Tài Liệu

Nghị định 112/2020/NĐ-CP

Ngày 18/09/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, nhân viên.

Ngoài các nguyên lý xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, nhân viên đã được quy định trước đây, theo quy định mới ko vận dụng vẻ ngoài kỷ luật đảng thay cho vẻ ngoài kỷ luật hành chính. Trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên đã bị xử lý kỷ luật đảng thì vận dụng kỷ luật hành chính phải bảo đảm ở chừng độ cân xứng với kỷ luật đảng. Nội dung cụ thể, mời các bạn cùng theo dõi và tải Nghị định tại đây.

CHÍNH PHỦCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——o0o——–
Số: 112/2020/NĐ-CPHà Nội, ngày 18 tháng 9 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 112/2020/NĐ-CP

VỀ XỬ LÝ KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 5 2019;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 5 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 5 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 5 2019;

Theo đề xuất của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, nhân viên.

Chương I.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng

1. Nghị định này quy định về nguyên lý xử lý kỷ luật; việc vận dụng các vẻ ngoài kỷ luật tương ứng với các hành vi vi phạm; thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, nhân viên.

2. Nghị định này vận dụng đối với:

a) Cán bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước, đại biểu Hội đồng dân chúng hoạt động chuyên trách (sau đây gọi chung là cán bộ);

b) Công chức theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức và công chức cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức (sau đây gọi chung là công chức);

c) Viên chức theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức;

d) Cán bộ, công chức, nhân viên đã thôi việc, nghỉ hưu (sau đây gọi chung là người đã thôi việc, nghỉ hưu).

3. Việc xử lý kỷ luật đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu tiến hành theo quy định của luật pháp về cơ yếu.

Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật

1. Khách quan, công bình; công khai, sáng tỏ; nghiêm minh, đúng luật pháp.

2. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý 1 lần bằng 1 vẻ ngoài kỷ luật. Trong cùng 1 thời khắc coi xét xử lý kỷ luật, nếu cán bộ, công chức, nhân viên có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và vận dụng vẻ ngoài kỷ luật nặng hơn 1 mức so với vẻ ngoài kỷ luật vận dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài bãi nhiệm, buộc nghỉ việc; ko tách riêng từng nội dung vi phạm của cán bộ, công chức, nhân viên để xử lý kỷ luật nhiều lần với các vẻ ngoài kỷ luật không giống nhau.

3. Trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên đang chỉ mất khoảng thi hành hình định kỷ luật tiếp diễn có hành vi vi phạm thì bị vận dụng vẻ ngoài kỷ luật như sau:

a) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở vẻ ngoài nhẹ hơn hoặc bằng so với vẻ ngoài kỷ luật đang thi hành thì vận dụng vẻ ngoài kỷ luật nặng hơn 1 mức so với vẻ ngoài kỷ luật đang thi hành;

b) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở vẻ ngoài nặng hơn so với vẻ ngoài kỷ luật đang thi hành thì vận dụng vẻ ngoài kỷ luật nặng hơn 1 mức so với vẻ ngoài kỷ luật vận dụng đối với hành vi vi phạm mới.

4. Khi coi xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, thuộc tính, chừng độ, tác hại, nguyên cớ vi phạm, các cốt truyện tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp nhận và tu sửa, việc giải quyết thiếu sót, vi phạm, hậu quả đã gây ra.

5. Không vận dụng vẻ ngoài xử phạt hành chính hoặc vẻ ngoài kỷ luật đảng thay cho vẻ ngoài kỷ luật hành chính; xử lý kỷ luật hành chính ko thay cho truy cứu nghĩa vụ hình sự, nếu hành vi vi phạm tới mức bị xử lý hình sự.

6. Trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên đã bị xử lý kỷ luật đảng thì vẻ ngoài kỷ luật hành chính phải đảm bảo ở chừng độ cân xứng với kỷ luật đảng.

Trong thời hạn 30 ngày, từ khi ngày ban bố quyết định kỷ luật đảng, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải coi xét, quyết định việc xử lý kỷ luật hành chính.

7. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm cơ thể, ý thức, danh dự, phẩm giá trong giai đoạn xử lý kỷ luật.

8. Cán bộ, công chức, nhân viên có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật nhưng mà trong thời hạn 24 tháng từ khi ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực có cùng hành vi vi phạm thì bị coi là tái phạm; ngoài thời hạn 24 tháng thi hành vi vi phạm ấy được coi là vi phạm lần đầu nhưng mà được tính là cốt truyện tăng nặng lúc coi xét xử lý kỷ luật.

Điều 3. Các trường hợp chưa coi xét xử lý kỷ luật

1. Cán bộ, công chức, nhân viên đang chỉ mất khoảng nghỉ hàng 5, nghỉ theo cơ chế, thôi việc riêng được cấp có thẩm quyền cho phép.

2. Cán bộ, công chức, nhân viên đang chỉ mất khoảng điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất bản lĩnh nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có công nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

3. Cán bộ, công chức, nhân viên là phụ nữ đang chỉ mất khoảng mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc cán bộ, công chức, nhân viên là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

4. Cán bộ, công chức, nhân viên đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền dò hỏi, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm luật pháp, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Điều 4. Các trường hợp được miễn nghĩa vụ kỷ luật

1. Được cơ quan có thẩm quyền công nhận hiện trạng mất năng lực hành vi dân sự lúc có hành vi vi phạm.

2. Phcửa ải chấp hành hình định của cấp trên theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức.

3. Được cấp có thẩm quyền công nhận vi phạm trong tình thế cần phải có, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở lực khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự lúc thi hành công vụ.

4. Cán bộ, công chức, nhân viên có hành vi vi phạm tới mức bị xử lý kỷ luật nhưng mà đã từ trần.

Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật

1. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức tiến hành theo Điều 80 Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.

2. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với nhân viên tiến hành theo Điều 53 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.

3. Trường hợp vụ việc có liên can tới nhiều người, có vật chứng, công cụ cần thẩm định hoặc có cốt truyện phức tạp khác cần thời kì để làm rõ thêm thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật, nhưng mà ko quá 150 ngày.

4. Không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật đối với:

a) Thời gian chưa coi xét xử lý kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này;

b) Thời gian dò hỏi, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự (nếu có);

c) Thời gian tiến hành tố giác hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án về quyết định xử lý kỷ luật cho tới lúc ra quyết định xử lý kỷ luật thay thế theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Chương II.

CÁC HÀNH VI VI PHẠM VÀ HÌNH THỨC KỶ LUẬT

Mục 1. CÁC HÀNH VI VI PHẠM

Điều 6. Các hành vi bị xử lý kỷ luật

1. Cán bộ, công chức, nhân viên có hành vi vi phạm các quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, nhân viên; những việc cán bộ, công chức, nhân viên ko được làm; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; vi phạm đạo đức, lối sống hoặc vi phạm luật pháp khác lúc thi hành công vụ thì bị coi xét xử lý kỷ luật.

2. Chừng độ của hành vi vi phạm được xác định như sau:

a) Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có thuộc tính, chừng độ tác hại ko bự, ảnh hưởng trong khuôn khổ nội bộ, làm tác động tới uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công việc.

b) Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có thuộc tính, chừng độ, tác hại bự, ảnh hưởng ngoài khuôn khổ nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, nhân viên và dân chúng, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công việc.

c) Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có thuộc tính, chừng độ, tác hại rất bự, khuôn khổ ảnh hưởng tới toàn xã hội, gây dư luận rất giận dữ trong cán bộ, công chức, nhân viên và dân chúng, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công việc.

c) Vi phạm gây hậu quả đặc trưng nghiêm trọng là vi phạm có thuộc tính, chừng độ, tác hại đặc trưng bự, khuôn khổ ảnh hưởng sâu rộng tới toàn xã hội, gây dư luận đặc trưng giận dữ trong cán bộ, công chức, nhân viên và dân chúng, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công việc.

Mục 2. XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Điều 7. Các vẻ ngoài kỷ luật đối với cán bộ, công chức

1. Vận dụng đối với cán bộ

a) Khiển trách.

b) Cảnh cáo.

c) Cất chức.

d) Bãi nhiệm.

2. Vận dụng đối với công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành

a) Khiển trách.

b) Cảnh cáo.

c) Hạ bậc lương.

d) Buộc nghỉ việc.

3. Vận dụng đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành

a) Khiển trách.

b) Cảnh cáo.

c) Giáng chức.

d) Cất chức.

đ) Buộc nghỉ việc.

Điều 8. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật khiển trách đối với cán bộ, công chức

Bề ngoài kỷ luật khiển trách vận dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này, thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

1. Vi phạm quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức; quy định của luật pháp về tiến hành chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức; kỷ luật lao động; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

2. Lợi dụng địa điểm công việc nhằm mục tiêu chuộc lợi; có thái độ hống hách, cửa quyền hoặc gây gian nan, phiền phức đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân trong thi hành công vụ; công nhận hoặc cấp giấy má pháp lý cho người ko đủ điều kiện;

3. Không chấp hành hình định điều động, cắt cử công việc của cấp có thẩm quyền; ko tiến hành nhiệm vụ được giao nhưng mà ko có lý do chính đáng; gây mất kết đoàn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

4. Vi phạm quy định của luật pháp về: phòng, chống phạm nhân; phòng, chống tệ nạn xã hội; thứ tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống phí phạm;

5. Vi phạm quy định của luật pháp về bảo vệ bí ẩn nhà nước;

6. Vi phạm quy định của luật pháp về tố giác, tố giác;

7. Vi phạm quy định về quy chế tập hợp dân chủ, quy định về tuyên truyền, phát ngôn, quy định về bảo vệ chính trị nội bộ;

8. Vi phạm quy định của luật pháp về: đầu cơ, xây dựng; đất đai, khoáng sản môi trường; nguồn vốn, kế toán, nhà băng; điều hành, sử dụng của nả công trong giai đoạn thực xây đắp vụ;

9. Vi phạm quy định của luật pháp về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; đồng đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của luật pháp liên can tới cán bộ, công chức.

Điều 9. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật cảnh cáo đối với cán bộ, công chức

Bề ngoài kỷ luật cảnh cáo vận dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài khiển trách theo quy định tại Điều 8 Nghị định này nhưng mà tái phạm;

2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này;

3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

a) Cán bộ, công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành ko tiến hành đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ điều hành, quản lý theo sự cắt cử;

b) Người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi vi phạm luật pháp nghiêm trọng trong khuôn khổ gánh vác nhưng mà ko có giải pháp chặn đứng.

Điều 10. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật hạ bậc lương đối với công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành

Bề ngoài kỷ luật hạ bậc lương vận dụng đối với công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này nhưng mà tái phạm;

2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này.

Điều 11. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật giáng chức đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành

Bề ngoài kỷ luật giáng chức vận dụng đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này nhưng mà tái phạm;

2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này;

3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này.

Điều 12. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật cất chức đối với cán bộ, công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành

Bề ngoài kỷ luật cất chức vận dụng đối với cán bộ, công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

1. Công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài giáng chức theo quy định tại Điều 11 Nghị định này nhưng mà tái phạm hoặc cán bộ đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này nhưng mà tái phạm;

2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này;

3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc trưng nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này nhưng mà chưa tới mức buộc nghỉ việc, người vi phạm có thái độ tiếp nhận, tu sửa, chủ động giải quyết hậu quả và có nhiều cốt truyện giảm nhẹ;

4. Sử dụng giấy má ko hợp lí để được bầu, xem xét, bổ nhậm vào chức phận.

Điều 13. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật buộc nghỉ việc đối với công chức

Bề ngoài kỷ luật buộc nghỉ việc vận dụng đối với công chức có hành vi vi phạm thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài cất chức đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành hoặc hạ bậc lương đối với công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành nhưng mà tái phạm;

2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc trưng nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này;

3. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng thực, công nhận giả hoặc ko hợp lí để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;

4. Nghiện ma túy; đối với trường hợp này phải có kết luận của cơ sở y tế hoặc công bố của cơ quan có thẩm quyền;

5. Ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, vẻ ngoài kỷ luật buộc nghỉ việc còn được vận dụng đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc trưng nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này.

Điều 14. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật bãi nhiệm đối với cán bộ

Cán bộ có hành vi vi phạm theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng dân chúng và quy định khác của luật pháp có liên can thì bị bãi nhiệm. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bãi nhiệm tiến hành theo quy định của luật pháp.

Mục 3. XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC

Điều 15. Các vẻ ngoài kỷ luật đối với nhân viên

1. Vận dụng đối với nhân viên ko giữ chức phận điều hành

a) Khiển trách.

b) Cảnh cáo.

c) Buộc nghỉ việc.

2. Vận dụng đối với nhân viên điều hành

a) Khiển trách.

b) Cảnh cáo.

c) Cất chức.

d) Buộc nghỉ việc.

Viên chức bị kỷ luật bằng 1 trong các vẻ ngoài quy định tại Điều này còn có thể bị giảm thiểu tiến hành hoạt động nghề nghiệp theo quy định của luật pháp có liên can.

Điều 16. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật khiển trách đối với nhân viên

Bề ngoài kỷ luật khiển trách vận dụng đối với hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này, thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

1. Không tuân thủ thứ tự, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và luật lệ xử sự khi mà tiến hành hoạt động nghề nghiệp, đã được cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản;

2. Vi phạm quy định của luật pháp về: tiến hành chức trách, nhiệm vụ của nhân viên; kỷ luật lao động; quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản;

3. Lợi dụng địa điểm công việc nhằm mục tiêu chuộc lợi; có thái độ hống hách, cửa quyền hoặc gây gian nan, phiền phức đối với dân chúng trong giai đoạn tiến hành công tác, nhiệm vụ được giao; công nhận hoặc cấp giấy má pháp lý cho người ko đủ điều kiện; xúc phạm danh dự, phẩm giá, uy tín của người khác khi mà tiến hành hoạt động nghề nghiệp;

4. Không chấp hành hình định cắt cử công việc của cấp có thẩm quyền; ko tiến hành nhiệm vụ được giao nhưng mà ko có lý do chính đáng; gây mất kết đoàn trong đơn vị;

5. Vi phạm quy định của luật pháp về: phòng, chống phạm nhân; phòng, chống tệ nạn xã hội; thứ tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống phí phạm;

6. Vi phạm quy định của luật pháp về bảo vệ bí ẩn nhà nước;

7. Vi phạm quy định của luật pháp về tố giác, tố giác;

8. Vi phạm quy định của luật pháp về: đầu cơ, xây dựng; đất đai, khoáng sản môi trường; nguồn vốn, kế toán, nhà băng; điều hành, sử dụng của nả công trong giai đoạn hoạt động nghề nghiệp;

9. Vi phạm quy định của luật pháp về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; đồng đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của luật pháp liên can tới nhân viên.

Điều 17. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật cảnh cáo đối với nhân viên

Bề ngoài kỷ luật cảnh cáo vận dụng đối với nhân viên có hành vi vi phạm thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài khiển trách về hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 Nghị định này nhưng mà tái phạm;

2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định này;

3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

a) Viên chức điều hành ko tiến hành đúng nghĩa vụ, để nhân viên thuộc quyền điều hành vi phạm luật pháp gây hậu quả nghiêm trọng khi mà tiến hành hoạt động nghề nghiệp;

b) Viên chức điều hành ko xong xuôi nhiệm vụ điều hành, quản lý theo sự cắt cử nhưng mà ko có lý do chính đáng.

Điều 18. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật cất chức đối với nhân viên điều hành

Bề ngoài kỷ luật cất chức vận dụng đối với nhân viên điều hành thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài cảnh cáo theo quy định tại Điều 17 Nghị định này nhưng mà tái phạm;

2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định này;

3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này;

4. Sử dụng giấy má ko hợp lí để được bổ nhậm chức phận.

Điều 19. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật buộc nghỉ việc đối với nhân viên

Bề ngoài kỷ luật buộc nghỉ việc vận dụng đối với nhân viên có hành vi vi phạm thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài cất chức đối với nhân viên điều hành hoặc cảnh cáo đối với nhân viên ko giữ chức phận điều hành nhưng mà tái phạm;

2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc trưng nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định này;

3. Viên chức điều hành có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc trưng nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này;

4. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng thực, công nhận giả hoặc ko hợp lí để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;

5. Nghiện ma túy; đối với trường hợp này phải có công nhận của cơ sở y tế hoặc công bố của cơ quan có thẩm quyền.

Chương III.

THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ KỶ LUẬT

Mục 1. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ KỶ LUẬT CÁN BỘ

Điều 20. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ

Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ được quy định như sau:

1. Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xem xét kết quả bầu cử thì có thẩm quyền xử lý kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

2. Đối với các chức phận, chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước do Quốc hội xem xét thì Thủ tướng Chính phủ ra quyết định xử lý kỷ luật.

Điều 21. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ

1. Căn cứ vào quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền, cơ quan tư vấn về công việc cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật, thời khắc xử lý kỷ luật và thời kì thi hành kỷ luật. Trường hợp hết thời hiệu xử lý kỷ luật thì báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này quyết định tổ chức họp kiểm điểm, coi xét nghĩa vụ và xử lý theo thẩm quyền.

Trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ thì cơ quan có thẩm quyền điều hành, sử dụng yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật, thời khắc xử lý kỷ luật và thời kì thi hành kỷ luật.

Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý của Thủ tướng Chính phủ thì yêu cầu được gửi cùng lúc đến Bộ Nội vụ để nhận định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ coi xét, quyết định.

Trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền thì trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ tiến hành theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Nghị định này. Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 20 Nghị định này quyết định thành phần họp kiểm điểm và thành phần Hội đồng kỷ luật.

2. Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.

Mục 2. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐÃ NGHỈ VIỆC, NGHỈ HƯU

Điều 22. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu

Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu được quy định như sau:

1. Trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài xóa tư cất chức vụ, chức danh thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xem xét kết quả bầu cử, bổ nhậm vào chức phận, chức danh cao nhất ra quyết định xử lý kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Trong trường hợp này, cấp có thẩm quyền quyết định việc xử lý đối với các chức phận, chức danh khác có liên can.

2. Trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài khiển trách hoặc cảnh cáo thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xem xét kết quả bầu cử, bổ nhậm vào chức phận, chức danh ra quyết định xử lý kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Đối với người giữ chức phận, chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước do Quốc hội xem xét thì Thủ tướng Chính phủ ra quyết định xử lý kỷ luật.

Điều 23. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu

1. Căn cứ vào quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền, cơ quan tư vấn về công việc cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật, thời khắc xử lý kỷ luật và thời kì thi hành kỷ luật.

Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý kỷ luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ thì cơ quan có thẩm quyền điều hành, sử dụng yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật, thời khắc xử lý kỷ luật và thời kì thi hành kỷ luật.

Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý của Thủ tướng Chính phủ thì yêu cầu được gửi cùng lúc đến Bộ Nội vụ để nhận định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ coi xét, quyết định.

Trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm trong giai đoạn công việc, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 22 Nghị định này quyết định việc xử lý kỷ luật và chịu nghĩa vụ về quyết định của mình.

2. Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.

Mục 3. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC

Điều 24. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức

1. Đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành, người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhậm hoặc được phân cấp thẩm quyền bổ nhậm thực hiện xử lý kỷ luật và quyết định vẻ ngoài kỷ luật.

2. Đối với công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành, người đứng đầu tư quan điều hành hoặc người đứng đầu tư quan được phân cấp điều hành công chức thực hiện xử lý kỷ luật và quyết định vẻ ngoài kỷ luật. Đối với công chức cấp xã, Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp huyện thực hiện xử lý kỷ luật và quyết định vẻ ngoài kỷ luật.

3. Đối với công chức biệt phái, người đứng đầu tư quan nơi công chức được cử tới biệt phái thực hiện xử lý kỷ luật, hợp nhất vẻ ngoài kỷ luật với cơ quan cử biệt phái trước lúc quyết định vẻ ngoài kỷ luật.

Giấy má, quyết định kỷ luật công chức biệt phái phải được gửi về cơ quan điều hành công chức biệt phái.

4. Trường hợp công chức có hành vi vi phạm chỉ mất khoảng công việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ nhưng mà lúc chuyển sang cơ quan mới mới phát hiện hành vi vi phạm ấy và vẫn còn trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì cơ quan cũ nơi công chức đã công việc thực hiện xử lý kỷ luật. Giấy má, quyết định xử lý kỷ luật phải được gửi về cơ quan nơi công chức đang công việc.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật đã giải tán, chia, tách, thống nhất, sáp nhập thì những người có nghĩa vụ liên can phải bàn giao giấy tờ để cơ quan nơi công chức đang công việc tiến hành việc xử lý kỷ luật.

Giấy má, quyết định kỷ luật công chức phải được gửi về cơ quan điều hành công chức.

5. Đối với công chức làm việc trong Tòa án dân chúng và Viện kiểm sát dân chúng thì thẩm quyền xử lý kỷ luật được tiến hành theo quy định của cơ quan có thẩm quyền điều hành công chức.

Điều 25. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức

Việc xử lý kỷ luật đối với công chức được tiến hành theo các bước sau đây:

1. Tổ chức họp kiểm điểm;

2. Thành lập Hội đồng kỷ luật;

3. Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.

Trường hợp xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này thì ko tiến hành quy định tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp công chức có hành vi vi phạm luật pháp bị Tòa án kết án phạt tù nhưng mà ko thừa hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì ko tiến hành quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 26. Tổ chức họp kiểm điểm công chức

1. Trách nhiệm tổ chức cuộc họp kiểm điểm

a) Trường hợp người bị kiểm điểm là công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành thì người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức có nghĩa vụ tổ chức cuộc họp kiểm điểm. Thành phần tham gia cuộc họp tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Trường hợp người bị kiểm điểm là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu thì chỉ đạo cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan sử dụng công chức có nghĩa vụ tổ chức cuộc họp kiểm điểm và quyết định thành phần dự họp.

2. Thành phần tham gia cuộc họp kiểm điểm

a) Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công việc là đơn vị cấu thành thì thành phần dự họp là toàn bộ công chức của đơn vị cấu thành; đại diện chỉ đạo, cấp ủy, công đoàn, cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức.

b) Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức ko có đơn vị cấu thành thì thành phần dự họp kiểm điểm là toàn bộ công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức.

c) Trường hợp người bị kiểm điểm là công chức được cử biệt phái thì ngoài thành phần quy định tại điểm a, điểm b khoản này còn phải có đại diện chỉ đạo của cơ quan cử công chức biệt phái.

d) Trường hợp người bị kiểm điểm là công chức cấp xã thì thành phần dự họp là đại diện chỉ đạo cấp ủy, chính quyền, đại diện tổ chức chính trị – xã hội có liên can và toàn bộ công chức của Ủy ban dân chúng cấp xã.

3. Việc tổ chức cuộc họp kiểm điểm được thực hiện như sau:

a) Người chủ trì cuộc họp tuyên bố lý do cuộc họp, công bố hoặc giao cho cho cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ công bố các nội dung: tóm lược về giai đoạn công việc; hành vi vi phạm; các vẻ ngoài xử lý đã ban hành (nếu có); thời khắc xảy ra hành vi vi phạm, thời khắc phát hiện hành vi vi phạm; các cốt truyện tăng nặng, giảm nhẹ của người có hành vi vi phạm; thời hiệu và thời hạn xử lý theo quy định của luật pháp;

b) Người có hành vi vi phạm thể hiện bản kiểm điểm, trong ấy nêu rõ hành vi vi phạm và tự nhận vẻ ngoài kỷ luật.

Trường hợp người có hành vi vi phạm có mặt tại cuộc họp nhưng mà ko làm bản kiểm điểm thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được thực hiện.

Trường hợp người có hành vi vi phạm vắng mặt thì cuộc họp kiểm điểm được thực hiện sau 02 lần gửi công bố triệu tập họp;

c) Thành viên tham gia cuộc họp phát biểu, nêu rõ quan điểm về các nội dung quy định tại điểm a khoản này;

d) Người chủ trì cuộc họp kết luận.

Nội dung cuộc họp kiểm điểm phải được lập thành biên bản.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, từ khi ngày chấm dứt cuộc họp kiểm điểm, người chủ trì cuộc họp gửi báo cáo và biên bản cuộc họp kiểm điểm tới cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật. Báo cáo phải trình bày rõ các nội dung sau đây:

a) Hành vi vi phạm, thuộc tính và hậu quả của hành vi vi phạm;

b) Các cốt truyện tăng nặng, giảm nhẹ;

c) Trách nhiệm của người có hành vi vi phạm;

d) Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định của luật pháp;

đ) Kiến nghị về việc xử lý kỷ luật; vẻ ngoài kỷ luật (nếu có) và trình tự tiến hành.

Điều 27. Hội đồng kỷ luật công chức

1. Chậm nhất là 05 ngày làm việc từ khi lúc thu được báo cáo và biên bản cuộc họp kiểm điểm, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để tham vấn về việc vận dụng vẻ ngoài kỷ luật đối với công chức có hành vi vi phạm, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật

a) Hội đồng kỷ luật họp lúc có từ 03 thành viên trở lên tham gia, trong ấy phải có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng.

b) Hội đồng kỷ luật kiến nghị vận dụng vẻ ngoài kỷ luật phê duyệt bỏ thăm kín.

c) Việc họp Hội đồng kỷ luật phải được lập thành biên bản, trong ấy trình bày rõ quan điểm của các thành viên dự họp và kết quả bỏ thăm kiến nghị vẻ ngoài kỷ luật.

d) Hội đồng kỷ luật tự giải tán sau lúc xong xuôi nhiệm vụ.

3. Các trường hợp ko thành lập Hội đồng kỷ luật

a) Đã có kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm, trong ấy có yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật.

b) Đã có quyết định xử lý kỷ luật đảng.

Các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này được sử dụng kết luận về hành vi vi phạm nhưng mà chẳng hề dò hỏi, xác minh lại.

Điều 28. Thành phần Hội đồng kỷ luật công chức

1. Đối với công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu tư quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức;

b) 01 Ủy viên Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu tư quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức;

c) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện cấp ủy của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức;

d) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban chấp hành công đoàn của cơ quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức;

đ) 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là đại diện cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của cơ quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức.

2. Đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu tư quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức;

b) 01 Ủy viên Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu tư quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức;

c) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện tổ chức đảng của cơ quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức;

d) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban chấp hành công đoàn của cơ quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức;

đ) 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là đại diện cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của cơ quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức.

3. Đối với công chức cấp xã, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp huyện;

b) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện Liên đoàn lao động cấp huyện;

c) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện chỉ đạo của Ủy ban dân chúng cấp xã có công chức bị coi xét xử lý kỷ luật;

d) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện chỉ đạo phòng chuyên môn cấp huyện trực tiếp điều hành về chuyên môn, nghiệp vụ của công chức cấp xã bị coi xét xử lý kỷ luật hoặc đại diện chỉ đạo Ban lãnh đạo quân sự cấp huyện trong trường hợp công chức vi phạm là Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã, đại diện chỉ đạo Công an huyện trong trường hợp công chức vi phạm là trưởng công an xã (vận dụng đối với xã, thị trấn chưa tổ chức công an chính quy theo quy định của Luật Công an dân chúng ngày 20 tháng 11 5 2018);

d) 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là đại diện chỉ đạo Phòng Nội vụ cấp huyện.

4. Không được cử vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu hoặc người có quyền, trách nhiệm liên can tới hành vi vi phạm của công chức bị coi xét xử lý kỷ luật là thành viên Hội đồng kỷ luật.

5. Trường hợp người đứng đầu hoặc tất cả cấp phó của người đứng đầu tư quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức là người có quyền, trách nhiệm liên can tới hành vi vi phạm của công chức bị coi xét xử lý kỷ luật thì chỉ đạo cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức là Chủ tịch Hội đồng.

6. Trường hợp người đứng đầu hoặc tất cả cấp phó của người đứng đầu tư quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức là người có quyền, trách nhiệm liên can tới hành vi vi phạm của công chức bị coi xét xử lý kỷ luật thì cử 01 công chức của cơ quan trực tiếp sử dụng công chức có hành vi vi phạm thay thế.

Điều 29. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật công chức có hành vi vi phạm

1. Chuẩn bị họp

a) Chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày tổ chức cuộc họp của Hội đồng kỷ luật, giấy triệu tập họp phải được gửi đến công chức có hành vi vi phạm. Công chức có hành vi vi phạm vắng mặt phải có lý do chính đáng. Trường hợp công chức có hành vi vi phạm vắng mặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập thì sau lúc gửi giấy triệu tập lần thứ 3, Hội đồng kỷ luật thực hiện họp, kể cả trong trường hợp công chức ấy vẫn vắng mặt.

b) Hội đồng kỷ luật có thể mời đại diện của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức có hành vi vi phạm đang công việc; đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân liên can dự họp. Người được mời dự họp có quyền phát biểu quan điểm và yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật nhưng mà ko được bỏ thăm về vẻ ngoài kỷ luật.

c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ sẵn sàng tài liệu, giấy tờ liên can tới việc xử lý kỷ luật, ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật.

d) Giấy má xử lý kỷ luật trình Hội đồng kỷ luật gồm: bản tự kiểm điểm, trích ngang sơ yếu lý lịch của công chức, biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức và các tài liệu khác có liên can.

2. Trình tự họp

a) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bố lý do, giới thiệu các thành viên tham gia.

b) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc trích ngang sơ yếu lý lịch của công chức có hành vi vi phạm và các tài liệu khác có liên can.

c) Công chức có hành vi vi phạm đọc bản tự kiểm điểm.

Trường hợp công chức có hành vi vi phạm vắng mặt nhưng mà có bản kiểm điểm thì Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc thay; trường hợp có mặt nhưng mà ko làm bản tự kiểm điểm hoặc vắng mặt và ko có bản kiểm điểm thì Hội đồng kỷ luật thực hiện các trình tự còn lại của cuộc họp quy định tại khoản này.

d) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc biên bản cuộc họp kiểm điểm.

đ) Các thành viên Hội đồng kỷ luật và người tham gia cuộc họp bàn luận và phát biểu quan điểm.

e) Công chức có hành vi vi phạm phát biểu quan điểm; nếu công chức có hành vi vi phạm ko phát biểu quan điểm hoặc vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật thực hiện các trình tự còn lại của cuộc họp quy định tại khoản này.

g) Hội đồng kỷ luật bỏ thăm về việc có kỷ luật hay ko kỷ luật; trường hợp đa phần phiếu kiến nghị kỷ luật thì bỏ thăm về việc vận dụng vẻ ngoài kỷ luật; việc bỏ thăm được thực hiện bằng vẻ ngoài bỏ thăm kín theo cách thức tích phiếu.

h) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật ban bố kết quả bỏ thăm kín và phê duyệt biên bản cuộc họp.

i) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật và Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật ký biên bản cuộc họp.

3. Trường hợp nhiều công chức trong cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị có hành vi vi phạm thì Hội đồng kỷ luật họp để thực hiện coi xét xử lý kỷ luật đối với từng công chức.

Điều 30. Quyết định kỷ luật công chức

1. Trình tự ra quyết định kỷ luật

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, từ khi ngày chấm dứt cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm theo biên bản họp Hội đồng kỷ luật và giấy tờ xử lý kỷ luật) gửi cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, từ khi ngày thu được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp ko thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận công chức ko vi phạm.

c) Trường hợp vi phạm của công chức có cốt truyện phức tạp thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật và chịu nghĩa vụ về quyết định của mình.

2. Trường hợp công chức có hành vi vi phạm bị Tòa án kết án phạt tù nhưng mà ko thừa hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng, trong thời hạn 15 ngày làm việc, từ khi ngày thu được quyết định, bản án có hiệu lực luật pháp của Tòa án, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật buộc nghỉ việc.

3. Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời khắc có hiệu lực thi hành.

4. Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực 12 tháng từ khi ngày có hiệu lực thi hành. Trong thời kì này, nếu công chức ko tiếp diễn có hành vi vi phạm luật pháp tới mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật hẳn nhiên kết thúc hiệu lực nhưng mà ko nhu yếu văn bản về việc kết thúc hiệu lực.

Trường hợp công chức tiếp diễn có hành vi vi phạm luật pháp chỉ mất khoảng đang thi hành hình định kỷ luật thì xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này. Quyết định kỷ luật đang thi hành kết thúc hiệu lực từ khi thời khắc quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm luật pháp mới có hiệu lực. Các tài liệu liên can tới việc xử lý kỷ luật và quyết định kỷ luật phải được lưu giữ trong giấy tờ công chức. Bề ngoài kỷ luật phải ghi vào lý lịch của công chức.

Mục 4. THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC

Điều 31. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với nhân viên

1. Đối với nhân viên điều hành, người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhậm thực hiện xử lý kỷ luật và quyết định vẻ ngoài kỷ luật.

Đối với nhân viên giữ chức phận, chức danh do bầu cử thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xác nhận kết quả bầu cử thực hiện xử lý kỷ luật và quyết định vẻ ngoài kỷ luật.

2. Đối với nhân viên ko giữ chức phận điều hành, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên thực hiện xử lý kỷ luật và quyết định vẻ ngoài kỷ luật.

3. Đối với nhân viên biệt phái, người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị nơi nhân viên được cử tới biệt phái thực hiện coi xét xử lý kỷ luật, đề xuất vẻ ngoài kỷ luật. Giấy má xử lý kỷ luật phải được gửi về đơn vị sự nghiệp công lập cử nhân viên biệt phái để ra quyết định kỷ luật theo thẩm quyền.

4. Trường hợp nhân viên có hành vi vi phạm chỉ mất khoảng công việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ nhưng mà lúc chuyển sang cơ quan, tổ chức, đơn vị mới mới phát hiện hành vi vi phạm luật và vẫn còn trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì thẩm quyền thực hiện và xử lý kỷ luật thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ nơi nhân viên công việc. Giấy má, quyết định kỷ luật phải được gửi về cơ quan, tổ chức, đơn vị đang điều hành nhân viên.

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập trước đây đã giải tán, sáp nhập, thống nhất, chia, tách thì những người có nghĩa vụ liên can phải bàn giao giấy tờ để đơn vị sự nghiệp công lập đang điều hành nhân viên tiến hành việc xử lý kỷ luật.

5. Đối với nhân viên làm việc trong Tòa án dân chúng và Viện kiểm sát dân chúng thì thẩm quyền xử lý kỷ luật được tiến hành theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của cơ quan điều hành nhân viên.

Điều 32. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với nhân viên

Việc xử lý kỷ luật đối với nhân viên được tiến hành theo các bước sau đây:

1. Tổ chức họp kiểm điểm;

2. Thành lập Hội đồng kỷ luật;

3. Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.

Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này thì ko tiến hành khoản 1 Điều này.

Trường hợp nhân viên có hành vi vi phạm luật pháp bị Tòa án kết án phạt tù nhưng mà ko thừa hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì ko tiến hành quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 33. Tổ chức họp kiểm điểm nhân viên

1. Trách nhiệm tổ chức cuộc họp kiểm điểm

a) Đối với nhân viên điều hành, người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhậm chịu nghĩa vụ tổ chức họp kiểm điểm và quyết định thành phần dự họp.

b) Đối với nhân viên ko giữ chức phận điều hành, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên chịu nghĩa vụ tổ chức cuộc họp kỷ luật; thành phần tham gia cuộc họp tiến hành theo khoản 2 Điều này.

2. Thành phần tham gia cuộc họp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được quy định như sau:

a) Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi nhân viên công việc là đơn vị cấu thành thì thành phần dự họp là toàn bộ nhân viên của đơn vị cấu thành và đại diện chỉ đạo, cấp ủy, công đoàn của đơn vị;

b) Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị điều hành nhân viên ko có đơn vị cấu thành thì thành phần dự họp kiểm điểm là toàn bộ nhân viên của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

c) Trường hợp người bị kiểm điểm là nhân viên được cử biệt phái thì ngoài thành phần quy định tại điểm a, điểm b khoản này còn phải có đại diện chỉ đạo của cơ quan cử nhân viên biệt phái.

3. Việc tổ chức cuộc họp kiểm điểm được thực hiện như sau:

a) Người chủ trì cuộc họp tuyên bố lý do cuộc họp, công bố hoặc giao cho cho cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ công bố các nội dung: tóm lược về giai đoạn công việc; hành vi vi phạm; các vẻ ngoài xử lý đã ban hành (nếu có); thời khắc xảy ra hành vi vi phạm, thời khắc phát hiện hành vi vi phạm; các cốt truyện tăng nặng, giảm nhẹ của người có hành vi vi phạm; thời hiệu và thời hạn xử lý theo quy định của luật pháp;

b) Người có hành vi vi phạm thể hiện bản kiểm điểm, trong ấy nêu rõ hành vi vi phạm và tự nhận vẻ ngoài kỷ luật.

Trường hợp người có hành vi vi phạm có mặt tại cuộc họp nhưng mà ko làm bản kiểm điểm thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được thực hiện.

Trường hợp người có hành vi vi phạm vắng mặt thì cuộc họp kiểm điểm được thực hiện sau 02 lần gửi công bố triệu tập họp;

c) Thành viên tham gia cuộc họp phát biểu, nêu rõ quan điểm về các nội dung quy định tại điểm a khoản này;

d) Người chủ trì cuộc họp kết luận.

Nội dung cuộc họp kiểm điểm phải được lập thành biên bản.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, từ khi ngày chấm dứt cuộc họp kiểm điểm, người chủ trì cuộc họp có nghĩa vụ gửi báo cáo và biên bản cuộc họp kiểm điểm tới cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật. Báo cáo phải trình bày rõ các nội dung sau đây:

a) Hành vi vi phạm, thuộc tính và hậu quả của hành vi vi phạm;

b) Các cốt truyện tăng nặng, giảm nhẹ;

c) Trách nhiệm của người có hành vi vi phạm và mức xử lý kỷ luật tương ứng;

d) Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định của luật pháp;

đ) Kiến nghị về việc xử lý kỷ luật; vẻ ngoài kỷ luật (nếu có) và trình tự tiến hành.

Điều 34. Hội đồng kỷ luật nhân viên

1. Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 31 Nghị định này quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để tham vấn về việc vận dụng vẻ ngoài kỷ luật đối với nhân viên có hành vi vi phạm, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật

a) Hội đồng kỷ luật họp lúc có đủ 03 thành viên trở lên tham gia, trong ấy phải có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng.

b) Hội đồng kỷ luật kiến nghị vận dụng vẻ ngoài kỷ luật phê duyệt bỏ thăm kín.

c) Việc họp Hội đồng kỷ luật phải được lập thành biên bản, trong ấy trình bày rõ quan điểm của các thành viên dự họp và kết quả bỏ thăm kiến nghị vẻ ngoài kỷ luật.

d) Hội đồng kỷ luật tự giải tán sau lúc xong xuôi nhiệm vụ.

3. Các trường hợp ko thành lập Hội đồng kỷ luật

a) Đã có kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm, trong ấy có yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật.

b) Đã có quyết định xử lý kỷ luật đảng.

Các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này được sử dụng kết luận về hành vi vi phạm nhưng mà chẳng hề dò hỏi, xác minh lại.

Điều 35. Thành phần Hội đồng kỷ luật nhân viên

1. Đối với nhân viên ko giữ chức phận điều hành và đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên ko có đơn vị cấu thành, Hội đồng kỷ luật có 03 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên;

b) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban chấp hành công đoàn của đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên;

c) 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người đại diện cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên.

2. Đối với nhân viên ko giữ chức phận điều hành và đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên có đơn vị cấu thành, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên hoặc được phân cấp điều hành nhân viên;

b) 01 Ủy viên Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng nhân viên;

c) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện cấp ủy của đơn vị trực tiếp sử dụng nhân viên;

d) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban chấp hành công đoàn của đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên hoặc đơn vị được phân cấp điều hành nhân viên;

đ) 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người đại diện cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên.

3. Đối với nhân viên điều hành có hành vi vi phạm, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhậm hoặc xem xét, quyết định xác nhận nhân viên;

b) 01 Ủy viên Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị điều hành hoặc được phân cấp điều hành nhân viên; trường hợp cấp bổ nhậm cùng lúc là cấp điều hành thì Ủy viên Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng nhân viên;

c) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện tổ chức đảng của đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên hoặc đơn vị được phân cấp điều hành nhân viên;

d) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban chấp hành công đoàn của đơn vị điều hành nhân viên hoặc đơn vị được phân cấp điều hành nhân viên;

đ) 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người đại diện cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật nhân viên.

4. Không được cử vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu hoặc người có quyền, trách nhiệm liên can tới hành vi vi phạm của nhân viên bị coi xét xử lý kỷ luật là thành viên Hội đồng kỷ luật.

5. Trường hợp người đứng đầu hoặc tất cả cấp phó của người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 hoặc điểm a khoản 3 Điều này là người có quyền, trách nhiệm liên can tới hành vi vi phạm của nhân viên bị coi xét xử lý kỷ luật thì chỉ đạo cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, đơn vị ấy là Chủ tịch Hội đồng.

6. Trường hợp người đứng đầu hoặc tất cả cấp phó của người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng nhân viên là người có quyền, trách nhiệm liên can tới hành vi vi phạm của nhân viên bị coi xét xử lý kỷ luật thì cử 01 nhân viên tại cơ quan trực tiếp sử dụng nhân viên có hành vi vi phạm làm Ủy viên.

Điều 36. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật nhân viên

1. Chuẩn bị họp

a) Chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày tổ chức cuộc họp của Hội đồng kỷ luật, giấy triệu tập họp phải được gửi đến nhân viên có hành vi vi phạm. Viên chức có hành vi vi phạm vắng mặt phải có lý do chính đáng. Trường hợp nhân viên có hành vi vi phạm vắng mặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập thì sau lúc gửi giấy triệu tập lần 3, Hội đồng kỷ luật thực hiện họp kể cả trong trường hợp nhân viên ấy vẫn vắng mặt.

b) Hội đồng kỷ luật có thể mời đại diện của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi nhân viên có hành vi vi phạm đang công việc; đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân liên can dự họp. Người được mời dự họp có quyền phát biểu quan điểm và yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật nhưng mà ko được bỏ thăm về vẻ ngoài kỷ luật.

c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ sẵn sàng tài liệu, giấy tờ liên can tới việc xử lý kỷ luật, ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật.

d) Giấy má xử lý kỷ luật trình Hội đồng kỷ luật gồm: bản tự kiểm điểm, trích ngang sơ yếu lý lịch của nhân viên có hành vi vi phạm, biên bản cuộc họp kiểm điểm nhân viên của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng nhân viên và các tài liệu khác có liên can.

2. Trình tự họp

a) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bố lý do, giới thiệu các thành viên tham gia.

b) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc trích ngang sơ yếu lý lịch của nhân viên có hành vi vi phạm luật pháp và các tài liệu khác có liên can.

c) Viên chức có hành vi vi phạm luật pháp đọc bản tự kiểm điểm.

Trường hợp nhân viên có hành vi vi phạm luật pháp vắng mặt nhưng mà có bản kiểm điểm thì Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc thay; trường hợp có mặt nhưng mà ko làm bản tự kiểm điểm hoặc vắng mặt và ko có bản kiểm điểm thì Hội đồng kỷ luật thực hiện các trình tự còn lại của cuộc họp quy định tại khoản này.

d) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc biên bản cuộc họp kiểm điểm.

đ) Các thành viên Hội đồng kỷ luật và người tham gia cuộc họp bàn luận và phát biểu quan điểm.

e) Viên chức có hành vi vi phạm phát biểu quan điểm; nếu nhân viên có hành vi vi phạm ko phát biểu quan điểm hoặc vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật thực hiện các trình tự còn lại của cuộc họp quy định tại khoản này.

g) Hội đồng kỷ luật bỏ thăm về việc có kỷ luật hay ko kỷ luật; trường hợp đa phần phiếu kiến nghị kỷ luật thì bỏ thăm về việc vận dụng vẻ ngoài kỷ luật; việc bỏ thăm được thực hiện bằng vẻ ngoài bỏ thăm kín theo cách thức tích phiếu.

h) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật ban bố kết quả bỏ thăm kín và phê duyệt biên bản cuộc họp.

i) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật và Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật có nghĩa vụ ký biên bản của cuộc họp.

3. Trường hợp nhiều nhân viên trong cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị có hành vi vi phạm luật pháp thì Hội đồng kỷ luật họp để thực hiện coi xét xử lý kỷ luật đối với từng nhân viên.

Điều 37. Quyết định kỷ luật nhân viên

1. Trình tự ra quyết định kỷ luật

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, từ khi ngày chấm dứt cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản kèm theo biên bản họp Hội đồng kỷ luật và giấy tờ xử lý kỷ luật gửi cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, từ khi ngày thu được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp ko thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận nhân viên ko vi phạm.

c) Trường hợp vi phạm của nhân viên có cốt truyện phức tạp thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật và chịu nghĩa vụ về quyết định của mình.

2. Trường hợp nhân viên có hành vi vi phạm luật pháp bị Tòa án kết án phạt tù nhưng mà ko thừa hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng, trong thời hạn 15 ngày làm việc, từ khi ngày thu được quyết định, bản án có hiệu lực luật pháp của Tòa án, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật buộc nghỉ việc.

3. Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời khắc có hiệu lực thi hành.

4. Quyết định kỷ luật nhân viên có hiệu lực 12 tháng từ khi ngày có hiệu lực thi hành. Trong thời kì này, nếu nhân viên ko tiếp diễn có hành vi vi phạm luật pháp tới mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật hẳn nhiên kết thúc hiệu lực nhưng mà ko nhu yếu văn bản về việc kết thúc hiệu lực.

Trường hợp nhân viên tiếp diễn có hành vi vi phạm chỉ mất khoảng đang thi hành hình định kỷ luật thì xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này. Quyết định kỷ luật đang thi hành kết thúc hiệu lực từ khi thời khắc quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm luật pháp mới có hiệu lực. Các tài liệu liên can tới việc xử lý kỷ luật và quyết định kỷ luật phải được lưu giữ trong giấy tờ nhân viên. Bề ngoài kỷ luật phải ghi vào lý lịch của nhân viên.

Chương IV.

QUY ĐỊNH KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN XỬ LÝ KỶ LUẬT

Điều 38. Các quy định liên can lúc coi xét xử lý kỷ luật

1. Cán bộ, công chức, nhân viên có hành vi vi phạm luật pháp đang chỉ mất khoảng coi xét xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang chỉ mất khoảng bị dò hỏi, truy tố, xét xử nhưng mà tới tuổi nghỉ hưu thì vẫn tiến hành khắc phục thủ tục hưởng cơ chế hưu trí.

2. Trường hợp Hội đồng kỷ luật đã có văn bản kiến nghị về việc xử lý kỷ luật nhưng mà chưa ra quyết định kỷ luật nhưng mà phát hiện thêm các cốt truyện liên can tới vi phạm kỷ luật hoặc phát hiện cán bộ, công chức, nhân viên bị coi xét xử lý kỷ luật có hành vi vi phạm luật pháp khác thì Hội đồng kỷ luật coi xét kiến nghị lại vẻ ngoài kỷ luật.

3. Việc vận dụng vẻ ngoài kỷ luật cất chức đối với công chức giữ các chức danh tư pháp được tiến hành theo quy định của Nghị định này và quy định của luật pháp chuyên ngành.

Điều 39. Các quy định liên can sau lúc có quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức

1. Công chức bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài hạ bậc lương, nếu đang hưởng lương từ bậc 2 trở lên của ngạch hoặc chức danh thì xếp vào bậc lương thấp hơn liền kề của bậc lương đang hưởng. Thời gian hưởng bậc lương mới từ khi ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau để quay về bậc lương cũ trước lúc bị kỷ luật được tính từ khi ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. Thời gian giữ bậc lương trước lúc bị kỷ luật hạ bậc lương được bảo lưu để tính vào thời kì xét nâng bậc lương lần kế tiếp. Trường hợp công chức đang hưởng lương bậc 1 hoặc đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung của ngạch hoặc chức danh thì ko vận dụng vẻ ngoài kỷ luật hạ bậc lương; tùy theo thuộc tính, chừng độ của hành vi vi phạm luật pháp, cấp có thẩm quyền coi xét vận dụng vẻ ngoài kỷ luật thích hợp.

2. Công chức bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc

a) Công chức bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc thì ko thừa hưởng cơ chế nghỉ việc nhưng mà được cơ quan bảo hiểm xã hội công nhận thời kì làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để tiến hành cơ chế bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp.

b) Cơ quan có thẩm quyền điều hành công chức lưu giữ giấy tờ công chức bị kỷ luật buộc nghỉ việc có nghĩa vụ hỗ trợ bản tóm lược lý lịch và nhận xét (có công nhận) lúc công chức ấy đề nghị.

c) Sau 12 tháng, từ khi ngày quyết định kỷ luật buộc nghỉ việc có hiệu lực, công chức bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc được quyền đăng ký dự tuyển vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước. Trường hợp bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc do tham nhũng, thụt két hoặc vi phạm đạo đức công vụ thì ko được đăng ký dự tuyển vào các cơ quan hoặc địa điểm công việc có liên can tới nhiệm vụ, công vụ đã đảm nhận.

3. Trường hợp công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành có hành vi vi phạm luật pháp bị xử lý ở vẻ ngoài kỷ luật giáng chức nhưng mà ko còn chức phận thấp hơn chức phận đang giữ thì giáng xuống ko còn chức phận.

4. Quyết định xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc Tòa án kết luận là bị oan, sai thì chậm nhất là 10 ngày làm việc từ khi ngày có văn bản kết luận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực, người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức làm việc có nghĩa vụ ban bố công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức đang công việc. Trường hợp đã ban hành hình định kỷ luật theo kết luận của bản án phúc án và ko có kết luận của cơ quan có thẩm quyền bị oan, sai nhưng mà sau ấy có chỉnh sửa về hình phạt ở bản án mới theo quy định của luật pháp về tố tụng thì việc xử lý quyết định kỷ luật đã ban hành do cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật coi xét, quyết định.

5. Công chức bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài giáng chức, cất chức, buộc nghỉ việc, sau ấy được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc Tòa án kết luận là oan, sai nhưng mà địa điểm công việc cũ đã xếp đặt người khác thay thế thì người đứng đầu tư quan có thẩm quyền có nghĩa vụ xếp đặt vào địa điểm công việc, chức phận chỉ đạo, điều hành thích hợp.

6. Trường hợp công chức có hành vi vi phạm chỉ mất khoảng đang thi hành hình định kỷ luật ở vẻ ngoài hạ bậc lương thì lúc vận dụng vẻ ngoài kỷ luật mới phải khôi phục lại bậc lương đã bị hạ trước ấy.

7. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khắc phục tố giác, tố giác kết luận việc xử lý kỷ luật công chức thực hiện ko đúng quy định về vận dụng vẻ ngoài kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật thì cấp có thẩm quyền kỷ luật phải ra quyết định hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật đã ban hành; cùng lúc cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải thực hiện coi xét xử lý kỷ luật công chức theo đúng quy định tại Nghị định này.

Điều 40. Các quy định liên can sau lúc có quyết định kỷ luật đối với nhân viên

1. Viên chức bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc

a) Viên chức bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc thì ko thừa hưởng cơ chế nghỉ việc nhưng mà được cơ quan bảo hiểm xã hội công nhận thời kì làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để tiến hành cơ chế bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp.

b) Đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền điều hành nhân viên lưu giữ giấy tờ nhân viên bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc có trách nhiêm hỗ trợ bản sao giấy tờ lý lịch và nhận xét giai đoạn công việc (có công nhận) lúc nhân viên bị xử lý kỷ luật có đề nghị.

c) Sau 12 tháng, từ khi ngày quyết định kỷ luật buộc nghỉ việc có hiệu lực, nhân viên bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc được quyền đăng ký dự tuyển vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước. Trường hợp bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc do tham nhũng, thụt két hoặc vi phạm đạo đức công vụ thì ko được đăng ký dự tuyển vào địa điểm công việc có liên can tới nhiệm vụ đã đảm nhận.

2. Quyết định xử lý kỷ luật đối với nhân viên đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc Tòa án kết luận là bị oan, sai thì chậm nhất là 10 ngày làm việc từ khi ngày có văn bản kết luận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên có nghĩa vụ ban bố công khai tại đơn vị nơi nhân viên đang công việc. Trường hợp đã ban hành hình định xử lý kỷ luật theo kết luận của bản án phúc án và ko có kết luận của cơ quan có thẩm quyền bị oan, sai nhưng mà sau ấy có chỉnh sửa về hình phạt ở bản án mới theo quy định của luật pháp về tố tụng thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật coi xét, quyết định.

3. Viên chức bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài cất chức, buộc nghỉ việc, sau ấy được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc Tòa án kết luận là oan, sai nhưng mà địa điểm công việc cũ đã xếp đặt người khác thay thế, thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền có nghĩa vụ xếp đặt vào địa điểm công việc, chức phận điều hành thích hợp.

4. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khắc phục tố giác, tố giác kết luận việc xử lý kỷ luật nhân viên thực hiện ko đúng quy định về vận dụng vẻ ngoài kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật thì cấp có thẩm quyền đã ký quyết định kỷ luật phải ra quyết định hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật; cùng lúc đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải thực hiện coi xét xử lý kỷ luật nhân viên theo đúng quy định tại Nghị định này.

Điều 41. Chế độ, chế độ đối với trường hợp đang chỉ mất khoảng bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công việc hoặc tạm đình chỉ chức phận

Cán bộ, công chức, nhân viên đang chỉ mất khoảng bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công việc hoặc tạm đình chỉ chức phận nhưng mà chưa bị xử lý kỷ luật thì vận dụng theo cơ chế quy định như sau:

1. Trong thời kì tạm giữ, tạm giam hoặc được cho tại ngoại nhưng mà vận dụng giải pháp cấm đi khỏi nơi trú ngụ nhưng mà chẳng thể tiếp diễn đi làm để dùng cho cho công việc dò hỏi, truy tố, xét xử hoặc tạm đình chỉ công việc nhưng mà chưa bị coi xét xử lý kỷ luật thì thừa hưởng 50% của mức lương hiện hưởng, cùng với phụ cấp chức phận chỉ đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).

Trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên giữ chức phận chỉ đạo, điều hành bị tạm đình chỉ chức phận thì ko thừa hưởng phụ cấp chức phận chỉ đạo, điều hành.

2. Trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên ko bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận là oan, sai thì được truy lãnh 50% còn lại quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên bị xử lý kỷ luật hoặc bị Tòa án tuyên là có tội thì ko được truy lãnh 50% còn lại quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 42. Khiếu nại quyết định xử lý kỷ luật

Cán bộ, công chức, nhân viên bị xử lý kỷ luật có quyền tố giác đối với quyết định kỷ luật theo quy định của luật pháp về tố giác.

Chương V.

ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 43. Điều khoản chuyển tiếp và vận dụng luật pháp chuyên ngành

1. Đối với các hành vi vi phạm được coi xét, xử lý trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp diễn vận dụng quy định của luật pháp hiện hành để xử lý; đối với các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng mà việc coi xét, xử lý sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì vận dụng quy định của Nghị định này.

2. Các hành vi vi phạm luật pháp về xử lý vi phạm hành chính, phòng, chống tham nhũng và vẻ ngoài xử lý được vận dụng theo quy định của luật pháp chuyên ngành. Trường hợp lí luật chuyên ngành chưa quy định hoặc quy định khác với Nghị định này về cùng 1 nội dung thì vận dụng theo quy định của Nghị định này.

Điều 44. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ khi ngày 20 tháng 9 5 2020.

2. Huỷ bỏ các quy định sau đây:

a) Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 5 2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức;

b) Nội dung liên can tới xử lý kỷ luật nhân viên được quy định tại Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 5 2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật nhân viên và nghĩa vụ bồi hoàn, hoàn trả của nhân viên;

c) Chương 6 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 5 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;

d) Nội dung liên can tới xử lý kỷ luật cán bộ được quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 5 2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.

Điều 45. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can chịu nghĩa vụ thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:

– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án dân chúng vô thượng;
– Viện kiểm sát dân chúng vô thượng;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Gigiết hại nguồn vốn Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Chiến trường Non sông Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, TCCV (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

.

Xem thêm thông tin Nghị định 112/2020/NĐ-CP

Nghị định 112/2020/NĐ-CP

Ngày 18/09/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, nhân viên.
Ngoài các nguyên lý xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, nhân viên đã được quy định trước đây, theo quy định mới ko vận dụng vẻ ngoài kỷ luật đảng thay cho vẻ ngoài kỷ luật hành chính. Trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên đã bị xử lý kỷ luật đảng thì vận dụng kỷ luật hành chính phải bảo đảm ở chừng độ cân xứng với kỷ luật đảng. Nội dung cụ thể, mời các bạn cùng theo dõi và tải Nghị định tại đây.
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc——o0o——–
Số: 112/2020/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 5 2020
NGHỊ ĐỊNH 112/2020/NĐ-CP
VỀ XỬ LÝ KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 5 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 5 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 5 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 5 2019;
Theo đề xuất của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, nhân viên.
Chương I.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng
1. Nghị định này quy định về nguyên lý xử lý kỷ luật; việc vận dụng các vẻ ngoài kỷ luật tương ứng với các hành vi vi phạm; thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, nhân viên.
2. Nghị định này vận dụng đối với:
a) Cán bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước, đại biểu Hội đồng dân chúng hoạt động chuyên trách (sau đây gọi chung là cán bộ);
b) Công chức theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức và công chức cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức (sau đây gọi chung là công chức);
c) Viên chức theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức;
d) Cán bộ, công chức, nhân viên đã thôi việc, nghỉ hưu (sau đây gọi chung là người đã thôi việc, nghỉ hưu).
3. Việc xử lý kỷ luật đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu tiến hành theo quy định của luật pháp về cơ yếu.
Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
1. Khách quan, công bình; công khai, sáng tỏ; nghiêm minh, đúng luật pháp.
2. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý 1 lần bằng 1 vẻ ngoài kỷ luật. Trong cùng 1 thời khắc coi xét xử lý kỷ luật, nếu cán bộ, công chức, nhân viên có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và vận dụng vẻ ngoài kỷ luật nặng hơn 1 mức so với vẻ ngoài kỷ luật vận dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài bãi nhiệm, buộc nghỉ việc; ko tách riêng từng nội dung vi phạm của cán bộ, công chức, nhân viên để xử lý kỷ luật nhiều lần với các vẻ ngoài kỷ luật không giống nhau.
3. Trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên đang chỉ mất khoảng thi hành hình định kỷ luật tiếp diễn có hành vi vi phạm thì bị vận dụng vẻ ngoài kỷ luật như sau:
a) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở vẻ ngoài nhẹ hơn hoặc bằng so với vẻ ngoài kỷ luật đang thi hành thì vận dụng vẻ ngoài kỷ luật nặng hơn 1 mức so với vẻ ngoài kỷ luật đang thi hành;
b) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở vẻ ngoài nặng hơn so với vẻ ngoài kỷ luật đang thi hành thì vận dụng vẻ ngoài kỷ luật nặng hơn 1 mức so với vẻ ngoài kỷ luật vận dụng đối với hành vi vi phạm mới.
4. Khi coi xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, thuộc tính, chừng độ, tác hại, nguyên cớ vi phạm, các cốt truyện tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp nhận và tu sửa, việc giải quyết thiếu sót, vi phạm, hậu quả đã gây ra.
5. Không vận dụng vẻ ngoài xử phạt hành chính hoặc vẻ ngoài kỷ luật đảng thay cho vẻ ngoài kỷ luật hành chính; xử lý kỷ luật hành chính ko thay cho truy cứu nghĩa vụ hình sự, nếu hành vi vi phạm tới mức bị xử lý hình sự.
6. Trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên đã bị xử lý kỷ luật đảng thì vẻ ngoài kỷ luật hành chính phải đảm bảo ở chừng độ cân xứng với kỷ luật đảng.
Trong thời hạn 30 ngày, từ khi ngày ban bố quyết định kỷ luật đảng, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải coi xét, quyết định việc xử lý kỷ luật hành chính.
7. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm cơ thể, ý thức, danh dự, phẩm giá trong giai đoạn xử lý kỷ luật.
8. Cán bộ, công chức, nhân viên có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật nhưng mà trong thời hạn 24 tháng từ khi ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực có cùng hành vi vi phạm thì bị coi là tái phạm; ngoài thời hạn 24 tháng thi hành vi vi phạm ấy được coi là vi phạm lần đầu nhưng mà được tính là cốt truyện tăng nặng lúc coi xét xử lý kỷ luật.
Điều 3. Các trường hợp chưa coi xét xử lý kỷ luật
1. Cán bộ, công chức, nhân viên đang chỉ mất khoảng nghỉ hàng 5, nghỉ theo cơ chế, thôi việc riêng được cấp có thẩm quyền cho phép.
2. Cán bộ, công chức, nhân viên đang chỉ mất khoảng điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất bản lĩnh nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có công nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
3. Cán bộ, công chức, nhân viên là phụ nữ đang chỉ mất khoảng mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc cán bộ, công chức, nhân viên là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
4. Cán bộ, công chức, nhân viên đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền dò hỏi, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm luật pháp, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 4. Các trường hợp được miễn nghĩa vụ kỷ luật
1. Được cơ quan có thẩm quyền công nhận hiện trạng mất năng lực hành vi dân sự lúc có hành vi vi phạm.
2. Phcửa ải chấp hành hình định của cấp trên theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức.
3. Được cấp có thẩm quyền công nhận vi phạm trong tình thế cần phải có, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở lực khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự lúc thi hành công vụ.
4. Cán bộ, công chức, nhân viên có hành vi vi phạm tới mức bị xử lý kỷ luật nhưng mà đã từ trần.
Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức tiến hành theo Điều 80 Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
2. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với nhân viên tiến hành theo Điều 53 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
3. Trường hợp vụ việc có liên can tới nhiều người, có vật chứng, công cụ cần thẩm định hoặc có cốt truyện phức tạp khác cần thời kì để làm rõ thêm thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật, nhưng mà ko quá 150 ngày.
4. Không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật đối với:
a) Thời gian chưa coi xét xử lý kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này;
b) Thời gian dò hỏi, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự (nếu có);
c) Thời gian tiến hành tố giác hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án về quyết định xử lý kỷ luật cho tới lúc ra quyết định xử lý kỷ luật thay thế theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Chương II.
CÁC HÀNH VI VI PHẠM VÀ HÌNH THỨC KỶ LUẬT
Mục 1. CÁC HÀNH VI VI PHẠM
Điều 6. Các hành vi bị xử lý kỷ luật
1. Cán bộ, công chức, nhân viên có hành vi vi phạm các quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, nhân viên; những việc cán bộ, công chức, nhân viên ko được làm; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; vi phạm đạo đức, lối sống hoặc vi phạm luật pháp khác lúc thi hành công vụ thì bị coi xét xử lý kỷ luật.
2. Chừng độ của hành vi vi phạm được xác định như sau:
a) Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có thuộc tính, chừng độ tác hại ko bự, ảnh hưởng trong khuôn khổ nội bộ, làm tác động tới uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công việc.
b) Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có thuộc tính, chừng độ, tác hại bự, ảnh hưởng ngoài khuôn khổ nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, nhân viên và dân chúng, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công việc.
c) Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có thuộc tính, chừng độ, tác hại rất bự, khuôn khổ ảnh hưởng tới toàn xã hội, gây dư luận rất giận dữ trong cán bộ, công chức, nhân viên và dân chúng, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công việc.
c) Vi phạm gây hậu quả đặc trưng nghiêm trọng là vi phạm có thuộc tính, chừng độ, tác hại đặc trưng bự, khuôn khổ ảnh hưởng sâu rộng tới toàn xã hội, gây dư luận đặc trưng giận dữ trong cán bộ, công chức, nhân viên và dân chúng, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công việc.
Mục 2. XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 7. Các vẻ ngoài kỷ luật đối với cán bộ, công chức
1. Vận dụng đối với cán bộ
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cất chức.
d) Bãi nhiệm.
2. Vận dụng đối với công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Hạ bậc lương.
d) Buộc nghỉ việc.
3. Vận dụng đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Giáng chức.
d) Cất chức.
đ) Buộc nghỉ việc.
Điều 8. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật khiển trách đối với cán bộ, công chức
Bề ngoài kỷ luật khiển trách vận dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này, thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
1. Vi phạm quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức; quy định của luật pháp về tiến hành chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức; kỷ luật lao động; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
2. Lợi dụng địa điểm công việc nhằm mục tiêu chuộc lợi; có thái độ hống hách, cửa quyền hoặc gây gian nan, phiền phức đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân trong thi hành công vụ; công nhận hoặc cấp giấy má pháp lý cho người ko đủ điều kiện;
3. Không chấp hành hình định điều động, cắt cử công việc của cấp có thẩm quyền; ko tiến hành nhiệm vụ được giao nhưng mà ko có lý do chính đáng; gây mất kết đoàn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
4. Vi phạm quy định của luật pháp về: phòng, chống phạm nhân; phòng, chống tệ nạn xã hội; thứ tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống phí phạm;
5. Vi phạm quy định của luật pháp về bảo vệ bí ẩn nhà nước;
6. Vi phạm quy định của luật pháp về tố giác, tố giác;
7. Vi phạm quy định về quy chế tập hợp dân chủ, quy định về tuyên truyền, phát ngôn, quy định về bảo vệ chính trị nội bộ;
8. Vi phạm quy định của luật pháp về: đầu cơ, xây dựng; đất đai, khoáng sản môi trường; nguồn vốn, kế toán, nhà băng; điều hành, sử dụng của nả công trong giai đoạn thực xây đắp vụ;
9. Vi phạm quy định của luật pháp về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; đồng đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của luật pháp liên can tới cán bộ, công chức.
Điều 9. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật cảnh cáo đối với cán bộ, công chức
Bề ngoài kỷ luật cảnh cáo vận dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài khiển trách theo quy định tại Điều 8 Nghị định này nhưng mà tái phạm;
2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này;
3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Cán bộ, công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành ko tiến hành đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ điều hành, quản lý theo sự cắt cử;
b) Người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi vi phạm luật pháp nghiêm trọng trong khuôn khổ gánh vác nhưng mà ko có giải pháp chặn đứng.
Điều 10. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật hạ bậc lương đối với công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành
Bề ngoài kỷ luật hạ bậc lương vận dụng đối với công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này nhưng mà tái phạm;
2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Điều 11. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật giáng chức đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành
Bề ngoài kỷ luật giáng chức vận dụng đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này nhưng mà tái phạm;
2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này;
3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Điều 12. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật cất chức đối với cán bộ, công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành
Bề ngoài kỷ luật cất chức vận dụng đối với cán bộ, công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
1. Công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài giáng chức theo quy định tại Điều 11 Nghị định này nhưng mà tái phạm hoặc cán bộ đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này nhưng mà tái phạm;
2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này;
3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc trưng nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này nhưng mà chưa tới mức buộc nghỉ việc, người vi phạm có thái độ tiếp nhận, tu sửa, chủ động giải quyết hậu quả và có nhiều cốt truyện giảm nhẹ;
4. Sử dụng giấy má ko hợp lí để được bầu, xem xét, bổ nhậm vào chức phận.
Điều 13. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật buộc nghỉ việc đối với công chức
Bề ngoài kỷ luật buộc nghỉ việc vận dụng đối với công chức có hành vi vi phạm thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài cất chức đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành hoặc hạ bậc lương đối với công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành nhưng mà tái phạm;
2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc trưng nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này;
3. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng thực, công nhận giả hoặc ko hợp lí để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;
4. Nghiện ma túy; đối với trường hợp này phải có kết luận của cơ sở y tế hoặc công bố của cơ quan có thẩm quyền;
5. Ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, vẻ ngoài kỷ luật buộc nghỉ việc còn được vận dụng đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc trưng nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này.
Điều 14. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật bãi nhiệm đối với cán bộ
Cán bộ có hành vi vi phạm theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng dân chúng và quy định khác của luật pháp có liên can thì bị bãi nhiệm. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bãi nhiệm tiến hành theo quy định của luật pháp.
Mục 3. XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC
Điều 15. Các vẻ ngoài kỷ luật đối với nhân viên
1. Vận dụng đối với nhân viên ko giữ chức phận điều hành
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Buộc nghỉ việc.
2. Vận dụng đối với nhân viên điều hành
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cất chức.
d) Buộc nghỉ việc.
Viên chức bị kỷ luật bằng 1 trong các vẻ ngoài quy định tại Điều này còn có thể bị giảm thiểu tiến hành hoạt động nghề nghiệp theo quy định của luật pháp có liên can.
Điều 16. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật khiển trách đối với nhân viên
Bề ngoài kỷ luật khiển trách vận dụng đối với hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này, thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
1. Không tuân thủ thứ tự, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và luật lệ xử sự khi mà tiến hành hoạt động nghề nghiệp, đã được cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản;
2. Vi phạm quy định của luật pháp về: tiến hành chức trách, nhiệm vụ của nhân viên; kỷ luật lao động; quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản;
3. Lợi dụng địa điểm công việc nhằm mục tiêu chuộc lợi; có thái độ hống hách, cửa quyền hoặc gây gian nan, phiền phức đối với dân chúng trong giai đoạn tiến hành công tác, nhiệm vụ được giao; công nhận hoặc cấp giấy má pháp lý cho người ko đủ điều kiện; xúc phạm danh dự, phẩm giá, uy tín của người khác khi mà tiến hành hoạt động nghề nghiệp;
4. Không chấp hành hình định cắt cử công việc của cấp có thẩm quyền; ko tiến hành nhiệm vụ được giao nhưng mà ko có lý do chính đáng; gây mất kết đoàn trong đơn vị;
5. Vi phạm quy định của luật pháp về: phòng, chống phạm nhân; phòng, chống tệ nạn xã hội; thứ tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống phí phạm;
6. Vi phạm quy định của luật pháp về bảo vệ bí ẩn nhà nước;
7. Vi phạm quy định của luật pháp về tố giác, tố giác;
8. Vi phạm quy định của luật pháp về: đầu cơ, xây dựng; đất đai, khoáng sản môi trường; nguồn vốn, kế toán, nhà băng; điều hành, sử dụng của nả công trong giai đoạn hoạt động nghề nghiệp;
9. Vi phạm quy định của luật pháp về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; đồng đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của luật pháp liên can tới nhân viên.
Điều 17. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật cảnh cáo đối với nhân viên
Bề ngoài kỷ luật cảnh cáo vận dụng đối với nhân viên có hành vi vi phạm thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài khiển trách về hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 Nghị định này nhưng mà tái phạm;
2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định này;
3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Viên chức điều hành ko tiến hành đúng nghĩa vụ, để nhân viên thuộc quyền điều hành vi phạm luật pháp gây hậu quả nghiêm trọng khi mà tiến hành hoạt động nghề nghiệp;
b) Viên chức điều hành ko xong xuôi nhiệm vụ điều hành, quản lý theo sự cắt cử nhưng mà ko có lý do chính đáng.
Điều 18. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật cất chức đối với nhân viên điều hành
Bề ngoài kỷ luật cất chức vận dụng đối với nhân viên điều hành thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài cảnh cáo theo quy định tại Điều 17 Nghị định này nhưng mà tái phạm;
2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định này;
3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này;
4. Sử dụng giấy má ko hợp lí để được bổ nhậm chức phận.
Điều 19. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật buộc nghỉ việc đối với nhân viên
Bề ngoài kỷ luật buộc nghỉ việc vận dụng đối với nhân viên có hành vi vi phạm thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài cất chức đối với nhân viên điều hành hoặc cảnh cáo đối với nhân viên ko giữ chức phận điều hành nhưng mà tái phạm;
2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc trưng nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định này;
3. Viên chức điều hành có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc trưng nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này;
4. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng thực, công nhận giả hoặc ko hợp lí để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;
5. Nghiện ma túy; đối với trường hợp này phải có công nhận của cơ sở y tế hoặc công bố của cơ quan có thẩm quyền.
Chương III.
THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ KỶ LUẬT
Mục 1. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ KỶ LUẬT CÁN BỘ
Điều 20. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ
Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ được quy định như sau:
1. Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xem xét kết quả bầu cử thì có thẩm quyền xử lý kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
2. Đối với các chức phận, chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước do Quốc hội xem xét thì Thủ tướng Chính phủ ra quyết định xử lý kỷ luật.
Điều 21. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ
1. Căn cứ vào quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền, cơ quan tư vấn về công việc cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật, thời khắc xử lý kỷ luật và thời kì thi hành kỷ luật. Trường hợp hết thời hiệu xử lý kỷ luật thì báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này quyết định tổ chức họp kiểm điểm, coi xét nghĩa vụ và xử lý theo thẩm quyền.
Trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ thì cơ quan có thẩm quyền điều hành, sử dụng yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật, thời khắc xử lý kỷ luật và thời kì thi hành kỷ luật.
Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý của Thủ tướng Chính phủ thì yêu cầu được gửi cùng lúc đến Bộ Nội vụ để nhận định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ coi xét, quyết định.
Trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền thì trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ tiến hành theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Nghị định này. Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 20 Nghị định này quyết định thành phần họp kiểm điểm và thành phần Hội đồng kỷ luật.
2. Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
Mục 2. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐÃ NGHỈ VIỆC, NGHỈ HƯU
Điều 22. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu
Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu được quy định như sau:
1. Trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài xóa tư cất chức vụ, chức danh thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xem xét kết quả bầu cử, bổ nhậm vào chức phận, chức danh cao nhất ra quyết định xử lý kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Trong trường hợp này, cấp có thẩm quyền quyết định việc xử lý đối với các chức phận, chức danh khác có liên can.
2. Trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài khiển trách hoặc cảnh cáo thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xem xét kết quả bầu cử, bổ nhậm vào chức phận, chức danh ra quyết định xử lý kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Đối với người giữ chức phận, chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước do Quốc hội xem xét thì Thủ tướng Chính phủ ra quyết định xử lý kỷ luật.
Điều 23. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu
1. Căn cứ vào quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền, cơ quan tư vấn về công việc cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật, thời khắc xử lý kỷ luật và thời kì thi hành kỷ luật.
Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý kỷ luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ thì cơ quan có thẩm quyền điều hành, sử dụng yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật, thời khắc xử lý kỷ luật và thời kì thi hành kỷ luật.
Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý của Thủ tướng Chính phủ thì yêu cầu được gửi cùng lúc đến Bộ Nội vụ để nhận định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ coi xét, quyết định.
Trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm trong giai đoạn công việc, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 22 Nghị định này quyết định việc xử lý kỷ luật và chịu nghĩa vụ về quyết định của mình.
2. Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
Mục 3. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
Điều 24. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức
1. Đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành, người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhậm hoặc được phân cấp thẩm quyền bổ nhậm thực hiện xử lý kỷ luật và quyết định vẻ ngoài kỷ luật.
2. Đối với công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành, người đứng đầu tư quan điều hành hoặc người đứng đầu tư quan được phân cấp điều hành công chức thực hiện xử lý kỷ luật và quyết định vẻ ngoài kỷ luật. Đối với công chức cấp xã, Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp huyện thực hiện xử lý kỷ luật và quyết định vẻ ngoài kỷ luật.
3. Đối với công chức biệt phái, người đứng đầu tư quan nơi công chức được cử tới biệt phái thực hiện xử lý kỷ luật, hợp nhất vẻ ngoài kỷ luật với cơ quan cử biệt phái trước lúc quyết định vẻ ngoài kỷ luật.
Giấy má, quyết định kỷ luật công chức biệt phái phải được gửi về cơ quan điều hành công chức biệt phái.
4. Trường hợp công chức có hành vi vi phạm chỉ mất khoảng công việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ nhưng mà lúc chuyển sang cơ quan mới mới phát hiện hành vi vi phạm ấy và vẫn còn trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì cơ quan cũ nơi công chức đã công việc thực hiện xử lý kỷ luật. Giấy má, quyết định xử lý kỷ luật phải được gửi về cơ quan nơi công chức đang công việc.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật đã giải tán, chia, tách, thống nhất, sáp nhập thì những người có nghĩa vụ liên can phải bàn giao giấy tờ để cơ quan nơi công chức đang công việc tiến hành việc xử lý kỷ luật.
Giấy má, quyết định kỷ luật công chức phải được gửi về cơ quan điều hành công chức.
5. Đối với công chức làm việc trong Tòa án dân chúng và Viện kiểm sát dân chúng thì thẩm quyền xử lý kỷ luật được tiến hành theo quy định của cơ quan có thẩm quyền điều hành công chức.
Điều 25. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức
Việc xử lý kỷ luật đối với công chức được tiến hành theo các bước sau đây:
1. Tổ chức họp kiểm điểm;
2. Thành lập Hội đồng kỷ luật;
3. Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
Trường hợp xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này thì ko tiến hành quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp công chức có hành vi vi phạm luật pháp bị Tòa án kết án phạt tù nhưng mà ko thừa hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì ko tiến hành quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 26. Tổ chức họp kiểm điểm công chức
1. Trách nhiệm tổ chức cuộc họp kiểm điểm
a) Trường hợp người bị kiểm điểm là công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành thì người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức có nghĩa vụ tổ chức cuộc họp kiểm điểm. Thành phần tham gia cuộc họp tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Trường hợp người bị kiểm điểm là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu thì chỉ đạo cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan sử dụng công chức có nghĩa vụ tổ chức cuộc họp kiểm điểm và quyết định thành phần dự họp.
2. Thành phần tham gia cuộc họp kiểm điểm
a) Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công việc là đơn vị cấu thành thì thành phần dự họp là toàn bộ công chức của đơn vị cấu thành; đại diện chỉ đạo, cấp ủy, công đoàn, cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức.
b) Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức ko có đơn vị cấu thành thì thành phần dự họp kiểm điểm là toàn bộ công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức.
c) Trường hợp người bị kiểm điểm là công chức được cử biệt phái thì ngoài thành phần quy định tại điểm a, điểm b khoản này còn phải có đại diện chỉ đạo của cơ quan cử công chức biệt phái.
d) Trường hợp người bị kiểm điểm là công chức cấp xã thì thành phần dự họp là đại diện chỉ đạo cấp ủy, chính quyền, đại diện tổ chức chính trị – xã hội có liên can và toàn bộ công chức của Ủy ban dân chúng cấp xã.
3. Việc tổ chức cuộc họp kiểm điểm được thực hiện như sau:
a) Người chủ trì cuộc họp tuyên bố lý do cuộc họp, công bố hoặc giao cho cho cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ công bố các nội dung: tóm lược về giai đoạn công việc; hành vi vi phạm; các vẻ ngoài xử lý đã ban hành (nếu có); thời khắc xảy ra hành vi vi phạm, thời khắc phát hiện hành vi vi phạm; các cốt truyện tăng nặng, giảm nhẹ của người có hành vi vi phạm; thời hiệu và thời hạn xử lý theo quy định của luật pháp;
b) Người có hành vi vi phạm thể hiện bản kiểm điểm, trong ấy nêu rõ hành vi vi phạm và tự nhận vẻ ngoài kỷ luật.
Trường hợp người có hành vi vi phạm có mặt tại cuộc họp nhưng mà ko làm bản kiểm điểm thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được thực hiện.
Trường hợp người có hành vi vi phạm vắng mặt thì cuộc họp kiểm điểm được thực hiện sau 02 lần gửi công bố triệu tập họp;
c) Thành viên tham gia cuộc họp phát biểu, nêu rõ quan điểm về các nội dung quy định tại điểm a khoản này;
d) Người chủ trì cuộc họp kết luận.
Nội dung cuộc họp kiểm điểm phải được lập thành biên bản.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, từ khi ngày chấm dứt cuộc họp kiểm điểm, người chủ trì cuộc họp gửi báo cáo và biên bản cuộc họp kiểm điểm tới cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật. Báo cáo phải trình bày rõ các nội dung sau đây:
a) Hành vi vi phạm, thuộc tính và hậu quả của hành vi vi phạm;
b) Các cốt truyện tăng nặng, giảm nhẹ;
c) Trách nhiệm của người có hành vi vi phạm;
d) Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định của luật pháp;
đ) Kiến nghị về việc xử lý kỷ luật; vẻ ngoài kỷ luật (nếu có) và trình tự tiến hành.
Điều 27. Hội đồng kỷ luật công chức
1. Chậm nhất là 05 ngày làm việc từ khi lúc thu được báo cáo và biên bản cuộc họp kiểm điểm, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để tham vấn về việc vận dụng vẻ ngoài kỷ luật đối với công chức có hành vi vi phạm, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật
a) Hội đồng kỷ luật họp lúc có từ 03 thành viên trở lên tham gia, trong ấy phải có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng.
b) Hội đồng kỷ luật kiến nghị vận dụng vẻ ngoài kỷ luật phê duyệt bỏ thăm kín.
c) Việc họp Hội đồng kỷ luật phải được lập thành biên bản, trong ấy trình bày rõ quan điểm của các thành viên dự họp và kết quả bỏ thăm kiến nghị vẻ ngoài kỷ luật.
d) Hội đồng kỷ luật tự giải tán sau lúc xong xuôi nhiệm vụ.
3. Các trường hợp ko thành lập Hội đồng kỷ luật
a) Đã có kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm, trong ấy có yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật.
b) Đã có quyết định xử lý kỷ luật đảng.
Các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này được sử dụng kết luận về hành vi vi phạm nhưng mà chẳng hề dò hỏi, xác minh lại.
Điều 28. Thành phần Hội đồng kỷ luật công chức
1. Đối với công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu tư quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức;
b) 01 Ủy viên Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu tư quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức;
c) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện cấp ủy của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức;
d) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban chấp hành công đoàn của cơ quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức;
đ) 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là đại diện cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của cơ quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức.
2. Đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu tư quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức;
b) 01 Ủy viên Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu tư quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức;
c) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện tổ chức đảng của cơ quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức;
d) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban chấp hành công đoàn của cơ quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức;
đ) 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là đại diện cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của cơ quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức.
3. Đối với công chức cấp xã, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp huyện;
b) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện Liên đoàn lao động cấp huyện;
c) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện chỉ đạo của Ủy ban dân chúng cấp xã có công chức bị coi xét xử lý kỷ luật;
d) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện chỉ đạo phòng chuyên môn cấp huyện trực tiếp điều hành về chuyên môn, nghiệp vụ của công chức cấp xã bị coi xét xử lý kỷ luật hoặc đại diện chỉ đạo Ban lãnh đạo quân sự cấp huyện trong trường hợp công chức vi phạm là Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã, đại diện chỉ đạo Công an huyện trong trường hợp công chức vi phạm là trưởng công an xã (vận dụng đối với xã, thị trấn chưa tổ chức công an chính quy theo quy định của Luật Công an dân chúng ngày 20 tháng 11 5 2018);
d) 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là đại diện chỉ đạo Phòng Nội vụ cấp huyện.
4. Không được cử vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu hoặc người có quyền, trách nhiệm liên can tới hành vi vi phạm của công chức bị coi xét xử lý kỷ luật là thành viên Hội đồng kỷ luật.
5. Trường hợp người đứng đầu hoặc tất cả cấp phó của người đứng đầu tư quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức là người có quyền, trách nhiệm liên can tới hành vi vi phạm của công chức bị coi xét xử lý kỷ luật thì chỉ đạo cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức là Chủ tịch Hội đồng.
6. Trường hợp người đứng đầu hoặc tất cả cấp phó của người đứng đầu tư quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức là người có quyền, trách nhiệm liên can tới hành vi vi phạm của công chức bị coi xét xử lý kỷ luật thì cử 01 công chức của cơ quan trực tiếp sử dụng công chức có hành vi vi phạm thay thế.
Điều 29. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật công chức có hành vi vi phạm
1. Chuẩn bị họp
a) Chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày tổ chức cuộc họp của Hội đồng kỷ luật, giấy triệu tập họp phải được gửi đến công chức có hành vi vi phạm. Công chức có hành vi vi phạm vắng mặt phải có lý do chính đáng. Trường hợp công chức có hành vi vi phạm vắng mặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập thì sau lúc gửi giấy triệu tập lần thứ 3, Hội đồng kỷ luật thực hiện họp, kể cả trong trường hợp công chức ấy vẫn vắng mặt.
b) Hội đồng kỷ luật có thể mời đại diện của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức có hành vi vi phạm đang công việc; đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân liên can dự họp. Người được mời dự họp có quyền phát biểu quan điểm và yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật nhưng mà ko được bỏ thăm về vẻ ngoài kỷ luật.
c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ sẵn sàng tài liệu, giấy tờ liên can tới việc xử lý kỷ luật, ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật.
d) Giấy má xử lý kỷ luật trình Hội đồng kỷ luật gồm: bản tự kiểm điểm, trích ngang sơ yếu lý lịch của công chức, biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức và các tài liệu khác có liên can.
2. Trình tự họp
a) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bố lý do, giới thiệu các thành viên tham gia.
b) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc trích ngang sơ yếu lý lịch của công chức có hành vi vi phạm và các tài liệu khác có liên can.
c) Công chức có hành vi vi phạm đọc bản tự kiểm điểm.
Trường hợp công chức có hành vi vi phạm vắng mặt nhưng mà có bản kiểm điểm thì Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc thay; trường hợp có mặt nhưng mà ko làm bản tự kiểm điểm hoặc vắng mặt và ko có bản kiểm điểm thì Hội đồng kỷ luật thực hiện các trình tự còn lại của cuộc họp quy định tại khoản này.
d) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc biên bản cuộc họp kiểm điểm.
đ) Các thành viên Hội đồng kỷ luật và người tham gia cuộc họp bàn luận và phát biểu quan điểm.
e) Công chức có hành vi vi phạm phát biểu quan điểm; nếu công chức có hành vi vi phạm ko phát biểu quan điểm hoặc vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật thực hiện các trình tự còn lại của cuộc họp quy định tại khoản này.
g) Hội đồng kỷ luật bỏ thăm về việc có kỷ luật hay ko kỷ luật; trường hợp đa phần phiếu kiến nghị kỷ luật thì bỏ thăm về việc vận dụng vẻ ngoài kỷ luật; việc bỏ thăm được thực hiện bằng vẻ ngoài bỏ thăm kín theo cách thức tích phiếu.
h) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật ban bố kết quả bỏ thăm kín và phê duyệt biên bản cuộc họp.
i) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật và Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật ký biên bản cuộc họp.
3. Trường hợp nhiều công chức trong cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị có hành vi vi phạm thì Hội đồng kỷ luật họp để thực hiện coi xét xử lý kỷ luật đối với từng công chức.
Điều 30. Quyết định kỷ luật công chức
1. Trình tự ra quyết định kỷ luật
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, từ khi ngày chấm dứt cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm theo biên bản họp Hội đồng kỷ luật và giấy tờ xử lý kỷ luật) gửi cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, từ khi ngày thu được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp ko thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận công chức ko vi phạm.
c) Trường hợp vi phạm của công chức có cốt truyện phức tạp thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật và chịu nghĩa vụ về quyết định của mình.
2. Trường hợp công chức có hành vi vi phạm bị Tòa án kết án phạt tù nhưng mà ko thừa hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng, trong thời hạn 15 ngày làm việc, từ khi ngày thu được quyết định, bản án có hiệu lực luật pháp của Tòa án, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật buộc nghỉ việc.
3. Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời khắc có hiệu lực thi hành.
4. Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực 12 tháng từ khi ngày có hiệu lực thi hành. Trong thời kì này, nếu công chức ko tiếp diễn có hành vi vi phạm luật pháp tới mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật hẳn nhiên kết thúc hiệu lực nhưng mà ko nhu yếu văn bản về việc kết thúc hiệu lực.
Trường hợp công chức tiếp diễn có hành vi vi phạm luật pháp chỉ mất khoảng đang thi hành hình định kỷ luật thì xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này. Quyết định kỷ luật đang thi hành kết thúc hiệu lực từ khi thời khắc quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm luật pháp mới có hiệu lực. Các tài liệu liên can tới việc xử lý kỷ luật và quyết định kỷ luật phải được lưu giữ trong giấy tờ công chức. Bề ngoài kỷ luật phải ghi vào lý lịch của công chức.
Mục 4. THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC
Điều 31. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với nhân viên
1. Đối với nhân viên điều hành, người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhậm thực hiện xử lý kỷ luật và quyết định vẻ ngoài kỷ luật.
Đối với nhân viên giữ chức phận, chức danh do bầu cử thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xác nhận kết quả bầu cử thực hiện xử lý kỷ luật và quyết định vẻ ngoài kỷ luật.
2. Đối với nhân viên ko giữ chức phận điều hành, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên thực hiện xử lý kỷ luật và quyết định vẻ ngoài kỷ luật.
3. Đối với nhân viên biệt phái, người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị nơi nhân viên được cử tới biệt phái thực hiện coi xét xử lý kỷ luật, đề xuất vẻ ngoài kỷ luật. Giấy má xử lý kỷ luật phải được gửi về đơn vị sự nghiệp công lập cử nhân viên biệt phái để ra quyết định kỷ luật theo thẩm quyền.
4. Trường hợp nhân viên có hành vi vi phạm chỉ mất khoảng công việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ nhưng mà lúc chuyển sang cơ quan, tổ chức, đơn vị mới mới phát hiện hành vi vi phạm luật và vẫn còn trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì thẩm quyền thực hiện và xử lý kỷ luật thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ nơi nhân viên công việc. Giấy má, quyết định kỷ luật phải được gửi về cơ quan, tổ chức, đơn vị đang điều hành nhân viên.
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập trước đây đã giải tán, sáp nhập, thống nhất, chia, tách thì những người có nghĩa vụ liên can phải bàn giao giấy tờ để đơn vị sự nghiệp công lập đang điều hành nhân viên tiến hành việc xử lý kỷ luật.
5. Đối với nhân viên làm việc trong Tòa án dân chúng và Viện kiểm sát dân chúng thì thẩm quyền xử lý kỷ luật được tiến hành theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của cơ quan điều hành nhân viên.
Điều 32. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với nhân viên
Việc xử lý kỷ luật đối với nhân viên được tiến hành theo các bước sau đây:
1. Tổ chức họp kiểm điểm;
2. Thành lập Hội đồng kỷ luật;
3. Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này thì ko tiến hành khoản 1 Điều này.
Trường hợp nhân viên có hành vi vi phạm luật pháp bị Tòa án kết án phạt tù nhưng mà ko thừa hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì ko tiến hành quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 33. Tổ chức họp kiểm điểm nhân viên
1. Trách nhiệm tổ chức cuộc họp kiểm điểm
a) Đối với nhân viên điều hành, người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhậm chịu nghĩa vụ tổ chức họp kiểm điểm và quyết định thành phần dự họp.
b) Đối với nhân viên ko giữ chức phận điều hành, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên chịu nghĩa vụ tổ chức cuộc họp kỷ luật; thành phần tham gia cuộc họp tiến hành theo khoản 2 Điều này.
2. Thành phần tham gia cuộc họp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được quy định như sau:
a) Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi nhân viên công việc là đơn vị cấu thành thì thành phần dự họp là toàn bộ nhân viên của đơn vị cấu thành và đại diện chỉ đạo, cấp ủy, công đoàn của đơn vị;
b) Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị điều hành nhân viên ko có đơn vị cấu thành thì thành phần dự họp kiểm điểm là toàn bộ nhân viên của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
c) Trường hợp người bị kiểm điểm là nhân viên được cử biệt phái thì ngoài thành phần quy định tại điểm a, điểm b khoản này còn phải có đại diện chỉ đạo của cơ quan cử nhân viên biệt phái.
3. Việc tổ chức cuộc họp kiểm điểm được thực hiện như sau:
a) Người chủ trì cuộc họp tuyên bố lý do cuộc họp, công bố hoặc giao cho cho cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ công bố các nội dung: tóm lược về giai đoạn công việc; hành vi vi phạm; các vẻ ngoài xử lý đã ban hành (nếu có); thời khắc xảy ra hành vi vi phạm, thời khắc phát hiện hành vi vi phạm; các cốt truyện tăng nặng, giảm nhẹ của người có hành vi vi phạm; thời hiệu và thời hạn xử lý theo quy định của luật pháp;
b) Người có hành vi vi phạm thể hiện bản kiểm điểm, trong ấy nêu rõ hành vi vi phạm và tự nhận vẻ ngoài kỷ luật.
Trường hợp người có hành vi vi phạm có mặt tại cuộc họp nhưng mà ko làm bản kiểm điểm thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được thực hiện.
Trường hợp người có hành vi vi phạm vắng mặt thì cuộc họp kiểm điểm được thực hiện sau 02 lần gửi công bố triệu tập họp;
c) Thành viên tham gia cuộc họp phát biểu, nêu rõ quan điểm về các nội dung quy định tại điểm a khoản này;
d) Người chủ trì cuộc họp kết luận.
Nội dung cuộc họp kiểm điểm phải được lập thành biên bản.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, từ khi ngày chấm dứt cuộc họp kiểm điểm, người chủ trì cuộc họp có nghĩa vụ gửi báo cáo và biên bản cuộc họp kiểm điểm tới cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật. Báo cáo phải trình bày rõ các nội dung sau đây:
a) Hành vi vi phạm, thuộc tính và hậu quả của hành vi vi phạm;
b) Các cốt truyện tăng nặng, giảm nhẹ;
c) Trách nhiệm của người có hành vi vi phạm và mức xử lý kỷ luật tương ứng;
d) Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định của luật pháp;
đ) Kiến nghị về việc xử lý kỷ luật; vẻ ngoài kỷ luật (nếu có) và trình tự tiến hành.
Điều 34. Hội đồng kỷ luật nhân viên
1. Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 31 Nghị định này quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để tham vấn về việc vận dụng vẻ ngoài kỷ luật đối với nhân viên có hành vi vi phạm, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật
a) Hội đồng kỷ luật họp lúc có đủ 03 thành viên trở lên tham gia, trong ấy phải có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng.
b) Hội đồng kỷ luật kiến nghị vận dụng vẻ ngoài kỷ luật phê duyệt bỏ thăm kín.
c) Việc họp Hội đồng kỷ luật phải được lập thành biên bản, trong ấy trình bày rõ quan điểm của các thành viên dự họp và kết quả bỏ thăm kiến nghị vẻ ngoài kỷ luật.
d) Hội đồng kỷ luật tự giải tán sau lúc xong xuôi nhiệm vụ.
3. Các trường hợp ko thành lập Hội đồng kỷ luật
a) Đã có kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm, trong ấy có yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật.
b) Đã có quyết định xử lý kỷ luật đảng.
Các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này được sử dụng kết luận về hành vi vi phạm nhưng mà chẳng hề dò hỏi, xác minh lại.
Điều 35. Thành phần Hội đồng kỷ luật nhân viên
1. Đối với nhân viên ko giữ chức phận điều hành và đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên ko có đơn vị cấu thành, Hội đồng kỷ luật có 03 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên;
b) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban chấp hành công đoàn của đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên;
c) 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người đại diện cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên.
2. Đối với nhân viên ko giữ chức phận điều hành và đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên có đơn vị cấu thành, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên hoặc được phân cấp điều hành nhân viên;
b) 01 Ủy viên Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng nhân viên;
c) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện cấp ủy của đơn vị trực tiếp sử dụng nhân viên;
d) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban chấp hành công đoàn của đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên hoặc đơn vị được phân cấp điều hành nhân viên;
đ) 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người đại diện cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên.
3. Đối với nhân viên điều hành có hành vi vi phạm, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhậm hoặc xem xét, quyết định xác nhận nhân viên;
b) 01 Ủy viên Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị điều hành hoặc được phân cấp điều hành nhân viên; trường hợp cấp bổ nhậm cùng lúc là cấp điều hành thì Ủy viên Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng nhân viên;
c) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện tổ chức đảng của đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên hoặc đơn vị được phân cấp điều hành nhân viên;
d) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban chấp hành công đoàn của đơn vị điều hành nhân viên hoặc đơn vị được phân cấp điều hành nhân viên;
đ) 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người đại diện cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật nhân viên.
4. Không được cử vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu hoặc người có quyền, trách nhiệm liên can tới hành vi vi phạm của nhân viên bị coi xét xử lý kỷ luật là thành viên Hội đồng kỷ luật.
5. Trường hợp người đứng đầu hoặc tất cả cấp phó của người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 hoặc điểm a khoản 3 Điều này là người có quyền, trách nhiệm liên can tới hành vi vi phạm của nhân viên bị coi xét xử lý kỷ luật thì chỉ đạo cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, đơn vị ấy là Chủ tịch Hội đồng.
6. Trường hợp người đứng đầu hoặc tất cả cấp phó của người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng nhân viên là người có quyền, trách nhiệm liên can tới hành vi vi phạm của nhân viên bị coi xét xử lý kỷ luật thì cử 01 nhân viên tại cơ quan trực tiếp sử dụng nhân viên có hành vi vi phạm làm Ủy viên.
Điều 36. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật nhân viên
1. Chuẩn bị họp
a) Chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày tổ chức cuộc họp của Hội đồng kỷ luật, giấy triệu tập họp phải được gửi đến nhân viên có hành vi vi phạm. Viên chức có hành vi vi phạm vắng mặt phải có lý do chính đáng. Trường hợp nhân viên có hành vi vi phạm vắng mặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập thì sau lúc gửi giấy triệu tập lần 3, Hội đồng kỷ luật thực hiện họp kể cả trong trường hợp nhân viên ấy vẫn vắng mặt.
b) Hội đồng kỷ luật có thể mời đại diện của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi nhân viên có hành vi vi phạm đang công việc; đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân liên can dự họp. Người được mời dự họp có quyền phát biểu quan điểm và yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật nhưng mà ko được bỏ thăm về vẻ ngoài kỷ luật.
c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ sẵn sàng tài liệu, giấy tờ liên can tới việc xử lý kỷ luật, ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật.
d) Giấy má xử lý kỷ luật trình Hội đồng kỷ luật gồm: bản tự kiểm điểm, trích ngang sơ yếu lý lịch của nhân viên có hành vi vi phạm, biên bản cuộc họp kiểm điểm nhân viên của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng nhân viên và các tài liệu khác có liên can.
2. Trình tự họp
a) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bố lý do, giới thiệu các thành viên tham gia.
b) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc trích ngang sơ yếu lý lịch của nhân viên có hành vi vi phạm luật pháp và các tài liệu khác có liên can.
c) Viên chức có hành vi vi phạm luật pháp đọc bản tự kiểm điểm.
Trường hợp nhân viên có hành vi vi phạm luật pháp vắng mặt nhưng mà có bản kiểm điểm thì Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc thay; trường hợp có mặt nhưng mà ko làm bản tự kiểm điểm hoặc vắng mặt và ko có bản kiểm điểm thì Hội đồng kỷ luật thực hiện các trình tự còn lại của cuộc họp quy định tại khoản này.
d) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc biên bản cuộc họp kiểm điểm.
đ) Các thành viên Hội đồng kỷ luật và người tham gia cuộc họp bàn luận và phát biểu quan điểm.
e) Viên chức có hành vi vi phạm phát biểu quan điểm; nếu nhân viên có hành vi vi phạm ko phát biểu quan điểm hoặc vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật thực hiện các trình tự còn lại của cuộc họp quy định tại khoản này.
g) Hội đồng kỷ luật bỏ thăm về việc có kỷ luật hay ko kỷ luật; trường hợp đa phần phiếu kiến nghị kỷ luật thì bỏ thăm về việc vận dụng vẻ ngoài kỷ luật; việc bỏ thăm được thực hiện bằng vẻ ngoài bỏ thăm kín theo cách thức tích phiếu.
h) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật ban bố kết quả bỏ thăm kín và phê duyệt biên bản cuộc họp.
i) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật và Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật có nghĩa vụ ký biên bản của cuộc họp.
3. Trường hợp nhiều nhân viên trong cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị có hành vi vi phạm luật pháp thì Hội đồng kỷ luật họp để thực hiện coi xét xử lý kỷ luật đối với từng nhân viên.
Điều 37. Quyết định kỷ luật nhân viên
1. Trình tự ra quyết định kỷ luật
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, từ khi ngày chấm dứt cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản kèm theo biên bản họp Hội đồng kỷ luật và giấy tờ xử lý kỷ luật gửi cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, từ khi ngày thu được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp ko thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận nhân viên ko vi phạm.
c) Trường hợp vi phạm của nhân viên có cốt truyện phức tạp thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật và chịu nghĩa vụ về quyết định của mình.
2. Trường hợp nhân viên có hành vi vi phạm luật pháp bị Tòa án kết án phạt tù nhưng mà ko thừa hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng, trong thời hạn 15 ngày làm việc, từ khi ngày thu được quyết định, bản án có hiệu lực luật pháp của Tòa án, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật buộc nghỉ việc.
3. Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời khắc có hiệu lực thi hành.
4. Quyết định kỷ luật nhân viên có hiệu lực 12 tháng từ khi ngày có hiệu lực thi hành. Trong thời kì này, nếu nhân viên ko tiếp diễn có hành vi vi phạm luật pháp tới mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật hẳn nhiên kết thúc hiệu lực nhưng mà ko nhu yếu văn bản về việc kết thúc hiệu lực.
Trường hợp nhân viên tiếp diễn có hành vi vi phạm chỉ mất khoảng đang thi hành hình định kỷ luật thì xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này. Quyết định kỷ luật đang thi hành kết thúc hiệu lực từ khi thời khắc quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm luật pháp mới có hiệu lực. Các tài liệu liên can tới việc xử lý kỷ luật và quyết định kỷ luật phải được lưu giữ trong giấy tờ nhân viên. Bề ngoài kỷ luật phải ghi vào lý lịch của nhân viên.
Chương IV.
QUY ĐỊNH KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN XỬ LÝ KỶ LUẬT
Điều 38. Các quy định liên can lúc coi xét xử lý kỷ luật
1. Cán bộ, công chức, nhân viên có hành vi vi phạm luật pháp đang chỉ mất khoảng coi xét xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang chỉ mất khoảng bị dò hỏi, truy tố, xét xử nhưng mà tới tuổi nghỉ hưu thì vẫn tiến hành khắc phục thủ tục hưởng cơ chế hưu trí.
2. Trường hợp Hội đồng kỷ luật đã có văn bản kiến nghị về việc xử lý kỷ luật nhưng mà chưa ra quyết định kỷ luật nhưng mà phát hiện thêm các cốt truyện liên can tới vi phạm kỷ luật hoặc phát hiện cán bộ, công chức, nhân viên bị coi xét xử lý kỷ luật có hành vi vi phạm luật pháp khác thì Hội đồng kỷ luật coi xét kiến nghị lại vẻ ngoài kỷ luật.
3. Việc vận dụng vẻ ngoài kỷ luật cất chức đối với công chức giữ các chức danh tư pháp được tiến hành theo quy định của Nghị định này và quy định của luật pháp chuyên ngành.
Điều 39. Các quy định liên can sau lúc có quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức
1. Công chức bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài hạ bậc lương, nếu đang hưởng lương từ bậc 2 trở lên của ngạch hoặc chức danh thì xếp vào bậc lương thấp hơn liền kề của bậc lương đang hưởng. Thời gian hưởng bậc lương mới từ khi ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau để quay về bậc lương cũ trước lúc bị kỷ luật được tính từ khi ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. Thời gian giữ bậc lương trước lúc bị kỷ luật hạ bậc lương được bảo lưu để tính vào thời kì xét nâng bậc lương lần kế tiếp. Trường hợp công chức đang hưởng lương bậc 1 hoặc đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung của ngạch hoặc chức danh thì ko vận dụng vẻ ngoài kỷ luật hạ bậc lương; tùy theo thuộc tính, chừng độ của hành vi vi phạm luật pháp, cấp có thẩm quyền coi xét vận dụng vẻ ngoài kỷ luật thích hợp.
2. Công chức bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc
a) Công chức bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc thì ko thừa hưởng cơ chế nghỉ việc nhưng mà được cơ quan bảo hiểm xã hội công nhận thời kì làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để tiến hành cơ chế bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp.
b) Cơ quan có thẩm quyền điều hành công chức lưu giữ giấy tờ công chức bị kỷ luật buộc nghỉ việc có nghĩa vụ hỗ trợ bản tóm lược lý lịch và nhận xét (có công nhận) lúc công chức ấy đề nghị.
c) Sau 12 tháng, từ khi ngày quyết định kỷ luật buộc nghỉ việc có hiệu lực, công chức bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc được quyền đăng ký dự tuyển vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước. Trường hợp bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc do tham nhũng, thụt két hoặc vi phạm đạo đức công vụ thì ko được đăng ký dự tuyển vào các cơ quan hoặc địa điểm công việc có liên can tới nhiệm vụ, công vụ đã đảm nhận.
3. Trường hợp công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành có hành vi vi phạm luật pháp bị xử lý ở vẻ ngoài kỷ luật giáng chức nhưng mà ko còn chức phận thấp hơn chức phận đang giữ thì giáng xuống ko còn chức phận.
4. Quyết định xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc Tòa án kết luận là bị oan, sai thì chậm nhất là 10 ngày làm việc từ khi ngày có văn bản kết luận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực, người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức làm việc có nghĩa vụ ban bố công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức đang công việc. Trường hợp đã ban hành hình định kỷ luật theo kết luận của bản án phúc án và ko có kết luận của cơ quan có thẩm quyền bị oan, sai nhưng mà sau ấy có chỉnh sửa về hình phạt ở bản án mới theo quy định của luật pháp về tố tụng thì việc xử lý quyết định kỷ luật đã ban hành do cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật coi xét, quyết định.
5. Công chức bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài giáng chức, cất chức, buộc nghỉ việc, sau ấy được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc Tòa án kết luận là oan, sai nhưng mà địa điểm công việc cũ đã xếp đặt người khác thay thế thì người đứng đầu tư quan có thẩm quyền có nghĩa vụ xếp đặt vào địa điểm công việc, chức phận chỉ đạo, điều hành thích hợp.
6. Trường hợp công chức có hành vi vi phạm chỉ mất khoảng đang thi hành hình định kỷ luật ở vẻ ngoài hạ bậc lương thì lúc vận dụng vẻ ngoài kỷ luật mới phải khôi phục lại bậc lương đã bị hạ trước ấy.
7. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khắc phục tố giác, tố giác kết luận việc xử lý kỷ luật công chức thực hiện ko đúng quy định về vận dụng vẻ ngoài kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật thì cấp có thẩm quyền kỷ luật phải ra quyết định hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật đã ban hành; cùng lúc cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải thực hiện coi xét xử lý kỷ luật công chức theo đúng quy định tại Nghị định này.
Điều 40. Các quy định liên can sau lúc có quyết định kỷ luật đối với nhân viên
1. Viên chức bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc
a) Viên chức bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc thì ko thừa hưởng cơ chế nghỉ việc nhưng mà được cơ quan bảo hiểm xã hội công nhận thời kì làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để tiến hành cơ chế bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền điều hành nhân viên lưu giữ giấy tờ nhân viên bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc có trách nhiêm hỗ trợ bản sao giấy tờ lý lịch và nhận xét giai đoạn công việc (có công nhận) lúc nhân viên bị xử lý kỷ luật có đề nghị.
c) Sau 12 tháng, từ khi ngày quyết định kỷ luật buộc nghỉ việc có hiệu lực, nhân viên bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc được quyền đăng ký dự tuyển vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước. Trường hợp bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc do tham nhũng, thụt két hoặc vi phạm đạo đức công vụ thì ko được đăng ký dự tuyển vào địa điểm công việc có liên can tới nhiệm vụ đã đảm nhận.
2. Quyết định xử lý kỷ luật đối với nhân viên đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc Tòa án kết luận là bị oan, sai thì chậm nhất là 10 ngày làm việc từ khi ngày có văn bản kết luận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên có nghĩa vụ ban bố công khai tại đơn vị nơi nhân viên đang công việc. Trường hợp đã ban hành hình định xử lý kỷ luật theo kết luận của bản án phúc án và ko có kết luận của cơ quan có thẩm quyền bị oan, sai nhưng mà sau ấy có chỉnh sửa về hình phạt ở bản án mới theo quy định của luật pháp về tố tụng thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật coi xét, quyết định.
3. Viên chức bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài cất chức, buộc nghỉ việc, sau ấy được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc Tòa án kết luận là oan, sai nhưng mà địa điểm công việc cũ đã xếp đặt người khác thay thế, thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền có nghĩa vụ xếp đặt vào địa điểm công việc, chức phận điều hành thích hợp.
4. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khắc phục tố giác, tố giác kết luận việc xử lý kỷ luật nhân viên thực hiện ko đúng quy định về vận dụng vẻ ngoài kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật thì cấp có thẩm quyền đã ký quyết định kỷ luật phải ra quyết định hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật; cùng lúc đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải thực hiện coi xét xử lý kỷ luật nhân viên theo đúng quy định tại Nghị định này.
Điều 41. Chế độ, chế độ đối với trường hợp đang chỉ mất khoảng bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công việc hoặc tạm đình chỉ chức phận
Cán bộ, công chức, nhân viên đang chỉ mất khoảng bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công việc hoặc tạm đình chỉ chức phận nhưng mà chưa bị xử lý kỷ luật thì vận dụng theo cơ chế quy định như sau:
1. Trong thời kì tạm giữ, tạm giam hoặc được cho tại ngoại nhưng mà vận dụng giải pháp cấm đi khỏi nơi trú ngụ nhưng mà chẳng thể tiếp diễn đi làm để dùng cho cho công việc dò hỏi, truy tố, xét xử hoặc tạm đình chỉ công việc nhưng mà chưa bị coi xét xử lý kỷ luật thì thừa hưởng 50% của mức lương hiện hưởng, cùng với phụ cấp chức phận chỉ đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).
Trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên giữ chức phận chỉ đạo, điều hành bị tạm đình chỉ chức phận thì ko thừa hưởng phụ cấp chức phận chỉ đạo, điều hành.
2. Trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên ko bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận là oan, sai thì được truy lãnh 50% còn lại quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên bị xử lý kỷ luật hoặc bị Tòa án tuyên là có tội thì ko được truy lãnh 50% còn lại quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 42. Khiếu nại quyết định xử lý kỷ luật
Cán bộ, công chức, nhân viên bị xử lý kỷ luật có quyền tố giác đối với quyết định kỷ luật theo quy định của luật pháp về tố giác.
Chương V.
ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 43. Điều khoản chuyển tiếp và vận dụng luật pháp chuyên ngành
1. Đối với các hành vi vi phạm được coi xét, xử lý trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp diễn vận dụng quy định của luật pháp hiện hành để xử lý; đối với các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng mà việc coi xét, xử lý sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì vận dụng quy định của Nghị định này.
2. Các hành vi vi phạm luật pháp về xử lý vi phạm hành chính, phòng, chống tham nhũng và vẻ ngoài xử lý được vận dụng theo quy định của luật pháp chuyên ngành. Trường hợp lí luật chuyên ngành chưa quy định hoặc quy định khác với Nghị định này về cùng 1 nội dung thì vận dụng theo quy định của Nghị định này.
Điều 44. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ khi ngày 20 tháng 9 5 2020.
2. Huỷ bỏ các quy định sau đây:
a) Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 5 2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức;
b) Nội dung liên can tới xử lý kỷ luật nhân viên được quy định tại Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 5 2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật nhân viên và nghĩa vụ bồi hoàn, hoàn trả của nhân viên;
c) Chương 6 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 5 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;
d) Nội dung liên can tới xử lý kỷ luật cán bộ được quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 5 2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.
Điều 45. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can chịu nghĩa vụ thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương;– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;– Văn phòng Quốc hội;– Tòa án dân chúng vô thượng;– Viện kiểm sát dân chúng vô thượng;– Kiểm toán Nhà nước;– Ủy ban Gigiết hại nguồn vốn Quốc gia;– Ngân hàng Chính sách xã hội;– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;– Ủy ban Trung ương Chiến trường Non sông Việt Nam;– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;– Lưu: VT, TCCV (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

TagsLuật nhân viên Nghị định 112/2020/NĐ-CP

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Nghị #định #1122020NĐCP

Nghị định 112/2020/NĐ-CP

Ngày 18/09/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, nhân viên.
Ngoài các nguyên lý xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, nhân viên đã được quy định trước đây, theo quy định mới ko vận dụng vẻ ngoài kỷ luật đảng thay cho vẻ ngoài kỷ luật hành chính. Trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên đã bị xử lý kỷ luật đảng thì vận dụng kỷ luật hành chính phải bảo đảm ở chừng độ cân xứng với kỷ luật đảng. Nội dung cụ thể, mời các bạn cùng theo dõi và tải Nghị định tại đây.
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc——o0o——–
Số: 112/2020/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 5 2020
NGHỊ ĐỊNH 112/2020/NĐ-CP
VỀ XỬ LÝ KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 5 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 5 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 5 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 5 2019;
Theo đề xuất của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, nhân viên.
Chương I.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng
1. Nghị định này quy định về nguyên lý xử lý kỷ luật; việc vận dụng các vẻ ngoài kỷ luật tương ứng với các hành vi vi phạm; thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, nhân viên.
2. Nghị định này vận dụng đối với:
a) Cán bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước, đại biểu Hội đồng dân chúng hoạt động chuyên trách (sau đây gọi chung là cán bộ);
b) Công chức theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức và công chức cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức (sau đây gọi chung là công chức);
c) Viên chức theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức;
d) Cán bộ, công chức, nhân viên đã thôi việc, nghỉ hưu (sau đây gọi chung là người đã thôi việc, nghỉ hưu).
3. Việc xử lý kỷ luật đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu tiến hành theo quy định của luật pháp về cơ yếu.
Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
1. Khách quan, công bình; công khai, sáng tỏ; nghiêm minh, đúng luật pháp.
2. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý 1 lần bằng 1 vẻ ngoài kỷ luật. Trong cùng 1 thời khắc coi xét xử lý kỷ luật, nếu cán bộ, công chức, nhân viên có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và vận dụng vẻ ngoài kỷ luật nặng hơn 1 mức so với vẻ ngoài kỷ luật vận dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài bãi nhiệm, buộc nghỉ việc; ko tách riêng từng nội dung vi phạm của cán bộ, công chức, nhân viên để xử lý kỷ luật nhiều lần với các vẻ ngoài kỷ luật không giống nhau.
3. Trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên đang chỉ mất khoảng thi hành hình định kỷ luật tiếp diễn có hành vi vi phạm thì bị vận dụng vẻ ngoài kỷ luật như sau:
a) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở vẻ ngoài nhẹ hơn hoặc bằng so với vẻ ngoài kỷ luật đang thi hành thì vận dụng vẻ ngoài kỷ luật nặng hơn 1 mức so với vẻ ngoài kỷ luật đang thi hành;
b) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở vẻ ngoài nặng hơn so với vẻ ngoài kỷ luật đang thi hành thì vận dụng vẻ ngoài kỷ luật nặng hơn 1 mức so với vẻ ngoài kỷ luật vận dụng đối với hành vi vi phạm mới.
4. Khi coi xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, thuộc tính, chừng độ, tác hại, nguyên cớ vi phạm, các cốt truyện tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp nhận và tu sửa, việc giải quyết thiếu sót, vi phạm, hậu quả đã gây ra.
5. Không vận dụng vẻ ngoài xử phạt hành chính hoặc vẻ ngoài kỷ luật đảng thay cho vẻ ngoài kỷ luật hành chính; xử lý kỷ luật hành chính ko thay cho truy cứu nghĩa vụ hình sự, nếu hành vi vi phạm tới mức bị xử lý hình sự.
6. Trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên đã bị xử lý kỷ luật đảng thì vẻ ngoài kỷ luật hành chính phải đảm bảo ở chừng độ cân xứng với kỷ luật đảng.
Trong thời hạn 30 ngày, từ khi ngày ban bố quyết định kỷ luật đảng, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải coi xét, quyết định việc xử lý kỷ luật hành chính.
7. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm cơ thể, ý thức, danh dự, phẩm giá trong giai đoạn xử lý kỷ luật.
8. Cán bộ, công chức, nhân viên có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật nhưng mà trong thời hạn 24 tháng từ khi ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực có cùng hành vi vi phạm thì bị coi là tái phạm; ngoài thời hạn 24 tháng thi hành vi vi phạm ấy được coi là vi phạm lần đầu nhưng mà được tính là cốt truyện tăng nặng lúc coi xét xử lý kỷ luật.
Điều 3. Các trường hợp chưa coi xét xử lý kỷ luật
1. Cán bộ, công chức, nhân viên đang chỉ mất khoảng nghỉ hàng 5, nghỉ theo cơ chế, thôi việc riêng được cấp có thẩm quyền cho phép.
2. Cán bộ, công chức, nhân viên đang chỉ mất khoảng điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất bản lĩnh nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có công nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
3. Cán bộ, công chức, nhân viên là phụ nữ đang chỉ mất khoảng mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc cán bộ, công chức, nhân viên là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
4. Cán bộ, công chức, nhân viên đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền dò hỏi, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm luật pháp, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 4. Các trường hợp được miễn nghĩa vụ kỷ luật
1. Được cơ quan có thẩm quyền công nhận hiện trạng mất năng lực hành vi dân sự lúc có hành vi vi phạm.
2. Phcửa ải chấp hành hình định của cấp trên theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức.
3. Được cấp có thẩm quyền công nhận vi phạm trong tình thế cần phải có, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở lực khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự lúc thi hành công vụ.
4. Cán bộ, công chức, nhân viên có hành vi vi phạm tới mức bị xử lý kỷ luật nhưng mà đã từ trần.
Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức tiến hành theo Điều 80 Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
2. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với nhân viên tiến hành theo Điều 53 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
3. Trường hợp vụ việc có liên can tới nhiều người, có vật chứng, công cụ cần thẩm định hoặc có cốt truyện phức tạp khác cần thời kì để làm rõ thêm thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật, nhưng mà ko quá 150 ngày.
4. Không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật đối với:
a) Thời gian chưa coi xét xử lý kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này;
b) Thời gian dò hỏi, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự (nếu có);
c) Thời gian tiến hành tố giác hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án về quyết định xử lý kỷ luật cho tới lúc ra quyết định xử lý kỷ luật thay thế theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Chương II.
CÁC HÀNH VI VI PHẠM VÀ HÌNH THỨC KỶ LUẬT
Mục 1. CÁC HÀNH VI VI PHẠM
Điều 6. Các hành vi bị xử lý kỷ luật
1. Cán bộ, công chức, nhân viên có hành vi vi phạm các quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, nhân viên; những việc cán bộ, công chức, nhân viên ko được làm; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; vi phạm đạo đức, lối sống hoặc vi phạm luật pháp khác lúc thi hành công vụ thì bị coi xét xử lý kỷ luật.
2. Chừng độ của hành vi vi phạm được xác định như sau:
a) Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có thuộc tính, chừng độ tác hại ko bự, ảnh hưởng trong khuôn khổ nội bộ, làm tác động tới uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công việc.
b) Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có thuộc tính, chừng độ, tác hại bự, ảnh hưởng ngoài khuôn khổ nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, nhân viên và dân chúng, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công việc.
c) Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có thuộc tính, chừng độ, tác hại rất bự, khuôn khổ ảnh hưởng tới toàn xã hội, gây dư luận rất giận dữ trong cán bộ, công chức, nhân viên và dân chúng, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công việc.
c) Vi phạm gây hậu quả đặc trưng nghiêm trọng là vi phạm có thuộc tính, chừng độ, tác hại đặc trưng bự, khuôn khổ ảnh hưởng sâu rộng tới toàn xã hội, gây dư luận đặc trưng giận dữ trong cán bộ, công chức, nhân viên và dân chúng, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công việc.
Mục 2. XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 7. Các vẻ ngoài kỷ luật đối với cán bộ, công chức
1. Vận dụng đối với cán bộ
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cất chức.
d) Bãi nhiệm.
2. Vận dụng đối với công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Hạ bậc lương.
d) Buộc nghỉ việc.
3. Vận dụng đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Giáng chức.
d) Cất chức.
đ) Buộc nghỉ việc.
Điều 8. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật khiển trách đối với cán bộ, công chức
Bề ngoài kỷ luật khiển trách vận dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này, thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
1. Vi phạm quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức; quy định của luật pháp về tiến hành chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức; kỷ luật lao động; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
2. Lợi dụng địa điểm công việc nhằm mục tiêu chuộc lợi; có thái độ hống hách, cửa quyền hoặc gây gian nan, phiền phức đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân trong thi hành công vụ; công nhận hoặc cấp giấy má pháp lý cho người ko đủ điều kiện;
3. Không chấp hành hình định điều động, cắt cử công việc của cấp có thẩm quyền; ko tiến hành nhiệm vụ được giao nhưng mà ko có lý do chính đáng; gây mất kết đoàn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
4. Vi phạm quy định của luật pháp về: phòng, chống phạm nhân; phòng, chống tệ nạn xã hội; thứ tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống phí phạm;
5. Vi phạm quy định của luật pháp về bảo vệ bí ẩn nhà nước;
6. Vi phạm quy định của luật pháp về tố giác, tố giác;
7. Vi phạm quy định về quy chế tập hợp dân chủ, quy định về tuyên truyền, phát ngôn, quy định về bảo vệ chính trị nội bộ;
8. Vi phạm quy định của luật pháp về: đầu cơ, xây dựng; đất đai, khoáng sản môi trường; nguồn vốn, kế toán, nhà băng; điều hành, sử dụng của nả công trong giai đoạn thực xây đắp vụ;
9. Vi phạm quy định của luật pháp về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; đồng đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của luật pháp liên can tới cán bộ, công chức.
Điều 9. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật cảnh cáo đối với cán bộ, công chức
Bề ngoài kỷ luật cảnh cáo vận dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài khiển trách theo quy định tại Điều 8 Nghị định này nhưng mà tái phạm;
2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này;
3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Cán bộ, công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành ko tiến hành đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ điều hành, quản lý theo sự cắt cử;
b) Người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi vi phạm luật pháp nghiêm trọng trong khuôn khổ gánh vác nhưng mà ko có giải pháp chặn đứng.
Điều 10. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật hạ bậc lương đối với công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành
Bề ngoài kỷ luật hạ bậc lương vận dụng đối với công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này nhưng mà tái phạm;
2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Điều 11. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật giáng chức đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành
Bề ngoài kỷ luật giáng chức vận dụng đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này nhưng mà tái phạm;
2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này;
3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Điều 12. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật cất chức đối với cán bộ, công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành
Bề ngoài kỷ luật cất chức vận dụng đối với cán bộ, công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
1. Công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài giáng chức theo quy định tại Điều 11 Nghị định này nhưng mà tái phạm hoặc cán bộ đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này nhưng mà tái phạm;
2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này;
3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc trưng nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này nhưng mà chưa tới mức buộc nghỉ việc, người vi phạm có thái độ tiếp nhận, tu sửa, chủ động giải quyết hậu quả và có nhiều cốt truyện giảm nhẹ;
4. Sử dụng giấy má ko hợp lí để được bầu, xem xét, bổ nhậm vào chức phận.
Điều 13. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật buộc nghỉ việc đối với công chức
Bề ngoài kỷ luật buộc nghỉ việc vận dụng đối với công chức có hành vi vi phạm thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài cất chức đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành hoặc hạ bậc lương đối với công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành nhưng mà tái phạm;
2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc trưng nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này;
3. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng thực, công nhận giả hoặc ko hợp lí để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;
4. Nghiện ma túy; đối với trường hợp này phải có kết luận của cơ sở y tế hoặc công bố của cơ quan có thẩm quyền;
5. Ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, vẻ ngoài kỷ luật buộc nghỉ việc còn được vận dụng đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc trưng nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này.
Điều 14. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật bãi nhiệm đối với cán bộ
Cán bộ có hành vi vi phạm theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng dân chúng và quy định khác của luật pháp có liên can thì bị bãi nhiệm. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bãi nhiệm tiến hành theo quy định của luật pháp.
Mục 3. XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC
Điều 15. Các vẻ ngoài kỷ luật đối với nhân viên
1. Vận dụng đối với nhân viên ko giữ chức phận điều hành
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Buộc nghỉ việc.
2. Vận dụng đối với nhân viên điều hành
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cất chức.
d) Buộc nghỉ việc.
Viên chức bị kỷ luật bằng 1 trong các vẻ ngoài quy định tại Điều này còn có thể bị giảm thiểu tiến hành hoạt động nghề nghiệp theo quy định của luật pháp có liên can.
Điều 16. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật khiển trách đối với nhân viên
Bề ngoài kỷ luật khiển trách vận dụng đối với hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này, thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
1. Không tuân thủ thứ tự, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và luật lệ xử sự khi mà tiến hành hoạt động nghề nghiệp, đã được cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản;
2. Vi phạm quy định của luật pháp về: tiến hành chức trách, nhiệm vụ của nhân viên; kỷ luật lao động; quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản;
3. Lợi dụng địa điểm công việc nhằm mục tiêu chuộc lợi; có thái độ hống hách, cửa quyền hoặc gây gian nan, phiền phức đối với dân chúng trong giai đoạn tiến hành công tác, nhiệm vụ được giao; công nhận hoặc cấp giấy má pháp lý cho người ko đủ điều kiện; xúc phạm danh dự, phẩm giá, uy tín của người khác khi mà tiến hành hoạt động nghề nghiệp;
4. Không chấp hành hình định cắt cử công việc của cấp có thẩm quyền; ko tiến hành nhiệm vụ được giao nhưng mà ko có lý do chính đáng; gây mất kết đoàn trong đơn vị;
5. Vi phạm quy định của luật pháp về: phòng, chống phạm nhân; phòng, chống tệ nạn xã hội; thứ tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống phí phạm;
6. Vi phạm quy định của luật pháp về bảo vệ bí ẩn nhà nước;
7. Vi phạm quy định của luật pháp về tố giác, tố giác;
8. Vi phạm quy định của luật pháp về: đầu cơ, xây dựng; đất đai, khoáng sản môi trường; nguồn vốn, kế toán, nhà băng; điều hành, sử dụng của nả công trong giai đoạn hoạt động nghề nghiệp;
9. Vi phạm quy định của luật pháp về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; đồng đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của luật pháp liên can tới nhân viên.
Điều 17. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật cảnh cáo đối với nhân viên
Bề ngoài kỷ luật cảnh cáo vận dụng đối với nhân viên có hành vi vi phạm thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài khiển trách về hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 Nghị định này nhưng mà tái phạm;
2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định này;
3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Viên chức điều hành ko tiến hành đúng nghĩa vụ, để nhân viên thuộc quyền điều hành vi phạm luật pháp gây hậu quả nghiêm trọng khi mà tiến hành hoạt động nghề nghiệp;
b) Viên chức điều hành ko xong xuôi nhiệm vụ điều hành, quản lý theo sự cắt cử nhưng mà ko có lý do chính đáng.
Điều 18. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật cất chức đối với nhân viên điều hành
Bề ngoài kỷ luật cất chức vận dụng đối với nhân viên điều hành thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài cảnh cáo theo quy định tại Điều 17 Nghị định này nhưng mà tái phạm;
2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định này;
3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này;
4. Sử dụng giấy má ko hợp lí để được bổ nhậm chức phận.
Điều 19. Vận dụng vẻ ngoài kỷ luật buộc nghỉ việc đối với nhân viên
Bề ngoài kỷ luật buộc nghỉ việc vận dụng đối với nhân viên có hành vi vi phạm thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài cất chức đối với nhân viên điều hành hoặc cảnh cáo đối với nhân viên ko giữ chức phận điều hành nhưng mà tái phạm;
2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc trưng nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định này;
3. Viên chức điều hành có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc trưng nghiêm trọng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này;
4. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng thực, công nhận giả hoặc ko hợp lí để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;
5. Nghiện ma túy; đối với trường hợp này phải có công nhận của cơ sở y tế hoặc công bố của cơ quan có thẩm quyền.
Chương III.
THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ KỶ LUẬT
Mục 1. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ KỶ LUẬT CÁN BỘ
Điều 20. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ
Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ được quy định như sau:
1. Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xem xét kết quả bầu cử thì có thẩm quyền xử lý kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
2. Đối với các chức phận, chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước do Quốc hội xem xét thì Thủ tướng Chính phủ ra quyết định xử lý kỷ luật.
Điều 21. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ
1. Căn cứ vào quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền, cơ quan tư vấn về công việc cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật, thời khắc xử lý kỷ luật và thời kì thi hành kỷ luật. Trường hợp hết thời hiệu xử lý kỷ luật thì báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này quyết định tổ chức họp kiểm điểm, coi xét nghĩa vụ và xử lý theo thẩm quyền.
Trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ thì cơ quan có thẩm quyền điều hành, sử dụng yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật, thời khắc xử lý kỷ luật và thời kì thi hành kỷ luật.
Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý của Thủ tướng Chính phủ thì yêu cầu được gửi cùng lúc đến Bộ Nội vụ để nhận định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ coi xét, quyết định.
Trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền thì trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ tiến hành theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Nghị định này. Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 20 Nghị định này quyết định thành phần họp kiểm điểm và thành phần Hội đồng kỷ luật.
2. Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
Mục 2. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐÃ NGHỈ VIỆC, NGHỈ HƯU
Điều 22. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu
Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu được quy định như sau:
1. Trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài xóa tư cất chức vụ, chức danh thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xem xét kết quả bầu cử, bổ nhậm vào chức phận, chức danh cao nhất ra quyết định xử lý kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Trong trường hợp này, cấp có thẩm quyền quyết định việc xử lý đối với các chức phận, chức danh khác có liên can.
2. Trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài khiển trách hoặc cảnh cáo thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xem xét kết quả bầu cử, bổ nhậm vào chức phận, chức danh ra quyết định xử lý kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Đối với người giữ chức phận, chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước do Quốc hội xem xét thì Thủ tướng Chính phủ ra quyết định xử lý kỷ luật.
Điều 23. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu
1. Căn cứ vào quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền, cơ quan tư vấn về công việc cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật, thời khắc xử lý kỷ luật và thời kì thi hành kỷ luật.
Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý kỷ luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ thì cơ quan có thẩm quyền điều hành, sử dụng yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật, thời khắc xử lý kỷ luật và thời kì thi hành kỷ luật.
Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý của Thủ tướng Chính phủ thì yêu cầu được gửi cùng lúc đến Bộ Nội vụ để nhận định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ coi xét, quyết định.
Trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm trong giai đoạn công việc, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 22 Nghị định này quyết định việc xử lý kỷ luật và chịu nghĩa vụ về quyết định của mình.
2. Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
Mục 3. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
Điều 24. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức
1. Đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành, người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhậm hoặc được phân cấp thẩm quyền bổ nhậm thực hiện xử lý kỷ luật và quyết định vẻ ngoài kỷ luật.
2. Đối với công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành, người đứng đầu tư quan điều hành hoặc người đứng đầu tư quan được phân cấp điều hành công chức thực hiện xử lý kỷ luật và quyết định vẻ ngoài kỷ luật. Đối với công chức cấp xã, Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp huyện thực hiện xử lý kỷ luật và quyết định vẻ ngoài kỷ luật.
3. Đối với công chức biệt phái, người đứng đầu tư quan nơi công chức được cử tới biệt phái thực hiện xử lý kỷ luật, hợp nhất vẻ ngoài kỷ luật với cơ quan cử biệt phái trước lúc quyết định vẻ ngoài kỷ luật.
Giấy má, quyết định kỷ luật công chức biệt phái phải được gửi về cơ quan điều hành công chức biệt phái.
4. Trường hợp công chức có hành vi vi phạm chỉ mất khoảng công việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ nhưng mà lúc chuyển sang cơ quan mới mới phát hiện hành vi vi phạm ấy và vẫn còn trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì cơ quan cũ nơi công chức đã công việc thực hiện xử lý kỷ luật. Giấy má, quyết định xử lý kỷ luật phải được gửi về cơ quan nơi công chức đang công việc.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật đã giải tán, chia, tách, thống nhất, sáp nhập thì những người có nghĩa vụ liên can phải bàn giao giấy tờ để cơ quan nơi công chức đang công việc tiến hành việc xử lý kỷ luật.
Giấy má, quyết định kỷ luật công chức phải được gửi về cơ quan điều hành công chức.
5. Đối với công chức làm việc trong Tòa án dân chúng và Viện kiểm sát dân chúng thì thẩm quyền xử lý kỷ luật được tiến hành theo quy định của cơ quan có thẩm quyền điều hành công chức.
Điều 25. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức
Việc xử lý kỷ luật đối với công chức được tiến hành theo các bước sau đây:
1. Tổ chức họp kiểm điểm;
2. Thành lập Hội đồng kỷ luật;
3. Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
Trường hợp xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này thì ko tiến hành quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp công chức có hành vi vi phạm luật pháp bị Tòa án kết án phạt tù nhưng mà ko thừa hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì ko tiến hành quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 26. Tổ chức họp kiểm điểm công chức
1. Trách nhiệm tổ chức cuộc họp kiểm điểm
a) Trường hợp người bị kiểm điểm là công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành thì người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức có nghĩa vụ tổ chức cuộc họp kiểm điểm. Thành phần tham gia cuộc họp tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Trường hợp người bị kiểm điểm là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu thì chỉ đạo cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan sử dụng công chức có nghĩa vụ tổ chức cuộc họp kiểm điểm và quyết định thành phần dự họp.
2. Thành phần tham gia cuộc họp kiểm điểm
a) Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công việc là đơn vị cấu thành thì thành phần dự họp là toàn bộ công chức của đơn vị cấu thành; đại diện chỉ đạo, cấp ủy, công đoàn, cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức.
b) Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức ko có đơn vị cấu thành thì thành phần dự họp kiểm điểm là toàn bộ công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức.
c) Trường hợp người bị kiểm điểm là công chức được cử biệt phái thì ngoài thành phần quy định tại điểm a, điểm b khoản này còn phải có đại diện chỉ đạo của cơ quan cử công chức biệt phái.
d) Trường hợp người bị kiểm điểm là công chức cấp xã thì thành phần dự họp là đại diện chỉ đạo cấp ủy, chính quyền, đại diện tổ chức chính trị – xã hội có liên can và toàn bộ công chức của Ủy ban dân chúng cấp xã.
3. Việc tổ chức cuộc họp kiểm điểm được thực hiện như sau:
a) Người chủ trì cuộc họp tuyên bố lý do cuộc họp, công bố hoặc giao cho cho cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ công bố các nội dung: tóm lược về giai đoạn công việc; hành vi vi phạm; các vẻ ngoài xử lý đã ban hành (nếu có); thời khắc xảy ra hành vi vi phạm, thời khắc phát hiện hành vi vi phạm; các cốt truyện tăng nặng, giảm nhẹ của người có hành vi vi phạm; thời hiệu và thời hạn xử lý theo quy định của luật pháp;
b) Người có hành vi vi phạm thể hiện bản kiểm điểm, trong ấy nêu rõ hành vi vi phạm và tự nhận vẻ ngoài kỷ luật.
Trường hợp người có hành vi vi phạm có mặt tại cuộc họp nhưng mà ko làm bản kiểm điểm thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được thực hiện.
Trường hợp người có hành vi vi phạm vắng mặt thì cuộc họp kiểm điểm được thực hiện sau 02 lần gửi công bố triệu tập họp;
c) Thành viên tham gia cuộc họp phát biểu, nêu rõ quan điểm về các nội dung quy định tại điểm a khoản này;
d) Người chủ trì cuộc họp kết luận.
Nội dung cuộc họp kiểm điểm phải được lập thành biên bản.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, từ khi ngày chấm dứt cuộc họp kiểm điểm, người chủ trì cuộc họp gửi báo cáo và biên bản cuộc họp kiểm điểm tới cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật. Báo cáo phải trình bày rõ các nội dung sau đây:
a) Hành vi vi phạm, thuộc tính và hậu quả của hành vi vi phạm;
b) Các cốt truyện tăng nặng, giảm nhẹ;
c) Trách nhiệm của người có hành vi vi phạm;
d) Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định của luật pháp;
đ) Kiến nghị về việc xử lý kỷ luật; vẻ ngoài kỷ luật (nếu có) và trình tự tiến hành.
Điều 27. Hội đồng kỷ luật công chức
1. Chậm nhất là 05 ngày làm việc từ khi lúc thu được báo cáo và biên bản cuộc họp kiểm điểm, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để tham vấn về việc vận dụng vẻ ngoài kỷ luật đối với công chức có hành vi vi phạm, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật
a) Hội đồng kỷ luật họp lúc có từ 03 thành viên trở lên tham gia, trong ấy phải có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng.
b) Hội đồng kỷ luật kiến nghị vận dụng vẻ ngoài kỷ luật phê duyệt bỏ thăm kín.
c) Việc họp Hội đồng kỷ luật phải được lập thành biên bản, trong ấy trình bày rõ quan điểm của các thành viên dự họp và kết quả bỏ thăm kiến nghị vẻ ngoài kỷ luật.
d) Hội đồng kỷ luật tự giải tán sau lúc xong xuôi nhiệm vụ.
3. Các trường hợp ko thành lập Hội đồng kỷ luật
a) Đã có kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm, trong ấy có yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật.
b) Đã có quyết định xử lý kỷ luật đảng.
Các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này được sử dụng kết luận về hành vi vi phạm nhưng mà chẳng hề dò hỏi, xác minh lại.
Điều 28. Thành phần Hội đồng kỷ luật công chức
1. Đối với công chức ko giữ chức phận chỉ đạo, điều hành, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu tư quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức;
b) 01 Ủy viên Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu tư quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức;
c) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện cấp ủy của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức;
d) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban chấp hành công đoàn của cơ quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức;
đ) 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là đại diện cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của cơ quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức.
2. Đối với công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu tư quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức;
b) 01 Ủy viên Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu tư quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức;
c) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện tổ chức đảng của cơ quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức;
d) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban chấp hành công đoàn của cơ quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức;
đ) 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là đại diện cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của cơ quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức.
3. Đối với công chức cấp xã, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp huyện;
b) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện Liên đoàn lao động cấp huyện;
c) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện chỉ đạo của Ủy ban dân chúng cấp xã có công chức bị coi xét xử lý kỷ luật;
d) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện chỉ đạo phòng chuyên môn cấp huyện trực tiếp điều hành về chuyên môn, nghiệp vụ của công chức cấp xã bị coi xét xử lý kỷ luật hoặc đại diện chỉ đạo Ban lãnh đạo quân sự cấp huyện trong trường hợp công chức vi phạm là Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã, đại diện chỉ đạo Công an huyện trong trường hợp công chức vi phạm là trưởng công an xã (vận dụng đối với xã, thị trấn chưa tổ chức công an chính quy theo quy định của Luật Công an dân chúng ngày 20 tháng 11 5 2018);
d) 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là đại diện chỉ đạo Phòng Nội vụ cấp huyện.
4. Không được cử vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu hoặc người có quyền, trách nhiệm liên can tới hành vi vi phạm của công chức bị coi xét xử lý kỷ luật là thành viên Hội đồng kỷ luật.
5. Trường hợp người đứng đầu hoặc tất cả cấp phó của người đứng đầu tư quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức là người có quyền, trách nhiệm liên can tới hành vi vi phạm của công chức bị coi xét xử lý kỷ luật thì chỉ đạo cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan điều hành công chức hoặc cơ quan được phân cấp điều hành công chức là Chủ tịch Hội đồng.
6. Trường hợp người đứng đầu hoặc tất cả cấp phó của người đứng đầu tư quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức là người có quyền, trách nhiệm liên can tới hành vi vi phạm của công chức bị coi xét xử lý kỷ luật thì cử 01 công chức của cơ quan trực tiếp sử dụng công chức có hành vi vi phạm thay thế.
Điều 29. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật công chức có hành vi vi phạm
1. Chuẩn bị họp
a) Chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày tổ chức cuộc họp của Hội đồng kỷ luật, giấy triệu tập họp phải được gửi đến công chức có hành vi vi phạm. Công chức có hành vi vi phạm vắng mặt phải có lý do chính đáng. Trường hợp công chức có hành vi vi phạm vắng mặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập thì sau lúc gửi giấy triệu tập lần thứ 3, Hội đồng kỷ luật thực hiện họp, kể cả trong trường hợp công chức ấy vẫn vắng mặt.
b) Hội đồng kỷ luật có thể mời đại diện của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức có hành vi vi phạm đang công việc; đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân liên can dự họp. Người được mời dự họp có quyền phát biểu quan điểm và yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật nhưng mà ko được bỏ thăm về vẻ ngoài kỷ luật.
c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ sẵn sàng tài liệu, giấy tờ liên can tới việc xử lý kỷ luật, ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật.
d) Giấy má xử lý kỷ luật trình Hội đồng kỷ luật gồm: bản tự kiểm điểm, trích ngang sơ yếu lý lịch của công chức, biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức và các tài liệu khác có liên can.
2. Trình tự họp
a) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bố lý do, giới thiệu các thành viên tham gia.
b) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc trích ngang sơ yếu lý lịch của công chức có hành vi vi phạm và các tài liệu khác có liên can.
c) Công chức có hành vi vi phạm đọc bản tự kiểm điểm.
Trường hợp công chức có hành vi vi phạm vắng mặt nhưng mà có bản kiểm điểm thì Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc thay; trường hợp có mặt nhưng mà ko làm bản tự kiểm điểm hoặc vắng mặt và ko có bản kiểm điểm thì Hội đồng kỷ luật thực hiện các trình tự còn lại của cuộc họp quy định tại khoản này.
d) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc biên bản cuộc họp kiểm điểm.
đ) Các thành viên Hội đồng kỷ luật và người tham gia cuộc họp bàn luận và phát biểu quan điểm.
e) Công chức có hành vi vi phạm phát biểu quan điểm; nếu công chức có hành vi vi phạm ko phát biểu quan điểm hoặc vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật thực hiện các trình tự còn lại của cuộc họp quy định tại khoản này.
g) Hội đồng kỷ luật bỏ thăm về việc có kỷ luật hay ko kỷ luật; trường hợp đa phần phiếu kiến nghị kỷ luật thì bỏ thăm về việc vận dụng vẻ ngoài kỷ luật; việc bỏ thăm được thực hiện bằng vẻ ngoài bỏ thăm kín theo cách thức tích phiếu.
h) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật ban bố kết quả bỏ thăm kín và phê duyệt biên bản cuộc họp.
i) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật và Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật ký biên bản cuộc họp.
3. Trường hợp nhiều công chức trong cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị có hành vi vi phạm thì Hội đồng kỷ luật họp để thực hiện coi xét xử lý kỷ luật đối với từng công chức.
Điều 30. Quyết định kỷ luật công chức
1. Trình tự ra quyết định kỷ luật
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, từ khi ngày chấm dứt cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm theo biên bản họp Hội đồng kỷ luật và giấy tờ xử lý kỷ luật) gửi cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, từ khi ngày thu được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp ko thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận công chức ko vi phạm.
c) Trường hợp vi phạm của công chức có cốt truyện phức tạp thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật và chịu nghĩa vụ về quyết định của mình.
2. Trường hợp công chức có hành vi vi phạm bị Tòa án kết án phạt tù nhưng mà ko thừa hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng, trong thời hạn 15 ngày làm việc, từ khi ngày thu được quyết định, bản án có hiệu lực luật pháp của Tòa án, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật buộc nghỉ việc.
3. Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời khắc có hiệu lực thi hành.
4. Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực 12 tháng từ khi ngày có hiệu lực thi hành. Trong thời kì này, nếu công chức ko tiếp diễn có hành vi vi phạm luật pháp tới mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật hẳn nhiên kết thúc hiệu lực nhưng mà ko nhu yếu văn bản về việc kết thúc hiệu lực.
Trường hợp công chức tiếp diễn có hành vi vi phạm luật pháp chỉ mất khoảng đang thi hành hình định kỷ luật thì xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này. Quyết định kỷ luật đang thi hành kết thúc hiệu lực từ khi thời khắc quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm luật pháp mới có hiệu lực. Các tài liệu liên can tới việc xử lý kỷ luật và quyết định kỷ luật phải được lưu giữ trong giấy tờ công chức. Bề ngoài kỷ luật phải ghi vào lý lịch của công chức.
Mục 4. THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC
Điều 31. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với nhân viên
1. Đối với nhân viên điều hành, người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhậm thực hiện xử lý kỷ luật và quyết định vẻ ngoài kỷ luật.
Đối với nhân viên giữ chức phận, chức danh do bầu cử thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xác nhận kết quả bầu cử thực hiện xử lý kỷ luật và quyết định vẻ ngoài kỷ luật.
2. Đối với nhân viên ko giữ chức phận điều hành, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên thực hiện xử lý kỷ luật và quyết định vẻ ngoài kỷ luật.
3. Đối với nhân viên biệt phái, người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị nơi nhân viên được cử tới biệt phái thực hiện coi xét xử lý kỷ luật, đề xuất vẻ ngoài kỷ luật. Giấy má xử lý kỷ luật phải được gửi về đơn vị sự nghiệp công lập cử nhân viên biệt phái để ra quyết định kỷ luật theo thẩm quyền.
4. Trường hợp nhân viên có hành vi vi phạm chỉ mất khoảng công việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ nhưng mà lúc chuyển sang cơ quan, tổ chức, đơn vị mới mới phát hiện hành vi vi phạm luật và vẫn còn trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì thẩm quyền thực hiện và xử lý kỷ luật thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ nơi nhân viên công việc. Giấy má, quyết định kỷ luật phải được gửi về cơ quan, tổ chức, đơn vị đang điều hành nhân viên.
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập trước đây đã giải tán, sáp nhập, thống nhất, chia, tách thì những người có nghĩa vụ liên can phải bàn giao giấy tờ để đơn vị sự nghiệp công lập đang điều hành nhân viên tiến hành việc xử lý kỷ luật.
5. Đối với nhân viên làm việc trong Tòa án dân chúng và Viện kiểm sát dân chúng thì thẩm quyền xử lý kỷ luật được tiến hành theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của cơ quan điều hành nhân viên.
Điều 32. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với nhân viên
Việc xử lý kỷ luật đối với nhân viên được tiến hành theo các bước sau đây:
1. Tổ chức họp kiểm điểm;
2. Thành lập Hội đồng kỷ luật;
3. Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này thì ko tiến hành khoản 1 Điều này.
Trường hợp nhân viên có hành vi vi phạm luật pháp bị Tòa án kết án phạt tù nhưng mà ko thừa hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì ko tiến hành quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 33. Tổ chức họp kiểm điểm nhân viên
1. Trách nhiệm tổ chức cuộc họp kiểm điểm
a) Đối với nhân viên điều hành, người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhậm chịu nghĩa vụ tổ chức họp kiểm điểm và quyết định thành phần dự họp.
b) Đối với nhân viên ko giữ chức phận điều hành, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên chịu nghĩa vụ tổ chức cuộc họp kỷ luật; thành phần tham gia cuộc họp tiến hành theo khoản 2 Điều này.
2. Thành phần tham gia cuộc họp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được quy định như sau:
a) Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi nhân viên công việc là đơn vị cấu thành thì thành phần dự họp là toàn bộ nhân viên của đơn vị cấu thành và đại diện chỉ đạo, cấp ủy, công đoàn của đơn vị;
b) Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị điều hành nhân viên ko có đơn vị cấu thành thì thành phần dự họp kiểm điểm là toàn bộ nhân viên của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
c) Trường hợp người bị kiểm điểm là nhân viên được cử biệt phái thì ngoài thành phần quy định tại điểm a, điểm b khoản này còn phải có đại diện chỉ đạo của cơ quan cử nhân viên biệt phái.
3. Việc tổ chức cuộc họp kiểm điểm được thực hiện như sau:
a) Người chủ trì cuộc họp tuyên bố lý do cuộc họp, công bố hoặc giao cho cho cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ công bố các nội dung: tóm lược về giai đoạn công việc; hành vi vi phạm; các vẻ ngoài xử lý đã ban hành (nếu có); thời khắc xảy ra hành vi vi phạm, thời khắc phát hiện hành vi vi phạm; các cốt truyện tăng nặng, giảm nhẹ của người có hành vi vi phạm; thời hiệu và thời hạn xử lý theo quy định của luật pháp;
b) Người có hành vi vi phạm thể hiện bản kiểm điểm, trong ấy nêu rõ hành vi vi phạm và tự nhận vẻ ngoài kỷ luật.
Trường hợp người có hành vi vi phạm có mặt tại cuộc họp nhưng mà ko làm bản kiểm điểm thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được thực hiện.
Trường hợp người có hành vi vi phạm vắng mặt thì cuộc họp kiểm điểm được thực hiện sau 02 lần gửi công bố triệu tập họp;
c) Thành viên tham gia cuộc họp phát biểu, nêu rõ quan điểm về các nội dung quy định tại điểm a khoản này;
d) Người chủ trì cuộc họp kết luận.
Nội dung cuộc họp kiểm điểm phải được lập thành biên bản.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, từ khi ngày chấm dứt cuộc họp kiểm điểm, người chủ trì cuộc họp có nghĩa vụ gửi báo cáo và biên bản cuộc họp kiểm điểm tới cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật. Báo cáo phải trình bày rõ các nội dung sau đây:
a) Hành vi vi phạm, thuộc tính và hậu quả của hành vi vi phạm;
b) Các cốt truyện tăng nặng, giảm nhẹ;
c) Trách nhiệm của người có hành vi vi phạm và mức xử lý kỷ luật tương ứng;
d) Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định của luật pháp;
đ) Kiến nghị về việc xử lý kỷ luật; vẻ ngoài kỷ luật (nếu có) và trình tự tiến hành.
Điều 34. Hội đồng kỷ luật nhân viên
1. Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 31 Nghị định này quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để tham vấn về việc vận dụng vẻ ngoài kỷ luật đối với nhân viên có hành vi vi phạm, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật
a) Hội đồng kỷ luật họp lúc có đủ 03 thành viên trở lên tham gia, trong ấy phải có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng.
b) Hội đồng kỷ luật kiến nghị vận dụng vẻ ngoài kỷ luật phê duyệt bỏ thăm kín.
c) Việc họp Hội đồng kỷ luật phải được lập thành biên bản, trong ấy trình bày rõ quan điểm của các thành viên dự họp và kết quả bỏ thăm kiến nghị vẻ ngoài kỷ luật.
d) Hội đồng kỷ luật tự giải tán sau lúc xong xuôi nhiệm vụ.
3. Các trường hợp ko thành lập Hội đồng kỷ luật
a) Đã có kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm, trong ấy có yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật.
b) Đã có quyết định xử lý kỷ luật đảng.
Các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này được sử dụng kết luận về hành vi vi phạm nhưng mà chẳng hề dò hỏi, xác minh lại.
Điều 35. Thành phần Hội đồng kỷ luật nhân viên
1. Đối với nhân viên ko giữ chức phận điều hành và đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên ko có đơn vị cấu thành, Hội đồng kỷ luật có 03 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên;
b) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban chấp hành công đoàn của đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên;
c) 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người đại diện cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên.
2. Đối với nhân viên ko giữ chức phận điều hành và đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên có đơn vị cấu thành, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên hoặc được phân cấp điều hành nhân viên;
b) 01 Ủy viên Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng nhân viên;
c) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện cấp ủy của đơn vị trực tiếp sử dụng nhân viên;
d) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban chấp hành công đoàn của đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên hoặc đơn vị được phân cấp điều hành nhân viên;
đ) 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người đại diện cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên.
3. Đối với nhân viên điều hành có hành vi vi phạm, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhậm hoặc xem xét, quyết định xác nhận nhân viên;
b) 01 Ủy viên Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị điều hành hoặc được phân cấp điều hành nhân viên; trường hợp cấp bổ nhậm cùng lúc là cấp điều hành thì Ủy viên Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng nhân viên;
c) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện tổ chức đảng của đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên hoặc đơn vị được phân cấp điều hành nhân viên;
d) 01 Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban chấp hành công đoàn của đơn vị điều hành nhân viên hoặc đơn vị được phân cấp điều hành nhân viên;
đ) 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người đại diện cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật nhân viên.
4. Không được cử vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu hoặc người có quyền, trách nhiệm liên can tới hành vi vi phạm của nhân viên bị coi xét xử lý kỷ luật là thành viên Hội đồng kỷ luật.
5. Trường hợp người đứng đầu hoặc tất cả cấp phó của người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 hoặc điểm a khoản 3 Điều này là người có quyền, trách nhiệm liên can tới hành vi vi phạm của nhân viên bị coi xét xử lý kỷ luật thì chỉ đạo cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, đơn vị ấy là Chủ tịch Hội đồng.
6. Trường hợp người đứng đầu hoặc tất cả cấp phó của người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng nhân viên là người có quyền, trách nhiệm liên can tới hành vi vi phạm của nhân viên bị coi xét xử lý kỷ luật thì cử 01 nhân viên tại cơ quan trực tiếp sử dụng nhân viên có hành vi vi phạm làm Ủy viên.
Điều 36. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật nhân viên
1. Chuẩn bị họp
a) Chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày tổ chức cuộc họp của Hội đồng kỷ luật, giấy triệu tập họp phải được gửi đến nhân viên có hành vi vi phạm. Viên chức có hành vi vi phạm vắng mặt phải có lý do chính đáng. Trường hợp nhân viên có hành vi vi phạm vắng mặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập thì sau lúc gửi giấy triệu tập lần 3, Hội đồng kỷ luật thực hiện họp kể cả trong trường hợp nhân viên ấy vẫn vắng mặt.
b) Hội đồng kỷ luật có thể mời đại diện của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi nhân viên có hành vi vi phạm đang công việc; đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân liên can dự họp. Người được mời dự họp có quyền phát biểu quan điểm và yêu cầu vẻ ngoài kỷ luật nhưng mà ko được bỏ thăm về vẻ ngoài kỷ luật.
c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ sẵn sàng tài liệu, giấy tờ liên can tới việc xử lý kỷ luật, ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật.
d) Giấy má xử lý kỷ luật trình Hội đồng kỷ luật gồm: bản tự kiểm điểm, trích ngang sơ yếu lý lịch của nhân viên có hành vi vi phạm, biên bản cuộc họp kiểm điểm nhân viên của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng nhân viên và các tài liệu khác có liên can.
2. Trình tự họp
a) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bố lý do, giới thiệu các thành viên tham gia.
b) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc trích ngang sơ yếu lý lịch của nhân viên có hành vi vi phạm luật pháp và các tài liệu khác có liên can.
c) Viên chức có hành vi vi phạm luật pháp đọc bản tự kiểm điểm.
Trường hợp nhân viên có hành vi vi phạm luật pháp vắng mặt nhưng mà có bản kiểm điểm thì Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc thay; trường hợp có mặt nhưng mà ko làm bản tự kiểm điểm hoặc vắng mặt và ko có bản kiểm điểm thì Hội đồng kỷ luật thực hiện các trình tự còn lại của cuộc họp quy định tại khoản này.
d) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc biên bản cuộc họp kiểm điểm.
đ) Các thành viên Hội đồng kỷ luật và người tham gia cuộc họp bàn luận và phát biểu quan điểm.
e) Viên chức có hành vi vi phạm phát biểu quan điểm; nếu nhân viên có hành vi vi phạm ko phát biểu quan điểm hoặc vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật thực hiện các trình tự còn lại của cuộc họp quy định tại khoản này.
g) Hội đồng kỷ luật bỏ thăm về việc có kỷ luật hay ko kỷ luật; trường hợp đa phần phiếu kiến nghị kỷ luật thì bỏ thăm về việc vận dụng vẻ ngoài kỷ luật; việc bỏ thăm được thực hiện bằng vẻ ngoài bỏ thăm kín theo cách thức tích phiếu.
h) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật ban bố kết quả bỏ thăm kín và phê duyệt biên bản cuộc họp.
i) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật và Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật có nghĩa vụ ký biên bản của cuộc họp.
3. Trường hợp nhiều nhân viên trong cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị có hành vi vi phạm luật pháp thì Hội đồng kỷ luật họp để thực hiện coi xét xử lý kỷ luật đối với từng nhân viên.
Điều 37. Quyết định kỷ luật nhân viên
1. Trình tự ra quyết định kỷ luật
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, từ khi ngày chấm dứt cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản kèm theo biên bản họp Hội đồng kỷ luật và giấy tờ xử lý kỷ luật gửi cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, từ khi ngày thu được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp ko thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan tư vấn về công việc tổ chức, cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận nhân viên ko vi phạm.
c) Trường hợp vi phạm của nhân viên có cốt truyện phức tạp thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật và chịu nghĩa vụ về quyết định của mình.
2. Trường hợp nhân viên có hành vi vi phạm luật pháp bị Tòa án kết án phạt tù nhưng mà ko thừa hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng, trong thời hạn 15 ngày làm việc, từ khi ngày thu được quyết định, bản án có hiệu lực luật pháp của Tòa án, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật buộc nghỉ việc.
3. Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời khắc có hiệu lực thi hành.
4. Quyết định kỷ luật nhân viên có hiệu lực 12 tháng từ khi ngày có hiệu lực thi hành. Trong thời kì này, nếu nhân viên ko tiếp diễn có hành vi vi phạm luật pháp tới mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật hẳn nhiên kết thúc hiệu lực nhưng mà ko nhu yếu văn bản về việc kết thúc hiệu lực.
Trường hợp nhân viên tiếp diễn có hành vi vi phạm chỉ mất khoảng đang thi hành hình định kỷ luật thì xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này. Quyết định kỷ luật đang thi hành kết thúc hiệu lực từ khi thời khắc quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm luật pháp mới có hiệu lực. Các tài liệu liên can tới việc xử lý kỷ luật và quyết định kỷ luật phải được lưu giữ trong giấy tờ nhân viên. Bề ngoài kỷ luật phải ghi vào lý lịch của nhân viên.
Chương IV.
QUY ĐỊNH KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN XỬ LÝ KỶ LUẬT
Điều 38. Các quy định liên can lúc coi xét xử lý kỷ luật
1. Cán bộ, công chức, nhân viên có hành vi vi phạm luật pháp đang chỉ mất khoảng coi xét xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang chỉ mất khoảng bị dò hỏi, truy tố, xét xử nhưng mà tới tuổi nghỉ hưu thì vẫn tiến hành khắc phục thủ tục hưởng cơ chế hưu trí.
2. Trường hợp Hội đồng kỷ luật đã có văn bản kiến nghị về việc xử lý kỷ luật nhưng mà chưa ra quyết định kỷ luật nhưng mà phát hiện thêm các cốt truyện liên can tới vi phạm kỷ luật hoặc phát hiện cán bộ, công chức, nhân viên bị coi xét xử lý kỷ luật có hành vi vi phạm luật pháp khác thì Hội đồng kỷ luật coi xét kiến nghị lại vẻ ngoài kỷ luật.
3. Việc vận dụng vẻ ngoài kỷ luật cất chức đối với công chức giữ các chức danh tư pháp được tiến hành theo quy định của Nghị định này và quy định của luật pháp chuyên ngành.
Điều 39. Các quy định liên can sau lúc có quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức
1. Công chức bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài hạ bậc lương, nếu đang hưởng lương từ bậc 2 trở lên của ngạch hoặc chức danh thì xếp vào bậc lương thấp hơn liền kề của bậc lương đang hưởng. Thời gian hưởng bậc lương mới từ khi ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau để quay về bậc lương cũ trước lúc bị kỷ luật được tính từ khi ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. Thời gian giữ bậc lương trước lúc bị kỷ luật hạ bậc lương được bảo lưu để tính vào thời kì xét nâng bậc lương lần kế tiếp. Trường hợp công chức đang hưởng lương bậc 1 hoặc đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung của ngạch hoặc chức danh thì ko vận dụng vẻ ngoài kỷ luật hạ bậc lương; tùy theo thuộc tính, chừng độ của hành vi vi phạm luật pháp, cấp có thẩm quyền coi xét vận dụng vẻ ngoài kỷ luật thích hợp.
2. Công chức bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc
a) Công chức bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc thì ko thừa hưởng cơ chế nghỉ việc nhưng mà được cơ quan bảo hiểm xã hội công nhận thời kì làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để tiến hành cơ chế bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp.
b) Cơ quan có thẩm quyền điều hành công chức lưu giữ giấy tờ công chức bị kỷ luật buộc nghỉ việc có nghĩa vụ hỗ trợ bản tóm lược lý lịch và nhận xét (có công nhận) lúc công chức ấy đề nghị.
c) Sau 12 tháng, từ khi ngày quyết định kỷ luật buộc nghỉ việc có hiệu lực, công chức bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc được quyền đăng ký dự tuyển vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước. Trường hợp bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc do tham nhũng, thụt két hoặc vi phạm đạo đức công vụ thì ko được đăng ký dự tuyển vào các cơ quan hoặc địa điểm công việc có liên can tới nhiệm vụ, công vụ đã đảm nhận.
3. Trường hợp công chức giữ chức phận chỉ đạo, điều hành có hành vi vi phạm luật pháp bị xử lý ở vẻ ngoài kỷ luật giáng chức nhưng mà ko còn chức phận thấp hơn chức phận đang giữ thì giáng xuống ko còn chức phận.
4. Quyết định xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc Tòa án kết luận là bị oan, sai thì chậm nhất là 10 ngày làm việc từ khi ngày có văn bản kết luận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực, người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức làm việc có nghĩa vụ ban bố công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức đang công việc. Trường hợp đã ban hành hình định kỷ luật theo kết luận của bản án phúc án và ko có kết luận của cơ quan có thẩm quyền bị oan, sai nhưng mà sau ấy có chỉnh sửa về hình phạt ở bản án mới theo quy định của luật pháp về tố tụng thì việc xử lý quyết định kỷ luật đã ban hành do cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật coi xét, quyết định.
5. Công chức bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài giáng chức, cất chức, buộc nghỉ việc, sau ấy được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc Tòa án kết luận là oan, sai nhưng mà địa điểm công việc cũ đã xếp đặt người khác thay thế thì người đứng đầu tư quan có thẩm quyền có nghĩa vụ xếp đặt vào địa điểm công việc, chức phận chỉ đạo, điều hành thích hợp.
6. Trường hợp công chức có hành vi vi phạm chỉ mất khoảng đang thi hành hình định kỷ luật ở vẻ ngoài hạ bậc lương thì lúc vận dụng vẻ ngoài kỷ luật mới phải khôi phục lại bậc lương đã bị hạ trước ấy.
7. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khắc phục tố giác, tố giác kết luận việc xử lý kỷ luật công chức thực hiện ko đúng quy định về vận dụng vẻ ngoài kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật thì cấp có thẩm quyền kỷ luật phải ra quyết định hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật đã ban hành; cùng lúc cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải thực hiện coi xét xử lý kỷ luật công chức theo đúng quy định tại Nghị định này.
Điều 40. Các quy định liên can sau lúc có quyết định kỷ luật đối với nhân viên
1. Viên chức bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc
a) Viên chức bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc thì ko thừa hưởng cơ chế nghỉ việc nhưng mà được cơ quan bảo hiểm xã hội công nhận thời kì làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để tiến hành cơ chế bảo hiểm xã hội theo quy định của luật pháp.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền điều hành nhân viên lưu giữ giấy tờ nhân viên bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc có trách nhiêm hỗ trợ bản sao giấy tờ lý lịch và nhận xét giai đoạn công việc (có công nhận) lúc nhân viên bị xử lý kỷ luật có đề nghị.
c) Sau 12 tháng, từ khi ngày quyết định kỷ luật buộc nghỉ việc có hiệu lực, nhân viên bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc được quyền đăng ký dự tuyển vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước. Trường hợp bị xử lý kỷ luật buộc nghỉ việc do tham nhũng, thụt két hoặc vi phạm đạo đức công vụ thì ko được đăng ký dự tuyển vào địa điểm công việc có liên can tới nhiệm vụ đã đảm nhận.
2. Quyết định xử lý kỷ luật đối với nhân viên đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc Tòa án kết luận là bị oan, sai thì chậm nhất là 10 ngày làm việc từ khi ngày có văn bản kết luận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập điều hành nhân viên có nghĩa vụ ban bố công khai tại đơn vị nơi nhân viên đang công việc. Trường hợp đã ban hành hình định xử lý kỷ luật theo kết luận của bản án phúc án và ko có kết luận của cơ quan có thẩm quyền bị oan, sai nhưng mà sau ấy có chỉnh sửa về hình phạt ở bản án mới theo quy định của luật pháp về tố tụng thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật coi xét, quyết định.
3. Viên chức bị xử lý kỷ luật bằng vẻ ngoài cất chức, buộc nghỉ việc, sau ấy được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc Tòa án kết luận là oan, sai nhưng mà địa điểm công việc cũ đã xếp đặt người khác thay thế, thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền có nghĩa vụ xếp đặt vào địa điểm công việc, chức phận điều hành thích hợp.
4. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khắc phục tố giác, tố giác kết luận việc xử lý kỷ luật nhân viên thực hiện ko đúng quy định về vận dụng vẻ ngoài kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật thì cấp có thẩm quyền đã ký quyết định kỷ luật phải ra quyết định hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật; cùng lúc đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải thực hiện coi xét xử lý kỷ luật nhân viên theo đúng quy định tại Nghị định này.
Điều 41. Chế độ, chế độ đối với trường hợp đang chỉ mất khoảng bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công việc hoặc tạm đình chỉ chức phận
Cán bộ, công chức, nhân viên đang chỉ mất khoảng bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công việc hoặc tạm đình chỉ chức phận nhưng mà chưa bị xử lý kỷ luật thì vận dụng theo cơ chế quy định như sau:
1. Trong thời kì tạm giữ, tạm giam hoặc được cho tại ngoại nhưng mà vận dụng giải pháp cấm đi khỏi nơi trú ngụ nhưng mà chẳng thể tiếp diễn đi làm để dùng cho cho công việc dò hỏi, truy tố, xét xử hoặc tạm đình chỉ công việc nhưng mà chưa bị coi xét xử lý kỷ luật thì thừa hưởng 50% của mức lương hiện hưởng, cùng với phụ cấp chức phận chỉ đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).
Trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên giữ chức phận chỉ đạo, điều hành bị tạm đình chỉ chức phận thì ko thừa hưởng phụ cấp chức phận chỉ đạo, điều hành.
2. Trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên ko bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận là oan, sai thì được truy lãnh 50% còn lại quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên bị xử lý kỷ luật hoặc bị Tòa án tuyên là có tội thì ko được truy lãnh 50% còn lại quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 42. Khiếu nại quyết định xử lý kỷ luật
Cán bộ, công chức, nhân viên bị xử lý kỷ luật có quyền tố giác đối với quyết định kỷ luật theo quy định của luật pháp về tố giác.
Chương V.
ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 43. Điều khoản chuyển tiếp và vận dụng luật pháp chuyên ngành
1. Đối với các hành vi vi phạm được coi xét, xử lý trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp diễn vận dụng quy định của luật pháp hiện hành để xử lý; đối với các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng mà việc coi xét, xử lý sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì vận dụng quy định của Nghị định này.
2. Các hành vi vi phạm luật pháp về xử lý vi phạm hành chính, phòng, chống tham nhũng và vẻ ngoài xử lý được vận dụng theo quy định của luật pháp chuyên ngành. Trường hợp lí luật chuyên ngành chưa quy định hoặc quy định khác với Nghị định này về cùng 1 nội dung thì vận dụng theo quy định của Nghị định này.
Điều 44. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ khi ngày 20 tháng 9 5 2020.
2. Huỷ bỏ các quy định sau đây:
a) Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 5 2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức;
b) Nội dung liên can tới xử lý kỷ luật nhân viên được quy định tại Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 5 2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật nhân viên và nghĩa vụ bồi hoàn, hoàn trả của nhân viên;
c) Chương 6 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 5 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;
d) Nội dung liên can tới xử lý kỷ luật cán bộ được quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 5 2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.
Điều 45. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can chịu nghĩa vụ thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương;– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;– Văn phòng Quốc hội;– Tòa án dân chúng vô thượng;– Viện kiểm sát dân chúng vô thượng;– Kiểm toán Nhà nước;– Ủy ban Gigiết hại nguồn vốn Quốc gia;– Ngân hàng Chính sách xã hội;– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;– Ủy ban Trung ương Chiến trường Non sông Việt Nam;– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;– Lưu: VT, TCCV (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

TagsLuật nhân viên Nghị định 112/2020/NĐ-CP

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Nghị #định #1122020NĐCP


#Nghị #định #1122020NĐCP

Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button