Pháp Luật

Nghị định 76/2017/NĐ-CP về tăng lương và trợ cấp hàng tháng

Nghị định 76/2017 / NĐ-CP – Tăng lương và phụ cấp hàng tháng

Ngày 30/6/2017, Chính phủ ban hành Nghị định 76/2017 / NĐ-CP quy định về lương hưu và trợ cấp hàng tháng. Vik News VN mời độc giả tham khảo bài viết dưới đây để thông suốt hơn về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp hàng tháng. Đọc ở đây để tham khảo.

Mức lương cơ sở vận dụng từ ngày 01/07/2017 theo Nghị định 47/2017 / NĐ-CP

Chỉ dẫn tiến hành mức lương cơ sở đối với cán bộ, chiến sĩ quốc phòng

Nghị định 47/2017 / NĐ-CP mức lương cơ sở của cán bộ, công chức, nhân viên và lực lượng vũ trang

Tăng lương hưu, trợ cấp an sinh xã hội, trợ cấp hàng tháng từ khi ngày 01 tháng 7 5 2017

CHÍNH QUYỀN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
—————

Số: 76/2017 / NĐ-CP

Hà nộingày 30 tháng 6 20s17

ÁN LỆNH
ĐIỀU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG, CUNG CẤP AN NINH XÃ HỘI VÀ CUNG CẤP HÀNG THÁNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Phù hợp với Luật An sinh xã hội ngày 20 tháng 11 5 2014;

Phù hợp với Luật An ninh và Giám toántôiN.H. tôilàm việc ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 27/2016 / QH14 ngày 11 tháng 11 5 2016 của Quốc hội về dự án ngân sách nhà nước 5 2017;

Theo đề xuất của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương hưu, trợ cấp an sinh xã hội và trợ cấp hàng tháng.

Chương I

QUY TẮC CHUNG

Điều 1. Nhân vật điều chỉnh

Nghị định này quy định về lương hưu, trợ cấp an sinh xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với các nhân vật sau đây:

1. Cán bộ điều hành, cán bộ, người lao động, nhân viên, công nhân (kể cả người có thời kì tham dự BHXH tình nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ BHXH dân cày tỉnh Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009 / QĐ-TTg ngày 16/3/2017) 2009 của Thủ tướng Chính phủ); bộ đội, cảnh sát dân chúng và người lao động tiền điện tử nhận lương hưu hàng tháng.

2. Cán bộ xã, huyện và cơ quan quy định tại Nghị định số 92/2009 / NĐ-CP ngày 22 tháng 10 5 2009, Nghị định số 121/2003 / NĐ-CP ngày 21 tháng 10 5 2003 và Nghị định số 121 / 2003 / NĐ-CP ngày 21/10/2003 09/1998 / NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng.

3. Người đang hưởng trợ cấp mất bản lĩnh lao động hàng tháng theo quy định của luật pháp; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000 / QĐ-TTg ngày 04/8/2000, Quyết định số 613 / QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ; người lao động cao su được lợi trợ cấp hàng tháng.

4. Cán bộ xã, khu phố, xã, phường, thị trấn hưởng trợ cấp hàng tháng theo Hiệp định số 130 / CP ngày 20 tháng 6 5 1975 của Hội đồng Chính phủ và Hiệp định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 5 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

5. Quân nhân được lợi trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008 / QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 5 2008, Quyết định số 38/2010 / QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 5 2010 của Chính phủ Thủ tướng Chính phủ.

6. Công an dân chúng hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010 / QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 5 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

7. Quân nhân, công an dân chúng, người làm công việc mật mã hưởng lương như bộ đội, công an dân chúng hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 62/2011 / QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 5 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

8. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

Điều 2. Thời gian và chừng độ điều chỉnh

Tính từ lúc ngày 01 tháng 7 5 2017, tăng 7,44% trên mức lương hưu, trợ cấp an sinh xã hội và trợ cấp hàng tháng của tháng 6 5 2017 đối với các nhân vật quy định tại Điều 1 Nghị định này.

Điều 3. Kinh phí tiến hành

Kinh phí tiến hành điều chỉnh lương hưu, trợ cấp đảm bảo xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với các nhân vật quy định tại Điều 1 Nghị định này được quy định như sau:

1. Ngân sách nhà nước đảm bảo cho các nhân vật hưởng cơ chế an sinh xã hội trước ngày 01 tháng 10 5 1995; hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000 / 9QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 5 2000, Quyết định số 613 / QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 5 2010 của Thủ tướng Chính phủ và các nhân vật quy định tại Khoản 1 Điều này. 4, tiểu mục 5, tiểu mục 6, tiểu mục 7 Điều 1 Nghị định này; hưởng lương hưu theo Nghị định số 159/2006 / NĐ-CP ngày 28 tháng 12 5 2006, Nghị định số 11/2011 / NĐ-CP ngày 30 tháng 01 5 2011 và Nghị định số 23/2012 / NĐ-CP ngày 03 tháng 4 5. 2012 của Chính phủ.

2. Quỹ an sinh xã hội bảo hiểm cho các nhân vật hưởng cơ chế an sinh xã hội từ khi ngày 01 tháng 10 5 1995, bao gồm cả người đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 92/2009 / NĐ-CP ngày 22 tháng 10 5 2009, Nghị định số. 121/2003 / NĐ-CP ngày 21 tháng 10 5 2003 và Nghị định số 09/1998 / NĐ-CP ngày 23 tháng 01 5 1998 của Chính phủ.

Điều 4. Tổ chức xây cất

1. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chỉ dẫn việc tiến hành lương hưu, trợ cấp an sinh xã hội và trợ cấp hàng tháng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 8 Điều 1 Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chỉ dẫn việc điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với các vấn đề quy định tại Tiểu mục 4 Điều 1 Nghị định này.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ dẫn việc sắp đặt đầy đủ hàng tháng cho các vấn đề quy định tại tiểu mục 5 Điều 1 và các nội dung tương ứng với Bộ Quốc phòng để thanh lý theo cách quy định tại tiểu mục 7 Điều 1 của. Nghị định.

4. Bộ trưởng Bộ Công an chỉ dẫn việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với các nhân vật quy định tại khoản 6 Điều 1 và các nhân vật thuộc thẩm quyền thanh lý của Bộ Công an theo quy định tại khoản 7 Điều 1. của Nghị định.

5. Bộ Vốn đầu tư có nghĩa vụ đảm bảo kinh phí tiến hành điều chỉnh lương hưu, đảm bảo xã hội và kinh phí cấp phát hàng tháng cho các chuyên đề do ngân sách nhà nước bảo đảm trên cơ sở dự toán chi tiến hành cách tân chế độ tiền tệ. Tiền lương và mức giảm ngân sách trung ương 5 2017 đã được Quốc hội quyết định.

6. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có nghĩa vụ điều chỉnh, chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng cho các nhân vật quy định tại các khoản 1, 2, 3 và các khoản 1, 2 Điều này. 8 Điều 1 Nghị định này.

7. Tương ứng với Uỷ ban bình thường tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương việc điều chỉnh và trả tiền kinh phí phân bổ hàng tháng cho các vấn đề quy định tại các tiểu mục 4, 5, 6 và 7 Điều 1 của Quyết định này.

Chương 2

TUÂN THỦ ĐIỀU KHOẢN

Điều 5. Hiệu lực

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ khi ngày 15 tháng 8 5 2017. Các cơ chế quy định tại Nghị định này được tiến hành từ khi ngày 01 tháng 7 5 2017.

Điều 6. Trách nhiệm Thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương chịu nghĩa vụ thi hành Nghị định này.

Điểm thu hút của Nghị định 76/2017 / NĐ-CP

Ngày 30/6/2017, Chính phủ ban hành Nghị định 76/2017 / NĐ-CP quy định về lương hưu và trợ cấp hàng tháng.

Do đấy, mức lương hưu, trợ cấp an sinh xã hội và trợ cấp tháng 6 5 2017 tăng 7,44% cho 8 nhóm gần giống:

1. Cán bộ điều hành, cán bộ, người lao động, nhân viên, công nhân (kể cả người có thời kì tham dự BHXH tình nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ BHXH dân cày tỉnh Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009 / QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ) ; bộ đội, sĩ quan cảnh sát và những người làm công tác tiền điện tử được lợi lương hưu hàng tháng.

2. Cán bộ xã, huyện, thị trấn quy định tại Nghị định 92/2009 / NĐ-CP, Nghị định 121/2003 / NĐ-CP và Nghị định 09/1998 / NĐ-CP đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng.

3. Người đang hưởng trợ cấp mất bản lĩnh lao động hàng tháng theo quy định của luật pháp; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 91/2000 / QĐ-TTg, Quyết định 613 / QĐ-TTg; người lao động cao su được lợi trợ cấp hàng tháng.

4. Cán bộ các quận, huyện, thị thành trực thuộc Trung ương hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 130 / CP và Quyết định 111-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng.

5. Quân nhân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 142/2008 / QĐ-TTg, Quyết định 38/2010 / QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

6. Công an dân chúng được lợi trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 53/2010 / QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

7. Quân nhân, Công an dân chúng và người làm công việc mật mã hưởng lương như bộ đội, Công an dân chúng hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định 62/2011 / QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

8. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

Nghị định 76/2017 / NĐ-CP có hiệu lực từ khi ngày 15 tháng 8 5 2017; Các cơ chế quy định tại Nghị định 76 sẽ được tiến hành từ khi ngày 1/7/2017.

Xem thêm thông tin Nghị định 76/2017/NĐ-CP về tăng lương và trợ cấp hàng tháng

Nghị định 76/2017/NĐ-CP về tăng lương và trợ cấp hàng tháng

Nghị định 76/2017/NĐ-CP – Tăng lương và trợ cấp hàng tháng
Ngày 30/6/2017, Chính phủ ban hành Nghị định 76/2017/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu và trợ cấp hàng tháng. Vik News VN mời độc giả cùng tham khảo bài viết dưới đây để thông suốt hơn về mức điều chỉnh lương hưu cũng như trợ cấp hàng tháng. Mời độc giả cùng tham khảo tại đây.
Mức lương cơ sở vận dụng từ 1/7/2017 theo Nghị định 47/2017/NĐ-CP
Chỉ dẫn tiến hành mức lương cơ sở với sĩ quan, bộ đội quốc phòng
Nghị định 47/2017/NĐ-CP mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, nhân viên và lực lượng vũ trang
Tăng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng từ 01/7/2017

CHÍNH PHỦ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 76/2017/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 5 2017

NGHỊ ĐỊNHĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TRỢ CẤP HÀNG THÁNG
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 5 2014;
Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 5 2016 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước 5 2017;
Theo đề xuất của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nhân vật điều chỉnh
Nghị định này điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với các nhân vật sau đây:
1. Cán bộ, công chức, người lao động, nhân viên và công nhân (kể cả người có thời kì tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội dân cày Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 5 2009 của Thủ tướng Chính phủ); bộ đội, công an dân chúng và người làm công việc cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng.
2. Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 5 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 5 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 5 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng.
3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định của luật pháp; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 5 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 5 2010 của Thủ tướng Chính phủ; người lao động cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
4. Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 5 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 5 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.
5. Quân nhân đang hưởng cơ chế trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 5 2008, Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 5 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
6. Công an dân chúng đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 5 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Quân nhân, công an dân chúng, người làm công việc cơ yếu hưởng lương như đối với bộ đội, công an dân chúng đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 5 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
8. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng.
Điều 2. Thời điểm và mức điều chỉnh
Từ ngày 01 tháng 7 5 2017, ngày càng tăng 7,44% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng của tháng 6 5 2017 đối với các nhân vật quy định tại Điều 1 Nghị định này.
Điều 3. Kinh phí tiến hành
Kinh phí tiến hành điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng vận dụng đối với các nhân vật quy định tại Điều 1 Nghị định này được quy định như sau:
1. Ngân sách nhà nước đảm bảo đối với các nhân vật hưởng cơ chế bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 5 1995; hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/9QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 5 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 5 2010 của Thủ tướng Chính phủ và các nhân vật quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 1 Nghị định này; hưởng lương hưu theo Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 5 2006, Nghị định số 11/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 5 2011 và Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 5 2012 của Chính phủ.
2. Quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo đối với các nhân vật hưởng cơ chế bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 5 1995 trở đi, kể cả nhân vật đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 5 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 5 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 5 1998 của Chính phủ.
Điều 4. Tổ chức tiến hành
1. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có nghĩa vụ chỉ dẫn tiến hành việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 8 Điều 1 Nghị định này.
2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chỉ dẫn tiến hành việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với nhân vật quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định này.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ dẫn tiến hành việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với nhân vật quy định tại khoản 5 Điều 1 và nhân vật thuộc nghĩa vụ khắc phục của Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định này.
4. Bộ trưởng Bộ Công an chỉ dẫn tiến hành việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với nhân vật quy định tại khoản 6 Điều 1 và nhân vật thuộc nghĩa vụ khắc phục của Bộ Công an quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định này.
5. Bộ Vốn đầu tư có nghĩa vụ đảm bảo kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng đối với các nhân vật do ngân sách nhà nước bảo đảm từ nguồn dự toán chi cách tân chế độ tiền công và tinh giảm biên chế của ngân sách trung ương 5 2017 đã được Quốc hội quyết định.
6. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có nghĩa vụ tiến hành việc điều chỉnh, chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với các nhân vật quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 8 Điều 1 Nghị định này.
7. Ủy ban dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương có nghĩa vụ tiến hành việc điều chỉnh, chi trả trợ cấp hàng tháng đối với các nhân vật quy định tại các khoản 4, 5, 6 và khoản 7 Điều 1 Nghị định này.
Chương II
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 5 2017. Các cơ chế quy định tại Nghị định này được tiến hành từ khi ngày 01 tháng 7 5 2017.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương chịu nghĩa vụ thi hành Nghị định này./
Những điểm đáng để mắt của Nghị định 76/2017/NĐ-CP
Ngày 30/6/2017, Chính phủ ban hành Nghị định 76/2017/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu và trợ cấp hàng tháng.

Theo đấy, tăng 7.44% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp của tháng 6/2017 đối với 8 nhóm đối tựơng:
1. Cán bộ, công chức, người lao động, nhân viên và công nhân (kể cả người có thời kì tham dự BHXH tình nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ BHXH dân cày Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng); bộ đội, CAND và người làm công việc cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng.
2. Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 121/2003/NĐ-CP và Nghị định 09/1998/NĐ-CP đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng.
3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định của luật pháp; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg; người lao động cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
4. Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 130/CP và Quyết định 111-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng.
5. Quân nhân đang hưởng cơ chế trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg, Quyết định 38/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
6. CAND đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
7. Quân nhân, CAND, người làm công việc cơ yếu hưởng lương như đối với bộ đội, CAND đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
8. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng.
Nghị định 76/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/8/2017; các cơ chế quy định tại Nghị định 76 tiến hành từ ngày 01/7/2017.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Nghị #định #762017NĐCP #về #tăng #lương #và #trợ #cấp #hàng #tháng

Nghị định 76/2017/NĐ-CP về tăng lương và trợ cấp hàng tháng

Nghị định 76/2017/NĐ-CP – Tăng lương và trợ cấp hàng tháng
Ngày 30/6/2017, Chính phủ ban hành Nghị định 76/2017/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu và trợ cấp hàng tháng. Vik News VN mời độc giả cùng tham khảo bài viết dưới đây để thông suốt hơn về mức điều chỉnh lương hưu cũng như trợ cấp hàng tháng. Mời độc giả cùng tham khảo tại đây.
Mức lương cơ sở vận dụng từ 1/7/2017 theo Nghị định 47/2017/NĐ-CP
Chỉ dẫn tiến hành mức lương cơ sở với sĩ quan, bộ đội quốc phòng
Nghị định 47/2017/NĐ-CP mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, nhân viên và lực lượng vũ trang
Tăng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng từ 01/7/2017

CHÍNH PHỦ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 76/2017/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 5 2017

NGHỊ ĐỊNHĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TRỢ CẤP HÀNG THÁNG
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 5 2014;
Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 5 2016 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước 5 2017;
Theo đề xuất của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nhân vật điều chỉnh
Nghị định này điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với các nhân vật sau đây:
1. Cán bộ, công chức, người lao động, nhân viên và công nhân (kể cả người có thời kì tham dự bảo hiểm xã hội tình nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội dân cày Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 5 2009 của Thủ tướng Chính phủ); bộ đội, công an dân chúng và người làm công việc cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng.
2. Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 5 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 5 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 5 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng.
3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định của luật pháp; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 5 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 5 2010 của Thủ tướng Chính phủ; người lao động cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
4. Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 5 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 5 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.
5. Quân nhân đang hưởng cơ chế trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 5 2008, Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 5 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
6. Công an dân chúng đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 5 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Quân nhân, công an dân chúng, người làm công việc cơ yếu hưởng lương như đối với bộ đội, công an dân chúng đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 5 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
8. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng.
Điều 2. Thời điểm và mức điều chỉnh
Từ ngày 01 tháng 7 5 2017, ngày càng tăng 7,44% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng của tháng 6 5 2017 đối với các nhân vật quy định tại Điều 1 Nghị định này.
Điều 3. Kinh phí tiến hành
Kinh phí tiến hành điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng vận dụng đối với các nhân vật quy định tại Điều 1 Nghị định này được quy định như sau:
1. Ngân sách nhà nước đảm bảo đối với các nhân vật hưởng cơ chế bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 5 1995; hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/9QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 5 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 5 2010 của Thủ tướng Chính phủ và các nhân vật quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 1 Nghị định này; hưởng lương hưu theo Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 5 2006, Nghị định số 11/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 5 2011 và Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 5 2012 của Chính phủ.
2. Quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo đối với các nhân vật hưởng cơ chế bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 5 1995 trở đi, kể cả nhân vật đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 5 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 5 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 5 1998 của Chính phủ.
Điều 4. Tổ chức tiến hành
1. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có nghĩa vụ chỉ dẫn tiến hành việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 8 Điều 1 Nghị định này.
2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chỉ dẫn tiến hành việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với nhân vật quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định này.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ dẫn tiến hành việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với nhân vật quy định tại khoản 5 Điều 1 và nhân vật thuộc nghĩa vụ khắc phục của Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định này.
4. Bộ trưởng Bộ Công an chỉ dẫn tiến hành việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với nhân vật quy định tại khoản 6 Điều 1 và nhân vật thuộc nghĩa vụ khắc phục của Bộ Công an quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định này.
5. Bộ Vốn đầu tư có nghĩa vụ đảm bảo kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng đối với các nhân vật do ngân sách nhà nước bảo đảm từ nguồn dự toán chi cách tân chế độ tiền công và tinh giảm biên chế của ngân sách trung ương 5 2017 đã được Quốc hội quyết định.
6. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có nghĩa vụ tiến hành việc điều chỉnh, chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với các nhân vật quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 8 Điều 1 Nghị định này.
7. Ủy ban dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương có nghĩa vụ tiến hành việc điều chỉnh, chi trả trợ cấp hàng tháng đối với các nhân vật quy định tại các khoản 4, 5, 6 và khoản 7 Điều 1 Nghị định này.
Chương II
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 5 2017. Các cơ chế quy định tại Nghị định này được tiến hành từ khi ngày 01 tháng 7 5 2017.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương chịu nghĩa vụ thi hành Nghị định này./
Những điểm đáng để mắt của Nghị định 76/2017/NĐ-CP
Ngày 30/6/2017, Chính phủ ban hành Nghị định 76/2017/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu và trợ cấp hàng tháng.

Theo đấy, tăng 7.44% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp của tháng 6/2017 đối với 8 nhóm đối tựơng:
1. Cán bộ, công chức, người lao động, nhân viên và công nhân (kể cả người có thời kì tham dự BHXH tình nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ BHXH dân cày Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng); bộ đội, CAND và người làm công việc cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng.
2. Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 121/2003/NĐ-CP và Nghị định 09/1998/NĐ-CP đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng.
3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định của luật pháp; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg; người lao động cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
4. Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 130/CP và Quyết định 111-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng.
5. Quân nhân đang hưởng cơ chế trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg, Quyết định 38/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
6. CAND đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
7. Quân nhân, CAND, người làm công việc cơ yếu hưởng lương như đối với bộ đội, CAND đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
8. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng.
Nghị định 76/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/8/2017; các cơ chế quy định tại Nghị định 76 tiến hành từ ngày 01/7/2017.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Nghị #định #762017NĐCP #về #tăng #lương #và #trợ #cấp #hàng #tháng


#Nghị #định #762017NĐCP #về #tăng #lương #và #trợ #cấp #hàng #tháng

Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button