Pháp Luật

Nghỉ bù là gì? Chế độ nghỉ bù 2022 theo Luật lao động

Nghỉ bù là gì? Làm thế nào để nghỉ có lương được định nghĩa theo Đạo luật Tiêu chuẩn Lao động? Người lao động phải hiểu rõ về thời giờ làm việc và thời gian nghỉ ngơi để đảm bảo quyền lợi của mình. Vik News giải đáp thắc mắc của bạn trong bài viết dưới đây.

Trên thị trường lao động ngày nay, ngày càng có nhiều quy định pháp luật ra đời nhằm đảm bảo quyền lợi kịp thời cho người lao động. Một trong những chế độ liên quan mật thiết đến lợi ích của nó là giờ làm việc và thời gian nghỉ giải lao của nhân viên. Tùy theo tính chất công việc của cá nhân, có nhiều trường hợp làm việc vào các ngày nghỉ như lễ tết.

1. Nghỉ bù là gì? Nghỉ bù là gì?

Khái niệm nghỉ bù có thể hiểu là khi người lao động kết thúc thời gian làm thêm nhiều ngày trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí cho người lao động nghỉ bù số thời gian chưa sử dụng.

Ngoài ra, để chào mừng Tết Nguyên đán, đặc biệt là các ngày lễ 30/4, 1/5, 2/9, là ngày Giỗ tổ Hùng Vương … Các ngày nghỉ lễ theo Luật Lao động 2019 trùng với các ngày lễ chính nên chúng tôi sẽ được nghỉ thêm 1 ngày vào ngày làm việc tiếp theo.

2. Chính sách nghỉ bù là gì?

Theo quy định tại Điều 111 Khoản 3 Luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ bù nếu ngày nghỉ hàng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ lễ Quốc khánh 2/9, Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán … rời bỏ. Như sau:

Điều 111. nghỉ hàng tuần

1. Người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục trong một tuần. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ làm việc không thể nghỉ hàng tuần, người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ trung bình ít nhất bốn ngày mỗi tháng.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định ngày nghỉ trong tuần vào Chủ nhật hoặc những ngày cố định khác, nhưng điều này phải được quy định trong luật lao động.

3. Nếu ngày nghỉ chính trùng với ngày nghỉ lễ, Tết Nguyên đán theo quy định tại Điều 112 Khoản 1 của Luật này thì có thể nghỉ bù vào ngày làm việc tiếp theo.

Ví dụ: Nếu ngày Tết Nguyên đán (1/1) rơi vào ngày Chủ nhật thì người lao động được nghỉ thêm 1 ngày, sau đó nghỉ tiếp vào thứ Hai.

3. Các kỳ nghỉ có được trả lương không?

Người lao động được hưởng nguyên lương vào các ngày nghỉ lễ, nghỉ cuối năm, nghỉ Tết, kể cả những ngày nghỉ lễ theo quy định tại Điều 112 Luật Lao động 2019:

– Giao thừa: 01 (ngày 01 Dương lịch);

– Ngày Tết Âm lịch: 05

– Ngày Chiến thắng: Ngày 01 (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

– Ngày quốc tế lao động: 01 (ngày 1/5 dương lịch)

– Ngày lễ quốc khánh: 02 (02/09 theo lịch Gregory và 01 ngay trước hoặc sau đó)

– Ngày giỗ Heungwang: 01 (mùng 10 tháng 3 âm lịch).

Theo quy định này, nếu ngày nghỉ lễ trùng với ngày nghỉ chính thì người lao động được nghỉ bù vào ngày hôm sau nên ngày nghỉ bù được coi là ngày nghỉ hàng tuần. Cuối tuần là những ngày nghỉ không lương.

Nếu người lao động đi làm vào ngày nghỉ có hưởng lương thì tiền lương làm thêm giờ và làm việc vào ban đêm quy định tại Điều 98 của Luật Tiêu chuẩn Lao động 2019 như sau.

Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ và làm đêm

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá hoặc lương thực trả theo công việc.

a) ít nhất 150% vào các ngày trong tuần

b) ít nhất 200% vào các ngày cuối tuần;

c) Không tính các ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ lễ bằng 300% mức lương tối thiểu, không tính các ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động hưởng lương theo ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm được trả ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá hoặc ít nhất bằng 30% tiền lương thực tế trả theo ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm vào ban đêm được nhận thêm 20% tiền lương ngoài tiền lương quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này theo đơn giá hoặc suất ngày. Làm việc vào các ngày làm việc bình thường hoặc ngày nghỉ hàng tuần hoặc các ngày lễ, tết.

4. Chiến sĩ đi công tác ngày nghỉ có được nghỉ bù và bổ sung không?

Thông tư số Theo quy định tại Điều 1 Khoản 1 Điều 109/2021 / TT-BQP, khi đơn vị nào làm nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu hoặc do yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị thì mỗi đơn vị nghỉ. Các đơn vị sẽ do người đứng đầu một tuần. . Đoàn kết và hiệu quả hơn bình đẳng.

“Hàng tuần, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ thứ bảy, chủ nhật. Đối với các đơn vị phục vụ do yêu cầu huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, nhiệm vụ thì nghỉ hằng tuần phải do chỉ huy cấp trung đoàn trở lên thực hiện. Nó dựa trên trạng thái của thiết bị thực hiện nhiệm vụ của nó. “

Cách chuẩn bị cho kỳ nghỉ là Thông tư số. 109/2021 / TT-BQP cần căn cứ vào tình hình công tác của phòng theo quy định tại Điều 1.3.

1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức hàng năm được nghỉ lễ, nghỉ Tết Nguyên đán theo quy định tại Điều 112 Khoản 1 của Luật Lao động và Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22 tháng). ). ).

2. Quân số đang huấn luyện, đơn vị sẵn sàng chiến đấu, ngày nghỉ lễ, Tết do yêu cầu bắt buộc, cấp trung đoàn trưởng trở lên do tình hình nhiệm vụ của đơn vị quyết định. Bạn làm cho nó phù hợp. “

Vì vậy, các quân nhân được nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật và các ngày lễ theo quy định và ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. Tuy nhiên, do đặc thù công việc nên không có quy định riêng về nghỉ bù mà tình hình thực tế nhiệm vụ của đơn vị tùy thuộc vào nhiệm vụ huấn luyện, tư thế sẵn sàng chiến đấu, yêu cầu nhiệm vụ.

Dữ liệu lớn trên có đưa ra quy định của pháp luật về thế nào là nghỉ bù? 2022 nghỉ có hưởng lương theo quy định của Luật lao động. Xem thêm các bài liên quan tại Mục Lao động – Tiền lương, Mục Hỏi đáp pháp luật.

  • Bác sĩ trực 24/24 giờ
  • Chế độ nghỉ bù của CAND
  • Thưởng giỗ người lao động như thế nào?

Xem thêm thông tin Nghỉ bù là gì? Chế độ nghỉ bù 2022 theo Luật lao động

Nghỉ bù là gì? Chế độ nghỉ bù 2022 theo Luật lao động

Nghỉ bù là gì? Chế độ nghỉ bù trong Luật lao động được quy định như thế nào? Người lao động cần hiểu rõ về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi để đảm bảo quyền lợi của mình. Trong bài viết dưới đây, Vik News sẽ giải đáp thắc mắc của bạn.
Trên thị trường lao động ngày nay, ngày càng có nhiều quy định pháp luật ra đời nhằm đảm bảo quyền lợi kịp thời cho người lao động. Một trong những chế độ liên quan mật thiết đến quyền lợi đó là thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động. Tùy theo tính chất công việc của mỗi người, có những trường hợp thường xuyên phải làm việc vào những ngày nghỉ như lễ tết nên pháp luật có quy định về việc nghỉ bù đối với những trường hợp trên.

1. Nghỉ bù là gì? Ngày nghỉ bù là gì?
Khái niệm nghỉ bù có thể hiểu là sau mỗi thời gian làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí cho người lao động được nghỉ bù số thời gian chưa được nghỉ.
Ngoài ra, bạn cũng sẽ gặp phải khái niệm nghỉ bù, nghỉ bù vào ngày Tết, đặc biệt là các dịp lễ Giỗ tổ Hùng Vương, 30 / 4-1 / 5, nghỉ lễ Quốc khánh 2/9, … khi các Lịch nghỉ Tết Dương lịch theo Luật lao động 2019 trùng vào ngày nghỉ hàng tuần nên chúng tôi sẽ được nghỉ thêm vào những ngày làm việc tiếp theo.
2. Quy định về nghỉ bù như thế nào?
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019, ngày nghỉ hàng tuần trùng vào ngày nghỉ lễ, Tết như Quốc khánh 2/9, Tết Dương lịch, Tết Chiến thắng …) thì người lao động được nghỉ nghỉ bù. như sau:
Điều 111. Nghỉ hàng tuần
1. Hàng tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm bình quân mỗi tháng người lao động được nghỉ ít nhất 04 ngày.
2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định bố trí ngày nghỉ hàng tuần vào ngày chủ nhật hoặc một ngày xác định khác trong tuần, nhưng phải ghi vào nội quy lao động.
3. Trường hợp ngày nghỉ hằng tuần trùng vào ngày nghỉ lễ, Tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù vào ngày làm việc tiếp theo.
Ví dụ: Tết Dương lịch (1/1) rơi vào Chủ nhật thì người lao động được nghỉ thêm 1 ngày sau đó là thứ Hai.
3. Những ngày nghỉ có được nghỉ bù với lương không?
Người lao động được hưởng nguyên lương trong những ngày nghỉ lễ, tết ​​theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, bao gồm cả những ngày nghỉ lễ sau đây:
– Giao thừa: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
– Tết Nguyên đán: 05 ngày;
– Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
– Ngày Quốc tế Lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
– Ngày Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
– Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (10/3 âm lịch).
Theo quy định này, nếu ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày hôm sau, nên ngày nghỉ bù của ngày lễ được coi là ngày nghỉ hằng tuần. Ngày nghỉ hàng tuần là ngày nghỉ không hưởng lương.
Trường hợp người lao động đi làm vào ngày nghỉ bù thì tính tiền lương làm thêm giờ, làm đêm quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực tế trả theo công việc đang làm như sau:
a) Ngày thường tối thiểu bằng 150%;
b) Vào những ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ hưởng lương tối thiểu bằng 300%, không kể tiền lương ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương theo ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm, ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc trả lương theo ngày làm việc. làm việc vào ngày làm việc bình thường hoặc ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ, Tết.
4. Chiến sĩ đi làm vào ngày nghỉ có được nghỉ và được nghỉ bù không?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 109/2021 / TT-BQP, trường hợp đơn vị nào thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu hoặc do yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị đó thì thời gian nghỉ hàng tuần do người chỉ huy. . trung đoàn và tương đương trở lên thực hiện.
“Hàng tuần, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật. Đối với đơn vị làm nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu hoặc do yêu cầu nhiệm vụ thì thời gian nghỉ hàng tuần do chỉ huy cấp trung đoàn và tương đương trở lên thực hiện. căn cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ của đơn vị. ”
Việc bố trí nghỉ việc như thế nào phải căn cứ vào tình hình nhiệm vụ của đơn vị, căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 109/2021 / TT-BQP:
1. Hàng năm, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ các ngày lễ, Tết theo quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động và ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22 tháng 12). ).
2. Đối với đơn vị làm nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu hoặc do yêu cầu nhiệm vụ, ngày nghỉ lễ, Tết do Trung đoàn trưởng và tương đương trở lên căn cứ vào tình hình nhiệm vụ của đơn vị. bạn làm cho phù hợp. “
Như vậy, quân nhân được nghỉ các ngày thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định và ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. Tuy nhiên, do đặc thù công việc nên không có quy định cụ thể về ngày nghỉ bù mà tùy theo nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu hoặc do yêu cầu nhiệm vụ mà căn cứ vào tình hình thực tế của nhiệm vụ của đơn vị.
Trên đây Vik News đã cung cấp những quy định của pháp luật về Nghỉ bù là gì? Nghỉ bù năm 2022 theo Luật lao động. Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan tại chuyên mục Lao động – tiền lương, chuyên mục Hỏi đáp pháp luật.
Thời gian làm việc của bác sĩ trực 24 giờ
Chế độ nghỉ bù trong CAND
Người lao động nghỉ bù ngày giỗ tổ như thế nào?

#Nghỉ #bù #là #gì #Chế #độ #nghỉ #bù #theo #Luật #lao #động

Nghỉ bù là gì? Chế độ nghỉ bù trong Luật lao động được quy định như thế nào? Người lao động cần hiểu rõ về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi để đảm bảo quyền lợi của mình. Trong bài viết dưới đây, Vik News sẽ giải đáp thắc mắc của bạn.
Trên thị trường lao động ngày nay, ngày càng có nhiều quy định pháp luật ra đời nhằm đảm bảo quyền lợi kịp thời cho người lao động. Một trong những chế độ liên quan mật thiết đến quyền lợi đó là thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động. Tùy theo tính chất công việc của mỗi người, có những trường hợp thường xuyên phải làm việc vào những ngày nghỉ như lễ tết nên pháp luật có quy định về việc nghỉ bù đối với những trường hợp trên.

1. Nghỉ bù là gì? Ngày nghỉ bù là gì?
Khái niệm nghỉ bù có thể hiểu là sau mỗi thời gian làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí cho người lao động được nghỉ bù số thời gian chưa được nghỉ.
Ngoài ra, bạn cũng sẽ gặp phải khái niệm nghỉ bù, nghỉ bù vào ngày Tết, đặc biệt là các dịp lễ Giỗ tổ Hùng Vương, 30 / 4-1 / 5, nghỉ lễ Quốc khánh 2/9, … khi các Lịch nghỉ Tết Dương lịch theo Luật lao động 2019 trùng vào ngày nghỉ hàng tuần nên chúng tôi sẽ được nghỉ thêm vào những ngày làm việc tiếp theo.
2. Quy định về nghỉ bù như thế nào?
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019, ngày nghỉ hàng tuần trùng vào ngày nghỉ lễ, Tết như Quốc khánh 2/9, Tết Dương lịch, Tết Chiến thắng …) thì người lao động được nghỉ nghỉ bù. như sau:
Điều 111. Nghỉ hàng tuần
1. Hàng tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm bình quân mỗi tháng người lao động được nghỉ ít nhất 04 ngày.
2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định bố trí ngày nghỉ hàng tuần vào ngày chủ nhật hoặc một ngày xác định khác trong tuần, nhưng phải ghi vào nội quy lao động.
3. Trường hợp ngày nghỉ hằng tuần trùng vào ngày nghỉ lễ, Tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù vào ngày làm việc tiếp theo.
Ví dụ: Tết Dương lịch (1/1) rơi vào Chủ nhật thì người lao động được nghỉ thêm 1 ngày sau đó là thứ Hai.
3. Những ngày nghỉ có được nghỉ bù với lương không?
Người lao động được hưởng nguyên lương trong những ngày nghỉ lễ, tết ​​theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, bao gồm cả những ngày nghỉ lễ sau đây:
– Giao thừa: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
– Tết Nguyên đán: 05 ngày;
– Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
– Ngày Quốc tế Lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
– Ngày Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
– Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (10/3 âm lịch).
Theo quy định này, nếu ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày hôm sau, nên ngày nghỉ bù của ngày lễ được coi là ngày nghỉ hằng tuần. Ngày nghỉ hàng tuần là ngày nghỉ không hưởng lương.
Trường hợp người lao động đi làm vào ngày nghỉ bù thì tính tiền lương làm thêm giờ, làm đêm quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực tế trả theo công việc đang làm như sau:
a) Ngày thường tối thiểu bằng 150%;
b) Vào những ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ hưởng lương tối thiểu bằng 300%, không kể tiền lương ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương theo ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm, ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc trả lương theo ngày làm việc. làm việc vào ngày làm việc bình thường hoặc ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ, Tết.
4. Chiến sĩ đi làm vào ngày nghỉ có được nghỉ và được nghỉ bù không?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 109/2021 / TT-BQP, trường hợp đơn vị nào thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu hoặc do yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị đó thì thời gian nghỉ hàng tuần do người chỉ huy. . trung đoàn và tương đương trở lên thực hiện.
“Hàng tuần, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật. Đối với đơn vị làm nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu hoặc do yêu cầu nhiệm vụ thì thời gian nghỉ hàng tuần do chỉ huy cấp trung đoàn và tương đương trở lên thực hiện. căn cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ của đơn vị. ”
Việc bố trí nghỉ việc như thế nào phải căn cứ vào tình hình nhiệm vụ của đơn vị, căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 109/2021 / TT-BQP:
1. Hàng năm, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ các ngày lễ, Tết theo quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động và ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22 tháng 12). ).
2. Đối với đơn vị làm nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu hoặc do yêu cầu nhiệm vụ, ngày nghỉ lễ, Tết do Trung đoàn trưởng và tương đương trở lên căn cứ vào tình hình nhiệm vụ của đơn vị. bạn làm cho phù hợp. “
Như vậy, quân nhân được nghỉ các ngày thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định và ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. Tuy nhiên, do đặc thù công việc nên không có quy định cụ thể về ngày nghỉ bù mà tùy theo nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu hoặc do yêu cầu nhiệm vụ mà căn cứ vào tình hình thực tế của nhiệm vụ của đơn vị.
Trên đây Vik News đã cung cấp những quy định của pháp luật về Nghỉ bù là gì? Nghỉ bù năm 2022 theo Luật lao động. Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan tại chuyên mục Lao động – tiền lương, chuyên mục Hỏi đáp pháp luật.
Thời gian làm việc của bác sĩ trực 24 giờ
Chế độ nghỉ bù trong CAND
Người lao động nghỉ bù ngày giỗ tổ như thế nào?

#Nghỉ #bù #là #gì #Chế #độ #nghỉ #bù #theo #Luật #lao #động


#Nghỉ #bù #là #gì #Chế #độ #nghỉ #bù #theo #Luật #lao #động

Tổng hợp: Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button