Soạn bài Chương trình địa phương phần tiếng Việt

Trong chương trình Ngữ Văn lớp 8 học kì 1, phần bài học Tiếng Việt địa phương sẽ giúp các em học trò nắm được các từ ngữ địa phương.

Tài liệu Composer 8: chương trình địa phương bằng tiếng Việtvô cùng có ích, chúng tôi sẽ đăng thông tin cụ thể bên dưới.

Soạn chương trình địa phương bằng tiếng Việt

Câu hỏi 1. Tìm những từ dùng ở địa phương em để chỉ những người có quan hệ huyết tộc, họ hàng cùng nghĩa với từ chỉ toàn dân dưới đây:

– cha: cha, mẹ, thầy…

– mẹ: má, bầm, u…

– ông nội: ông nội

– bà nội: bà ngoại

– ông: ông nội, ông ngoại…

– bà: bà nội, bà ngoại…

– chú (anh của bố): chú

– chú (vợ của anh trai bố): dì

– Uncle (em trai của bố): bác

– dì (vợ của em trai bố): dì

– she (chị của bố): she

– bác ruột (chồng chị gái của bố): dì

– Uncle (bố của em gái chồng): bác

– chú (anh của mẹ): chú

– Uncle (vợ anh trai của mẹ): bác

– bạn (em trai của mẹ): bạn

– dì (vợ anh trai của mẹ): dì

– Uncle (chị của mẹ): bác

– Uncle (chồng của chị gái mẹ): bác

– dì (chị của mẹ): dì

– Uncle (chồng của chị gái mẹ): bác

– anh trai

– chị dâu (vợ anh trai): chị dâu

– em trai: em trai

– chị dâu (vợ anh trai): chị dâu

– chị: chị, em gái

– anh rể (chị gái chồng): anh rể

– chị: em gái

– anh rể (chị gái chồng): anh rể

– Gà con

– con dâu (vợ đàn ông): con dâu.

– con rể (chồng của con gái): con rể

– cháu trai (đàn ông): cháu trai

Câu 2. Tập trung 1 số từ liên can được sử dụng ở các địa phương khác cho những người liên can

1 số từ như:

  • cha: bố, thầy, cô, chú …
  • mẹ: mẹ, bầm, dì, mẹ…
  • Hay cô đấy
  • tôi, tau: Tôi…
  • Anh: Mr.
  • bà: wow

Câu 3. Sưu tầm 1 số bài thơ có dùng từ chỉ những người có quan hệ huyết tộc, họ hàng trên khu vực.

1 số câu thơ và bài thơ là:

1.

Vết bầm, là lạnh hay bầm?
Lợn và lợn trên núi, trong mưa phùn sâu

(Bam, phệ Huu)

Từ địa phương: tụ máu

b.

Tôi sẽ quay về với mẹ tôi và thầy cô giáo của tôi,
Lấy anh tháng này được ko?

(Mọi người)

Từ địa phương: thầy cô giáo

C.

Chồng bạn, vợ bạn, chồng của dì bạn,
Trong số 3 người đã chết, ko có tang

(Mọi người)

Từ địa phương: cô, cậu, dì

d

Mẹ đừng làm con đau
Hãy để tôi bắt ốc để tích lũy gotu kola.
Mẹ đừng làm con đau
Hãy để tôi hát sôi như 1 quả đào.
Mẹ đừng đánh con hoài,
Cho cá nấu xoài mẹ ăn.

(Mọi người)

Từ địa phương: ma

tôi.

Công ơn thầy bằng núi, nghĩa mẹ thơ dại.
Cả 2 chúng tôi đều là những người con theo đạo.
Muốn đẹp thì phải lạy bố mẹ.

(Mọi người)

Từ địa phương: thầy cô giáo

* Bài tập thực hành: Tìm từ địa phương trong đoạn văn sau, cho từ tầm thường tương ứng:

Tôi đã bỏ khăn tang lụa trên đầu rồi. Không phải vì tiếc thương thầy tôi, nhưng mà vì tôi đã sắm 1 chiếc mũ lưỡi trai màu trắng và 1 chiếc băng đen.

Gần tới ngày giỗ đầu của thầy, mẹ tôi ở Thanh Hóa vẫn chưa về. Trong ấy tôi nghe nói mẹ tôi đi bán đèn điện và các chợ chính cũng bán nhang. Tôi nói “đừng nghe” vì tôi thấy mọi người tin rằng mẹ tôi và em trai tôi đã kiếm sống bằng cách ấy.

1 hôm, dì tôi gọi điện cho tôi, cười và hỏi:

– Hồng! Con có muốn về Thanh Hóa chơi với dì ko?… ”

(Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng)

Gợi ý:

– Từ địa phương: thầy – Từ phổ biến: cha

– Từ địa phương: dì – Từ phổ biến: mẹ

.

Xem thêm thông tin Soạn bài Chương trình địa phương phần tiếng Việt

Soạn bài Chương trình địa phương phần tiếng Việt

Ở học kì 1 của chương trình Ngữ Văn lớp 8, bài học Chương trình địa phương phần Tiếng Việt sẽ giúp học trò hiểu hờn về từ ngữ địa phương.
Tài liệu Soạn văn 8: Chương trình địa phương phần tiếng Việt, hết sức có ích sẽ được chúng tôi đăng tải cụ thể dưới đây.
Soạn văn Chương trình địa phương phần tiếng Việt
Câu 1. Tìm các từ ngữ chỉ người có quan hệ cật ruột, thân thích được dùng ở địa phương em có nghĩa tương đương với các từ ngữ toàn dân dưới đây:
– cha: 3, tía, thầy…
– mẹ: má, bầm, u…
– ông nội: ông nội
– bà nội: bà nội
– ông ngoại: ông ngoại, ngoại…
– bà ngoại: bà ngoại, ngoại…
– bác (anh trai của cha): bác trai
– bác (vợ anh trai của cha): bác gái
– chú (em trai của cha): chú
– thím (vợ em trai của cha): thím
– cô (em gái của cha): cô
– chú (chồng em gái của cha): cô
– chú (chồng em gái của cha): chú
– bác (anh trai của mẹ): bác
– bác (vợ anh trai của mẹ): bác
– cậu (em trai của mẹ): cậu
– mợ (vợ em trai của mẹ): mợ
– bác (chị gái của mẹ): bác
– bác (chồng chị gái của mẹ): bác
– dì (em gái của mẹ): dì
– chú (chồng em gái của mẹ): chú
– anh trai: anh trai
– chị dâu (vợ của anh trai): chị dâu
– em trai : em trai
– em dâu (vợ của em trai): em dâu
– chị gái: chị gái, chị
– anh rể (chồng của chị gái): anh rể
– em gái: em gái
– em rể (chồng của em gái): em rể
– con : con
– con dâu (vợ đàn ông): con dâu
– con rể (chồng của con gái): con rể
– cháu (con của con mình): cháu
Câu 2. Sưu tầm 1 số từ ngữ có quan hệ chỉ người có quan hệ thân thích được dùng ở địa phương khác
1 số từ như:
cha: 3, thầy, tía, cậu…
mẹ: má, bầm, mợ, mế…
o: cô
tui, tau: tôi…
ông: ổng
bà: bả
Câu 3. Sưu tầm 1 số thơ ca có sử dụng từ ngữ chỉ người có quan hệ cật ruột, thân thích ở địa phương em.
1 số câu ca dao, bài thơ là:
a.
Bầm ơi có rét ko bầm!Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn
(Bầm ơi, Tố Hữu)
Từ ngữ địa phương: bầm
b.
Em về thưa mẹ cùng thầy,Có cho anh cưới tháng này anh ra
(Ca dao)
Từ ngữ địa phương: thầy
c.
Chồng cô, vợ cậu, chồng dì,Trong 3 người đấy chết thì ko tang
(Ca dao)
Từ ngữ địa phương: cô, cậu, dì
d.
Má ơi đừng đánh con đau,Để con bắt ốc hái rau má nhờ.Má ơi đừng đánh con đau,Để con hát bội làm đào má coi.Má ơi đừng đánh con hoài,Để con câu cá nấu xoài má ăn.
(Ca dao)
Từ ngữ địa phương: má
e.
Ơn thầy bằng núi, nghĩa mẹ tày nonHai ta là đạo làm conMuốn duyên hợp ý đẹp phải cúi luồn mẹ cha.
(Ca dao)
Từ ngữ địa phương: thầy
* Bài tập ôn luyện: Tìm từ ngữ địa phương trong đoạn văn sau, cho biết từ ngữ toàn dân tương ứng:
“Tôi đã bỏ cái khăn tang bằng vải màn ở trên đầu đi rồi. Không phải đoạn tang thầy tôi nhưng mà vì tôi mới sắm được cái mũ trắng và quấn băng đen.
Gần tới ngày giỗ đầu thầy tôi, mẹ tôi ở Thanh Hóa vẫn chưa về. Trong ấy hình như mẹ tôi đi bán đèn điện và những phiên chợ chính còn bán cả vàng hương nữa. Tôi nói “hình như” vì tôi thấy người ta bắn tin rằng mẹ và em tôi xoay ra sống bằng cách ấy.
1 hôm, cô tôi gọi tôi tới bên, cười hỏi:
– Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với mợ mày ko?…”
(Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng)
Gợi ý:
– Từ ngữ địa phương: thầy – từ ngữ toàn dân: cha
– Từ ngữ địa phương: mợ – từ ngữ toàn dân: mẹ

TagsSoạn văn lớp 8 tập 1

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Soạn #bài #Chương #trình #địa #phương #phần #tiếng #Việt

Soạn bài Chương trình địa phương phần tiếng Việt

Ở học kì 1 của chương trình Ngữ Văn lớp 8, bài học Chương trình địa phương phần Tiếng Việt sẽ giúp học trò hiểu hờn về từ ngữ địa phương.
Tài liệu Soạn văn 8: Chương trình địa phương phần tiếng Việt, hết sức có ích sẽ được chúng tôi đăng tải cụ thể dưới đây.
Soạn văn Chương trình địa phương phần tiếng Việt
Câu 1. Tìm các từ ngữ chỉ người có quan hệ cật ruột, thân thích được dùng ở địa phương em có nghĩa tương đương với các từ ngữ toàn dân dưới đây:
– cha: 3, tía, thầy…
– mẹ: má, bầm, u…
– ông nội: ông nội
– bà nội: bà nội
– ông ngoại: ông ngoại, ngoại…
– bà ngoại: bà ngoại, ngoại…
– bác (anh trai của cha): bác trai
– bác (vợ anh trai của cha): bác gái
– chú (em trai của cha): chú
– thím (vợ em trai của cha): thím
– cô (em gái của cha): cô
– chú (chồng em gái của cha): cô
– chú (chồng em gái của cha): chú
– bác (anh trai của mẹ): bác
– bác (vợ anh trai của mẹ): bác
– cậu (em trai của mẹ): cậu
– mợ (vợ em trai của mẹ): mợ
– bác (chị gái của mẹ): bác
– bác (chồng chị gái của mẹ): bác
– dì (em gái của mẹ): dì
– chú (chồng em gái của mẹ): chú
– anh trai: anh trai
– chị dâu (vợ của anh trai): chị dâu
– em trai : em trai
– em dâu (vợ của em trai): em dâu
– chị gái: chị gái, chị
– anh rể (chồng của chị gái): anh rể
– em gái: em gái
– em rể (chồng của em gái): em rể
– con : con
– con dâu (vợ đàn ông): con dâu
– con rể (chồng của con gái): con rể
– cháu (con của con mình): cháu
Câu 2. Sưu tầm 1 số từ ngữ có quan hệ chỉ người có quan hệ thân thích được dùng ở địa phương khác
1 số từ như:
cha: 3, thầy, tía, cậu…
mẹ: má, bầm, mợ, mế…
o: cô
tui, tau: tôi…
ông: ổng
bà: bả
Câu 3. Sưu tầm 1 số thơ ca có sử dụng từ ngữ chỉ người có quan hệ cật ruột, thân thích ở địa phương em.
1 số câu ca dao, bài thơ là:
a.
Bầm ơi có rét ko bầm!Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn
(Bầm ơi, Tố Hữu)
Từ ngữ địa phương: bầm
b.
Em về thưa mẹ cùng thầy,Có cho anh cưới tháng này anh ra
(Ca dao)
Từ ngữ địa phương: thầy
c.
Chồng cô, vợ cậu, chồng dì,Trong 3 người đấy chết thì ko tang
(Ca dao)
Từ ngữ địa phương: cô, cậu, dì
d.
Má ơi đừng đánh con đau,Để con bắt ốc hái rau má nhờ.Má ơi đừng đánh con đau,Để con hát bội làm đào má coi.Má ơi đừng đánh con hoài,Để con câu cá nấu xoài má ăn.
(Ca dao)
Từ ngữ địa phương: má
e.
Ơn thầy bằng núi, nghĩa mẹ tày nonHai ta là đạo làm conMuốn duyên hợp ý đẹp phải cúi luồn mẹ cha.
(Ca dao)
Từ ngữ địa phương: thầy
* Bài tập ôn luyện: Tìm từ ngữ địa phương trong đoạn văn sau, cho biết từ ngữ toàn dân tương ứng:
“Tôi đã bỏ cái khăn tang bằng vải màn ở trên đầu đi rồi. Không phải đoạn tang thầy tôi nhưng mà vì tôi mới sắm được cái mũ trắng và quấn băng đen.
Gần tới ngày giỗ đầu thầy tôi, mẹ tôi ở Thanh Hóa vẫn chưa về. Trong ấy hình như mẹ tôi đi bán đèn điện và những phiên chợ chính còn bán cả vàng hương nữa. Tôi nói “hình như” vì tôi thấy người ta bắn tin rằng mẹ và em tôi xoay ra sống bằng cách ấy.
1 hôm, cô tôi gọi tôi tới bên, cười hỏi:
– Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với mợ mày ko?…”
(Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng)
Gợi ý:
– Từ ngữ địa phương: thầy – từ ngữ toàn dân: cha
– Từ ngữ địa phương: mợ – từ ngữ toàn dân: mẹ

TagsSoạn văn lớp 8 tập 1

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Soạn #bài #Chương #trình #địa #phương #phần #tiếng #Việt


#Soạn #bài #Chương #trình #địa #phương #phần #tiếng #Việt

Vik News

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button