Pháp Luật

Quyết định 6101/QĐ-BYT 2019 chẩn đoán điều trị bệnh Whitmore

Quyết định số 6101 / QĐ-BYT 2020

Quyết định 6101 / QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Chỉ dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Whitmore.

Ngày 30/12/2019, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 6101 / QĐ-BYT về việc ban hành Chỉ dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Whitmore.

Do đấy, bệnh Whitmore có thời kì ủ bệnh từ 1 tới 21 ngày, có thể lâu và khó xác định. Bệnh có các thể: cấp tính, bán cấp tính và kinh niên. Biểu hiện của dạng cấp tính là viêm phổi, đây là bộc lộ thường gặp nhất ở người bệnh. Hơn nữa, nhiễm trùng huyết cũng là bộc lộ thường gặp của bệnh này ở dạng cấp tính. Các triệu chứng khác có thể gặp lúc mắc bệnh như: áp xe ổ bụng, viêm đài bể thận, viêm tủy xương …

BỘ Y TẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
—————

Số: 6101 / QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 30 tháng thứ mười 2 5 2019

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM DA MẶT

BỘ TRƯỞNG Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 75/2017 / NĐ-CP ngày 20 tháng 6 5 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Xét Biên bản họp Hội đồng chuyên môn ngày 28 tháng 11 5 2019 về việc nghiệm thu chỉ dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Whitmore;

Theo đề xuất của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh – Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Được ban hành cộng với Quyết định này Chỉ dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Whitmore.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực diễn ra từ ngày ký và ban hành.

Điều 3. Các ông, bà: Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Ông chủ; Chánh Thanh tra Bộ; Các Vụ trưởng, Cục trưởng, Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng Y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên can chịu phận sự thi hành Quyết định này.

Người nhận:
– như điều 3;
– Bộ trưởng (để công bố);
– Các Thứ trưởng (chi tiết là);
– Trang thông tin điện tử Bộ Y tế, trang thông tin điện tử Cục Quản lý khám chữa bệnh;
– Lưu: VT, KCB.

KT. BỘ TRƯỞNG, MỤC SƯ
PHÓ PHÓ




Con trai của Nguyễn Trường

HƯỚNG DẪN

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM DA MẶT

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 6101 / QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 5 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

I. MỤC TIÊU CHUNG

Bệnh Whitmore là 1 bệnh nhiễm trùng ở người và động vật do vi khuẩn Burkholderia pseudomallei gây ra. Vi khuẩn sống trong đất và nước bị ô nhiễm và thâm nhập chính yếu qua da. Bệnh thường gặp ở miền bắc Australia và các nước Đông Nam Á. Tại Việt Nam, trường hợp trước hết được ghi nhận vào 5 1925, sau đấy bệnh hiện ra ở các địa phương trong cả nước và ngày càng tăng chỉ mất khoảng vừa qua.

Bệnh có bộc lộ lâm sàng nhiều chủng loại, khó chẩn đoán và tỉ lệ tử vong cao trong các trường hợp viêm phổi nặng, nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng. Những người có bệnh lý tiềm tàng (tiểu đường, gan, thận, bệnh phổi kinh niên,…) có nguy cơ cao mắc bệnh.

II. CÁC CHỈ ĐỊNH LÂM SÀNG VÀ SIÊU TIỂU

1. Lâm sàng

Thời gian ủ bệnh từ 1 tới 21 ngày, có thể dài và khó xác định. Nhiễm trùng B. pseudomallei có thể là 1 bệnh nhiễm trùng tiềm tàng và tái hoạt động gần giống như bệnh lao.

1.1. dạng cấp tính

a) Các bộc lộ lâm sàng thường gặp

Viêm phổi là dạng bệnh bình thường nhất, với các bộc lộ lâm sàng gần giống như các bệnh bụi phổi mắc phải tại tập thể do các nguyên do khác gây ra. Người bệnh sốt cao, sốt rét rét run, ho có đờm mủ. Thương tổn có thể tiến triển thành viêm phổi hoại tử dẫn tới suy hô hấp, sốc nhiễm trùng.

– Nhiễm trùng huyết cũng là bệnh thường gặp, có thể ko xác định được đường vào, dễ diễn trở thành sốc nhiễm trùng, suy đa phủ tạng gây tử vong.

b) Các bộc lộ lâm sàng ít gặp hơn

– Áp xe ổ bụng: áp xe gan, áp xe lách, áp xe vùng bụng.

Da và mô mềm: thương tổn ko đặc hiệu như loét da, áp xe dưới da, mụn mủ lan tỏa, viêm mô tế bào, viêm cân gan chân, áp xe cơ.

– Thận tiết niệu: viêm bể thận, viêm tuyến tiền liệt, áp xe tuyến tiền liệt.

– Viêm xương khớp: viêm tủy xương, viêm khớp nhiễm khuẩn.

– Thần kinh: viêm màng não mủ, áp xe não, viêm màng não – tủy sống.

Tim mạch: viêm màng ngoài tim, phình mạch.

– Áp xe hoặc viêm mủ tuyến mang tai.

– Sưng hạch bạch huyết.

1.2. dạng bán cấp tính và kinh niên

Biểu hiện lâm sàng thường gặp ở phổi và da.

– Ở phổi, thương tổn tạo thể hang. Người bệnh bị sốt, ho khạc đờm có mủ hoặc ho ra máu, sụt cân, đổ mồ hôi đêm tối. Bệnh gần giống như bệnh lao phổi.

Trên da, tổn thương là các u hạt, loét da khó lành.

1.3. Biểu hiện lâm sàng ở trẻ con.

Biểu hiện lâm sàng có thể khác với bộc lộ ở người to. Viêm phổi, nhiễm trùng huyết có thể xảy ra mà ko thường xuyên. Ngược lại, thường gặp các thương tổn da hoặc viêm mủ, áp xe tuyến mang tai.

2. Cận lâm sàng

2.1. rà soát vi sinh

– Cần nuôi cấy vi khuẩn B. pseudomallei nhiều lần với đầy đủ mẫu bệnh phẩm (máu, dịch não tủy, ổ mủ, thương tổn da, dịch màng phổi, đờm, ngoáy họng, …).

– Xét nghiệm PCR có thể được vận dụng cho các mẫu đờm, mủ và nước giải.

2.2. Các bài rà soát khác

– Bạch huyết cầu thường tăng bạch huyết cầu đa nhân trung tính.

– Xét nghiệm huyết học, sinh hóa: giúp phát hiện các rối loạn tác dụng của cơ quan như suy gan, suy thận, suy hô hấp, rối loạn đông máu, v.v.

23. Phân tích hình ảnh

– Chụp Xquang phổi: Thương tổn viêm phổi rất nhiều chủng loại như viêm phổi kẽ, viêm phổi thùy, viêm phế quản phổi hoặc các thương tổn giống lao.

– Siêu âm, chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ rất bổ ích trong việc phát hiện và chẩn đoán các địa điểm nhiễm trùng và áp xe.

CHẨN ĐOÁN thứ 3

1. Chẩn đoán trường hợp nghi ngại

Dịch tễ học: bệnh nhân có các nhân tố nguy cơ và / hoặc tiền sử xúc tiếp với đất hoặc nước bị ô nhiễm.

– Lâm sàng: Có 1 hoặc nhiều bộc lộ lâm sàng đã miêu tả ở trên như viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết hoặc thương tổn áp xe các cơ quan (gan, lách, cơ, não, …). Bệnh tiến triển kinh niên gây sốt kéo dài.

2. Chẩn đoán phân biệt

– Viêm phổi mắc phải tập thể do các vi khuẩn khác, đặc trưng cần phân biệt với viêm phổi do Klebsiella pneumoniae.

– Nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu và các căn do vi khuẩn Gram âm khác.

– Viêm phổi, áp xe gan, áp xe nấm lách.

– Ở trẻ con: áp xe tuyến mang tai, viêm hạch, ung thư hạch, …

– Thể kinh niên: phải phân biệt với thể lao.

– Bệnh lý ung thư.

3. Chẩn đoán các trường hợp được công nhận

– Các trường hợp nghi ngại có bộc lộ lâm sàng và

– Xét nghiệm nuôi cấy để phân lập B. pseudomallei.

IV. SỰ ĐỐI XỬ

1. Điều trị kháng sinh đặc hiệu

Tất cả các trường hợp nhiễm B. pseudomalei từ nhẹ tới nặng nên được điều trị thuở đầu bằng kháng sinh tiêm tĩnh mạch trong ít ra 2 tuần, sau đấy là điều trị duy trì bằng kháng sinh uống trong ít ra 3 tháng.

1.1. Sử dụng kháng sinh tiêm tĩnh mạch: chọn 1 trong các loại kháng sinh sau:

Ceftazidime (chọn lựa dành đầu tiên): 2 g tiêm tĩnh mạch chậm sau mỗi 6 tới 8 giờ (trẻ con: 50 mg / kg tiêm tĩnh mạch chậm sau mỗi 6 tới 8 giờ) tới 8 g / ngày hoặc

– Meropenem: 1g IV 8 giờ 1 lần (trẻ con: 25mg / kg cứ 8 giờ 1 lần), liều gấp đôi nếu viêm màng não hoặc

– Imipenem / cilastatin: 1g IV 8 giờ 1 lần (trẻ con 25mg / kg cứ 8 giờ 1 lần).

* Trường hợp bệnh nhân cần điều trị tại khoa hồi sức hăng hái thì nên chọn kháng sinh nhóm carbapenem.

* Ở những bệnh nhân nặng (nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và áp xe): có thể dùng phối hợp trimethoprim / sulfamethoxazole (TMP / SMX) bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch.

– Thời gian: Kéo dài ít ra 2 tuần, có thể tới 4-8 tuần trong trường hợp nặng, sốc nhiễm trùng. Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

– B. pseudomallei thiên nhiên đề kháng với penicillin, ampicillin, cephalosporin lứa tuổi thứ nhất và thứ 2, gentamicin, tobramycin và streptomycin.

1.2. Giai đoạn duy trì: Dùng kháng sinh uống, chọn 1 trong các loại thuốc sau:

– TMP-SMX: liều 6 – 8 mg / kg / (liều lượng theo TMP), 12 giờ 1 lần.

– Doxycillin 100mg / lần x 2 lần / ngày.

– Amoxicilin / Clavulanat: liều 60 mg / kg / ngày (tính theo liều amoxicilin), tối đa 1000 mg / lần x 3 lần / ngày.

* Đối với đàn bà có thai, nên dành đầu tiên chọn lựa amoxicilin / clavulanat trong quá trình duy trì.

* Thời gian duy trì kháng sinh: kéo dài từ 3 – 6 tháng tùy theo địa điểm nhiễm trùng (xem bảng).

Lộ trình điều trị kháng sinh

Được cung ứngTôi bị nhiễm trùng

Giai đoạn tấn công (tuần)

Thời gian bảo trì (tháng)

áp xe da

2

3

Nhiễm trùng huyết nhưng mà ko có thương tổn nội tạng

2

3

Viêm phổi

2-4

3

Viêm tủy xương

6

6

nhiễm trùng hệ tâm thần trung ương

số 8

6

Áp xe nội tạng hoặc viêm khớp nhiễm trùng

4

3

chứng phình động mạch vi khuẩn

số 8

có thể được mở mang

2. Cung cấp điều trị.

2.1. Các giải pháp hồi sức hăng hái

– Cần vận dụng các liệu pháp hồi sức và hăng hái theo chỉ dẫn đối với các trường hợp viêm phổi nặng, nhiễm trùng huyết và sốc nhiễm trùng.

– Kiểm soát glucose máu mao quản, quyết tâm duy trì glucose máu mao quản từ 7-11 mmol / l.

2.2. cung cấp điều trị

– Phẫu thuật dẫn lưu cho bệnh nhân áp xe to đơn chiếc ở gan, cơ và tuyến tiền liệt.

Viêm khớp nhiễm trùng có thể cần dẫn lưu và rửa khớp nhiều lần.

Viêm tủy xương: Cấp thiết phải mổ tủy hoại tử ở những bệnh nhân bị viêm tủy hoại tử trên diện rộng và áp xe tủy.

Phình mạch nhiễm trùng (do vi khuẩn thâm nhập vào thành động mạch) cần phải giải phẫu nguy cấp với việc thay thế các mảnh ghép huyết quản nhân tạo.

– Ngừa huyết khối tĩnh mạch: dùng heparin trọng lượng phân tử thấp.

– Ngừa loét do stress và / hoặc xuất huyết tiêu hóa: Dùng thuốc ức chế bơm proton hoặc thuốc đối kháng H2.

3. Điều trị theo dõi

Các trường hợp mắc bệnh cần được theo dõi và điều trị kịp thời, ngăn dự phòng bệnh tái phát.

V. CHUẨN BỊ:

Hiện chưa có vắc xin phòng bệnh.

– Mang thiết bị bảo hộ tư nhân như ủng và bao tay chống thấm để tránh xúc tiếp với đất và nước bị ô nhiễm, cùng lúc làm sạch kỹ các vết thương, vết trầy xước hoặc vết bỏng trên da bị ô nhiễm.

Văn bản quy phạm luật pháp trong lĩnh vực Y tế này do Vik News VN cập nhật và phát hành, bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng nhé.

Xem thêm thông tin Quyết định 6101/QĐ-BYT 2019 chẩn đoán điều trị bệnh Whitmore

Quyết định 6101/QĐ-BYT 2019 chẩn đoán điều trị bệnh Whitmore

Quyết định số 6101/QĐ-BYT 2020
Quyết định 6101/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Chỉ dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh Whitmore.
Ngày 30/12/2019, Bộ Y tế ra Quyết định 6101/QĐ-BYT về việc ban hành Chỉ dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh Whitmore.
Theo đấy, bệnh Whitmore có thời đoạn ủ bệnh từ 01 – 21 ngày, có thể kéo dài và khó xác định. Bệnh có các thể như sau: thể cấp tính, thể bán cấp tính và thể mạn tính. Biểu hiện của thể cấp tính là viêm phổi, đây là bộc lộ hay gặp nhất ở các bệnh nhân. Ngoài ra, nhiễm khuẩn huyết cũng là 1 bộc lộ hay gặp của bệnh này ở thể cấp tính. Các bộc lộ khác có thể gặp lúc mắc bệnh như: Ổ áp xe trong ổ bụng, viêm thận bể thận, viêm tủy xương…

BỘ Y TẾ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 6101/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 5 2019

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH WHITMORE
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 5 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;
Xét biên bản họp ngày 28/11/2019 của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu chỉ dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh Whitmore;
Xét đề xuất của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh – Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chỉ dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh Whitmore.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực diễn ra từ ngày ký, ban hành.
Điều 3. Các ông, bà: Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; các Vụ trưởng, Cục trưởng của Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên can chịu phận sự thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:– Như Điều 3;– Bộ trưởng (để báo cáo);– Các Thứ trưởng (để biết);– Website Bộ Y tế, website Cục QLKCB;– Lưu: VT, KCB.

KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGNguyễn Trường Sơn

HƯỚNG DẪN
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH WHITMORE
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 6101/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 5 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. ĐẠI CƯƠNG
Bệnh Whitmore là 1 bệnh nhiễm trùng ở người và động vật do vi khuẩn Burkholderia pseudomallei gây ra. Vi khuẩn sống trong đất, nước bị nhiễm khuẩn và thâm nhập chính yếu qua da. Bệnh thường gặp ở Bắc Úc và các nước trong khu vực Đông Nam Á. Tại Việt Nam, ca bệnh trước hết được ghi nhận 5 1925, sau đấy bệnh hiện ra tại các địa phương trong cả nước và ngày càng tăng chỉ mất khoảng vừa qua.
Bệnh có bộc lộ lâm sàng rất nhiều chủng loại, khó chẩn đoán và tỉ lệ tử vong cao ở những trường hợp viêm phổi nặng, nhiễm trùng huyết và sốc nhiễm trùng. Những người có bệnh nền (tiểu đường, bệnh gan, thận, phổi mạn tính,…) có nguy cơ cao mắc bệnh.
II. BIỂU HIỆN LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
1. Lâm sàng
Thời kỳ ủ bệnh từ 1 – 21 ngày, có thể kéo dài và khó xác định. Nhiễm trùng B. pseudomallei có thể là nhiễm trùng tiềm tàng và tái kích hoạt giống bệnh lao.
1.1. Thể cấp tính
a) Các bộc lộ lâm sàng hay gặp
– Viêm phổi là thể bệnh hay gặp nhất, có bộc lộ lâm sàng giống với các viêm phổi mắc phải tập thể do các căn do khác. Bệnh nhân có sốt cao, sốt rét run, ho đờm mủ. Thương tổn có thể tiến triển thành viêm phổi hoại tử dẫn tới suy hô hấp, sốc nhiễm khuẩn.
– Nhiễm khuẩn huyết cũng là thể bệnh hay gặp, có thể ko xác định được đường vào, dễ diễn trở thành sốc nhiễm khuẩn, suy đa phủ tạng gây tử vong.
b) Các bộc lộ lâm sàng ít gặp hơn
– Ổ áp xe trong ổ bụng: áp xe gan, áp xe lách, áp xe cơ dây lưng chậu.
– Da và mô mềm: thương tổn nhiều chủng loại ko đặc hiệu như loét da, áp xe dưới da, mụn mủ tản mạn, viêm mô tế bào, viêm cân mạc, áp xe cơ.
– Thận tiết niệu: Viêm thận bể thận, viêm tiền liệt tuyến, áp xe tiền liệt tuyến.
– Xương khớp: Viêm tủy xương, viêm khớp nhiễm trùng.
– Thần kinh: viêm màng não mủ, áp xe não, viêm màng não – tủy.
– Tim mạch: viêm màng ngoài tim, phình mạch.
– Áp xe hoặc viêm mủ tuyến mang tai.
– Viêm hạch bạch huyết.
1.2. Thể bán cấp và thể mạn tính
Biểu hiện lâm sàng thường gặp ở phổi và da.
– Tại phổi, thương tổn tạo hang. Bệnh nhân có sốt, ho đờm mủ hoặc ho máu, gầy sút cân, ra mồ hôi trộm về đêm. Bệnh cảnh gần giống lao phổi.
– Tại da, thương tổn là các u hạt, loét da khó lành.
1.3. Biểu hiện lâm sàng ở trẻ con
– Biểu hiện lâm sàng có thể khác với người to. Thể bệnh viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết có thể xảy ra mà ko thường xuyên. Ngược lại, thường gặp các thương tổn da hoặc viêm mủ, áp xe tuyến mang tai.
2. Cận lâm sàng
2.1. Xét nghiệm vi sinh
– Cần nuôi cấy tìm vi khuẩn B. pseudomallei nhiều lần với các bệnh phẩm thích hợp (máu, dịch não tủy, dịch mủ áp xe, tổn thương da, dịch màng phổi, đờm, dịch ngoáy họng,…).
– Xét nghiệm PCR có thể vận dụng với các bệnh phẩm đờm, mủ, nước giải.
2.2. Các xét nghiệm khác
– Xét nghiệm bạch huyết cầu máu thường tăng bạch huyết cầu đa nhân trung tính.
– Xét nghiệm huyết học, sinh hóa: giúp phát hiện rối loạn tác dụng các cơ quan như suy gan, suy thận, suy hô hấp, rối loạn đông máu,…
2.3. Chẩn đoán hình ảnh
– X-quang ngực: thương tổn viêm phổi rất nhiều chủng loại như viêm phổi kẽ, viêm phổi thùy, viêm phế quản phổi hoặc thương tổn giống lao.
– Siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ giúp ích trong việc phát hiện và chẩn đoán các địa điểm nhiễm trùng và ổ áp xe.
III. CHẨN ĐOÁN
1. Chẩn đoán ca bệnh nghi ngại
– Dịch tễ: bệnh nhân có nhân tố nguy cơ và/ hoặc có tiền sử xúc tiếp với đất, nước bị nhiễm vi khuẩn.
– Lâm sàng: Có 1 hoặc nhiều bộc lộ lâm sàng đã miêu tả trên như viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết hoặc thương tổn áp xe các cơ quan (gan, lách, cơ, não,..). Bệnh diễn biến mạn tính, gây sốt kéo dài.
2. Chẩn đoán phân biệt
– Viêm phổi mắc phải tập thể do các vi khuẩn khác, đặc trưng cần phân biệt với viêm phổi do Klebsiella pneumoniae.
– Nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu và các căn do vi khuẩn Gram âm khác.
– Viêm phổi, áp xe gan, áp xe lách do nấm.
– Ở trẻ con: áp xe tuyến mang tai, viêm hạch, u lympho,… .
– Thể mạn tính: cần phân biệt với bệnh lao.
– Bệnh lý ung thư.
3. Chẩn đoán ca bệnh xác định
– Các ca bệnh có bộc lộ lâm sàng nghi ngại và
– Xét nghiệm nuôi cấy phân lập được vi khuẩn B. pseudomallei.
IV. ĐIỀU TRỊ
1. Điều trị kháng sinh đặc hiệu
Tất cả các trường hợp nhiễm B. pseudomalei từ nhẹ tới nặng đều cần được điều trị thuở đầu bằng kháng sinh tĩnh mạch ít ra 2 tuần, sau đấy là điều trị duy trì kháng sinh đường uống trong tối thiểu 3 tháng.
1.1. Sử dụng kháng sinh đường tĩnh mạch: chọn lựa 1 trong các kháng sinh sau:
– Ceftazidim (chọn lựa dành đầu tiên): 2g tiêm tĩnh mạch chậm, mỗi 6 – 8 giờ (trẻ con: 50mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm mỗi 6 – 8 giờ) tối đa 8g/ngày hoặc
– Meropenem: 1g truyền tĩnh mạch, mỗi 8 giờ (trẻ con: 25mg/kg mỗi 8 giờ), gấp đôi liều nếu có viêm màng não hoặc
– Imipenem/cilastatin: 1g truyền tĩnh mạch, mỗi 8 giờ (trẻ con 25mg/kg mỗi 8 giờ).
* Với những trường hợp bệnh nhân cần điều trị tại các đơn vị hồi sức hăng hái nên chọn lựa kháng sinh nhóm carbapenem.
* Ở những bệnh nhân nặng (nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và áp xe): có thể phối hợp trimethoprim/sulfamethoxazole (TMP/SMX) dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
– Thời gian: kéo dài tối thiểu 2 tuần, có thể đến 4-8 tuần với những trường hợp bệnh nặng, sốc nhiễm trùng. Chỉnh liều ở những bệnh nhân giảm sút tác dụng thận.
– B. pseudomallei có tính kháng thiên nhiên với penicillin, ampicillin, cephalosporin lứa tuổi thứ nhất và thứ 2, gentamicin, tobramycin và streptomycin.
1.2. Giai đoạn duy trì: sử dụng kháng sinh đường uống, chọn lựa 1 trong các thuốc sau:
– TMP-SMX: liều 6-8 mg/kg/ (tính liều theo TMP), mỗi 12 giờ.
– Doxycillin 100mg/lần x 2 lần/ngày.
– Amoxicillin/Clavulanic: liều 60 mg/kg/ngày (tính theo liều amoxicillin), tối đa 1000 mg/lần x 3 lần/ngày.
* Với đàn bà có thai dành đầu tiên chọn lựa amoxicillin/clavulanic trong quá trình duy trì.
* Thời gian duy trì kháng sinh: kéo dài từ 3 – 6 tháng tùy theo địa điểm ổ nhiễm trùng (xem bảng).
Bảng thời gian điều trị kháng sinh

Phân loại nhiễm trùng

Giai đoạn tấn công (tuần)

Giai đoạn duy trì (tháng)

Áp xe da

2

3

Nhiễm trùng huyết ko có thương tổn tạng

2

3

Viêm phổi

2-4

3

Viêm tủy xương

6

6

Nhiễm trùng hệ tâm thần trung ương

8

6

Áp xe tạng hoặc viêm khớp nhiễm khuẩn

4

3

Phình mạch do vi khuẩn

8

Có thể kéo dài

2. Điều trị hỗ trợ.
2.1. Các giải pháp điều trị hồi sức hăng hái
– Cần vận dụng cách thức hồi sức và liệu pháp hăng hái theo các chỉ dẫn về viêm phổi nặng, nhiễm trùng huyết và sốc nhiễm trùng.
– Kiểm soát đường máu mao quản, tiêu chí duy trì đường máu mao quản từ 7-11 mmol/l.
2.2. Điều trị hỗ trợ
– Phẫu thuật dẫn lưu cho các trường hợp bệnh nhân có áp xe 1 ổ to ở gan, cơ và áp xe tuyến tiền liệt.
– Viêm khớp nhiễm khuẩn có thể phải dẫn lưu và rửa ổ khớp nhiều lần.
– Viêm xương tủy: cần giải phẫu cắt bỏ xương hoại tử ở bệnh nhân có thương tổn viêm tủy xương hoại tử rộng và có ổ áp xe tủy xương.
– Phình động mạch nhiễm trùng (do vi khuẩn thâm nhập vào thành động mạch) cần được giải phẫu nguy cấp bằng việc thay thế các mảnh ghép huyết quản nhân tạo.
– Ngừa huyết khối tĩnh mạch: sử dụng heparin trọng lượng phân tử thấp.
– Ngừa loét do stress và/hoặc xuất huyết tiêu hóa: Dùng các thuốc ức chế bơm proton hoặc các thuốc kháng H2.
3. Theo dõi điều trị
Các trường hợp bệnh cần được theo dõi và điều trị kịp thời, chống tái phát.
V. PHÒNG BỆNH:
– Bệnh hiện chưa có vắc xin.
– Sử dụng các thiết bị bảo vệ tư nhân như ủng và bao tay chống thấm để bảo vệ chống xúc tiếp với đất, nước nhiễm vi khuẩn và làm sạch hoàn toàn vết rách da, trầy xước hoặc bỏng bị nhiễm bẩn.
Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Y tế sức khỏe được Vik News VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Quyết #định #6101QĐBYT #chẩn #đoán #điều #trị #bệnh #Whitmore

Quyết định 6101/QĐ-BYT 2019 chẩn đoán điều trị bệnh Whitmore

Quyết định số 6101/QĐ-BYT 2020
Quyết định 6101/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Chỉ dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh Whitmore.
Ngày 30/12/2019, Bộ Y tế ra Quyết định 6101/QĐ-BYT về việc ban hành Chỉ dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh Whitmore.
Theo đấy, bệnh Whitmore có thời đoạn ủ bệnh từ 01 – 21 ngày, có thể kéo dài và khó xác định. Bệnh có các thể như sau: thể cấp tính, thể bán cấp tính và thể mạn tính. Biểu hiện của thể cấp tính là viêm phổi, đây là bộc lộ hay gặp nhất ở các bệnh nhân. Ngoài ra, nhiễm khuẩn huyết cũng là 1 bộc lộ hay gặp của bệnh này ở thể cấp tính. Các bộc lộ khác có thể gặp lúc mắc bệnh như: Ổ áp xe trong ổ bụng, viêm thận bể thận, viêm tủy xương…

BỘ Y TẾ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 6101/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 5 2019

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH WHITMORE
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 5 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;
Xét biên bản họp ngày 28/11/2019 của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu chỉ dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh Whitmore;
Xét đề xuất của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh – Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chỉ dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh Whitmore.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực diễn ra từ ngày ký, ban hành.
Điều 3. Các ông, bà: Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; các Vụ trưởng, Cục trưởng của Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên can chịu phận sự thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:– Như Điều 3;– Bộ trưởng (để báo cáo);– Các Thứ trưởng (để biết);– Website Bộ Y tế, website Cục QLKCB;– Lưu: VT, KCB.

KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGNguyễn Trường Sơn

HƯỚNG DẪN
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH WHITMORE
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 6101/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 5 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. ĐẠI CƯƠNG
Bệnh Whitmore là 1 bệnh nhiễm trùng ở người và động vật do vi khuẩn Burkholderia pseudomallei gây ra. Vi khuẩn sống trong đất, nước bị nhiễm khuẩn và thâm nhập chính yếu qua da. Bệnh thường gặp ở Bắc Úc và các nước trong khu vực Đông Nam Á. Tại Việt Nam, ca bệnh trước hết được ghi nhận 5 1925, sau đấy bệnh hiện ra tại các địa phương trong cả nước và ngày càng tăng chỉ mất khoảng vừa qua.
Bệnh có bộc lộ lâm sàng rất nhiều chủng loại, khó chẩn đoán và tỉ lệ tử vong cao ở những trường hợp viêm phổi nặng, nhiễm trùng huyết và sốc nhiễm trùng. Những người có bệnh nền (tiểu đường, bệnh gan, thận, phổi mạn tính,…) có nguy cơ cao mắc bệnh.
II. BIỂU HIỆN LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
1. Lâm sàng
Thời kỳ ủ bệnh từ 1 – 21 ngày, có thể kéo dài và khó xác định. Nhiễm trùng B. pseudomallei có thể là nhiễm trùng tiềm tàng và tái kích hoạt giống bệnh lao.
1.1. Thể cấp tính
a) Các bộc lộ lâm sàng hay gặp
– Viêm phổi là thể bệnh hay gặp nhất, có bộc lộ lâm sàng giống với các viêm phổi mắc phải tập thể do các căn do khác. Bệnh nhân có sốt cao, sốt rét run, ho đờm mủ. Thương tổn có thể tiến triển thành viêm phổi hoại tử dẫn tới suy hô hấp, sốc nhiễm khuẩn.
– Nhiễm khuẩn huyết cũng là thể bệnh hay gặp, có thể ko xác định được đường vào, dễ diễn trở thành sốc nhiễm khuẩn, suy đa phủ tạng gây tử vong.
b) Các bộc lộ lâm sàng ít gặp hơn
– Ổ áp xe trong ổ bụng: áp xe gan, áp xe lách, áp xe cơ dây lưng chậu.
– Da và mô mềm: thương tổn nhiều chủng loại ko đặc hiệu như loét da, áp xe dưới da, mụn mủ tản mạn, viêm mô tế bào, viêm cân mạc, áp xe cơ.
– Thận tiết niệu: Viêm thận bể thận, viêm tiền liệt tuyến, áp xe tiền liệt tuyến.
– Xương khớp: Viêm tủy xương, viêm khớp nhiễm trùng.
– Thần kinh: viêm màng não mủ, áp xe não, viêm màng não – tủy.
– Tim mạch: viêm màng ngoài tim, phình mạch.
– Áp xe hoặc viêm mủ tuyến mang tai.
– Viêm hạch bạch huyết.
1.2. Thể bán cấp và thể mạn tính
Biểu hiện lâm sàng thường gặp ở phổi và da.
– Tại phổi, thương tổn tạo hang. Bệnh nhân có sốt, ho đờm mủ hoặc ho máu, gầy sút cân, ra mồ hôi trộm về đêm. Bệnh cảnh gần giống lao phổi.
– Tại da, thương tổn là các u hạt, loét da khó lành.
1.3. Biểu hiện lâm sàng ở trẻ con
– Biểu hiện lâm sàng có thể khác với người to. Thể bệnh viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết có thể xảy ra mà ko thường xuyên. Ngược lại, thường gặp các thương tổn da hoặc viêm mủ, áp xe tuyến mang tai.
2. Cận lâm sàng
2.1. Xét nghiệm vi sinh
– Cần nuôi cấy tìm vi khuẩn B. pseudomallei nhiều lần với các bệnh phẩm thích hợp (máu, dịch não tủy, dịch mủ áp xe, tổn thương da, dịch màng phổi, đờm, dịch ngoáy họng,…).
– Xét nghiệm PCR có thể vận dụng với các bệnh phẩm đờm, mủ, nước giải.
2.2. Các xét nghiệm khác
– Xét nghiệm bạch huyết cầu máu thường tăng bạch huyết cầu đa nhân trung tính.
– Xét nghiệm huyết học, sinh hóa: giúp phát hiện rối loạn tác dụng các cơ quan như suy gan, suy thận, suy hô hấp, rối loạn đông máu,…
2.3. Chẩn đoán hình ảnh
– X-quang ngực: thương tổn viêm phổi rất nhiều chủng loại như viêm phổi kẽ, viêm phổi thùy, viêm phế quản phổi hoặc thương tổn giống lao.
– Siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ giúp ích trong việc phát hiện và chẩn đoán các địa điểm nhiễm trùng và ổ áp xe.
III. CHẨN ĐOÁN
1. Chẩn đoán ca bệnh nghi ngại
– Dịch tễ: bệnh nhân có nhân tố nguy cơ và/ hoặc có tiền sử xúc tiếp với đất, nước bị nhiễm vi khuẩn.
– Lâm sàng: Có 1 hoặc nhiều bộc lộ lâm sàng đã miêu tả trên như viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết hoặc thương tổn áp xe các cơ quan (gan, lách, cơ, não,..). Bệnh diễn biến mạn tính, gây sốt kéo dài.
2. Chẩn đoán phân biệt
– Viêm phổi mắc phải tập thể do các vi khuẩn khác, đặc trưng cần phân biệt với viêm phổi do Klebsiella pneumoniae.
– Nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu và các căn do vi khuẩn Gram âm khác.
– Viêm phổi, áp xe gan, áp xe lách do nấm.
– Ở trẻ con: áp xe tuyến mang tai, viêm hạch, u lympho,… .
– Thể mạn tính: cần phân biệt với bệnh lao.
– Bệnh lý ung thư.
3. Chẩn đoán ca bệnh xác định
– Các ca bệnh có bộc lộ lâm sàng nghi ngại và
– Xét nghiệm nuôi cấy phân lập được vi khuẩn B. pseudomallei.
IV. ĐIỀU TRỊ
1. Điều trị kháng sinh đặc hiệu
Tất cả các trường hợp nhiễm B. pseudomalei từ nhẹ tới nặng đều cần được điều trị thuở đầu bằng kháng sinh tĩnh mạch ít ra 2 tuần, sau đấy là điều trị duy trì kháng sinh đường uống trong tối thiểu 3 tháng.
1.1. Sử dụng kháng sinh đường tĩnh mạch: chọn lựa 1 trong các kháng sinh sau:
– Ceftazidim (chọn lựa dành đầu tiên): 2g tiêm tĩnh mạch chậm, mỗi 6 – 8 giờ (trẻ con: 50mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm mỗi 6 – 8 giờ) tối đa 8g/ngày hoặc
– Meropenem: 1g truyền tĩnh mạch, mỗi 8 giờ (trẻ con: 25mg/kg mỗi 8 giờ), gấp đôi liều nếu có viêm màng não hoặc
– Imipenem/cilastatin: 1g truyền tĩnh mạch, mỗi 8 giờ (trẻ con 25mg/kg mỗi 8 giờ).
* Với những trường hợp bệnh nhân cần điều trị tại các đơn vị hồi sức hăng hái nên chọn lựa kháng sinh nhóm carbapenem.
* Ở những bệnh nhân nặng (nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và áp xe): có thể phối hợp trimethoprim/sulfamethoxazole (TMP/SMX) dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
– Thời gian: kéo dài tối thiểu 2 tuần, có thể đến 4-8 tuần với những trường hợp bệnh nặng, sốc nhiễm trùng. Chỉnh liều ở những bệnh nhân giảm sút tác dụng thận.
– B. pseudomallei có tính kháng thiên nhiên với penicillin, ampicillin, cephalosporin lứa tuổi thứ nhất và thứ 2, gentamicin, tobramycin và streptomycin.
1.2. Giai đoạn duy trì: sử dụng kháng sinh đường uống, chọn lựa 1 trong các thuốc sau:
– TMP-SMX: liều 6-8 mg/kg/ (tính liều theo TMP), mỗi 12 giờ.
– Doxycillin 100mg/lần x 2 lần/ngày.
– Amoxicillin/Clavulanic: liều 60 mg/kg/ngày (tính theo liều amoxicillin), tối đa 1000 mg/lần x 3 lần/ngày.
* Với đàn bà có thai dành đầu tiên chọn lựa amoxicillin/clavulanic trong quá trình duy trì.
* Thời gian duy trì kháng sinh: kéo dài từ 3 – 6 tháng tùy theo địa điểm ổ nhiễm trùng (xem bảng).
Bảng thời gian điều trị kháng sinh

Phân loại nhiễm trùng

Giai đoạn tấn công (tuần)

Giai đoạn duy trì (tháng)

Áp xe da

2

3

Nhiễm trùng huyết ko có thương tổn tạng

2

3

Viêm phổi

2-4

3

Viêm tủy xương

6

6

Nhiễm trùng hệ tâm thần trung ương

8

6

Áp xe tạng hoặc viêm khớp nhiễm khuẩn

4

3

Phình mạch do vi khuẩn

8

Có thể kéo dài

2. Điều trị hỗ trợ.
2.1. Các giải pháp điều trị hồi sức hăng hái
– Cần vận dụng cách thức hồi sức và liệu pháp hăng hái theo các chỉ dẫn về viêm phổi nặng, nhiễm trùng huyết và sốc nhiễm trùng.
– Kiểm soát đường máu mao quản, tiêu chí duy trì đường máu mao quản từ 7-11 mmol/l.
2.2. Điều trị hỗ trợ
– Phẫu thuật dẫn lưu cho các trường hợp bệnh nhân có áp xe 1 ổ to ở gan, cơ và áp xe tuyến tiền liệt.
– Viêm khớp nhiễm khuẩn có thể phải dẫn lưu và rửa ổ khớp nhiều lần.
– Viêm xương tủy: cần giải phẫu cắt bỏ xương hoại tử ở bệnh nhân có thương tổn viêm tủy xương hoại tử rộng và có ổ áp xe tủy xương.
– Phình động mạch nhiễm trùng (do vi khuẩn thâm nhập vào thành động mạch) cần được giải phẫu nguy cấp bằng việc thay thế các mảnh ghép huyết quản nhân tạo.
– Ngừa huyết khối tĩnh mạch: sử dụng heparin trọng lượng phân tử thấp.
– Ngừa loét do stress và/hoặc xuất huyết tiêu hóa: Dùng các thuốc ức chế bơm proton hoặc các thuốc kháng H2.
3. Theo dõi điều trị
Các trường hợp bệnh cần được theo dõi và điều trị kịp thời, chống tái phát.
V. PHÒNG BỆNH:
– Bệnh hiện chưa có vắc xin.
– Sử dụng các thiết bị bảo vệ tư nhân như ủng và bao tay chống thấm để bảo vệ chống xúc tiếp với đất, nước nhiễm vi khuẩn và làm sạch hoàn toàn vết rách da, trầy xước hoặc bỏng bị nhiễm bẩn.
Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Y tế sức khỏe được Vik News VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Quyết #định #6101QĐBYT #chẩn #đoán #điều #trị #bệnh #Whitmore


#Quyết #định #6101QĐBYT #chẩn #đoán #điều #trị #bệnh #Whitmore

Vik News

Đỗ Thủy

Tôi là Đỗ Thủy đam mê sáng tạo viết Blog hàng ngày là những công việc mà tôi đang làm nó thực sự là những gì tôi yêu thích hãy theo dõi tôi để có những kiến thức bổ ích về xã hội ,cộng đồng và học tập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button