Tài Liệu

Nghị định 79/2020/NĐ-CP

Vào ngày 08/07/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 79/2020/NĐ-CP về cơ chế, cơ chế xây dựng, huy động lực lượng dự tiêu cực viên. Văn bản luật pháp này sẽ có hiệu lực kể từ ngày 21/08/2020. Dưới đây là nội dung cụ thể của văn bản, xin mời các bạn cùng tham khảo.

CHÍNH PHỦ

——–

Số: 79/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Hà Nội, ngày 08 tháng 7 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 79/2020/NĐ-CP

Quy định cơ chế, cơ chế trong xây dựng, huy động lực lượng dự tiêu cực viên

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Luật Lực lượng dự tiêu cực viên ngày 26 tháng 11 5 2019;

Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định cơ chế, cơ chế trong xây dựng, huy động lực lượng dự tiêu cực viên.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định phụ cấp đối với bộ đội dự bị đã xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên; phụ cấp nghĩa vụ điều hành đơn vị dự tiêu cực viên; phụ cấp theo ngày làm việc; cơ chế khám bệnh, chữa bệnh; cơ chế trợ cấp tai nạn, trợ cấp chết do tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may; trợ cấp đối với gia đình bộ đội dự bị; cơ chế, cơ chế đối với học viên huấn luyện sĩ quan dự bị; cơ chế viếng sĩ quan dự bị tạ thế.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

1. Quân nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên; bộ đội dự bị được bổ nhậm giữ chức phận lãnh đạo đơn vị dự tiêu cực viên.

2. Quân nhân dự bị chỉ cần khoảng đào tạo (đào tạo, chuyển loại, chuyển hạng, bổ túc), diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động lúc chưa tới mức tổng cổ vũ hoặc cổ vũ cục bộ; học viên huấn luyện sĩ quan dự bị.

3. Gia đình bộ đội dự bị thuộc nhân vật quy định tại khoản 2 Điều này và gia đình hạ sĩ quan dự bị hạng 1 chỉ cần khoảng huấn luyện sĩ quan dự bị.

4. Cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can.

Chương II

CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH TRONG XÂY DỰNG, HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Điều 3. Phụ cấp đối với bộ đội dự bị đã xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên; bộ đội dự bị được bổ nhậm giữ chức phận lãnh đạo đơn vị dự tiêu cực viên

1. Phụ cấp đối với bộ đội dự bị đã xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên

a) Mức 160.000 đồng/tháng đối với sĩ quan dự bị đã xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên.

b) Mức 320.000 đồng/5 đối với bộ đội nhiều năm kinh nghiệm dự bị; hạ sĩ quan, đấu sĩ dự bị đã xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên.

2. Phụ cấp nghĩa vụ điều hành đơn vị dự tiêu cực viên

Quân nhân dự bị được bổ nhậm giữ chức phận lãnh đạo đơn vị dự tiêu cực viên từ cấp tiểu đội và tương đương trở lên được lợi phụ cấp như sau:

a) Mức 480.000 đồng/quý đối với Tiểu đội trưởng, Khẩu đội trưởng và tương đương.

b) Mức 560.000 đồng/quý đối với Trung đội trưởng và tương đương.

c) Mức 640.000 đồng/quý đối với Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội và tương đương.

d) Mức 720.000 đồng/quý đối với Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội và tương đương.

đ) Mức 800.000 đồng/quý đối với Phó Tiểu trưởng đoàn, Chính trị viên phó tiểu đoàn và tương đương.

e) Mức 880.000 đồng/quý đối với Tiểu trưởng đoàn, Chính trị viên tiểu đoàn và tương đương.

g) Mức 960.000 đồng/quý đối với Phó Trung trưởng đoàn, Phó Chính Ủy trung đoàn và tương đương.

h) Mức 1.040.000 đồng/quý đối với Trung trưởng đoàn, Chính ủy trung đoàn và tương đương.

3. Điều kiện và thời kì hưởng phụ cấp

a) Nhân vật quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có thời kì xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên từ đủ 15 ngày trong tháng trở lên thì tháng đấy được lợi phụ cấp; dưới 15 ngày trong tháng thì tháng đấy ko được lợi phụ cấp.

b) Nhân vật quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có thời kì xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên từ đủ 06 tháng liên tiếp trở lên thì 5 đấy được lợi phụ cấp; dưới 06 tháng thì 5 đấy ko được lợi phụ cấp.

c) Nhân vật quy định tại khoản 2 Điều này, tiến hành nghĩa vụ điều hành đơn vị dự tiêu cực viên và có đủ 45 ngày trong 1 quý trở lên thì quý đấy được lợi phụ cấp. Trong quý, bộ đội dự bị được bổ nhậm chức phận mới thì từ quý tiếp theo được lợi phụ cấp nghĩa vụ theo chức phận mới.

d) Thời gian hưởng phụ cấp đối với nhân vật quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là khoảng thời kì bộ đội dự bị đã xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên; bộ đội dự bị được bổ nhậm giữ chức phận lãnh đạo đơn vị dự tiêu cực viên.

đ) Nhân vật hưởng phụ cấp quy định tại khoản 2 Điều này thì thôi hưởng phụ cấp tại khoản 1 Điều này.

4. Tổ chức chi trả

Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện tổ chức chi trả cơ chế phụ cấp đối với nhân vật quy định tại Điều này.

Điều 4. Phụ cấp theo ngày làm việc

Quân nhân dự bị quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này ko thuộc diện đang lao động, học tập, làm việc trong các cơ quan, tổ chức và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được lợi phụ cấp theo ngày làm việc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật Lực lượng dự tiêu cực viên (gọi tắt là Luật) và được tiến hành như sau:

1. Đối với sĩ quan dự bị, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm dự bị, mức phụ cấp 01 ngày được tính bằng tháng tiền công căn bản hiện hành của sĩ quan có cùng thứ bậc quân hàm hoặc cùng bậc lương bộ đội nhiều năm kinh nghiệm tại ngũ chia cho 26 ngày.

2. Đối với hạ sĩ quan, đấu sĩ dự bị, mức phụ cấp theo ngày làm việc được tính bằng mức phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, đấu sĩ tại ngũ có cùng thứ bậc quân hàm (ko bao gồm phụ cấp quân hàm do kéo dài thời kì dùng cho tại ngũ). Nếu thời kì từ 05 ngày tới 15 ngày thì được lợi 1/2 tháng phụ cấp; nếu từ 16 ngày cho tới 31 ngày thì được lợi cả tháng phụ cấp; nếu trên 31 ngày thì mức phụ cấp tiếp diễn được lợi như quy định từ đầu.

3. Nhân vật quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này bị ốm đau, tai nạn đi khám bệnh, chữa bệnh thì thời kì đi khám bệnh, chữa bệnh được lợi phụ cấp theo ngày làm việc mà ko vượt quá thời kì đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động.

4. Đơn vị trực tiếp tổ chức đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động đi làm nhiệm vụ chi trả cơ chế đối với nhân vật quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 5. Trợ cấp đối với gia đình bộ đội dự bị

Gia đình bộ đội dự bị quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này, được lợi trợ cấp như sau:

1. Mức trợ cấp

a) Mức trợ cấp 160.000 đồng/ngày vận dụng đối với gia đình bộ đội dự bị thuộc diện đang lao động, học tập, làm việc trong các cơ quan, tổ chức và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

b) Mức trợ cấp 240.000 đồng/ngày vận dụng đối với gia đình bộ đội dự bị ko thuộc nhân vật quy định tại điểm a khoản này.

c) Trường hợp bộ đội dự bị ốm đau, tai nạn đi khám bệnh, chữa bệnh thì gia đình bộ đội dự bị được lợi trợ cấp mà ko vượt quá thời kì đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động.

2. Tổ chức tiến hành

Sau lúc xong xuôi đợt đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động, đơn vị trực tiếp đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động lập danh sách bộ đội dự bị; công nhận số ngày đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động; mức trợ cấp gia đình bộ đội dự bị, gửi về Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi bộ đội dự bị được gọi để chi trả trợ cấp cho gia đình bộ đội dự bị.

Điều 6. Chế độ khám bệnh, chữa bệnh; cơ chế trợ cấp tai nạn; trợ cấp chết do tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may

Quân nhân dự bị ko thuộc nhân vật tham dự bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế quy định tại khoản 6 Điều 30 của Luật chỉ cần khoảng đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động lúc chưa tới mức tổng cổ vũ hoặc cổ vũ cục bộ, nếu bị ốm đau, bị tai nạn hoặc chết được tiến hành như sau:

1. Chế độ khám bệnh, chữa bệnh

Được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân, dân y; được trả tiền chi tiêu khám bệnh, chữa bệnh, tiền ăn bệnh lý theo hóa đơn thu tiền (nếu điều trị nội trú); nếu hết thời kì đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động nhưng mà phải tiêp tục điều trị thì được trả tiền chi tiêu khám bệnh, chữa bệnh và tiền ăn bệnh lý tối đa ko quá 15 ngày.

2. Chế độ trợ cấp tai nạn

a) Điều kiện hưởng trợ cấp

Quân nhân dự bị nếu bị tai nạn được Hội đồng đánh giá y học cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên khám, đánh giá kết luận chừng độ giảm sút bản lĩnh lao động từ 5% trở lên thì được lợi trợ cấp trong trường hợp: Trên đường từ nơi ở tới nơi đào tạo hoặc lúc xong xuôi đợt đào tạo trở về nơi ở; trong giờ làm việc và tại nơi tiến hành nhiệm vụ; ngoài giờ làm việc, ngoài nơi làm nhiệm vụ lúc tiến hành công tác theo đề nghị của người lãnh đạo có thẩm quyền.

b) Mức trợ cấp

Suy giảm bản lĩnh lao động 5% thì được trợ cấp 1 lần bằng 8.000.000 đồng; sau đấy, cứ giảm sút thêm 1% thì được lợi thêm 800.000 đồng.

3. Chế độ trợ cấp đối với trường hợp chết do tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may

a) Chết do tai nạn, gia đình được trợ cấp 1 lần bằng 57.600.000 đồng; thân nhân hoặc người tổ chức an táng được nhận tiền an táng phí bằng 16.000.000 đồng.

b) Chết do ốm đau, tai nạn không may, gia đình được trợ cấp 1 lần bằng 4.800.000 đồng; thân nhân hoặc người tổ chức an táng được nhận tiền an táng phí bằng 16.000.000 đồng.

4. Chế độ, cơ chế quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này ko vận dụng đối với bộ đội dự bị bị ốm đau, tai nạn hoặc chết thuộc 1 trong các nguyên do sau đây:

a) Do tranh chấp của chính bản thân với người gây ra tai nạn nhưng mà không phù hợp tới việc tiến hành công tác, nhiệm vụ của đơn vị.

b) Do cố ý tự phá hủy sức khỏe bản thân; do say rượu, bia; do vi phạm kỷ luật Quân đội, luật pháp của Nhà nước.

c) Do sử dụng chất ma túy, chất gây nghiện, chất hướng thần, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần trái với quy định của luật pháp.

5. Trách nhiệm tiến hành

Đơn vị trực tiếp đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động có nghĩa vụ trả tiền các khoản chi tiêu và các nội dung chi đảm bảo cơ chế, cơ chế quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này đối với bộ đội dự bị và gia đình bộ đội dự bị.

Điều 7. Chế độ, cơ chế đối với học viên huấn luyện sĩ quan dự bị; cơ chế viếng sĩ quan dự bị tạ thế

1. Chế độ tiền công và phụ cấp, trợ cấp

a) Cán bộ, công chức, nhân viên, hạ sĩ quan dự bị thuộc diện đang lao động, học tập, làm việc trong các cơ quan, tổ chức và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, chỉ cần khoảng huấn luyện sĩ quan dự bị được cơ quan, tổ chức nơi đang lao động, học tập, làm việc trả nguyên lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp, phụ cấp đi đường, tiền tàu xe theo quy định hiện hành.

b) Quân nhân nhiều năm kinh nghiệm lúc thôi dùng cho tại ngũ được cử đi huấn luyện sĩ quan dự bị, chỉ cần khoảng huấn luyện được lợi nguyên lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền tàu xe và phụ cấp đi đường như đối với bộ đội nhiều năm kinh nghiệm tại ngũ.

c) Hạ sĩ quan sẵn sàng giải ngũ được cử đi huấn luyện sĩ quan dự bị, chỉ cần khoảng huấn luyện được lợi phụ cấp và các cơ chế, cơ chế như đối với hạ sĩ quan, đấu sĩ dùng cho tại ngũ, giải ngũ; hết thời kì huấn luyện sĩ quan dự bị được giải ngũ.

d) Hạ sĩ quan dự bị ko hưởng lương từ ngân sách nhà nước, chỉ cần khoảng huấn luyện sĩ quan dự bị, hằng tháng được lợi phụ cấp theo thứ bậc quân hàm trong 02 5 đầu của hạ sĩ quan tại ngũ có cùng thứ bậc quân hàm.

đ) Những người tốt nghiệp đại học trở lên ko hưởng lương từ ngân sách nhà nước; sinh viên lúc tốt nghiệp đại học, chỉ cần khoảng huấn luyện sĩ quan dự bị, hằng tháng được lợi phụ cấp bằng mức phụ cấp quân hàm của cấp thượng sĩ.

e) Nhân vật quy định tại điểm d, điểm đ khoản này được trả tiền tiền tàu xe và phụ cấp đi đường như đối với bộ đội tại ngũ; thời kì hưởng phụ cấp theo thứ bậc quân hàm là thời kì huấn luyện của từng nhân vật.

g) Học viên lúc tốt nghiệp huấn luyện sĩ quan dự bị, ngoài tiền công, phụ cấp hiện hưởng, được lợi thêm 1 tháng tiền công theo thứ bậc quân hàm sĩ quan dự bị được phong (chẳng phải trừ tiền ăn, phụ cấp quân hàm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tháng đấy).

2. Chế độ tiền ăn

Các nhân vật được cử đi huấn luyện sĩ quan dự bị, chỉ cần khoảng huấn luyện được cơ sở huấn luyện đảm bảo tiền ăn như đối với học viên huấn luyện sĩ quan cấp phân đội. Trường hợp ốm đau nằm viện điều trị nội trú được lợi tiền ăn bệnh lý mà hết thời kì huấn luyện nhưng mà chưa khỏi bệnh thì được trả tiền tiền ăn bệnh lý tối đa ko quá 15 ngày.

3. Chế độ quân trang, đồ dùng sinh hoạt

a) Hạ sĩ quan dự bị hạng 1; cán bộ, công chức, nhân viên ngoài Quân đội hưởng lương từ ngân sách nhà nước; những người tốt nghiệp đại học trở lên ko hưởng lương từ ngân sách nhà nước, sinh viên lúc tốt nghiệp đại học, chỉ cần khoảng huấn luyện sĩ quan dự bị được cấp hoặc mượn quân trang, đồ dùng sinh hoạt.

b) Quân nhân nhiều năm kinh nghiệm giải ngũ, hạ sĩ quan sẵn sàng giải ngũ, chỉ cần khoảng huấn luyện sĩ quan dự bị được lợi cơ chế quân trang, đồ dùng sinh hoạt như bộ đội nhiều năm kinh nghiệm, hạ sĩ quan tại ngũ.

4. Quy định nghỉ phép, hoãn gọi huấn luyện sĩ quan dự bị đối với cán bộ, công chức đang công việc ở các cơ quan, đơn vị ngoài Quân đội

a) Trường hợp đang nghỉ phép 5 nhưng mà được gọi huấn luyện sĩ quan dự bị thì những ngày phép còn lại được nghỉ tiếp sau lúc tốt nghiệp huấn luyện sĩ quan dự bị hoặc nghỉ vào thời kì phù hợp.

b) Trường hợp thời kì huấn luyện sĩ quan dự bị trùng với thời kì thi nâng bậc, thi xong xuôi khóa học nghiệp vụ đương chức (có chứng thực của cơ quan, đơn vị nơi làm việc) thì được hoãn gọi huấn luyện sĩ quan dự bị đợt đấy.

5. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Học viên huấn luyện sĩ quan dự bị từ 03 tháng trở lên chưa tham dự bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chỉ cần khoảng huấn luyện được cơ sở huấn luyện đóng bảo hiểm y tế; mức đóng, hưởng bảo hiểm y tế được tiến hành như đối với hạ sĩ quan tại ngũ.

6. Chế độ ốm đau, tai nạn hoặc chết

Nhân vật tại khoản 5 Điều này nếu bị tai nạn, chết do tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may được tiến hành theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 6 Nghị định này.

7. Về tham dự dự thi tuyển cán bộ, công chức, nhân viên

Các nhân vật được tuyển chọn chỉ cần khoảng huấn luyện sĩ quan dự bị có giấy báo thi tuyển công chức, nhân viên hoặc thi nâng bậc, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhân viên do cấp có thẩm quyền quyết định, được nghỉ học để tham dự dự thi, thời kì nghỉ ko quá 07 ngày trong khóa học; được bảo lưu kết quả thi tuyển tới lúc tốt nghiệp khóa huấn luyện sĩ quan dự bị.

8. Chế độ viếng sĩ quan dự bị tạ thế

Sĩ quan đang dùng cho ở ngạch dự bị tại địa phương tạ thế, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện cùng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổ chức đoàn viếng, mức 1.600.000 đồng/trường hợp.

Điều 8. Giấy má, nghĩa vụ, trình tự khắc phục trợ cấp tai nạn và trợ cấp chết do tai nạn hoặc do ốm đau, tai nạn không may

1. Giấy má yêu cầu đánh giá tai nạn và hưởng trợ cấp tai nạn; giấy tờ hưởng trợ cấp chết do tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may

a) Giấy má yêu cầu đánh giá tai nạn

Giđó giới thiệu của đơn vị trực tiếp đào tạo dự tiêu cực viên cấp trung đoàn hoặc cơ sở huấn luyện sĩ quan dự bị (đơn vị trực tiếp đào tạo) (01 bản chính); giấy ra viện (01 bản chính hoặc bản sao) hoặc trích sao giấy tờ bệnh án; giấy chứng thực thương tích (01 bản sao) của cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị bộ đội dự bị); biên bản dò la tai nạn do đơn vị trực tiếp đào tạo lập (01 bản chính).

b) Giấy má hưởng trợ cấp tai nạn

Biên bản dò la tai nạn do đơn vị trực tiếp đào tạo lập (01 bản chính); giấy ra viện (01 bản chính hoặc bản sao) hoặc trích sao giấy tờ bệnh án, hoặc bản sao giấy chứng thực thương tích của cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị bộ đội dự bị); lệnh gọi đào tạo hoặc quyết định gọi huấn luyện sĩ quan dự bị của cấp có thẩm quyền (01 bản sao); biên bản đánh giá mức giảm sút bản lĩnh lao động của Hội đồng đánh giá y học của bệnh viện cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên (02 bản chính); quyết định trợ cấp của đơn vị trực tiếp đào tạo (02 bản chính). Trường hợp bị tai nạn giao thông thì có thêm biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan dò la hình sự Bộ Quốc phòng (01 bản chính hoặc bản sao).

c) Giấy má hưởng trợ cấp chết do tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may

Biên bản dò la tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may do đơn vị trực tiếp đào tạo lập (01 bản chính); giấy báo tử hoặc giấy chứng tử (01 bản sao) hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của tòa án đã có hiệu lực luật pháp (đổi với trường hợp biến mất); lệnh gọi đào tạo hoặc quyết định gọi huấn luyện sĩ quan dự bị của cấp có thẩm quyền (01 bản sao); quyết định trợ cấp của đơn vị trực tiếp đào tạo (02 bản chính).

d) Giấy má quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này được lập thành 02 bộ, lưu tại: Đơn vị trực tiếp đào tạo (01 bộ); tư nhân bộ đội dự bị, học viên huấn luyện sĩ quan dự bị hoặc gia đình nhân vật 01 bộ (đối với trường hợp chết).

2. Trách nhiệm, trình tự khắc phục

a) Trường hợp khắc phục trợ cấp tai nạn

Tư nhân nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính giấy ra viện hoặc trích sao giấy tờ bệnh án; giấy chứng thực thương tích của cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị bộ đội dự bị) cho đơn vị trực tiếp đào tạo để lập giấy tờ giới thiệu đánh giá; lúc thu được công bố của đơn vị trực tiếp đào tạo, tư nhân trực tiếp tới Hội đồng đánh giá y học để đánh giá.

Đơn vị trực tiếp đào tạo chuyển 01 bộ giấy tờ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này tới Hội đồng đánh giá y học cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên để đánh giá cho nhân vật; lúc có công bố thời kì đánh giá của Hội đồng đánh giá y học thì công bố cho nhân vật đi đánh giá.

Hội đồng đánh giá y học tiếp thu giấy tờ đánh giá, công bố cho đơn vị trực tiếp đào tạo về thời kì đánh giá; sau thời kì đánh giá 05 ngày làm việc, chấm dứt Biên bản đánh giá và gửi cùng giấy tờ cho đơn vị trực tiếp đào tạo.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, diễn ra từ ngày nhận giấy tờ, Biên bản đánh giá của Hội đồng đánh giá y học, đơn vị trực tiếp đào tạo hoàn thiện giấy tờ, quyết định hưởng trợ cấp tai nạn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, công bố cho nhân vật tới nhận trực tiếp hoặc chuyển khoản.

b) Trường hợp khắc phục trợ cấp chết do tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may

Thân nhân nhân vật trực tiếp hoặc gửi qua bưu chính giấy báo tử hoặc giấy chứng tử của nhân vật hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của tòa án đã có hiệu lực luật pháp (đối với trường hợp biến mất) cho đơn vị trực tiếp đào tạo.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, diễn ra từ ngày thu được giấy tờ hợp thức theo quy định, đơn vị trực tiếp đào tạo có nghĩa vụ đánh giá, hoàn thiện giấy tờ, quyết định hưởng trợ cấp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và công bố cho gia đình nhân vật tới nhận trực tiếp hoặc chuyển khoản.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Nguồn kinh phí

1. Ngân sách trung ương đảm bảo cho việc tiến hành cơ chế, cơ chế quy định tại Nghị định này được xếp đặt trong dự toán chi hằng 5 của Bộ Quốc phòng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Ngân sách địa phương đảm bảo cho việc tiến hành cơ chế, cơ chế quy định tại Điều 5 Nghị định này; đảm bảo cơ chế, cơ chế quy định tại Điều 4, Điều 6 Nghị định này chỉ cần khoảng đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động đối với đơn vị dự tiêu cực viên thuộc quân nhân địa phương.

Điều 10. Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương

1. Bộ Quốc phòng lãnh đạo các cơ quan, đơn vị bình thường, tổ chức tiến hành các cơ chế, cơ chế trong xây dựng, huy động lực lượng dự tiêu cực viên theo quy định của Luật và Nghị định này; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên can rà soát, kịp thời khắc phục các vướng mắc, nảy sinh trong giai đoạn tổ chức tiến hành.

2. Bộ Vốn đầu tư xếp đặt ngân sách nhà nước tiến hành các cơ chế, cơ chế theo quy định của Luật và Nghị định này.

3. Ủy ban quần chúng cấp tỉnh lãnh đạo các địa phương và cơ quan công dụng có liên can khai triển tiến hành cơ chế, cơ chế theo quy định của Luật và Nghị định này.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 8 5 2020.

2. Các cơ chế, cơ chế quy định tại Nghị định này được tiến hành diễn ra từ ngày 01 tháng 7 5 2020.

3. Các cơ chế, cơ chế đối với lực lượng dự tiêu cực viên quy định tại Mục I Chương V Nghị định số 39/CP ngày 28 tháng 4 5 1997 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Pháp lệnh về lực lượng dự tiêu cực viên; Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41 và Điều 43 Nghị định số 26/2002/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 5 2002 của Chính phủ về sĩ quan dự bị Quân đội quần chúng Việt Nam hết hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương, tổ chức, tư nhân có liên can chịu nghĩa vụ thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đàng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Toà án quần chúng vô thượng;
– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban giám sát nguồn vốn Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Chiến trường Non sông Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT,

TM. CHÍNH PHỦ

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Xuân Phúc

Xem thêm thông tin Nghị định 79/2020/NĐ-CP

Nghị định 79/2020/NĐ-CP

Vào ngày 08/07/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 79/2020/NĐ-CP về cơ chế, cơ chế xây dựng, huy động lực lượng dự tiêu cực viên. Văn bản luật pháp này sẽ có hiệu lực kể từ ngày 21/08/2020. Dưới đây là nội dung cụ thể của văn bản, xin mời các bạn cùng tham khảo.

CHÍNH PHỦ
——–
Số: 79/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 79/2020/NĐ-CP
Quy định cơ chế, cơ chế trong xây dựng, huy động lực lượng dự tiêu cực viên
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật Lực lượng dự tiêu cực viên ngày 26 tháng 11 5 2019;
Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định cơ chế, cơ chế trong xây dựng, huy động lực lượng dự tiêu cực viên.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định phụ cấp đối với bộ đội dự bị đã xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên; phụ cấp nghĩa vụ điều hành đơn vị dự tiêu cực viên; phụ cấp theo ngày làm việc; cơ chế khám bệnh, chữa bệnh; cơ chế trợ cấp tai nạn, trợ cấp chết do tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may; trợ cấp đối với gia đình bộ đội dự bị; cơ chế, cơ chế đối với học viên huấn luyện sĩ quan dự bị; cơ chế viếng sĩ quan dự bị tạ thế.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
1. Quân nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên; bộ đội dự bị được bổ nhậm giữ chức phận lãnh đạo đơn vị dự tiêu cực viên.
2. Quân nhân dự bị chỉ cần khoảng đào tạo (đào tạo, chuyển loại, chuyển hạng, bổ túc), diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động lúc chưa tới mức tổng cổ vũ hoặc cổ vũ cục bộ; học viên huấn luyện sĩ quan dự bị.
3. Gia đình bộ đội dự bị thuộc nhân vật quy định tại khoản 2 Điều này và gia đình hạ sĩ quan dự bị hạng 1 chỉ cần khoảng huấn luyện sĩ quan dự bị.
4. Cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can.
Chương II
CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH TRONG XÂY DỰNG, HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
Điều 3. Phụ cấp đối với bộ đội dự bị đã xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên; bộ đội dự bị được bổ nhậm giữ chức phận lãnh đạo đơn vị dự tiêu cực viên
1. Phụ cấp đối với bộ đội dự bị đã xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên
a) Mức 160.000 đồng/tháng đối với sĩ quan dự bị đã xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên.
b) Mức 320.000 đồng/5 đối với bộ đội nhiều năm kinh nghiệm dự bị; hạ sĩ quan, đấu sĩ dự bị đã xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên.
2. Phụ cấp nghĩa vụ điều hành đơn vị dự tiêu cực viên
Quân nhân dự bị được bổ nhậm giữ chức phận lãnh đạo đơn vị dự tiêu cực viên từ cấp tiểu đội và tương đương trở lên được lợi phụ cấp như sau:
a) Mức 480.000 đồng/quý đối với Tiểu đội trưởng, Khẩu đội trưởng và tương đương.
b) Mức 560.000 đồng/quý đối với Trung đội trưởng và tương đương.
c) Mức 640.000 đồng/quý đối với Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội và tương đương.
d) Mức 720.000 đồng/quý đối với Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội và tương đương.
đ) Mức 800.000 đồng/quý đối với Phó Tiểu trưởng đoàn, Chính trị viên phó tiểu đoàn và tương đương.
e) Mức 880.000 đồng/quý đối với Tiểu trưởng đoàn, Chính trị viên tiểu đoàn và tương đương.
g) Mức 960.000 đồng/quý đối với Phó Trung trưởng đoàn, Phó Chính Ủy trung đoàn và tương đương.
h) Mức 1.040.000 đồng/quý đối với Trung trưởng đoàn, Chính ủy trung đoàn và tương đương.
3. Điều kiện và thời kì hưởng phụ cấp
a) Nhân vật quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có thời kì xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên từ đủ 15 ngày trong tháng trở lên thì tháng đấy được lợi phụ cấp; dưới 15 ngày trong tháng thì tháng đấy ko được lợi phụ cấp.
b) Nhân vật quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có thời kì xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên từ đủ 06 tháng liên tiếp trở lên thì 5 đấy được lợi phụ cấp; dưới 06 tháng thì 5 đấy ko được lợi phụ cấp.
c) Nhân vật quy định tại khoản 2 Điều này, tiến hành nghĩa vụ điều hành đơn vị dự tiêu cực viên và có đủ 45 ngày trong 1 quý trở lên thì quý đấy được lợi phụ cấp. Trong quý, bộ đội dự bị được bổ nhậm chức phận mới thì từ quý tiếp theo được lợi phụ cấp nghĩa vụ theo chức phận mới.
d) Thời gian hưởng phụ cấp đối với nhân vật quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là khoảng thời kì bộ đội dự bị đã xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên; bộ đội dự bị được bổ nhậm giữ chức phận lãnh đạo đơn vị dự tiêu cực viên.
đ) Nhân vật hưởng phụ cấp quy định tại khoản 2 Điều này thì thôi hưởng phụ cấp tại khoản 1 Điều này.
4. Tổ chức chi trả
Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện tổ chức chi trả cơ chế phụ cấp đối với nhân vật quy định tại Điều này.
Điều 4. Phụ cấp theo ngày làm việc
Quân nhân dự bị quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này ko thuộc diện đang lao động, học tập, làm việc trong các cơ quan, tổ chức và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được lợi phụ cấp theo ngày làm việc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật Lực lượng dự tiêu cực viên (gọi tắt là Luật) và được tiến hành như sau:
1. Đối với sĩ quan dự bị, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm dự bị, mức phụ cấp 01 ngày được tính bằng tháng tiền công căn bản hiện hành của sĩ quan có cùng thứ bậc quân hàm hoặc cùng bậc lương bộ đội nhiều năm kinh nghiệm tại ngũ chia cho 26 ngày.
2. Đối với hạ sĩ quan, đấu sĩ dự bị, mức phụ cấp theo ngày làm việc được tính bằng mức phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, đấu sĩ tại ngũ có cùng thứ bậc quân hàm (ko bao gồm phụ cấp quân hàm do kéo dài thời kì dùng cho tại ngũ). Nếu thời kì từ 05 ngày tới 15 ngày thì được lợi 1/2 tháng phụ cấp; nếu từ 16 ngày cho tới 31 ngày thì được lợi cả tháng phụ cấp; nếu trên 31 ngày thì mức phụ cấp tiếp diễn được lợi như quy định từ đầu.
3. Nhân vật quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này bị ốm đau, tai nạn đi khám bệnh, chữa bệnh thì thời kì đi khám bệnh, chữa bệnh được lợi phụ cấp theo ngày làm việc mà ko vượt quá thời kì đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động.
4. Đơn vị trực tiếp tổ chức đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động đi làm nhiệm vụ chi trả cơ chế đối với nhân vật quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 5. Trợ cấp đối với gia đình bộ đội dự bị
Gia đình bộ đội dự bị quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này, được lợi trợ cấp như sau:
1. Mức trợ cấp
a) Mức trợ cấp 160.000 đồng/ngày vận dụng đối với gia đình bộ đội dự bị thuộc diện đang lao động, học tập, làm việc trong các cơ quan, tổ chức và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
b) Mức trợ cấp 240.000 đồng/ngày vận dụng đối với gia đình bộ đội dự bị ko thuộc nhân vật quy định tại điểm a khoản này.
c) Trường hợp bộ đội dự bị ốm đau, tai nạn đi khám bệnh, chữa bệnh thì gia đình bộ đội dự bị được lợi trợ cấp mà ko vượt quá thời kì đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động.
2. Tổ chức tiến hành
Sau lúc xong xuôi đợt đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động, đơn vị trực tiếp đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động lập danh sách bộ đội dự bị; công nhận số ngày đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động; mức trợ cấp gia đình bộ đội dự bị, gửi về Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi bộ đội dự bị được gọi để chi trả trợ cấp cho gia đình bộ đội dự bị.
Điều 6. Chế độ khám bệnh, chữa bệnh; cơ chế trợ cấp tai nạn; trợ cấp chết do tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may
Quân nhân dự bị ko thuộc nhân vật tham dự bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế quy định tại khoản 6 Điều 30 của Luật chỉ cần khoảng đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động lúc chưa tới mức tổng cổ vũ hoặc cổ vũ cục bộ, nếu bị ốm đau, bị tai nạn hoặc chết được tiến hành như sau:
1. Chế độ khám bệnh, chữa bệnh
Được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân, dân y; được trả tiền chi tiêu khám bệnh, chữa bệnh, tiền ăn bệnh lý theo hóa đơn thu tiền (nếu điều trị nội trú); nếu hết thời kì đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động nhưng mà phải tiêp tục điều trị thì được trả tiền chi tiêu khám bệnh, chữa bệnh và tiền ăn bệnh lý tối đa ko quá 15 ngày.
2. Chế độ trợ cấp tai nạn
a) Điều kiện hưởng trợ cấp
Quân nhân dự bị nếu bị tai nạn được Hội đồng đánh giá y học cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên khám, đánh giá kết luận chừng độ giảm sút bản lĩnh lao động từ 5% trở lên thì được lợi trợ cấp trong trường hợp: Trên đường từ nơi ở tới nơi đào tạo hoặc lúc xong xuôi đợt đào tạo trở về nơi ở; trong giờ làm việc và tại nơi tiến hành nhiệm vụ; ngoài giờ làm việc, ngoài nơi làm nhiệm vụ lúc tiến hành công tác theo đề nghị của người lãnh đạo có thẩm quyền.
b) Mức trợ cấp
Suy giảm bản lĩnh lao động 5% thì được trợ cấp 1 lần bằng 8.000.000 đồng; sau đấy, cứ giảm sút thêm 1% thì được lợi thêm 800.000 đồng.
3. Chế độ trợ cấp đối với trường hợp chết do tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may
a) Chết do tai nạn, gia đình được trợ cấp 1 lần bằng 57.600.000 đồng; thân nhân hoặc người tổ chức an táng được nhận tiền an táng phí bằng 16.000.000 đồng.
b) Chết do ốm đau, tai nạn không may, gia đình được trợ cấp 1 lần bằng 4.800.000 đồng; thân nhân hoặc người tổ chức an táng được nhận tiền an táng phí bằng 16.000.000 đồng.
4. Chế độ, cơ chế quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này ko vận dụng đối với bộ đội dự bị bị ốm đau, tai nạn hoặc chết thuộc 1 trong các nguyên do sau đây:
a) Do tranh chấp của chính bản thân với người gây ra tai nạn nhưng mà không phù hợp tới việc tiến hành công tác, nhiệm vụ của đơn vị.
b) Do cố ý tự phá hủy sức khỏe bản thân; do say rượu, bia; do vi phạm kỷ luật Quân đội, luật pháp của Nhà nước.
c) Do sử dụng chất ma túy, chất gây nghiện, chất hướng thần, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần trái với quy định của luật pháp.
5. Trách nhiệm tiến hành
Đơn vị trực tiếp đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động có nghĩa vụ trả tiền các khoản chi tiêu và các nội dung chi đảm bảo cơ chế, cơ chế quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này đối với bộ đội dự bị và gia đình bộ đội dự bị.
Điều 7. Chế độ, cơ chế đối với học viên huấn luyện sĩ quan dự bị; cơ chế viếng sĩ quan dự bị tạ thế
1. Chế độ tiền công và phụ cấp, trợ cấp
a) Cán bộ, công chức, nhân viên, hạ sĩ quan dự bị thuộc diện đang lao động, học tập, làm việc trong các cơ quan, tổ chức và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, chỉ cần khoảng huấn luyện sĩ quan dự bị được cơ quan, tổ chức nơi đang lao động, học tập, làm việc trả nguyên lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp, phụ cấp đi đường, tiền tàu xe theo quy định hiện hành.
b) Quân nhân nhiều năm kinh nghiệm lúc thôi dùng cho tại ngũ được cử đi huấn luyện sĩ quan dự bị, chỉ cần khoảng huấn luyện được lợi nguyên lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền tàu xe và phụ cấp đi đường như đối với bộ đội nhiều năm kinh nghiệm tại ngũ.
c) Hạ sĩ quan sẵn sàng giải ngũ được cử đi huấn luyện sĩ quan dự bị, chỉ cần khoảng huấn luyện được lợi phụ cấp và các cơ chế, cơ chế như đối với hạ sĩ quan, đấu sĩ dùng cho tại ngũ, giải ngũ; hết thời kì huấn luyện sĩ quan dự bị được giải ngũ.
d) Hạ sĩ quan dự bị ko hưởng lương từ ngân sách nhà nước, chỉ cần khoảng huấn luyện sĩ quan dự bị, hằng tháng được lợi phụ cấp theo thứ bậc quân hàm trong 02 5 đầu của hạ sĩ quan tại ngũ có cùng thứ bậc quân hàm.
đ) Những người tốt nghiệp đại học trở lên ko hưởng lương từ ngân sách nhà nước; sinh viên lúc tốt nghiệp đại học, chỉ cần khoảng huấn luyện sĩ quan dự bị, hằng tháng được lợi phụ cấp bằng mức phụ cấp quân hàm của cấp thượng sĩ.
e) Nhân vật quy định tại điểm d, điểm đ khoản này được trả tiền tiền tàu xe và phụ cấp đi đường như đối với bộ đội tại ngũ; thời kì hưởng phụ cấp theo thứ bậc quân hàm là thời kì huấn luyện của từng nhân vật.
g) Học viên lúc tốt nghiệp huấn luyện sĩ quan dự bị, ngoài tiền công, phụ cấp hiện hưởng, được lợi thêm 1 tháng tiền công theo thứ bậc quân hàm sĩ quan dự bị được phong (chẳng phải trừ tiền ăn, phụ cấp quân hàm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tháng đấy).
2. Chế độ tiền ăn
Các nhân vật được cử đi huấn luyện sĩ quan dự bị, chỉ cần khoảng huấn luyện được cơ sở huấn luyện đảm bảo tiền ăn như đối với học viên huấn luyện sĩ quan cấp phân đội. Trường hợp ốm đau nằm viện điều trị nội trú được lợi tiền ăn bệnh lý mà hết thời kì huấn luyện nhưng mà chưa khỏi bệnh thì được trả tiền tiền ăn bệnh lý tối đa ko quá 15 ngày.
3. Chế độ quân trang, đồ dùng sinh hoạt
a) Hạ sĩ quan dự bị hạng 1; cán bộ, công chức, nhân viên ngoài Quân đội hưởng lương từ ngân sách nhà nước; những người tốt nghiệp đại học trở lên ko hưởng lương từ ngân sách nhà nước, sinh viên lúc tốt nghiệp đại học, chỉ cần khoảng huấn luyện sĩ quan dự bị được cấp hoặc mượn quân trang, đồ dùng sinh hoạt.
b) Quân nhân nhiều năm kinh nghiệm giải ngũ, hạ sĩ quan sẵn sàng giải ngũ, chỉ cần khoảng huấn luyện sĩ quan dự bị được lợi cơ chế quân trang, đồ dùng sinh hoạt như bộ đội nhiều năm kinh nghiệm, hạ sĩ quan tại ngũ.
4. Quy định nghỉ phép, hoãn gọi huấn luyện sĩ quan dự bị đối với cán bộ, công chức đang công việc ở các cơ quan, đơn vị ngoài Quân đội
a) Trường hợp đang nghỉ phép 5 nhưng mà được gọi huấn luyện sĩ quan dự bị thì những ngày phép còn lại được nghỉ tiếp sau lúc tốt nghiệp huấn luyện sĩ quan dự bị hoặc nghỉ vào thời kì phù hợp.
b) Trường hợp thời kì huấn luyện sĩ quan dự bị trùng với thời kì thi nâng bậc, thi xong xuôi khóa học nghiệp vụ đương chức (có chứng thực của cơ quan, đơn vị nơi làm việc) thì được hoãn gọi huấn luyện sĩ quan dự bị đợt đấy.
5. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Học viên huấn luyện sĩ quan dự bị từ 03 tháng trở lên chưa tham dự bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chỉ cần khoảng huấn luyện được cơ sở huấn luyện đóng bảo hiểm y tế; mức đóng, hưởng bảo hiểm y tế được tiến hành như đối với hạ sĩ quan tại ngũ.
6. Chế độ ốm đau, tai nạn hoặc chết
Nhân vật tại khoản 5 Điều này nếu bị tai nạn, chết do tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may được tiến hành theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 6 Nghị định này.
7. Về tham dự dự thi tuyển cán bộ, công chức, nhân viên
Các nhân vật được tuyển chọn chỉ cần khoảng huấn luyện sĩ quan dự bị có giấy báo thi tuyển công chức, nhân viên hoặc thi nâng bậc, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhân viên do cấp có thẩm quyền quyết định, được nghỉ học để tham dự dự thi, thời kì nghỉ ko quá 07 ngày trong khóa học; được bảo lưu kết quả thi tuyển tới lúc tốt nghiệp khóa huấn luyện sĩ quan dự bị.
8. Chế độ viếng sĩ quan dự bị tạ thế
Sĩ quan đang dùng cho ở ngạch dự bị tại địa phương tạ thế, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện cùng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổ chức đoàn viếng, mức 1.600.000 đồng/trường hợp.
Điều 8. Giấy má, nghĩa vụ, trình tự khắc phục trợ cấp tai nạn và trợ cấp chết do tai nạn hoặc do ốm đau, tai nạn không may
1. Giấy má yêu cầu đánh giá tai nạn và hưởng trợ cấp tai nạn; giấy tờ hưởng trợ cấp chết do tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may
a) Giấy má yêu cầu đánh giá tai nạn
Giđó giới thiệu của đơn vị trực tiếp đào tạo dự tiêu cực viên cấp trung đoàn hoặc cơ sở huấn luyện sĩ quan dự bị (đơn vị trực tiếp đào tạo) (01 bản chính); giấy ra viện (01 bản chính hoặc bản sao) hoặc trích sao giấy tờ bệnh án; giấy chứng thực thương tích (01 bản sao) của cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị bộ đội dự bị); biên bản dò la tai nạn do đơn vị trực tiếp đào tạo lập (01 bản chính).
b) Giấy má hưởng trợ cấp tai nạn
Biên bản dò la tai nạn do đơn vị trực tiếp đào tạo lập (01 bản chính); giấy ra viện (01 bản chính hoặc bản sao) hoặc trích sao giấy tờ bệnh án, hoặc bản sao giấy chứng thực thương tích của cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị bộ đội dự bị); lệnh gọi đào tạo hoặc quyết định gọi huấn luyện sĩ quan dự bị của cấp có thẩm quyền (01 bản sao); biên bản đánh giá mức giảm sút bản lĩnh lao động của Hội đồng đánh giá y học của bệnh viện cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên (02 bản chính); quyết định trợ cấp của đơn vị trực tiếp đào tạo (02 bản chính). Trường hợp bị tai nạn giao thông thì có thêm biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan dò la hình sự Bộ Quốc phòng (01 bản chính hoặc bản sao).
c) Giấy má hưởng trợ cấp chết do tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may
Biên bản dò la tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may do đơn vị trực tiếp đào tạo lập (01 bản chính); giấy báo tử hoặc giấy chứng tử (01 bản sao) hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của tòa án đã có hiệu lực luật pháp (đổi với trường hợp biến mất); lệnh gọi đào tạo hoặc quyết định gọi huấn luyện sĩ quan dự bị của cấp có thẩm quyền (01 bản sao); quyết định trợ cấp của đơn vị trực tiếp đào tạo (02 bản chính).
d) Giấy má quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này được lập thành 02 bộ, lưu tại: Đơn vị trực tiếp đào tạo (01 bộ); tư nhân bộ đội dự bị, học viên huấn luyện sĩ quan dự bị hoặc gia đình nhân vật 01 bộ (đối với trường hợp chết).
2. Trách nhiệm, trình tự khắc phục
a) Trường hợp khắc phục trợ cấp tai nạn
Tư nhân nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính giấy ra viện hoặc trích sao giấy tờ bệnh án; giấy chứng thực thương tích của cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị bộ đội dự bị) cho đơn vị trực tiếp đào tạo để lập giấy tờ giới thiệu đánh giá; lúc thu được công bố của đơn vị trực tiếp đào tạo, tư nhân trực tiếp tới Hội đồng đánh giá y học để đánh giá.
Đơn vị trực tiếp đào tạo chuyển 01 bộ giấy tờ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này tới Hội đồng đánh giá y học cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên để đánh giá cho nhân vật; lúc có công bố thời kì đánh giá của Hội đồng đánh giá y học thì công bố cho nhân vật đi đánh giá.
Hội đồng đánh giá y học tiếp thu giấy tờ đánh giá, công bố cho đơn vị trực tiếp đào tạo về thời kì đánh giá; sau thời kì đánh giá 05 ngày làm việc, chấm dứt Biên bản đánh giá và gửi cùng giấy tờ cho đơn vị trực tiếp đào tạo.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, diễn ra từ ngày nhận giấy tờ, Biên bản đánh giá của Hội đồng đánh giá y học, đơn vị trực tiếp đào tạo hoàn thiện giấy tờ, quyết định hưởng trợ cấp tai nạn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, công bố cho nhân vật tới nhận trực tiếp hoặc chuyển khoản.
b) Trường hợp khắc phục trợ cấp chết do tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may
Thân nhân nhân vật trực tiếp hoặc gửi qua bưu chính giấy báo tử hoặc giấy chứng tử của nhân vật hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của tòa án đã có hiệu lực luật pháp (đối với trường hợp biến mất) cho đơn vị trực tiếp đào tạo.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, diễn ra từ ngày thu được giấy tờ hợp thức theo quy định, đơn vị trực tiếp đào tạo có nghĩa vụ đánh giá, hoàn thiện giấy tờ, quyết định hưởng trợ cấp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và công bố cho gia đình nhân vật tới nhận trực tiếp hoặc chuyển khoản.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Nguồn kinh phí
1. Ngân sách trung ương đảm bảo cho việc tiến hành cơ chế, cơ chế quy định tại Nghị định này được xếp đặt trong dự toán chi hằng 5 của Bộ Quốc phòng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Ngân sách địa phương đảm bảo cho việc tiến hành cơ chế, cơ chế quy định tại Điều 5 Nghị định này; đảm bảo cơ chế, cơ chế quy định tại Điều 4, Điều 6 Nghị định này chỉ cần khoảng đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động đối với đơn vị dự tiêu cực viên thuộc quân nhân địa phương.
Điều 10. Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương
1. Bộ Quốc phòng lãnh đạo các cơ quan, đơn vị bình thường, tổ chức tiến hành các cơ chế, cơ chế trong xây dựng, huy động lực lượng dự tiêu cực viên theo quy định của Luật và Nghị định này; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên can rà soát, kịp thời khắc phục các vướng mắc, nảy sinh trong giai đoạn tổ chức tiến hành.
2. Bộ Vốn đầu tư xếp đặt ngân sách nhà nước tiến hành các cơ chế, cơ chế theo quy định của Luật và Nghị định này.
3. Ủy ban quần chúng cấp tỉnh lãnh đạo các địa phương và cơ quan công dụng có liên can khai triển tiến hành cơ chế, cơ chế theo quy định của Luật và Nghị định này.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 8 5 2020.
2. Các cơ chế, cơ chế quy định tại Nghị định này được tiến hành diễn ra từ ngày 01 tháng 7 5 2020.
3. Các cơ chế, cơ chế đối với lực lượng dự tiêu cực viên quy định tại Mục I Chương V Nghị định số 39/CP ngày 28 tháng 4 5 1997 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Pháp lệnh về lực lượng dự tiêu cực viên; Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41 và Điều 43 Nghị định số 26/2002/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 5 2002 của Chính phủ về sĩ quan dự bị Quân đội quần chúng Việt Nam hết hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương, tổ chức, tư nhân có liên can chịu nghĩa vụ thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:– Ban Bí thơ Trung ương Đàng;– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;– Văn phòng Quốc hội;– Toà án quần chúng vô thượng;– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;– Kiểm toán Nhà nước;– Ủy ban giám sát nguồn vốn Quốc gia;– Ngân hàng Chính sách xã hội;– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;– Ủy ban Trung ương Chiến trường Non sông Việt Nam;– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT,

TM. CHÍNH PHỦ
BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Xuân Phúc

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Nghị #định #792020NĐCP

Nghị định 79/2020/NĐ-CP

Vào ngày 08/07/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 79/2020/NĐ-CP về cơ chế, cơ chế xây dựng, huy động lực lượng dự tiêu cực viên. Văn bản luật pháp này sẽ có hiệu lực kể từ ngày 21/08/2020. Dưới đây là nội dung cụ thể của văn bản, xin mời các bạn cùng tham khảo.

CHÍNH PHỦ
——–
Số: 79/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 79/2020/NĐ-CP
Quy định cơ chế, cơ chế trong xây dựng, huy động lực lượng dự tiêu cực viên
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật Lực lượng dự tiêu cực viên ngày 26 tháng 11 5 2019;
Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định cơ chế, cơ chế trong xây dựng, huy động lực lượng dự tiêu cực viên.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định phụ cấp đối với bộ đội dự bị đã xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên; phụ cấp nghĩa vụ điều hành đơn vị dự tiêu cực viên; phụ cấp theo ngày làm việc; cơ chế khám bệnh, chữa bệnh; cơ chế trợ cấp tai nạn, trợ cấp chết do tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may; trợ cấp đối với gia đình bộ đội dự bị; cơ chế, cơ chế đối với học viên huấn luyện sĩ quan dự bị; cơ chế viếng sĩ quan dự bị tạ thế.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
1. Quân nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên; bộ đội dự bị được bổ nhậm giữ chức phận lãnh đạo đơn vị dự tiêu cực viên.
2. Quân nhân dự bị chỉ cần khoảng đào tạo (đào tạo, chuyển loại, chuyển hạng, bổ túc), diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động lúc chưa tới mức tổng cổ vũ hoặc cổ vũ cục bộ; học viên huấn luyện sĩ quan dự bị.
3. Gia đình bộ đội dự bị thuộc nhân vật quy định tại khoản 2 Điều này và gia đình hạ sĩ quan dự bị hạng 1 chỉ cần khoảng huấn luyện sĩ quan dự bị.
4. Cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can.
Chương II
CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH TRONG XÂY DỰNG, HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
Điều 3. Phụ cấp đối với bộ đội dự bị đã xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên; bộ đội dự bị được bổ nhậm giữ chức phận lãnh đạo đơn vị dự tiêu cực viên
1. Phụ cấp đối với bộ đội dự bị đã xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên
a) Mức 160.000 đồng/tháng đối với sĩ quan dự bị đã xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên.
b) Mức 320.000 đồng/5 đối với bộ đội nhiều năm kinh nghiệm dự bị; hạ sĩ quan, đấu sĩ dự bị đã xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên.
2. Phụ cấp nghĩa vụ điều hành đơn vị dự tiêu cực viên
Quân nhân dự bị được bổ nhậm giữ chức phận lãnh đạo đơn vị dự tiêu cực viên từ cấp tiểu đội và tương đương trở lên được lợi phụ cấp như sau:
a) Mức 480.000 đồng/quý đối với Tiểu đội trưởng, Khẩu đội trưởng và tương đương.
b) Mức 560.000 đồng/quý đối với Trung đội trưởng và tương đương.
c) Mức 640.000 đồng/quý đối với Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội và tương đương.
d) Mức 720.000 đồng/quý đối với Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội và tương đương.
đ) Mức 800.000 đồng/quý đối với Phó Tiểu trưởng đoàn, Chính trị viên phó tiểu đoàn và tương đương.
e) Mức 880.000 đồng/quý đối với Tiểu trưởng đoàn, Chính trị viên tiểu đoàn và tương đương.
g) Mức 960.000 đồng/quý đối với Phó Trung trưởng đoàn, Phó Chính Ủy trung đoàn và tương đương.
h) Mức 1.040.000 đồng/quý đối với Trung trưởng đoàn, Chính ủy trung đoàn và tương đương.
3. Điều kiện và thời kì hưởng phụ cấp
a) Nhân vật quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có thời kì xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên từ đủ 15 ngày trong tháng trở lên thì tháng đấy được lợi phụ cấp; dưới 15 ngày trong tháng thì tháng đấy ko được lợi phụ cấp.
b) Nhân vật quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có thời kì xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên từ đủ 06 tháng liên tiếp trở lên thì 5 đấy được lợi phụ cấp; dưới 06 tháng thì 5 đấy ko được lợi phụ cấp.
c) Nhân vật quy định tại khoản 2 Điều này, tiến hành nghĩa vụ điều hành đơn vị dự tiêu cực viên và có đủ 45 ngày trong 1 quý trở lên thì quý đấy được lợi phụ cấp. Trong quý, bộ đội dự bị được bổ nhậm chức phận mới thì từ quý tiếp theo được lợi phụ cấp nghĩa vụ theo chức phận mới.
d) Thời gian hưởng phụ cấp đối với nhân vật quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là khoảng thời kì bộ đội dự bị đã xếp vào đơn vị dự tiêu cực viên; bộ đội dự bị được bổ nhậm giữ chức phận lãnh đạo đơn vị dự tiêu cực viên.
đ) Nhân vật hưởng phụ cấp quy định tại khoản 2 Điều này thì thôi hưởng phụ cấp tại khoản 1 Điều này.
4. Tổ chức chi trả
Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện tổ chức chi trả cơ chế phụ cấp đối với nhân vật quy định tại Điều này.
Điều 4. Phụ cấp theo ngày làm việc
Quân nhân dự bị quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này ko thuộc diện đang lao động, học tập, làm việc trong các cơ quan, tổ chức và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được lợi phụ cấp theo ngày làm việc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật Lực lượng dự tiêu cực viên (gọi tắt là Luật) và được tiến hành như sau:
1. Đối với sĩ quan dự bị, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm dự bị, mức phụ cấp 01 ngày được tính bằng tháng tiền công căn bản hiện hành của sĩ quan có cùng thứ bậc quân hàm hoặc cùng bậc lương bộ đội nhiều năm kinh nghiệm tại ngũ chia cho 26 ngày.
2. Đối với hạ sĩ quan, đấu sĩ dự bị, mức phụ cấp theo ngày làm việc được tính bằng mức phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, đấu sĩ tại ngũ có cùng thứ bậc quân hàm (ko bao gồm phụ cấp quân hàm do kéo dài thời kì dùng cho tại ngũ). Nếu thời kì từ 05 ngày tới 15 ngày thì được lợi 1/2 tháng phụ cấp; nếu từ 16 ngày cho tới 31 ngày thì được lợi cả tháng phụ cấp; nếu trên 31 ngày thì mức phụ cấp tiếp diễn được lợi như quy định từ đầu.
3. Nhân vật quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này bị ốm đau, tai nạn đi khám bệnh, chữa bệnh thì thời kì đi khám bệnh, chữa bệnh được lợi phụ cấp theo ngày làm việc mà ko vượt quá thời kì đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động.
4. Đơn vị trực tiếp tổ chức đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động đi làm nhiệm vụ chi trả cơ chế đối với nhân vật quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 5. Trợ cấp đối với gia đình bộ đội dự bị
Gia đình bộ đội dự bị quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này, được lợi trợ cấp như sau:
1. Mức trợ cấp
a) Mức trợ cấp 160.000 đồng/ngày vận dụng đối với gia đình bộ đội dự bị thuộc diện đang lao động, học tập, làm việc trong các cơ quan, tổ chức và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
b) Mức trợ cấp 240.000 đồng/ngày vận dụng đối với gia đình bộ đội dự bị ko thuộc nhân vật quy định tại điểm a khoản này.
c) Trường hợp bộ đội dự bị ốm đau, tai nạn đi khám bệnh, chữa bệnh thì gia đình bộ đội dự bị được lợi trợ cấp mà ko vượt quá thời kì đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động.
2. Tổ chức tiến hành
Sau lúc xong xuôi đợt đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động, đơn vị trực tiếp đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động lập danh sách bộ đội dự bị; công nhận số ngày đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động; mức trợ cấp gia đình bộ đội dự bị, gửi về Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi bộ đội dự bị được gọi để chi trả trợ cấp cho gia đình bộ đội dự bị.
Điều 6. Chế độ khám bệnh, chữa bệnh; cơ chế trợ cấp tai nạn; trợ cấp chết do tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may
Quân nhân dự bị ko thuộc nhân vật tham dự bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế quy định tại khoản 6 Điều 30 của Luật chỉ cần khoảng đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động lúc chưa tới mức tổng cổ vũ hoặc cổ vũ cục bộ, nếu bị ốm đau, bị tai nạn hoặc chết được tiến hành như sau:
1. Chế độ khám bệnh, chữa bệnh
Được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân, dân y; được trả tiền chi tiêu khám bệnh, chữa bệnh, tiền ăn bệnh lý theo hóa đơn thu tiền (nếu điều trị nội trú); nếu hết thời kì đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động nhưng mà phải tiêp tục điều trị thì được trả tiền chi tiêu khám bệnh, chữa bệnh và tiền ăn bệnh lý tối đa ko quá 15 ngày.
2. Chế độ trợ cấp tai nạn
a) Điều kiện hưởng trợ cấp
Quân nhân dự bị nếu bị tai nạn được Hội đồng đánh giá y học cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên khám, đánh giá kết luận chừng độ giảm sút bản lĩnh lao động từ 5% trở lên thì được lợi trợ cấp trong trường hợp: Trên đường từ nơi ở tới nơi đào tạo hoặc lúc xong xuôi đợt đào tạo trở về nơi ở; trong giờ làm việc và tại nơi tiến hành nhiệm vụ; ngoài giờ làm việc, ngoài nơi làm nhiệm vụ lúc tiến hành công tác theo đề nghị của người lãnh đạo có thẩm quyền.
b) Mức trợ cấp
Suy giảm bản lĩnh lao động 5% thì được trợ cấp 1 lần bằng 8.000.000 đồng; sau đấy, cứ giảm sút thêm 1% thì được lợi thêm 800.000 đồng.
3. Chế độ trợ cấp đối với trường hợp chết do tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may
a) Chết do tai nạn, gia đình được trợ cấp 1 lần bằng 57.600.000 đồng; thân nhân hoặc người tổ chức an táng được nhận tiền an táng phí bằng 16.000.000 đồng.
b) Chết do ốm đau, tai nạn không may, gia đình được trợ cấp 1 lần bằng 4.800.000 đồng; thân nhân hoặc người tổ chức an táng được nhận tiền an táng phí bằng 16.000.000 đồng.
4. Chế độ, cơ chế quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này ko vận dụng đối với bộ đội dự bị bị ốm đau, tai nạn hoặc chết thuộc 1 trong các nguyên do sau đây:
a) Do tranh chấp của chính bản thân với người gây ra tai nạn nhưng mà không phù hợp tới việc tiến hành công tác, nhiệm vụ của đơn vị.
b) Do cố ý tự phá hủy sức khỏe bản thân; do say rượu, bia; do vi phạm kỷ luật Quân đội, luật pháp của Nhà nước.
c) Do sử dụng chất ma túy, chất gây nghiện, chất hướng thần, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần trái với quy định của luật pháp.
5. Trách nhiệm tiến hành
Đơn vị trực tiếp đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động có nghĩa vụ trả tiền các khoản chi tiêu và các nội dung chi đảm bảo cơ chế, cơ chế quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này đối với bộ đội dự bị và gia đình bộ đội dự bị.
Điều 7. Chế độ, cơ chế đối với học viên huấn luyện sĩ quan dự bị; cơ chế viếng sĩ quan dự bị tạ thế
1. Chế độ tiền công và phụ cấp, trợ cấp
a) Cán bộ, công chức, nhân viên, hạ sĩ quan dự bị thuộc diện đang lao động, học tập, làm việc trong các cơ quan, tổ chức và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, chỉ cần khoảng huấn luyện sĩ quan dự bị được cơ quan, tổ chức nơi đang lao động, học tập, làm việc trả nguyên lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp, phụ cấp đi đường, tiền tàu xe theo quy định hiện hành.
b) Quân nhân nhiều năm kinh nghiệm lúc thôi dùng cho tại ngũ được cử đi huấn luyện sĩ quan dự bị, chỉ cần khoảng huấn luyện được lợi nguyên lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền tàu xe và phụ cấp đi đường như đối với bộ đội nhiều năm kinh nghiệm tại ngũ.
c) Hạ sĩ quan sẵn sàng giải ngũ được cử đi huấn luyện sĩ quan dự bị, chỉ cần khoảng huấn luyện được lợi phụ cấp và các cơ chế, cơ chế như đối với hạ sĩ quan, đấu sĩ dùng cho tại ngũ, giải ngũ; hết thời kì huấn luyện sĩ quan dự bị được giải ngũ.
d) Hạ sĩ quan dự bị ko hưởng lương từ ngân sách nhà nước, chỉ cần khoảng huấn luyện sĩ quan dự bị, hằng tháng được lợi phụ cấp theo thứ bậc quân hàm trong 02 5 đầu của hạ sĩ quan tại ngũ có cùng thứ bậc quân hàm.
đ) Những người tốt nghiệp đại học trở lên ko hưởng lương từ ngân sách nhà nước; sinh viên lúc tốt nghiệp đại học, chỉ cần khoảng huấn luyện sĩ quan dự bị, hằng tháng được lợi phụ cấp bằng mức phụ cấp quân hàm của cấp thượng sĩ.
e) Nhân vật quy định tại điểm d, điểm đ khoản này được trả tiền tiền tàu xe và phụ cấp đi đường như đối với bộ đội tại ngũ; thời kì hưởng phụ cấp theo thứ bậc quân hàm là thời kì huấn luyện của từng nhân vật.
g) Học viên lúc tốt nghiệp huấn luyện sĩ quan dự bị, ngoài tiền công, phụ cấp hiện hưởng, được lợi thêm 1 tháng tiền công theo thứ bậc quân hàm sĩ quan dự bị được phong (chẳng phải trừ tiền ăn, phụ cấp quân hàm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tháng đấy).
2. Chế độ tiền ăn
Các nhân vật được cử đi huấn luyện sĩ quan dự bị, chỉ cần khoảng huấn luyện được cơ sở huấn luyện đảm bảo tiền ăn như đối với học viên huấn luyện sĩ quan cấp phân đội. Trường hợp ốm đau nằm viện điều trị nội trú được lợi tiền ăn bệnh lý mà hết thời kì huấn luyện nhưng mà chưa khỏi bệnh thì được trả tiền tiền ăn bệnh lý tối đa ko quá 15 ngày.
3. Chế độ quân trang, đồ dùng sinh hoạt
a) Hạ sĩ quan dự bị hạng 1; cán bộ, công chức, nhân viên ngoài Quân đội hưởng lương từ ngân sách nhà nước; những người tốt nghiệp đại học trở lên ko hưởng lương từ ngân sách nhà nước, sinh viên lúc tốt nghiệp đại học, chỉ cần khoảng huấn luyện sĩ quan dự bị được cấp hoặc mượn quân trang, đồ dùng sinh hoạt.
b) Quân nhân nhiều năm kinh nghiệm giải ngũ, hạ sĩ quan sẵn sàng giải ngũ, chỉ cần khoảng huấn luyện sĩ quan dự bị được lợi cơ chế quân trang, đồ dùng sinh hoạt như bộ đội nhiều năm kinh nghiệm, hạ sĩ quan tại ngũ.
4. Quy định nghỉ phép, hoãn gọi huấn luyện sĩ quan dự bị đối với cán bộ, công chức đang công việc ở các cơ quan, đơn vị ngoài Quân đội
a) Trường hợp đang nghỉ phép 5 nhưng mà được gọi huấn luyện sĩ quan dự bị thì những ngày phép còn lại được nghỉ tiếp sau lúc tốt nghiệp huấn luyện sĩ quan dự bị hoặc nghỉ vào thời kì phù hợp.
b) Trường hợp thời kì huấn luyện sĩ quan dự bị trùng với thời kì thi nâng bậc, thi xong xuôi khóa học nghiệp vụ đương chức (có chứng thực của cơ quan, đơn vị nơi làm việc) thì được hoãn gọi huấn luyện sĩ quan dự bị đợt đấy.
5. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Học viên huấn luyện sĩ quan dự bị từ 03 tháng trở lên chưa tham dự bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chỉ cần khoảng huấn luyện được cơ sở huấn luyện đóng bảo hiểm y tế; mức đóng, hưởng bảo hiểm y tế được tiến hành như đối với hạ sĩ quan tại ngũ.
6. Chế độ ốm đau, tai nạn hoặc chết
Nhân vật tại khoản 5 Điều này nếu bị tai nạn, chết do tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may được tiến hành theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 6 Nghị định này.
7. Về tham dự dự thi tuyển cán bộ, công chức, nhân viên
Các nhân vật được tuyển chọn chỉ cần khoảng huấn luyện sĩ quan dự bị có giấy báo thi tuyển công chức, nhân viên hoặc thi nâng bậc, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhân viên do cấp có thẩm quyền quyết định, được nghỉ học để tham dự dự thi, thời kì nghỉ ko quá 07 ngày trong khóa học; được bảo lưu kết quả thi tuyển tới lúc tốt nghiệp khóa huấn luyện sĩ quan dự bị.
8. Chế độ viếng sĩ quan dự bị tạ thế
Sĩ quan đang dùng cho ở ngạch dự bị tại địa phương tạ thế, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện cùng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổ chức đoàn viếng, mức 1.600.000 đồng/trường hợp.
Điều 8. Giấy má, nghĩa vụ, trình tự khắc phục trợ cấp tai nạn và trợ cấp chết do tai nạn hoặc do ốm đau, tai nạn không may
1. Giấy má yêu cầu đánh giá tai nạn và hưởng trợ cấp tai nạn; giấy tờ hưởng trợ cấp chết do tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may
a) Giấy má yêu cầu đánh giá tai nạn
Giđó giới thiệu của đơn vị trực tiếp đào tạo dự tiêu cực viên cấp trung đoàn hoặc cơ sở huấn luyện sĩ quan dự bị (đơn vị trực tiếp đào tạo) (01 bản chính); giấy ra viện (01 bản chính hoặc bản sao) hoặc trích sao giấy tờ bệnh án; giấy chứng thực thương tích (01 bản sao) của cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị bộ đội dự bị); biên bản dò la tai nạn do đơn vị trực tiếp đào tạo lập (01 bản chính).
b) Giấy má hưởng trợ cấp tai nạn
Biên bản dò la tai nạn do đơn vị trực tiếp đào tạo lập (01 bản chính); giấy ra viện (01 bản chính hoặc bản sao) hoặc trích sao giấy tờ bệnh án, hoặc bản sao giấy chứng thực thương tích của cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị bộ đội dự bị); lệnh gọi đào tạo hoặc quyết định gọi huấn luyện sĩ quan dự bị của cấp có thẩm quyền (01 bản sao); biên bản đánh giá mức giảm sút bản lĩnh lao động của Hội đồng đánh giá y học của bệnh viện cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên (02 bản chính); quyết định trợ cấp của đơn vị trực tiếp đào tạo (02 bản chính). Trường hợp bị tai nạn giao thông thì có thêm biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan dò la hình sự Bộ Quốc phòng (01 bản chính hoặc bản sao).
c) Giấy má hưởng trợ cấp chết do tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may
Biên bản dò la tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may do đơn vị trực tiếp đào tạo lập (01 bản chính); giấy báo tử hoặc giấy chứng tử (01 bản sao) hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của tòa án đã có hiệu lực luật pháp (đổi với trường hợp biến mất); lệnh gọi đào tạo hoặc quyết định gọi huấn luyện sĩ quan dự bị của cấp có thẩm quyền (01 bản sao); quyết định trợ cấp của đơn vị trực tiếp đào tạo (02 bản chính).
d) Giấy má quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này được lập thành 02 bộ, lưu tại: Đơn vị trực tiếp đào tạo (01 bộ); tư nhân bộ đội dự bị, học viên huấn luyện sĩ quan dự bị hoặc gia đình nhân vật 01 bộ (đối với trường hợp chết).
2. Trách nhiệm, trình tự khắc phục
a) Trường hợp khắc phục trợ cấp tai nạn
Tư nhân nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính giấy ra viện hoặc trích sao giấy tờ bệnh án; giấy chứng thực thương tích của cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị bộ đội dự bị) cho đơn vị trực tiếp đào tạo để lập giấy tờ giới thiệu đánh giá; lúc thu được công bố của đơn vị trực tiếp đào tạo, tư nhân trực tiếp tới Hội đồng đánh giá y học để đánh giá.
Đơn vị trực tiếp đào tạo chuyển 01 bộ giấy tờ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này tới Hội đồng đánh giá y học cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên để đánh giá cho nhân vật; lúc có công bố thời kì đánh giá của Hội đồng đánh giá y học thì công bố cho nhân vật đi đánh giá.
Hội đồng đánh giá y học tiếp thu giấy tờ đánh giá, công bố cho đơn vị trực tiếp đào tạo về thời kì đánh giá; sau thời kì đánh giá 05 ngày làm việc, chấm dứt Biên bản đánh giá và gửi cùng giấy tờ cho đơn vị trực tiếp đào tạo.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, diễn ra từ ngày nhận giấy tờ, Biên bản đánh giá của Hội đồng đánh giá y học, đơn vị trực tiếp đào tạo hoàn thiện giấy tờ, quyết định hưởng trợ cấp tai nạn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, công bố cho nhân vật tới nhận trực tiếp hoặc chuyển khoản.
b) Trường hợp khắc phục trợ cấp chết do tai nạn hoặc chết do ốm đau, tai nạn không may
Thân nhân nhân vật trực tiếp hoặc gửi qua bưu chính giấy báo tử hoặc giấy chứng tử của nhân vật hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của tòa án đã có hiệu lực luật pháp (đối với trường hợp biến mất) cho đơn vị trực tiếp đào tạo.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, diễn ra từ ngày thu được giấy tờ hợp thức theo quy định, đơn vị trực tiếp đào tạo có nghĩa vụ đánh giá, hoàn thiện giấy tờ, quyết định hưởng trợ cấp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và công bố cho gia đình nhân vật tới nhận trực tiếp hoặc chuyển khoản.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Nguồn kinh phí
1. Ngân sách trung ương đảm bảo cho việc tiến hành cơ chế, cơ chế quy định tại Nghị định này được xếp đặt trong dự toán chi hằng 5 của Bộ Quốc phòng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Ngân sách địa phương đảm bảo cho việc tiến hành cơ chế, cơ chế quy định tại Điều 5 Nghị định này; đảm bảo cơ chế, cơ chế quy định tại Điều 4, Điều 6 Nghị định này chỉ cần khoảng đào tạo, diễn tập, rà soát chuẩn bị cổ vũ, chuẩn bị đấu tranh và huy động đối với đơn vị dự tiêu cực viên thuộc quân nhân địa phương.
Điều 10. Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương
1. Bộ Quốc phòng lãnh đạo các cơ quan, đơn vị bình thường, tổ chức tiến hành các cơ chế, cơ chế trong xây dựng, huy động lực lượng dự tiêu cực viên theo quy định của Luật và Nghị định này; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên can rà soát, kịp thời khắc phục các vướng mắc, nảy sinh trong giai đoạn tổ chức tiến hành.
2. Bộ Vốn đầu tư xếp đặt ngân sách nhà nước tiến hành các cơ chế, cơ chế theo quy định của Luật và Nghị định này.
3. Ủy ban quần chúng cấp tỉnh lãnh đạo các địa phương và cơ quan công dụng có liên can khai triển tiến hành cơ chế, cơ chế theo quy định của Luật và Nghị định này.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 8 5 2020.
2. Các cơ chế, cơ chế quy định tại Nghị định này được tiến hành diễn ra từ ngày 01 tháng 7 5 2020.
3. Các cơ chế, cơ chế đối với lực lượng dự tiêu cực viên quy định tại Mục I Chương V Nghị định số 39/CP ngày 28 tháng 4 5 1997 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Pháp lệnh về lực lượng dự tiêu cực viên; Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41 và Điều 43 Nghị định số 26/2002/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 5 2002 của Chính phủ về sĩ quan dự bị Quân đội quần chúng Việt Nam hết hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương, tổ chức, tư nhân có liên can chịu nghĩa vụ thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:– Ban Bí thơ Trung ương Đàng;– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;– Văn phòng Quốc hội;– Toà án quần chúng vô thượng;– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;– Kiểm toán Nhà nước;– Ủy ban giám sát nguồn vốn Quốc gia;– Ngân hàng Chính sách xã hội;– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;– Ủy ban Trung ương Chiến trường Non sông Việt Nam;– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT,

TM. CHÍNH PHỦ
BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Xuân Phúc

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Nghị #định #792020NĐCP


#Nghị #định #792020NĐCP

Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button