Pháp Luật

Thông tư 09/2020/TT-BTC quy định khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác

Phạm vi giá của 1 số thành phầm và dịch vụ thủy lợi

Thông tư 09/2020 / TT-BTC của Bộ Vốn đầu tư về việc quy định khung giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác.

Ngày 18/02/2020, Bộ Vốn đầu tư ban hành Thông tư 09/2020 / TT-BTC quy định khung giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác.

TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
—————

Số: 09/2020 / TT-BTC

Hà Nội, ngày 18 tháng 02 5 2020

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ KHUNG GIÁ CÁC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ NƯỚC KHÁC

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 5 2012;

Phù hợp với Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 5 2017;

Căn cứ Nghị định số 177/2013 / NĐ-CP ngày 14 tháng 11 5 2013 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016 / NĐ-CP ngày 11 tháng 11 5 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 177/2013 / NĐ-CP ngày 14 tháng 11 5 2013 của Chính phủ quy định và chỉ dẫn việc thi hành 1 số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 96/2018 / NĐ-CP ngày 30 tháng 6 5 2018 của Chính phủ quy định cụ thể về giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi và cung ứng sử dụng thành phầm, dịch vụ thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 87/2017 / NĐ-CP ngày 26 tháng 7 5 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Vốn đầu tư;

Căn cứ yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 4777 / BNN-TCTL ngày 08 tháng 7 5 2019 về việc định giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi 5 2019;

Theo yêu cầu của Cục trưởng Cục Quản lý giá;

Bộ trưởng Bộ Vốn đầu tư ban hành Thông tư quy định khung giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác như sau:

Điều 1. Phạm vi vận dụng

Thông tư này quy định giá thành của các thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác quy định tại tiểu mục b tiểu mục 2 Điều 35 Luật Thủy lợi và quy định tại tiểu mục a tiểu mục 1 Điều 20 Nghị định số 96/2018 / NĐ-CP ngày 30 tháng 6 5 2018, Chính phủ quy định cụ thể giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi và cung ứng sử dụng thành phầm, dịch vụ công ích thủy lợi.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

Thông tư này vận dụng đối với tổ chức, tư nhân trong nước và nước ngoài hoạt động thủy lợi trên cương vực Việt Nam, bao gồm cả chủ nhân công trình thủy lợi; chủ nhân công trình thủy lợi; tổ chức, tư nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, tư nhân sử dụng thành phầm, dịch vụ thủy lợi và các tổ chức, tư nhân khác có liên can.

Điều 3. Khoảng giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác

1. Khoảng giá các thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác:

TT

Các thành phầm và dịch vụ thủy lợi khác

Đơn vị

KhungtôiChâu Á

Trước tiên

Doanh nghiệp TNHH MTV Thủy lợi Dầu Tiếng – Phước Hòa

Cấp nước sinh hoạt và công nghiệp

Việt Nam Đồng / tháng3

900 – 1300

Liên kết phát điện

% trị giá sản xuất năng lượng thương nghiệp

8,0 – 12,7

2

Doanh nghiệp TNHH 1 thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bắc Nam Hà

Giao thông liên kết (sử dụng âu thuyền, cống liên kết giao thông thủy)

Việt Nam Đồng / tấn / lần

6,636 – 6,818

3

Ban Quản lý Đầu cơ và Xây dựng Thủy lợi 3

Liên kết phát điện

% trị giá sản xuất năng lượng thương nghiệp

8,0 – 8,5

4

Doanh nghiệp TNHH 1 thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải

Giao thông liên kết (Sử dụng âu, cống liên kết giao thông thủy)

Việt Nam Đồng / tấn / giờ

6,521 – 7,138

5

Ban Quản lý Đầu cơ và Xây dựng Thủy lợi 5

Liên kết phát điện

% trị giá sản xuất năng lượng thương nghiệp

8,0 – 9,16

6

Tỉnh hưng yên

Thoát nước khu công nghiệp, bao gồm nhà máy công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao

Đồng / ha hồ tiêu / 5

1.370.000 – 1.632.500 đồng

2. Khoảng giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác quy định tại khoản 1 Điều này là giá chưa bao gồm thuế trị giá ngày càng tăng theo quy định và được xác định trong điều kiện thời tiết phổ biến (ko xảy ra thiên tai, hỏa thiến). điều kiện).

Điều 4. Điều chỉnh khung giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác

1. Việc điều chỉnh khung giá, giá chi tiết thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác tiến hành theo quy định tại Nghị định số 96/2018 / NĐ-CP ngày 30 tháng 6 5 2018 của Chính phủ quy định cụ thể về giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi và tiền cung ứng sử dụng cho thành phầm, dịch vụ công ích thủy lợi và các quy định của luật pháp có liên can.

2. Việc xây dựng, thể hiện phương án giá để Bộ Vốn đầu tư quy định và công bố biên độ giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác được điều chỉnh theo quy định của luật pháp hiện hành.

Điều 5. Quản lý và mục tiêu thu tiền lúc hỗ trợ các thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác

1. Khi thu tiền phân phối thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác, đơn vị lập và sử dụng hóa đơn theo quy định của luật pháp hiện hành về hóa đơn bán hàng hóa, phân phối dịch vụ.

2. Thu nhập từ việc hỗ trợ thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác sau lúc tiến hành trách nhiệm với ngân sách Nhà nước theo quy định của luật pháp, phần còn lại để đơn vị sử dụng theo quy định của luật pháp.

Điều 6. Tổ chức xây đắp

1. Căn cứ biên độ giá quy định tại Điều 3 Thông tư này và bản lĩnh chi trả của người tiêu dùng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định giá thành chi tiết đối với thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc khuôn khổ điều hành của đơn vị; Hội đồng bình dân tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương quyết định giá chi tiết của các thành phầm, dịch vụ thuỷ lợi khác do mình điều hành và được Hội đồng bình dân cùng cấp coi xét trước. Trường hợp thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc nhân vật chịu thuế trị giá ngày càng tăng thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương quyết định giá thành chi tiết của thành phầm, dịch vụ. thuế trị giá ngày càng tăng theo quy định của luật pháp thuế hiện hành.

2. Giá tiền chi tiết của các thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương quy định ko được thấp hơn giá thành tối thiểu và ko cao hơn giá thành quy định tại Thông tư này. .

3. Bộ Vốn đầu tư kiểm tra, bổ sung biên độ giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác của Thông tư này theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban tầm thường các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương. Luật Thủy lợi và Nghị định số 96/2018 / NĐ-CP ngày 30 tháng 6 5 2018 của Chính phủ quy định cụ thể giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi và cung ứng sử dụng thành phầm, dịch vụ công ích thủy lợi.

Điều 7. Hiệu lực

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày 03 tháng 4 5 2020.

2. Trong giai đoạn tiến hành, nếu có vướng mắc, yêu cầu các tổ chức, tư nhân đề đạt ngay về Bộ Vốn đầu tư để nghiên cứu, khắc phục. /.

Người nhận:
– Văn phòng Trung ương Đảng;
– Văn phòng Tổng thư ký;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Công tố Nhân dân Vô thượng;
– Tòa án quần chúng vô thượng;
– kiểm toán nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Công đoàn cơ quan Trung ương;
– Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương;
– Các Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Vốn đầu tư các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Các đơn vị trực thuộc Bộ Vốn đầu tư;
– Quảng cáo;
– Trang web của chính phủ;
– Trang thông tin điện tử Bộ Vốn đầu tư;
– Lưu: VT, QLG.

KT. BỘ TRƯỞNG, MỤC SƯ
PHÓ PHÓ




Trần Văn Hiếu

Văn bản quy phạm luật pháp trong lĩnh vực nông lâm thủy sản này do Vik News VN cập nhật và phát hành, bạn vui lòng sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Xem thêm thông tin Thông tư 09/2020/TT-BTC quy định khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác

Thông tư 09/2020/TT-BTC quy định khung giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác

Khung giá 1 số thành phầm, dịch vụ thủy lợi
Thông tư 09/2020/TT-BTC của Bộ Vốn đầu tư về việc quy định khung giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác.
Ngày 18/02/2020, Bộ Vốn đầu tư đã ban hành Thông tư 09/2020/TT-BTC về việc quy định khung giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác.

BỘ TÀI CHÍNH——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 09/2020/TT-BTC

Hà Nội, ngày 18 tháng 02 5 2020

THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY LỢI KHÁC
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 5 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 5 2017;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 5 2013 của Chính phủ quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 5 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 5 2013 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 5 2018 của Chính phủ quy định cụ thể về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và cung ứng tiền sử dụng thành phầm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 5 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Vốn đầu tư;
Trên cơ sở yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 4777/BNN-TCTL ngày 8 tháng 7 5 2019 về việc quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi 5 2019;
Theo yêu cầu của Cục trưởng Cục Quản lý giá;
Bộ trưởng Bộ Vốn đầu tư ban hành Thông tư quy định khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về khung giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 35 Luật Thủy lợi và Điểm a Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 5 2018 của Chính phủ quy định cụ thể về giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi và cung ứng tiền sử dụng thành phầm, dịch vụ công ích thủy lợi.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
Thông tư này vận dụng đối với tổ chức, tư nhân trong nước và nước ngoài tham dự hoạt động thủy lợi trên cương vực Việt Nam gồm chủ nhân công trình thủy lợi; chủ công lý công trình thủy lợi; tổ chức, tư nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, tư nhân sử dụng thành phầm, dịch vụ thủy lợi và các tổ chức, tư nhân khác có liên can.
Điều 3. Khung giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác
1. Khung giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác:

TT

Thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác

Đơn vị tính

Khung giá

1

Doanh nghiệp Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng – Phước Hòa

Cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp

Đồng/m3

900 – 1.300

Kết hợp phát điện

% trị giá sản lượng điện thương phẩm

8,0 – 12,7

2

Doanh nghiệp Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bắc Nam Hà

Kết hợp giao thông (sử dụng âu thuyền, cống kết hợp giao thông thủy)

Đồng/tấn/lần

6.636 – 6.818

3

Ban Quản lý đầu cơ và xây dựng thủy lợi 3

Liên kết phát điện

% trị giá sản lượng điện thương phẩm

8,0 – 8,5

4

Doanh nghiệp Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải

Liên kết giao thông (Sử dụng âu thuyền, cống liên kết giao thông thủy)

Đồng/tấn/lần

6.521 – 7.138

5

Ban Quản lý đầu cơ và xây dựng thủy lợi 5

Liên kết phát điện

% trị giá sản lượng điện thương phẩm

8,0 – 9,16

6

Tỉnh Hưng Yên

Tiêu nước cho khu công nghiệp bao gồm cả các nhà máy công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao

Đồng/ha lưu vực tiêu/5

1.370.000 – 1.632.500

2. Khung giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác quy định tại Khoản 1 Điều này là giá chưa bao gồm thuế trị giá ngày càng tăng theo quy định và được xác định trong điều kiện thời tiết phổ biến (ko có thiên tai, hỏa thiến và điều kiện thất thường khác).
Điều 4. Điều chỉnh khung giá thành phầm dịch vụ thủy lợi khác
1. Việc tiến hành điều chỉnh khung giá và giá chi tiết thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác tiến hành theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 5 2018 của Chính phủ quy định cụ thể về giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi và cung ứng tiền sử dụng thành phầm, dịch vụ công ích thủy lợi và các quy định luật pháp có liên can.
2. Việc xây dựng và gửi phương án giá để Bộ Vốn đầu tư quy định và công bố khung giá thành phầm dịch vụ thủy lợi khác tiến hành theo quy định của luật pháp hiện hành.
Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền nhận được từ phân phối thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác
1. Khi thu tiền phân phối thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác, các đơn vị lập, sử dụng hóa đơn theo quy định của luật pháp hiện hành về hóa đơn bán hàng hàng hóa, phân phối dịch vụ.
2. Nguồn thu từ phân phối thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác sau lúc tiến hành trách nhiệm với ngân sách nhà nước theo quy định của luật pháp thì phần còn lại được để lại đơn vị sử dụng theo quy định của luật pháp.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ khung giá quy định tại Điều 3 Thông tư này và căn cứ vào bản lĩnh trả tiền của người tiêu dùng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định giá chi tiết thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc khuôn khổ thẩm quyền điều hành; Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương quyết định giá chi tiết thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc khuôn khổ thẩm quyền điều hành sau lúc được Hội đồng quần chúng cùng cấp phê chuẩn. Trường hợp thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc nhân vật chịu thuế trị giá ngày càng tăng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương quyết định giá chi tiết thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác là giá đã bao gồm thuế trị giá ngày càng tăng theo quy định của luật pháp thuế hiện hành.
2. Giá tiền chi tiết thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương quyết định ko được thấp hơn giá tối thiểu hoặc cao hơn giá tối đa của khung giá quy định tại Thông tư này.
3. Bộ Vốn đầu tư kiểm tra, bổ sung khung giá thành phầm dịch vụ thủy lợi khác tại Thông tư này trên cơ sở yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương theo quy định của Luật Thủy lợi và Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 5 2018 của Chính phủ quy định cụ thể về giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi và cung ứng tiền sử dụng thành phầm, dịch vụ công ích thủy lợi.
Điều 7. Hiệu Iực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày 03 tháng 4 5 2020.
2. Trong giai đoạn tiến hành, nếu có vướng mắc yêu cầu các tổ chức tư nhân đề đạt kịp thời về Bộ Vốn đầu tư để nghiên cứu, khắc phục./.

Nơi nhận:– Văn phòng Trung ương Đảng;– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Quốc hội;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Văn phòng Chính phủ;– Viện Kiểm sát quần chúng vô thượng;– Tòa án quần chúng vô thượng;– Kiểm toán nhà nước;– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;– UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương;– Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Vốn đầu tư các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương;– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);– Các đơn vị thuộc Bộ Vốn đầu tư;– Công báo;– Website Chính phủ;– Website Bộ Vốn đầu tư;– Lưu: VT, QLG.

KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGTrần Văn Hiếu

Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Nông lâm ngư nghiệp được Vik News VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Thông #tư #092020TTBTC #quy #định #khung #giá #sản #phẩm #dịch #vụ #thủy #lợi #khác

Thông tư 09/2020/TT-BTC quy định khung giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác

Khung giá 1 số thành phầm, dịch vụ thủy lợi
Thông tư 09/2020/TT-BTC của Bộ Vốn đầu tư về việc quy định khung giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác.
Ngày 18/02/2020, Bộ Vốn đầu tư đã ban hành Thông tư 09/2020/TT-BTC về việc quy định khung giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác.

BỘ TÀI CHÍNH——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 09/2020/TT-BTC

Hà Nội, ngày 18 tháng 02 5 2020

THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY LỢI KHÁC
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 5 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 5 2017;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 5 2013 của Chính phủ quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 5 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 5 2013 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 5 2018 của Chính phủ quy định cụ thể về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và cung ứng tiền sử dụng thành phầm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 5 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Vốn đầu tư;
Trên cơ sở yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 4777/BNN-TCTL ngày 8 tháng 7 5 2019 về việc quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi 5 2019;
Theo yêu cầu của Cục trưởng Cục Quản lý giá;
Bộ trưởng Bộ Vốn đầu tư ban hành Thông tư quy định khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về khung giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 35 Luật Thủy lợi và Điểm a Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 5 2018 của Chính phủ quy định cụ thể về giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi và cung ứng tiền sử dụng thành phầm, dịch vụ công ích thủy lợi.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
Thông tư này vận dụng đối với tổ chức, tư nhân trong nước và nước ngoài tham dự hoạt động thủy lợi trên cương vực Việt Nam gồm chủ nhân công trình thủy lợi; chủ công lý công trình thủy lợi; tổ chức, tư nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, tư nhân sử dụng thành phầm, dịch vụ thủy lợi và các tổ chức, tư nhân khác có liên can.
Điều 3. Khung giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác
1. Khung giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác:

TT

Thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác

Đơn vị tính

Khung giá

1

Doanh nghiệp Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng – Phước Hòa

Cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp

Đồng/m3

900 – 1.300

Kết hợp phát điện

% trị giá sản lượng điện thương phẩm

8,0 – 12,7

2

Doanh nghiệp Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bắc Nam Hà

Kết hợp giao thông (sử dụng âu thuyền, cống kết hợp giao thông thủy)

Đồng/tấn/lần

6.636 – 6.818

3

Ban Quản lý đầu cơ và xây dựng thủy lợi 3

Liên kết phát điện

% trị giá sản lượng điện thương phẩm

8,0 – 8,5

4

Doanh nghiệp Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải

Liên kết giao thông (Sử dụng âu thuyền, cống liên kết giao thông thủy)

Đồng/tấn/lần

6.521 – 7.138

5

Ban Quản lý đầu cơ và xây dựng thủy lợi 5

Liên kết phát điện

% trị giá sản lượng điện thương phẩm

8,0 – 9,16

6

Tỉnh Hưng Yên

Tiêu nước cho khu công nghiệp bao gồm cả các nhà máy công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao

Đồng/ha lưu vực tiêu/5

1.370.000 – 1.632.500

2. Khung giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác quy định tại Khoản 1 Điều này là giá chưa bao gồm thuế trị giá ngày càng tăng theo quy định và được xác định trong điều kiện thời tiết phổ biến (ko có thiên tai, hỏa thiến và điều kiện thất thường khác).
Điều 4. Điều chỉnh khung giá thành phầm dịch vụ thủy lợi khác
1. Việc tiến hành điều chỉnh khung giá và giá chi tiết thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác tiến hành theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 5 2018 của Chính phủ quy định cụ thể về giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi và cung ứng tiền sử dụng thành phầm, dịch vụ công ích thủy lợi và các quy định luật pháp có liên can.
2. Việc xây dựng và gửi phương án giá để Bộ Vốn đầu tư quy định và công bố khung giá thành phầm dịch vụ thủy lợi khác tiến hành theo quy định của luật pháp hiện hành.
Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền nhận được từ phân phối thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác
1. Khi thu tiền phân phối thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác, các đơn vị lập, sử dụng hóa đơn theo quy định của luật pháp hiện hành về hóa đơn bán hàng hàng hóa, phân phối dịch vụ.
2. Nguồn thu từ phân phối thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác sau lúc tiến hành trách nhiệm với ngân sách nhà nước theo quy định của luật pháp thì phần còn lại được để lại đơn vị sử dụng theo quy định của luật pháp.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ khung giá quy định tại Điều 3 Thông tư này và căn cứ vào bản lĩnh trả tiền của người tiêu dùng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định giá chi tiết thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc khuôn khổ thẩm quyền điều hành; Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương quyết định giá chi tiết thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc khuôn khổ thẩm quyền điều hành sau lúc được Hội đồng quần chúng cùng cấp phê chuẩn. Trường hợp thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc nhân vật chịu thuế trị giá ngày càng tăng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương quyết định giá chi tiết thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác là giá đã bao gồm thuế trị giá ngày càng tăng theo quy định của luật pháp thuế hiện hành.
2. Giá tiền chi tiết thành phầm, dịch vụ thủy lợi khác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương quyết định ko được thấp hơn giá tối thiểu hoặc cao hơn giá tối đa của khung giá quy định tại Thông tư này.
3. Bộ Vốn đầu tư kiểm tra, bổ sung khung giá thành phầm dịch vụ thủy lợi khác tại Thông tư này trên cơ sở yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương theo quy định của Luật Thủy lợi và Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 5 2018 của Chính phủ quy định cụ thể về giá thành phầm, dịch vụ thủy lợi và cung ứng tiền sử dụng thành phầm, dịch vụ công ích thủy lợi.
Điều 7. Hiệu Iực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày 03 tháng 4 5 2020.
2. Trong giai đoạn tiến hành, nếu có vướng mắc yêu cầu các tổ chức tư nhân đề đạt kịp thời về Bộ Vốn đầu tư để nghiên cứu, khắc phục./.

Nơi nhận:– Văn phòng Trung ương Đảng;– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Quốc hội;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Văn phòng Chính phủ;– Viện Kiểm sát quần chúng vô thượng;– Tòa án quần chúng vô thượng;– Kiểm toán nhà nước;– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;– UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương;– Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Vốn đầu tư các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương;– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);– Các đơn vị thuộc Bộ Vốn đầu tư;– Công báo;– Website Chính phủ;– Website Bộ Vốn đầu tư;– Lưu: VT, QLG.

KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGTrần Văn Hiếu

Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Nông lâm ngư nghiệp được Vik News VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Thông #tư #092020TTBTC #quy #định #khung #giá #sản #phẩm #dịch #vụ #thủy #lợi #khác


#Thông #tư #092020TTBTC #quy #định #khung #giá #sản #phẩm #dịch #vụ #thủy #lợi #khác

Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button