Tài Liệu

Quyết định 505/QĐ-BHXH

Vào ngày 27/03/2020, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đã ban hành Quyết định 505/QĐ-BHXH về sửa đổi Quy trình thu bảo hiểm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH. Với văn bản luật pháp này, hiệu lực sẽ được từ khi ngày 01/05/2020. Sau đây, chúng tôi xin mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của quyết định này.

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 505/QĐ-BHXH

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 5 2020

QUYẾT ĐỊNH 595/QĐ-BHXH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY TRÌNH THU BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP; QUẢN LÝ SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI, THẺ BẢO HIỂM Y TẾ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 595/QĐ-BHXH NGÀY 14/4/2017 CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008; Luật số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013;

Căn cứ Luật An toàn, Vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 01/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

Xét đề xuất của Trưởng Ban Thu, Trưởng Ban Sổ – Thẻ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số Điều của Quy trình thu bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ, BNN); điều hành sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 2 như sau:

“2.1. Đơn vị: gọi chung cho cơ quan, đơn vị, công ty, tổ chức sử dụng lao động, điều hành nhân vật tham dự BHXH buộc phải, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 2 như sau:

“Bộ phận tiếp thu giấy má: Là tên gọi chung cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả khắc phục thủ tục hành chính theo chế độ 1 cửa, 1 cửa liên thông của BHXH tỉnh, BHXH huyện.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.11 Khoản 2 Điều 2 như sau:

“Nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: là số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, cơ cỗ áo chính và người tham dự (bao gồm cả tiền lãi chậm đóng) theo quy định của luật pháp.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.12 Khoản 2 Điều 2 như sau:

“2.12. Công nhận sổ BHXH: là thời kì đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN đã được hạch toán, phân bổ tiền nộp của người tham dự.”

5. Bổ sung Tiết đ Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 3 như sau:

“đ) Thu tiền đóng BHXH tình nguyện; thu tiền đóng BHYT của người tham dự BHYT trú ngụ trên khu vực tỉnh.”

6. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 3 như sau:

“a) Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, công nhận sổ BHXH và ghi thời kì đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp, ghi thời kì đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người tham dự tại đơn vị do BHXH huyện trực tiếp nhận; người đang bảo lưu thời kì đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN ở huyện, tỉnh khác.”

7. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 3 như sau:

“a) Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, công nhận sổ BHXH và ghi thời kì đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp, ghi thời kì đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người tham dự tại đơn vị do BHXH tỉnh trực tiếp nhận; người đã hưởng BHXH hoặc đang bảo lưu thời kì đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN ở huyện, tỉnh khác.”

8. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 3 như sau:

“3.1. BHXH huyện: Cấp mới, cấp lại, đổi thẻ BHYT cho người tham dự BHYT do BHXH huyện trực tiếp nhận.”

9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4 như sau:

“2. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc nhân vật tham dự BHXH buộc phải lúc có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ ko xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 5 trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Trường hợp công nhân chuyển động trong nội bộ công ty theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và công nhân đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động thì ko thuộc nhân vật tham dự BHXH buộc phải.”

10. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 5 như sau:

“1.5. Người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4: Từ ngày 01/01/2022, công nhân hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền công tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.”

11. Bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 5 như sau:

“2.3. Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền công đóng BHXH của công nhân quy định tại Khoản 2 Điều 4 như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01/01/2022.”

12. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 6 như sau:

“1.2. Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4 thì tiền công tháng đóng BHXH là mức lương cơ sở (Việt Nam đồng).”

13. Sửa đổi bổ sung Khoản 2 Điều 7 như sau:

“2. Đơn vị là công ty, hiệp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hiệp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo thành phầm, theo khoán thì đăng ký phương thức đóng 03 hoặc 06 tháng 1 lần với cơ quan BHXH; cơ quan BHXH phối hợp với cơ quan Lao động rà soát tại đơn vị trước lúc quyết định phương thức đóng của đơn vị. Chậm nhất tới ngày của phương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH.”

14. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.6 Khoản 1 điều 9 như sau:

“1.6. Đóng 1 lần cho những 5 còn thiếu đối với người tham dự BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định mà thời kì đóng BHXH còn thiếu ko quá 10 5 (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 5 để hưởng lương hưu. Trường hợp đang tham dự BHXH buộc phải thì đóng BHXH tình nguyện 1 lần cho những 5 còn thiếu vào tháng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu.”

15. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 17 như sau:

“3.3a. Người có công với cách mệnh theo quy định tại Pháp lệnh Khuyến mãi người có công với cách mệnh.

3.3b. Cựu chiến binh, bao gồm:

a) Cựu chiến binh tham dự kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 5 1975 trở về trước theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh.

b) Cựu chiến binh tham dự kháng chiến sau ngày 30/4/1975 quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh và tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP của Chính phủ, gồm:

– Quân nhân, người lao động viên quốc phòng đã thừa hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chế độ đối với nhân vật tham dự chiến tranh bảo vệ Non sông, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã giải ngũ, phục viên, nghỉ việc;

– Sĩ quan, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm, hạ sĩ quan, chiến sĩ, người lao động viên quốc phòng trực tiếp tham dự chiến tranh bảo vệ Non sông, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 chuyên ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, công ty (ko thừa hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg);

– Sĩ quan, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm đã chấm dứt nhiệm vụ tại ngũ trong thời đoạn xây dựng và bảo vệ Non sông đã giải ngũ, nghỉ hưu hoặc chuyển ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, công ty;

– Dân binh, tự vệ đã tham dự đấu tranh, trực tiếp dùng cho đấu tranh sau ngày 30/4/1975 đã thừa hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg.

3.3c. Người tham dự kháng chiến và bảo vệ Non sông, gồm:

a) Người tham dự kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã thừa hưởng trợ cấp theo 1 trong các văn bản sau:

– Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chế độ đối với 1 số nhân vật trực tiếp tham dự kháng chiến chống Mỹ chưa thừa hưởng chế độ của Đảng và Nhà nước;

– Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chế độ đối với 1 số nhân vật trực tiếp tham dự kháng chiến chống Mỹ chưa thừa hưởng chế độ của Đảng và Nhà nước;

– Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về tiến hành cơ chế đối với bộ đội tham dự kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 5 công việc trong quân đội đã giải ngũ, phục viên về địa phương;

b) Người đã thừa hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg mà chẳng hề là cựu chiến binh tại Điểm 3.3b Khoản 3 Điều này;

c) Cán bộ, chiến sĩ Công an dân chúng tham dự kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 5 công việc trong Công an dân chúng đã nghỉ việc, phục viên về địa phương đã thừa hưởng trợ cấp theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế đối với cán bộ, chiến sĩ Công an dân chúng tham dự kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 5 công việc trong Công an dân chúng đã nghỉ việc, phục viên về địa phương;

d) Thanh niên xung phong đã thừa hưởng trợ cấp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế bảo hiểm y tế và trợ cấp chôn cất phí đối với thanh niên xung phong thời đoạn kháng chiến chống Pháp, Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế đối với thanh niên xung phong đã chấm dứt nhiệm vụ trong kháng chiến và Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ quy định về cơ chế, chế độ đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham dự kháng chiến quá trình 1965 – 1975;

đ) Dân công hỏa tuyến tham dự kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Non sông và làm nhiệm vụ quốc tế đã thừa hưởng trợ cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về 1 số cơ chế, chế độ đối với dân công hỏa tuyến tham dự kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Non sông và làm nhiệm vụ quốc tế.”

16. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.7 Khoản 3 Điều 17 như sau:

“3.7. Người thuộc hộ gia đình nghèo theo chỉ tiêu về thu nhập, người thuộc hộ nghèo đa chiều có thiếu hụt về bảo hiểm y tế quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều vận dụng cho quá trình 2016 – 2020 và các quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chuẩn nghèo vận dụng cho từng quá trình; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội gian khổ; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc thù gian khổ; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.”

17. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.15 Khoản 3 Điều 17 như sau:

“3.15. Thân nhân của sỹ quan, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ, sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công việc trong lực lượng công an dân chúng, học viên công an dân chúng, hạ sỹ quan, người làm công việc cơ yếu hưởng lương như đối với bộ đội, học viên cơ yếu thừa hưởng cơ chế, chế độ theo cơ chế, chế độ đối với học viên ở các trường quân đội, công an, gồm:

a) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp lí của bản thân, của vợ hoặc của chồng;

b) Vợ hoặc chồng;

c) Con đẻ, con nuôi hợp lí từ trên 6 tuổi tới dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp lí từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp diễn đi học rộng rãi.”

18. Bổ sung Điểm 3.16 Khoản 3 Điều 17 như sau:

“3.16. Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định của luật pháp về BHXH.”

19. Bổ sung Điểm 4.1a. Khoản 4 Điều 17 như sau:

“4.1a. Người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều ko thuộc trường hợp quy định tại Điểm 3.7 Khoản 3 Điều này.”

20. Bổ sung Điểm 5.3 Khoản 5 Điều 17 như sau:

“5.3. Các nhân vật sau đây được tham dự BHYT theo bề ngoài hộ gia đình:

a) Chức sắc, chức việc, nhà tu hành;

b) Người sinh sống trong cơ sở bảo trợ xã hội nhưng ko được ngân sách nhà nước phân phối đóng bảo hiểm y tế.”

21. Bổ sung Khoản 8 Điều 17 như sau:

“8. Nhóm do người sử dụng lao động đóng

8.1. Thân nhân của người lao động, nhân viên quốc phòng đang dùng cho trong Quân đội.

8.2. Thân nhân của người lao động công an đang dùng cho trong Công an Nhân dân.

8.3. Thân nhân của người làm công việc khác trong tổ chức cơ yếu.”

22. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Khoản 7 Điều 18 như sau:

“4. Nhân vật tại Điểm 2.2, 2.3, 2.5 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở, do cơ quan BHXH đóng.

7. Nhân vật tại Điểm 3.1, 3.3a, 3.3b, 3.3c, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.12, 3.13, 3.15, 3.16 Khoản 3 Điều 17 và nhân vật người thuộc hộ gia đình cận nghèo được ngân sách nhà nước phân phối 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do ngân sách nhà nước đóng.”

23. Sửa đổi, bổ sung Khoản 10 Điều 18 như sau:

“10. Nhân vật tại Điểm 4.1, 4.1a Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do nhân vật tự đóng và được ngân sách nhà nước phân phối tối thiểu 70% mức đóng.

Ngân sách nhà nước phân phối 100% mức đóng BHYT đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình phân phối giảm nghèo nhanh và vững bền và các huyện được vận dụng chế độ, chế độ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.”

24. Bổ sung Điểm d Khoản 13 Điều 18 như sau:

“d) Việc giảm trừ mức đóng BHYT theo quy định tại điểm này được tiến hành lúc các thành viên tham dự BHYT theo hộ gia đình cùng tham dự trong 5 vốn đầu tư.”

25. Bổ sung Khoản 14 Điều 18 như sau:

“14. Nhân vật tại Khoản 8 Điều 17: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do người sử dụng lao động đóng BHYT từ các nguồn như sau:

a) Đối với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thì do ngân sách nhà nước bảo đảm;

b) Đối với đơn vị sự nghiệp thì sử dụng kinh phí của đơn vị theo quy định của luật pháp về chế độ tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Đối với công ty thì sử dụng kinh phí của công ty.

d) Trường hợp nhân vật tại khoản này cùng lúc thuộc nhiều nhân vật tham dự BHYT không giống nhau quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Quyết định này thì đóng BHYT theo quy trình như sau: Do công nhân và người sử dụng lao động đóng; do cơ quan BHXH đóng; do ngân sách nhà nước đóng; do người sử dụng lao động đóng.”

26. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 19 như sau:

“3.3. Nhân vật tại Điểm 3.1, 3.3b, 3.3c, 3.4, 3.5, 3.7, 3.10, 3.13, 3.15, 3.16 Khoản 3 Điều 17 và nhân vật được ngân sách nhà nước phân phối 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: hằng quý, cơ cỗ áo chính chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT; chậm nhất tới ngày 15/12 hằng 5 phải tiến hành xong việc chuyển kinh phí vào quỹ BHYT của 5 đấy.

Nhân vật tại Điểm 3.3a, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.12 Khoản 3 Điều 17: hằng quý, cơ quan lao động – thương binh và xã hội chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT; chậm nhất tới ngày 15/12 hằng 5 phải tiến hành xong việc chuyển kinh phí vào quỹ BHYT của 5 đấy.”

27. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 19 như sau:

“5. Nhân vật tại Điểm 4.1, 4.1a, 4.3 Khoản 4 Điều 17: định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, đại diện hộ gia đình, tư nhân đóng phần thuộc nghĩa vụ phải đóng cho Đại lý thu hoặc đóng tại cơ quan BHXH. Trường hợp ko tham dự đúng thời hạn thừa hưởng chế độ theo quyết định phê chuẩn của cấp có thẩm quyền, lúc tham dự thì phải tham dự hết thời hạn còn lại theo quyết định thừa hưởng chế độ. Trường hợp tham dự vào các ngày trong tháng thì số tiền đóng BHYT được xác định theo tháng diễn ra từ ngày đóng tiền BHYT.”

28. Bổ sung Khoản 7a Điều 19 như sau:

“7a. Nhân vật tại Khoản 6 Điều 17: hằng tháng người sử dụng lao động đóng BHYT cho nhân vật này cộng với việc đóng BHYT cho công nhân theo quy định.”

29. Sửa đổi, bổ sung tên Khoản 1 Điều 21, bổ sung Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 21 như sau:

“1. Cán bộ, công chức, nhân viên và công nhân làm việc theo HĐLĐ thuộc nhân vật tham dự BHTNLĐ, BNN buộc phải, bao gồm:”

“1.5. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc nhân vật tham dự BHTNLĐ, BNN lúc có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ ko xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 5 trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.”

30. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 25 như sau:

“1.2. Đơn vị; UBND xã; Cơ sở viện trợ xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội; Đại lý thu/Nhà trường; Phòng/Tổ cơ chế BHXH: Danh sách người chỉ tham dự BHYT (Mẫu D03-TS); Danh sách nhân vật tham dự BHYT (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ) đối với nhân vật do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội điều hành.”

31. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 27 như sau:

“1. Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng, gộp sổ BHXH

1.1. Thành phần giấy má:

a) Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng: Tờ khai tham dự, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

b) Gộp sổ BHXH:

– Tờ khai tham dự, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

– Các sổ BHXH đề xuất gộp (nếu có).

1.2. Số lượng giấy má: 01 bộ.”

32. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 30 như sau:

“2.1. Trường hợp ko chỉnh sửa thông tin: trong ngày lúc nhận đủ giấy má theo quy định.”

33. Sửa đổi, bổ sung tên Tiết c Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 31 như sau:

“c) Các trường hợp cấp lại, gộp sổ, điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT; cộng nối thời kì mà chẳng hề đóng BHXH: kê khai giấy má theo quy định tại Điều 27 và nộp giấy má như sau:”

34. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ 2 Tiết c Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 31 như sau:

“- Người đang bảo lưu thời kì đóng BHXH hoặc đã được khắc phục hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH đề xuất cấp lại, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH: nộp cho cơ quan BHXH trên toàn quốc.”

35. Sửa đổi, bổ sung Tiết c Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 31 như sau:

“b) Thông báo, công nhận thời kì đóng BHXH hằng 5.”

36. Sửa đổi, bổ sung Tiết c Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 31 như sau:

“b) Thông báo, công nhận thời kì đóng BHXH hằng 5.”

37. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 31 như sau:

“2.1. Kê khai và nộp hồ sơ: Kê khai giấy má theo quy định tại Điều 24, Điều 27 và nộp giấy má cho Đại lý thu hoặc nộp cho cơ quan BHXH.”

38. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 31 như sau:

“2.2. Đóng tiền: Đóng tiền cho Đại lý thu hoặc cho cơ quan BHXH theo phương thức đăng ký hoặc qua nhà băng hoặc hệ thống tiện ích sáng dạ theo phương thức đăng ký.”

39. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 31 như sau:

“3.1. Kê khai giấy má: kê khai giấy má theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27 và nộp giấy má như sau:”

40. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ nhất Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 31 như sau:

“- Người tham dự BHYT theo hộ gia đình, người được ngân sách phân phối 1 phần mức đóng BHYT: Đóng tiền cho Đại lý thu hoặc cho cơ quan BHXH theo phương thức đăng ký hoặc qua nhà băng hoặc hệ thống tiện ích sáng dạ.”

41. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 32, tên Khoản 1 Điều 32 như sau:

“Điều 32. Đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, UBND xã, Đại lý thu/nhà trường, Cơ sở viện trợ xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội, Phòng/Tổ cơ chế BHXH

“1. Đơn vị”

42. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ 2 Tiết c Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 32 như sau:

“- Đối với người tham dự chưa được cấp hoặc quên mã số BHXH: phối hợp cơ quan BHXH nơi đăng ký đóng để hoàn thiện, xác định mã số BHXH.”

43. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 32 như sau:

“1.3. Nộp giấy má: nộp giấy má cho cơ quan BHXH phê duyệt dịch vụ bưu chính công ích.”

44. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 32 như sau:

“a) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C12-TS) hằng tháng qua dịch vụ bưu chính công ích để rà soát, đối chiếu, nếu có lệch lạc, phối hợp với cơ quan BHXH để khắc phục.”

45. Sửa đổi, bổ sung Tiết c Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 32 như sau:

“c) Phối hợp với cơ quan BHXH/đơn vị dịch vụ bưu chính công ích trả trực tiếp sổ BHXH cho người tham dự, nhận thẻ BHYT trả cho người tham dự.”

46. Bổ sung Tiết c Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 32 như sau:

“c) Giđó trả tiền thù lao cho tổ chức làm đại lý (Mẫu C66-HD ban hành kèm theo Thông tư số 102/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ Nguồn vốn).”

47. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 32 như sau:

“2.3. Nộp giấy má: nộp giấy má cho cơ quan BHXH hoặc phê duyệt dịch vụ bưu chính công ích.”

48. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 32 như sau:

“a) Thẻ BHYT để trả cho người tham dự; phối hợp với cơ quan BHXH/đơn vị dịch vụ bưu chính công ích trả sổ BHXH cho người tham dự.”

49. Bổ sung Tiết c Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 32 như sau:

“c) Nhận thù lao theo quy định.”

50. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 32 như sau:

“3.1. Nhận giấy má

Giấy má của người tham dự theo quy định.”

51. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 32 như sau:

“a) Kê khai giấy má: theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27. Trường hợp đã kết nối liên thông dữ liệu đăng ký khai sinh của trẻ con dưới 6 tuổi trên Hệ thống thông tin đăng ký và điều hành hộ tịch của Bộ Tư pháp, ko tiến hành lập Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D03-TS).”

52. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 32 như sau:

“3.3. Nộp giấy má:

a) Nộp giấy má cho cơ quan lao động – thương binh và xã hội các nhân vật tại Điểm 3.3a, 3.3b, 3.3c, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.12, 3.16 Khoản 3; Điểm 4.1, 4.1a, 4.3 Khoản 4 Điều 17 và các nhân vật khác (nếu có) theo phân cấp.

b) Nộp giấy má cho cơ quan BHXH các nhân vật còn lại phê duyệt dịch vụ bưu chính công ích.”

53. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 3.4 Khoản 3 Điều 32 như sau:

“a) Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS), thẻ BHYT để trả cho người tham dự.”

54. Bổ sung Tiết c Điểm 3.4 Khoản 3 Điều 32 như sau:

“c) Nhận kinh phí phân phối lập danh sách người tham dự BHYT.”

55. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 32 như sau:

“4. Cơ quan lao động – thương binh và xã hội

4.1. Nhận Danh sách người chỉ tham dự BHYT (Mẫu D03-TS) do UBND xã gửi tới, phối hợp với cơ quan BHXH đối chiếu, công nhận, gửi cơ quan BHXH tính số tiền thu và cấp thẻ BHYT.

4.2. Hằng quý

a) Nhận Mẫu C12-TS quý các nhân vật điều hành qua dịch vụ bưu chính công ích để rà soát, đối chiếu, chuyển kinh phí hoặc đề xuất cơ cỗ áo chính chuyển kinh phí vào quỹ BHYT theo quy định.

b) Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS) các nhân vật điều hành để theo dõi, điều hành.

5. Cơ sở viện trợ xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội

5.1. Nhận giấy má của người tham dự theo quy định.

5.2. Kê khai giấy má

a) Kê khai giấy má: theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27.

b) Ghi mã số BHXH: Gần giống như Tiết c Điểm 1.2 Khoản 1 Điều này.

5.3. Nộp giấy má: Nộp giấy má cho cơ quan BHXH phê duyệt dịch vụ bưu chính công ích.

5.4. Đóng tiền: Tổng hợp, chuyển kinh phí hoặc đề xuất cơ quan lao động – thương binh và xã hội hoặc cơ cỗ áo chính chuyển kinh phí vào quỹ BHYT theo quy định.

5.5. Nhận kết quả: Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS), thẻ BHYT để trả cho người tham dự.

6. Phòng/Tổ cơ chế BHXH

6.1. Nhận giấy má của người tham dự theo quy định.

6.2. Kê khai giấy má

a) Lập Danh sách người chỉ tham dự BHYT (Mẫu D03-TS) đối với người tham dự BHYT do tổ chức BHXH đóng (kể cả nhân vật đang chờ ban hành hình định hưởng hưu trí).

b) Lập danh sách và giấy má công nhân khắc phục BHXH 1 lần còn thời kì BHTN chưa hưởng; người tham dự hưởng, ngừng, hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi Phòng/Tổ điều hành thu để đối chiếu và công nhận lại dữ liệu tổng thời kì đóng BHTN chưa hưởng trên cơ sở dữ liệu thu toàn quốc.

c) Giấy má đề xuất điều chỉnh thu BHXH, BHTN để khắc phục hưởng các cơ chế BHXH, BHTN.

6.3. Nộp giấy má: Nộp giấy má cho Bộ phận tiếp thu giấy má.”

56. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:

“Điều 33a. Xử lý giấy má và cấp mã số BHXH

1. Bộ phận tiếp thu giấy má

1.1. Nhận giấy má của người tham dự, đơn vị, Cơ sở viện trợ xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội, UBND xã, Đại lý thu/nhà trường do đơn vị dịch vụ bưu chính công ích, Phòng/Tổ cơ chế BHXH chuyển tới; kể cả giấy má nhận qua Cổng dịch vụ công non sông, Cổng dịch vụ công của BHXH Việt Nam hoặc qua Hệ thống các ứng dụng giao dịch điện tử của BHXH Việt Nam; rà soát, đối chiếu, kiểm đếm số lượng, các mục tiêu trên mẫu biểu theo quy định với dữ liệu điều hành.

a) Trường hợp dữ liệu điều hành và giấy má chưa đúng, đủ: Lập Phiếu Đề nghị bổ sung, hoàn thiện giấy má (Mẫu số 02) hoặc Phiếu Chối từ tiếp thu khắc phục giấy má (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH ngày 10/12/2019 của BHXH ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả khắc phục thủ tục hành chính theo chế độ 1 cửa, 1 cửa liên thông trong ngành BHXH.

b) Trường hợp dữ liệu điều hành và giấy má đúng, đủ: Viết giấy hứa (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH).

c) Đối với người tham dự nộp giấy má tại cơ quan BHXH:

– Chỉ dẫn người tham dự lập giấy má quy định tại Điều 23, 24, 25, 27. Đối với các trường hợp có giấy má kèm theo thì sao và công nhận, trả bản chính.

– Chỉ dẫn người tham dự nộp tiền theo quy định.

– Viết giấy hứa (Mẫu số 01) ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH.

1.2. Chuyển giấy má, dữ liệu cho Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ.

Trường hợp đã kết nối liên thông dữ liệu đăng ký khai sinh của trẻ con dưới 6 tuổi trên Hệ thống thông tin đăng ký và điều hành hộ tịch của Bộ Tư pháp: Phần mềm tiếp thu và điều hành giấy má tự động lập Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D03-TS) chuyển Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ.

1.3. Nhận từ Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ, Phòng/Tổ điều hành thu kết quả khắc phục thủ tục hành chính của đơn vị, người tham dự (sổ BHXH, thẻ BHYT), giấy má của đơn vị, người tham dự, giấy má xác định số phải thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT của cơ quan BHXH.

a) Trả sổ BHXH cho người tham dự, thẻ BHYT cho đơn vị để trả cho người tham dự phê duyệt dịch vụ bưu chính công ích.

b) Lưu trữ giấy má theo quy định.

2. Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ

2.1. Nhận giấy má, dữ liệu giao dịch điện tử do Bộ phận tiếp thu giấy má, Phòng/Tổ điều hành thu, Phòng/Tổ cơ chế BHXH chuyển tới; rà soát, đối chiếu đúng đủ các mục tiêu trên mẫu biểu, giấy má với dữ liệu điều hành .

a) Đối với giấy má cộng nối thời kì mà chẳng hề đóng BHXH; điều chỉnh chức danh làm nghề hoặc công tác vất vả, độc hại, nguy nan hoặc đặc thù vất vả, độc hại, nguy nan trước 5 1995; gộp sổ BHXH: phối hợp với các phòng liên can giám định, lập Phiếu đề xuất cập nhật thời kì công việc chẳng hề đóng BHXH (Mẫu C09-TS), Danh sách đề xuất gộp sổ BHXH (Mẫu C18-TS) trình Chỉ đạo phê chuẩn; scan giấy má có quan điểm phê chuẩn của Chỉ đạo BHXH tỉnh vào ứng dụng điều hành thu.

b) Phân loại và chuyển giấy má

– Chuyển ngay Phòng/Tổ điều hành thu giấy má của đơn vị, người tham dự có đủ mã số BHXH.

– Đối với giấy má có từ 01 người tham dự trở lên chưa có mã số BHXH: Hoàn thiện mã số BHXH cho người tham dự theo quy định cơ sở dữ liệu hộ gia đình, ghi mã số BHXH vào cột mã số BHXH trên Mẫu D02-TS, D03-TS, D05-TS, chuyển cho Phòng/Tổ điều hành thu.

– Trường hợp đơn vị, người tham dự nộp giấy má nảy sinh của tháng sau vào ngày cuối tháng trước, bảo đảm thẻ BHYT có trị giá sử dụng ngày mùng 1 tháng nảy sinh.

2.2. Căn cứ tình hình thực tiễn từng địa phương, Giám đốc BHXH tỉnh giao thời hạn xử lý giấy má giữa các bộ phận nghiệp vụ, bảo đảm thời kì hoàn thiện mã số BHXH, cập nhật dữ liệu thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cho người tham dự ko quá 02 ngày.

…………….

Mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của quyết định này!

.

Xem thêm thông tin Quyết định 505/QĐ-BHXH

Quyết định 505/QĐ-BHXH

Vào ngày 27/03/2020, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đã ban hành Quyết định 505/QĐ-BHXH về sửa đổi Quy trình thu bảo hiểm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH. Với văn bản luật pháp này, hiệu lực sẽ được từ khi ngày 01/05/2020. Sau đây, chúng tôi xin mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của quyết định này.

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 505/QĐ-BHXH

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 5 2020

QUYẾT ĐỊNH 595/QĐ-BHXH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY TRÌNH THU BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP; QUẢN LÝ SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI, THẺ BẢO HIỂM Y TẾ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 595/QĐ-BHXH NGÀY 14/4/2017 CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008; Luật số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013;
Căn cứ Luật An toàn, Vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 01/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Xét đề xuất của Trưởng Ban Thu, Trưởng Ban Sổ – Thẻ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số Điều của Quy trình thu bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ, BNN); điều hành sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 2 như sau:
“2.1. Đơn vị: gọi chung cho cơ quan, đơn vị, công ty, tổ chức sử dụng lao động, điều hành nhân vật tham dự BHXH buộc phải, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 2 như sau:
“Bộ phận tiếp thu giấy má: Là tên gọi chung cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả khắc phục thủ tục hành chính theo chế độ 1 cửa, 1 cửa liên thông của BHXH tỉnh, BHXH huyện.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.11 Khoản 2 Điều 2 như sau:
“Nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: là số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, cơ cỗ áo chính và người tham dự (bao gồm cả tiền lãi chậm đóng) theo quy định của luật pháp.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.12 Khoản 2 Điều 2 như sau:
“2.12. Công nhận sổ BHXH: là thời kì đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN đã được hạch toán, phân bổ tiền nộp của người tham dự.”
5. Bổ sung Tiết đ Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 3 như sau:
“đ) Thu tiền đóng BHXH tình nguyện; thu tiền đóng BHYT của người tham dự BHYT trú ngụ trên khu vực tỉnh.”
6. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 3 như sau:
“a) Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, công nhận sổ BHXH và ghi thời kì đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp, ghi thời kì đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người tham dự tại đơn vị do BHXH huyện trực tiếp nhận; người đang bảo lưu thời kì đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN ở huyện, tỉnh khác.”
7. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 3 như sau:
“a) Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, công nhận sổ BHXH và ghi thời kì đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp, ghi thời kì đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người tham dự tại đơn vị do BHXH tỉnh trực tiếp nhận; người đã hưởng BHXH hoặc đang bảo lưu thời kì đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN ở huyện, tỉnh khác.”
8. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 3 như sau:
“3.1. BHXH huyện: Cấp mới, cấp lại, đổi thẻ BHYT cho người tham dự BHYT do BHXH huyện trực tiếp nhận.”
9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc nhân vật tham dự BHXH buộc phải lúc có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ ko xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 5 trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Trường hợp công nhân chuyển động trong nội bộ công ty theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và công nhân đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động thì ko thuộc nhân vật tham dự BHXH buộc phải.”
10. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 5 như sau:
“1.5. Người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4: Từ ngày 01/01/2022, công nhân hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền công tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.”
11. Bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 5 như sau:
“2.3. Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền công đóng BHXH của công nhân quy định tại Khoản 2 Điều 4 như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01/01/2022.”
12. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 6 như sau:
“1.2. Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4 thì tiền công tháng đóng BHXH là mức lương cơ sở (Việt Nam đồng).”
13. Sửa đổi bổ sung Khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Đơn vị là công ty, hiệp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hiệp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo thành phầm, theo khoán thì đăng ký phương thức đóng 03 hoặc 06 tháng 1 lần với cơ quan BHXH; cơ quan BHXH phối hợp với cơ quan Lao động rà soát tại đơn vị trước lúc quyết định phương thức đóng của đơn vị. Chậm nhất tới ngày của phương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH.”
14. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.6 Khoản 1 điều 9 như sau:
“1.6. Đóng 1 lần cho những 5 còn thiếu đối với người tham dự BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định mà thời kì đóng BHXH còn thiếu ko quá 10 5 (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 5 để hưởng lương hưu. Trường hợp đang tham dự BHXH buộc phải thì đóng BHXH tình nguyện 1 lần cho những 5 còn thiếu vào tháng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu.”
15. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 17 như sau:
“3.3a. Người có công với cách mệnh theo quy định tại Pháp lệnh Khuyến mãi người có công với cách mệnh.
3.3b. Cựu chiến binh, bao gồm:
a) Cựu chiến binh tham dự kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 5 1975 trở về trước theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh.
b) Cựu chiến binh tham dự kháng chiến sau ngày 30/4/1975 quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh và tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP của Chính phủ, gồm:
– Quân nhân, người lao động viên quốc phòng đã thừa hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chế độ đối với nhân vật tham dự chiến tranh bảo vệ Non sông, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã giải ngũ, phục viên, nghỉ việc;
– Sĩ quan, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm, hạ sĩ quan, chiến sĩ, người lao động viên quốc phòng trực tiếp tham dự chiến tranh bảo vệ Non sông, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 chuyên ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, công ty (ko thừa hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg);
– Sĩ quan, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm đã chấm dứt nhiệm vụ tại ngũ trong thời đoạn xây dựng và bảo vệ Non sông đã giải ngũ, nghỉ hưu hoặc chuyển ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, công ty;
– Dân binh, tự vệ đã tham dự đấu tranh, trực tiếp dùng cho đấu tranh sau ngày 30/4/1975 đã thừa hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg.
3.3c. Người tham dự kháng chiến và bảo vệ Non sông, gồm:
a) Người tham dự kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã thừa hưởng trợ cấp theo 1 trong các văn bản sau:
– Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chế độ đối với 1 số nhân vật trực tiếp tham dự kháng chiến chống Mỹ chưa thừa hưởng chế độ của Đảng và Nhà nước;
– Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chế độ đối với 1 số nhân vật trực tiếp tham dự kháng chiến chống Mỹ chưa thừa hưởng chế độ của Đảng và Nhà nước;
– Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về tiến hành cơ chế đối với bộ đội tham dự kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 5 công việc trong quân đội đã giải ngũ, phục viên về địa phương;
b) Người đã thừa hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg mà chẳng hề là cựu chiến binh tại Điểm 3.3b Khoản 3 Điều này;
c) Cán bộ, chiến sĩ Công an dân chúng tham dự kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 5 công việc trong Công an dân chúng đã nghỉ việc, phục viên về địa phương đã thừa hưởng trợ cấp theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế đối với cán bộ, chiến sĩ Công an dân chúng tham dự kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 5 công việc trong Công an dân chúng đã nghỉ việc, phục viên về địa phương;
d) Thanh niên xung phong đã thừa hưởng trợ cấp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế bảo hiểm y tế và trợ cấp chôn cất phí đối với thanh niên xung phong thời đoạn kháng chiến chống Pháp, Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế đối với thanh niên xung phong đã chấm dứt nhiệm vụ trong kháng chiến và Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ quy định về cơ chế, chế độ đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham dự kháng chiến quá trình 1965 – 1975;
đ) Dân công hỏa tuyến tham dự kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Non sông và làm nhiệm vụ quốc tế đã thừa hưởng trợ cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về 1 số cơ chế, chế độ đối với dân công hỏa tuyến tham dự kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Non sông và làm nhiệm vụ quốc tế.”
16. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.7 Khoản 3 Điều 17 như sau:
“3.7. Người thuộc hộ gia đình nghèo theo chỉ tiêu về thu nhập, người thuộc hộ nghèo đa chiều có thiếu hụt về bảo hiểm y tế quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều vận dụng cho quá trình 2016 – 2020 và các quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chuẩn nghèo vận dụng cho từng quá trình; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội gian khổ; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc thù gian khổ; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.”
17. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.15 Khoản 3 Điều 17 như sau:
“3.15. Thân nhân của sỹ quan, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ, sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công việc trong lực lượng công an dân chúng, học viên công an dân chúng, hạ sỹ quan, người làm công việc cơ yếu hưởng lương như đối với bộ đội, học viên cơ yếu thừa hưởng cơ chế, chế độ theo cơ chế, chế độ đối với học viên ở các trường quân đội, công an, gồm:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp lí của bản thân, của vợ hoặc của chồng;
b) Vợ hoặc chồng;
c) Con đẻ, con nuôi hợp lí từ trên 6 tuổi tới dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp lí từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp diễn đi học rộng rãi.”
18. Bổ sung Điểm 3.16 Khoản 3 Điều 17 như sau:
“3.16. Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định của luật pháp về BHXH.”
19. Bổ sung Điểm 4.1a. Khoản 4 Điều 17 như sau:
“4.1a. Người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều ko thuộc trường hợp quy định tại Điểm 3.7 Khoản 3 Điều này.”
20. Bổ sung Điểm 5.3 Khoản 5 Điều 17 như sau:
“5.3. Các nhân vật sau đây được tham dự BHYT theo bề ngoài hộ gia đình:
a) Chức sắc, chức việc, nhà tu hành;
b) Người sinh sống trong cơ sở bảo trợ xã hội nhưng ko được ngân sách nhà nước phân phối đóng bảo hiểm y tế.”
21. Bổ sung Khoản 8 Điều 17 như sau:
“8. Nhóm do người sử dụng lao động đóng
8.1. Thân nhân của người lao động, nhân viên quốc phòng đang dùng cho trong Quân đội.
8.2. Thân nhân của người lao động công an đang dùng cho trong Công an Nhân dân.
8.3. Thân nhân của người làm công việc khác trong tổ chức cơ yếu.”
22. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Khoản 7 Điều 18 như sau:
“4. Nhân vật tại Điểm 2.2, 2.3, 2.5 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở, do cơ quan BHXH đóng.
7. Nhân vật tại Điểm 3.1, 3.3a, 3.3b, 3.3c, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.12, 3.13, 3.15, 3.16 Khoản 3 Điều 17 và nhân vật người thuộc hộ gia đình cận nghèo được ngân sách nhà nước phân phối 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do ngân sách nhà nước đóng.”
23. Sửa đổi, bổ sung Khoản 10 Điều 18 như sau:
“10. Nhân vật tại Điểm 4.1, 4.1a Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do nhân vật tự đóng và được ngân sách nhà nước phân phối tối thiểu 70% mức đóng.
Ngân sách nhà nước phân phối 100% mức đóng BHYT đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình phân phối giảm nghèo nhanh và vững bền và các huyện được vận dụng chế độ, chế độ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.”
24. Bổ sung Điểm d Khoản 13 Điều 18 như sau:
“d) Việc giảm trừ mức đóng BHYT theo quy định tại điểm này được tiến hành lúc các thành viên tham dự BHYT theo hộ gia đình cùng tham dự trong 5 vốn đầu tư.”
25. Bổ sung Khoản 14 Điều 18 như sau:
“14. Nhân vật tại Khoản 8 Điều 17: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do người sử dụng lao động đóng BHYT từ các nguồn như sau:
a) Đối với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thì do ngân sách nhà nước bảo đảm;
b) Đối với đơn vị sự nghiệp thì sử dụng kinh phí của đơn vị theo quy định của luật pháp về chế độ tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Đối với công ty thì sử dụng kinh phí của công ty.
d) Trường hợp nhân vật tại khoản này cùng lúc thuộc nhiều nhân vật tham dự BHYT không giống nhau quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Quyết định này thì đóng BHYT theo quy trình như sau: Do công nhân và người sử dụng lao động đóng; do cơ quan BHXH đóng; do ngân sách nhà nước đóng; do người sử dụng lao động đóng.”
26. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 19 như sau:
“3.3. Nhân vật tại Điểm 3.1, 3.3b, 3.3c, 3.4, 3.5, 3.7, 3.10, 3.13, 3.15, 3.16 Khoản 3 Điều 17 và nhân vật được ngân sách nhà nước phân phối 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: hằng quý, cơ cỗ áo chính chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT; chậm nhất tới ngày 15/12 hằng 5 phải tiến hành xong việc chuyển kinh phí vào quỹ BHYT của 5 đấy.
Nhân vật tại Điểm 3.3a, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.12 Khoản 3 Điều 17: hằng quý, cơ quan lao động – thương binh và xã hội chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT; chậm nhất tới ngày 15/12 hằng 5 phải tiến hành xong việc chuyển kinh phí vào quỹ BHYT của 5 đấy.”
27. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 19 như sau:
“5. Nhân vật tại Điểm 4.1, 4.1a, 4.3 Khoản 4 Điều 17: định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, đại diện hộ gia đình, tư nhân đóng phần thuộc nghĩa vụ phải đóng cho Đại lý thu hoặc đóng tại cơ quan BHXH. Trường hợp ko tham dự đúng thời hạn thừa hưởng chế độ theo quyết định phê chuẩn của cấp có thẩm quyền, lúc tham dự thì phải tham dự hết thời hạn còn lại theo quyết định thừa hưởng chế độ. Trường hợp tham dự vào các ngày trong tháng thì số tiền đóng BHYT được xác định theo tháng diễn ra từ ngày đóng tiền BHYT.”
28. Bổ sung Khoản 7a Điều 19 như sau:
“7a. Nhân vật tại Khoản 6 Điều 17: hằng tháng người sử dụng lao động đóng BHYT cho nhân vật này cộng với việc đóng BHYT cho công nhân theo quy định.”
29. Sửa đổi, bổ sung tên Khoản 1 Điều 21, bổ sung Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 21 như sau:
“1. Cán bộ, công chức, nhân viên và công nhân làm việc theo HĐLĐ thuộc nhân vật tham dự BHTNLĐ, BNN buộc phải, bao gồm:”
“1.5. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc nhân vật tham dự BHTNLĐ, BNN lúc có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ ko xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 5 trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.”
30. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 25 như sau:
“1.2. Đơn vị; UBND xã; Cơ sở viện trợ xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội; Đại lý thu/Nhà trường; Phòng/Tổ cơ chế BHXH: Danh sách người chỉ tham dự BHYT (Mẫu D03-TS); Danh sách nhân vật tham dự BHYT (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ) đối với nhân vật do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội điều hành.”
31. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 27 như sau:
“1. Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng, gộp sổ BHXH
1.1. Thành phần giấy má:
a) Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng: Tờ khai tham dự, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).
b) Gộp sổ BHXH:
– Tờ khai tham dự, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).
– Các sổ BHXH đề xuất gộp (nếu có).
1.2. Số lượng giấy má: 01 bộ.”
32. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 30 như sau:
“2.1. Trường hợp ko chỉnh sửa thông tin: trong ngày lúc nhận đủ giấy má theo quy định.”
33. Sửa đổi, bổ sung tên Tiết c Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 31 như sau:
“c) Các trường hợp cấp lại, gộp sổ, điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT; cộng nối thời kì mà chẳng hề đóng BHXH: kê khai giấy má theo quy định tại Điều 27 và nộp giấy má như sau:”
34. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ 2 Tiết c Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 31 như sau:
“- Người đang bảo lưu thời kì đóng BHXH hoặc đã được khắc phục hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH đề xuất cấp lại, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH: nộp cho cơ quan BHXH trên toàn quốc.”
35. Sửa đổi, bổ sung Tiết c Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 31 như sau:
“b) Thông báo, công nhận thời kì đóng BHXH hằng 5.”
36. Sửa đổi, bổ sung Tiết c Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 31 như sau:
“b) Thông báo, công nhận thời kì đóng BHXH hằng 5.”
37. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 31 như sau:
“2.1. Kê khai và nộp hồ sơ: Kê khai giấy má theo quy định tại Điều 24, Điều 27 và nộp giấy má cho Đại lý thu hoặc nộp cho cơ quan BHXH.”
38. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 31 như sau:
“2.2. Đóng tiền: Đóng tiền cho Đại lý thu hoặc cho cơ quan BHXH theo phương thức đăng ký hoặc qua nhà băng hoặc hệ thống tiện ích sáng dạ theo phương thức đăng ký.”
39. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 31 như sau:
“3.1. Kê khai giấy má: kê khai giấy má theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27 và nộp giấy má như sau:”
40. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ nhất Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 31 như sau:
“- Người tham dự BHYT theo hộ gia đình, người được ngân sách phân phối 1 phần mức đóng BHYT: Đóng tiền cho Đại lý thu hoặc cho cơ quan BHXH theo phương thức đăng ký hoặc qua nhà băng hoặc hệ thống tiện ích sáng dạ.”
41. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 32, tên Khoản 1 Điều 32 như sau:
“Điều 32. Đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, UBND xã, Đại lý thu/nhà trường, Cơ sở viện trợ xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội, Phòng/Tổ cơ chế BHXH
“1. Đơn vị”
42. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ 2 Tiết c Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 32 như sau:
“- Đối với người tham dự chưa được cấp hoặc quên mã số BHXH: phối hợp cơ quan BHXH nơi đăng ký đóng để hoàn thiện, xác định mã số BHXH.”
43. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 32 như sau:
“1.3. Nộp giấy má: nộp giấy má cho cơ quan BHXH phê duyệt dịch vụ bưu chính công ích.”
44. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 32 như sau:
“a) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C12-TS) hằng tháng qua dịch vụ bưu chính công ích để rà soát, đối chiếu, nếu có lệch lạc, phối hợp với cơ quan BHXH để khắc phục.”
45. Sửa đổi, bổ sung Tiết c Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 32 như sau:
“c) Phối hợp với cơ quan BHXH/đơn vị dịch vụ bưu chính công ích trả trực tiếp sổ BHXH cho người tham dự, nhận thẻ BHYT trả cho người tham dự.”
46. Bổ sung Tiết c Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 32 như sau:
“c) Giđó trả tiền thù lao cho tổ chức làm đại lý (Mẫu C66-HD ban hành kèm theo Thông tư số 102/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ Nguồn vốn).”
47. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 32 như sau:
“2.3. Nộp giấy má: nộp giấy má cho cơ quan BHXH hoặc phê duyệt dịch vụ bưu chính công ích.”
48. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 32 như sau:
“a) Thẻ BHYT để trả cho người tham dự; phối hợp với cơ quan BHXH/đơn vị dịch vụ bưu chính công ích trả sổ BHXH cho người tham dự.”
49. Bổ sung Tiết c Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 32 như sau:
“c) Nhận thù lao theo quy định.”
50. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 32 như sau:
“3.1. Nhận giấy má
Giấy má của người tham dự theo quy định.”
51. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 32 như sau:
“a) Kê khai giấy má: theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27. Trường hợp đã kết nối liên thông dữ liệu đăng ký khai sinh của trẻ con dưới 6 tuổi trên Hệ thống thông tin đăng ký và điều hành hộ tịch của Bộ Tư pháp, ko tiến hành lập Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D03-TS).”
52. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 32 như sau:
“3.3. Nộp giấy má:
a) Nộp giấy má cho cơ quan lao động – thương binh và xã hội các nhân vật tại Điểm 3.3a, 3.3b, 3.3c, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.12, 3.16 Khoản 3; Điểm 4.1, 4.1a, 4.3 Khoản 4 Điều 17 và các nhân vật khác (nếu có) theo phân cấp.
b) Nộp giấy má cho cơ quan BHXH các nhân vật còn lại phê duyệt dịch vụ bưu chính công ích.”
53. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 3.4 Khoản 3 Điều 32 như sau:
“a) Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS), thẻ BHYT để trả cho người tham dự.”
54. Bổ sung Tiết c Điểm 3.4 Khoản 3 Điều 32 như sau:
“c) Nhận kinh phí phân phối lập danh sách người tham dự BHYT.”
55. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 32 như sau:
“4. Cơ quan lao động – thương binh và xã hội
4.1. Nhận Danh sách người chỉ tham dự BHYT (Mẫu D03-TS) do UBND xã gửi tới, phối hợp với cơ quan BHXH đối chiếu, công nhận, gửi cơ quan BHXH tính số tiền thu và cấp thẻ BHYT.
4.2. Hằng quý
a) Nhận Mẫu C12-TS quý các nhân vật điều hành qua dịch vụ bưu chính công ích để rà soát, đối chiếu, chuyển kinh phí hoặc đề xuất cơ cỗ áo chính chuyển kinh phí vào quỹ BHYT theo quy định.
b) Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS) các nhân vật điều hành để theo dõi, điều hành.
5. Cơ sở viện trợ xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội
5.1. Nhận giấy má của người tham dự theo quy định.
5.2. Kê khai giấy má
a) Kê khai giấy má: theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27.
b) Ghi mã số BHXH: Gần giống như Tiết c Điểm 1.2 Khoản 1 Điều này.
5.3. Nộp giấy má: Nộp giấy má cho cơ quan BHXH phê duyệt dịch vụ bưu chính công ích.
5.4. Đóng tiền: Tổng hợp, chuyển kinh phí hoặc đề xuất cơ quan lao động – thương binh và xã hội hoặc cơ cỗ áo chính chuyển kinh phí vào quỹ BHYT theo quy định.
5.5. Nhận kết quả: Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS), thẻ BHYT để trả cho người tham dự.
6. Phòng/Tổ cơ chế BHXH
6.1. Nhận giấy má của người tham dự theo quy định.
6.2. Kê khai giấy má
a) Lập Danh sách người chỉ tham dự BHYT (Mẫu D03-TS) đối với người tham dự BHYT do tổ chức BHXH đóng (kể cả nhân vật đang chờ ban hành hình định hưởng hưu trí).
b) Lập danh sách và giấy má công nhân khắc phục BHXH 1 lần còn thời kì BHTN chưa hưởng; người tham dự hưởng, ngừng, hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi Phòng/Tổ điều hành thu để đối chiếu và công nhận lại dữ liệu tổng thời kì đóng BHTN chưa hưởng trên cơ sở dữ liệu thu toàn quốc.
c) Giấy má đề xuất điều chỉnh thu BHXH, BHTN để khắc phục hưởng các cơ chế BHXH, BHTN.
6.3. Nộp giấy má: Nộp giấy má cho Bộ phận tiếp thu giấy má.”
56. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:
“Điều 33a. Xử lý giấy má và cấp mã số BHXH
1. Bộ phận tiếp thu giấy má
1.1. Nhận giấy má của người tham dự, đơn vị, Cơ sở viện trợ xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội, UBND xã, Đại lý thu/nhà trường do đơn vị dịch vụ bưu chính công ích, Phòng/Tổ cơ chế BHXH chuyển tới; kể cả giấy má nhận qua Cổng dịch vụ công non sông, Cổng dịch vụ công của BHXH Việt Nam hoặc qua Hệ thống các ứng dụng giao dịch điện tử của BHXH Việt Nam; rà soát, đối chiếu, kiểm đếm số lượng, các mục tiêu trên mẫu biểu theo quy định với dữ liệu điều hành.
a) Trường hợp dữ liệu điều hành và giấy má chưa đúng, đủ: Lập Phiếu Đề nghị bổ sung, hoàn thiện giấy má (Mẫu số 02) hoặc Phiếu Chối từ tiếp thu khắc phục giấy má (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH ngày 10/12/2019 của BHXH ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả khắc phục thủ tục hành chính theo chế độ 1 cửa, 1 cửa liên thông trong ngành BHXH.
b) Trường hợp dữ liệu điều hành và giấy má đúng, đủ: Viết giấy hứa (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH).
c) Đối với người tham dự nộp giấy má tại cơ quan BHXH:
– Chỉ dẫn người tham dự lập giấy má quy định tại Điều 23, 24, 25, 27. Đối với các trường hợp có giấy má kèm theo thì sao và công nhận, trả bản chính.
– Chỉ dẫn người tham dự nộp tiền theo quy định.
– Viết giấy hứa (Mẫu số 01) ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH.
1.2. Chuyển giấy má, dữ liệu cho Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ.
Trường hợp đã kết nối liên thông dữ liệu đăng ký khai sinh của trẻ con dưới 6 tuổi trên Hệ thống thông tin đăng ký và điều hành hộ tịch của Bộ Tư pháp: Phần mềm tiếp thu và điều hành giấy má tự động lập Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D03-TS) chuyển Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ.
1.3. Nhận từ Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ, Phòng/Tổ điều hành thu kết quả khắc phục thủ tục hành chính của đơn vị, người tham dự (sổ BHXH, thẻ BHYT), giấy má của đơn vị, người tham dự, giấy má xác định số phải thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT của cơ quan BHXH.
a) Trả sổ BHXH cho người tham dự, thẻ BHYT cho đơn vị để trả cho người tham dự phê duyệt dịch vụ bưu chính công ích.
b) Lưu trữ giấy má theo quy định.
2. Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ
2.1. Nhận giấy má, dữ liệu giao dịch điện tử do Bộ phận tiếp thu giấy má, Phòng/Tổ điều hành thu, Phòng/Tổ cơ chế BHXH chuyển tới; rà soát, đối chiếu đúng đủ các mục tiêu trên mẫu biểu, giấy má với dữ liệu điều hành .
a) Đối với giấy má cộng nối thời kì mà chẳng hề đóng BHXH; điều chỉnh chức danh làm nghề hoặc công tác vất vả, độc hại, nguy nan hoặc đặc thù vất vả, độc hại, nguy nan trước 5 1995; gộp sổ BHXH: phối hợp với các phòng liên can giám định, lập Phiếu đề xuất cập nhật thời kì công việc chẳng hề đóng BHXH (Mẫu C09-TS), Danh sách đề xuất gộp sổ BHXH (Mẫu C18-TS) trình Chỉ đạo phê chuẩn; scan giấy má có quan điểm phê chuẩn của Chỉ đạo BHXH tỉnh vào ứng dụng điều hành thu.
b) Phân loại và chuyển giấy má
– Chuyển ngay Phòng/Tổ điều hành thu giấy má của đơn vị, người tham dự có đủ mã số BHXH.
– Đối với giấy má có từ 01 người tham dự trở lên chưa có mã số BHXH: Hoàn thiện mã số BHXH cho người tham dự theo quy định cơ sở dữ liệu hộ gia đình, ghi mã số BHXH vào cột mã số BHXH trên Mẫu D02-TS, D03-TS, D05-TS, chuyển cho Phòng/Tổ điều hành thu.
– Trường hợp đơn vị, người tham dự nộp giấy má nảy sinh của tháng sau vào ngày cuối tháng trước, bảo đảm thẻ BHYT có trị giá sử dụng ngày mùng 1 tháng nảy sinh.
2.2. Căn cứ tình hình thực tiễn từng địa phương, Giám đốc BHXH tỉnh giao thời hạn xử lý giấy má giữa các bộ phận nghiệp vụ, bảo đảm thời kì hoàn thiện mã số BHXH, cập nhật dữ liệu thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cho người tham dự ko quá 02 ngày.
…………….
Mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của quyết định này!

TagsBảo hiểm xã hội bhxh Quyết định 505/QĐ-BHXH

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Quyết #định #505QĐBHXH

Quyết định 505/QĐ-BHXH

Vào ngày 27/03/2020, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đã ban hành Quyết định 505/QĐ-BHXH về sửa đổi Quy trình thu bảo hiểm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH. Với văn bản luật pháp này, hiệu lực sẽ được từ khi ngày 01/05/2020. Sau đây, chúng tôi xin mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của quyết định này.

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 505/QĐ-BHXH

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 5 2020

QUYẾT ĐỊNH 595/QĐ-BHXH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY TRÌNH THU BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP; QUẢN LÝ SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI, THẺ BẢO HIỂM Y TẾ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 595/QĐ-BHXH NGÀY 14/4/2017 CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008; Luật số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013;
Căn cứ Luật An toàn, Vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 01/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Xét đề xuất của Trưởng Ban Thu, Trưởng Ban Sổ – Thẻ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số Điều của Quy trình thu bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ, BNN); điều hành sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 2 như sau:
“2.1. Đơn vị: gọi chung cho cơ quan, đơn vị, công ty, tổ chức sử dụng lao động, điều hành nhân vật tham dự BHXH buộc phải, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 2 như sau:
“Bộ phận tiếp thu giấy má: Là tên gọi chung cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả khắc phục thủ tục hành chính theo chế độ 1 cửa, 1 cửa liên thông của BHXH tỉnh, BHXH huyện.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.11 Khoản 2 Điều 2 như sau:
“Nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: là số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, cơ cỗ áo chính và người tham dự (bao gồm cả tiền lãi chậm đóng) theo quy định của luật pháp.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.12 Khoản 2 Điều 2 như sau:
“2.12. Công nhận sổ BHXH: là thời kì đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN đã được hạch toán, phân bổ tiền nộp của người tham dự.”
5. Bổ sung Tiết đ Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 3 như sau:
“đ) Thu tiền đóng BHXH tình nguyện; thu tiền đóng BHYT của người tham dự BHYT trú ngụ trên khu vực tỉnh.”
6. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 3 như sau:
“a) Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, công nhận sổ BHXH và ghi thời kì đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp, ghi thời kì đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người tham dự tại đơn vị do BHXH huyện trực tiếp nhận; người đang bảo lưu thời kì đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN ở huyện, tỉnh khác.”
7. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 3 như sau:
“a) Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, công nhận sổ BHXH và ghi thời kì đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp, ghi thời kì đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người tham dự tại đơn vị do BHXH tỉnh trực tiếp nhận; người đã hưởng BHXH hoặc đang bảo lưu thời kì đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN ở huyện, tỉnh khác.”
8. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 3 như sau:
“3.1. BHXH huyện: Cấp mới, cấp lại, đổi thẻ BHYT cho người tham dự BHYT do BHXH huyện trực tiếp nhận.”
9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc nhân vật tham dự BHXH buộc phải lúc có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ ko xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 5 trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Trường hợp công nhân chuyển động trong nội bộ công ty theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và công nhân đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động thì ko thuộc nhân vật tham dự BHXH buộc phải.”
10. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 5 như sau:
“1.5. Người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4: Từ ngày 01/01/2022, công nhân hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền công tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.”
11. Bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 5 như sau:
“2.3. Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền công đóng BHXH của công nhân quy định tại Khoản 2 Điều 4 như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01/01/2022.”
12. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 6 như sau:
“1.2. Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4 thì tiền công tháng đóng BHXH là mức lương cơ sở (Việt Nam đồng).”
13. Sửa đổi bổ sung Khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Đơn vị là công ty, hiệp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hiệp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo thành phầm, theo khoán thì đăng ký phương thức đóng 03 hoặc 06 tháng 1 lần với cơ quan BHXH; cơ quan BHXH phối hợp với cơ quan Lao động rà soát tại đơn vị trước lúc quyết định phương thức đóng của đơn vị. Chậm nhất tới ngày của phương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH.”
14. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.6 Khoản 1 điều 9 như sau:
“1.6. Đóng 1 lần cho những 5 còn thiếu đối với người tham dự BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định mà thời kì đóng BHXH còn thiếu ko quá 10 5 (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 5 để hưởng lương hưu. Trường hợp đang tham dự BHXH buộc phải thì đóng BHXH tình nguyện 1 lần cho những 5 còn thiếu vào tháng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu.”
15. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 17 như sau:
“3.3a. Người có công với cách mệnh theo quy định tại Pháp lệnh Khuyến mãi người có công với cách mệnh.
3.3b. Cựu chiến binh, bao gồm:
a) Cựu chiến binh tham dự kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 5 1975 trở về trước theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh.
b) Cựu chiến binh tham dự kháng chiến sau ngày 30/4/1975 quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh và tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP của Chính phủ, gồm:
– Quân nhân, người lao động viên quốc phòng đã thừa hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chế độ đối với nhân vật tham dự chiến tranh bảo vệ Non sông, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã giải ngũ, phục viên, nghỉ việc;
– Sĩ quan, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm, hạ sĩ quan, chiến sĩ, người lao động viên quốc phòng trực tiếp tham dự chiến tranh bảo vệ Non sông, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 chuyên ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, công ty (ko thừa hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg);
– Sĩ quan, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm đã chấm dứt nhiệm vụ tại ngũ trong thời đoạn xây dựng và bảo vệ Non sông đã giải ngũ, nghỉ hưu hoặc chuyển ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, công ty;
– Dân binh, tự vệ đã tham dự đấu tranh, trực tiếp dùng cho đấu tranh sau ngày 30/4/1975 đã thừa hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg.
3.3c. Người tham dự kháng chiến và bảo vệ Non sông, gồm:
a) Người tham dự kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã thừa hưởng trợ cấp theo 1 trong các văn bản sau:
– Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chế độ đối với 1 số nhân vật trực tiếp tham dự kháng chiến chống Mỹ chưa thừa hưởng chế độ của Đảng và Nhà nước;
– Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chế độ đối với 1 số nhân vật trực tiếp tham dự kháng chiến chống Mỹ chưa thừa hưởng chế độ của Đảng và Nhà nước;
– Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về tiến hành cơ chế đối với bộ đội tham dự kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 5 công việc trong quân đội đã giải ngũ, phục viên về địa phương;
b) Người đã thừa hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg mà chẳng hề là cựu chiến binh tại Điểm 3.3b Khoản 3 Điều này;
c) Cán bộ, chiến sĩ Công an dân chúng tham dự kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 5 công việc trong Công an dân chúng đã nghỉ việc, phục viên về địa phương đã thừa hưởng trợ cấp theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế đối với cán bộ, chiến sĩ Công an dân chúng tham dự kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 5 công việc trong Công an dân chúng đã nghỉ việc, phục viên về địa phương;
d) Thanh niên xung phong đã thừa hưởng trợ cấp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế bảo hiểm y tế và trợ cấp chôn cất phí đối với thanh niên xung phong thời đoạn kháng chiến chống Pháp, Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế đối với thanh niên xung phong đã chấm dứt nhiệm vụ trong kháng chiến và Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ quy định về cơ chế, chế độ đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham dự kháng chiến quá trình 1965 – 1975;
đ) Dân công hỏa tuyến tham dự kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Non sông và làm nhiệm vụ quốc tế đã thừa hưởng trợ cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về 1 số cơ chế, chế độ đối với dân công hỏa tuyến tham dự kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Non sông và làm nhiệm vụ quốc tế.”
16. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.7 Khoản 3 Điều 17 như sau:
“3.7. Người thuộc hộ gia đình nghèo theo chỉ tiêu về thu nhập, người thuộc hộ nghèo đa chiều có thiếu hụt về bảo hiểm y tế quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều vận dụng cho quá trình 2016 – 2020 và các quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chuẩn nghèo vận dụng cho từng quá trình; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội gian khổ; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc thù gian khổ; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.”
17. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.15 Khoản 3 Điều 17 như sau:
“3.15. Thân nhân của sỹ quan, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ, sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công việc trong lực lượng công an dân chúng, học viên công an dân chúng, hạ sỹ quan, người làm công việc cơ yếu hưởng lương như đối với bộ đội, học viên cơ yếu thừa hưởng cơ chế, chế độ theo cơ chế, chế độ đối với học viên ở các trường quân đội, công an, gồm:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp lí của bản thân, của vợ hoặc của chồng;
b) Vợ hoặc chồng;
c) Con đẻ, con nuôi hợp lí từ trên 6 tuổi tới dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp lí từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp diễn đi học rộng rãi.”
18. Bổ sung Điểm 3.16 Khoản 3 Điều 17 như sau:
“3.16. Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định của luật pháp về BHXH.”
19. Bổ sung Điểm 4.1a. Khoản 4 Điều 17 như sau:
“4.1a. Người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều ko thuộc trường hợp quy định tại Điểm 3.7 Khoản 3 Điều này.”
20. Bổ sung Điểm 5.3 Khoản 5 Điều 17 như sau:
“5.3. Các nhân vật sau đây được tham dự BHYT theo bề ngoài hộ gia đình:
a) Chức sắc, chức việc, nhà tu hành;
b) Người sinh sống trong cơ sở bảo trợ xã hội nhưng ko được ngân sách nhà nước phân phối đóng bảo hiểm y tế.”
21. Bổ sung Khoản 8 Điều 17 như sau:
“8. Nhóm do người sử dụng lao động đóng
8.1. Thân nhân của người lao động, nhân viên quốc phòng đang dùng cho trong Quân đội.
8.2. Thân nhân của người lao động công an đang dùng cho trong Công an Nhân dân.
8.3. Thân nhân của người làm công việc khác trong tổ chức cơ yếu.”
22. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Khoản 7 Điều 18 như sau:
“4. Nhân vật tại Điểm 2.2, 2.3, 2.5 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở, do cơ quan BHXH đóng.
7. Nhân vật tại Điểm 3.1, 3.3a, 3.3b, 3.3c, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.12, 3.13, 3.15, 3.16 Khoản 3 Điều 17 và nhân vật người thuộc hộ gia đình cận nghèo được ngân sách nhà nước phân phối 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do ngân sách nhà nước đóng.”
23. Sửa đổi, bổ sung Khoản 10 Điều 18 như sau:
“10. Nhân vật tại Điểm 4.1, 4.1a Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do nhân vật tự đóng và được ngân sách nhà nước phân phối tối thiểu 70% mức đóng.
Ngân sách nhà nước phân phối 100% mức đóng BHYT đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình phân phối giảm nghèo nhanh và vững bền và các huyện được vận dụng chế độ, chế độ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.”
24. Bổ sung Điểm d Khoản 13 Điều 18 như sau:
“d) Việc giảm trừ mức đóng BHYT theo quy định tại điểm này được tiến hành lúc các thành viên tham dự BHYT theo hộ gia đình cùng tham dự trong 5 vốn đầu tư.”
25. Bổ sung Khoản 14 Điều 18 như sau:
“14. Nhân vật tại Khoản 8 Điều 17: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do người sử dụng lao động đóng BHYT từ các nguồn như sau:
a) Đối với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thì do ngân sách nhà nước bảo đảm;
b) Đối với đơn vị sự nghiệp thì sử dụng kinh phí của đơn vị theo quy định của luật pháp về chế độ tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Đối với công ty thì sử dụng kinh phí của công ty.
d) Trường hợp nhân vật tại khoản này cùng lúc thuộc nhiều nhân vật tham dự BHYT không giống nhau quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Quyết định này thì đóng BHYT theo quy trình như sau: Do công nhân và người sử dụng lao động đóng; do cơ quan BHXH đóng; do ngân sách nhà nước đóng; do người sử dụng lao động đóng.”
26. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 19 như sau:
“3.3. Nhân vật tại Điểm 3.1, 3.3b, 3.3c, 3.4, 3.5, 3.7, 3.10, 3.13, 3.15, 3.16 Khoản 3 Điều 17 và nhân vật được ngân sách nhà nước phân phối 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: hằng quý, cơ cỗ áo chính chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT; chậm nhất tới ngày 15/12 hằng 5 phải tiến hành xong việc chuyển kinh phí vào quỹ BHYT của 5 đấy.
Nhân vật tại Điểm 3.3a, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.12 Khoản 3 Điều 17: hằng quý, cơ quan lao động – thương binh và xã hội chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT; chậm nhất tới ngày 15/12 hằng 5 phải tiến hành xong việc chuyển kinh phí vào quỹ BHYT của 5 đấy.”
27. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 19 như sau:
“5. Nhân vật tại Điểm 4.1, 4.1a, 4.3 Khoản 4 Điều 17: định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, đại diện hộ gia đình, tư nhân đóng phần thuộc nghĩa vụ phải đóng cho Đại lý thu hoặc đóng tại cơ quan BHXH. Trường hợp ko tham dự đúng thời hạn thừa hưởng chế độ theo quyết định phê chuẩn của cấp có thẩm quyền, lúc tham dự thì phải tham dự hết thời hạn còn lại theo quyết định thừa hưởng chế độ. Trường hợp tham dự vào các ngày trong tháng thì số tiền đóng BHYT được xác định theo tháng diễn ra từ ngày đóng tiền BHYT.”
28. Bổ sung Khoản 7a Điều 19 như sau:
“7a. Nhân vật tại Khoản 6 Điều 17: hằng tháng người sử dụng lao động đóng BHYT cho nhân vật này cộng với việc đóng BHYT cho công nhân theo quy định.”
29. Sửa đổi, bổ sung tên Khoản 1 Điều 21, bổ sung Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 21 như sau:
“1. Cán bộ, công chức, nhân viên và công nhân làm việc theo HĐLĐ thuộc nhân vật tham dự BHTNLĐ, BNN buộc phải, bao gồm:”
“1.5. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc nhân vật tham dự BHTNLĐ, BNN lúc có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ ko xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 5 trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.”
30. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 25 như sau:
“1.2. Đơn vị; UBND xã; Cơ sở viện trợ xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội; Đại lý thu/Nhà trường; Phòng/Tổ cơ chế BHXH: Danh sách người chỉ tham dự BHYT (Mẫu D03-TS); Danh sách nhân vật tham dự BHYT (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ) đối với nhân vật do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội điều hành.”
31. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 27 như sau:
“1. Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng, gộp sổ BHXH
1.1. Thành phần giấy má:
a) Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng: Tờ khai tham dự, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).
b) Gộp sổ BHXH:
– Tờ khai tham dự, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).
– Các sổ BHXH đề xuất gộp (nếu có).
1.2. Số lượng giấy má: 01 bộ.”
32. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 30 như sau:
“2.1. Trường hợp ko chỉnh sửa thông tin: trong ngày lúc nhận đủ giấy má theo quy định.”
33. Sửa đổi, bổ sung tên Tiết c Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 31 như sau:
“c) Các trường hợp cấp lại, gộp sổ, điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT; cộng nối thời kì mà chẳng hề đóng BHXH: kê khai giấy má theo quy định tại Điều 27 và nộp giấy má như sau:”
34. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ 2 Tiết c Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 31 như sau:
“- Người đang bảo lưu thời kì đóng BHXH hoặc đã được khắc phục hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH đề xuất cấp lại, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH: nộp cho cơ quan BHXH trên toàn quốc.”
35. Sửa đổi, bổ sung Tiết c Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 31 như sau:
“b) Thông báo, công nhận thời kì đóng BHXH hằng 5.”
36. Sửa đổi, bổ sung Tiết c Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 31 như sau:
“b) Thông báo, công nhận thời kì đóng BHXH hằng 5.”
37. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 31 như sau:
“2.1. Kê khai và nộp hồ sơ: Kê khai giấy má theo quy định tại Điều 24, Điều 27 và nộp giấy má cho Đại lý thu hoặc nộp cho cơ quan BHXH.”
38. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 31 như sau:
“2.2. Đóng tiền: Đóng tiền cho Đại lý thu hoặc cho cơ quan BHXH theo phương thức đăng ký hoặc qua nhà băng hoặc hệ thống tiện ích sáng dạ theo phương thức đăng ký.”
39. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 31 như sau:
“3.1. Kê khai giấy má: kê khai giấy má theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27 và nộp giấy má như sau:”
40. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ nhất Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 31 như sau:
“- Người tham dự BHYT theo hộ gia đình, người được ngân sách phân phối 1 phần mức đóng BHYT: Đóng tiền cho Đại lý thu hoặc cho cơ quan BHXH theo phương thức đăng ký hoặc qua nhà băng hoặc hệ thống tiện ích sáng dạ.”
41. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 32, tên Khoản 1 Điều 32 như sau:
“Điều 32. Đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, UBND xã, Đại lý thu/nhà trường, Cơ sở viện trợ xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội, Phòng/Tổ cơ chế BHXH
“1. Đơn vị”
42. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ 2 Tiết c Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 32 như sau:
“- Đối với người tham dự chưa được cấp hoặc quên mã số BHXH: phối hợp cơ quan BHXH nơi đăng ký đóng để hoàn thiện, xác định mã số BHXH.”
43. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 32 như sau:
“1.3. Nộp giấy má: nộp giấy má cho cơ quan BHXH phê duyệt dịch vụ bưu chính công ích.”
44. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 32 như sau:
“a) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C12-TS) hằng tháng qua dịch vụ bưu chính công ích để rà soát, đối chiếu, nếu có lệch lạc, phối hợp với cơ quan BHXH để khắc phục.”
45. Sửa đổi, bổ sung Tiết c Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 32 như sau:
“c) Phối hợp với cơ quan BHXH/đơn vị dịch vụ bưu chính công ích trả trực tiếp sổ BHXH cho người tham dự, nhận thẻ BHYT trả cho người tham dự.”
46. Bổ sung Tiết c Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 32 như sau:
“c) Giđó trả tiền thù lao cho tổ chức làm đại lý (Mẫu C66-HD ban hành kèm theo Thông tư số 102/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ Nguồn vốn).”
47. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 32 như sau:
“2.3. Nộp giấy má: nộp giấy má cho cơ quan BHXH hoặc phê duyệt dịch vụ bưu chính công ích.”
48. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 32 như sau:
“a) Thẻ BHYT để trả cho người tham dự; phối hợp với cơ quan BHXH/đơn vị dịch vụ bưu chính công ích trả sổ BHXH cho người tham dự.”
49. Bổ sung Tiết c Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 32 như sau:
“c) Nhận thù lao theo quy định.”
50. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 32 như sau:
“3.1. Nhận giấy má
Giấy má của người tham dự theo quy định.”
51. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 32 như sau:
“a) Kê khai giấy má: theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27. Trường hợp đã kết nối liên thông dữ liệu đăng ký khai sinh của trẻ con dưới 6 tuổi trên Hệ thống thông tin đăng ký và điều hành hộ tịch của Bộ Tư pháp, ko tiến hành lập Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D03-TS).”
52. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 32 như sau:
“3.3. Nộp giấy má:
a) Nộp giấy má cho cơ quan lao động – thương binh và xã hội các nhân vật tại Điểm 3.3a, 3.3b, 3.3c, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.12, 3.16 Khoản 3; Điểm 4.1, 4.1a, 4.3 Khoản 4 Điều 17 và các nhân vật khác (nếu có) theo phân cấp.
b) Nộp giấy má cho cơ quan BHXH các nhân vật còn lại phê duyệt dịch vụ bưu chính công ích.”
53. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 3.4 Khoản 3 Điều 32 như sau:
“a) Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS), thẻ BHYT để trả cho người tham dự.”
54. Bổ sung Tiết c Điểm 3.4 Khoản 3 Điều 32 như sau:
“c) Nhận kinh phí phân phối lập danh sách người tham dự BHYT.”
55. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 32 như sau:
“4. Cơ quan lao động – thương binh và xã hội
4.1. Nhận Danh sách người chỉ tham dự BHYT (Mẫu D03-TS) do UBND xã gửi tới, phối hợp với cơ quan BHXH đối chiếu, công nhận, gửi cơ quan BHXH tính số tiền thu và cấp thẻ BHYT.
4.2. Hằng quý
a) Nhận Mẫu C12-TS quý các nhân vật điều hành qua dịch vụ bưu chính công ích để rà soát, đối chiếu, chuyển kinh phí hoặc đề xuất cơ cỗ áo chính chuyển kinh phí vào quỹ BHYT theo quy định.
b) Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS) các nhân vật điều hành để theo dõi, điều hành.
5. Cơ sở viện trợ xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội
5.1. Nhận giấy má của người tham dự theo quy định.
5.2. Kê khai giấy má
a) Kê khai giấy má: theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27.
b) Ghi mã số BHXH: Gần giống như Tiết c Điểm 1.2 Khoản 1 Điều này.
5.3. Nộp giấy má: Nộp giấy má cho cơ quan BHXH phê duyệt dịch vụ bưu chính công ích.
5.4. Đóng tiền: Tổng hợp, chuyển kinh phí hoặc đề xuất cơ quan lao động – thương binh và xã hội hoặc cơ cỗ áo chính chuyển kinh phí vào quỹ BHYT theo quy định.
5.5. Nhận kết quả: Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS), thẻ BHYT để trả cho người tham dự.
6. Phòng/Tổ cơ chế BHXH
6.1. Nhận giấy má của người tham dự theo quy định.
6.2. Kê khai giấy má
a) Lập Danh sách người chỉ tham dự BHYT (Mẫu D03-TS) đối với người tham dự BHYT do tổ chức BHXH đóng (kể cả nhân vật đang chờ ban hành hình định hưởng hưu trí).
b) Lập danh sách và giấy má công nhân khắc phục BHXH 1 lần còn thời kì BHTN chưa hưởng; người tham dự hưởng, ngừng, hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi Phòng/Tổ điều hành thu để đối chiếu và công nhận lại dữ liệu tổng thời kì đóng BHTN chưa hưởng trên cơ sở dữ liệu thu toàn quốc.
c) Giấy má đề xuất điều chỉnh thu BHXH, BHTN để khắc phục hưởng các cơ chế BHXH, BHTN.
6.3. Nộp giấy má: Nộp giấy má cho Bộ phận tiếp thu giấy má.”
56. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:
“Điều 33a. Xử lý giấy má và cấp mã số BHXH
1. Bộ phận tiếp thu giấy má
1.1. Nhận giấy má của người tham dự, đơn vị, Cơ sở viện trợ xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội, UBND xã, Đại lý thu/nhà trường do đơn vị dịch vụ bưu chính công ích, Phòng/Tổ cơ chế BHXH chuyển tới; kể cả giấy má nhận qua Cổng dịch vụ công non sông, Cổng dịch vụ công của BHXH Việt Nam hoặc qua Hệ thống các ứng dụng giao dịch điện tử của BHXH Việt Nam; rà soát, đối chiếu, kiểm đếm số lượng, các mục tiêu trên mẫu biểu theo quy định với dữ liệu điều hành.
a) Trường hợp dữ liệu điều hành và giấy má chưa đúng, đủ: Lập Phiếu Đề nghị bổ sung, hoàn thiện giấy má (Mẫu số 02) hoặc Phiếu Chối từ tiếp thu khắc phục giấy má (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH ngày 10/12/2019 của BHXH ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả khắc phục thủ tục hành chính theo chế độ 1 cửa, 1 cửa liên thông trong ngành BHXH.
b) Trường hợp dữ liệu điều hành và giấy má đúng, đủ: Viết giấy hứa (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH).
c) Đối với người tham dự nộp giấy má tại cơ quan BHXH:
– Chỉ dẫn người tham dự lập giấy má quy định tại Điều 23, 24, 25, 27. Đối với các trường hợp có giấy má kèm theo thì sao và công nhận, trả bản chính.
– Chỉ dẫn người tham dự nộp tiền theo quy định.
– Viết giấy hứa (Mẫu số 01) ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH.
1.2. Chuyển giấy má, dữ liệu cho Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ.
Trường hợp đã kết nối liên thông dữ liệu đăng ký khai sinh của trẻ con dưới 6 tuổi trên Hệ thống thông tin đăng ký và điều hành hộ tịch của Bộ Tư pháp: Phần mềm tiếp thu và điều hành giấy má tự động lập Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D03-TS) chuyển Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ.
1.3. Nhận từ Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ, Phòng/Tổ điều hành thu kết quả khắc phục thủ tục hành chính của đơn vị, người tham dự (sổ BHXH, thẻ BHYT), giấy má của đơn vị, người tham dự, giấy má xác định số phải thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT của cơ quan BHXH.
a) Trả sổ BHXH cho người tham dự, thẻ BHYT cho đơn vị để trả cho người tham dự phê duyệt dịch vụ bưu chính công ích.
b) Lưu trữ giấy má theo quy định.
2. Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ
2.1. Nhận giấy má, dữ liệu giao dịch điện tử do Bộ phận tiếp thu giấy má, Phòng/Tổ điều hành thu, Phòng/Tổ cơ chế BHXH chuyển tới; rà soát, đối chiếu đúng đủ các mục tiêu trên mẫu biểu, giấy má với dữ liệu điều hành .
a) Đối với giấy má cộng nối thời kì mà chẳng hề đóng BHXH; điều chỉnh chức danh làm nghề hoặc công tác vất vả, độc hại, nguy nan hoặc đặc thù vất vả, độc hại, nguy nan trước 5 1995; gộp sổ BHXH: phối hợp với các phòng liên can giám định, lập Phiếu đề xuất cập nhật thời kì công việc chẳng hề đóng BHXH (Mẫu C09-TS), Danh sách đề xuất gộp sổ BHXH (Mẫu C18-TS) trình Chỉ đạo phê chuẩn; scan giấy má có quan điểm phê chuẩn của Chỉ đạo BHXH tỉnh vào ứng dụng điều hành thu.
b) Phân loại và chuyển giấy má
– Chuyển ngay Phòng/Tổ điều hành thu giấy má của đơn vị, người tham dự có đủ mã số BHXH.
– Đối với giấy má có từ 01 người tham dự trở lên chưa có mã số BHXH: Hoàn thiện mã số BHXH cho người tham dự theo quy định cơ sở dữ liệu hộ gia đình, ghi mã số BHXH vào cột mã số BHXH trên Mẫu D02-TS, D03-TS, D05-TS, chuyển cho Phòng/Tổ điều hành thu.
– Trường hợp đơn vị, người tham dự nộp giấy má nảy sinh của tháng sau vào ngày cuối tháng trước, bảo đảm thẻ BHYT có trị giá sử dụng ngày mùng 1 tháng nảy sinh.
2.2. Căn cứ tình hình thực tiễn từng địa phương, Giám đốc BHXH tỉnh giao thời hạn xử lý giấy má giữa các bộ phận nghiệp vụ, bảo đảm thời kì hoàn thiện mã số BHXH, cập nhật dữ liệu thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cho người tham dự ko quá 02 ngày.
…………….
Mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của quyết định này!

TagsBảo hiểm xã hội bhxh Quyết định 505/QĐ-BHXH

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Quyết #định #505QĐBHXH


#Quyết #định #505QĐBHXH

Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button