Nghị định 78/2013/NĐ-CP

Nghị định 78/2013/NĐ-CP về sáng tỏ của nả, thu nhập. Nghị định 78 có hiệu lực từ ngày 5/9/2013 và thay thế Nghị định 37/2007/NĐ-CP và 68/2011/NĐ-CP.

Quy định mới kê khai của nả, thu nhập trong Nghị định 78/2013/NĐ-CP

Với mục tiêu sáng tỏ của nả, thu nhập của cán bộ, công chức, nhân viên góp phần phòng đề phòng và chặn đứng tham nhũng, Chính phủ đã ban hành Nghị định 78/2013/NĐ-CP về sáng tỏ của nả, thu nhập.

Theo quy định này, sẽ có 9 nhóm nhân vật phải tiến hành kê khai của nả, thu nhập (quy định cũ là 11 nhóm nhân vật).

Kế bên ấy, Nghị định cũng quy định thêm các loại của nả, thu nhập phải kê khai như:

  • Tiền mặt, tiền cho vay, tiền gửi các tư nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài nhưng mà trị giá mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.
  • Các khoản nợ phải trả có trị giá từ 50 triệu đồng trở lên.
  • Tổng thu nhập trong 5.

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————-

Số: 78/2013/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 07 5 2013

NGHỊ ĐỊNH 78/2013/NĐ-CP

VỀ MINH BẠCH TÀI SẢN, THU NHẬP

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 5 2001;

Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung 1 số điều theo Luật số 01/2007/QH12 và Luật số 27/2012/QH13;

Theo yêu cầu của Tổng thanh tra Chính phủ;

Chính phủ ban hành Nghị định về sáng tỏ của nả, thu nhập,

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành những quy định về sáng tỏ của nả, thu nhập tại Mục 4 Chương II Luật phòng, chống tham nhũng, bao gồm việc kê khai của nả, thu nhập, công khai Bản kê khai; giải trình xuất xứ của nả gia tăng; xác minh của nả, thu nhập; xử lý vi phạm các quy định về sáng tỏ của nả, thu nhập; phận sự của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân trong tổ chức tiến hành.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

Người có trách nhiệm kê khai của nả, thu nhập (sau đây gọi tắt là Người có trách nhiệm kê khai) được quy định tại Điều 7 Nghị định này; cơ quan, tổ chức, đơn vị và tư nhân có liên can tới việc kê khai, công khai, giải trình, xác minh của nả, thu nhập, xử lý vi phạm các quy định về sáng tỏ của nả, thu nhập.

Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ

Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Kê khai của nả, thu nhập” là việc ghi rõ ràng, đầy đủ, xác thực các loại của nả, thu nhập, bất định của nả, thu nhập phải kê khai, xuất xứ của nả gia tăng theo Mẫu “Bản kê khai của nả, thu nhập” ban hành kèm theo Nghị định này.

2. “Công khai Bản kê khai của nả, thu nhập” là việc ban bố thông tin trong Bản kê khai của nả, thu nhập (sau đây gọi tắt là Bản kê khai) bằng những vẻ ngoài được quy định tại Nghị định này.

3. “Gicửa ải trình xuất xứ của nả gia tăng” là việc tự giảng giải, chứng minh của Người có trách nhiệm kê khai về việc tạo nên của nả, thu nhập gia tăng so với lần kê khai trước ấy.

4. “Xác minh của nả, thu nhập” là việc phê chuẩn, bình chọn, kết luận của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có thẩm quyền về tính thật thà, xác thực của việc kê khai của nả, thu nhập theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định này.

Điều 4. Mục tiêu, nguyên lý kê khai của nả, thu nhập

1. Mục tiêu của việc kê khai của nả, thu nhập là để cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền biết được của nả, thu nhập của người có trách nhiệm kê khai nhằm sáng tỏ của nả, thu nhập của người ấy; dùng cho cho công việc điều hành cán bộ, công chức, nhân viên góp phần phòng đề phòng và chặn đứng hành vi tham nhũng.

2. Người có trách nhiệm kê khai có phận sự tự kê khai các thông tin theo quy định tại mẫu Bản kê khai và chịu phận sự về tính xác thực, thật thà, đầy đủ đối với nội dung kê khai.

3. Của nả, thu nhập phải kê khai là của nả, thu nhập thuộc sở hữu hoặc quyền sử dụng của bản thân, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên tại thời khắc chấm dứt Bản kê khai.

4. Giá trị của nả, thu nhập kê khai được tính bằng tiền phải trả lúc sắm, lúc nhận chuyển nhượng, xây dựng hoặc trị giá ước lượng lúc được cho, tặng, thừa kế.

Điều 5. Trách nhiệm của Người có trách nhiệm kê khai

1. Kê khai thật thà, đầy đủ, rõ ràng, đúng thời hạn các thông tin về số lượng, trị giá của nả, thu nhập và những bất định về của nả, thu nhập phải kê khai theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định này.

2. Gicửa ải trình thật thà, đầy đủ, kịp thời về các nội dung liên can tới việc kê khai của nả, thu nhập; xuất xứ của nả gia tăng lúc có đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có thẩm quyền.

3. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có thẩm quyền dùng cho cho việc xác minh của nả, thu nhập.

4. Thực hiện quyết định xử lý vi phạm quy định về sáng tỏ của nả, thu nhập của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có thẩm quyền.

Điều 6. Những hành vi bị ngăn cấm

1. Kê khai của nả, thu nhập, giải trình xuất xứ của nả gia tăng ko thật thà, ko đầy đủ, ko kịp thời; tẩu tán của nả; che dấu thu nhập dưới mọi vẻ ngoài.

2. Khai thác, sử dụng trái luật pháp Bản kê khai; lợi dụng việc sáng tỏ của nả, thu nhập để gây mất kết đoàn nội bộ; gây gieo neo, cản trở việc xác minh của nả, thu nhập; xuyên tạc, xúc phạm danh dự, uy tín của người được xác minh hoặc để tiến hành hành vi vi phạm luật pháp.

3. Cố ý làm lệch lạc nội dung, tàn phá Bản kê khai.

4. Làm lệch lạc giấy tờ, kết quả xác minh; bật mí thông tin của giấy tờ xác minh của nả, thu nhập lúc chưa được phép của người có thẩm quyền.

Chương 2.

KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP

Điều 7. Người có trách nhiệm kê khai

1. Đại biểu Quốc hội chuyên trách, đại biểu Hội đồng quần chúng chuyên trách, người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng quần chúng, người được dự định bầu, phê duyệt tại Quốc hội, Hội đồng quần chúng.

2. Cán bộ, công chức từ Phó trưởng phòng của Ủy ban quần chúng cấp huyện trở lên và người thừa hưởng phụ cấp chức phận tương đương trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Sĩ quan lãnh đạo từ cấp Phó tiểu trưởng đoàn, người hưởng phụ cấp chức phận tương đương phó tiểu trưởng đoàn trở lên trong Quân đội quần chúng; sĩ quan lãnh đạo từ cấp Phó tiểu trưởng đoàn, Phó trưởng công an phường, thị trấn, Phó đội trưởng trở lên trong Công an quần chúng.

4. Người giữ chức phận tương đương Phó trưởng phòng trở lên tại bệnh viện, viện nghiên cứu, cơ quan báo, báo chí, ban điều hành dự án đầu cơ xây dựng có sử dụng ngân sách, của nả của Nhà nước, ban điều hành dự án đầu cơ xây dựng sử dụng vốn cung cấp tăng trưởng chính thức (ODA).

5. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường măng non, tiểu học, trường trung học cơ sở, trung học rộng rãi, trung tâm giáo dục thường xuyên, người giữ chức phận tương đương Phó trưởng phòng trở lên trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nhiều năm kinh nghiệm, dạy nghề của Nhà nước.

6. Thành viên hội đồng quản trị, thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, kiểm soát viên, người giữ chức danh điều hành tương đương từ Phó trưởng phòng trở lên trong công ty nhà nước, người là đại diện phần vốn của Nhà nước, phần vốn của công ty nhà nước và giữ chức danh điều hành từ Phó trưởng phòng trở lên trong công ty có vốn đầu cơ của Nhà nước, của công ty nhà nước.

7. Bí thơ, Phó bí thơ Đảng ủy, Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng quần chúng, Chủ tịch, Phó chủ tịch, Ủy viên Ủy ban quần chúng xã, phường, thị trấn; Trưởng công an, lãnh đạo trưởng quân sự, cán bộ địa chính, xây dựng, vốn đầu tư, tư pháp – hộ tịch xã, phường, thị trấn.

8. Dò la viên, kiểm sát viên, thẩm tra viên, quan toà, thư ký tòa án, kiểm toán viên nhà nước, thanh tra viên, chấp hành viên, công chứng viên nhà nước.

9. Người ko giữ chức phận điều hành trong các cơ quan nhà nước, cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị thuộc Quân đội quần chúng, Công an quần chúng làm công việc điều hành ngân sách, của nả của Nhà nước hoặc trực tiếp xúc tiếp và khắc phục công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân trong các lĩnh vực quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 8. Của nả, thu nhập phải kê khai.

1. Các loại nhà, công trình xây dựng:

a) Nhà, công trình xây dựng khác đã được cấp Giđấy chứng thực quyền sở hữu;

b) Nhà, công trình xây dựng khác chưa được cấp Giđấy chứng thực quyền sở hữu hoặc giấy chứng thực quyền sở hữu đứng tên người khác;

c) Nhà, công trình xây dựng khác đang thuê hoặc đang sử dụng thuộc sở hữu của Nhà nước.

2. Các quyền sử dụng đất:

a) Quyền sử dụng đất đã được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng;

b) Quyền sử dụng đất chưa được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng hoặc Giđấy chứng thực quyền sử dụng đứng tên người khác.

3. Tiền mặt, tiền cho vay, tiền gửi các tư nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài nhưng mà trị giá mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.

4. Của nả ở nước ngoài.

5. Oto, mô tô, xe máy, tầu, thuyền và những động sản khác nhưng mà Nhà nước điều hành (theo quy định của luật pháp phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký) có trị giá từ 50 triệu đồng trở lên.

6. Kim loại quý, ruby, cổ phiếu, các loại giấy má có trị giá chuyển nhượng khác có trị giá từ 50 triệu đồng trở lên.

7. Các khoản nợ phải trả có trị giá từ 50 triệu đồng trở lên.

8. Tổng thu nhập trong 5.

Điều 9. Trình tự, thủ tục kê khai, tiếp thu Bản kê khai

1. Hàng 5, chậm nhất là ngày 30 tháng 11, đơn vị, bộ phận gánh vác công việc tổ chức, cán bộ lập danh sách Người có trách nhiệm kê khai trình người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị phê chuẩn; gửi mẫu Bản kê khai, chỉ dẫn và đề nghị Người có trách nhiệm kê khai tiến hành việc kê khai của nả, thu nhập.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày thu được mẫu Bản kê khai, việc kê khai phải được chấm dứt và nộp về cho đơn vị, bộ phận gánh vác công việc tổ chức, cán bộ.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày thu được Bản kê khai, đơn vị, bộ phận gánh vác công việc tổ chức cán bộ rà soát tính đầy đủ các nội dung phải kê khai; trường hợp Bản kê khai chưa đúng quy định (theo mẫu) thì đề nghị kê khai lại, thời hạn kê khai lại là 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày thu được đề nghị. Đơn vị, bộ phận gánh vác công việc tổ chức cán bộ lưu bản chính hoặc bản sao theo thẩm quyền, gửi 01 bản sao tới cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi sẽ công khai Bản kê khai để tiến hành việc công khai theo quy định.

4. Việc kê khai của nả, thu nhập phải chấm dứt chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hằng 5.

Điều 10. Quản lý, sử dụng Bản kê khai

1. Bản kê khai được lưu cùng giấy tờ cán bộ, công chức, nhân viên; Người có trách nhiệm kê khai có phận sự lưu giữ bản sao Bản kê khai của mình; đối với Người có trách nhiệm kê khai thuộc diện cấp ủy điều hành (theo quy định về phân cấp điều hành cán bộ) thì đơn vị gánh vác công việc tổ chức, cán bộ sao y 02 bản, nộp bản gốc cho ban tổ chức cấp ủy cùng cấp, lưu 01 bản sao tại đơn vị mình, gửi 01 bản sao cho cơ quan rà soát cấp ủy cùng cấp có thẩm quyền điều hành cán bộ (để dùng cho công việc giám sát và xác minh theo quy định).

Khi Người có trách nhiệm kê khai được điều động sang cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì Bản kê khai của người ấy phải được chuyển giao cùng giấy tờ cán bộ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mới. Khi Người có trách nhiệm kê khai nghỉ hưu, nghỉ việc thì Bản kê khai của người ấy được lưu giữ theo quy định về điều hành giấy tờ cán bộ, công chức, nhân viên.

2. Bản kê khai được sử dụng trong các trường hợp sau:

a) Phục vụ cho việc bầu, phê duyệt, bổ dụng, cất chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật đối với Người có trách nhiệm kê khai của nả, thu nhập;

b) Phục vụ cho hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền trong việc công khai, rà soát, thanh tra, kiểm toán, thăm dò, xác minh, kết luận, xử lý về hành vi tham nhũng;

c) Phục vụ đề nghị khác liên can tới công việc tổ chức, cán bộ.

Điều 11. Thủ tục khai thác, sử dụng Bản kê khai

1. Khi cần khai thác, sử dụng Bản kê khai đã lưu cùng giấy tờ cán bộ, công chức, nhân viên, người tiến hành việc khai thác, sử dụng phải có giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu khai thác, sử dụng, trong ấy ghi rõ họ, tên, chức phận của người tới khai thác, sử dụng và mục tiêu của việc khai thác, sử dụng.

2. Việc khai thác, sử dụng Bản kê khai được thực hiện tại cơ quan điều hành Bản kê khai; nếu nhu yếu phải khai thác, sử dụng tại nơi khác thì phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền điều hành Người có trách nhiệm kê khai và phải có biên bản giao nhận Bản kê khai.

3. Việc khai thác, sử dụng Bản kê khai phải thích hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

Điều 12. Trách nhiệm của người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị trong việc kê khai, công khai, điều hành Bản kê khai

1. Tổ chức, lãnh đạo việc kê khai, công khai kịp thời, đúng nhân vật, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định này.

2. Chịu phận sự đối với hành vi vi phạm quy định về kê khai, công khai Bản kê khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình điều hành theo quy định của luật pháp.

3. Chỉ đạo việc điều hành, sử dụng, khai thác Bản kê khai theo quy định.

Vik News file tài liệu để xem thêm cụ thể

.

Xem thêm thông tin Nghị định 78/2013/NĐ-CP

Nghị định 78/2013/NĐ-CP

Nghị định 78/2013/NĐ-CP về sáng tỏ của nả, thu nhập. Nghị định 78 có hiệu lực từ ngày 5/9/2013 và thay thế Nghị định 37/2007/NĐ-CP và 68/2011/NĐ-CP.
Quy định mới kê khai của nả, thu nhập trong Nghị định 78/2013/NĐ-CP
Với mục tiêu sáng tỏ của nả, thu nhập của cán bộ, công chức, nhân viên góp phần phòng đề phòng và chặn đứng tham nhũng, Chính phủ đã ban hành Nghị định 78/2013/NĐ-CP về sáng tỏ của nả, thu nhập.
Theo quy định này, sẽ có 9 nhóm nhân vật phải tiến hành kê khai của nả, thu nhập (quy định cũ là 11 nhóm nhân vật).
Kế bên ấy, Nghị định cũng quy định thêm các loại của nả, thu nhập phải kê khai như:
Tiền mặt, tiền cho vay, tiền gửi các tư nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài nhưng mà trị giá mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.
Các khoản nợ phải trả có trị giá từ 50 triệu đồng trở lên.
Tổng thu nhập trong 5.

CHÍNH PHỦ ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc————————-

Số: 78/2013/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 07 5 2013

NGHỊ ĐỊNH 78/2013/NĐ-CP
VỀ MINH BẠCH TÀI SẢN, THU NHẬP
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 5 2001;
Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung 1 số điều theo Luật số 01/2007/QH12 và Luật số 27/2012/QH13;
Theo yêu cầu của Tổng thanh tra Chính phủ;
Chính phủ ban hành Nghị định về sáng tỏ của nả, thu nhập,
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành những quy định về sáng tỏ của nả, thu nhập tại Mục 4 Chương II Luật phòng, chống tham nhũng, bao gồm việc kê khai của nả, thu nhập, công khai Bản kê khai; giải trình xuất xứ của nả gia tăng; xác minh của nả, thu nhập; xử lý vi phạm các quy định về sáng tỏ của nả, thu nhập; phận sự của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân trong tổ chức tiến hành.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
Người có trách nhiệm kê khai của nả, thu nhập (sau đây gọi tắt là Người có trách nhiệm kê khai) được quy định tại Điều 7 Nghị định này; cơ quan, tổ chức, đơn vị và tư nhân có liên can tới việc kê khai, công khai, giải trình, xác minh của nả, thu nhập, xử lý vi phạm các quy định về sáng tỏ của nả, thu nhập.
Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ
Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Kê khai của nả, thu nhập” là việc ghi rõ ràng, đầy đủ, xác thực các loại của nả, thu nhập, bất định của nả, thu nhập phải kê khai, xuất xứ của nả gia tăng theo Mẫu “Bản kê khai của nả, thu nhập” ban hành kèm theo Nghị định này.
2. “Công khai Bản kê khai của nả, thu nhập” là việc ban bố thông tin trong Bản kê khai của nả, thu nhập (sau đây gọi tắt là Bản kê khai) bằng những vẻ ngoài được quy định tại Nghị định này.
3. “Gicửa ải trình xuất xứ của nả gia tăng” là việc tự giảng giải, chứng minh của Người có trách nhiệm kê khai về việc tạo nên của nả, thu nhập gia tăng so với lần kê khai trước ấy.
4. “Xác minh của nả, thu nhập” là việc phê chuẩn, bình chọn, kết luận của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có thẩm quyền về tính thật thà, xác thực của việc kê khai của nả, thu nhập theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định này.
Điều 4. Mục tiêu, nguyên lý kê khai của nả, thu nhập
1. Mục tiêu của việc kê khai của nả, thu nhập là để cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền biết được của nả, thu nhập của người có trách nhiệm kê khai nhằm sáng tỏ của nả, thu nhập của người ấy; dùng cho cho công việc điều hành cán bộ, công chức, nhân viên góp phần phòng đề phòng và chặn đứng hành vi tham nhũng.
2. Người có trách nhiệm kê khai có phận sự tự kê khai các thông tin theo quy định tại mẫu Bản kê khai và chịu phận sự về tính xác thực, thật thà, đầy đủ đối với nội dung kê khai.
3. Của nả, thu nhập phải kê khai là của nả, thu nhập thuộc sở hữu hoặc quyền sử dụng của bản thân, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên tại thời khắc chấm dứt Bản kê khai.
4. Giá trị của nả, thu nhập kê khai được tính bằng tiền phải trả lúc sắm, lúc nhận chuyển nhượng, xây dựng hoặc trị giá ước lượng lúc được cho, tặng, thừa kế.
Điều 5. Trách nhiệm của Người có trách nhiệm kê khai
1. Kê khai thật thà, đầy đủ, rõ ràng, đúng thời hạn các thông tin về số lượng, trị giá của nả, thu nhập và những bất định về của nả, thu nhập phải kê khai theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định này.
2. Gicửa ải trình thật thà, đầy đủ, kịp thời về các nội dung liên can tới việc kê khai của nả, thu nhập; xuất xứ của nả gia tăng lúc có đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có thẩm quyền.
3. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có thẩm quyền dùng cho cho việc xác minh của nả, thu nhập.
4. Thực hiện quyết định xử lý vi phạm quy định về sáng tỏ của nả, thu nhập của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có thẩm quyền.
Điều 6. Những hành vi bị ngăn cấm
1. Kê khai của nả, thu nhập, giải trình xuất xứ của nả gia tăng ko thật thà, ko đầy đủ, ko kịp thời; tẩu tán của nả; che dấu thu nhập dưới mọi vẻ ngoài.
2. Khai thác, sử dụng trái luật pháp Bản kê khai; lợi dụng việc sáng tỏ của nả, thu nhập để gây mất kết đoàn nội bộ; gây gieo neo, cản trở việc xác minh của nả, thu nhập; xuyên tạc, xúc phạm danh dự, uy tín của người được xác minh hoặc để tiến hành hành vi vi phạm luật pháp.
3. Cố ý làm lệch lạc nội dung, tàn phá Bản kê khai.
4. Làm lệch lạc giấy tờ, kết quả xác minh; bật mí thông tin của giấy tờ xác minh của nả, thu nhập lúc chưa được phép của người có thẩm quyền.
Chương 2.
KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều 7. Người có trách nhiệm kê khai
1. Đại biểu Quốc hội chuyên trách, đại biểu Hội đồng quần chúng chuyên trách, người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng quần chúng, người được dự định bầu, phê duyệt tại Quốc hội, Hội đồng quần chúng.
2. Cán bộ, công chức từ Phó trưởng phòng của Ủy ban quần chúng cấp huyện trở lên và người thừa hưởng phụ cấp chức phận tương đương trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Sĩ quan lãnh đạo từ cấp Phó tiểu trưởng đoàn, người hưởng phụ cấp chức phận tương đương phó tiểu trưởng đoàn trở lên trong Quân đội quần chúng; sĩ quan lãnh đạo từ cấp Phó tiểu trưởng đoàn, Phó trưởng công an phường, thị trấn, Phó đội trưởng trở lên trong Công an quần chúng.
4. Người giữ chức phận tương đương Phó trưởng phòng trở lên tại bệnh viện, viện nghiên cứu, cơ quan báo, báo chí, ban điều hành dự án đầu cơ xây dựng có sử dụng ngân sách, của nả của Nhà nước, ban điều hành dự án đầu cơ xây dựng sử dụng vốn cung cấp tăng trưởng chính thức (ODA).
5. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường măng non, tiểu học, trường trung học cơ sở, trung học rộng rãi, trung tâm giáo dục thường xuyên, người giữ chức phận tương đương Phó trưởng phòng trở lên trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nhiều năm kinh nghiệm, dạy nghề của Nhà nước.
6. Thành viên hội đồng quản trị, thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, kiểm soát viên, người giữ chức danh điều hành tương đương từ Phó trưởng phòng trở lên trong công ty nhà nước, người là đại diện phần vốn của Nhà nước, phần vốn của công ty nhà nước và giữ chức danh điều hành từ Phó trưởng phòng trở lên trong công ty có vốn đầu cơ của Nhà nước, của công ty nhà nước.
7. Bí thơ, Phó bí thơ Đảng ủy, Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng quần chúng, Chủ tịch, Phó chủ tịch, Ủy viên Ủy ban quần chúng xã, phường, thị trấn; Trưởng công an, lãnh đạo trưởng quân sự, cán bộ địa chính, xây dựng, vốn đầu tư, tư pháp – hộ tịch xã, phường, thị trấn.
8. Dò la viên, kiểm sát viên, thẩm tra viên, quan toà, thư ký tòa án, kiểm toán viên nhà nước, thanh tra viên, chấp hành viên, công chứng viên nhà nước.
9. Người ko giữ chức phận điều hành trong các cơ quan nhà nước, cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị thuộc Quân đội quần chúng, Công an quần chúng làm công việc điều hành ngân sách, của nả của Nhà nước hoặc trực tiếp xúc tiếp và khắc phục công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân trong các lĩnh vực quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 8. Của nả, thu nhập phải kê khai.
1. Các loại nhà, công trình xây dựng:
a) Nhà, công trình xây dựng khác đã được cấp Giđấy chứng thực quyền sở hữu;
b) Nhà, công trình xây dựng khác chưa được cấp Giđấy chứng thực quyền sở hữu hoặc giấy chứng thực quyền sở hữu đứng tên người khác;
c) Nhà, công trình xây dựng khác đang thuê hoặc đang sử dụng thuộc sở hữu của Nhà nước.
2. Các quyền sử dụng đất:
a) Quyền sử dụng đất đã được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng;
b) Quyền sử dụng đất chưa được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng hoặc Giđấy chứng thực quyền sử dụng đứng tên người khác.
3. Tiền mặt, tiền cho vay, tiền gửi các tư nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài nhưng mà trị giá mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.
4. Của nả ở nước ngoài.
5. Oto, mô tô, xe máy, tầu, thuyền và những động sản khác nhưng mà Nhà nước điều hành (theo quy định của luật pháp phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký) có trị giá từ 50 triệu đồng trở lên.
6. Kim loại quý, ruby, cổ phiếu, các loại giấy má có trị giá chuyển nhượng khác có trị giá từ 50 triệu đồng trở lên.
7. Các khoản nợ phải trả có trị giá từ 50 triệu đồng trở lên.
8. Tổng thu nhập trong 5.
Điều 9. Trình tự, thủ tục kê khai, tiếp thu Bản kê khai
1. Hàng 5, chậm nhất là ngày 30 tháng 11, đơn vị, bộ phận gánh vác công việc tổ chức, cán bộ lập danh sách Người có trách nhiệm kê khai trình người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị phê chuẩn; gửi mẫu Bản kê khai, chỉ dẫn và đề nghị Người có trách nhiệm kê khai tiến hành việc kê khai của nả, thu nhập.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày thu được mẫu Bản kê khai, việc kê khai phải được chấm dứt và nộp về cho đơn vị, bộ phận gánh vác công việc tổ chức, cán bộ.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày thu được Bản kê khai, đơn vị, bộ phận gánh vác công việc tổ chức cán bộ rà soát tính đầy đủ các nội dung phải kê khai; trường hợp Bản kê khai chưa đúng quy định (theo mẫu) thì đề nghị kê khai lại, thời hạn kê khai lại là 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày thu được đề nghị. Đơn vị, bộ phận gánh vác công việc tổ chức cán bộ lưu bản chính hoặc bản sao theo thẩm quyền, gửi 01 bản sao tới cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi sẽ công khai Bản kê khai để tiến hành việc công khai theo quy định.
4. Việc kê khai của nả, thu nhập phải chấm dứt chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hằng 5.
Điều 10. Quản lý, sử dụng Bản kê khai
1. Bản kê khai được lưu cùng giấy tờ cán bộ, công chức, nhân viên; Người có trách nhiệm kê khai có phận sự lưu giữ bản sao Bản kê khai của mình; đối với Người có trách nhiệm kê khai thuộc diện cấp ủy điều hành (theo quy định về phân cấp điều hành cán bộ) thì đơn vị gánh vác công việc tổ chức, cán bộ sao y 02 bản, nộp bản gốc cho ban tổ chức cấp ủy cùng cấp, lưu 01 bản sao tại đơn vị mình, gửi 01 bản sao cho cơ quan rà soát cấp ủy cùng cấp có thẩm quyền điều hành cán bộ (để dùng cho công việc giám sát và xác minh theo quy định).
Khi Người có trách nhiệm kê khai được điều động sang cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì Bản kê khai của người ấy phải được chuyển giao cùng giấy tờ cán bộ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mới. Khi Người có trách nhiệm kê khai nghỉ hưu, nghỉ việc thì Bản kê khai của người ấy được lưu giữ theo quy định về điều hành giấy tờ cán bộ, công chức, nhân viên.
2. Bản kê khai được sử dụng trong các trường hợp sau:
a) Phục vụ cho việc bầu, phê duyệt, bổ dụng, cất chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật đối với Người có trách nhiệm kê khai của nả, thu nhập;
b) Phục vụ cho hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền trong việc công khai, rà soát, thanh tra, kiểm toán, thăm dò, xác minh, kết luận, xử lý về hành vi tham nhũng;
c) Phục vụ đề nghị khác liên can tới công việc tổ chức, cán bộ.
Điều 11. Thủ tục khai thác, sử dụng Bản kê khai
1. Khi cần khai thác, sử dụng Bản kê khai đã lưu cùng giấy tờ cán bộ, công chức, nhân viên, người tiến hành việc khai thác, sử dụng phải có giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu khai thác, sử dụng, trong ấy ghi rõ họ, tên, chức phận của người tới khai thác, sử dụng và mục tiêu của việc khai thác, sử dụng.
2. Việc khai thác, sử dụng Bản kê khai được thực hiện tại cơ quan điều hành Bản kê khai; nếu nhu yếu phải khai thác, sử dụng tại nơi khác thì phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền điều hành Người có trách nhiệm kê khai và phải có biên bản giao nhận Bản kê khai.
3. Việc khai thác, sử dụng Bản kê khai phải thích hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
Điều 12. Trách nhiệm của người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị trong việc kê khai, công khai, điều hành Bản kê khai
1. Tổ chức, lãnh đạo việc kê khai, công khai kịp thời, đúng nhân vật, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định này.
2. Chịu phận sự đối với hành vi vi phạm quy định về kê khai, công khai Bản kê khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình điều hành theo quy định của luật pháp.
3. Chỉ đạo việc điều hành, sử dụng, khai thác Bản kê khai theo quy định.
Vik News file tài liệu để xem thêm cụ thể

TagsNghị định 78/2013/NĐ-CP

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Nghị #định #782013NĐCP

Nghị định 78/2013/NĐ-CP

Nghị định 78/2013/NĐ-CP về sáng tỏ của nả, thu nhập. Nghị định 78 có hiệu lực từ ngày 5/9/2013 và thay thế Nghị định 37/2007/NĐ-CP và 68/2011/NĐ-CP.
Quy định mới kê khai của nả, thu nhập trong Nghị định 78/2013/NĐ-CP
Với mục tiêu sáng tỏ của nả, thu nhập của cán bộ, công chức, nhân viên góp phần phòng đề phòng và chặn đứng tham nhũng, Chính phủ đã ban hành Nghị định 78/2013/NĐ-CP về sáng tỏ của nả, thu nhập.
Theo quy định này, sẽ có 9 nhóm nhân vật phải tiến hành kê khai của nả, thu nhập (quy định cũ là 11 nhóm nhân vật).
Kế bên ấy, Nghị định cũng quy định thêm các loại của nả, thu nhập phải kê khai như:
Tiền mặt, tiền cho vay, tiền gửi các tư nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài nhưng mà trị giá mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.
Các khoản nợ phải trả có trị giá từ 50 triệu đồng trở lên.
Tổng thu nhập trong 5.

CHÍNH PHỦ ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc————————-

Số: 78/2013/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 07 5 2013

NGHỊ ĐỊNH 78/2013/NĐ-CP
VỀ MINH BẠCH TÀI SẢN, THU NHẬP
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 5 2001;
Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung 1 số điều theo Luật số 01/2007/QH12 và Luật số 27/2012/QH13;
Theo yêu cầu của Tổng thanh tra Chính phủ;
Chính phủ ban hành Nghị định về sáng tỏ của nả, thu nhập,
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành những quy định về sáng tỏ của nả, thu nhập tại Mục 4 Chương II Luật phòng, chống tham nhũng, bao gồm việc kê khai của nả, thu nhập, công khai Bản kê khai; giải trình xuất xứ của nả gia tăng; xác minh của nả, thu nhập; xử lý vi phạm các quy định về sáng tỏ của nả, thu nhập; phận sự của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân trong tổ chức tiến hành.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
Người có trách nhiệm kê khai của nả, thu nhập (sau đây gọi tắt là Người có trách nhiệm kê khai) được quy định tại Điều 7 Nghị định này; cơ quan, tổ chức, đơn vị và tư nhân có liên can tới việc kê khai, công khai, giải trình, xác minh của nả, thu nhập, xử lý vi phạm các quy định về sáng tỏ của nả, thu nhập.
Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ
Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Kê khai của nả, thu nhập” là việc ghi rõ ràng, đầy đủ, xác thực các loại của nả, thu nhập, bất định của nả, thu nhập phải kê khai, xuất xứ của nả gia tăng theo Mẫu “Bản kê khai của nả, thu nhập” ban hành kèm theo Nghị định này.
2. “Công khai Bản kê khai của nả, thu nhập” là việc ban bố thông tin trong Bản kê khai của nả, thu nhập (sau đây gọi tắt là Bản kê khai) bằng những vẻ ngoài được quy định tại Nghị định này.
3. “Gicửa ải trình xuất xứ của nả gia tăng” là việc tự giảng giải, chứng minh của Người có trách nhiệm kê khai về việc tạo nên của nả, thu nhập gia tăng so với lần kê khai trước ấy.
4. “Xác minh của nả, thu nhập” là việc phê chuẩn, bình chọn, kết luận của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có thẩm quyền về tính thật thà, xác thực của việc kê khai của nả, thu nhập theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định này.
Điều 4. Mục tiêu, nguyên lý kê khai của nả, thu nhập
1. Mục tiêu của việc kê khai của nả, thu nhập là để cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền biết được của nả, thu nhập của người có trách nhiệm kê khai nhằm sáng tỏ của nả, thu nhập của người ấy; dùng cho cho công việc điều hành cán bộ, công chức, nhân viên góp phần phòng đề phòng và chặn đứng hành vi tham nhũng.
2. Người có trách nhiệm kê khai có phận sự tự kê khai các thông tin theo quy định tại mẫu Bản kê khai và chịu phận sự về tính xác thực, thật thà, đầy đủ đối với nội dung kê khai.
3. Của nả, thu nhập phải kê khai là của nả, thu nhập thuộc sở hữu hoặc quyền sử dụng của bản thân, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên tại thời khắc chấm dứt Bản kê khai.
4. Giá trị của nả, thu nhập kê khai được tính bằng tiền phải trả lúc sắm, lúc nhận chuyển nhượng, xây dựng hoặc trị giá ước lượng lúc được cho, tặng, thừa kế.
Điều 5. Trách nhiệm của Người có trách nhiệm kê khai
1. Kê khai thật thà, đầy đủ, rõ ràng, đúng thời hạn các thông tin về số lượng, trị giá của nả, thu nhập và những bất định về của nả, thu nhập phải kê khai theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định này.
2. Gicửa ải trình thật thà, đầy đủ, kịp thời về các nội dung liên can tới việc kê khai của nả, thu nhập; xuất xứ của nả gia tăng lúc có đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có thẩm quyền.
3. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có thẩm quyền dùng cho cho việc xác minh của nả, thu nhập.
4. Thực hiện quyết định xử lý vi phạm quy định về sáng tỏ của nả, thu nhập của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân có thẩm quyền.
Điều 6. Những hành vi bị ngăn cấm
1. Kê khai của nả, thu nhập, giải trình xuất xứ của nả gia tăng ko thật thà, ko đầy đủ, ko kịp thời; tẩu tán của nả; che dấu thu nhập dưới mọi vẻ ngoài.
2. Khai thác, sử dụng trái luật pháp Bản kê khai; lợi dụng việc sáng tỏ của nả, thu nhập để gây mất kết đoàn nội bộ; gây gieo neo, cản trở việc xác minh của nả, thu nhập; xuyên tạc, xúc phạm danh dự, uy tín của người được xác minh hoặc để tiến hành hành vi vi phạm luật pháp.
3. Cố ý làm lệch lạc nội dung, tàn phá Bản kê khai.
4. Làm lệch lạc giấy tờ, kết quả xác minh; bật mí thông tin của giấy tờ xác minh của nả, thu nhập lúc chưa được phép của người có thẩm quyền.
Chương 2.
KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều 7. Người có trách nhiệm kê khai
1. Đại biểu Quốc hội chuyên trách, đại biểu Hội đồng quần chúng chuyên trách, người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng quần chúng, người được dự định bầu, phê duyệt tại Quốc hội, Hội đồng quần chúng.
2. Cán bộ, công chức từ Phó trưởng phòng của Ủy ban quần chúng cấp huyện trở lên và người thừa hưởng phụ cấp chức phận tương đương trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Sĩ quan lãnh đạo từ cấp Phó tiểu trưởng đoàn, người hưởng phụ cấp chức phận tương đương phó tiểu trưởng đoàn trở lên trong Quân đội quần chúng; sĩ quan lãnh đạo từ cấp Phó tiểu trưởng đoàn, Phó trưởng công an phường, thị trấn, Phó đội trưởng trở lên trong Công an quần chúng.
4. Người giữ chức phận tương đương Phó trưởng phòng trở lên tại bệnh viện, viện nghiên cứu, cơ quan báo, báo chí, ban điều hành dự án đầu cơ xây dựng có sử dụng ngân sách, của nả của Nhà nước, ban điều hành dự án đầu cơ xây dựng sử dụng vốn cung cấp tăng trưởng chính thức (ODA).
5. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường măng non, tiểu học, trường trung học cơ sở, trung học rộng rãi, trung tâm giáo dục thường xuyên, người giữ chức phận tương đương Phó trưởng phòng trở lên trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nhiều năm kinh nghiệm, dạy nghề của Nhà nước.
6. Thành viên hội đồng quản trị, thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, kiểm soát viên, người giữ chức danh điều hành tương đương từ Phó trưởng phòng trở lên trong công ty nhà nước, người là đại diện phần vốn của Nhà nước, phần vốn của công ty nhà nước và giữ chức danh điều hành từ Phó trưởng phòng trở lên trong công ty có vốn đầu cơ của Nhà nước, của công ty nhà nước.
7. Bí thơ, Phó bí thơ Đảng ủy, Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng quần chúng, Chủ tịch, Phó chủ tịch, Ủy viên Ủy ban quần chúng xã, phường, thị trấn; Trưởng công an, lãnh đạo trưởng quân sự, cán bộ địa chính, xây dựng, vốn đầu tư, tư pháp – hộ tịch xã, phường, thị trấn.
8. Dò la viên, kiểm sát viên, thẩm tra viên, quan toà, thư ký tòa án, kiểm toán viên nhà nước, thanh tra viên, chấp hành viên, công chứng viên nhà nước.
9. Người ko giữ chức phận điều hành trong các cơ quan nhà nước, cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị thuộc Quân đội quần chúng, Công an quần chúng làm công việc điều hành ngân sách, của nả của Nhà nước hoặc trực tiếp xúc tiếp và khắc phục công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân trong các lĩnh vực quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 8. Của nả, thu nhập phải kê khai.
1. Các loại nhà, công trình xây dựng:
a) Nhà, công trình xây dựng khác đã được cấp Giđấy chứng thực quyền sở hữu;
b) Nhà, công trình xây dựng khác chưa được cấp Giđấy chứng thực quyền sở hữu hoặc giấy chứng thực quyền sở hữu đứng tên người khác;
c) Nhà, công trình xây dựng khác đang thuê hoặc đang sử dụng thuộc sở hữu của Nhà nước.
2. Các quyền sử dụng đất:
a) Quyền sử dụng đất đã được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng;
b) Quyền sử dụng đất chưa được cấp Giđấy chứng thực quyền sử dụng hoặc Giđấy chứng thực quyền sử dụng đứng tên người khác.
3. Tiền mặt, tiền cho vay, tiền gửi các tư nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài nhưng mà trị giá mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.
4. Của nả ở nước ngoài.
5. Oto, mô tô, xe máy, tầu, thuyền và những động sản khác nhưng mà Nhà nước điều hành (theo quy định của luật pháp phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký) có trị giá từ 50 triệu đồng trở lên.
6. Kim loại quý, ruby, cổ phiếu, các loại giấy má có trị giá chuyển nhượng khác có trị giá từ 50 triệu đồng trở lên.
7. Các khoản nợ phải trả có trị giá từ 50 triệu đồng trở lên.
8. Tổng thu nhập trong 5.
Điều 9. Trình tự, thủ tục kê khai, tiếp thu Bản kê khai
1. Hàng 5, chậm nhất là ngày 30 tháng 11, đơn vị, bộ phận gánh vác công việc tổ chức, cán bộ lập danh sách Người có trách nhiệm kê khai trình người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị phê chuẩn; gửi mẫu Bản kê khai, chỉ dẫn và đề nghị Người có trách nhiệm kê khai tiến hành việc kê khai của nả, thu nhập.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày thu được mẫu Bản kê khai, việc kê khai phải được chấm dứt và nộp về cho đơn vị, bộ phận gánh vác công việc tổ chức, cán bộ.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày thu được Bản kê khai, đơn vị, bộ phận gánh vác công việc tổ chức cán bộ rà soát tính đầy đủ các nội dung phải kê khai; trường hợp Bản kê khai chưa đúng quy định (theo mẫu) thì đề nghị kê khai lại, thời hạn kê khai lại là 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày thu được đề nghị. Đơn vị, bộ phận gánh vác công việc tổ chức cán bộ lưu bản chính hoặc bản sao theo thẩm quyền, gửi 01 bản sao tới cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi sẽ công khai Bản kê khai để tiến hành việc công khai theo quy định.
4. Việc kê khai của nả, thu nhập phải chấm dứt chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hằng 5.
Điều 10. Quản lý, sử dụng Bản kê khai
1. Bản kê khai được lưu cùng giấy tờ cán bộ, công chức, nhân viên; Người có trách nhiệm kê khai có phận sự lưu giữ bản sao Bản kê khai của mình; đối với Người có trách nhiệm kê khai thuộc diện cấp ủy điều hành (theo quy định về phân cấp điều hành cán bộ) thì đơn vị gánh vác công việc tổ chức, cán bộ sao y 02 bản, nộp bản gốc cho ban tổ chức cấp ủy cùng cấp, lưu 01 bản sao tại đơn vị mình, gửi 01 bản sao cho cơ quan rà soát cấp ủy cùng cấp có thẩm quyền điều hành cán bộ (để dùng cho công việc giám sát và xác minh theo quy định).
Khi Người có trách nhiệm kê khai được điều động sang cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì Bản kê khai của người ấy phải được chuyển giao cùng giấy tờ cán bộ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mới. Khi Người có trách nhiệm kê khai nghỉ hưu, nghỉ việc thì Bản kê khai của người ấy được lưu giữ theo quy định về điều hành giấy tờ cán bộ, công chức, nhân viên.
2. Bản kê khai được sử dụng trong các trường hợp sau:
a) Phục vụ cho việc bầu, phê duyệt, bổ dụng, cất chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật đối với Người có trách nhiệm kê khai của nả, thu nhập;
b) Phục vụ cho hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền trong việc công khai, rà soát, thanh tra, kiểm toán, thăm dò, xác minh, kết luận, xử lý về hành vi tham nhũng;
c) Phục vụ đề nghị khác liên can tới công việc tổ chức, cán bộ.
Điều 11. Thủ tục khai thác, sử dụng Bản kê khai
1. Khi cần khai thác, sử dụng Bản kê khai đã lưu cùng giấy tờ cán bộ, công chức, nhân viên, người tiến hành việc khai thác, sử dụng phải có giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu khai thác, sử dụng, trong ấy ghi rõ họ, tên, chức phận của người tới khai thác, sử dụng và mục tiêu của việc khai thác, sử dụng.
2. Việc khai thác, sử dụng Bản kê khai được thực hiện tại cơ quan điều hành Bản kê khai; nếu nhu yếu phải khai thác, sử dụng tại nơi khác thì phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền điều hành Người có trách nhiệm kê khai và phải có biên bản giao nhận Bản kê khai.
3. Việc khai thác, sử dụng Bản kê khai phải thích hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
Điều 12. Trách nhiệm của người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị trong việc kê khai, công khai, điều hành Bản kê khai
1. Tổ chức, lãnh đạo việc kê khai, công khai kịp thời, đúng nhân vật, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định này.
2. Chịu phận sự đối với hành vi vi phạm quy định về kê khai, công khai Bản kê khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình điều hành theo quy định của luật pháp.
3. Chỉ đạo việc điều hành, sử dụng, khai thác Bản kê khai theo quy định.
Vik News file tài liệu để xem thêm cụ thể

TagsNghị định 78/2013/NĐ-CP

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Nghị #định #782013NĐCP


#Nghị #định #782013NĐCP

Vik News

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button