Tài Liệu

Nghị định 57/2020/NĐ-CP Nghị định 57/2020/NĐ-CP

Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 57/2020/NĐ-CP về việc sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP và Nghị định 125/2017/NĐ-CP, vào ngày 25/05/2020. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ được diễn ra từ ngày 10/07/2020. Sau đây, Vik News xin mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của nghị định này.

CHÍNH PHỦ

______

Số: 57/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 57/2020/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 5 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế du nhập khuyến mại, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 5 2017 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP

_____________________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế du nhập ngày 06 tháng 4 5 2016;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 5 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 5 2012;

Căn cứ Luật Thương chính ngày 23 tháng 6 5 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 5 2006 của Quốc hội phê duyệt Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương nghiệp toàn cầu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Vốn đầu tư;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 5 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế du nhập khuyến mại, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 5 2017 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP

1. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Biểu thuế du nhập khuyến mại theo danh mục mặt hàng chịu thuế

Biểu thuế du nhập khuyến mại theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục II bao gồm:

1. Mục I: Quy định thuế suất thuế du nhập khuyến mại vận dụng đối với 97 chương theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam. Nội dung gồm tên Phần, Chương, Chú giải phần, Chú giải chương; Danh mục biểu thuế du nhập gồm miêu tả hàng hóa (tên nhóm mặt hàng và tên mặt hàng), mã hàng (08 chữ số) theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam, mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại quy định cho mặt hàng chịu thuế.

Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai thương chính kê khai miêu tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập sửa đổi, bổ sung và vận dụng thuế suất của mã hàng hóa được sửa đổi, bổ sung.”

2. Bổ sung Điều 7b như sau:

“Điều 7b. Thuế suất thuế du nhập khuyến mại đối với vật liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các thành phầm công nghiệp phân phối dành đầu tiên tăng trưởng cho ngành sản xuất, lắp ráp oto quá trình 5 2020 – 5 2024 (gọi tắt là Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto)

1. Quy định thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với vật liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, gia công (lắp ráp) các thành phầm phân phối dành đầu tiên tăng trưởng cho ngành sản xuất, lắp ráp oto (gọi tắt là thành phầm CNHT oto).

a) Tại thời khắc đăng ký tờ khai, người khai thương chính tiến hành kê khai, tính thuế đối với vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập theo mức thuế suất thuế du nhập thông thường hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại đặc trưng theo quy định, chưa vận dụng mức thuế suất 0%.

b) Việc vận dụng mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với vật liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto tiến hành theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này.

2. Nhân vật vận dụng

a) Các công ty sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto;

b) Các công ty sản xuất, lắp ráp oto tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto.

3. Điều kiện vận dụng

a) Doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto phải phục vụ các điều kiện sau:

a.1) Có giao kèo sắm bán thành phầm CNHT oto với các công ty sản xuất, lắp ráp xe oto có Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp;

a.2) Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh nêu rõ chỉ tiêu dự án hoặc ngành nghề kinh doanh trong đấy có sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe oto và xe có động cơ khác.

a.3) Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) và máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) trên cương vực Việt Nam.

b) Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp oto tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto phải có Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp.

c) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện du nhập phải phục vụ các điều kiện sau:

c.1) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện du nhập (bao gồm cả vật liệu, vật tư, linh kiện đã du nhập bắt đầu từ ngày Nghị định này có hiệu lực còn tồn kho tại các kỳ khuyến mại trước chuyển sang để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto tại các kỳ khuyến mại sau; ko bao gồm vật liệu, vật tư, linh kiện đưa vào sử dụng mà bị hỏng, bị lỗi) để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto có tên trong Danh mục thành phầm công nghiệp phân phối dành đầu tiên tăng trưởng cho ngành sản xuất, lắp ráp oto quy định tại mục IV Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về tăng trưởng công nghiệp phân phối và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp thành phầm chỉ được lắp ráp thuần tuý với nhau bằng những thiết bên bị giản như vít, bu-lông, ê-cu, bằng đinh tán và ko trải qua công đoạn sản xuất, gia công nào để thành thành phầm hoàn thiện thì ko được vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto.

c.2) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện du nhập thuộc loại trong nước chưa sản xuất được do công ty quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp du nhập hoặc ủy thác du nhập hoặc giao cho du nhập. Việc xác định vật liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu cơ về danh mục vật liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.

Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này phục vụ các quy định tại điểm a, b, c khoản này và các quy định tại khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều này thì được vận dụng mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto trong kỳ xét khuyến mại.

4. Kỳ xét khuyến mại thuế

Kỳ xét khuyến mại thuế tối đa ko quá 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 30 tháng 6 hoặc từ ngày 01 tháng 7 tới ngày 31 tháng 12 hàng 5.

5. Giấy tờ, thủ tục đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto

a) Giấy tờ đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto gồm:

a.1) Công văn đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.2) Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh (vận dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này): 01 bản sao có chứng nhận;

a.3) Văn bản công bố cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp); máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) cho cơ quan thương chính theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (vận dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này): 01 bản chính. Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho công ty hoặc Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đất và giao kèo thuê, mượn đất, mặt bằng, nhà xưởng trong trường hợp công ty đi thuê mượn để làm cơ sở sản xuất: 01 bản sao có chứng nhận.

a.4) Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp (vận dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này): 01 bản sao có chứng nhận.

b) Thủ tục đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto

Doanh nghiệp nộp giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan thương chính hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan thương chính nơi công ty đóng hội sở chính hoặc nơi có cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) để đăng ký tham dự ngay sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc thời khắc bất cứ trong 5. Thời điểm tham dự tính từ ngày của công văn đăng ký Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto trở đi.

6. Thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính

Tại thời khắc đăng ký tờ khai thương chính, người khai thương chính tiến hành kê khai mục tiêu Mã loại hình là “A43 – Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình khuyến mại thuế”; mục tiêu “Số điều hành của nội bộ công ty” là “#&7b”; mục tiêu “Mã số hàng hóa” (mã HS) khai theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam đối với vật liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto.

7. Kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) của công ty tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto

Sau lúc tiếp thu giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, cơ quan thương chính tiến hành rà soát cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp); rà soát máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) nhưng mà công ty đã công bố cho cơ quan thương chính. Cơ quan thương chính ban hành Quyết định rà soát cơ sở sản xuất theo Mẫu số 09a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan thương chính hoặc bằng thư đảm bảo, fax cho người khai thương chính trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày ký. Việc rà soát được tiến hành sau 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày ban hành Quyết định rà soát. Thời hạn rà soát ko quá 05 ngày làm việc. Nội dung rà soát gồm:

a) Kiểm tra thực tiễn cơ sở sản xuất, gia công đối chiếu với thông tin công ty đã công bố cho cơ quan thương chính, Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh, Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho công ty hoặc Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đất và giao kèo thuê, mượn đất, mặt bằng, nhà xưởng trong trường hợp công ty đi thuê mượn để làm cơ sở sản xuất, gia công.

b) Kiểm tra thực tiễn máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công thích hợp với giấy má thương chính hàng hóa du nhập, hóa đơn, chứng từ, giao kèo thuê, mượn máy móc, thiết bị (đối với trường hợp thuê, mượn máy móc, thiết bị); rà soát thứ tự, quy mô sản xuất, gia công (lắp ráp), trạng thái nhân công, trạng thái máy móc thiết bị để xác định sự thích hợp về thực tiễn năng lực sản xuất của công ty đối với thành phầm đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto.

Hoàn thành rà soát, cơ quan thương chính lập Biên bản ghi nhận kết quả rà soát cơ sở sản xuất, gia công theo Mẫu số 09b Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Trong vòng 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày ký biên bản rà soát, cơ quan thương chính công bố bằng văn bản cho công ty về việc phục vụ hoặc ko phục vụ điều kiện về cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), máy móc, thiết bị quy định tại điểm a.3 khoản 3 Điều này theo Mẫu số 09c Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Trong công đoạn tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, công ty có chỉnh sửa về địa chỉ cơ sở sản xuất, gia công, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) thì phải công bố bằng văn bản cho cơ quan thương chính trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày có chỉnh sửa. Sau lúc thu được công bố chỉnh sửa của công ty hoặc lúc phát hiện có tín hiệu xác định công ty chỉnh sửa thông tin về cơ sở sản xuất, gia công, máy móc, thiết bị mà ko công bố với cơ quan thương chính hoặc trên cơ sở vận dụng điều hành xui xẻo, cơ quan thương chính tiến hành rà soát cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), rà soát máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp).

8. Giấy tờ, thủ tục vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0%

a) Giấy tờ gồm:

a.1) Đối với công ty sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto

a.1.1) Công văn yêu cầu vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% theo Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto theo Mẫu số 10a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.1.2) Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty (trừ trường hợp công ty đã nộp lúc đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto): 01 bản sao có chứng nhận;

a.1.3) Hiệp đồng sắm bán thành phầm CNHT oto với các công ty có giấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp: 01 bản chính;

a.1.4) Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;

a.1.5) Bảng kê tờ khai, số tiền thuế du nhập đã nộp của vật liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto đã đăng ký tham dự Chương trình theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.1.6) Báo cáo tình hình sử dụng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto đã đăng ký tham dự Chương trình theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

a.1.7) Bảng kê hóa đơn trị giá tăng thêm tương ứng với số lượng thành phầm CNHT oto đã bán theo Hiệp đồng sắm bán theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

a.1.8) Chứng từ kế toán trình bày số lượng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto: 01 bản chụp;

a.2) Đối với các công ty sản xuất, lắp ráp oto tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto

a.2.1) Công văn yêu cầu được vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% theo Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto theo Mẫu số 10a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.2.2) Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;

a.2.3) Bảng kê tờ khai, số tiền thuế du nhập đã nộp của vật liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.2.4) Báo cáo tình hình sử dụng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

a.2.5) Bảng kê hóa đơn trị giá tăng thêm tương ứng với số lượng thành phầm CNHT oto đã bán cho công ty sản xuất, lắp ráp oto có Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có): 01 bản chính.

a.2.6) Báo cáo tình hình sử dụng thành phầm CNHT oto đã sản xuất, gia công (lắp ráp) theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

a.2.7) Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp (trừ trường hợp đã nộp lúc đăng ký tham dự Chương trình): 01 bản sao có chứng nhận;

a.2.8) Chứng từ kế toán trình bày số lượng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto: 01 bản chụp.

b) Thủ tục vận dụng mức thuế suất 0%

b.1) Chậm nhất 60 ngày bắt đầu từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12 hàng 5, công ty gửi giấy má quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan thương chính nơi tiếp thu giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto. Trường hợp nộp giấy má quá thời hạn 60 ngày, cơ quan thương chính tiếp thu giấy má, tiến hành rà soát và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ.

b.2) Cơ quan thương chính căn cứ giấy má yêu cầu vận dụng thuế suất 0%, kết quả rà soát cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), máy móc, thiết bị của công ty để tiến hành rà soát về nhân vật và các điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto và xử lý như sau:

b.2.1) Trường hợp giấy má chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan thương chính có văn bản yêu cầu công ty bổ sung giấy má. Trường hợp nghi vấn về tính chuẩn xác của giấy má, cơ quan thương chính tiến hành rà soát tại hội sở cơ quan thương chính hoặc hội sở của người nộp thuế theo quy định của luật pháp về điều hành thuế.

b.2.2) Trường hợp phục vụ đủ các điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, cơ quan thương chính ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả số thuế nộp thừa cho công ty theo quy định của Luật điều hành thuế và các văn bản chỉ dẫn thi hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan thương chính, Kho bạc Nhà nước tiến hành hoàn trả thuế du nhập nộp thừa cho công ty. Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế xuất khẩu, thuế du nhập.

b.2.3) Trường hợp công ty ko phục vụ đủ điều kiện để được vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, cơ quan thương chính có văn bản giải đáp cho công ty được biết.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 125/2017/NĐ-CP

1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 3. Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế du nhập khuyến mại theo Danh mục mặt hàng chịu thuế, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế

1. Phụ lục I – Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế.

2. Phụ lục II – Biểu thuế du nhập khuyến mại theo danh mục mặt hàng chịu thuế.

3. Phụ lục III – Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với mặt hàng xe oto chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe), đã qua sử dụng.

4. Phụ lục IV – Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế đối với các mặt hàng thuộc diện vận dụng hạn ngạch quan thuế.”

2. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 4. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế

1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm mã hàng, miêu tả hàng hóa, mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chịu thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu ko có tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì người khai thương chính khai mã hàng của hàng hóa xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đấy theo Biểu thuế du nhập khuyến mại quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và chẳng phải khai thuế suất trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu.

Đối với các mặt hàng thuộc nhóm hàng có số quy trình (STT) 211 tại Biểu thuế xuất khẩu, lúc làm thủ tục thương chính, người khai thương chính khai mã hàng của hàng hóa xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đấy theo Biểu thuế du nhập khuyến mại quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%. Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 là các mặt hàng phục vụ cùng lúc cả 02 điều kiện sau:

a) Điều kiện 1: Vật tư, vật liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) ko thuộc các nhóm có STT từ 01 tới STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.

b) Điều kiện 2: được chế biến trực tiếp từ vật liệu chính là khoáng sản, tài nguyên có tổng trị giá khoáng sản, tài nguyên cùng với chi tiêu năng lượng chiếm từ 51% giá bán sản xuất thành phầm trở lên. Việc xác định tổng trị giá khoáng sản, tài nguyên cùng với chi tiêu năng lượng chiếm từ 51% giá bán sản xuất thành phầm trở lên tiến hành theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 5 2016 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế trị giá tăng thêm, Luật Thuế tiêu thụ đặc trưng và Luật Quản lý thuế và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 5 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP.

Hàng hóa xuất khẩu thuộc các trường hợp loại bỏ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 5 2017 ko thuộc nhóm có STT 211 của Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định này.”

3. Khoản 6 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 7a. Thuế suất thuế du nhập khuyến mại đối với linh kiện oto du nhập theo Chương trình khuyến mại thuế để sản xuất, lắp ráp xe oto (Chương trình khuyến mại thuế)

1. Quy định thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với linh kiện oto du nhập thuộc nhóm 98.49 Mục II Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

a) Tại thời khắc đăng ký tờ khai thương chính, người khai thương chính tiến hành kê khai, tính thuế đối với hàng hóa du nhập theo mức thuế suất thuế du nhập thông thường hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại đặc trưng theo quy định, chưa vận dụng mức thuế suất du nhập khuyến mại 0% của nhóm 98.49.

b) Việc vận dụng mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% cho các linh kiện oto thuộc nhóm 98.49 tiến hành theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này.

2. Nhân vật vận dụng

Doanh nghiệp có giấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp xe oto do Bộ Công Thương cấp.

3. Điều kiện vận dụng

3.1. Linh kiện oto phải phục vụ đủ các điều kiện sau:

a) Linh kiện oto du nhập có tên trong nhóm 98.49 và thuộc loại linh kiện trong nước chưa sản xuất được và sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe oto trong kỳ xét khuyến mại (bao gồm cả linh kiện tồn kho của các kỳ xét khuyến mại trước được sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe xuất xưởng tại các kỳ xét khuyến mại sau). Việc xác định linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu cơ về Danh mục vật liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.

b) Các linh kiện (các cụ thể, cụm cụ thể, bộ phận) là những thành phầm đã hoàn thiện mà chưa được lắp ráp hoặc chưa phải là thành phầm hoàn thiện mà đã có đặc thù căn bản của thành phầm hoàn thiện với chừng độ rời rạc tối thiểu bằng chừng độ rời rạc của linh kiện oto theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về cách thức xác định tỉ lệ nội địa hóa đối với oto và quy định tại điểm b.5.2 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Linh kiện oto du nhập do công ty sản xuất, lắp ráp xe oto trực tiếp du nhập hoặc ủy thác du nhập hoặc giao cho du nhập.

3.2. Đối với công ty sản xuất, lắp ráp xe oto chạy điện, xe oto sử dụng pin nhiên liệu, xe oto hybrid, xe oto sử dụng nhiên liệu sinh vật học hoàn toàn, xe oto sử dụng khí tự nhiên, công ty chẳng phải đăng ký mẫu xe lúc tham dự Chương trình.

a) Doanh nghiệp chẳng phải phục vụ điều kiện sản lượng tối thiểu tại kỳ trước tiên đăng ký tham dự Chương trình và kỳ xét khuyến mại tiếp theo liền kề; nếu phục vụ quy định tại khoản 2, khoản 3.1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì được vận dụng mức thuế suất 0% đối với toàn thể linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe nhưng mà công ty đã đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.

b) Các kỳ xét khuyến mại sau, công ty phải phục vụ đủ sản lượng tối thiểu theo quy định tại điểm b.12.2 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ quy định tại khoản 2, khoản 3.1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì được vận dụng mức thuế suất 0% đối với toàn thể linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe nhưng mà công ty phục vụ điều kiện về sản lượng theo quy định xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.

3.3. Đối với công ty sản xuất, lắp ráp xe oto sử dụng nhiên liệu xăng, dầu

a) Điều kiện về tiêu chuẩn khí thải:

Sản xuất, lắp ráp xe oto phục vụ tiêu chuẩn khí thải mức 4, mức 5 cho quá trình từ 5 2018 tới hết 5 2021; mức 5 trở lên cho quá trình từ 5 2022 trở đi.

b) Điều kiện về mẫu xe:

Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu được đăng ký 01 (1) hoặc nhiều mẫu xe lúc tham dự Chương trình khuyến mại thuế. Trong thời kì tiến hành Chương trình khuyến mại thuế, công ty được chỉnh sửa hoặc bổ sung mẫu xe, số lượng mẫu xe đã đăng ký. Sản lượng của mẫu xe chỉnh sửa hoặc bổ sung được cộng vào sản lượng chung tối thiểu để xét khuyến mại mà vẫn phải phục vụ điều kiện sản lượng riêng tối thiểu cho từng kỳ xét khuyến mại. Mẫu xe của các nhóm xe được quy định như sau:

b.1) Mẫu xe đối với nhóm xe chở người từ 09 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở xuống thuộc nhóm 87.03 là xe phục vụ cùng lúc 04 chỉ tiêu: cùng chỉ tiêu động cơ; cùng chỉ tiêu thân vỏ xe (hoặc khung vỏ xe); dung tích xi lanh từ 2.500 cc trở xuống; mất dần nhiên liệu dưới 7,5 lít/100 km. Tiêu chí mất dần nhiên liệu dưới 7,5 lít/100 km được căn cứ vào mức tiêu thụ nhiên liệu của chu trình tổ hợp tại Giđấy chứng thực mức tiêu thụ nhiên liệu do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp;

b.2) Mẫu xe đối với nhóm xe mini buýt (xe chở người từ 10 chỗ tới 19 chỗ ngồi thuộc nhóm 87.02) và nhóm xe bus/xe khách (xe chở người từ 20 chỗ ngồi trở lên thuộc nhóm 87.02) là xe có cùng chỉ tiêu động cơ và cùng chỉ tiêu khung oto;

b.3) Mẫu xe đối với nhóm xe tải (xe chở hàng có động cơ dùng để chuyên chở hàng hóa thuộc nhóm 87.04 và xe chuyên dùng có động cơ thuộc nhóm 87.05) là xe có cùng chỉ tiêu động cơ và cùng chỉ tiêu cabin.

Việc xác định chỉ tiêu động cơ của mẫu xe căn cứ theo dung tích xi lanh hoặc kiểu loại hoặc công suất của động cơ nêu tại Giđấy chứng thực chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe oto sản xuất, lắp ráp do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp. Việc xác định chỉ tiêu thân vỏ xe (hoặc khung vỏ xe), khung oto, cabin được căn cứ vào đặc tính kỹ thuật căn bản của xe oto nêu tại bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật của xe oto có dấu công nhận giám định của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

c) Điều kiện về sản lượng chung tối thiểu (là sản lượng sản xuất, lắp ráp vận dụng cho từng nhóm xe oto) và sản lượng riêng tối thiểu (là sản lượng sản xuất, lắp ráp của mẫu xe đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế).

Doanh nghiệp phục vụ điều kiện về sản lượng chung tối thiểu, sản lượng riêng tối thiểu theo 1 trong các trường hợp dưới đây:

c.1) Trường hợp công ty phục vụ sản lượng chung tối thiểu cho từng nhóm xe và sản lượng riêng tối thiểu cho ít ra 01 mẫu xe quy định cho từng kỳ xét khuyến mại thuế 06 tháng tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng mức thuế suất 0% đối với toàn thể linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe nhưng mà công ty phục vụ điều kiện về sản lượng theo quy định xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.

Trường hợp sản xuất, lắp ráp cả xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu và xe oto chạy điện, xe oto sử dụng pin nhiên liệu, xe oto hybrid, xe oto sử dụng nhiên liệu sinh vật học hoàn toàn, xe oto sử dụng khí tự nhiên thì lúc xác định sản lượng chung tối thiểu của nhóm xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu, công ty được cộng sản lượng xe oto chạy điện, xe oto sử dụng pin nhiên liệu, xe oto hybrid, xe oto sử dụng nhiên liệu sinh vật học hoàn toàn, xe oto sử dụng khí tự nhiên sản xuất lắp ráp xe trong kỳ xét khuyến mại vào sản lượng chung tối thiểu của cùng nhóm xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu lúc xét khuyến mại.

Trường hợp kỳ xét khuyến mại trước tiên của công ty sản xuất, lắp ráp oto sử dụng nhiên liệu xăng, dầu ko đủ 06 tháng, công ty đạt sản lượng xe sản xuất, lắp ráp thực tiễn của nhóm xe tối thiểu bằng sản lượng bình quân 01 tháng của sản lượng chung tối thiểu nhân với thời kì (số tháng) tham dự Chương trình khuyến mại thuế của kỳ xét khuyến mại và đạt sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của mẫu xe đăng ký tối thiểu bằng sản lượng bình quân 01 tháng của sản lượng riêng tối thiểu nhân với số tháng tham dự Chương trình khuyến mại thuế của kỳ xét khuyến mại, cùng lúc đạt điều kiện sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu cho kỳ xét khuyến mại 06 tháng tiếp theo thì số linh kiện oto đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp oto trong kỳ xét khuyến mại trước tiên được vận dụng thuế suất 0% nếu công ty phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này. Trường hợp thời kì tham dự Chương trình khuyến mại thuế của tháng trước tiên từ 15 ngày trở lên thì tính tròn 01 tháng. Trường hợp số ngày tham dự Chương trình của tháng trước tiên dưới 15 ngày thì không kể tháng đấy.

c.2) Trường hợp công ty có sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của 01 (1) mẫu xe chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống đăng ký trong kỳ xét khuyến mại đạt từ 1,3 lần trở lên sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe từ 09 chỗ ngồi trở xuống quy định tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng thuế suất 0% đối với linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp của mẫu xe đăng ký đấy xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.

c.3) Trường hợp công ty có tổng sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của 02 (2) mẫu xe chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống đăng ký trong kỳ xét khuyến mại đạt từ 1,5 lần trở lên sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe từ 09 chỗ ngồi trở xuống quy định tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng thuế suất 0% đối với linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp 2 mẫu xe đăng ký đấy xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.

c.4) Trường hợp công ty đăng ký tham dự Chương trình từ 02 (2) nhóm xe trở lên và tổng sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của tất cả các nhóm xe đã đăng ký tham dự Chương trình trong kỳ xét khuyến mại tối thiểu bằng tổng sản lượng chung tối thiểu của các nhóm xe tương ứng quy định tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng thuế suất 0% đối với linh kiện du nhập để sản xuất, lắp ráp các xe thuộc các nhóm xe nhưng mà công ty đã đăng ký tham dự chương trình xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.

4. Kỳ xét khuyến mại thuế

Kỳ xét khuyến mại thuế 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 30 tháng 6 hoặc từ ngày 01 tháng 7 tới ngày 31 tháng 12 hàng 5.

5. Giấy tờ, thủ tục đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế

a) Giấy tờ gồm:

a.1) Công văn đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế linh kiện oto theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.2) Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp xe oto: 01 bản sao có chứng nhận.

b) Thủ tục đăng ký tham dự: Doanh nghiệp nộp giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan thương chính nơi công ty đóng hội sở chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp để đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế ngay sau ngày Nghị định này được ký ban hành hoặc thời khắc bất cứ hàng 5 chỉ mất khoảng của Chương trình khuyến mại thuế. Thời điểm tham dự chương trình khuyến mại thuế tính từ ngày của công văn đăng ký trở đi.

6. Thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính:

Người khai thương chính tiến hành kê khai mục tiêu “Mã loại hình”: khai mã loại hình A43 – “Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình khuyến mại thuế” đối với các linh kiện oto du nhập có các mã hàng thuộc nhóm 98.49 để sản xuất, lắp ráp cho nhóm xe đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế; mục tiêu “Số điều hành của nội bộ công ty”: khai mã “#&7a.”

7. Giấy tờ, thủ tục để vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% của nhóm 98.49

a) Giấy tờ gồm:

a.1) Công văn yêu cầu vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% của nhóm 98.49 theo Mẫu số 06a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.2) Báo cáo tình hình sử dụng linh kiện oto du nhập để sản xuất, lắp ráp xe xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.3) Bảng kê các tờ khai thương chính, số tiền thuế du nhập đã nộp theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.4) Chứng từ kế toán trình bày số lượng linh kiện du nhập đã được sử dụng để sản xuất, lắp ráp các nhóm xe trong kỳ xét khuyến mại: 01 bản chụp;

a.5) Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng của công ty theo mẫu phiếu do Cục Đăng kiểm Việt Nam phát hành: bản sao có đóng dấu của công ty (số lượng bản sao tương ứng với số lượng xe đã sản xuất, lắp ráp trong kỳ xét khuyến mại);

a.6) Giđấy chứng thực chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường oto sản xuất, lắp ráp: bản sao có chứng nhận hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu (số lượng bản sao tương ứng với số lượng kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp);

a.7) Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật của xe oto có dấu công nhận giám định của Cục Đăng kiểm Việt Nam: bản sao có chứng nhận hoặc bản chụp xuất trình bản chính để đối chiếu (số lượng bản sao tương ứng với kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp).

b) Thủ tục vận dụng mức thuế suất của nhóm 98.49:

b.1) Chậm nhất 60 ngày bắt đầu từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12, công ty gửi giấy má quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan thương chính nơi tiếp thu giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế. Trường hợp nộp giấy má quá thời hạn 60 ngày, cơ quan thương chính tiếp thu giấy má, tiến hành rà soát và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp công ty có kỳ xét khuyến mại trước tiên chưa đủ 06 tháng, công ty nộp giấy má quy định tại điểm a khoản này cùng thời khắc nộp giấy má yêu cầu vận dụng thuế suất 0% của kỳ xét khuyến mại tiếp theo.

b.2) Cơ quan thương chính căn cứ giấy má yêu cầu của công ty tiến hành rà soát nhân vật và các điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Trong đấy:

b.2.1) Sản lượng xe căn cứ vào số lượng Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng của công ty đã phát hành trong kỳ xét khuyến mại.

b.2.2) Mẫu xe đăng ký căn cứ vào Giđấy chứng thực an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường oto sản xuất, lắp ráp do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp.

b.2.3) Số lượng linh kiện oto du nhập đã sử dụng (ko bao gồm linh kiện đưa vào sử dụng mà bị hỏng, bị lỗi) phải thích hợp với số lượng xe thực tiễn đã sản xuất, lắp ráp có Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại và căn cứ vào Báo cáo tình hình sử dụng linh kiện oto được lợi khuyến mại thuế du nhập, Bảng kê các tờ khai thương chính, số tiền thuế du nhập đã nộp theo từng tờ khai thương chính hàng hóa du nhập.

b.3) Căn cứ kết quả rà soát giấy má của công ty, cơ quan thương chính xử lý như sau:

b.3.1) Trường hợp giấy má chưa đầy đủ, cơ quan thương chính có văn bản đề xuất công ty nộp bổ sung. Trường hợp nghi vấn về tính chuẩn xác của giấy má, cơ quan thương chính rà soát tại hội sở cơ quan thương chính hoặc hội sở của người nộp thuế theo quy định của luật pháp về điều hành thuế.

b.3.2) Trường hợp giấy má phục vụ đủ điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế và công ty có số tiền thuế đã nộp đối với số linh kiện oto đã du nhập mập hơn số tiền thuế phải nộp theo mức thuế suất của nhóm 98.49, cơ quan thương chính ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả số thuế nộp thừa cho công ty theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản chỉ dẫn thi hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan thương chính, Kho bạc Nhà nước tiến hành hoàn trả thuế du nhập nộp thừa cho công ty. Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế xuất khẩu, thuế du nhập.

b.3.3) Trường hợp công ty ko phục vụ đủ điều kiện để được vận dụng Chương trình khuyến mại thuế cơ quan thương chính có văn bản giải đáp cho công ty được biết.”

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức tiến hành

1. Bộ Vốn đầu tư tiến hành rà soát, giám sát, tham mưu giá, chống ăn gian thương nghiệp theo quy định đối với những mặt hàng có mức thuế suất thuế du nhập cao và các mặt hàng có xui xẻo cao về giá trị tính thuế.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu cơ ban hành Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được; kiểm tra, cập nhật sửa đổi Danh mục bảo đảm thích hợp với thực tiễn.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Giao thông chuyên chở, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ và các cơ quan liên can kiểm tra, sửa đổi, bổ sung quy định về chừng độ rời rạc, bảo đảm thích hợp với thực tiễn.

4. Bộ Công Thương cấp giấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto theo đúng quy định của Chính phủ về điều kiện sản xuất, lắp ráp, du nhập và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng oto theo đúng quy định của luật pháp.

5. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giđấy chứng thực đầu cơ, Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ, Giđấy chứng thực đăng ký công ty, Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh cho các công ty theo đúng quy định của luật pháp.

6. Các bộ, ngành có liên can, địa phương theo tính năng, nhiệm vụ rà soát, kiểm soát để bảo đảm cơ chế được tiến hành đúng quy định và chống ăn gian thương nghiệp.

7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương và các tổ chức, tư nhân có liên can chịu bổn phận thi hành Nghị định này.

Điều 4. Quy định chuyển tiếp đối với trường hợp tham dự Chương trình khuyến mại thuế quy định tại Điều 7a Nghị định số 125/2017/NĐ-CP

1. Doanh nghiệp đã đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế theo quy định tại Điều 7a Nghị định số 125/2017/NĐ-CP trước thời khắc Nghị định này có hiệu lực thi hành chẳng phải đăng ký lại Chương trình khuyến mại thuế và được lợi khuyến mại theo quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 01 5 2020 tới hết ngày 31 tháng 12 5 2022. Trường hợp chỉnh sửa, bổ sung nhóm xe, mẫu xe, số lượng mẫu xe đã đăng ký lúc tham dự Chương trình khuyến mại thuế, công ty phải tiến hành đăng ký lại với cơ quan thương chính.

2. Linh kiện tồn kho đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe có Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng phát hành trong kỳ xét khuyến mại từ ngày 01 tháng 01 5 2020 trở đi được vận dụng thuế suất 0% nếu phục vụ quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này. Linh kiện tồn kho đã sử dụng để sản xuất lắp ráp các xe oto có phiếu rà soát xuất xưởng phát hành trước ngày 01 tháng 01 5 2020 ko được vận dụng thuế suất 0%.

3. Doanh nghiệp tiến hành thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính đối với linh kiện oto du nhập theo chỉ dẫn của cơ quan thương chính và đã đăng ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì chẳng phải tiến hành thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 5 2020, trừ quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này được vận dụng từ ngày 01 tháng 01 5 2020.

2. Huỷ bỏ nội dung “3. Mục III: Quy định thuế du nhập khuyến mại đối với 1 số mặt hàng tiến hành cam kết WTO từ ngày 01 tháng 01 5 2019 trở đi’’ tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 5 2017 và các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án quần chúng vô thượng;
– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám toán vốn đầu tư Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Chiến trường Non sông Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PH

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 57/2020/NĐ-CP về việc sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP và Nghị định 125/2017/NĐ-CP, vào ngày 25/05/2020. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ được diễn ra từ ngày 10/07/2020. Sau đây, Vik News xin mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của nghị định này.

CHÍNH PHỦ

______

Số: 57/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 57/2020/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 5 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế du nhập khuyến mại, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 5 2017 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP

_____________________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế du nhập ngày 06 tháng 4 5 2016;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 5 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 5 2012;

Căn cứ Luật Thương chính ngày 23 tháng 6 5 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 5 2006 của Quốc hội phê duyệt Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương nghiệp toàn cầu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Vốn đầu tư;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 5 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế du nhập khuyến mại, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 5 2017 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP

1. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Biểu thuế du nhập khuyến mại theo danh mục mặt hàng chịu thuế

Biểu thuế du nhập khuyến mại theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục II bao gồm:

1. Mục I: Quy định thuế suất thuế du nhập khuyến mại vận dụng đối với 97 chương theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam. Nội dung gồm tên Phần, Chương, Chú giải phần, Chú giải chương; Danh mục biểu thuế du nhập gồm miêu tả hàng hóa (tên nhóm mặt hàng và tên mặt hàng), mã hàng (08 chữ số) theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam, mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại quy định cho mặt hàng chịu thuế.

Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai thương chính kê khai miêu tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập sửa đổi, bổ sung và vận dụng thuế suất của mã hàng hóa được sửa đổi, bổ sung.”

2. Bổ sung Điều 7b như sau:

“Điều 7b. Thuế suất thuế du nhập khuyến mại đối với vật liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các thành phầm công nghiệp phân phối dành đầu tiên tăng trưởng cho ngành sản xuất, lắp ráp oto quá trình 5 2020 – 5 2024 (gọi tắt là Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto)

1. Quy định thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với vật liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, gia công (lắp ráp) các thành phầm phân phối dành đầu tiên tăng trưởng cho ngành sản xuất, lắp ráp oto (gọi tắt là thành phầm CNHT oto).

a) Tại thời khắc đăng ký tờ khai, người khai thương chính tiến hành kê khai, tính thuế đối với vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập theo mức thuế suất thuế du nhập thông thường hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại đặc trưng theo quy định, chưa vận dụng mức thuế suất 0%.

b) Việc vận dụng mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với vật liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto tiến hành theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này.

2. Nhân vật vận dụng

a) Các công ty sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto;

b) Các công ty sản xuất, lắp ráp oto tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto.

3. Điều kiện vận dụng

a) Doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto phải phục vụ các điều kiện sau:

a.1) Có giao kèo sắm bán thành phầm CNHT oto với các công ty sản xuất, lắp ráp xe oto có Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp;

a.2) Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh nêu rõ chỉ tiêu dự án hoặc ngành nghề kinh doanh trong đấy có sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe oto và xe có động cơ khác.

a.3) Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) và máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) trên cương vực Việt Nam.

b) Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp oto tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto phải có Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp.

c) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện du nhập phải phục vụ các điều kiện sau:

c.1) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện du nhập (bao gồm cả vật liệu, vật tư, linh kiện đã du nhập bắt đầu từ ngày Nghị định này có hiệu lực còn tồn kho tại các kỳ khuyến mại trước chuyển sang để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto tại các kỳ khuyến mại sau; ko bao gồm vật liệu, vật tư, linh kiện đưa vào sử dụng mà bị hỏng, bị lỗi) để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto có tên trong Danh mục thành phầm công nghiệp phân phối dành đầu tiên tăng trưởng cho ngành sản xuất, lắp ráp oto quy định tại mục IV Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về tăng trưởng công nghiệp phân phối và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp thành phầm chỉ được lắp ráp thuần tuý với nhau bằng những thiết bên bị giản như vít, bu-lông, ê-cu, bằng đinh tán và ko trải qua công đoạn sản xuất, gia công nào để thành thành phầm hoàn thiện thì ko được vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto.

c.2) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện du nhập thuộc loại trong nước chưa sản xuất được do công ty quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp du nhập hoặc ủy thác du nhập hoặc giao cho du nhập. Việc xác định vật liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu cơ về danh mục vật liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.

Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này phục vụ các quy định tại điểm a, b, c khoản này và các quy định tại khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều này thì được vận dụng mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto trong kỳ xét khuyến mại.

4. Kỳ xét khuyến mại thuế

Kỳ xét khuyến mại thuế tối đa ko quá 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 30 tháng 6 hoặc từ ngày 01 tháng 7 tới ngày 31 tháng 12 hàng 5.

5. Giấy tờ, thủ tục đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto

a) Giấy tờ đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto gồm:

a.1) Công văn đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.2) Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh (vận dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này): 01 bản sao có chứng nhận;

a.3) Văn bản công bố cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp); máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) cho cơ quan thương chính theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (vận dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này): 01 bản chính. Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho công ty hoặc Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đất và giao kèo thuê, mượn đất, mặt bằng, nhà xưởng trong trường hợp công ty đi thuê mượn để làm cơ sở sản xuất: 01 bản sao có chứng nhận.

a.4) Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp (vận dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này): 01 bản sao có chứng nhận.

b) Thủ tục đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto

Doanh nghiệp nộp giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan thương chính hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan thương chính nơi công ty đóng hội sở chính hoặc nơi có cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) để đăng ký tham dự ngay sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc thời khắc bất cứ trong 5. Thời điểm tham dự tính từ ngày của công văn đăng ký Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto trở đi.

6. Thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính

Tại thời khắc đăng ký tờ khai thương chính, người khai thương chính tiến hành kê khai mục tiêu Mã loại hình là “A43 – Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình khuyến mại thuế”; mục tiêu “Số điều hành của nội bộ công ty” là “#&7b”; mục tiêu “Mã số hàng hóa” (mã HS) khai theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam đối với vật liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto.

7. Kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) của công ty tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto

Sau lúc tiếp thu giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, cơ quan thương chính tiến hành rà soát cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp); rà soát máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) nhưng mà công ty đã công bố cho cơ quan thương chính. Cơ quan thương chính ban hành Quyết định rà soát cơ sở sản xuất theo Mẫu số 09a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan thương chính hoặc bằng thư đảm bảo, fax cho người khai thương chính trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày ký. Việc rà soát được tiến hành sau 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày ban hành Quyết định rà soát. Thời hạn rà soát ko quá 05 ngày làm việc. Nội dung rà soát gồm:

a) Kiểm tra thực tiễn cơ sở sản xuất, gia công đối chiếu với thông tin công ty đã công bố cho cơ quan thương chính, Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh, Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho công ty hoặc Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đất và giao kèo thuê, mượn đất, mặt bằng, nhà xưởng trong trường hợp công ty đi thuê mượn để làm cơ sở sản xuất, gia công.

b) Kiểm tra thực tiễn máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công thích hợp với giấy má thương chính hàng hóa du nhập, hóa đơn, chứng từ, giao kèo thuê, mượn máy móc, thiết bị (đối với trường hợp thuê, mượn máy móc, thiết bị); rà soát thứ tự, quy mô sản xuất, gia công (lắp ráp), trạng thái nhân công, trạng thái máy móc thiết bị để xác định sự thích hợp về thực tiễn năng lực sản xuất của công ty đối với thành phầm đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto.

Hoàn thành rà soát, cơ quan thương chính lập Biên bản ghi nhận kết quả rà soát cơ sở sản xuất, gia công theo Mẫu số 09b Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Trong vòng 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày ký biên bản rà soát, cơ quan thương chính công bố bằng văn bản cho công ty về việc phục vụ hoặc ko phục vụ điều kiện về cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), máy móc, thiết bị quy định tại điểm a.3 khoản 3 Điều này theo Mẫu số 09c Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Trong công đoạn tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, công ty có chỉnh sửa về địa chỉ cơ sở sản xuất, gia công, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) thì phải công bố bằng văn bản cho cơ quan thương chính trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày có chỉnh sửa. Sau lúc thu được công bố chỉnh sửa của công ty hoặc lúc phát hiện có tín hiệu xác định công ty chỉnh sửa thông tin về cơ sở sản xuất, gia công, máy móc, thiết bị mà ko công bố với cơ quan thương chính hoặc trên cơ sở vận dụng điều hành xui xẻo, cơ quan thương chính tiến hành rà soát cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), rà soát máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp).

8. Giấy tờ, thủ tục vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0%

a) Giấy tờ gồm:

a.1) Đối với công ty sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto

a.1.1) Công văn yêu cầu vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% theo Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto theo Mẫu số 10a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.1.2) Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty (trừ trường hợp công ty đã nộp lúc đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto): 01 bản sao có chứng nhận;

a.1.3) Hiệp đồng sắm bán thành phầm CNHT oto với các công ty có giấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp: 01 bản chính;

a.1.4) Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;

a.1.5) Bảng kê tờ khai, số tiền thuế du nhập đã nộp của vật liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto đã đăng ký tham dự Chương trình theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.1.6) Báo cáo tình hình sử dụng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto đã đăng ký tham dự Chương trình theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

a.1.7) Bảng kê hóa đơn trị giá tăng thêm tương ứng với số lượng thành phầm CNHT oto đã bán theo Hiệp đồng sắm bán theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

a.1.8) Chứng từ kế toán trình bày số lượng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto: 01 bản chụp;

a.2) Đối với các công ty sản xuất, lắp ráp oto tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto

a.2.1) Công văn yêu cầu được vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% theo Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto theo Mẫu số 10a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.2.2) Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;

a.2.3) Bảng kê tờ khai, số tiền thuế du nhập đã nộp của vật liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.2.4) Báo cáo tình hình sử dụng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

a.2.5) Bảng kê hóa đơn trị giá tăng thêm tương ứng với số lượng thành phầm CNHT oto đã bán cho công ty sản xuất, lắp ráp oto có Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có): 01 bản chính.

a.2.6) Báo cáo tình hình sử dụng thành phầm CNHT oto đã sản xuất, gia công (lắp ráp) theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

a.2.7) Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp (trừ trường hợp đã nộp lúc đăng ký tham dự Chương trình): 01 bản sao có chứng nhận;

a.2.8) Chứng từ kế toán trình bày số lượng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto: 01 bản chụp.

b) Thủ tục vận dụng mức thuế suất 0%

b.1) Chậm nhất 60 ngày bắt đầu từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12 hàng 5, công ty gửi giấy má quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan thương chính nơi tiếp thu giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto. Trường hợp nộp giấy má quá thời hạn 60 ngày, cơ quan thương chính tiếp thu giấy má, tiến hành rà soát và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ.

b.2) Cơ quan thương chính căn cứ giấy má yêu cầu vận dụng thuế suất 0%, kết quả rà soát cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), máy móc, thiết bị của công ty để tiến hành rà soát về nhân vật và các điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto và xử lý như sau:

b.2.1) Trường hợp giấy má chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan thương chính có văn bản yêu cầu công ty bổ sung giấy má. Trường hợp nghi vấn về tính chuẩn xác của giấy má, cơ quan thương chính tiến hành rà soát tại hội sở cơ quan thương chính hoặc hội sở của người nộp thuế theo quy định của luật pháp về điều hành thuế.

b.2.2) Trường hợp phục vụ đủ các điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, cơ quan thương chính ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả số thuế nộp thừa cho công ty theo quy định của Luật điều hành thuế và các văn bản chỉ dẫn thi hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan thương chính, Kho bạc Nhà nước tiến hành hoàn trả thuế du nhập nộp thừa cho công ty. Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế xuất khẩu, thuế du nhập.

b.2.3) Trường hợp công ty ko phục vụ đủ điều kiện để được vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, cơ quan thương chính có văn bản giải đáp cho công ty được biết.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 125/2017/NĐ-CP

1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 3. Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế du nhập khuyến mại theo Danh mục mặt hàng chịu thuế, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế

1. Phụ lục I – Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế.

2. Phụ lục II – Biểu thuế du nhập khuyến mại theo danh mục mặt hàng chịu thuế.

3. Phụ lục III – Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với mặt hàng xe oto chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe), đã qua sử dụng.

4. Phụ lục IV – Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế đối với các mặt hàng thuộc diện vận dụng hạn ngạch quan thuế.”

2. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 4. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế

1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm mã hàng, miêu tả hàng hóa, mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chịu thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu ko có tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì người khai thương chính khai mã hàng của hàng hóa xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đấy theo Biểu thuế du nhập khuyến mại quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và chẳng phải khai thuế suất trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu.

Đối với các mặt hàng thuộc nhóm hàng có số quy trình (STT) 211 tại Biểu thuế xuất khẩu, lúc làm thủ tục thương chính, người khai thương chính khai mã hàng của hàng hóa xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đấy theo Biểu thuế du nhập khuyến mại quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%. Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 là các mặt hàng phục vụ cùng lúc cả 02 điều kiện sau:

a) Điều kiện 1: Vật tư, vật liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) ko thuộc các nhóm có STT từ 01 tới STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.

b) Điều kiện 2: được chế biến trực tiếp từ vật liệu chính là khoáng sản, tài nguyên có tổng trị giá khoáng sản, tài nguyên cùng với chi tiêu năng lượng chiếm từ 51% giá bán sản xuất thành phầm trở lên. Việc xác định tổng trị giá khoáng sản, tài nguyên cùng với chi tiêu năng lượng chiếm từ 51% giá bán sản xuất thành phầm trở lên tiến hành theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 5 2016 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế trị giá tăng thêm, Luật Thuế tiêu thụ đặc trưng và Luật Quản lý thuế và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 5 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP.

Hàng hóa xuất khẩu thuộc các trường hợp loại bỏ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 5 2017 ko thuộc nhóm có STT 211 của Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định này.”

3. Khoản 6 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 7a. Thuế suất thuế du nhập khuyến mại đối với linh kiện oto du nhập theo Chương trình khuyến mại thuế để sản xuất, lắp ráp xe oto (Chương trình khuyến mại thuế)

1. Quy định thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với linh kiện oto du nhập thuộc nhóm 98.49 Mục II Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

a) Tại thời khắc đăng ký tờ khai thương chính, người khai thương chính tiến hành kê khai, tính thuế đối với hàng hóa du nhập theo mức thuế suất thuế du nhập thông thường hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại đặc trưng theo quy định, chưa vận dụng mức thuế suất du nhập khuyến mại 0% của nhóm 98.49.

b) Việc vận dụng mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% cho các linh kiện oto thuộc nhóm 98.49 tiến hành theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này.

2. Nhân vật vận dụng

Doanh nghiệp có giấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp xe oto do Bộ Công Thương cấp.

3. Điều kiện vận dụng

3.1. Linh kiện oto phải phục vụ đủ các điều kiện sau:

a) Linh kiện oto du nhập có tên trong nhóm 98.49 và thuộc loại linh kiện trong nước chưa sản xuất được và sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe oto trong kỳ xét khuyến mại (bao gồm cả linh kiện tồn kho của các kỳ xét khuyến mại trước được sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe xuất xưởng tại các kỳ xét khuyến mại sau). Việc xác định linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu cơ về Danh mục vật liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.

b) Các linh kiện (các cụ thể, cụm cụ thể, bộ phận) là những thành phầm đã hoàn thiện mà chưa được lắp ráp hoặc chưa phải là thành phầm hoàn thiện mà đã có đặc thù căn bản của thành phầm hoàn thiện với chừng độ rời rạc tối thiểu bằng chừng độ rời rạc của linh kiện oto theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về cách thức xác định tỉ lệ nội địa hóa đối với oto và quy định tại điểm b.5.2 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Linh kiện oto du nhập do công ty sản xuất, lắp ráp xe oto trực tiếp du nhập hoặc ủy thác du nhập hoặc giao cho du nhập.

3.2. Đối với công ty sản xuất, lắp ráp xe oto chạy điện, xe oto sử dụng pin nhiên liệu, xe oto hybrid, xe oto sử dụng nhiên liệu sinh vật học hoàn toàn, xe oto sử dụng khí tự nhiên, công ty chẳng phải đăng ký mẫu xe lúc tham dự Chương trình.

a) Doanh nghiệp chẳng phải phục vụ điều kiện sản lượng tối thiểu tại kỳ trước tiên đăng ký tham dự Chương trình và kỳ xét khuyến mại tiếp theo liền kề; nếu phục vụ quy định tại khoản 2, khoản 3.1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì được vận dụng mức thuế suất 0% đối với toàn thể linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe nhưng mà công ty đã đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.

b) Các kỳ xét khuyến mại sau, công ty phải phục vụ đủ sản lượng tối thiểu theo quy định tại điểm b.12.2 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ quy định tại khoản 2, khoản 3.1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì được vận dụng mức thuế suất 0% đối với toàn thể linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe nhưng mà công ty phục vụ điều kiện về sản lượng theo quy định xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.

3.3. Đối với công ty sản xuất, lắp ráp xe oto sử dụng nhiên liệu xăng, dầu

a) Điều kiện về tiêu chuẩn khí thải:

Sản xuất, lắp ráp xe oto phục vụ tiêu chuẩn khí thải mức 4, mức 5 cho quá trình từ 5 2018 tới hết 5 2021; mức 5 trở lên cho quá trình từ 5 2022 trở đi.

b) Điều kiện về mẫu xe:

Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu được đăng ký 01 (1) hoặc nhiều mẫu xe lúc tham dự Chương trình khuyến mại thuế. Trong thời kì tiến hành Chương trình khuyến mại thuế, công ty được chỉnh sửa hoặc bổ sung mẫu xe, số lượng mẫu xe đã đăng ký. Sản lượng của mẫu xe chỉnh sửa hoặc bổ sung được cộng vào sản lượng chung tối thiểu để xét khuyến mại mà vẫn phải phục vụ điều kiện sản lượng riêng tối thiểu cho từng kỳ xét khuyến mại. Mẫu xe của các nhóm xe được quy định như sau:

b.1) Mẫu xe đối với nhóm xe chở người từ 09 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở xuống thuộc nhóm 87.03 là xe phục vụ cùng lúc 04 chỉ tiêu: cùng chỉ tiêu động cơ; cùng chỉ tiêu thân vỏ xe (hoặc khung vỏ xe); dung tích xi lanh từ 2.500 cc trở xuống; mất dần nhiên liệu dưới 7,5 lít/100 km. Tiêu chí mất dần nhiên liệu dưới 7,5 lít/100 km được căn cứ vào mức tiêu thụ nhiên liệu của chu trình tổ hợp tại Giđấy chứng thực mức tiêu thụ nhiên liệu do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp;

b.2) Mẫu xe đối với nhóm xe mini buýt (xe chở người từ 10 chỗ tới 19 chỗ ngồi thuộc nhóm 87.02) và nhóm xe bus/xe khách (xe chở người từ 20 chỗ ngồi trở lên thuộc nhóm 87.02) là xe có cùng chỉ tiêu động cơ và cùng chỉ tiêu khung oto;

b.3) Mẫu xe đối với nhóm xe tải (xe chở hàng có động cơ dùng để chuyên chở hàng hóa thuộc nhóm 87.04 và xe chuyên dùng có động cơ thuộc nhóm 87.05) là xe có cùng chỉ tiêu động cơ và cùng chỉ tiêu cabin.

Việc xác định chỉ tiêu động cơ của mẫu xe căn cứ theo dung tích xi lanh hoặc kiểu loại hoặc công suất của động cơ nêu tại Giđấy chứng thực chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe oto sản xuất, lắp ráp do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp. Việc xác định chỉ tiêu thân vỏ xe (hoặc khung vỏ xe), khung oto, cabin được căn cứ vào đặc tính kỹ thuật căn bản của xe oto nêu tại bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật của xe oto có dấu công nhận giám định của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

c) Điều kiện về sản lượng chung tối thiểu (là sản lượng sản xuất, lắp ráp vận dụng cho từng nhóm xe oto) và sản lượng riêng tối thiểu (là sản lượng sản xuất, lắp ráp của mẫu xe đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế).

Doanh nghiệp phục vụ điều kiện về sản lượng chung tối thiểu, sản lượng riêng tối thiểu theo 1 trong các trường hợp dưới đây:

c.1) Trường hợp công ty phục vụ sản lượng chung tối thiểu cho từng nhóm xe và sản lượng riêng tối thiểu cho ít ra 01 mẫu xe quy định cho từng kỳ xét khuyến mại thuế 06 tháng tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng mức thuế suất 0% đối với toàn thể linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe nhưng mà công ty phục vụ điều kiện về sản lượng theo quy định xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.

Trường hợp sản xuất, lắp ráp cả xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu và xe oto chạy điện, xe oto sử dụng pin nhiên liệu, xe oto hybrid, xe oto sử dụng nhiên liệu sinh vật học hoàn toàn, xe oto sử dụng khí tự nhiên thì lúc xác định sản lượng chung tối thiểu của nhóm xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu, công ty được cộng sản lượng xe oto chạy điện, xe oto sử dụng pin nhiên liệu, xe oto hybrid, xe oto sử dụng nhiên liệu sinh vật học hoàn toàn, xe oto sử dụng khí tự nhiên sản xuất lắp ráp xe trong kỳ xét khuyến mại vào sản lượng chung tối thiểu của cùng nhóm xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu lúc xét khuyến mại.

Trường hợp kỳ xét khuyến mại trước tiên của công ty sản xuất, lắp ráp oto sử dụng nhiên liệu xăng, dầu ko đủ 06 tháng, công ty đạt sản lượng xe sản xuất, lắp ráp thực tiễn của nhóm xe tối thiểu bằng sản lượng bình quân 01 tháng của sản lượng chung tối thiểu nhân với thời kì (số tháng) tham dự Chương trình khuyến mại thuế của kỳ xét khuyến mại và đạt sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của mẫu xe đăng ký tối thiểu bằng sản lượng bình quân 01 tháng của sản lượng riêng tối thiểu nhân với số tháng tham dự Chương trình khuyến mại thuế của kỳ xét khuyến mại, cùng lúc đạt điều kiện sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu cho kỳ xét khuyến mại 06 tháng tiếp theo thì số linh kiện oto đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp oto trong kỳ xét khuyến mại trước tiên được vận dụng thuế suất 0% nếu công ty phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này. Trường hợp thời kì tham dự Chương trình khuyến mại thuế của tháng trước tiên từ 15 ngày trở lên thì tính tròn 01 tháng. Trường hợp số ngày tham dự Chương trình của tháng trước tiên dưới 15 ngày thì không kể tháng đấy.

c.2) Trường hợp công ty có sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của 01 (1) mẫu xe chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống đăng ký trong kỳ xét khuyến mại đạt từ 1,3 lần trở lên sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe từ 09 chỗ ngồi trở xuống quy định tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng thuế suất 0% đối với linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp của mẫu xe đăng ký đấy xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.

c.3) Trường hợp công ty có tổng sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của 02 (2) mẫu xe chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống đăng ký trong kỳ xét khuyến mại đạt từ 1,5 lần trở lên sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe từ 09 chỗ ngồi trở xuống quy định tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng thuế suất 0% đối với linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp 2 mẫu xe đăng ký đấy xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.

c.4) Trường hợp công ty đăng ký tham dự Chương trình từ 02 (2) nhóm xe trở lên và tổng sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của tất cả các nhóm xe đã đăng ký tham dự Chương trình trong kỳ xét khuyến mại tối thiểu bằng tổng sản lượng chung tối thiểu của các nhóm xe tương ứng quy định tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng thuế suất 0% đối với linh kiện du nhập để sản xuất, lắp ráp các xe thuộc các nhóm xe nhưng mà công ty đã đăng ký tham dự chương trình xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.

4. Kỳ xét khuyến mại thuế

Kỳ xét khuyến mại thuế 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 30 tháng 6 hoặc từ ngày 01 tháng 7 tới ngày 31 tháng 12 hàng 5.

5. Giấy tờ, thủ tục đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế

a) Giấy tờ gồm:

a.1) Công văn đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế linh kiện oto theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.2) Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp xe oto: 01 bản sao có chứng nhận.

b) Thủ tục đăng ký tham dự: Doanh nghiệp nộp giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan thương chính nơi công ty đóng hội sở chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp để đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế ngay sau ngày Nghị định này được ký ban hành hoặc thời khắc bất cứ hàng 5 chỉ mất khoảng của Chương trình khuyến mại thuế. Thời điểm tham dự chương trình khuyến mại thuế tính từ ngày của công văn đăng ký trở đi.

6. Thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính:

Người khai thương chính tiến hành kê khai mục tiêu “Mã loại hình”: khai mã loại hình A43 – “Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình khuyến mại thuế” đối với các linh kiện oto du nhập có các mã hàng thuộc nhóm 98.49 để sản xuất, lắp ráp cho nhóm xe đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế; mục tiêu “Số điều hành của nội bộ công ty”: khai mã “#&7a.”

7. Giấy tờ, thủ tục để vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% của nhóm 98.49

a) Giấy tờ gồm:

a.1) Công văn yêu cầu vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% của nhóm 98.49 theo Mẫu số 06a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.2) Báo cáo tình hình sử dụng linh kiện oto du nhập để sản xuất, lắp ráp xe xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.3) Bảng kê các tờ khai thương chính, số tiền thuế du nhập đã nộp theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.4) Chứng từ kế toán trình bày số lượng linh kiện du nhập đã được sử dụng để sản xuất, lắp ráp các nhóm xe trong kỳ xét khuyến mại: 01 bản chụp;

a.5) Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng của công ty theo mẫu phiếu do Cục Đăng kiểm Việt Nam phát hành: bản sao có đóng dấu của công ty (số lượng bản sao tương ứng với số lượng xe đã sản xuất, lắp ráp trong kỳ xét khuyến mại);

a.6) Giđấy chứng thực chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường oto sản xuất, lắp ráp: bản sao có chứng nhận hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu (số lượng bản sao tương ứng với số lượng kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp);

a.7) Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật của xe oto có dấu công nhận giám định của Cục Đăng kiểm Việt Nam: bản sao có chứng nhận hoặc bản chụp xuất trình bản chính để đối chiếu (số lượng bản sao tương ứng với kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp).

b) Thủ tục vận dụng mức thuế suất của nhóm 98.49:

b.1) Chậm nhất 60 ngày bắt đầu từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12, công ty gửi giấy má quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan thương chính nơi tiếp thu giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế. Trường hợp nộp giấy má quá thời hạn 60 ngày, cơ quan thương chính tiếp thu giấy má, tiến hành rà soát và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp công ty có kỳ xét khuyến mại trước tiên chưa đủ 06 tháng, công ty nộp giấy má quy định tại điểm a khoản này cùng thời khắc nộp giấy má yêu cầu vận dụng thuế suất 0% của kỳ xét khuyến mại tiếp theo.

b.2) Cơ quan thương chính căn cứ giấy má yêu cầu của công ty tiến hành rà soát nhân vật và các điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Trong đấy:

b.2.1) Sản lượng xe căn cứ vào số lượng Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng của công ty đã phát hành trong kỳ xét khuyến mại.

b.2.2) Mẫu xe đăng ký căn cứ vào Giđấy chứng thực an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường oto sản xuất, lắp ráp do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp.

b.2.3) Số lượng linh kiện oto du nhập đã sử dụng (ko bao gồm linh kiện đưa vào sử dụng mà bị hỏng, bị lỗi) phải thích hợp với số lượng xe thực tiễn đã sản xuất, lắp ráp có Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại và căn cứ vào Báo cáo tình hình sử dụng linh kiện oto được lợi khuyến mại thuế du nhập, Bảng kê các tờ khai thương chính, số tiền thuế du nhập đã nộp theo từng tờ khai thương chính hàng hóa du nhập.

b.3) Căn cứ kết quả rà soát giấy má của công ty, cơ quan thương chính xử lý như sau:

b.3.1) Trường hợp giấy má chưa đầy đủ, cơ quan thương chính có văn bản đề xuất công ty nộp bổ sung. Trường hợp nghi vấn về tính chuẩn xác của giấy má, cơ quan thương chính rà soát tại hội sở cơ quan thương chính hoặc hội sở của người nộp thuế theo quy định của luật pháp về điều hành thuế.

b.3.2) Trường hợp giấy má phục vụ đủ điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế và công ty có số tiền thuế đã nộp đối với số linh kiện oto đã du nhập mập hơn số tiền thuế phải nộp theo mức thuế suất của nhóm 98.49, cơ quan thương chính ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả số thuế nộp thừa cho công ty theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản chỉ dẫn thi hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan thương chính, Kho bạc Nhà nước tiến hành hoàn trả thuế du nhập nộp thừa cho công ty. Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế xuất khẩu, thuế du nhập.

b.3.3) Trường hợp công ty ko phục vụ đủ điều kiện để được vận dụng Chương trình khuyến mại thuế cơ quan thương chính có văn bản giải đáp cho công ty được biết.”

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức tiến hành

1. Bộ Vốn đầu tư tiến hành rà soát, giám sát, tham mưu giá, chống ăn gian thương nghiệp theo quy định đối với những mặt hàng có mức thuế suất thuế du nhập cao và các mặt hàng có xui xẻo cao về giá trị tính thuế.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu cơ ban hành Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được; kiểm tra, cập nhật sửa đổi Danh mục bảo đảm thích hợp với thực tiễn.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Giao thông chuyên chở, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ và các cơ quan liên can kiểm tra, sửa đổi, bổ sung quy định về chừng độ rời rạc, bảo đảm thích hợp với thực tiễn.

4. Bộ Công Thương cấp giấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto theo đúng quy định của Chính phủ về điều kiện sản xuất, lắp ráp, du nhập và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng oto theo đúng quy định của luật pháp.

5. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giđấy chứng thực đầu cơ, Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ, Giđấy chứng thực đăng ký công ty, Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh cho các công ty theo đúng quy định của luật pháp.

6. Các bộ, ngành có liên can, địa phương theo tính năng, nhiệm vụ rà soát, kiểm soát để bảo đảm cơ chế được tiến hành đúng quy định và chống ăn gian thương nghiệp.

7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương và các tổ chức, tư nhân có liên can chịu bổn phận thi hành Nghị định này.

Điều 4. Quy định chuyển tiếp đối với trường hợp tham dự Chương trình khuyến mại thuế quy định tại Điều 7a Nghị định số 125/2017/NĐ-CP

1. Doanh nghiệp đã đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế theo quy định tại Điều 7a Nghị định số 125/2017/NĐ-CP trước thời khắc Nghị định này có hiệu lực thi hành chẳng phải đăng ký lại Chương trình khuyến mại thuế và được lợi khuyến mại theo quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 01 5 2020 tới hết ngày 31 tháng 12 5 2022. Trường hợp chỉnh sửa, bổ sung nhóm xe, mẫu xe, số lượng mẫu xe đã đăng ký lúc tham dự Chương trình khuyến mại thuế, công ty phải tiến hành đăng ký lại với cơ quan thương chính.

2. Linh kiện tồn kho đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe có Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng phát hành trong kỳ xét khuyến mại từ ngày 01 tháng 01 5 2020 trở đi được vận dụng thuế suất 0% nếu phục vụ quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này. Linh kiện tồn kho đã sử dụng để sản xuất lắp ráp các xe oto có phiếu rà soát xuất xưởng phát hành trước ngày 01 tháng 01 5 2020 ko được vận dụng thuế suất 0%.

3. Doanh nghiệp tiến hành thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính đối với linh kiện oto du nhập theo chỉ dẫn của cơ quan thương chính và đã đăng ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì chẳng phải tiến hành thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 5 2020, trừ quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này được vận dụng từ ngày 01 tháng 01 5 2020.

2. Huỷ bỏ nội dung “3. Mục III: Quy định thuế du nhập khuyến mại đối với 1 số mặt hàng tiến hành cam kết WTO từ ngày 01 tháng 01 5 2019 trở đi’’ tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 5 2017 và các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án quần chúng vô thượng;
– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám toán vốn đầu tư Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Chiến trường Non sông Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PH

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

Xem thêm thông tin Nghị định 57/2020/NĐ-CP
Nghị định 57/2020/NĐ-CP

Nghị định 57/2020/NĐ-CP
Nghị định 57/2020/NĐ-CP

Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 57/2020/NĐ-CP về việc sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP và Nghị định 125/2017/NĐ-CP, vào ngày 25/05/2020. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ được diễn ra từ ngày 10/07/2020. Sau đây, Vik News xin mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của nghị định này.

CHÍNH PHỦ
______
Số: 57/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 57/2020/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 5 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế du nhập khuyến mại, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 5 2017 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP
_____________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế du nhập ngày 06 tháng 4 5 2016;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 5 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 5 2012;
Căn cứ Luật Thương chính ngày 23 tháng 6 5 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 5 2006 của Quốc hội phê duyệt Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương nghiệp toàn cầu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Vốn đầu tư;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 5 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế du nhập khuyến mại, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 5 2017 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP
1. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Biểu thuế du nhập khuyến mại theo danh mục mặt hàng chịu thuế
Biểu thuế du nhập khuyến mại theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục II bao gồm:
1. Mục I: Quy định thuế suất thuế du nhập khuyến mại vận dụng đối với 97 chương theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam. Nội dung gồm tên Phần, Chương, Chú giải phần, Chú giải chương; Danh mục biểu thuế du nhập gồm miêu tả hàng hóa (tên nhóm mặt hàng và tên mặt hàng), mã hàng (08 chữ số) theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam, mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại quy định cho mặt hàng chịu thuế.
Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai thương chính kê khai miêu tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập sửa đổi, bổ sung và vận dụng thuế suất của mã hàng hóa được sửa đổi, bổ sung.”
2. Bổ sung Điều 7b như sau:
“Điều 7b. Thuế suất thuế du nhập khuyến mại đối với vật liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các thành phầm công nghiệp phân phối dành đầu tiên tăng trưởng cho ngành sản xuất, lắp ráp oto quá trình 5 2020 – 5 2024 (gọi tắt là Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto)
1. Quy định thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với vật liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, gia công (lắp ráp) các thành phầm phân phối dành đầu tiên tăng trưởng cho ngành sản xuất, lắp ráp oto (gọi tắt là thành phầm CNHT oto).
a) Tại thời khắc đăng ký tờ khai, người khai thương chính tiến hành kê khai, tính thuế đối với vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập theo mức thuế suất thuế du nhập thông thường hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại đặc trưng theo quy định, chưa vận dụng mức thuế suất 0%.
b) Việc vận dụng mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với vật liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto tiến hành theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này.
2. Nhân vật vận dụng
a) Các công ty sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto;
b) Các công ty sản xuất, lắp ráp oto tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto.
3. Điều kiện vận dụng
a) Doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto phải phục vụ các điều kiện sau:
a.1) Có giao kèo sắm bán thành phầm CNHT oto với các công ty sản xuất, lắp ráp xe oto có Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp;
a.2) Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh nêu rõ chỉ tiêu dự án hoặc ngành nghề kinh doanh trong đấy có sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe oto và xe có động cơ khác.
a.3) Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) và máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) trên cương vực Việt Nam.
b) Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp oto tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto phải có Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp.
c) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện du nhập phải phục vụ các điều kiện sau:
c.1) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện du nhập (bao gồm cả vật liệu, vật tư, linh kiện đã du nhập bắt đầu từ ngày Nghị định này có hiệu lực còn tồn kho tại các kỳ khuyến mại trước chuyển sang để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto tại các kỳ khuyến mại sau; ko bao gồm vật liệu, vật tư, linh kiện đưa vào sử dụng mà bị hỏng, bị lỗi) để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto có tên trong Danh mục thành phầm công nghiệp phân phối dành đầu tiên tăng trưởng cho ngành sản xuất, lắp ráp oto quy định tại mục IV Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về tăng trưởng công nghiệp phân phối và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp thành phầm chỉ được lắp ráp thuần tuý với nhau bằng những thiết bên bị giản như vít, bu-lông, ê-cu, bằng đinh tán và ko trải qua công đoạn sản xuất, gia công nào để thành thành phầm hoàn thiện thì ko được vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto.
c.2) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện du nhập thuộc loại trong nước chưa sản xuất được do công ty quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp du nhập hoặc ủy thác du nhập hoặc giao cho du nhập. Việc xác định vật liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu cơ về danh mục vật liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.
Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này phục vụ các quy định tại điểm a, b, c khoản này và các quy định tại khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều này thì được vận dụng mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto trong kỳ xét khuyến mại.
4. Kỳ xét khuyến mại thuế
Kỳ xét khuyến mại thuế tối đa ko quá 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 30 tháng 6 hoặc từ ngày 01 tháng 7 tới ngày 31 tháng 12 hàng 5.
5. Giấy tờ, thủ tục đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto
a) Giấy tờ đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto gồm:
a.1) Công văn đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2) Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh (vận dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này): 01 bản sao có chứng nhận;
a.3) Văn bản công bố cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp); máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) cho cơ quan thương chính theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (vận dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này): 01 bản chính. Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho công ty hoặc Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đất và giao kèo thuê, mượn đất, mặt bằng, nhà xưởng trong trường hợp công ty đi thuê mượn để làm cơ sở sản xuất: 01 bản sao có chứng nhận.
a.4) Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp (vận dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này): 01 bản sao có chứng nhận.
b) Thủ tục đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto
Doanh nghiệp nộp giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan thương chính hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan thương chính nơi công ty đóng hội sở chính hoặc nơi có cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) để đăng ký tham dự ngay sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc thời khắc bất cứ trong 5. Thời điểm tham dự tính từ ngày của công văn đăng ký Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto trở đi.
6. Thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính
Tại thời khắc đăng ký tờ khai thương chính, người khai thương chính tiến hành kê khai mục tiêu Mã loại hình là “A43 – Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình khuyến mại thuế”; mục tiêu “Số điều hành của nội bộ công ty” là “#&7b”; mục tiêu “Mã số hàng hóa” (mã HS) khai theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam đối với vật liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto.
7. Kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) của công ty tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto
Sau lúc tiếp thu giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, cơ quan thương chính tiến hành rà soát cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp); rà soát máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) nhưng mà công ty đã công bố cho cơ quan thương chính. Cơ quan thương chính ban hành Quyết định rà soát cơ sở sản xuất theo Mẫu số 09a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan thương chính hoặc bằng thư đảm bảo, fax cho người khai thương chính trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày ký. Việc rà soát được tiến hành sau 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày ban hành Quyết định rà soát. Thời hạn rà soát ko quá 05 ngày làm việc. Nội dung rà soát gồm:
a) Kiểm tra thực tiễn cơ sở sản xuất, gia công đối chiếu với thông tin công ty đã công bố cho cơ quan thương chính, Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh, Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho công ty hoặc Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đất và giao kèo thuê, mượn đất, mặt bằng, nhà xưởng trong trường hợp công ty đi thuê mượn để làm cơ sở sản xuất, gia công.
b) Kiểm tra thực tiễn máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công thích hợp với giấy má thương chính hàng hóa du nhập, hóa đơn, chứng từ, giao kèo thuê, mượn máy móc, thiết bị (đối với trường hợp thuê, mượn máy móc, thiết bị); rà soát thứ tự, quy mô sản xuất, gia công (lắp ráp), trạng thái nhân công, trạng thái máy móc thiết bị để xác định sự thích hợp về thực tiễn năng lực sản xuất của công ty đối với thành phầm đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto.
Hoàn thành rà soát, cơ quan thương chính lập Biên bản ghi nhận kết quả rà soát cơ sở sản xuất, gia công theo Mẫu số 09b Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong vòng 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày ký biên bản rà soát, cơ quan thương chính công bố bằng văn bản cho công ty về việc phục vụ hoặc ko phục vụ điều kiện về cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), máy móc, thiết bị quy định tại điểm a.3 khoản 3 Điều này theo Mẫu số 09c Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong công đoạn tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, công ty có chỉnh sửa về địa chỉ cơ sở sản xuất, gia công, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) thì phải công bố bằng văn bản cho cơ quan thương chính trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày có chỉnh sửa. Sau lúc thu được công bố chỉnh sửa của công ty hoặc lúc phát hiện có tín hiệu xác định công ty chỉnh sửa thông tin về cơ sở sản xuất, gia công, máy móc, thiết bị mà ko công bố với cơ quan thương chính hoặc trên cơ sở vận dụng điều hành xui xẻo, cơ quan thương chính tiến hành rà soát cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), rà soát máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp).
8. Giấy tờ, thủ tục vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0%
a) Giấy tờ gồm:
a.1) Đối với công ty sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto
a.1.1) Công văn yêu cầu vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% theo Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto theo Mẫu số 10a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.1.2) Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty (trừ trường hợp công ty đã nộp lúc đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto): 01 bản sao có chứng nhận;
a.1.3) Hiệp đồng sắm bán thành phầm CNHT oto với các công ty có giấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp: 01 bản chính;
a.1.4) Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;
a.1.5) Bảng kê tờ khai, số tiền thuế du nhập đã nộp của vật liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto đã đăng ký tham dự Chương trình theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.1.6) Báo cáo tình hình sử dụng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto đã đăng ký tham dự Chương trình theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
a.1.7) Bảng kê hóa đơn trị giá tăng thêm tương ứng với số lượng thành phầm CNHT oto đã bán theo Hiệp đồng sắm bán theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
a.1.8) Chứng từ kế toán trình bày số lượng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto: 01 bản chụp;
a.2) Đối với các công ty sản xuất, lắp ráp oto tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto
a.2.1) Công văn yêu cầu được vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% theo Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto theo Mẫu số 10a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2.2) Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;
a.2.3) Bảng kê tờ khai, số tiền thuế du nhập đã nộp của vật liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2.4) Báo cáo tình hình sử dụng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
a.2.5) Bảng kê hóa đơn trị giá tăng thêm tương ứng với số lượng thành phầm CNHT oto đã bán cho công ty sản xuất, lắp ráp oto có Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có): 01 bản chính.
a.2.6) Báo cáo tình hình sử dụng thành phầm CNHT oto đã sản xuất, gia công (lắp ráp) theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
a.2.7) Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp (trừ trường hợp đã nộp lúc đăng ký tham dự Chương trình): 01 bản sao có chứng nhận;
a.2.8) Chứng từ kế toán trình bày số lượng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto: 01 bản chụp.
b) Thủ tục vận dụng mức thuế suất 0%
b.1) Chậm nhất 60 ngày bắt đầu từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12 hàng 5, công ty gửi giấy má quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan thương chính nơi tiếp thu giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto. Trường hợp nộp giấy má quá thời hạn 60 ngày, cơ quan thương chính tiếp thu giấy má, tiến hành rà soát và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ.
b.2) Cơ quan thương chính căn cứ giấy má yêu cầu vận dụng thuế suất 0%, kết quả rà soát cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), máy móc, thiết bị của công ty để tiến hành rà soát về nhân vật và các điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto và xử lý như sau:
b.2.1) Trường hợp giấy má chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan thương chính có văn bản yêu cầu công ty bổ sung giấy má. Trường hợp nghi vấn về tính chuẩn xác của giấy má, cơ quan thương chính tiến hành rà soát tại hội sở cơ quan thương chính hoặc hội sở của người nộp thuế theo quy định của luật pháp về điều hành thuế.
b.2.2) Trường hợp phục vụ đủ các điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, cơ quan thương chính ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả số thuế nộp thừa cho công ty theo quy định của Luật điều hành thuế và các văn bản chỉ dẫn thi hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan thương chính, Kho bạc Nhà nước tiến hành hoàn trả thuế du nhập nộp thừa cho công ty. Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế xuất khẩu, thuế du nhập.
b.2.3) Trường hợp công ty ko phục vụ đủ điều kiện để được vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, cơ quan thương chính có văn bản giải đáp cho công ty được biết.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 125/2017/NĐ-CP
1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế du nhập khuyến mại theo Danh mục mặt hàng chịu thuế, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế
1. Phụ lục I – Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế.
2. Phụ lục II – Biểu thuế du nhập khuyến mại theo danh mục mặt hàng chịu thuế.
3. Phụ lục III – Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với mặt hàng xe oto chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe), đã qua sử dụng.
4. Phụ lục IV – Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế đối với các mặt hàng thuộc diện vận dụng hạn ngạch quan thuế.”
2. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế
1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm mã hàng, miêu tả hàng hóa, mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chịu thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu ko có tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì người khai thương chính khai mã hàng của hàng hóa xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đấy theo Biểu thuế du nhập khuyến mại quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và chẳng phải khai thuế suất trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu.
Đối với các mặt hàng thuộc nhóm hàng có số quy trình (STT) 211 tại Biểu thuế xuất khẩu, lúc làm thủ tục thương chính, người khai thương chính khai mã hàng của hàng hóa xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đấy theo Biểu thuế du nhập khuyến mại quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%. Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 là các mặt hàng phục vụ cùng lúc cả 02 điều kiện sau:
a) Điều kiện 1: Vật tư, vật liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) ko thuộc các nhóm có STT từ 01 tới STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.
b) Điều kiện 2: được chế biến trực tiếp từ vật liệu chính là khoáng sản, tài nguyên có tổng trị giá khoáng sản, tài nguyên cùng với chi tiêu năng lượng chiếm từ 51% giá bán sản xuất thành phầm trở lên. Việc xác định tổng trị giá khoáng sản, tài nguyên cùng với chi tiêu năng lượng chiếm từ 51% giá bán sản xuất thành phầm trở lên tiến hành theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 5 2016 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế trị giá tăng thêm, Luật Thuế tiêu thụ đặc trưng và Luật Quản lý thuế và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 5 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP.
Hàng hóa xuất khẩu thuộc các trường hợp loại bỏ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 5 2017 ko thuộc nhóm có STT 211 của Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định này.”
3. Khoản 6 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 7a. Thuế suất thuế du nhập khuyến mại đối với linh kiện oto du nhập theo Chương trình khuyến mại thuế để sản xuất, lắp ráp xe oto (Chương trình khuyến mại thuế)
1. Quy định thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với linh kiện oto du nhập thuộc nhóm 98.49 Mục II Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
a) Tại thời khắc đăng ký tờ khai thương chính, người khai thương chính tiến hành kê khai, tính thuế đối với hàng hóa du nhập theo mức thuế suất thuế du nhập thông thường hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại đặc trưng theo quy định, chưa vận dụng mức thuế suất du nhập khuyến mại 0% của nhóm 98.49.
b) Việc vận dụng mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% cho các linh kiện oto thuộc nhóm 98.49 tiến hành theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này.
2. Nhân vật vận dụng
Doanh nghiệp có giấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp xe oto do Bộ Công Thương cấp.
3. Điều kiện vận dụng
3.1. Linh kiện oto phải phục vụ đủ các điều kiện sau:
a) Linh kiện oto du nhập có tên trong nhóm 98.49 và thuộc loại linh kiện trong nước chưa sản xuất được và sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe oto trong kỳ xét khuyến mại (bao gồm cả linh kiện tồn kho của các kỳ xét khuyến mại trước được sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe xuất xưởng tại các kỳ xét khuyến mại sau). Việc xác định linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu cơ về Danh mục vật liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.
b) Các linh kiện (các cụ thể, cụm cụ thể, bộ phận) là những thành phầm đã hoàn thiện mà chưa được lắp ráp hoặc chưa phải là thành phầm hoàn thiện mà đã có đặc thù căn bản của thành phầm hoàn thiện với chừng độ rời rạc tối thiểu bằng chừng độ rời rạc của linh kiện oto theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về cách thức xác định tỉ lệ nội địa hóa đối với oto và quy định tại điểm b.5.2 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Linh kiện oto du nhập do công ty sản xuất, lắp ráp xe oto trực tiếp du nhập hoặc ủy thác du nhập hoặc giao cho du nhập.
3.2. Đối với công ty sản xuất, lắp ráp xe oto chạy điện, xe oto sử dụng pin nhiên liệu, xe oto hybrid, xe oto sử dụng nhiên liệu sinh vật học hoàn toàn, xe oto sử dụng khí tự nhiên, công ty chẳng phải đăng ký mẫu xe lúc tham dự Chương trình.
a) Doanh nghiệp chẳng phải phục vụ điều kiện sản lượng tối thiểu tại kỳ trước tiên đăng ký tham dự Chương trình và kỳ xét khuyến mại tiếp theo liền kề; nếu phục vụ quy định tại khoản 2, khoản 3.1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì được vận dụng mức thuế suất 0% đối với toàn thể linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe nhưng mà công ty đã đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
b) Các kỳ xét khuyến mại sau, công ty phải phục vụ đủ sản lượng tối thiểu theo quy định tại điểm b.12.2 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ quy định tại khoản 2, khoản 3.1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì được vận dụng mức thuế suất 0% đối với toàn thể linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe nhưng mà công ty phục vụ điều kiện về sản lượng theo quy định xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
3.3. Đối với công ty sản xuất, lắp ráp xe oto sử dụng nhiên liệu xăng, dầu
a) Điều kiện về tiêu chuẩn khí thải:
Sản xuất, lắp ráp xe oto phục vụ tiêu chuẩn khí thải mức 4, mức 5 cho quá trình từ 5 2018 tới hết 5 2021; mức 5 trở lên cho quá trình từ 5 2022 trở đi.
b) Điều kiện về mẫu xe:
Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu được đăng ký 01 (1) hoặc nhiều mẫu xe lúc tham dự Chương trình khuyến mại thuế. Trong thời kì tiến hành Chương trình khuyến mại thuế, công ty được chỉnh sửa hoặc bổ sung mẫu xe, số lượng mẫu xe đã đăng ký. Sản lượng của mẫu xe chỉnh sửa hoặc bổ sung được cộng vào sản lượng chung tối thiểu để xét khuyến mại mà vẫn phải phục vụ điều kiện sản lượng riêng tối thiểu cho từng kỳ xét khuyến mại. Mẫu xe của các nhóm xe được quy định như sau:
b.1) Mẫu xe đối với nhóm xe chở người từ 09 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở xuống thuộc nhóm 87.03 là xe phục vụ cùng lúc 04 chỉ tiêu: cùng chỉ tiêu động cơ; cùng chỉ tiêu thân vỏ xe (hoặc khung vỏ xe); dung tích xi lanh từ 2.500 cc trở xuống; mất dần nhiên liệu dưới 7,5 lít/100 km. Tiêu chí mất dần nhiên liệu dưới 7,5 lít/100 km được căn cứ vào mức tiêu thụ nhiên liệu của chu trình tổ hợp tại Giđấy chứng thực mức tiêu thụ nhiên liệu do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp;
b.2) Mẫu xe đối với nhóm xe mini buýt (xe chở người từ 10 chỗ tới 19 chỗ ngồi thuộc nhóm 87.02) và nhóm xe bus/xe khách (xe chở người từ 20 chỗ ngồi trở lên thuộc nhóm 87.02) là xe có cùng chỉ tiêu động cơ và cùng chỉ tiêu khung oto;
b.3) Mẫu xe đối với nhóm xe tải (xe chở hàng có động cơ dùng để chuyên chở hàng hóa thuộc nhóm 87.04 và xe chuyên dùng có động cơ thuộc nhóm 87.05) là xe có cùng chỉ tiêu động cơ và cùng chỉ tiêu cabin.
Việc xác định chỉ tiêu động cơ của mẫu xe căn cứ theo dung tích xi lanh hoặc kiểu loại hoặc công suất của động cơ nêu tại Giđấy chứng thực chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe oto sản xuất, lắp ráp do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp. Việc xác định chỉ tiêu thân vỏ xe (hoặc khung vỏ xe), khung oto, cabin được căn cứ vào đặc tính kỹ thuật căn bản của xe oto nêu tại bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật của xe oto có dấu công nhận giám định của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
c) Điều kiện về sản lượng chung tối thiểu (là sản lượng sản xuất, lắp ráp vận dụng cho từng nhóm xe oto) và sản lượng riêng tối thiểu (là sản lượng sản xuất, lắp ráp của mẫu xe đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế).
Doanh nghiệp phục vụ điều kiện về sản lượng chung tối thiểu, sản lượng riêng tối thiểu theo 1 trong các trường hợp dưới đây:
c.1) Trường hợp công ty phục vụ sản lượng chung tối thiểu cho từng nhóm xe và sản lượng riêng tối thiểu cho ít ra 01 mẫu xe quy định cho từng kỳ xét khuyến mại thuế 06 tháng tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng mức thuế suất 0% đối với toàn thể linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe nhưng mà công ty phục vụ điều kiện về sản lượng theo quy định xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
Trường hợp sản xuất, lắp ráp cả xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu và xe oto chạy điện, xe oto sử dụng pin nhiên liệu, xe oto hybrid, xe oto sử dụng nhiên liệu sinh vật học hoàn toàn, xe oto sử dụng khí tự nhiên thì lúc xác định sản lượng chung tối thiểu của nhóm xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu, công ty được cộng sản lượng xe oto chạy điện, xe oto sử dụng pin nhiên liệu, xe oto hybrid, xe oto sử dụng nhiên liệu sinh vật học hoàn toàn, xe oto sử dụng khí tự nhiên sản xuất lắp ráp xe trong kỳ xét khuyến mại vào sản lượng chung tối thiểu của cùng nhóm xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu lúc xét khuyến mại.
Trường hợp kỳ xét khuyến mại trước tiên của công ty sản xuất, lắp ráp oto sử dụng nhiên liệu xăng, dầu ko đủ 06 tháng, công ty đạt sản lượng xe sản xuất, lắp ráp thực tiễn của nhóm xe tối thiểu bằng sản lượng bình quân 01 tháng của sản lượng chung tối thiểu nhân với thời kì (số tháng) tham dự Chương trình khuyến mại thuế của kỳ xét khuyến mại và đạt sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của mẫu xe đăng ký tối thiểu bằng sản lượng bình quân 01 tháng của sản lượng riêng tối thiểu nhân với số tháng tham dự Chương trình khuyến mại thuế của kỳ xét khuyến mại, cùng lúc đạt điều kiện sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu cho kỳ xét khuyến mại 06 tháng tiếp theo thì số linh kiện oto đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp oto trong kỳ xét khuyến mại trước tiên được vận dụng thuế suất 0% nếu công ty phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này. Trường hợp thời kì tham dự Chương trình khuyến mại thuế của tháng trước tiên từ 15 ngày trở lên thì tính tròn 01 tháng. Trường hợp số ngày tham dự Chương trình của tháng trước tiên dưới 15 ngày thì không kể tháng đấy.
c.2) Trường hợp công ty có sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của 01 (1) mẫu xe chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống đăng ký trong kỳ xét khuyến mại đạt từ 1,3 lần trở lên sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe từ 09 chỗ ngồi trở xuống quy định tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng thuế suất 0% đối với linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp của mẫu xe đăng ký đấy xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
c.3) Trường hợp công ty có tổng sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của 02 (2) mẫu xe chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống đăng ký trong kỳ xét khuyến mại đạt từ 1,5 lần trở lên sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe từ 09 chỗ ngồi trở xuống quy định tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng thuế suất 0% đối với linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp 2 mẫu xe đăng ký đấy xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
c.4) Trường hợp công ty đăng ký tham dự Chương trình từ 02 (2) nhóm xe trở lên và tổng sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của tất cả các nhóm xe đã đăng ký tham dự Chương trình trong kỳ xét khuyến mại tối thiểu bằng tổng sản lượng chung tối thiểu của các nhóm xe tương ứng quy định tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng thuế suất 0% đối với linh kiện du nhập để sản xuất, lắp ráp các xe thuộc các nhóm xe nhưng mà công ty đã đăng ký tham dự chương trình xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
4. Kỳ xét khuyến mại thuế
Kỳ xét khuyến mại thuế 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 30 tháng 6 hoặc từ ngày 01 tháng 7 tới ngày 31 tháng 12 hàng 5.
5. Giấy tờ, thủ tục đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế
a) Giấy tờ gồm:
a.1) Công văn đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế linh kiện oto theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2) Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp xe oto: 01 bản sao có chứng nhận.
b) Thủ tục đăng ký tham dự: Doanh nghiệp nộp giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan thương chính nơi công ty đóng hội sở chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp để đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế ngay sau ngày Nghị định này được ký ban hành hoặc thời khắc bất cứ hàng 5 chỉ mất khoảng của Chương trình khuyến mại thuế. Thời điểm tham dự chương trình khuyến mại thuế tính từ ngày của công văn đăng ký trở đi.
6. Thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính:
Người khai thương chính tiến hành kê khai mục tiêu “Mã loại hình”: khai mã loại hình A43 – “Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình khuyến mại thuế” đối với các linh kiện oto du nhập có các mã hàng thuộc nhóm 98.49 để sản xuất, lắp ráp cho nhóm xe đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế; mục tiêu “Số điều hành của nội bộ công ty”: khai mã “#&7a.”
7. Giấy tờ, thủ tục để vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% của nhóm 98.49
a) Giấy tờ gồm:
a.1) Công văn yêu cầu vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% của nhóm 98.49 theo Mẫu số 06a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2) Báo cáo tình hình sử dụng linh kiện oto du nhập để sản xuất, lắp ráp xe xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.3) Bảng kê các tờ khai thương chính, số tiền thuế du nhập đã nộp theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.4) Chứng từ kế toán trình bày số lượng linh kiện du nhập đã được sử dụng để sản xuất, lắp ráp các nhóm xe trong kỳ xét khuyến mại: 01 bản chụp;
a.5) Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng của công ty theo mẫu phiếu do Cục Đăng kiểm Việt Nam phát hành: bản sao có đóng dấu của công ty (số lượng bản sao tương ứng với số lượng xe đã sản xuất, lắp ráp trong kỳ xét khuyến mại);
a.6) Giđấy chứng thực chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường oto sản xuất, lắp ráp: bản sao có chứng nhận hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu (số lượng bản sao tương ứng với số lượng kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp);
a.7) Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật của xe oto có dấu công nhận giám định của Cục Đăng kiểm Việt Nam: bản sao có chứng nhận hoặc bản chụp xuất trình bản chính để đối chiếu (số lượng bản sao tương ứng với kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp).
b) Thủ tục vận dụng mức thuế suất của nhóm 98.49:
b.1) Chậm nhất 60 ngày bắt đầu từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12, công ty gửi giấy má quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan thương chính nơi tiếp thu giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế. Trường hợp nộp giấy má quá thời hạn 60 ngày, cơ quan thương chính tiếp thu giấy má, tiến hành rà soát và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp công ty có kỳ xét khuyến mại trước tiên chưa đủ 06 tháng, công ty nộp giấy má quy định tại điểm a khoản này cùng thời khắc nộp giấy má yêu cầu vận dụng thuế suất 0% của kỳ xét khuyến mại tiếp theo.
b.2) Cơ quan thương chính căn cứ giấy má yêu cầu của công ty tiến hành rà soát nhân vật và các điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Trong đấy:
b.2.1) Sản lượng xe căn cứ vào số lượng Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng của công ty đã phát hành trong kỳ xét khuyến mại.
b.2.2) Mẫu xe đăng ký căn cứ vào Giđấy chứng thực an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường oto sản xuất, lắp ráp do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp.
b.2.3) Số lượng linh kiện oto du nhập đã sử dụng (ko bao gồm linh kiện đưa vào sử dụng mà bị hỏng, bị lỗi) phải thích hợp với số lượng xe thực tiễn đã sản xuất, lắp ráp có Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại và căn cứ vào Báo cáo tình hình sử dụng linh kiện oto được lợi khuyến mại thuế du nhập, Bảng kê các tờ khai thương chính, số tiền thuế du nhập đã nộp theo từng tờ khai thương chính hàng hóa du nhập.
b.3) Căn cứ kết quả rà soát giấy má của công ty, cơ quan thương chính xử lý như sau:
b.3.1) Trường hợp giấy má chưa đầy đủ, cơ quan thương chính có văn bản đề xuất công ty nộp bổ sung. Trường hợp nghi vấn về tính chuẩn xác của giấy má, cơ quan thương chính rà soát tại hội sở cơ quan thương chính hoặc hội sở của người nộp thuế theo quy định của luật pháp về điều hành thuế.
b.3.2) Trường hợp giấy má phục vụ đủ điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế và công ty có số tiền thuế đã nộp đối với số linh kiện oto đã du nhập mập hơn số tiền thuế phải nộp theo mức thuế suất của nhóm 98.49, cơ quan thương chính ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả số thuế nộp thừa cho công ty theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản chỉ dẫn thi hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan thương chính, Kho bạc Nhà nước tiến hành hoàn trả thuế du nhập nộp thừa cho công ty. Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế xuất khẩu, thuế du nhập.
b.3.3) Trường hợp công ty ko phục vụ đủ điều kiện để được vận dụng Chương trình khuyến mại thuế cơ quan thương chính có văn bản giải đáp cho công ty được biết.”
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức tiến hành
1. Bộ Vốn đầu tư tiến hành rà soát, giám sát, tham mưu giá, chống ăn gian thương nghiệp theo quy định đối với những mặt hàng có mức thuế suất thuế du nhập cao và các mặt hàng có xui xẻo cao về giá trị tính thuế.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu cơ ban hành Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được; kiểm tra, cập nhật sửa đổi Danh mục bảo đảm thích hợp với thực tiễn.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Giao thông chuyên chở, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ và các cơ quan liên can kiểm tra, sửa đổi, bổ sung quy định về chừng độ rời rạc, bảo đảm thích hợp với thực tiễn.
4. Bộ Công Thương cấp giấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto theo đúng quy định của Chính phủ về điều kiện sản xuất, lắp ráp, du nhập và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng oto theo đúng quy định của luật pháp.
5. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giđấy chứng thực đầu cơ, Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ, Giđấy chứng thực đăng ký công ty, Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh cho các công ty theo đúng quy định của luật pháp.
6. Các bộ, ngành có liên can, địa phương theo tính năng, nhiệm vụ rà soát, kiểm soát để bảo đảm cơ chế được tiến hành đúng quy định và chống ăn gian thương nghiệp.
7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương và các tổ chức, tư nhân có liên can chịu bổn phận thi hành Nghị định này.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp đối với trường hợp tham dự Chương trình khuyến mại thuế quy định tại Điều 7a Nghị định số 125/2017/NĐ-CP
1. Doanh nghiệp đã đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế theo quy định tại Điều 7a Nghị định số 125/2017/NĐ-CP trước thời khắc Nghị định này có hiệu lực thi hành chẳng phải đăng ký lại Chương trình khuyến mại thuế và được lợi khuyến mại theo quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 01 5 2020 tới hết ngày 31 tháng 12 5 2022. Trường hợp chỉnh sửa, bổ sung nhóm xe, mẫu xe, số lượng mẫu xe đã đăng ký lúc tham dự Chương trình khuyến mại thuế, công ty phải tiến hành đăng ký lại với cơ quan thương chính.
2. Linh kiện tồn kho đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe có Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng phát hành trong kỳ xét khuyến mại từ ngày 01 tháng 01 5 2020 trở đi được vận dụng thuế suất 0% nếu phục vụ quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này. Linh kiện tồn kho đã sử dụng để sản xuất lắp ráp các xe oto có phiếu rà soát xuất xưởng phát hành trước ngày 01 tháng 01 5 2020 ko được vận dụng thuế suất 0%.
3. Doanh nghiệp tiến hành thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính đối với linh kiện oto du nhập theo chỉ dẫn của cơ quan thương chính và đã đăng ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì chẳng phải tiến hành thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 5 2020, trừ quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này được vận dụng từ ngày 01 tháng 01 5 2020.
2. Huỷ bỏ nội dung “3. Mục III: Quy định thuế du nhập khuyến mại đối với 1 số mặt hàng tiến hành cam kết WTO từ ngày 01 tháng 01 5 2019 trở đi’’ tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 5 2017 và các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP./.

Nơi nhận:– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương;– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;– Văn phòng Quốc hội;– Tòa án quần chúng vô thượng;– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;– Kiểm toán Nhà nước;– Ủy ban Giám toán vốn đầu tư Quốc gia;– Ngân hàng Chính sách xã hội;– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;– Ủy ban Trung ương Chiến trường Non sông Việt Nam;– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;– Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 57/2020/NĐ-CP về việc sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP và Nghị định 125/2017/NĐ-CP, vào ngày 25/05/2020. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ được diễn ra từ ngày 10/07/2020. Sau đây, Vik News xin mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của nghị định này.

CHÍNH PHỦ
______
Số: 57/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 57/2020/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 5 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế du nhập khuyến mại, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 5 2017 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP
_____________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế du nhập ngày 06 tháng 4 5 2016;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 5 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 5 2012;
Căn cứ Luật Thương chính ngày 23 tháng 6 5 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 5 2006 của Quốc hội phê duyệt Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương nghiệp toàn cầu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Vốn đầu tư;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 5 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế du nhập khuyến mại, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 5 2017 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP
1. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Biểu thuế du nhập khuyến mại theo danh mục mặt hàng chịu thuế
Biểu thuế du nhập khuyến mại theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục II bao gồm:
1. Mục I: Quy định thuế suất thuế du nhập khuyến mại vận dụng đối với 97 chương theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam. Nội dung gồm tên Phần, Chương, Chú giải phần, Chú giải chương; Danh mục biểu thuế du nhập gồm miêu tả hàng hóa (tên nhóm mặt hàng và tên mặt hàng), mã hàng (08 chữ số) theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam, mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại quy định cho mặt hàng chịu thuế.
Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai thương chính kê khai miêu tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập sửa đổi, bổ sung và vận dụng thuế suất của mã hàng hóa được sửa đổi, bổ sung.”
2. Bổ sung Điều 7b như sau:
“Điều 7b. Thuế suất thuế du nhập khuyến mại đối với vật liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các thành phầm công nghiệp phân phối dành đầu tiên tăng trưởng cho ngành sản xuất, lắp ráp oto quá trình 5 2020 – 5 2024 (gọi tắt là Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto)
1. Quy định thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với vật liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, gia công (lắp ráp) các thành phầm phân phối dành đầu tiên tăng trưởng cho ngành sản xuất, lắp ráp oto (gọi tắt là thành phầm CNHT oto).
a) Tại thời khắc đăng ký tờ khai, người khai thương chính tiến hành kê khai, tính thuế đối với vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập theo mức thuế suất thuế du nhập thông thường hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại đặc trưng theo quy định, chưa vận dụng mức thuế suất 0%.
b) Việc vận dụng mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với vật liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto tiến hành theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này.
2. Nhân vật vận dụng
a) Các công ty sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto;
b) Các công ty sản xuất, lắp ráp oto tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto.
3. Điều kiện vận dụng
a) Doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto phải phục vụ các điều kiện sau:
a.1) Có giao kèo sắm bán thành phầm CNHT oto với các công ty sản xuất, lắp ráp xe oto có Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp;
a.2) Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh nêu rõ chỉ tiêu dự án hoặc ngành nghề kinh doanh trong đấy có sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe oto và xe có động cơ khác.
a.3) Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) và máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) trên cương vực Việt Nam.
b) Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp oto tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto phải có Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp.
c) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện du nhập phải phục vụ các điều kiện sau:
c.1) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện du nhập (bao gồm cả vật liệu, vật tư, linh kiện đã du nhập bắt đầu từ ngày Nghị định này có hiệu lực còn tồn kho tại các kỳ khuyến mại trước chuyển sang để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto tại các kỳ khuyến mại sau; ko bao gồm vật liệu, vật tư, linh kiện đưa vào sử dụng mà bị hỏng, bị lỗi) để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto có tên trong Danh mục thành phầm công nghiệp phân phối dành đầu tiên tăng trưởng cho ngành sản xuất, lắp ráp oto quy định tại mục IV Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về tăng trưởng công nghiệp phân phối và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp thành phầm chỉ được lắp ráp thuần tuý với nhau bằng những thiết bên bị giản như vít, bu-lông, ê-cu, bằng đinh tán và ko trải qua công đoạn sản xuất, gia công nào để thành thành phầm hoàn thiện thì ko được vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto.
c.2) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện du nhập thuộc loại trong nước chưa sản xuất được do công ty quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp du nhập hoặc ủy thác du nhập hoặc giao cho du nhập. Việc xác định vật liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu cơ về danh mục vật liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.
Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này phục vụ các quy định tại điểm a, b, c khoản này và các quy định tại khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều này thì được vận dụng mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto trong kỳ xét khuyến mại.
4. Kỳ xét khuyến mại thuế
Kỳ xét khuyến mại thuế tối đa ko quá 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 30 tháng 6 hoặc từ ngày 01 tháng 7 tới ngày 31 tháng 12 hàng 5.
5. Giấy tờ, thủ tục đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto
a) Giấy tờ đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto gồm:
a.1) Công văn đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2) Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh (vận dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này): 01 bản sao có chứng nhận;
a.3) Văn bản công bố cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp); máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) cho cơ quan thương chính theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (vận dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này): 01 bản chính. Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho công ty hoặc Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đất và giao kèo thuê, mượn đất, mặt bằng, nhà xưởng trong trường hợp công ty đi thuê mượn để làm cơ sở sản xuất: 01 bản sao có chứng nhận.
a.4) Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp (vận dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này): 01 bản sao có chứng nhận.
b) Thủ tục đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto
Doanh nghiệp nộp giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan thương chính hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan thương chính nơi công ty đóng hội sở chính hoặc nơi có cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) để đăng ký tham dự ngay sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc thời khắc bất cứ trong 5. Thời điểm tham dự tính từ ngày của công văn đăng ký Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto trở đi.
6. Thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính
Tại thời khắc đăng ký tờ khai thương chính, người khai thương chính tiến hành kê khai mục tiêu Mã loại hình là “A43 – Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình khuyến mại thuế”; mục tiêu “Số điều hành của nội bộ công ty” là “#&7b”; mục tiêu “Mã số hàng hóa” (mã HS) khai theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam đối với vật liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto.
7. Kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) của công ty tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto
Sau lúc tiếp thu giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, cơ quan thương chính tiến hành rà soát cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp); rà soát máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) nhưng mà công ty đã công bố cho cơ quan thương chính. Cơ quan thương chính ban hành Quyết định rà soát cơ sở sản xuất theo Mẫu số 09a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan thương chính hoặc bằng thư đảm bảo, fax cho người khai thương chính trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày ký. Việc rà soát được tiến hành sau 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày ban hành Quyết định rà soát. Thời hạn rà soát ko quá 05 ngày làm việc. Nội dung rà soát gồm:
a) Kiểm tra thực tiễn cơ sở sản xuất, gia công đối chiếu với thông tin công ty đã công bố cho cơ quan thương chính, Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh, Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho công ty hoặc Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đất và giao kèo thuê, mượn đất, mặt bằng, nhà xưởng trong trường hợp công ty đi thuê mượn để làm cơ sở sản xuất, gia công.
b) Kiểm tra thực tiễn máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công thích hợp với giấy má thương chính hàng hóa du nhập, hóa đơn, chứng từ, giao kèo thuê, mượn máy móc, thiết bị (đối với trường hợp thuê, mượn máy móc, thiết bị); rà soát thứ tự, quy mô sản xuất, gia công (lắp ráp), trạng thái nhân công, trạng thái máy móc thiết bị để xác định sự thích hợp về thực tiễn năng lực sản xuất của công ty đối với thành phầm đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto.
Hoàn thành rà soát, cơ quan thương chính lập Biên bản ghi nhận kết quả rà soát cơ sở sản xuất, gia công theo Mẫu số 09b Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong vòng 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày ký biên bản rà soát, cơ quan thương chính công bố bằng văn bản cho công ty về việc phục vụ hoặc ko phục vụ điều kiện về cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), máy móc, thiết bị quy định tại điểm a.3 khoản 3 Điều này theo Mẫu số 09c Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong công đoạn tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, công ty có chỉnh sửa về địa chỉ cơ sở sản xuất, gia công, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) thì phải công bố bằng văn bản cho cơ quan thương chính trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày có chỉnh sửa. Sau lúc thu được công bố chỉnh sửa của công ty hoặc lúc phát hiện có tín hiệu xác định công ty chỉnh sửa thông tin về cơ sở sản xuất, gia công, máy móc, thiết bị mà ko công bố với cơ quan thương chính hoặc trên cơ sở vận dụng điều hành xui xẻo, cơ quan thương chính tiến hành rà soát cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), rà soát máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp).
8. Giấy tờ, thủ tục vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0%
a) Giấy tờ gồm:
a.1) Đối với công ty sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto
a.1.1) Công văn yêu cầu vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% theo Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto theo Mẫu số 10a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.1.2) Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty (trừ trường hợp công ty đã nộp lúc đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto): 01 bản sao có chứng nhận;
a.1.3) Hiệp đồng sắm bán thành phầm CNHT oto với các công ty có giấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp: 01 bản chính;
a.1.4) Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;
a.1.5) Bảng kê tờ khai, số tiền thuế du nhập đã nộp của vật liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto đã đăng ký tham dự Chương trình theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.1.6) Báo cáo tình hình sử dụng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto đã đăng ký tham dự Chương trình theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
a.1.7) Bảng kê hóa đơn trị giá tăng thêm tương ứng với số lượng thành phầm CNHT oto đã bán theo Hiệp đồng sắm bán theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
a.1.8) Chứng từ kế toán trình bày số lượng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto: 01 bản chụp;
a.2) Đối với các công ty sản xuất, lắp ráp oto tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto
a.2.1) Công văn yêu cầu được vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% theo Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto theo Mẫu số 10a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2.2) Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;
a.2.3) Bảng kê tờ khai, số tiền thuế du nhập đã nộp của vật liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2.4) Báo cáo tình hình sử dụng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
a.2.5) Bảng kê hóa đơn trị giá tăng thêm tương ứng với số lượng thành phầm CNHT oto đã bán cho công ty sản xuất, lắp ráp oto có Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có): 01 bản chính.
a.2.6) Báo cáo tình hình sử dụng thành phầm CNHT oto đã sản xuất, gia công (lắp ráp) theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
a.2.7) Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp (trừ trường hợp đã nộp lúc đăng ký tham dự Chương trình): 01 bản sao có chứng nhận;
a.2.8) Chứng từ kế toán trình bày số lượng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto: 01 bản chụp.
b) Thủ tục vận dụng mức thuế suất 0%
b.1) Chậm nhất 60 ngày bắt đầu từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12 hàng 5, công ty gửi giấy má quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan thương chính nơi tiếp thu giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto. Trường hợp nộp giấy má quá thời hạn 60 ngày, cơ quan thương chính tiếp thu giấy má, tiến hành rà soát và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ.
b.2) Cơ quan thương chính căn cứ giấy má yêu cầu vận dụng thuế suất 0%, kết quả rà soát cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), máy móc, thiết bị của công ty để tiến hành rà soát về nhân vật và các điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto và xử lý như sau:
b.2.1) Trường hợp giấy má chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan thương chính có văn bản yêu cầu công ty bổ sung giấy má. Trường hợp nghi vấn về tính chuẩn xác của giấy má, cơ quan thương chính tiến hành rà soát tại hội sở cơ quan thương chính hoặc hội sở của người nộp thuế theo quy định của luật pháp về điều hành thuế.
b.2.2) Trường hợp phục vụ đủ các điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, cơ quan thương chính ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả số thuế nộp thừa cho công ty theo quy định của Luật điều hành thuế và các văn bản chỉ dẫn thi hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan thương chính, Kho bạc Nhà nước tiến hành hoàn trả thuế du nhập nộp thừa cho công ty. Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế xuất khẩu, thuế du nhập.
b.2.3) Trường hợp công ty ko phục vụ đủ điều kiện để được vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, cơ quan thương chính có văn bản giải đáp cho công ty được biết.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 125/2017/NĐ-CP
1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế du nhập khuyến mại theo Danh mục mặt hàng chịu thuế, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế
1. Phụ lục I – Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế.
2. Phụ lục II – Biểu thuế du nhập khuyến mại theo danh mục mặt hàng chịu thuế.
3. Phụ lục III – Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với mặt hàng xe oto chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe), đã qua sử dụng.
4. Phụ lục IV – Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế đối với các mặt hàng thuộc diện vận dụng hạn ngạch quan thuế.”
2. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế
1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm mã hàng, miêu tả hàng hóa, mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chịu thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu ko có tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì người khai thương chính khai mã hàng của hàng hóa xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đấy theo Biểu thuế du nhập khuyến mại quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và chẳng phải khai thuế suất trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu.
Đối với các mặt hàng thuộc nhóm hàng có số quy trình (STT) 211 tại Biểu thuế xuất khẩu, lúc làm thủ tục thương chính, người khai thương chính khai mã hàng của hàng hóa xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đấy theo Biểu thuế du nhập khuyến mại quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%. Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 là các mặt hàng phục vụ cùng lúc cả 02 điều kiện sau:
a) Điều kiện 1: Vật tư, vật liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) ko thuộc các nhóm có STT từ 01 tới STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.
b) Điều kiện 2: được chế biến trực tiếp từ vật liệu chính là khoáng sản, tài nguyên có tổng trị giá khoáng sản, tài nguyên cùng với chi tiêu năng lượng chiếm từ 51% giá bán sản xuất thành phầm trở lên. Việc xác định tổng trị giá khoáng sản, tài nguyên cùng với chi tiêu năng lượng chiếm từ 51% giá bán sản xuất thành phầm trở lên tiến hành theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 5 2016 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế trị giá tăng thêm, Luật Thuế tiêu thụ đặc trưng và Luật Quản lý thuế và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 5 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP.
Hàng hóa xuất khẩu thuộc các trường hợp loại bỏ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 5 2017 ko thuộc nhóm có STT 211 của Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định này.”
3. Khoản 6 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 7a. Thuế suất thuế du nhập khuyến mại đối với linh kiện oto du nhập theo Chương trình khuyến mại thuế để sản xuất, lắp ráp xe oto (Chương trình khuyến mại thuế)
1. Quy định thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với linh kiện oto du nhập thuộc nhóm 98.49 Mục II Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
a) Tại thời khắc đăng ký tờ khai thương chính, người khai thương chính tiến hành kê khai, tính thuế đối với hàng hóa du nhập theo mức thuế suất thuế du nhập thông thường hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại đặc trưng theo quy định, chưa vận dụng mức thuế suất du nhập khuyến mại 0% của nhóm 98.49.
b) Việc vận dụng mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% cho các linh kiện oto thuộc nhóm 98.49 tiến hành theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này.
2. Nhân vật vận dụng
Doanh nghiệp có giấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp xe oto do Bộ Công Thương cấp.
3. Điều kiện vận dụng
3.1. Linh kiện oto phải phục vụ đủ các điều kiện sau:
a) Linh kiện oto du nhập có tên trong nhóm 98.49 và thuộc loại linh kiện trong nước chưa sản xuất được và sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe oto trong kỳ xét khuyến mại (bao gồm cả linh kiện tồn kho của các kỳ xét khuyến mại trước được sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe xuất xưởng tại các kỳ xét khuyến mại sau). Việc xác định linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu cơ về Danh mục vật liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.
b) Các linh kiện (các cụ thể, cụm cụ thể, bộ phận) là những thành phầm đã hoàn thiện mà chưa được lắp ráp hoặc chưa phải là thành phầm hoàn thiện mà đã có đặc thù căn bản của thành phầm hoàn thiện với chừng độ rời rạc tối thiểu bằng chừng độ rời rạc của linh kiện oto theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về cách thức xác định tỉ lệ nội địa hóa đối với oto và quy định tại điểm b.5.2 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Linh kiện oto du nhập do công ty sản xuất, lắp ráp xe oto trực tiếp du nhập hoặc ủy thác du nhập hoặc giao cho du nhập.
3.2. Đối với công ty sản xuất, lắp ráp xe oto chạy điện, xe oto sử dụng pin nhiên liệu, xe oto hybrid, xe oto sử dụng nhiên liệu sinh vật học hoàn toàn, xe oto sử dụng khí tự nhiên, công ty chẳng phải đăng ký mẫu xe lúc tham dự Chương trình.
a) Doanh nghiệp chẳng phải phục vụ điều kiện sản lượng tối thiểu tại kỳ trước tiên đăng ký tham dự Chương trình và kỳ xét khuyến mại tiếp theo liền kề; nếu phục vụ quy định tại khoản 2, khoản 3.1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì được vận dụng mức thuế suất 0% đối với toàn thể linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe nhưng mà công ty đã đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
b) Các kỳ xét khuyến mại sau, công ty phải phục vụ đủ sản lượng tối thiểu theo quy định tại điểm b.12.2 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ quy định tại khoản 2, khoản 3.1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì được vận dụng mức thuế suất 0% đối với toàn thể linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe nhưng mà công ty phục vụ điều kiện về sản lượng theo quy định xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
3.3. Đối với công ty sản xuất, lắp ráp xe oto sử dụng nhiên liệu xăng, dầu
a) Điều kiện về tiêu chuẩn khí thải:
Sản xuất, lắp ráp xe oto phục vụ tiêu chuẩn khí thải mức 4, mức 5 cho quá trình từ 5 2018 tới hết 5 2021; mức 5 trở lên cho quá trình từ 5 2022 trở đi.
b) Điều kiện về mẫu xe:
Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu được đăng ký 01 (1) hoặc nhiều mẫu xe lúc tham dự Chương trình khuyến mại thuế. Trong thời kì tiến hành Chương trình khuyến mại thuế, công ty được chỉnh sửa hoặc bổ sung mẫu xe, số lượng mẫu xe đã đăng ký. Sản lượng của mẫu xe chỉnh sửa hoặc bổ sung được cộng vào sản lượng chung tối thiểu để xét khuyến mại mà vẫn phải phục vụ điều kiện sản lượng riêng tối thiểu cho từng kỳ xét khuyến mại. Mẫu xe của các nhóm xe được quy định như sau:
b.1) Mẫu xe đối với nhóm xe chở người từ 09 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở xuống thuộc nhóm 87.03 là xe phục vụ cùng lúc 04 chỉ tiêu: cùng chỉ tiêu động cơ; cùng chỉ tiêu thân vỏ xe (hoặc khung vỏ xe); dung tích xi lanh từ 2.500 cc trở xuống; mất dần nhiên liệu dưới 7,5 lít/100 km. Tiêu chí mất dần nhiên liệu dưới 7,5 lít/100 km được căn cứ vào mức tiêu thụ nhiên liệu của chu trình tổ hợp tại Giđấy chứng thực mức tiêu thụ nhiên liệu do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp;
b.2) Mẫu xe đối với nhóm xe mini buýt (xe chở người từ 10 chỗ tới 19 chỗ ngồi thuộc nhóm 87.02) và nhóm xe bus/xe khách (xe chở người từ 20 chỗ ngồi trở lên thuộc nhóm 87.02) là xe có cùng chỉ tiêu động cơ và cùng chỉ tiêu khung oto;
b.3) Mẫu xe đối với nhóm xe tải (xe chở hàng có động cơ dùng để chuyên chở hàng hóa thuộc nhóm 87.04 và xe chuyên dùng có động cơ thuộc nhóm 87.05) là xe có cùng chỉ tiêu động cơ và cùng chỉ tiêu cabin.
Việc xác định chỉ tiêu động cơ của mẫu xe căn cứ theo dung tích xi lanh hoặc kiểu loại hoặc công suất của động cơ nêu tại Giđấy chứng thực chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe oto sản xuất, lắp ráp do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp. Việc xác định chỉ tiêu thân vỏ xe (hoặc khung vỏ xe), khung oto, cabin được căn cứ vào đặc tính kỹ thuật căn bản của xe oto nêu tại bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật của xe oto có dấu công nhận giám định của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
c) Điều kiện về sản lượng chung tối thiểu (là sản lượng sản xuất, lắp ráp vận dụng cho từng nhóm xe oto) và sản lượng riêng tối thiểu (là sản lượng sản xuất, lắp ráp của mẫu xe đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế).
Doanh nghiệp phục vụ điều kiện về sản lượng chung tối thiểu, sản lượng riêng tối thiểu theo 1 trong các trường hợp dưới đây:
c.1) Trường hợp công ty phục vụ sản lượng chung tối thiểu cho từng nhóm xe và sản lượng riêng tối thiểu cho ít ra 01 mẫu xe quy định cho từng kỳ xét khuyến mại thuế 06 tháng tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng mức thuế suất 0% đối với toàn thể linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe nhưng mà công ty phục vụ điều kiện về sản lượng theo quy định xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
Trường hợp sản xuất, lắp ráp cả xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu và xe oto chạy điện, xe oto sử dụng pin nhiên liệu, xe oto hybrid, xe oto sử dụng nhiên liệu sinh vật học hoàn toàn, xe oto sử dụng khí tự nhiên thì lúc xác định sản lượng chung tối thiểu của nhóm xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu, công ty được cộng sản lượng xe oto chạy điện, xe oto sử dụng pin nhiên liệu, xe oto hybrid, xe oto sử dụng nhiên liệu sinh vật học hoàn toàn, xe oto sử dụng khí tự nhiên sản xuất lắp ráp xe trong kỳ xét khuyến mại vào sản lượng chung tối thiểu của cùng nhóm xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu lúc xét khuyến mại.
Trường hợp kỳ xét khuyến mại trước tiên của công ty sản xuất, lắp ráp oto sử dụng nhiên liệu xăng, dầu ko đủ 06 tháng, công ty đạt sản lượng xe sản xuất, lắp ráp thực tiễn của nhóm xe tối thiểu bằng sản lượng bình quân 01 tháng của sản lượng chung tối thiểu nhân với thời kì (số tháng) tham dự Chương trình khuyến mại thuế của kỳ xét khuyến mại và đạt sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của mẫu xe đăng ký tối thiểu bằng sản lượng bình quân 01 tháng của sản lượng riêng tối thiểu nhân với số tháng tham dự Chương trình khuyến mại thuế của kỳ xét khuyến mại, cùng lúc đạt điều kiện sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu cho kỳ xét khuyến mại 06 tháng tiếp theo thì số linh kiện oto đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp oto trong kỳ xét khuyến mại trước tiên được vận dụng thuế suất 0% nếu công ty phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này. Trường hợp thời kì tham dự Chương trình khuyến mại thuế của tháng trước tiên từ 15 ngày trở lên thì tính tròn 01 tháng. Trường hợp số ngày tham dự Chương trình của tháng trước tiên dưới 15 ngày thì không kể tháng đấy.
c.2) Trường hợp công ty có sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của 01 (1) mẫu xe chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống đăng ký trong kỳ xét khuyến mại đạt từ 1,3 lần trở lên sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe từ 09 chỗ ngồi trở xuống quy định tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng thuế suất 0% đối với linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp của mẫu xe đăng ký đấy xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
c.3) Trường hợp công ty có tổng sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của 02 (2) mẫu xe chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống đăng ký trong kỳ xét khuyến mại đạt từ 1,5 lần trở lên sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe từ 09 chỗ ngồi trở xuống quy định tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng thuế suất 0% đối với linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp 2 mẫu xe đăng ký đấy xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
c.4) Trường hợp công ty đăng ký tham dự Chương trình từ 02 (2) nhóm xe trở lên và tổng sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của tất cả các nhóm xe đã đăng ký tham dự Chương trình trong kỳ xét khuyến mại tối thiểu bằng tổng sản lượng chung tối thiểu của các nhóm xe tương ứng quy định tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng thuế suất 0% đối với linh kiện du nhập để sản xuất, lắp ráp các xe thuộc các nhóm xe nhưng mà công ty đã đăng ký tham dự chương trình xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
4. Kỳ xét khuyến mại thuế
Kỳ xét khuyến mại thuế 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 30 tháng 6 hoặc từ ngày 01 tháng 7 tới ngày 31 tháng 12 hàng 5.
5. Giấy tờ, thủ tục đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế
a) Giấy tờ gồm:
a.1) Công văn đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế linh kiện oto theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2) Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp xe oto: 01 bản sao có chứng nhận.
b) Thủ tục đăng ký tham dự: Doanh nghiệp nộp giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan thương chính nơi công ty đóng hội sở chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp để đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế ngay sau ngày Nghị định này được ký ban hành hoặc thời khắc bất cứ hàng 5 chỉ mất khoảng của Chương trình khuyến mại thuế. Thời điểm tham dự chương trình khuyến mại thuế tính từ ngày của công văn đăng ký trở đi.
6. Thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính:
Người khai thương chính tiến hành kê khai mục tiêu “Mã loại hình”: khai mã loại hình A43 – “Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình khuyến mại thuế” đối với các linh kiện oto du nhập có các mã hàng thuộc nhóm 98.49 để sản xuất, lắp ráp cho nhóm xe đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế; mục tiêu “Số điều hành của nội bộ công ty”: khai mã “#&7a.”
7. Giấy tờ, thủ tục để vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% của nhóm 98.49
a) Giấy tờ gồm:
a.1) Công văn yêu cầu vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% của nhóm 98.49 theo Mẫu số 06a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2) Báo cáo tình hình sử dụng linh kiện oto du nhập để sản xuất, lắp ráp xe xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.3) Bảng kê các tờ khai thương chính, số tiền thuế du nhập đã nộp theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.4) Chứng từ kế toán trình bày số lượng linh kiện du nhập đã được sử dụng để sản xuất, lắp ráp các nhóm xe trong kỳ xét khuyến mại: 01 bản chụp;
a.5) Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng của công ty theo mẫu phiếu do Cục Đăng kiểm Việt Nam phát hành: bản sao có đóng dấu của công ty (số lượng bản sao tương ứng với số lượng xe đã sản xuất, lắp ráp trong kỳ xét khuyến mại);
a.6) Giđấy chứng thực chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường oto sản xuất, lắp ráp: bản sao có chứng nhận hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu (số lượng bản sao tương ứng với số lượng kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp);
a.7) Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật của xe oto có dấu công nhận giám định của Cục Đăng kiểm Việt Nam: bản sao có chứng nhận hoặc bản chụp xuất trình bản chính để đối chiếu (số lượng bản sao tương ứng với kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp).
b) Thủ tục vận dụng mức thuế suất của nhóm 98.49:
b.1) Chậm nhất 60 ngày bắt đầu từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12, công ty gửi giấy má quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan thương chính nơi tiếp thu giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế. Trường hợp nộp giấy má quá thời hạn 60 ngày, cơ quan thương chính tiếp thu giấy má, tiến hành rà soát và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp công ty có kỳ xét khuyến mại trước tiên chưa đủ 06 tháng, công ty nộp giấy má quy định tại điểm a khoản này cùng thời khắc nộp giấy má yêu cầu vận dụng thuế suất 0% của kỳ xét khuyến mại tiếp theo.
b.2) Cơ quan thương chính căn cứ giấy má yêu cầu của công ty tiến hành rà soát nhân vật và các điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Trong đấy:
b.2.1) Sản lượng xe căn cứ vào số lượng Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng của công ty đã phát hành trong kỳ xét khuyến mại.
b.2.2) Mẫu xe đăng ký căn cứ vào Giđấy chứng thực an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường oto sản xuất, lắp ráp do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp.
b.2.3) Số lượng linh kiện oto du nhập đã sử dụng (ko bao gồm linh kiện đưa vào sử dụng mà bị hỏng, bị lỗi) phải thích hợp với số lượng xe thực tiễn đã sản xuất, lắp ráp có Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại và căn cứ vào Báo cáo tình hình sử dụng linh kiện oto được lợi khuyến mại thuế du nhập, Bảng kê các tờ khai thương chính, số tiền thuế du nhập đã nộp theo từng tờ khai thương chính hàng hóa du nhập.
b.3) Căn cứ kết quả rà soát giấy má của công ty, cơ quan thương chính xử lý như sau:
b.3.1) Trường hợp giấy má chưa đầy đủ, cơ quan thương chính có văn bản đề xuất công ty nộp bổ sung. Trường hợp nghi vấn về tính chuẩn xác của giấy má, cơ quan thương chính rà soát tại hội sở cơ quan thương chính hoặc hội sở của người nộp thuế theo quy định của luật pháp về điều hành thuế.
b.3.2) Trường hợp giấy má phục vụ đủ điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế và công ty có số tiền thuế đã nộp đối với số linh kiện oto đã du nhập mập hơn số tiền thuế phải nộp theo mức thuế suất của nhóm 98.49, cơ quan thương chính ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả số thuế nộp thừa cho công ty theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản chỉ dẫn thi hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan thương chính, Kho bạc Nhà nước tiến hành hoàn trả thuế du nhập nộp thừa cho công ty. Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế xuất khẩu, thuế du nhập.
b.3.3) Trường hợp công ty ko phục vụ đủ điều kiện để được vận dụng Chương trình khuyến mại thuế cơ quan thương chính có văn bản giải đáp cho công ty được biết.”
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức tiến hành
1. Bộ Vốn đầu tư tiến hành rà soát, giám sát, tham mưu giá, chống ăn gian thương nghiệp theo quy định đối với những mặt hàng có mức thuế suất thuế du nhập cao và các mặt hàng có xui xẻo cao về giá trị tính thuế.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu cơ ban hành Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được; kiểm tra, cập nhật sửa đổi Danh mục bảo đảm thích hợp với thực tiễn.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Giao thông chuyên chở, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ và các cơ quan liên can kiểm tra, sửa đổi, bổ sung quy định về chừng độ rời rạc, bảo đảm thích hợp với thực tiễn.
4. Bộ Công Thương cấp giấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto theo đúng quy định của Chính phủ về điều kiện sản xuất, lắp ráp, du nhập và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng oto theo đúng quy định của luật pháp.
5. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giđấy chứng thực đầu cơ, Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ, Giđấy chứng thực đăng ký công ty, Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh cho các công ty theo đúng quy định của luật pháp.
6. Các bộ, ngành có liên can, địa phương theo tính năng, nhiệm vụ rà soát, kiểm soát để bảo đảm cơ chế được tiến hành đúng quy định và chống ăn gian thương nghiệp.
7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương và các tổ chức, tư nhân có liên can chịu bổn phận thi hành Nghị định này.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp đối với trường hợp tham dự Chương trình khuyến mại thuế quy định tại Điều 7a Nghị định số 125/2017/NĐ-CP
1. Doanh nghiệp đã đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế theo quy định tại Điều 7a Nghị định số 125/2017/NĐ-CP trước thời khắc Nghị định này có hiệu lực thi hành chẳng phải đăng ký lại Chương trình khuyến mại thuế và được lợi khuyến mại theo quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 01 5 2020 tới hết ngày 31 tháng 12 5 2022. Trường hợp chỉnh sửa, bổ sung nhóm xe, mẫu xe, số lượng mẫu xe đã đăng ký lúc tham dự Chương trình khuyến mại thuế, công ty phải tiến hành đăng ký lại với cơ quan thương chính.
2. Linh kiện tồn kho đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe có Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng phát hành trong kỳ xét khuyến mại từ ngày 01 tháng 01 5 2020 trở đi được vận dụng thuế suất 0% nếu phục vụ quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này. Linh kiện tồn kho đã sử dụng để sản xuất lắp ráp các xe oto có phiếu rà soát xuất xưởng phát hành trước ngày 01 tháng 01 5 2020 ko được vận dụng thuế suất 0%.
3. Doanh nghiệp tiến hành thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính đối với linh kiện oto du nhập theo chỉ dẫn của cơ quan thương chính và đã đăng ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì chẳng phải tiến hành thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 5 2020, trừ quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này được vận dụng từ ngày 01 tháng 01 5 2020.
2. Huỷ bỏ nội dung “3. Mục III: Quy định thuế du nhập khuyến mại đối với 1 số mặt hàng tiến hành cam kết WTO từ ngày 01 tháng 01 5 2019 trở đi’’ tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 5 2017 và các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP./.

Nơi nhận:– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương;– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;– Văn phòng Quốc hội;– Tòa án quần chúng vô thượng;– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;– Kiểm toán Nhà nước;– Ủy ban Giám toán vốn đầu tư Quốc gia;– Ngân hàng Chính sách xã hội;– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;– Ủy ban Trung ương Chiến trường Non sông Việt Nam;– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;– Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Nghị #định #572020NĐCPNghị #định #572020NĐCP

Nghị định 57/2020/NĐ-CP
Nghị định 57/2020/NĐ-CP

Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 57/2020/NĐ-CP về việc sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP và Nghị định 125/2017/NĐ-CP, vào ngày 25/05/2020. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ được diễn ra từ ngày 10/07/2020. Sau đây, Vik News xin mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của nghị định này.

CHÍNH PHỦ
______
Số: 57/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 57/2020/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 5 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế du nhập khuyến mại, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 5 2017 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP
_____________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế du nhập ngày 06 tháng 4 5 2016;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 5 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 5 2012;
Căn cứ Luật Thương chính ngày 23 tháng 6 5 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 5 2006 của Quốc hội phê duyệt Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương nghiệp toàn cầu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Vốn đầu tư;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 5 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế du nhập khuyến mại, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 5 2017 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP
1. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Biểu thuế du nhập khuyến mại theo danh mục mặt hàng chịu thuế
Biểu thuế du nhập khuyến mại theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục II bao gồm:
1. Mục I: Quy định thuế suất thuế du nhập khuyến mại vận dụng đối với 97 chương theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam. Nội dung gồm tên Phần, Chương, Chú giải phần, Chú giải chương; Danh mục biểu thuế du nhập gồm miêu tả hàng hóa (tên nhóm mặt hàng và tên mặt hàng), mã hàng (08 chữ số) theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam, mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại quy định cho mặt hàng chịu thuế.
Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai thương chính kê khai miêu tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập sửa đổi, bổ sung và vận dụng thuế suất của mã hàng hóa được sửa đổi, bổ sung.”
2. Bổ sung Điều 7b như sau:
“Điều 7b. Thuế suất thuế du nhập khuyến mại đối với vật liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các thành phầm công nghiệp phân phối dành đầu tiên tăng trưởng cho ngành sản xuất, lắp ráp oto quá trình 5 2020 – 5 2024 (gọi tắt là Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto)
1. Quy định thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với vật liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, gia công (lắp ráp) các thành phầm phân phối dành đầu tiên tăng trưởng cho ngành sản xuất, lắp ráp oto (gọi tắt là thành phầm CNHT oto).
a) Tại thời khắc đăng ký tờ khai, người khai thương chính tiến hành kê khai, tính thuế đối với vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập theo mức thuế suất thuế du nhập thông thường hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại đặc trưng theo quy định, chưa vận dụng mức thuế suất 0%.
b) Việc vận dụng mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với vật liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto tiến hành theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này.
2. Nhân vật vận dụng
a) Các công ty sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto;
b) Các công ty sản xuất, lắp ráp oto tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto.
3. Điều kiện vận dụng
a) Doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto phải phục vụ các điều kiện sau:
a.1) Có giao kèo sắm bán thành phầm CNHT oto với các công ty sản xuất, lắp ráp xe oto có Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp;
a.2) Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh nêu rõ chỉ tiêu dự án hoặc ngành nghề kinh doanh trong đấy có sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe oto và xe có động cơ khác.
a.3) Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) và máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) trên cương vực Việt Nam.
b) Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp oto tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto phải có Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp.
c) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện du nhập phải phục vụ các điều kiện sau:
c.1) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện du nhập (bao gồm cả vật liệu, vật tư, linh kiện đã du nhập bắt đầu từ ngày Nghị định này có hiệu lực còn tồn kho tại các kỳ khuyến mại trước chuyển sang để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto tại các kỳ khuyến mại sau; ko bao gồm vật liệu, vật tư, linh kiện đưa vào sử dụng mà bị hỏng, bị lỗi) để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto có tên trong Danh mục thành phầm công nghiệp phân phối dành đầu tiên tăng trưởng cho ngành sản xuất, lắp ráp oto quy định tại mục IV Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về tăng trưởng công nghiệp phân phối và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp thành phầm chỉ được lắp ráp thuần tuý với nhau bằng những thiết bên bị giản như vít, bu-lông, ê-cu, bằng đinh tán và ko trải qua công đoạn sản xuất, gia công nào để thành thành phầm hoàn thiện thì ko được vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto.
c.2) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện du nhập thuộc loại trong nước chưa sản xuất được do công ty quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp du nhập hoặc ủy thác du nhập hoặc giao cho du nhập. Việc xác định vật liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu cơ về danh mục vật liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.
Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này phục vụ các quy định tại điểm a, b, c khoản này và các quy định tại khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều này thì được vận dụng mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto trong kỳ xét khuyến mại.
4. Kỳ xét khuyến mại thuế
Kỳ xét khuyến mại thuế tối đa ko quá 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 30 tháng 6 hoặc từ ngày 01 tháng 7 tới ngày 31 tháng 12 hàng 5.
5. Giấy tờ, thủ tục đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto
a) Giấy tờ đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto gồm:
a.1) Công văn đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2) Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh (vận dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này): 01 bản sao có chứng nhận;
a.3) Văn bản công bố cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp); máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) cho cơ quan thương chính theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (vận dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này): 01 bản chính. Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho công ty hoặc Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đất và giao kèo thuê, mượn đất, mặt bằng, nhà xưởng trong trường hợp công ty đi thuê mượn để làm cơ sở sản xuất: 01 bản sao có chứng nhận.
a.4) Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp (vận dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này): 01 bản sao có chứng nhận.
b) Thủ tục đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto
Doanh nghiệp nộp giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan thương chính hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan thương chính nơi công ty đóng hội sở chính hoặc nơi có cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) để đăng ký tham dự ngay sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc thời khắc bất cứ trong 5. Thời điểm tham dự tính từ ngày của công văn đăng ký Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto trở đi.
6. Thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính
Tại thời khắc đăng ký tờ khai thương chính, người khai thương chính tiến hành kê khai mục tiêu Mã loại hình là “A43 – Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình khuyến mại thuế”; mục tiêu “Số điều hành của nội bộ công ty” là “#&7b”; mục tiêu “Mã số hàng hóa” (mã HS) khai theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam đối với vật liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto.
7. Kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) của công ty tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto
Sau lúc tiếp thu giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, cơ quan thương chính tiến hành rà soát cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp); rà soát máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) nhưng mà công ty đã công bố cho cơ quan thương chính. Cơ quan thương chính ban hành Quyết định rà soát cơ sở sản xuất theo Mẫu số 09a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan thương chính hoặc bằng thư đảm bảo, fax cho người khai thương chính trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày ký. Việc rà soát được tiến hành sau 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày ban hành Quyết định rà soát. Thời hạn rà soát ko quá 05 ngày làm việc. Nội dung rà soát gồm:
a) Kiểm tra thực tiễn cơ sở sản xuất, gia công đối chiếu với thông tin công ty đã công bố cho cơ quan thương chính, Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh, Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho công ty hoặc Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đất và giao kèo thuê, mượn đất, mặt bằng, nhà xưởng trong trường hợp công ty đi thuê mượn để làm cơ sở sản xuất, gia công.
b) Kiểm tra thực tiễn máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công thích hợp với giấy má thương chính hàng hóa du nhập, hóa đơn, chứng từ, giao kèo thuê, mượn máy móc, thiết bị (đối với trường hợp thuê, mượn máy móc, thiết bị); rà soát thứ tự, quy mô sản xuất, gia công (lắp ráp), trạng thái nhân công, trạng thái máy móc thiết bị để xác định sự thích hợp về thực tiễn năng lực sản xuất của công ty đối với thành phầm đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto.
Hoàn thành rà soát, cơ quan thương chính lập Biên bản ghi nhận kết quả rà soát cơ sở sản xuất, gia công theo Mẫu số 09b Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong vòng 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày ký biên bản rà soát, cơ quan thương chính công bố bằng văn bản cho công ty về việc phục vụ hoặc ko phục vụ điều kiện về cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), máy móc, thiết bị quy định tại điểm a.3 khoản 3 Điều này theo Mẫu số 09c Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong công đoạn tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, công ty có chỉnh sửa về địa chỉ cơ sở sản xuất, gia công, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) thì phải công bố bằng văn bản cho cơ quan thương chính trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày có chỉnh sửa. Sau lúc thu được công bố chỉnh sửa của công ty hoặc lúc phát hiện có tín hiệu xác định công ty chỉnh sửa thông tin về cơ sở sản xuất, gia công, máy móc, thiết bị mà ko công bố với cơ quan thương chính hoặc trên cơ sở vận dụng điều hành xui xẻo, cơ quan thương chính tiến hành rà soát cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), rà soát máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp).
8. Giấy tờ, thủ tục vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0%
a) Giấy tờ gồm:
a.1) Đối với công ty sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto
a.1.1) Công văn yêu cầu vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% theo Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto theo Mẫu số 10a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.1.2) Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty (trừ trường hợp công ty đã nộp lúc đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto): 01 bản sao có chứng nhận;
a.1.3) Hiệp đồng sắm bán thành phầm CNHT oto với các công ty có giấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp: 01 bản chính;
a.1.4) Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;
a.1.5) Bảng kê tờ khai, số tiền thuế du nhập đã nộp của vật liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto đã đăng ký tham dự Chương trình theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.1.6) Báo cáo tình hình sử dụng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto đã đăng ký tham dự Chương trình theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
a.1.7) Bảng kê hóa đơn trị giá tăng thêm tương ứng với số lượng thành phầm CNHT oto đã bán theo Hiệp đồng sắm bán theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
a.1.8) Chứng từ kế toán trình bày số lượng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto: 01 bản chụp;
a.2) Đối với các công ty sản xuất, lắp ráp oto tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto
a.2.1) Công văn yêu cầu được vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% theo Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto theo Mẫu số 10a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2.2) Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;
a.2.3) Bảng kê tờ khai, số tiền thuế du nhập đã nộp của vật liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2.4) Báo cáo tình hình sử dụng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
a.2.5) Bảng kê hóa đơn trị giá tăng thêm tương ứng với số lượng thành phầm CNHT oto đã bán cho công ty sản xuất, lắp ráp oto có Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có): 01 bản chính.
a.2.6) Báo cáo tình hình sử dụng thành phầm CNHT oto đã sản xuất, gia công (lắp ráp) theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
a.2.7) Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp (trừ trường hợp đã nộp lúc đăng ký tham dự Chương trình): 01 bản sao có chứng nhận;
a.2.8) Chứng từ kế toán trình bày số lượng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto: 01 bản chụp.
b) Thủ tục vận dụng mức thuế suất 0%
b.1) Chậm nhất 60 ngày bắt đầu từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12 hàng 5, công ty gửi giấy má quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan thương chính nơi tiếp thu giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto. Trường hợp nộp giấy má quá thời hạn 60 ngày, cơ quan thương chính tiếp thu giấy má, tiến hành rà soát và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ.
b.2) Cơ quan thương chính căn cứ giấy má yêu cầu vận dụng thuế suất 0%, kết quả rà soát cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), máy móc, thiết bị của công ty để tiến hành rà soát về nhân vật và các điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto và xử lý như sau:
b.2.1) Trường hợp giấy má chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan thương chính có văn bản yêu cầu công ty bổ sung giấy má. Trường hợp nghi vấn về tính chuẩn xác của giấy má, cơ quan thương chính tiến hành rà soát tại hội sở cơ quan thương chính hoặc hội sở của người nộp thuế theo quy định của luật pháp về điều hành thuế.
b.2.2) Trường hợp phục vụ đủ các điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, cơ quan thương chính ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả số thuế nộp thừa cho công ty theo quy định của Luật điều hành thuế và các văn bản chỉ dẫn thi hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan thương chính, Kho bạc Nhà nước tiến hành hoàn trả thuế du nhập nộp thừa cho công ty. Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế xuất khẩu, thuế du nhập.
b.2.3) Trường hợp công ty ko phục vụ đủ điều kiện để được vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, cơ quan thương chính có văn bản giải đáp cho công ty được biết.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 125/2017/NĐ-CP
1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế du nhập khuyến mại theo Danh mục mặt hàng chịu thuế, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế
1. Phụ lục I – Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế.
2. Phụ lục II – Biểu thuế du nhập khuyến mại theo danh mục mặt hàng chịu thuế.
3. Phụ lục III – Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với mặt hàng xe oto chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe), đã qua sử dụng.
4. Phụ lục IV – Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế đối với các mặt hàng thuộc diện vận dụng hạn ngạch quan thuế.”
2. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế
1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm mã hàng, miêu tả hàng hóa, mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chịu thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu ko có tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì người khai thương chính khai mã hàng của hàng hóa xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đấy theo Biểu thuế du nhập khuyến mại quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và chẳng phải khai thuế suất trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu.
Đối với các mặt hàng thuộc nhóm hàng có số quy trình (STT) 211 tại Biểu thuế xuất khẩu, lúc làm thủ tục thương chính, người khai thương chính khai mã hàng của hàng hóa xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đấy theo Biểu thuế du nhập khuyến mại quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%. Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 là các mặt hàng phục vụ cùng lúc cả 02 điều kiện sau:
a) Điều kiện 1: Vật tư, vật liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) ko thuộc các nhóm có STT từ 01 tới STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.
b) Điều kiện 2: được chế biến trực tiếp từ vật liệu chính là khoáng sản, tài nguyên có tổng trị giá khoáng sản, tài nguyên cùng với chi tiêu năng lượng chiếm từ 51% giá bán sản xuất thành phầm trở lên. Việc xác định tổng trị giá khoáng sản, tài nguyên cùng với chi tiêu năng lượng chiếm từ 51% giá bán sản xuất thành phầm trở lên tiến hành theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 5 2016 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế trị giá tăng thêm, Luật Thuế tiêu thụ đặc trưng và Luật Quản lý thuế và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 5 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP.
Hàng hóa xuất khẩu thuộc các trường hợp loại bỏ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 5 2017 ko thuộc nhóm có STT 211 của Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định này.”
3. Khoản 6 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 7a. Thuế suất thuế du nhập khuyến mại đối với linh kiện oto du nhập theo Chương trình khuyến mại thuế để sản xuất, lắp ráp xe oto (Chương trình khuyến mại thuế)
1. Quy định thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với linh kiện oto du nhập thuộc nhóm 98.49 Mục II Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
a) Tại thời khắc đăng ký tờ khai thương chính, người khai thương chính tiến hành kê khai, tính thuế đối với hàng hóa du nhập theo mức thuế suất thuế du nhập thông thường hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại đặc trưng theo quy định, chưa vận dụng mức thuế suất du nhập khuyến mại 0% của nhóm 98.49.
b) Việc vận dụng mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% cho các linh kiện oto thuộc nhóm 98.49 tiến hành theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này.
2. Nhân vật vận dụng
Doanh nghiệp có giấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp xe oto do Bộ Công Thương cấp.
3. Điều kiện vận dụng
3.1. Linh kiện oto phải phục vụ đủ các điều kiện sau:
a) Linh kiện oto du nhập có tên trong nhóm 98.49 và thuộc loại linh kiện trong nước chưa sản xuất được và sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe oto trong kỳ xét khuyến mại (bao gồm cả linh kiện tồn kho của các kỳ xét khuyến mại trước được sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe xuất xưởng tại các kỳ xét khuyến mại sau). Việc xác định linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu cơ về Danh mục vật liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.
b) Các linh kiện (các cụ thể, cụm cụ thể, bộ phận) là những thành phầm đã hoàn thiện mà chưa được lắp ráp hoặc chưa phải là thành phầm hoàn thiện mà đã có đặc thù căn bản của thành phầm hoàn thiện với chừng độ rời rạc tối thiểu bằng chừng độ rời rạc của linh kiện oto theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về cách thức xác định tỉ lệ nội địa hóa đối với oto và quy định tại điểm b.5.2 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Linh kiện oto du nhập do công ty sản xuất, lắp ráp xe oto trực tiếp du nhập hoặc ủy thác du nhập hoặc giao cho du nhập.
3.2. Đối với công ty sản xuất, lắp ráp xe oto chạy điện, xe oto sử dụng pin nhiên liệu, xe oto hybrid, xe oto sử dụng nhiên liệu sinh vật học hoàn toàn, xe oto sử dụng khí tự nhiên, công ty chẳng phải đăng ký mẫu xe lúc tham dự Chương trình.
a) Doanh nghiệp chẳng phải phục vụ điều kiện sản lượng tối thiểu tại kỳ trước tiên đăng ký tham dự Chương trình và kỳ xét khuyến mại tiếp theo liền kề; nếu phục vụ quy định tại khoản 2, khoản 3.1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì được vận dụng mức thuế suất 0% đối với toàn thể linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe nhưng mà công ty đã đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
b) Các kỳ xét khuyến mại sau, công ty phải phục vụ đủ sản lượng tối thiểu theo quy định tại điểm b.12.2 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ quy định tại khoản 2, khoản 3.1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì được vận dụng mức thuế suất 0% đối với toàn thể linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe nhưng mà công ty phục vụ điều kiện về sản lượng theo quy định xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
3.3. Đối với công ty sản xuất, lắp ráp xe oto sử dụng nhiên liệu xăng, dầu
a) Điều kiện về tiêu chuẩn khí thải:
Sản xuất, lắp ráp xe oto phục vụ tiêu chuẩn khí thải mức 4, mức 5 cho quá trình từ 5 2018 tới hết 5 2021; mức 5 trở lên cho quá trình từ 5 2022 trở đi.
b) Điều kiện về mẫu xe:
Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu được đăng ký 01 (1) hoặc nhiều mẫu xe lúc tham dự Chương trình khuyến mại thuế. Trong thời kì tiến hành Chương trình khuyến mại thuế, công ty được chỉnh sửa hoặc bổ sung mẫu xe, số lượng mẫu xe đã đăng ký. Sản lượng của mẫu xe chỉnh sửa hoặc bổ sung được cộng vào sản lượng chung tối thiểu để xét khuyến mại mà vẫn phải phục vụ điều kiện sản lượng riêng tối thiểu cho từng kỳ xét khuyến mại. Mẫu xe của các nhóm xe được quy định như sau:
b.1) Mẫu xe đối với nhóm xe chở người từ 09 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở xuống thuộc nhóm 87.03 là xe phục vụ cùng lúc 04 chỉ tiêu: cùng chỉ tiêu động cơ; cùng chỉ tiêu thân vỏ xe (hoặc khung vỏ xe); dung tích xi lanh từ 2.500 cc trở xuống; mất dần nhiên liệu dưới 7,5 lít/100 km. Tiêu chí mất dần nhiên liệu dưới 7,5 lít/100 km được căn cứ vào mức tiêu thụ nhiên liệu của chu trình tổ hợp tại Giđấy chứng thực mức tiêu thụ nhiên liệu do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp;
b.2) Mẫu xe đối với nhóm xe mini buýt (xe chở người từ 10 chỗ tới 19 chỗ ngồi thuộc nhóm 87.02) và nhóm xe bus/xe khách (xe chở người từ 20 chỗ ngồi trở lên thuộc nhóm 87.02) là xe có cùng chỉ tiêu động cơ và cùng chỉ tiêu khung oto;
b.3) Mẫu xe đối với nhóm xe tải (xe chở hàng có động cơ dùng để chuyên chở hàng hóa thuộc nhóm 87.04 và xe chuyên dùng có động cơ thuộc nhóm 87.05) là xe có cùng chỉ tiêu động cơ và cùng chỉ tiêu cabin.
Việc xác định chỉ tiêu động cơ của mẫu xe căn cứ theo dung tích xi lanh hoặc kiểu loại hoặc công suất của động cơ nêu tại Giđấy chứng thực chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe oto sản xuất, lắp ráp do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp. Việc xác định chỉ tiêu thân vỏ xe (hoặc khung vỏ xe), khung oto, cabin được căn cứ vào đặc tính kỹ thuật căn bản của xe oto nêu tại bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật của xe oto có dấu công nhận giám định của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
c) Điều kiện về sản lượng chung tối thiểu (là sản lượng sản xuất, lắp ráp vận dụng cho từng nhóm xe oto) và sản lượng riêng tối thiểu (là sản lượng sản xuất, lắp ráp của mẫu xe đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế).
Doanh nghiệp phục vụ điều kiện về sản lượng chung tối thiểu, sản lượng riêng tối thiểu theo 1 trong các trường hợp dưới đây:
c.1) Trường hợp công ty phục vụ sản lượng chung tối thiểu cho từng nhóm xe và sản lượng riêng tối thiểu cho ít ra 01 mẫu xe quy định cho từng kỳ xét khuyến mại thuế 06 tháng tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng mức thuế suất 0% đối với toàn thể linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe nhưng mà công ty phục vụ điều kiện về sản lượng theo quy định xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
Trường hợp sản xuất, lắp ráp cả xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu và xe oto chạy điện, xe oto sử dụng pin nhiên liệu, xe oto hybrid, xe oto sử dụng nhiên liệu sinh vật học hoàn toàn, xe oto sử dụng khí tự nhiên thì lúc xác định sản lượng chung tối thiểu của nhóm xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu, công ty được cộng sản lượng xe oto chạy điện, xe oto sử dụng pin nhiên liệu, xe oto hybrid, xe oto sử dụng nhiên liệu sinh vật học hoàn toàn, xe oto sử dụng khí tự nhiên sản xuất lắp ráp xe trong kỳ xét khuyến mại vào sản lượng chung tối thiểu của cùng nhóm xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu lúc xét khuyến mại.
Trường hợp kỳ xét khuyến mại trước tiên của công ty sản xuất, lắp ráp oto sử dụng nhiên liệu xăng, dầu ko đủ 06 tháng, công ty đạt sản lượng xe sản xuất, lắp ráp thực tiễn của nhóm xe tối thiểu bằng sản lượng bình quân 01 tháng của sản lượng chung tối thiểu nhân với thời kì (số tháng) tham dự Chương trình khuyến mại thuế của kỳ xét khuyến mại và đạt sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của mẫu xe đăng ký tối thiểu bằng sản lượng bình quân 01 tháng của sản lượng riêng tối thiểu nhân với số tháng tham dự Chương trình khuyến mại thuế của kỳ xét khuyến mại, cùng lúc đạt điều kiện sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu cho kỳ xét khuyến mại 06 tháng tiếp theo thì số linh kiện oto đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp oto trong kỳ xét khuyến mại trước tiên được vận dụng thuế suất 0% nếu công ty phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này. Trường hợp thời kì tham dự Chương trình khuyến mại thuế của tháng trước tiên từ 15 ngày trở lên thì tính tròn 01 tháng. Trường hợp số ngày tham dự Chương trình của tháng trước tiên dưới 15 ngày thì không kể tháng đấy.
c.2) Trường hợp công ty có sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của 01 (1) mẫu xe chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống đăng ký trong kỳ xét khuyến mại đạt từ 1,3 lần trở lên sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe từ 09 chỗ ngồi trở xuống quy định tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng thuế suất 0% đối với linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp của mẫu xe đăng ký đấy xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
c.3) Trường hợp công ty có tổng sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của 02 (2) mẫu xe chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống đăng ký trong kỳ xét khuyến mại đạt từ 1,5 lần trở lên sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe từ 09 chỗ ngồi trở xuống quy định tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng thuế suất 0% đối với linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp 2 mẫu xe đăng ký đấy xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
c.4) Trường hợp công ty đăng ký tham dự Chương trình từ 02 (2) nhóm xe trở lên và tổng sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của tất cả các nhóm xe đã đăng ký tham dự Chương trình trong kỳ xét khuyến mại tối thiểu bằng tổng sản lượng chung tối thiểu của các nhóm xe tương ứng quy định tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng thuế suất 0% đối với linh kiện du nhập để sản xuất, lắp ráp các xe thuộc các nhóm xe nhưng mà công ty đã đăng ký tham dự chương trình xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
4. Kỳ xét khuyến mại thuế
Kỳ xét khuyến mại thuế 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 30 tháng 6 hoặc từ ngày 01 tháng 7 tới ngày 31 tháng 12 hàng 5.
5. Giấy tờ, thủ tục đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế
a) Giấy tờ gồm:
a.1) Công văn đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế linh kiện oto theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2) Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp xe oto: 01 bản sao có chứng nhận.
b) Thủ tục đăng ký tham dự: Doanh nghiệp nộp giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan thương chính nơi công ty đóng hội sở chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp để đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế ngay sau ngày Nghị định này được ký ban hành hoặc thời khắc bất cứ hàng 5 chỉ mất khoảng của Chương trình khuyến mại thuế. Thời điểm tham dự chương trình khuyến mại thuế tính từ ngày của công văn đăng ký trở đi.
6. Thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính:
Người khai thương chính tiến hành kê khai mục tiêu “Mã loại hình”: khai mã loại hình A43 – “Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình khuyến mại thuế” đối với các linh kiện oto du nhập có các mã hàng thuộc nhóm 98.49 để sản xuất, lắp ráp cho nhóm xe đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế; mục tiêu “Số điều hành của nội bộ công ty”: khai mã “#&7a.”
7. Giấy tờ, thủ tục để vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% của nhóm 98.49
a) Giấy tờ gồm:
a.1) Công văn yêu cầu vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% của nhóm 98.49 theo Mẫu số 06a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2) Báo cáo tình hình sử dụng linh kiện oto du nhập để sản xuất, lắp ráp xe xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.3) Bảng kê các tờ khai thương chính, số tiền thuế du nhập đã nộp theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.4) Chứng từ kế toán trình bày số lượng linh kiện du nhập đã được sử dụng để sản xuất, lắp ráp các nhóm xe trong kỳ xét khuyến mại: 01 bản chụp;
a.5) Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng của công ty theo mẫu phiếu do Cục Đăng kiểm Việt Nam phát hành: bản sao có đóng dấu của công ty (số lượng bản sao tương ứng với số lượng xe đã sản xuất, lắp ráp trong kỳ xét khuyến mại);
a.6) Giđấy chứng thực chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường oto sản xuất, lắp ráp: bản sao có chứng nhận hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu (số lượng bản sao tương ứng với số lượng kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp);
a.7) Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật của xe oto có dấu công nhận giám định của Cục Đăng kiểm Việt Nam: bản sao có chứng nhận hoặc bản chụp xuất trình bản chính để đối chiếu (số lượng bản sao tương ứng với kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp).
b) Thủ tục vận dụng mức thuế suất của nhóm 98.49:
b.1) Chậm nhất 60 ngày bắt đầu từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12, công ty gửi giấy má quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan thương chính nơi tiếp thu giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế. Trường hợp nộp giấy má quá thời hạn 60 ngày, cơ quan thương chính tiếp thu giấy má, tiến hành rà soát và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp công ty có kỳ xét khuyến mại trước tiên chưa đủ 06 tháng, công ty nộp giấy má quy định tại điểm a khoản này cùng thời khắc nộp giấy má yêu cầu vận dụng thuế suất 0% của kỳ xét khuyến mại tiếp theo.
b.2) Cơ quan thương chính căn cứ giấy má yêu cầu của công ty tiến hành rà soát nhân vật và các điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Trong đấy:
b.2.1) Sản lượng xe căn cứ vào số lượng Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng của công ty đã phát hành trong kỳ xét khuyến mại.
b.2.2) Mẫu xe đăng ký căn cứ vào Giđấy chứng thực an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường oto sản xuất, lắp ráp do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp.
b.2.3) Số lượng linh kiện oto du nhập đã sử dụng (ko bao gồm linh kiện đưa vào sử dụng mà bị hỏng, bị lỗi) phải thích hợp với số lượng xe thực tiễn đã sản xuất, lắp ráp có Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại và căn cứ vào Báo cáo tình hình sử dụng linh kiện oto được lợi khuyến mại thuế du nhập, Bảng kê các tờ khai thương chính, số tiền thuế du nhập đã nộp theo từng tờ khai thương chính hàng hóa du nhập.
b.3) Căn cứ kết quả rà soát giấy má của công ty, cơ quan thương chính xử lý như sau:
b.3.1) Trường hợp giấy má chưa đầy đủ, cơ quan thương chính có văn bản đề xuất công ty nộp bổ sung. Trường hợp nghi vấn về tính chuẩn xác của giấy má, cơ quan thương chính rà soát tại hội sở cơ quan thương chính hoặc hội sở của người nộp thuế theo quy định của luật pháp về điều hành thuế.
b.3.2) Trường hợp giấy má phục vụ đủ điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế và công ty có số tiền thuế đã nộp đối với số linh kiện oto đã du nhập mập hơn số tiền thuế phải nộp theo mức thuế suất của nhóm 98.49, cơ quan thương chính ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả số thuế nộp thừa cho công ty theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản chỉ dẫn thi hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan thương chính, Kho bạc Nhà nước tiến hành hoàn trả thuế du nhập nộp thừa cho công ty. Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế xuất khẩu, thuế du nhập.
b.3.3) Trường hợp công ty ko phục vụ đủ điều kiện để được vận dụng Chương trình khuyến mại thuế cơ quan thương chính có văn bản giải đáp cho công ty được biết.”
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức tiến hành
1. Bộ Vốn đầu tư tiến hành rà soát, giám sát, tham mưu giá, chống ăn gian thương nghiệp theo quy định đối với những mặt hàng có mức thuế suất thuế du nhập cao và các mặt hàng có xui xẻo cao về giá trị tính thuế.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu cơ ban hành Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được; kiểm tra, cập nhật sửa đổi Danh mục bảo đảm thích hợp với thực tiễn.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Giao thông chuyên chở, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ và các cơ quan liên can kiểm tra, sửa đổi, bổ sung quy định về chừng độ rời rạc, bảo đảm thích hợp với thực tiễn.
4. Bộ Công Thương cấp giấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto theo đúng quy định của Chính phủ về điều kiện sản xuất, lắp ráp, du nhập và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng oto theo đúng quy định của luật pháp.
5. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giđấy chứng thực đầu cơ, Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ, Giđấy chứng thực đăng ký công ty, Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh cho các công ty theo đúng quy định của luật pháp.
6. Các bộ, ngành có liên can, địa phương theo tính năng, nhiệm vụ rà soát, kiểm soát để bảo đảm cơ chế được tiến hành đúng quy định và chống ăn gian thương nghiệp.
7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương và các tổ chức, tư nhân có liên can chịu bổn phận thi hành Nghị định này.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp đối với trường hợp tham dự Chương trình khuyến mại thuế quy định tại Điều 7a Nghị định số 125/2017/NĐ-CP
1. Doanh nghiệp đã đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế theo quy định tại Điều 7a Nghị định số 125/2017/NĐ-CP trước thời khắc Nghị định này có hiệu lực thi hành chẳng phải đăng ký lại Chương trình khuyến mại thuế và được lợi khuyến mại theo quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 01 5 2020 tới hết ngày 31 tháng 12 5 2022. Trường hợp chỉnh sửa, bổ sung nhóm xe, mẫu xe, số lượng mẫu xe đã đăng ký lúc tham dự Chương trình khuyến mại thuế, công ty phải tiến hành đăng ký lại với cơ quan thương chính.
2. Linh kiện tồn kho đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe có Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng phát hành trong kỳ xét khuyến mại từ ngày 01 tháng 01 5 2020 trở đi được vận dụng thuế suất 0% nếu phục vụ quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này. Linh kiện tồn kho đã sử dụng để sản xuất lắp ráp các xe oto có phiếu rà soát xuất xưởng phát hành trước ngày 01 tháng 01 5 2020 ko được vận dụng thuế suất 0%.
3. Doanh nghiệp tiến hành thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính đối với linh kiện oto du nhập theo chỉ dẫn của cơ quan thương chính và đã đăng ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì chẳng phải tiến hành thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 5 2020, trừ quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này được vận dụng từ ngày 01 tháng 01 5 2020.
2. Huỷ bỏ nội dung “3. Mục III: Quy định thuế du nhập khuyến mại đối với 1 số mặt hàng tiến hành cam kết WTO từ ngày 01 tháng 01 5 2019 trở đi’’ tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 5 2017 và các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP./.

Nơi nhận:– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương;– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;– Văn phòng Quốc hội;– Tòa án quần chúng vô thượng;– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;– Kiểm toán Nhà nước;– Ủy ban Giám toán vốn đầu tư Quốc gia;– Ngân hàng Chính sách xã hội;– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;– Ủy ban Trung ương Chiến trường Non sông Việt Nam;– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;– Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 57/2020/NĐ-CP về việc sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP và Nghị định 125/2017/NĐ-CP, vào ngày 25/05/2020. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ được diễn ra từ ngày 10/07/2020. Sau đây, Vik News xin mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của nghị định này.

CHÍNH PHỦ
______
Số: 57/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 57/2020/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 5 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế du nhập khuyến mại, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 5 2017 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP
_____________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế du nhập ngày 06 tháng 4 5 2016;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 5 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 5 2012;
Căn cứ Luật Thương chính ngày 23 tháng 6 5 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 5 2006 của Quốc hội phê duyệt Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương nghiệp toàn cầu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Vốn đầu tư;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 5 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế du nhập khuyến mại, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 5 2017 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP
1. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Biểu thuế du nhập khuyến mại theo danh mục mặt hàng chịu thuế
Biểu thuế du nhập khuyến mại theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục II bao gồm:
1. Mục I: Quy định thuế suất thuế du nhập khuyến mại vận dụng đối với 97 chương theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam. Nội dung gồm tên Phần, Chương, Chú giải phần, Chú giải chương; Danh mục biểu thuế du nhập gồm miêu tả hàng hóa (tên nhóm mặt hàng và tên mặt hàng), mã hàng (08 chữ số) theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam, mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại quy định cho mặt hàng chịu thuế.
Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai thương chính kê khai miêu tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập sửa đổi, bổ sung và vận dụng thuế suất của mã hàng hóa được sửa đổi, bổ sung.”
2. Bổ sung Điều 7b như sau:
“Điều 7b. Thuế suất thuế du nhập khuyến mại đối với vật liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các thành phầm công nghiệp phân phối dành đầu tiên tăng trưởng cho ngành sản xuất, lắp ráp oto quá trình 5 2020 – 5 2024 (gọi tắt là Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto)
1. Quy định thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với vật liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, gia công (lắp ráp) các thành phầm phân phối dành đầu tiên tăng trưởng cho ngành sản xuất, lắp ráp oto (gọi tắt là thành phầm CNHT oto).
a) Tại thời khắc đăng ký tờ khai, người khai thương chính tiến hành kê khai, tính thuế đối với vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập theo mức thuế suất thuế du nhập thông thường hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại đặc trưng theo quy định, chưa vận dụng mức thuế suất 0%.
b) Việc vận dụng mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với vật liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto tiến hành theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này.
2. Nhân vật vận dụng
a) Các công ty sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto;
b) Các công ty sản xuất, lắp ráp oto tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto.
3. Điều kiện vận dụng
a) Doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto phải phục vụ các điều kiện sau:
a.1) Có giao kèo sắm bán thành phầm CNHT oto với các công ty sản xuất, lắp ráp xe oto có Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp;
a.2) Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh nêu rõ chỉ tiêu dự án hoặc ngành nghề kinh doanh trong đấy có sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe oto và xe có động cơ khác.
a.3) Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) và máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) trên cương vực Việt Nam.
b) Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp oto tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto phải có Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp.
c) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện du nhập phải phục vụ các điều kiện sau:
c.1) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện du nhập (bao gồm cả vật liệu, vật tư, linh kiện đã du nhập bắt đầu từ ngày Nghị định này có hiệu lực còn tồn kho tại các kỳ khuyến mại trước chuyển sang để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto tại các kỳ khuyến mại sau; ko bao gồm vật liệu, vật tư, linh kiện đưa vào sử dụng mà bị hỏng, bị lỗi) để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto có tên trong Danh mục thành phầm công nghiệp phân phối dành đầu tiên tăng trưởng cho ngành sản xuất, lắp ráp oto quy định tại mục IV Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về tăng trưởng công nghiệp phân phối và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp thành phầm chỉ được lắp ráp thuần tuý với nhau bằng những thiết bên bị giản như vít, bu-lông, ê-cu, bằng đinh tán và ko trải qua công đoạn sản xuất, gia công nào để thành thành phầm hoàn thiện thì ko được vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto.
c.2) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện du nhập thuộc loại trong nước chưa sản xuất được do công ty quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp du nhập hoặc ủy thác du nhập hoặc giao cho du nhập. Việc xác định vật liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu cơ về danh mục vật liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.
Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này phục vụ các quy định tại điểm a, b, c khoản này và các quy định tại khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều này thì được vận dụng mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto trong kỳ xét khuyến mại.
4. Kỳ xét khuyến mại thuế
Kỳ xét khuyến mại thuế tối đa ko quá 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 30 tháng 6 hoặc từ ngày 01 tháng 7 tới ngày 31 tháng 12 hàng 5.
5. Giấy tờ, thủ tục đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto
a) Giấy tờ đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto gồm:
a.1) Công văn đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2) Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh (vận dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này): 01 bản sao có chứng nhận;
a.3) Văn bản công bố cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp); máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) cho cơ quan thương chính theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (vận dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này): 01 bản chính. Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho công ty hoặc Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đất và giao kèo thuê, mượn đất, mặt bằng, nhà xưởng trong trường hợp công ty đi thuê mượn để làm cơ sở sản xuất: 01 bản sao có chứng nhận.
a.4) Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp (vận dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này): 01 bản sao có chứng nhận.
b) Thủ tục đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto
Doanh nghiệp nộp giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan thương chính hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan thương chính nơi công ty đóng hội sở chính hoặc nơi có cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) để đăng ký tham dự ngay sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc thời khắc bất cứ trong 5. Thời điểm tham dự tính từ ngày của công văn đăng ký Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto trở đi.
6. Thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính
Tại thời khắc đăng ký tờ khai thương chính, người khai thương chính tiến hành kê khai mục tiêu Mã loại hình là “A43 – Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình khuyến mại thuế”; mục tiêu “Số điều hành của nội bộ công ty” là “#&7b”; mục tiêu “Mã số hàng hóa” (mã HS) khai theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, du nhập Việt Nam đối với vật liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto.
7. Kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) của công ty tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto
Sau lúc tiếp thu giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, cơ quan thương chính tiến hành rà soát cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp); rà soát máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) nhưng mà công ty đã công bố cho cơ quan thương chính. Cơ quan thương chính ban hành Quyết định rà soát cơ sở sản xuất theo Mẫu số 09a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan thương chính hoặc bằng thư đảm bảo, fax cho người khai thương chính trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày ký. Việc rà soát được tiến hành sau 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày ban hành Quyết định rà soát. Thời hạn rà soát ko quá 05 ngày làm việc. Nội dung rà soát gồm:
a) Kiểm tra thực tiễn cơ sở sản xuất, gia công đối chiếu với thông tin công ty đã công bố cho cơ quan thương chính, Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh, Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho công ty hoặc Giđấy chứng thực quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đất và giao kèo thuê, mượn đất, mặt bằng, nhà xưởng trong trường hợp công ty đi thuê mượn để làm cơ sở sản xuất, gia công.
b) Kiểm tra thực tiễn máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công thích hợp với giấy má thương chính hàng hóa du nhập, hóa đơn, chứng từ, giao kèo thuê, mượn máy móc, thiết bị (đối với trường hợp thuê, mượn máy móc, thiết bị); rà soát thứ tự, quy mô sản xuất, gia công (lắp ráp), trạng thái nhân công, trạng thái máy móc thiết bị để xác định sự thích hợp về thực tiễn năng lực sản xuất của công ty đối với thành phầm đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto.
Hoàn thành rà soát, cơ quan thương chính lập Biên bản ghi nhận kết quả rà soát cơ sở sản xuất, gia công theo Mẫu số 09b Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong vòng 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày ký biên bản rà soát, cơ quan thương chính công bố bằng văn bản cho công ty về việc phục vụ hoặc ko phục vụ điều kiện về cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), máy móc, thiết bị quy định tại điểm a.3 khoản 3 Điều này theo Mẫu số 09c Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong công đoạn tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, công ty có chỉnh sửa về địa chỉ cơ sở sản xuất, gia công, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) thì phải công bố bằng văn bản cho cơ quan thương chính trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày có chỉnh sửa. Sau lúc thu được công bố chỉnh sửa của công ty hoặc lúc phát hiện có tín hiệu xác định công ty chỉnh sửa thông tin về cơ sở sản xuất, gia công, máy móc, thiết bị mà ko công bố với cơ quan thương chính hoặc trên cơ sở vận dụng điều hành xui xẻo, cơ quan thương chính tiến hành rà soát cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), rà soát máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp).
8. Giấy tờ, thủ tục vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0%
a) Giấy tờ gồm:
a.1) Đối với công ty sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto
a.1.1) Công văn yêu cầu vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% theo Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto theo Mẫu số 10a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.1.2) Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ hoặc Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giđấy chứng thực đăng ký công ty (trừ trường hợp công ty đã nộp lúc đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto): 01 bản sao có chứng nhận;
a.1.3) Hiệp đồng sắm bán thành phầm CNHT oto với các công ty có giấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp: 01 bản chính;
a.1.4) Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;
a.1.5) Bảng kê tờ khai, số tiền thuế du nhập đã nộp của vật liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto đã đăng ký tham dự Chương trình theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.1.6) Báo cáo tình hình sử dụng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto đã đăng ký tham dự Chương trình theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
a.1.7) Bảng kê hóa đơn trị giá tăng thêm tương ứng với số lượng thành phầm CNHT oto đã bán theo Hiệp đồng sắm bán theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
a.1.8) Chứng từ kế toán trình bày số lượng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto: 01 bản chụp;
a.2) Đối với các công ty sản xuất, lắp ráp oto tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng oto
a.2.1) Công văn yêu cầu được vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% theo Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto theo Mẫu số 10a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2.2) Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;
a.2.3) Bảng kê tờ khai, số tiền thuế du nhập đã nộp của vật liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2.4) Báo cáo tình hình sử dụng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
a.2.5) Bảng kê hóa đơn trị giá tăng thêm tương ứng với số lượng thành phầm CNHT oto đã bán cho công ty sản xuất, lắp ráp oto có Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có): 01 bản chính.
a.2.6) Báo cáo tình hình sử dụng thành phầm CNHT oto đã sản xuất, gia công (lắp ráp) theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
a.2.7) Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto do Bộ Công Thương cấp (trừ trường hợp đã nộp lúc đăng ký tham dự Chương trình): 01 bản sao có chứng nhận;
a.2.8) Chứng từ kế toán trình bày số lượng vật liệu, vật tư, linh kiện du nhập đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) thành phầm CNHT oto: 01 bản chụp.
b) Thủ tục vận dụng mức thuế suất 0%
b.1) Chậm nhất 60 ngày bắt đầu từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12 hàng 5, công ty gửi giấy má quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan thương chính nơi tiếp thu giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto. Trường hợp nộp giấy má quá thời hạn 60 ngày, cơ quan thương chính tiếp thu giấy má, tiến hành rà soát và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ.
b.2) Cơ quan thương chính căn cứ giấy má yêu cầu vận dụng thuế suất 0%, kết quả rà soát cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), máy móc, thiết bị của công ty để tiến hành rà soát về nhân vật và các điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto và xử lý như sau:
b.2.1) Trường hợp giấy má chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan thương chính có văn bản yêu cầu công ty bổ sung giấy má. Trường hợp nghi vấn về tính chuẩn xác của giấy má, cơ quan thương chính tiến hành rà soát tại hội sở cơ quan thương chính hoặc hội sở của người nộp thuế theo quy định của luật pháp về điều hành thuế.
b.2.2) Trường hợp phục vụ đủ các điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, cơ quan thương chính ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả số thuế nộp thừa cho công ty theo quy định của Luật điều hành thuế và các văn bản chỉ dẫn thi hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan thương chính, Kho bạc Nhà nước tiến hành hoàn trả thuế du nhập nộp thừa cho công ty. Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế xuất khẩu, thuế du nhập.
b.2.3) Trường hợp công ty ko phục vụ đủ điều kiện để được vận dụng Chương trình khuyến mại thuế CNHT oto, cơ quan thương chính có văn bản giải đáp cho công ty được biết.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 125/2017/NĐ-CP
1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế du nhập khuyến mại theo Danh mục mặt hàng chịu thuế, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế
1. Phụ lục I – Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế.
2. Phụ lục II – Biểu thuế du nhập khuyến mại theo danh mục mặt hàng chịu thuế.
3. Phụ lục III – Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với mặt hàng xe oto chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe), đã qua sử dụng.
4. Phụ lục IV – Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế du nhập ngoài hạn ngạch quan thuế đối với các mặt hàng thuộc diện vận dụng hạn ngạch quan thuế.”
2. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế
1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm mã hàng, miêu tả hàng hóa, mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chịu thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu ko có tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì người khai thương chính khai mã hàng của hàng hóa xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đấy theo Biểu thuế du nhập khuyến mại quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và chẳng phải khai thuế suất trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu.
Đối với các mặt hàng thuộc nhóm hàng có số quy trình (STT) 211 tại Biểu thuế xuất khẩu, lúc làm thủ tục thương chính, người khai thương chính khai mã hàng của hàng hóa xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đấy theo Biểu thuế du nhập khuyến mại quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%. Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 là các mặt hàng phục vụ cùng lúc cả 02 điều kiện sau:
a) Điều kiện 1: Vật tư, vật liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) ko thuộc các nhóm có STT từ 01 tới STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.
b) Điều kiện 2: được chế biến trực tiếp từ vật liệu chính là khoáng sản, tài nguyên có tổng trị giá khoáng sản, tài nguyên cùng với chi tiêu năng lượng chiếm từ 51% giá bán sản xuất thành phầm trở lên. Việc xác định tổng trị giá khoáng sản, tài nguyên cùng với chi tiêu năng lượng chiếm từ 51% giá bán sản xuất thành phầm trở lên tiến hành theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 5 2016 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thuế trị giá tăng thêm, Luật Thuế tiêu thụ đặc trưng và Luật Quản lý thuế và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 5 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP.
Hàng hóa xuất khẩu thuộc các trường hợp loại bỏ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 5 2017 ko thuộc nhóm có STT 211 của Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định này.”
3. Khoản 6 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 7a. Thuế suất thuế du nhập khuyến mại đối với linh kiện oto du nhập theo Chương trình khuyến mại thuế để sản xuất, lắp ráp xe oto (Chương trình khuyến mại thuế)
1. Quy định thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% đối với linh kiện oto du nhập thuộc nhóm 98.49 Mục II Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
a) Tại thời khắc đăng ký tờ khai thương chính, người khai thương chính tiến hành kê khai, tính thuế đối với hàng hóa du nhập theo mức thuế suất thuế du nhập thông thường hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại hoặc mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại đặc trưng theo quy định, chưa vận dụng mức thuế suất du nhập khuyến mại 0% của nhóm 98.49.
b) Việc vận dụng mức thuế suất thuế du nhập khuyến mại 0% cho các linh kiện oto thuộc nhóm 98.49 tiến hành theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này.
2. Nhân vật vận dụng
Doanh nghiệp có giấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp xe oto do Bộ Công Thương cấp.
3. Điều kiện vận dụng
3.1. Linh kiện oto phải phục vụ đủ các điều kiện sau:
a) Linh kiện oto du nhập có tên trong nhóm 98.49 và thuộc loại linh kiện trong nước chưa sản xuất được và sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe oto trong kỳ xét khuyến mại (bao gồm cả linh kiện tồn kho của các kỳ xét khuyến mại trước được sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe xuất xưởng tại các kỳ xét khuyến mại sau). Việc xác định linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu cơ về Danh mục vật liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.
b) Các linh kiện (các cụ thể, cụm cụ thể, bộ phận) là những thành phầm đã hoàn thiện mà chưa được lắp ráp hoặc chưa phải là thành phầm hoàn thiện mà đã có đặc thù căn bản của thành phầm hoàn thiện với chừng độ rời rạc tối thiểu bằng chừng độ rời rạc của linh kiện oto theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về cách thức xác định tỉ lệ nội địa hóa đối với oto và quy định tại điểm b.5.2 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Linh kiện oto du nhập do công ty sản xuất, lắp ráp xe oto trực tiếp du nhập hoặc ủy thác du nhập hoặc giao cho du nhập.
3.2. Đối với công ty sản xuất, lắp ráp xe oto chạy điện, xe oto sử dụng pin nhiên liệu, xe oto hybrid, xe oto sử dụng nhiên liệu sinh vật học hoàn toàn, xe oto sử dụng khí tự nhiên, công ty chẳng phải đăng ký mẫu xe lúc tham dự Chương trình.
a) Doanh nghiệp chẳng phải phục vụ điều kiện sản lượng tối thiểu tại kỳ trước tiên đăng ký tham dự Chương trình và kỳ xét khuyến mại tiếp theo liền kề; nếu phục vụ quy định tại khoản 2, khoản 3.1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì được vận dụng mức thuế suất 0% đối với toàn thể linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe nhưng mà công ty đã đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
b) Các kỳ xét khuyến mại sau, công ty phải phục vụ đủ sản lượng tối thiểu theo quy định tại điểm b.12.2 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ quy định tại khoản 2, khoản 3.1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì được vận dụng mức thuế suất 0% đối với toàn thể linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe nhưng mà công ty phục vụ điều kiện về sản lượng theo quy định xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
3.3. Đối với công ty sản xuất, lắp ráp xe oto sử dụng nhiên liệu xăng, dầu
a) Điều kiện về tiêu chuẩn khí thải:
Sản xuất, lắp ráp xe oto phục vụ tiêu chuẩn khí thải mức 4, mức 5 cho quá trình từ 5 2018 tới hết 5 2021; mức 5 trở lên cho quá trình từ 5 2022 trở đi.
b) Điều kiện về mẫu xe:
Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu được đăng ký 01 (1) hoặc nhiều mẫu xe lúc tham dự Chương trình khuyến mại thuế. Trong thời kì tiến hành Chương trình khuyến mại thuế, công ty được chỉnh sửa hoặc bổ sung mẫu xe, số lượng mẫu xe đã đăng ký. Sản lượng của mẫu xe chỉnh sửa hoặc bổ sung được cộng vào sản lượng chung tối thiểu để xét khuyến mại mà vẫn phải phục vụ điều kiện sản lượng riêng tối thiểu cho từng kỳ xét khuyến mại. Mẫu xe của các nhóm xe được quy định như sau:
b.1) Mẫu xe đối với nhóm xe chở người từ 09 chỗ trở xuống có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở xuống thuộc nhóm 87.03 là xe phục vụ cùng lúc 04 chỉ tiêu: cùng chỉ tiêu động cơ; cùng chỉ tiêu thân vỏ xe (hoặc khung vỏ xe); dung tích xi lanh từ 2.500 cc trở xuống; mất dần nhiên liệu dưới 7,5 lít/100 km. Tiêu chí mất dần nhiên liệu dưới 7,5 lít/100 km được căn cứ vào mức tiêu thụ nhiên liệu của chu trình tổ hợp tại Giđấy chứng thực mức tiêu thụ nhiên liệu do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp;
b.2) Mẫu xe đối với nhóm xe mini buýt (xe chở người từ 10 chỗ tới 19 chỗ ngồi thuộc nhóm 87.02) và nhóm xe bus/xe khách (xe chở người từ 20 chỗ ngồi trở lên thuộc nhóm 87.02) là xe có cùng chỉ tiêu động cơ và cùng chỉ tiêu khung oto;
b.3) Mẫu xe đối với nhóm xe tải (xe chở hàng có động cơ dùng để chuyên chở hàng hóa thuộc nhóm 87.04 và xe chuyên dùng có động cơ thuộc nhóm 87.05) là xe có cùng chỉ tiêu động cơ và cùng chỉ tiêu cabin.
Việc xác định chỉ tiêu động cơ của mẫu xe căn cứ theo dung tích xi lanh hoặc kiểu loại hoặc công suất của động cơ nêu tại Giđấy chứng thực chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe oto sản xuất, lắp ráp do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp. Việc xác định chỉ tiêu thân vỏ xe (hoặc khung vỏ xe), khung oto, cabin được căn cứ vào đặc tính kỹ thuật căn bản của xe oto nêu tại bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật của xe oto có dấu công nhận giám định của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
c) Điều kiện về sản lượng chung tối thiểu (là sản lượng sản xuất, lắp ráp vận dụng cho từng nhóm xe oto) và sản lượng riêng tối thiểu (là sản lượng sản xuất, lắp ráp của mẫu xe đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế).
Doanh nghiệp phục vụ điều kiện về sản lượng chung tối thiểu, sản lượng riêng tối thiểu theo 1 trong các trường hợp dưới đây:
c.1) Trường hợp công ty phục vụ sản lượng chung tối thiểu cho từng nhóm xe và sản lượng riêng tối thiểu cho ít ra 01 mẫu xe quy định cho từng kỳ xét khuyến mại thuế 06 tháng tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng mức thuế suất 0% đối với toàn thể linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe nhưng mà công ty phục vụ điều kiện về sản lượng theo quy định xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
Trường hợp sản xuất, lắp ráp cả xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu và xe oto chạy điện, xe oto sử dụng pin nhiên liệu, xe oto hybrid, xe oto sử dụng nhiên liệu sinh vật học hoàn toàn, xe oto sử dụng khí tự nhiên thì lúc xác định sản lượng chung tối thiểu của nhóm xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu, công ty được cộng sản lượng xe oto chạy điện, xe oto sử dụng pin nhiên liệu, xe oto hybrid, xe oto sử dụng nhiên liệu sinh vật học hoàn toàn, xe oto sử dụng khí tự nhiên sản xuất lắp ráp xe trong kỳ xét khuyến mại vào sản lượng chung tối thiểu của cùng nhóm xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu lúc xét khuyến mại.
Trường hợp kỳ xét khuyến mại trước tiên của công ty sản xuất, lắp ráp oto sử dụng nhiên liệu xăng, dầu ko đủ 06 tháng, công ty đạt sản lượng xe sản xuất, lắp ráp thực tiễn của nhóm xe tối thiểu bằng sản lượng bình quân 01 tháng của sản lượng chung tối thiểu nhân với thời kì (số tháng) tham dự Chương trình khuyến mại thuế của kỳ xét khuyến mại và đạt sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của mẫu xe đăng ký tối thiểu bằng sản lượng bình quân 01 tháng của sản lượng riêng tối thiểu nhân với số tháng tham dự Chương trình khuyến mại thuế của kỳ xét khuyến mại, cùng lúc đạt điều kiện sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu cho kỳ xét khuyến mại 06 tháng tiếp theo thì số linh kiện oto đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp oto trong kỳ xét khuyến mại trước tiên được vận dụng thuế suất 0% nếu công ty phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này. Trường hợp thời kì tham dự Chương trình khuyến mại thuế của tháng trước tiên từ 15 ngày trở lên thì tính tròn 01 tháng. Trường hợp số ngày tham dự Chương trình của tháng trước tiên dưới 15 ngày thì không kể tháng đấy.
c.2) Trường hợp công ty có sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của 01 (1) mẫu xe chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống đăng ký trong kỳ xét khuyến mại đạt từ 1,3 lần trở lên sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe từ 09 chỗ ngồi trở xuống quy định tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng thuế suất 0% đối với linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp của mẫu xe đăng ký đấy xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
c.3) Trường hợp công ty có tổng sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của 02 (2) mẫu xe chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống đăng ký trong kỳ xét khuyến mại đạt từ 1,5 lần trở lên sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe từ 09 chỗ ngồi trở xuống quy định tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng thuế suất 0% đối với linh kiện du nhập đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp 2 mẫu xe đăng ký đấy xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
c.4) Trường hợp công ty đăng ký tham dự Chương trình từ 02 (2) nhóm xe trở lên và tổng sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tiễn của tất cả các nhóm xe đã đăng ký tham dự Chương trình trong kỳ xét khuyến mại tối thiểu bằng tổng sản lượng chung tối thiểu của các nhóm xe tương ứng quy định tại điểm b.12.1 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và phục vụ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3.1, điểm a, b khoản 3.3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này thì công ty được vận dụng thuế suất 0% đối với linh kiện du nhập để sản xuất, lắp ráp các xe thuộc các nhóm xe nhưng mà công ty đã đăng ký tham dự chương trình xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại.
4. Kỳ xét khuyến mại thuế
Kỳ xét khuyến mại thuế 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 30 tháng 6 hoặc từ ngày 01 tháng 7 tới ngày 31 tháng 12 hàng 5.
5. Giấy tờ, thủ tục đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế
a) Giấy tờ gồm:
a.1) Công văn đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế linh kiện oto theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2) Giđấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp xe oto: 01 bản sao có chứng nhận.
b) Thủ tục đăng ký tham dự: Doanh nghiệp nộp giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan thương chính nơi công ty đóng hội sở chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp để đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế ngay sau ngày Nghị định này được ký ban hành hoặc thời khắc bất cứ hàng 5 chỉ mất khoảng của Chương trình khuyến mại thuế. Thời điểm tham dự chương trình khuyến mại thuế tính từ ngày của công văn đăng ký trở đi.
6. Thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính:
Người khai thương chính tiến hành kê khai mục tiêu “Mã loại hình”: khai mã loại hình A43 – “Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình khuyến mại thuế” đối với các linh kiện oto du nhập có các mã hàng thuộc nhóm 98.49 để sản xuất, lắp ráp cho nhóm xe đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế; mục tiêu “Số điều hành của nội bộ công ty”: khai mã “#&7a.”
7. Giấy tờ, thủ tục để vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% của nhóm 98.49
a) Giấy tờ gồm:
a.1) Công văn yêu cầu vận dụng mức thuế suất khuyến mại 0% của nhóm 98.49 theo Mẫu số 06a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2) Báo cáo tình hình sử dụng linh kiện oto du nhập để sản xuất, lắp ráp xe xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.3) Bảng kê các tờ khai thương chính, số tiền thuế du nhập đã nộp theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.4) Chứng từ kế toán trình bày số lượng linh kiện du nhập đã được sử dụng để sản xuất, lắp ráp các nhóm xe trong kỳ xét khuyến mại: 01 bản chụp;
a.5) Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng của công ty theo mẫu phiếu do Cục Đăng kiểm Việt Nam phát hành: bản sao có đóng dấu của công ty (số lượng bản sao tương ứng với số lượng xe đã sản xuất, lắp ráp trong kỳ xét khuyến mại);
a.6) Giđấy chứng thực chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường oto sản xuất, lắp ráp: bản sao có chứng nhận hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu (số lượng bản sao tương ứng với số lượng kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp);
a.7) Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật của xe oto có dấu công nhận giám định của Cục Đăng kiểm Việt Nam: bản sao có chứng nhận hoặc bản chụp xuất trình bản chính để đối chiếu (số lượng bản sao tương ứng với kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp).
b) Thủ tục vận dụng mức thuế suất của nhóm 98.49:
b.1) Chậm nhất 60 ngày bắt đầu từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12, công ty gửi giấy má quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan thương chính nơi tiếp thu giấy má đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế. Trường hợp nộp giấy má quá thời hạn 60 ngày, cơ quan thương chính tiếp thu giấy má, tiến hành rà soát và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp công ty có kỳ xét khuyến mại trước tiên chưa đủ 06 tháng, công ty nộp giấy má quy định tại điểm a khoản này cùng thời khắc nộp giấy má yêu cầu vận dụng thuế suất 0% của kỳ xét khuyến mại tiếp theo.
b.2) Cơ quan thương chính căn cứ giấy má yêu cầu của công ty tiến hành rà soát nhân vật và các điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Trong đấy:
b.2.1) Sản lượng xe căn cứ vào số lượng Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng của công ty đã phát hành trong kỳ xét khuyến mại.
b.2.2) Mẫu xe đăng ký căn cứ vào Giđấy chứng thực an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường oto sản xuất, lắp ráp do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp.
b.2.3) Số lượng linh kiện oto du nhập đã sử dụng (ko bao gồm linh kiện đưa vào sử dụng mà bị hỏng, bị lỗi) phải thích hợp với số lượng xe thực tiễn đã sản xuất, lắp ráp có Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng trong kỳ xét khuyến mại và căn cứ vào Báo cáo tình hình sử dụng linh kiện oto được lợi khuyến mại thuế du nhập, Bảng kê các tờ khai thương chính, số tiền thuế du nhập đã nộp theo từng tờ khai thương chính hàng hóa du nhập.
b.3) Căn cứ kết quả rà soát giấy má của công ty, cơ quan thương chính xử lý như sau:
b.3.1) Trường hợp giấy má chưa đầy đủ, cơ quan thương chính có văn bản đề xuất công ty nộp bổ sung. Trường hợp nghi vấn về tính chuẩn xác của giấy má, cơ quan thương chính rà soát tại hội sở cơ quan thương chính hoặc hội sở của người nộp thuế theo quy định của luật pháp về điều hành thuế.
b.3.2) Trường hợp giấy má phục vụ đủ điều kiện vận dụng Chương trình khuyến mại thuế và công ty có số tiền thuế đã nộp đối với số linh kiện oto đã du nhập mập hơn số tiền thuế phải nộp theo mức thuế suất của nhóm 98.49, cơ quan thương chính ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả số thuế nộp thừa cho công ty theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản chỉ dẫn thi hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan thương chính, Kho bạc Nhà nước tiến hành hoàn trả thuế du nhập nộp thừa cho công ty. Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế xuất khẩu, thuế du nhập.
b.3.3) Trường hợp công ty ko phục vụ đủ điều kiện để được vận dụng Chương trình khuyến mại thuế cơ quan thương chính có văn bản giải đáp cho công ty được biết.”
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức tiến hành
1. Bộ Vốn đầu tư tiến hành rà soát, giám sát, tham mưu giá, chống ăn gian thương nghiệp theo quy định đối với những mặt hàng có mức thuế suất thuế du nhập cao và các mặt hàng có xui xẻo cao về giá trị tính thuế.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu cơ ban hành Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được; kiểm tra, cập nhật sửa đổi Danh mục bảo đảm thích hợp với thực tiễn.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Giao thông chuyên chở, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ và các cơ quan liên can kiểm tra, sửa đổi, bổ sung quy định về chừng độ rời rạc, bảo đảm thích hợp với thực tiễn.
4. Bộ Công Thương cấp giấy chứng thực đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp oto theo đúng quy định của Chính phủ về điều kiện sản xuất, lắp ráp, du nhập và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng oto theo đúng quy định của luật pháp.
5. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giđấy chứng thực đầu cơ, Giđấy chứng thực đăng ký đầu cơ, Giđấy chứng thực đăng ký công ty, Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh cho các công ty theo đúng quy định của luật pháp.
6. Các bộ, ngành có liên can, địa phương theo tính năng, nhiệm vụ rà soát, kiểm soát để bảo đảm cơ chế được tiến hành đúng quy định và chống ăn gian thương nghiệp.
7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương và các tổ chức, tư nhân có liên can chịu bổn phận thi hành Nghị định này.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp đối với trường hợp tham dự Chương trình khuyến mại thuế quy định tại Điều 7a Nghị định số 125/2017/NĐ-CP
1. Doanh nghiệp đã đăng ký tham dự Chương trình khuyến mại thuế theo quy định tại Điều 7a Nghị định số 125/2017/NĐ-CP trước thời khắc Nghị định này có hiệu lực thi hành chẳng phải đăng ký lại Chương trình khuyến mại thuế và được lợi khuyến mại theo quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 01 5 2020 tới hết ngày 31 tháng 12 5 2022. Trường hợp chỉnh sửa, bổ sung nhóm xe, mẫu xe, số lượng mẫu xe đã đăng ký lúc tham dự Chương trình khuyến mại thuế, công ty phải tiến hành đăng ký lại với cơ quan thương chính.
2. Linh kiện tồn kho đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe có Phiếu rà soát chất lượng xuất xưởng phát hành trong kỳ xét khuyến mại từ ngày 01 tháng 01 5 2020 trở đi được vận dụng thuế suất 0% nếu phục vụ quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này. Linh kiện tồn kho đã sử dụng để sản xuất lắp ráp các xe oto có phiếu rà soát xuất xưởng phát hành trước ngày 01 tháng 01 5 2020 ko được vận dụng thuế suất 0%.
3. Doanh nghiệp tiến hành thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính đối với linh kiện oto du nhập theo chỉ dẫn của cơ quan thương chính và đã đăng ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì chẳng phải tiến hành thủ tục kê khai trên tờ khai thương chính theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 5 2020, trừ quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này được vận dụng từ ngày 01 tháng 01 5 2020.
2. Huỷ bỏ nội dung “3. Mục III: Quy định thuế du nhập khuyến mại đối với 1 số mặt hàng tiến hành cam kết WTO từ ngày 01 tháng 01 5 2019 trở đi’’ tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 5 2017 và các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP./.

Nơi nhận:– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương;– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;– Văn phòng Quốc hội;– Tòa án quần chúng vô thượng;– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;– Kiểm toán Nhà nước;– Ủy ban Giám toán vốn đầu tư Quốc gia;– Ngân hàng Chính sách xã hội;– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;– Ủy ban Trung ương Chiến trường Non sông Việt Nam;– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;– Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Nghị #định #572020NĐCPNghị #định #572020NĐCP


#Nghị #định #572020NĐCPNghị #định #572020NĐCP

Vik News

Đỗ Thủy

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button