lễ tang phải có văn bản cam kết các loại xe này chỉ sử dụng cho hoạt động lễ tang (trong đó nêu cụ thể số lượng xe, biển số xe theo từng loại) gửi đơn vị đăng kiểm (khi đăng kiểm xe).
4. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: Nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (xe xi téc, xe cần cẩu, xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe và một số loại xe chuyên dùng khác mang biển số màu đỏ).
5. Xe chuyên dùng của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của công an nhân dân bao gồm:
a) Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.
b) Xe ô tô cảnh sát 113 có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.
c) Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.
d) Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.
đ) Xe ô tô chuyên dùng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.
e) Xe ô tô đặc chủng (xe thông tin vệ tinh, xe chống đạn, xe phòng chống khủng bố, chống bạo loạn và các xe ô tô đặc chủng khác của Bộ Công an).
2. Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với ô tô 2022
Theo Thông tư số 70/2021/TT-BTC ngày 12/8/2021 của Bộ Tài chính, từ 1/10/2021, mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô được quy định cụ thể như sau:
STT
Loại phương tiện chịu phí
Mức phí thu (nghìn đồng)
1 tháng
3 tháng
6 tháng
12 tháng
18 tháng
24 tháng
30 tháng
1
Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh
130
390
780
1.560
2.280
3.000
3.660
2
Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, xe bán tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ
180
540
1.080
2.160
3.150
4.150
5.070
3
Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000kg đến dưới 8.500kg
270
810
1.620
3.240
4.730
6.220
7.600
4
Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500kg đến dưới 13.000kg
390
1.170
2.340
4.680
6.830
8.990
10.970
5
Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000kg đến dưới 19.000kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000kg
590
1.170
3.540
7.080
10.340
13.590
16.660
6
Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000kg đến dưới 19.000kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000kg
720
2.160
4.320
8.640
12.610
16.590
20.260
7
Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000kg đến dưới 40.000kg
1.040
3.120
6.240
12.480
18.220
23.960
29.270
8
Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000kg trở lên
1.430
4.290
8.580
17.160
25.050
32.950
40.240
3. Thời gian và địa điểm nộp phí đường bộ
Thời gian nộp phí sử dụng đường bộ
Thông tư số 70/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành vào ngày 12/8/2021 quy định rõ tại Điều 6 về thời gian nộp phí đường bộ như sau:
– Đối với xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ 1 năm trở xuống: Chủ phương tiện thực hiện nộp phí sử dụng đường bộ cho cả chu kỳ đăng kiểm và được cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí.
– Đối với xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm trên 1 năm (18 tháng, 24 tháng và 30 tháng): Chủ phương tiện phải nộp phí sử dụng đường bộ theo năm (12 tháng) hoặc nộp cho cả chu kỳ đăng kiểm (18 tháng, 24 tháng và 30 tháng).
Địa điểm nộp phí đường bộ
Dưới đây là các địa điểm nộp phí đường bộ nhanh nhất các chủ xe có thể tham khảo:
– Các trạm đăng kiểm xe cơ giới gần nhất: Đây là nơi các chủ phương tiện thường lựa chọn vì có thể nộp cùng với phí bảo trì.
– Các trạm thu phí đường bộ trên quốc lộ: Người lái nên phân biệt với trạm thu phí cầu đường để tránh nhầm lẫn.
– Các trụ sở Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn, quận/huyện gần nhất.
4. Chậm nộp phí đường bộ có bị phạt không?
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, trong trường hợp phí đường bộ hết hạn thì chủ xe không bị xử phạt hành chính hay nhận các hình phạt bổ sung nào. Tuy nhiên, nếu không nộp chi phí này khi chủ phương tiện mang xe đi kiểm định, đơn vị đăng kiểm xe sẽ tiến hành thu số phí bảo trì đường bộ chưa nộp trước đó. Cụ thể tại Điều 6, Thông tư 70/2021/TT-BTC ban hành vào ngày 12/8/2021, Bộ Tài chính đã quy định rõ:
– Trường hợp chủ phương tiện đến đăng kiểm sớm hơn hoặc chậm hơn thời gian theo chu kỳ đăng kiểm quy định, đơn vị đăng kiểm kiểm tra xe và tính tiền phí sử dụng đường bộ nối tiếp từ thời điểm cuối của khoảng thời gian đã nộp phí sử dụng đường bộ lần trước cho đến hết chu kỳ kiểm định của kỳ tiếp theo (nếu chu kỳ kiểm định tiếp theo trên 12 tháng, chủ phương tiện có thể nộp đến 12 tháng hoặc nộp cả chu kỳ đăng kiểm). Trường hợp thời gian tính phí không tròn tháng thì số phí phải nộp sẽ tính bằng số ngày lẻ chia 30 ngày nhân với mức phí của 1 tháng.
– Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí sử dụng đường bộ của các chu kỳ đăng kiểm trước theo thời hạn quy định thì ngoài số phí phải nộp cho chu kỳ tiếp theo, chủ phương tiện còn phải nộp số phí chưa nộp của chu kỳ trước. Trường hợp chu kỳ đăng kiểm có thời gian trước ngày 1 tháng 1 năm 2013 thì thời điểm xác định phí tính từ ngày 1 tháng 1 năm 2013. Đơn vị đăng kiểm sẽ truy thu số phí phải nộp của chu kỳ trước, số phí phải nộp bằng mức thu phí của 1 tháng nhân với thời gian nộp chậm.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Vik News.

#Mức #phí #đường #bộ #đang #áp #dụng #hiện #nay


Tổng hợp: Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button