Pháp Luật

Quy trình nghỉ việc 2022

Ở bất kỳ công ty nào cũng có sự luân chuyển và thay đổi nhân viên, việc tuyển dụng và sa thải phải được thực hiện theo đúng quy trình do công ty quy định. Quy trình từ chức là gì? Mời độc giả quan tâm đến vấn đề này tham khảo bài viết về Dữ liệu lớn.

  • đơn xin nghỉ việc
  • Lịch sử vận ​​chuyển đang hoạt động
  • Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu
  • Thời gian chuyển giao tài sản và công cụ
  • thư từ chức
  • Biên bản thanh lý giấy phép nghỉ phép
  • quyết định rời đi

1. Thủ tục miễn nhiệm và bãi nhiệm


Ngoài ra, quy trình xin từ chức phải theo một trình tự cụ thể và khoa học, không phải là tự nguyện xin từ chức.

I / Mục đích, Yêu cầu:

  • Xây dựng các bước để nhân viên công ty nghỉ việc.
  • Bảo vệ lợi ích của công ty và nhân viên.

II / Phạm vi:

  • Áp dụng cho tất cả nhân viên của công ty.

III / Định nghĩa:

  • Không có.

IV / Nội dung:

Cấp độ 1. viết một lá đơn từ chức

  • Người tìm việc điền vào mẫu đơn NS – 09 – 01. Sau khi điền đơn, ứng viên chuyển đơn đến trưởng bộ phận xem xét ở bước 2.
  • Mẫu được lấy trực tiếp từ khu vực phòng NS.
  • Người tìm việc phải thông báo kịp thời. Nếu quá thời hạn báo trước thì sẽ được trả phụ cấp cho ngày không thông báo, không được phụ cấp hay thưởng năng suất.
  • Luật lao động và luật lao động hiện hành phải được tuân thủ đối với các điều khoản về nghỉ phép hoặc các quy định khác của công ty không có trong quy trình này.

Thời gian thông báo cụ thể:

  • Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng: 30 ngày
  • Đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng: 3 ngày làm việc
  • Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn: 45 ngày

Bước 2. xem lại việc quản lý.

  • Các quyền và trách nhiệm xem xét bao gồm: Trưởng khoa.
  • Đối với trường hợp là nhân viên cấp nhóm trường thì phải chuyển lên cấp điều hành và nhận xác nhận trước khi chuyển lên trưởng bộ phận.
  • Đối với trường hợp cán bộ, nhân viên chịu sự kiểm soát trực tiếp của giám đốc thì theo bước 3, người xin nghỉ phép điền vào đơn và chuyển trực tiếp cho Phòng Nhân sự.
  • Ban quản lý có quyền xem xét các nhu cầu của nhân viên. Nếu vượt quá năng lực, trưởng phòng sẽ phối hợp với bộ phận Nhân sự xem xét và giải quyết. Nếu không được giải quyết, hãy ký vào đơn từ chức và gửi lại cho đương sự.
  • Người quản lý có trách nhiệm xem xét và trả lời đơn từ chức trong vòng hai ngày làm việc.

Bước 3. Phòng nhân sự kiểm tra:

  • Ứng viên nộp hồ sơ tại Phòng Nhân sự.
  • Bộ phận Nhân sự có trách nhiệm trao đổi với các trưởng bộ phận để xác định nguyện vọng của nhân viên.
  • Thời gian giải quyết không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Bước 4. Cho phép Nghỉ phép:

  • Trong trường hợp xin nghỉ việc, Bộ phận Nhân sự sẽ chuyển đơn từ chức cho GD phê duyệt cùng với phương án thay thế.
  • Thời gian gửi hồ sơ về Bộ giáo dục chậm nhất là 4 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Bước 5. Thanh lý hợp đồng:

Phòng nhân sự có trách nhiệm tổ chức thanh lý hợp đồng với người lao động.

Thanh lý bao gồm:

  • Hoàn thành các công việc phải hoàn thành trước khi kết thúc theo biên bản bàn giao.
  • Biên bản chuyển công cụ cho trưởng bộ phận.
  • Biên bản giao nhận tài liệu theo mẫu kèm theo thủ tục này.
  • Sự từ chức.

Bước 6. Quyết định từ chức:

  • Sau khi hoàn thành việc thanh lý doanh nghiệp, bộ phận NS sẽ soạn thảo biên bản thanh lý nghỉ phép, quyết định thôi việc và trình GĐ ký (có biên bản thanh lý kèm theo).
  • Quyết định thôi việc được thực hiện theo các tiêu chuẩn thanh toán: 1 bản do người làm đơn, trưởng phòng, trưởng phòng NS giữ (có bản chính thanh lý kèm theo), 1 bản chuyển Phòng TC-Kế toán. Đối với người lao động đã nghỉ việc (phải kèm theo biên bản họp thanh lý, bảng tính, họp đánh giá,…).

Bước 7. Thanh toán phần còn lại của mod.

  • Bộ phận Tài chính-Kế toán phối hợp với bộ phận Nhân sự lập bảng thanh toán cho người tìm việc trình GD phê duyệt. Bộ phận Kế toán Tài chính chỉ thanh toán cho nhân viên nếu họ có đầy đủ chứng từ được Bộ phận NS xác nhận.
  • Bộ phận Tài chính – Kế toán sẽ liên hệ trực tiếp với người tìm việc để làm thủ tục thanh toán.
  • Nếu nhân viên còn thắc mắc, khiếu nại, bộ phận Nhân sự có trách nhiệm giải quyết và gửi báo cáo cho Giám đốc theo báo cáo hàng tuần.

Chúng tôi hy vọng rằng thủ tục nghỉ hưu sẽ giúp bạn hoàn thành thủ tục nghỉ hưu một cách chính xác, duy trì hình ảnh tốt đẹp đối với Hội đồng quản trị cũng như nhân viên và đồng nghiệp của công ty và mang lại lợi ích cho bạn bè của bạn. Bộ phận Nhân sự có thể xây dựng nội quy, quy trình cụ thể và gửi cho nhân viên công ty tham khảo !!!

2. Thủ tục nghỉ hưu chuẩn nhất

Thủ tục Hưu trí Chuẩn nhất

Để biết thêm thông tin về quy trình từ chức, vui lòng tham khảo liên kết Excel được Vik News cập nhật.

3. Từ năm 2022, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

Người lao động có thể chấm dứt hợp đồng mà không có lý do.

Điều 35 Khoản 1 Luật Lao động 2019 quy định người lao động mặc dù có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động.

  • Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn
  • Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng.

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong các trường hợp sau đây:

  • Không bố trí công việc và địa điểm làm việc hợp lý hoặc không bảo đảm các điều kiện làm việc đã thoả thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này
  • Trừ trường hợp quy định tại Điều 97 Khoản 4 của Luật này, nếu không trả đủ hoặc không đúng hạn (trong trường hợp bất khả kháng mà người sử dụng lao động không trả đúng lương dù đã áp dụng mọi biện pháp)
  • Cưỡng bức lao động nếu bạn bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc nếu bạn nói, làm, hoặc có hành vi gây hấn ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của bạn;
  • quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo quy định tại Điều 138 khoản 1 của Luật này.
  • Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Luật này.
  • Người sử dụng lao động làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động do cung cấp thông tin sai sự thật theo quy định tại Điều 16 Khoản 1 của Luật này.

4. Viết đơn từ chức và nghỉ việc?

Nếu đã viết đơn xin thôi việc thì người lao động vẫn có quyền rút đơn theo Điều 38 Bộ luật lao động 2019.

Mỗi bên có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước, nhưng phải thông báo bằng văn bản và được sự đồng ý của bên kia.

=> Việc rút đơn đăng ký phải được thực hiện trước thời hạn thông báo theo quy định của Vik News tại Khoản 1 Điều này và việc rút đơn đăng ký phải được yêu cầu bằng văn bản với sự đồng ý của người dùng.

5. Các hình thức xử phạt khi nghỉ việc trái pháp luật?

Theo quy định của Đạo luật Tiêu chuẩn Lao động 2019, việc nhân viên tự ý nghỉ việc đúng giờ được gọi là nghỉ việc bất hợp pháp.

Điều 39 Luật lao động 2019 quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật sau đây.

Điều 39 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là khi hợp đồng lao động bị chấm dứt vi phạm các Điều 35, 36 và 37 của Luật này.

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động 2019.

Điều 35 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau.

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày khi làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng;

Nếu người lao động rời bỏ công ty mà không tuân thủ các quy định trên là nghỉ việc trái pháp luật và trong trường hợp này, người lao động vi phạm thời hạn báo trước với người sử dụng lao động.

Người lao động bị sa thải trái pháp luật có các nhiệm vụ sau đây theo quy định tại Điều 40 Luật Lao động 2019:

– Không phải trả tiền thôi việc.

– Bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương đương với tiền lương theo hợp đồng lao động vào ngày không thông báo.

– Hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động

Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp đặc biệt như người lao động không làm việc theo hợp đồng, không nhận lương, hành hạ, quấy rối tình dục, lao động nữ có thai hoặc có thai do các nguyên nhân trên thì không phải thông báo trước theo quy định của pháp luật. , không phải là một kỳ nghỉ bất hợp pháp.

6. Thời gian xử lý đơn từ chức là bao lâu?

Thời hạn giải quyết đơn xin nghỉ việc là thời hạn người lao động phải thông báo lý do thôi việc theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 và thời hạn phải thông báo trước cho người sử dụng lao động.

Do đó, thời gian tối thiểu để giải quyết đơn xin thôi việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn là 45 ngày, đối với hợp đồng không xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng là 30 ngày. Thời hạn hợp đồng dưới 12 tháng, thời hạn giải quyết là 3 ngày kể từ ngày người lao động nộp đơn thôi việc.

Sau khi nghỉ hưu, người lao động có nghĩa vụ làm thủ tục đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm việc làm. Trong thời gian tìm kiếm việc làm, người lao động có thể nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

7. Tôi cần những giấy tờ gì khi nghỉ việc?

Khi một nhân viên muốn nghỉ việc, thông thường chỉ cần viết một lá đơn từ chức và gửi cho sếp là đủ. Sau khi người sử dụng lao động chấp thuận đơn thôi việc, người lao động ghi hồ sơ chuyển công tác, tài liệu, tài sản, công cụ dụng cụ và ý định nghỉ việc.

Tuy nhiên, tùy từng công ty, nếu người lao động xin chấm dứt hợp đồng lao động thì phải nộp đơn xin thôi việc trong thời hạn 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn và trong vòng 30 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn. 3 năm, 03 ngày sau thời hạn hợp đồng. Bạn có thể bỏ sau một năm hoặc hơn.

Dữ liệu lớn đã trả lời câu hỏi về lương hưu vào năm 2022. Đọc các bài liên quan trong mục Dân sự, mục Hỏi đáp pháp luật.

Bài viết liên quan:

  • Tôi có cần phải kiểm dịch tại nhà sau khi kiểm dịch chuyên sâu không?
  • Tôi có phải trả tiền cho việc tự kiểm dịch không?
  • Liệu cách xa xã hội có thể về chung một nhà?
  • Đi đến khu cách ly tập trung có tốn kém không?
  • Khoảng thời gian cách ly tại nhà là bao nhiêu ngày?

Xem thêm thông tin Quy trình nghỉ việc 2022

Quy trình nghỉ việc 2022

Ở bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có sự luân chuyển và thay đổi nhân sự, quy trình tuyển dụng cũng như thôi việc phải được thực hiện theo quy trình do Công ty quy định. Vậy quy trình xin từ chức như thế nào? Mời độc giả quan tâm đến vấn đề này tham khảo bài viết của Vik News
Đơn xin nghỉ phép
Biên bản giao hàng hoạt động
Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu
Biên bản bàn giao tài sản, công cụ dụng cụ
Thư cam kết từ chức
Biên bản thanh lý giấy nghỉ phép
Quyết định rời đi
1. Quy trình thôi việc và thôi việc
Thủ tục từ chức cũng phải theo trình tự cụ thể, khoa học chứ không thể tự ý từ chức.
I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Xây dựng các bước nghỉ việc của nhân viên công ty.
Đảm bảo quyền lợi của công ty và người lao động.
II / PHẠM VI:
Áp dụng cho tất cả nhân viên của công ty.
III / ĐỊNH NGHĨA:
Không có sẵn.
IV / NỘI DUNG:
Bước 1. Viết đơn từ chức
Người xin việc viết đơn NS – 09 – 01. Sau khi hoàn thiện hồ sơ, ứng viên sẽ chuyển hồ sơ đến Trưởng phòng xem xét theo bước 2.
Mẫu được lấy trực tiếp tại khu vực phòng NS.
Người xin việc phải đảm bảo thông báo kịp thời. Nếu quá thời hạn báo trước, người làm đơn phải trả lương cho những ngày không báo trước và không được nhận tiền thưởng năng suất, tiền thưởng cho thời gian không báo trước.
Đối với những quy định về nghỉ phép không có trong quy trình này hoặc quy định khác của công ty thì thực hiện theo nội quy lao động và luật lao động có liên quan.
Thời gian thông báo cụ thể:
Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng: 30 ngày
Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng: 03 ngày làm việc
Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn: 45 ngày
Bước 2. Xem xét của quản lý.
Thẩm quyền và trách nhiệm xem xét bao gồm: Trưởng các bộ phận.
Đối với nhân viên của các phòng ban có cấp nhóm trường, trước khi chuyển cho trưởng phòng phải chuyển cho cấp lãnh đạo xác nhận.
Đối với cán bộ, nhân viên do Giám đốc trực tiếp quản lý, sau khi viết đơn, người xin nghỉ sẽ được chuyển trực tiếp đến phòng Nhân sự theo bước 3.
Ban lãnh đạo có quyền xem xét nhu cầu của nhân viên. Nếu vượt quá khả năng, Trưởng phòng phối hợp với bộ phận Nhân sự để xem xét giải quyết. Trường hợp không giải quyết được thì ký xác nhận vào đơn xin thôi việc và gửi lại cho đương sự.
Người quản lý có trách nhiệm xem xét và trả lời đơn xin nghỉ việc trong vòng 2 ngày làm việc.
Bước 3. Xác nhận bộ phận nhân sự:
Ứng viên nộp lại hồ sơ cho Phòng Nhân sự.
Bộ phận Nhân sự có trách nhiệm trao đổi với các trưởng bộ phận để xác định nguyện vọng của nhân viên.
Thời gian giải quyết không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Bước 4. Phê duyệt cho nghỉ:
Trong trường hợp thôi việc, Bộ phận Nhân sự sẽ chuyển đơn từ chức cho GD phê duyệt cùng với một phương án thay thế.
Thời gian chuyển hồ sơ đến Phòng GD không quá 4 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Bước 5. Thanh lý hợp đồng:
– Phòng nhân sự có trách nhiệm tổ chức thanh lý hợp đồng với người lao động.
– Việc thanh lý bao gồm các nội dung sau:
Hoàn thành các công việc cần làm trước khi nghỉ việc theo biên bản bàn giao công việc.
Biên bản bàn giao dụng cụ cho Trưởng bộ phận.
Biên bản bàn giao hồ sơ theo mẫu đính kèm quy trình này.
Giấy cam kết thôi việc.
Bước 6. Quyết định từ chức:
Sau khi hoàn thành việc thanh lý công việc, Phòng NS lập biên bản thanh lý nghỉ việc, dự thảo quyết định nghỉ việc trình GD ký (kèm theo biên bản thanh lý).
Quyết định thôi việc được chuyển cho người xin nghỉ việc, trưởng phòng, phòng NS giữ 1 bản (kèm theo hồ sơ thanh lý bản chính), 1 bản chuyển phòng Tài chính – Kế toán làm căn cứ thanh toán. đối với người lao động nghỉ việc (phải kèm theo biên bản thanh lý, bảng chấm công, biên bản đánh giá,…).
Bước 7. Thanh toán các chế độ còn lại.
Phòng tài chính – kế toán có trách nhiệm phối hợp với phòng nhân sự lập bảng thanh toán cho người xin việc trình GD phê duyệt. Phòng Tài chính-Kế toán chỉ thanh toán cho người lao động khi có đầy đủ hồ sơ xác nhận từ Phòng NS chuyển đến.
Phòng Tài chính – Kế toán liên hệ trực tiếp với người xin việc để làm thủ tục thanh toán.
Đối với những trường hợp người lao động còn thắc mắc, khiếu nại, Phòng Nhân sự có trách nhiệm giải quyết và gửi báo cáo cho Giám đốc theo báo cáo hàng tuần.
Thủ tục xin thôi việc hi vọng sẽ giúp bạn hoàn thành thủ tục thôi việc một cách chính xác, vẫn giữ được hình ảnh đẹp của mình với Ban lãnh đạo cũng như nhân viên và đồng nghiệp trong công ty, đồng thời cũng giúp ích cho bạn. Bộ phận nhân sự có thể xây dựng nội quy, quy trình cụ thể và gửi cho nhân viên của công ty bạn tham khảo !!!
2. Mẫu thủ tục xin nghỉ việc chuẩn nhất

Để tìm hiểu thêm về quy trình xin nghỉ việc, vui lòng đọc link excel do Vik News cập nhật.
3. Từ năm 2022, người lao động được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng
Nhân viên có thể chấm dứt hợp đồng mà không cần lý do
Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định rõ, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động:
Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 – 36 tháng;
Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng.
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong các trường hợp sau đây:
Không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
Không được trả lương đầy đủ hoặc đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này (Trường hợp bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp xử lý nhưng không trả được lương đúng hạn)
Bị người sử dụng lao động bạo hành, đánh đập hoặc có lời nói, hành động xúc phạm, hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; cưỡng bức lao động;
Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
Lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;
Người sử dụng lao động cung cấp thông tin sai sự thật theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
4. Viết đơn từ chức và sau đó rút lại?
Khi người lao động đã viết đơn xin thôi việc thì người lao động vẫn có quyền rút đơn theo quy định tại Điều 38 Bộ luật lao động 2019:
Mỗi bên có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý.
=> Việc rút đơn xin nghỉ việc phải được thực hiện trước thời hạn báo trước mà Vik News đã trích dẫn ở mục 1 bài viết này và phải có văn bản xin rút, được sự đồng ý của người sử dụng lao động.
5. Mức phạt khi nghỉ việc trái pháp luật là gì?
Nghỉ việc trái pháp luật là việc người lao động tự ý bỏ việc không đúng thời hạn và lý do là người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của Bộ luật lao động 2019.
Điều 39 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật như sau:
Điều 39. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Bộ luật này.
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động 2019:
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng;
Nếu người lao động nghỉ việc không theo quy định trên là nghỉ việc trái pháp luật, trường hợp này người lao động vi phạm thời hạn báo trước với người sử dụng lao động.
Người lao động thôi việc trái pháp luật có các nghĩa vụ quy định tại Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
– Không phải trả tiền thôi việc.
– Bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
– Phải bồi hoàn chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động
Luật quy định trong một số trường hợp đặc biệt, người lao động không cần báo trước khi không được giao việc theo thỏa thuận, không được trả lương, ngược đãi, quấy rối tình dục, lao động nữ có thai … những lý do trên mà không cần thông báo trước, đó không phải là nghỉ việc bất hợp pháp.
6. Thời gian xử lý đơn xin thôi việc?
Thời hạn giải quyết đơn xin nghỉ việc là thời hạn người lao động phải thông báo lý do nghỉ việc, thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động nêu tại Mục 3 và Mục 5.
Như vậy, thời gian giải quyết đơn xin nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn tối thiểu là 45 ngày, đối với hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng là 30 ngày; Hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng, thời gian giải quyết là 03 ngày kể từ ngày người lao động nộp đơn xin thôi việc.
Sau khi nghỉ việc, người lao động cần làm thủ tục đóng BHXH, BHTN. Trong thời gian chưa tìm được việc làm, người lao động có thể nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
7. Bạn cần những giấy tờ gì khi nghỉ việc?
Khi một nhân viên muốn từ chức, thường chỉ cần làm một lá đơn từ chức và gửi cho cấp trên của mình. Sau khi người sử dụng lao động duyệt đơn xin nghỉ việc, người lao động tiến hành lập biên bản bàn giao công việc, biên bản bàn giao hồ sơ tài liệu, biên bản bàn giao tài sản, công cụ dụng cụ, cam kết nghỉ việc….
Tuy nhiên, tùy từng công ty, người lao động sẽ phải nộp đơn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sau khi nộp đơn xin thôi việc trong thời hạn 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn và 30 ngày đối với hợp đồng từ 1-3 năm, sau 03 ngày đối với hợp đồng dưới thời hạn. hơn 1 năm, sau đó họ có thể nghỉ việc.
Trên đây Vik News đã giải đáp thắc mắc Quy trình nghỉ việc vào năm 2022? Mời bạn đọc các bài liên quan trong mục Dân sự, mục Hỏi đáp pháp luật.
Những bài viết liên quan:
Sau khi cách ly tập trung có phải cách ly tại nhà không?
Kiểm dịch tại nhà có phải trả tiền không?
Khoảng cách xã hội có thể về chung một nhà?
Có phải trả phí để đi đến khu cách ly tập trung không?
Cách ly trong nhà bao nhiêu ngày?

#Quy #trình #nghỉ #việc

Ở bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có sự luân chuyển và thay đổi nhân sự, quy trình tuyển dụng cũng như thôi việc phải được thực hiện theo quy trình do Công ty quy định. Vậy quy trình xin từ chức như thế nào? Mời độc giả quan tâm đến vấn đề này tham khảo bài viết của Vik News
Đơn xin nghỉ phép
Biên bản giao hàng hoạt động
Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu
Biên bản bàn giao tài sản, công cụ dụng cụ
Thư cam kết từ chức
Biên bản thanh lý giấy nghỉ phép
Quyết định rời đi
1. Quy trình thôi việc và thôi việc
Thủ tục từ chức cũng phải theo trình tự cụ thể, khoa học chứ không thể tự ý từ chức.
I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Xây dựng các bước nghỉ việc của nhân viên công ty.
Đảm bảo quyền lợi của công ty và người lao động.
II / PHẠM VI:
Áp dụng cho tất cả nhân viên của công ty.
III / ĐỊNH NGHĨA:
Không có sẵn.
IV / NỘI DUNG:
Bước 1. Viết đơn từ chức
Người xin việc viết đơn NS – 09 – 01. Sau khi hoàn thiện hồ sơ, ứng viên sẽ chuyển hồ sơ đến Trưởng phòng xem xét theo bước 2.
Mẫu được lấy trực tiếp tại khu vực phòng NS.
Người xin việc phải đảm bảo thông báo kịp thời. Nếu quá thời hạn báo trước, người làm đơn phải trả lương cho những ngày không báo trước và không được nhận tiền thưởng năng suất, tiền thưởng cho thời gian không báo trước.
Đối với những quy định về nghỉ phép không có trong quy trình này hoặc quy định khác của công ty thì thực hiện theo nội quy lao động và luật lao động có liên quan.
Thời gian thông báo cụ thể:
Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng: 30 ngày
Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng: 03 ngày làm việc
Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn: 45 ngày
Bước 2. Xem xét của quản lý.
Thẩm quyền và trách nhiệm xem xét bao gồm: Trưởng các bộ phận.
Đối với nhân viên của các phòng ban có cấp nhóm trường, trước khi chuyển cho trưởng phòng phải chuyển cho cấp lãnh đạo xác nhận.
Đối với cán bộ, nhân viên do Giám đốc trực tiếp quản lý, sau khi viết đơn, người xin nghỉ sẽ được chuyển trực tiếp đến phòng Nhân sự theo bước 3.
Ban lãnh đạo có quyền xem xét nhu cầu của nhân viên. Nếu vượt quá khả năng, Trưởng phòng phối hợp với bộ phận Nhân sự để xem xét giải quyết. Trường hợp không giải quyết được thì ký xác nhận vào đơn xin thôi việc và gửi lại cho đương sự.
Người quản lý có trách nhiệm xem xét và trả lời đơn xin nghỉ việc trong vòng 2 ngày làm việc.
Bước 3. Xác nhận bộ phận nhân sự:
Ứng viên nộp lại hồ sơ cho Phòng Nhân sự.
Bộ phận Nhân sự có trách nhiệm trao đổi với các trưởng bộ phận để xác định nguyện vọng của nhân viên.
Thời gian giải quyết không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Bước 4. Phê duyệt cho nghỉ:
Trong trường hợp thôi việc, Bộ phận Nhân sự sẽ chuyển đơn từ chức cho GD phê duyệt cùng với một phương án thay thế.
Thời gian chuyển hồ sơ đến Phòng GD không quá 4 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Bước 5. Thanh lý hợp đồng:
– Phòng nhân sự có trách nhiệm tổ chức thanh lý hợp đồng với người lao động.
– Việc thanh lý bao gồm các nội dung sau:
Hoàn thành các công việc cần làm trước khi nghỉ việc theo biên bản bàn giao công việc.
Biên bản bàn giao dụng cụ cho Trưởng bộ phận.
Biên bản bàn giao hồ sơ theo mẫu đính kèm quy trình này.
Giấy cam kết thôi việc.
Bước 6. Quyết định từ chức:
Sau khi hoàn thành việc thanh lý công việc, Phòng NS lập biên bản thanh lý nghỉ việc, dự thảo quyết định nghỉ việc trình GD ký (kèm theo biên bản thanh lý).
Quyết định thôi việc được chuyển cho người xin nghỉ việc, trưởng phòng, phòng NS giữ 1 bản (kèm theo hồ sơ thanh lý bản chính), 1 bản chuyển phòng Tài chính – Kế toán làm căn cứ thanh toán. đối với người lao động nghỉ việc (phải kèm theo biên bản thanh lý, bảng chấm công, biên bản đánh giá,…).
Bước 7. Thanh toán các chế độ còn lại.
Phòng tài chính – kế toán có trách nhiệm phối hợp với phòng nhân sự lập bảng thanh toán cho người xin việc trình GD phê duyệt. Phòng Tài chính-Kế toán chỉ thanh toán cho người lao động khi có đầy đủ hồ sơ xác nhận từ Phòng NS chuyển đến.
Phòng Tài chính – Kế toán liên hệ trực tiếp với người xin việc để làm thủ tục thanh toán.
Đối với những trường hợp người lao động còn thắc mắc, khiếu nại, Phòng Nhân sự có trách nhiệm giải quyết và gửi báo cáo cho Giám đốc theo báo cáo hàng tuần.
Thủ tục xin thôi việc hi vọng sẽ giúp bạn hoàn thành thủ tục thôi việc một cách chính xác, vẫn giữ được hình ảnh đẹp của mình với Ban lãnh đạo cũng như nhân viên và đồng nghiệp trong công ty, đồng thời cũng giúp ích cho bạn. Bộ phận nhân sự có thể xây dựng nội quy, quy trình cụ thể và gửi cho nhân viên của công ty bạn tham khảo !!!
2. Mẫu thủ tục xin nghỉ việc chuẩn nhất

Để tìm hiểu thêm về quy trình xin nghỉ việc, vui lòng đọc link excel do Vik News cập nhật.
3. Từ năm 2022, người lao động được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng
Nhân viên có thể chấm dứt hợp đồng mà không cần lý do
Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định rõ, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động:
Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 – 36 tháng;
Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng.
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong các trường hợp sau đây:
Không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
Không được trả lương đầy đủ hoặc đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này (Trường hợp bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp xử lý nhưng không trả được lương đúng hạn)
Bị người sử dụng lao động bạo hành, đánh đập hoặc có lời nói, hành động xúc phạm, hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; cưỡng bức lao động;
Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
Lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;
Người sử dụng lao động cung cấp thông tin sai sự thật theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
4. Viết đơn từ chức và sau đó rút lại?
Khi người lao động đã viết đơn xin thôi việc thì người lao động vẫn có quyền rút đơn theo quy định tại Điều 38 Bộ luật lao động 2019:
Mỗi bên có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý.
=> Việc rút đơn xin nghỉ việc phải được thực hiện trước thời hạn báo trước mà Vik News đã trích dẫn ở mục 1 bài viết này và phải có văn bản xin rút, được sự đồng ý của người sử dụng lao động.
5. Mức phạt khi nghỉ việc trái pháp luật là gì?
Nghỉ việc trái pháp luật là việc người lao động tự ý bỏ việc không đúng thời hạn và lý do là người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của Bộ luật lao động 2019.
Điều 39 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật như sau:
Điều 39. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Bộ luật này.
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động 2019:
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng;
Nếu người lao động nghỉ việc không theo quy định trên là nghỉ việc trái pháp luật, trường hợp này người lao động vi phạm thời hạn báo trước với người sử dụng lao động.
Người lao động thôi việc trái pháp luật có các nghĩa vụ quy định tại Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
– Không phải trả tiền thôi việc.
– Bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
– Phải bồi hoàn chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động
Luật quy định trong một số trường hợp đặc biệt, người lao động không cần báo trước khi không được giao việc theo thỏa thuận, không được trả lương, ngược đãi, quấy rối tình dục, lao động nữ có thai … những lý do trên mà không cần thông báo trước, đó không phải là nghỉ việc bất hợp pháp.
6. Thời gian xử lý đơn xin thôi việc?
Thời hạn giải quyết đơn xin nghỉ việc là thời hạn người lao động phải thông báo lý do nghỉ việc, thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động nêu tại Mục 3 và Mục 5.
Như vậy, thời gian giải quyết đơn xin nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn tối thiểu là 45 ngày, đối với hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng là 30 ngày; Hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng, thời gian giải quyết là 03 ngày kể từ ngày người lao động nộp đơn xin thôi việc.
Sau khi nghỉ việc, người lao động cần làm thủ tục đóng BHXH, BHTN. Trong thời gian chưa tìm được việc làm, người lao động có thể nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
7. Bạn cần những giấy tờ gì khi nghỉ việc?
Khi một nhân viên muốn từ chức, thường chỉ cần làm một lá đơn từ chức và gửi cho cấp trên của mình. Sau khi người sử dụng lao động duyệt đơn xin nghỉ việc, người lao động tiến hành lập biên bản bàn giao công việc, biên bản bàn giao hồ sơ tài liệu, biên bản bàn giao tài sản, công cụ dụng cụ, cam kết nghỉ việc….
Tuy nhiên, tùy từng công ty, người lao động sẽ phải nộp đơn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sau khi nộp đơn xin thôi việc trong thời hạn 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn và 30 ngày đối với hợp đồng từ 1-3 năm, sau 03 ngày đối với hợp đồng dưới thời hạn. hơn 1 năm, sau đó họ có thể nghỉ việc.
Trên đây Vik News đã giải đáp thắc mắc Quy trình nghỉ việc vào năm 2022? Mời bạn đọc các bài liên quan trong mục Dân sự, mục Hỏi đáp pháp luật.
Những bài viết liên quan:
Sau khi cách ly tập trung có phải cách ly tại nhà không?
Kiểm dịch tại nhà có phải trả tiền không?
Khoảng cách xã hội có thể về chung một nhà?
Có phải trả phí để đi đến khu cách ly tập trung không?
Cách ly trong nhà bao nhiêu ngày?

#Quy #trình #nghỉ #việc


#Quy #trình #nghỉ #việc

Tổng hợp: Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button