Tài Liệu

Quyết định 249/QĐ-VKSTC

Vào ngày 09/07/2020, Viện Kiểm sát dân chúng vô thượng đã ban hành Quyết định 249/QĐ-VKSTC về thứ tự tiếp công dân trong ngành Kiểm sát dân chúng. Văn bản luật pháp này sẽ có hiệu lực bắt đâu từ ngày được ban hành. Dưới đây là nội dung của quyết định, xin mời các bạn cùng tham khảo.

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
_______

Số: 249/QĐ-VKSTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 09 tháng 7 5 2020

QUYẾT ĐỊNH 249/QĐ-VKSTC

Ban hành Quy định về thứ tự tiếp công dân trong ngành Kiểm sát dân chúng

__________

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát dân chúng 5 2014;

Căn cứ Luật Tiếp công dân 5 2013;

Căn cứ Luật Khiếu nại 5 2011;

Căn cứ Luật Khiếu nại 5 2018;

Xét yêu cầu của Vụ trưởng Vụ kiểm sát và khắc phục đơn tố cáo, khiếu nại trong hoạt động tư pháp, Vụ trưởng Vụ pháp chế và Quản lý khoa học,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thứ tự tiếp công dân trong ngành Kiểm sát dân chúng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát dân chúng vô thượng, Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng cấp huyện chịu phận sự thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Chỉ đạo VKSND vô thượng (để lãnh đạo t/hiện);
– VKSQS trung ương (để biết);
– Lưu: VT, V12.

VIỆN TRƯỞNG




Lê Minh Trí

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

QUY ĐỊNH

Về thứ tự tiếp công dân trong ngành Kiểm sát dân chúng

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 249/QĐ-VKSTC ngày 09 tháng 7 5 2020 của Viện trưởng Viện Kiểm sát dân chúng vô thượng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục tiếp công dân của công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân để tiếp thu, xử lý tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh tại hội sở Viện kiểm sát dân chúng các đơn vị quản lý.

2. Việc tiếp công dân sau lúc đã tiếp thu, xử lý khắc phục tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh chỉ vận dụng Quy định này nếu thích hợp.

3. Hoạt động tiếp công dân của Viện Kiểm sát quân sự các đơn vị quản lý do Viện trưởng Viện kiểm sát Quân sự trung ương quy định.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

1. Viện kiểm sát dân chúng các đơn vị quản lý;

2. Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức thuộc Viện kiểm sát dân chúng các đơn vị quản lý được cắt cử nhiệm vụ tiếp công dân;

3. Người tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh;

4. Cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tới công việc tiếp công dân của Viện kiểm sát dân chúng.

Điều 3. Khước từ tiếp công dân

Người tiếp công dân được chối từ tiếp công dân lúc thuộc 1 trong các trường hợp được quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân nhưng mà phải giảng giải cho công dân biết lý do chối từ và phải báo cáo cho chỉ đạo đơn vị biết.

Đối với những trường hợp được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Tiếp công dân, người tiếp công dân phối hợp với bảo vệ cơ quan hoặc 1 công chức khác trong đơn vị lập biên bản ghi nhận sự việc để làm cơ sở chối từ tiếp công dân. Trường hợp công dân có hành vi gây rối thứ tự tại nơi tiếp công dân, người tiếp công dân phối hợp với bảo vệ tại nơi tiếp công dân, Cảnh sát bảo vệ hoặc Công an xã, phường, thị trấn tại nơi tiếp công tư thục biên bản ghi nhận sự việc; báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân dự thảo văn bản Thông báo chối từ tiếp công dân, trình người có thẩm quyền ký ban hành (tiến hành theo Mẫu số 01-TCD ban hành kèm theo Quy định này).

Điều 4. Xử lý đơn có nhiều tiết mục

1. Trường hợp đơn có nhiều tiết mục không giống nhau, vừa có tố cáo, vừa có khiếu nại hoặc kiến nghị, phản ảnh thì người tiếp công dân chỉ dẫn công dân viết thành từng loại đơn riêng và chỉ dẫn công dân tiến hành quyền tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh theo quy định của luật pháp.

2. Trường hợp tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh của công dân có nội dung tố cáo tội nhân thì người tiếp công dân chỉ dẫn công dân viết đơn riêng về tố cáo tội nhân và gửi tới cơ quan có thẩm quyền khắc phục tố cáo về tội nhân theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Điều 5. Quản lý việc tiếp thu thông tin tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh

Viện kiểm sát dân chúng các đơn vị quản lý điều hành việc tiếp thu thông tin tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh phê duyệt sổ tiếp công dân và ứng dụng điều hành công việc khắc phục tố cáo, khiếu nại.

Sổ tiếp công dân được tiến hành theo Mẫu số 77 ban hành kèm theo Quyết định số 29/QĐ-VKSTC ngày 29/01/2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng vô thượng.

Chương II

TIẾP NGƯỜI KHIẾU NẠI

Mục 1. XÁC ĐỊNH THÔNG TIN CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI, TÍNH HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN

Điều 6. Xác định thông tin tư nhân của người tố cáo

1. Khi tiếp người tố cáo, người tiếp công dân đề xuất người tố cáo nêu rõ họ tên, địa chỉ, xuất trình hồ sơ tùy thân và xác định họ là người tự mình tiến hành việc tố cáo hay người đại diện của tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo.

2. Người tố cáo ko thuộc những trường hợp được quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân thực hiện việc tiếp công dân.

Trường hợp người tố cáo thuộc 1 trong những trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân chối từ việc tiếp theo quy định tại Điều 3 Quy định này.

Điều 7. Xác định tính hợp lí của người đại diện theo luật pháp của tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo

1. Trường hợp tư nhân tiến hành việc tố cáo phê duyệt người đại diện theo luật pháp thì người tiếp công dân đề xuất người đại diện theo luật pháp xuất trình sổ hộ khẩu (trường hợp cha, mẹ đại diện cho con chưa thành niên), văn bản cử hoặc chỉ định của cơ quan có thẩm quyền (trường hợp người đại diện được cơ quan có thẩm quyền cử hoặc chỉ định) hoặc các hồ sơ hợp lí khác chứng minh là đại diện theo luật pháp của tư nhân.

2. Trường hợp cơ quan, tổ chức tiến hành việc tố cáo phê duyệt người đại diện là người đứng đầu tư quan, tổ chức thì người tiếp công dân đề xuất người đại diện xuất trình giấy giới thiệu hoặc hồ sơ hợp lí khác chứng minh là người đại diện theo luật pháp của cơ quan, tổ chức.

Điều 8. Xác định tính hợp lí của người đại diện theo giao cho của tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo

1. Trường hợp tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo giao cho cho người đại diện theo giao cho để tiến hành việc tố cáo thì người tiếp công dân yêu cầu người được giao cho xuất trình văn bản giao cho tố cáo để chứng minh việc đại diện theo giao cho hợp lí của mình.

2. Trường hợp tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo giao cho cho luật sư hoặc viện trợ viên pháp lý tiến hành việc tố cáo thì người tiếp công dân đề xuất luật sư hoặc viện trợ viên pháp lý xuất trình thẻ luật sư, thẻ viện trợ viên pháp lý và văn bản giao cho tố cáo.

3. Người tiếp công dân rà soát khuôn khổ được giao cho, chỉ tiếp thu để khắc phục trong khuôn khổ nhưng người tố cáo được giao cho.

Điều 9. Xử lý trường hợp người đại diện của tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo ko đúng quy định

Trường hợp người đại diện của tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo ko có các hồ sơ chứng minh là đại diện hợp lí hoặc việc đại diện ko theo đúng quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 12 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân ko tiếp thu giấy má vụ việc nhưng mà phải giảng giải rõ lý do, chỉ dẫn tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo hoặc người đại diện của họ làm các thủ tục nhu yếu để tiến hành việc tố cáo theo đúng quy định.

Mục 2. NGHE, GHI CHÉP NỘI DUNG KHIẾU NẠI, TIẾP NHẬN THÔNG TIN, TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ

Điều 10. Nghe, biên chép nội dung tố cáo

1. Khi người tố cáo có đơn thể hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, đề xuất của người tố cáo để xử lý cho thích hợp.

a) Trường hợp nội dung đơn tố cáo mập mờ, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân có phận sự chỉ dẫn người tố cáo viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.

b) Trường hợp người tiếp công dân đã yêu cầu người tố cáo viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu nhưng mà người tố cáo ko tiến hành thì người tiếp công dân giảng giải cho người tố cáo biết và việc sẽ ko thụ lý, khắc phục đơn.

2. Trường hợp ko có đơn tố cáo thì người tiếp công dân chỉ dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại.

Nếu công dân thể hiện trực tiếp thì người tiếp công tư thục biên bản biên chép đầy đủ, thật thà, chuẩn xác nội dung tố cáo do công dân thể hiện; những nội dung chưa rõ yêu cầu người tố cáo thể hiện bổ sung sau ấy đọc lại cho người tố cáo nghe và người tiếp công dân, người tố cáo cùng ký tên hoặc lăn tay công nhận vào biên bản, trong ấy ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại.

3. Trường hợp nhiều người tố cáo về cùng 1 nội dung thì người tiếp công dân chỉ dẫn người tố cáo cử người đại diện để thể hiện nội dung tố cáo, người tiếp công dân đánh dấu nội dung tố cáo bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại và yêu cầu người đại diện ký vào văn bản.

4. Sau lúc rà soát, đối chiếu các hồ sơ nhu yếu và căn cứ vào đơn tố cáo hoặc nội dung thể hiện của người tố cáo, những thông tin, tài liệu, chứng cớ có liên can nhưng người tố cáo hỗ trợ, người tiếp công dân phải ghi thông tin vào sổ tiếp công dân và nhập thông tin vào ứng dụng điều hành công việc khắc phục tố cáo, khiếu nại của Ngành.

Điều 11. Xác định nội dung vụ việc, đề xuất của người tố cáo

Sau lúc nghe người tố cáo thể hiện, nghiên cứu sơ bộ nội dung tố cáo, các thông tin, tài liệu, chứng cớ có liên can nhưng người tố cáo hỗ trợ, người tiếp công dân xác định những nội dung sau:

1. Vị trí, thời kì nảy sinh vụ việc;

2. Người bị tố cáo là tư nhân hay cơ quan, tổ chức;

3. Nội dung tố cáo và thẩm quyền khắc phục;

4. Nhân vật tố cáo là quyết định hay hành vi;

5. Quá trình phê duyệt, khắc phục (nếu có): cơ quan đã khắc phục; kết quả khắc phục, bề ngoài văn bản khắc phục của cơ quan có thẩm quyền;

6. Đề xuất của người tố cáo;

7. Thời hạn, thời hiệu khắc phục liên can tới nội dung tố cáo.

Điều 12. Tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cớ do người tố cáo hỗ trợ

1. Khi người tố cáo hỗ trợ các thông tin, tài liệu chứng cớ có liên can tới tố cáo như: quyết định bị tố cáo, quyết định khắc phục tố cáo (nếu có), các thông tin, tài liệu, chứng cớ khác có liên can thì người tiếp công dân phải rà soát tính hợp lí của các thông tin, tài liệu, chứng cớ ấy.

2. Trong trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền khắc phục và thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát cấp mình, sau lúc đối chiếu thông tin, tài liệu, chứng cớ do người tố cáo hỗ trợ, người tiếp công dân phải viết “Giđó biên nhận” (người tiếp công dân chỉ nhận bản phô tô hoặc bản sao công chứng), theo Mẫu số 02 ban hành theo Quyết định số 204/QĐ-VKSTC ngày 01/6/2017 của Viện kiểm sát dân chúng vô thượng (sau đây viết tắt là Quyết định 204).

Mục 3. XỬ LÝ KHIẾU NẠI

Điều 13. Xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền

1. Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình nhưng ko thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 1 tới khoản 8 Điều 11 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân phải làm các thủ tục tiếp thu tố cáo, đơn tố cáo và các thông tin, tài liệu, chứng cớ kèm theo do người tố cáo hỗ trợ (nếu có), chuyển tới các đơn vị nghiệp vụ để thụ lý theo quy định.

Việc tiếp thu thông tin, tài liệu, chứng cớ do người tố cáo hỗ trợ được tiến hành theo quy định tại Điều 12 Quy định này.

2. Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền kiểm sát việc khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình, người tiếp công dân tiếp thu đơn, tài liệu để tiến hành thẩm quyền kiểm sát việc khắc phục theo quy định của luật pháp và của Ngành.

3. Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền khắc phục nhưng mà ko đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện thụ lý khắc phục theo quy định, người tiếp công dân phải nêu căn cứ để giải đáp cho người tố cáo đối với trường hợp ko đủ điều kiện, giảng giải và chỉ dẫn người tố cáo bổ sung những thủ tục nhu yếu để tiến hành việc tố cáo.

4. Trường hợp người tố cáo yêu cầu gặp chỉ đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị có phận sự tư vấn khắc phục tố cáo để thể hiện những nội dung liên can tới tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân ghi nhận, sau ấy báo cáo chỉ đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị được yêu cầu tiếp phê duyệt, quy định. Trên cơ sở quan điểm, quyết định của chỉ đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị, người tiếp công dân công bố lại cho người tố cáo biết.

Điều 14. Xử lý tố cáo ko thuộc thẩm quyền

1. Trường hợp tố cáo ko thuộc thẩm quyền khắc phục và ko thuộc thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân chỉ dẫn người tố cáo tố cáo tới cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khắc phục theo quy định của luật pháp.

2. Trường hợp tố cáo đã được Viện kiểm sát cấp dưới trực tiếp thụ lý, khắc phục theo thẩm quyền nhưng mà quá thời kì quy định nhưng chưa được khắc phục thì người tiếp công dân nhận đơn và báo cáo chỉ đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị để phê duyệt, quyết định.

3. Trường hợp người tiếp công dân đã chỉ dẫn, giảng giải nội dung tố cáo ko thuộc thẩm quyền khắc phục và ko thuộc thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát nhưng mà công dân ko đồng ý, vẫn yêu cầu Viện kiểm sát nhận đơn thì người tiếp công tư thục biên bản tiếp thu, xác định rõ vụ, việc ko thuộc thẩm quyền và chuyển đơn tới cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt, khắc phục, cùng lúc công bố cho công dân biết để liên hệ với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, khắc phục đơn.

Điều 15. Xử lý đơn yêu cầu rà soát quyết định khắc phục tố cáo đã có hiệu lực luật pháp

Trường hợp đơn yêu cầu rà soát đối với quyết định khắc phục tố cáo đã có hiệu lực luật pháp của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân xử lý đơn theo quy định tại Quy chế tiếp công dân, khắc phục tố cáo, khiếu nại và kiểm sát việc khắc phục tố cáo, khiếu nại trong hoạt động tư pháp và Quy trình khắc phục tố cáo khiếu nại; rà soát quyết định khắc phục tố cáo đã có hiệu lực luật pháp của Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng vô thượng.

Điều 16. Xử lý đơn yêu cầu phê duyệt bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực luật pháp theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc đơn liên can tới việc đề xuất bồi hoàn theo Luật phận sự bồi hoàn nhà nước thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát

1. Đối với đơn yêu cầu phê duyệt bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực luật pháp theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc đơn liên can tới việc đề xuất bồi hoàn theo Luật Trách nhiệm bồi hoàn nhà nước thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân tiếp thu đơn và xử lý đơn theo quy định của Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng vô thượng về thứ tự tiếp thu, phân loại, thụ lý, xử lý và khắc phục đơn yêu cầu phê duyệt lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực luật pháp theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

2. Đối với đơn ko thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì tiến hành theo Điều 14 Quy định này.

3. Trường hợp người có đơn yêu cầu gặp chỉ đạo các đơn vị có nhiệm vụ tư vấn cho Viện trưởng Viện kiểm sát khắc phục để yêu cầu phê duyệt những nội dung thuộc thẩm quyền khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân đánh dấu nội dung yêu cầu, sau ấy công bố tới chỉ đạo đơn vị phê duyệt, quyết định. Trên cơ sở quan điểm, quyết định của chỉ đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị, người tiếp công dân công bố lại cho người có đơn yêu cầu biết.

Chương III

TIẾP NGƯỜI TỐ CÁO

Điều 17. Xác định thông tin tư nhân của người khiếu nại

Khi tiếp người khiếu nại, người tiếp công dân đề xuất người khiếu nại nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình hồ sơ tùy thân.

Khi công dân xuất trình hồ sơ tùy thân thì người tiếp công dân rà soát tính hợp thức của hồ sơ ấy.

Điều 18. Giữ bí ẩn và bảo vệ người khiếu nại, người nhà thích của người khiếu nại

Trong công đoạn tiếp người khiếu nại, người tiếp công dân phải giữ bí ẩn về thông tin tư nhân họ tên, địa chỉ, bút tích của người khiếu nại, trừ trường hợp người khiếu nại đồng ý công khai.

Nếu thấy nhu yếu hoặc lúc người khiếu nại yêu cầu thì người tiếp công dân báo cáo người có thẩm quyền vận dụng những giải pháp nhu yếu hoặc yêu cầu cơ quan tác dụng vận dụng những giải pháp nhu yếu để bảo vệ người khiếu nại, người nhà thích của người khiếu nại.

Điều 19. Tiếp nhận, nghe, biên chép nội dung khiếu nại

1. Khi người khiếu nại có đơn thể hiện nội dung rõ ràng, đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, đề xuất của người khiếu nại để xử lý cho thích hợp.

Nếu nội dung đơn khiếu nại mập mờ, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân yêu cầu người khiếu nại viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.

2. Trường hợp ko có đơn khiếu nại thì người tiếp công dân chỉ dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Khiếu nại.

Nếu công dân thể hiện trực tiếp thì người tiếp công dân biên chép đầy đủ, thật thà, chuẩn xác nội dung khiếu nại; nội dung nào chưa rõ thì yêu cầu người khiếu nại thể hiện bổ sung, sau ấy đọc lại cho người khiếu nại nghe và yêu cầu họ ký tên hoặc lăn tay công nhận vào văn bản, trong ấy ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Khiếu nại.

3. Trường hợp nhiều người tới khiếu nại về cùng 1 nội dung thì người tiếp công dân chỉ dẫn người khiếu nại cử người đại diện để thể hiện nội dung khiếu nại. Người tiếp công dân đánh dấu nội dung khiếu nại bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Khiếu nại.

Điều 20. Tiếp nhận thông tin, chứng cớ do người khiếu nại hỗ trợ

Khi tiếp thu thông tin, tài liệu, chứng cớ do người khiếu nại hỗ trợ thì người tiếp công dân phải làm “Giđó biên nhận” (người tiếp công dân chỉ nhận bản phô tô hoặc bản sao công chứng), theo Mẫu số 02 ban hành theo Quyết định 204, trong ấy ghi rõ từng loại thông tin, tài liệu, chứng cớ; trạng thái thông tin, tài liệu, chứng cớ, công nhận của người hỗ trợ.

Điều 21. Xác định nội dung vụ việc, đề xuất của người khiếu nại

Sau lúc nghe, biên chép nội dung khiếu nại, nghiên cứu sơ bộ đơn khiếu nại và các thông tin, tài liệu, chứng cớ do người khiếu nại hỗ trợ, người tiếp công dân phải xác định được những nội dung sau:

1. Vị trí, thời kì nảy sinh vụ việc;

2. Tư nhân, cơ quan, tổ chức bị khiếu nại;

3. Nội dung khiếu nại, thẩm quyền khắc phục;

4. Quá trình phê duyệt, khắc phục, xử lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền (nếu có): cơ quan, tổ chức, đơn vị đã khắc phục, kết quả khắc phục, bề ngoài văn bản khắc phục, quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;

5. Đề xuất của người khiếu nại; lý do khiếu nại tiếp và những thông tin, cốt truyện, chứng cớ mới nhưng người khiếu nại hỗ trợ trong trường hợp khiếu nại tiếp.

Điều 22. Xử lý khiếu nại thuộc thẩm quyền, ko thuộc thẩm quyền

1. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình và có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân tiếp thu và chuyển tới đơn vị nghiệp vụ có phận sự để thụ lý khắc phục theo Quy chế tiếp công dân, khắc phục tố cáo, khiếu nại và kiểm sát việc khắc phục tố cáo, khiếu nại trong hoạt động tư pháp.

Việc tiếp thu đơn và các thông tin, tài liệu, chứng cớ có liên can (nếu có) tiến hành theo Điều 20 Quy định này.

2. Trường hợp khiếu nại đang được Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới trực tiếp khắc phục theo thẩm quyền nhưng mà đã hết thời kì quy định nhưng chưa được khắc phục thì người tiếp công dân tiếp thu đơn và báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để ra văn bản đề xuất cấp dưới khắc phục theo quy định luật pháp.

3. Trường hợp khiếu nại về hành vi vi phạm luật pháp có tín hiệu tội nhân thì người tiếp công dân tiếp thu đơn và kịp thời báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị phê duyệt, quyết định chuyển đơn cùng tài liệu liên can tới đơn vị nghiệp vụ để xử lý theo quy định.

4. Trường hợp đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền kiểm sát việc khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình, người tiếp công dân tiếp thu đơn, tài liệu để tiến hành thẩm quyền kiểm sát việc khắc phục theo quy định của luật pháp và của Ngành.

5. Trường hợp khiếu nại ko thuộc thẩm quyền khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân chỉ dẫn người khiếu nại tới khiếu nại với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khắc phục theo quy định luật pháp.

Điều 23. Xử lý khiếu nại hành vi vi phạm luật pháp gây thiệt hại hoặc dọa nạt gây thiệt hại nghiêm trọng tới ích lợi Nhà nước, quyền, ích lợi hợp lí của công dân, cơ quan, tổ chức

Trường hợp vụ, việc khiếu nại hành vi vi phạm luật pháp gây thiệt hại hoặc dọa nạt gây thiệt hại nghiêm trọng tới ích lợi Nhà nước, quyền, ích lợi hợp lí của công dân, cơ quan, tổ chức, thì người tiếp công dân phải kịp thời báo cáo, tư vấn, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị vận dụng giải pháp theo thẩm quyền nhằm chặn đứng thiệt hại hoặc công bố cho cơ quan tác dụng để có giải pháp chặn đứng, xử lý kịp thời thiệt hại xảy ra.

Điều 24. Xử lý khiếu nại đối với giảng sư

Trường hợp khiếu nại đối với giảng sư vi phạm quy định, điều lệ của Đảng, người tiếp công dân chỉ dẫn công dân tiến hành việc khiếu nại theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương và chỉ dẫn của Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

Điều 25. Xử lý khiếu nại khởi hành từ việc tố cáo đã được khắc phục

Trường hợp tố cáo đã được khắc phục đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của luật pháp nhưng mà người tố cáo ko đồng ý nhưng chuyển sang khiếu nại người đã khắc phục tố cáo thì xử lý như sau:

1. Trường hợp người khiếu nại hỗ trợ được thông tin, tài liệu, chứng cớ xác định người khắc phục tố cáo có hành vi vi phạm luật pháp thì người tiếp công dân tiếp thu đơn, xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Quy định này.

2. Trường hợp người khiếu nại ko hỗ trợ được thông tin, tài liệu, chứng cớ xác định người khắc phục tố cáo có hành vi vi phạm luật pháp thì người tiếp công dân giảng giải, chỉ dẫn công dân tiến hành việc tố cáo, khiếu nại theo quy định của luật pháp. Nếu công dân ko chấp hành thì chối từ tiếp công dân.

Chương IV

TIẾP NGƯỜI KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH

Điều 26. Xác định thông tin tư nhân của người kiến nghị, phản ảnh

1. Khi tiếp công dân tới kiến nghị, phản ảnh thì người tiếp công dân đề xuất công dân nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình hồ sơ tùy thân, giấy giới thiệu, giấy giao cho (nếu có).

2. Trường hợp người tới kiến nghị, phản ảnh ko thuộc các trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân thực hiện việc tiếp công dân.

3. Trường hợp người tới kiến nghị, phản ảnh vi phạm Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân chối từ việc tiếp công dân theo Điều 3 Quy định này.

Điều 27. Tiếp nhận, nghe, biên chép nội dung kiến nghị, phản ảnh

1. Khi người kiến nghị, phản ảnh có đơn thể hiện rõ ràng, đầy đủ nội dung kiến nghị, phản ảnh thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, đề xuất của người tới kiến nghị, phản ảnh để xử lý cho thích hợp.

Nếu nội dung đơn kiến nghị, phản ảnh mập mờ, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân yêu cầu người kiến nghị, phản ảnh viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.

2. Trường hợp người tới kiến nghị, phản ảnh ko có đơn thì người tiếp công dân chỉ dẫn người tới kiến nghị, phản ảnh viết đơn trong ấy nêu rõ các nội dung kiến nghị, phản ảnh. Nếu công dân thể hiện trực tiếp thì người tiếp công dân biên chép đầy đủ, thật thà, chuẩn xác nội dung kiến nghị, phản ảnh được thể hiện; nội dung nào chưa rõ thì yêu cầu thể hiện thêm, sau ấy đọc lại cho người kiến nghị, phản ảnh nghe và yêu cầu người ấy ký tên hoặc lăn tay công nhận vào văn bản.

3. Trường hợp nhiều người tới kiến nghị, phản ảnh về 1 nội dung hoặc đơn kiến nghị, phản ảnh có chữ ký của nhiều người thì người tiếp công dân chỉ dẫn người tới kiến nghị, phản ảnh cử đại diện để thể hiện nội dung kiến nghị, phản ảnh hoặc viết lại đơn kiến nghị, phản ảnh. Nếu công dân thể hiện trực tiếp thì người tiếp công dân tiến hành như khoản 2 Điều này.

Điều 28. Tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cớ do người kiến nghị, phản ảnh hỗ trợ

1. Khi người kiến nghị, phản ảnh hỗ trợ thông tin, tài liệu, chứng cớ có liên can thì người tiếp công dân rà soát tính hợp thức của tài liệu, chứng cớ được hỗ trợ.

2. Trường hợp kiến nghị, phản ảnh thuộc thẩm quyền khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình thì sau lúc đối chiếu thông tin, tài liệu, chứng cớ do người kiến nghị, phản ảnh hỗ trợ, người tiếp công dân phải thực hiện tiếp thu thông tin, tài liệu, chứng cớ do người kiến nghị, phản ảnh hỗ trợ. Việc tiếp thu được tiến hành theo Điều 12 Quy định này.

Điều 29. Phân loại, xử lý kiến nghị, phản ảnh

1. Kiến nghị, phản ảnh thuộc thẩm quyền khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân tiếp thu và xử lý theo Điều 13 Quy định này.

2. Kiến nghị, phản ảnh ko thuộc thẩm quyền khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân xử lý theo Điều 14 Quy định này.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 30. Hiệu lực thi hành

Quy định này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày ký.

Các quy định trước đây trái với Quy định này bị huỷ bỏ.

Điều 31. Trách nhiệm tổ chức tiến hành

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát dân chúng vô thượng, Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng cấp huyện chịu phận sự tổ chức thi hành Quy định này.

2. Vụ Kiểm sát và khắc phục đơn tố cáo, khiếu nại trong hoạt động tư pháp có phận sự tư vấn, giúp Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng vô thượng chỉ dẫn, rà soát việc tiến hành Quy định này trong ngành Kiểm sát dân chúng.

3. Quá trình tiến hành Quy định này, nếu nảy sinh vướng mắc hoặc những vấn đề mới cần sửa đổi, bổ sung thì các đơn vị, Viện kiểm sát báo cáo Viện kiểm sát dân chúng vô thượng (phê duyệt Vụ Kiểm sát và khắc phục đơn tố cáo, khiếu nại trong hoạt động tư pháp) để chỉ dẫn, tổng hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung kịp thời./.

   VIỆN TRƯỞNG   

    Lê Minh Trí     

Xem thêm thông tin Quyết định 249/QĐ-VKSTC

Quyết định 249/QĐ-VKSTC

Vào ngày 09/07/2020, Viện Kiểm sát dân chúng vô thượng đã ban hành Quyết định 249/QĐ-VKSTC về thứ tự tiếp công dân trong ngành Kiểm sát dân chúng. Văn bản luật pháp này sẽ có hiệu lực bắt đâu từ ngày được ban hành. Dưới đây là nội dung của quyết định, xin mời các bạn cùng tham khảo.

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂNTỐI CAO_______
Số: 249/QĐ-VKSTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc _______________________
Hà Nội, ngày 09 tháng 7 5 2020

QUYẾT ĐỊNH 249/QĐ-VKSTC
Ban hành Quy định về thứ tự tiếp công dân trong ngành Kiểm sát dân chúng
__________
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát dân chúng 5 2014;
Căn cứ Luật Tiếp công dân 5 2013;
Căn cứ Luật Khiếu nại 5 2011;
Căn cứ Luật Khiếu nại 5 2018;
Xét yêu cầu của Vụ trưởng Vụ kiểm sát và khắc phục đơn tố cáo, khiếu nại trong hoạt động tư pháp, Vụ trưởng Vụ pháp chế và Quản lý khoa học,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thứ tự tiếp công dân trong ngành Kiểm sát dân chúng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát dân chúng vô thượng, Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng cấp huyện chịu phận sự thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:– Như Điều 3;– Chỉ đạo VKSND vô thượng (để lãnh đạo t/hiện);– VKSQS trung ương (để biết);– Lưu: VT, V12.

VIỆN TRƯỞNGLê Minh Trí

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂNTỐI CAO_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc _______________________

QUY ĐỊNH
Về thứ tự tiếp công dân trong ngành Kiểm sát dân chúng
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 249/QĐ-VKSTC ngày 09 tháng 7 5 2020 của Viện trưởng Viện Kiểm sát dân chúng vô thượng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục tiếp công dân của công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân để tiếp thu, xử lý tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh tại hội sở Viện kiểm sát dân chúng các đơn vị quản lý.
2. Việc tiếp công dân sau lúc đã tiếp thu, xử lý khắc phục tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh chỉ vận dụng Quy định này nếu thích hợp.
3. Hoạt động tiếp công dân của Viện Kiểm sát quân sự các đơn vị quản lý do Viện trưởng Viện kiểm sát Quân sự trung ương quy định.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
1. Viện kiểm sát dân chúng các đơn vị quản lý;
2. Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức thuộc Viện kiểm sát dân chúng các đơn vị quản lý được cắt cử nhiệm vụ tiếp công dân;
3. Người tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh;
4. Cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tới công việc tiếp công dân của Viện kiểm sát dân chúng.
Điều 3. Khước từ tiếp công dân
Người tiếp công dân được chối từ tiếp công dân lúc thuộc 1 trong các trường hợp được quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân nhưng mà phải giảng giải cho công dân biết lý do chối từ và phải báo cáo cho chỉ đạo đơn vị biết.
Đối với những trường hợp được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Tiếp công dân, người tiếp công dân phối hợp với bảo vệ cơ quan hoặc 1 công chức khác trong đơn vị lập biên bản ghi nhận sự việc để làm cơ sở chối từ tiếp công dân. Trường hợp công dân có hành vi gây rối thứ tự tại nơi tiếp công dân, người tiếp công dân phối hợp với bảo vệ tại nơi tiếp công dân, Cảnh sát bảo vệ hoặc Công an xã, phường, thị trấn tại nơi tiếp công tư thục biên bản ghi nhận sự việc; báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý.
Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân dự thảo văn bản Thông báo chối từ tiếp công dân, trình người có thẩm quyền ký ban hành (tiến hành theo Mẫu số 01-TCD ban hành kèm theo Quy định này).
Điều 4. Xử lý đơn có nhiều tiết mục
1. Trường hợp đơn có nhiều tiết mục không giống nhau, vừa có tố cáo, vừa có khiếu nại hoặc kiến nghị, phản ảnh thì người tiếp công dân chỉ dẫn công dân viết thành từng loại đơn riêng và chỉ dẫn công dân tiến hành quyền tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh theo quy định của luật pháp.
2. Trường hợp tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh của công dân có nội dung tố cáo tội nhân thì người tiếp công dân chỉ dẫn công dân viết đơn riêng về tố cáo tội nhân và gửi tới cơ quan có thẩm quyền khắc phục tố cáo về tội nhân theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Điều 5. Quản lý việc tiếp thu thông tin tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh
Viện kiểm sát dân chúng các đơn vị quản lý điều hành việc tiếp thu thông tin tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh phê duyệt sổ tiếp công dân và ứng dụng điều hành công việc khắc phục tố cáo, khiếu nại.
Sổ tiếp công dân được tiến hành theo Mẫu số 77 ban hành kèm theo Quyết định số 29/QĐ-VKSTC ngày 29/01/2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng vô thượng.
Chương II
TIẾP NGƯỜI KHIẾU NẠI
Mục 1. XÁC ĐỊNH THÔNG TIN CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI, TÍNH HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN
Điều 6. Xác định thông tin tư nhân của người tố cáo
1. Khi tiếp người tố cáo, người tiếp công dân đề xuất người tố cáo nêu rõ họ tên, địa chỉ, xuất trình hồ sơ tùy thân và xác định họ là người tự mình tiến hành việc tố cáo hay người đại diện của tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo.
2. Người tố cáo ko thuộc những trường hợp được quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân thực hiện việc tiếp công dân.
Trường hợp người tố cáo thuộc 1 trong những trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân chối từ việc tiếp theo quy định tại Điều 3 Quy định này.
Điều 7. Xác định tính hợp lí của người đại diện theo luật pháp của tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo
1. Trường hợp tư nhân tiến hành việc tố cáo phê duyệt người đại diện theo luật pháp thì người tiếp công dân đề xuất người đại diện theo luật pháp xuất trình sổ hộ khẩu (trường hợp cha, mẹ đại diện cho con chưa thành niên), văn bản cử hoặc chỉ định của cơ quan có thẩm quyền (trường hợp người đại diện được cơ quan có thẩm quyền cử hoặc chỉ định) hoặc các hồ sơ hợp lí khác chứng minh là đại diện theo luật pháp của tư nhân.
2. Trường hợp cơ quan, tổ chức tiến hành việc tố cáo phê duyệt người đại diện là người đứng đầu tư quan, tổ chức thì người tiếp công dân đề xuất người đại diện xuất trình giấy giới thiệu hoặc hồ sơ hợp lí khác chứng minh là người đại diện theo luật pháp của cơ quan, tổ chức.
Điều 8. Xác định tính hợp lí của người đại diện theo giao cho của tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo
1. Trường hợp tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo giao cho cho người đại diện theo giao cho để tiến hành việc tố cáo thì người tiếp công dân yêu cầu người được giao cho xuất trình văn bản giao cho tố cáo để chứng minh việc đại diện theo giao cho hợp lí của mình.
2. Trường hợp tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo giao cho cho luật sư hoặc viện trợ viên pháp lý tiến hành việc tố cáo thì người tiếp công dân đề xuất luật sư hoặc viện trợ viên pháp lý xuất trình thẻ luật sư, thẻ viện trợ viên pháp lý và văn bản giao cho tố cáo.
3. Người tiếp công dân rà soát khuôn khổ được giao cho, chỉ tiếp thu để khắc phục trong khuôn khổ nhưng người tố cáo được giao cho.
Điều 9. Xử lý trường hợp người đại diện của tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo ko đúng quy định
Trường hợp người đại diện của tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo ko có các hồ sơ chứng minh là đại diện hợp lí hoặc việc đại diện ko theo đúng quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 12 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân ko tiếp thu giấy má vụ việc nhưng mà phải giảng giải rõ lý do, chỉ dẫn tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo hoặc người đại diện của họ làm các thủ tục nhu yếu để tiến hành việc tố cáo theo đúng quy định.
Mục 2. NGHE, GHI CHÉP NỘI DUNG KHIẾU NẠI, TIẾP NHẬN THÔNG TIN, TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ
Điều 10. Nghe, biên chép nội dung tố cáo
1. Khi người tố cáo có đơn thể hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, đề xuất của người tố cáo để xử lý cho thích hợp.
a) Trường hợp nội dung đơn tố cáo mập mờ, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân có phận sự chỉ dẫn người tố cáo viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.
b) Trường hợp người tiếp công dân đã yêu cầu người tố cáo viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu nhưng mà người tố cáo ko tiến hành thì người tiếp công dân giảng giải cho người tố cáo biết và việc sẽ ko thụ lý, khắc phục đơn.
2. Trường hợp ko có đơn tố cáo thì người tiếp công dân chỉ dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại.
Nếu công dân thể hiện trực tiếp thì người tiếp công tư thục biên bản biên chép đầy đủ, thật thà, chuẩn xác nội dung tố cáo do công dân thể hiện; những nội dung chưa rõ yêu cầu người tố cáo thể hiện bổ sung sau ấy đọc lại cho người tố cáo nghe và người tiếp công dân, người tố cáo cùng ký tên hoặc lăn tay công nhận vào biên bản, trong ấy ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại.
3. Trường hợp nhiều người tố cáo về cùng 1 nội dung thì người tiếp công dân chỉ dẫn người tố cáo cử người đại diện để thể hiện nội dung tố cáo, người tiếp công dân đánh dấu nội dung tố cáo bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại và yêu cầu người đại diện ký vào văn bản.
4. Sau lúc rà soát, đối chiếu các hồ sơ nhu yếu và căn cứ vào đơn tố cáo hoặc nội dung thể hiện của người tố cáo, những thông tin, tài liệu, chứng cớ có liên can nhưng người tố cáo hỗ trợ, người tiếp công dân phải ghi thông tin vào sổ tiếp công dân và nhập thông tin vào ứng dụng điều hành công việc khắc phục tố cáo, khiếu nại của Ngành.
Điều 11. Xác định nội dung vụ việc, đề xuất của người tố cáo
Sau lúc nghe người tố cáo thể hiện, nghiên cứu sơ bộ nội dung tố cáo, các thông tin, tài liệu, chứng cớ có liên can nhưng người tố cáo hỗ trợ, người tiếp công dân xác định những nội dung sau:
1. Vị trí, thời kì nảy sinh vụ việc;
2. Người bị tố cáo là tư nhân hay cơ quan, tổ chức;
3. Nội dung tố cáo và thẩm quyền khắc phục;
4. Nhân vật tố cáo là quyết định hay hành vi;
5. Quá trình phê duyệt, khắc phục (nếu có): cơ quan đã khắc phục; kết quả khắc phục, bề ngoài văn bản khắc phục của cơ quan có thẩm quyền;
6. Đề xuất của người tố cáo;
7. Thời hạn, thời hiệu khắc phục liên can tới nội dung tố cáo.
Điều 12. Tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cớ do người tố cáo hỗ trợ
1. Khi người tố cáo hỗ trợ các thông tin, tài liệu chứng cớ có liên can tới tố cáo như: quyết định bị tố cáo, quyết định khắc phục tố cáo (nếu có), các thông tin, tài liệu, chứng cớ khác có liên can thì người tiếp công dân phải rà soát tính hợp lí của các thông tin, tài liệu, chứng cớ ấy.
2. Trong trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền khắc phục và thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát cấp mình, sau lúc đối chiếu thông tin, tài liệu, chứng cớ do người tố cáo hỗ trợ, người tiếp công dân phải viết “Giđó biên nhận” (người tiếp công dân chỉ nhận bản phô tô hoặc bản sao công chứng), theo Mẫu số 02 ban hành theo Quyết định số 204/QĐ-VKSTC ngày 01/6/2017 của Viện kiểm sát dân chúng vô thượng (sau đây viết tắt là Quyết định 204).
Mục 3. XỬ LÝ KHIẾU NẠI
Điều 13. Xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền
1. Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình nhưng ko thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 1 tới khoản 8 Điều 11 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân phải làm các thủ tục tiếp thu tố cáo, đơn tố cáo và các thông tin, tài liệu, chứng cớ kèm theo do người tố cáo hỗ trợ (nếu có), chuyển tới các đơn vị nghiệp vụ để thụ lý theo quy định.
Việc tiếp thu thông tin, tài liệu, chứng cớ do người tố cáo hỗ trợ được tiến hành theo quy định tại Điều 12 Quy định này.
2. Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền kiểm sát việc khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình, người tiếp công dân tiếp thu đơn, tài liệu để tiến hành thẩm quyền kiểm sát việc khắc phục theo quy định của luật pháp và của Ngành.
3. Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền khắc phục nhưng mà ko đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện thụ lý khắc phục theo quy định, người tiếp công dân phải nêu căn cứ để giải đáp cho người tố cáo đối với trường hợp ko đủ điều kiện, giảng giải và chỉ dẫn người tố cáo bổ sung những thủ tục nhu yếu để tiến hành việc tố cáo.
4. Trường hợp người tố cáo yêu cầu gặp chỉ đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị có phận sự tư vấn khắc phục tố cáo để thể hiện những nội dung liên can tới tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân ghi nhận, sau ấy báo cáo chỉ đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị được yêu cầu tiếp phê duyệt, quy định. Trên cơ sở quan điểm, quyết định của chỉ đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị, người tiếp công dân công bố lại cho người tố cáo biết.
Điều 14. Xử lý tố cáo ko thuộc thẩm quyền
1. Trường hợp tố cáo ko thuộc thẩm quyền khắc phục và ko thuộc thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân chỉ dẫn người tố cáo tố cáo tới cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khắc phục theo quy định của luật pháp.
2. Trường hợp tố cáo đã được Viện kiểm sát cấp dưới trực tiếp thụ lý, khắc phục theo thẩm quyền nhưng mà quá thời kì quy định nhưng chưa được khắc phục thì người tiếp công dân nhận đơn và báo cáo chỉ đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị để phê duyệt, quyết định.
3. Trường hợp người tiếp công dân đã chỉ dẫn, giảng giải nội dung tố cáo ko thuộc thẩm quyền khắc phục và ko thuộc thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát nhưng mà công dân ko đồng ý, vẫn yêu cầu Viện kiểm sát nhận đơn thì người tiếp công tư thục biên bản tiếp thu, xác định rõ vụ, việc ko thuộc thẩm quyền và chuyển đơn tới cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt, khắc phục, cùng lúc công bố cho công dân biết để liên hệ với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, khắc phục đơn.
Điều 15. Xử lý đơn yêu cầu rà soát quyết định khắc phục tố cáo đã có hiệu lực luật pháp
Trường hợp đơn yêu cầu rà soát đối với quyết định khắc phục tố cáo đã có hiệu lực luật pháp của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân xử lý đơn theo quy định tại Quy chế tiếp công dân, khắc phục tố cáo, khiếu nại và kiểm sát việc khắc phục tố cáo, khiếu nại trong hoạt động tư pháp và Quy trình khắc phục tố cáo khiếu nại; rà soát quyết định khắc phục tố cáo đã có hiệu lực luật pháp của Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng vô thượng.
Điều 16. Xử lý đơn yêu cầu phê duyệt bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực luật pháp theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc đơn liên can tới việc đề xuất bồi hoàn theo Luật phận sự bồi hoàn nhà nước thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát
1. Đối với đơn yêu cầu phê duyệt bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực luật pháp theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc đơn liên can tới việc đề xuất bồi hoàn theo Luật Trách nhiệm bồi hoàn nhà nước thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân tiếp thu đơn và xử lý đơn theo quy định của Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng vô thượng về thứ tự tiếp thu, phân loại, thụ lý, xử lý và khắc phục đơn yêu cầu phê duyệt lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực luật pháp theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
2. Đối với đơn ko thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì tiến hành theo Điều 14 Quy định này.
3. Trường hợp người có đơn yêu cầu gặp chỉ đạo các đơn vị có nhiệm vụ tư vấn cho Viện trưởng Viện kiểm sát khắc phục để yêu cầu phê duyệt những nội dung thuộc thẩm quyền khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân đánh dấu nội dung yêu cầu, sau ấy công bố tới chỉ đạo đơn vị phê duyệt, quyết định. Trên cơ sở quan điểm, quyết định của chỉ đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị, người tiếp công dân công bố lại cho người có đơn yêu cầu biết.
Chương III
TIẾP NGƯỜI TỐ CÁO
Điều 17. Xác định thông tin tư nhân của người khiếu nại
Khi tiếp người khiếu nại, người tiếp công dân đề xuất người khiếu nại nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình hồ sơ tùy thân.
Khi công dân xuất trình hồ sơ tùy thân thì người tiếp công dân rà soát tính hợp thức của hồ sơ ấy.
Điều 18. Giữ bí ẩn và bảo vệ người khiếu nại, người nhà thích của người khiếu nại
Trong công đoạn tiếp người khiếu nại, người tiếp công dân phải giữ bí ẩn về thông tin tư nhân họ tên, địa chỉ, bút tích của người khiếu nại, trừ trường hợp người khiếu nại đồng ý công khai.
Nếu thấy nhu yếu hoặc lúc người khiếu nại yêu cầu thì người tiếp công dân báo cáo người có thẩm quyền vận dụng những giải pháp nhu yếu hoặc yêu cầu cơ quan tác dụng vận dụng những giải pháp nhu yếu để bảo vệ người khiếu nại, người nhà thích của người khiếu nại.
Điều 19. Tiếp nhận, nghe, biên chép nội dung khiếu nại
1. Khi người khiếu nại có đơn thể hiện nội dung rõ ràng, đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, đề xuất của người khiếu nại để xử lý cho thích hợp.
Nếu nội dung đơn khiếu nại mập mờ, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân yêu cầu người khiếu nại viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.
2. Trường hợp ko có đơn khiếu nại thì người tiếp công dân chỉ dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Khiếu nại.
Nếu công dân thể hiện trực tiếp thì người tiếp công dân biên chép đầy đủ, thật thà, chuẩn xác nội dung khiếu nại; nội dung nào chưa rõ thì yêu cầu người khiếu nại thể hiện bổ sung, sau ấy đọc lại cho người khiếu nại nghe và yêu cầu họ ký tên hoặc lăn tay công nhận vào văn bản, trong ấy ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Khiếu nại.
3. Trường hợp nhiều người tới khiếu nại về cùng 1 nội dung thì người tiếp công dân chỉ dẫn người khiếu nại cử người đại diện để thể hiện nội dung khiếu nại. Người tiếp công dân đánh dấu nội dung khiếu nại bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Khiếu nại.
Điều 20. Tiếp nhận thông tin, chứng cớ do người khiếu nại hỗ trợ
Khi tiếp thu thông tin, tài liệu, chứng cớ do người khiếu nại hỗ trợ thì người tiếp công dân phải làm “Giđó biên nhận” (người tiếp công dân chỉ nhận bản phô tô hoặc bản sao công chứng), theo Mẫu số 02 ban hành theo Quyết định 204, trong ấy ghi rõ từng loại thông tin, tài liệu, chứng cớ; trạng thái thông tin, tài liệu, chứng cớ, công nhận của người hỗ trợ.
Điều 21. Xác định nội dung vụ việc, đề xuất của người khiếu nại
Sau lúc nghe, biên chép nội dung khiếu nại, nghiên cứu sơ bộ đơn khiếu nại và các thông tin, tài liệu, chứng cớ do người khiếu nại hỗ trợ, người tiếp công dân phải xác định được những nội dung sau:
1. Vị trí, thời kì nảy sinh vụ việc;
2. Tư nhân, cơ quan, tổ chức bị khiếu nại;
3. Nội dung khiếu nại, thẩm quyền khắc phục;
4. Quá trình phê duyệt, khắc phục, xử lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền (nếu có): cơ quan, tổ chức, đơn vị đã khắc phục, kết quả khắc phục, bề ngoài văn bản khắc phục, quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;
5. Đề xuất của người khiếu nại; lý do khiếu nại tiếp và những thông tin, cốt truyện, chứng cớ mới nhưng người khiếu nại hỗ trợ trong trường hợp khiếu nại tiếp.
Điều 22. Xử lý khiếu nại thuộc thẩm quyền, ko thuộc thẩm quyền
1. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình và có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân tiếp thu và chuyển tới đơn vị nghiệp vụ có phận sự để thụ lý khắc phục theo Quy chế tiếp công dân, khắc phục tố cáo, khiếu nại và kiểm sát việc khắc phục tố cáo, khiếu nại trong hoạt động tư pháp.
Việc tiếp thu đơn và các thông tin, tài liệu, chứng cớ có liên can (nếu có) tiến hành theo Điều 20 Quy định này.
2. Trường hợp khiếu nại đang được Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới trực tiếp khắc phục theo thẩm quyền nhưng mà đã hết thời kì quy định nhưng chưa được khắc phục thì người tiếp công dân tiếp thu đơn và báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để ra văn bản đề xuất cấp dưới khắc phục theo quy định luật pháp.
3. Trường hợp khiếu nại về hành vi vi phạm luật pháp có tín hiệu tội nhân thì người tiếp công dân tiếp thu đơn và kịp thời báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị phê duyệt, quyết định chuyển đơn cùng tài liệu liên can tới đơn vị nghiệp vụ để xử lý theo quy định.
4. Trường hợp đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền kiểm sát việc khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình, người tiếp công dân tiếp thu đơn, tài liệu để tiến hành thẩm quyền kiểm sát việc khắc phục theo quy định của luật pháp và của Ngành.
5. Trường hợp khiếu nại ko thuộc thẩm quyền khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân chỉ dẫn người khiếu nại tới khiếu nại với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khắc phục theo quy định luật pháp.
Điều 23. Xử lý khiếu nại hành vi vi phạm luật pháp gây thiệt hại hoặc dọa nạt gây thiệt hại nghiêm trọng tới ích lợi Nhà nước, quyền, ích lợi hợp lí của công dân, cơ quan, tổ chức
Trường hợp vụ, việc khiếu nại hành vi vi phạm luật pháp gây thiệt hại hoặc dọa nạt gây thiệt hại nghiêm trọng tới ích lợi Nhà nước, quyền, ích lợi hợp lí của công dân, cơ quan, tổ chức, thì người tiếp công dân phải kịp thời báo cáo, tư vấn, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị vận dụng giải pháp theo thẩm quyền nhằm chặn đứng thiệt hại hoặc công bố cho cơ quan tác dụng để có giải pháp chặn đứng, xử lý kịp thời thiệt hại xảy ra.
Điều 24. Xử lý khiếu nại đối với giảng sư
Trường hợp khiếu nại đối với giảng sư vi phạm quy định, điều lệ của Đảng, người tiếp công dân chỉ dẫn công dân tiến hành việc khiếu nại theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương và chỉ dẫn của Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
Điều 25. Xử lý khiếu nại khởi hành từ việc tố cáo đã được khắc phục
Trường hợp tố cáo đã được khắc phục đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của luật pháp nhưng mà người tố cáo ko đồng ý nhưng chuyển sang khiếu nại người đã khắc phục tố cáo thì xử lý như sau:
1. Trường hợp người khiếu nại hỗ trợ được thông tin, tài liệu, chứng cớ xác định người khắc phục tố cáo có hành vi vi phạm luật pháp thì người tiếp công dân tiếp thu đơn, xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Quy định này.
2. Trường hợp người khiếu nại ko hỗ trợ được thông tin, tài liệu, chứng cớ xác định người khắc phục tố cáo có hành vi vi phạm luật pháp thì người tiếp công dân giảng giải, chỉ dẫn công dân tiến hành việc tố cáo, khiếu nại theo quy định của luật pháp. Nếu công dân ko chấp hành thì chối từ tiếp công dân.
Chương IV
TIẾP NGƯỜI KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
Điều 26. Xác định thông tin tư nhân của người kiến nghị, phản ảnh
1. Khi tiếp công dân tới kiến nghị, phản ảnh thì người tiếp công dân đề xuất công dân nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình hồ sơ tùy thân, giấy giới thiệu, giấy giao cho (nếu có).
2. Trường hợp người tới kiến nghị, phản ảnh ko thuộc các trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân thực hiện việc tiếp công dân.
3. Trường hợp người tới kiến nghị, phản ảnh vi phạm Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân chối từ việc tiếp công dân theo Điều 3 Quy định này.
Điều 27. Tiếp nhận, nghe, biên chép nội dung kiến nghị, phản ảnh
1. Khi người kiến nghị, phản ảnh có đơn thể hiện rõ ràng, đầy đủ nội dung kiến nghị, phản ảnh thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, đề xuất của người tới kiến nghị, phản ảnh để xử lý cho thích hợp.
Nếu nội dung đơn kiến nghị, phản ảnh mập mờ, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân yêu cầu người kiến nghị, phản ảnh viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.
2. Trường hợp người tới kiến nghị, phản ảnh ko có đơn thì người tiếp công dân chỉ dẫn người tới kiến nghị, phản ảnh viết đơn trong ấy nêu rõ các nội dung kiến nghị, phản ảnh. Nếu công dân thể hiện trực tiếp thì người tiếp công dân biên chép đầy đủ, thật thà, chuẩn xác nội dung kiến nghị, phản ảnh được thể hiện; nội dung nào chưa rõ thì yêu cầu thể hiện thêm, sau ấy đọc lại cho người kiến nghị, phản ảnh nghe và yêu cầu người ấy ký tên hoặc lăn tay công nhận vào văn bản.
3. Trường hợp nhiều người tới kiến nghị, phản ảnh về 1 nội dung hoặc đơn kiến nghị, phản ảnh có chữ ký của nhiều người thì người tiếp công dân chỉ dẫn người tới kiến nghị, phản ảnh cử đại diện để thể hiện nội dung kiến nghị, phản ảnh hoặc viết lại đơn kiến nghị, phản ảnh. Nếu công dân thể hiện trực tiếp thì người tiếp công dân tiến hành như khoản 2 Điều này.
Điều 28. Tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cớ do người kiến nghị, phản ảnh hỗ trợ
1. Khi người kiến nghị, phản ảnh hỗ trợ thông tin, tài liệu, chứng cớ có liên can thì người tiếp công dân rà soát tính hợp thức của tài liệu, chứng cớ được hỗ trợ.
2. Trường hợp kiến nghị, phản ảnh thuộc thẩm quyền khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình thì sau lúc đối chiếu thông tin, tài liệu, chứng cớ do người kiến nghị, phản ảnh hỗ trợ, người tiếp công dân phải thực hiện tiếp thu thông tin, tài liệu, chứng cớ do người kiến nghị, phản ảnh hỗ trợ. Việc tiếp thu được tiến hành theo Điều 12 Quy định này.
Điều 29. Phân loại, xử lý kiến nghị, phản ảnh
1. Kiến nghị, phản ảnh thuộc thẩm quyền khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân tiếp thu và xử lý theo Điều 13 Quy định này.
2. Kiến nghị, phản ảnh ko thuộc thẩm quyền khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân xử lý theo Điều 14 Quy định này.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Hiệu lực thi hành
Quy định này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày ký.
Các quy định trước đây trái với Quy định này bị huỷ bỏ.
Điều 31. Trách nhiệm tổ chức tiến hành
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát dân chúng vô thượng, Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng cấp huyện chịu phận sự tổ chức thi hành Quy định này.
2. Vụ Kiểm sát và khắc phục đơn tố cáo, khiếu nại trong hoạt động tư pháp có phận sự tư vấn, giúp Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng vô thượng chỉ dẫn, rà soát việc tiến hành Quy định này trong ngành Kiểm sát dân chúng.
3. Quá trình tiến hành Quy định này, nếu nảy sinh vướng mắc hoặc những vấn đề mới cần sửa đổi, bổ sung thì các đơn vị, Viện kiểm sát báo cáo Viện kiểm sát dân chúng vô thượng (phê duyệt Vụ Kiểm sát và khắc phục đơn tố cáo, khiếu nại trong hoạt động tư pháp) để chỉ dẫn, tổng hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung kịp thời./.
   VIỆN TRƯỞNG   

    Lê Minh Trí     

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Quyết #định #249QĐVKSTC

Quyết định 249/QĐ-VKSTC

Vào ngày 09/07/2020, Viện Kiểm sát dân chúng vô thượng đã ban hành Quyết định 249/QĐ-VKSTC về thứ tự tiếp công dân trong ngành Kiểm sát dân chúng. Văn bản luật pháp này sẽ có hiệu lực bắt đâu từ ngày được ban hành. Dưới đây là nội dung của quyết định, xin mời các bạn cùng tham khảo.

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂNTỐI CAO_______
Số: 249/QĐ-VKSTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc _______________________
Hà Nội, ngày 09 tháng 7 5 2020

QUYẾT ĐỊNH 249/QĐ-VKSTC
Ban hành Quy định về thứ tự tiếp công dân trong ngành Kiểm sát dân chúng
__________
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát dân chúng 5 2014;
Căn cứ Luật Tiếp công dân 5 2013;
Căn cứ Luật Khiếu nại 5 2011;
Căn cứ Luật Khiếu nại 5 2018;
Xét yêu cầu của Vụ trưởng Vụ kiểm sát và khắc phục đơn tố cáo, khiếu nại trong hoạt động tư pháp, Vụ trưởng Vụ pháp chế và Quản lý khoa học,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thứ tự tiếp công dân trong ngành Kiểm sát dân chúng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát dân chúng vô thượng, Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng cấp huyện chịu phận sự thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:– Như Điều 3;– Chỉ đạo VKSND vô thượng (để lãnh đạo t/hiện);– VKSQS trung ương (để biết);– Lưu: VT, V12.

VIỆN TRƯỞNGLê Minh Trí

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂNTỐI CAO_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc _______________________

QUY ĐỊNH
Về thứ tự tiếp công dân trong ngành Kiểm sát dân chúng
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 249/QĐ-VKSTC ngày 09 tháng 7 5 2020 của Viện trưởng Viện Kiểm sát dân chúng vô thượng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục tiếp công dân của công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân để tiếp thu, xử lý tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh tại hội sở Viện kiểm sát dân chúng các đơn vị quản lý.
2. Việc tiếp công dân sau lúc đã tiếp thu, xử lý khắc phục tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh chỉ vận dụng Quy định này nếu thích hợp.
3. Hoạt động tiếp công dân của Viện Kiểm sát quân sự các đơn vị quản lý do Viện trưởng Viện kiểm sát Quân sự trung ương quy định.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
1. Viện kiểm sát dân chúng các đơn vị quản lý;
2. Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức thuộc Viện kiểm sát dân chúng các đơn vị quản lý được cắt cử nhiệm vụ tiếp công dân;
3. Người tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh;
4. Cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tới công việc tiếp công dân của Viện kiểm sát dân chúng.
Điều 3. Khước từ tiếp công dân
Người tiếp công dân được chối từ tiếp công dân lúc thuộc 1 trong các trường hợp được quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân nhưng mà phải giảng giải cho công dân biết lý do chối từ và phải báo cáo cho chỉ đạo đơn vị biết.
Đối với những trường hợp được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Tiếp công dân, người tiếp công dân phối hợp với bảo vệ cơ quan hoặc 1 công chức khác trong đơn vị lập biên bản ghi nhận sự việc để làm cơ sở chối từ tiếp công dân. Trường hợp công dân có hành vi gây rối thứ tự tại nơi tiếp công dân, người tiếp công dân phối hợp với bảo vệ tại nơi tiếp công dân, Cảnh sát bảo vệ hoặc Công an xã, phường, thị trấn tại nơi tiếp công tư thục biên bản ghi nhận sự việc; báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý.
Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân dự thảo văn bản Thông báo chối từ tiếp công dân, trình người có thẩm quyền ký ban hành (tiến hành theo Mẫu số 01-TCD ban hành kèm theo Quy định này).
Điều 4. Xử lý đơn có nhiều tiết mục
1. Trường hợp đơn có nhiều tiết mục không giống nhau, vừa có tố cáo, vừa có khiếu nại hoặc kiến nghị, phản ảnh thì người tiếp công dân chỉ dẫn công dân viết thành từng loại đơn riêng và chỉ dẫn công dân tiến hành quyền tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh theo quy định của luật pháp.
2. Trường hợp tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh của công dân có nội dung tố cáo tội nhân thì người tiếp công dân chỉ dẫn công dân viết đơn riêng về tố cáo tội nhân và gửi tới cơ quan có thẩm quyền khắc phục tố cáo về tội nhân theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Điều 5. Quản lý việc tiếp thu thông tin tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh
Viện kiểm sát dân chúng các đơn vị quản lý điều hành việc tiếp thu thông tin tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh phê duyệt sổ tiếp công dân và ứng dụng điều hành công việc khắc phục tố cáo, khiếu nại.
Sổ tiếp công dân được tiến hành theo Mẫu số 77 ban hành kèm theo Quyết định số 29/QĐ-VKSTC ngày 29/01/2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng vô thượng.
Chương II
TIẾP NGƯỜI KHIẾU NẠI
Mục 1. XÁC ĐỊNH THÔNG TIN CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI, TÍNH HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN
Điều 6. Xác định thông tin tư nhân của người tố cáo
1. Khi tiếp người tố cáo, người tiếp công dân đề xuất người tố cáo nêu rõ họ tên, địa chỉ, xuất trình hồ sơ tùy thân và xác định họ là người tự mình tiến hành việc tố cáo hay người đại diện của tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo.
2. Người tố cáo ko thuộc những trường hợp được quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân thực hiện việc tiếp công dân.
Trường hợp người tố cáo thuộc 1 trong những trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân chối từ việc tiếp theo quy định tại Điều 3 Quy định này.
Điều 7. Xác định tính hợp lí của người đại diện theo luật pháp của tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo
1. Trường hợp tư nhân tiến hành việc tố cáo phê duyệt người đại diện theo luật pháp thì người tiếp công dân đề xuất người đại diện theo luật pháp xuất trình sổ hộ khẩu (trường hợp cha, mẹ đại diện cho con chưa thành niên), văn bản cử hoặc chỉ định của cơ quan có thẩm quyền (trường hợp người đại diện được cơ quan có thẩm quyền cử hoặc chỉ định) hoặc các hồ sơ hợp lí khác chứng minh là đại diện theo luật pháp của tư nhân.
2. Trường hợp cơ quan, tổ chức tiến hành việc tố cáo phê duyệt người đại diện là người đứng đầu tư quan, tổ chức thì người tiếp công dân đề xuất người đại diện xuất trình giấy giới thiệu hoặc hồ sơ hợp lí khác chứng minh là người đại diện theo luật pháp của cơ quan, tổ chức.
Điều 8. Xác định tính hợp lí của người đại diện theo giao cho của tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo
1. Trường hợp tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo giao cho cho người đại diện theo giao cho để tiến hành việc tố cáo thì người tiếp công dân yêu cầu người được giao cho xuất trình văn bản giao cho tố cáo để chứng minh việc đại diện theo giao cho hợp lí của mình.
2. Trường hợp tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo giao cho cho luật sư hoặc viện trợ viên pháp lý tiến hành việc tố cáo thì người tiếp công dân đề xuất luật sư hoặc viện trợ viên pháp lý xuất trình thẻ luật sư, thẻ viện trợ viên pháp lý và văn bản giao cho tố cáo.
3. Người tiếp công dân rà soát khuôn khổ được giao cho, chỉ tiếp thu để khắc phục trong khuôn khổ nhưng người tố cáo được giao cho.
Điều 9. Xử lý trường hợp người đại diện của tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo ko đúng quy định
Trường hợp người đại diện của tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo ko có các hồ sơ chứng minh là đại diện hợp lí hoặc việc đại diện ko theo đúng quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 12 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân ko tiếp thu giấy má vụ việc nhưng mà phải giảng giải rõ lý do, chỉ dẫn tư nhân, cơ quan, tổ chức tố cáo hoặc người đại diện của họ làm các thủ tục nhu yếu để tiến hành việc tố cáo theo đúng quy định.
Mục 2. NGHE, GHI CHÉP NỘI DUNG KHIẾU NẠI, TIẾP NHẬN THÔNG TIN, TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ
Điều 10. Nghe, biên chép nội dung tố cáo
1. Khi người tố cáo có đơn thể hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, đề xuất của người tố cáo để xử lý cho thích hợp.
a) Trường hợp nội dung đơn tố cáo mập mờ, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân có phận sự chỉ dẫn người tố cáo viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.
b) Trường hợp người tiếp công dân đã yêu cầu người tố cáo viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu nhưng mà người tố cáo ko tiến hành thì người tiếp công dân giảng giải cho người tố cáo biết và việc sẽ ko thụ lý, khắc phục đơn.
2. Trường hợp ko có đơn tố cáo thì người tiếp công dân chỉ dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại.
Nếu công dân thể hiện trực tiếp thì người tiếp công tư thục biên bản biên chép đầy đủ, thật thà, chuẩn xác nội dung tố cáo do công dân thể hiện; những nội dung chưa rõ yêu cầu người tố cáo thể hiện bổ sung sau ấy đọc lại cho người tố cáo nghe và người tiếp công dân, người tố cáo cùng ký tên hoặc lăn tay công nhận vào biên bản, trong ấy ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại.
3. Trường hợp nhiều người tố cáo về cùng 1 nội dung thì người tiếp công dân chỉ dẫn người tố cáo cử người đại diện để thể hiện nội dung tố cáo, người tiếp công dân đánh dấu nội dung tố cáo bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Khiếu nại và yêu cầu người đại diện ký vào văn bản.
4. Sau lúc rà soát, đối chiếu các hồ sơ nhu yếu và căn cứ vào đơn tố cáo hoặc nội dung thể hiện của người tố cáo, những thông tin, tài liệu, chứng cớ có liên can nhưng người tố cáo hỗ trợ, người tiếp công dân phải ghi thông tin vào sổ tiếp công dân và nhập thông tin vào ứng dụng điều hành công việc khắc phục tố cáo, khiếu nại của Ngành.
Điều 11. Xác định nội dung vụ việc, đề xuất của người tố cáo
Sau lúc nghe người tố cáo thể hiện, nghiên cứu sơ bộ nội dung tố cáo, các thông tin, tài liệu, chứng cớ có liên can nhưng người tố cáo hỗ trợ, người tiếp công dân xác định những nội dung sau:
1. Vị trí, thời kì nảy sinh vụ việc;
2. Người bị tố cáo là tư nhân hay cơ quan, tổ chức;
3. Nội dung tố cáo và thẩm quyền khắc phục;
4. Nhân vật tố cáo là quyết định hay hành vi;
5. Quá trình phê duyệt, khắc phục (nếu có): cơ quan đã khắc phục; kết quả khắc phục, bề ngoài văn bản khắc phục của cơ quan có thẩm quyền;
6. Đề xuất của người tố cáo;
7. Thời hạn, thời hiệu khắc phục liên can tới nội dung tố cáo.
Điều 12. Tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cớ do người tố cáo hỗ trợ
1. Khi người tố cáo hỗ trợ các thông tin, tài liệu chứng cớ có liên can tới tố cáo như: quyết định bị tố cáo, quyết định khắc phục tố cáo (nếu có), các thông tin, tài liệu, chứng cớ khác có liên can thì người tiếp công dân phải rà soát tính hợp lí của các thông tin, tài liệu, chứng cớ ấy.
2. Trong trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền khắc phục và thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát cấp mình, sau lúc đối chiếu thông tin, tài liệu, chứng cớ do người tố cáo hỗ trợ, người tiếp công dân phải viết “Giđó biên nhận” (người tiếp công dân chỉ nhận bản phô tô hoặc bản sao công chứng), theo Mẫu số 02 ban hành theo Quyết định số 204/QĐ-VKSTC ngày 01/6/2017 của Viện kiểm sát dân chúng vô thượng (sau đây viết tắt là Quyết định 204).
Mục 3. XỬ LÝ KHIẾU NẠI
Điều 13. Xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền
1. Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình nhưng ko thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại khoản 1 tới khoản 8 Điều 11 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân phải làm các thủ tục tiếp thu tố cáo, đơn tố cáo và các thông tin, tài liệu, chứng cớ kèm theo do người tố cáo hỗ trợ (nếu có), chuyển tới các đơn vị nghiệp vụ để thụ lý theo quy định.
Việc tiếp thu thông tin, tài liệu, chứng cớ do người tố cáo hỗ trợ được tiến hành theo quy định tại Điều 12 Quy định này.
2. Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền kiểm sát việc khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình, người tiếp công dân tiếp thu đơn, tài liệu để tiến hành thẩm quyền kiểm sát việc khắc phục theo quy định của luật pháp và của Ngành.
3. Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền khắc phục nhưng mà ko đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện thụ lý khắc phục theo quy định, người tiếp công dân phải nêu căn cứ để giải đáp cho người tố cáo đối với trường hợp ko đủ điều kiện, giảng giải và chỉ dẫn người tố cáo bổ sung những thủ tục nhu yếu để tiến hành việc tố cáo.
4. Trường hợp người tố cáo yêu cầu gặp chỉ đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị có phận sự tư vấn khắc phục tố cáo để thể hiện những nội dung liên can tới tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân ghi nhận, sau ấy báo cáo chỉ đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị được yêu cầu tiếp phê duyệt, quy định. Trên cơ sở quan điểm, quyết định của chỉ đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị, người tiếp công dân công bố lại cho người tố cáo biết.
Điều 14. Xử lý tố cáo ko thuộc thẩm quyền
1. Trường hợp tố cáo ko thuộc thẩm quyền khắc phục và ko thuộc thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân chỉ dẫn người tố cáo tố cáo tới cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khắc phục theo quy định của luật pháp.
2. Trường hợp tố cáo đã được Viện kiểm sát cấp dưới trực tiếp thụ lý, khắc phục theo thẩm quyền nhưng mà quá thời kì quy định nhưng chưa được khắc phục thì người tiếp công dân nhận đơn và báo cáo chỉ đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị để phê duyệt, quyết định.
3. Trường hợp người tiếp công dân đã chỉ dẫn, giảng giải nội dung tố cáo ko thuộc thẩm quyền khắc phục và ko thuộc thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát nhưng mà công dân ko đồng ý, vẫn yêu cầu Viện kiểm sát nhận đơn thì người tiếp công tư thục biên bản tiếp thu, xác định rõ vụ, việc ko thuộc thẩm quyền và chuyển đơn tới cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt, khắc phục, cùng lúc công bố cho công dân biết để liên hệ với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, khắc phục đơn.
Điều 15. Xử lý đơn yêu cầu rà soát quyết định khắc phục tố cáo đã có hiệu lực luật pháp
Trường hợp đơn yêu cầu rà soát đối với quyết định khắc phục tố cáo đã có hiệu lực luật pháp của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân xử lý đơn theo quy định tại Quy chế tiếp công dân, khắc phục tố cáo, khiếu nại và kiểm sát việc khắc phục tố cáo, khiếu nại trong hoạt động tư pháp và Quy trình khắc phục tố cáo khiếu nại; rà soát quyết định khắc phục tố cáo đã có hiệu lực luật pháp của Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng vô thượng.
Điều 16. Xử lý đơn yêu cầu phê duyệt bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực luật pháp theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc đơn liên can tới việc đề xuất bồi hoàn theo Luật phận sự bồi hoàn nhà nước thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát
1. Đối với đơn yêu cầu phê duyệt bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực luật pháp theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc đơn liên can tới việc đề xuất bồi hoàn theo Luật Trách nhiệm bồi hoàn nhà nước thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân tiếp thu đơn và xử lý đơn theo quy định của Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng vô thượng về thứ tự tiếp thu, phân loại, thụ lý, xử lý và khắc phục đơn yêu cầu phê duyệt lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực luật pháp theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
2. Đối với đơn ko thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì tiến hành theo Điều 14 Quy định này.
3. Trường hợp người có đơn yêu cầu gặp chỉ đạo các đơn vị có nhiệm vụ tư vấn cho Viện trưởng Viện kiểm sát khắc phục để yêu cầu phê duyệt những nội dung thuộc thẩm quyền khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân đánh dấu nội dung yêu cầu, sau ấy công bố tới chỉ đạo đơn vị phê duyệt, quyết định. Trên cơ sở quan điểm, quyết định của chỉ đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị, người tiếp công dân công bố lại cho người có đơn yêu cầu biết.
Chương III
TIẾP NGƯỜI TỐ CÁO
Điều 17. Xác định thông tin tư nhân của người khiếu nại
Khi tiếp người khiếu nại, người tiếp công dân đề xuất người khiếu nại nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình hồ sơ tùy thân.
Khi công dân xuất trình hồ sơ tùy thân thì người tiếp công dân rà soát tính hợp thức của hồ sơ ấy.
Điều 18. Giữ bí ẩn và bảo vệ người khiếu nại, người nhà thích của người khiếu nại
Trong công đoạn tiếp người khiếu nại, người tiếp công dân phải giữ bí ẩn về thông tin tư nhân họ tên, địa chỉ, bút tích của người khiếu nại, trừ trường hợp người khiếu nại đồng ý công khai.
Nếu thấy nhu yếu hoặc lúc người khiếu nại yêu cầu thì người tiếp công dân báo cáo người có thẩm quyền vận dụng những giải pháp nhu yếu hoặc yêu cầu cơ quan tác dụng vận dụng những giải pháp nhu yếu để bảo vệ người khiếu nại, người nhà thích của người khiếu nại.
Điều 19. Tiếp nhận, nghe, biên chép nội dung khiếu nại
1. Khi người khiếu nại có đơn thể hiện nội dung rõ ràng, đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, đề xuất của người khiếu nại để xử lý cho thích hợp.
Nếu nội dung đơn khiếu nại mập mờ, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân yêu cầu người khiếu nại viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.
2. Trường hợp ko có đơn khiếu nại thì người tiếp công dân chỉ dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Khiếu nại.
Nếu công dân thể hiện trực tiếp thì người tiếp công dân biên chép đầy đủ, thật thà, chuẩn xác nội dung khiếu nại; nội dung nào chưa rõ thì yêu cầu người khiếu nại thể hiện bổ sung, sau ấy đọc lại cho người khiếu nại nghe và yêu cầu họ ký tên hoặc lăn tay công nhận vào văn bản, trong ấy ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Khiếu nại.
3. Trường hợp nhiều người tới khiếu nại về cùng 1 nội dung thì người tiếp công dân chỉ dẫn người khiếu nại cử người đại diện để thể hiện nội dung khiếu nại. Người tiếp công dân đánh dấu nội dung khiếu nại bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Khiếu nại.
Điều 20. Tiếp nhận thông tin, chứng cớ do người khiếu nại hỗ trợ
Khi tiếp thu thông tin, tài liệu, chứng cớ do người khiếu nại hỗ trợ thì người tiếp công dân phải làm “Giđó biên nhận” (người tiếp công dân chỉ nhận bản phô tô hoặc bản sao công chứng), theo Mẫu số 02 ban hành theo Quyết định 204, trong ấy ghi rõ từng loại thông tin, tài liệu, chứng cớ; trạng thái thông tin, tài liệu, chứng cớ, công nhận của người hỗ trợ.
Điều 21. Xác định nội dung vụ việc, đề xuất của người khiếu nại
Sau lúc nghe, biên chép nội dung khiếu nại, nghiên cứu sơ bộ đơn khiếu nại và các thông tin, tài liệu, chứng cớ do người khiếu nại hỗ trợ, người tiếp công dân phải xác định được những nội dung sau:
1. Vị trí, thời kì nảy sinh vụ việc;
2. Tư nhân, cơ quan, tổ chức bị khiếu nại;
3. Nội dung khiếu nại, thẩm quyền khắc phục;
4. Quá trình phê duyệt, khắc phục, xử lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền (nếu có): cơ quan, tổ chức, đơn vị đã khắc phục, kết quả khắc phục, bề ngoài văn bản khắc phục, quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;
5. Đề xuất của người khiếu nại; lý do khiếu nại tiếp và những thông tin, cốt truyện, chứng cớ mới nhưng người khiếu nại hỗ trợ trong trường hợp khiếu nại tiếp.
Điều 22. Xử lý khiếu nại thuộc thẩm quyền, ko thuộc thẩm quyền
1. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình và có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân tiếp thu và chuyển tới đơn vị nghiệp vụ có phận sự để thụ lý khắc phục theo Quy chế tiếp công dân, khắc phục tố cáo, khiếu nại và kiểm sát việc khắc phục tố cáo, khiếu nại trong hoạt động tư pháp.
Việc tiếp thu đơn và các thông tin, tài liệu, chứng cớ có liên can (nếu có) tiến hành theo Điều 20 Quy định này.
2. Trường hợp khiếu nại đang được Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới trực tiếp khắc phục theo thẩm quyền nhưng mà đã hết thời kì quy định nhưng chưa được khắc phục thì người tiếp công dân tiếp thu đơn và báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để ra văn bản đề xuất cấp dưới khắc phục theo quy định luật pháp.
3. Trường hợp khiếu nại về hành vi vi phạm luật pháp có tín hiệu tội nhân thì người tiếp công dân tiếp thu đơn và kịp thời báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị phê duyệt, quyết định chuyển đơn cùng tài liệu liên can tới đơn vị nghiệp vụ để xử lý theo quy định.
4. Trường hợp đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền kiểm sát việc khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình, người tiếp công dân tiếp thu đơn, tài liệu để tiến hành thẩm quyền kiểm sát việc khắc phục theo quy định của luật pháp và của Ngành.
5. Trường hợp khiếu nại ko thuộc thẩm quyền khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân chỉ dẫn người khiếu nại tới khiếu nại với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khắc phục theo quy định luật pháp.
Điều 23. Xử lý khiếu nại hành vi vi phạm luật pháp gây thiệt hại hoặc dọa nạt gây thiệt hại nghiêm trọng tới ích lợi Nhà nước, quyền, ích lợi hợp lí của công dân, cơ quan, tổ chức
Trường hợp vụ, việc khiếu nại hành vi vi phạm luật pháp gây thiệt hại hoặc dọa nạt gây thiệt hại nghiêm trọng tới ích lợi Nhà nước, quyền, ích lợi hợp lí của công dân, cơ quan, tổ chức, thì người tiếp công dân phải kịp thời báo cáo, tư vấn, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để đề xuất thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị vận dụng giải pháp theo thẩm quyền nhằm chặn đứng thiệt hại hoặc công bố cho cơ quan tác dụng để có giải pháp chặn đứng, xử lý kịp thời thiệt hại xảy ra.
Điều 24. Xử lý khiếu nại đối với giảng sư
Trường hợp khiếu nại đối với giảng sư vi phạm quy định, điều lệ của Đảng, người tiếp công dân chỉ dẫn công dân tiến hành việc khiếu nại theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương và chỉ dẫn của Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
Điều 25. Xử lý khiếu nại khởi hành từ việc tố cáo đã được khắc phục
Trường hợp tố cáo đã được khắc phục đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của luật pháp nhưng mà người tố cáo ko đồng ý nhưng chuyển sang khiếu nại người đã khắc phục tố cáo thì xử lý như sau:
1. Trường hợp người khiếu nại hỗ trợ được thông tin, tài liệu, chứng cớ xác định người khắc phục tố cáo có hành vi vi phạm luật pháp thì người tiếp công dân tiếp thu đơn, xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Quy định này.
2. Trường hợp người khiếu nại ko hỗ trợ được thông tin, tài liệu, chứng cớ xác định người khắc phục tố cáo có hành vi vi phạm luật pháp thì người tiếp công dân giảng giải, chỉ dẫn công dân tiến hành việc tố cáo, khiếu nại theo quy định của luật pháp. Nếu công dân ko chấp hành thì chối từ tiếp công dân.
Chương IV
TIẾP NGƯỜI KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
Điều 26. Xác định thông tin tư nhân của người kiến nghị, phản ảnh
1. Khi tiếp công dân tới kiến nghị, phản ảnh thì người tiếp công dân đề xuất công dân nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình hồ sơ tùy thân, giấy giới thiệu, giấy giao cho (nếu có).
2. Trường hợp người tới kiến nghị, phản ảnh ko thuộc các trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân thực hiện việc tiếp công dân.
3. Trường hợp người tới kiến nghị, phản ảnh vi phạm Điều 9 Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân chối từ việc tiếp công dân theo Điều 3 Quy định này.
Điều 27. Tiếp nhận, nghe, biên chép nội dung kiến nghị, phản ảnh
1. Khi người kiến nghị, phản ảnh có đơn thể hiện rõ ràng, đầy đủ nội dung kiến nghị, phản ảnh thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, đề xuất của người tới kiến nghị, phản ảnh để xử lý cho thích hợp.
Nếu nội dung đơn kiến nghị, phản ảnh mập mờ, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân yêu cầu người kiến nghị, phản ảnh viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.
2. Trường hợp người tới kiến nghị, phản ảnh ko có đơn thì người tiếp công dân chỉ dẫn người tới kiến nghị, phản ảnh viết đơn trong ấy nêu rõ các nội dung kiến nghị, phản ảnh. Nếu công dân thể hiện trực tiếp thì người tiếp công dân biên chép đầy đủ, thật thà, chuẩn xác nội dung kiến nghị, phản ảnh được thể hiện; nội dung nào chưa rõ thì yêu cầu thể hiện thêm, sau ấy đọc lại cho người kiến nghị, phản ảnh nghe và yêu cầu người ấy ký tên hoặc lăn tay công nhận vào văn bản.
3. Trường hợp nhiều người tới kiến nghị, phản ảnh về 1 nội dung hoặc đơn kiến nghị, phản ảnh có chữ ký của nhiều người thì người tiếp công dân chỉ dẫn người tới kiến nghị, phản ảnh cử đại diện để thể hiện nội dung kiến nghị, phản ảnh hoặc viết lại đơn kiến nghị, phản ảnh. Nếu công dân thể hiện trực tiếp thì người tiếp công dân tiến hành như khoản 2 Điều này.
Điều 28. Tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cớ do người kiến nghị, phản ảnh hỗ trợ
1. Khi người kiến nghị, phản ảnh hỗ trợ thông tin, tài liệu, chứng cớ có liên can thì người tiếp công dân rà soát tính hợp thức của tài liệu, chứng cớ được hỗ trợ.
2. Trường hợp kiến nghị, phản ảnh thuộc thẩm quyền khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình thì sau lúc đối chiếu thông tin, tài liệu, chứng cớ do người kiến nghị, phản ảnh hỗ trợ, người tiếp công dân phải thực hiện tiếp thu thông tin, tài liệu, chứng cớ do người kiến nghị, phản ảnh hỗ trợ. Việc tiếp thu được tiến hành theo Điều 12 Quy định này.
Điều 29. Phân loại, xử lý kiến nghị, phản ảnh
1. Kiến nghị, phản ảnh thuộc thẩm quyền khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân tiếp thu và xử lý theo Điều 13 Quy định này.
2. Kiến nghị, phản ảnh ko thuộc thẩm quyền khắc phục của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân xử lý theo Điều 14 Quy định này.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Hiệu lực thi hành
Quy định này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày ký.
Các quy định trước đây trái với Quy định này bị huỷ bỏ.
Điều 31. Trách nhiệm tổ chức tiến hành
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát dân chúng vô thượng, Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng cấp huyện chịu phận sự tổ chức thi hành Quy định này.
2. Vụ Kiểm sát và khắc phục đơn tố cáo, khiếu nại trong hoạt động tư pháp có phận sự tư vấn, giúp Viện trưởng Viện kiểm sát dân chúng vô thượng chỉ dẫn, rà soát việc tiến hành Quy định này trong ngành Kiểm sát dân chúng.
3. Quá trình tiến hành Quy định này, nếu nảy sinh vướng mắc hoặc những vấn đề mới cần sửa đổi, bổ sung thì các đơn vị, Viện kiểm sát báo cáo Viện kiểm sát dân chúng vô thượng (phê duyệt Vụ Kiểm sát và khắc phục đơn tố cáo, khiếu nại trong hoạt động tư pháp) để chỉ dẫn, tổng hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung kịp thời./.
   VIỆN TRƯỞNG   

    Lê Minh Trí     

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Quyết #định #249QĐVKSTC


#Quyết #định #249QĐVKSTC

Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Also
Close
Back to top button