Pháp Luật

Quân đội là gì? Khái niệm quân đội được hiểu như thế nào 2022?

Quân đội là gì? Khái niệm quân đội 2022 được hiểu như thế nào? Quân đội Việt Nam là quân đội của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, khác với tất cả các quân đội khác trên thế giới. Vậy, khái niệm quân đội được hiểu như thế nào và chức năng của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì? Hãy tham khảo bài viết này vì Dữ liệu lớn trả lời các câu hỏi trên.

Quân đội nhân dân Việt Nam là quân đội của dân, do dân, vì dân, sẵn sàng chiến đấu, quyết tử vì độc lập, tự do của Tổ quốc.

1. Quân đội là gì? Khái niệm quân đội được hiểu như thế nào?

Luật quốc gia số Theo Điều 25 (1) ngày 22/2018 / QH14:

Quân đội nhân dân là lực lượng xung kích nòng cốt của Lực lượng vũ trang nhân dân, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên thực hiện sứ mệnh bảo vệ Tổ quốc. Bộ đội Thường trực QĐNDVN bao gồm bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương.

Vậy theo định nghĩa này, có thể hiểu đơn giản Quân đội nhân dân Việt Nam là một bộ phận của Quân đội nhân dân. Quân đội nhân dân đang thực hiện sứ mệnh bảo vệ Tổ quốc bằng sự chung sức, đồng lòng của toàn dân tộc, với đặc trưng là sức mạnh quân sự, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.

Về ý nghĩa tên gọi: Tên “Quân đội nhân dân” do Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt ra với ý nghĩa “từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu, vì nhân dân phục vụ”. Đặt tên là “Quân đội nhân dân” để thể hiện và duy trì tính chất giai cấp và yếu tố dân tộc của quân đội, là quân đội gốc của nhân dân, bảo vệ tính mạng, tài sản và quyền lợi. Bảo vệ chủ quyền, độc lập, thống nhất và bản sắc dân tộc của nhân dân.

2. Quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng gì?

Ghép những hình ảnh đẹp về các chú bộ đội đi chợ giúp người dân bị stress vì dịch bệnh.
Ghép những hình ảnh đẹp về các chú bộ đội đi chợ giúp người dân bị stress vì dịch bệnh.

Trong thời bình, Quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện ba chức năng cơ bản: lực lượng chiến đấu, lực lượng công tác và lực lượng sản xuất. Ở đó:

  • Các đơn vị chiến đấu là nhiệm vụ nòng cốt của Quân đội nhân dân Việt Nam. Để thực hiện nhiệm vụ này, Quân đội được tạo thành từ hai thành phần chính: Quân đội thường trực và Lực lượng vũ trang. Có ba loại đơn vị: bộ đội chủ lực, bộ đội khu vực và lực lượng tự vệ.

Quân đội nhân dân được tổ chức tinh gọn, trang bị vũ khí, trang bị phù hợp, thường xuyên huấn luyện, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, vững vàng về chính trị, nắm chắc tình hình trong nước và quốc tế để có biện pháp tác chiến phù hợp, có tác dụng quốc tế. Sự hợp tác; Phân tích và dự báo một cách thích hợp các tình huống và rủi ro có thể dẫn đến biến động chính trị. Tham mưu cho Đảng và Nhà nước đề ra các đối sách, đối sách kịp thời, tránh bất ngờ về chiến lược.

  • Quân đội lao động (phục vụ nhân dân): Quân đội nhân dân luôn gắn bó mật thiết với nhân dân, gắn bó máu thịt với nhân dân, là cầu nối vững chắc, tin cậy của chính quyền. quyền lợi cho con người.

Ví dụ về lực lượng công tác: Quân đội là một trong những đơn vị chủ lực trong công tác cứu hộ, cứu nạn, giúp nhân dân phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, giảm nhẹ và hy sinh thiên tai. Bạn đang gặp nguy hiểm để cứu tính mạng và tài sản của mọi người.

Trong quá trình kiểm dịch COVID-19, chúng tôi thường thấy những người lính mang thực phẩm và nhu yếu phẩm hàng ngày từ nhà này sang nhà khác cho người dân, từ cửa này sang cửa khác. Hay như năm nào miền trung có lũ lụt, các chú bộ đội cũng tham gia cứu đồng bào ta…

Quân đội còn có nhiệm vụ vận động quần chúng, xây dựng hệ thống chính trị từ cơ sở, tuyên truyền xuyên tạc, vu cáo, nói sai sự thật chủ trương, đường lối, chính sách của đất nước. .

Việc xử lý kết quả chiến tranh bao gồm: Chính sách môi trường và sau chiến tranh làm sạch, rà phá bom mìn, khử nhiễm. Ở những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, quân đội vận động quần chúng, đi đầu trong xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội của vùng, phổ cập giáo dục, chăm lo cho nhân dân. Y tế cho người dân.

  • Sản xuất quân sự: Quân đội luôn phát huy tiềm năng, nguồn lao động, đất đai, công nghệ để tăng gia sản xuất, tạo thêm nguồn cung cấp lương thực tại chỗ, góp phần ổn định. Tăng đáng kể đời sống vật chất của quân đội.

Chức năng sản xuất của quân đội còn được thể hiện ở các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp quốc phòng, các đơn vị kinh tế của quân đội … Hoạt động sản xuất kinh tế của quân đội cũng nhằm giúp ích cho công cuộc khai phá của nhân dân. , cải tạo đồng ruộng, tạo bờ biển, trồng cỏ. chăn nuôi gia súc; Hỗ trợ vốn xây dựng nhà ở, cây giống, hỗ trợ công nghệ sản xuất, chống di dân, đón những người lạc hậu đến định cư, giúp người dân ổn định cuộc sống lâu dài.

Từ ví dụ trên có thể thấy, quân đội Việt Nam không chỉ là lực lượng nòng cốt bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới mà còn là vùng đệm. Đây cũng là lực lượng tham gia sản xuất, cứu hộ, cứu nạn, trung với nhân dân, tận tụy, vì nhân dân mà chiến đấu.

3. Cơ cấu tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam.

Quân đội nhân dân Việt Nam là một bộ phận nòng cốt, thường trực của Lực lượng vũ trang nhân dân, bao gồm cả quân sự và chính trị. Điều này bao gồm các lực lượng chỉ huy và quân đội cao hơn.

Nó đại diện cho các bộ phận của cơ quan chỉ huy cấp trên trong hai lĩnh vực quân sự và chính trị: Bộ Tổng tham mưu và Cục Chính trị.

Dưới đây là bốn bộ phận chung đại diện cho các tổ chức mẹ. Chúng bao gồm Tổng cục Hậu cần, Tổng cục Kỹ thuật, Cục Công nghiệp Quốc phòng và Tổng cục Tình báo Quốc phòng.

QĐND Việt Nam hiện có 7 đơn vị (gồm 3 sư đoàn, 2 sở chỉ huy tương đương lục quân, 2 sở chỉ huy tương đương quân đoàn).

  • 3 Lực lượng vũ trang: Bộ binh, Phòng không và Hải quân.
  • 2 Bộ Tư lệnh tương ứng với các Lực lượng vũ trang: Bộ đội Biên phòng; Bảo vệ bờ biển.
  • Bộ Tư lệnh độc lập tương ứng với hai quân đoàn: Không gian mạng; Bảo vệ lăng.

Binh đoàn có 07 quân khu (1, 2, 3, 4, 5, 7, 9) và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội. Điểm 06 (gồm Pháo binh, Tăng – Thiết giáp, Công binh, Tình báo, Hóa học, Đặc công); 04 Quân đoàn (1, 2, 3, 4).

Các cấp tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam từ thấp đến cao là tiểu đoàn, trung đội, đại đội, tiểu đoàn, trung đoàn, lữ đoàn, sư đoàn (trước đây là tiểu đoàn). Quân đoàn cao nhất hiện nay gồm 4 quân đoàn gồm Quân đoàn 1, Quân đoàn 2, Quân đoàn 3, Quân đoàn 4 là lực lượng chủ lực cơ động.

Từ cấp tiểu đoàn trở lên, theo chế độ một người, có bộ phận chỉ huy gồm Tham mưu trưởng, Phó Tham mưu trưởng, Tham mưu trưởng và Thứ trưởng về Chính trị. Trước đây, khi thực hiện chế độ ‘hai người đứng đầu’, ngoài chỉ huy trưởng quân sự (đi cùng là tiểu đoàn trưởng, tiểu đoàn trưởng …) còn có thủ trưởng chính trị cấp trên đại đội gọi là ủy viên chính trị. Cán bộ (cấp đại đội và tiểu đoàn) hoặc chính trị viên (cấp trung đoàn trở lên). Sau chiến tranh Việt Nam, người đứng đầu bộ chính trị này được thay thế bởi một thứ trưởng phụ trách các vấn đề chính trị. Theo nghị quyết của Đại hội Đảng bộ lần thứ X, hệ thống chính trị – chính trị viên được khôi phục ở tất cả các đơn vị quân đội từ năm 2006.

Trong quân đội, vì các đơn vị bộ binh lớn hơn nhiều lần so với các đơn vị khác, nên thường phân biệt bộ binh là màu xanh và các đơn vị khác là địch. Màu sắc của quân phục và cấp bậc, cấp hiệu của các đơn vị này cũng khác nhau, các đại diện có ký hiệu riêng nên có thể dễ dàng phân biệt. Nhìn chung, màu sắc quân phục của bộ binh là màu xanh lá cây, nhưng không phải màu xanh lá cây như bộ đội biên phòng. Quân phục Phòng không Không quân màu xanh lam nhạt, Cảnh sát biển đồng phục màu xanh lam đậm …

Bài viết này đã giải đáp thắc mắc về khái niệm quân đội và chức năng của quân đội Việt Nam. Quân đội là gì? Xem các bài viết liên quan trong phần. Phần Câu hỏi thường gặp về pháp lý của Dữ liệu lớn.

  • Thời hạn thăng quân hàm năm 2022
  • 11 chế độ cho Ngày Apple 2022
  • Mục tiêu xét tuyển vào Học viện Quân sự năm 2022

Xem thêm thông tin Quân đội là gì? Khái niệm quân đội được hiểu như thế nào 2022?

Quân đội là gì? Khái niệm quân đội được hiểu như thế nào 2022?

Army là gì? Khái niệm quân đội 2022 được hiểu như thế nào? Quân đội Việt Nam là quân đội khác với tất cả các quân đội khác trên thế giới, là quân đội của dân, do dân, vì dân. Vậy khái niệm quân đội được hiểu như thế nào và quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng gì? Trong bài viết này, Vik News sẽ giải đáp thắc mắc về vấn đề trên, mời các bạn cùng tham khảo.
Quân đội nhân dân Việt Nam là quân đội của dân, do dân, vì dân, sẵn sàng chiến đấu, quyết tử vì độc lập, tự do của Tổ quốc.1. Army là gì? Khái niệm quân đội được hiểu như thế nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Quốc phòng số 22/2018 / QH14 thì:
Quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt của Lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân gồm bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương.
Như vậy, theo định nghĩa này, chúng ta có thể hiểu đơn giản Quân đội nhân dân Việt Nam là một bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân. Quân đội nhân dân thực hiện sứ mệnh bảo vệ Tổ quốc bằng sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng, ​​lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.
Về ý nghĩa tên gọi: Tên gọi “Quân đội nhân dân” do Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt với ý nghĩa “từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu, vì nhân dân phục vụ”. Lấy tên gọi “Quân đội nhân dân” nhằm mục đích thể hiện và giữ vững bản chất giai cấp, nhân tố dân tộc của quân đội, đây là quân đội gốc của nhân dân, bảo vệ tính mạng, tài sản và quyền lợi. quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ độc lập, thống nhất và bản sắc dân tộc.
2. Quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng gì?
Hình ảnh đẹp về các chú bộ đội đi chợ giúp người dân trong lúc căng thẳng vì dịch bệnh trùng khớpTrong thời bình, Quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện ba chức năng cơ bản, đó là: đội quân chiến đấu, đội quân công tác và đội quân sản xuất. Trong đó:
Bộ đội chiến đấu là nhiệm vụ then chốt của Quân đội nhân dân Việt Nam. Để thực hiện nhiệm vụ này, Quân đội được tổ chức thành hai thành phần: bộ đội thường trực làm nòng cốt và bộ đội vũ trang. Ba loại quân: Bộ đội chủ lực, Bộ đội địa phương và Dân quân tự vệ.
Quân đội nhân dân được tổ chức theo hướng tinh gọn, được trang bị vũ khí, trang bị phù hợp, thường xuyên luyện tập, nâng cao trình độ sẵn sàng chiến đấu, vững vàng về chính trị, nắm chắc tình hình trong nước, khu vực và quốc tế để có biện pháp tác chiến phù hợp, phát huy tác dụng quốc tế. sự hợp tác; phân tích và dự báo đúng đắn các tình huống, nguy cơ có thể dẫn đến biến động chính trị; tham mưu cho Đảng, Nhà nước có chủ trương, đối sách kịp thời, không để xảy ra bất ngờ chiến lược.
Đội quân công tác (Công tác phục vụ nhân dân): Quân đội nhân dân luôn gắn bó mật thiết với nhân dân, có mối quan hệ máu thịt với nhân dân, là cầu nối vững chắc, tin cậy của chính quyền. quyền cho người dân.
Ví dụ về bộ đội công tác: Bộ đội là một trong những lực lượng nòng cốt trong công tác cứu hộ, cứu nạn, giúp dân phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, giảm nhẹ thiên tai, hy sinh quên mình. gặp nguy hiểm để cứu tính mạng và tài sản của nhân dân.
Trong thời kỳ kiểm dịch covid, chúng ta thường bắt gặp hình ảnh các chiến sĩ mang lương thực, nhu yếu phẩm đến từng nhà, từng ngõ cho người dân. Hay trong đợt lũ lụt miền Trung hàng năm, các chiến sĩ cũng tham gia cứu hộ đồng bào …
Quân đội còn có nhiệm vụ vận động quần chúng, xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Nhà nước, phản bác những luận điệu xuyên tạc, bôi nhọ, sai sự thật. .
Giải quyết hậu quả chiến tranh bao gồm: Rà phá, rà phá bom mìn, khử độc môi trường và các chính sách sau chiến tranh. Ở những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, quân đội làm công tác vận động quần chúng, đi đầu trong xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội ở những vùng này, phổ cập giáo dục và chăm lo cho nhân dân. chăm sóc y tế cho người dân.
Binh chủng sản xuất: Các đơn vị quân đội luôn tận dụng mọi tiềm năng, nguồn lao động, đất đai, kỹ thuật … để tăng gia sản xuất, tạo thêm nguồn lương thực tại chỗ, góp phần giữ vững ổn định. và cải thiện đáng kể đời sống vật chất của bộ đội.
Chức năng sản xuất của quân đội còn được thể hiện ở các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp quốc phòng, các đơn vị kinh tế của quân đội … Hoạt động sản xuất kinh tế của lực lượng quân đội còn nhằm giúp nhân dân khai phá, cải tạo đồng ruộng, làm ruộng nước, trồng cỏ. chăn nuôi đại gia súc; hỗ trợ vốn làm nhà, cây giống, giúp đỡ về kỹ thuật sản xuất, chống di dân, đón người tuyến sau về lập nghiệp, giúp người dân ổn định cuộc sống lâu dài.
Qua những ví dụ trên, chúng ta có thể thấy rằng, quân đội Việt Nam không chỉ là lực lượng nòng cốt, xung kích xung kích bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới quốc gia. Ngoài ra, đây còn là lực lượng tham gia sản xuất, cứu hộ, cứu trợ, thủy chung với nhân dân, gắn bó với nhân dân, từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu.
3. Cơ cấu tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam.
Quân đội nhân dân Việt Nam là bộ phận nòng cốt, thường trực của lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm quân sự và chính trị. Điều này bao gồm cơ quan chỉ huy cấp trên và các lực lượng vũ trang.
Đại diện bộ phận cơ quan chỉ đạo cấp trên trên hai lĩnh vực quân sự, chính trị: Bộ Tổng Tham mưu và Tổng cục Chính trị.
Tiếp đến là 4 Tổng cục đại diện cho cơ quan cấp trên, gồm: Tổng cục Hậu cần, Tổng cục Kỹ thuật, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Tổng cục Tình báo Quốc phòng.
Quân đội nhân dân Việt Nam hiện có 7 lực lượng (gồm 3 quân chủng, 2 Bộ tư lệnh tương đương quân và 2 Bộ tư lệnh độc lập tương đương quân đoàn).
3 Lực lượng vũ trang: Bộ binh, Lực lượng Phòng không và Hải quân.
2 Bộ Tư lệnh tương đương lực lượng vũ trang: Bộ đội Biên phòng; Bảo vệ bờ biển.
Bộ tư lệnh độc lập tương đương 2 quân đoàn: Không gian mạng; Bảo vệ lăng.
Binh chủng có: 07 quân khu (1, 2, 3, 4, 5, 7, 9) và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; 06 ngành (gồm Pháo binh, Tăng – Thiết giáp, Công binh, Thông tin, Hóa học, Đặc công); 04 quân đoàn (1, 2, 3, 4).
Cấp tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam từ thấp đến cao là Tiểu đoàn, Trung đội, Đại đội, Tiểu đoàn, Trung đoàn, Lữ đoàn, Sư đoàn (trước đây gọi là Tiểu đoàn). Cấp cao nhất là Quân đoàn, hiện có 4 quân đoàn là quân đoàn 1, 2, 3, 4. Đây là đội quân cơ động chính.
Từ cấp tiểu đoàn trở lên có ban chỉ huy gồm chánh, phó, tham mưu trưởng và phó phụ trách công tác chính trị, theo chế độ một thủ trưởng. Trước đây, khi thực hiện chế độ “hai thủ trưởng”, ngoài quân trưởng (đại đội trưởng, tiểu đoàn trưởng…), từ cấp đại đội trở lên còn có một thủ trưởng chính trị, gọi là chính ủy. sĩ quan (cấp đại đội và tiểu đoàn) hoặc chính ủy (cấp trung đoàn trở lên). Cấp trưởng phòng chính trị này kể từ sau chiến tranh Việt Nam được chuyển thành cấp phó phụ trách công tác chính trị. Theo nghị quyết Đại hội X của Đảng, chế độ chính ủy – chính trị viên được khôi phục trong toàn quân từ năm 2006.
Trong quân đội thường phân biệt bộ binh là quân xanh và các ngành khác gọi là quân đỏ, vì lực lượng bộ binh đông gấp nhiều lần các ngành khác. Màu sắc quân phục và quân hàm, cấp hiệu của các lực lượng này cũng khác nhau, đại diện có ký hiệu riêng, dễ phân biệt. Thường thì màu sắc của quân phục bộ binh là màu xanh lá cây, nhưng không quá xanh như bộ đội biên phòng. Quân phục của Quân chủng Phòng không Không quân có màu xanh dương nhạt và Cảnh sát biển có quân phục màu xanh nước biển đậm hơn …
Bài viết này đã giải đáp những thắc mắc về khái niệm quân đội và chức năng của quân đội Việt Nam, mời các bạn tham khảo các bài viết liên quan tại mục Quân đội là gì? Chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Vik News.
Thời gian thăng quân hàm năm 2022
11 chế độ ngày Táo quân 2022
Chỉ tiêu vào các trường quân đội năm 2022

#Quân #đội #là #gì #Khái #niệm #quân #đội #được #hiểu #như #thế #nào

Army là gì? Khái niệm quân đội 2022 được hiểu như thế nào? Quân đội Việt Nam là quân đội khác với tất cả các quân đội khác trên thế giới, là quân đội của dân, do dân, vì dân. Vậy khái niệm quân đội được hiểu như thế nào và quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng gì? Trong bài viết này, Vik News sẽ giải đáp thắc mắc về vấn đề trên, mời các bạn cùng tham khảo.
Quân đội nhân dân Việt Nam là quân đội của dân, do dân, vì dân, sẵn sàng chiến đấu, quyết tử vì độc lập, tự do của Tổ quốc.1. Army là gì? Khái niệm quân đội được hiểu như thế nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Quốc phòng số 22/2018 / QH14 thì:
Quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt của Lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân gồm bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương.
Như vậy, theo định nghĩa này, chúng ta có thể hiểu đơn giản Quân đội nhân dân Việt Nam là một bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân. Quân đội nhân dân thực hiện sứ mệnh bảo vệ Tổ quốc bằng sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng, ​​lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.
Về ý nghĩa tên gọi: Tên gọi “Quân đội nhân dân” do Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt với ý nghĩa “từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu, vì nhân dân phục vụ”. Lấy tên gọi “Quân đội nhân dân” nhằm mục đích thể hiện và giữ vững bản chất giai cấp, nhân tố dân tộc của quân đội, đây là quân đội gốc của nhân dân, bảo vệ tính mạng, tài sản và quyền lợi. quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ độc lập, thống nhất và bản sắc dân tộc.
2. Quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng gì?
Hình ảnh đẹp về các chú bộ đội đi chợ giúp người dân trong lúc căng thẳng vì dịch bệnh trùng khớpTrong thời bình, Quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện ba chức năng cơ bản, đó là: đội quân chiến đấu, đội quân công tác và đội quân sản xuất. Trong đó:
Bộ đội chiến đấu là nhiệm vụ then chốt của Quân đội nhân dân Việt Nam. Để thực hiện nhiệm vụ này, Quân đội được tổ chức thành hai thành phần: bộ đội thường trực làm nòng cốt và bộ đội vũ trang. Ba loại quân: Bộ đội chủ lực, Bộ đội địa phương và Dân quân tự vệ.
Quân đội nhân dân được tổ chức theo hướng tinh gọn, được trang bị vũ khí, trang bị phù hợp, thường xuyên luyện tập, nâng cao trình độ sẵn sàng chiến đấu, vững vàng về chính trị, nắm chắc tình hình trong nước, khu vực và quốc tế để có biện pháp tác chiến phù hợp, phát huy tác dụng quốc tế. sự hợp tác; phân tích và dự báo đúng đắn các tình huống, nguy cơ có thể dẫn đến biến động chính trị; tham mưu cho Đảng, Nhà nước có chủ trương, đối sách kịp thời, không để xảy ra bất ngờ chiến lược.
Đội quân công tác (Công tác phục vụ nhân dân): Quân đội nhân dân luôn gắn bó mật thiết với nhân dân, có mối quan hệ máu thịt với nhân dân, là cầu nối vững chắc, tin cậy của chính quyền. quyền cho người dân.
Ví dụ về bộ đội công tác: Bộ đội là một trong những lực lượng nòng cốt trong công tác cứu hộ, cứu nạn, giúp dân phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, giảm nhẹ thiên tai, hy sinh quên mình. gặp nguy hiểm để cứu tính mạng và tài sản của nhân dân.
Trong thời kỳ kiểm dịch covid, chúng ta thường bắt gặp hình ảnh các chiến sĩ mang lương thực, nhu yếu phẩm đến từng nhà, từng ngõ cho người dân. Hay trong đợt lũ lụt miền Trung hàng năm, các chiến sĩ cũng tham gia cứu hộ đồng bào …
Quân đội còn có nhiệm vụ vận động quần chúng, xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Nhà nước, phản bác những luận điệu xuyên tạc, bôi nhọ, sai sự thật. .
Giải quyết hậu quả chiến tranh bao gồm: Rà phá, rà phá bom mìn, khử độc môi trường và các chính sách sau chiến tranh. Ở những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, quân đội làm công tác vận động quần chúng, đi đầu trong xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội ở những vùng này, phổ cập giáo dục và chăm lo cho nhân dân. chăm sóc y tế cho người dân.
Binh chủng sản xuất: Các đơn vị quân đội luôn tận dụng mọi tiềm năng, nguồn lao động, đất đai, kỹ thuật … để tăng gia sản xuất, tạo thêm nguồn lương thực tại chỗ, góp phần giữ vững ổn định. và cải thiện đáng kể đời sống vật chất của bộ đội.
Chức năng sản xuất của quân đội còn được thể hiện ở các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp quốc phòng, các đơn vị kinh tế của quân đội … Hoạt động sản xuất kinh tế của lực lượng quân đội còn nhằm giúp nhân dân khai phá, cải tạo đồng ruộng, làm ruộng nước, trồng cỏ. chăn nuôi đại gia súc; hỗ trợ vốn làm nhà, cây giống, giúp đỡ về kỹ thuật sản xuất, chống di dân, đón người tuyến sau về lập nghiệp, giúp người dân ổn định cuộc sống lâu dài.
Qua những ví dụ trên, chúng ta có thể thấy rằng, quân đội Việt Nam không chỉ là lực lượng nòng cốt, xung kích xung kích bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới quốc gia. Ngoài ra, đây còn là lực lượng tham gia sản xuất, cứu hộ, cứu trợ, thủy chung với nhân dân, gắn bó với nhân dân, từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu.
3. Cơ cấu tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam.
Quân đội nhân dân Việt Nam là bộ phận nòng cốt, thường trực của lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm quân sự và chính trị. Điều này bao gồm cơ quan chỉ huy cấp trên và các lực lượng vũ trang.
Đại diện bộ phận cơ quan chỉ đạo cấp trên trên hai lĩnh vực quân sự, chính trị: Bộ Tổng Tham mưu và Tổng cục Chính trị.
Tiếp đến là 4 Tổng cục đại diện cho cơ quan cấp trên, gồm: Tổng cục Hậu cần, Tổng cục Kỹ thuật, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Tổng cục Tình báo Quốc phòng.
Quân đội nhân dân Việt Nam hiện có 7 lực lượng (gồm 3 quân chủng, 2 Bộ tư lệnh tương đương quân và 2 Bộ tư lệnh độc lập tương đương quân đoàn).
3 Lực lượng vũ trang: Bộ binh, Lực lượng Phòng không và Hải quân.
2 Bộ Tư lệnh tương đương lực lượng vũ trang: Bộ đội Biên phòng; Bảo vệ bờ biển.
Bộ tư lệnh độc lập tương đương 2 quân đoàn: Không gian mạng; Bảo vệ lăng.
Binh chủng có: 07 quân khu (1, 2, 3, 4, 5, 7, 9) và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; 06 ngành (gồm Pháo binh, Tăng – Thiết giáp, Công binh, Thông tin, Hóa học, Đặc công); 04 quân đoàn (1, 2, 3, 4).
Cấp tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam từ thấp đến cao là Tiểu đoàn, Trung đội, Đại đội, Tiểu đoàn, Trung đoàn, Lữ đoàn, Sư đoàn (trước đây gọi là Tiểu đoàn). Cấp cao nhất là Quân đoàn, hiện có 4 quân đoàn là quân đoàn 1, 2, 3, 4. Đây là đội quân cơ động chính.
Từ cấp tiểu đoàn trở lên có ban chỉ huy gồm chánh, phó, tham mưu trưởng và phó phụ trách công tác chính trị, theo chế độ một thủ trưởng. Trước đây, khi thực hiện chế độ “hai thủ trưởng”, ngoài quân trưởng (đại đội trưởng, tiểu đoàn trưởng…), từ cấp đại đội trở lên còn có một thủ trưởng chính trị, gọi là chính ủy. sĩ quan (cấp đại đội và tiểu đoàn) hoặc chính ủy (cấp trung đoàn trở lên). Cấp trưởng phòng chính trị này kể từ sau chiến tranh Việt Nam được chuyển thành cấp phó phụ trách công tác chính trị. Theo nghị quyết Đại hội X của Đảng, chế độ chính ủy – chính trị viên được khôi phục trong toàn quân từ năm 2006.
Trong quân đội thường phân biệt bộ binh là quân xanh và các ngành khác gọi là quân đỏ, vì lực lượng bộ binh đông gấp nhiều lần các ngành khác. Màu sắc quân phục và quân hàm, cấp hiệu của các lực lượng này cũng khác nhau, đại diện có ký hiệu riêng, dễ phân biệt. Thường thì màu sắc của quân phục bộ binh là màu xanh lá cây, nhưng không quá xanh như bộ đội biên phòng. Quân phục của Quân chủng Phòng không Không quân có màu xanh dương nhạt và Cảnh sát biển có quân phục màu xanh nước biển đậm hơn …
Bài viết này đã giải đáp những thắc mắc về khái niệm quân đội và chức năng của quân đội Việt Nam, mời các bạn tham khảo các bài viết liên quan tại mục Quân đội là gì? Chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Vik News.
Thời gian thăng quân hàm năm 2022
11 chế độ ngày Táo quân 2022
Chỉ tiêu vào các trường quân đội năm 2022

#Quân #đội #là #gì #Khái #niệm #quân #đội #được #hiểu #như #thế #nào


#Quân #đội #là #gì #Khái #niệm #quân #đội #được #hiểu #như #thế #nào

Tổng hợp: Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button