Nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp như thế nào? Điều kiện hưởng?

Nhiều người lao động thắc mắc cách nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp như thế nào? Vik News sẽ gợi ý cho bạn cách thức đơn giản và nhanh chóng nhé!

Bảo hiểm thất nghiệp được xem là phao cứu sinh hữu hiệu giúp người lao động chia sẻ gánh nặng tài chính. Vậy cách nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp như thế nào? Cùng Vik News tìm hiểu rõ hơn nhé!

Điều kiện và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Điều kiện được hưởng tiền thất nghiệp

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 43, Điều 49 của Luật Việc làm 2013, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp cần đáp ứng đủ 4 điều kiện dưới đây:

  1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (trừ trường hợp như người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng).
  2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này.
  3. Đã nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm việc làm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
  4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ thụ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp là bao nhiêu?

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức lương bình quân của 6 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi nghỉ việc. Tuy nhiên, khoản trợ cấp này tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định.

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2021 là bao nhiêu tiền?

Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là:1,49 triệu đồng X 5 = 7,45 triệu đồng/ tháng( tối đa 05 lần mức lương cơ sở).

Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định: tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng:

  • Vùng I: 4,42 triệu đồng X 5 = 22,1 triệu đồng/ tháng.
  •  Vùng II: 3,92 triệu đồng X 5 = 19,6 triệu đồng/ tháng.
  •  Vùng III: 3,43 triệu X 5 = 17,15 triệu đồng/ tháng.
  • Vùng IV: 3,07 triệu đồng X 5 = 15,35 triệu đồng/ tháng.

10 lưu ý về chế độ trợ cấp thất nghiệp năm 2021 NLĐ nên biết

Dưới đây là 10 lưu ý quan trọng về chế độ thất nghiệp năm 2021 mà người lao động nên quan tâm. Vik News đã tổng hợp cụ thể như sau:

1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp  

NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật hoặc đang có thuộc chế độ hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng. Ngoài ra, NLĐ cũng không được xem xét hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu như:

  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.
  • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.
  • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng.
  • Chết.

2. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

Với hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn: yêu cầu phải đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Với hợp đồng làm việc theo mùa hoặc hợp đồng dưới 12 tháng: yêu cầu đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Thời gian nộp hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, NLĐ phải làm hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp gửi về cho trung tâm dịch vụ việc làm. Nếu sau 03 tháng, NLĐ không làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì sẽ được bảo lưu và hưởng cho lần sau.

Tuy nhiên, NLĐ vẫn có thể ủy quyền cho người khác nộp hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong những trường hợp bên dưới:

  • Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
  • Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
  • Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

4. Người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ Điều 52 và Điều 53 Luật Việc làm 2013, người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm, nếu không thực hiện sẽ bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Tuy nhiên, theo Điều 10 Thông tư 28/2015/NĐ-CP, có 05 trường hợp NLĐ không phải thông báo tình hình làm việc hằng tháng mà vẫn được nhận trợ cấp. Cụ thể:

  • Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên.
  • Người lao động được xác định thuộc danh mục bệnh phải điều trị dài ngày có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.
  • Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền. Riêng đối với trường hợp nam giới có vợ chết sau khi sinh con mà phải trực tiếp nuôi dưỡng con thì giấy tờ xác nhận là giấy khai sinh của con và giấy chứng tử của mẹ.
  • Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và có xác nhận của cơ sở dạy nghề.
  • Thực hiện hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 03 tháng.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, nếu NLĐ thuộc một trong những trường hợp trên thì phải gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho người khác nộp giấy đề nghị không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm.

5. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

NLĐ đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này. Tuy nhiên, nếu người lao động vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng.

Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được xem xét tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp và tiếp tục thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng.

Người lao động sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu:

  • Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
  • Có việc làm.
  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.
  •  Hưởng lương hưu hằng tháng.
  • Sau 02 lần từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng.
  • Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, 03 tháng liên tục không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định.
  • Ra nước ngoài để định cư, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng.
  • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.

6. Người lao động được cấp thẻ BHYT trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP thì căn cứ quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp thẻ bảo hiểm y tế cho NLĐ và trường hợp NLĐ bị chấm dứt bảo hiểm y tế khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

7. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp ở đâu?

NLĐ nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm mà người NLĐ muốn đăng kí. Ví dụ với trường hợp đang làm việc và sinh sống ở Vũng Tàu và bây giờ chuyển về sống ở Quận 2 thành phố Hồ Chí Minh thì NLĐ có thể đem sổ bảo hiểm và quyết định thôi việc về thành phố Hồ Chí Minh làm thủ tục để hưởng trợ cấp thất nghiệp.

8. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp 

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

9. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BH thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp; sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

10. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Một số câu hỏi liên quan đến việc nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp như thế nào

Sau 3 tháng kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng không đi làm hồ sơ hưởng thất nghiệp có được hưởng trợ cấp nữa hay không?

Sau thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, nếu NLĐ vẫn chưa làm hồ sơ hưởng thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm sẽ không tiếp nhận hồ sơ nữa vì không đủ điệu kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.  Tuy nhiên, khoảng thời gian đóng bảo hiểm sẽ không bị mất mà cộng dồn vào lần sau theo quy định của Điều 45 Luật Việc làm 2013.

Giấy tờ nào xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc?

Dưới đây là mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động:

Thời hạn giải quyết hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu?

Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trung tâm dịch việc việc làm ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận trả cho NLĐ.

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần những gì?

Muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp, NLĐ cần chuẩn bị 3 loại giấy tờ dưới đây:

– Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

+ Quyết định thôi việc.

+ Quyết định sa thải.

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là thì yêu cầu phải có giấy tờ xác nhận là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

– Sổ bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn không?

Nhiều người lao động băn khoăn là bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn hay không? Câu trả lời là có, vì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng trợ cấp là tổng thời gian đóng bảo hiểm liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm cho đến khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định mà chưa được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Làm mười năm được hưởng mấy tháng bảo hiểm thất nghiệp?

NLĐ sẽ được hưởng tối đa 10 tháng trợ cấp sau khi đã làm hồ sơ thủ tục và được cấp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Mỗi tháng NLD sẽ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo tìm kiếm việc làm theo giấy hẹn thì mới có thể được hưởng các tháng trợ cấp tiếp theo.

Nếu NLĐ có việc làm mới thì phải lên Trung tâm thông báo để chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp và bảo lưu những thời gian đã đóng nhưng chưa hưởng thất nghiệp để được bảo lưu và cộng dồn.

Cách lấy bảo hiểm thất nghiệp

Để lấy được bảo thất nghiệp, NLĐ phải thực hiện đầy đủ trình tự các bước sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
  • Nộp hồ sơ đến trung tâm dịch vụ việc làm
  • Giải quyết hồ sơ
  • Nhận tiền trợ cấp thất nghiệp
  • Thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng

Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp một lần

Kể từ ngày 01/01/2015, theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP, bảo hiểm thất nghiệp sẽ không lãnh một lần mà sẽ được hưởng theo tháng. Vì vậy, NLĐ cần tuân thủ và sắp xếp thời gian đến nhận theo quy định.

Cụ thể, tổ chức bảo hiểm xã hội sẽ chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên trong 5 ngày kể từ khi NLĐ được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó hằng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

Qua bài viết trên, Vik News đã cung cấp cho bạn đọc về các nhận tiền bảo hiểm một cách thật đơn giản và nhanh chóng. Hi vọng những thông tin này sẽ hữu ích cho các bạn, đặc biệt là người lao động. Theo dõi Vik News để cập nhật tin tức mới mỗi ngày nhé!


Thông tin thêm

Nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp như thế nào? Điều kiện hưởng?

Nhiều người lao động thắc mắc cách nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp như thế nào? Vik News sẽ gợi ý cho bạn cách thức đơn giản và nhanh chóng nhé!
Bảo hiểm thất nghiệp được xem là phao cứu sinh hữu hiệu giúp người lao động chia sẻ gánh nặng tài chính. Vậy cách nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp như thế nào? Cùng Vik News tìm hiểu rõ hơn nhé!
Điều kiện và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Điều kiện được hưởng tiền thất nghiệp
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 43, Điều 49 của Luật Việc làm 2013, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp cần đáp ứng đủ 4 điều kiện dưới đây:
Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (trừ trường hợp như người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng).
Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này.
Đã nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm việc làm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ thụ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp là bao nhiêu?
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức lương bình quân của 6 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi nghỉ việc. Tuy nhiên, khoản trợ cấp này tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định.
Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2021 là bao nhiêu tiền?
Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là:1,49 triệu đồng X 5 = 7,45 triệu đồng/ tháng( tối đa 05 lần mức lương cơ sở).
Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định: tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng:
Vùng I: 4,42 triệu đồng X 5 = 22,1 triệu đồng/ tháng.
 Vùng II: 3,92 triệu đồng X 5 = 19,6 triệu đồng/ tháng.
 Vùng III: 3,43 triệu X 5 = 17,15 triệu đồng/ tháng.
Vùng IV: 3,07 triệu đồng X 5 = 15,35 triệu đồng/ tháng.

10 lưu ý về chế độ trợ cấp thất nghiệp năm 2021 NLĐ nên biết
Dưới đây là 10 lưu ý quan trọng về chế độ thất nghiệp năm 2021 mà người lao động nên quan tâm. Vik News đã tổng hợp cụ thể như sau:
1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp  
NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật hoặc đang có thuộc chế độ hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng. Ngoài ra, NLĐ cũng không được xem xét hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu như:
Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.
Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.
Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng.
Chết.
2. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
Với hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn: yêu cầu phải đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Với hợp đồng làm việc theo mùa hoặc hợp đồng dưới 12 tháng: yêu cầu đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
3. Thời gian nộp hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, NLĐ phải làm hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp gửi về cho trung tâm dịch vụ việc làm. Nếu sau 03 tháng, NLĐ không làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì sẽ được bảo lưu và hưởng cho lần sau.
Tuy nhiên, NLĐ vẫn có thể ủy quyền cho người khác nộp hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong những trường hợp bên dưới:
Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

4. Người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ Điều 52 và Điều 53 Luật Việc làm 2013, người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm, nếu không thực hiện sẽ bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Tuy nhiên, theo Điều 10 Thông tư 28/2015/NĐ-CP, có 05 trường hợp NLĐ không phải thông báo tình hình làm việc hằng tháng mà vẫn được nhận trợ cấp. Cụ thể:
Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên.
Người lao động được xác định thuộc danh mục bệnh phải điều trị dài ngày có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.
Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền. Riêng đối với trường hợp nam giới có vợ chết sau khi sinh con mà phải trực tiếp nuôi dưỡng con thì giấy tờ xác nhận là giấy khai sinh của con và giấy chứng tử của mẹ.
Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và có xác nhận của cơ sở dạy nghề.
Thực hiện hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 03 tháng.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, nếu NLĐ thuộc một trong những trường hợp trên thì phải gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho người khác nộp giấy đề nghị không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm.

5. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
NLĐ đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này. Tuy nhiên, nếu người lao động vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng.
Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được xem xét tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp và tiếp tục thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng.
Người lao động sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu:
Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
Có việc làm.
Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.
 Hưởng lương hưu hằng tháng.
Sau 02 lần từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng.
Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, 03 tháng liên tục không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định.
Ra nước ngoài để định cư, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng.
Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
6. Người lao động được cấp thẻ BHYT trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP thì căn cứ quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp thẻ bảo hiểm y tế cho NLĐ và trường hợp NLĐ bị chấm dứt bảo hiểm y tế khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
7. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp ở đâu?
NLĐ nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm mà người NLĐ muốn đăng kí. Ví dụ với trường hợp đang làm việc và sinh sống ở Vũng Tàu và bây giờ chuyển về sống ở Quận 2 thành phố Hồ Chí Minh thì NLĐ có thể đem sổ bảo hiểm và quyết định thôi việc về thành phố Hồ Chí Minh làm thủ tục để hưởng trợ cấp thất nghiệp.

8. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp 
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
9. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BH thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp; sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
10. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Một số câu hỏi liên quan đến việc nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp như thế nào
Sau 3 tháng kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng không đi làm hồ sơ hưởng thất nghiệp có được hưởng trợ cấp nữa hay không?
Sau thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, nếu NLĐ vẫn chưa làm hồ sơ hưởng thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm sẽ không tiếp nhận hồ sơ nữa vì không đủ điệu kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.  Tuy nhiên, khoảng thời gian đóng bảo hiểm sẽ không bị mất mà cộng dồn vào lần sau theo quy định của Điều 45 Luật Việc làm 2013.
Giấy tờ nào xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc?
Dưới đây là mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động:

Thời hạn giải quyết hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu?
Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trung tâm dịch việc việc làm ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận trả cho NLĐ.
Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần những gì?
Muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp, NLĐ cần chuẩn bị 3 loại giấy tờ dưới đây:
– Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.
– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
+ Quyết định thôi việc.
+ Quyết định sa thải.
+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc.
+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là thì yêu cầu phải có giấy tờ xác nhận là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.
– Sổ bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn không?
Nhiều người lao động băn khoăn là bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn hay không? Câu trả lời là có, vì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng trợ cấp là tổng thời gian đóng bảo hiểm liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm cho đến khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định mà chưa được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Làm mười năm được hưởng mấy tháng bảo hiểm thất nghiệp?
NLĐ sẽ được hưởng tối đa 10 tháng trợ cấp sau khi đã làm hồ sơ thủ tục và được cấp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Mỗi tháng NLD sẽ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo tìm kiếm việc làm theo giấy hẹn thì mới có thể được hưởng các tháng trợ cấp tiếp theo.
Nếu NLĐ có việc làm mới thì phải lên Trung tâm thông báo để chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp và bảo lưu những thời gian đã đóng nhưng chưa hưởng thất nghiệp để được bảo lưu và cộng dồn.
Cách lấy bảo hiểm thất nghiệp
Để lấy được bảo thất nghiệp, NLĐ phải thực hiện đầy đủ trình tự các bước sau:
Chuẩn bị hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
Nộp hồ sơ đến trung tâm dịch vụ việc làm
Giải quyết hồ sơ
Nhận tiền trợ cấp thất nghiệp
Thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng
Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp một lần
Kể từ ngày 01/01/2015, theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP, bảo hiểm thất nghiệp sẽ không lãnh một lần mà sẽ được hưởng theo tháng. Vì vậy, NLĐ cần tuân thủ và sắp xếp thời gian đến nhận theo quy định.
Cụ thể, tổ chức bảo hiểm xã hội sẽ chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên trong 5 ngày kể từ khi NLĐ được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó hằng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

Qua bài viết trên, Vik News đã cung cấp cho bạn đọc về các nhận tiền bảo hiểm một cách thật đơn giản và nhanh chóng. Hi vọng những thông tin này sẽ hữu ích cho các bạn, đặc biệt là người lao động. Theo dõi Vik News để cập nhật tin tức mới mỗi ngày nhé!

#Nhận #tiền #bảo #hiểm #thất #nghiệp #như #thế #nào #Điều #kiện #hưởng

Nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp như thế nào? Điều kiện hưởng?

Nhiều người lao động thắc mắc cách nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp như thế nào? Vik News sẽ gợi ý cho bạn cách thức đơn giản và nhanh chóng nhé!
Bảo hiểm thất nghiệp được xem là phao cứu sinh hữu hiệu giúp người lao động chia sẻ gánh nặng tài chính. Vậy cách nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp như thế nào? Cùng Vik News tìm hiểu rõ hơn nhé!
Điều kiện và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Điều kiện được hưởng tiền thất nghiệp
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 43, Điều 49 của Luật Việc làm 2013, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp cần đáp ứng đủ 4 điều kiện dưới đây:
Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (trừ trường hợp như người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng).
Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này.
Đã nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm việc làm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ thụ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp là bao nhiêu?
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức lương bình quân của 6 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi nghỉ việc. Tuy nhiên, khoản trợ cấp này tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định.
Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2021 là bao nhiêu tiền?
Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là:1,49 triệu đồng X 5 = 7,45 triệu đồng/ tháng( tối đa 05 lần mức lương cơ sở).
Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định: tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng:
Vùng I: 4,42 triệu đồng X 5 = 22,1 triệu đồng/ tháng.
 Vùng II: 3,92 triệu đồng X 5 = 19,6 triệu đồng/ tháng.
 Vùng III: 3,43 triệu X 5 = 17,15 triệu đồng/ tháng.
Vùng IV: 3,07 triệu đồng X 5 = 15,35 triệu đồng/ tháng.

10 lưu ý về chế độ trợ cấp thất nghiệp năm 2021 NLĐ nên biết
Dưới đây là 10 lưu ý quan trọng về chế độ thất nghiệp năm 2021 mà người lao động nên quan tâm. Vik News đã tổng hợp cụ thể như sau:
1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp  
NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật hoặc đang có thuộc chế độ hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng. Ngoài ra, NLĐ cũng không được xem xét hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu như:
Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.
Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.
Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng.
Chết.
2. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
Với hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn: yêu cầu phải đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Với hợp đồng làm việc theo mùa hoặc hợp đồng dưới 12 tháng: yêu cầu đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
3. Thời gian nộp hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, NLĐ phải làm hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp gửi về cho trung tâm dịch vụ việc làm. Nếu sau 03 tháng, NLĐ không làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì sẽ được bảo lưu và hưởng cho lần sau.
Tuy nhiên, NLĐ vẫn có thể ủy quyền cho người khác nộp hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong những trường hợp bên dưới:
Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

4. Người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ Điều 52 và Điều 53 Luật Việc làm 2013, người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm, nếu không thực hiện sẽ bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Tuy nhiên, theo Điều 10 Thông tư 28/2015/NĐ-CP, có 05 trường hợp NLĐ không phải thông báo tình hình làm việc hằng tháng mà vẫn được nhận trợ cấp. Cụ thể:
Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên.
Người lao động được xác định thuộc danh mục bệnh phải điều trị dài ngày có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.
Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền. Riêng đối với trường hợp nam giới có vợ chết sau khi sinh con mà phải trực tiếp nuôi dưỡng con thì giấy tờ xác nhận là giấy khai sinh của con và giấy chứng tử của mẹ.
Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và có xác nhận của cơ sở dạy nghề.
Thực hiện hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 03 tháng.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, nếu NLĐ thuộc một trong những trường hợp trên thì phải gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho người khác nộp giấy đề nghị không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm.

5. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
NLĐ đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này. Tuy nhiên, nếu người lao động vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng.
Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được xem xét tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp và tiếp tục thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng.
Người lao động sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu:
Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
Có việc làm.
Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.
 Hưởng lương hưu hằng tháng.
Sau 02 lần từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng.
Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, 03 tháng liên tục không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định.
Ra nước ngoài để định cư, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng.
Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
6. Người lao động được cấp thẻ BHYT trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP thì căn cứ quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp thẻ bảo hiểm y tế cho NLĐ và trường hợp NLĐ bị chấm dứt bảo hiểm y tế khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
7. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp ở đâu?
NLĐ nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm mà người NLĐ muốn đăng kí. Ví dụ với trường hợp đang làm việc và sinh sống ở Vũng Tàu và bây giờ chuyển về sống ở Quận 2 thành phố Hồ Chí Minh thì NLĐ có thể đem sổ bảo hiểm và quyết định thôi việc về thành phố Hồ Chí Minh làm thủ tục để hưởng trợ cấp thất nghiệp.

8. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp 
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
9. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BH thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp; sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
10. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Một số câu hỏi liên quan đến việc nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp như thế nào
Sau 3 tháng kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng không đi làm hồ sơ hưởng thất nghiệp có được hưởng trợ cấp nữa hay không?
Sau thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, nếu NLĐ vẫn chưa làm hồ sơ hưởng thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm sẽ không tiếp nhận hồ sơ nữa vì không đủ điệu kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.  Tuy nhiên, khoảng thời gian đóng bảo hiểm sẽ không bị mất mà cộng dồn vào lần sau theo quy định của Điều 45 Luật Việc làm 2013.
Giấy tờ nào xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc?
Dưới đây là mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động:

Thời hạn giải quyết hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu?
Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trung tâm dịch việc việc làm ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận trả cho NLĐ.
Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần những gì?
Muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp, NLĐ cần chuẩn bị 3 loại giấy tờ dưới đây:
– Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.
– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
+ Quyết định thôi việc.
+ Quyết định sa thải.
+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc.
+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là thì yêu cầu phải có giấy tờ xác nhận là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.
– Sổ bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn không?
Nhiều người lao động băn khoăn là bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn hay không? Câu trả lời là có, vì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng trợ cấp là tổng thời gian đóng bảo hiểm liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm cho đến khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định mà chưa được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Làm mười năm được hưởng mấy tháng bảo hiểm thất nghiệp?
NLĐ sẽ được hưởng tối đa 10 tháng trợ cấp sau khi đã làm hồ sơ thủ tục và được cấp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Mỗi tháng NLD sẽ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo tìm kiếm việc làm theo giấy hẹn thì mới có thể được hưởng các tháng trợ cấp tiếp theo.
Nếu NLĐ có việc làm mới thì phải lên Trung tâm thông báo để chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp và bảo lưu những thời gian đã đóng nhưng chưa hưởng thất nghiệp để được bảo lưu và cộng dồn.
Cách lấy bảo hiểm thất nghiệp
Để lấy được bảo thất nghiệp, NLĐ phải thực hiện đầy đủ trình tự các bước sau:
Chuẩn bị hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
Nộp hồ sơ đến trung tâm dịch vụ việc làm
Giải quyết hồ sơ
Nhận tiền trợ cấp thất nghiệp
Thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng
Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp một lần
Kể từ ngày 01/01/2015, theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP, bảo hiểm thất nghiệp sẽ không lãnh một lần mà sẽ được hưởng theo tháng. Vì vậy, NLĐ cần tuân thủ và sắp xếp thời gian đến nhận theo quy định.
Cụ thể, tổ chức bảo hiểm xã hội sẽ chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên trong 5 ngày kể từ khi NLĐ được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó hằng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

Qua bài viết trên, Vik News đã cung cấp cho bạn đọc về các nhận tiền bảo hiểm một cách thật đơn giản và nhanh chóng. Hi vọng những thông tin này sẽ hữu ích cho các bạn, đặc biệt là người lao động. Theo dõi Vik News để cập nhật tin tức mới mỗi ngày nhé!

#Nhận #tiền #bảo #hiểm #thất #nghiệp #như #thế #nào #Điều #kiện #hưởng


Tổng hợp: Vik News

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button