Thông tư 15/2020/TT-BGTVT

Vào ngày 22/07/2020, Bộ Giao thông Vận chuyển đã ban hành Quy định về hoạt động của trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ tại Thông tư 15/2020/TT-BGTVT. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ được kể từ ngày 15/09/2020. Dưới đây là nội dung cụ thể của thông tư, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BGIAO THÔNG VẬN TẢI

_____________

Số: 15/2020/TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 22 tháng 7 5 2020

THÔNG TƯ 15/2020/TT-BGTVT

Quy định về hoạt động của trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ

______________________

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 5 2008;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 5 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông chuyển vận;

Căn cứ Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 5 2018 của Chính phủ về đầu cơ theo vẻ ngoài đối tác công tư;

Theo yêu cầu của Vụ trưởng Vụ Kết cấu cơ sở vật chất giao thông và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông chuyển vận ban hành Thông tư quy định về hoạt động của trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về hoạt động của trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ trên hệ thống đường bộ ở Việt Nam.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

Thông tư này vận dụng đối với các tổ chức, tư nhân liên can tới hoạt động của trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ trên hệ thống đường bộ ở Việt Nam.

Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ

1. Trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ (sau đây gọi tắt là trạm thu phí) là nơi tiến hành việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ đối với dụng cụ tham dự giao thông đường bộ.

2. Đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ (sau đây gọi tắt là đơn vị thu) là tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển giao quyền thu hoặc cho phép thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ.

3. Của cải của trạm thu phí bao gồm: nhà quản lý, nhà bán vé, cổng soát vé, thiết bị kiểm soát và điều hành thu, hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống thiết bị kiểm soát trọng tải xe (nếu có), hệ thống thiết bị giám sát và bảo đảm thứ tự, an toàn giao thông (nếu có) và các công trình phụ trợ, các trang thiết bị khác chuyên dụng cho việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ.

4. Thu điện tử tự động ko ngừng là vẻ ngoài thu tự động, cho phép dụng cụ tham dự giao thông ko cần phải ngừng lại thanh toán dịch vụ sử dụng đường bộ lúc đi qua trạm thu phí.

5. Thu 1 ngừng là vẻ ngoài thu nhưng lúc qua trạm thu phí, dụng cụ tham dự giao thông chỉ phải tiến hành 1 lần ngừng lúc qua cửa kiểm soát làn để thanh toán dịch vụ sử dụng đường bộ.

Điều 4. Tiêu chí thành lập trạm thu phí

1. Phcửa ải đặt trong khuôn khổ của dự án.

2. Phcửa ải được cấp có thẩm quyền phê chuẩn trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu cơ.

3. Phcửa ải bảo đảm hiệu quả đầu cơ của dự án.

4. Phcửa ải phần mềm công nghệ thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ hiện đại, tiên tiến.

5. Phcửa ải công khai địa điểm trạm thu phí.

6. Đối với dự án trên các con đường địa phương có đấu nối vào khuôn khổ dự án đầu cơ theo vẻ ngoài đối tác công tư trên quốc lộ, phải có quan điểm hợp nhất của Bộ Giao thông chuyển vận.

Chương II

HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM THU PHÍ

Điều 5. Trách nhiệm của đơn vị thu

1. Xây dựng và phê chuẩn thứ tự thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ thích hợp với công nghệ thu đang vận dụng tại trạm thu phí và quy định nội bộ về rà soát, xử lý vi phạm, xử lý sự cố trong công đoạn tiến hành thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ.

2. Phối hợp với các cơ quan tác dụng của địa phương nơi đặt trạm thu phí để giữ giàng an ninh, thứ tự trong công đoạn thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ, bảo đảm an toàn giao thông, tránh ùn tắc giao thông, đảm bảo ko xảy ra các hiện tượng bị động, cản trở, gây phiền nhiễu trong hoạt động thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ; xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong công đoạn thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ.

3. Thông báo công khai liên tiếp trước 05 ngày và niêm yết công khai tại trạm thu phí lúc mở đầu tổ chức thu về thời khắc mở đầu được thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ, vị trí trạm thu phí, công nghệ thu, phương thức thu, nhân vật thu, mức thu và nhân vật được miễn, giảm tiền dịch vụ sử dụng đường bộ. Trong trường hợp có chỉnh sửa về mức thu, công nghệ thu, phương thức thu, nhân vật thu, đơn vị thu phải công bố công khai và niêm yết gần giống như lúc mở đầu tổ chức thu trước 30 ngày. Vẻ ngoài công bố công khai bao gồm đăng tải trên các dụng cụ thông tin đại chúng tại địa phương và Trung ương; cùng lúc, gửi công bố tới Hiệp hội Vận chuyển oto Việt Nam.

Trong suốt công đoạn thu, đơn vị thu phải công khai các thông tin trên biển báo điện tử (biển VMS) được gắn tại khu vực nhà quản lý trạm thu phí, bao gồm: tên dự án, trị giá công trình dự án (trong trường hợp dự án chưa được quyết toán thì ban bố theo tổng mức đầu cơ), tổng thời kì được thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ, thời khắc mở đầu thu, thời kì thu còn lại, doanh thu tháng trước của trạm thu phí (số liệu doanh thu cập nhật chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo), số dế yêu để tiếp thu thông tin đề đạt.

4. Quản lý lao động, khắc phục cơ chế cho công nhân làm việc tại trạm thu phí theo quy định của luật pháp.

5. Quản lý chặt chẽ ấn chỉ, doanh thu; báo cáo thống kê, kế toán, hạch toán, quyết toán doanh thu, kê khai và nộp các khoản thuế theo quy định của luật pháp.

6. Định kỳ sao lưu dữ liệu thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ để chuyên dụng cho công việc giám sát, hậu kiểm. Dữ liệu của hệ thống điều hành thu bao gồm: các tập tin cơ sở dữ liệu về lưu lượng, doanh thu thu phí, các tập tin hình ảnh chụp dụng cụ lưu phê chuẩn trạm, các tập tin video liên tiếp giám sát làn phải được sao lưu dưới dạng tập dữ liệu và lưu giữ tối thiểu 05 5. Các tập tin video giám sát cabin và giám sát toàn cảnh phải được sao lưu dưới dạng tập dữ liệu và lưu giữ tối thiểu 01 5.

7. Quản lý của cải được giao điều hành, của cải nhận bàn giao từ nhà nước, của cải trạm thu phí tạo nên trong công đoạn đầu cơ theo đúng quy định hiện hành và giao kèo đã ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

8. Trang bị của cải, hạ tầng cấp thiết chuyên dụng cho công việc thu; tăng cấp, tiên tiến hóa trạm thu phí, khai triển thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ theo phương thức thu điện tử tự động ko ngừng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

9. Chấp hành việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền lắp đặt thiết bị, ứng dụng điều hành, giám sát dữ liệu thu và kết nối online, bất biến và liên tiếp với hệ thống điều hành, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có chủ trương tăng cấp hệ thống công nghệ thu, khai triển thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ theo vẻ ngoài điện tử tự động ko ngừng, đơn vị thu phải chấp hành tiến hành.

10. Trong trường hợp hệ thống thiết bị công nghệ chuyên dụng cho công việc thu bị trục trẹo, hư hỏng, đơn vị thu phải có văn bản báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc báo cáo đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ điều hành công việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ; cùng lúc, khẩn trương giải quyết các sự cố của hệ thống. Thời gian giải quyết sự cố ko quá 48 giờ, từ khi thời khắc hệ thống bị trục trẹo, hư hỏng. Trong thời kì giải quyết sự cố, đơn vị thu phải có giải pháp bảo đảm thu nhanh gọn, an toàn, tránh ùn tắc giao thông và có giải pháp giám sát chống thất thoát doanh thu dịch vụ sử dụng đường bộ.

11. Bảo đảm vệ sinh môi trường khu vực trạm thu phí; bảo đảm tuân thủ phương án tổ chức giao thông trên con đường đặt trạm thu phí do cấp có thẩm quyền phê chuẩn.

12. Nộp phí sử dụng của cải nhà nước hoặc tiền thuê quyền khai thác của cải cơ sở vật chất đường bộ (nếu có) theo quy định của luật pháp.

13. Bàn giao lại của cải trạm thu phí cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định lúc hoàn thành giao kèo. Của cải bàn giao phải trong hiện trạng hoạt động phổ biến theo quy định của giao kèo.

14. Chấp hành hình định tạm ngừng thu, ngừng thu, trừ thời kì thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc của đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ điều hành công việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ.

15. Không để xảy ra các hành vi sau:

a) Gian lận tiền dịch vụ sử dụng đường bộ hoặc thông lưng ăn lận trong hoạt động thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ;

b) Can thiệp vào hệ thống công nghệ thu, hệ thống giám sát, điều hành thu, hệ thống thiết bị rà soát trọng tải dụng cụ và bị động trong lĩnh vực giám sát trọng tải dụng cụ; báo cáo sai doanh thu nhằm ăn lận doanh thu dịch vụ sử dụng đường bộ;

c) Tổ chức bán vé, soát vé ko kịp thời, sách nhiễu đối với người dùng vé; ko bán đầy đủ hoặc giảm thiểu, giới hạn thời kì bán các loại vé tháng, vé quý theo quy định; gây cản trở, ùn tắc giao thông đường bộ tại khu vực trạm thu phí; thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ ko đúng quy định;

d) Nhận tiền mặt của người sử dụng dụng cụ giao thông đường bộ nhưng ko giao vé hoặc giao vé ko đúng chủng loại dụng cụ lưu phê chuẩn trạm thu phí; để dụng cụ giao thông đường bộ (nhân vật phải sắm vé) ko có vé đi qua trạm thu phí;

đ) Không tiến hành việc bảo trì của cải của trạm thu phí; tự tiện tháo tháo dỡ, thanh lý, nhượng bán của cải của trạm thu phí; ko tiến hành việc hiệu chuẩn, kiểm định đối với nhóm thiết bị cần phải tiến hành công việc hiệu chuẩn, kiểm định theo quy định.

16. Cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu, số liệu, tài liệu theo đề nghị của cơ quan tác dụng về các vấn đề liên can tới công việc giám sát, thanh tra, rà soát, dò hỏi, xử lý các vấn đề liên can an ninh, an toàn giao thông trong công đoạn khai thác.

17. Trường hợp đơn vị thu ký giao kèo với đơn vị hỗ trợ dịch vụ thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ, đơn vị hỗ trợ dịch vụ thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ có nghĩa vụ tiến hành đầy đủ các quy định trong Thông tư này và các quy định tại các văn bản quy phạm luật pháp liên can.

Điều 6. Trang phục, phù hiệu của công nhân tại trạm thu phí

Người lao động làm việc tại trạm thu phí phải mặc đồng phục khi mà tiến hành nhiệm vụ. Mẫu đồng phục của công nhân tại trạm thu phí do đơn vị thu quyết định mà phải bảo đảm có phù hiệu, biểu tượng của đơn vị thu, biển tên, chức danh được xếp đặt ở địa điểm dễ nhận diện.

Điều 7. Thời gian hoạt động của trạm thu phí

1. Trạm thu phí hoạt động 24/24 giờ vào tất cả các ngày trong 5, kể cả ngày nghỉ và ngày lễ (trừ những trường hợp ngừng thu, tạm ngừng thu lúc có văn bản của cấp có thẩm quyền).

2. Khi trạm thu phí phải dừng hoạt động do nguyên cớ bất khả kháng, đơn vị thu phải có giải pháp đảm bảo ko xảy ra ùn tắc giao thông tại khu vực trạm thu phí; cùng lúc, phải báo cáo ngay cơ quan nhà nước có thẩm quyền để có giải pháp giải quyết, đưa trạm thu phí vào hoạt động chỉ cần khoảng sớm nhất.

Điều 8. Quy định về công việc báo cáo

1. Đơn vị thu có nghĩa vụ báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc của đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ điều hành công việc thu. Kỳ hạn và thời kì nộp báo cáo định kỳ được quy định chi tiết như sau:

a) Báo cáo doanh thu dịch vụ sử dụng đường bộ và lưu lượng dụng cụ tham dự giao phê chuẩn trạm thu phí: báo cáo định kỳ hàng tháng trước ngày 10 của tháng tiếp theo; báo cáo 06 tháng đầu 5 trước ngày 10 của tháng 7 hàng 5; báo cáo 5 trước ngày 28 tháng 02 của 5 tiếp theo. Mẫu biểu báo cáo quy định tại Mẫu số 1 tới Mẫu số 7 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo việc điều hành, sử dụng của cải: báo cáo 06 tháng đầu 5 trước ngày 10 tháng 7 hàng 5; báo cáo 5 trước ngày 10 tháng 01 5 kế tiếp. Mẫu biểu báo cáo quy định tại Mẫu số 8 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đơn vị thu chịu nghĩa vụ về tính chuẩn xác của số liệu báo cáo. Riêng báo cáo cả 5 về doanh thu dịch vụ sử dụng đường bộ phải có kiểm toán độc lập kiểm toán hoặc công nhận của cơ thuế quan.

Điều 9. Tạm ngừng thu, ngừng thu, trừ thời kì thu

1. Các trường hợp tạm ngừng thu:

a) Doanh nghiệp dự án, nhà đầu cơ vi phạm chất lượng bảo trì công trình đường bộ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản nhắc nhở 02 lần kèm theo thời hạn giải quyết. Chi tiết chi tiết về các hành vi vi phạm chất lượng bảo trì công trình được quy định trong Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian tạm ngừng nhận được tính từ thời khắc đề nghị ghi trong văn bản tạm ngừng cho tới lúc công ty dự án, nhà đầu cơ giải quyết xong, mà ko ít hơn 01 ngày;

b) Doanh nghiệp dự án, nhà đầu cơ, đơn vị thu để xảy ra các cảnh huống có nguy cơ mất an toàn giao thông, ùn tắc giao thông kéo dài trên con đường, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị giải quyết 02 lần bằng văn bản kèm theo thời hạn giải quyết mà ko giải quyết hoặc chậm giải quyết. Thời gian tạm ngừng nhận được tính từ thời khắc đề nghị ghi trong văn bản ngừng cho tới lúc công ty dự án, nhà đầu cơ giải quyết xong, mà ko ít hơn 01 ngày;

c) Đơn vị thu có các hành vi vi phạm điểm a, điểm b khoản 15 Điều 5 Thông tư này. Thời gian tạm ngừng nhận được tính từ thời khắc đề nghị ghi trong văn bản tạm ngừng cho tới lúc công ty dự án, nhà đầu cơ giải quyết xong hậu quả của lỗi vi phạm và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản cho phép thu phí quay về;

d) Đơn vị thu có hành vi vi phạm khoản 8, khoản 9 Điều 5 Thông tư này, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị tiến hành chí ít 02 lần bằng văn bản kèm theo thời hạn giải quyết. Thời gian tạm ngừng nhận được tính từ thời khắc đề nghị ghi trong văn bản tạm ngừng cho tới lúc công ty dự án, nhà đầu cơ chấm dứt các nội dung quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 5 Thông tư này;

đ) Khi hệ thống công nghệ, thiết bị chuyên dụng cho trực tiếp cho việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ bị trục trẹo, hư hỏng ko được giải quyết kịp thời theo quy định tại khoản 10 Điều 5 Thông tư này, thời kì tạm ngừng nhận được tính từ thời khắc đề nghị ghi trong văn bản tạm ngừng cho tới lúc công ty dự án, nhà đầu cơ giải quyết xong sự cố và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản cho phép thu phí quay về;

e) Khi có đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp có thiên tai, địch họa hoặc chuyên dụng cho an ninh, quốc phòng hoặc tiến hành theo chủ trương, cơ chế của Nhà nước.

2. Các trường hợp trừ thời kì thu:

a) Nhà đầu cơ dự án BOT chậm nộp báo cáo quyết toán vốn đầu cơ xây dựng công trình BOT theo quy định. Thời gian thu bị trừ là 01 ngày trong trường hợp chậm nộp báo cáo quyết toán từ 10 tới 15 ngày; thời kì thu bị trừ là 02 ngày trong trường hợp chậm nộp báo cáo quyết toán từ 16 ngày tới hết 30 ngày; đối với trường hợp chậm nộp báo cáo quyết toán từ ngày 31 trở đi, cứ 05 ngày chậm nộp báo cáo quyết toán thì thời kì thu bị trừ 01 ngày;

b) Đơn vị thu ko tiến hành việc sao lưu dữ liệu thu hoặc sao lưu dữ liệu ko đầy đủ theo quy định tại khoản 6 Điều 5 của Thông tư này. Thời gian thu bị trừ là 02 ngày trong trường hợp ko sao lưu dữ liệu từ 10 tới 15 ngày; thời kì thu bị trừ là 04 ngày trong trường hợp ko sao lưu dữ liệu từ 16 ngày tới hết 30 ngày; đối với trường hợp ko sao lưu dữ liệu từ ngày 31 trở đi, cứ 05 ngày ko sao lưu dữ liệu thì thời kì thu bị trừ 02 ngày;

c) Đơn vị thu ko tiến hành báo cáo theo quy định tại Điều 8 Thông tư này hoặc ko nộp phí sử dụng của cải nhà nước, ko nộp tiền thuê quyền khai thác của cải cơ sở vật chất đường bộ theo quy định hiện hành lúc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản nhắc nhở 02 lần, mỗi lần cách nhau ko dưới 05 ngày. Thời gian thu bị trừ là 01 ngày trong trường hợp chậm nộp báo cáo biệt 10 ngày tới 30 ngày; thời kì thu bị trừ 02 ngày trong trường hợp chậm nộp báo cáo biệt 31 ngày tới 60 ngày; đối với trường hợp chậm nộp báo cáo biệt 61 ngày trở đi, cứ 05 ngày chậm nộp báo cáo thì thời kì thu bị trừ 01 ngày.

3. Trường hợp dự án hết thời kì thu hoàn vốn (bao gồm cả thời kì thu thêm tạo lợi nhuận đối với các dự án có quy định về thời kì thu tạo lợi nhuận), Đơn vị thu phải chủ động ngừng thu phí hoặc chấp hành hình định ngừng thu phí của của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (hoặc của đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ điều hành công việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ).

4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm ngừng thu hoặc trừ thời kì thu:

a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam quyết định việc tạm ngừng thu hoặc trừ thời kì thu đối với các trạm thu phí trên hệ thống quốc lộ, đường cao tốc thuộc hệ thống đường bộ do Trung ương điều hành;

b) Đối với các trạm thu phí trên hệ thống đường địa phương và các trạm thu phí trên quốc lộ, đường cao tốc nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền là Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương, cơ quan nhà nước có thẩm quyền của địa phương quyết định việc tạm ngừng thu hoặc trừ thời kì thu theo thẩm quyền.

5. Thời gian do việc tạm ngừng thu trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này ko được tính để kéo dài thời kì thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ theo giao kèo đã ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu cơ.

6. Doanh thu mỗi ngày tạm ngừng nhận được tính bằng doanh thu bình quân 1 ngày của tháng sau liền kề sau lúc tạm ngừng thu. Đối với trường hợp đơn vị thu có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 15 Điều 5 Thông tư này, ngoài việc bị tạm ngừng thu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, doanh thu mỗi ngày tạm ngừng nhận được xác định bằng 03 lần ngày có doanh thu cao nhất của tháng sau liền kề.

Doanh thu bình quân 1 ngày trong tháng là doanh thu bình quân 1 ngày của tổng doanh thu vé lượt, vé tháng, vé quý được ghi nhận trong tháng.

7. Trong thời kì tạm ngừng thu, đơn vị thu có nghĩa vụ bảo đảm giao thông hiểu rõ, an toàn, ko được phép gây cản trở, ùn tắc giao thông và công bố phổ quát trên các dụng cụ thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương, cũng như công khai tại trạm thu phí.

8. Các trường hợp trừ thời kì nhận được tính trừ vào cuối thời khắc hoàn vốn của dự án lúc quyết toán giao kèo dự án.

Điều 10. Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm

1. Đơn vị thu phải thường xuyên rà soát, giám sát hoạt động của trạm thu phí để đảm bảo hoạt động thu đúng quy định.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nghĩa vụ rà soát, giám sát và xử lý vi phạm hoạt động của trạm thu phí theo quy định của luật pháp và theo quy định của giao kèo. Thực hiện công khai kết quả rà soát, công khai nội dung giải đáp kiến nghị của tổ chức, tư nhân về hoạt động của trạm thu phí trên cổng thông tin điện tử của đơn vị mình.

Điều 11. Quản lý nhà nước về hoạt động của trạm thu phí

1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam là cơ quan tiến hành tác dụng điều hành nhà nước về hoạt động trạm thu phí trên hệ thống quốc lộ, đường cao tốc thuộc hệ thống đường Trung ương điều hành.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của địa phương tiến hành tác dụng điều hành nhà nước về hoạt động trạm thu phí trên hệ thống đường địa phương và các trạm thu phí trên quốc lộ, đường cao tốc nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền là Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương.

3. Tổng cục Đường bộ Việt Nam, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương chịu nghĩa vụ tổ chức tiến hành, thanh tra, rà soát việc hoạt động của trạm thu phí trên hệ thống đường bộ theo quy định của luật pháp và Thông tư này.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các giao kèo dự án đang thương thảo, chưa ký kết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của Thông tư này để kiểm tra điều chỉnh, cập nhật các điều khoản liên can trong giao kèo dự án;

2. Đối với các trạm thu phí đã được xác định địa điểm và ký kết giao kèo, phụ lục giao kèo theo vẻ ngoài đối tác công tư đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiến hành theo giao kèo, phụ lục giao kèo đã ký.

Điều 13. Tổ chức tiến hành và hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ khi ngày 15 tháng 9 5 2020.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 49/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 5 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông chuyển vận quy định về xây dựng, tổ chức và hoạt động của trạm thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ.

3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và tư nhân có liên can chịu nghĩa vụ thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc TW;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Các Thứ trưởng;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Công báo; cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;
– Báo Giao thông, Báo chí GTVT;
– Lưu: VT, KCHT (5).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Lê Đình Thọ

Phụ lục 1

DANH MỤC HỒ SƠ, MẪU BIỂU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ DOANH THU DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ VÀ LƯU LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGTVT ngày 22/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông chuyển vận)

_________________

TT Nội dung Báo cáo tháng Báo cáo6 tháng Báo cáo 5
1 Mẫu số 01: Chi tiết thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ X X X
2 Mẫu số 02: Tổng hợp lưu lượng xe X X X
3 Mẫu số 03: Chi tiết các khoản thu khác từ dự án công đoạn vận hành, khai thác X
4 Mẫu số 04: Chi tiết các khoản chi vận hành, bảo trì dự án X
5 Mẫu số 05: Chi tiết lãi suất tiền vay công đoạn kinh doanh khai thác X
6 Mẫu số 06: Các tiêu chí vốn đầu tư khác công đoạn kinh doanh khai thác X
7 Mẫu số 07: Thuyết minh báo cáo X
8 Mẫu số 08: Báo cáo vốn đầu tư 5 đã được kiểm toán X

…………………….

Mời các bạn tham khảo nội dung cụ thể tại file dưới đây!

Xem thêm thông tin Thông tư 15/2020/TT-BGTVT

Thông tư 15/2020/TT-BGTVT

Vào ngày 22/07/2020, Bộ Giao thông Vận chuyển đã ban hành Quy định về hoạt động của trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ tại Thông tư 15/2020/TT-BGTVT. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ được kể từ ngày 15/09/2020. Dưới đây là nội dung cụ thể của thông tư, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
_____________
Số: 15/2020/TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 22 tháng 7 5 2020

THÔNG TƯ 15/2020/TT-BGTVT
Quy định về hoạt động của trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ
______________________
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 5 2008;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 5 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông chuyển vận;
Căn cứ Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 5 2018 của Chính phủ về đầu cơ theo vẻ ngoài đối tác công tư;
Theo yêu cầu của Vụ trưởng Vụ Kết cấu cơ sở vật chất giao thông và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông chuyển vận ban hành Thông tư quy định về hoạt động của trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động của trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ trên hệ thống đường bộ ở Việt Nam.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
Thông tư này vận dụng đối với các tổ chức, tư nhân liên can tới hoạt động của trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ trên hệ thống đường bộ ở Việt Nam.
Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ
1. Trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ (sau đây gọi tắt là trạm thu phí) là nơi tiến hành việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ đối với dụng cụ tham dự giao thông đường bộ.
2. Đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ (sau đây gọi tắt là đơn vị thu) là tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển giao quyền thu hoặc cho phép thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ.
3. Của cải của trạm thu phí bao gồm: nhà quản lý, nhà bán vé, cổng soát vé, thiết bị kiểm soát và điều hành thu, hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống thiết bị kiểm soát trọng tải xe (nếu có), hệ thống thiết bị giám sát và bảo đảm thứ tự, an toàn giao thông (nếu có) và các công trình phụ trợ, các trang thiết bị khác chuyên dụng cho việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ.
4. Thu điện tử tự động ko ngừng là vẻ ngoài thu tự động, cho phép dụng cụ tham dự giao thông ko cần phải ngừng lại thanh toán dịch vụ sử dụng đường bộ lúc đi qua trạm thu phí.
5. Thu 1 ngừng là vẻ ngoài thu nhưng lúc qua trạm thu phí, dụng cụ tham dự giao thông chỉ phải tiến hành 1 lần ngừng lúc qua cửa kiểm soát làn để thanh toán dịch vụ sử dụng đường bộ.
Điều 4. Tiêu chí thành lập trạm thu phí
1. Phcửa ải đặt trong khuôn khổ của dự án.
2. Phcửa ải được cấp có thẩm quyền phê chuẩn trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu cơ.
3. Phcửa ải bảo đảm hiệu quả đầu cơ của dự án.
4. Phcửa ải phần mềm công nghệ thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ hiện đại, tiên tiến.
5. Phcửa ải công khai địa điểm trạm thu phí.
6. Đối với dự án trên các con đường địa phương có đấu nối vào khuôn khổ dự án đầu cơ theo vẻ ngoài đối tác công tư trên quốc lộ, phải có quan điểm hợp nhất của Bộ Giao thông chuyển vận.
Chương II
HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM THU PHÍ
Điều 5. Trách nhiệm của đơn vị thu
1. Xây dựng và phê chuẩn thứ tự thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ thích hợp với công nghệ thu đang vận dụng tại trạm thu phí và quy định nội bộ về rà soát, xử lý vi phạm, xử lý sự cố trong công đoạn tiến hành thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ.
2. Phối hợp với các cơ quan tác dụng của địa phương nơi đặt trạm thu phí để giữ giàng an ninh, thứ tự trong công đoạn thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ, bảo đảm an toàn giao thông, tránh ùn tắc giao thông, đảm bảo ko xảy ra các hiện tượng bị động, cản trở, gây phiền nhiễu trong hoạt động thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ; xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong công đoạn thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ.
3. Thông báo công khai liên tiếp trước 05 ngày và niêm yết công khai tại trạm thu phí lúc mở đầu tổ chức thu về thời khắc mở đầu được thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ, vị trí trạm thu phí, công nghệ thu, phương thức thu, nhân vật thu, mức thu và nhân vật được miễn, giảm tiền dịch vụ sử dụng đường bộ. Trong trường hợp có chỉnh sửa về mức thu, công nghệ thu, phương thức thu, nhân vật thu, đơn vị thu phải công bố công khai và niêm yết gần giống như lúc mở đầu tổ chức thu trước 30 ngày. Vẻ ngoài công bố công khai bao gồm đăng tải trên các dụng cụ thông tin đại chúng tại địa phương và Trung ương; cùng lúc, gửi công bố tới Hiệp hội Vận chuyển oto Việt Nam.
Trong suốt công đoạn thu, đơn vị thu phải công khai các thông tin trên biển báo điện tử (biển VMS) được gắn tại khu vực nhà quản lý trạm thu phí, bao gồm: tên dự án, trị giá công trình dự án (trong trường hợp dự án chưa được quyết toán thì ban bố theo tổng mức đầu cơ), tổng thời kì được thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ, thời khắc mở đầu thu, thời kì thu còn lại, doanh thu tháng trước của trạm thu phí (số liệu doanh thu cập nhật chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo), số dế yêu để tiếp thu thông tin đề đạt.
4. Quản lý lao động, khắc phục cơ chế cho công nhân làm việc tại trạm thu phí theo quy định của luật pháp.
5. Quản lý chặt chẽ ấn chỉ, doanh thu; báo cáo thống kê, kế toán, hạch toán, quyết toán doanh thu, kê khai và nộp các khoản thuế theo quy định của luật pháp.
6. Định kỳ sao lưu dữ liệu thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ để chuyên dụng cho công việc giám sát, hậu kiểm. Dữ liệu của hệ thống điều hành thu bao gồm: các tập tin cơ sở dữ liệu về lưu lượng, doanh thu thu phí, các tập tin hình ảnh chụp dụng cụ lưu phê chuẩn trạm, các tập tin video liên tiếp giám sát làn phải được sao lưu dưới dạng tập dữ liệu và lưu giữ tối thiểu 05 5. Các tập tin video giám sát cabin và giám sát toàn cảnh phải được sao lưu dưới dạng tập dữ liệu và lưu giữ tối thiểu 01 5.
7. Quản lý của cải được giao điều hành, của cải nhận bàn giao từ nhà nước, của cải trạm thu phí tạo nên trong công đoạn đầu cơ theo đúng quy định hiện hành và giao kèo đã ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Trang bị của cải, hạ tầng cấp thiết chuyên dụng cho công việc thu; tăng cấp, tiên tiến hóa trạm thu phí, khai triển thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ theo phương thức thu điện tử tự động ko ngừng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
9. Chấp hành việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền lắp đặt thiết bị, ứng dụng điều hành, giám sát dữ liệu thu và kết nối online, bất biến và liên tiếp với hệ thống điều hành, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có chủ trương tăng cấp hệ thống công nghệ thu, khai triển thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ theo vẻ ngoài điện tử tự động ko ngừng, đơn vị thu phải chấp hành tiến hành.
10. Trong trường hợp hệ thống thiết bị công nghệ chuyên dụng cho công việc thu bị trục trẹo, hư hỏng, đơn vị thu phải có văn bản báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc báo cáo đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ điều hành công việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ; cùng lúc, khẩn trương giải quyết các sự cố của hệ thống. Thời gian giải quyết sự cố ko quá 48 giờ, từ khi thời khắc hệ thống bị trục trẹo, hư hỏng. Trong thời kì giải quyết sự cố, đơn vị thu phải có giải pháp bảo đảm thu nhanh gọn, an toàn, tránh ùn tắc giao thông và có giải pháp giám sát chống thất thoát doanh thu dịch vụ sử dụng đường bộ.
11. Bảo đảm vệ sinh môi trường khu vực trạm thu phí; bảo đảm tuân thủ phương án tổ chức giao thông trên con đường đặt trạm thu phí do cấp có thẩm quyền phê chuẩn.
12. Nộp phí sử dụng của cải nhà nước hoặc tiền thuê quyền khai thác của cải cơ sở vật chất đường bộ (nếu có) theo quy định của luật pháp.
13. Bàn giao lại của cải trạm thu phí cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định lúc hoàn thành giao kèo. Của cải bàn giao phải trong hiện trạng hoạt động phổ biến theo quy định của giao kèo.
14. Chấp hành hình định tạm ngừng thu, ngừng thu, trừ thời kì thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc của đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ điều hành công việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ.
15. Không để xảy ra các hành vi sau:
a) Gian lận tiền dịch vụ sử dụng đường bộ hoặc thông lưng ăn lận trong hoạt động thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ;
b) Can thiệp vào hệ thống công nghệ thu, hệ thống giám sát, điều hành thu, hệ thống thiết bị rà soát trọng tải dụng cụ và bị động trong lĩnh vực giám sát trọng tải dụng cụ; báo cáo sai doanh thu nhằm ăn lận doanh thu dịch vụ sử dụng đường bộ;
c) Tổ chức bán vé, soát vé ko kịp thời, sách nhiễu đối với người dùng vé; ko bán đầy đủ hoặc giảm thiểu, giới hạn thời kì bán các loại vé tháng, vé quý theo quy định; gây cản trở, ùn tắc giao thông đường bộ tại khu vực trạm thu phí; thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ ko đúng quy định;
d) Nhận tiền mặt của người sử dụng dụng cụ giao thông đường bộ nhưng ko giao vé hoặc giao vé ko đúng chủng loại dụng cụ lưu phê chuẩn trạm thu phí; để dụng cụ giao thông đường bộ (nhân vật phải sắm vé) ko có vé đi qua trạm thu phí;
đ) Không tiến hành việc bảo trì của cải của trạm thu phí; tự tiện tháo tháo dỡ, thanh lý, nhượng bán của cải của trạm thu phí; ko tiến hành việc hiệu chuẩn, kiểm định đối với nhóm thiết bị cần phải tiến hành công việc hiệu chuẩn, kiểm định theo quy định.
16. Cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu, số liệu, tài liệu theo đề nghị của cơ quan tác dụng về các vấn đề liên can tới công việc giám sát, thanh tra, rà soát, dò hỏi, xử lý các vấn đề liên can an ninh, an toàn giao thông trong công đoạn khai thác.
17. Trường hợp đơn vị thu ký giao kèo với đơn vị hỗ trợ dịch vụ thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ, đơn vị hỗ trợ dịch vụ thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ có nghĩa vụ tiến hành đầy đủ các quy định trong Thông tư này và các quy định tại các văn bản quy phạm luật pháp liên can.
Điều 6. Trang phục, phù hiệu của công nhân tại trạm thu phí
Người lao động làm việc tại trạm thu phí phải mặc đồng phục khi mà tiến hành nhiệm vụ. Mẫu đồng phục của công nhân tại trạm thu phí do đơn vị thu quyết định mà phải bảo đảm có phù hiệu, biểu tượng của đơn vị thu, biển tên, chức danh được xếp đặt ở địa điểm dễ nhận diện.
Điều 7. Thời gian hoạt động của trạm thu phí
1. Trạm thu phí hoạt động 24/24 giờ vào tất cả các ngày trong 5, kể cả ngày nghỉ và ngày lễ (trừ những trường hợp ngừng thu, tạm ngừng thu lúc có văn bản của cấp có thẩm quyền).
2. Khi trạm thu phí phải dừng hoạt động do nguyên cớ bất khả kháng, đơn vị thu phải có giải pháp đảm bảo ko xảy ra ùn tắc giao thông tại khu vực trạm thu phí; cùng lúc, phải báo cáo ngay cơ quan nhà nước có thẩm quyền để có giải pháp giải quyết, đưa trạm thu phí vào hoạt động chỉ cần khoảng sớm nhất.
Điều 8. Quy định về công việc báo cáo
1. Đơn vị thu có nghĩa vụ báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc của đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ điều hành công việc thu. Kỳ hạn và thời kì nộp báo cáo định kỳ được quy định chi tiết như sau:
a) Báo cáo doanh thu dịch vụ sử dụng đường bộ và lưu lượng dụng cụ tham dự giao phê chuẩn trạm thu phí: báo cáo định kỳ hàng tháng trước ngày 10 của tháng tiếp theo; báo cáo 06 tháng đầu 5 trước ngày 10 của tháng 7 hàng 5; báo cáo 5 trước ngày 28 tháng 02 của 5 tiếp theo. Mẫu biểu báo cáo quy định tại Mẫu số 1 tới Mẫu số 7 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo việc điều hành, sử dụng của cải: báo cáo 06 tháng đầu 5 trước ngày 10 tháng 7 hàng 5; báo cáo 5 trước ngày 10 tháng 01 5 kế tiếp. Mẫu biểu báo cáo quy định tại Mẫu số 8 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đơn vị thu chịu nghĩa vụ về tính chuẩn xác của số liệu báo cáo. Riêng báo cáo cả 5 về doanh thu dịch vụ sử dụng đường bộ phải có kiểm toán độc lập kiểm toán hoặc công nhận của cơ thuế quan.
Điều 9. Tạm ngừng thu, ngừng thu, trừ thời kì thu
1. Các trường hợp tạm ngừng thu:
a) Doanh nghiệp dự án, nhà đầu cơ vi phạm chất lượng bảo trì công trình đường bộ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản nhắc nhở 02 lần kèm theo thời hạn giải quyết. Chi tiết chi tiết về các hành vi vi phạm chất lượng bảo trì công trình được quy định trong Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian tạm ngừng nhận được tính từ thời khắc đề nghị ghi trong văn bản tạm ngừng cho tới lúc công ty dự án, nhà đầu cơ giải quyết xong, mà ko ít hơn 01 ngày;
b) Doanh nghiệp dự án, nhà đầu cơ, đơn vị thu để xảy ra các cảnh huống có nguy cơ mất an toàn giao thông, ùn tắc giao thông kéo dài trên con đường, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị giải quyết 02 lần bằng văn bản kèm theo thời hạn giải quyết mà ko giải quyết hoặc chậm giải quyết. Thời gian tạm ngừng nhận được tính từ thời khắc đề nghị ghi trong văn bản ngừng cho tới lúc công ty dự án, nhà đầu cơ giải quyết xong, mà ko ít hơn 01 ngày;
c) Đơn vị thu có các hành vi vi phạm điểm a, điểm b khoản 15 Điều 5 Thông tư này. Thời gian tạm ngừng nhận được tính từ thời khắc đề nghị ghi trong văn bản tạm ngừng cho tới lúc công ty dự án, nhà đầu cơ giải quyết xong hậu quả của lỗi vi phạm và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản cho phép thu phí quay về;
d) Đơn vị thu có hành vi vi phạm khoản 8, khoản 9 Điều 5 Thông tư này, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị tiến hành chí ít 02 lần bằng văn bản kèm theo thời hạn giải quyết. Thời gian tạm ngừng nhận được tính từ thời khắc đề nghị ghi trong văn bản tạm ngừng cho tới lúc công ty dự án, nhà đầu cơ chấm dứt các nội dung quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 5 Thông tư này;
đ) Khi hệ thống công nghệ, thiết bị chuyên dụng cho trực tiếp cho việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ bị trục trẹo, hư hỏng ko được giải quyết kịp thời theo quy định tại khoản 10 Điều 5 Thông tư này, thời kì tạm ngừng nhận được tính từ thời khắc đề nghị ghi trong văn bản tạm ngừng cho tới lúc công ty dự án, nhà đầu cơ giải quyết xong sự cố và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản cho phép thu phí quay về;
e) Khi có đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp có thiên tai, địch họa hoặc chuyên dụng cho an ninh, quốc phòng hoặc tiến hành theo chủ trương, cơ chế của Nhà nước.
2. Các trường hợp trừ thời kì thu:
a) Nhà đầu cơ dự án BOT chậm nộp báo cáo quyết toán vốn đầu cơ xây dựng công trình BOT theo quy định. Thời gian thu bị trừ là 01 ngày trong trường hợp chậm nộp báo cáo quyết toán từ 10 tới 15 ngày; thời kì thu bị trừ là 02 ngày trong trường hợp chậm nộp báo cáo quyết toán từ 16 ngày tới hết 30 ngày; đối với trường hợp chậm nộp báo cáo quyết toán từ ngày 31 trở đi, cứ 05 ngày chậm nộp báo cáo quyết toán thì thời kì thu bị trừ 01 ngày;
b) Đơn vị thu ko tiến hành việc sao lưu dữ liệu thu hoặc sao lưu dữ liệu ko đầy đủ theo quy định tại khoản 6 Điều 5 của Thông tư này. Thời gian thu bị trừ là 02 ngày trong trường hợp ko sao lưu dữ liệu từ 10 tới 15 ngày; thời kì thu bị trừ là 04 ngày trong trường hợp ko sao lưu dữ liệu từ 16 ngày tới hết 30 ngày; đối với trường hợp ko sao lưu dữ liệu từ ngày 31 trở đi, cứ 05 ngày ko sao lưu dữ liệu thì thời kì thu bị trừ 02 ngày;
c) Đơn vị thu ko tiến hành báo cáo theo quy định tại Điều 8 Thông tư này hoặc ko nộp phí sử dụng của cải nhà nước, ko nộp tiền thuê quyền khai thác của cải cơ sở vật chất đường bộ theo quy định hiện hành lúc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản nhắc nhở 02 lần, mỗi lần cách nhau ko dưới 05 ngày. Thời gian thu bị trừ là 01 ngày trong trường hợp chậm nộp báo cáo biệt 10 ngày tới 30 ngày; thời kì thu bị trừ 02 ngày trong trường hợp chậm nộp báo cáo biệt 31 ngày tới 60 ngày; đối với trường hợp chậm nộp báo cáo biệt 61 ngày trở đi, cứ 05 ngày chậm nộp báo cáo thì thời kì thu bị trừ 01 ngày.
3. Trường hợp dự án hết thời kì thu hoàn vốn (bao gồm cả thời kì thu thêm tạo lợi nhuận đối với các dự án có quy định về thời kì thu tạo lợi nhuận), Đơn vị thu phải chủ động ngừng thu phí hoặc chấp hành hình định ngừng thu phí của của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (hoặc của đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ điều hành công việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ).
4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm ngừng thu hoặc trừ thời kì thu:
a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam quyết định việc tạm ngừng thu hoặc trừ thời kì thu đối với các trạm thu phí trên hệ thống quốc lộ, đường cao tốc thuộc hệ thống đường bộ do Trung ương điều hành;
b) Đối với các trạm thu phí trên hệ thống đường địa phương và các trạm thu phí trên quốc lộ, đường cao tốc nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền là Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương, cơ quan nhà nước có thẩm quyền của địa phương quyết định việc tạm ngừng thu hoặc trừ thời kì thu theo thẩm quyền.
5. Thời gian do việc tạm ngừng thu trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này ko được tính để kéo dài thời kì thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ theo giao kèo đã ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu cơ.
6. Doanh thu mỗi ngày tạm ngừng nhận được tính bằng doanh thu bình quân 1 ngày của tháng sau liền kề sau lúc tạm ngừng thu. Đối với trường hợp đơn vị thu có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 15 Điều 5 Thông tư này, ngoài việc bị tạm ngừng thu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, doanh thu mỗi ngày tạm ngừng nhận được xác định bằng 03 lần ngày có doanh thu cao nhất của tháng sau liền kề.
Doanh thu bình quân 1 ngày trong tháng là doanh thu bình quân 1 ngày của tổng doanh thu vé lượt, vé tháng, vé quý được ghi nhận trong tháng.
7. Trong thời kì tạm ngừng thu, đơn vị thu có nghĩa vụ bảo đảm giao thông hiểu rõ, an toàn, ko được phép gây cản trở, ùn tắc giao thông và công bố phổ quát trên các dụng cụ thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương, cũng như công khai tại trạm thu phí.
8. Các trường hợp trừ thời kì nhận được tính trừ vào cuối thời khắc hoàn vốn của dự án lúc quyết toán giao kèo dự án.
Điều 10. Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
1. Đơn vị thu phải thường xuyên rà soát, giám sát hoạt động của trạm thu phí để đảm bảo hoạt động thu đúng quy định.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nghĩa vụ rà soát, giám sát và xử lý vi phạm hoạt động của trạm thu phí theo quy định của luật pháp và theo quy định của giao kèo. Thực hiện công khai kết quả rà soát, công khai nội dung giải đáp kiến nghị của tổ chức, tư nhân về hoạt động của trạm thu phí trên cổng thông tin điện tử của đơn vị mình.
Điều 11. Quản lý nhà nước về hoạt động của trạm thu phí
1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam là cơ quan tiến hành tác dụng điều hành nhà nước về hoạt động trạm thu phí trên hệ thống quốc lộ, đường cao tốc thuộc hệ thống đường Trung ương điều hành.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của địa phương tiến hành tác dụng điều hành nhà nước về hoạt động trạm thu phí trên hệ thống đường địa phương và các trạm thu phí trên quốc lộ, đường cao tốc nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền là Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương.
3. Tổng cục Đường bộ Việt Nam, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương chịu nghĩa vụ tổ chức tiến hành, thanh tra, rà soát việc hoạt động của trạm thu phí trên hệ thống đường bộ theo quy định của luật pháp và Thông tư này.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các giao kèo dự án đang thương thảo, chưa ký kết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của Thông tư này để kiểm tra điều chỉnh, cập nhật các điều khoản liên can trong giao kèo dự án;
2. Đối với các trạm thu phí đã được xác định địa điểm và ký kết giao kèo, phụ lục giao kèo theo vẻ ngoài đối tác công tư đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiến hành theo giao kèo, phụ lục giao kèo đã ký.
Điều 13. Tổ chức tiến hành và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ khi ngày 15 tháng 9 5 2020.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 49/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 5 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông chuyển vận quy định về xây dựng, tổ chức và hoạt động của trạm thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ.
3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và tư nhân có liên can chịu nghĩa vụ thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:– Văn phòng Chính phủ;– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;– UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc TW;– Bộ trưởng (để b/c);– Các Thứ trưởng;– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);– Công báo; cổng thông tin điện tử Chính phủ;– Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;– Báo Giao thông, Báo chí GTVT;– Lưu: VT, KCHT (5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Lê Đình Thọ

Phụ lục 1
DANH MỤC HỒ SƠ, MẪU BIỂU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ DOANH THU DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ VÀ LƯU LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGTVT ngày 22/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông chuyển vận)
_________________
TT
Nội dung
Báo cáo tháng
Báo cáo6 tháng
Báo cáo 5
1
Mẫu số 01: Chi tiết thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ
X
X
X
2
Mẫu số 02: Tổng hợp lưu lượng xe
X
X
X
3
Mẫu số 03: Chi tiết các khoản thu khác từ dự án công đoạn vận hành, khai thác

X
4
Mẫu số 04: Chi tiết các khoản chi vận hành, bảo trì dự án

X
5
Mẫu số 05: Chi tiết lãi suất tiền vay công đoạn kinh doanh khai thác

X
6
Mẫu số 06: Các tiêu chí vốn đầu tư khác công đoạn kinh doanh khai thác

X
7
Mẫu số 07: Thuyết minh báo cáo

X
8
Mẫu số 08: Báo cáo vốn đầu tư 5 đã được kiểm toán

X
…………………….
Mời các bạn tham khảo nội dung cụ thể tại file dưới đây!

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Thông #tư #152020TTBGTVT

Thông tư 15/2020/TT-BGTVT

Vào ngày 22/07/2020, Bộ Giao thông Vận chuyển đã ban hành Quy định về hoạt động của trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ tại Thông tư 15/2020/TT-BGTVT. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ được kể từ ngày 15/09/2020. Dưới đây là nội dung cụ thể của thông tư, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
_____________
Số: 15/2020/TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 22 tháng 7 5 2020

THÔNG TƯ 15/2020/TT-BGTVT
Quy định về hoạt động của trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ
______________________
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 5 2008;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 5 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông chuyển vận;
Căn cứ Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 5 2018 của Chính phủ về đầu cơ theo vẻ ngoài đối tác công tư;
Theo yêu cầu của Vụ trưởng Vụ Kết cấu cơ sở vật chất giao thông và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông chuyển vận ban hành Thông tư quy định về hoạt động của trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động của trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ trên hệ thống đường bộ ở Việt Nam.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
Thông tư này vận dụng đối với các tổ chức, tư nhân liên can tới hoạt động của trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ trên hệ thống đường bộ ở Việt Nam.
Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ
1. Trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ (sau đây gọi tắt là trạm thu phí) là nơi tiến hành việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ đối với dụng cụ tham dự giao thông đường bộ.
2. Đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ (sau đây gọi tắt là đơn vị thu) là tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển giao quyền thu hoặc cho phép thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ.
3. Của cải của trạm thu phí bao gồm: nhà quản lý, nhà bán vé, cổng soát vé, thiết bị kiểm soát và điều hành thu, hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống thiết bị kiểm soát trọng tải xe (nếu có), hệ thống thiết bị giám sát và bảo đảm thứ tự, an toàn giao thông (nếu có) và các công trình phụ trợ, các trang thiết bị khác chuyên dụng cho việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ.
4. Thu điện tử tự động ko ngừng là vẻ ngoài thu tự động, cho phép dụng cụ tham dự giao thông ko cần phải ngừng lại thanh toán dịch vụ sử dụng đường bộ lúc đi qua trạm thu phí.
5. Thu 1 ngừng là vẻ ngoài thu nhưng lúc qua trạm thu phí, dụng cụ tham dự giao thông chỉ phải tiến hành 1 lần ngừng lúc qua cửa kiểm soát làn để thanh toán dịch vụ sử dụng đường bộ.
Điều 4. Tiêu chí thành lập trạm thu phí
1. Phcửa ải đặt trong khuôn khổ của dự án.
2. Phcửa ải được cấp có thẩm quyền phê chuẩn trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu cơ.
3. Phcửa ải bảo đảm hiệu quả đầu cơ của dự án.
4. Phcửa ải phần mềm công nghệ thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ hiện đại, tiên tiến.
5. Phcửa ải công khai địa điểm trạm thu phí.
6. Đối với dự án trên các con đường địa phương có đấu nối vào khuôn khổ dự án đầu cơ theo vẻ ngoài đối tác công tư trên quốc lộ, phải có quan điểm hợp nhất của Bộ Giao thông chuyển vận.
Chương II
HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM THU PHÍ
Điều 5. Trách nhiệm của đơn vị thu
1. Xây dựng và phê chuẩn thứ tự thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ thích hợp với công nghệ thu đang vận dụng tại trạm thu phí và quy định nội bộ về rà soát, xử lý vi phạm, xử lý sự cố trong công đoạn tiến hành thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ.
2. Phối hợp với các cơ quan tác dụng của địa phương nơi đặt trạm thu phí để giữ giàng an ninh, thứ tự trong công đoạn thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ, bảo đảm an toàn giao thông, tránh ùn tắc giao thông, đảm bảo ko xảy ra các hiện tượng bị động, cản trở, gây phiền nhiễu trong hoạt động thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ; xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong công đoạn thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ.
3. Thông báo công khai liên tiếp trước 05 ngày và niêm yết công khai tại trạm thu phí lúc mở đầu tổ chức thu về thời khắc mở đầu được thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ, vị trí trạm thu phí, công nghệ thu, phương thức thu, nhân vật thu, mức thu và nhân vật được miễn, giảm tiền dịch vụ sử dụng đường bộ. Trong trường hợp có chỉnh sửa về mức thu, công nghệ thu, phương thức thu, nhân vật thu, đơn vị thu phải công bố công khai và niêm yết gần giống như lúc mở đầu tổ chức thu trước 30 ngày. Vẻ ngoài công bố công khai bao gồm đăng tải trên các dụng cụ thông tin đại chúng tại địa phương và Trung ương; cùng lúc, gửi công bố tới Hiệp hội Vận chuyển oto Việt Nam.
Trong suốt công đoạn thu, đơn vị thu phải công khai các thông tin trên biển báo điện tử (biển VMS) được gắn tại khu vực nhà quản lý trạm thu phí, bao gồm: tên dự án, trị giá công trình dự án (trong trường hợp dự án chưa được quyết toán thì ban bố theo tổng mức đầu cơ), tổng thời kì được thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ, thời khắc mở đầu thu, thời kì thu còn lại, doanh thu tháng trước của trạm thu phí (số liệu doanh thu cập nhật chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo), số dế yêu để tiếp thu thông tin đề đạt.
4. Quản lý lao động, khắc phục cơ chế cho công nhân làm việc tại trạm thu phí theo quy định của luật pháp.
5. Quản lý chặt chẽ ấn chỉ, doanh thu; báo cáo thống kê, kế toán, hạch toán, quyết toán doanh thu, kê khai và nộp các khoản thuế theo quy định của luật pháp.
6. Định kỳ sao lưu dữ liệu thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ để chuyên dụng cho công việc giám sát, hậu kiểm. Dữ liệu của hệ thống điều hành thu bao gồm: các tập tin cơ sở dữ liệu về lưu lượng, doanh thu thu phí, các tập tin hình ảnh chụp dụng cụ lưu phê chuẩn trạm, các tập tin video liên tiếp giám sát làn phải được sao lưu dưới dạng tập dữ liệu và lưu giữ tối thiểu 05 5. Các tập tin video giám sát cabin và giám sát toàn cảnh phải được sao lưu dưới dạng tập dữ liệu và lưu giữ tối thiểu 01 5.
7. Quản lý của cải được giao điều hành, của cải nhận bàn giao từ nhà nước, của cải trạm thu phí tạo nên trong công đoạn đầu cơ theo đúng quy định hiện hành và giao kèo đã ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Trang bị của cải, hạ tầng cấp thiết chuyên dụng cho công việc thu; tăng cấp, tiên tiến hóa trạm thu phí, khai triển thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ theo phương thức thu điện tử tự động ko ngừng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
9. Chấp hành việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền lắp đặt thiết bị, ứng dụng điều hành, giám sát dữ liệu thu và kết nối online, bất biến và liên tiếp với hệ thống điều hành, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có chủ trương tăng cấp hệ thống công nghệ thu, khai triển thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ theo vẻ ngoài điện tử tự động ko ngừng, đơn vị thu phải chấp hành tiến hành.
10. Trong trường hợp hệ thống thiết bị công nghệ chuyên dụng cho công việc thu bị trục trẹo, hư hỏng, đơn vị thu phải có văn bản báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc báo cáo đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ điều hành công việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ; cùng lúc, khẩn trương giải quyết các sự cố của hệ thống. Thời gian giải quyết sự cố ko quá 48 giờ, từ khi thời khắc hệ thống bị trục trẹo, hư hỏng. Trong thời kì giải quyết sự cố, đơn vị thu phải có giải pháp bảo đảm thu nhanh gọn, an toàn, tránh ùn tắc giao thông và có giải pháp giám sát chống thất thoát doanh thu dịch vụ sử dụng đường bộ.
11. Bảo đảm vệ sinh môi trường khu vực trạm thu phí; bảo đảm tuân thủ phương án tổ chức giao thông trên con đường đặt trạm thu phí do cấp có thẩm quyền phê chuẩn.
12. Nộp phí sử dụng của cải nhà nước hoặc tiền thuê quyền khai thác của cải cơ sở vật chất đường bộ (nếu có) theo quy định của luật pháp.
13. Bàn giao lại của cải trạm thu phí cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định lúc hoàn thành giao kèo. Của cải bàn giao phải trong hiện trạng hoạt động phổ biến theo quy định của giao kèo.
14. Chấp hành hình định tạm ngừng thu, ngừng thu, trừ thời kì thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc của đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ điều hành công việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ.
15. Không để xảy ra các hành vi sau:
a) Gian lận tiền dịch vụ sử dụng đường bộ hoặc thông lưng ăn lận trong hoạt động thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ;
b) Can thiệp vào hệ thống công nghệ thu, hệ thống giám sát, điều hành thu, hệ thống thiết bị rà soát trọng tải dụng cụ và bị động trong lĩnh vực giám sát trọng tải dụng cụ; báo cáo sai doanh thu nhằm ăn lận doanh thu dịch vụ sử dụng đường bộ;
c) Tổ chức bán vé, soát vé ko kịp thời, sách nhiễu đối với người dùng vé; ko bán đầy đủ hoặc giảm thiểu, giới hạn thời kì bán các loại vé tháng, vé quý theo quy định; gây cản trở, ùn tắc giao thông đường bộ tại khu vực trạm thu phí; thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ ko đúng quy định;
d) Nhận tiền mặt của người sử dụng dụng cụ giao thông đường bộ nhưng ko giao vé hoặc giao vé ko đúng chủng loại dụng cụ lưu phê chuẩn trạm thu phí; để dụng cụ giao thông đường bộ (nhân vật phải sắm vé) ko có vé đi qua trạm thu phí;
đ) Không tiến hành việc bảo trì của cải của trạm thu phí; tự tiện tháo tháo dỡ, thanh lý, nhượng bán của cải của trạm thu phí; ko tiến hành việc hiệu chuẩn, kiểm định đối với nhóm thiết bị cần phải tiến hành công việc hiệu chuẩn, kiểm định theo quy định.
16. Cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu, số liệu, tài liệu theo đề nghị của cơ quan tác dụng về các vấn đề liên can tới công việc giám sát, thanh tra, rà soát, dò hỏi, xử lý các vấn đề liên can an ninh, an toàn giao thông trong công đoạn khai thác.
17. Trường hợp đơn vị thu ký giao kèo với đơn vị hỗ trợ dịch vụ thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ, đơn vị hỗ trợ dịch vụ thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ có nghĩa vụ tiến hành đầy đủ các quy định trong Thông tư này và các quy định tại các văn bản quy phạm luật pháp liên can.
Điều 6. Trang phục, phù hiệu của công nhân tại trạm thu phí
Người lao động làm việc tại trạm thu phí phải mặc đồng phục khi mà tiến hành nhiệm vụ. Mẫu đồng phục của công nhân tại trạm thu phí do đơn vị thu quyết định mà phải bảo đảm có phù hiệu, biểu tượng của đơn vị thu, biển tên, chức danh được xếp đặt ở địa điểm dễ nhận diện.
Điều 7. Thời gian hoạt động của trạm thu phí
1. Trạm thu phí hoạt động 24/24 giờ vào tất cả các ngày trong 5, kể cả ngày nghỉ và ngày lễ (trừ những trường hợp ngừng thu, tạm ngừng thu lúc có văn bản của cấp có thẩm quyền).
2. Khi trạm thu phí phải dừng hoạt động do nguyên cớ bất khả kháng, đơn vị thu phải có giải pháp đảm bảo ko xảy ra ùn tắc giao thông tại khu vực trạm thu phí; cùng lúc, phải báo cáo ngay cơ quan nhà nước có thẩm quyền để có giải pháp giải quyết, đưa trạm thu phí vào hoạt động chỉ cần khoảng sớm nhất.
Điều 8. Quy định về công việc báo cáo
1. Đơn vị thu có nghĩa vụ báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc của đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ điều hành công việc thu. Kỳ hạn và thời kì nộp báo cáo định kỳ được quy định chi tiết như sau:
a) Báo cáo doanh thu dịch vụ sử dụng đường bộ và lưu lượng dụng cụ tham dự giao phê chuẩn trạm thu phí: báo cáo định kỳ hàng tháng trước ngày 10 của tháng tiếp theo; báo cáo 06 tháng đầu 5 trước ngày 10 của tháng 7 hàng 5; báo cáo 5 trước ngày 28 tháng 02 của 5 tiếp theo. Mẫu biểu báo cáo quy định tại Mẫu số 1 tới Mẫu số 7 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo việc điều hành, sử dụng của cải: báo cáo 06 tháng đầu 5 trước ngày 10 tháng 7 hàng 5; báo cáo 5 trước ngày 10 tháng 01 5 kế tiếp. Mẫu biểu báo cáo quy định tại Mẫu số 8 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đơn vị thu chịu nghĩa vụ về tính chuẩn xác của số liệu báo cáo. Riêng báo cáo cả 5 về doanh thu dịch vụ sử dụng đường bộ phải có kiểm toán độc lập kiểm toán hoặc công nhận của cơ thuế quan.
Điều 9. Tạm ngừng thu, ngừng thu, trừ thời kì thu
1. Các trường hợp tạm ngừng thu:
a) Doanh nghiệp dự án, nhà đầu cơ vi phạm chất lượng bảo trì công trình đường bộ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản nhắc nhở 02 lần kèm theo thời hạn giải quyết. Chi tiết chi tiết về các hành vi vi phạm chất lượng bảo trì công trình được quy định trong Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian tạm ngừng nhận được tính từ thời khắc đề nghị ghi trong văn bản tạm ngừng cho tới lúc công ty dự án, nhà đầu cơ giải quyết xong, mà ko ít hơn 01 ngày;
b) Doanh nghiệp dự án, nhà đầu cơ, đơn vị thu để xảy ra các cảnh huống có nguy cơ mất an toàn giao thông, ùn tắc giao thông kéo dài trên con đường, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị giải quyết 02 lần bằng văn bản kèm theo thời hạn giải quyết mà ko giải quyết hoặc chậm giải quyết. Thời gian tạm ngừng nhận được tính từ thời khắc đề nghị ghi trong văn bản ngừng cho tới lúc công ty dự án, nhà đầu cơ giải quyết xong, mà ko ít hơn 01 ngày;
c) Đơn vị thu có các hành vi vi phạm điểm a, điểm b khoản 15 Điều 5 Thông tư này. Thời gian tạm ngừng nhận được tính từ thời khắc đề nghị ghi trong văn bản tạm ngừng cho tới lúc công ty dự án, nhà đầu cơ giải quyết xong hậu quả của lỗi vi phạm và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản cho phép thu phí quay về;
d) Đơn vị thu có hành vi vi phạm khoản 8, khoản 9 Điều 5 Thông tư này, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị tiến hành chí ít 02 lần bằng văn bản kèm theo thời hạn giải quyết. Thời gian tạm ngừng nhận được tính từ thời khắc đề nghị ghi trong văn bản tạm ngừng cho tới lúc công ty dự án, nhà đầu cơ chấm dứt các nội dung quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 5 Thông tư này;
đ) Khi hệ thống công nghệ, thiết bị chuyên dụng cho trực tiếp cho việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ bị trục trẹo, hư hỏng ko được giải quyết kịp thời theo quy định tại khoản 10 Điều 5 Thông tư này, thời kì tạm ngừng nhận được tính từ thời khắc đề nghị ghi trong văn bản tạm ngừng cho tới lúc công ty dự án, nhà đầu cơ giải quyết xong sự cố và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản cho phép thu phí quay về;
e) Khi có đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp có thiên tai, địch họa hoặc chuyên dụng cho an ninh, quốc phòng hoặc tiến hành theo chủ trương, cơ chế của Nhà nước.
2. Các trường hợp trừ thời kì thu:
a) Nhà đầu cơ dự án BOT chậm nộp báo cáo quyết toán vốn đầu cơ xây dựng công trình BOT theo quy định. Thời gian thu bị trừ là 01 ngày trong trường hợp chậm nộp báo cáo quyết toán từ 10 tới 15 ngày; thời kì thu bị trừ là 02 ngày trong trường hợp chậm nộp báo cáo quyết toán từ 16 ngày tới hết 30 ngày; đối với trường hợp chậm nộp báo cáo quyết toán từ ngày 31 trở đi, cứ 05 ngày chậm nộp báo cáo quyết toán thì thời kì thu bị trừ 01 ngày;
b) Đơn vị thu ko tiến hành việc sao lưu dữ liệu thu hoặc sao lưu dữ liệu ko đầy đủ theo quy định tại khoản 6 Điều 5 của Thông tư này. Thời gian thu bị trừ là 02 ngày trong trường hợp ko sao lưu dữ liệu từ 10 tới 15 ngày; thời kì thu bị trừ là 04 ngày trong trường hợp ko sao lưu dữ liệu từ 16 ngày tới hết 30 ngày; đối với trường hợp ko sao lưu dữ liệu từ ngày 31 trở đi, cứ 05 ngày ko sao lưu dữ liệu thì thời kì thu bị trừ 02 ngày;
c) Đơn vị thu ko tiến hành báo cáo theo quy định tại Điều 8 Thông tư này hoặc ko nộp phí sử dụng của cải nhà nước, ko nộp tiền thuê quyền khai thác của cải cơ sở vật chất đường bộ theo quy định hiện hành lúc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản nhắc nhở 02 lần, mỗi lần cách nhau ko dưới 05 ngày. Thời gian thu bị trừ là 01 ngày trong trường hợp chậm nộp báo cáo biệt 10 ngày tới 30 ngày; thời kì thu bị trừ 02 ngày trong trường hợp chậm nộp báo cáo biệt 31 ngày tới 60 ngày; đối với trường hợp chậm nộp báo cáo biệt 61 ngày trở đi, cứ 05 ngày chậm nộp báo cáo thì thời kì thu bị trừ 01 ngày.
3. Trường hợp dự án hết thời kì thu hoàn vốn (bao gồm cả thời kì thu thêm tạo lợi nhuận đối với các dự án có quy định về thời kì thu tạo lợi nhuận), Đơn vị thu phải chủ động ngừng thu phí hoặc chấp hành hình định ngừng thu phí của của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (hoặc của đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ điều hành công việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ).
4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm ngừng thu hoặc trừ thời kì thu:
a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam quyết định việc tạm ngừng thu hoặc trừ thời kì thu đối với các trạm thu phí trên hệ thống quốc lộ, đường cao tốc thuộc hệ thống đường bộ do Trung ương điều hành;
b) Đối với các trạm thu phí trên hệ thống đường địa phương và các trạm thu phí trên quốc lộ, đường cao tốc nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền là Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương, cơ quan nhà nước có thẩm quyền của địa phương quyết định việc tạm ngừng thu hoặc trừ thời kì thu theo thẩm quyền.
5. Thời gian do việc tạm ngừng thu trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này ko được tính để kéo dài thời kì thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ theo giao kèo đã ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu cơ.
6. Doanh thu mỗi ngày tạm ngừng nhận được tính bằng doanh thu bình quân 1 ngày của tháng sau liền kề sau lúc tạm ngừng thu. Đối với trường hợp đơn vị thu có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 15 Điều 5 Thông tư này, ngoài việc bị tạm ngừng thu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, doanh thu mỗi ngày tạm ngừng nhận được xác định bằng 03 lần ngày có doanh thu cao nhất của tháng sau liền kề.
Doanh thu bình quân 1 ngày trong tháng là doanh thu bình quân 1 ngày của tổng doanh thu vé lượt, vé tháng, vé quý được ghi nhận trong tháng.
7. Trong thời kì tạm ngừng thu, đơn vị thu có nghĩa vụ bảo đảm giao thông hiểu rõ, an toàn, ko được phép gây cản trở, ùn tắc giao thông và công bố phổ quát trên các dụng cụ thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương, cũng như công khai tại trạm thu phí.
8. Các trường hợp trừ thời kì nhận được tính trừ vào cuối thời khắc hoàn vốn của dự án lúc quyết toán giao kèo dự án.
Điều 10. Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
1. Đơn vị thu phải thường xuyên rà soát, giám sát hoạt động của trạm thu phí để đảm bảo hoạt động thu đúng quy định.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nghĩa vụ rà soát, giám sát và xử lý vi phạm hoạt động của trạm thu phí theo quy định của luật pháp và theo quy định của giao kèo. Thực hiện công khai kết quả rà soát, công khai nội dung giải đáp kiến nghị của tổ chức, tư nhân về hoạt động của trạm thu phí trên cổng thông tin điện tử của đơn vị mình.
Điều 11. Quản lý nhà nước về hoạt động của trạm thu phí
1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam là cơ quan tiến hành tác dụng điều hành nhà nước về hoạt động trạm thu phí trên hệ thống quốc lộ, đường cao tốc thuộc hệ thống đường Trung ương điều hành.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của địa phương tiến hành tác dụng điều hành nhà nước về hoạt động trạm thu phí trên hệ thống đường địa phương và các trạm thu phí trên quốc lộ, đường cao tốc nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền là Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương.
3. Tổng cục Đường bộ Việt Nam, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương chịu nghĩa vụ tổ chức tiến hành, thanh tra, rà soát việc hoạt động của trạm thu phí trên hệ thống đường bộ theo quy định của luật pháp và Thông tư này.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các giao kèo dự án đang thương thảo, chưa ký kết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của Thông tư này để kiểm tra điều chỉnh, cập nhật các điều khoản liên can trong giao kèo dự án;
2. Đối với các trạm thu phí đã được xác định địa điểm và ký kết giao kèo, phụ lục giao kèo theo vẻ ngoài đối tác công tư đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiến hành theo giao kèo, phụ lục giao kèo đã ký.
Điều 13. Tổ chức tiến hành và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ khi ngày 15 tháng 9 5 2020.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 49/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 5 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông chuyển vận quy định về xây dựng, tổ chức và hoạt động của trạm thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ.
3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và tư nhân có liên can chịu nghĩa vụ thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:– Văn phòng Chính phủ;– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;– UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc TW;– Bộ trưởng (để b/c);– Các Thứ trưởng;– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);– Công báo; cổng thông tin điện tử Chính phủ;– Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;– Báo Giao thông, Báo chí GTVT;– Lưu: VT, KCHT (5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Lê Đình Thọ

Phụ lục 1
DANH MỤC HỒ SƠ, MẪU BIỂU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ DOANH THU DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ VÀ LƯU LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGTVT ngày 22/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông chuyển vận)
_________________
TT
Nội dung
Báo cáo tháng
Báo cáo6 tháng
Báo cáo 5
1
Mẫu số 01: Chi tiết thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ
X
X
X
2
Mẫu số 02: Tổng hợp lưu lượng xe
X
X
X
3
Mẫu số 03: Chi tiết các khoản thu khác từ dự án công đoạn vận hành, khai thác

X
4
Mẫu số 04: Chi tiết các khoản chi vận hành, bảo trì dự án

X
5
Mẫu số 05: Chi tiết lãi suất tiền vay công đoạn kinh doanh khai thác

X
6
Mẫu số 06: Các tiêu chí vốn đầu tư khác công đoạn kinh doanh khai thác

X
7
Mẫu số 07: Thuyết minh báo cáo

X
8
Mẫu số 08: Báo cáo vốn đầu tư 5 đã được kiểm toán

X
…………………….
Mời các bạn tham khảo nội dung cụ thể tại file dưới đây!

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Thông #tư #152020TTBGTVT


#Thông #tư #152020TTBGTVT

Vik News

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button