Tài Liệu

Nghị định 124/2020/NĐ-CP

Ngày 19/10/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 124/2020/NĐ-CP về chỉ dẫn thi hành Luật Khiếu nại.

Theo ấy, chậm nhất là 05 ngày làm việc, từ khi ngày quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp, trong khuôn khổ nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người khắc phục tố giác có nghĩa vụ vận dụng các giải pháp để tiến hành hoặc có văn bản lãnh đạo cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp. Mời các bạn cùng theo dõi và tải Nghị định tại đây.

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————

Số: 124/2020/NĐ-CPHà Nội, ngày 19 tháng 10 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 124/2020/NĐ-CP

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 5 2011;

Theo đề xuất của Tổng Thanh tra Chính phủ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định cụ thể 1 số điều và giải pháp thi hành Luật Khiếu nại.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định cụ thể các điều khoản sau đây của Luật Khiếu nại:

a) Khoản 2 Điều 3 về tố giác và khắc phục tố giác trong đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Khoản 4 Điều 8 về nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung;

c) Khoản 3 Điều 41 về công khai quyết định khắc phục tố giác;

d) Khoản 4 Điều 46 về thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp;

đ) Khoản 2 Điều 58 về thi hành hình định khắc phục tố giác đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực luật pháp.

2. Quy định 1 số giải pháp thi hành Luật Khiếu nại gồm: bề ngoài tố giác; tố giác lần 2; đại diện tiến hành việc tố giác; trình tự, thủ tục khắc phục tố giác; phê chuẩn việc khắc phục tố giác vi phạm luật pháp; xử lý hành vi vi phạm.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

Nghị định này vận dụng đối với cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, tư nhân nước ngoài tại Việt Nam trong việc tố giác quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ trường hợp điều ước quốc tế nhưng Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Chương II

KHIẾU NẠI, CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN TRÌNH BÀY KHIẾU NẠI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC PHỐI HỢP XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP NHIỀU NGƯỜI CÙNG KHIẾU NẠI VỀ MỘT NỘI DUNG

Mục 1: KHIẾU NẠI, CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN TRÌNH BÀY KHIẾU NẠI

Điều 3. Vẻ ngoài tố giác

1. Vẻ ngoài tố giác được tiến hành theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 của Luật Khiếu nại. Đơn tố giác được tiến hành theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Trường hợp người tố giác tới tố giác trực tiếp thì người tiếp thu tố giác chỉ dẫn người tố giác viết đơn tố giác hoặc người tiếp thu tố giác đánh dấu việc tố giác bằng văn bản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 4. Khiếu nại lần 2

1. Trong thời hạn 30 ngày, từ khi ngày hết thời hạn khắc phục tố giác quy định tại Điều 28 của Luật Khiếu nại nhưng tố giác lần đầu ko được khắc phục hoặc từ khi ngày thu được quyết định khắc phục tố giác lần đầu nhưng người tố giác ko đồng ý thì có quyền tố giác tới người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần 2; đối với vùng sâu, vùng xa chuyển động gian truân thì thời hạn có thể kéo dài hơn mà ko quá 45 ngày.

Trường hợp tố giác lần 2 thì người tố giác phải gửi đơn kèm theo quyết định khắc phục tố giác lần đầu, các tài liệu có liên can cho người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần 2.

2. Trường hợp quá thời hạn quy định nhưng tố giác lần đầu ko được khắc phục thì người tố giác gửi đơn tới người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần 2, nêu rõ lý do và gửi kèm các tài liệu có liên can về vụ việc tố giác. Người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần 2 phải phê chuẩn thụ lý khắc phục theo trình tự, thủ tục khắc phục tố giác lần 2. Quyết định khắc phục tố giác trong trường hợp này là quyết định khắc phục tố giác lần 2.

3. Người khắc phục tố giác lần 2 vận dụng giải pháp xử lý nghĩa vụ theo thẩm quyền đối với người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần đầu nếu có hành vi vi phạm luật pháp.

Điều 5. Đại diện tiến hành việc tố giác

1. Người tố giác có thể tự mình tố giác hoặc giao cho cho luật sư, viện trợ viên pháp lý hoặc giao cho cho người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tiến hành việc tố giác. Trường hợp người tố giác là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo luật pháp của họ tiến hành việc tố giác. Việc xác định người đại diện được tiến hành theo quy định của luật pháp dân sự.

2. Cơ quan, tổ chức tiến hành việc tố giác phê chuẩn người đại diện theo luật pháp. Người đại diện của cơ quan, tổ chức được giao cho cho luật sư hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tiến hành việc tố giác.

3. Việc giao cho quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải bằng văn bản và được chứng nhận hoặc công chứng. Người giao cho được giao cho tố giác cho 1 người hoặc nhiều người về các nội dung giao cho không giống nhau mà ko được giao cho 1 nội dung cho nhiều người tiến hành. Văn bản giao cho tố giác được tiến hành theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Người tố giác đang tiến hành việc tố giác bị chết nhưng quyền, trách nhiệm của người ấy được thừa kế theo quy định của luật pháp thì người thừa kế có quyền tố giác; người thừa kế lúc tố giác phải xuất trình với cơ quan có thẩm quyền khắc phục tố giác hồ sơ để chứng minh quyền thừa kế của mình. Người thừa kế có thể tự mình tố giác hoặc giao cho cho luật sư, viện trợ viên pháp lý hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tiến hành việc tố giác. Trường hợp có nhiều người thừa kế thì những người ấy có quyền giao cho cho 1 trong những người thừa kế hoặc luật sư, viện trợ viên pháp lý hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tiến hành việc tố giác.

Điều 6. Cử đại diện thể hiện lúc có nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung

1. Khi nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung thì phải cử người đại diện để thể hiện nội dung tố giác. Người đại diện phải là người tố giác.

2. Việc cử đại diện được tiến hành như sau:

a) Trường hợp có từ 05 tới 10 người tố giác thì cử ko quá 02 người đại diện;

b) Trường hợp có từ 11 người tố giác trở lên thì có thể cử thêm người đại diện, mà ko quá 05 người đại diện.

Điều 7. Văn bản cử người đại diện

1. Việc cử người đại diện để thể hiện nội dung tố giác theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 8 của Luật Khiếu nại và được trình bày bằng văn bản.

2. Văn bản cử người đại diện tố giác phải có những nội dung sau:

a) Ngày, tháng, 5;

b) Họ, tên, địa chỉ của đại diện người tố giác;

c) Nội dung, khuôn khổ được đại diện;

d) Chữ ký hoặc lăn tay của những người tố giác;

đ) Các nội dung khác có liên can (nếu có).

3. Người đại diện phải chịu nghĩa vụ trước luật pháp về việc đại diện của mình.

Mục 2: TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC PHỐI HỢP XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP NHIỀU NGƯỜI CÙNG KHIẾU NẠI VỀ MỘT NỘI DUNG

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung ở cấp xã

1. Khi nảy sinh việc nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp xã có nghĩa vụ:

a) Phân công cán bộ tiếp đại diện của những người tố giác để nghe thể hiện nội dung tố giác. Trường hợp tố giác phức tạp, Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp xã chủ trì, phối hợp với Chiến trường Đất nước và các tổ chức chính trị – xã hội có liên can tiếp, nghe đại diện của những người tố giác thể hiện nội dung tố giác;

b) Chỉ đạo Công an cấp xã giữ giàng thứ tự công cộng nơi có nhiều người tố giác ;

c) Thuyết phục, chỉ dẫn người tố giác tiến hành việc tố giác đúng quy định của luật pháp.

2. Trưởng Công an cấp xã có nghĩa vụ chủ trì, phối hợp với lực lượng bảo vệ, dân phòng giữ giàng thứ tự công cộng nơi có người tố giác ; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của luật pháp.

3. Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp xã thụ lý khắc phục tố giác thuộc thẩm quyền theo quy định của luật pháp tố giác; nếu tố giác ko thuộc thẩm quyền thì chỉ dẫn công dân tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền khắc phục.

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung ở cấp huyện

1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người tố giác có nghĩa vụ cử cán bộ hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người tố giác tại nơi tiếp công dân để nghe thể hiện nội dung tố giác. Trường hợp vụ việc tố giác thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thụ lý để khắc phục theo quy định của luật pháp; nếu vụ việc tố giác ko thuộc thẩm quyền thì chỉ dẫn người tố giác tới cơ quan có thẩm quyền khắc phục.

2. Trưởng Ban tiếp công dân cấp huyện nơi có người tố giác có nghĩa vụ:

a) Chủ trì hoặc tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban nhân huyện, quận, thị xã, thị thành thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) tiếp đại diện của những người tố giác;

b) Khi thiết yếu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp xã nơi xảy ra vụ việc tố giác và các cơ quan, tổ chức có liên can hỗ trợ thông tin, tài liệu về vụ việc tố giác hoặc cử người có nghĩa vụ tham dự tiếp đại diện của những người tố giác;

c) Theo dõi, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp xã trong việc khắc phục tố giác do Ban tiếp công dân cấp huyện chuyển tới.

3. Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp huyện trực tiếp hoặc cử người có nghĩa vụ tiếp đại diện của những người tố giác để nghe thể hiện nội dung tố giác; tiến hành việc khắc phục tố giác theo quy định của luật pháp.

4. Trưởng Công an cấp huyện có nghĩa vụ bảo đảm an ninh, thứ tự công cộng; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của luật pháp.

5. Thủ trưởng các cơ quan có liên can có nghĩa vụ hỗ trợ thông tin, tài liệu về vụ việc tố giác; tham dự tiếp đại diện của những người tố giác theo đề xuất của người có thẩm quyền khắc phục tố giác.

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung ở cấp tỉnh

1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người tố giác có nghĩa vụ cử cán bộ hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người tố giác tại nơi tiếp công dân để nghe thể hiện nội dung tố giác. Trường hợp vụ việc tố giác thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thụ lý để khắc phục theo quy định của luật pháp; nếu vụ việc tố giác ko thuộc thẩm quyền thì chỉ dẫn người tố giác tới cơ quan có thẩm quyền khắc phục.

2. Trưởng Ban tiếp công dân cấp tỉnh có nghĩa vụ:

a) Chủ trì hoặc tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) tiếp đại diện của những người tố giác;

b) Khi thiết yếu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp huyện nơi xảy ra vụ việc tố giác tham dự hoặc cử người có nghĩa vụ tham dự tiếp đại diện của những người tố giác;

c) Đề nghị các cơ quan, tổ chức có liên can hỗ trợ thông tin, tài liệu về vụ việc tố giác; tham dự tiếp đại diện của những người tố giác;

d) Theo dõi, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp huyện trong việc khắc phục tố giác do Ban tiếp công dân cấp tỉnh chuyển tới.

3. Thủ trưởng cơ quan Công an điều hành địa bàn, Giám đốc Công an cấp tỉnh có nghĩa vụ bảo đảm an ninh, thứ tự công cộng; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của luật pháp.

4. Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh trực tiếp hoặc cử người có nghĩa vụ tiếp đại diện của những người tố giác để nghe thể hiện nội dung tố giác; khắc phục tố giác theo quy định của luật pháp.

5. Thủ trưởng các cơ quan có liên can có nghĩa vụ hỗ trợ thông tin, tài liệu về vụ việc tố giác; tham dự tiếp đại diện của những người tố giác theo đề xuất của người có thẩm quyền khắc phục tố giác.

Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung tới các cơ quan trung ương

1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người tố giác có nghĩa vụ cử cán bộ hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người tố giác tại nơi tiếp công dân để nghe thể hiện nội dung tố giác. Trường hợp vụ việc tố giác thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thụ lý để khắc phục theo quy định của luật pháp; nếu vụ việc tố giác ko thuộc thẩm quyền thì chỉ dẫn người tố giác tới cơ quan có thẩm quyền khắc phục.

2. Trưởng Ban tiếp công dân Trung ương có nghĩa vụ:

a) Chủ trì, phối hợp với đại diện các cơ quan Trung ương có liên can và người có thẩm quyền của Ủy ban dân chúng cấp tỉnh nơi xảy ra vụ việc tố giác tiếp những người tố giác;

b) Khi thiết yếu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh nơi xảy ra vụ việc tố giác tham dự hoặc cử người có nghĩa vụ tham dự tiếp đại diện của những người tố giác;

c) Đề nghị các cơ quan, tổ chức có liên can hỗ trợ thông tin, tài liệu về vụ việc tố giác; tham dự tiếp đại diện của những người tố giác;

d) Theo dõi, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh trong việc khắc phục tố giác do Ban tiếp công dân Trung ương chuyển tới;

đ) Phối hợp với Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh đi lại, thuyết phục để công dân trở về địa phương.

3. Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh nơi xảy ra vụ việc tố giác có nghĩa vụ:

a) Trực tiếp hoặc cử người có nghĩa vụ phối hợp với Ban tiếp công dân Trung ương và các cơ quan tác dụng có liên can của Trung ương tiếp đại diện của những người tố giác;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc tố giác theo đề xuất của người có thẩm quyền;

c) Gicửa ải quyết tố giác thuộc thẩm quyền hoặc lãnh đạo cơ quan thuộc quyền điều hành khắc phục tố giác theo quy định của luật pháp;

d) Di chuyển, thuyết phục, có giải pháp để công dân trở về địa phương.

4. Công an cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh điều hành địa bàn nơi người tố giác có nghĩa vụ tiến hành các giải pháp bảo đảm thứ tự công cộng; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của luật pháp.

5. Thủ trưởng các cơ quan có liên can có nghĩa vụ hỗ trợ thông tin, tài liệu liên can tới vụ việc tố giác theo đề xuất của người có thẩm quyền khắc phục tố giác; tham dự tiếp công dân, khắc phục tố giác có liên can tới ngành, lĩnh vực nhưng mình điều hành lúc được đề xuất.

Điều 12. Trách nhiệm của Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Ủy ban dân chúng thị thành Hà Nội và Chủ tịch Ủy ban dân chúng Thành phố Hồ Chí Minh

1. Trong khuôn khổ tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an có nghĩa vụ tiến hành, chỉ dẫn, rà soát, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban dân chúng, cơ quan Công an, cơ quan Thanh tra các đơn vị quản lý và các cơ quan có liên can trong việc xử lý trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung.

2. Chủ tịch Ủy ban dân chúng thị thành Hà Nội, Chủ tịch Ủy ban dân chúng Thành phố Hồ Chí Minh có nghĩa vụ, cung cấp, phối hợp với Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Ban tiếp công dân Trung ương tại thị thành Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh và các bộ, ngành có liên can trong việc xử lý trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung lúc được đề xuất.

Chương III

KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Điều 13. Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập

Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập là việc cơ quan, tổ chức, tư nhân theo thủ tục do Luật Khiếu nại và Nghị định này quy định, đề xuất đơn vị sự nghiệp công lập, người có thẩm quyền trong đơn vị sự nghiệp công lập phê chuẩn lại quyết định hành chính, hành vi hành chính lúc có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi ấy là trái luật pháp, xâm phạm trực tiếp tới quyền, ích lợi hợp lí của mình.

Điều 14. Thẩm quyền khắc phục tố giác trong đơn vị sự nghiệp công lập

1. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền khắc phục tố giác lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của nhân viên do mình điều hành trực tiếp.

2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp trên trực tiếp có thẩm quyền khắc phục tố giác lần 2 đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính nhưng người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp dưới đã khắc phục nhưng còn tố giác hoặc tố giác lần đầu đã hết thời hạn mà chưa được khắc phục.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ko có đơn vị sự nghiệp công lập cấp trên trực tiếp thì người đứng đầu tư quan nhà nước điều hành đơn vị sự nghiệp công lập ấy có thẩm quyền khắc phục tố giác lần 2.

3. Khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của đơn vị sự nghiệp công lập do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ điều hành nhà nước về ngành, lĩnh vực là người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần 2.

Điều 15. Quyền, trách nhiệm của người tố giác, người bị tố giác, người khắc phục tố giác, thời hiệu tố giác, thời hạn khắc phục tố giác, trình tự, thủ tục khắc phục tố giác

Quyền, trách nhiệm của người tố giác, người bị tố giác, người khắc phục tố giác, thời hiệu tố giác, thời hạn khắc phục tố giác, trình tự, thủ tục khắc phục tố giác quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập tiến hành theo quy định của Luật Khiếu nại và Nghị định này.

Chương IV

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Mục 1: THỤ LÝ, CHUẨN BỊ XÁC MINH NỘI DUNG KHIẾU NẠI

Điều 16. Thụ lý khắc phục tố giác

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, từ khi ngày thu được tố giác quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền khắc phục nhưng ko thuộc 1 trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại thì người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần đầu hoặc lần 2 phải thụ lý khắc phục. Trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung và cử người đại diện để thể hiện nội dung tố giác thì thụ lý lúc trong đơn tố giác có đầy đủ chữ ký của những người tố giác và có văn bản cử người đại diện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này. Trường hợp ko thụ lý khắc phục thì phải nêu rõ lý do trong văn bản công bố cho người tố giác.

2. Đối với tố giác quyết định hành chính, hành vi hành chính, người có thẩm quyền khắc phục tố giác công bố việc thụ lý hoặc ko thụ lý bằng văn bản tới người tố giác, cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có thẩm quyền chuyển tố giác tới (nếu có) và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết. Đối với tố giác quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thì văn bản công bố việc thụ lý hoặc ko thụ lý được gửi cho người tố giác. Trường hợp nhiều người tố giác về cùng 1 nội dung và cử người đại diện để tiến hành việc tố giác thì văn bản công bố việc thụ lý hoặc ko thụ lý được gửi tới 1 trong số những người đại diện.

Thông báo việc thụ lý khắc phục tố giác tiến hành theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này. Thông báo việc ko thụ lý khắc phục tố giác tiến hành theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 17. Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị tố giác

1. Sau lúc thụ lý tố giác, người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần đầu rà soát lại quyết định hành chính, hành vi hành chính bị tố giác.

Đối với tố giác quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, người có thẩm quyền khắc phục tố giác phải trực tiếp rà soát lại hoặc cắt cử người có nghĩa vụ rà soát lại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị tố giác.

2. Nội dung rà soát lại bao gồm:

a) Căn cứ pháp lý ban hành hình định hành chính, tiến hành hành vi hành chính, ban hành hình định kỷ luật cán bộ, công chức;

b) Thẩm quyền ban hành hình định hành chính, tiến hành hành vi hành chính, ban hành hình định kỷ luật cán bộ, công chức;

c) Nội dung của quyết định hành chính, việc tiến hành hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức;

d) Trình tự, thủ tục ban hành, thể thức và kỹ thuật thể hiện quyết định hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức;

đ) Các nội dung khác (nếu có).

3. Sau lúc rà soát lại, nếu thấy tố giác là đúng thì người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần đầu ra quyết định khắc phục tố giác ngay. Nếu thấy chưa có cơ sở kết luận nội dung tố giác thì người có thẩm quyền khắc phục tố giác thực hiện xác minh.

Đối với tố giác quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, nếu xét thấy nội dung tố giác có căn cứ thì người có thẩm quyền khắc phục tố giác đề xuất Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức phê chuẩn, đề xuất người có thẩm quyền khắc phục.

Điều 18. Giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác

Người khắc phục tố giác tự mình xác minh hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân thuộc quyền điều hành của mình thực hiện xác minh nội dung tố giác. Người khắc phục tố giác hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh ban hành Quyết định xác minh nội dung tố giác, trong ấy xác định rõ người tiến hành xác minh, quyền và trách nhiệm của người tiến hành xác minh, thời kì, nội dung xác minh. Quyết định xác minh nội dung tố giác được tiến hành theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này.

Mục 2: TIẾN HÀNH XÁC MINH NỘI DUNG KHIẾU NẠI

Điều 19. Làm việc trực tiếp với người tố giác, người đại diện, người đuọc giao cho, luật sư, viện trợ viên pháp lý của người tố giác

1. Người khắc phục tố giác hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác làm việc trực tiếp và đề xuất người tố giác hoặc người đại diện, người được giao cho, luật sư, viện trợ viên pháp lý của người tố giác hỗ trợ thông tin, tài liệu, chứng cớ có liên can tới nhân thân, nội dung tố giác.

2. Nội dung làm việc được lập thành biên bản, ghi rõ thời kì, vị trí, thành phần, nội dung và có chữ ký của các đối tác. Trường hợp người tố giác ko cộng tác, ko làm việc, ko ký vào biên bản làm việc thì biên bản được lấy chữ ký của người làm chứng hoặc đại diện chính quyền địa phương. Biên bản được lập thành chí ít 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản. Biên bản làm việc tiến hành theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 20. Làm việc trực tiếp với người có quyền, ích lợi liên can và người bị tố giác

1. Trong công đoạn khắc phục tố giác lần đầu, người khắc phục tố giác hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc trực tiếp với người có quyền, ích lợi liên can và đề xuất hỗ trợ thông tin, tài liệu, chứng cớ liên can tới nội dung tố giác.

2. Trong công đoạn khắc phục tố giác lần 2, người khắc phục tố giác hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc trực tiếp với người bị tố giác, người có quyền, ích lợi liên can và đề xuất hỗ trợ thông tin, tài liệu, chứng cớ liên can tới nội dung tố giác, giải trình về quyết định hành chính, hành vi hành chính bị tố giác,

3. Nội dung làm việc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được lập thành biên bản, ghi rõ thời kì, vị trí, thành phần, nội dung và có chữ ký của các đối tác. Biên bản được lập thành chí ít 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản. Biên bản làm việc tiến hành theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 21. Đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có liên can hỗ trợ thông tin, tài liệu, chứng cớ

Trong công đoạn xác minh nội dung tố giác, người khắc phục tố giác hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh gửi văn bản đề xuất cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có liên can hỗ trợ thông tin, tài liệu, chứng cớ liên can tới nội dung tố giác. Văn bản đề xuất tiến hành theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp làm việc trực tiếp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có liên can để đề xuất hỗ trợ thông tin, tài liệu, chứng cớ thì lập biên bản làm việc. Biên bản được lập thành chí ít 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản. Biên bản làm việc tiến hành theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 22. Tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu, chứng cớ

Người khắc phục tố giác hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh lúc tiếp thu thông tin, tài liệu, chứng cớ do người tố giác hoặc người đại diện, người được giao cho, luật sư, viện trợ viên pháp lý của người tố giác, người bị tố giác, cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân hỗ trợ trực tiếp phải lập biên bản giao nhận. Biên bản giao thu được tiến hành theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 23. Xác minh thực tiễn

1. Khi thiết yếu, người khắc phục tố giác hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh thực hiện xác minh thực tiễn để tích lũy, rà soát, xác định tính xác thực, hợp lí, đầy đủ của các thông tin, tài liệu, chứng cớ liên can tới nội dung vụ việc tố giác.

2. Việc xác minh thực tiễn phải lập thành biên bản, ghi rõ thời kì, vị trí, thành phần làm việc, nội dung, kết quả xác minh, quan điểm của những người tham dự xác minh và những người khác có liên can. Biên bản tiến hành theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 24. Trưng cầu nhận định

1. Người khắc phục tố giác quyết định việc trưng cầu nhận định lúc xét thấy cần có sự bình chọn về nội dung liên can tới chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận nội dung tố giác.

2. Người tố giác, người bị tố giác và cơ quan, tổ chức có liên can có thể đề xuất người khắc phục tố giác trưng cầu nhận định. Khi xét thấy đề xuất của người tố giác, người bị tố giác và cơ quan, tổ chức có liên can có cơ sở thì người khắc phục tố giác quyết định trưng cầu nhận định.

Quyết định trưng cầu nhận định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tiến hành theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Việc trưng cầu nhận định tiến hành bằng văn bản trong ấy nêu rõ tên cơ quan, tổ chức nhận định, thông tin, tài liệu cần nhận định, nội dung đề xuất nhận định, thời hạn có kết luận nhận định.

Văn bản đề xuất cơ quan, tổ chức nhận định tiến hành theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 25. Làm việc với các đối tác có liên can trong công đoạn xác minh nội dung tố giác

Trường hợp kết quả xác minh khác với thông tin, tài liệu, chứng cớ do người tố giác, người bị tố giác hỗ trợ thì người khắc phục tố giác hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh phải tổ chức làm việc với người tố giác, người bị tố giác; trường hợp thiết yếu thì mời cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có liên can tham dự làm việc.

Nội dung làm việc phải được lập thành biên bản, ghi rõ thời kì, vị trí, thành phần tham dự, nội dung, quan điểm của những người tham dự, những nội dung đã được hợp nhất, những vấn đề còn quan điểm không giống nhau và có chữ ký của các đối tác. Biên bản được lập thành chí ít 3 bản, mỗi bên giữ 1 bản. Biên bản làm việc được tiến hành theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 26. Tạm đình chỉ việc thi hành hình định hành chính bị tố giác

1. Trong công đoạn khắc phục tố giác, nếu xét thấy việc thi hành hình định hành chính bị tố giác sẽ gây hậu quả khó giải quyết thì người khắc phục tố giác ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành hình định hành chính bị tố giác. Thời hạn tạm đình chỉ ko vượt quá thời kì còn lại của thời hạn khắc phục tố giác. Quyết định tạm đình chỉ tiến hành theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ ko còn thì người khắc phục tố giác phải ra quyết định hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ. Quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ tiến hành theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 27. Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố giác

1. Người được giao nhiệm vụ xác minh phải báo cáo thật thà, khách quan kết quả xác minh nội dung tố giác bằng văn bản với người khắc phục tố giác.

2. Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố giác gồm các nội dung được quy định tại khoản 4 Điều 29 của Luật Khiếu nại. Trong báo cáo phải trình bày rõ thông tin về người tố giác, người bị tố giác, quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị tố giác, đề xuất của người tố giác, căn cứ để tố giác; kết quả khắc phục tố giác trước ấy (nếu có); kết quả xác minh đối với từng nội dung được giao xác minh; kết luận nội dung tố giác được giao xác minh là đúng toàn thể, sai toàn thể hoặc đúng 1 phần; kiến nghị giữ nguyên, hủy bỏ toàn thể hoặc sửa đổi, bổ sung 1 phần quyết định hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức hoặc kết thúc hành vi hành chính bị tố giác; kiến nghị về việc ban hành hình định khắc phục tố giác.

Báo cáo kết quả xác minh tiến hành theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 28. Tổ chức hội thoại trong công đoạn khắc phục tố giác lần 2

1. Trong công đoạn khắc phục tố giác lần 2, người khắc phục tố giác phải tổ chức hội thoại.

a) Người khắc phục tố giác lần 2 là Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp huyện, Giám đốc sở hoặc tương đương phải trực tiếp hội thoại với người tố giác.

b) Người khắc phục tố giác lần 2 là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh phải trực tiếp hội thoại trong trường hợp tố giác phức tạp (có nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung, có nhiều quan điểm không giống nhau của các cơ quan có thẩm quyền về giải pháp khắc phục, người tố giác có thái độ gay gắt, dư luận xã hội ân cần, vụ việc tác động tới an ninh chính trị, thứ tự an toàn xã hội).

Đối với các trường hợp khác, người khắc phục tố giác có thể cắt cử cấp phó của mình hoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn cùng cấp hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ xác minh hội thoại với người tố giác. Trong công đoạn hội thoại, người được cắt cử phải kịp thời báo cáo với người khắc phục tố giác về những nội dung phức tạp, vượt quá thẩm quyền; chấm dứt hội thoại phải báo cáo với người khắc phục tố giác về kết quả hội thoại và chịu nghĩa vụ về nội dung báo cáo.

2. Người chủ trì hội thoại phải thực hiện hội thoại trực tiếp với người tố giác, người bị tố giác và người có quyền, ích lợi liên can. Người chủ trì hội thoại lúc hội thoại phải nêu rõ nội dung cần hội thoại, kết quả xác minh nội dung tố giác; người tham dự hội thoại có quyền thể hiện quan điểm, bổ sung thông tin, tài liệu, chứng cớ liên can tới tố giác và đề xuất của mình. Người chủ trì hội thoại có nghĩa vụ công bố bằng văn bản đến người tham dự hội thoại gồm người tố giác, người đại diện (trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung) người bị tố giác, người có quyền và trách nhiệm liên can, cơ quan, tổ chức có liên can về thời kì, vị trí, nội dung hội thoại.

3. Việc hội thoại được lập thành biên bản, ghi rõ thời kì, vị trí, thành phần tham dự (ghi rõ người dự và người vắng mặt; trường hợp người tố giác ko tham dự hội thoại thì ghi rõ có lý do hoặc ko có lý do), nội dung, quan điểm của những người tham dự, những nội dung đã được hợp nhất, những vấn đề còn có quan điểm không giống nhau và có chữ ký của các đối tác. Biên bản được lập thành chí ít 3 bản, mỗi bên giữ 1 bản. Biên bản hội thoại được tiến hành theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định này.

Mục 3; BAN HÀNH, GỬI, CÔNG KHAI QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ LẬP, QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 29. Ban hành, gửi, công khai quyết định khắc phục tố giác

1. Căn cứ quy định của luật pháp, kết quả xác minh nội dung tố giác, kết quả hội thoại (nếu có), người khắc phục tố giác ban hành hình định khắc phục tố giác theo quy định sau đây:

a) Quyết định khắc phục tố giác quyết định hành chính, hành vi hành chính lần đầu tiến hành theo quy định tại Điều 31 của Luật Khiếu nại; quyết định khắc phục tố giác lần 2 theo quy định tại Điều 40 của Luật Khiếu nại.

Trong quyết định khắc phục tố giác phải trình bày rõ điều kiện thụ lý khắc phục tố giác; tên, địa chỉ người tố giác, người bị tố giác; nội dung tố giác, lý do tố giác, đề xuất khắc phục của người tố giác; kết quả khắc phục tố giác trước ấy (nếu có); kết quả xác minh nội dung tố giác; nêu rõ căn cứ để kết luận nội dung tố giác là đúng toàn thể, sai toàn thể hoặc đúng 1 phần; giữ nguyên, hủy bỏ toàn thể hoặc sửa đổi, bổ sung 1 phần quyết định hành chính hoặc kết thúc hành vi hành chính bị tố giác (đối với quyết định khắc phục tố giác lần đầu) hoặc đề xuất người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị tố giác sửa đổi, hủy bỏ 1 phần hay toàn thể quyết định hành chính, kết thúc hành vi hành chính bị tố giác (đối với khắc phục tố giác lần 2); việc đền bù thiệt hại cho người bị thiệt hại (nếu có) và khắc phục các vấn đề khác có liên can; quyền tố giác lần 2, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

b) Quyết định khắc phục tố giác lần đầu đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức được tiến hành theo quy định tại Điều 54 của Luật Khiếu nại; quyết định khắc phục tố giác lần 2 đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức được tiến hành theo quy định tại Điều 56 của Luật Khiếu nại.

Trong quyết định khắc phục tố giác phải trình bày rõ tên, địa chỉ người tố giác, người bị tố giác; nội dung tố giác, lý do tố giác, kết quả xác minh, kết quả hội thoại; nêu rõ các căn cứ luật pháp để khắc phục tố giác; kết luận về nội dung tố giác; giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ 1 phần hay toàn thể quyết định kỷ luật (đối với quyết định khắc phục tố giác lần đầu) hoặc kết luận về từng vấn đề chi tiết trong nội dung tố giác và việc khắc phục tố giác của người khắc phục tố giác lần đầu (đối với quyết định khắc phục tố giác lần 2); việc đền bù thiệt hại cho người bị thiệt hại (nếu có) và khắc phục các vấn đề khác có liên can; quyền tố giác lần 2 hoặc quyền khởi kiện vụ án tại Tòa án.

c) Quyết định khắc phục tố giác lần đầu tiến hành theo Mẫu số 15, quyết định khắc phục tố giác lần 2 tiến hành theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Gửi quyết định khắc phục tố giác:

a) Đối với quyết định khắc phục tố giác quyết định hành chính, hành vi hành chính:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, từ khi ngày ban hành hình định khắc phục tố giác lần đầu, người khắc phục tố giác có nghĩa vụ gửi quyết định khắc phục tố giác cho người tố giác, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người khắc phục tố giác; người khắc phục tố giác lần 2, người có quyền, trách nhiệm liên can; cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, từ khi ngày ban hành hình định khắc phục tố giác lần 2, người khắc phục tố giác phải gửi quyết định khắc phục tố giác cho người tố giác, người bị tố giác, người khắc phục tố giác lần đầu; người có quyền, trách nhiệm liên can; cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can.

b) Đối với quyết định khắc phục tố giác quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, từ khi ngày ban hành hình định khắc phục tố giác lần đầu, người khắc phục tố giác có nghĩa vụ gửi quyết định khắc phục tố giác cho người tố giác, người bị tố giác; người có quyền, trách nhiệm liên can; cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, từ khi ngày ban hành hình định khắc phục tố giác lần 2, người khắc phục tố giác có nghĩa vụ gửi quyết định khắc phục tố giác cho người tố giác, người khắc phục tố giác lần đầu; người có quyền, trách nhiệm liên can; cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can. Quyết định khắc phục tố giác lần 2 của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh phải được gửi cho Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

3. Công khai quyết định khắc phục tố giác:

Trong thời hạn 15 ngày, từ khi lúc có quyết định khắc phục tố giác, người có thẩm quyền khắc phục tố giác có nghĩa vụ công khai quyết định khắc phục tố giác theo 1 trong các bề ngoài sau:

a) Ban bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị tố giác công việc

Thành phần tham gia gồm: người khắc phục tố giác, người tố giác hoặc người đại diện tiến hành việc tố giác, người bị tố giác và cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can. Trước lúc thực hiện cuộc họp công khai, người có thẩm quyền khắc phục tố giác phải có văn bản công bố với cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can biết trước 03 ngày.

b) Niêm yết tại hội sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã khắc phục tố giác. Thời gian niêm yết quyết định khắc phục tố giác chí ít là 15 ngày, từ khi ngày niêm yết.

c) Thông báo trên công cụ thông tin đại chúng

Việc công bố quyết định khắc phục tố giác trên các công cụ thông tin đại chúng gồm báo nói, báo hình, báo in, báo điện tử. Người có thẩm quyền khắc phục tố giác có nghĩa vụ tuyển lựa 1 trong các công cụ thông tin đại chúng để tiến hành việc công bố. Trường hợp cơ quan của người có thẩm quyền khắc phục tố giác có Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử thì phải công khai trên Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử. số lần công bố trên báo nói chí ít 02 lần phát sóng; trên báo hình chí ít 02 lần phát sóng; trên báo in chí ít 02 số phát hành liên tiếp. Thời gian đăng tải trên báo điện tử, trên Cổng thông tin điện tử hoặc trên trang thông tin điện tử chí ít là 15 ngày liên tiếp.

Điều 30. Lập, điều hành giấy má khắc phục tố giác

Người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác có nghĩa vụ lập giấy má khắc phục tố giác; tập trung những thông tin, tài liệu, chứng cớ, bằng chứng liên can tới nội dung tố giác, kết quả xác minh, kết luận, kiến nghị, quyết định khắc phục tố giác.

Chương V

THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT

Điều 31. Trách nhiệm của người khắc phục tố giác trong việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp

1. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, từ khi ngày quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp, trong khuôn khổ nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người khắc phục tố giác có nghĩa vụ vận dụng các giải pháp để tiến hành hoặc có văn bản lãnh đạo cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp. Văn bản lãnh đạo nêu rõ nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thi hành; cơ quan, tổ chức, tư nhân phải tiến hành; nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can; nội dung, thời hạn phải tiến hành; việc báo cáo kết quả thật hiện với người khắc phục tố giác.

2. Người có thẩm quyền khắc phục tố giác có nghĩa vụ tự mình hoặc ủy quyền cơ quan, tổ chức có liên can thi hành hoặc cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo dõi, đôn đốc, rà soát việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp. Trường hợp phát hiện cơ quan, tổ chức, tư nhân ko tiến hành hoặc tiến hành ko đúng, ko đầy đủ, ko kịp thời quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp thì vận dụng các giải pháp theo thẩm quyền để xử lý kịp thời, nghiêm minh. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì kiến nghị cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền xử lý.

Điều 32. Trách nhiệm của người bị tố giác trong việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp

1. Căn cứ vào quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp, người bị tố giác có nghĩa vụ tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.

a) Trường hợp quyết định khắc phục tố giác đề xuất phải sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ 1 phần hoặc toàn thể quyết định hành chính thì người bị tố giác phải ban hành hình định mới thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung quyết định hành chính bị tố giác; vận dụng các giải pháp theo thẩm quyền nhằm khôi phục quyền, ích lợi hợp lí của người tố giác và người có liên can đã bị xâm phạm.

b) Trường hợp quyết định khắc phục tố giác kết luận quyết định hành chính bị tố giác là đúng luật pháp thì người tố giác phải chấp hành hình định hành chính ấy. Trường hợp người tố giác ko chấp hành thì người có thẩm quyền tổ chức việc cưỡng chế người tố giác thi hành hình định hành chính ấy. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành hình định hành chính được tiến hành theo quy định của luật pháp về cưỡng chế thi hành hình định hành chính. Người có thẩm quyền cưỡng chế phải xây dựng phương án tổ chức cưỡng chế bảo đảm hiệu quả, khả thi; chú trọng việc đi lại, thuyết phục người bị cưỡng chế tình nguyện thi hành hình định hành chính trước lúc vận dụng giải pháp cưỡng chế; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, tham dự công đoạn cưỡng chế.

c) Trường hợp quyết định khắc phục tố giác kết luận hành vi hành chính là đúng luật pháp thì người tố giác phải chấp hành. Trường hợp quyết định khắc phục tố giác kết luận hành vi hành chính là trái luật pháp thì người bị tố giác phải kết thúc hành vi hành chính ấy.

2. Người bị tố giác có nghĩa vụ báo cáo cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền về việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.

Điều 33. Trách nhiệm của người tố giác trong việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp

1. Phối hợp với cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền khôi phục quyền, ích lợi hợp lí của mình bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái luật pháp xâm phạm (nếu có).

2. Chấp hành hình định hành chính, hành vi hành chính bị tố giác nếu quyết định hành chính, hành vi hành chính được người có thẩm quyền kết luận là đúng luật pháp.

3. Chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền để tiến hành quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.

Điều 34. Trách nhiệm của người có quyền, ích lợi hợp lí liên can trong việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp

1. Hợp tác với cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền trong việc khôi phục quyền, ích lợi hợp lí của người tố giác; khôi phục quyền, ích lợi hợp lí của mình bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái luật pháp xâm phạm.

2. Chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền để tiến hành quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp có nội dung liên can tới quyền, ích lợi hợp lí của mình.

Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức điều hành cán bộ, công chức trong việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp

Cơ quan, tổ chức điều hành cán bộ, công chức có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị tố giác trong khuôn khổ tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có nghĩa vụ tiến hành quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp; chỉ dẫn, rà soát, đôn đốc cán bộ, công chức trong việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.

Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan được giao tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp

1. Vận dụng các giải pháp theo thẩm quyền để tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên can trong việc tổ chức thi hành hình định hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 của Nghị định này; đề xuất cơ quan, tổ chức, tư nhân thuộc thẩm quyền điều hành vận dụng các giải pháp để thi hành hình định hành chính. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì kiến nghị cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền vận dụng các giải pháp thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.

2. Giúp Thủ trưởng cơ quan hành chính đã ban hành hình định khắc phục tố giác theo dõi, rà soát, đôn đốc cơ quan, tổ chức, tư nhân, cán bộ, công chức được giao tiến hành việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.

3. Báo cáo với người có thẩm quyền xử lý kịp thời những vấn đề nảy sinh trong công đoạn thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.

Điều 37. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân khác trong việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp

Trong khuôn khổ tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can có nghĩa vụ chấp hành hình định hành chính của cơ quan có thẩm quyền để tiến hành quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp; phối hợp với cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền trong việc tổ chức tiến hành quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp lúc được đề xuất.

Điều 38. Xem xét việc khắc phục tố giác vi phạm luật pháp

Khi phát hiện việc khắc phục tố giác vi phạm luật pháp, gây thiệt hại tới ích lợi của Nhà nước, quyền và ích lợi hợp lí của công dân, cơ quan, tổ chức, Thủ tướng Chính phủ đề xuất người có thẩm quyền hoặc giao Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo khắc phục.

Chương VI

XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 39. Nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm

1. Người có thẩm quyền khắc phục tố giác, người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác, người có nghĩa vụ tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp nhưng có hành vi vi phạm luật pháp tố giác thì tùy theo thuộc tính, chừng độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định tại các điều 40, 41 và 42 của Nghị định này. Vẻ ngoài xử lý kỷ luật bao gồm khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cất chức, buộc nghỉ việc. Nếu có tín hiệu tù nhân thì bị truy cứu nghĩa vụ hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải đền bù hoặc đền bù theo quy định của luật pháp.

Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và các nội dung khác có liên can tới việc xử lý kỷ luật người có nghĩa vụ khắc phục tố giác, người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác, người thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp nhưng có vi phạm luật pháp tố giác mà chưa được quy định tại Nghị định này thì tiến hành theo quy định của luật pháp về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, nhân viên.

2. Người tố giác và những người có liên can nhưng có hành vi vi phạm luật pháp thì tùy theo thuộc tính, chừng độ vi phạm bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu nghĩa vụ hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải đền bù theo quy định của luật pháp.

Điều 40. Xử lý kỷ luật đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác

1. Vẻ ngoài kỷ luật khiển trách vận dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác lúc có 1 trong những hành vi vi phạm luật pháp sau đây:

a) Sách nhiễu, cản trở, gây gian truân, phiền toái cho người tố giác, người được giao cho tố giác, người bị tố giác.

b) Bao che cho người bị tố giác.

c) Dọa nạt phục thù, trù dập người tố giác, người được giao cho tố giác, người bị tố giác.

2. Vẻ ngoài kỷ luật cảnh cáo vận dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác lúc có 1 trong những hành vi cố ý bỏ dở các chứng cớ, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm méo mó giấy má vụ việc trong công đoạn xác minh nội dung tố giác.

3. Vẻ ngoài kỷ luật giáng chức hoặc cất chức vận dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác lúc có hành vi cố ý báo cáo méo mó kết quả xác minh nội dung tố giác dẫn tới quyết định khắc phục tố giác sai gây mất bình ổn nghiêm trọng về an ninh, thứ tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người. Trường hợp người được giao nhiệm vụ xác minh ko có chức phận thì vận dụng bề ngoài kỷ luật hạ bậc lương.

Điều 41. Xử lý kỷ luật đối với người có thẩm quyền khắc phục tố giác

1. Vẻ ngoài kỷ luật khiển trách vận dụng đối với người có thẩm quyền khắc phục tố giác lúc có 1 trong những hành vi vi phạm luật pháp sau đây:

a) Sách nhiễu, cản trở, gây gian truân, phiền toái cho người tố giác, người được giao cho tố giác, người bị tố giác.

b) Bao che cho người bị tố giác.

c) Dọa nạt phục thù, trù dập người tố giác, người được giao cho tố giác, người bị tố giác.

2. Vẻ ngoài kỷ luật cảnh cáo vận dụng đối với người có thẩm quyền khắc phục tố giác lúc có 1 trong các hành vi vi phạm luật pháp sau đây:

a) Cố ý ko thụ lý khắc phục tố giác đối với vụ việc tố giác đủ điều kiện thụ lý thuộc thẩm quyền.

b) Cố ý bỏ dở các chứng cớ, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm méo mó giấy má vụ việc.

c) Cố ý ko ban hành hình định khắc phục tố giác.

3. Vẻ ngoài kỷ luật giáng chức hoặc cất chức vận dụng đối với người có thẩm quyền khắc phục tố giác lúc có 1 trong các hành vi vi phạm luật pháp sau đây:

a) Vi phạm nghiêm trọng trong việc tiến hành trình tự, thủ tục khắc phục tố giác gây mất bình ổn nghiêm trọng về an ninh, thứ tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người.

b) Cố ý ban hành hình định khắc phục tố giác trái luật pháp gây mất bình ổn nghiêm trọng về an ninh, thứ tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người.

Điều 42. Xử lý kỷ luật đối với người có nghĩa vụ tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp

1. Vẻ ngoài kỷ luật khiển trách vận dụng đối với người có nghĩa vụ tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp lúc có 1 trong các hành vi vi phạm luật pháp sau đây:

a) Bao che, dung túng, ko xử lý đối với cơ quan, tổ chức, tư nhân có nghĩa vụ nhưng ko thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.

b) Tổ chức tiến hành ko đúng, ko đầy đủ quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.

2. Vẻ ngoài kỷ luật cảnh cáo vận dụng đối với người có nghĩa vụ tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp lúc có hành vi cố ý ko tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 43. Hiệu lực thi hành

1. Việc khắc phục đối với tố giác trong công ty nhà nước và tố giác của công nhân trong đơn vị sự nghiệp công lập được tiến hành theo quy định của Nghị định số 24/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 5 2018 của Chính phủ quy định về khắc phục tố giác, cáo giác trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động đưa công nhân Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo giao kèo, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động và luật pháp về tố giác có liên can.

2. Nghị định này có hiệu lực thì hành từ khi ngày 10 tháng 12 5 2020 và thay thế Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 5 2012 của Chính phủ quy định cụ thể 1 số điều của Luật Khiếu nại.

Điều 44. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can chịu nghĩa vụ thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:

– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Tòa án dân chúng vô thượng;
– Viện kiểm sát dân chúng vô thượng;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám toán nguồn vốn Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Chiến trường Đất nước Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

– Lưu: VT, V.I(2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

.

Xem thêm thông tin Nghị định 124/2020/NĐ-CP

Nghị định 124/2020/NĐ-CP

Ngày 19/10/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 124/2020/NĐ-CP về chỉ dẫn thi hành Luật Khiếu nại.
Theo ấy, chậm nhất là 05 ngày làm việc, từ khi ngày quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp, trong khuôn khổ nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người khắc phục tố giác có nghĩa vụ vận dụng các giải pháp để tiến hành hoặc có văn bản lãnh đạo cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp. Mời các bạn cùng theo dõi và tải Nghị định tại đây.
CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc————

Số: 124/2020/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 5 2020
NGHỊ ĐỊNH 124/2020/NĐ-CP
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 5 2011;
Theo đề xuất của Tổng Thanh tra Chính phủ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định cụ thể 1 số điều và giải pháp thi hành Luật Khiếu nại.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định cụ thể các điều khoản sau đây của Luật Khiếu nại:
a) Khoản 2 Điều 3 về tố giác và khắc phục tố giác trong đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Khoản 4 Điều 8 về nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung;
c) Khoản 3 Điều 41 về công khai quyết định khắc phục tố giác;
d) Khoản 4 Điều 46 về thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp;
đ) Khoản 2 Điều 58 về thi hành hình định khắc phục tố giác đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực luật pháp.
2. Quy định 1 số giải pháp thi hành Luật Khiếu nại gồm: bề ngoài tố giác; tố giác lần 2; đại diện tiến hành việc tố giác; trình tự, thủ tục khắc phục tố giác; phê chuẩn việc khắc phục tố giác vi phạm luật pháp; xử lý hành vi vi phạm.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
Nghị định này vận dụng đối với cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, tư nhân nước ngoài tại Việt Nam trong việc tố giác quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ trường hợp điều ước quốc tế nhưng Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Chương II
KHIẾU NẠI, CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN TRÌNH BÀY KHIẾU NẠI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC PHỐI HỢP XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP NHIỀU NGƯỜI CÙNG KHIẾU NẠI VỀ MỘT NỘI DUNG
Mục 1: KHIẾU NẠI, CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN TRÌNH BÀY KHIẾU NẠI
Điều 3. Vẻ ngoài tố giác
1. Vẻ ngoài tố giác được tiến hành theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 của Luật Khiếu nại. Đơn tố giác được tiến hành theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trường hợp người tố giác tới tố giác trực tiếp thì người tiếp thu tố giác chỉ dẫn người tố giác viết đơn tố giác hoặc người tiếp thu tố giác đánh dấu việc tố giác bằng văn bản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 4. Khiếu nại lần 2
1. Trong thời hạn 30 ngày, từ khi ngày hết thời hạn khắc phục tố giác quy định tại Điều 28 của Luật Khiếu nại nhưng tố giác lần đầu ko được khắc phục hoặc từ khi ngày thu được quyết định khắc phục tố giác lần đầu nhưng người tố giác ko đồng ý thì có quyền tố giác tới người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần 2; đối với vùng sâu, vùng xa chuyển động gian truân thì thời hạn có thể kéo dài hơn mà ko quá 45 ngày.
Trường hợp tố giác lần 2 thì người tố giác phải gửi đơn kèm theo quyết định khắc phục tố giác lần đầu, các tài liệu có liên can cho người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần 2.
2. Trường hợp quá thời hạn quy định nhưng tố giác lần đầu ko được khắc phục thì người tố giác gửi đơn tới người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần 2, nêu rõ lý do và gửi kèm các tài liệu có liên can về vụ việc tố giác. Người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần 2 phải phê chuẩn thụ lý khắc phục theo trình tự, thủ tục khắc phục tố giác lần 2. Quyết định khắc phục tố giác trong trường hợp này là quyết định khắc phục tố giác lần 2.
3. Người khắc phục tố giác lần 2 vận dụng giải pháp xử lý nghĩa vụ theo thẩm quyền đối với người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần đầu nếu có hành vi vi phạm luật pháp.
Điều 5. Đại diện tiến hành việc tố giác
1. Người tố giác có thể tự mình tố giác hoặc giao cho cho luật sư, viện trợ viên pháp lý hoặc giao cho cho người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tiến hành việc tố giác. Trường hợp người tố giác là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo luật pháp của họ tiến hành việc tố giác. Việc xác định người đại diện được tiến hành theo quy định của luật pháp dân sự.
2. Cơ quan, tổ chức tiến hành việc tố giác phê chuẩn người đại diện theo luật pháp. Người đại diện của cơ quan, tổ chức được giao cho cho luật sư hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tiến hành việc tố giác.
3. Việc giao cho quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải bằng văn bản và được chứng nhận hoặc công chứng. Người giao cho được giao cho tố giác cho 1 người hoặc nhiều người về các nội dung giao cho không giống nhau mà ko được giao cho 1 nội dung cho nhiều người tiến hành. Văn bản giao cho tố giác được tiến hành theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Người tố giác đang tiến hành việc tố giác bị chết nhưng quyền, trách nhiệm của người ấy được thừa kế theo quy định của luật pháp thì người thừa kế có quyền tố giác; người thừa kế lúc tố giác phải xuất trình với cơ quan có thẩm quyền khắc phục tố giác hồ sơ để chứng minh quyền thừa kế của mình. Người thừa kế có thể tự mình tố giác hoặc giao cho cho luật sư, viện trợ viên pháp lý hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tiến hành việc tố giác. Trường hợp có nhiều người thừa kế thì những người ấy có quyền giao cho cho 1 trong những người thừa kế hoặc luật sư, viện trợ viên pháp lý hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tiến hành việc tố giác.
Điều 6. Cử đại diện thể hiện lúc có nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung
1. Khi nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung thì phải cử người đại diện để thể hiện nội dung tố giác. Người đại diện phải là người tố giác.
2. Việc cử đại diện được tiến hành như sau:
a) Trường hợp có từ 05 tới 10 người tố giác thì cử ko quá 02 người đại diện;
b) Trường hợp có từ 11 người tố giác trở lên thì có thể cử thêm người đại diện, mà ko quá 05 người đại diện.
Điều 7. Văn bản cử người đại diện
1. Việc cử người đại diện để thể hiện nội dung tố giác theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 8 của Luật Khiếu nại và được trình bày bằng văn bản.
2. Văn bản cử người đại diện tố giác phải có những nội dung sau:
a) Ngày, tháng, 5;
b) Họ, tên, địa chỉ của đại diện người tố giác;
c) Nội dung, khuôn khổ được đại diện;
d) Chữ ký hoặc lăn tay của những người tố giác;
đ) Các nội dung khác có liên can (nếu có).
3. Người đại diện phải chịu nghĩa vụ trước luật pháp về việc đại diện của mình.
Mục 2: TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC PHỐI HỢP XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP NHIỀU NGƯỜI CÙNG KHIẾU NẠI VỀ MỘT NỘI DUNG
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung ở cấp xã
1. Khi nảy sinh việc nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp xã có nghĩa vụ:
a) Phân công cán bộ tiếp đại diện của những người tố giác để nghe thể hiện nội dung tố giác. Trường hợp tố giác phức tạp, Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp xã chủ trì, phối hợp với Chiến trường Đất nước và các tổ chức chính trị – xã hội có liên can tiếp, nghe đại diện của những người tố giác thể hiện nội dung tố giác;
b) Chỉ đạo Công an cấp xã giữ giàng thứ tự công cộng nơi có nhiều người tố giác ;
c) Thuyết phục, chỉ dẫn người tố giác tiến hành việc tố giác đúng quy định của luật pháp.
2. Trưởng Công an cấp xã có nghĩa vụ chủ trì, phối hợp với lực lượng bảo vệ, dân phòng giữ giàng thứ tự công cộng nơi có người tố giác ; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của luật pháp.
3. Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp xã thụ lý khắc phục tố giác thuộc thẩm quyền theo quy định của luật pháp tố giác; nếu tố giác ko thuộc thẩm quyền thì chỉ dẫn công dân tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền khắc phục.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung ở cấp huyện
1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người tố giác có nghĩa vụ cử cán bộ hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người tố giác tại nơi tiếp công dân để nghe thể hiện nội dung tố giác. Trường hợp vụ việc tố giác thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thụ lý để khắc phục theo quy định của luật pháp; nếu vụ việc tố giác ko thuộc thẩm quyền thì chỉ dẫn người tố giác tới cơ quan có thẩm quyền khắc phục.
2. Trưởng Ban tiếp công dân cấp huyện nơi có người tố giác có nghĩa vụ:
a) Chủ trì hoặc tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban nhân huyện, quận, thị xã, thị thành thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) tiếp đại diện của những người tố giác;
b) Khi thiết yếu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp xã nơi xảy ra vụ việc tố giác và các cơ quan, tổ chức có liên can hỗ trợ thông tin, tài liệu về vụ việc tố giác hoặc cử người có nghĩa vụ tham dự tiếp đại diện của những người tố giác;
c) Theo dõi, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp xã trong việc khắc phục tố giác do Ban tiếp công dân cấp huyện chuyển tới.
3. Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp huyện trực tiếp hoặc cử người có nghĩa vụ tiếp đại diện của những người tố giác để nghe thể hiện nội dung tố giác; tiến hành việc khắc phục tố giác theo quy định của luật pháp.
4. Trưởng Công an cấp huyện có nghĩa vụ bảo đảm an ninh, thứ tự công cộng; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của luật pháp.
5. Thủ trưởng các cơ quan có liên can có nghĩa vụ hỗ trợ thông tin, tài liệu về vụ việc tố giác; tham dự tiếp đại diện của những người tố giác theo đề xuất của người có thẩm quyền khắc phục tố giác.
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung ở cấp tỉnh
1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người tố giác có nghĩa vụ cử cán bộ hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người tố giác tại nơi tiếp công dân để nghe thể hiện nội dung tố giác. Trường hợp vụ việc tố giác thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thụ lý để khắc phục theo quy định của luật pháp; nếu vụ việc tố giác ko thuộc thẩm quyền thì chỉ dẫn người tố giác tới cơ quan có thẩm quyền khắc phục.
2. Trưởng Ban tiếp công dân cấp tỉnh có nghĩa vụ:
a) Chủ trì hoặc tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) tiếp đại diện của những người tố giác;
b) Khi thiết yếu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp huyện nơi xảy ra vụ việc tố giác tham dự hoặc cử người có nghĩa vụ tham dự tiếp đại diện của những người tố giác;
c) Đề nghị các cơ quan, tổ chức có liên can hỗ trợ thông tin, tài liệu về vụ việc tố giác; tham dự tiếp đại diện của những người tố giác;
d) Theo dõi, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp huyện trong việc khắc phục tố giác do Ban tiếp công dân cấp tỉnh chuyển tới.
3. Thủ trưởng cơ quan Công an điều hành địa bàn, Giám đốc Công an cấp tỉnh có nghĩa vụ bảo đảm an ninh, thứ tự công cộng; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của luật pháp.
4. Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh trực tiếp hoặc cử người có nghĩa vụ tiếp đại diện của những người tố giác để nghe thể hiện nội dung tố giác; khắc phục tố giác theo quy định của luật pháp.
5. Thủ trưởng các cơ quan có liên can có nghĩa vụ hỗ trợ thông tin, tài liệu về vụ việc tố giác; tham dự tiếp đại diện của những người tố giác theo đề xuất của người có thẩm quyền khắc phục tố giác.
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung tới các cơ quan trung ương
1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người tố giác có nghĩa vụ cử cán bộ hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người tố giác tại nơi tiếp công dân để nghe thể hiện nội dung tố giác. Trường hợp vụ việc tố giác thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thụ lý để khắc phục theo quy định của luật pháp; nếu vụ việc tố giác ko thuộc thẩm quyền thì chỉ dẫn người tố giác tới cơ quan có thẩm quyền khắc phục.
2. Trưởng Ban tiếp công dân Trung ương có nghĩa vụ:
a) Chủ trì, phối hợp với đại diện các cơ quan Trung ương có liên can và người có thẩm quyền của Ủy ban dân chúng cấp tỉnh nơi xảy ra vụ việc tố giác tiếp những người tố giác;
b) Khi thiết yếu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh nơi xảy ra vụ việc tố giác tham dự hoặc cử người có nghĩa vụ tham dự tiếp đại diện của những người tố giác;
c) Đề nghị các cơ quan, tổ chức có liên can hỗ trợ thông tin, tài liệu về vụ việc tố giác; tham dự tiếp đại diện của những người tố giác;
d) Theo dõi, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh trong việc khắc phục tố giác do Ban tiếp công dân Trung ương chuyển tới;
đ) Phối hợp với Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh đi lại, thuyết phục để công dân trở về địa phương.
3. Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh nơi xảy ra vụ việc tố giác có nghĩa vụ:
a) Trực tiếp hoặc cử người có nghĩa vụ phối hợp với Ban tiếp công dân Trung ương và các cơ quan tác dụng có liên can của Trung ương tiếp đại diện của những người tố giác;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc tố giác theo đề xuất của người có thẩm quyền;
c) Gicửa ải quyết tố giác thuộc thẩm quyền hoặc lãnh đạo cơ quan thuộc quyền điều hành khắc phục tố giác theo quy định của luật pháp;
d) Di chuyển, thuyết phục, có giải pháp để công dân trở về địa phương.
4. Công an cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh điều hành địa bàn nơi người tố giác có nghĩa vụ tiến hành các giải pháp bảo đảm thứ tự công cộng; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của luật pháp.
5. Thủ trưởng các cơ quan có liên can có nghĩa vụ hỗ trợ thông tin, tài liệu liên can tới vụ việc tố giác theo đề xuất của người có thẩm quyền khắc phục tố giác; tham dự tiếp công dân, khắc phục tố giác có liên can tới ngành, lĩnh vực nhưng mình điều hành lúc được đề xuất.
Điều 12. Trách nhiệm của Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Ủy ban dân chúng thị thành Hà Nội và Chủ tịch Ủy ban dân chúng Thành phố Hồ Chí Minh
1. Trong khuôn khổ tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an có nghĩa vụ tiến hành, chỉ dẫn, rà soát, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban dân chúng, cơ quan Công an, cơ quan Thanh tra các đơn vị quản lý và các cơ quan có liên can trong việc xử lý trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung.
2. Chủ tịch Ủy ban dân chúng thị thành Hà Nội, Chủ tịch Ủy ban dân chúng Thành phố Hồ Chí Minh có nghĩa vụ, cung cấp, phối hợp với Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Ban tiếp công dân Trung ương tại thị thành Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh và các bộ, ngành có liên can trong việc xử lý trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung lúc được đề xuất.
Chương III
KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 13. Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập là việc cơ quan, tổ chức, tư nhân theo thủ tục do Luật Khiếu nại và Nghị định này quy định, đề xuất đơn vị sự nghiệp công lập, người có thẩm quyền trong đơn vị sự nghiệp công lập phê chuẩn lại quyết định hành chính, hành vi hành chính lúc có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi ấy là trái luật pháp, xâm phạm trực tiếp tới quyền, ích lợi hợp lí của mình.
Điều 14. Thẩm quyền khắc phục tố giác trong đơn vị sự nghiệp công lập
1. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền khắc phục tố giác lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của nhân viên do mình điều hành trực tiếp.
2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp trên trực tiếp có thẩm quyền khắc phục tố giác lần 2 đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính nhưng người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp dưới đã khắc phục nhưng còn tố giác hoặc tố giác lần đầu đã hết thời hạn mà chưa được khắc phục.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ko có đơn vị sự nghiệp công lập cấp trên trực tiếp thì người đứng đầu tư quan nhà nước điều hành đơn vị sự nghiệp công lập ấy có thẩm quyền khắc phục tố giác lần 2.
3. Khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của đơn vị sự nghiệp công lập do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ điều hành nhà nước về ngành, lĩnh vực là người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần 2.
Điều 15. Quyền, trách nhiệm của người tố giác, người bị tố giác, người khắc phục tố giác, thời hiệu tố giác, thời hạn khắc phục tố giác, trình tự, thủ tục khắc phục tố giác
Quyền, trách nhiệm của người tố giác, người bị tố giác, người khắc phục tố giác, thời hiệu tố giác, thời hạn khắc phục tố giác, trình tự, thủ tục khắc phục tố giác quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập tiến hành theo quy định của Luật Khiếu nại và Nghị định này.
Chương IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mục 1: THỤ LÝ, CHUẨN BỊ XÁC MINH NỘI DUNG KHIẾU NẠI
Điều 16. Thụ lý khắc phục tố giác
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, từ khi ngày thu được tố giác quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền khắc phục nhưng ko thuộc 1 trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại thì người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần đầu hoặc lần 2 phải thụ lý khắc phục. Trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung và cử người đại diện để thể hiện nội dung tố giác thì thụ lý lúc trong đơn tố giác có đầy đủ chữ ký của những người tố giác và có văn bản cử người đại diện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này. Trường hợp ko thụ lý khắc phục thì phải nêu rõ lý do trong văn bản công bố cho người tố giác.
2. Đối với tố giác quyết định hành chính, hành vi hành chính, người có thẩm quyền khắc phục tố giác công bố việc thụ lý hoặc ko thụ lý bằng văn bản tới người tố giác, cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có thẩm quyền chuyển tố giác tới (nếu có) và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết. Đối với tố giác quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thì văn bản công bố việc thụ lý hoặc ko thụ lý được gửi cho người tố giác. Trường hợp nhiều người tố giác về cùng 1 nội dung và cử người đại diện để tiến hành việc tố giác thì văn bản công bố việc thụ lý hoặc ko thụ lý được gửi tới 1 trong số những người đại diện.
Thông báo việc thụ lý khắc phục tố giác tiến hành theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này. Thông báo việc ko thụ lý khắc phục tố giác tiến hành theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 17. Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị tố giác
1. Sau lúc thụ lý tố giác, người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần đầu rà soát lại quyết định hành chính, hành vi hành chính bị tố giác.
Đối với tố giác quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, người có thẩm quyền khắc phục tố giác phải trực tiếp rà soát lại hoặc cắt cử người có nghĩa vụ rà soát lại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị tố giác.
2. Nội dung rà soát lại bao gồm:
a) Căn cứ pháp lý ban hành hình định hành chính, tiến hành hành vi hành chính, ban hành hình định kỷ luật cán bộ, công chức;
b) Thẩm quyền ban hành hình định hành chính, tiến hành hành vi hành chính, ban hành hình định kỷ luật cán bộ, công chức;
c) Nội dung của quyết định hành chính, việc tiến hành hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức;
d) Trình tự, thủ tục ban hành, thể thức và kỹ thuật thể hiện quyết định hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức;
đ) Các nội dung khác (nếu có).
3. Sau lúc rà soát lại, nếu thấy tố giác là đúng thì người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần đầu ra quyết định khắc phục tố giác ngay. Nếu thấy chưa có cơ sở kết luận nội dung tố giác thì người có thẩm quyền khắc phục tố giác thực hiện xác minh.
Đối với tố giác quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, nếu xét thấy nội dung tố giác có căn cứ thì người có thẩm quyền khắc phục tố giác đề xuất Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức phê chuẩn, đề xuất người có thẩm quyền khắc phục.
Điều 18. Giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác
Người khắc phục tố giác tự mình xác minh hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân thuộc quyền điều hành của mình thực hiện xác minh nội dung tố giác. Người khắc phục tố giác hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh ban hành Quyết định xác minh nội dung tố giác, trong ấy xác định rõ người tiến hành xác minh, quyền và trách nhiệm của người tiến hành xác minh, thời kì, nội dung xác minh. Quyết định xác minh nội dung tố giác được tiến hành theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này.
Mục 2: TIẾN HÀNH XÁC MINH NỘI DUNG KHIẾU NẠI
Điều 19. Làm việc trực tiếp với người tố giác, người đại diện, người đuọc giao cho, luật sư, viện trợ viên pháp lý của người tố giác
1. Người khắc phục tố giác hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác làm việc trực tiếp và đề xuất người tố giác hoặc người đại diện, người được giao cho, luật sư, viện trợ viên pháp lý của người tố giác hỗ trợ thông tin, tài liệu, chứng cớ có liên can tới nhân thân, nội dung tố giác.
2. Nội dung làm việc được lập thành biên bản, ghi rõ thời kì, vị trí, thành phần, nội dung và có chữ ký của các đối tác. Trường hợp người tố giác ko cộng tác, ko làm việc, ko ký vào biên bản làm việc thì biên bản được lấy chữ ký của người làm chứng hoặc đại diện chính quyền địa phương. Biên bản được lập thành chí ít 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản. Biên bản làm việc tiến hành theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 20. Làm việc trực tiếp với người có quyền, ích lợi liên can và người bị tố giác
1. Trong công đoạn khắc phục tố giác lần đầu, người khắc phục tố giác hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc trực tiếp với người có quyền, ích lợi liên can và đề xuất hỗ trợ thông tin, tài liệu, chứng cớ liên can tới nội dung tố giác.
2. Trong công đoạn khắc phục tố giác lần 2, người khắc phục tố giác hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc trực tiếp với người bị tố giác, người có quyền, ích lợi liên can và đề xuất hỗ trợ thông tin, tài liệu, chứng cớ liên can tới nội dung tố giác, giải trình về quyết định hành chính, hành vi hành chính bị tố giác,
3. Nội dung làm việc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được lập thành biên bản, ghi rõ thời kì, vị trí, thành phần, nội dung và có chữ ký của các đối tác. Biên bản được lập thành chí ít 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản. Biên bản làm việc tiến hành theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 21. Đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có liên can hỗ trợ thông tin, tài liệu, chứng cớ
Trong công đoạn xác minh nội dung tố giác, người khắc phục tố giác hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh gửi văn bản đề xuất cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có liên can hỗ trợ thông tin, tài liệu, chứng cớ liên can tới nội dung tố giác. Văn bản đề xuất tiến hành theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp làm việc trực tiếp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có liên can để đề xuất hỗ trợ thông tin, tài liệu, chứng cớ thì lập biên bản làm việc. Biên bản được lập thành chí ít 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản. Biên bản làm việc tiến hành theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 22. Tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu, chứng cớ
Người khắc phục tố giác hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh lúc tiếp thu thông tin, tài liệu, chứng cớ do người tố giác hoặc người đại diện, người được giao cho, luật sư, viện trợ viên pháp lý của người tố giác, người bị tố giác, cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân hỗ trợ trực tiếp phải lập biên bản giao nhận. Biên bản giao thu được tiến hành theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 23. Xác minh thực tiễn
1. Khi thiết yếu, người khắc phục tố giác hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh thực hiện xác minh thực tiễn để tích lũy, rà soát, xác định tính xác thực, hợp lí, đầy đủ của các thông tin, tài liệu, chứng cớ liên can tới nội dung vụ việc tố giác.
2. Việc xác minh thực tiễn phải lập thành biên bản, ghi rõ thời kì, vị trí, thành phần làm việc, nội dung, kết quả xác minh, quan điểm của những người tham dự xác minh và những người khác có liên can. Biên bản tiến hành theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 24. Trưng cầu nhận định
1. Người khắc phục tố giác quyết định việc trưng cầu nhận định lúc xét thấy cần có sự bình chọn về nội dung liên can tới chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận nội dung tố giác.
2. Người tố giác, người bị tố giác và cơ quan, tổ chức có liên can có thể đề xuất người khắc phục tố giác trưng cầu nhận định. Khi xét thấy đề xuất của người tố giác, người bị tố giác và cơ quan, tổ chức có liên can có cơ sở thì người khắc phục tố giác quyết định trưng cầu nhận định.
Quyết định trưng cầu nhận định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tiến hành theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Việc trưng cầu nhận định tiến hành bằng văn bản trong ấy nêu rõ tên cơ quan, tổ chức nhận định, thông tin, tài liệu cần nhận định, nội dung đề xuất nhận định, thời hạn có kết luận nhận định.
Văn bản đề xuất cơ quan, tổ chức nhận định tiến hành theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 25. Làm việc với các đối tác có liên can trong công đoạn xác minh nội dung tố giác
Trường hợp kết quả xác minh khác với thông tin, tài liệu, chứng cớ do người tố giác, người bị tố giác hỗ trợ thì người khắc phục tố giác hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh phải tổ chức làm việc với người tố giác, người bị tố giác; trường hợp thiết yếu thì mời cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có liên can tham dự làm việc.
Nội dung làm việc phải được lập thành biên bản, ghi rõ thời kì, vị trí, thành phần tham dự, nội dung, quan điểm của những người tham dự, những nội dung đã được hợp nhất, những vấn đề còn quan điểm không giống nhau và có chữ ký của các đối tác. Biên bản được lập thành chí ít 3 bản, mỗi bên giữ 1 bản. Biên bản làm việc được tiến hành theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 26. Tạm đình chỉ việc thi hành hình định hành chính bị tố giác
1. Trong công đoạn khắc phục tố giác, nếu xét thấy việc thi hành hình định hành chính bị tố giác sẽ gây hậu quả khó giải quyết thì người khắc phục tố giác ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành hình định hành chính bị tố giác. Thời hạn tạm đình chỉ ko vượt quá thời kì còn lại của thời hạn khắc phục tố giác. Quyết định tạm đình chỉ tiến hành theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ ko còn thì người khắc phục tố giác phải ra quyết định hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ. Quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ tiến hành theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 27. Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố giác
1. Người được giao nhiệm vụ xác minh phải báo cáo thật thà, khách quan kết quả xác minh nội dung tố giác bằng văn bản với người khắc phục tố giác.
2. Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố giác gồm các nội dung được quy định tại khoản 4 Điều 29 của Luật Khiếu nại. Trong báo cáo phải trình bày rõ thông tin về người tố giác, người bị tố giác, quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị tố giác, đề xuất của người tố giác, căn cứ để tố giác; kết quả khắc phục tố giác trước ấy (nếu có); kết quả xác minh đối với từng nội dung được giao xác minh; kết luận nội dung tố giác được giao xác minh là đúng toàn thể, sai toàn thể hoặc đúng 1 phần; kiến nghị giữ nguyên, hủy bỏ toàn thể hoặc sửa đổi, bổ sung 1 phần quyết định hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức hoặc kết thúc hành vi hành chính bị tố giác; kiến nghị về việc ban hành hình định khắc phục tố giác.
Báo cáo kết quả xác minh tiến hành theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 28. Tổ chức hội thoại trong công đoạn khắc phục tố giác lần 2
1. Trong công đoạn khắc phục tố giác lần 2, người khắc phục tố giác phải tổ chức hội thoại.
a) Người khắc phục tố giác lần 2 là Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp huyện, Giám đốc sở hoặc tương đương phải trực tiếp hội thoại với người tố giác.
b) Người khắc phục tố giác lần 2 là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh phải trực tiếp hội thoại trong trường hợp tố giác phức tạp (có nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung, có nhiều quan điểm không giống nhau của các cơ quan có thẩm quyền về giải pháp khắc phục, người tố giác có thái độ gay gắt, dư luận xã hội ân cần, vụ việc tác động tới an ninh chính trị, thứ tự an toàn xã hội).
Đối với các trường hợp khác, người khắc phục tố giác có thể cắt cử cấp phó của mình hoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn cùng cấp hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ xác minh hội thoại với người tố giác. Trong công đoạn hội thoại, người được cắt cử phải kịp thời báo cáo với người khắc phục tố giác về những nội dung phức tạp, vượt quá thẩm quyền; chấm dứt hội thoại phải báo cáo với người khắc phục tố giác về kết quả hội thoại và chịu nghĩa vụ về nội dung báo cáo.
2. Người chủ trì hội thoại phải thực hiện hội thoại trực tiếp với người tố giác, người bị tố giác và người có quyền, ích lợi liên can. Người chủ trì hội thoại lúc hội thoại phải nêu rõ nội dung cần hội thoại, kết quả xác minh nội dung tố giác; người tham dự hội thoại có quyền thể hiện quan điểm, bổ sung thông tin, tài liệu, chứng cớ liên can tới tố giác và đề xuất của mình. Người chủ trì hội thoại có nghĩa vụ công bố bằng văn bản đến người tham dự hội thoại gồm người tố giác, người đại diện (trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung) người bị tố giác, người có quyền và trách nhiệm liên can, cơ quan, tổ chức có liên can về thời kì, vị trí, nội dung hội thoại.
3. Việc hội thoại được lập thành biên bản, ghi rõ thời kì, vị trí, thành phần tham dự (ghi rõ người dự và người vắng mặt; trường hợp người tố giác ko tham dự hội thoại thì ghi rõ có lý do hoặc ko có lý do), nội dung, quan điểm của những người tham dự, những nội dung đã được hợp nhất, những vấn đề còn có quan điểm không giống nhau và có chữ ký của các đối tác. Biên bản được lập thành chí ít 3 bản, mỗi bên giữ 1 bản. Biên bản hội thoại được tiến hành theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định này.
Mục 3; BAN HÀNH, GỬI, CÔNG KHAI QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ LẬP, QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 29. Ban hành, gửi, công khai quyết định khắc phục tố giác
1. Căn cứ quy định của luật pháp, kết quả xác minh nội dung tố giác, kết quả hội thoại (nếu có), người khắc phục tố giác ban hành hình định khắc phục tố giác theo quy định sau đây:
a) Quyết định khắc phục tố giác quyết định hành chính, hành vi hành chính lần đầu tiến hành theo quy định tại Điều 31 của Luật Khiếu nại; quyết định khắc phục tố giác lần 2 theo quy định tại Điều 40 của Luật Khiếu nại.
Trong quyết định khắc phục tố giác phải trình bày rõ điều kiện thụ lý khắc phục tố giác; tên, địa chỉ người tố giác, người bị tố giác; nội dung tố giác, lý do tố giác, đề xuất khắc phục của người tố giác; kết quả khắc phục tố giác trước ấy (nếu có); kết quả xác minh nội dung tố giác; nêu rõ căn cứ để kết luận nội dung tố giác là đúng toàn thể, sai toàn thể hoặc đúng 1 phần; giữ nguyên, hủy bỏ toàn thể hoặc sửa đổi, bổ sung 1 phần quyết định hành chính hoặc kết thúc hành vi hành chính bị tố giác (đối với quyết định khắc phục tố giác lần đầu) hoặc đề xuất người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị tố giác sửa đổi, hủy bỏ 1 phần hay toàn thể quyết định hành chính, kết thúc hành vi hành chính bị tố giác (đối với khắc phục tố giác lần 2); việc đền bù thiệt hại cho người bị thiệt hại (nếu có) và khắc phục các vấn đề khác có liên can; quyền tố giác lần 2, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
b) Quyết định khắc phục tố giác lần đầu đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức được tiến hành theo quy định tại Điều 54 của Luật Khiếu nại; quyết định khắc phục tố giác lần 2 đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức được tiến hành theo quy định tại Điều 56 của Luật Khiếu nại.
Trong quyết định khắc phục tố giác phải trình bày rõ tên, địa chỉ người tố giác, người bị tố giác; nội dung tố giác, lý do tố giác, kết quả xác minh, kết quả hội thoại; nêu rõ các căn cứ luật pháp để khắc phục tố giác; kết luận về nội dung tố giác; giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ 1 phần hay toàn thể quyết định kỷ luật (đối với quyết định khắc phục tố giác lần đầu) hoặc kết luận về từng vấn đề chi tiết trong nội dung tố giác và việc khắc phục tố giác của người khắc phục tố giác lần đầu (đối với quyết định khắc phục tố giác lần 2); việc đền bù thiệt hại cho người bị thiệt hại (nếu có) và khắc phục các vấn đề khác có liên can; quyền tố giác lần 2 hoặc quyền khởi kiện vụ án tại Tòa án.
c) Quyết định khắc phục tố giác lần đầu tiến hành theo Mẫu số 15, quyết định khắc phục tố giác lần 2 tiến hành theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Gửi quyết định khắc phục tố giác:
a) Đối với quyết định khắc phục tố giác quyết định hành chính, hành vi hành chính:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, từ khi ngày ban hành hình định khắc phục tố giác lần đầu, người khắc phục tố giác có nghĩa vụ gửi quyết định khắc phục tố giác cho người tố giác, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người khắc phục tố giác; người khắc phục tố giác lần 2, người có quyền, trách nhiệm liên can; cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, từ khi ngày ban hành hình định khắc phục tố giác lần 2, người khắc phục tố giác phải gửi quyết định khắc phục tố giác cho người tố giác, người bị tố giác, người khắc phục tố giác lần đầu; người có quyền, trách nhiệm liên can; cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can.
b) Đối với quyết định khắc phục tố giác quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, từ khi ngày ban hành hình định khắc phục tố giác lần đầu, người khắc phục tố giác có nghĩa vụ gửi quyết định khắc phục tố giác cho người tố giác, người bị tố giác; người có quyền, trách nhiệm liên can; cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, từ khi ngày ban hành hình định khắc phục tố giác lần 2, người khắc phục tố giác có nghĩa vụ gửi quyết định khắc phục tố giác cho người tố giác, người khắc phục tố giác lần đầu; người có quyền, trách nhiệm liên can; cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can. Quyết định khắc phục tố giác lần 2 của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh phải được gửi cho Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
3. Công khai quyết định khắc phục tố giác:
Trong thời hạn 15 ngày, từ khi lúc có quyết định khắc phục tố giác, người có thẩm quyền khắc phục tố giác có nghĩa vụ công khai quyết định khắc phục tố giác theo 1 trong các bề ngoài sau:
a) Ban bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị tố giác công việc
Thành phần tham gia gồm: người khắc phục tố giác, người tố giác hoặc người đại diện tiến hành việc tố giác, người bị tố giác và cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can. Trước lúc thực hiện cuộc họp công khai, người có thẩm quyền khắc phục tố giác phải có văn bản công bố với cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can biết trước 03 ngày.
b) Niêm yết tại hội sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã khắc phục tố giác. Thời gian niêm yết quyết định khắc phục tố giác chí ít là 15 ngày, từ khi ngày niêm yết.
c) Thông báo trên công cụ thông tin đại chúng
Việc công bố quyết định khắc phục tố giác trên các công cụ thông tin đại chúng gồm báo nói, báo hình, báo in, báo điện tử. Người có thẩm quyền khắc phục tố giác có nghĩa vụ tuyển lựa 1 trong các công cụ thông tin đại chúng để tiến hành việc công bố. Trường hợp cơ quan của người có thẩm quyền khắc phục tố giác có Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử thì phải công khai trên Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử. số lần công bố trên báo nói chí ít 02 lần phát sóng; trên báo hình chí ít 02 lần phát sóng; trên báo in chí ít 02 số phát hành liên tiếp. Thời gian đăng tải trên báo điện tử, trên Cổng thông tin điện tử hoặc trên trang thông tin điện tử chí ít là 15 ngày liên tiếp.
Điều 30. Lập, điều hành giấy má khắc phục tố giác
Người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác có nghĩa vụ lập giấy má khắc phục tố giác; tập trung những thông tin, tài liệu, chứng cớ, bằng chứng liên can tới nội dung tố giác, kết quả xác minh, kết luận, kiến nghị, quyết định khắc phục tố giác.
Chương V
THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
Điều 31. Trách nhiệm của người khắc phục tố giác trong việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp
1. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, từ khi ngày quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp, trong khuôn khổ nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người khắc phục tố giác có nghĩa vụ vận dụng các giải pháp để tiến hành hoặc có văn bản lãnh đạo cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp. Văn bản lãnh đạo nêu rõ nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thi hành; cơ quan, tổ chức, tư nhân phải tiến hành; nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can; nội dung, thời hạn phải tiến hành; việc báo cáo kết quả thật hiện với người khắc phục tố giác.
2. Người có thẩm quyền khắc phục tố giác có nghĩa vụ tự mình hoặc ủy quyền cơ quan, tổ chức có liên can thi hành hoặc cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo dõi, đôn đốc, rà soát việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp. Trường hợp phát hiện cơ quan, tổ chức, tư nhân ko tiến hành hoặc tiến hành ko đúng, ko đầy đủ, ko kịp thời quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp thì vận dụng các giải pháp theo thẩm quyền để xử lý kịp thời, nghiêm minh. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì kiến nghị cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền xử lý.
Điều 32. Trách nhiệm của người bị tố giác trong việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp
1. Căn cứ vào quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp, người bị tố giác có nghĩa vụ tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.
a) Trường hợp quyết định khắc phục tố giác đề xuất phải sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ 1 phần hoặc toàn thể quyết định hành chính thì người bị tố giác phải ban hành hình định mới thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung quyết định hành chính bị tố giác; vận dụng các giải pháp theo thẩm quyền nhằm khôi phục quyền, ích lợi hợp lí của người tố giác và người có liên can đã bị xâm phạm.
b) Trường hợp quyết định khắc phục tố giác kết luận quyết định hành chính bị tố giác là đúng luật pháp thì người tố giác phải chấp hành hình định hành chính ấy. Trường hợp người tố giác ko chấp hành thì người có thẩm quyền tổ chức việc cưỡng chế người tố giác thi hành hình định hành chính ấy. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành hình định hành chính được tiến hành theo quy định của luật pháp về cưỡng chế thi hành hình định hành chính. Người có thẩm quyền cưỡng chế phải xây dựng phương án tổ chức cưỡng chế bảo đảm hiệu quả, khả thi; chú trọng việc đi lại, thuyết phục người bị cưỡng chế tình nguyện thi hành hình định hành chính trước lúc vận dụng giải pháp cưỡng chế; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, tham dự công đoạn cưỡng chế.
c) Trường hợp quyết định khắc phục tố giác kết luận hành vi hành chính là đúng luật pháp thì người tố giác phải chấp hành. Trường hợp quyết định khắc phục tố giác kết luận hành vi hành chính là trái luật pháp thì người bị tố giác phải kết thúc hành vi hành chính ấy.
2. Người bị tố giác có nghĩa vụ báo cáo cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền về việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.
Điều 33. Trách nhiệm của người tố giác trong việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp
1. Phối hợp với cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền khôi phục quyền, ích lợi hợp lí của mình bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái luật pháp xâm phạm (nếu có).
2. Chấp hành hình định hành chính, hành vi hành chính bị tố giác nếu quyết định hành chính, hành vi hành chính được người có thẩm quyền kết luận là đúng luật pháp.
3. Chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền để tiến hành quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.
Điều 34. Trách nhiệm của người có quyền, ích lợi hợp lí liên can trong việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp
1. Hợp tác với cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền trong việc khôi phục quyền, ích lợi hợp lí của người tố giác; khôi phục quyền, ích lợi hợp lí của mình bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái luật pháp xâm phạm.
2. Chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền để tiến hành quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp có nội dung liên can tới quyền, ích lợi hợp lí của mình.
Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức điều hành cán bộ, công chức trong việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp
Cơ quan, tổ chức điều hành cán bộ, công chức có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị tố giác trong khuôn khổ tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có nghĩa vụ tiến hành quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp; chỉ dẫn, rà soát, đôn đốc cán bộ, công chức trong việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.
Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan được giao tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp
1. Vận dụng các giải pháp theo thẩm quyền để tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên can trong việc tổ chức thi hành hình định hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 của Nghị định này; đề xuất cơ quan, tổ chức, tư nhân thuộc thẩm quyền điều hành vận dụng các giải pháp để thi hành hình định hành chính. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì kiến nghị cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền vận dụng các giải pháp thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.
2. Giúp Thủ trưởng cơ quan hành chính đã ban hành hình định khắc phục tố giác theo dõi, rà soát, đôn đốc cơ quan, tổ chức, tư nhân, cán bộ, công chức được giao tiến hành việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.
3. Báo cáo với người có thẩm quyền xử lý kịp thời những vấn đề nảy sinh trong công đoạn thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.
Điều 37. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân khác trong việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp
Trong khuôn khổ tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can có nghĩa vụ chấp hành hình định hành chính của cơ quan có thẩm quyền để tiến hành quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp; phối hợp với cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền trong việc tổ chức tiến hành quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp lúc được đề xuất.
Điều 38. Xem xét việc khắc phục tố giác vi phạm luật pháp
Khi phát hiện việc khắc phục tố giác vi phạm luật pháp, gây thiệt hại tới ích lợi của Nhà nước, quyền và ích lợi hợp lí của công dân, cơ quan, tổ chức, Thủ tướng Chính phủ đề xuất người có thẩm quyền hoặc giao Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo khắc phục.
Chương VI
XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 39. Nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm
1. Người có thẩm quyền khắc phục tố giác, người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác, người có nghĩa vụ tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp nhưng có hành vi vi phạm luật pháp tố giác thì tùy theo thuộc tính, chừng độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định tại các điều 40, 41 và 42 của Nghị định này. Vẻ ngoài xử lý kỷ luật bao gồm khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cất chức, buộc nghỉ việc. Nếu có tín hiệu tù nhân thì bị truy cứu nghĩa vụ hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải đền bù hoặc đền bù theo quy định của luật pháp.
Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và các nội dung khác có liên can tới việc xử lý kỷ luật người có nghĩa vụ khắc phục tố giác, người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác, người thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp nhưng có vi phạm luật pháp tố giác mà chưa được quy định tại Nghị định này thì tiến hành theo quy định của luật pháp về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, nhân viên.
2. Người tố giác và những người có liên can nhưng có hành vi vi phạm luật pháp thì tùy theo thuộc tính, chừng độ vi phạm bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu nghĩa vụ hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải đền bù theo quy định của luật pháp.
Điều 40. Xử lý kỷ luật đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác
1. Vẻ ngoài kỷ luật khiển trách vận dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác lúc có 1 trong những hành vi vi phạm luật pháp sau đây:
a) Sách nhiễu, cản trở, gây gian truân, phiền toái cho người tố giác, người được giao cho tố giác, người bị tố giác.
b) Bao che cho người bị tố giác.
c) Dọa nạt phục thù, trù dập người tố giác, người được giao cho tố giác, người bị tố giác.
2. Vẻ ngoài kỷ luật cảnh cáo vận dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác lúc có 1 trong những hành vi cố ý bỏ dở các chứng cớ, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm méo mó giấy má vụ việc trong công đoạn xác minh nội dung tố giác.
3. Vẻ ngoài kỷ luật giáng chức hoặc cất chức vận dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác lúc có hành vi cố ý báo cáo méo mó kết quả xác minh nội dung tố giác dẫn tới quyết định khắc phục tố giác sai gây mất bình ổn nghiêm trọng về an ninh, thứ tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người. Trường hợp người được giao nhiệm vụ xác minh ko có chức phận thì vận dụng bề ngoài kỷ luật hạ bậc lương.
Điều 41. Xử lý kỷ luật đối với người có thẩm quyền khắc phục tố giác
1. Vẻ ngoài kỷ luật khiển trách vận dụng đối với người có thẩm quyền khắc phục tố giác lúc có 1 trong những hành vi vi phạm luật pháp sau đây:
a) Sách nhiễu, cản trở, gây gian truân, phiền toái cho người tố giác, người được giao cho tố giác, người bị tố giác.
b) Bao che cho người bị tố giác.
c) Dọa nạt phục thù, trù dập người tố giác, người được giao cho tố giác, người bị tố giác.
2. Vẻ ngoài kỷ luật cảnh cáo vận dụng đối với người có thẩm quyền khắc phục tố giác lúc có 1 trong các hành vi vi phạm luật pháp sau đây:
a) Cố ý ko thụ lý khắc phục tố giác đối với vụ việc tố giác đủ điều kiện thụ lý thuộc thẩm quyền.
b) Cố ý bỏ dở các chứng cớ, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm méo mó giấy má vụ việc.
c) Cố ý ko ban hành hình định khắc phục tố giác.
3. Vẻ ngoài kỷ luật giáng chức hoặc cất chức vận dụng đối với người có thẩm quyền khắc phục tố giác lúc có 1 trong các hành vi vi phạm luật pháp sau đây:
a) Vi phạm nghiêm trọng trong việc tiến hành trình tự, thủ tục khắc phục tố giác gây mất bình ổn nghiêm trọng về an ninh, thứ tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người.
b) Cố ý ban hành hình định khắc phục tố giác trái luật pháp gây mất bình ổn nghiêm trọng về an ninh, thứ tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người.
Điều 42. Xử lý kỷ luật đối với người có nghĩa vụ tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp
1. Vẻ ngoài kỷ luật khiển trách vận dụng đối với người có nghĩa vụ tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp lúc có 1 trong các hành vi vi phạm luật pháp sau đây:
a) Bao che, dung túng, ko xử lý đối với cơ quan, tổ chức, tư nhân có nghĩa vụ nhưng ko thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.
b) Tổ chức tiến hành ko đúng, ko đầy đủ quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.
2. Vẻ ngoài kỷ luật cảnh cáo vận dụng đối với người có nghĩa vụ tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp lúc có hành vi cố ý ko tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43. Hiệu lực thi hành
1. Việc khắc phục đối với tố giác trong công ty nhà nước và tố giác của công nhân trong đơn vị sự nghiệp công lập được tiến hành theo quy định của Nghị định số 24/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 5 2018 của Chính phủ quy định về khắc phục tố giác, cáo giác trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động đưa công nhân Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo giao kèo, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động và luật pháp về tố giác có liên can.
2. Nghị định này có hiệu lực thì hành từ khi ngày 10 tháng 12 5 2020 và thay thế Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 5 2012 của Chính phủ quy định cụ thể 1 số điều của Luật Khiếu nại.
Điều 44. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can chịu nghĩa vụ thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương;– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Văn phòng Quốc hội;– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;– Tòa án dân chúng vô thượng;– Viện kiểm sát dân chúng vô thượng;– Kiểm toán Nhà nước;– Ủy ban Giám toán nguồn vốn Quốc gia;– Ngân hàng Chính sách xã hội;– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;– Ủy ban Trung ương Chiến trường Đất nước Việt Nam;– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, V.I(2b).

TM. CHÍNH PHỦTHỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

TagsNghị định 124/2020/NĐ-CP

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Nghị #định #1242020NĐCP

Nghị định 124/2020/NĐ-CP

Ngày 19/10/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 124/2020/NĐ-CP về chỉ dẫn thi hành Luật Khiếu nại.
Theo ấy, chậm nhất là 05 ngày làm việc, từ khi ngày quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp, trong khuôn khổ nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người khắc phục tố giác có nghĩa vụ vận dụng các giải pháp để tiến hành hoặc có văn bản lãnh đạo cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp. Mời các bạn cùng theo dõi và tải Nghị định tại đây.
CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc————

Số: 124/2020/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 5 2020
NGHỊ ĐỊNH 124/2020/NĐ-CP
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 5 2011;
Theo đề xuất của Tổng Thanh tra Chính phủ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định cụ thể 1 số điều và giải pháp thi hành Luật Khiếu nại.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định cụ thể các điều khoản sau đây của Luật Khiếu nại:
a) Khoản 2 Điều 3 về tố giác và khắc phục tố giác trong đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Khoản 4 Điều 8 về nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung;
c) Khoản 3 Điều 41 về công khai quyết định khắc phục tố giác;
d) Khoản 4 Điều 46 về thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp;
đ) Khoản 2 Điều 58 về thi hành hình định khắc phục tố giác đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực luật pháp.
2. Quy định 1 số giải pháp thi hành Luật Khiếu nại gồm: bề ngoài tố giác; tố giác lần 2; đại diện tiến hành việc tố giác; trình tự, thủ tục khắc phục tố giác; phê chuẩn việc khắc phục tố giác vi phạm luật pháp; xử lý hành vi vi phạm.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
Nghị định này vận dụng đối với cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, tư nhân nước ngoài tại Việt Nam trong việc tố giác quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ trường hợp điều ước quốc tế nhưng Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Chương II
KHIẾU NẠI, CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN TRÌNH BÀY KHIẾU NẠI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC PHỐI HỢP XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP NHIỀU NGƯỜI CÙNG KHIẾU NẠI VỀ MỘT NỘI DUNG
Mục 1: KHIẾU NẠI, CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN TRÌNH BÀY KHIẾU NẠI
Điều 3. Vẻ ngoài tố giác
1. Vẻ ngoài tố giác được tiến hành theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 của Luật Khiếu nại. Đơn tố giác được tiến hành theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trường hợp người tố giác tới tố giác trực tiếp thì người tiếp thu tố giác chỉ dẫn người tố giác viết đơn tố giác hoặc người tiếp thu tố giác đánh dấu việc tố giác bằng văn bản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 4. Khiếu nại lần 2
1. Trong thời hạn 30 ngày, từ khi ngày hết thời hạn khắc phục tố giác quy định tại Điều 28 của Luật Khiếu nại nhưng tố giác lần đầu ko được khắc phục hoặc từ khi ngày thu được quyết định khắc phục tố giác lần đầu nhưng người tố giác ko đồng ý thì có quyền tố giác tới người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần 2; đối với vùng sâu, vùng xa chuyển động gian truân thì thời hạn có thể kéo dài hơn mà ko quá 45 ngày.
Trường hợp tố giác lần 2 thì người tố giác phải gửi đơn kèm theo quyết định khắc phục tố giác lần đầu, các tài liệu có liên can cho người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần 2.
2. Trường hợp quá thời hạn quy định nhưng tố giác lần đầu ko được khắc phục thì người tố giác gửi đơn tới người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần 2, nêu rõ lý do và gửi kèm các tài liệu có liên can về vụ việc tố giác. Người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần 2 phải phê chuẩn thụ lý khắc phục theo trình tự, thủ tục khắc phục tố giác lần 2. Quyết định khắc phục tố giác trong trường hợp này là quyết định khắc phục tố giác lần 2.
3. Người khắc phục tố giác lần 2 vận dụng giải pháp xử lý nghĩa vụ theo thẩm quyền đối với người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần đầu nếu có hành vi vi phạm luật pháp.
Điều 5. Đại diện tiến hành việc tố giác
1. Người tố giác có thể tự mình tố giác hoặc giao cho cho luật sư, viện trợ viên pháp lý hoặc giao cho cho người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tiến hành việc tố giác. Trường hợp người tố giác là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo luật pháp của họ tiến hành việc tố giác. Việc xác định người đại diện được tiến hành theo quy định của luật pháp dân sự.
2. Cơ quan, tổ chức tiến hành việc tố giác phê chuẩn người đại diện theo luật pháp. Người đại diện của cơ quan, tổ chức được giao cho cho luật sư hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tiến hành việc tố giác.
3. Việc giao cho quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải bằng văn bản và được chứng nhận hoặc công chứng. Người giao cho được giao cho tố giác cho 1 người hoặc nhiều người về các nội dung giao cho không giống nhau mà ko được giao cho 1 nội dung cho nhiều người tiến hành. Văn bản giao cho tố giác được tiến hành theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Người tố giác đang tiến hành việc tố giác bị chết nhưng quyền, trách nhiệm của người ấy được thừa kế theo quy định của luật pháp thì người thừa kế có quyền tố giác; người thừa kế lúc tố giác phải xuất trình với cơ quan có thẩm quyền khắc phục tố giác hồ sơ để chứng minh quyền thừa kế của mình. Người thừa kế có thể tự mình tố giác hoặc giao cho cho luật sư, viện trợ viên pháp lý hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tiến hành việc tố giác. Trường hợp có nhiều người thừa kế thì những người ấy có quyền giao cho cho 1 trong những người thừa kế hoặc luật sư, viện trợ viên pháp lý hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tiến hành việc tố giác.
Điều 6. Cử đại diện thể hiện lúc có nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung
1. Khi nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung thì phải cử người đại diện để thể hiện nội dung tố giác. Người đại diện phải là người tố giác.
2. Việc cử đại diện được tiến hành như sau:
a) Trường hợp có từ 05 tới 10 người tố giác thì cử ko quá 02 người đại diện;
b) Trường hợp có từ 11 người tố giác trở lên thì có thể cử thêm người đại diện, mà ko quá 05 người đại diện.
Điều 7. Văn bản cử người đại diện
1. Việc cử người đại diện để thể hiện nội dung tố giác theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 8 của Luật Khiếu nại và được trình bày bằng văn bản.
2. Văn bản cử người đại diện tố giác phải có những nội dung sau:
a) Ngày, tháng, 5;
b) Họ, tên, địa chỉ của đại diện người tố giác;
c) Nội dung, khuôn khổ được đại diện;
d) Chữ ký hoặc lăn tay của những người tố giác;
đ) Các nội dung khác có liên can (nếu có).
3. Người đại diện phải chịu nghĩa vụ trước luật pháp về việc đại diện của mình.
Mục 2: TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC PHỐI HỢP XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP NHIỀU NGƯỜI CÙNG KHIẾU NẠI VỀ MỘT NỘI DUNG
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung ở cấp xã
1. Khi nảy sinh việc nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp xã có nghĩa vụ:
a) Phân công cán bộ tiếp đại diện của những người tố giác để nghe thể hiện nội dung tố giác. Trường hợp tố giác phức tạp, Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp xã chủ trì, phối hợp với Chiến trường Đất nước và các tổ chức chính trị – xã hội có liên can tiếp, nghe đại diện của những người tố giác thể hiện nội dung tố giác;
b) Chỉ đạo Công an cấp xã giữ giàng thứ tự công cộng nơi có nhiều người tố giác ;
c) Thuyết phục, chỉ dẫn người tố giác tiến hành việc tố giác đúng quy định của luật pháp.
2. Trưởng Công an cấp xã có nghĩa vụ chủ trì, phối hợp với lực lượng bảo vệ, dân phòng giữ giàng thứ tự công cộng nơi có người tố giác ; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của luật pháp.
3. Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp xã thụ lý khắc phục tố giác thuộc thẩm quyền theo quy định của luật pháp tố giác; nếu tố giác ko thuộc thẩm quyền thì chỉ dẫn công dân tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền khắc phục.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung ở cấp huyện
1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người tố giác có nghĩa vụ cử cán bộ hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người tố giác tại nơi tiếp công dân để nghe thể hiện nội dung tố giác. Trường hợp vụ việc tố giác thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thụ lý để khắc phục theo quy định của luật pháp; nếu vụ việc tố giác ko thuộc thẩm quyền thì chỉ dẫn người tố giác tới cơ quan có thẩm quyền khắc phục.
2. Trưởng Ban tiếp công dân cấp huyện nơi có người tố giác có nghĩa vụ:
a) Chủ trì hoặc tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban nhân huyện, quận, thị xã, thị thành thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) tiếp đại diện của những người tố giác;
b) Khi thiết yếu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp xã nơi xảy ra vụ việc tố giác và các cơ quan, tổ chức có liên can hỗ trợ thông tin, tài liệu về vụ việc tố giác hoặc cử người có nghĩa vụ tham dự tiếp đại diện của những người tố giác;
c) Theo dõi, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp xã trong việc khắc phục tố giác do Ban tiếp công dân cấp huyện chuyển tới.
3. Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp huyện trực tiếp hoặc cử người có nghĩa vụ tiếp đại diện của những người tố giác để nghe thể hiện nội dung tố giác; tiến hành việc khắc phục tố giác theo quy định của luật pháp.
4. Trưởng Công an cấp huyện có nghĩa vụ bảo đảm an ninh, thứ tự công cộng; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của luật pháp.
5. Thủ trưởng các cơ quan có liên can có nghĩa vụ hỗ trợ thông tin, tài liệu về vụ việc tố giác; tham dự tiếp đại diện của những người tố giác theo đề xuất của người có thẩm quyền khắc phục tố giác.
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung ở cấp tỉnh
1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người tố giác có nghĩa vụ cử cán bộ hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người tố giác tại nơi tiếp công dân để nghe thể hiện nội dung tố giác. Trường hợp vụ việc tố giác thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thụ lý để khắc phục theo quy định của luật pháp; nếu vụ việc tố giác ko thuộc thẩm quyền thì chỉ dẫn người tố giác tới cơ quan có thẩm quyền khắc phục.
2. Trưởng Ban tiếp công dân cấp tỉnh có nghĩa vụ:
a) Chủ trì hoặc tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) tiếp đại diện của những người tố giác;
b) Khi thiết yếu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp huyện nơi xảy ra vụ việc tố giác tham dự hoặc cử người có nghĩa vụ tham dự tiếp đại diện của những người tố giác;
c) Đề nghị các cơ quan, tổ chức có liên can hỗ trợ thông tin, tài liệu về vụ việc tố giác; tham dự tiếp đại diện của những người tố giác;
d) Theo dõi, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp huyện trong việc khắc phục tố giác do Ban tiếp công dân cấp tỉnh chuyển tới.
3. Thủ trưởng cơ quan Công an điều hành địa bàn, Giám đốc Công an cấp tỉnh có nghĩa vụ bảo đảm an ninh, thứ tự công cộng; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của luật pháp.
4. Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh trực tiếp hoặc cử người có nghĩa vụ tiếp đại diện của những người tố giác để nghe thể hiện nội dung tố giác; khắc phục tố giác theo quy định của luật pháp.
5. Thủ trưởng các cơ quan có liên can có nghĩa vụ hỗ trợ thông tin, tài liệu về vụ việc tố giác; tham dự tiếp đại diện của những người tố giác theo đề xuất của người có thẩm quyền khắc phục tố giác.
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung tới các cơ quan trung ương
1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người tố giác có nghĩa vụ cử cán bộ hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người tố giác tại nơi tiếp công dân để nghe thể hiện nội dung tố giác. Trường hợp vụ việc tố giác thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thụ lý để khắc phục theo quy định của luật pháp; nếu vụ việc tố giác ko thuộc thẩm quyền thì chỉ dẫn người tố giác tới cơ quan có thẩm quyền khắc phục.
2. Trưởng Ban tiếp công dân Trung ương có nghĩa vụ:
a) Chủ trì, phối hợp với đại diện các cơ quan Trung ương có liên can và người có thẩm quyền của Ủy ban dân chúng cấp tỉnh nơi xảy ra vụ việc tố giác tiếp những người tố giác;
b) Khi thiết yếu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh nơi xảy ra vụ việc tố giác tham dự hoặc cử người có nghĩa vụ tham dự tiếp đại diện của những người tố giác;
c) Đề nghị các cơ quan, tổ chức có liên can hỗ trợ thông tin, tài liệu về vụ việc tố giác; tham dự tiếp đại diện của những người tố giác;
d) Theo dõi, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh trong việc khắc phục tố giác do Ban tiếp công dân Trung ương chuyển tới;
đ) Phối hợp với Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh đi lại, thuyết phục để công dân trở về địa phương.
3. Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh nơi xảy ra vụ việc tố giác có nghĩa vụ:
a) Trực tiếp hoặc cử người có nghĩa vụ phối hợp với Ban tiếp công dân Trung ương và các cơ quan tác dụng có liên can của Trung ương tiếp đại diện của những người tố giác;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc tố giác theo đề xuất của người có thẩm quyền;
c) Gicửa ải quyết tố giác thuộc thẩm quyền hoặc lãnh đạo cơ quan thuộc quyền điều hành khắc phục tố giác theo quy định của luật pháp;
d) Di chuyển, thuyết phục, có giải pháp để công dân trở về địa phương.
4. Công an cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh điều hành địa bàn nơi người tố giác có nghĩa vụ tiến hành các giải pháp bảo đảm thứ tự công cộng; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của luật pháp.
5. Thủ trưởng các cơ quan có liên can có nghĩa vụ hỗ trợ thông tin, tài liệu liên can tới vụ việc tố giác theo đề xuất của người có thẩm quyền khắc phục tố giác; tham dự tiếp công dân, khắc phục tố giác có liên can tới ngành, lĩnh vực nhưng mình điều hành lúc được đề xuất.
Điều 12. Trách nhiệm của Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Ủy ban dân chúng thị thành Hà Nội và Chủ tịch Ủy ban dân chúng Thành phố Hồ Chí Minh
1. Trong khuôn khổ tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an có nghĩa vụ tiến hành, chỉ dẫn, rà soát, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban dân chúng, cơ quan Công an, cơ quan Thanh tra các đơn vị quản lý và các cơ quan có liên can trong việc xử lý trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung.
2. Chủ tịch Ủy ban dân chúng thị thành Hà Nội, Chủ tịch Ủy ban dân chúng Thành phố Hồ Chí Minh có nghĩa vụ, cung cấp, phối hợp với Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Ban tiếp công dân Trung ương tại thị thành Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh và các bộ, ngành có liên can trong việc xử lý trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung lúc được đề xuất.
Chương III
KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 13. Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập là việc cơ quan, tổ chức, tư nhân theo thủ tục do Luật Khiếu nại và Nghị định này quy định, đề xuất đơn vị sự nghiệp công lập, người có thẩm quyền trong đơn vị sự nghiệp công lập phê chuẩn lại quyết định hành chính, hành vi hành chính lúc có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi ấy là trái luật pháp, xâm phạm trực tiếp tới quyền, ích lợi hợp lí của mình.
Điều 14. Thẩm quyền khắc phục tố giác trong đơn vị sự nghiệp công lập
1. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền khắc phục tố giác lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của nhân viên do mình điều hành trực tiếp.
2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp trên trực tiếp có thẩm quyền khắc phục tố giác lần 2 đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính nhưng người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp dưới đã khắc phục nhưng còn tố giác hoặc tố giác lần đầu đã hết thời hạn mà chưa được khắc phục.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ko có đơn vị sự nghiệp công lập cấp trên trực tiếp thì người đứng đầu tư quan nhà nước điều hành đơn vị sự nghiệp công lập ấy có thẩm quyền khắc phục tố giác lần 2.
3. Khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của đơn vị sự nghiệp công lập do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ điều hành nhà nước về ngành, lĩnh vực là người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần 2.
Điều 15. Quyền, trách nhiệm của người tố giác, người bị tố giác, người khắc phục tố giác, thời hiệu tố giác, thời hạn khắc phục tố giác, trình tự, thủ tục khắc phục tố giác
Quyền, trách nhiệm của người tố giác, người bị tố giác, người khắc phục tố giác, thời hiệu tố giác, thời hạn khắc phục tố giác, trình tự, thủ tục khắc phục tố giác quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập tiến hành theo quy định của Luật Khiếu nại và Nghị định này.
Chương IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mục 1: THỤ LÝ, CHUẨN BỊ XÁC MINH NỘI DUNG KHIẾU NẠI
Điều 16. Thụ lý khắc phục tố giác
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, từ khi ngày thu được tố giác quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền khắc phục nhưng ko thuộc 1 trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại thì người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần đầu hoặc lần 2 phải thụ lý khắc phục. Trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung và cử người đại diện để thể hiện nội dung tố giác thì thụ lý lúc trong đơn tố giác có đầy đủ chữ ký của những người tố giác và có văn bản cử người đại diện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này. Trường hợp ko thụ lý khắc phục thì phải nêu rõ lý do trong văn bản công bố cho người tố giác.
2. Đối với tố giác quyết định hành chính, hành vi hành chính, người có thẩm quyền khắc phục tố giác công bố việc thụ lý hoặc ko thụ lý bằng văn bản tới người tố giác, cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có thẩm quyền chuyển tố giác tới (nếu có) và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết. Đối với tố giác quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thì văn bản công bố việc thụ lý hoặc ko thụ lý được gửi cho người tố giác. Trường hợp nhiều người tố giác về cùng 1 nội dung và cử người đại diện để tiến hành việc tố giác thì văn bản công bố việc thụ lý hoặc ko thụ lý được gửi tới 1 trong số những người đại diện.
Thông báo việc thụ lý khắc phục tố giác tiến hành theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này. Thông báo việc ko thụ lý khắc phục tố giác tiến hành theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 17. Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị tố giác
1. Sau lúc thụ lý tố giác, người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần đầu rà soát lại quyết định hành chính, hành vi hành chính bị tố giác.
Đối với tố giác quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, người có thẩm quyền khắc phục tố giác phải trực tiếp rà soát lại hoặc cắt cử người có nghĩa vụ rà soát lại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị tố giác.
2. Nội dung rà soát lại bao gồm:
a) Căn cứ pháp lý ban hành hình định hành chính, tiến hành hành vi hành chính, ban hành hình định kỷ luật cán bộ, công chức;
b) Thẩm quyền ban hành hình định hành chính, tiến hành hành vi hành chính, ban hành hình định kỷ luật cán bộ, công chức;
c) Nội dung của quyết định hành chính, việc tiến hành hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức;
d) Trình tự, thủ tục ban hành, thể thức và kỹ thuật thể hiện quyết định hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức;
đ) Các nội dung khác (nếu có).
3. Sau lúc rà soát lại, nếu thấy tố giác là đúng thì người có thẩm quyền khắc phục tố giác lần đầu ra quyết định khắc phục tố giác ngay. Nếu thấy chưa có cơ sở kết luận nội dung tố giác thì người có thẩm quyền khắc phục tố giác thực hiện xác minh.
Đối với tố giác quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, nếu xét thấy nội dung tố giác có căn cứ thì người có thẩm quyền khắc phục tố giác đề xuất Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức phê chuẩn, đề xuất người có thẩm quyền khắc phục.
Điều 18. Giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác
Người khắc phục tố giác tự mình xác minh hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân thuộc quyền điều hành của mình thực hiện xác minh nội dung tố giác. Người khắc phục tố giác hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh ban hành Quyết định xác minh nội dung tố giác, trong ấy xác định rõ người tiến hành xác minh, quyền và trách nhiệm của người tiến hành xác minh, thời kì, nội dung xác minh. Quyết định xác minh nội dung tố giác được tiến hành theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này.
Mục 2: TIẾN HÀNH XÁC MINH NỘI DUNG KHIẾU NẠI
Điều 19. Làm việc trực tiếp với người tố giác, người đại diện, người đuọc giao cho, luật sư, viện trợ viên pháp lý của người tố giác
1. Người khắc phục tố giác hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác làm việc trực tiếp và đề xuất người tố giác hoặc người đại diện, người được giao cho, luật sư, viện trợ viên pháp lý của người tố giác hỗ trợ thông tin, tài liệu, chứng cớ có liên can tới nhân thân, nội dung tố giác.
2. Nội dung làm việc được lập thành biên bản, ghi rõ thời kì, vị trí, thành phần, nội dung và có chữ ký của các đối tác. Trường hợp người tố giác ko cộng tác, ko làm việc, ko ký vào biên bản làm việc thì biên bản được lấy chữ ký của người làm chứng hoặc đại diện chính quyền địa phương. Biên bản được lập thành chí ít 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản. Biên bản làm việc tiến hành theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 20. Làm việc trực tiếp với người có quyền, ích lợi liên can và người bị tố giác
1. Trong công đoạn khắc phục tố giác lần đầu, người khắc phục tố giác hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc trực tiếp với người có quyền, ích lợi liên can và đề xuất hỗ trợ thông tin, tài liệu, chứng cớ liên can tới nội dung tố giác.
2. Trong công đoạn khắc phục tố giác lần 2, người khắc phục tố giác hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc trực tiếp với người bị tố giác, người có quyền, ích lợi liên can và đề xuất hỗ trợ thông tin, tài liệu, chứng cớ liên can tới nội dung tố giác, giải trình về quyết định hành chính, hành vi hành chính bị tố giác,
3. Nội dung làm việc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được lập thành biên bản, ghi rõ thời kì, vị trí, thành phần, nội dung và có chữ ký của các đối tác. Biên bản được lập thành chí ít 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản. Biên bản làm việc tiến hành theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 21. Đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có liên can hỗ trợ thông tin, tài liệu, chứng cớ
Trong công đoạn xác minh nội dung tố giác, người khắc phục tố giác hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh gửi văn bản đề xuất cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có liên can hỗ trợ thông tin, tài liệu, chứng cớ liên can tới nội dung tố giác. Văn bản đề xuất tiến hành theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp làm việc trực tiếp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có liên can để đề xuất hỗ trợ thông tin, tài liệu, chứng cớ thì lập biên bản làm việc. Biên bản được lập thành chí ít 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản. Biên bản làm việc tiến hành theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 22. Tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu, chứng cớ
Người khắc phục tố giác hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh lúc tiếp thu thông tin, tài liệu, chứng cớ do người tố giác hoặc người đại diện, người được giao cho, luật sư, viện trợ viên pháp lý của người tố giác, người bị tố giác, cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân hỗ trợ trực tiếp phải lập biên bản giao nhận. Biên bản giao thu được tiến hành theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 23. Xác minh thực tiễn
1. Khi thiết yếu, người khắc phục tố giác hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh thực hiện xác minh thực tiễn để tích lũy, rà soát, xác định tính xác thực, hợp lí, đầy đủ của các thông tin, tài liệu, chứng cớ liên can tới nội dung vụ việc tố giác.
2. Việc xác minh thực tiễn phải lập thành biên bản, ghi rõ thời kì, vị trí, thành phần làm việc, nội dung, kết quả xác minh, quan điểm của những người tham dự xác minh và những người khác có liên can. Biên bản tiến hành theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 24. Trưng cầu nhận định
1. Người khắc phục tố giác quyết định việc trưng cầu nhận định lúc xét thấy cần có sự bình chọn về nội dung liên can tới chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận nội dung tố giác.
2. Người tố giác, người bị tố giác và cơ quan, tổ chức có liên can có thể đề xuất người khắc phục tố giác trưng cầu nhận định. Khi xét thấy đề xuất của người tố giác, người bị tố giác và cơ quan, tổ chức có liên can có cơ sở thì người khắc phục tố giác quyết định trưng cầu nhận định.
Quyết định trưng cầu nhận định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tiến hành theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Việc trưng cầu nhận định tiến hành bằng văn bản trong ấy nêu rõ tên cơ quan, tổ chức nhận định, thông tin, tài liệu cần nhận định, nội dung đề xuất nhận định, thời hạn có kết luận nhận định.
Văn bản đề xuất cơ quan, tổ chức nhận định tiến hành theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 25. Làm việc với các đối tác có liên can trong công đoạn xác minh nội dung tố giác
Trường hợp kết quả xác minh khác với thông tin, tài liệu, chứng cớ do người tố giác, người bị tố giác hỗ trợ thì người khắc phục tố giác hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh phải tổ chức làm việc với người tố giác, người bị tố giác; trường hợp thiết yếu thì mời cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có liên can tham dự làm việc.
Nội dung làm việc phải được lập thành biên bản, ghi rõ thời kì, vị trí, thành phần tham dự, nội dung, quan điểm của những người tham dự, những nội dung đã được hợp nhất, những vấn đề còn quan điểm không giống nhau và có chữ ký của các đối tác. Biên bản được lập thành chí ít 3 bản, mỗi bên giữ 1 bản. Biên bản làm việc được tiến hành theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 26. Tạm đình chỉ việc thi hành hình định hành chính bị tố giác
1. Trong công đoạn khắc phục tố giác, nếu xét thấy việc thi hành hình định hành chính bị tố giác sẽ gây hậu quả khó giải quyết thì người khắc phục tố giác ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành hình định hành chính bị tố giác. Thời hạn tạm đình chỉ ko vượt quá thời kì còn lại của thời hạn khắc phục tố giác. Quyết định tạm đình chỉ tiến hành theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ ko còn thì người khắc phục tố giác phải ra quyết định hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ. Quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ tiến hành theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 27. Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố giác
1. Người được giao nhiệm vụ xác minh phải báo cáo thật thà, khách quan kết quả xác minh nội dung tố giác bằng văn bản với người khắc phục tố giác.
2. Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố giác gồm các nội dung được quy định tại khoản 4 Điều 29 của Luật Khiếu nại. Trong báo cáo phải trình bày rõ thông tin về người tố giác, người bị tố giác, quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị tố giác, đề xuất của người tố giác, căn cứ để tố giác; kết quả khắc phục tố giác trước ấy (nếu có); kết quả xác minh đối với từng nội dung được giao xác minh; kết luận nội dung tố giác được giao xác minh là đúng toàn thể, sai toàn thể hoặc đúng 1 phần; kiến nghị giữ nguyên, hủy bỏ toàn thể hoặc sửa đổi, bổ sung 1 phần quyết định hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức hoặc kết thúc hành vi hành chính bị tố giác; kiến nghị về việc ban hành hình định khắc phục tố giác.
Báo cáo kết quả xác minh tiến hành theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 28. Tổ chức hội thoại trong công đoạn khắc phục tố giác lần 2
1. Trong công đoạn khắc phục tố giác lần 2, người khắc phục tố giác phải tổ chức hội thoại.
a) Người khắc phục tố giác lần 2 là Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp huyện, Giám đốc sở hoặc tương đương phải trực tiếp hội thoại với người tố giác.
b) Người khắc phục tố giác lần 2 là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh phải trực tiếp hội thoại trong trường hợp tố giác phức tạp (có nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung, có nhiều quan điểm không giống nhau của các cơ quan có thẩm quyền về giải pháp khắc phục, người tố giác có thái độ gay gắt, dư luận xã hội ân cần, vụ việc tác động tới an ninh chính trị, thứ tự an toàn xã hội).
Đối với các trường hợp khác, người khắc phục tố giác có thể cắt cử cấp phó của mình hoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn cùng cấp hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ xác minh hội thoại với người tố giác. Trong công đoạn hội thoại, người được cắt cử phải kịp thời báo cáo với người khắc phục tố giác về những nội dung phức tạp, vượt quá thẩm quyền; chấm dứt hội thoại phải báo cáo với người khắc phục tố giác về kết quả hội thoại và chịu nghĩa vụ về nội dung báo cáo.
2. Người chủ trì hội thoại phải thực hiện hội thoại trực tiếp với người tố giác, người bị tố giác và người có quyền, ích lợi liên can. Người chủ trì hội thoại lúc hội thoại phải nêu rõ nội dung cần hội thoại, kết quả xác minh nội dung tố giác; người tham dự hội thoại có quyền thể hiện quan điểm, bổ sung thông tin, tài liệu, chứng cớ liên can tới tố giác và đề xuất của mình. Người chủ trì hội thoại có nghĩa vụ công bố bằng văn bản đến người tham dự hội thoại gồm người tố giác, người đại diện (trường hợp nhiều người cùng tố giác về 1 nội dung) người bị tố giác, người có quyền và trách nhiệm liên can, cơ quan, tổ chức có liên can về thời kì, vị trí, nội dung hội thoại.
3. Việc hội thoại được lập thành biên bản, ghi rõ thời kì, vị trí, thành phần tham dự (ghi rõ người dự và người vắng mặt; trường hợp người tố giác ko tham dự hội thoại thì ghi rõ có lý do hoặc ko có lý do), nội dung, quan điểm của những người tham dự, những nội dung đã được hợp nhất, những vấn đề còn có quan điểm không giống nhau và có chữ ký của các đối tác. Biên bản được lập thành chí ít 3 bản, mỗi bên giữ 1 bản. Biên bản hội thoại được tiến hành theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định này.
Mục 3; BAN HÀNH, GỬI, CÔNG KHAI QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ LẬP, QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 29. Ban hành, gửi, công khai quyết định khắc phục tố giác
1. Căn cứ quy định của luật pháp, kết quả xác minh nội dung tố giác, kết quả hội thoại (nếu có), người khắc phục tố giác ban hành hình định khắc phục tố giác theo quy định sau đây:
a) Quyết định khắc phục tố giác quyết định hành chính, hành vi hành chính lần đầu tiến hành theo quy định tại Điều 31 của Luật Khiếu nại; quyết định khắc phục tố giác lần 2 theo quy định tại Điều 40 của Luật Khiếu nại.
Trong quyết định khắc phục tố giác phải trình bày rõ điều kiện thụ lý khắc phục tố giác; tên, địa chỉ người tố giác, người bị tố giác; nội dung tố giác, lý do tố giác, đề xuất khắc phục của người tố giác; kết quả khắc phục tố giác trước ấy (nếu có); kết quả xác minh nội dung tố giác; nêu rõ căn cứ để kết luận nội dung tố giác là đúng toàn thể, sai toàn thể hoặc đúng 1 phần; giữ nguyên, hủy bỏ toàn thể hoặc sửa đổi, bổ sung 1 phần quyết định hành chính hoặc kết thúc hành vi hành chính bị tố giác (đối với quyết định khắc phục tố giác lần đầu) hoặc đề xuất người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị tố giác sửa đổi, hủy bỏ 1 phần hay toàn thể quyết định hành chính, kết thúc hành vi hành chính bị tố giác (đối với khắc phục tố giác lần 2); việc đền bù thiệt hại cho người bị thiệt hại (nếu có) và khắc phục các vấn đề khác có liên can; quyền tố giác lần 2, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
b) Quyết định khắc phục tố giác lần đầu đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức được tiến hành theo quy định tại Điều 54 của Luật Khiếu nại; quyết định khắc phục tố giác lần 2 đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức được tiến hành theo quy định tại Điều 56 của Luật Khiếu nại.
Trong quyết định khắc phục tố giác phải trình bày rõ tên, địa chỉ người tố giác, người bị tố giác; nội dung tố giác, lý do tố giác, kết quả xác minh, kết quả hội thoại; nêu rõ các căn cứ luật pháp để khắc phục tố giác; kết luận về nội dung tố giác; giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ 1 phần hay toàn thể quyết định kỷ luật (đối với quyết định khắc phục tố giác lần đầu) hoặc kết luận về từng vấn đề chi tiết trong nội dung tố giác và việc khắc phục tố giác của người khắc phục tố giác lần đầu (đối với quyết định khắc phục tố giác lần 2); việc đền bù thiệt hại cho người bị thiệt hại (nếu có) và khắc phục các vấn đề khác có liên can; quyền tố giác lần 2 hoặc quyền khởi kiện vụ án tại Tòa án.
c) Quyết định khắc phục tố giác lần đầu tiến hành theo Mẫu số 15, quyết định khắc phục tố giác lần 2 tiến hành theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Gửi quyết định khắc phục tố giác:
a) Đối với quyết định khắc phục tố giác quyết định hành chính, hành vi hành chính:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, từ khi ngày ban hành hình định khắc phục tố giác lần đầu, người khắc phục tố giác có nghĩa vụ gửi quyết định khắc phục tố giác cho người tố giác, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người khắc phục tố giác; người khắc phục tố giác lần 2, người có quyền, trách nhiệm liên can; cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, từ khi ngày ban hành hình định khắc phục tố giác lần 2, người khắc phục tố giác phải gửi quyết định khắc phục tố giác cho người tố giác, người bị tố giác, người khắc phục tố giác lần đầu; người có quyền, trách nhiệm liên can; cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can.
b) Đối với quyết định khắc phục tố giác quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, từ khi ngày ban hành hình định khắc phục tố giác lần đầu, người khắc phục tố giác có nghĩa vụ gửi quyết định khắc phục tố giác cho người tố giác, người bị tố giác; người có quyền, trách nhiệm liên can; cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, từ khi ngày ban hành hình định khắc phục tố giác lần 2, người khắc phục tố giác có nghĩa vụ gửi quyết định khắc phục tố giác cho người tố giác, người khắc phục tố giác lần đầu; người có quyền, trách nhiệm liên can; cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can. Quyết định khắc phục tố giác lần 2 của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp tỉnh phải được gửi cho Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
3. Công khai quyết định khắc phục tố giác:
Trong thời hạn 15 ngày, từ khi lúc có quyết định khắc phục tố giác, người có thẩm quyền khắc phục tố giác có nghĩa vụ công khai quyết định khắc phục tố giác theo 1 trong các bề ngoài sau:
a) Ban bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị tố giác công việc
Thành phần tham gia gồm: người khắc phục tố giác, người tố giác hoặc người đại diện tiến hành việc tố giác, người bị tố giác và cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can. Trước lúc thực hiện cuộc họp công khai, người có thẩm quyền khắc phục tố giác phải có văn bản công bố với cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can biết trước 03 ngày.
b) Niêm yết tại hội sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã khắc phục tố giác. Thời gian niêm yết quyết định khắc phục tố giác chí ít là 15 ngày, từ khi ngày niêm yết.
c) Thông báo trên công cụ thông tin đại chúng
Việc công bố quyết định khắc phục tố giác trên các công cụ thông tin đại chúng gồm báo nói, báo hình, báo in, báo điện tử. Người có thẩm quyền khắc phục tố giác có nghĩa vụ tuyển lựa 1 trong các công cụ thông tin đại chúng để tiến hành việc công bố. Trường hợp cơ quan của người có thẩm quyền khắc phục tố giác có Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử thì phải công khai trên Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử. số lần công bố trên báo nói chí ít 02 lần phát sóng; trên báo hình chí ít 02 lần phát sóng; trên báo in chí ít 02 số phát hành liên tiếp. Thời gian đăng tải trên báo điện tử, trên Cổng thông tin điện tử hoặc trên trang thông tin điện tử chí ít là 15 ngày liên tiếp.
Điều 30. Lập, điều hành giấy má khắc phục tố giác
Người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác có nghĩa vụ lập giấy má khắc phục tố giác; tập trung những thông tin, tài liệu, chứng cớ, bằng chứng liên can tới nội dung tố giác, kết quả xác minh, kết luận, kiến nghị, quyết định khắc phục tố giác.
Chương V
THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
Điều 31. Trách nhiệm của người khắc phục tố giác trong việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp
1. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, từ khi ngày quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp, trong khuôn khổ nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người khắc phục tố giác có nghĩa vụ vận dụng các giải pháp để tiến hành hoặc có văn bản lãnh đạo cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp. Văn bản lãnh đạo nêu rõ nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thi hành; cơ quan, tổ chức, tư nhân phải tiến hành; nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can; nội dung, thời hạn phải tiến hành; việc báo cáo kết quả thật hiện với người khắc phục tố giác.
2. Người có thẩm quyền khắc phục tố giác có nghĩa vụ tự mình hoặc ủy quyền cơ quan, tổ chức có liên can thi hành hoặc cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo dõi, đôn đốc, rà soát việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp. Trường hợp phát hiện cơ quan, tổ chức, tư nhân ko tiến hành hoặc tiến hành ko đúng, ko đầy đủ, ko kịp thời quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp thì vận dụng các giải pháp theo thẩm quyền để xử lý kịp thời, nghiêm minh. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì kiến nghị cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền xử lý.
Điều 32. Trách nhiệm của người bị tố giác trong việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp
1. Căn cứ vào quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp, người bị tố giác có nghĩa vụ tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.
a) Trường hợp quyết định khắc phục tố giác đề xuất phải sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ 1 phần hoặc toàn thể quyết định hành chính thì người bị tố giác phải ban hành hình định mới thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung quyết định hành chính bị tố giác; vận dụng các giải pháp theo thẩm quyền nhằm khôi phục quyền, ích lợi hợp lí của người tố giác và người có liên can đã bị xâm phạm.
b) Trường hợp quyết định khắc phục tố giác kết luận quyết định hành chính bị tố giác là đúng luật pháp thì người tố giác phải chấp hành hình định hành chính ấy. Trường hợp người tố giác ko chấp hành thì người có thẩm quyền tổ chức việc cưỡng chế người tố giác thi hành hình định hành chính ấy. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành hình định hành chính được tiến hành theo quy định của luật pháp về cưỡng chế thi hành hình định hành chính. Người có thẩm quyền cưỡng chế phải xây dựng phương án tổ chức cưỡng chế bảo đảm hiệu quả, khả thi; chú trọng việc đi lại, thuyết phục người bị cưỡng chế tình nguyện thi hành hình định hành chính trước lúc vận dụng giải pháp cưỡng chế; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, tham dự công đoạn cưỡng chế.
c) Trường hợp quyết định khắc phục tố giác kết luận hành vi hành chính là đúng luật pháp thì người tố giác phải chấp hành. Trường hợp quyết định khắc phục tố giác kết luận hành vi hành chính là trái luật pháp thì người bị tố giác phải kết thúc hành vi hành chính ấy.
2. Người bị tố giác có nghĩa vụ báo cáo cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền về việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.
Điều 33. Trách nhiệm của người tố giác trong việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp
1. Phối hợp với cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền khôi phục quyền, ích lợi hợp lí của mình bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái luật pháp xâm phạm (nếu có).
2. Chấp hành hình định hành chính, hành vi hành chính bị tố giác nếu quyết định hành chính, hành vi hành chính được người có thẩm quyền kết luận là đúng luật pháp.
3. Chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền để tiến hành quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.
Điều 34. Trách nhiệm của người có quyền, ích lợi hợp lí liên can trong việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp
1. Hợp tác với cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền trong việc khôi phục quyền, ích lợi hợp lí của người tố giác; khôi phục quyền, ích lợi hợp lí của mình bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái luật pháp xâm phạm.
2. Chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền để tiến hành quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp có nội dung liên can tới quyền, ích lợi hợp lí của mình.
Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức điều hành cán bộ, công chức trong việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp
Cơ quan, tổ chức điều hành cán bộ, công chức có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị tố giác trong khuôn khổ tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có nghĩa vụ tiến hành quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp; chỉ dẫn, rà soát, đôn đốc cán bộ, công chức trong việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.
Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan được giao tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp
1. Vận dụng các giải pháp theo thẩm quyền để tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên can trong việc tổ chức thi hành hình định hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 của Nghị định này; đề xuất cơ quan, tổ chức, tư nhân thuộc thẩm quyền điều hành vận dụng các giải pháp để thi hành hình định hành chính. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì kiến nghị cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền vận dụng các giải pháp thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.
2. Giúp Thủ trưởng cơ quan hành chính đã ban hành hình định khắc phục tố giác theo dõi, rà soát, đôn đốc cơ quan, tổ chức, tư nhân, cán bộ, công chức được giao tiến hành việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.
3. Báo cáo với người có thẩm quyền xử lý kịp thời những vấn đề nảy sinh trong công đoạn thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.
Điều 37. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân khác trong việc thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp
Trong khuôn khổ tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can có nghĩa vụ chấp hành hình định hành chính của cơ quan có thẩm quyền để tiến hành quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp; phối hợp với cơ quan, tổ chức, tư nhân có thẩm quyền trong việc tổ chức tiến hành quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp lúc được đề xuất.
Điều 38. Xem xét việc khắc phục tố giác vi phạm luật pháp
Khi phát hiện việc khắc phục tố giác vi phạm luật pháp, gây thiệt hại tới ích lợi của Nhà nước, quyền và ích lợi hợp lí của công dân, cơ quan, tổ chức, Thủ tướng Chính phủ đề xuất người có thẩm quyền hoặc giao Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo khắc phục.
Chương VI
XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 39. Nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm
1. Người có thẩm quyền khắc phục tố giác, người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác, người có nghĩa vụ tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp nhưng có hành vi vi phạm luật pháp tố giác thì tùy theo thuộc tính, chừng độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định tại các điều 40, 41 và 42 của Nghị định này. Vẻ ngoài xử lý kỷ luật bao gồm khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cất chức, buộc nghỉ việc. Nếu có tín hiệu tù nhân thì bị truy cứu nghĩa vụ hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải đền bù hoặc đền bù theo quy định của luật pháp.
Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và các nội dung khác có liên can tới việc xử lý kỷ luật người có nghĩa vụ khắc phục tố giác, người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác, người thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp nhưng có vi phạm luật pháp tố giác mà chưa được quy định tại Nghị định này thì tiến hành theo quy định của luật pháp về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, nhân viên.
2. Người tố giác và những người có liên can nhưng có hành vi vi phạm luật pháp thì tùy theo thuộc tính, chừng độ vi phạm bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu nghĩa vụ hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải đền bù theo quy định của luật pháp.
Điều 40. Xử lý kỷ luật đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác
1. Vẻ ngoài kỷ luật khiển trách vận dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác lúc có 1 trong những hành vi vi phạm luật pháp sau đây:
a) Sách nhiễu, cản trở, gây gian truân, phiền toái cho người tố giác, người được giao cho tố giác, người bị tố giác.
b) Bao che cho người bị tố giác.
c) Dọa nạt phục thù, trù dập người tố giác, người được giao cho tố giác, người bị tố giác.
2. Vẻ ngoài kỷ luật cảnh cáo vận dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác lúc có 1 trong những hành vi cố ý bỏ dở các chứng cớ, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm méo mó giấy má vụ việc trong công đoạn xác minh nội dung tố giác.
3. Vẻ ngoài kỷ luật giáng chức hoặc cất chức vận dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố giác lúc có hành vi cố ý báo cáo méo mó kết quả xác minh nội dung tố giác dẫn tới quyết định khắc phục tố giác sai gây mất bình ổn nghiêm trọng về an ninh, thứ tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người. Trường hợp người được giao nhiệm vụ xác minh ko có chức phận thì vận dụng bề ngoài kỷ luật hạ bậc lương.
Điều 41. Xử lý kỷ luật đối với người có thẩm quyền khắc phục tố giác
1. Vẻ ngoài kỷ luật khiển trách vận dụng đối với người có thẩm quyền khắc phục tố giác lúc có 1 trong những hành vi vi phạm luật pháp sau đây:
a) Sách nhiễu, cản trở, gây gian truân, phiền toái cho người tố giác, người được giao cho tố giác, người bị tố giác.
b) Bao che cho người bị tố giác.
c) Dọa nạt phục thù, trù dập người tố giác, người được giao cho tố giác, người bị tố giác.
2. Vẻ ngoài kỷ luật cảnh cáo vận dụng đối với người có thẩm quyền khắc phục tố giác lúc có 1 trong các hành vi vi phạm luật pháp sau đây:
a) Cố ý ko thụ lý khắc phục tố giác đối với vụ việc tố giác đủ điều kiện thụ lý thuộc thẩm quyền.
b) Cố ý bỏ dở các chứng cớ, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm méo mó giấy má vụ việc.
c) Cố ý ko ban hành hình định khắc phục tố giác.
3. Vẻ ngoài kỷ luật giáng chức hoặc cất chức vận dụng đối với người có thẩm quyền khắc phục tố giác lúc có 1 trong các hành vi vi phạm luật pháp sau đây:
a) Vi phạm nghiêm trọng trong việc tiến hành trình tự, thủ tục khắc phục tố giác gây mất bình ổn nghiêm trọng về an ninh, thứ tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người.
b) Cố ý ban hành hình định khắc phục tố giác trái luật pháp gây mất bình ổn nghiêm trọng về an ninh, thứ tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người.
Điều 42. Xử lý kỷ luật đối với người có nghĩa vụ tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp
1. Vẻ ngoài kỷ luật khiển trách vận dụng đối với người có nghĩa vụ tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp lúc có 1 trong các hành vi vi phạm luật pháp sau đây:
a) Bao che, dung túng, ko xử lý đối với cơ quan, tổ chức, tư nhân có nghĩa vụ nhưng ko thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.
b) Tổ chức tiến hành ko đúng, ko đầy đủ quyết định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.
2. Vẻ ngoài kỷ luật cảnh cáo vận dụng đối với người có nghĩa vụ tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp lúc có hành vi cố ý ko tổ chức thi hành hình định khắc phục tố giác có hiệu lực luật pháp.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43. Hiệu lực thi hành
1. Việc khắc phục đối với tố giác trong công ty nhà nước và tố giác của công nhân trong đơn vị sự nghiệp công lập được tiến hành theo quy định của Nghị định số 24/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 5 2018 của Chính phủ quy định về khắc phục tố giác, cáo giác trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động đưa công nhân Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo giao kèo, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động và luật pháp về tố giác có liên can.
2. Nghị định này có hiệu lực thì hành từ khi ngày 10 tháng 12 5 2020 và thay thế Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 5 2012 của Chính phủ quy định cụ thể 1 số điều của Luật Khiếu nại.
Điều 44. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can chịu nghĩa vụ thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương;– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Văn phòng Quốc hội;– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;– Tòa án dân chúng vô thượng;– Viện kiểm sát dân chúng vô thượng;– Kiểm toán Nhà nước;– Ủy ban Giám toán nguồn vốn Quốc gia;– Ngân hàng Chính sách xã hội;– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;– Ủy ban Trung ương Chiến trường Đất nước Việt Nam;– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, V.I(2b).

TM. CHÍNH PHỦTHỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

TagsNghị định 124/2020/NĐ-CP

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Nghị #định #1242020NĐCP


#Nghị #định #1242020NĐCP

Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button