Tài Liệu

Quyết định 1166/QĐ-BHXH

Ngày 22/09/2020, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quyết định 1166/QĐ-BHXH về Quy chế Cung cấp, điều hành và sử dụng chứng thư số, dịch vụ chứng nhận chữ ký số trong ngành Bảo hiểm xã hội.

Theo ấy, quy định về việc sử dụng chữ ký số đối với văn bản điện tử trong ngành BHXH như sau:

  • Văn bản điện tử phải có đủ chữ ký số của tư nhân hoặc tổ chức có bổn phận ký văn bản điện tử theo quy định.
  • Văn bản điện tử được ký bởi chữ ký số của tư nhân có trị giá như văn bản giấy được ký tay bởi tư nhân ấy.

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1166/QĐ-BHXH

Hà Nội, ngày 22 tháng 09 5 2020

QUYẾT ĐỊNH 1166/QĐ-BHXH

BAN HÀNH QUY CHẾ CUNG CẤP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỨNG THƯ SỐ, DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ TRONG NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI

TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 89/2020/NĐ-CP ngày 04/8/2020 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng nhận chữ ký số;

Căn cứ Nghị định 165/2018/NĐ-CP ngày 24/12/2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động nguồn vốn;

Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công việc văn thư;

Căn cứ Thông tư số 41/2017/TT-BTTTT ngày 19/12/2017 của Bộ Thông tin và truyền thông về quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước;

Căn cứ Thông tư 04/2019/TT-BTTTT ngày 05/7/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc liên thông giữa Tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số non sông và Tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 185/2019/TT-BQP ngày 04/12/2019 của Bộ Quốc phòng chỉ dẫn việc hỗ trợ, điều hành, sử dụng dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ;

Xét yêu cầu của Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hỗ trợ, điều hành và sử dụng chứng thư số, dịch vụ chứng nhận chữ ký số trong ngành Bảo hiểm xã hội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ khi ngày 01/10/2020. Quyết định này thay thế Quyết định số 54/QĐ-BHXH ngày 05/01/2018 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy chế điều hành và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trong ngành Bảo hiểm xã hội.

Điều 3. Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương và các tổ chức, tư nhân có liên can chịu bổn phận thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Ban Cơ yếu Chính phủ;
– Bộ Thông tin và Truyền thông;
– Tổng Giám đốc;
– Các Phó Tổng Giám đốc;
– Lưu: VT, CNTT.

TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Thế Mạnh

QUY CHẾ

CUNG CẤP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỨNG THƯ SỐ, DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ TRONG NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI
(Ban hành theo Quyết định số 1166/QĐ-BHXH ngày 22 tháng 09 5 2020 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định việc hỗ trợ, điều hành và sử dụng chứng thư số, dịch vụ chứng nhận chữ ký số trong ngành Bảo hiểm xã hội.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

Quy chế này vận dụng đối với:

1. Tổ chức, tư nhân trong các đơn vị thuộc hệ thống ngành Bảo hiểm xã hội.

2. Tổ chức, tư nhân tham dự giao dịch với ngành Bảo hiểm xã hội có sử dụng chữ ký số.

Điều 3. Từ viết tắt và giảng giải từ ngữ

1. Từ viết tắt

– BHXH: Bảo hiểm xã hội.

– CNTT: Công nghệ thông tin.

– BHXH tỉnh: BHXH tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương.

– BHXH huyện: BHXH quận, huyện, thị xã, thành thị trực thuộc BHXH tỉnh.

– GDĐT: Giao dịch điện tử.

– HSM: Hardware Security Module.

– PKI: Public Key Infrastructure.

2. Gicửa ải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

– “Khóa kín đáo” là 1 khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã ko đối xứng, được dùng để tạo chữ ký số.

– “Khóa công khai” là 1 khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã ko đối xứng, được sử dụng để rà soát chữ ký số được tạo bởi khóa kín đáo tương ứng trong cặp khóa.

– “Ký số” là việc đưa khóa kín đáo vào 1 chương trình ứng dụng để tự động tạo và gắn chữ ký số vào thông điệp dữ liệu.

– “Chữ ký số” là 1 dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự chuyển đổi 1 thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã ko đối xứng, theo ấy, người có được thông điệp dữ liệu lúc đầu và khóa công khai của người ký có thân xác định được xác thực:

+ Việc chuyển đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa kín đáo tương ứng với khóa công khai trong cùng 1 cặp khóa;

+ Sự kiêm toàn nội dung của thông điệp dữ liệu từ khi lúc tiến hành việc chuyển đổi nêu trên.

– “Chứng thư số” là 1 dạng chứng thư điện tử do tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số cấp nhằm hỗ trợ thông tin định danh cho khóa công khai của 1 cơ quan, tổ chức, tư nhân từ ấy công nhận cơ quan, tổ chức, tư nhân là người ký chữ ký số bằng việc sử dụng khóa kín đáo tương ứng.

– “Chứng thư số có hiệu lực” là chứng thư số chưa hết hạn, ko bị tạm ngừng hoặc bị thu hồi.

– “Chứng thư số công cộng” là chứng thư số do tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số công cộng cấp.

– “Thuê bao” là cơ quan, tổ chức, tư nhân thuộc hệ thống ngành BHXH được cấp chứng thư số và giữ khóa kín đáo tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số được cấp ấy.

– “Đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao” là các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam và BHXH tỉnh.

– “Người điều hành thuê bao” là Giám đốc Trung tâm CNTT được Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam giao cho tiến hành nhiệm vụ điều hành thuê bao.

– “Thiết bị lưu khóa kín đáo” là thiết bị vật lý (USB Token, SIM PKI, HSM) chứa khóa kín đáo và chứng thư số của thuê bao.

– “HSM” là thiết bị lưu khóa kín đáo và ký số chuyên phục vụ cơ quan, tổ chức.

– “SIM PKI” là thẻ SIM dế yêu có tính năng lưu khóa kín đáo chuyên dụng cho ký số trên thiết bị thiết bị cầm tay.

– “USB Token” là thiết bị dùng để lưu trữ chứng thư số và khóa kín đáo chuyên dụng cho ký số trên các thiết bị phê duyệt cổng USB.

– “Tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số” là tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký điện tử tiến hành hoạt động hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số.

– “Tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số công cộng” là tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số cho cơ quan, tổ chức, tư nhân sử dụng trong các hoạt động công cộng. Hoạt động hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số của các tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số công cộng là hoạt động kinh doanh có điều kiện theo quy định của luật pháp.

– “Tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ” hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số cho các cơ quan Đảng, Nhà nước.

– “Tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng ngành BHXH” là Trung tâm CNTT trực thuộc BHXH Việt Nam, hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số cho các đơn vị trực thuộc ngành BHXH Việt Nam. Hoạt động hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số Ngành BHXH được đăng ký với cơ quan điều hành nhà nước về dịch vụ chứng nhận chữ ký số theo quy định của luật pháp.

– “Giao dịch điện tử” là giao dịch được tiến hành bằng dụng cụ điện tử.

– “Văn bản điện tử” là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được kiến lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và thể hiện đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định.

– “Chứng từ điện tử” là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng dụng cụ điện tử lúc tiến hành GDĐT trong hoạt động nguồn vốn, kế toán của ngành BHXH; bao gồm chứng từ, báo cáo, hiệp đồng, thỏa thuận, thông tin giao dịch, thông tin tiến hành thủ tục hành chính và các loại thông tin, dữ liệu khác theo quy định của luật pháp chuyên ngành.

– “Cổng thông tin điện tử” là điểm truy cập độc nhất vô nhị của BHXH Việt Nam trên môi trường mạng, kết hợp, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các phần mềm nhưng qua ấy khách hàng có thể khai thác và sử dụng.

Chương II

CHỮ KÝ SỐ VÀ CHỨNG THƯ SỐ

Điều 4. Nội dung chứng thư số

1. Tên của tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số.

2. Tên của thuê bao.

3. Số hiệu chứng thư số.

4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số.

5. Khóa công khai của thuê bao.

6. Chữ ký số của tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số.

7. Các giảm thiểu về mục tiêu, khuôn khổ sử dụng của chứng thư số.

8. Các giảm thiểu về bổn phận pháp lý của tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số.

9. Thuật toán mật mã.

10. Các nội dung nhu yếu khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 5. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số

1. Chứng thư số của thuê bao cấp mới thời hạn có hiệu lực tối đa là 05 5.

2. Đối với chứng thư số gia hạn, thời hạn có hiệu lực được gia hạn tối đa là 03 5.

Điều 6. Phân loại chứng thư số và nhân vật sử dụng

1. Chứng thư số cho cơ quan, tổ chức

a) Chứng thư số chuyên dùng Chính phủ cấp cho: Cơ quan BHXH Việt Nam, các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam; BHXH các tỉnh, BHXH các huyện; các tổ chức Đảng, Đoàn thể trong ngành BHXH được thiết đặt trên các thiết bị USB Token.

b) Chứng thư số chuyên dùng Chính phủ cấp cho cơ quan BHXH Việt Nam sử dụng chuyên dụng cho các hệ thống thông tin thuộc điều hành của ngành BHXH có đề nghị sử dụng chứng thư số cho các hoạt động GDĐT được thiết đặt trên các thiết bị HSM.

c) Chứng thư số công cộng cấp cho cơ quan BHXH Việt Nam sử dụng chuyên dụng cho các hệ thống thông tin thuộc điều hành của ngành BHXH theo đề nghị của tổ chức có hoạt động GDĐT với ngành BHXH phê duyệt điều lệ hoặc văn bản thỏa thuận, quy chế phối hợp được thiết đặt trên các thiết bị HSM.

2. Chứng thư số cho tư nhân

a) Chứng thư số chuyên dùng Chính phủ cấp cho: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên tại các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng BHXH huyện và các trường hợp nảy sinh khác do đề nghị của BHXH Việt Nam được thiết đặt trên các thiết bị USB Token và SIM PKI.

b) Chứng thư số chuyên dùng ngành BHXH cấp cho các trường ko thuộc điểm a khoản này.

Điều 7. Sử dụng chữ ký số

1. Ký số đối với văn bản điện tử

a) Văn bản điện tử phải có đủ chữ ký số của tư nhân hoặc tổ chức có bổn phận ký văn bản điện tử theo quy định.

b) Văn bản điện tử được ký bởi chữ ký số của tư nhân có trị giá như văn bản giấy được ký tay bởi tư nhân ấy; Văn bản điện tử được ký bởi chữ ký số của người có thẩm quyền theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu có trị giá như văn bản giấy được ký tay bởi người có thẩm quyền ấy và được đóng dấu.

c) Văn bản điện tử được số hóa từ văn bản giấy đã ký, đóng dấu được ký số bởi chữ ký số của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản có trị giá như văn bản giấy đã ký, đóng dấu lúc chưa số hóa.

d) Việc ký thay, ký thừa lệnh theo quy định của luật pháp tiến hành bởi người có thẩm quyền sử dụng chữ ký số của mình, được hiểu căn cứ vào chức danh của người ký ghi trên chứng thư số.

2. Ký số đối với chứng từ điện tử

a) Chứng từ điện tử được ký số phải phục vụ đầy đủ các đề nghị về điều hành nhà nước, thích hợp với quy định của luật pháp chuyên ngành. Vẻ ngoài trình bày, việc khởi tạo, gửi, nhận chứng từ điện tử và trị giá pháp lý của chứng từ được tiến hành theo Luật GDĐT.

b) Chứng từ điện tử phải có đầy đủ chữ ký số theo chức danh quy định trên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ điện tử có trị giá pháp lý như chữ ký trên chứng từ giấy.

c) Việc ký thay, ký thừa lệnh theo quy định của luật pháp tiến hành bởi người có thẩm quyền sử dụng chữ ký số của mình, được hiểu căn cứ vào chức danh của người ký ghi trên chứng thư số.

3. Ký qua cổng thông tin điện tử

a) Các văn bản điện tử tự động ra bên ngoài được ký bởi chữ ký số của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

b) Các chứng từ điện tử tự động ra bên ngoài được ký bởi chữ ký số HSM của BHXH Việt Nam. Cổng thông tin điện tử phải bảo đảm các chứng từ điện tử đã được ký số đầy đủ và được ký bởi các tư nhân có thẩm quyền theo quy định.

4. Các trường hợp khác về sử dụng con dấu trên văn bản lúc chuyển sang môi trường điện tử

a) Trường hợp phải có dấu giáp lai: Trong môi trường điện tử, chữ ký số bảo đảm tính kiêm toàn của văn bản điện tử. Văn bản điện tử lúc có chữ ký số hợp lí ko cần chế độ bảo đảm tính kiêm toàn bổ sung tương ứng với dấu giáp lai.

b) Trường hợp phải có dấu treo: Trong môi trường điện tử, nếu tài liệu đi kèm với văn bản chính nằm trong cùng 1 tệp điện tử và văn bản chính có chữ ký số hợp lí thì ko cần chế độ bổ sung để bảo đảm tài liệu đi kèm là phần chẳng thể tách rời nội dung của văn bản chính. Nếu tài liệu đi kèm với văn bản chính ko cùng 1 tệp điện tử thì tệp đi kèm cần được ký số bởi chữ ký số của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

Điều 8. Sử dụng chữ ký số trong các giao chuyển dịch tiền

1. Chữ ký số sử dụng trong các GDĐT với BHXH Việt Nam là chữ ký số tương ứng với chứng thư số được diễn ra hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số công cộng cấp hoặc được cấp bởi tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng chuyên dụng cho các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.

2. Việc sử dụng chữ ký số giữa các đơn vị giao dịch với BHXH Việt Nam được tiến hành theo quy định sau:

– Trước lúc sử dụng chữ ký số để tiến hành các GDĐT với BHXH Việt Nam, các đơn vị giao dịch phải công bố chữ ký số của các tư nhân liên can thuộc đơn vị giao dịch tham dự GDĐT với BHXH Việt Nam. Chữ ký số của các tư nhân tham dự GDĐT với BHXH Việt Nam phải gắn với từng chức danh tham dự và theo từng loại giao dịch chi tiết.

– Trường hợp chỉnh sửa các thông tin đã công bố, gia hạn, tạm ngừng hoặc chỉnh sửa chứng thư số; chỉnh sửa cặp khóa, các đơn vị tham dự GDĐT phải có công bố sửa đổi, bổ sung thông tin chữ ký số với BHXH Việt Nam.

3. Việc sử dụng chữ ký số trong trả tiền song phương điện tử và bàn bạc dữ liệu về thu BHXH, BHYT, BHTN giữa các đơn vị ngành BHXH với nhà băng thương nghiệp nơi mở nick được tiến hành theo thỏa thuận giữa BHXH Việt Nam với từng hệ thống nhà băng thương nghiệp. Trong công đoạn tiến hành nếu có nảy sinh chỉnh sửa các thông tin liên can tới chữ ký số nhân danh hệ thống mình, thì bên có chỉnh sửa phải công bố cho bên kia chậm nhất trước 1 (01) tháng từ khi thời khắc vận dụng chỉnh sửa.

4. Việc sử dụng chữ ký số trong giao dịch hỗ trợ thông tin để lập Báo cáo nguồn vốn nhà nước giữa BHXH Việt Nam với các đơn vị hỗ trợ thông tin được tiến hành theo quy định của Bộ Vốn đầu tư.

5. Việc sử dụng chữ ký số trong GDĐT giữa các đơn vị thuộc ngành BHXH với các tổ chức khác được tiến hành theo thỏa thuận giữa BHXH Việt Nam với từng tổ chức ấy.

Điều 9. Phạm vi phần mềm chữ ký số

1. Chữ ký số chuyên dùng ngành BHXH sử dụng trong các GDĐT nội bộ ngành BHXH.

2. Chữ ký số chuyên dùng Chính phủ sử dụng trong các GDĐT với các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, hoặc với người dân, tổ chức, công ty, hoặc nội bộ ngành BHXH.

3. Chữ ký số công cộng sử dụng trong các GDĐT theo đề nghị của tổ chức có hoạt động GDĐT với ngành BHXH phê duyệt điều lệ hoặc văn bản thỏa thuận, quy chế phối hợp.

4. Ký số văn bản điện tử, chứng từ điện tử, báo cáo nghiệp vụ trên các hệ thống bao gồm:

– Phần mềm thu nộp, chi trả BHXH điện tử;

– Cổng thông tin điện tử;

– Phần mềm Quản lý văn bản và quản lý;

– Phần mềm Lưu trữ giấy tờ điện tử;

– Các Phần mềm nghiệp vụ và các ứng dụng khác thuộc điều hành của ngành BHXH.

Quy trình, trình tự các bước tiến hành ký số lên văn bản điện tử, chứng từ điện tử, báo cáo nghiệp vụ được quy định chi tiết theo từng ứng dụng.

5. Ký số dùng trong các GDĐT với các nhà băng thương nghiệp phải có đầy đủ chữ ký của 3 cấp: lập lệnh, kiểm soát và phê chuẩn lệnh chuyển tiền.

6. Gửi và nhận thư điện tử trong các trường hợp quy định phải sử dụng chữ ký số.

7. Thực hiện các giao dịch truy hỏi, bàn bạc thông tin với các đơn vị bên ngoài ngành BHXH phê duyệt các tính năng trong các phần mềm CNTT có đề nghị sử dụng chữ ký số.

8. Cung cấp các thông tin mật lúc gửi qua mạng theo đề nghị của các cơ quan tính năng.

Chương III

DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ

Điều 10. Dịch vụ chứng nhận chữ ký số

Dịch vụ chứng nhận chữ ký số là 1 loại hình dịch vụ chứng nhận chữ ký điện tử do tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số hỗ trợ cho thuê bao để chuẩn xác việc thuê bao là người đã ký số trên thông điệp dữ liệu. Dịch vụ chứng nhận chữ ký số hỗ trợ các dịch vụ sau:

1. Tạo và hỗ trợ các cặp khóa.

2. Cấp chứng thư số.

3. Gia hạn chứng thư số.

4. Thay đổi nội dung thông tin của chứng thư số.

5. Thu hồi chứng thư số.

6. Khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo.

7. Dịch vụ ban bố và duy trì online cơ sở dữ liệu về chứng thư số.

8. Dịch vụ rà soát chứng thư số online.

9. Cấp dấu thời kì.

Điều 11. Điều kiện cấp mới chứng thư số

1. Điều kiện cấp mới chứng thư số chuyên dùng Chính phủ

a) Điều kiện cấp mới chứng thư số cho tư nhân:

– Tư nhân được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quy chế này có nhu cầu GDĐT;

– Có văn bản yêu cầu và được người đứng đầu tư quan, tổ chức điều hành trực tiếp công nhận;

– Được Người điều hành thuê bao phê chuẩn.

b) Điều kiện cấp mới chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu:

– Phcửa ải là người có thẩm quyền của cơ quan BHXH theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu có nhu cầu GDĐT;

– Có văn bản yêu cầu và được người đứng đầu tư quan, tổ chức điều hành trực tiếp công nhận;

– Được Người điều hành thuê bao phê chuẩn.

c) Điều kiện cấp chứng thư số cho cơ quan, tổ chức:

– Phcửa ải là cơ quan, tổ chức có quyết định thành lập hoặc công nhận của người đứng đầu tư quan, tổ chức cấp trên trực tiếp;

– Có văn bản yêu cầu của người được giao điều hành chứng thư số của cơ quan, tổ chức và được người đứng đầu tư quan, tổ chức điều hành trực tiếp công nhận;

– Được Người điều hành thuê bao phê chuẩn.

2. Điều kiện cấp mới chứng thư số chuyên dùng Ngành BHXH cho tư nhân:

– Tư nhân được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quy chế này có nhu cầu GDĐT;

– Có văn bản yêu cầu và được người đứng đầu tư quan, tổ chức điều hành trực tiếp công nhận;

– Được Người điều hành thuê bao phê chuẩn.

Điều 12. Giấy tờ cấp chứng thư số

1. Giấy tờ cấp chứng thư số chuyên dùng Chính phủ:

a) Giấy tờ cấp chứng thư số cho tư nhân: Văn bản yêu cầu cấp chứng thư số của tư nhân có công nhận của cơ quan, tổ chức điều hành trực tiếp.

b) Giấy tờ cấp chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu: Văn bản yêu cầu cấp chứng thư số của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu, có công nhận của cơ quan, tổ chức điều hành trực tiếp.

c) Cấp chứng thư số cho cơ quan, tổ chức: Văn bản yêu cầu của người được cơ quan, tổ chức giao điều hành chứng thư số của cơ quan, tổ chức và được người đứng đầu tư quan, tổ chức điều hành trực tiếp công nhận.

2. Giấy tờ cấp chứng thư số chuyên dùng Ngành BHXH cho tư nhân: Văn bản yêu cầu cấp chứng thư số của tư nhân có công nhận của cơ quan, tổ chức điều hành trực tiếp.

Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp chứng thư số

1. Đối với chứng thư số chuyên dùng Chính phủ

a) Chứng thư số cho tư nhân: Tư nhân phải có văn bản yêu cầu cấp chứng thư số theo Mẫu 01-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi đơn vị điều hành trực tiếp. Đơn vị điều hành trực tiếp tổng hợp danh sách yêu cầu cấp chứng thư số cho tư nhân theo Mẫu 02-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này, có công nhận của đơn vị điều hành trực tiếp gửi về Trung tâm CNTT.

b) Chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu: Người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu phải có văn bản yêu cầu cấp chứng thư số theo Mẫu 01-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi đơn vị điều hành trực tiếp. Đơn vị điều hành trực tiếp tổng hợp danh sách yêu cầu cấp chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo Mẫu 02-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này, có công nhận của đơn vị điều hành trực tiếp và giấy tờ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Quy chế này gửi về Trung tâm CNTT.

c) Chứng thư số cho cơ quan, tổ chức: Người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu được cơ quan, tổ chức giao điều hành chứng thư số của đơn vị phải có văn bản yêu cầu cấp chứng thư số theo Mẫu 03-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi đơn vị điều hành trực tiếp. Căn cứ vào văn bản của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu được cơ quan, tổ chức giao điều hành chứng thư số của đơn vị, đơn vị điều hành trực tiếp lập danh sách theo Mẫu 04- CTS có công nhận của thủ trưởng đơn vị và giấy tờ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 12 của Quy chế này gửi về Trung tâm CNTT.

d) Trong thời hạn 3 (03) ngày làm việc, từ khi ngày tiếp thu giấy tờ hợp thức, Trung tâm CNTT có bổn phận rà soát giấy tờ, lập danh sách yêu cầu cấp chứng thư số theo Mẫu 02-CTS hoặc Mẫu 04-CTS của Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này, kèm theo bản sao giấy tờ hợp thức gửi tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.

đ) Trong thời hạn 3 (03) ngày làm việc, từ khi ngày nhận thiết bị lưu khóa kín đáo từ tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ, Trung tâm CNTT tiến hành bàn giao thiết bị lưu khóa kín đáo tới đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao theo Mẫu 06a-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này.

e) Sau lúc bàn giao thiết bị lưu khóa kín đáo cho đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao, Trung tâm CNTT gửi danh sách thời khắc đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao nhận thiết bị lưu khóa kín đáo và hiệu lực của chứng thư số theo Mẫu 06b-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này về tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.

2. Đối với chứng thư số chuyên dùng ngành BHXH:

a) Chứng thư số cho tư nhân: Tư nhân phải có văn bản yêu cầu cấp chứng thư số theo Mẫu 01-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi đơn vị điều hành trực tiếp. Đơn vị điều hành trực tiếp tổng hợp danh sách yêu cầu cấp chứng thư số cho tư nhân theo Mẫu 02-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này, có công nhận của đơn vị điều hành trực tiếp gửi về Trung tâm CNTT.

b) Trong thời hạn 2 (02) ngày làm việc, từ khi ngày tiếp thu giấy tờ hợp thức của đơn vị trực tiếp điều hành thuê bao, Trung tâm CNTT có bổn phận rà soát giấy tờ, thực hiện cấp và bàn giao chứng thư số với đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao theo Mẫu 06a-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này.

Điều 14. Điều kiện gia hạn, chỉnh sửa nội dung chứng thư số

1. Điều kiện gia hạn đối với mọi loại chứng thư số:

a) Chứng thư số chỉ được yêu cầu gia hạn 1 (01) lần và phải bảo đảm còn thời hạn sử dụng ít ra 6 mươi (60) ngày.

b) Cơ quan, tổ chức, tư nhân phải có văn bản yêu cầu, được Người điều hành thuê bao phê chuẩn và yêu cầu gia hạn chứng thư số.

2. Điều kiện chỉnh sửa nội dung thông tin đối với mọi loại chứng thư số:

a) Chứng thư số đề nghị chỉnh sửa nội dung thông tin phải bảo đảm còn thời hạn sử dụng ít ra 6 mươi (60) ngày và thời hạn của chứng thư số sau lúc được chỉnh sửa nội dung thông tin sẽ giữ nguyên thời hạn sử dụng của chứng thư số trước lúc chỉnh sửa nội dung thông tin.

b) Cơ quan, tổ chức, tư nhân phải có văn bản yêu cầu được cơ quan, tổ chức điều hành trực tiếp công nhận yêu cầu chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số.

3. Các trường hợp chỉnh sửa nội dung thông tin của chứng thư số

a) Đối với chứng thư số của tư nhân (bao gồm cả chứng thư số chuyên dùng Chính phủ và chứng thư số chuyên dùng Ngành BHXH): Thay đổi cơ quan, tổ chức công việc nhưng thông tin không liên quan với thông tin trong chứng thư số; Thay đổi các thông tin về địa chỉ thư điện tử.

b) Đối với chứng thư số của tư nhân người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu: Tư nhân chỉnh sửa thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu.

c) Đối với chứng thư số của cơ quan, tổ chức: Cơ quan, tổ chức đổi tên hoặc địa chỉ hoạt động nhưng thông tin không liên quan với thông tin trong chứng thư số.

Điều 15. Trình tự, thủ tục gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số

1. Đối với chứng thư số chuyên dùng Chính phủ

a) Thuê bao phải có văn bản yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số theo Mẫu 07-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi đơn vị điều hành trực tiếp. Đơn vị điều hành trực tiếp tổng hợp danh sách thuê bao yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số theo Mẫu 08-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này, có công nhận của thủ trưởng đơn vị điều hành trực tiếp gửi về Trung tâm CNTT.

b) Trong thời hạn 3 (03) ngày làm việc, từ khi ngày tiếp thu yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số, Trung tâm CNTT xét duyệt và lập danh sách thuê bao yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số theo Mẫu 08-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi về tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.

c) Trường hợp ko được diễn ra hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ chấp thuận yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số, Trung tâm CNTT công bố bằng văn bản cho đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao biết.

2. Đối với chứng thư số chuyên dùng Ngành BHXH

a) Thuê bao phải có văn bản yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số theo Mẫu 07-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi đơn vị điều hành trực tiếp. Đơn vị điều hành trực tiếp tổng hợp danh sách thuê bao yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số theo Mẫu 08-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này, có công nhận của thủ trưởng đơn vị điều hành trực tiếp gửi về Trung tâm CNTT.

b) Trong thời hạn 2 (02) ngày làm việc, từ khi ngày tiếp thu yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số, Trung tâm CNTT xét duyệt và thực hiện gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số.

c) Trường hợp thuê bao ko đủ điều kiện gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số, Trung tâm CNTT công bố bằng văn bản cho đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao biết.

Điều 16. Thu hồi chứng thư số

Thu hồi chứng thư số trong các trường hợp sau:

1. Đối với mọi loại chứng thư số:

a) Chứng thư số hết hạn sử dụng;

b) Theo đề nghị từ thuê bao trong các trường hợp: khóa kín đáo bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu khóa kín đáo bị thất lạc hoặc các trường hợp mất an toàn khác; thiết bị lưu khóa kín đáo bị hỏng;

c) Theo đề nghị từ cơ quan thực hiện tố tụng, cơ quan an ninh;

d) Theo đề nghị từ Người điều hành thuê bao;

đ) Thuê bao vi phạm các quy định về điều hành, sử dụng thiết bị lưu khóa kín đáo được quy định tại Điều 19 của Quy chế này.

2. Đối với chứng thư số của tư nhân:

a) Các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Tư nhân là chủ nick hoặc người được giao cho chủ nick, kế toán trưởng hoặc người được giao cho kế toán trưởng và kế toán viên chỉnh sửa địa điểm công việc;

c) Tư nhân ko thuộc điểm b khoản này chỉnh sửa địa điểm công việc nhưng thông tin về địa điểm công việc mới không liên quan với thông tin trong chứng thư số;

d) Tư nhân nghỉ hưu, nghỉ việc, qua đời.

3. Đối với chứng thư số của tư nhân người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu: Các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

4. Đối với chứng thư số của cơ quan, tổ chức:

a) Các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Cơ quan, tổ chức giải tán.

5. Mọi trường hợp thu hồi chứng thư số ko thuộc trường hợp chứng thư số hết hạn sử dụng phải kịp thời có văn bản điện tử có ký số của chứng thư số có hiệu lực yêu cầu thu hồi chứng thư số theo Mẫu 09-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi về Trung tâm CNTT.

Trường hợp thuê bao là tư nhân nghỉ hưu, nghỉ việc, chỉnh sửa địa điểm công việc, qua đời, cơ quan điều hành trực tiếp thuê bao có thẩm quyền yêu cầu thu hồi chứng thư số.

Trường hợp thuê bao là tổ chức giải tán, đổi tên, cơ quan điều hành trực tiếp của tổ chức ấy có thẩm quyền yêu cầu thu hồi chứng thư số.

Điều 17. Giấy tờ, trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư số

1. Giấy tờ thu hồi chứng thư số gồm 1 trong những văn bản sau:

a) Văn bản yêu cầu thu hồi chứng thư số của tư nhân có công nhận của cơ quan điều hành trực tiếp.

b) Văn bản yêu cầu thu hồi chứng thư số của đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao.

c) Văn bản yêu cầu thu hồi chứng thư số của Trung tâm CNTT.

d) Văn bản yêu cầu thu hồi chứng thư số của cơ quan thực hiện tố tụng, cơ quan an ninh.

2. Trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư số:

a) Đối với chứng thư số chuyên dùng Chính phủ: Trong thời hạn mười 2 (12) giờ, từ khi lúc thu được yêu cầu thu hồi chứng thư số từ thuê bao hoặc người có bổn phận yêu cầu thu hồi chứng thư số, Trung tâm CNTT gửi yêu cầu thu hồi chứng thư số theo Mẫu 10-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này đến tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số để làm mất hiệu lực của chứng thư số.

b) Đối với chứng thư số chuyên dùng Ngành BHXH: Trong thời hạn 8 (8) giờ, từ khi lúc thu được yêu cầu thu hồi chứng thư số từ thuê bao hoặc người có bổn phận yêu cầu thu hồi chứng thư số, Trung tâm CNTT phải tiến hành làm mất hiệu lực của chứng thư số.

3. Ngừng hoạt động sử dụng chứng thư số trên ứng dụng lúc chứng thư số bị thu hồi

Các cơ quan, tổ chức ngay lúc yêu cầu thu hồi chứng thư số có bổn phận tiến hành dừng hoạt động sử dụng chứng thư số trên các ứng dụng theo phân cấp điều hành nick trên các ứng dụng ấy.

4. Thu hồi thiết bị lưu khóa kín đáo sau lúc chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc chứng thư số bị thu hồi:

a) Cơ quan, tổ chức điều hành trực tiếp thuê bao có bổn phận thu hồi thiết bị lưu khóa kín đáo lúc chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc chứng thư số bị thu hồi bàn ủy quyền Trung tâm CNTT.

b) Quy trình thu hồi thiết bị lưu khóa kín đáo:

– Trong thời hạn 5 (05) ngày làm việc, từ khi ngày thu hồi chứng thư số, Trung tâm CNTT có bổn phận thu hồi thiết bị lưu khóa kín đáo của chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc chứng thư số bị thu hồi, bàn ủy quyền tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.

– Quá trình giao, nhận thiết bị lưu khóa kín đáo phải lập biên bản theo Mẫu 11-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này.

c) Trong trường hợp thiết bị lưu khóa kín đáo bị thất lạc, cơ quan, đơn vị điều hành trực tiếp phải lập biên bản công nhận theo Mẫu 12-CTS tại Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi ngay về Trung tâm CNTT tổng hợp, xử lý.

5. Thuê bao có nhu cầu cấp chứng thư số sau lúc chứng thư số cũ hết hạn, chứng thư số bị thu hồi hoặc thiết bị lưu khóa kín đáo bị thất lạc nếu đủ Điều kiện quy định tại Điều 11 Quy chế này được phê chuẩn cấp chứng thư số, thiết bị lưu khóa kín đáo mới. Giấy tờ, trình tự, thủ tục như cấp chứng thư số lần đầu.

Điều 18. Khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo

1. Trường hợp phải khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo:

a) Thiết bị lưu khóa kín đáo sẽ bị khóa lúc nhập sai mật khẩu quá số lần quy định do tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chứng thư số thiết lập.

b) Để thiết bị lưu khóa kín đáo hoạt động quay về, cần phải tiến hành thứ tự khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo.

2. Thủ tục khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo:

Thuê bao yêu cầu khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo bằng văn bản theo Mẫu 13-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này có công nhận của đơn vị quản ký trực tiếp thuê bao gửi về Trung tâm CNTT.

Điều 19. Quản lý thiết bị lưu khóa kín đáo và chứng thư số

1. Thiết bị lưu khóa kín đáo phải được điều hành theo quy định của luật pháp hiện hành.

2. Không được dùng các dụng cụ, chương trình hay bất kỳ vẻ ngoài nào khác làm chỉnh sửa dữ liệu hoặc làm hư hỏng thiết bị lưu khóa kín đáo.

3. Việc sử dụng chứng thư số trong các GDĐT tiến hành theo quy định của BHXH Việt Nam.

4. Văn thư của cơ quan, tổ chức là người được giao điều hành và sử dụng thiết bị lưu khóa kín đáo của cơ quan, tổ chức.

5. Các tư nhân có bổn phận điều hành chặt chẽ thiết bị lưu khóa kín đáo, ko giao thiết bị lưu khóa kín đáo của mình cho người khác.

6. Trường hợp tổ chức, tư nhân làm thất lạc thiết bị lưu khóa kín đáo sẽ bị xử lý theo quy định của BHXH Việt Nam.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Trách nhiệm của Trung tâm CNTT

1. Cung cấp, điều hành các thuê bao chứng thư số trong khuôn khổ toàn Ngành BHXH.

2. Tiếp nhận đề nghị từ đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao, phê chuẩn và phê chuẩn danh sách thuê bao yêu cầu cấp, gia hạn, chỉnh sửa thông tin, khôi phục mật khẩu và thu hồi chứng thư số.

3. Tiếp nhận và bàn giao thiết bị lưu khóa kín đáo đến các ngành trực tiếp thuê bao.

4. Thực hiện thu hồi thiết bị lưu khóa kín đáo đối với các chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc bị thu hồi, bàn ủy quyền tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số.

5. Quản lý, vận hành, duy trì, chỉ dẫn sử dụng hệ thống thông tin điều hành chữ ký số của ngành BHXH.

6. Chỉ dẫn, rà soát các ngành trực tiếp thuê bao trong công đoạn điều hành, sử dụng chứng thư số, thiết bị lưu khóa kín đáo, dịch vụ chứng nhận chữ ký số và việc tiến hành các quy định tại Quy chế này.

7. Quản lý, lưu trữ giấy tờ yêu cầu cấp, gia hạn, thu hồi chứng thư số, khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo của thuê bao thuộc quyền điều hành và biên bản giao nhận chứng thư số giữa Trung tâm CNTT và các đối tác liên can.

8. Kiểm tra, tổng hợp và đề nghị chỉ huy Ngành kế hoạch và nhu cầu khai triển chứng thư số trong toàn Ngành.

9. Phối hợp với các đơn vị liên can của BHXH Việt Nam và các tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số huấn luyện, đào tạo về chứng thư số và dịch vụ chứng nhận chữ ký số.

10. Phối hợp với các đơn vị liên can tích hợp dịch vụ chứng nhận chữ ký số vào các phần mềm của Ngành.

11. Hàng 5, tổng hợp báo cáo Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam tình hình khai triển, sử dụng dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng trong Ngành BHXH.

Điều 21. Trách nhiệm của các đơn vị trực tiếp điều hành thuê bao

1. Xem xét, công nhận văn bản và chịu bổn phận về tính xác thực của các thông tin yêu cầu cấp, gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin, khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo, thu hồi chứng thư chứng thư số cho tổ chức, tư nhân thuộc quyền điều hành.

2. Tiếp nhận, bàn giao chứng thư số, thiết bị lưu khóa kín đáo cho thuê bao thuộc quyền điều hành theo quy định.

3. Thông báo kịp thời các trường hợp thuộc nhân vật bị thu hồi chứng thư số; thu hồi thiết bị lưu khóa kín đáo của các tổ chức, tư nhân thuộc quyền điều hành bàn ủy quyền Trung tâm CNTT.

4. Tổ chức khai triển điều hành, sử dụng có hiệu quả chứng thư số đã cấp cho thuê bao thuộc đơn vị điều hành.

5. Quản lý, lưu trữ giấy tờ yêu cầu cấp, gia hạn, thu hồi chứng thư số, khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo của thuê bao thuộc quyền điều hành và các biên bản giao nhận chứng thư số.

Điều 22. Trách nhiệm của tư nhân điều hành, sử dụng chữ ký số

1. Cung cấp các thông tin liên can tới việc cấp, gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin của chứng thư số, thu hồi chứng thư số xác thực và đầy đủ.

2. Tiếp nhận chứng thư số, thiết bị lưu khóa kín đáo từ cơ quan, đơn vị điều hành trực tiếp theo quy định.

3. Thông báo kịp thời cho cơ quan điều hành trực tiếp thuê bao thu hồi chứng thư số.

4. Bàn giao lại thiết bị lưu khóa kín đáo cho cơ quan điều hành trực tiếp thuê bao lúc chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc bị thu hồi.

5. Đề xuất khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo trong trường hợp thiết bị lưu khóa kín đáo bị khóa.

6. Quản lý thiết bị lưu khóa kín đáo theo quy định tại Điều 19 Quy chế này.

7. Sử dụng chứng thư số đúng mục tiêu và tuân thủ các thứ tự, quy định của Quy chế này và các văn bản về thứ tự ký số trong GDĐT, văn bản luật pháp có liên can về điều hành, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng nhận chữ ký số./.

…………..

Tải file tài liệu để xem thêm nội dung cụ thể

.

Xem thêm thông tin Quyết định 1166/QĐ-BHXH

Quyết định 1166/QĐ-BHXH

Ngày 22/09/2020, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quyết định 1166/QĐ-BHXH về Quy chế Cung cấp, điều hành và sử dụng chứng thư số, dịch vụ chứng nhận chữ ký số trong ngành Bảo hiểm xã hội.
Theo ấy, quy định về việc sử dụng chữ ký số đối với văn bản điện tử trong ngành BHXH như sau:
Văn bản điện tử phải có đủ chữ ký số của tư nhân hoặc tổ chức có bổn phận ký văn bản điện tử theo quy định.
Văn bản điện tử được ký bởi chữ ký số của tư nhân có trị giá như văn bản giấy được ký tay bởi tư nhân ấy.

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 1166/QĐ-BHXH

Hà Nội, ngày 22 tháng 09 5 2020

QUYẾT ĐỊNH 1166/QĐ-BHXH
BAN HÀNH QUY CHẾ CUNG CẤP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỨNG THƯ SỐ, DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ TRONG NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI
TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định số 89/2020/NĐ-CP ngày 04/8/2020 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng nhận chữ ký số;
Căn cứ Nghị định 165/2018/NĐ-CP ngày 24/12/2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động nguồn vốn;
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công việc văn thư;
Căn cứ Thông tư số 41/2017/TT-BTTTT ngày 19/12/2017 của Bộ Thông tin và truyền thông về quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước;
Căn cứ Thông tư 04/2019/TT-BTTTT ngày 05/7/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc liên thông giữa Tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số non sông và Tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 185/2019/TT-BQP ngày 04/12/2019 của Bộ Quốc phòng chỉ dẫn việc hỗ trợ, điều hành, sử dụng dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ;
Xét yêu cầu của Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hỗ trợ, điều hành và sử dụng chứng thư số, dịch vụ chứng nhận chữ ký số trong ngành Bảo hiểm xã hội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ khi ngày 01/10/2020. Quyết định này thay thế Quyết định số 54/QĐ-BHXH ngày 05/01/2018 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy chế điều hành và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trong ngành Bảo hiểm xã hội.
Điều 3. Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương và các tổ chức, tư nhân có liên can chịu bổn phận thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:– Như Điều 3;– Ban Cơ yếu Chính phủ;– Bộ Thông tin và Truyền thông;– Tổng Giám đốc;– Các Phó Tổng Giám đốc;– Lưu: VT, CNTT.

TỔNG GIÁM ĐỐCNguyễn Thế Mạnh

QUY CHẾ
CUNG CẤP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỨNG THƯ SỐ, DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ TRONG NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI(Ban hành theo Quyết định số 1166/QĐ-BHXH ngày 22 tháng 09 5 2020 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định việc hỗ trợ, điều hành và sử dụng chứng thư số, dịch vụ chứng nhận chữ ký số trong ngành Bảo hiểm xã hội.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
Quy chế này vận dụng đối với:
1. Tổ chức, tư nhân trong các đơn vị thuộc hệ thống ngành Bảo hiểm xã hội.
2. Tổ chức, tư nhân tham dự giao dịch với ngành Bảo hiểm xã hội có sử dụng chữ ký số.
Điều 3. Từ viết tắt và giảng giải từ ngữ
1. Từ viết tắt
– BHXH: Bảo hiểm xã hội.
– CNTT: Công nghệ thông tin.
– BHXH tỉnh: BHXH tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương.
– BHXH huyện: BHXH quận, huyện, thị xã, thành thị trực thuộc BHXH tỉnh.
– GDĐT: Giao dịch điện tử.
– HSM: Hardware Security Module.
– PKI: Public Key Infrastructure.
2. Gicửa ải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
– “Khóa kín đáo” là 1 khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã ko đối xứng, được dùng để tạo chữ ký số.
– “Khóa công khai” là 1 khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã ko đối xứng, được sử dụng để rà soát chữ ký số được tạo bởi khóa kín đáo tương ứng trong cặp khóa.
– “Ký số” là việc đưa khóa kín đáo vào 1 chương trình ứng dụng để tự động tạo và gắn chữ ký số vào thông điệp dữ liệu.
– “Chữ ký số” là 1 dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự chuyển đổi 1 thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã ko đối xứng, theo ấy, người có được thông điệp dữ liệu lúc đầu và khóa công khai của người ký có thân xác định được xác thực:
+ Việc chuyển đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa kín đáo tương ứng với khóa công khai trong cùng 1 cặp khóa;
+ Sự kiêm toàn nội dung của thông điệp dữ liệu từ khi lúc tiến hành việc chuyển đổi nêu trên.
– “Chứng thư số” là 1 dạng chứng thư điện tử do tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số cấp nhằm hỗ trợ thông tin định danh cho khóa công khai của 1 cơ quan, tổ chức, tư nhân từ ấy công nhận cơ quan, tổ chức, tư nhân là người ký chữ ký số bằng việc sử dụng khóa kín đáo tương ứng.
– “Chứng thư số có hiệu lực” là chứng thư số chưa hết hạn, ko bị tạm ngừng hoặc bị thu hồi.
– “Chứng thư số công cộng” là chứng thư số do tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số công cộng cấp.
– “Thuê bao” là cơ quan, tổ chức, tư nhân thuộc hệ thống ngành BHXH được cấp chứng thư số và giữ khóa kín đáo tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số được cấp ấy.
– “Đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao” là các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam và BHXH tỉnh.
– “Người điều hành thuê bao” là Giám đốc Trung tâm CNTT được Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam giao cho tiến hành nhiệm vụ điều hành thuê bao.
– “Thiết bị lưu khóa kín đáo” là thiết bị vật lý (USB Token, SIM PKI, HSM) chứa khóa kín đáo và chứng thư số của thuê bao.
– “HSM” là thiết bị lưu khóa kín đáo và ký số chuyên phục vụ cơ quan, tổ chức.
– “SIM PKI” là thẻ SIM dế yêu có tính năng lưu khóa kín đáo chuyên dụng cho ký số trên thiết bị thiết bị cầm tay.
– “USB Token” là thiết bị dùng để lưu trữ chứng thư số và khóa kín đáo chuyên dụng cho ký số trên các thiết bị phê duyệt cổng USB.
– “Tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số” là tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký điện tử tiến hành hoạt động hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số.
– “Tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số công cộng” là tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số cho cơ quan, tổ chức, tư nhân sử dụng trong các hoạt động công cộng. Hoạt động hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số của các tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số công cộng là hoạt động kinh doanh có điều kiện theo quy định của luật pháp.
– “Tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ” hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số cho các cơ quan Đảng, Nhà nước.
– “Tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng ngành BHXH” là Trung tâm CNTT trực thuộc BHXH Việt Nam, hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số cho các đơn vị trực thuộc ngành BHXH Việt Nam. Hoạt động hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số Ngành BHXH được đăng ký với cơ quan điều hành nhà nước về dịch vụ chứng nhận chữ ký số theo quy định của luật pháp.
– “Giao dịch điện tử” là giao dịch được tiến hành bằng dụng cụ điện tử.
– “Văn bản điện tử” là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được kiến lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và thể hiện đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định.
– “Chứng từ điện tử” là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng dụng cụ điện tử lúc tiến hành GDĐT trong hoạt động nguồn vốn, kế toán của ngành BHXH; bao gồm chứng từ, báo cáo, hiệp đồng, thỏa thuận, thông tin giao dịch, thông tin tiến hành thủ tục hành chính và các loại thông tin, dữ liệu khác theo quy định của luật pháp chuyên ngành.
– “Cổng thông tin điện tử” là điểm truy cập độc nhất vô nhị của BHXH Việt Nam trên môi trường mạng, kết hợp, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các phần mềm nhưng qua ấy khách hàng có thể khai thác và sử dụng.
Chương II
CHỮ KÝ SỐ VÀ CHỨNG THƯ SỐ
Điều 4. Nội dung chứng thư số
1. Tên của tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số.
2. Tên của thuê bao.
3. Số hiệu chứng thư số.
4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số.
5. Khóa công khai của thuê bao.
6. Chữ ký số của tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số.
7. Các giảm thiểu về mục tiêu, khuôn khổ sử dụng của chứng thư số.
8. Các giảm thiểu về bổn phận pháp lý của tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số.
9. Thuật toán mật mã.
10. Các nội dung nhu yếu khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 5. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số
1. Chứng thư số của thuê bao cấp mới thời hạn có hiệu lực tối đa là 05 5.
2. Đối với chứng thư số gia hạn, thời hạn có hiệu lực được gia hạn tối đa là 03 5.
Điều 6. Phân loại chứng thư số và nhân vật sử dụng
1. Chứng thư số cho cơ quan, tổ chức
a) Chứng thư số chuyên dùng Chính phủ cấp cho: Cơ quan BHXH Việt Nam, các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam; BHXH các tỉnh, BHXH các huyện; các tổ chức Đảng, Đoàn thể trong ngành BHXH được thiết đặt trên các thiết bị USB Token.
b) Chứng thư số chuyên dùng Chính phủ cấp cho cơ quan BHXH Việt Nam sử dụng chuyên dụng cho các hệ thống thông tin thuộc điều hành của ngành BHXH có đề nghị sử dụng chứng thư số cho các hoạt động GDĐT được thiết đặt trên các thiết bị HSM.
c) Chứng thư số công cộng cấp cho cơ quan BHXH Việt Nam sử dụng chuyên dụng cho các hệ thống thông tin thuộc điều hành của ngành BHXH theo đề nghị của tổ chức có hoạt động GDĐT với ngành BHXH phê duyệt điều lệ hoặc văn bản thỏa thuận, quy chế phối hợp được thiết đặt trên các thiết bị HSM.
2. Chứng thư số cho tư nhân
a) Chứng thư số chuyên dùng Chính phủ cấp cho: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên tại các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng BHXH huyện và các trường hợp nảy sinh khác do đề nghị của BHXH Việt Nam được thiết đặt trên các thiết bị USB Token và SIM PKI.
b) Chứng thư số chuyên dùng ngành BHXH cấp cho các trường ko thuộc điểm a khoản này.
Điều 7. Sử dụng chữ ký số
1. Ký số đối với văn bản điện tử
a) Văn bản điện tử phải có đủ chữ ký số của tư nhân hoặc tổ chức có bổn phận ký văn bản điện tử theo quy định.
b) Văn bản điện tử được ký bởi chữ ký số của tư nhân có trị giá như văn bản giấy được ký tay bởi tư nhân ấy; Văn bản điện tử được ký bởi chữ ký số của người có thẩm quyền theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu có trị giá như văn bản giấy được ký tay bởi người có thẩm quyền ấy và được đóng dấu.
c) Văn bản điện tử được số hóa từ văn bản giấy đã ký, đóng dấu được ký số bởi chữ ký số của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản có trị giá như văn bản giấy đã ký, đóng dấu lúc chưa số hóa.
d) Việc ký thay, ký thừa lệnh theo quy định của luật pháp tiến hành bởi người có thẩm quyền sử dụng chữ ký số của mình, được hiểu căn cứ vào chức danh của người ký ghi trên chứng thư số.
2. Ký số đối với chứng từ điện tử
a) Chứng từ điện tử được ký số phải phục vụ đầy đủ các đề nghị về điều hành nhà nước, thích hợp với quy định của luật pháp chuyên ngành. Vẻ ngoài trình bày, việc khởi tạo, gửi, nhận chứng từ điện tử và trị giá pháp lý của chứng từ được tiến hành theo Luật GDĐT.
b) Chứng từ điện tử phải có đầy đủ chữ ký số theo chức danh quy định trên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ điện tử có trị giá pháp lý như chữ ký trên chứng từ giấy.
c) Việc ký thay, ký thừa lệnh theo quy định của luật pháp tiến hành bởi người có thẩm quyền sử dụng chữ ký số của mình, được hiểu căn cứ vào chức danh của người ký ghi trên chứng thư số.
3. Ký qua cổng thông tin điện tử
a) Các văn bản điện tử tự động ra bên ngoài được ký bởi chữ ký số của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
b) Các chứng từ điện tử tự động ra bên ngoài được ký bởi chữ ký số HSM của BHXH Việt Nam. Cổng thông tin điện tử phải bảo đảm các chứng từ điện tử đã được ký số đầy đủ và được ký bởi các tư nhân có thẩm quyền theo quy định.
4. Các trường hợp khác về sử dụng con dấu trên văn bản lúc chuyển sang môi trường điện tử
a) Trường hợp phải có dấu giáp lai: Trong môi trường điện tử, chữ ký số bảo đảm tính kiêm toàn của văn bản điện tử. Văn bản điện tử lúc có chữ ký số hợp lí ko cần chế độ bảo đảm tính kiêm toàn bổ sung tương ứng với dấu giáp lai.
b) Trường hợp phải có dấu treo: Trong môi trường điện tử, nếu tài liệu đi kèm với văn bản chính nằm trong cùng 1 tệp điện tử và văn bản chính có chữ ký số hợp lí thì ko cần chế độ bổ sung để bảo đảm tài liệu đi kèm là phần chẳng thể tách rời nội dung của văn bản chính. Nếu tài liệu đi kèm với văn bản chính ko cùng 1 tệp điện tử thì tệp đi kèm cần được ký số bởi chữ ký số của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
Điều 8. Sử dụng chữ ký số trong các giao chuyển dịch tiền
1. Chữ ký số sử dụng trong các GDĐT với BHXH Việt Nam là chữ ký số tương ứng với chứng thư số được diễn ra hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số công cộng cấp hoặc được cấp bởi tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng chuyên dụng cho các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.
2. Việc sử dụng chữ ký số giữa các đơn vị giao dịch với BHXH Việt Nam được tiến hành theo quy định sau:
– Trước lúc sử dụng chữ ký số để tiến hành các GDĐT với BHXH Việt Nam, các đơn vị giao dịch phải công bố chữ ký số của các tư nhân liên can thuộc đơn vị giao dịch tham dự GDĐT với BHXH Việt Nam. Chữ ký số của các tư nhân tham dự GDĐT với BHXH Việt Nam phải gắn với từng chức danh tham dự và theo từng loại giao dịch chi tiết.
– Trường hợp chỉnh sửa các thông tin đã công bố, gia hạn, tạm ngừng hoặc chỉnh sửa chứng thư số; chỉnh sửa cặp khóa, các đơn vị tham dự GDĐT phải có công bố sửa đổi, bổ sung thông tin chữ ký số với BHXH Việt Nam.
3. Việc sử dụng chữ ký số trong trả tiền song phương điện tử và bàn bạc dữ liệu về thu BHXH, BHYT, BHTN giữa các đơn vị ngành BHXH với nhà băng thương nghiệp nơi mở nick được tiến hành theo thỏa thuận giữa BHXH Việt Nam với từng hệ thống nhà băng thương nghiệp. Trong công đoạn tiến hành nếu có nảy sinh chỉnh sửa các thông tin liên can tới chữ ký số nhân danh hệ thống mình, thì bên có chỉnh sửa phải công bố cho bên kia chậm nhất trước 1 (01) tháng từ khi thời khắc vận dụng chỉnh sửa.
4. Việc sử dụng chữ ký số trong giao dịch hỗ trợ thông tin để lập Báo cáo nguồn vốn nhà nước giữa BHXH Việt Nam với các đơn vị hỗ trợ thông tin được tiến hành theo quy định của Bộ Vốn đầu tư.
5. Việc sử dụng chữ ký số trong GDĐT giữa các đơn vị thuộc ngành BHXH với các tổ chức khác được tiến hành theo thỏa thuận giữa BHXH Việt Nam với từng tổ chức ấy.
Điều 9. Phạm vi phần mềm chữ ký số
1. Chữ ký số chuyên dùng ngành BHXH sử dụng trong các GDĐT nội bộ ngành BHXH.
2. Chữ ký số chuyên dùng Chính phủ sử dụng trong các GDĐT với các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, hoặc với người dân, tổ chức, công ty, hoặc nội bộ ngành BHXH.
3. Chữ ký số công cộng sử dụng trong các GDĐT theo đề nghị của tổ chức có hoạt động GDĐT với ngành BHXH phê duyệt điều lệ hoặc văn bản thỏa thuận, quy chế phối hợp.
4. Ký số văn bản điện tử, chứng từ điện tử, báo cáo nghiệp vụ trên các hệ thống bao gồm:
– Phần mềm thu nộp, chi trả BHXH điện tử;
– Cổng thông tin điện tử;
– Phần mềm Quản lý văn bản và quản lý;
– Phần mềm Lưu trữ giấy tờ điện tử;
– Các Phần mềm nghiệp vụ và các ứng dụng khác thuộc điều hành của ngành BHXH.
Quy trình, trình tự các bước tiến hành ký số lên văn bản điện tử, chứng từ điện tử, báo cáo nghiệp vụ được quy định chi tiết theo từng ứng dụng.
5. Ký số dùng trong các GDĐT với các nhà băng thương nghiệp phải có đầy đủ chữ ký của 3 cấp: lập lệnh, kiểm soát và phê chuẩn lệnh chuyển tiền.
6. Gửi và nhận thư điện tử trong các trường hợp quy định phải sử dụng chữ ký số.
7. Thực hiện các giao dịch truy hỏi, bàn bạc thông tin với các đơn vị bên ngoài ngành BHXH phê duyệt các tính năng trong các phần mềm CNTT có đề nghị sử dụng chữ ký số.
8. Cung cấp các thông tin mật lúc gửi qua mạng theo đề nghị của các cơ quan tính năng.
Chương III
DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ
Điều 10. Dịch vụ chứng nhận chữ ký số
Dịch vụ chứng nhận chữ ký số là 1 loại hình dịch vụ chứng nhận chữ ký điện tử do tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số hỗ trợ cho thuê bao để chuẩn xác việc thuê bao là người đã ký số trên thông điệp dữ liệu. Dịch vụ chứng nhận chữ ký số hỗ trợ các dịch vụ sau:
1. Tạo và hỗ trợ các cặp khóa.
2. Cấp chứng thư số.
3. Gia hạn chứng thư số.
4. Thay đổi nội dung thông tin của chứng thư số.
5. Thu hồi chứng thư số.
6. Khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo.
7. Dịch vụ ban bố và duy trì online cơ sở dữ liệu về chứng thư số.
8. Dịch vụ rà soát chứng thư số online.
9. Cấp dấu thời kì.
Điều 11. Điều kiện cấp mới chứng thư số
1. Điều kiện cấp mới chứng thư số chuyên dùng Chính phủ
a) Điều kiện cấp mới chứng thư số cho tư nhân:
– Tư nhân được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quy chế này có nhu cầu GDĐT;
– Có văn bản yêu cầu và được người đứng đầu tư quan, tổ chức điều hành trực tiếp công nhận;
– Được Người điều hành thuê bao phê chuẩn.
b) Điều kiện cấp mới chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu:
– Phcửa ải là người có thẩm quyền của cơ quan BHXH theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu có nhu cầu GDĐT;
– Có văn bản yêu cầu và được người đứng đầu tư quan, tổ chức điều hành trực tiếp công nhận;
– Được Người điều hành thuê bao phê chuẩn.
c) Điều kiện cấp chứng thư số cho cơ quan, tổ chức:
– Phcửa ải là cơ quan, tổ chức có quyết định thành lập hoặc công nhận của người đứng đầu tư quan, tổ chức cấp trên trực tiếp;
– Có văn bản yêu cầu của người được giao điều hành chứng thư số của cơ quan, tổ chức và được người đứng đầu tư quan, tổ chức điều hành trực tiếp công nhận;
– Được Người điều hành thuê bao phê chuẩn.
2. Điều kiện cấp mới chứng thư số chuyên dùng Ngành BHXH cho tư nhân:
– Tư nhân được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quy chế này có nhu cầu GDĐT;
– Có văn bản yêu cầu và được người đứng đầu tư quan, tổ chức điều hành trực tiếp công nhận;
– Được Người điều hành thuê bao phê chuẩn.
Điều 12. Giấy tờ cấp chứng thư số
1. Giấy tờ cấp chứng thư số chuyên dùng Chính phủ:
a) Giấy tờ cấp chứng thư số cho tư nhân: Văn bản yêu cầu cấp chứng thư số của tư nhân có công nhận của cơ quan, tổ chức điều hành trực tiếp.
b) Giấy tờ cấp chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu: Văn bản yêu cầu cấp chứng thư số của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu, có công nhận của cơ quan, tổ chức điều hành trực tiếp.
c) Cấp chứng thư số cho cơ quan, tổ chức: Văn bản yêu cầu của người được cơ quan, tổ chức giao điều hành chứng thư số của cơ quan, tổ chức và được người đứng đầu tư quan, tổ chức điều hành trực tiếp công nhận.
2. Giấy tờ cấp chứng thư số chuyên dùng Ngành BHXH cho tư nhân: Văn bản yêu cầu cấp chứng thư số của tư nhân có công nhận của cơ quan, tổ chức điều hành trực tiếp.
Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp chứng thư số
1. Đối với chứng thư số chuyên dùng Chính phủ
a) Chứng thư số cho tư nhân: Tư nhân phải có văn bản yêu cầu cấp chứng thư số theo Mẫu 01-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi đơn vị điều hành trực tiếp. Đơn vị điều hành trực tiếp tổng hợp danh sách yêu cầu cấp chứng thư số cho tư nhân theo Mẫu 02-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này, có công nhận của đơn vị điều hành trực tiếp gửi về Trung tâm CNTT.
b) Chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu: Người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu phải có văn bản yêu cầu cấp chứng thư số theo Mẫu 01-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi đơn vị điều hành trực tiếp. Đơn vị điều hành trực tiếp tổng hợp danh sách yêu cầu cấp chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo Mẫu 02-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này, có công nhận của đơn vị điều hành trực tiếp và giấy tờ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Quy chế này gửi về Trung tâm CNTT.
c) Chứng thư số cho cơ quan, tổ chức: Người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu được cơ quan, tổ chức giao điều hành chứng thư số của đơn vị phải có văn bản yêu cầu cấp chứng thư số theo Mẫu 03-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi đơn vị điều hành trực tiếp. Căn cứ vào văn bản của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu được cơ quan, tổ chức giao điều hành chứng thư số của đơn vị, đơn vị điều hành trực tiếp lập danh sách theo Mẫu 04- CTS có công nhận của thủ trưởng đơn vị và giấy tờ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 12 của Quy chế này gửi về Trung tâm CNTT.
d) Trong thời hạn 3 (03) ngày làm việc, từ khi ngày tiếp thu giấy tờ hợp thức, Trung tâm CNTT có bổn phận rà soát giấy tờ, lập danh sách yêu cầu cấp chứng thư số theo Mẫu 02-CTS hoặc Mẫu 04-CTS của Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này, kèm theo bản sao giấy tờ hợp thức gửi tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.
đ) Trong thời hạn 3 (03) ngày làm việc, từ khi ngày nhận thiết bị lưu khóa kín đáo từ tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ, Trung tâm CNTT tiến hành bàn giao thiết bị lưu khóa kín đáo tới đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao theo Mẫu 06a-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này.
e) Sau lúc bàn giao thiết bị lưu khóa kín đáo cho đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao, Trung tâm CNTT gửi danh sách thời khắc đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao nhận thiết bị lưu khóa kín đáo và hiệu lực của chứng thư số theo Mẫu 06b-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này về tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.
2. Đối với chứng thư số chuyên dùng ngành BHXH:
a) Chứng thư số cho tư nhân: Tư nhân phải có văn bản yêu cầu cấp chứng thư số theo Mẫu 01-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi đơn vị điều hành trực tiếp. Đơn vị điều hành trực tiếp tổng hợp danh sách yêu cầu cấp chứng thư số cho tư nhân theo Mẫu 02-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này, có công nhận của đơn vị điều hành trực tiếp gửi về Trung tâm CNTT.
b) Trong thời hạn 2 (02) ngày làm việc, từ khi ngày tiếp thu giấy tờ hợp thức của đơn vị trực tiếp điều hành thuê bao, Trung tâm CNTT có bổn phận rà soát giấy tờ, thực hiện cấp và bàn giao chứng thư số với đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao theo Mẫu 06a-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này.
Điều 14. Điều kiện gia hạn, chỉnh sửa nội dung chứng thư số
1. Điều kiện gia hạn đối với mọi loại chứng thư số:
a) Chứng thư số chỉ được yêu cầu gia hạn 1 (01) lần và phải bảo đảm còn thời hạn sử dụng ít ra 6 mươi (60) ngày.
b) Cơ quan, tổ chức, tư nhân phải có văn bản yêu cầu, được Người điều hành thuê bao phê chuẩn và yêu cầu gia hạn chứng thư số.
2. Điều kiện chỉnh sửa nội dung thông tin đối với mọi loại chứng thư số:
a) Chứng thư số đề nghị chỉnh sửa nội dung thông tin phải bảo đảm còn thời hạn sử dụng ít ra 6 mươi (60) ngày và thời hạn của chứng thư số sau lúc được chỉnh sửa nội dung thông tin sẽ giữ nguyên thời hạn sử dụng của chứng thư số trước lúc chỉnh sửa nội dung thông tin.
b) Cơ quan, tổ chức, tư nhân phải có văn bản yêu cầu được cơ quan, tổ chức điều hành trực tiếp công nhận yêu cầu chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số.
3. Các trường hợp chỉnh sửa nội dung thông tin của chứng thư số
a) Đối với chứng thư số của tư nhân (bao gồm cả chứng thư số chuyên dùng Chính phủ và chứng thư số chuyên dùng Ngành BHXH): Thay đổi cơ quan, tổ chức công việc nhưng thông tin không liên quan với thông tin trong chứng thư số; Thay đổi các thông tin về địa chỉ thư điện tử.
b) Đối với chứng thư số của tư nhân người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu: Tư nhân chỉnh sửa thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu.
c) Đối với chứng thư số của cơ quan, tổ chức: Cơ quan, tổ chức đổi tên hoặc địa chỉ hoạt động nhưng thông tin không liên quan với thông tin trong chứng thư số.
Điều 15. Trình tự, thủ tục gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số
1. Đối với chứng thư số chuyên dùng Chính phủ
a) Thuê bao phải có văn bản yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số theo Mẫu 07-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi đơn vị điều hành trực tiếp. Đơn vị điều hành trực tiếp tổng hợp danh sách thuê bao yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số theo Mẫu 08-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này, có công nhận của thủ trưởng đơn vị điều hành trực tiếp gửi về Trung tâm CNTT.
b) Trong thời hạn 3 (03) ngày làm việc, từ khi ngày tiếp thu yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số, Trung tâm CNTT xét duyệt và lập danh sách thuê bao yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số theo Mẫu 08-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi về tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.
c) Trường hợp ko được diễn ra hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ chấp thuận yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số, Trung tâm CNTT công bố bằng văn bản cho đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao biết.
2. Đối với chứng thư số chuyên dùng Ngành BHXH
a) Thuê bao phải có văn bản yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số theo Mẫu 07-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi đơn vị điều hành trực tiếp. Đơn vị điều hành trực tiếp tổng hợp danh sách thuê bao yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số theo Mẫu 08-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này, có công nhận của thủ trưởng đơn vị điều hành trực tiếp gửi về Trung tâm CNTT.
b) Trong thời hạn 2 (02) ngày làm việc, từ khi ngày tiếp thu yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số, Trung tâm CNTT xét duyệt và thực hiện gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số.
c) Trường hợp thuê bao ko đủ điều kiện gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số, Trung tâm CNTT công bố bằng văn bản cho đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao biết.
Điều 16. Thu hồi chứng thư số
Thu hồi chứng thư số trong các trường hợp sau:
1. Đối với mọi loại chứng thư số:
a) Chứng thư số hết hạn sử dụng;
b) Theo đề nghị từ thuê bao trong các trường hợp: khóa kín đáo bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu khóa kín đáo bị thất lạc hoặc các trường hợp mất an toàn khác; thiết bị lưu khóa kín đáo bị hỏng;
c) Theo đề nghị từ cơ quan thực hiện tố tụng, cơ quan an ninh;
d) Theo đề nghị từ Người điều hành thuê bao;
đ) Thuê bao vi phạm các quy định về điều hành, sử dụng thiết bị lưu khóa kín đáo được quy định tại Điều 19 của Quy chế này.
2. Đối với chứng thư số của tư nhân:
a) Các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Tư nhân là chủ nick hoặc người được giao cho chủ nick, kế toán trưởng hoặc người được giao cho kế toán trưởng và kế toán viên chỉnh sửa địa điểm công việc;
c) Tư nhân ko thuộc điểm b khoản này chỉnh sửa địa điểm công việc nhưng thông tin về địa điểm công việc mới không liên quan với thông tin trong chứng thư số;
d) Tư nhân nghỉ hưu, nghỉ việc, qua đời.
3. Đối với chứng thư số của tư nhân người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu: Các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
4. Đối với chứng thư số của cơ quan, tổ chức:
a) Các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan, tổ chức giải tán.
5. Mọi trường hợp thu hồi chứng thư số ko thuộc trường hợp chứng thư số hết hạn sử dụng phải kịp thời có văn bản điện tử có ký số của chứng thư số có hiệu lực yêu cầu thu hồi chứng thư số theo Mẫu 09-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi về Trung tâm CNTT.
Trường hợp thuê bao là tư nhân nghỉ hưu, nghỉ việc, chỉnh sửa địa điểm công việc, qua đời, cơ quan điều hành trực tiếp thuê bao có thẩm quyền yêu cầu thu hồi chứng thư số.
Trường hợp thuê bao là tổ chức giải tán, đổi tên, cơ quan điều hành trực tiếp của tổ chức ấy có thẩm quyền yêu cầu thu hồi chứng thư số.
Điều 17. Giấy tờ, trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư số
1. Giấy tờ thu hồi chứng thư số gồm 1 trong những văn bản sau:
a) Văn bản yêu cầu thu hồi chứng thư số của tư nhân có công nhận của cơ quan điều hành trực tiếp.
b) Văn bản yêu cầu thu hồi chứng thư số của đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao.
c) Văn bản yêu cầu thu hồi chứng thư số của Trung tâm CNTT.
d) Văn bản yêu cầu thu hồi chứng thư số của cơ quan thực hiện tố tụng, cơ quan an ninh.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư số:
a) Đối với chứng thư số chuyên dùng Chính phủ: Trong thời hạn mười 2 (12) giờ, từ khi lúc thu được yêu cầu thu hồi chứng thư số từ thuê bao hoặc người có bổn phận yêu cầu thu hồi chứng thư số, Trung tâm CNTT gửi yêu cầu thu hồi chứng thư số theo Mẫu 10-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này đến tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số để làm mất hiệu lực của chứng thư số.
b) Đối với chứng thư số chuyên dùng Ngành BHXH: Trong thời hạn 8 (8) giờ, từ khi lúc thu được yêu cầu thu hồi chứng thư số từ thuê bao hoặc người có bổn phận yêu cầu thu hồi chứng thư số, Trung tâm CNTT phải tiến hành làm mất hiệu lực của chứng thư số.
3. Ngừng hoạt động sử dụng chứng thư số trên ứng dụng lúc chứng thư số bị thu hồi
Các cơ quan, tổ chức ngay lúc yêu cầu thu hồi chứng thư số có bổn phận tiến hành dừng hoạt động sử dụng chứng thư số trên các ứng dụng theo phân cấp điều hành nick trên các ứng dụng ấy.
4. Thu hồi thiết bị lưu khóa kín đáo sau lúc chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc chứng thư số bị thu hồi:
a) Cơ quan, tổ chức điều hành trực tiếp thuê bao có bổn phận thu hồi thiết bị lưu khóa kín đáo lúc chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc chứng thư số bị thu hồi bàn ủy quyền Trung tâm CNTT.
b) Quy trình thu hồi thiết bị lưu khóa kín đáo:
– Trong thời hạn 5 (05) ngày làm việc, từ khi ngày thu hồi chứng thư số, Trung tâm CNTT có bổn phận thu hồi thiết bị lưu khóa kín đáo của chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc chứng thư số bị thu hồi, bàn ủy quyền tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.
– Quá trình giao, nhận thiết bị lưu khóa kín đáo phải lập biên bản theo Mẫu 11-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này.
c) Trong trường hợp thiết bị lưu khóa kín đáo bị thất lạc, cơ quan, đơn vị điều hành trực tiếp phải lập biên bản công nhận theo Mẫu 12-CTS tại Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi ngay về Trung tâm CNTT tổng hợp, xử lý.
5. Thuê bao có nhu cầu cấp chứng thư số sau lúc chứng thư số cũ hết hạn, chứng thư số bị thu hồi hoặc thiết bị lưu khóa kín đáo bị thất lạc nếu đủ Điều kiện quy định tại Điều 11 Quy chế này được phê chuẩn cấp chứng thư số, thiết bị lưu khóa kín đáo mới. Giấy tờ, trình tự, thủ tục như cấp chứng thư số lần đầu.
Điều 18. Khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo
1. Trường hợp phải khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo:
a) Thiết bị lưu khóa kín đáo sẽ bị khóa lúc nhập sai mật khẩu quá số lần quy định do tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chứng thư số thiết lập.
b) Để thiết bị lưu khóa kín đáo hoạt động quay về, cần phải tiến hành thứ tự khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo.
2. Thủ tục khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo:
Thuê bao yêu cầu khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo bằng văn bản theo Mẫu 13-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này có công nhận của đơn vị quản ký trực tiếp thuê bao gửi về Trung tâm CNTT.
Điều 19. Quản lý thiết bị lưu khóa kín đáo và chứng thư số
1. Thiết bị lưu khóa kín đáo phải được điều hành theo quy định của luật pháp hiện hành.
2. Không được dùng các dụng cụ, chương trình hay bất kỳ vẻ ngoài nào khác làm chỉnh sửa dữ liệu hoặc làm hư hỏng thiết bị lưu khóa kín đáo.
3. Việc sử dụng chứng thư số trong các GDĐT tiến hành theo quy định của BHXH Việt Nam.
4. Văn thư của cơ quan, tổ chức là người được giao điều hành và sử dụng thiết bị lưu khóa kín đáo của cơ quan, tổ chức.
5. Các tư nhân có bổn phận điều hành chặt chẽ thiết bị lưu khóa kín đáo, ko giao thiết bị lưu khóa kín đáo của mình cho người khác.
6. Trường hợp tổ chức, tư nhân làm thất lạc thiết bị lưu khóa kín đáo sẽ bị xử lý theo quy định của BHXH Việt Nam.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Trách nhiệm của Trung tâm CNTT
1. Cung cấp, điều hành các thuê bao chứng thư số trong khuôn khổ toàn Ngành BHXH.
2. Tiếp nhận đề nghị từ đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao, phê chuẩn và phê chuẩn danh sách thuê bao yêu cầu cấp, gia hạn, chỉnh sửa thông tin, khôi phục mật khẩu và thu hồi chứng thư số.
3. Tiếp nhận và bàn giao thiết bị lưu khóa kín đáo đến các ngành trực tiếp thuê bao.
4. Thực hiện thu hồi thiết bị lưu khóa kín đáo đối với các chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc bị thu hồi, bàn ủy quyền tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số.
5. Quản lý, vận hành, duy trì, chỉ dẫn sử dụng hệ thống thông tin điều hành chữ ký số của ngành BHXH.
6. Chỉ dẫn, rà soát các ngành trực tiếp thuê bao trong công đoạn điều hành, sử dụng chứng thư số, thiết bị lưu khóa kín đáo, dịch vụ chứng nhận chữ ký số và việc tiến hành các quy định tại Quy chế này.
7. Quản lý, lưu trữ giấy tờ yêu cầu cấp, gia hạn, thu hồi chứng thư số, khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo của thuê bao thuộc quyền điều hành và biên bản giao nhận chứng thư số giữa Trung tâm CNTT và các đối tác liên can.
8. Kiểm tra, tổng hợp và đề nghị chỉ huy Ngành kế hoạch và nhu cầu khai triển chứng thư số trong toàn Ngành.
9. Phối hợp với các đơn vị liên can của BHXH Việt Nam và các tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số huấn luyện, đào tạo về chứng thư số và dịch vụ chứng nhận chữ ký số.
10. Phối hợp với các đơn vị liên can tích hợp dịch vụ chứng nhận chữ ký số vào các phần mềm của Ngành.
11. Hàng 5, tổng hợp báo cáo Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam tình hình khai triển, sử dụng dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng trong Ngành BHXH.
Điều 21. Trách nhiệm của các đơn vị trực tiếp điều hành thuê bao
1. Xem xét, công nhận văn bản và chịu bổn phận về tính xác thực của các thông tin yêu cầu cấp, gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin, khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo, thu hồi chứng thư chứng thư số cho tổ chức, tư nhân thuộc quyền điều hành.
2. Tiếp nhận, bàn giao chứng thư số, thiết bị lưu khóa kín đáo cho thuê bao thuộc quyền điều hành theo quy định.
3. Thông báo kịp thời các trường hợp thuộc nhân vật bị thu hồi chứng thư số; thu hồi thiết bị lưu khóa kín đáo của các tổ chức, tư nhân thuộc quyền điều hành bàn ủy quyền Trung tâm CNTT.
4. Tổ chức khai triển điều hành, sử dụng có hiệu quả chứng thư số đã cấp cho thuê bao thuộc đơn vị điều hành.
5. Quản lý, lưu trữ giấy tờ yêu cầu cấp, gia hạn, thu hồi chứng thư số, khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo của thuê bao thuộc quyền điều hành và các biên bản giao nhận chứng thư số.
Điều 22. Trách nhiệm của tư nhân điều hành, sử dụng chữ ký số
1. Cung cấp các thông tin liên can tới việc cấp, gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin của chứng thư số, thu hồi chứng thư số xác thực và đầy đủ.
2. Tiếp nhận chứng thư số, thiết bị lưu khóa kín đáo từ cơ quan, đơn vị điều hành trực tiếp theo quy định.
3. Thông báo kịp thời cho cơ quan điều hành trực tiếp thuê bao thu hồi chứng thư số.
4. Bàn giao lại thiết bị lưu khóa kín đáo cho cơ quan điều hành trực tiếp thuê bao lúc chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc bị thu hồi.
5. Đề xuất khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo trong trường hợp thiết bị lưu khóa kín đáo bị khóa.
6. Quản lý thiết bị lưu khóa kín đáo theo quy định tại Điều 19 Quy chế này.
7. Sử dụng chứng thư số đúng mục tiêu và tuân thủ các thứ tự, quy định của Quy chế này và các văn bản về thứ tự ký số trong GDĐT, văn bản luật pháp có liên can về điều hành, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng nhận chữ ký số./.
…………..
Tải file tài liệu để xem thêm nội dung cụ thể

TagsQuyết định 1166/QĐ-BHXH

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Quyết #định #1166QĐBHXH

Quyết định 1166/QĐ-BHXH

Ngày 22/09/2020, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quyết định 1166/QĐ-BHXH về Quy chế Cung cấp, điều hành và sử dụng chứng thư số, dịch vụ chứng nhận chữ ký số trong ngành Bảo hiểm xã hội.
Theo ấy, quy định về việc sử dụng chữ ký số đối với văn bản điện tử trong ngành BHXH như sau:
Văn bản điện tử phải có đủ chữ ký số của tư nhân hoặc tổ chức có bổn phận ký văn bản điện tử theo quy định.
Văn bản điện tử được ký bởi chữ ký số của tư nhân có trị giá như văn bản giấy được ký tay bởi tư nhân ấy.

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 1166/QĐ-BHXH

Hà Nội, ngày 22 tháng 09 5 2020

QUYẾT ĐỊNH 1166/QĐ-BHXH
BAN HÀNH QUY CHẾ CUNG CẤP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỨNG THƯ SỐ, DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ TRONG NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI
TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định số 89/2020/NĐ-CP ngày 04/8/2020 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng nhận chữ ký số;
Căn cứ Nghị định 165/2018/NĐ-CP ngày 24/12/2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động nguồn vốn;
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công việc văn thư;
Căn cứ Thông tư số 41/2017/TT-BTTTT ngày 19/12/2017 của Bộ Thông tin và truyền thông về quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước;
Căn cứ Thông tư 04/2019/TT-BTTTT ngày 05/7/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc liên thông giữa Tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số non sông và Tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 185/2019/TT-BQP ngày 04/12/2019 của Bộ Quốc phòng chỉ dẫn việc hỗ trợ, điều hành, sử dụng dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ;
Xét yêu cầu của Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hỗ trợ, điều hành và sử dụng chứng thư số, dịch vụ chứng nhận chữ ký số trong ngành Bảo hiểm xã hội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ khi ngày 01/10/2020. Quyết định này thay thế Quyết định số 54/QĐ-BHXH ngày 05/01/2018 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy chế điều hành và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trong ngành Bảo hiểm xã hội.
Điều 3. Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương và các tổ chức, tư nhân có liên can chịu bổn phận thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:– Như Điều 3;– Ban Cơ yếu Chính phủ;– Bộ Thông tin và Truyền thông;– Tổng Giám đốc;– Các Phó Tổng Giám đốc;– Lưu: VT, CNTT.

TỔNG GIÁM ĐỐCNguyễn Thế Mạnh

QUY CHẾ
CUNG CẤP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỨNG THƯ SỐ, DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ TRONG NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI(Ban hành theo Quyết định số 1166/QĐ-BHXH ngày 22 tháng 09 5 2020 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định việc hỗ trợ, điều hành và sử dụng chứng thư số, dịch vụ chứng nhận chữ ký số trong ngành Bảo hiểm xã hội.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
Quy chế này vận dụng đối với:
1. Tổ chức, tư nhân trong các đơn vị thuộc hệ thống ngành Bảo hiểm xã hội.
2. Tổ chức, tư nhân tham dự giao dịch với ngành Bảo hiểm xã hội có sử dụng chữ ký số.
Điều 3. Từ viết tắt và giảng giải từ ngữ
1. Từ viết tắt
– BHXH: Bảo hiểm xã hội.
– CNTT: Công nghệ thông tin.
– BHXH tỉnh: BHXH tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương.
– BHXH huyện: BHXH quận, huyện, thị xã, thành thị trực thuộc BHXH tỉnh.
– GDĐT: Giao dịch điện tử.
– HSM: Hardware Security Module.
– PKI: Public Key Infrastructure.
2. Gicửa ải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
– “Khóa kín đáo” là 1 khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã ko đối xứng, được dùng để tạo chữ ký số.
– “Khóa công khai” là 1 khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã ko đối xứng, được sử dụng để rà soát chữ ký số được tạo bởi khóa kín đáo tương ứng trong cặp khóa.
– “Ký số” là việc đưa khóa kín đáo vào 1 chương trình ứng dụng để tự động tạo và gắn chữ ký số vào thông điệp dữ liệu.
– “Chữ ký số” là 1 dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự chuyển đổi 1 thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã ko đối xứng, theo ấy, người có được thông điệp dữ liệu lúc đầu và khóa công khai của người ký có thân xác định được xác thực:
+ Việc chuyển đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa kín đáo tương ứng với khóa công khai trong cùng 1 cặp khóa;
+ Sự kiêm toàn nội dung của thông điệp dữ liệu từ khi lúc tiến hành việc chuyển đổi nêu trên.
– “Chứng thư số” là 1 dạng chứng thư điện tử do tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số cấp nhằm hỗ trợ thông tin định danh cho khóa công khai của 1 cơ quan, tổ chức, tư nhân từ ấy công nhận cơ quan, tổ chức, tư nhân là người ký chữ ký số bằng việc sử dụng khóa kín đáo tương ứng.
– “Chứng thư số có hiệu lực” là chứng thư số chưa hết hạn, ko bị tạm ngừng hoặc bị thu hồi.
– “Chứng thư số công cộng” là chứng thư số do tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số công cộng cấp.
– “Thuê bao” là cơ quan, tổ chức, tư nhân thuộc hệ thống ngành BHXH được cấp chứng thư số và giữ khóa kín đáo tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số được cấp ấy.
– “Đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao” là các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam và BHXH tỉnh.
– “Người điều hành thuê bao” là Giám đốc Trung tâm CNTT được Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam giao cho tiến hành nhiệm vụ điều hành thuê bao.
– “Thiết bị lưu khóa kín đáo” là thiết bị vật lý (USB Token, SIM PKI, HSM) chứa khóa kín đáo và chứng thư số của thuê bao.
– “HSM” là thiết bị lưu khóa kín đáo và ký số chuyên phục vụ cơ quan, tổ chức.
– “SIM PKI” là thẻ SIM dế yêu có tính năng lưu khóa kín đáo chuyên dụng cho ký số trên thiết bị thiết bị cầm tay.
– “USB Token” là thiết bị dùng để lưu trữ chứng thư số và khóa kín đáo chuyên dụng cho ký số trên các thiết bị phê duyệt cổng USB.
– “Tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số” là tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký điện tử tiến hành hoạt động hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số.
– “Tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số công cộng” là tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số cho cơ quan, tổ chức, tư nhân sử dụng trong các hoạt động công cộng. Hoạt động hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số của các tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số công cộng là hoạt động kinh doanh có điều kiện theo quy định của luật pháp.
– “Tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ” hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số cho các cơ quan Đảng, Nhà nước.
– “Tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng ngành BHXH” là Trung tâm CNTT trực thuộc BHXH Việt Nam, hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số cho các đơn vị trực thuộc ngành BHXH Việt Nam. Hoạt động hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số Ngành BHXH được đăng ký với cơ quan điều hành nhà nước về dịch vụ chứng nhận chữ ký số theo quy định của luật pháp.
– “Giao dịch điện tử” là giao dịch được tiến hành bằng dụng cụ điện tử.
– “Văn bản điện tử” là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được kiến lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và thể hiện đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định.
– “Chứng từ điện tử” là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng dụng cụ điện tử lúc tiến hành GDĐT trong hoạt động nguồn vốn, kế toán của ngành BHXH; bao gồm chứng từ, báo cáo, hiệp đồng, thỏa thuận, thông tin giao dịch, thông tin tiến hành thủ tục hành chính và các loại thông tin, dữ liệu khác theo quy định của luật pháp chuyên ngành.
– “Cổng thông tin điện tử” là điểm truy cập độc nhất vô nhị của BHXH Việt Nam trên môi trường mạng, kết hợp, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các phần mềm nhưng qua ấy khách hàng có thể khai thác và sử dụng.
Chương II
CHỮ KÝ SỐ VÀ CHỨNG THƯ SỐ
Điều 4. Nội dung chứng thư số
1. Tên của tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số.
2. Tên của thuê bao.
3. Số hiệu chứng thư số.
4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số.
5. Khóa công khai của thuê bao.
6. Chữ ký số của tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số.
7. Các giảm thiểu về mục tiêu, khuôn khổ sử dụng của chứng thư số.
8. Các giảm thiểu về bổn phận pháp lý của tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số.
9. Thuật toán mật mã.
10. Các nội dung nhu yếu khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 5. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số
1. Chứng thư số của thuê bao cấp mới thời hạn có hiệu lực tối đa là 05 5.
2. Đối với chứng thư số gia hạn, thời hạn có hiệu lực được gia hạn tối đa là 03 5.
Điều 6. Phân loại chứng thư số và nhân vật sử dụng
1. Chứng thư số cho cơ quan, tổ chức
a) Chứng thư số chuyên dùng Chính phủ cấp cho: Cơ quan BHXH Việt Nam, các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam; BHXH các tỉnh, BHXH các huyện; các tổ chức Đảng, Đoàn thể trong ngành BHXH được thiết đặt trên các thiết bị USB Token.
b) Chứng thư số chuyên dùng Chính phủ cấp cho cơ quan BHXH Việt Nam sử dụng chuyên dụng cho các hệ thống thông tin thuộc điều hành của ngành BHXH có đề nghị sử dụng chứng thư số cho các hoạt động GDĐT được thiết đặt trên các thiết bị HSM.
c) Chứng thư số công cộng cấp cho cơ quan BHXH Việt Nam sử dụng chuyên dụng cho các hệ thống thông tin thuộc điều hành của ngành BHXH theo đề nghị của tổ chức có hoạt động GDĐT với ngành BHXH phê duyệt điều lệ hoặc văn bản thỏa thuận, quy chế phối hợp được thiết đặt trên các thiết bị HSM.
2. Chứng thư số cho tư nhân
a) Chứng thư số chuyên dùng Chính phủ cấp cho: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên tại các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng BHXH huyện và các trường hợp nảy sinh khác do đề nghị của BHXH Việt Nam được thiết đặt trên các thiết bị USB Token và SIM PKI.
b) Chứng thư số chuyên dùng ngành BHXH cấp cho các trường ko thuộc điểm a khoản này.
Điều 7. Sử dụng chữ ký số
1. Ký số đối với văn bản điện tử
a) Văn bản điện tử phải có đủ chữ ký số của tư nhân hoặc tổ chức có bổn phận ký văn bản điện tử theo quy định.
b) Văn bản điện tử được ký bởi chữ ký số của tư nhân có trị giá như văn bản giấy được ký tay bởi tư nhân ấy; Văn bản điện tử được ký bởi chữ ký số của người có thẩm quyền theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu có trị giá như văn bản giấy được ký tay bởi người có thẩm quyền ấy và được đóng dấu.
c) Văn bản điện tử được số hóa từ văn bản giấy đã ký, đóng dấu được ký số bởi chữ ký số của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản có trị giá như văn bản giấy đã ký, đóng dấu lúc chưa số hóa.
d) Việc ký thay, ký thừa lệnh theo quy định của luật pháp tiến hành bởi người có thẩm quyền sử dụng chữ ký số của mình, được hiểu căn cứ vào chức danh của người ký ghi trên chứng thư số.
2. Ký số đối với chứng từ điện tử
a) Chứng từ điện tử được ký số phải phục vụ đầy đủ các đề nghị về điều hành nhà nước, thích hợp với quy định của luật pháp chuyên ngành. Vẻ ngoài trình bày, việc khởi tạo, gửi, nhận chứng từ điện tử và trị giá pháp lý của chứng từ được tiến hành theo Luật GDĐT.
b) Chứng từ điện tử phải có đầy đủ chữ ký số theo chức danh quy định trên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ điện tử có trị giá pháp lý như chữ ký trên chứng từ giấy.
c) Việc ký thay, ký thừa lệnh theo quy định của luật pháp tiến hành bởi người có thẩm quyền sử dụng chữ ký số của mình, được hiểu căn cứ vào chức danh của người ký ghi trên chứng thư số.
3. Ký qua cổng thông tin điện tử
a) Các văn bản điện tử tự động ra bên ngoài được ký bởi chữ ký số của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
b) Các chứng từ điện tử tự động ra bên ngoài được ký bởi chữ ký số HSM của BHXH Việt Nam. Cổng thông tin điện tử phải bảo đảm các chứng từ điện tử đã được ký số đầy đủ và được ký bởi các tư nhân có thẩm quyền theo quy định.
4. Các trường hợp khác về sử dụng con dấu trên văn bản lúc chuyển sang môi trường điện tử
a) Trường hợp phải có dấu giáp lai: Trong môi trường điện tử, chữ ký số bảo đảm tính kiêm toàn của văn bản điện tử. Văn bản điện tử lúc có chữ ký số hợp lí ko cần chế độ bảo đảm tính kiêm toàn bổ sung tương ứng với dấu giáp lai.
b) Trường hợp phải có dấu treo: Trong môi trường điện tử, nếu tài liệu đi kèm với văn bản chính nằm trong cùng 1 tệp điện tử và văn bản chính có chữ ký số hợp lí thì ko cần chế độ bổ sung để bảo đảm tài liệu đi kèm là phần chẳng thể tách rời nội dung của văn bản chính. Nếu tài liệu đi kèm với văn bản chính ko cùng 1 tệp điện tử thì tệp đi kèm cần được ký số bởi chữ ký số của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
Điều 8. Sử dụng chữ ký số trong các giao chuyển dịch tiền
1. Chữ ký số sử dụng trong các GDĐT với BHXH Việt Nam là chữ ký số tương ứng với chứng thư số được diễn ra hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số công cộng cấp hoặc được cấp bởi tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng chuyên dụng cho các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.
2. Việc sử dụng chữ ký số giữa các đơn vị giao dịch với BHXH Việt Nam được tiến hành theo quy định sau:
– Trước lúc sử dụng chữ ký số để tiến hành các GDĐT với BHXH Việt Nam, các đơn vị giao dịch phải công bố chữ ký số của các tư nhân liên can thuộc đơn vị giao dịch tham dự GDĐT với BHXH Việt Nam. Chữ ký số của các tư nhân tham dự GDĐT với BHXH Việt Nam phải gắn với từng chức danh tham dự và theo từng loại giao dịch chi tiết.
– Trường hợp chỉnh sửa các thông tin đã công bố, gia hạn, tạm ngừng hoặc chỉnh sửa chứng thư số; chỉnh sửa cặp khóa, các đơn vị tham dự GDĐT phải có công bố sửa đổi, bổ sung thông tin chữ ký số với BHXH Việt Nam.
3. Việc sử dụng chữ ký số trong trả tiền song phương điện tử và bàn bạc dữ liệu về thu BHXH, BHYT, BHTN giữa các đơn vị ngành BHXH với nhà băng thương nghiệp nơi mở nick được tiến hành theo thỏa thuận giữa BHXH Việt Nam với từng hệ thống nhà băng thương nghiệp. Trong công đoạn tiến hành nếu có nảy sinh chỉnh sửa các thông tin liên can tới chữ ký số nhân danh hệ thống mình, thì bên có chỉnh sửa phải công bố cho bên kia chậm nhất trước 1 (01) tháng từ khi thời khắc vận dụng chỉnh sửa.
4. Việc sử dụng chữ ký số trong giao dịch hỗ trợ thông tin để lập Báo cáo nguồn vốn nhà nước giữa BHXH Việt Nam với các đơn vị hỗ trợ thông tin được tiến hành theo quy định của Bộ Vốn đầu tư.
5. Việc sử dụng chữ ký số trong GDĐT giữa các đơn vị thuộc ngành BHXH với các tổ chức khác được tiến hành theo thỏa thuận giữa BHXH Việt Nam với từng tổ chức ấy.
Điều 9. Phạm vi phần mềm chữ ký số
1. Chữ ký số chuyên dùng ngành BHXH sử dụng trong các GDĐT nội bộ ngành BHXH.
2. Chữ ký số chuyên dùng Chính phủ sử dụng trong các GDĐT với các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, hoặc với người dân, tổ chức, công ty, hoặc nội bộ ngành BHXH.
3. Chữ ký số công cộng sử dụng trong các GDĐT theo đề nghị của tổ chức có hoạt động GDĐT với ngành BHXH phê duyệt điều lệ hoặc văn bản thỏa thuận, quy chế phối hợp.
4. Ký số văn bản điện tử, chứng từ điện tử, báo cáo nghiệp vụ trên các hệ thống bao gồm:
– Phần mềm thu nộp, chi trả BHXH điện tử;
– Cổng thông tin điện tử;
– Phần mềm Quản lý văn bản và quản lý;
– Phần mềm Lưu trữ giấy tờ điện tử;
– Các Phần mềm nghiệp vụ và các ứng dụng khác thuộc điều hành của ngành BHXH.
Quy trình, trình tự các bước tiến hành ký số lên văn bản điện tử, chứng từ điện tử, báo cáo nghiệp vụ được quy định chi tiết theo từng ứng dụng.
5. Ký số dùng trong các GDĐT với các nhà băng thương nghiệp phải có đầy đủ chữ ký của 3 cấp: lập lệnh, kiểm soát và phê chuẩn lệnh chuyển tiền.
6. Gửi và nhận thư điện tử trong các trường hợp quy định phải sử dụng chữ ký số.
7. Thực hiện các giao dịch truy hỏi, bàn bạc thông tin với các đơn vị bên ngoài ngành BHXH phê duyệt các tính năng trong các phần mềm CNTT có đề nghị sử dụng chữ ký số.
8. Cung cấp các thông tin mật lúc gửi qua mạng theo đề nghị của các cơ quan tính năng.
Chương III
DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ
Điều 10. Dịch vụ chứng nhận chữ ký số
Dịch vụ chứng nhận chữ ký số là 1 loại hình dịch vụ chứng nhận chữ ký điện tử do tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số hỗ trợ cho thuê bao để chuẩn xác việc thuê bao là người đã ký số trên thông điệp dữ liệu. Dịch vụ chứng nhận chữ ký số hỗ trợ các dịch vụ sau:
1. Tạo và hỗ trợ các cặp khóa.
2. Cấp chứng thư số.
3. Gia hạn chứng thư số.
4. Thay đổi nội dung thông tin của chứng thư số.
5. Thu hồi chứng thư số.
6. Khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo.
7. Dịch vụ ban bố và duy trì online cơ sở dữ liệu về chứng thư số.
8. Dịch vụ rà soát chứng thư số online.
9. Cấp dấu thời kì.
Điều 11. Điều kiện cấp mới chứng thư số
1. Điều kiện cấp mới chứng thư số chuyên dùng Chính phủ
a) Điều kiện cấp mới chứng thư số cho tư nhân:
– Tư nhân được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quy chế này có nhu cầu GDĐT;
– Có văn bản yêu cầu và được người đứng đầu tư quan, tổ chức điều hành trực tiếp công nhận;
– Được Người điều hành thuê bao phê chuẩn.
b) Điều kiện cấp mới chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu:
– Phcửa ải là người có thẩm quyền của cơ quan BHXH theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu có nhu cầu GDĐT;
– Có văn bản yêu cầu và được người đứng đầu tư quan, tổ chức điều hành trực tiếp công nhận;
– Được Người điều hành thuê bao phê chuẩn.
c) Điều kiện cấp chứng thư số cho cơ quan, tổ chức:
– Phcửa ải là cơ quan, tổ chức có quyết định thành lập hoặc công nhận của người đứng đầu tư quan, tổ chức cấp trên trực tiếp;
– Có văn bản yêu cầu của người được giao điều hành chứng thư số của cơ quan, tổ chức và được người đứng đầu tư quan, tổ chức điều hành trực tiếp công nhận;
– Được Người điều hành thuê bao phê chuẩn.
2. Điều kiện cấp mới chứng thư số chuyên dùng Ngành BHXH cho tư nhân:
– Tư nhân được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quy chế này có nhu cầu GDĐT;
– Có văn bản yêu cầu và được người đứng đầu tư quan, tổ chức điều hành trực tiếp công nhận;
– Được Người điều hành thuê bao phê chuẩn.
Điều 12. Giấy tờ cấp chứng thư số
1. Giấy tờ cấp chứng thư số chuyên dùng Chính phủ:
a) Giấy tờ cấp chứng thư số cho tư nhân: Văn bản yêu cầu cấp chứng thư số của tư nhân có công nhận của cơ quan, tổ chức điều hành trực tiếp.
b) Giấy tờ cấp chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu: Văn bản yêu cầu cấp chứng thư số của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu, có công nhận của cơ quan, tổ chức điều hành trực tiếp.
c) Cấp chứng thư số cho cơ quan, tổ chức: Văn bản yêu cầu của người được cơ quan, tổ chức giao điều hành chứng thư số của cơ quan, tổ chức và được người đứng đầu tư quan, tổ chức điều hành trực tiếp công nhận.
2. Giấy tờ cấp chứng thư số chuyên dùng Ngành BHXH cho tư nhân: Văn bản yêu cầu cấp chứng thư số của tư nhân có công nhận của cơ quan, tổ chức điều hành trực tiếp.
Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp chứng thư số
1. Đối với chứng thư số chuyên dùng Chính phủ
a) Chứng thư số cho tư nhân: Tư nhân phải có văn bản yêu cầu cấp chứng thư số theo Mẫu 01-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi đơn vị điều hành trực tiếp. Đơn vị điều hành trực tiếp tổng hợp danh sách yêu cầu cấp chứng thư số cho tư nhân theo Mẫu 02-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này, có công nhận của đơn vị điều hành trực tiếp gửi về Trung tâm CNTT.
b) Chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu: Người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu phải có văn bản yêu cầu cấp chứng thư số theo Mẫu 01-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi đơn vị điều hành trực tiếp. Đơn vị điều hành trực tiếp tổng hợp danh sách yêu cầu cấp chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo Mẫu 02-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này, có công nhận của đơn vị điều hành trực tiếp và giấy tờ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Quy chế này gửi về Trung tâm CNTT.
c) Chứng thư số cho cơ quan, tổ chức: Người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu được cơ quan, tổ chức giao điều hành chứng thư số của đơn vị phải có văn bản yêu cầu cấp chứng thư số theo Mẫu 03-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi đơn vị điều hành trực tiếp. Căn cứ vào văn bản của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu được cơ quan, tổ chức giao điều hành chứng thư số của đơn vị, đơn vị điều hành trực tiếp lập danh sách theo Mẫu 04- CTS có công nhận của thủ trưởng đơn vị và giấy tờ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 12 của Quy chế này gửi về Trung tâm CNTT.
d) Trong thời hạn 3 (03) ngày làm việc, từ khi ngày tiếp thu giấy tờ hợp thức, Trung tâm CNTT có bổn phận rà soát giấy tờ, lập danh sách yêu cầu cấp chứng thư số theo Mẫu 02-CTS hoặc Mẫu 04-CTS của Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này, kèm theo bản sao giấy tờ hợp thức gửi tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.
đ) Trong thời hạn 3 (03) ngày làm việc, từ khi ngày nhận thiết bị lưu khóa kín đáo từ tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ, Trung tâm CNTT tiến hành bàn giao thiết bị lưu khóa kín đáo tới đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao theo Mẫu 06a-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này.
e) Sau lúc bàn giao thiết bị lưu khóa kín đáo cho đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao, Trung tâm CNTT gửi danh sách thời khắc đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao nhận thiết bị lưu khóa kín đáo và hiệu lực của chứng thư số theo Mẫu 06b-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này về tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.
2. Đối với chứng thư số chuyên dùng ngành BHXH:
a) Chứng thư số cho tư nhân: Tư nhân phải có văn bản yêu cầu cấp chứng thư số theo Mẫu 01-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi đơn vị điều hành trực tiếp. Đơn vị điều hành trực tiếp tổng hợp danh sách yêu cầu cấp chứng thư số cho tư nhân theo Mẫu 02-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này, có công nhận của đơn vị điều hành trực tiếp gửi về Trung tâm CNTT.
b) Trong thời hạn 2 (02) ngày làm việc, từ khi ngày tiếp thu giấy tờ hợp thức của đơn vị trực tiếp điều hành thuê bao, Trung tâm CNTT có bổn phận rà soát giấy tờ, thực hiện cấp và bàn giao chứng thư số với đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao theo Mẫu 06a-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này.
Điều 14. Điều kiện gia hạn, chỉnh sửa nội dung chứng thư số
1. Điều kiện gia hạn đối với mọi loại chứng thư số:
a) Chứng thư số chỉ được yêu cầu gia hạn 1 (01) lần và phải bảo đảm còn thời hạn sử dụng ít ra 6 mươi (60) ngày.
b) Cơ quan, tổ chức, tư nhân phải có văn bản yêu cầu, được Người điều hành thuê bao phê chuẩn và yêu cầu gia hạn chứng thư số.
2. Điều kiện chỉnh sửa nội dung thông tin đối với mọi loại chứng thư số:
a) Chứng thư số đề nghị chỉnh sửa nội dung thông tin phải bảo đảm còn thời hạn sử dụng ít ra 6 mươi (60) ngày và thời hạn của chứng thư số sau lúc được chỉnh sửa nội dung thông tin sẽ giữ nguyên thời hạn sử dụng của chứng thư số trước lúc chỉnh sửa nội dung thông tin.
b) Cơ quan, tổ chức, tư nhân phải có văn bản yêu cầu được cơ quan, tổ chức điều hành trực tiếp công nhận yêu cầu chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số.
3. Các trường hợp chỉnh sửa nội dung thông tin của chứng thư số
a) Đối với chứng thư số của tư nhân (bao gồm cả chứng thư số chuyên dùng Chính phủ và chứng thư số chuyên dùng Ngành BHXH): Thay đổi cơ quan, tổ chức công việc nhưng thông tin không liên quan với thông tin trong chứng thư số; Thay đổi các thông tin về địa chỉ thư điện tử.
b) Đối với chứng thư số của tư nhân người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu: Tư nhân chỉnh sửa thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu.
c) Đối với chứng thư số của cơ quan, tổ chức: Cơ quan, tổ chức đổi tên hoặc địa chỉ hoạt động nhưng thông tin không liên quan với thông tin trong chứng thư số.
Điều 15. Trình tự, thủ tục gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số
1. Đối với chứng thư số chuyên dùng Chính phủ
a) Thuê bao phải có văn bản yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số theo Mẫu 07-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi đơn vị điều hành trực tiếp. Đơn vị điều hành trực tiếp tổng hợp danh sách thuê bao yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số theo Mẫu 08-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này, có công nhận của thủ trưởng đơn vị điều hành trực tiếp gửi về Trung tâm CNTT.
b) Trong thời hạn 3 (03) ngày làm việc, từ khi ngày tiếp thu yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số, Trung tâm CNTT xét duyệt và lập danh sách thuê bao yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số theo Mẫu 08-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi về tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.
c) Trường hợp ko được diễn ra hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ chấp thuận yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số, Trung tâm CNTT công bố bằng văn bản cho đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao biết.
2. Đối với chứng thư số chuyên dùng Ngành BHXH
a) Thuê bao phải có văn bản yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số theo Mẫu 07-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi đơn vị điều hành trực tiếp. Đơn vị điều hành trực tiếp tổng hợp danh sách thuê bao yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số theo Mẫu 08-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này, có công nhận của thủ trưởng đơn vị điều hành trực tiếp gửi về Trung tâm CNTT.
b) Trong thời hạn 2 (02) ngày làm việc, từ khi ngày tiếp thu yêu cầu gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số, Trung tâm CNTT xét duyệt và thực hiện gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số.
c) Trường hợp thuê bao ko đủ điều kiện gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin chứng thư số, Trung tâm CNTT công bố bằng văn bản cho đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao biết.
Điều 16. Thu hồi chứng thư số
Thu hồi chứng thư số trong các trường hợp sau:
1. Đối với mọi loại chứng thư số:
a) Chứng thư số hết hạn sử dụng;
b) Theo đề nghị từ thuê bao trong các trường hợp: khóa kín đáo bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu khóa kín đáo bị thất lạc hoặc các trường hợp mất an toàn khác; thiết bị lưu khóa kín đáo bị hỏng;
c) Theo đề nghị từ cơ quan thực hiện tố tụng, cơ quan an ninh;
d) Theo đề nghị từ Người điều hành thuê bao;
đ) Thuê bao vi phạm các quy định về điều hành, sử dụng thiết bị lưu khóa kín đáo được quy định tại Điều 19 của Quy chế này.
2. Đối với chứng thư số của tư nhân:
a) Các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Tư nhân là chủ nick hoặc người được giao cho chủ nick, kế toán trưởng hoặc người được giao cho kế toán trưởng và kế toán viên chỉnh sửa địa điểm công việc;
c) Tư nhân ko thuộc điểm b khoản này chỉnh sửa địa điểm công việc nhưng thông tin về địa điểm công việc mới không liên quan với thông tin trong chứng thư số;
d) Tư nhân nghỉ hưu, nghỉ việc, qua đời.
3. Đối với chứng thư số của tư nhân người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của luật pháp về điều hành và sử dụng con dấu: Các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
4. Đối với chứng thư số của cơ quan, tổ chức:
a) Các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan, tổ chức giải tán.
5. Mọi trường hợp thu hồi chứng thư số ko thuộc trường hợp chứng thư số hết hạn sử dụng phải kịp thời có văn bản điện tử có ký số của chứng thư số có hiệu lực yêu cầu thu hồi chứng thư số theo Mẫu 09-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi về Trung tâm CNTT.
Trường hợp thuê bao là tư nhân nghỉ hưu, nghỉ việc, chỉnh sửa địa điểm công việc, qua đời, cơ quan điều hành trực tiếp thuê bao có thẩm quyền yêu cầu thu hồi chứng thư số.
Trường hợp thuê bao là tổ chức giải tán, đổi tên, cơ quan điều hành trực tiếp của tổ chức ấy có thẩm quyền yêu cầu thu hồi chứng thư số.
Điều 17. Giấy tờ, trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư số
1. Giấy tờ thu hồi chứng thư số gồm 1 trong những văn bản sau:
a) Văn bản yêu cầu thu hồi chứng thư số của tư nhân có công nhận của cơ quan điều hành trực tiếp.
b) Văn bản yêu cầu thu hồi chứng thư số của đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao.
c) Văn bản yêu cầu thu hồi chứng thư số của Trung tâm CNTT.
d) Văn bản yêu cầu thu hồi chứng thư số của cơ quan thực hiện tố tụng, cơ quan an ninh.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư số:
a) Đối với chứng thư số chuyên dùng Chính phủ: Trong thời hạn mười 2 (12) giờ, từ khi lúc thu được yêu cầu thu hồi chứng thư số từ thuê bao hoặc người có bổn phận yêu cầu thu hồi chứng thư số, Trung tâm CNTT gửi yêu cầu thu hồi chứng thư số theo Mẫu 10-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này đến tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số để làm mất hiệu lực của chứng thư số.
b) Đối với chứng thư số chuyên dùng Ngành BHXH: Trong thời hạn 8 (8) giờ, từ khi lúc thu được yêu cầu thu hồi chứng thư số từ thuê bao hoặc người có bổn phận yêu cầu thu hồi chứng thư số, Trung tâm CNTT phải tiến hành làm mất hiệu lực của chứng thư số.
3. Ngừng hoạt động sử dụng chứng thư số trên ứng dụng lúc chứng thư số bị thu hồi
Các cơ quan, tổ chức ngay lúc yêu cầu thu hồi chứng thư số có bổn phận tiến hành dừng hoạt động sử dụng chứng thư số trên các ứng dụng theo phân cấp điều hành nick trên các ứng dụng ấy.
4. Thu hồi thiết bị lưu khóa kín đáo sau lúc chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc chứng thư số bị thu hồi:
a) Cơ quan, tổ chức điều hành trực tiếp thuê bao có bổn phận thu hồi thiết bị lưu khóa kín đáo lúc chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc chứng thư số bị thu hồi bàn ủy quyền Trung tâm CNTT.
b) Quy trình thu hồi thiết bị lưu khóa kín đáo:
– Trong thời hạn 5 (05) ngày làm việc, từ khi ngày thu hồi chứng thư số, Trung tâm CNTT có bổn phận thu hồi thiết bị lưu khóa kín đáo của chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc chứng thư số bị thu hồi, bàn ủy quyền tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.
– Quá trình giao, nhận thiết bị lưu khóa kín đáo phải lập biên bản theo Mẫu 11-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này.
c) Trong trường hợp thiết bị lưu khóa kín đáo bị thất lạc, cơ quan, đơn vị điều hành trực tiếp phải lập biên bản công nhận theo Mẫu 12-CTS tại Phụ lục kèm theo Quy chế này gửi ngay về Trung tâm CNTT tổng hợp, xử lý.
5. Thuê bao có nhu cầu cấp chứng thư số sau lúc chứng thư số cũ hết hạn, chứng thư số bị thu hồi hoặc thiết bị lưu khóa kín đáo bị thất lạc nếu đủ Điều kiện quy định tại Điều 11 Quy chế này được phê chuẩn cấp chứng thư số, thiết bị lưu khóa kín đáo mới. Giấy tờ, trình tự, thủ tục như cấp chứng thư số lần đầu.
Điều 18. Khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo
1. Trường hợp phải khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo:
a) Thiết bị lưu khóa kín đáo sẽ bị khóa lúc nhập sai mật khẩu quá số lần quy định do tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chứng thư số thiết lập.
b) Để thiết bị lưu khóa kín đáo hoạt động quay về, cần phải tiến hành thứ tự khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo.
2. Thủ tục khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo:
Thuê bao yêu cầu khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo bằng văn bản theo Mẫu 13-CTS của Phụ lục kèm theo Quy chế này có công nhận của đơn vị quản ký trực tiếp thuê bao gửi về Trung tâm CNTT.
Điều 19. Quản lý thiết bị lưu khóa kín đáo và chứng thư số
1. Thiết bị lưu khóa kín đáo phải được điều hành theo quy định của luật pháp hiện hành.
2. Không được dùng các dụng cụ, chương trình hay bất kỳ vẻ ngoài nào khác làm chỉnh sửa dữ liệu hoặc làm hư hỏng thiết bị lưu khóa kín đáo.
3. Việc sử dụng chứng thư số trong các GDĐT tiến hành theo quy định của BHXH Việt Nam.
4. Văn thư của cơ quan, tổ chức là người được giao điều hành và sử dụng thiết bị lưu khóa kín đáo của cơ quan, tổ chức.
5. Các tư nhân có bổn phận điều hành chặt chẽ thiết bị lưu khóa kín đáo, ko giao thiết bị lưu khóa kín đáo của mình cho người khác.
6. Trường hợp tổ chức, tư nhân làm thất lạc thiết bị lưu khóa kín đáo sẽ bị xử lý theo quy định của BHXH Việt Nam.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Trách nhiệm của Trung tâm CNTT
1. Cung cấp, điều hành các thuê bao chứng thư số trong khuôn khổ toàn Ngành BHXH.
2. Tiếp nhận đề nghị từ đơn vị điều hành trực tiếp thuê bao, phê chuẩn và phê chuẩn danh sách thuê bao yêu cầu cấp, gia hạn, chỉnh sửa thông tin, khôi phục mật khẩu và thu hồi chứng thư số.
3. Tiếp nhận và bàn giao thiết bị lưu khóa kín đáo đến các ngành trực tiếp thuê bao.
4. Thực hiện thu hồi thiết bị lưu khóa kín đáo đối với các chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc bị thu hồi, bàn ủy quyền tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số.
5. Quản lý, vận hành, duy trì, chỉ dẫn sử dụng hệ thống thông tin điều hành chữ ký số của ngành BHXH.
6. Chỉ dẫn, rà soát các ngành trực tiếp thuê bao trong công đoạn điều hành, sử dụng chứng thư số, thiết bị lưu khóa kín đáo, dịch vụ chứng nhận chữ ký số và việc tiến hành các quy định tại Quy chế này.
7. Quản lý, lưu trữ giấy tờ yêu cầu cấp, gia hạn, thu hồi chứng thư số, khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo của thuê bao thuộc quyền điều hành và biên bản giao nhận chứng thư số giữa Trung tâm CNTT và các đối tác liên can.
8. Kiểm tra, tổng hợp và đề nghị chỉ huy Ngành kế hoạch và nhu cầu khai triển chứng thư số trong toàn Ngành.
9. Phối hợp với các đơn vị liên can của BHXH Việt Nam và các tổ chức hỗ trợ dịch vụ chứng nhận chữ ký số huấn luyện, đào tạo về chứng thư số và dịch vụ chứng nhận chữ ký số.
10. Phối hợp với các đơn vị liên can tích hợp dịch vụ chứng nhận chữ ký số vào các phần mềm của Ngành.
11. Hàng 5, tổng hợp báo cáo Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam tình hình khai triển, sử dụng dịch vụ chứng nhận chữ ký số chuyên dùng trong Ngành BHXH.
Điều 21. Trách nhiệm của các đơn vị trực tiếp điều hành thuê bao
1. Xem xét, công nhận văn bản và chịu bổn phận về tính xác thực của các thông tin yêu cầu cấp, gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin, khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo, thu hồi chứng thư chứng thư số cho tổ chức, tư nhân thuộc quyền điều hành.
2. Tiếp nhận, bàn giao chứng thư số, thiết bị lưu khóa kín đáo cho thuê bao thuộc quyền điều hành theo quy định.
3. Thông báo kịp thời các trường hợp thuộc nhân vật bị thu hồi chứng thư số; thu hồi thiết bị lưu khóa kín đáo của các tổ chức, tư nhân thuộc quyền điều hành bàn ủy quyền Trung tâm CNTT.
4. Tổ chức khai triển điều hành, sử dụng có hiệu quả chứng thư số đã cấp cho thuê bao thuộc đơn vị điều hành.
5. Quản lý, lưu trữ giấy tờ yêu cầu cấp, gia hạn, thu hồi chứng thư số, khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo của thuê bao thuộc quyền điều hành và các biên bản giao nhận chứng thư số.
Điều 22. Trách nhiệm của tư nhân điều hành, sử dụng chữ ký số
1. Cung cấp các thông tin liên can tới việc cấp, gia hạn, chỉnh sửa nội dung thông tin của chứng thư số, thu hồi chứng thư số xác thực và đầy đủ.
2. Tiếp nhận chứng thư số, thiết bị lưu khóa kín đáo từ cơ quan, đơn vị điều hành trực tiếp theo quy định.
3. Thông báo kịp thời cho cơ quan điều hành trực tiếp thuê bao thu hồi chứng thư số.
4. Bàn giao lại thiết bị lưu khóa kín đáo cho cơ quan điều hành trực tiếp thuê bao lúc chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc bị thu hồi.
5. Đề xuất khôi phục thiết bị lưu khóa kín đáo trong trường hợp thiết bị lưu khóa kín đáo bị khóa.
6. Quản lý thiết bị lưu khóa kín đáo theo quy định tại Điều 19 Quy chế này.
7. Sử dụng chứng thư số đúng mục tiêu và tuân thủ các thứ tự, quy định của Quy chế này và các văn bản về thứ tự ký số trong GDĐT, văn bản luật pháp có liên can về điều hành, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng nhận chữ ký số./.
…………..
Tải file tài liệu để xem thêm nội dung cụ thể

TagsQuyết định 1166/QĐ-BHXH

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Quyết #định #1166QĐBHXH


#Quyết #định #1166QĐBHXH

Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button