Thông tư 07/2019/TT-BKHCN sửa đổi quy định đo lường với phương tiện đo nhóm 2

Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN

Thông tư 07/2019/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư 23/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với công cụ đo nhóm 2.

Ngày 26/7/2019, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 07/2019/TT-BKHCN về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư 23/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với công cụ đo nhóm 2.

Theo ấy, bổ sung thêm bổn phận của cơ sở sử dụng công cụ đo trong việc duy trì đặc tính kỹ thuật đo lường của công cụ đo trong suốt công đoạn sử dụng và giữa 2 kỳ kiểm định (trước ấy đã được quy định tại Điều 25 Thông tư 23/2013/TT-BKHCN).

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

—————-

Số: 07/2019/TT-BKHCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————

Hà Nội, ngày 26 tháng 7 5 2019

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN
ngày 26 tháng 9 5 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định về đo lường đối với công cụ đo nhóm 2

——————-

Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 5 2011;

Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 5 2017 ca Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề xuất của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 5 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với công cụ đo nhóm 2.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 5 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với công cụ đo nhóm 2

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đề nghị kỹ thuật đo lường là đặc tính kỹ thuật đo lường của công cụ đo quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam (ký hiệu là ĐLVN);

2. Phương tiện đo là công cụ kỹ thuật, bao gồm: thiết bị, phương tiện đo; thiết bị, phương tiện có tác dụng đo; hệ thống đo để tiến hành phép đo;

3. Phương tiện đo nhóm 2 là công cụ đo được sử dụng để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong sắm bán, trả tiền, đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe tập thể, bảo vệ môi trường, trong thanh tra, rà soát, đánh giá tư pháp và trong các hoạt động công vụ khác được kiểm soát theo đề xuất kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam;

4. Phê duyệt mẫu là giải pháp kiểm soát về đo lường do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành để bình chọn, công nhận mẫu công cụ đo hoặc mẫu của loại (type) công cụ đo (sau đây viết chung là mẫu) thích hợp với đề xuất kỹ thuật đo lường;

5. Kiểm định là giải pháp kiểm soát về đo lường do tổ chức kiểm định công cụ đo được chỉ định tiến hành để bình chọn, công nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của công cụ đo đảm bảo thích hợp với đề xuất kỹ thuật đo lường;

6. Cơ sở sản xuất công cụ đo là tổ chức, tư nhân tiến hành 1 hoặc các hoạt động chuyển giao công nghệ, chế tác, lắp ráp, cải tiến, cải tạo công cụ đo đã được sản xuất hoặc nhập cảng;

7. Cơ sở nhập cảng công cụ đo là tổ chức, tư nhân nhập cảng hoặc ủy thác nhập cảng công cụ đo nguyên chiếc;

8. Cơ sở kinh doanh công cụ đo là tổ chức, tư nhân bán sỉ, bán lẻ, đại lý sắm bán công cụ đo tại Việt Nam;

9. Các từ ngữ khác được hiểu theo quy định tại Điều 3 Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 5 2011.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Danh mục công cụ đo, giải pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định công cụ đo

Danh mục công cụ đo, giải pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định công cụ đo bao gồm:

1. Các công cụ đo, giải pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định công cụ đo quy định trong bảng sau đây:

TT

Tên công cụ đo

Biện pháp kiểm soát về đo lường

Chu kỳ kiểm định

Phê

duyệt

mẫu

Kiểm định

Ban

đầu

Định

kỳ

Sau tu sửa

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Phương tiện đo độ dài:

– Thước cuộn

X

– Phương tiện đo khoảng cách quang điện

X

X

X

12 tháng

– Phương tiện đo độ sâu đáy nước

X

X

X

12 tháng

– Phương tiện đo độ sâu công trình ngầm

X

X

X

24 tháng

2

Taximet

X

X

X

X

18 tháng

3

Phương tiện đo rà soát vận tốc công cụ giao thông

X

X

X

X

24 tháng

4

Phương tiện đo thủy chuẩn

X

X

X

12 tháng

5

Toàn đạc điện tử

X

X

X

12 tháng

6

Cân phân tách

X

X

X

12 tháng

7

Cân kỹ thuật

X

X

X

12 tháng

8

Cân thông dụng:

– Cân đồng hồ lò xo

– Cân bàn; cân đĩa; cân treo dọc thép-lá đề

X

X

X

X

X

X

X

X

24 tháng

12 tháng

9

Cân treo móc cẩu

X

X

X

X

12 tháng

10

Cân oto

X

X

X

X

12 tháng

11

Cân oto chuyên dùng rà soát trọng tải xe cơ giới

X

X

X

X

24 tháng

12

Cân tàu hỏa tĩnh

X

X

X

X

12 tháng

13

Cân tàu hỏa động

X

X

X

X

24 tháng

14

Cân băng tải

X

X

X

X

12 tháng

15

Cân rà soát trọng tải xe cơ giới

X

X

X

X

12 tháng

16

Quả cân:

– Quả cân cấp xác thực E2

– Quả cân cấp xác thực tới Fi

X

X

X

X

X

X

24 tháng

12 tháng

17

Phương tiện thử độ bền kéo nén

X

X

X

12 tháng

18

Phương tiện đo mô men lực

X

X

X

12 tháng

19

Cột đo xăng dầu

X

X

X

X

12 tháng

20

Cột đo khí dầu lửa hóa lỏng

X

X

X

X

12 tháng

21

Đồng hồ đo nước:

– Đồng hồ đo nước lã cơ khí

– Đồng hồ đo nước lã có cơ cấu điện tử

X

X

X

X

X

X

X

X

60 tháng

36 tháng

22

Đồng hồ đo xăng dầu

X

X

X

X

12 tháng

23

Đồng hồ đo khí:

– Đồng hồ đo khí dầu lửa hóa lỏng

– Đồng hồ đo khí công nghiệp

– Đồng hồ đo khí dân dụng:

+ Qmax< 16 m3/h

+ Qmax ≥16 m3/h

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

12 tháng

36 tháng

60 tháng

36 tháng

24

Phương tiện đo dung tích thông dụng

X

X

X

24 tháng

25

Pipet

X

X

X

24 tháng

26

Bể đong cố định

X

X

X

60 tháng

27

Xitéc:

– Xi téc oto

– Xi téc đường sắt

X

X

X

X

X

X

12 tháng

60 tháng

28

Phương tiện đo mức xăng dầu tự động

X

X

X

X

12 tháng

29

Phương tiện đo tốc độ dòng chảy của nước

X

X

X

24 tháng

30

Phương tiện đo tốc độ gió

X

X

X

24 tháng

31

Áp kế: áp kế lò xo; áp kế điện tử; baromet

X

X

X

12 tháng

32

Huyết áp kế gồm: huyết áp kế thủy ngân; huyết áp kế lò xo; huyết áp kế điện tử

X

X

X

12 tháng

33

Nhiệt kế: nhiệt biểu thủy tinh-chất lỏng; nhiệt biểu thủy tinh-rượu có cơ cấu cực tiểu; nhiệt biểu thủy tinh-thủy ngân có cơ cấu cực đại

X

X

24 tháng

34

Nhiệt kế y khoa:

– Nhiệt kế y khoa thuỷ tinh thuỷ ngân có cơ cấu cực đại

– Nhiệt kế y khoa điện tử xúc tiếp có cơ cấu cực đại

– Nhiệt kế y khoa điện tử bức xạ hồng ngoại

X

X

X

X

X

X

X

X

06 tháng

12 tháng

35

Phương tiện đo độ ẩm hạt nông phẩm

X

X

X

12 tháng

36

Phương tiện đo nhiệt độ, độ ẩm ko khí

X

X

X

24 tháng

37

Tỷ trọng kế

X

X

X

24 tháng

38

Phương tiện đo hàm lượng bụi:

– Phương tiện đo hàm lượng bụi trong khí thải

X

X

X

12 tháng

– Phương tiện đo hàm lượng bụi trong ko khí

X

X

X

12 tháng

39

Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở

X

X

X

X

12 tháng

40

Phương tiện đo nồng độ các khí:

– Phương tiện đo nồng độ các khí trong khí thải

X

X

X

12 tháng

– Phương tiện đo nồng độ các khí trong ko khí

X

X

X

12 tháng

41

Phương tiện đo các tham số của nước:

– Phương tiện đo các tham số của nước trong nước mặt

X

X

X

12 tháng

– Phương tiện đo các tham số của nước trong nước thải

X

X

X

12 tháng

42

Phương tiện đo độ ẩm muối

X

X

X

12 tháng

43

Công tơ điện:

– Công tơ điện xoay chiều 1 pha kiểu chạm màn hình

X

X

X

X

60 tháng

– Công tơ điện xoay chiều 1 pha kiểu điện tử

X

X

X

X

72 tháng

– Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu chạm màn hình

X

X

X

X

48 tháng

– Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu điện tử

X

X

X

X

36 tháng

44

Biến dòng đo lường

X

X

X

X

60 tháng

45

Biến áp đo lường

X

X

X

X

60 tháng

46

Phương tiện đo điện trở cách điện

X

X

X

12 tháng

47

Phương tiện đo điện trở tiếp đất

X

X

X

12 tháng

48

Phương tiện đo điện trở kíp mìn

X

X

X

6 tháng

49

Phương tiện đo cường độ điện trường

X

X

X

12 tháng

50

Phương tiện đo điện tim

X

X

X

24 tháng

51

Phương tiện đo điện não

X

X

X

24 tháng

52

Phương tiện đo độ ồn

X

X

X

12 tháng

53

Phương tiện đo rung động

X

X

X

12 tháng

54

Phương tiện đo độ rọi

X

X

X

12 tháng

55

Phương tiện đo độ chói

X

X

X

12 tháng

56

Phương tiện đo năng lượng tử ngoại

X

X

X

12 tháng

57

Phương tiện đo quang phổ:

– Phương tiện đo quang phổ hấp thu nguyên từ

– Phương tiện đo quang phổ tử ngoại – khả kiến

X

X

X

X

X

X

12 tháng

12 tháng

58

Phương tiện đo công suất laser

X

X

X

12 tháng

59

Phương tiện đo tiêu cự kính mắt

X

X

X

12 tháng

60

Phương tiện đo độ khúc xạ mắt

X

X

X

12 tháng

61

Thấu kính đo nhãn lực

X

X

X

12 tháng

62

Phương tiện đo độ phân cực xác định hàm lượng đường (độ Pol)

X

X

X

12 tháng

63

Phương tiện đo độ khúc xạ xác định hàm lượng đường (độ Brix)

X

X

X

12 tháng

64

Phương tiện đo lượng mưa

X

X

X

24 tháng

65

Phương tiện đo mực nước

X

X

X

24 tháng

66

Phương tiện đo tự động liên tiếp các tham số khí tượng thủy văn

X

X

X

24 tháng

67

Phương tiện đo kinh vĩ

X

X

X

12 tháng

68

Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh

X

X

X

12 tháng

– Ký hiệu “x”: giải pháp phải được tiến hành đối với công cụ đo;

– Ký hiệu “-”: giải pháp chẳng hề tiến hành đối với công cụ đo;

– Trong toàn thể thời kì quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của công cụ đo phải được duy trì trong suốt công đoạn sử dụng.

2. Các công cụ đo ko được quy định tại khoản 1 Điều này mà có quy định phải được kiểm định, hiệu chuẩn tại quy chuẩn kỹ thuật non sông, văn bản quy phạm luật pháp khác hoặc lúc sử dụng cho mục tiêu thanh tra, rà soát, đánh giá tư pháp, hoạt động công vụ khác của cơ quan nhà nước phải được kiểm định hoặc hiệu chuẩn lúc cơ quan điều hành nhà nước có thẩm quyền đề xuất mà chẳng hề phê chuẩn mẫu.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:

“Điều 25. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng công cụ đo

1. Đảm bảo các điều kiện bảo quản, sử dụng công cụ đo theo quy định của nhà cung cấp, đề xuất kỹ thuật đo lường của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền; duy trì đặc tính kỹ thuật đo lường của công cụ đo trong suốt công đoạn sử dụng và giữa 2 kỳ kiểm định.

2. Thực hiện việc kiểm định định kỳ, kiểm định sau tu sửa đối với công cụ đo trong công đoạn sử dụng theo quy định tại Chương IV Thông tư này.

3. Tuân thủ đề xuất về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp đối với người sử dụng công cụ đo lúc tiến hành phép đo theo quy định của cơ quan điều hành nhà nước về đo lường có thẩm quyền.

4. Đảm bảo điều kiện theo quy định để người có quyền và trách nhiệm liên can giám sát, rà soát việc tiến hành phép đo, bí quyết đo, công cụ đo, lượng hàng hóa.

5. Chấp hành việc thanh tra, rà soát về đo lường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật pháp.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:

“Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan tư vấn, ô sin Uỷ ban nhân tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương điều hành khoa học và công nghệ trên khu vực

1. Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành thanh tra, rà soát nhà nước về đo lường theo quy định của luật pháp.

2. Chỉ đạo Thanh tra cơ quan tư vấn, ô sin Ủy ban nhân tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương điều hành khoa học và công nghệ trên khu vực tiến hành thanh tra việc chấp hành luật pháp về đo lường trên khu vực, khắc phục tố giác, tố giác và xử lý vi phạm về đo lường theo quy định của luật pháp.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:

“Điều 29. Trách nhiệm của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương

1. Thông tin, tuyên truyền, chỉ dẫn các tổ chức, tư nhân có liên can tiến hành các quy định của Thông tư này.

2. Thanh tra, xử lý vi phạm hành chính về đo lường đối với công cụ đo nhóm 2 trên khu vực theo quy định của luật pháp.

3. Kiểm tra nhà nước về đo lường đối với công cụ đo trên khu vực trong khuôn khổ bổn phận quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 5 2012 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật Đo lường.

4. Định kỳ hằng 5 trước ngày 30 tháng 5 hoặc đột xuất theo đề xuất điều hành nhà nước, lập báo cáo tình hình tiến hành kiểm định đối chứng, đề nghị về số lượng công cụ đo phải được kiểm định đối chứng, tổ chức được chỉ định tiến hành kiểm định đối chứng trên khu vực địa phương và gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và cơ quan tư vấn, ô sin Ủy ban nhân tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương điều hành khoa học và công nghệ trên khu vực.”.

Điều 2. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành tính từ lúc ngày 01 tháng 01 5 2020.

Điều 3. Tổ chức tiến hành

1. Trong công đoạn tiến hành, nếu có vấn đề nảy sinh hoặc vướng mắc, tổ chức, tư nhân phản ảnh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được chỉ dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có bổn phận chỉ dẫn và tổ chức tiến hành Thông tư này.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương và các tổ chức, tư nhân liên can chịu bổn phận tổ chức khai triển tiến hành Thông tư này./.

Nơi nhận:

– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– UBND tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương; Văn phòng Tổng Bí thơ;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Văn phòng Quốc hội;

– Tòa án quần chúng vô thượng;

– Viện Kiểm sát quần chúng vô thượng;

– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

– Công báo;

– Lưu: VT, PC, TĐC.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trần Văn Tùng

Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Khoa học công nghệ được Vik News VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Xem thêm thông tin Thông tư 07/2019/TT-BKHCN sửa đổi quy định đo lường với phương tiện đo nhóm 2

Thông tư 07/2019/TT-BKHCN sửa đổi quy định đo lường với công cụ đo nhóm 2

Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN
Thông tư 07/2019/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư 23/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với công cụ đo nhóm 2.
Ngày 26/7/2019, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 07/2019/TT-BKHCN về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư 23/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với công cụ đo nhóm 2.
Theo ấy, bổ sung thêm bổn phận của cơ sở sử dụng công cụ đo trong việc duy trì đặc tính kỹ thuật đo lường của công cụ đo trong suốt công đoạn sử dụng và giữa 2 kỳ kiểm định (trước ấy đã được quy định tại Điều 25 Thông tư 23/2013/TT-BKHCN).

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
—————-
Số: 07/2019/TT-BKHCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————
Hà Nội, ngày 26 tháng 7 5 2019

THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCNngày 26 tháng 9 5 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệquy định về đo lường đối với công cụ đo nhóm 2
——————-
Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 5 2011;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 5 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề xuất của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 5 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với công cụ đo nhóm 2.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 5 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với công cụ đo nhóm 2
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đề nghị kỹ thuật đo lường là đặc tính kỹ thuật đo lường của công cụ đo quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam (ký hiệu là ĐLVN);
2. Phương tiện đo là công cụ kỹ thuật, bao gồm: thiết bị, phương tiện đo; thiết bị, phương tiện có tác dụng đo; hệ thống đo để tiến hành phép đo;
3. Phương tiện đo nhóm 2 là công cụ đo được sử dụng để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong sắm bán, trả tiền, đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe tập thể, bảo vệ môi trường, trong thanh tra, rà soát, đánh giá tư pháp và trong các hoạt động công vụ khác được kiểm soát theo đề xuất kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam;
4. Phê duyệt mẫu là giải pháp kiểm soát về đo lường do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành để bình chọn, công nhận mẫu công cụ đo hoặc mẫu của loại (type) công cụ đo (sau đây viết chung là mẫu) thích hợp với đề xuất kỹ thuật đo lường;
5. Kiểm định là giải pháp kiểm soát về đo lường do tổ chức kiểm định công cụ đo được chỉ định tiến hành để bình chọn, công nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của công cụ đo đảm bảo thích hợp với đề xuất kỹ thuật đo lường;
6. Cơ sở sản xuất công cụ đo là tổ chức, tư nhân tiến hành 1 hoặc các hoạt động chuyển giao công nghệ, chế tác, lắp ráp, cải tiến, cải tạo công cụ đo đã được sản xuất hoặc nhập cảng;
7. Cơ sở nhập cảng công cụ đo là tổ chức, tư nhân nhập cảng hoặc ủy thác nhập cảng công cụ đo nguyên chiếc;
8. Cơ sở kinh doanh công cụ đo là tổ chức, tư nhân bán sỉ, bán lẻ, đại lý sắm bán công cụ đo tại Việt Nam;
9. Các từ ngữ khác được hiểu theo quy định tại Điều 3 Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 5 2011.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Danh mục công cụ đo, giải pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định công cụ đo
Danh mục công cụ đo, giải pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định công cụ đo bao gồm:
1. Các công cụ đo, giải pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định công cụ đo quy định trong bảng sau đây:

TT

Tên công cụ đo

Biện pháp kiểm soát về đo lường

Chu kỳ kiểm định

Phê
duyệt
mẫu

Kiểm định

Ban
đầu

Định
kỳ

Sau tu sửa

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Phương tiện đo độ dài:

– Thước cuộn

X

– Phương tiện đo khoảng cách quang điện

X

X

X

12 tháng

– Phương tiện đo độ sâu đáy nước

X

X

X

12 tháng

– Phương tiện đo độ sâu công trình ngầm

X

X

X

24 tháng

2

Taximet

X

X

X

X

18 tháng

3

Phương tiện đo rà soát vận tốc công cụ giao thông

X

X

X

X

24 tháng

4

Phương tiện đo thủy chuẩn

X

X

X

12 tháng

5

Toàn đạc điện tử

X

X

X

12 tháng

6

Cân phân tách

X

X

X

12 tháng

7

Cân kỹ thuật

X

X

X

12 tháng

8

Cân thông dụng:
– Cân đồng hồ lò xo
– Cân bàn; cân đĩa; cân treo dọc thép-lá đề

X

X

X

X

X

X

X

X

24 tháng

12 tháng

9

Cân treo móc cẩu

X

X

X

X

12 tháng

10

Cân oto

X

X

X

X

12 tháng

11

Cân oto chuyên dùng rà soát trọng tải xe cơ giới

X

X

X

X

24 tháng

12

Cân tàu hỏa tĩnh

X

X

X

X

12 tháng

13

Cân tàu hỏa động

X

X

X

X

24 tháng

14

Cân băng tải

X

X

X

X

12 tháng

15

Cân rà soát trọng tải xe cơ giới

X

X

X

X

12 tháng

16

Quả cân:
– Quả cân cấp xác thực E2
– Quả cân cấp xác thực tới Fi

X

X

X

X

X

X

24 tháng

12 tháng

17

Phương tiện thử độ bền kéo nén

X

X

X

12 tháng

18

Phương tiện đo mô men lực

X

X

X

12 tháng

19

Cột đo xăng dầu

X

X

X

X

12 tháng

20

Cột đo khí dầu lửa hóa lỏng

X

X

X

X

12 tháng

21

Đồng hồ đo nước:
– Đồng hồ đo nước lã cơ khí
– Đồng hồ đo nước lã có cơ cấu điện tử

X

X

X

X

X

X

X

X

60 tháng

36 tháng

22

Đồng hồ đo xăng dầu

X

X

X

X

12 tháng

23

Đồng hồ đo khí:
– Đồng hồ đo khí dầu lửa hóa lỏng
– Đồng hồ đo khí công nghiệp
– Đồng hồ đo khí dân dụng:
+ Qmax< 16 m3/h
+ Qmax ≥16 m3/h

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

12 tháng

36 tháng

60 tháng

36 tháng

24

Phương tiện đo dung tích thông dụng

X

X

X

24 tháng

25

Pipet

X

X

X

24 tháng

26

Bể đong cố định

X

X

X

60 tháng

27

Xitéc:
– Xi téc oto
– Xi téc đường sắt

X

X

X

X

X

X

12 tháng

60 tháng

28

Phương tiện đo mức xăng dầu tự động

X

X

X

X

12 tháng

29

Phương tiện đo tốc độ dòng chảy của nước

X

X

X

24 tháng

30

Phương tiện đo tốc độ gió

X

X

X

24 tháng

31

Áp kế: áp kế lò xo; áp kế điện tử; baromet

X

X

X

12 tháng

32

Huyết áp kế gồm: huyết áp kế thủy ngân; huyết áp kế lò xo; huyết áp kế điện tử

X

X

X

12 tháng

33

Nhiệt kế: nhiệt biểu thủy tinh-chất lỏng; nhiệt biểu thủy tinh-rượu có cơ cấu cực tiểu; nhiệt biểu thủy tinh-thủy ngân có cơ cấu cực đại

X

X

24 tháng

34

Nhiệt kế y khoa:
– Nhiệt kế y khoa thuỷ tinh thuỷ ngân có cơ cấu cực đại
– Nhiệt kế y khoa điện tử xúc tiếp có cơ cấu cực đại
– Nhiệt kế y khoa điện tử bức xạ hồng ngoại

X

X

X

X

X

X

X

X

06 tháng

12 tháng

35

Phương tiện đo độ ẩm hạt nông phẩm

X

X

X

12 tháng

36

Phương tiện đo nhiệt độ, độ ẩm ko khí

X

X

X

24 tháng

37

Tỷ trọng kế

X

X

X

24 tháng

38

Phương tiện đo hàm lượng bụi:
– Phương tiện đo hàm lượng bụi trong khí thải

X

X

X

12 tháng

– Phương tiện đo hàm lượng bụi trong ko khí

X

X

X

12 tháng

39

Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở

X

X

X

X

12 tháng

40

Phương tiện đo nồng độ các khí:
– Phương tiện đo nồng độ các khí trong khí thải

X

X

X

12 tháng

– Phương tiện đo nồng độ các khí trong ko khí

X

X

X

12 tháng

41

Phương tiện đo các tham số của nước:
– Phương tiện đo các tham số của nước trong nước mặt

X

X

X

12 tháng

– Phương tiện đo các tham số của nước trong nước thải

X

X

X

12 tháng

42

Phương tiện đo độ ẩm muối

X

X

X

12 tháng

43

Công tơ điện:

– Công tơ điện xoay chiều 1 pha kiểu chạm màn hình

X

X

X

X

60 tháng

– Công tơ điện xoay chiều 1 pha kiểu điện tử

X

X

X

X

72 tháng

– Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu chạm màn hình

X

X

X

X

48 tháng

– Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu điện tử

X

X

X

X

36 tháng

44

Biến dòng đo lường

X

X

X

X

60 tháng

45

Biến áp đo lường

X

X

X

X

60 tháng

46

Phương tiện đo điện trở cách điện

X

X

X

12 tháng

47

Phương tiện đo điện trở tiếp đất

X

X

X

12 tháng

48

Phương tiện đo điện trở kíp mìn

X

X

X

6 tháng

49

Phương tiện đo cường độ điện trường

X

X

X

12 tháng

50

Phương tiện đo điện tim

X

X

X

24 tháng

51

Phương tiện đo điện não

X

X

X

24 tháng

52

Phương tiện đo độ ồn

X

X

X

12 tháng

53

Phương tiện đo rung động

X

X

X

12 tháng

54

Phương tiện đo độ rọi

X

X

X

12 tháng

55

Phương tiện đo độ chói

X

X

X

12 tháng

56

Phương tiện đo năng lượng tử ngoại

X

X

X

12 tháng

57

Phương tiện đo quang phổ:
– Phương tiện đo quang phổ hấp thu nguyên từ
– Phương tiện đo quang phổ tử ngoại – khả kiến

X

X

X

X

X

X

12 tháng

12 tháng

58

Phương tiện đo công suất laser

X

X

X

12 tháng

59

Phương tiện đo tiêu cự kính mắt

X

X

X

12 tháng

60

Phương tiện đo độ khúc xạ mắt

X

X

X

12 tháng

61

Thấu kính đo nhãn lực

X

X

X

12 tháng

62

Phương tiện đo độ phân cực xác định hàm lượng đường (độ Pol)

X

X

X

12 tháng

63

Phương tiện đo độ khúc xạ xác định hàm lượng đường (độ Brix)

X

X

X

12 tháng

64

Phương tiện đo lượng mưa

X

X

X

24 tháng

65

Phương tiện đo mực nước

X

X

X

24 tháng

66

Phương tiện đo tự động liên tiếp các tham số khí tượng thủy văn

X

X

X

24 tháng

67

Phương tiện đo kinh vĩ

X

X

X

12 tháng

68

Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh

X

X

X

12 tháng

– Ký hiệu “x”: giải pháp phải được tiến hành đối với công cụ đo;
– Ký hiệu “-”: giải pháp chẳng hề tiến hành đối với công cụ đo;
– Trong toàn thể thời kì quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của công cụ đo phải được duy trì trong suốt công đoạn sử dụng.
2. Các công cụ đo ko được quy định tại khoản 1 Điều này mà có quy định phải được kiểm định, hiệu chuẩn tại quy chuẩn kỹ thuật non sông, văn bản quy phạm luật pháp khác hoặc lúc sử dụng cho mục tiêu thanh tra, rà soát, đánh giá tư pháp, hoạt động công vụ khác của cơ quan nhà nước phải được kiểm định hoặc hiệu chuẩn lúc cơ quan điều hành nhà nước có thẩm quyền đề xuất mà chẳng hề phê chuẩn mẫu.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng công cụ đo
1. Đảm bảo các điều kiện bảo quản, sử dụng công cụ đo theo quy định của nhà cung cấp, đề xuất kỹ thuật đo lường của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền; duy trì đặc tính kỹ thuật đo lường của công cụ đo trong suốt công đoạn sử dụng và giữa 2 kỳ kiểm định.
2. Thực hiện việc kiểm định định kỳ, kiểm định sau tu sửa đối với công cụ đo trong công đoạn sử dụng theo quy định tại Chương IV Thông tư này.
3. Tuân thủ đề xuất về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp đối với người sử dụng công cụ đo lúc tiến hành phép đo theo quy định của cơ quan điều hành nhà nước về đo lường có thẩm quyền.
4. Đảm bảo điều kiện theo quy định để người có quyền và trách nhiệm liên can giám sát, rà soát việc tiến hành phép đo, bí quyết đo, công cụ đo, lượng hàng hóa.
5. Chấp hành việc thanh tra, rà soát về đo lường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật pháp.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:
“Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan tư vấn, ô sin Uỷ ban nhân tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương điều hành khoa học và công nghệ trên khu vực
1. Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành thanh tra, rà soát nhà nước về đo lường theo quy định của luật pháp.
2. Chỉ đạo Thanh tra cơ quan tư vấn, ô sin Ủy ban nhân tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương điều hành khoa học và công nghệ trên khu vực tiến hành thanh tra việc chấp hành luật pháp về đo lường trên khu vực, khắc phục tố giác, tố giác và xử lý vi phạm về đo lường theo quy định của luật pháp.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:
“Điều 29. Trách nhiệm của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương
1. Thông tin, tuyên truyền, chỉ dẫn các tổ chức, tư nhân có liên can tiến hành các quy định của Thông tư này.
2. Thanh tra, xử lý vi phạm hành chính về đo lường đối với công cụ đo nhóm 2 trên khu vực theo quy định của luật pháp.
3. Kiểm tra nhà nước về đo lường đối với công cụ đo trên khu vực trong khuôn khổ bổn phận quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 5 2012 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật Đo lường.
4. Định kỳ hằng 5 trước ngày 30 tháng 5 hoặc đột xuất theo đề xuất điều hành nhà nước, lập báo cáo tình hình tiến hành kiểm định đối chứng, đề nghị về số lượng công cụ đo phải được kiểm định đối chứng, tổ chức được chỉ định tiến hành kiểm định đối chứng trên khu vực địa phương và gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và cơ quan tư vấn, ô sin Ủy ban nhân tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương điều hành khoa học và công nghệ trên khu vực.”.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành tính từ lúc ngày 01 tháng 01 5 2020.
Điều 3. Tổ chức tiến hành
1. Trong công đoạn tiến hành, nếu có vấn đề nảy sinh hoặc vướng mắc, tổ chức, tư nhân phản ảnh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được chỉ dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có bổn phận chỉ dẫn và tổ chức tiến hành Thông tư này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương và các tổ chức, tư nhân liên can chịu bổn phận tổ chức khai triển tiến hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương; Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án quần chúng vô thượng;
– Viện Kiểm sát quần chúng vô thượng;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Công báo;
– Lưu: VT, PC, TĐC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Văn Tùng

Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Khoa học công nghệ được Vik News VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Thông #tư #072019TTBKHCN #sửa #đổi #quy #định #đo #lường #với #phương #tiện #đo #nhóm

Thông tư 07/2019/TT-BKHCN sửa đổi quy định đo lường với công cụ đo nhóm 2

Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN
Thông tư 07/2019/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư 23/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với công cụ đo nhóm 2.
Ngày 26/7/2019, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 07/2019/TT-BKHCN về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư 23/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với công cụ đo nhóm 2.
Theo ấy, bổ sung thêm bổn phận của cơ sở sử dụng công cụ đo trong việc duy trì đặc tính kỹ thuật đo lường của công cụ đo trong suốt công đoạn sử dụng và giữa 2 kỳ kiểm định (trước ấy đã được quy định tại Điều 25 Thông tư 23/2013/TT-BKHCN).

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
—————-
Số: 07/2019/TT-BKHCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————
Hà Nội, ngày 26 tháng 7 5 2019

THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCNngày 26 tháng 9 5 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệquy định về đo lường đối với công cụ đo nhóm 2
——————-
Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 5 2011;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 5 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề xuất của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 5 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với công cụ đo nhóm 2.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 5 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với công cụ đo nhóm 2
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đề nghị kỹ thuật đo lường là đặc tính kỹ thuật đo lường của công cụ đo quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam (ký hiệu là ĐLVN);
2. Phương tiện đo là công cụ kỹ thuật, bao gồm: thiết bị, phương tiện đo; thiết bị, phương tiện có tác dụng đo; hệ thống đo để tiến hành phép đo;
3. Phương tiện đo nhóm 2 là công cụ đo được sử dụng để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong sắm bán, trả tiền, đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe tập thể, bảo vệ môi trường, trong thanh tra, rà soát, đánh giá tư pháp và trong các hoạt động công vụ khác được kiểm soát theo đề xuất kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam;
4. Phê duyệt mẫu là giải pháp kiểm soát về đo lường do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành để bình chọn, công nhận mẫu công cụ đo hoặc mẫu của loại (type) công cụ đo (sau đây viết chung là mẫu) thích hợp với đề xuất kỹ thuật đo lường;
5. Kiểm định là giải pháp kiểm soát về đo lường do tổ chức kiểm định công cụ đo được chỉ định tiến hành để bình chọn, công nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của công cụ đo đảm bảo thích hợp với đề xuất kỹ thuật đo lường;
6. Cơ sở sản xuất công cụ đo là tổ chức, tư nhân tiến hành 1 hoặc các hoạt động chuyển giao công nghệ, chế tác, lắp ráp, cải tiến, cải tạo công cụ đo đã được sản xuất hoặc nhập cảng;
7. Cơ sở nhập cảng công cụ đo là tổ chức, tư nhân nhập cảng hoặc ủy thác nhập cảng công cụ đo nguyên chiếc;
8. Cơ sở kinh doanh công cụ đo là tổ chức, tư nhân bán sỉ, bán lẻ, đại lý sắm bán công cụ đo tại Việt Nam;
9. Các từ ngữ khác được hiểu theo quy định tại Điều 3 Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 5 2011.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Danh mục công cụ đo, giải pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định công cụ đo
Danh mục công cụ đo, giải pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định công cụ đo bao gồm:
1. Các công cụ đo, giải pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định công cụ đo quy định trong bảng sau đây:

TT

Tên công cụ đo

Biện pháp kiểm soát về đo lường

Chu kỳ kiểm định

Phê
duyệt
mẫu

Kiểm định

Ban
đầu

Định
kỳ

Sau tu sửa

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Phương tiện đo độ dài:

– Thước cuộn

X

– Phương tiện đo khoảng cách quang điện

X

X

X

12 tháng

– Phương tiện đo độ sâu đáy nước

X

X

X

12 tháng

– Phương tiện đo độ sâu công trình ngầm

X

X

X

24 tháng

2

Taximet

X

X

X

X

18 tháng

3

Phương tiện đo rà soát vận tốc công cụ giao thông

X

X

X

X

24 tháng

4

Phương tiện đo thủy chuẩn

X

X

X

12 tháng

5

Toàn đạc điện tử

X

X

X

12 tháng

6

Cân phân tách

X

X

X

12 tháng

7

Cân kỹ thuật

X

X

X

12 tháng

8

Cân thông dụng:
– Cân đồng hồ lò xo
– Cân bàn; cân đĩa; cân treo dọc thép-lá đề

X

X

X

X

X

X

X

X

24 tháng

12 tháng

9

Cân treo móc cẩu

X

X

X

X

12 tháng

10

Cân oto

X

X

X

X

12 tháng

11

Cân oto chuyên dùng rà soát trọng tải xe cơ giới

X

X

X

X

24 tháng

12

Cân tàu hỏa tĩnh

X

X

X

X

12 tháng

13

Cân tàu hỏa động

X

X

X

X

24 tháng

14

Cân băng tải

X

X

X

X

12 tháng

15

Cân rà soát trọng tải xe cơ giới

X

X

X

X

12 tháng

16

Quả cân:
– Quả cân cấp xác thực E2
– Quả cân cấp xác thực tới Fi

X

X

X

X

X

X

24 tháng

12 tháng

17

Phương tiện thử độ bền kéo nén

X

X

X

12 tháng

18

Phương tiện đo mô men lực

X

X

X

12 tháng

19

Cột đo xăng dầu

X

X

X

X

12 tháng

20

Cột đo khí dầu lửa hóa lỏng

X

X

X

X

12 tháng

21

Đồng hồ đo nước:
– Đồng hồ đo nước lã cơ khí
– Đồng hồ đo nước lã có cơ cấu điện tử

X

X

X

X

X

X

X

X

60 tháng

36 tháng

22

Đồng hồ đo xăng dầu

X

X

X

X

12 tháng

23

Đồng hồ đo khí:
– Đồng hồ đo khí dầu lửa hóa lỏng
– Đồng hồ đo khí công nghiệp
– Đồng hồ đo khí dân dụng:
+ Qmax< 16 m3/h
+ Qmax ≥16 m3/h

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

12 tháng

36 tháng

60 tháng

36 tháng

24

Phương tiện đo dung tích thông dụng

X

X

X

24 tháng

25

Pipet

X

X

X

24 tháng

26

Bể đong cố định

X

X

X

60 tháng

27

Xitéc:
– Xi téc oto
– Xi téc đường sắt

X

X

X

X

X

X

12 tháng

60 tháng

28

Phương tiện đo mức xăng dầu tự động

X

X

X

X

12 tháng

29

Phương tiện đo tốc độ dòng chảy của nước

X

X

X

24 tháng

30

Phương tiện đo tốc độ gió

X

X

X

24 tháng

31

Áp kế: áp kế lò xo; áp kế điện tử; baromet

X

X

X

12 tháng

32

Huyết áp kế gồm: huyết áp kế thủy ngân; huyết áp kế lò xo; huyết áp kế điện tử

X

X

X

12 tháng

33

Nhiệt kế: nhiệt biểu thủy tinh-chất lỏng; nhiệt biểu thủy tinh-rượu có cơ cấu cực tiểu; nhiệt biểu thủy tinh-thủy ngân có cơ cấu cực đại

X

X

24 tháng

34

Nhiệt kế y khoa:
– Nhiệt kế y khoa thuỷ tinh thuỷ ngân có cơ cấu cực đại
– Nhiệt kế y khoa điện tử xúc tiếp có cơ cấu cực đại
– Nhiệt kế y khoa điện tử bức xạ hồng ngoại

X

X

X

X

X

X

X

X

06 tháng

12 tháng

35

Phương tiện đo độ ẩm hạt nông phẩm

X

X

X

12 tháng

36

Phương tiện đo nhiệt độ, độ ẩm ko khí

X

X

X

24 tháng

37

Tỷ trọng kế

X

X

X

24 tháng

38

Phương tiện đo hàm lượng bụi:
– Phương tiện đo hàm lượng bụi trong khí thải

X

X

X

12 tháng

– Phương tiện đo hàm lượng bụi trong ko khí

X

X

X

12 tháng

39

Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở

X

X

X

X

12 tháng

40

Phương tiện đo nồng độ các khí:
– Phương tiện đo nồng độ các khí trong khí thải

X

X

X

12 tháng

– Phương tiện đo nồng độ các khí trong ko khí

X

X

X

12 tháng

41

Phương tiện đo các tham số của nước:
– Phương tiện đo các tham số của nước trong nước mặt

X

X

X

12 tháng

– Phương tiện đo các tham số của nước trong nước thải

X

X

X

12 tháng

42

Phương tiện đo độ ẩm muối

X

X

X

12 tháng

43

Công tơ điện:

– Công tơ điện xoay chiều 1 pha kiểu chạm màn hình

X

X

X

X

60 tháng

– Công tơ điện xoay chiều 1 pha kiểu điện tử

X

X

X

X

72 tháng

– Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu chạm màn hình

X

X

X

X

48 tháng

– Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu điện tử

X

X

X

X

36 tháng

44

Biến dòng đo lường

X

X

X

X

60 tháng

45

Biến áp đo lường

X

X

X

X

60 tháng

46

Phương tiện đo điện trở cách điện

X

X

X

12 tháng

47

Phương tiện đo điện trở tiếp đất

X

X

X

12 tháng

48

Phương tiện đo điện trở kíp mìn

X

X

X

6 tháng

49

Phương tiện đo cường độ điện trường

X

X

X

12 tháng

50

Phương tiện đo điện tim

X

X

X

24 tháng

51

Phương tiện đo điện não

X

X

X

24 tháng

52

Phương tiện đo độ ồn

X

X

X

12 tháng

53

Phương tiện đo rung động

X

X

X

12 tháng

54

Phương tiện đo độ rọi

X

X

X

12 tháng

55

Phương tiện đo độ chói

X

X

X

12 tháng

56

Phương tiện đo năng lượng tử ngoại

X

X

X

12 tháng

57

Phương tiện đo quang phổ:
– Phương tiện đo quang phổ hấp thu nguyên từ
– Phương tiện đo quang phổ tử ngoại – khả kiến

X

X

X

X

X

X

12 tháng

12 tháng

58

Phương tiện đo công suất laser

X

X

X

12 tháng

59

Phương tiện đo tiêu cự kính mắt

X

X

X

12 tháng

60

Phương tiện đo độ khúc xạ mắt

X

X

X

12 tháng

61

Thấu kính đo nhãn lực

X

X

X

12 tháng

62

Phương tiện đo độ phân cực xác định hàm lượng đường (độ Pol)

X

X

X

12 tháng

63

Phương tiện đo độ khúc xạ xác định hàm lượng đường (độ Brix)

X

X

X

12 tháng

64

Phương tiện đo lượng mưa

X

X

X

24 tháng

65

Phương tiện đo mực nước

X

X

X

24 tháng

66

Phương tiện đo tự động liên tiếp các tham số khí tượng thủy văn

X

X

X

24 tháng

67

Phương tiện đo kinh vĩ

X

X

X

12 tháng

68

Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh

X

X

X

12 tháng

– Ký hiệu “x”: giải pháp phải được tiến hành đối với công cụ đo;
– Ký hiệu “-”: giải pháp chẳng hề tiến hành đối với công cụ đo;
– Trong toàn thể thời kì quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của công cụ đo phải được duy trì trong suốt công đoạn sử dụng.
2. Các công cụ đo ko được quy định tại khoản 1 Điều này mà có quy định phải được kiểm định, hiệu chuẩn tại quy chuẩn kỹ thuật non sông, văn bản quy phạm luật pháp khác hoặc lúc sử dụng cho mục tiêu thanh tra, rà soát, đánh giá tư pháp, hoạt động công vụ khác của cơ quan nhà nước phải được kiểm định hoặc hiệu chuẩn lúc cơ quan điều hành nhà nước có thẩm quyền đề xuất mà chẳng hề phê chuẩn mẫu.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng công cụ đo
1. Đảm bảo các điều kiện bảo quản, sử dụng công cụ đo theo quy định của nhà cung cấp, đề xuất kỹ thuật đo lường của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền; duy trì đặc tính kỹ thuật đo lường của công cụ đo trong suốt công đoạn sử dụng và giữa 2 kỳ kiểm định.
2. Thực hiện việc kiểm định định kỳ, kiểm định sau tu sửa đối với công cụ đo trong công đoạn sử dụng theo quy định tại Chương IV Thông tư này.
3. Tuân thủ đề xuất về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp đối với người sử dụng công cụ đo lúc tiến hành phép đo theo quy định của cơ quan điều hành nhà nước về đo lường có thẩm quyền.
4. Đảm bảo điều kiện theo quy định để người có quyền và trách nhiệm liên can giám sát, rà soát việc tiến hành phép đo, bí quyết đo, công cụ đo, lượng hàng hóa.
5. Chấp hành việc thanh tra, rà soát về đo lường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật pháp.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:
“Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan tư vấn, ô sin Uỷ ban nhân tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương điều hành khoa học và công nghệ trên khu vực
1. Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành thanh tra, rà soát nhà nước về đo lường theo quy định của luật pháp.
2. Chỉ đạo Thanh tra cơ quan tư vấn, ô sin Ủy ban nhân tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương điều hành khoa học và công nghệ trên khu vực tiến hành thanh tra việc chấp hành luật pháp về đo lường trên khu vực, khắc phục tố giác, tố giác và xử lý vi phạm về đo lường theo quy định của luật pháp.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:
“Điều 29. Trách nhiệm của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương
1. Thông tin, tuyên truyền, chỉ dẫn các tổ chức, tư nhân có liên can tiến hành các quy định của Thông tư này.
2. Thanh tra, xử lý vi phạm hành chính về đo lường đối với công cụ đo nhóm 2 trên khu vực theo quy định của luật pháp.
3. Kiểm tra nhà nước về đo lường đối với công cụ đo trên khu vực trong khuôn khổ bổn phận quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 5 2012 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật Đo lường.
4. Định kỳ hằng 5 trước ngày 30 tháng 5 hoặc đột xuất theo đề xuất điều hành nhà nước, lập báo cáo tình hình tiến hành kiểm định đối chứng, đề nghị về số lượng công cụ đo phải được kiểm định đối chứng, tổ chức được chỉ định tiến hành kiểm định đối chứng trên khu vực địa phương và gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và cơ quan tư vấn, ô sin Ủy ban nhân tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương điều hành khoa học và công nghệ trên khu vực.”.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành tính từ lúc ngày 01 tháng 01 5 2020.
Điều 3. Tổ chức tiến hành
1. Trong công đoạn tiến hành, nếu có vấn đề nảy sinh hoặc vướng mắc, tổ chức, tư nhân phản ảnh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được chỉ dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có bổn phận chỉ dẫn và tổ chức tiến hành Thông tư này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương và các tổ chức, tư nhân liên can chịu bổn phận tổ chức khai triển tiến hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương; Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án quần chúng vô thượng;
– Viện Kiểm sát quần chúng vô thượng;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Công báo;
– Lưu: VT, PC, TĐC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Văn Tùng

Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Khoa học công nghệ được Vik News VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Thông #tư #072019TTBKHCN #sửa #đổi #quy #định #đo #lường #với #phương #tiện #đo #nhóm


#Thông #tư #072019TTBKHCN #sửa #đổi #quy #định #đo #lường #với #phương #tiện #đo #nhóm

Vik News

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button