Pháp Luật

Nghị định 22/2020/NĐ-CP về lệ phí môn bài

Nghị định số 22/2020 / NĐ-CP

Nghị định 22/2020 / NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định 139/2016 / NĐ-CP ngày 04 tháng 10 5 2016 quy định về lệ phí môn bài.

Ngày 24 tháng 02 5 2020, Chính phủ ban hành Nghị định 22/2020 / NĐ-CP sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định 139/2016 / NĐ-CP ngày 04 tháng 10 5 2016 của Quy định về Quyền của Giđó phép.
Do đấy, bắt đầu từ lúc Nghị định này có hiệu lực, có thêm 03 nhóm nhân vật được miễn nộp lệ phí môn bài, chi tiết:

Trước hết, miễn lệ phí môn bài trong 5 đầu thành lập, sản xuất kinh doanh (từ ngày 1-1 tới hết ngày 31-12) đối với: Tổ chức mới thành lập (được cấp mã số thuế, số đăng ký, mã số công ty mới); Hộ gia đình, tư nhân, nhóm tư nhân kinh doanh lần đầu.

CHÍNH QUYỀN

———–

Số: 22/2020 / NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc

————-

Hà Nội, ngày 24 tháng 2 5 2020

ÁN LỆNH

Theo đấy, hàng loạt điều của Nghị định số 139/2016 / NĐ-CP ngày 04 được sửa đổi, bổ sung
Tháng 10 5 2016 Quy định của Chính phủ về Phí Giđó phép

———————

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 5 2015;

Căn cứ Luật Phân phối công ty bé và vừa ngày 12 tháng 6 5 2017;

Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 139/2016 / NĐ-CP ngày 04 tháng 10 5 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.

Điều 1. Sửa đổi, hoàn thiện 1 số điều của Nghị định số 139/2016 / NĐ-CP ngày 04 tháng 10 5 2016 của Chính phủ về lệ phí môn bài

1. Điều 3 được sửa đổi, hoàn thiện như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Tiểu mục 6 Điều 3 như sau:

“6. Cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã (bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của luật pháp về cộng tác xã nông nghiệp. ”

b) Tiểu mục 7 Điều 3 được sửa đổi như sau:

“7. Quỹ tín dụng rộng rãi; chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở thương nghiệp của cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã, doanh nghiệp cá nhân kinh doanh trên khu vực miền núi. Khu vực miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc. ”

c) Bổ sung các khoản 8, 9 và 10 Điều 3 như sau:

“8. Miễn lệ phí môn bài trong 5 đầu thành lập hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 31 tháng 12) đối với:

a) Tổ chức mới thành lập (cấp mã số thuế mới, mã số công ty mới).

b) Hộ gia đình, tư nhân, nhóm tư nhân kinh doanh lần đầu.

c) Trong thời kì miễn nộp lệ phí môn bài nhưng mà tổ chức, hộ gia đình, tư nhân, nhóm người thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở thương nghiệp, doanh nghiệp được miễn lệ phí môn bài chỉ cần khoảng tổ chức. , hộ gia đình, tư nhân, nhóm người được miễn lệ phí môn bài.

9. Doanh nghiệp bé và vừa chuyển vị trí kinh doanh trong nước (theo quy định tại Điều 16 Luật Phân phối công ty bé và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 5 bắt đầu từ ngày cấp Giđó phép kinh doanh. cuộc đua cấp giấy chứng thực đăng ký thương nghiệp lần trước nhất.

a) Trong thời kì miễn lệ phí môn bài, công ty bé và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở kinh doanh được miễn lệ phí môn bài chỉ cần khoảng miễn lệ phí môn bài. . các doanh nghiệp vừa và bé được miễn lệ phí môn bài.

b) Chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở thương nghiệp của doanh nghiệp bé và vừa (thuộc nhân vật chẳng hề nộp giấy phép theo quy định tại Điều 16 Luật Phân phối công ty bé và vừa) được thành lập trước ngày của Nghị định số Khi Nghị định này có hiệu lực, thời kì miễn quyền sử dụng chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở kinh doanh thương nghiệp được tính bắt đầu từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành cho tới hết thời hạn nhượng quyền. được phép. giấy phép cho các công ty vừa và bé. .

c) Doanh nghiệp bé và vừa biến đổi từ hộ kinh doanh trước lúc Nghị định này có hiệu lực thi hành được miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 của Luật Phân phối công ty bé và vừa.

10. Cơ sở giáo dục rộng rãi và cơ sở giáo dục măng non công lập ”.

2. Điều 4 được sửa đổi và hoàn thiện như sau:

a) Bổ sung chữ d khoản 2 Điều 4 như sau:

“D) Phần thu nhập làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với tư nhân, nhóm tư nhân, hộ gia đình theo chỉ dẫn của Bộ Nguồn vốn.

b) Khoản 3, Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Doanh nghiệp bé và vừa biến đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh) lúc hết thời hạn miễn lệ phí môn bài (5 thứ tư bắt đầu từ 5 thành lập công ty): Trường hợp chấm dứt trong thời hạn 6 tháng đầu. các tháng trong 5 nộp phí thường niên, nếu hết 6 tháng cuối 5 nộp 50% phí 5.

Hộ gia đình, tư nhân, nhóm doanh nhân, người sản xuất kinh doanh giải tán quay về hoạt động sản xuất kinh doanh trong 6 tháng đầu 5 thì nộp tiền quy cho cả 5, trong khoảng 6 tháng cuối 5 thì nộp 50% mức kinh phí hàng 5. ”

c) Khoản 5 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“5. Người nộp thuế đang hoạt động phải có văn bản gửi cơ thuế quan điều hành trực tiếp về việc tạm dừng hoạt động sản xuất kinh doanh trong 5 dương lịch nhưng mà chẳng hề nộp lệ phí môn bài cho 5 tạm dừng hoạt động thương nghiệp với điều kiện: Nộp cho cơ thuế quan trước thời hạn nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng 5) và chưa nộp lệ phí môn bài của 5 xin tạm dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp tạm dừng sản xuất, kinh doanh ko tuân thủ các điều kiện trên thì phải nộp lệ phí môn bài cả 5 ”.

3. Mục 1 Điều 5 được sửa đổi, hoàn thiện như sau:

“trước nhất. Khai lệ phí môn bài 1 lần lúc nhân vật nộp lệ phí mới mở màn hoạt động sản xuất, kinh doanh, mới thành lập.

a) Người nộp thuế mới mở màn hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập; Doanh nghiệp bé và vừa chuyển sang loại hình công ty gia đình phải kê khai lệ phí môn bài và nộp tờ khai cho cơ thuế quan điều hành trực tiếp trước ngày 30 tháng 01 5 sau công ty mới mở màn hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động quay về. sự thông minh.

b) Hộ gia đình, tư nhân, nhóm tư nhân khai thuế theo bí quyết khoán chẳng hề khai lệ phí môn bài. Cơ thuế quan sẽ căn cứ vào tờ khai thuế và cơ sở dữ liệu ngành thuế để xác định thu nhập kinh doanh làm căn cứ tính lệ phí môn bài của hộ, tư nhân, nhóm tư nhân nộp thuế theo bí quyết khoán.

4. Mục 4 Điều 5 được sửa đổi, hoàn thiện như sau:

“4. Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng 5.

a) Doanh nghiệp bé và vừa biến đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở kinh doanh) hết thời hạn miễn lệ phí môn bài (5 thứ tư bắt đầu từ 5 thành lập công ty) nộp lệ phí môn bài như sau:

– Trường hợp hết thời kì miễn học phí trong 6 tháng đầu 5 thì thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 30 tháng 7 của 5 hết thời kì miễn học phí.

– Trường hợp thời hạn miễn lệ phí môn bài chấm dứt trong thời hạn 06 tháng cuối 5 thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 của 5 liền kề với 5 hết thời kì miễn.

b) Hộ gia đình, tư nhân, nhóm tư nhân đã giải tán, vỡ nợ nhưng mà tiếp diễn hoạt động sản xuất, kinh doanh thì nộp lệ phí môn bài như sau:

– Trường hợp mở màn hoạt động từ 6 tháng đầu 5 thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 của 5 hoạt động.

– Trường hợp đi vào hoạt động chỉ cần khoảng 6 tháng cuối 5 thì thời hạn nộp kinh chậm nhất là ngày 30 tháng 01 của 5 trước 5 hoạt động.

Điều 2. Tổ chức tiến hành và hiệu lực

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày 25 tháng 02 5 2020.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng các tỉnh, thị thành và các tổ chức, tư nhân, nhóm tư nhân và hộ gia đình ân cần chịu bổn phận thi hành Nghị định này. /.

Người nhận:

– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;

– Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– Hội đồng quần chúng, Ủy ban quần chúng tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương;

– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Tổng thư ký;

– Văn phòng chủ tịch nước;

– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

– Văn phòng Quốc hội;

– Tòa án quần chúng vô thượng;

– Văn phòng Công tố Nhân dân Vô thượng;

– Kiểm toán Nhà nước;

– Ủy ban Gigiết hại Nguồn vốn Quốc gia;

– Ngân hàng Chính sách xã hội;

– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

– Ủy ban Trung ương Chiến trường Đất nước Việt Nam;

– Công đoàn cơ quan Trung ương;

– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng thông tin điện tử, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

– Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH QUYỀN

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

Văn bản luật pháp về lĩnh vực thuế này đã được Vik News VN cập nhật và phát hành, bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng nhé.

Xem thêm thông tin Nghị định 22/2020/NĐ-CP về lệ phí môn bài

Nghị định 22/2020/NĐ-CP về lệ phí môn bài

Nghị định số 22/2020/NĐ-CP
Nghị định 22/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.
Ngày 24/02/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 22/2020/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.Theo đấy, từ ngày Nghị định này có hiệu lực, thêm 03 nhóm nhân vật được miễn lệ phí môn bài, chi tiết:
Trước hết, miễn lệ phí môn bài trong 5 đầu thành lập hoặc ra sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01/01 tới ngày 31/12) đối với: Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số công ty mới); Hộ gia đình, tư nhân, nhóm tư nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.

CHÍNH PHỦ
———–
Số: 22/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-
Hà Nội, ngày 24 tháng 02 5 2020

NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04tháng 10 5 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài
———————
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 5 2015;
Căn cứ Luật Phân phối công ty bé và vừa ngày 12 tháng 6 5 2017;
Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 5 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 5 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài
1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Khoản 6 Điều 3 được sửa đổi như sau:
“6. Cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của luật pháp về cộng tác xã nông nghiệp.”
b) Khoản 7 Điều 3 được sửa đổi như sau:
“7. Quỹ tín dụng quần chúng; chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh của cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã và của công ty cá nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.”
c) Bổ sung khoản 8, 9 và khoản 10 Điều 3 như sau:
“8. Miễn lệ phí môn bài trong 5 đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 31 tháng 12) đối với:
a) Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số công ty mới).
b) Hộ gia đình, tư nhân, nhóm tư nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
c) Trong thời kì miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, tư nhân, nhóm tư nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh được miễn lệ phí môn bài chỉ cần khoảng tổ chức, hộ gia đình, tư nhân, nhóm tư nhân được miễn lệ phí môn bài.
9. Doanh nghiệp bé và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Phân phối công ty bé và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 5 bắt đầu từ ngày được cấp giấy chứng thực đăng ký công ty lần đầu.
a) Trong thời kì miễn lệ phí môn bài, công ty bé và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh được miễn lệ phí môn bài chỉ cần khoảng công ty bé và vừa được miễn lệ phí môn bài.
b) Chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh của công ty bé và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Phân phối công ty bé và vừa) được thành lập trước thời khắc Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời kì miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tới hết thời kì công ty bé và vừa được miễn lệ phí môn bài.
c) Doanh nghiệp bé và vừa biến đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tiến hành miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Phân phối công ty bé và vừa.
10. Cơ sở giáo dục rộng rãi công lập và cơ sở giáo dục măng non công lập”.
2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Bổ sung điểm d khoản 2 Điều 4 như sau:
“d) Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với tư nhân, nhóm tư nhân, hộ gia đình theo chỉ dẫn của Bộ Nguồn vốn.”
b) Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Doanh nghiệp bé và vừa biến đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh) lúc hết thời kì được miễn lệ phí môn bài (5 thứ tư bắt đầu từ 5 thành lập công ty): trường hợp chấm dứt chỉ cần khoảng 6 tháng đầu 5 nộp mức lệ phí môn bài cả 5, trường hợp chấm dứt chỉ cần khoảng 6 tháng cuối 5 nộp 50% mức lệ phí môn bài cả 5.
Hộ gia đình, tư nhân, nhóm tư nhân sản xuất, kinh doanh đã giải tán có hoạt động sản xuất, kinh doanh quay về chỉ cần khoảng 6 tháng đầu 5 nộp mức lệ phí môn bài cả 5, chỉ cần khoảng 6 tháng cuối 5 nộp 50% mức lệ phí môn bài cả 5.”
c) Khoản 5 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5. Người nộp lệ phí đang hoạt động có văn bản gửi cơ thuế quan điều hành trực tiếp về việc tạm dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 5 dương lịch chẳng hề nộp lệ phí môn bài 5 tạm dừng kinh doanh với điều kiện: văn bản xin tạm dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ thuế quan truớc thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng 5) và chưa nộp lệ phí môn bài của 5 xin tạm dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp tạm dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh ko bảo đảm điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả 5.”
3. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Khai lệ phí môn bài 1 lần lúc người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.
a) Người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập; công ty bé và vừa chuyển từ hộ kinh doanh tiến hành khai lệ phí môn bài và nộp Tờ khai cho cơ thuế quan điều hành trực tiếp trước ngày 30 tháng 01 5 sau 5 mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.
b) Hộ gia đình, tư nhân, nhóm tư nhân nộp thuế theo bí quyết khoán chẳng hề khai lệ phí môn bài. Cơ thuế quan căn cứ tờ khai thuế, cơ sở dữ liệu ngành thuế để xác định doanh thu kinh doanh làm căn cứ tính mức lệ phí môn bài phải nộp của hộ gia đình, tư nhân, nhóm tư nhân nộp thuế theo bí quyết khoán.”
4. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng 5.
a) Doanh nghiệp bé và vừa biến đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh) chấm dứt thời kì được miễn lệ phí môn bài (5 thứ tư bắt đầu từ 5 thành lập công ty) nộp lệ phí môn bài như sau:
– Trường hợp chấm dứt thời kì miễn lệ phí môn bài chỉ cần khoảng 6 tháng đầu 5 thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 5 chấm dứt thời kì miễn.
– Trường hợp chấm dứt thời kì miễn lệ phí môn bài chỉ cần khoảng 6 tháng cuối 5 thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 5 liền kề 5 chấm dứt thời kì miễn.
b) Hộ gia đình, tư nhân, nhóm tư nhân sản xuất, kinh doanh đã giải tán, ra hoạt động sản xuất, kinh doanh quay về nộp lệ phí môn bài như sau:
– Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu 5 thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 5 ra hoạt động.
– Trường hợp ra hoạt động chỉ cần khoảng 6 tháng cuối 5 thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 5 liền kề 5 ra hoạt động.”
Điều 2. Tổ chức tiến hành và hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 02 5 2020.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương và các tổ chức, tư nhân, nhóm tư nhân, hộ gia đình có liên can chịu bổn phận thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án quần chúng vô thượng;
– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Gigiết hại nguồn vốn Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Chiến trường Đất nước Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Thuế phí được Vik News VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Nghị #định #222020NĐCP #về #lệ #phí #môn #bài

Nghị định 22/2020/NĐ-CP về lệ phí môn bài

Nghị định số 22/2020/NĐ-CP
Nghị định 22/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.
Ngày 24/02/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 22/2020/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.Theo đấy, từ ngày Nghị định này có hiệu lực, thêm 03 nhóm nhân vật được miễn lệ phí môn bài, chi tiết:
Trước hết, miễn lệ phí môn bài trong 5 đầu thành lập hoặc ra sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01/01 tới ngày 31/12) đối với: Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số công ty mới); Hộ gia đình, tư nhân, nhóm tư nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.

CHÍNH PHỦ
———–
Số: 22/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-
Hà Nội, ngày 24 tháng 02 5 2020

NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04tháng 10 5 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài
———————
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 5 2015;
Căn cứ Luật Phân phối công ty bé và vừa ngày 12 tháng 6 5 2017;
Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 5 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 5 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài
1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Khoản 6 Điều 3 được sửa đổi như sau:
“6. Cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của luật pháp về cộng tác xã nông nghiệp.”
b) Khoản 7 Điều 3 được sửa đổi như sau:
“7. Quỹ tín dụng quần chúng; chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh của cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã và của công ty cá nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.”
c) Bổ sung khoản 8, 9 và khoản 10 Điều 3 như sau:
“8. Miễn lệ phí môn bài trong 5 đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 31 tháng 12) đối với:
a) Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số công ty mới).
b) Hộ gia đình, tư nhân, nhóm tư nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
c) Trong thời kì miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, tư nhân, nhóm tư nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh được miễn lệ phí môn bài chỉ cần khoảng tổ chức, hộ gia đình, tư nhân, nhóm tư nhân được miễn lệ phí môn bài.
9. Doanh nghiệp bé và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Phân phối công ty bé và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 5 bắt đầu từ ngày được cấp giấy chứng thực đăng ký công ty lần đầu.
a) Trong thời kì miễn lệ phí môn bài, công ty bé và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh được miễn lệ phí môn bài chỉ cần khoảng công ty bé và vừa được miễn lệ phí môn bài.
b) Chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh của công ty bé và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Phân phối công ty bé và vừa) được thành lập trước thời khắc Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời kì miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tới hết thời kì công ty bé và vừa được miễn lệ phí môn bài.
c) Doanh nghiệp bé và vừa biến đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tiến hành miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Phân phối công ty bé và vừa.
10. Cơ sở giáo dục rộng rãi công lập và cơ sở giáo dục măng non công lập”.
2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Bổ sung điểm d khoản 2 Điều 4 như sau:
“d) Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với tư nhân, nhóm tư nhân, hộ gia đình theo chỉ dẫn của Bộ Nguồn vốn.”
b) Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Doanh nghiệp bé và vừa biến đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh) lúc hết thời kì được miễn lệ phí môn bài (5 thứ tư bắt đầu từ 5 thành lập công ty): trường hợp chấm dứt chỉ cần khoảng 6 tháng đầu 5 nộp mức lệ phí môn bài cả 5, trường hợp chấm dứt chỉ cần khoảng 6 tháng cuối 5 nộp 50% mức lệ phí môn bài cả 5.
Hộ gia đình, tư nhân, nhóm tư nhân sản xuất, kinh doanh đã giải tán có hoạt động sản xuất, kinh doanh quay về chỉ cần khoảng 6 tháng đầu 5 nộp mức lệ phí môn bài cả 5, chỉ cần khoảng 6 tháng cuối 5 nộp 50% mức lệ phí môn bài cả 5.”
c) Khoản 5 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5. Người nộp lệ phí đang hoạt động có văn bản gửi cơ thuế quan điều hành trực tiếp về việc tạm dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 5 dương lịch chẳng hề nộp lệ phí môn bài 5 tạm dừng kinh doanh với điều kiện: văn bản xin tạm dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ thuế quan truớc thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng 5) và chưa nộp lệ phí môn bài của 5 xin tạm dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp tạm dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh ko bảo đảm điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả 5.”
3. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Khai lệ phí môn bài 1 lần lúc người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.
a) Người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập; công ty bé và vừa chuyển từ hộ kinh doanh tiến hành khai lệ phí môn bài và nộp Tờ khai cho cơ thuế quan điều hành trực tiếp trước ngày 30 tháng 01 5 sau 5 mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.
b) Hộ gia đình, tư nhân, nhóm tư nhân nộp thuế theo bí quyết khoán chẳng hề khai lệ phí môn bài. Cơ thuế quan căn cứ tờ khai thuế, cơ sở dữ liệu ngành thuế để xác định doanh thu kinh doanh làm căn cứ tính mức lệ phí môn bài phải nộp của hộ gia đình, tư nhân, nhóm tư nhân nộp thuế theo bí quyết khoán.”
4. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng 5.
a) Doanh nghiệp bé và vừa biến đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh) chấm dứt thời kì được miễn lệ phí môn bài (5 thứ tư bắt đầu từ 5 thành lập công ty) nộp lệ phí môn bài như sau:
– Trường hợp chấm dứt thời kì miễn lệ phí môn bài chỉ cần khoảng 6 tháng đầu 5 thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 5 chấm dứt thời kì miễn.
– Trường hợp chấm dứt thời kì miễn lệ phí môn bài chỉ cần khoảng 6 tháng cuối 5 thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 5 liền kề 5 chấm dứt thời kì miễn.
b) Hộ gia đình, tư nhân, nhóm tư nhân sản xuất, kinh doanh đã giải tán, ra hoạt động sản xuất, kinh doanh quay về nộp lệ phí môn bài như sau:
– Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu 5 thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 5 ra hoạt động.
– Trường hợp ra hoạt động chỉ cần khoảng 6 tháng cuối 5 thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 5 liền kề 5 ra hoạt động.”
Điều 2. Tổ chức tiến hành và hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 02 5 2020.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương và các tổ chức, tư nhân, nhóm tư nhân, hộ gia đình có liên can chịu bổn phận thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án quần chúng vô thượng;
– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Gigiết hại nguồn vốn Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Chiến trường Đất nước Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Thuế phí được Vik News VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Nghị #định #222020NĐCP #về #lệ #phí #môn #bài


#Nghị #định #222020NĐCP #về #lệ #phí #môn #bài

Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button