Tài Liệu

Nghị định 86/2020/NĐ-CP

Chính phủ đã ban hành Nghị định 86/2020/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 171/2016/NĐ-CP đăng ký tàu biển, vào ngày23/07/2020. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ kể từ ngày 15/09/2020. Sau đây, sẽ là nội dung cụ thể của nghị định này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

CHÍNH PHỦ
________

Số: 86/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 23 tháng 7 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 86/2020/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 5 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và sắm, bán, đóng mới tàu biển

__________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 5 2015;

Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận chuyển;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 5 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và sắm, bán, đóng mới tàu biển (sau đây gọi tắt là Nghị định số 171/2016/NĐ-CP).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP bao gồm:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:

“2. Các quy định về đăng ký, xóa đăng ký tàu biển tại Nghị định này cũng vận dụng đối với việc đăng ký, xóa đăng ký tàu biển công vụ, tàu lặn, tàu ngầm, kho chứa nổi, giàn thiết bị cầm tay và việc đăng ký dụng cụ thủy nội địa cấp VR-SB trước đây đã đăng ký trong sổ đăng ký tàu biển non sông Việt Nam.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

“1. Sổ đăng ký tàu biển non sông Việt Nam được sử dụng để đánh dấu các thông tin liên can tới tàu biển, tàu biển công vụ, tàu lặn, tàu ngầm, kho chứa nổi, giàn thiết bị cầm tay đã được đăng ký hoặc xóa đăng ký theo quy định, sổ đăng ký tàu biển non sông Việt Nam được lập dưới dạng sổ biên chép trên giấy và cơ sở dữ liệu điện tử.

Nội dung chủ quản của sổ đăng ký tàu biển non sông Việt Nam được tiến hành theo quy định tại Điều 24 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam.”

3. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 7 như sau:

“Điều 7. Giới hạn tuổi tàu biển được đăng ký tại Việt Nam”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 4 Điều 7 như sau:

“1. Tuổi của tàu biển, tàu lặn, tàu ngầm, kho chứa nổi, giàn thiết bị cầm tay mang cờ quốc tịch nước ngoài đã qua sử dụng lúc đăng ký tại Việt Nam được tiến hành theo quy định sau:

a) Tàu khách, tàu lặn, tàu ngầm: ko quá 10 5;

b) Các loại tàu biển khác, kho chứa nổi, giàn thiết bị cầm tay: ko quá 15 5;

c) Trường hợp đặc trưng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận chuyển quyết định mà ko quá 20 5 và chỉ vận dụng đối với các loại tàu: chở hóa chất, chở khí hóa lỏng, chở dầu hoặc kho chứa nổi.

4. Tàu biển xóa đăng ký trong sổ đăng ký tàu biển non sông Việt Nam để đăng ký dụng cụ thủy nội địa cấp VR-SB, có thể được đăng ký lại vào Sổ đăng ký tàu biển non sông Việt Nam với vẻ ngoài đăng ký tàu biển ko thời hạn hoặc đăng ký tàu biển loại bé, nếu tuổi của dụng cụ thích hợp với các quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.”

5. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c, d khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 8 như sau:

“2. Giấy tờ yêu cầu bằng lòng đặt tên tàu biển, bao gồm:

b) Hiệp đồng sắm, bán tàu biển hoặc giao kèo đóng mới tàu biển hoặc các chứng cớ khác có trị giá pháp lý tương đương về quyền sở hữu đối với tàu biển (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu, bản dịch công chứng nếu giao kèo viết bằng tiếng nói nước ngoài);

c) Giđó chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giđó chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđó chứng thực đăng ký cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

d) Trường hợp chủ tàu là tư nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh quần chúng hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tư nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp thu giấy tờ, tiến hành theo thứ tự sau:

a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”

6. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c, g, h khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 9 như sau:

“2. Giấy tờ đăng ký tàu biển ko thời hạn, bao gồm:

b) Giđó chứng thực xóa đăng ký tàu biển hoặc Giđó chứng thực xóa đăng ký dụng cụ thủy nội địa đối với dụng cụ thủy nội địa cấp VR-SB (bản chính) đã qua sử dụng hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu biển được đóng mới (bản chính);

c) Hiệp đồng sắm, bán tàu biển hoặc giao kèo đóng mới tàu biển hoặc các chứng cớ khác có trị giá pháp lý tương đương để chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu giao kèo viết bằng tiếng nói nước ngoài);

g) Giđó chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giđó chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđó chứng thực đăng ký cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

h) Trường hợp chủ tàu là tư nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh quần chúng hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tư nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp thu giấy tờ, tiến hành theo quy hình sau:

a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”

7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1, điểm d, e, g khoản 2, khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 10 như sau:

“1. Giđó chứng thực đăng ký tàu biển có thời hạn.

a) Thời hạn đăng ký của tàu biển được ghi trong giấy chứng thực đăng ký tàu biển tương ứng với thời hạn của giao kèo thuê sắm tàu hoặc giao kèo thuê tàu trần hoặc theo yêu cầu của chủ tàu. Trường hợp tàu biển có Giđó chứng thực tạm dừng đăng ký thì thời hạn đăng ký của tàu biển ko được dài hơn thời hạn ghi trong Giđó tạm dừng đăng ký;

2. Giấy tờ đăng ký tàu biển có thời hạn trong trường hợp chủ tàu là tổ chức, tư nhân Việt Nam thuê sắm tàu hoặc thuê tàu trần, bao gồm:

d) Giđó chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giđó chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđó chứng thực đăng ký cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

e) Hiệp đồng thuê sắm tàu hoặc giao kèo thuê tàu trần (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu giao kèo viết bằng tiếng nói nước ngoài);

g) Biên bản bàn giao tàu (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu biên bản bàn giao viết bằng tiếng nói nước ngoài);

3. Giấy tờ đăng ký tàu biển có thời hạn trong trường hợp chủ tàu là tổ chức hoặc tư nhân nước ngoài, bao gồm các giấy má quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g và h khoản 2 Điều này; giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

5. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp thu giấy tờ, tiến hành theo thứ tự sau:

a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”

8. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 11 như sau:

“2. Giấy tờ đăng ký tàu biển tạm bợ, bao gồm:

a) Trường hợp chưa nộp phí, lệ phí, giấy tờ đăng ký bao gồm: tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy má quy định tại các điểm b, c, g và h khoản 2 Điều 9 của Nghị định này và Giđó chứng thực dung tích tàu biển, Giđó chứng thực phân cấp tàu biển hiện có của tàu (bản sao);

b) Trường hợp chưa có giấy chứng thực xóa đăng ký tàu biển, giấy tờ đăng ký bao gồm: tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy má quy định tại các điểm c, g và h khoản 2 Điều 9 của Nghị định này và Giđó chứng thực dung tích tàu biển, Giđó chứng thực phân cấp tàu biển hiện có của tàu (bản sao);

4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp thu giấy tờ, tiến hành theo thứ tự sau:

a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”

9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 12 như sau:

“a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”

10. Sửa đổi, bổ sung điểm b, d, đ khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 13 như sau:

“2. Giấy tờ đăng ký tàu biển đang đóng, bao gồm:

b) Hiệp đồng đóng mới tàu biển hoặc giao kèo sắm bán tàu biển đang đóng (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu giao kèo viết bằng tiếng nói nước ngoài);

d) Giđó chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giđó chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđó chứng thực đăng ký cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

đ) Trường hợp chủ tàu là tư nhân còn phải nộp giấy chứng minh quần chúng hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tư nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp thu giấy tờ, tiến hành theo thứ tự sau:

a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”

11. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c, đ, e khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 14 như sau:

“2. Giấy tờ đăng ký tàu biển loại bé, bao gồm:

b) Giđó chứng thực xóa đăng ký tàu biển hoặc Giđó chứng thực xóa đăng ký dụng cụ thủy nội địa đối với dụng cụ thủy nội địa cấp VR-SB (bản chính) đã qua sử dụng hoặc biên bản bàn giao tàu đối với tàu biển đóng mới (bản chính);

c) Hiệp đồng sắm, bán tàu biển hoặc giao kèo đóng mới tàu biển hoặc các chứng cớ khác có trị giá pháp lý tương đương chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu giao kèo viết bằng tiếng nói nước ngoài);

đ) Giđó chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giđó chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđó chứng thực đăng ký cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

e) Trường hợp chủ tàu là tư nhân phải nộp thêm giấy chứng minh quần chúng hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tư nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp thu giấy tờ, tiến hành theo thứ tự sau:

a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”

12. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 15 như sau:

“a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”

13. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 16 như sau:

“a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”

14. Bổ sung khoản 4 Điều 19 như sau:

“4. Tàu biển Việt Nam đăng ký tạm bợ thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 của Nghị định này ko được xóa đăng ký nếu chưa nộp phí, lệ phí theo quy định.”

15. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 20 như sau:

“a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:

“1. Vẻ ngoài sắm tàu biển sử dụng vốn nhà nước được tiến hành theo quy định của luật pháp về đấu thầu.”

17. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 như sau:

“1. Việc sắm tàu biển sử dụng vốn nhà nước được tiến hành theo thứ tự sau:

a) Phê duyệt chủ trương sắm tàu biển;

b) Tuyển lựa tàu, dự định giá sắm và các chi tiêu liên can tới giao dịch sắm tàu;

c) Lập, giám định, phê chuẩn dự án sắm tàu biển. Công trình sắm tàu biển gồm các nội dung về sự thiết yếu của việc đầu cơ, loại tàu, số lượng, tham số kỹ thuật căn bản của tàu, giá tàu, dự định, tài chính sắm tàu, vẻ ngoài sắm tàu, phương án khai thác, hiệu quả kinh tế và các nội dung thiết yếu khác;.

d) Quyết định sắm tàu biển;

đ) Hoàn tất thủ tục sắm tàu biển.”

18. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:

“1. Việc bán tàu biển sử dụng vốn nhà nước được tiến hành theo thứ tự sau:

a) Phê duyệt chủ trương bán tàu biển;

b) Xác định giá thành khởi điểm và dự định các chi tiêu liên can tới giao dịch bán tàu biển;

c) Lập, giám định, phê chuẩn dự án bán tàu biển. Công trình bán tàu biển gồm các nội dung về sự thiết yếu của việc bán tàu, số lượng, tham số kỹ thuật căn bản của tàu, giá thành dự định, vẻ ngoài bán tàu và các nội dung thiết yếu khác;

d) Quyết định bán tàu biển;

đ) Hoàn tất thủ tục bán tàu biển.”

19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 25 như sau:

“1. Công trình đóng mới tàu biển sử dụng vốn nhà nước được tiến hành theo thứ tự sau:

a) Phê duyệt chủ trương đóng mới tàu biển;

b) Tuyển lựa, xác định giá và tài chính đóng mới tàu biển; dự định các chi tiêu liên can tới giao dịch đóng mới tàu biển;

c) Lập, giám định, phê chuẩn dự án đóng mới tàu biển. Công trình đóng mới tàu biển gồm các nội dung về sự thiết yếu của việc đầu cơ, loại tàu biển, số lượng, tham số kỹ thuật căn bản của tàu biển, giá dự định, tài chính đóng mới tàu biển, vẻ ngoài đóng mới tàu biển, phương án khai thác, hiệu quả kinh tế và các nội dung thiết yếu khác;

d) Quyết định đóng tàu;

đ) Hoàn tất thủ tục đóng mới tàu biển.”

20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 26 như sau:

“1. Đối với dự án sắm, bán, đóng mới tàu biển sử dụng vốn nhà nước thì thẩm quyền phê chuẩn chủ trương, phê chuẩn dự án, quyết định sắm, bán, đóng mới tàu biển được tiến hành theo quy định của luật pháp về điều hành, sử dụng vốn nhà nước đầu cơ vào sản xuất, kinh doanh tại công ty, luật pháp về đầu cơ và đầu cơ công và các quy định tại điều lệ công ty.”

Điều 2. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với giấy tờ yêu cầu cấp giấy chứng thực đăng ký tàu biển, xóa đăng ký tàu biển đã được cơ quan đăng ký tàu biển tiếp thu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp diễn tiến hành theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.

2. Đối với dự án sắm, bán, đóng mới tàu biển đã được phê chuẩn dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp diễn tiến hành theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.

3. Đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài do tổ chức, tư nhân Việt Nam sắm theo phương thức vay sắm hoặc thuê sắm có thời khắc ký kết giao kèo vay sắm, thuê sắm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tuổi tàu biển lúc tiến hành đăng ký tại Việt Nam tiếp diễn tiến hành theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.

4. Đối với tàu biển đã được cấp Giđó chứng thực đăng ký tạm bợ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp diễn tiến hành các quy định về xóa đăng ký theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.

Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức tiến hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 5 2020.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can chịu nghĩa vụ thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án quần chúng vô thượng;
– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Gigiết hại vốn đầu tư Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Chiến trận Non sông Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, CN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

Xem thêm thông tin Nghị định 86/2020/NĐ-CP

Nghị định 86/2020/NĐ-CP

Chính phủ đã ban hành Nghị định 86/2020/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 171/2016/NĐ-CP đăng ký tàu biển, vào ngày23/07/2020. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ kể từ ngày 15/09/2020. Sau đây, sẽ là nội dung cụ thể của nghị định này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

CHÍNH PHỦ________
Số: 86/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc_______________________
Hà Nội, ngày 23 tháng 7 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 86/2020/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 5 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và sắm, bán, đóng mới tàu biển
__________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 5 2015;
Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận chuyển;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 5 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và sắm, bán, đóng mới tàu biển (sau đây gọi tắt là Nghị định số 171/2016/NĐ-CP).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP bao gồm:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Các quy định về đăng ký, xóa đăng ký tàu biển tại Nghị định này cũng vận dụng đối với việc đăng ký, xóa đăng ký tàu biển công vụ, tàu lặn, tàu ngầm, kho chứa nổi, giàn thiết bị cầm tay và việc đăng ký dụng cụ thủy nội địa cấp VR-SB trước đây đã đăng ký trong sổ đăng ký tàu biển non sông Việt Nam.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Sổ đăng ký tàu biển non sông Việt Nam được sử dụng để đánh dấu các thông tin liên can tới tàu biển, tàu biển công vụ, tàu lặn, tàu ngầm, kho chứa nổi, giàn thiết bị cầm tay đã được đăng ký hoặc xóa đăng ký theo quy định, sổ đăng ký tàu biển non sông Việt Nam được lập dưới dạng sổ biên chép trên giấy và cơ sở dữ liệu điện tử.
Nội dung chủ quản của sổ đăng ký tàu biển non sông Việt Nam được tiến hành theo quy định tại Điều 24 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam.”
3. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 7 như sau:
“Điều 7. Giới hạn tuổi tàu biển được đăng ký tại Việt Nam”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 4 Điều 7 như sau:
“1. Tuổi của tàu biển, tàu lặn, tàu ngầm, kho chứa nổi, giàn thiết bị cầm tay mang cờ quốc tịch nước ngoài đã qua sử dụng lúc đăng ký tại Việt Nam được tiến hành theo quy định sau:
a) Tàu khách, tàu lặn, tàu ngầm: ko quá 10 5;
b) Các loại tàu biển khác, kho chứa nổi, giàn thiết bị cầm tay: ko quá 15 5;
c) Trường hợp đặc trưng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận chuyển quyết định mà ko quá 20 5 và chỉ vận dụng đối với các loại tàu: chở hóa chất, chở khí hóa lỏng, chở dầu hoặc kho chứa nổi.
4. Tàu biển xóa đăng ký trong sổ đăng ký tàu biển non sông Việt Nam để đăng ký dụng cụ thủy nội địa cấp VR-SB, có thể được đăng ký lại vào Sổ đăng ký tàu biển non sông Việt Nam với vẻ ngoài đăng ký tàu biển ko thời hạn hoặc đăng ký tàu biển loại bé, nếu tuổi của dụng cụ thích hợp với các quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c, d khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 8 như sau:
“2. Giấy tờ yêu cầu bằng lòng đặt tên tàu biển, bao gồm:
b) Hiệp đồng sắm, bán tàu biển hoặc giao kèo đóng mới tàu biển hoặc các chứng cớ khác có trị giá pháp lý tương đương về quyền sở hữu đối với tàu biển (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu, bản dịch công chứng nếu giao kèo viết bằng tiếng nói nước ngoài);
c) Giđó chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giđó chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđó chứng thực đăng ký cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
d) Trường hợp chủ tàu là tư nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh quần chúng hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tư nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp thu giấy tờ, tiến hành theo thứ tự sau:
a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”
6. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c, g, h khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 9 như sau:
“2. Giấy tờ đăng ký tàu biển ko thời hạn, bao gồm:
b) Giđó chứng thực xóa đăng ký tàu biển hoặc Giđó chứng thực xóa đăng ký dụng cụ thủy nội địa đối với dụng cụ thủy nội địa cấp VR-SB (bản chính) đã qua sử dụng hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu biển được đóng mới (bản chính);
c) Hiệp đồng sắm, bán tàu biển hoặc giao kèo đóng mới tàu biển hoặc các chứng cớ khác có trị giá pháp lý tương đương để chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu giao kèo viết bằng tiếng nói nước ngoài);
g) Giđó chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giđó chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđó chứng thực đăng ký cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
h) Trường hợp chủ tàu là tư nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh quần chúng hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tư nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp thu giấy tờ, tiến hành theo quy hình sau:
a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”
7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1, điểm d, e, g khoản 2, khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 10 như sau:
“1. Giđó chứng thực đăng ký tàu biển có thời hạn.
a) Thời hạn đăng ký của tàu biển được ghi trong giấy chứng thực đăng ký tàu biển tương ứng với thời hạn của giao kèo thuê sắm tàu hoặc giao kèo thuê tàu trần hoặc theo yêu cầu của chủ tàu. Trường hợp tàu biển có Giđó chứng thực tạm dừng đăng ký thì thời hạn đăng ký của tàu biển ko được dài hơn thời hạn ghi trong Giđó tạm dừng đăng ký;
2. Giấy tờ đăng ký tàu biển có thời hạn trong trường hợp chủ tàu là tổ chức, tư nhân Việt Nam thuê sắm tàu hoặc thuê tàu trần, bao gồm:
d) Giđó chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giđó chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđó chứng thực đăng ký cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
e) Hiệp đồng thuê sắm tàu hoặc giao kèo thuê tàu trần (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu giao kèo viết bằng tiếng nói nước ngoài);
g) Biên bản bàn giao tàu (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu biên bản bàn giao viết bằng tiếng nói nước ngoài);
3. Giấy tờ đăng ký tàu biển có thời hạn trong trường hợp chủ tàu là tổ chức hoặc tư nhân nước ngoài, bao gồm các giấy má quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g và h khoản 2 Điều này; giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
5. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp thu giấy tờ, tiến hành theo thứ tự sau:
a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”
8. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 11 như sau:
“2. Giấy tờ đăng ký tàu biển tạm bợ, bao gồm:
a) Trường hợp chưa nộp phí, lệ phí, giấy tờ đăng ký bao gồm: tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy má quy định tại các điểm b, c, g và h khoản 2 Điều 9 của Nghị định này và Giđó chứng thực dung tích tàu biển, Giđó chứng thực phân cấp tàu biển hiện có của tàu (bản sao);
b) Trường hợp chưa có giấy chứng thực xóa đăng ký tàu biển, giấy tờ đăng ký bao gồm: tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy má quy định tại các điểm c, g và h khoản 2 Điều 9 của Nghị định này và Giđó chứng thực dung tích tàu biển, Giđó chứng thực phân cấp tàu biển hiện có của tàu (bản sao);
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp thu giấy tờ, tiến hành theo thứ tự sau:
a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”
9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 12 như sau:
“a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”
10. Sửa đổi, bổ sung điểm b, d, đ khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 13 như sau:
“2. Giấy tờ đăng ký tàu biển đang đóng, bao gồm:
b) Hiệp đồng đóng mới tàu biển hoặc giao kèo sắm bán tàu biển đang đóng (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu giao kèo viết bằng tiếng nói nước ngoài);
d) Giđó chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giđó chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđó chứng thực đăng ký cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
đ) Trường hợp chủ tàu là tư nhân còn phải nộp giấy chứng minh quần chúng hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tư nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp thu giấy tờ, tiến hành theo thứ tự sau:
a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”
11. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c, đ, e khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 14 như sau:
“2. Giấy tờ đăng ký tàu biển loại bé, bao gồm:
b) Giđó chứng thực xóa đăng ký tàu biển hoặc Giđó chứng thực xóa đăng ký dụng cụ thủy nội địa đối với dụng cụ thủy nội địa cấp VR-SB (bản chính) đã qua sử dụng hoặc biên bản bàn giao tàu đối với tàu biển đóng mới (bản chính);
c) Hiệp đồng sắm, bán tàu biển hoặc giao kèo đóng mới tàu biển hoặc các chứng cớ khác có trị giá pháp lý tương đương chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu giao kèo viết bằng tiếng nói nước ngoài);
đ) Giđó chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giđó chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđó chứng thực đăng ký cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
e) Trường hợp chủ tàu là tư nhân phải nộp thêm giấy chứng minh quần chúng hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tư nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp thu giấy tờ, tiến hành theo thứ tự sau:
a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”
12. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 15 như sau:
“a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”
13. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 16 như sau:
“a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”
14. Bổ sung khoản 4 Điều 19 như sau:
“4. Tàu biển Việt Nam đăng ký tạm bợ thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 của Nghị định này ko được xóa đăng ký nếu chưa nộp phí, lệ phí theo quy định.”
15. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 20 như sau:
“a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:
“1. Vẻ ngoài sắm tàu biển sử dụng vốn nhà nước được tiến hành theo quy định của luật pháp về đấu thầu.”
17. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 như sau:
“1. Việc sắm tàu biển sử dụng vốn nhà nước được tiến hành theo thứ tự sau:
a) Phê duyệt chủ trương sắm tàu biển;
b) Tuyển lựa tàu, dự định giá sắm và các chi tiêu liên can tới giao dịch sắm tàu;
c) Lập, giám định, phê chuẩn dự án sắm tàu biển. Công trình sắm tàu biển gồm các nội dung về sự thiết yếu của việc đầu cơ, loại tàu, số lượng, tham số kỹ thuật căn bản của tàu, giá tàu, dự định, tài chính sắm tàu, vẻ ngoài sắm tàu, phương án khai thác, hiệu quả kinh tế và các nội dung thiết yếu khác;.
d) Quyết định sắm tàu biển;
đ) Hoàn tất thủ tục sắm tàu biển.”
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:
“1. Việc bán tàu biển sử dụng vốn nhà nước được tiến hành theo thứ tự sau:
a) Phê duyệt chủ trương bán tàu biển;
b) Xác định giá thành khởi điểm và dự định các chi tiêu liên can tới giao dịch bán tàu biển;
c) Lập, giám định, phê chuẩn dự án bán tàu biển. Công trình bán tàu biển gồm các nội dung về sự thiết yếu của việc bán tàu, số lượng, tham số kỹ thuật căn bản của tàu, giá thành dự định, vẻ ngoài bán tàu và các nội dung thiết yếu khác;
d) Quyết định bán tàu biển;
đ) Hoàn tất thủ tục bán tàu biển.”
19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 25 như sau:
“1. Công trình đóng mới tàu biển sử dụng vốn nhà nước được tiến hành theo thứ tự sau:
a) Phê duyệt chủ trương đóng mới tàu biển;
b) Tuyển lựa, xác định giá và tài chính đóng mới tàu biển; dự định các chi tiêu liên can tới giao dịch đóng mới tàu biển;
c) Lập, giám định, phê chuẩn dự án đóng mới tàu biển. Công trình đóng mới tàu biển gồm các nội dung về sự thiết yếu của việc đầu cơ, loại tàu biển, số lượng, tham số kỹ thuật căn bản của tàu biển, giá dự định, tài chính đóng mới tàu biển, vẻ ngoài đóng mới tàu biển, phương án khai thác, hiệu quả kinh tế và các nội dung thiết yếu khác;
d) Quyết định đóng tàu;
đ) Hoàn tất thủ tục đóng mới tàu biển.”
20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 26 như sau:
“1. Đối với dự án sắm, bán, đóng mới tàu biển sử dụng vốn nhà nước thì thẩm quyền phê chuẩn chủ trương, phê chuẩn dự án, quyết định sắm, bán, đóng mới tàu biển được tiến hành theo quy định của luật pháp về điều hành, sử dụng vốn nhà nước đầu cơ vào sản xuất, kinh doanh tại công ty, luật pháp về đầu cơ và đầu cơ công và các quy định tại điều lệ công ty.”
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với giấy tờ yêu cầu cấp giấy chứng thực đăng ký tàu biển, xóa đăng ký tàu biển đã được cơ quan đăng ký tàu biển tiếp thu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp diễn tiến hành theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
2. Đối với dự án sắm, bán, đóng mới tàu biển đã được phê chuẩn dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp diễn tiến hành theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
3. Đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài do tổ chức, tư nhân Việt Nam sắm theo phương thức vay sắm hoặc thuê sắm có thời khắc ký kết giao kèo vay sắm, thuê sắm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tuổi tàu biển lúc tiến hành đăng ký tại Việt Nam tiếp diễn tiến hành theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
4. Đối với tàu biển đã được cấp Giđó chứng thực đăng ký tạm bợ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp diễn tiến hành các quy định về xóa đăng ký theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức tiến hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 5 2020.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can chịu nghĩa vụ thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– HĐND, UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương;– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;– Văn phòng Quốc hội;– Tòa án quần chúng vô thượng;– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;– Kiểm toán Nhà nước;– Ủy ban Gigiết hại vốn đầu tư Quốc gia;– Ngân hàng Chính sách xã hội;– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;– Ủy ban Trung ương Chiến trận Non sông Việt Nam;– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT,các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;– Lưu: VT, CN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Nghị #định #862020NĐCP

Nghị định 86/2020/NĐ-CP

Chính phủ đã ban hành Nghị định 86/2020/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 171/2016/NĐ-CP đăng ký tàu biển, vào ngày23/07/2020. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ kể từ ngày 15/09/2020. Sau đây, sẽ là nội dung cụ thể của nghị định này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

CHÍNH PHỦ________
Số: 86/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc_______________________
Hà Nội, ngày 23 tháng 7 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 86/2020/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 5 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và sắm, bán, đóng mới tàu biển
__________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 5 2015;
Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận chuyển;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 5 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và sắm, bán, đóng mới tàu biển (sau đây gọi tắt là Nghị định số 171/2016/NĐ-CP).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP bao gồm:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Các quy định về đăng ký, xóa đăng ký tàu biển tại Nghị định này cũng vận dụng đối với việc đăng ký, xóa đăng ký tàu biển công vụ, tàu lặn, tàu ngầm, kho chứa nổi, giàn thiết bị cầm tay và việc đăng ký dụng cụ thủy nội địa cấp VR-SB trước đây đã đăng ký trong sổ đăng ký tàu biển non sông Việt Nam.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Sổ đăng ký tàu biển non sông Việt Nam được sử dụng để đánh dấu các thông tin liên can tới tàu biển, tàu biển công vụ, tàu lặn, tàu ngầm, kho chứa nổi, giàn thiết bị cầm tay đã được đăng ký hoặc xóa đăng ký theo quy định, sổ đăng ký tàu biển non sông Việt Nam được lập dưới dạng sổ biên chép trên giấy và cơ sở dữ liệu điện tử.
Nội dung chủ quản của sổ đăng ký tàu biển non sông Việt Nam được tiến hành theo quy định tại Điều 24 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam.”
3. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 7 như sau:
“Điều 7. Giới hạn tuổi tàu biển được đăng ký tại Việt Nam”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 4 Điều 7 như sau:
“1. Tuổi của tàu biển, tàu lặn, tàu ngầm, kho chứa nổi, giàn thiết bị cầm tay mang cờ quốc tịch nước ngoài đã qua sử dụng lúc đăng ký tại Việt Nam được tiến hành theo quy định sau:
a) Tàu khách, tàu lặn, tàu ngầm: ko quá 10 5;
b) Các loại tàu biển khác, kho chứa nổi, giàn thiết bị cầm tay: ko quá 15 5;
c) Trường hợp đặc trưng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận chuyển quyết định mà ko quá 20 5 và chỉ vận dụng đối với các loại tàu: chở hóa chất, chở khí hóa lỏng, chở dầu hoặc kho chứa nổi.
4. Tàu biển xóa đăng ký trong sổ đăng ký tàu biển non sông Việt Nam để đăng ký dụng cụ thủy nội địa cấp VR-SB, có thể được đăng ký lại vào Sổ đăng ký tàu biển non sông Việt Nam với vẻ ngoài đăng ký tàu biển ko thời hạn hoặc đăng ký tàu biển loại bé, nếu tuổi của dụng cụ thích hợp với các quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c, d khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 8 như sau:
“2. Giấy tờ yêu cầu bằng lòng đặt tên tàu biển, bao gồm:
b) Hiệp đồng sắm, bán tàu biển hoặc giao kèo đóng mới tàu biển hoặc các chứng cớ khác có trị giá pháp lý tương đương về quyền sở hữu đối với tàu biển (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu, bản dịch công chứng nếu giao kèo viết bằng tiếng nói nước ngoài);
c) Giđó chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giđó chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđó chứng thực đăng ký cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
d) Trường hợp chủ tàu là tư nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh quần chúng hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tư nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp thu giấy tờ, tiến hành theo thứ tự sau:
a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”
6. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c, g, h khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 9 như sau:
“2. Giấy tờ đăng ký tàu biển ko thời hạn, bao gồm:
b) Giđó chứng thực xóa đăng ký tàu biển hoặc Giđó chứng thực xóa đăng ký dụng cụ thủy nội địa đối với dụng cụ thủy nội địa cấp VR-SB (bản chính) đã qua sử dụng hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu biển được đóng mới (bản chính);
c) Hiệp đồng sắm, bán tàu biển hoặc giao kèo đóng mới tàu biển hoặc các chứng cớ khác có trị giá pháp lý tương đương để chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu giao kèo viết bằng tiếng nói nước ngoài);
g) Giđó chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giđó chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđó chứng thực đăng ký cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
h) Trường hợp chủ tàu là tư nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh quần chúng hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tư nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp thu giấy tờ, tiến hành theo quy hình sau:
a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”
7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1, điểm d, e, g khoản 2, khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 10 như sau:
“1. Giđó chứng thực đăng ký tàu biển có thời hạn.
a) Thời hạn đăng ký của tàu biển được ghi trong giấy chứng thực đăng ký tàu biển tương ứng với thời hạn của giao kèo thuê sắm tàu hoặc giao kèo thuê tàu trần hoặc theo yêu cầu của chủ tàu. Trường hợp tàu biển có Giđó chứng thực tạm dừng đăng ký thì thời hạn đăng ký của tàu biển ko được dài hơn thời hạn ghi trong Giđó tạm dừng đăng ký;
2. Giấy tờ đăng ký tàu biển có thời hạn trong trường hợp chủ tàu là tổ chức, tư nhân Việt Nam thuê sắm tàu hoặc thuê tàu trần, bao gồm:
d) Giđó chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giđó chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđó chứng thực đăng ký cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
e) Hiệp đồng thuê sắm tàu hoặc giao kèo thuê tàu trần (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu giao kèo viết bằng tiếng nói nước ngoài);
g) Biên bản bàn giao tàu (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu biên bản bàn giao viết bằng tiếng nói nước ngoài);
3. Giấy tờ đăng ký tàu biển có thời hạn trong trường hợp chủ tàu là tổ chức hoặc tư nhân nước ngoài, bao gồm các giấy má quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g và h khoản 2 Điều này; giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
5. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp thu giấy tờ, tiến hành theo thứ tự sau:
a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”
8. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 11 như sau:
“2. Giấy tờ đăng ký tàu biển tạm bợ, bao gồm:
a) Trường hợp chưa nộp phí, lệ phí, giấy tờ đăng ký bao gồm: tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy má quy định tại các điểm b, c, g và h khoản 2 Điều 9 của Nghị định này và Giđó chứng thực dung tích tàu biển, Giđó chứng thực phân cấp tàu biển hiện có của tàu (bản sao);
b) Trường hợp chưa có giấy chứng thực xóa đăng ký tàu biển, giấy tờ đăng ký bao gồm: tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy má quy định tại các điểm c, g và h khoản 2 Điều 9 của Nghị định này và Giđó chứng thực dung tích tàu biển, Giđó chứng thực phân cấp tàu biển hiện có của tàu (bản sao);
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp thu giấy tờ, tiến hành theo thứ tự sau:
a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”
9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 12 như sau:
“a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”
10. Sửa đổi, bổ sung điểm b, d, đ khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 13 như sau:
“2. Giấy tờ đăng ký tàu biển đang đóng, bao gồm:
b) Hiệp đồng đóng mới tàu biển hoặc giao kèo sắm bán tàu biển đang đóng (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu giao kèo viết bằng tiếng nói nước ngoài);
d) Giđó chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giđó chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđó chứng thực đăng ký cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
đ) Trường hợp chủ tàu là tư nhân còn phải nộp giấy chứng minh quần chúng hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tư nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp thu giấy tờ, tiến hành theo thứ tự sau:
a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”
11. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c, đ, e khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 14 như sau:
“2. Giấy tờ đăng ký tàu biển loại bé, bao gồm:
b) Giđó chứng thực xóa đăng ký tàu biển hoặc Giđó chứng thực xóa đăng ký dụng cụ thủy nội địa đối với dụng cụ thủy nội địa cấp VR-SB (bản chính) đã qua sử dụng hoặc biên bản bàn giao tàu đối với tàu biển đóng mới (bản chính);
c) Hiệp đồng sắm, bán tàu biển hoặc giao kèo đóng mới tàu biển hoặc các chứng cớ khác có trị giá pháp lý tương đương chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu giao kèo viết bằng tiếng nói nước ngoài);
đ) Giđó chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc Giđó chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđó chứng thực đăng ký cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
e) Trường hợp chủ tàu là tư nhân phải nộp thêm giấy chứng minh quần chúng hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tư nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao có chứng nhận hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp thu giấy tờ, tiến hành theo thứ tự sau:
a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”
12. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 15 như sau:
“a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”
13. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 16 như sau:
“a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”
14. Bổ sung khoản 4 Điều 19 như sau:
“4. Tàu biển Việt Nam đăng ký tạm bợ thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 của Nghị định này ko được xóa đăng ký nếu chưa nộp phí, lệ phí theo quy định.”
15. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 20 như sau:
“a) Trường hợp nộp giấy tờ trực tiếp, nếu giấy tờ chưa hợp thức thì chỉ dẫn ngay cho tổ chức, tư nhân hoàn thiện giấy tờ; nếu giấy tờ hợp thức thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận giấy tờ và hứa trả kết quả đúng thời kì quy định;”
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:
“1. Vẻ ngoài sắm tàu biển sử dụng vốn nhà nước được tiến hành theo quy định của luật pháp về đấu thầu.”
17. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 như sau:
“1. Việc sắm tàu biển sử dụng vốn nhà nước được tiến hành theo thứ tự sau:
a) Phê duyệt chủ trương sắm tàu biển;
b) Tuyển lựa tàu, dự định giá sắm và các chi tiêu liên can tới giao dịch sắm tàu;
c) Lập, giám định, phê chuẩn dự án sắm tàu biển. Công trình sắm tàu biển gồm các nội dung về sự thiết yếu của việc đầu cơ, loại tàu, số lượng, tham số kỹ thuật căn bản của tàu, giá tàu, dự định, tài chính sắm tàu, vẻ ngoài sắm tàu, phương án khai thác, hiệu quả kinh tế và các nội dung thiết yếu khác;.
d) Quyết định sắm tàu biển;
đ) Hoàn tất thủ tục sắm tàu biển.”
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:
“1. Việc bán tàu biển sử dụng vốn nhà nước được tiến hành theo thứ tự sau:
a) Phê duyệt chủ trương bán tàu biển;
b) Xác định giá thành khởi điểm và dự định các chi tiêu liên can tới giao dịch bán tàu biển;
c) Lập, giám định, phê chuẩn dự án bán tàu biển. Công trình bán tàu biển gồm các nội dung về sự thiết yếu của việc bán tàu, số lượng, tham số kỹ thuật căn bản của tàu, giá thành dự định, vẻ ngoài bán tàu và các nội dung thiết yếu khác;
d) Quyết định bán tàu biển;
đ) Hoàn tất thủ tục bán tàu biển.”
19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 25 như sau:
“1. Công trình đóng mới tàu biển sử dụng vốn nhà nước được tiến hành theo thứ tự sau:
a) Phê duyệt chủ trương đóng mới tàu biển;
b) Tuyển lựa, xác định giá và tài chính đóng mới tàu biển; dự định các chi tiêu liên can tới giao dịch đóng mới tàu biển;
c) Lập, giám định, phê chuẩn dự án đóng mới tàu biển. Công trình đóng mới tàu biển gồm các nội dung về sự thiết yếu của việc đầu cơ, loại tàu biển, số lượng, tham số kỹ thuật căn bản của tàu biển, giá dự định, tài chính đóng mới tàu biển, vẻ ngoài đóng mới tàu biển, phương án khai thác, hiệu quả kinh tế và các nội dung thiết yếu khác;
d) Quyết định đóng tàu;
đ) Hoàn tất thủ tục đóng mới tàu biển.”
20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 26 như sau:
“1. Đối với dự án sắm, bán, đóng mới tàu biển sử dụng vốn nhà nước thì thẩm quyền phê chuẩn chủ trương, phê chuẩn dự án, quyết định sắm, bán, đóng mới tàu biển được tiến hành theo quy định của luật pháp về điều hành, sử dụng vốn nhà nước đầu cơ vào sản xuất, kinh doanh tại công ty, luật pháp về đầu cơ và đầu cơ công và các quy định tại điều lệ công ty.”
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với giấy tờ yêu cầu cấp giấy chứng thực đăng ký tàu biển, xóa đăng ký tàu biển đã được cơ quan đăng ký tàu biển tiếp thu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp diễn tiến hành theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
2. Đối với dự án sắm, bán, đóng mới tàu biển đã được phê chuẩn dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp diễn tiến hành theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
3. Đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài do tổ chức, tư nhân Việt Nam sắm theo phương thức vay sắm hoặc thuê sắm có thời khắc ký kết giao kèo vay sắm, thuê sắm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tuổi tàu biển lúc tiến hành đăng ký tại Việt Nam tiếp diễn tiến hành theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
4. Đối với tàu biển đã được cấp Giđó chứng thực đăng ký tạm bợ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp diễn tiến hành các quy định về xóa đăng ký theo quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP.
Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức tiến hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 5 2020.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can chịu nghĩa vụ thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– HĐND, UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương;– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;– Văn phòng Quốc hội;– Tòa án quần chúng vô thượng;– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;– Kiểm toán Nhà nước;– Ủy ban Gigiết hại vốn đầu tư Quốc gia;– Ngân hàng Chính sách xã hội;– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;– Ủy ban Trung ương Chiến trận Non sông Việt Nam;– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT,các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;– Lưu: VT, CN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Nghị #định #862020NĐCP


#Nghị #định #862020NĐCP

Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button