Tài Liệu

Thông tư 63/2020/TT-BCA

Vào ngày 19/06/2020, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 63/2020/TT-BCA về quy định về thứ tự thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông đường bộ. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ được tính từ lúc ngày 01/01/2021. Dưới đây là nội dung cụ thể của văn bản luật pháp này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ CÔNG AN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 63/2020/TT-BCA

Hà Nội, ngày 19 tháng 6 5 2020

THÔNG TƯ 63/2020/TT-BCA

QUY ĐỊNH QUY TRÌNH ĐIỀU TRA, GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 5 2012;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 5 2008;

Căn cứ Bộ luật Hình sự ngày 27 tháng 11 5 2015 (Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Bộ luật Hình sự ngày 20 tháng 6 5 2017);

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 5 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức cơ quan thăm dò hình sự ngày 26 tháng 11 5 2015;

Căn cứ Luật Công an dân chúng ngày 20 tháng 11 5 2018;

Căn cứ Luật trưng sắm, trưng dụng của nả ngày 03 tháng 6 5 2008;

Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 5 2018 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề xuất của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định thứ tự thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định thứ tự thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông đường bộ (sau đây gọi chung là tai nạn giao thông) của lực lượng Cảnh sát giao thông.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

1. Công an các đơn vị, địa phương.

2. Sĩ quan, hạ sĩ quan Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông; tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ (sau đây gọi chung là cán bộ Cảnh sát giao thông).

3. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an dân chúng có liên can.

4. Cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tới hoạt động thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông.

Điều 3. Nguyên tắc thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông

1. Tất cả các vụ tai nạn giao thông xảy ra phải được thăm dò, khắc phục mau chóng, kịp thời, xác thực, khách quan, toàn diện; các cơ quan, đơn vị tiếp thu, xử lý tạp chí về tai nạn giao thông phải khẩn trương cử cán bộ tới hiện trường để khắc phục theo quy định Thông tư này và các quy định khác của luật pháp có liên can.

2. Lực lượng Cảnh sát giao thông phải phối hợp chặt chẽ với các lực lượng khác trong Công an dân chúng lúc thăm dò, khắc phục vụ tai nạn giao thông đảm bảo tập hợp, hợp nhất theo lãnh đạo của Thủ trưởng Công an các ngành. Cơ quan, đơn vị, tư nhân cấp dưới chịu sự chỉ dẫn, lãnh đạo nghiệp vụ thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông của cấp trên; tư nhân chịu bổn phận trước Thủ trưởng đơn vị và trước luật pháp về hành vi, quyết định của mình.

3. Không được hưởng dụng, lạm dụng công việc thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông để xâm phạm ích lợi của Nhà nước, quyền, ích lợi hợp lí của tổ chức, tư nhân.

Điều 4. Tiêu chuẩn của cán bộ Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông

1. Có trình độ đại học An ninh, đại học Cảnh sát hoặc cử nhân luật trở lên. Trường hợp tốt nghiệp đại học các trường ngoài ngành Công an đã học nghiệp vụ An ninh, Cảnh sát theo quy định.

2. Có thời kì công việc trong lực lượng Cảnh sát giao thông từ 06 tháng trở lên.

3. Đã được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. TỔ CHỨC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ TIN BÁO VÀ GIẢI QUYẾT BAN ĐẦU

Điều 5. Tổ chức tiếp thu tạp chí về tai nạn giao thông

1. Các đơn vị Cảnh sát giao thông có bổn phận tiếp thu tạp chí:

a) Đội Cảnh sát giao thông; Đội Cảnh sát giao thông, thứ tự Công an quận, huyện, thị xã, thị thành trực thuộc tỉnh, thị thành thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Đội Cảnh sát giao thông Công an cấp huyện);

b) Phòng Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ; Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt Công an tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh);

c) Cục Cảnh sát giao thông.

2. Các cơ quan, đơn vị nói trên phải tổ chức trực ban tiếp thu đầy đủ các tạp chí về tai nạn giao thông. Vị trí tiếp thu tạp chí về tai nạn giao thông phải đặt ở nơi thuận lợi, có biển ghi tên cơ quan, số dế yêu, có cán bộ trực 24/24 giờ và công bố phổ biến để mọi người biết.

3. Tiếp nhận tạp chí tại hội sở đơn vị

Cán bộ nhận tạp chí về vụ tai nạn giao thông phải hỏi rõ và ghi vào Sổ theo dõi vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 01/TNĐB ban hành kèm theo Thông tư này các thông tin sau:

a) Họ tên, địa chỉ, số dế yêu (nếu có) của người báo tin;

b) Thời gian nhận tạp chí, vị trí xảy ra vụ việc;

c) Thiệt hại thuở đầu về người: Số người chết, số người bị thương (nếu có);

d) Thông tin dụng cụ (biển số xe, loại xe), thiệt hại về dụng cụ đường bộ, công trình giao thông đường bộ và của nả khác (nếu có);

đ) Họ tên, địa chỉ, số dế yêu của những người liên can hoặc người biết về vụ tai nạn giao thông xảy ra (nếu có);

e) Những thông tin khác về vụ tai nạn giao thông (nếu có);

g) Cán bộ sau lúc nhận tạp chí về vụ tai nạn giao thông phải báo cáo ngay chỉ huy trực lãnh đạo đơn vị để xử lý tạp chí theo quy định.

4. Cán bộ Cảnh sát giao thông tiếp thu tạp chí lúc đang làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên tuyến, địa bàn:

a) Trực tiếp phát hiện vụ tai nạn giao thông thì phải báo cáo chỉ huy đơn vị để thực hiện khắc phục theo thẩm quyền, trường hợp ko thuộc thẩm quyền thì công bố cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khắc phục và có bổn phận phối hợp theo đề nghị;

b) Nhận được tạp chí vụ tai nạn giao thông phải khẩn trương tới hiện trường để xác minh và tiến hành theo quy định tại khoản a Điều này;

c) Việc phát hiện hoặc thu được tạp chí vụ tai nạn giao thông phải ghi vào Sổ kế hoạch và nhật ký tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều này (nếu có).

5. Tất cả các vụ tai nạn giao thông phải được công bố cho Công an cấp huyện nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông để khắc phục theo thẩm quyền hoặc phối hợp lúc có đề nghị.

Điều 6. Xử lý tạp chí

1. Chỉ huy trực lãnh đạo thuộc Cục Cảnh sát giao thông thu được tạp chí vụ tai nạn giao thông thì xử lý như sau:

a) Nếu tạp chí vụ tai nạn giao thông xảy ra trên trục đường bộ cao tốc được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm phải cử cán bộ Cảnh sát giao thông tới ngay hiện trường để xác minh có xảy ra vụ tai nạn giao thông hay ko; trường hợp có vụ tai nạn giao thông xảy ra thì tùy theo thuộc tính, chừng độ của vụ tai nạn giao thông để lãnh đạo, xếp đặt lực lượng tham dự, phối hợp cứu hộ, cứu nạn, giảm thiểu thiệt hại do vụ tai nạn giao thông gây ra; bảo vệ hiện trường, phân luồng điều tiết giao thông tránh gây ùn tắc, cùng lúc cảnh báo cho các dụng cụ tham dự giao thông khác những mối nguy khốn lúc lưu phê duyệt khu vực hiện trường. Thông báo cho Công an cấp huyện nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông biết hoặc đề nghị phối hợp thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông theo quy định;

b) Nếu tạp chí vụ tai nạn giao thông ko xảy ra trên tuyến được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thì công bố cho trực ban Công an cấp huyện nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông để xử lý tạp chí theo quy định, cùng lúc công bố cho trực ban Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh (nếu vụ tai nạn giao thông xảy ra trên tuyến tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thuộc Phòng Cảnh sát giao thông) để tiến hành nhiệm vụ theo quy định của Thông tư này.

2. Chỉ huy trực lãnh đạo thuộc Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh thu được tạp chí vụ tai nạn giao thông thì xử lý như sau:

a) Nếu tạp chí vụ tai nạn giao thông xảy ra trên trục đường bộ được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thì tiến hành như điểm a khoản 1 Điều này;

b) Nếu tạp chí vụ tai nạn giao thông ko xảy ra trên tuyến được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thì công bố cho trực ban Công an cấp huyện nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông để xử lý tạp chí, cùng lúc công bố cho trực ban Cục Cảnh sát giao thông (nếu vụ tai nạn giao thông xảy ra trên tuyến tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thuộc Cục Cảnh sát giao thông) để tiến hành nhiệm vụ theo quy định của thông tư này.

3. Chỉ huy trực lãnh đạo thuộc Công an cấp huyện thu được tạp chí vụ tai nạn giao thông thì xử lý như sau:

a) Phcửa ải cử cán bộ Cảnh sát giao thông tới ngay hiện trường để rà soát, xác minh tạp chí vụ tai nạn giao thông, nếu có vụ tai nạn giao thông xảy ra thì tiến hành nhiệm vụ thăm dò, xác minh, khắc phục theo quy định;

b) Trường hợp vụ tai nạn giao thông xảy ra trên tuyến được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thuộc Cục Cảnh sát giao thông hoặc Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh thì công bố cho trực ban đơn vị được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên tuyến xảy ra vụ tai nạn giao thông biết để tiến hành nhiệm vụ thăm dò, xác minh, khắc phục theo thẩm quyền và phối hợp thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông theo quy định.

4. Trường hợp vụ tai nạn giao thông có cốt truyện phức tạp làm từ 03 người chết trở lên; gây ùn tắc giao thông kéo dài liên tuyến, liên địa bàn, liên tỉnh; gây thảm họa hoặc cần phải có phải có sự phối hợp cứu nạn, cứu hộ, điều tiết, xả stress ùn tắc giao thông của Công an nhiều tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương:

a) Vụ tai nạn giao thông xảy ra trên tuyến, địa bàn tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm của Công an cấp huyện phải báo cáo ngay Giám đốc Công an cấp tỉnh (qua Phòng Tham mưu và Phòng Cảnh sát giao thông công an cấp tỉnh), cùng lúc báo cáo Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để lãnh đạo khắc phục;

b) Vụ tai nạn giao thông xảy ra trên tuyến tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm của Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh phải báo cáo ngay Giám đốc Công an cấp tỉnh (qua Phòng Tham mưu), cùng lúc báo cáo Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để lãnh đạo khắc phục;

c) Cục Cảnh sát giao thông phối hợp với Giám đốc Công an cấp tỉnh có liên can để hợp nhất lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện khắc phục vụ tai nạn giao thông theo quy định.

5. Trường hợp vụ tai nạn giao thông có người điều khiển dụng cụ bỏ chạy thì cán bộ Cảnh sát giao thông nhận tạp chí phải báo cáo chỉ huy đơn vị tăng mạnh cán bộ Cảnh sát giao thông thạo các đơn vị trên tuyến được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm tham dự phối hợp với Công an cấp huyện nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông để điều tiết giao thông và truy nã người, dụng cụ bỏ chạy.

6. Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện thu được tạp chí vụ tai nạn giao thông theo quy định tại khoản 4 Điều này hoặc vụ tai nạn giao thông liên can tới người nước ngoài; liên can tới cán bộ, chiến sĩ Công an dân chúng phải báo cáo vụ việc theo quy định tại Thông tư số 05/2019/TT-BCA ngày 12/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cơ chế báo cáo trong Công an dân chúng.

7. Trường hợp cán bộ Cảnh sát giao thông lúc tới nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông nhưng mà các đối tác liên can đã rời khỏi hiện trường (ko còn hiện trường) thì phải lập Biên bản vụ việc hành chính theo mẫu số 02/TNĐB ban hành theo Thông tư này.

Điều 7. Gicửa ải quyết thuở đầu lúc cán bộ Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát phát hiện vụ tai nạn giao thông hoặc được cắt cử tới hiện trường vụ tai nạn giao thông

Cán bộ Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát phát hiện vụ tai nạn giao thông hoặc được chỉ huy có thẩm quyền cắt cử tới hiện trường phải tiến hành những nhiệm vụ sau:

1. Tổ chức cứu nạn, cứu hộ:

a) Quan sát hiện trường phát hiện những mối nguy khốn như: Cháy, nổ, chất độc hại, nguy cơ gãy, đổ dụng cụ dọa nạt tới tính mệnh của người bị thương, người còn bị mắc kẹt trong các dụng cụ hoặc có thể dọa nạt tới lực lượng khám nghiệm để báo cáo chỉ huy đơn vị lãnh đạo phối hợp với các lực lượng khác trong Công an dân chúng theo Điều 14 Thông tư số 62/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 5 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cắt cử bổn phận và quan hệ phối hợp trong công việc thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông của lực lượng Công an dân chúng để tổ chức cứu nạn, cứu hộ, giảm thiểu thiệt hại;

b) Xác định số người chết, bị thương, công bố kịp thời cho cơ sở y tế nơi gần nhất để tổ chức cấp cứu người bị nạn. Trường hợp người bị thương còn nguyên địa điểm tại hiện trường sau lúc xảy ra vụ tai nạn giao thông phải ghi lại địa điểm người bị nạn, xét thấy cần phải có thì tổ chức sơ cứu trước lúc đưa nạn nhân đi cấp cứu; trường hợp sử dụng dụng cụ giao thông liên can tới vụ tai nạn giao thông để đưa người bị nạn đi cấp cứu phải ghi lại địa điểm của dụng cụ, địa điểm dấu tích trên dụng cụ; tạm giữ giấy má của dụng cụ và giấy má của người điều khiển dụng cụ (nếu có);

c) Trường hợp tới hiện trường nhưng mà người có liên can trong vụ tai nạn giao thông bị thương đã được đưa đi cấp cứu hoặc rời khỏi hiện trường, phải cử cán bộ xác minh nhân thân của nạn nhân; phê duyệt bác sỹ, viên chức cơ sở y tế cấp cứu nạn nhân để xác minh nhanh trạng thái thương tổn thân thể của nạn nhân;

d) Trường hợp người bị nạn khước từ đi cấp cứu thì cán bộ Cảnh sát giao thông phải lập biên bản ghi nhận việc này, có sự công nhận của viên chức y tế (nếu có), người làm chứng;

đ) Trường hợp người bị nạn đã chết phải giữ nguyên địa điểm và che lấp lại, ko chuyển động các dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông tại hiện trường;

e) Trường hợp các dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông bị hư hỏng, ko còn hoạt động được thì phải công bố cho các đơn vị có tính năng cứu hộ xếp đặt dụng cụ cẩu, kéo chuyên dụng thích hợp tới hiện trường để cứu hộ dụng cụ vào nơi phù hợp theo đề nghị của cán bộ làm nhiệm vụ thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông.

2. Bảo vệ hiện trường vụ tai nạn giao thông:

a) Sử dụng dây căng phản quang, cọc tiêu hình chóp nón, biển báo cấm đường, biển hướng dẫn hướng đi hoặc biển cảnh báo nguy khốn và biển phụ, đèn chiếu sáng, đèn cảnh báo nguy khốn được trang bị cho Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm để khoanh vùng bảo vệ hiện trường, bảo vệ an toàn cho cán bộ khám nghiệm hiện trường, có giải pháp bảo vệ của nả của người bị nạn, hàng hoá trên dụng cụ trong vụ tai nạn giao thông;

b) Sắp xếp cán bộ điều tiết giao thông đứng 2 đầu khu vực hiện trường được khoanh vùng bảo vệ tối thiểu khoảng cách 70 mét (đối với đường bộ cao tốc tối thiểu là 100 mét) cùng lúc đặt biển cảnh báo nguy khốn, biển hướng dẫn cách 1 mét tới 2 mét phía trước cán bộ điều tiết giao thông để cảnh báo người điều khiển dụng cụ đi qua khu vực hiện trường giảm vận tốc, để mắt quan sát ko gây nguy khốn cho lực lượng khám nghiệm hiện trường;

c) Nếu có dụng cụ giao thông cơ giới đường bộ chuyên dụng của Cảnh sát giao thông được trang bị hệ thống còi, đèn dành đầu tiên, đèn chiếu sáng thì cho dụng cụ ngừng sát lề đường bên phải phía trước khu vực hiện trường theo chiều đường có nhiều dụng cụ lưu thông tới khu vực hiện trường, phía sau dụng cụ phải được đặt các cọc tiêu hình chóp nón theo quy định, cùng lúc bật hệ thống còi, đèn dành đầu tiên, đèn chiếu sáng để cảnh báo cho các dụng cụ khác biết.

3. Tổ chức, chỉ dẫn giao thông ko để xảy ra ùn tắc:

a) Trường hợp dụng cụ giao thông liên can tới vụ tai nạn giao thông có thể gây ùn tắc giao thông thì phải ghi lại địa điểm của dụng cụ, địa điểm các dấu tích trên dụng cụ, chụp ảnh, ghi hình dụng cụ và địa điểm dụng cụ rồi mau chóng đưa dụng cụ vào địa điểm phù hợp để bảo vệ (trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này);

b) Trường hợp vụ tai nạn giao thông đã gây ùn tắc giao thông phải báo cáo chỉ huy đơn vị để có phương án tăng mạnh lực lượng, dụng cụ, phân luồng giao thông, khắc phục ùn tắc từ xa.

4. Trường hợp người gây tai nạn giao thông bỏ chạy, ngoài việc phải tiến hành theo quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này, cùng lúc mày mò thông tin cụ thể về đặc điểm người gây tai nạn bỏ chạy; loại dụng cụ, màu sơn, biển số của dụng cụ (tra cứu trên hệ thống ứng dụng đăng ký, điều hành dụng cụ), đặc thù là địa điểm của dụng cụ, những thiệt hại về dụng cụ và hướng dụng cụ bỏ chạy. Đối chiếu, xác định những dấu tích tạo nên trong công đoạn va chạm. Căn cứ đặc điểm dụng cụ bỏ chạy, các dấu tích để lại trên dụng cụ để tổ chức truy nã người, dụng cụ gây tai nạn, công bố cho các đơn vị Cảnh sát giao thông trên tuyến phối hợp truy bắt.

5. Thu thập thông tin thuở đầu:

a) Quan sát để phát hiện, tích lũy các dấu tích dễ bị chỉnh sửa hoặc mất; những chỉnh sửa tác động tới hiện trường trong công đoạn tổ chức cấp cứu người bị nạn;

b) Tìm người điều khiển dụng cụ và những người có liên can tới vụ tai nạn giao thông; rà soát, tạm giữ giấy má của người và dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông;

c) Tìm những người làm chứng, người biết việc để tích lũy thông tin về vụ tai nạn giao thông (nếu có thì ghi rõ họ tên, địa chỉ, số dế yêu, số Chứng minh dân chúng hoặc Căn cước công dân);

d) Sử dụng dụng cụ, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được trang cấp cho lực lượng Cảnh sát giao thông để rà soát ngay nồng độ cồn hoặc các chất kích thích khác nhưng mà luật pháp cấm sử dụng đối với người điều khiển dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông tại hiện trường hoặc đề nghị cơ sở y tế rà soát nồng độ cồn trong máu của người điều khiển dụng cụ liên can tới vụ tai nạn đang được cấp cứu;

đ) Xem xét, tích lũy dữ liệu điện tử qua Hệ thống giám sát giao thông của Cảnh sát giao thông; đề xuất cơ quan, tổ chức, tư nhân phối hợp cung ứng dữ liệu điện tử của thiết bị giám sát hành trình gắn trên dụng cụ đi qua khu vực hiện trường hoặc hình ảnh qua camera của cơ quan, tổ chức, tư nhân bao quanh khu vực hiện trường trong vòng thời kì xảy ra tai nạn giao thông (nếu có).

6. Huy động, trưng dụng dụng cụ:

a) Trong trường hợp cần kíp để đưa người bị nạn đi cấp cứu, truy bắt người phạm tội, người gây tai nạn giao thông bỏ chạy, cứu nạn, cứu hộ, chữa cháy hoặc nhiệm vụ nguy cấp khác thì tiến hành quyền huy động dụng cụ giao thông, dụng cụ thông tin, dụng cụ khác của cơ quan, tổ chức, tư nhân và người đang điều khiển, sử dụng dụng cụ ấy. Việc huy động được tiến hành dưới bề ngoài đề xuất hoặc đề nghị;

b) Việc trưng dụng dụng cụ giao thông, dụng cụ thông tin liên lạc, các dụng cụ khác của cơ quan, tổ chức, tư nhân được tiến hành theo quyết định của người có thẩm quyền và theo điều kiện, trình tự, thủ tục do Luật trưng sắm, trưng dụng của nả, Luật Công an dân chúng quy định.

7. Khi tiến hành nhiệm vụ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này:

a) Nếu phát hiện vụ tai nạn giao thông có 1 trong các tín hiệu về hậu quả: có người chết tại hiện trường, chết trên đường đi cấp cứu, đang cấp cứu nhưng mà chết; có người bị thương dập, nát, đứt, rời tay, chân, bị mù 2 mắt; vỡ nền sọ; có từ 03 người trở lên bị thương gãy tay, chân trở lên hoặc có căn cứ thiệt hại của nả từ 100 triệu đồng trở lên thì tiến hành như sau:

Đối với cán bộ Cảnh sát giao thông Công an cấp huyện, báo cáo Trưởng Công an cấp huyện cắt cử Cảnh sát thăm dò tiếp thu thăm dò, khắc phục;

Đối với cán bộ Cục Cảnh sát giao thông thì báo cáo Cục trưởng, cán bộ Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh thì báo cáo Trưởng phòng để chuyển cho Cơ quan Cảnh sát thăm dò Công an cấp huyện có thẩm quyền thăm dò, khắc phục;

b) Trường hợp vụ tai nạn giao thông ko thuộc 1 trong các tín hiệu quy định tại điểm a khoản này thì cắt cử cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện thăm dò, xác minh, khắc phục theo quy định của Thông tư này.

8. Trong 07 ngày diễn ra từ ngày xảy ra vụ tai nạn giao thông, cán bộ Cảnh sát giao thông được cắt cử thăm dò, xác minh phải thường xuyên rà soát thông tin về trạng thái thương tổn thân thể, bình chọn sơ bộ thiệt hại về của nả, báo cáo, yêu cầu chỉ huy đơn vị lãnh đạo phối hợp với Cơ quan Cảnh sát thăm dò Công an cấp huyện nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông để đảm bảo việc khắc phục theo đúng quy định của Thông tư này và luật pháp có liên can.

Mục 2. NỘI DUNG, BIỆN PHÁP ĐIỀU TRA, XÁC MINH VỤ TAI NẠN GIAO THÔNG

Điều 8. Nội dung thăm dò, xác minh cốt truyện của vụ tai nạn giao thông

1. Khi thực hiện thăm dò, xác minh vụ tai nạn giao thông cán bộ Cảnh sát giao thông có bổn phận xác minh:

a) Có hay ko có hành vi vi phạm thứ tự an toàn giao thông đường bộ; diễn biến, nguyên cớ dẫn tới tai nạn giao thông;

b) Tư nhân, tổ chức tiến hành hành vi vi phạm thứ tự an toàn giao thông đường bộ, lỗi, nhân thân của tư nhân vi phạm;

c) Cốt truyện tăng nặng, giảm nhẹ;

d) Thuộc tính, chừng độ thiệt hại do hành vi vi phạm thứ tự an toàn giao thông đường bộ gây ra;

đ) Cốt truyện khác có ý nghĩa đối với việc phê duyệt, quyết định xử phạt, khắc phục vụ tai nạn;

e) Bất cập, sơ hở, khuyết điểm trong tổ chức giao thông, chất lượng cơ sở vật chất giao thông; điều hành dụng cụ, người điều khiển dụng cụ giao thông;

g) Trong công đoạn phê duyệt, ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt có thể trưng cầu nhận định. Việc trưng cầu nhận định được tiến hành theo quy định của luật pháp về nhận định.

2. Cán bộ Cảnh sát giao thông được cắt cử tới hiện trường thực hiện các giải pháp thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông phải lập Biên bản vụ việc hành chính theo mẫu số 02/TNĐB ban hành theo Thông tư này. Trong thời hạn 24 giờ, diễn ra từ lúc lập biên bản vụ việc hành chính, cán bộ Cảnh sát giao thông lập biên bản phải báo cáo chỉ huy có thẩm quyền để ra Quyết định cắt cử cán bộ thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn theo mẫu 03/TNĐB ban hành theo Thông tư này và lập Kế hoạch thăm dò, xác minh khắc phục vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 04/TNĐB ban hành theo Thông tư này được chỉ huy có thẩm quyền xem xét; việc lập Biên bản vi phạm hành chính theo mẫu số 43/BB-VPHC ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT-BCA ngày 20/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về các biểu mẫu sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền Công an dân chúng (Thông tư số 07/2019/TT-BCA) được thực hiện ngay lúc xác định được diễn ra, tư nhân có hành vi vi phạm.

3. Biện pháp thăm dò, xác minh cốt truyện của vụ tai nạn giao thông được tiến hành theo các điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và Điều 17 Thông tư này.

Điều 9. Khám nghiệm hiện trường

1. Việc khám nghiệm hiện trường đối với những vụ tai nạn giao thông có 1 trong các tín hiệu quy định tại điểm a khoản 7 Điều 7 Thông tư này thì được tiến hành theo quy định của luật pháp tố tụng hình sự.

2. Việc khám nghiệm hiện trường đối với vụ tai nạn giao thông ko có 1 trong các tín hiệu quy định tại điểm a khoản 7 Điều 7 Thông tư này thì tiến hành theo khoản 3, 4, 5, 6 và khoản 7 Điều này.

3. Những việc làm trước lúc khám nghiệm hiện trường:

a) Tiếp nhận các công tác của bộ phận bảo vệ hiện trường;

b) Xác định khuôn khổ hiện trường; địa điểm nạn nhân, tang chứng, dụng cụ, dấu tích; giám định hiện trường còn nguyên lành hay đã bị đảo lộn. Bằng máy camera được trang cấp cho Cảnh sát giao thông để ghi hình lại toàn thể khu vực hiện trường trước lúc khám nghiệm;

c) Xác định thành phần khám nghiệm:

Tùy theo thuộc tính, chừng độ của vụ tai nạn giao thông để mời thành phần tham dự khám nghiệm cho thích hợp như: Cán bộ kỹ thuật hình sự; Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Công an xã, phường, thị trấn, Đồn, Trạm nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông; đại diện đơn vị đăng kiểm dụng cụ giao thông đường bộ hoặc tư nhân, tổ chức có chuyên môn (liên can tới việc khám dụng cụ cơ giới đường bộ); đại diện đơn vị điều hành đường bộ, đại diện đơn vị điều hành công trình, đại diện đơn vị chuyên môn kỹ thuật về công trình liên can tới vụ tai nạn (đối với vụ tai nạn giao thông liên can tới công trình cầu, đường, hầm); đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông; đại diện cơ sở, công ty (người có tri thức chuyên môn về lĩnh vực giá, lĩnh vực định giá của nả) để xác định trị giá thiệt hại thuở đầu về của nả; người chứng kiến; người có lợi quyền, trách nhiệm liên can;

d) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên tham dự khám nghiệm;

đ) Chọn bí quyết khám nghiệm; xác định chiều hướng khám nghiệm thích hợp; xác định vật chuẩn (điểm làm mốc), mép đường chuẩn để định vị địa điểm nạn nhân, tang chứng, dụng cụ, dấu tích. Vật chuẩn phải có tính vững bền theo thời kì, địa điểm, dễ nhận mặt, thuận tiện cho việc đo, vẽ lược đồ hiện trường;

e) Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị kỹ thuật, phương tiện chuyên dụng cho cho công việc khám nghiệm hiện trường.

4. Tiến hành khám nghiệm:

Khi thực hiện khám nghiệm hiện trường phải lập Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ theo mẫu số 05/TNĐB ban hành theo Thông tư này và vẽ Lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ theo mẫu số 06/TNĐB ban hành theo Thông tư này; lược đồ hiện trường phải tương đồng với biên bản khám nghiệm hiện trường. Việc khám nghiệm hiện trường chi tiết như sau:

a) Quan sát toàn thể khu vực xảy ra vụ tai nạn giao thông để xác định địa điểm nạn nhân, tang chứng, dụng cụ, dấu tích liên can tới vụ tai nạn giao thông ở hiện trường;

b) Căn cứ chiều hướng khám nghiệm, điểm làm mốc ở hiện trường để ghi lại theo số thiên nhiên quy trình địa điểm của tất cả các nạn nhân, tang chứng, dụng cụ và dấu tích có liên can tới vụ tai nạn giao thông;

c) Chụp ảnh hiện trường bao gồm: Ảnh hiện trường chung, hiện trường từng phần, quay camera (nếu có); chụp ảnh nạn nhân, tang chứng, dụng cụ, dấu tích có liên can và phải đặt thước tỉ lệ. Việc chụp ảnh hiện trường phải được lập thành Bản ảnh hiện trường, bố trí ảnh theo quy trình, có chú giải ảnh;

d) Đo và vẽ lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông: Sử dụng hợp nhất kí hiệu và đơn vị đo; trình bày đầy đủ tổ chức giao thông (hệ thống biển báo, vạch kẻ đường, vòng xuyến, đèn dấu hiệu và các hệ thống báo hiệu khác có liên can) nơi xảy ra tai nạn; phần chú dẫn phải trình bày tỉ lệ vẽ, dấu tích, ký hiệu trên lược đồ hiện trường;

đ) Thu lượm tang chứng, dụng cụ, dấu tích để bảo quản và lấy mẫu so sánh đúng quy định của luật pháp. Những dấu tích dễ bị chỉnh sửa hoặc biến dạng phải được thu gom bảo quản ngay như: Vết máu, lông, tóc, sợi, xăng, dầu, các dấu tích hóa học hữu cơ khác.

5. Lập biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông

Nội dung biên bản khám nghiệm phải ghi thời kì khởi đầu và chấm dứt việc khám nghiệm, vị trí, thành phần tham dự khám nghiệm; trạng thái hiện trường trước lúc khám nghiệm, điều kiện thời tiết, ánh sáng lúc thực hiện khám nghiệm, công đoạn khám nghiệm; chi tiết như sau:

a) Miêu tả hiện trường chung như: Địa điểm tai nạn xảy ra trên đường 1 chiều hay đường 2 chiều; đường có dải phân cách loại gì; chiều rộng mặt đường, lề đường; hệ thống báo hiệu đường bộ; rào chắn, tường hộ lan loại gì, trở lực vật trên đường; đặc điểm, dạng hình đoạn đường (phẳng phiu hay dốc, thẳng hay cong, tầm nhìn bị che khuất hay ko bị che khuất); mặt đường làm bằng bê tông xi măng, nhựa, đá răm, hay đất; trạng thái mặt đường (phẳng, nhẵn, nứt vỡ, trơn trượt);

b) Ghi nhận việc đánh số quy trình địa điểm của nạn nhân, tang chứng, dụng cụ, dấu tích;

c) Ghi nhận việc xác định vật chuẩn (điểm làm mốc), mép đường chuẩn, chiều hướng khám nghiệm hiện trường;

d) Miêu tả địa điểm đặc điểm của nạn nhân, tang chứng, dụng cụ, dấu tích trên hiện trường theo số quy trình như đã ghi lại trên hiện trường;

đ) Ghi chi tiết số lượng tang chứng, dụng cụ, dấu tích đã phát hiện, thu gom bảo quản và các mẫu so sánh;

e) Ghi nhận công đoạn sử dụng thiết bị điện tử máy lập mẫu hình hiện trường chuyên dụng để đo địa điểm đặc điểm của nạn nhân, tang chứng, dụng cụ, dấu tích trên hiện trường, vẽ hiện trường hoặc chụp ảnh hiện trường, quay camera (nếu có).

6. Xong xuôi khám nghiệm hiện trường:

a) Kiểm tra lại công tác đã tiến hành trong công đoạn khám nghiệm;

b) Bình chọn dấu tích và các tài liệu tích lũy được tại hiện trường để xác định tính liên can hoặc cần phải tích lũy thêm những dấu tích khác;

c) Thông qua và ký biên bản khám nghiệm hiện trường, lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông.

7. Sau lúc khám nghiệm hiện trường, cán bộ Cảnh sát giao thông được cắt cử thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông phải có Báo cáo kết quả khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ theo mẫu số 07/TNĐB ban hành theo Thông tư này và yêu cầu các giải pháp thăm dò, xác minh, khắc phục tiếp theo.

Điều 10. Tạm giữ, xử lý tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề và tạm giữ người điều khiển dụng cụ giao thông đường bộ liên can tới vụ tai nạn giao thông để thăm dò, xác minh theo thủ tục hành chính

1. Tạm giữ, xử lý tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông để thăm dò, xác minh theo thủ tục hành chính được tiến hành như sau:

a) Việc tạm giữ và xử lý tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông tiến hành theo quy định tại Điều 125, Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính 5 2012 và các quy định khác của luật pháp có liên can;

b) Tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông phải được lập Biên bản tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo mẫu số 50/BB-TGTVPTGPCC ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT-BCA ngay tại hiện trường vụ tai nạn hoặc nơi phát hiện. Trong thời hạn 24 giờ cán bộ Cảnh sát giao thông lập biên bản tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề phải báo cáo chỉ huy có thẩm quyền để ra Quyết định tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 18/QĐ- TGTVPTGPCC ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT-BCA;

c) Thời hạn tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông ko quá 07 ngày, diễn ra từ ngày tạm giữ. Trường hợp có nhiều cốt truyện phức tạp cần thực hiện xác minh thì cán bộ Cảnh sát giao thông phải báo cáo yêu cầu chỉ huy có thẩm quyền bằng văn bản theo mẫu số 09A/TNĐB ban hành theo Thông tư này để ra Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo mẫu số 19/QĐ-KDTHTGTVPTGPCC ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT- BCA, thời hạn kéo dài tối đa ko quá 23 ngày, diễn ra từ ngày hết thời hạn tạm giữ;

Nếu vụ tai giao thông có nhiều cốt truyện phức tạp và thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại đoạn 2 khoản 2 và khoản 3 Điều 61 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 5 2012 nhưng mà cần có thêm thời kì để xác minh, tích lũy chứng cớ thì người có thẩm quyền khắc phục vụ tai nạn giao thông phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản theo mẫu 09B/TNĐB ban hành theo Thông tư này để xin gia hạn tạm giữ; việc gia hạn phải có Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo mẫu số 19/QĐ-KDTHTGTVPTGPCC ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT- BCA, thời hạn gia hạn ko quá 30 ngày;

d) Khi trả tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông phải có Quyết định trả lại tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 20/QĐ-TLTVPTGPCC ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT-BCA, cùng lúc lập Biên bản trả lại tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 60/BB-TLGTTVPT ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT-BCA;

đ) Sau lúc chấm dứt khám nghiệm dụng cụ giao thông, xác định người điều khiển dụng cụ ko có lỗi và ko vi phạm các quy định khác của luật pháp thì dụng cụ giao thông phải được trả ngay cho chủ nhân hoặc người điều khiển dụng cụ. Nghiêm cấm việc giữ dụng cụ giao thông của các đối tác liên can tới vụ tai nạn giao thông để làm căn cứ khắc phục bồi hoàn thiệt hại.

2. Tạm giữ người có liên can tới vụ tai nạn giao thông theo thủ tục hành chính

Việc tạm giữ người có liên can tới vụ tai nạn giao thông chỉ được vận dụng trong trường hợp cần chặn lại, đình chỉ ngay hành vi gây rối thứ tự công cộng, gây thương tích cho người khác và phải do người có thẩm quyền quy định tại Điều 123 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 5 2012 quyết định.

Điều 11. Khám nghiệm dụng cụ giao thông liên can tới vụ tai nạn giao thông

1. Thành phần tham dự khám nghiệm tiến hành theo điểm c khoản 3 Điều 9 của Thông tư này.

2. Các dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông phải được thực hiện khám nghiệm và lập Biên bản khám nghiệm dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông đường bộ theo mẫu số 08/TNĐB ban hành theo Thông tư này tại hiện trường hoặc nơi tạm giữ dụng cụ ngay sau lúc chấm dứt khám nghiệm hiện trường. Nếu có nhiều dụng cụ giao thông thì thực hiện khám nghiệm tuần tự từng dụng cụ giao thông, mỗi dụng cụ lập 01 biên bản khám nghiệm dụng cụ.

3. Kiểm tra toàn thể giấy má của người điều khiển dụng cụ, giấy má của dụng cụ giao thông có liên can tới vụ tai nạn giao thông như: Giđó phép lái xe, giấy má tùy thân (nếu có), đăng ký xe (đối chiếu với biển số, số khung, số máy), giấy chứng thực kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại dụng cụ quy định phải có), giấy chứng thực bảo hiểm buộc phải bổn phận dân sự buộc phải của chủ xe cơ giới, các loại giấy má có liên can tới điều kiện kinh doanh chuyển vận của dụng cụ và hàng hóa vận tải trên dụng cụ (nếu có).

4. Khám nghiệm oto và các loại xe gần giống oto được thực hiện từ bên ngoài vào bên trong, từ trước ra sau, từ phải sang trái, từ trên xuống dưới kể cả gầm xe; đặt thước tỷ lệ và chụp ảnh, quay camera (nếu có). Kiểm tra hệ thống lái, hệ thống phanh, hệ thống treo, côn, ga, số, đồng hồ, đèn, còi, gương, gạt nước, thiết bị lưu trữ dữ liệu hoạt động của động cơ và hệ thống an toàn của dụng cụ và các trang thiết bị khác của dụng cụ theo các nội dung kiểm định an toàn kỹ thuật của xe cơ giới đường bộ.

5. Khám nghiệm xe mô tô, xe máy được thực hiện bên ngoài xe, từ trước ra sau, từ phải sang trái, từ trên xuống dưới; đặt thước tỷ lệ và chụp ảnh, quay camera (nếu có). Kiểm tra hệ thống phanh, côn, ga, số, đồng hồ, đèn, còi, gương và các trang thiết bị khác của dụng cụ.

6. Biên bản khám nghiệm dụng cụ giao thông liên can tới vụ tai nạn giao thông phải ghi chi tiết: Giđó tờ, đặc điểm dụng cụ; miêu tả các dấu tích; ghi nhận thiệt hại, hư hỏng của dụng cụ, ghi nhận việc thu giữ mẫu vật, dấu tích và các thiết bị kỹ thuật (như camera hành trình, thiết bị giám sát hành trình, hộp đen dụng cụ, các thiết bị lưu trữ dữ liệu điện tử khác) để chuyên dụng cho công việc nhận định.

7. Thông qua và ký Biên bản khám nghiệm dụng cụ giao thông liên can vụ tai nạn giao thông.

Điều 12. Ghi lời khai của những người điều khiển dụng cụ giao thông có liên can tới vụ tai nạn giao thông

Biên bản ghi lời khai của người điều khiển dụng cụ giao thông có liên can tới vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 10/TNĐB ban hành theo Thông tư này, phải ghi rõ thời kì (giờ, ngày, tháng, 5), vị trí lập biên bản; họ, tên, chức phận người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp, giấy phép lái xe, nhân thân của người điều khiển dụng cụ; thời kì, vị trí xảy ra tai nạn, mật độ giao thông; địa điểm của dụng cụ giao thông trên mặt đường, hướng di chuyển, vận tốc, các thao tác kỹ thuật; trạng thái sức khỏe, nhận mặt của người điều khiển dụng cụ giao thông trước lúc vụ tai nạn xảy ra và việc xử lý của họ như thế nào trước, trong và sau lúc vụ tai nạn xảy ra.

Điều 13. Ghi lời khai của những người bị nạn và người có liên can khác trong vụ tai nạn giao thông

1. Biên bản ghi lời khai của người bị nạn và người có liên can khác trong vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 10/TNĐB ban hành theo Thông tư này, phải ghi rõ thời kì, vị trí lập biên bản; họ, tên, chức phận người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp, nhân thân của người bị nạn và người có liên can khác; thời kì, vị trí xảy ra tai nạn, mật độ giao thông; lời khai của người bị nạn, người có liên can. Nội dung lời khai phải làm rõ về diễn biến, nguyên cớ vụ tai nạn, thương tích trên người do vụ tai nạn gây ra.

2. Trường hợp có người bị thương nặng hoặc có thể bị tử vong phải ghi lời khai ngay; cần đặt câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng. Nếu người bị nạn do bị thương nặng chẳng thể nói được phải lập biên bản ghi nhận về việc ấy.

Điều 14. Ghi lời khai của những người làm chứng

1. Biên bản ghi lời khai của người làm chứng theo mẫu số 10/TNĐB ban hành theo Thông tư này, phải ghi rõ thời kì, vị trí lập biên bản; họ, tên, chức phận người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp, nhân thân của người làm chứng; thời kì, vị trí xảy ra tai nạn, mật độ giao thông; nội dung lời khai phải làm rõ những vấn đề sau đây:

a) Mối quan hệ của người làm chứng với các đối tác liên can tới vụ tai nạn giao thông;

b) Địa điểm, khoảng cách giữa người làm chứng với nơi xảy ra tai nạn giao thông, thời tiết, ánh sáng lúc xảy ra tai nạn, do đâu nhưng mà họ biết về vụ tai nạn giao thông;

c) Hướng di chuyển của các đối tác liên can tới vụ tai nạn giao thông (người và dụng cụ);

d) Phần đường và vận tốc, thao tác xử lý của người điều khiển dụng cụ trước, trong và sau lúc xảy ra tai nạn giao thông;

đ) Địa điểm của tang chứng, dụng cụ, người sau lúc xảy ra tai nạn giao thông, địa điểm ấy có bị chỉnh sửa ko, nếu có chỉnh sửa, di dịch do người nào làm, tại sao? và chỉnh sửa như thế nào;

e) Trạng thái tâm lý của người gây tai nạn bộc lộ ra bên ngoài (tác động của rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, trạng thái sức khoẻ);

g) Các nhân tố khác có liên can tới vụ tai nạn giao thông nhưng mà họ biết, còn người nào biết về vụ tai nạn giao thông xảy ra.

2. Khi thấy cần phải có, tổ chức cho người làm chứng nhận nghiệm để xác định tính khách quan, chính xác về lời khai.

3. Trường hợp chưa thể ghi lời khai của người làm chứng ngay tại hiện trường thì cán bộ Cảnh sát giao thông ghi lời khai phải đánh dấu thông tin về nơi thường trú, công việc, học tập, số dế yêu liên lạc (nếu có) của người làm chứng, sau ấy tới nơi ở, nơi làm việc của người làm chứng hoặc mời người ấy tới hội sở Công an để lấy lời khai. Đối với người dưới 18 tuổi, lúc lấy lời khai phải mời người giám hộ (cha, mẹ, người đại diện hợp lí hoặc thầy giáo, cô giáo) của người ấy tham gia và ký tên vào biên bản.

4. Trường hợp vụ tai nạn giao thông có nhiều người làm chứng, phải tuyển lựa lời khai của người có đủ căn cứ để xác minh; trường hợp qua xác minh thuở đầu xác định ko có người làm chứng, cán bộ Cảnh sát giao thông phải báo cáo chỉ huy có thẩm quyền.

Điều 15. 1 số hoạt động khác để tích lũy tài liệu liên can tới vụ tai nạn giao thông

Ngoài tiến hành quy định tại các điều 9, 10, 11, 12, 13, 14 và Điều 16 Thông tư này; tùy theo thuộc tính, chừng độ của từng vụ tai nạn giao thông, lúc thực hiện thăm dò, xác minh, khắc phục phải tiến hành 1 số hoạt động sau đây:

1. Xem xét dấu tích trên cơ thể người bị nạn:

a) Xem xét dấu tích trên cơ thể người bị nạn phải được nạn nhân đồng ý và ghi nhận kĩ càng; miêu tả chi tiết, cụ thể trong Biên bản ghi nhận dấu tích trên cơ thể người bị nạn theo mẫu số 11/TNĐB ban hành theo Thông tư này. Ghi lại địa điểm thương tích vào Lược đồ địa điểm dấu tích trên cơ thể người bị nạn theo mẫu số 12/TNĐB ban hành theo Thông tư này, chụp ảnh dấu tích thương tích. Nếu là nạn nhân nữ thì phải cử cán bộ nữ tham dự khám dấu tích thương tích và có người cùng giới chứng kiến;

b) Nếu nạn nhân đi cấp cứu, phải tích lũy giấy chứng thực thương tích, giấy má bệnh án điều trị thương tích do vụ tai nạn gây ra hoặc kết quả trưng cầu nhận định tỉ lệ thương tổn thân thể;

c) Nếu nạn nhân ko đi cấp cứu nhưng mà có đề xuất nhận định tỉ lệ thương tổn thân thể thì phải tiến hành quy định tại điểm a khoản này và báo cáo chỉ huy có thẩm quyền đề nghị hoặc đề xuất cơ quan có tính năng nhận định theo quy định của luật pháp.

2. Xác định tiêu chí kỹ thuật cầu, đường liên can tới vụ tai nạn giao thông:

a) Thành phần tham dự xác định tiêu chí kỹ thuật cầu, đường tiến hành theo điểm c khoản 3 Điều 9 Thông tư này;

b) Xác định tiêu chí kỹ thuật của cầu:

Đo chiều dài, bề rộng mặt cầu; chiều dài nhịp, số nhịp, số trụ cầu so với tiêu chí kỹ thuật cầu;

Miêu tả, ghi nhận hệ thống báo hiệu đường bộ: Đèn dấu hiệu; biển báo, vạch kẻ đường, cọc tiêu trên cầu và 2 đầu cầu;

Miêu tả, ghi nhận vết nứt, vỡ, hư hỏng trên cầu nơi xảy ra tai nạn; Kiểm tra, phê duyệt dấu tích do tai nạn để lại trên mặt cầu, thành cầu;

c) Xác định tiêu chí kỹ thuật của đường:

Xác định bán kính đường cong, độ siêu cao, độ dốc dọc của đoạn đường;

Xác định tầm nhìn bé nhất theo chiều dọc (nếu có độ dốc dọc béo), tầm nhìn theo chiều ngang;

1 số tiêu chí kỹ thuật thực tiễn so với thiết kế đường;

Ghi nhận các dấu tích của vụ tai nạn để lại trên đường;

d) Việc xác định tiêu chí kỹ thuật cầu, đường phải được lập biên bản theo mẫu số 13/TNĐB ban hành theo Thông tư này.

3. Kiểm tra, xác minh dụng cụ, người điều khiển dụng cụ; hành khách, hàng hóa vận tải và các giấy má có liên can:

a) Kiểm tra, xác minh việc vi phạm luật pháp về thứ tự an toàn giao thông (đặc thù là gây tai nạn giao thông) của dụng cụ, người điều khiển dụng cụ;

b) Kiểm tra, xác minh giấy phép lái xe, chứng chỉ hành nghề, giấy má tùy thân của người điều khiển dụng cụ, giấy chứng thực đăng ký xe, giấy chứng thực kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, các loại giấy má có liên can tới điều kiện kinh doanh chuyển vận của dụng cụ; hành khách, hàng hóa vận tải trên dụng cụ. Các loại giấy má này có bị tu sửa, tẩy xóa hoặc do cơ quan có thẩm quyền cấp hay ko;

c) Việc rà soát, xác minh dụng cụ, người điều khiển dụng cụ; hành khách, hàng hóa vận tải, trọng tải theo quy định trên dụng cụ và các giấy má có liên can phải mời đại diện cơ sở, công ty (người có tri thức chuyên môn về lĩnh vực giá, lĩnh vực định giá của nả) để xác định trị giá thiệt hại về của nả, cùng lúc lập Biên bản xác minh theo mẫu số 44/BB-XM ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT-BCA.

4. Dựng lại hiện trường:

a) Trong công đoạn thăm dò, xác minh vụ tai nạn giao thông, nếu có căn cứ xác định hiện trường bị đảo lộn, hiện trường giả hoặc xét thấy cần phải có cho việc thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông thì tổ chức dựng lại hiện trường vụ tai nạn giao thông để thăm dò, xác minh. Việc dựng lại hiện trường phải có kế hoạch, quyết định của người có thẩm quyền;

b) Nội dung dựng lại hiện trường cần xác định lại địa điểm người bị nạn, tang chứng, dụng cụ, dấu tích để lại ở hiện trường, phê duyệt lại những cảnh huống, hành vi và những cốt truyện lúc xảy ra vụ tai nạn giao thông; đo và vẽ lại lược đồ hiện trường; chụp ảnh để làm cơ sở so sánh đối chiếu;

c) Xong xuôi dựng lại hiện trường vụ tai nạn giao thông phải lập Biên bản khám nghiệm hiện trường dựng lại, vẽ lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông được dựng lại; những người tham dự dựng lại hiện trường ký, ghi rõ họ, tên vào biên bản và lược đồ.

Điều 16. Giám định chuyên môn

1. Trường hợp cần nhận định tỉ lệ thương tổn thân thể người bị nạn, định giá thiệt hại về của nả, nhận định dấu tích; nhận định chuyên môn kỹ thuật dụng cụ, cầu, đường, phà, tổ chức giao thông, chất lượng công trình giao thông liên can trực tiếp tới vụ tai nạn giao thông để làm căn cứ khắc phục vụ tai nạn giao thông theo quy định của luật pháp thì cán bộ Cảnh sát giao thông được giao nhiệm vụ thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn phải báo cáo chỉ huy có thẩm quyền ra Quyết định trưng cầu nhận định theo mẫu số 37/QĐ- TCGĐ ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT-BCA để đề nghị, đề xuất cơ quan có tính năng nhận định, định giá của nả theo quy định của luật pháp.

2. Trường hợp vụ tai nạn giao thông ko có tín hiệu tù nhân nhưng mà người bị nạn khước từ nhận định thương tật, định giá của nả phải lập biên bản ghi rõ lý do khước từ, có công nhận của họ hoặc người chứng kiến.

Điều 17. Xem xét kết quả thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông

Cán bộ Cảnh sát giao thông khi mà tiến hành nhiệm vụ theo quy định tại các điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và Điều 16 của Thông tư này, nhưng mà xác định:

1. Vụ tai nạn giao thông ko có tín hiệu tù nhân thì báo cáo kết quả và yêu cầu khắc phục vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 09A/TNĐB ban hành theo Thông tư này tới chỉ huy có thẩm quyền ra Thông báo kết quả thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 14/TNĐB ban hành theo Thông tư này. Việc khắc phục vụ tai nạn giao thông được tiến hành theo Điều 19 Thông tư này.

2. Vụ tai nạn giao thông có tín hiệu tù nhân:

a) Cán bộ Cảnh sát giao thông thạo Công an cấp huyện phải báo cáo Trưởng Công an cấp huyện chuyển giấy má, tài liệu, tang chứng, dụng cụ vụ tai nạn giao thông cho Đội thăm dò tổng hợp tiếp thu thăm dò, khắc phục;

b) Cán bộ Cảnh sát giao thông thạo Cục Cảnh sát giao thông phải báo cáo Cục trưởng, cán bộ Cảnh sát giao thông thạo Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh phải báo cáo Trưởng phòng để lãnh đạo việc thăm dò, khắc phục vụ tai nạn giao thông theo Điều 20 Thông tư này.

3. Trường hợp phát hiện vụ việc do tư nhân, tổ chức có hành vi cố ý gây ra vụ tai nạn giao thông để xâm phạm tới tính mệnh, sức khỏe, của nả cho người khác hoặc để che đậy hành vi phạm tội khác thì cán bộ Cảnh sát giao thông phải báo cáo chỉ huy đơn vị chuyển giấy má, tang chứng, dụng cụ cho Cơ quan Cảnh sát thăm dò có thẩm quyền thăm dò, khắc phục.

Mục 3. GIẢI QUYẾT VỤ TAI NẠN GIAO THÔNG

Điều 18. Thời hạn thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông

Vụ tai nạn giao thông ko có tín hiệu tù nhân thì thời hạn thăm dò, xác minh, khắc phục như sau:

1. Nhận được tạp chí về vụ tai nạn giao thông thì Cảnh sát giao thông phải thực hiện thăm dò, xác minh, khắc phục trong thời hạn 07 ngày; trường hợp vụ tai nạn giao thông có nhiều cốt truyện phức tạp cần xác minh thêm thì có thể được kéo dài nhưng mà ko quá 30 ngày diễn ra từ ngày thu được tạp chí về vụ tai nạn giao thông. Trường hợp phải phê duyệt nhận định chuyên môn hoặc thiết yếu thêm thời kì để xác minh, tích lũy tài liệu, chứng cớ thì người có thẩm quyền phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn ko được quá 30 ngày.

2. Xong xuôi thời hạn thăm dò, xác minh thì lực lượng Cảnh sát giao thông phải ra Thông báo kết quả thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 14/TNĐB ban hành theo Thông tư này và thực hiện xử lý theo quy định luật pháp hành chính.

Điều 19. Gicửa ải quyết vụ tai nạn giao thông theo thủ tục hành chính

Căn cứ vào giấy má, tài liệu của hoạt động thăm dò, xác minh, cán bộ Cảnh sát giao công bố cáo chỉ huy có thẩm quyền để khắc phục vụ tai nạn giao thông như sau:

1. Mời các đối tác liên can hoặc đại diện hợp lí của họ tới hội sở đơn vị để công bố kết quả thăm dò, xác minh (kết luận nguyên cớ, diễn biến vụ tai nạn giao thông, xác định lỗi của những người có liên can trong vụ tai nạn giao thông và bề ngoài xử lý vi phạm hành chính), cùng lúc lập Biên bản khắc phục vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 15/TNĐB ban hành theo Thông tư này. Lập

Biên bản vi phạm hành chính (nếu có) theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính;

Nếu 1 trong các đối tác liên can tới vụ tai nạn giao thông vắng mặt có lý do chính đáng, thì phải lập biên bản ghi nhận việc vắng mặt và hứa thời kì tới khắc phục.

2. Báo cáo chỉ huy có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).

3. Cho các đối tác liên can tới vụ tai nạn giao thông tự khắc phục bồi hoàn thiệt hại dân sự tại hội sở cơ quan, đơn vị.

Trường hợp các đối tác liên can trong vụ tai nạn giao thông ko tự thỏa thuận khắc phục bồi hoàn thiệt hại dân sự thì phải lập biên bản, cùng lúc chỉ dẫn các đối tác liên hệ với Tòa án có thẩm quyền để khắc phục theo thủ tục tố tụng dân sự.

4. Sau lúc kết thúc việc thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông, cán bộ Cảnh sát giao thông thụ lý hoàn chỉnh giấy má và báo cáo chỉ huy đơn vị chấm dứt việc thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông; tiến hành cơ chế thống kê, báo cáo tai nạn giao thông đường bộ, lưu giấy má theo quy định của Bộ Công an và luật pháp có liên can.

5. Đối với vụ tai nạn giao thông do Cơ quan thăm dò thụ lý, khắc phục nhưng mà sau ấy lại có quyết định ko khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ thăm dò hoặc quyết định đình chỉ vụ án, nhưng mà hành vi có tín hiệu vi phạm hành chính chuyển giấy má, tang chứng, dụng cụ của vụ tai nạn giao thông cho cơ quan, đơn vị Cảnh sát giao thông để xử lý vi phạm hành chính thì cán bộ Cảnh sát giao thông được giao tiếp thu thụ lý báo cáo người có thẩm quyền tiến hành theo quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính 5 2012 và tiến hành quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này.

6. Xong xuôi việc thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông, nếu cơ quan, đơn vị thụ lý vụ tai nạn giao thông phát hiện những còn đó, bất cập, khuyết điểm trong lĩnh vực điều hành nhà nước về cơ sở vật chất giao thông, tổ chức giao thông, việc điều hành người điều khiển dụng cụ, điều hành dụng cụ thì có văn bản kiến nghị với cơ quan điều hành, ngành chủ yếu để có giải pháp giải quyết.

Điều 20. Gicửa ải quyết vụ tai nạn giao thông phát hiện có tín hiệu tù nhân theo tính năng của Cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện 1 số hoạt động thăm dò

1. Quá trình tiến hành việc thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông nếu phát hiện có tín hiệu tù nhân thì cán bộ được cắt cử thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông thạo Cục Cảnh sát giao công bố cáo Cục trưởng và cán bộ được cắt cử thăm dò, khắc phục vụ tai nạn giao thông thạo Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh báo cáo Trưởng phòng để Cục trưởng, Trưởng phòng ra quyết định khởi tố vụ án hình sự và tiến hành nhiệm vụ, quyền hạn thăm dò theo Điều 38 Luật Tổ chức cơ quan thăm dò hình sự 5 2015 và Điều 40 Bộ luật tố tụng hình sự 5 2015.

2. Giấy má vụ tai nạn giao thông chuyển cho Cơ quan Cảnh sát thăm dò:

a) 1 số tài liệu chuyên dụng cho cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện 1 số hoạt động thăm dò được ban hành theo Thông tư số 61/2017/TT-BCA ngày 14/12/2017 của của Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu, giấy má sổ sách về thăm dò hình sự (Thông tư số 61/2017/TT-BCA);

b) Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông; Lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông; Bản ảnh hiện trường; thiết bị lưu trữ hình ảnh động (nếu có);

c) Biên bản khám nghiệm dụng cụ; Biên bản tạm giữ tang chứng, dụng cụ; quyết định tạm giữ tang chứng, dụng cụ; các giấy má của người điều khiển dụng cụ, dụng cụ và hàng hóa trên dụng cụ (nếu có);

d) Biên bản ghi lời khai những người có liên can trong vụ tai nạn giao thông gồm: Biên bản ghi lời khai người điều khiển dụng cụ; Biên bản ghi lời khai người bị nạn; Biên bản ghi lời khai người có liên can khác trong vụ tai nạn giao thông; Biên bản ghi lời khai người làm chứng, người biết việc;

đ) Biên bản ghi nhận dấu tích trên cơ thể người bị nạn, Lược đồ địa điểm dấu tích thương tích trên thân thể người bị nạn, Biên bản về việc dựng lại hiện trường vụ tai nạn giao thông (nếu có);

e) Tài liệu chứng minh thiệt hại về người và của nả; các tài liệu khác có liên can (nếu có);

g) Tang vật, dụng cụ, tang vật liên can tới vụ tai nạn (nếu có);

h) Biên bản giao, nhận giấy má vụ án theo mẫu số 219 Thông tư số 61/2017/TT-BCA.

Điều 21. Giấy má cung ứng cho công ty bảo hiểm

1. Khi công ty bảo hiểm có công văn đề xuất hoặc giấy giới thiệu cử cán bộ của mình tới liên hệ với cơ quan, đơn vị Công an đang thụ lý thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông để trích sao giấy má chuyên dụng cho cho việc khắc phục lợi quyền của các đối tác liên can tới vụ tai nạn giao thông có tham dự bảo hiểm thì căn cứ vào tính năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, chỉ huy cơ quan, đơn vị thụ lý thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông có bổn phận cung ứng tài liệu (bản phô tô, đóng dấu sao y bản chính có công nhận của chỉ huy cơ quan, đơn vị) theo quy định của luật pháp.

2. Việc cung ứng tài liệu cho công ty bảo hiểm phải được ghi vào mục bề ngoài khắc phục trong Sổ theo dõi vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 01/TNĐB ban hành theo Thông tư này và có Phiếu cung ứng tài liệu cho công ty bảo hiểm theo mẫu số 16/TNĐB ban hành theo Thông tư này.

Điều 22. Cập nhật thông tin các vụ tai nạn giao thông vào hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông

1. Cảnh sát giao thông phải ghi nhận tất cả các vụ tai nạn giao thông xảy ra trên tuyến, địa bàn được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm vào Sổ theo dõi vụ tai nạn giao thông và cập nhật thông tin vụ tai nạn giao thông vào hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông như sau:

a) Trong vòng 12 giờ, phải cập nhật ngay những thông tin thuở đầu về vụ tai nạn giao thông vào hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông gồm: Thời gian, vị trí xảy ra tai nạn, số người chết, số người bị thương;

b) Trong công đoạn thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông, cán bộ Cảnh sát giao thông tiếp diễn biên tập, cập nhật thêm các thông tin về dụng cụ liên can trong vụ tai nạn giao thông như: biển số, nhãn hàng, số loại, số chứng thực kiểm định, hạn kiểm định, chủ dụng cụ; thông tin về người điều khiển, người đi bộ và người bị nạn: họ và tên, ngày sinh, giới tính, quốc tịch, nghề nghiệp, địa chỉ, số giấy phép lái xe, thời hạn sử dụng, hạng giấy phép lái xe, trạng thái thương tật, sử dụng rượu, bia, chất ma túy, chất kích thích mạnh khác nhưng mà luật pháp cấm; kết quả thăm dò, kết luận nguyên cớ vụ tai nạn và thông tin có liên can khác;

c) Đối với Công an cấp huyện chưa được khai triển hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông phải gửi đầy đủ thông tin vụ tai nạn giao thông bằng văn bản về Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh để nhập vào hệ thống Cơ sở dữ liệu. Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh có bổn phận đôn đốc Công an cấp huyện cung ứng đầy đủ thông tin vụ tai nạn giao thông để nhập vào hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông.

2. Khi đã nhập đầy đủ toàn thể thông tin trong vụ tai nạn giao thông, cán bộ Cảnh sát giao thông gửi đề nghị duyệt kết thúc. Chỉ huy cơ quan, đơn vị phê duyệt, kiểm duyệt những thông tin đã nhập để duyệt kết thúc giấy má vụ tai nạn giao thông trong hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông hoặc ko duyệt, đề nghị cán bộ Cảnh sát giao thông biên tập lại thông tin cho xác thực so với giấy má, tài liệu tích lũy trong công đoạn thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông.

3. Đối với vụ tai nạn giao thông xảy ra trên tuyến, địa bàn của cơ quan, đơn vị Cảnh sát giao thông được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm nhưng mà do Cơ quan Cảnh sát thăm dò thụ lý thăm dò, khắc phục thì cơ quan, đơn vị Cảnh sát giao thông gánh vác tuyến, địa bàn có bổn phận phối hợp chặt chẽ với Cơ quan Cảnh sát thăm dò tính từ lúc khám nghiệm hiện trường cho tới lúc chấm dứt thăm dò; tiếp thu kết quả thăm dò, khắc phục vụ tai nạn giao thông của Cơ quan Cảnh sát thăm dò (thông tin về các dụng cụ liên can, thông tin về người điều khiển dụng cụ, người bị nạn, người đi bộ, Quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can, Bản kết luận thăm dò hoặc 1 số tài liệu liên can khác) để nhập thông tin đầy đủ vào hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông.

4. Giấy má vụ tai nạn giao thông trong hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông còn sơ sót về thông tin, muốn xóa hoặc mở khóa (đối với giấy má đã duyệt kết thúc), cán bộ Cảnh sát giao công bố cáo chỉ huy cơ quan, đơn vị gửi đề nghị xóa hoặc mở khóa đến Cục Cảnh sát giao thông để phê duyệt xóa hoặc mở khóa.

5. Trong thời hạn 07 ngày, diễn ra từ ngày chấm dứt thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông, các cơ quan, đơn vị phải kết thúc việc nhập đầy đủ thông tin vụ tai nạn vào hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông.

Điều 23. Kiểm tra công việc thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông

Việc rà soát công việc thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông được tiến hành theo Thông tư này và Thông tư số 28/2019/TT-BCA ngày 20/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về rà soát công việc trong Công an dân chúng.

Điều 24. Các biểu mẫu sử dụng trong công việc thăm dò, xác minh, khắc phục tai nạn giao thông của lực lượng Cảnh sát giao thông

1. Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh trong công đoạn thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông nếu phát hiện vụ tai nạn có tín hiệu tù nhân thì sử dụng 1 số biểu mẫu quy định tại Thông tư số 61/2017/TT-BCA gồm:

a) Quyết định cắt cử cho cấp phó, cán bộ thăm dò trong việc khởi tố, thăm dò vụ án hình sự (Mẫu số 91);

b) Quyết định chỉnh sửa cấp phó trong việc khởi tố, thăm dò vụ án hình sự (Mẫu số 92);

c) Quyết định chỉnh sửa cán bộ thăm dò thực hiện thăm dò vụ án hình sự (Mẫu số 93);

d) Quyết định chỉnh sửa quyết định/lệnh của cấp phó trong việc khởi tố, thăm dò vụ án hình sự (Mẫu số 94);

đ) Quyết định hủy bỏ quyết định/lệnh của cấp phó trong việc khởi tố, thăm dò vụ án hình sự (Mẫu số 95);

e) Quyết định giao cho cho cấp phó lúc cấp trưởng vắng mặt (Mẫu số 96);

g) Quyết định khởi tố vụ án hình sự (Mẫu số 97);

h) Biên bản giao, nhận giấy má vụ án (Mẫu số 219);

2. Thăm dò, khắc phục vụ tai nạn giao thông theo thủ tục hành chính thì vận dụng 1 số biểu mẫu được quy định tại Thông tư 07/2019/TT-BCA, gồm:

a) Quyết định giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 30/QĐ-GQXP);

b) Biên bản xác minh cốt truyện của vụ việc vi phạm hành chính (Mẫu số 44/BB-XM);

c) Biên bản vi phạm hành chính (Mẫu số 43/BB-VPHC);

d) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu 02/QĐ-XPHC);

đ) Biên bản tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính (Mẫu số 50/BB-TGTVPTGPCC);

e) Quyết định tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính (Mẫu số 18/QĐ-TGTVPTGPCC);

g) Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính (Mẫu số 19/QĐ-KDTHTGTVPTGPCC);

h) Quyết định trả lại tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính (Mẫu số 20/QĐ-TLTVPTGPCC);

i) Biên bản trả lại giấy má, tang chứng, dụng cụ vi phạm hành chính cho chủ nhân, người điều hành hoặc người sử dụng hợp lí (Mẫu số 60/BB- TLGTTVPT);

k) Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính (Mẫu số 15/QĐ-TGN);

l) Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính (Mẫu số 16/QĐ-KDTHTGN);

m) Quyết định trưng cầu nhận định (Mẫu số 37/QĐ-TCGĐ).

3. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau đây:

a) Sổ theo dõi vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 01/TNĐB);

b) Biên bản vụ việc hành chính (Mẫu số 02/TNĐB);

c) Quyết định cắt cử cán bộ thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 03/TNĐB);

d) Kế hoạch thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 04/TNĐB);

đ) Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ (Mẫu số 05/TNĐB);

e) Lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ (Mẫu số 06/TNĐB);

g) Báo cáo kết quả khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 07/TNĐB);

h) Biên bản khám nghiệm dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông đường bộ (Mẫu số 08/TNĐB);

i) Báo cáo yêu cầu khắc phục vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 09A/TNĐB);

i) Báo cáo yêu cầu gia hạn tạm giữ dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 09B/TNĐB);

k) Biên bản ghi lời khai (Mẫu số 10/TNĐB).

l) Biên bản ghi nhận dấu tích trên cơ thể người bị nạn (Mẫu số 11/TNĐB); m) Lược đồ địa điểm, dấu tích thương tích trên thân thể người bị nạn (Mẫu 12/TNĐB); n) Biên bản xác định tiêu chí kỹ thuật cầu, đường liên can tới vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 13/TNĐB);

o) Thông báo kết quả thăm dò, xác minh vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 14/TNĐB);

p) Biên bản khắc phục vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 15/TNĐB);

q) Phiếu cung ứng tài liệu (những tài liệu có trong giấy má vụ tai nạn giao thông) cho công ty bảo hiểm (Mẫu số 16/TNĐB);

Mục 4. MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CỤ THỂ TRONG ĐIỀU TRA, GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG

Điều 25. Trường hợp tai nạn giao thông liên can tới người và dụng cụ giao thông đường bộ của nước ngoài

1. Khi xảy ra vụ tai nạn giao thông liên can tới người và dụng cụ giao thông đường bộ của nước ngoài thì tiến hành theo Chương II Thông tư này; cùng lúc, vận dụng Thông tư liên ngành số 01/TTLN-KS-NV-TP-NG ngày 08/9/1988 của Viện Kiểm sát dân chúng vô thượng, Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an), Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao chỉ dẫn việc thăm dò, xử lý các vụ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ do người, dụng cụ giao thông nước ngoài gây ra hoặc vận dụng theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế nhưng mà Việt Nam là thành viên hoặc có quy định khác.

2. Cơ quan Công an lúc thực hiện các hoạt động thăm dò, xác minh, khắc phục thuở đầu vụ tai nạn giao thông theo quy định của luật pháp, của Thông tư này phải xác định nhân cách pháp lý của người nước ngoài, quy chế pháp lý của dụng cụ gây tai nạn, người bị nạn và thương tổn sức khỏe, thiệt hại của nả kèm theo các vấn đề khác có liên can. Cơ quan Công an có quyền đề nghị người gây tai nạn phải xuất trình các giấy má tùy thân cần phải có và đề nghị họ ký vào các biên bản thăm dò, xác minh tại hiện trường, trường hợp họ ko ký thì ghi vào biên bản và có người chứng kiến; cùng lúc tiếp diễn thực hiện các giải pháp thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông như sau:

a) Người có thân phận ngoại giao được quy định tại Pháp lệnh về quyền giảm giá, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì việc tiếp thu lời khai của họ với nhân cách là nhân chứng chỉ được thực hiện với sự đồng ý rõ ràng của người ấy. Nếu những đề nghị nói trên bị khước từ thì cũng phải ghi rõ vào biên bản;

b) Đối với người nước ngoài ko có thân phận ngoại giao (chuyên gia, các nhà kinh doanh, học trò, tập sự sinh, khách du hý tại Việt Nam, người nước ngoài tham dự hoạt động khác trên bờ cõi Việt Nam) có liên can tới vụ tai nạn giao thông thì việc thăm dò, khắc phục như đối với công dân Việt Nam. Tuy nhiên, nếu thuộc trường hợp tạm giữ người thì phải báo cáo người có thẩm quyền quyết định tạm giữ theo quy định tại Điều 123 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 5 2012 để luận bàn với cơ quan ngoại vụ hợp nhất khắc phục;

Việc ghi lời khai người nước ngoài được thực hiện theo các thủ tục thông thường tại hội sở cơ quan Công an. Người nước ngoài có thể tự chọn thông dịch hoặc Cơ quan Công an có thể mời người thông dịch. Trong trường hợp nhân viên ngoại giao hoặc Lãnh sự chấp nhận làm nhân chứng thì việc tiếp thu bản khai hoặc xác minh lời khai của họ có thể được thực hiện tại nơi thuận lợi cho họ và được họ đồng ý.

Điều 26. Tai nạn giao thông đường bộ liên can tới người, dụng cụ của Quân đội dân chúng

1. Đối với vụ tai nạn giao thông xác định được ngay ko có tín hiệu tù nhân, liên can tới người, dụng cụ của Quân đội dân chúng thì lực lượng Cảnh sát giao thông thăm dò, khắc phục, cùng lúc phối hợp với đơn vị điều hành người và dụng cụ quân đội liên can tới vụ tai nạn giao thông để xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Thông tư này và luật pháp có liên can.

2. Đối với những vụ tai nạn giao phê duyệt công việc thăm dò, xác minh thuở đầu nhưng mà xác định có tín hiệu tù nhân thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự theo quy định tại Điều 272 Bộ luật Tố tụng hình sự 5 2015 thì lực lượng Cảnh sát giao thông bàn giao toàn thể giấy má, tài liệu, dụng cụ có liên can tới vụ tai nạn giao thông cho Cơ quan thăm dò hình sự Quân đội dân chúng có thẩm quyền để khắc phục và sao lưu giấy má để theo dõi. Sau lúc bàn ủy quyền Cơ quan thăm dò hình sự của Quân đội dân chúng, lực lượng Cảnh sát giao thông có bổn phận tiếp diễn phối hợp theo đề xuất của Cơ quan thăm dò hình sự Quân đội dân chúng.

Điều 27. Tai nạn cháy, nổ dụng cụ giao thông đường bộ

Khi các dụng cụ giao thông bị cháy, nổ thì Cảnh sát giao thông phải công bố ngay cho Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nơi xảy ra tai nạn giao thông tới khắc phục; cùng lúc tổ chức phân luồng giao thông, cấm người và dụng cụ đi vào khu vực có cháy, nổ. Cảnh sát giao thông có bổn phận phối hợp và giữ giàng thứ tự giao thông ở khu vực hiện trường vụ tai nạn.

Điều 28. Tai nạn giao thông liên can trực tiếp tới dụng cụ giao thông chở hoá chất độc hại

Khi xảy ra vụ tai nạn giao thông nhưng mà dụng cụ tham dự giao thông vận tải chất độc hại thì Cảnh sát giao thông phải thực hiện phong tỏa nơi xảy ra tai nạn giao thông trong 1 khu vực cần phải có và đặt các biển báo hiệu, cấm người và các dụng cụ đi vào. Cùng lúc, báo cáo ngay Giám đốc Công an tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương (nếu cán bộ Cảnh sát giao thông thạo Cục Cảnh sát giao thông thì báo cáo cho Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông) lãnh đạo, công bố cơ quan sở quan phối hợp khắc phục.

Điều 29. Những vụ tai nạn giao thông dẫn tới hành vi gây rối thứ tự công cộng

1. Trường hợp vụ tai nạn giao thông có thân nhân của người bị nạn hoặc những phần tử quá khích đòi yêu sách, hành hung người gây tai nạn, ngăn đường làm cản trở giao thông ở chừng độ chưa nghiêm trọng thì chủ động giảng giải, phân hoá nhân vật, giải thể đám đông ko để xảy ra phức tạp.

2. Trường hợp xảy ra các hành vi gây rối nghiêm trọng thì phải báo cáo chỉ huy đơn vị để đề xuất chính quyền và các lực lượng khác của địa phương tăng mạnh phân phối; cùng lúc bảo vệ hiện trường, dụng cụ và người điều khiển dụng cụ; bảo toàn lực lượng và tiếp diễn nắm tình hình chuyên dụng cho cho công việc thăm dò, xác minh, khắc phục.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 30. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày 01 tháng 01 5 2021.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 77/2012/TT-BCA ngày 28 tháng 12 5 2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định thứ tự thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông đường bộ.

3. Đối với những vụ tai nạn giao thông xảy ra trước ngày 01 tháng 01 5 2021 thì tiến hành theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BCA.

Điều 31. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông có bổn phận theo dõi, chỉ dẫn, rà soát, đôn đốc việc tiến hành Thông tư này.

2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương có bổn phận thi hành Thông tư này.

3. Trong công đoạn thi hành Thông tư, nếu có gian truân, vướng mắc thì Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để kịp thời chỉ dẫn./.

Nơi nhận:
– Tòa án dân chúng vô thượng;
– Viện kiểm sát dân chúng vô thượng;
– Bộ Ngoại giao;
– Bộ Quốc phòng;
– Bộ Tư pháp;
– Các đồng đội Thứ trưởng Bộ Công an;
– Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an;
– Công an các tỉnh, tp trực thuộc Trung ương;
– Công báo; Cổng thông tin điện tử Bộ Công an;
– Lưu: VT, C08.

BỘ TRƯỞNG

Đại tướng Tô Lâm

Xem thêm thông tin Thông tư 63/2020/TT-BCA

Thông tư 63/2020/TT-BCA

Vào ngày 19/06/2020, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 63/2020/TT-BCA về quy định về thứ tự thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông đường bộ. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ được tính từ lúc ngày 01/01/2021. Dưới đây là nội dung cụ thể của văn bản luật pháp này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ CÔNG AN——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 63/2020/TT-BCA

Hà Nội, ngày 19 tháng 6 5 2020

THÔNG TƯ 63/2020/TT-BCA
QUY ĐỊNH QUY TRÌNH ĐIỀU TRA, GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 5 2012;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 5 2008;
Căn cứ Bộ luật Hình sự ngày 27 tháng 11 5 2015 (Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Bộ luật Hình sự ngày 20 tháng 6 5 2017);
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 5 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức cơ quan thăm dò hình sự ngày 26 tháng 11 5 2015;
Căn cứ Luật Công an dân chúng ngày 20 tháng 11 5 2018;
Căn cứ Luật trưng sắm, trưng dụng của nả ngày 03 tháng 6 5 2008;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 5 2018 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề xuất của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định thứ tự thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định thứ tự thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông đường bộ (sau đây gọi chung là tai nạn giao thông) của lực lượng Cảnh sát giao thông.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
1. Công an các đơn vị, địa phương.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông; tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ (sau đây gọi chung là cán bộ Cảnh sát giao thông).
3. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an dân chúng có liên can.
4. Cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tới hoạt động thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông.
Điều 3. Nguyên tắc thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông
1. Tất cả các vụ tai nạn giao thông xảy ra phải được thăm dò, khắc phục mau chóng, kịp thời, xác thực, khách quan, toàn diện; các cơ quan, đơn vị tiếp thu, xử lý tạp chí về tai nạn giao thông phải khẩn trương cử cán bộ tới hiện trường để khắc phục theo quy định Thông tư này và các quy định khác của luật pháp có liên can.
2. Lực lượng Cảnh sát giao thông phải phối hợp chặt chẽ với các lực lượng khác trong Công an dân chúng lúc thăm dò, khắc phục vụ tai nạn giao thông đảm bảo tập hợp, hợp nhất theo lãnh đạo của Thủ trưởng Công an các ngành. Cơ quan, đơn vị, tư nhân cấp dưới chịu sự chỉ dẫn, lãnh đạo nghiệp vụ thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông của cấp trên; tư nhân chịu bổn phận trước Thủ trưởng đơn vị và trước luật pháp về hành vi, quyết định của mình.
3. Không được hưởng dụng, lạm dụng công việc thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông để xâm phạm ích lợi của Nhà nước, quyền, ích lợi hợp lí của tổ chức, tư nhân.
Điều 4. Tiêu chuẩn của cán bộ Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông
1. Có trình độ đại học An ninh, đại học Cảnh sát hoặc cử nhân luật trở lên. Trường hợp tốt nghiệp đại học các trường ngoài ngành Công an đã học nghiệp vụ An ninh, Cảnh sát theo quy định.
2. Có thời kì công việc trong lực lượng Cảnh sát giao thông từ 06 tháng trở lên.
3. Đã được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TỔ CHỨC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ TIN BÁO VÀ GIẢI QUYẾT BAN ĐẦU
Điều 5. Tổ chức tiếp thu tạp chí về tai nạn giao thông
1. Các đơn vị Cảnh sát giao thông có bổn phận tiếp thu tạp chí:
a) Đội Cảnh sát giao thông; Đội Cảnh sát giao thông, thứ tự Công an quận, huyện, thị xã, thị thành trực thuộc tỉnh, thị thành thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Đội Cảnh sát giao thông Công an cấp huyện);
b) Phòng Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ; Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt Công an tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh);
c) Cục Cảnh sát giao thông.
2. Các cơ quan, đơn vị nói trên phải tổ chức trực ban tiếp thu đầy đủ các tạp chí về tai nạn giao thông. Vị trí tiếp thu tạp chí về tai nạn giao thông phải đặt ở nơi thuận lợi, có biển ghi tên cơ quan, số dế yêu, có cán bộ trực 24/24 giờ và công bố phổ biến để mọi người biết.
3. Tiếp nhận tạp chí tại hội sở đơn vị
Cán bộ nhận tạp chí về vụ tai nạn giao thông phải hỏi rõ và ghi vào Sổ theo dõi vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 01/TNĐB ban hành kèm theo Thông tư này các thông tin sau:
a) Họ tên, địa chỉ, số dế yêu (nếu có) của người báo tin;
b) Thời gian nhận tạp chí, vị trí xảy ra vụ việc;
c) Thiệt hại thuở đầu về người: Số người chết, số người bị thương (nếu có);
d) Thông tin dụng cụ (biển số xe, loại xe), thiệt hại về dụng cụ đường bộ, công trình giao thông đường bộ và của nả khác (nếu có);
đ) Họ tên, địa chỉ, số dế yêu của những người liên can hoặc người biết về vụ tai nạn giao thông xảy ra (nếu có);
e) Những thông tin khác về vụ tai nạn giao thông (nếu có);
g) Cán bộ sau lúc nhận tạp chí về vụ tai nạn giao thông phải báo cáo ngay chỉ huy trực lãnh đạo đơn vị để xử lý tạp chí theo quy định.
4. Cán bộ Cảnh sát giao thông tiếp thu tạp chí lúc đang làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên tuyến, địa bàn:
a) Trực tiếp phát hiện vụ tai nạn giao thông thì phải báo cáo chỉ huy đơn vị để thực hiện khắc phục theo thẩm quyền, trường hợp ko thuộc thẩm quyền thì công bố cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khắc phục và có bổn phận phối hợp theo đề nghị;
b) Nhận được tạp chí vụ tai nạn giao thông phải khẩn trương tới hiện trường để xác minh và tiến hành theo quy định tại khoản a Điều này;
c) Việc phát hiện hoặc thu được tạp chí vụ tai nạn giao thông phải ghi vào Sổ kế hoạch và nhật ký tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều này (nếu có).
5. Tất cả các vụ tai nạn giao thông phải được công bố cho Công an cấp huyện nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông để khắc phục theo thẩm quyền hoặc phối hợp lúc có đề nghị.
Điều 6. Xử lý tạp chí
1. Chỉ huy trực lãnh đạo thuộc Cục Cảnh sát giao thông thu được tạp chí vụ tai nạn giao thông thì xử lý như sau:
a) Nếu tạp chí vụ tai nạn giao thông xảy ra trên trục đường bộ cao tốc được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm phải cử cán bộ Cảnh sát giao thông tới ngay hiện trường để xác minh có xảy ra vụ tai nạn giao thông hay ko; trường hợp có vụ tai nạn giao thông xảy ra thì tùy theo thuộc tính, chừng độ của vụ tai nạn giao thông để lãnh đạo, xếp đặt lực lượng tham dự, phối hợp cứu hộ, cứu nạn, giảm thiểu thiệt hại do vụ tai nạn giao thông gây ra; bảo vệ hiện trường, phân luồng điều tiết giao thông tránh gây ùn tắc, cùng lúc cảnh báo cho các dụng cụ tham dự giao thông khác những mối nguy khốn lúc lưu phê duyệt khu vực hiện trường. Thông báo cho Công an cấp huyện nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông biết hoặc đề nghị phối hợp thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông theo quy định;
b) Nếu tạp chí vụ tai nạn giao thông ko xảy ra trên tuyến được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thì công bố cho trực ban Công an cấp huyện nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông để xử lý tạp chí theo quy định, cùng lúc công bố cho trực ban Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh (nếu vụ tai nạn giao thông xảy ra trên tuyến tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thuộc Phòng Cảnh sát giao thông) để tiến hành nhiệm vụ theo quy định của Thông tư này.
2. Chỉ huy trực lãnh đạo thuộc Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh thu được tạp chí vụ tai nạn giao thông thì xử lý như sau:
a) Nếu tạp chí vụ tai nạn giao thông xảy ra trên trục đường bộ được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thì tiến hành như điểm a khoản 1 Điều này;
b) Nếu tạp chí vụ tai nạn giao thông ko xảy ra trên tuyến được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thì công bố cho trực ban Công an cấp huyện nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông để xử lý tạp chí, cùng lúc công bố cho trực ban Cục Cảnh sát giao thông (nếu vụ tai nạn giao thông xảy ra trên tuyến tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thuộc Cục Cảnh sát giao thông) để tiến hành nhiệm vụ theo quy định của thông tư này.
3. Chỉ huy trực lãnh đạo thuộc Công an cấp huyện thu được tạp chí vụ tai nạn giao thông thì xử lý như sau:
a) Phcửa ải cử cán bộ Cảnh sát giao thông tới ngay hiện trường để rà soát, xác minh tạp chí vụ tai nạn giao thông, nếu có vụ tai nạn giao thông xảy ra thì tiến hành nhiệm vụ thăm dò, xác minh, khắc phục theo quy định;
b) Trường hợp vụ tai nạn giao thông xảy ra trên tuyến được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thuộc Cục Cảnh sát giao thông hoặc Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh thì công bố cho trực ban đơn vị được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên tuyến xảy ra vụ tai nạn giao thông biết để tiến hành nhiệm vụ thăm dò, xác minh, khắc phục theo thẩm quyền và phối hợp thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông theo quy định.
4. Trường hợp vụ tai nạn giao thông có cốt truyện phức tạp làm từ 03 người chết trở lên; gây ùn tắc giao thông kéo dài liên tuyến, liên địa bàn, liên tỉnh; gây thảm họa hoặc cần phải có phải có sự phối hợp cứu nạn, cứu hộ, điều tiết, xả stress ùn tắc giao thông của Công an nhiều tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương:
a) Vụ tai nạn giao thông xảy ra trên tuyến, địa bàn tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm của Công an cấp huyện phải báo cáo ngay Giám đốc Công an cấp tỉnh (qua Phòng Tham mưu và Phòng Cảnh sát giao thông công an cấp tỉnh), cùng lúc báo cáo Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để lãnh đạo khắc phục;
b) Vụ tai nạn giao thông xảy ra trên tuyến tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm của Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh phải báo cáo ngay Giám đốc Công an cấp tỉnh (qua Phòng Tham mưu), cùng lúc báo cáo Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để lãnh đạo khắc phục;
c) Cục Cảnh sát giao thông phối hợp với Giám đốc Công an cấp tỉnh có liên can để hợp nhất lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện khắc phục vụ tai nạn giao thông theo quy định.
5. Trường hợp vụ tai nạn giao thông có người điều khiển dụng cụ bỏ chạy thì cán bộ Cảnh sát giao thông nhận tạp chí phải báo cáo chỉ huy đơn vị tăng mạnh cán bộ Cảnh sát giao thông thạo các đơn vị trên tuyến được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm tham dự phối hợp với Công an cấp huyện nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông để điều tiết giao thông và truy nã người, dụng cụ bỏ chạy.
6. Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện thu được tạp chí vụ tai nạn giao thông theo quy định tại khoản 4 Điều này hoặc vụ tai nạn giao thông liên can tới người nước ngoài; liên can tới cán bộ, chiến sĩ Công an dân chúng phải báo cáo vụ việc theo quy định tại Thông tư số 05/2019/TT-BCA ngày 12/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cơ chế báo cáo trong Công an dân chúng.
7. Trường hợp cán bộ Cảnh sát giao thông lúc tới nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông nhưng mà các đối tác liên can đã rời khỏi hiện trường (ko còn hiện trường) thì phải lập Biên bản vụ việc hành chính theo mẫu số 02/TNĐB ban hành theo Thông tư này.
Điều 7. Gicửa ải quyết thuở đầu lúc cán bộ Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát phát hiện vụ tai nạn giao thông hoặc được cắt cử tới hiện trường vụ tai nạn giao thông
Cán bộ Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát phát hiện vụ tai nạn giao thông hoặc được chỉ huy có thẩm quyền cắt cử tới hiện trường phải tiến hành những nhiệm vụ sau:
1. Tổ chức cứu nạn, cứu hộ:
a) Quan sát hiện trường phát hiện những mối nguy khốn như: Cháy, nổ, chất độc hại, nguy cơ gãy, đổ dụng cụ dọa nạt tới tính mệnh của người bị thương, người còn bị mắc kẹt trong các dụng cụ hoặc có thể dọa nạt tới lực lượng khám nghiệm để báo cáo chỉ huy đơn vị lãnh đạo phối hợp với các lực lượng khác trong Công an dân chúng theo Điều 14 Thông tư số 62/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 5 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cắt cử bổn phận và quan hệ phối hợp trong công việc thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông của lực lượng Công an dân chúng để tổ chức cứu nạn, cứu hộ, giảm thiểu thiệt hại;
b) Xác định số người chết, bị thương, công bố kịp thời cho cơ sở y tế nơi gần nhất để tổ chức cấp cứu người bị nạn. Trường hợp người bị thương còn nguyên địa điểm tại hiện trường sau lúc xảy ra vụ tai nạn giao thông phải ghi lại địa điểm người bị nạn, xét thấy cần phải có thì tổ chức sơ cứu trước lúc đưa nạn nhân đi cấp cứu; trường hợp sử dụng dụng cụ giao thông liên can tới vụ tai nạn giao thông để đưa người bị nạn đi cấp cứu phải ghi lại địa điểm của dụng cụ, địa điểm dấu tích trên dụng cụ; tạm giữ giấy má của dụng cụ và giấy má của người điều khiển dụng cụ (nếu có);
c) Trường hợp tới hiện trường nhưng mà người có liên can trong vụ tai nạn giao thông bị thương đã được đưa đi cấp cứu hoặc rời khỏi hiện trường, phải cử cán bộ xác minh nhân thân của nạn nhân; phê duyệt bác sỹ, viên chức cơ sở y tế cấp cứu nạn nhân để xác minh nhanh trạng thái thương tổn thân thể của nạn nhân;
d) Trường hợp người bị nạn khước từ đi cấp cứu thì cán bộ Cảnh sát giao thông phải lập biên bản ghi nhận việc này, có sự công nhận của viên chức y tế (nếu có), người làm chứng;
đ) Trường hợp người bị nạn đã chết phải giữ nguyên địa điểm và che lấp lại, ko chuyển động các dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông tại hiện trường;
e) Trường hợp các dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông bị hư hỏng, ko còn hoạt động được thì phải công bố cho các đơn vị có tính năng cứu hộ xếp đặt dụng cụ cẩu, kéo chuyên dụng thích hợp tới hiện trường để cứu hộ dụng cụ vào nơi phù hợp theo đề nghị của cán bộ làm nhiệm vụ thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông.
2. Bảo vệ hiện trường vụ tai nạn giao thông:
a) Sử dụng dây căng phản quang, cọc tiêu hình chóp nón, biển báo cấm đường, biển hướng dẫn hướng đi hoặc biển cảnh báo nguy khốn và biển phụ, đèn chiếu sáng, đèn cảnh báo nguy khốn được trang bị cho Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm để khoanh vùng bảo vệ hiện trường, bảo vệ an toàn cho cán bộ khám nghiệm hiện trường, có giải pháp bảo vệ của nả của người bị nạn, hàng hoá trên dụng cụ trong vụ tai nạn giao thông;
b) Sắp xếp cán bộ điều tiết giao thông đứng 2 đầu khu vực hiện trường được khoanh vùng bảo vệ tối thiểu khoảng cách 70 mét (đối với đường bộ cao tốc tối thiểu là 100 mét) cùng lúc đặt biển cảnh báo nguy khốn, biển hướng dẫn cách 1 mét tới 2 mét phía trước cán bộ điều tiết giao thông để cảnh báo người điều khiển dụng cụ đi qua khu vực hiện trường giảm vận tốc, để mắt quan sát ko gây nguy khốn cho lực lượng khám nghiệm hiện trường;
c) Nếu có dụng cụ giao thông cơ giới đường bộ chuyên dụng của Cảnh sát giao thông được trang bị hệ thống còi, đèn dành đầu tiên, đèn chiếu sáng thì cho dụng cụ ngừng sát lề đường bên phải phía trước khu vực hiện trường theo chiều đường có nhiều dụng cụ lưu thông tới khu vực hiện trường, phía sau dụng cụ phải được đặt các cọc tiêu hình chóp nón theo quy định, cùng lúc bật hệ thống còi, đèn dành đầu tiên, đèn chiếu sáng để cảnh báo cho các dụng cụ khác biết.
3. Tổ chức, chỉ dẫn giao thông ko để xảy ra ùn tắc:
a) Trường hợp dụng cụ giao thông liên can tới vụ tai nạn giao thông có thể gây ùn tắc giao thông thì phải ghi lại địa điểm của dụng cụ, địa điểm các dấu tích trên dụng cụ, chụp ảnh, ghi hình dụng cụ và địa điểm dụng cụ rồi mau chóng đưa dụng cụ vào địa điểm phù hợp để bảo vệ (trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này);
b) Trường hợp vụ tai nạn giao thông đã gây ùn tắc giao thông phải báo cáo chỉ huy đơn vị để có phương án tăng mạnh lực lượng, dụng cụ, phân luồng giao thông, khắc phục ùn tắc từ xa.
4. Trường hợp người gây tai nạn giao thông bỏ chạy, ngoài việc phải tiến hành theo quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này, cùng lúc mày mò thông tin cụ thể về đặc điểm người gây tai nạn bỏ chạy; loại dụng cụ, màu sơn, biển số của dụng cụ (tra cứu trên hệ thống ứng dụng đăng ký, điều hành dụng cụ), đặc thù là địa điểm của dụng cụ, những thiệt hại về dụng cụ và hướng dụng cụ bỏ chạy. Đối chiếu, xác định những dấu tích tạo nên trong công đoạn va chạm. Căn cứ đặc điểm dụng cụ bỏ chạy, các dấu tích để lại trên dụng cụ để tổ chức truy nã người, dụng cụ gây tai nạn, công bố cho các đơn vị Cảnh sát giao thông trên tuyến phối hợp truy bắt.
5. Thu thập thông tin thuở đầu:
a) Quan sát để phát hiện, tích lũy các dấu tích dễ bị chỉnh sửa hoặc mất; những chỉnh sửa tác động tới hiện trường trong công đoạn tổ chức cấp cứu người bị nạn;
b) Tìm người điều khiển dụng cụ và những người có liên can tới vụ tai nạn giao thông; rà soát, tạm giữ giấy má của người và dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông;
c) Tìm những người làm chứng, người biết việc để tích lũy thông tin về vụ tai nạn giao thông (nếu có thì ghi rõ họ tên, địa chỉ, số dế yêu, số Chứng minh dân chúng hoặc Căn cước công dân);
d) Sử dụng dụng cụ, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được trang cấp cho lực lượng Cảnh sát giao thông để rà soát ngay nồng độ cồn hoặc các chất kích thích khác nhưng mà luật pháp cấm sử dụng đối với người điều khiển dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông tại hiện trường hoặc đề nghị cơ sở y tế rà soát nồng độ cồn trong máu của người điều khiển dụng cụ liên can tới vụ tai nạn đang được cấp cứu;
đ) Xem xét, tích lũy dữ liệu điện tử qua Hệ thống giám sát giao thông của Cảnh sát giao thông; đề xuất cơ quan, tổ chức, tư nhân phối hợp cung ứng dữ liệu điện tử của thiết bị giám sát hành trình gắn trên dụng cụ đi qua khu vực hiện trường hoặc hình ảnh qua camera của cơ quan, tổ chức, tư nhân bao quanh khu vực hiện trường trong vòng thời kì xảy ra tai nạn giao thông (nếu có).
6. Huy động, trưng dụng dụng cụ:
a) Trong trường hợp cần kíp để đưa người bị nạn đi cấp cứu, truy bắt người phạm tội, người gây tai nạn giao thông bỏ chạy, cứu nạn, cứu hộ, chữa cháy hoặc nhiệm vụ nguy cấp khác thì tiến hành quyền huy động dụng cụ giao thông, dụng cụ thông tin, dụng cụ khác của cơ quan, tổ chức, tư nhân và người đang điều khiển, sử dụng dụng cụ ấy. Việc huy động được tiến hành dưới bề ngoài đề xuất hoặc đề nghị;
b) Việc trưng dụng dụng cụ giao thông, dụng cụ thông tin liên lạc, các dụng cụ khác của cơ quan, tổ chức, tư nhân được tiến hành theo quyết định của người có thẩm quyền và theo điều kiện, trình tự, thủ tục do Luật trưng sắm, trưng dụng của nả, Luật Công an dân chúng quy định.
7. Khi tiến hành nhiệm vụ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này:
a) Nếu phát hiện vụ tai nạn giao thông có 1 trong các tín hiệu về hậu quả: có người chết tại hiện trường, chết trên đường đi cấp cứu, đang cấp cứu nhưng mà chết; có người bị thương dập, nát, đứt, rời tay, chân, bị mù 2 mắt; vỡ nền sọ; có từ 03 người trở lên bị thương gãy tay, chân trở lên hoặc có căn cứ thiệt hại của nả từ 100 triệu đồng trở lên thì tiến hành như sau:
Đối với cán bộ Cảnh sát giao thông Công an cấp huyện, báo cáo Trưởng Công an cấp huyện cắt cử Cảnh sát thăm dò tiếp thu thăm dò, khắc phục;
Đối với cán bộ Cục Cảnh sát giao thông thì báo cáo Cục trưởng, cán bộ Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh thì báo cáo Trưởng phòng để chuyển cho Cơ quan Cảnh sát thăm dò Công an cấp huyện có thẩm quyền thăm dò, khắc phục;
b) Trường hợp vụ tai nạn giao thông ko thuộc 1 trong các tín hiệu quy định tại điểm a khoản này thì cắt cử cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện thăm dò, xác minh, khắc phục theo quy định của Thông tư này.
8. Trong 07 ngày diễn ra từ ngày xảy ra vụ tai nạn giao thông, cán bộ Cảnh sát giao thông được cắt cử thăm dò, xác minh phải thường xuyên rà soát thông tin về trạng thái thương tổn thân thể, bình chọn sơ bộ thiệt hại về của nả, báo cáo, yêu cầu chỉ huy đơn vị lãnh đạo phối hợp với Cơ quan Cảnh sát thăm dò Công an cấp huyện nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông để đảm bảo việc khắc phục theo đúng quy định của Thông tư này và luật pháp có liên can.
Mục 2. NỘI DUNG, BIỆN PHÁP ĐIỀU TRA, XÁC MINH VỤ TAI NẠN GIAO THÔNG
Điều 8. Nội dung thăm dò, xác minh cốt truyện của vụ tai nạn giao thông
1. Khi thực hiện thăm dò, xác minh vụ tai nạn giao thông cán bộ Cảnh sát giao thông có bổn phận xác minh:
a) Có hay ko có hành vi vi phạm thứ tự an toàn giao thông đường bộ; diễn biến, nguyên cớ dẫn tới tai nạn giao thông;
b) Tư nhân, tổ chức tiến hành hành vi vi phạm thứ tự an toàn giao thông đường bộ, lỗi, nhân thân của tư nhân vi phạm;
c) Cốt truyện tăng nặng, giảm nhẹ;
d) Thuộc tính, chừng độ thiệt hại do hành vi vi phạm thứ tự an toàn giao thông đường bộ gây ra;
đ) Cốt truyện khác có ý nghĩa đối với việc phê duyệt, quyết định xử phạt, khắc phục vụ tai nạn;
e) Bất cập, sơ hở, khuyết điểm trong tổ chức giao thông, chất lượng cơ sở vật chất giao thông; điều hành dụng cụ, người điều khiển dụng cụ giao thông;
g) Trong công đoạn phê duyệt, ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt có thể trưng cầu nhận định. Việc trưng cầu nhận định được tiến hành theo quy định của luật pháp về nhận định.
2. Cán bộ Cảnh sát giao thông được cắt cử tới hiện trường thực hiện các giải pháp thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông phải lập Biên bản vụ việc hành chính theo mẫu số 02/TNĐB ban hành theo Thông tư này. Trong thời hạn 24 giờ, diễn ra từ lúc lập biên bản vụ việc hành chính, cán bộ Cảnh sát giao thông lập biên bản phải báo cáo chỉ huy có thẩm quyền để ra Quyết định cắt cử cán bộ thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn theo mẫu 03/TNĐB ban hành theo Thông tư này và lập Kế hoạch thăm dò, xác minh khắc phục vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 04/TNĐB ban hành theo Thông tư này được chỉ huy có thẩm quyền xem xét; việc lập Biên bản vi phạm hành chính theo mẫu số 43/BB-VPHC ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT-BCA ngày 20/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về các biểu mẫu sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền Công an dân chúng (Thông tư số 07/2019/TT-BCA) được thực hiện ngay lúc xác định được diễn ra, tư nhân có hành vi vi phạm.
3. Biện pháp thăm dò, xác minh cốt truyện của vụ tai nạn giao thông được tiến hành theo các điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và Điều 17 Thông tư này.
Điều 9. Khám nghiệm hiện trường
1. Việc khám nghiệm hiện trường đối với những vụ tai nạn giao thông có 1 trong các tín hiệu quy định tại điểm a khoản 7 Điều 7 Thông tư này thì được tiến hành theo quy định của luật pháp tố tụng hình sự.
2. Việc khám nghiệm hiện trường đối với vụ tai nạn giao thông ko có 1 trong các tín hiệu quy định tại điểm a khoản 7 Điều 7 Thông tư này thì tiến hành theo khoản 3, 4, 5, 6 và khoản 7 Điều này.
3. Những việc làm trước lúc khám nghiệm hiện trường:
a) Tiếp nhận các công tác của bộ phận bảo vệ hiện trường;
b) Xác định khuôn khổ hiện trường; địa điểm nạn nhân, tang chứng, dụng cụ, dấu tích; giám định hiện trường còn nguyên lành hay đã bị đảo lộn. Bằng máy camera được trang cấp cho Cảnh sát giao thông để ghi hình lại toàn thể khu vực hiện trường trước lúc khám nghiệm;
c) Xác định thành phần khám nghiệm:
Tùy theo thuộc tính, chừng độ của vụ tai nạn giao thông để mời thành phần tham dự khám nghiệm cho thích hợp như: Cán bộ kỹ thuật hình sự; Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Công an xã, phường, thị trấn, Đồn, Trạm nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông; đại diện đơn vị đăng kiểm dụng cụ giao thông đường bộ hoặc tư nhân, tổ chức có chuyên môn (liên can tới việc khám dụng cụ cơ giới đường bộ); đại diện đơn vị điều hành đường bộ, đại diện đơn vị điều hành công trình, đại diện đơn vị chuyên môn kỹ thuật về công trình liên can tới vụ tai nạn (đối với vụ tai nạn giao thông liên can tới công trình cầu, đường, hầm); đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông; đại diện cơ sở, công ty (người có tri thức chuyên môn về lĩnh vực giá, lĩnh vực định giá của nả) để xác định trị giá thiệt hại thuở đầu về của nả; người chứng kiến; người có lợi quyền, trách nhiệm liên can;
d) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên tham dự khám nghiệm;
đ) Chọn bí quyết khám nghiệm; xác định chiều hướng khám nghiệm thích hợp; xác định vật chuẩn (điểm làm mốc), mép đường chuẩn để định vị địa điểm nạn nhân, tang chứng, dụng cụ, dấu tích. Vật chuẩn phải có tính vững bền theo thời kì, địa điểm, dễ nhận mặt, thuận tiện cho việc đo, vẽ lược đồ hiện trường;
e) Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị kỹ thuật, phương tiện chuyên dụng cho cho công việc khám nghiệm hiện trường.
4. Tiến hành khám nghiệm:
Khi thực hiện khám nghiệm hiện trường phải lập Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ theo mẫu số 05/TNĐB ban hành theo Thông tư này và vẽ Lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ theo mẫu số 06/TNĐB ban hành theo Thông tư này; lược đồ hiện trường phải tương đồng với biên bản khám nghiệm hiện trường. Việc khám nghiệm hiện trường chi tiết như sau:
a) Quan sát toàn thể khu vực xảy ra vụ tai nạn giao thông để xác định địa điểm nạn nhân, tang chứng, dụng cụ, dấu tích liên can tới vụ tai nạn giao thông ở hiện trường;
b) Căn cứ chiều hướng khám nghiệm, điểm làm mốc ở hiện trường để ghi lại theo số thiên nhiên quy trình địa điểm của tất cả các nạn nhân, tang chứng, dụng cụ và dấu tích có liên can tới vụ tai nạn giao thông;
c) Chụp ảnh hiện trường bao gồm: Ảnh hiện trường chung, hiện trường từng phần, quay camera (nếu có); chụp ảnh nạn nhân, tang chứng, dụng cụ, dấu tích có liên can và phải đặt thước tỉ lệ. Việc chụp ảnh hiện trường phải được lập thành Bản ảnh hiện trường, bố trí ảnh theo quy trình, có chú giải ảnh;
d) Đo và vẽ lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông: Sử dụng hợp nhất kí hiệu và đơn vị đo; trình bày đầy đủ tổ chức giao thông (hệ thống biển báo, vạch kẻ đường, vòng xuyến, đèn dấu hiệu và các hệ thống báo hiệu khác có liên can) nơi xảy ra tai nạn; phần chú dẫn phải trình bày tỉ lệ vẽ, dấu tích, ký hiệu trên lược đồ hiện trường;
đ) Thu lượm tang chứng, dụng cụ, dấu tích để bảo quản và lấy mẫu so sánh đúng quy định của luật pháp. Những dấu tích dễ bị chỉnh sửa hoặc biến dạng phải được thu gom bảo quản ngay như: Vết máu, lông, tóc, sợi, xăng, dầu, các dấu tích hóa học hữu cơ khác.
5. Lập biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông
Nội dung biên bản khám nghiệm phải ghi thời kì khởi đầu và chấm dứt việc khám nghiệm, vị trí, thành phần tham dự khám nghiệm; trạng thái hiện trường trước lúc khám nghiệm, điều kiện thời tiết, ánh sáng lúc thực hiện khám nghiệm, công đoạn khám nghiệm; chi tiết như sau:
a) Miêu tả hiện trường chung như: Địa điểm tai nạn xảy ra trên đường 1 chiều hay đường 2 chiều; đường có dải phân cách loại gì; chiều rộng mặt đường, lề đường; hệ thống báo hiệu đường bộ; rào chắn, tường hộ lan loại gì, trở lực vật trên đường; đặc điểm, dạng hình đoạn đường (phẳng phiu hay dốc, thẳng hay cong, tầm nhìn bị che khuất hay ko bị che khuất); mặt đường làm bằng bê tông xi măng, nhựa, đá răm, hay đất; trạng thái mặt đường (phẳng, nhẵn, nứt vỡ, trơn trượt);
b) Ghi nhận việc đánh số quy trình địa điểm của nạn nhân, tang chứng, dụng cụ, dấu tích;
c) Ghi nhận việc xác định vật chuẩn (điểm làm mốc), mép đường chuẩn, chiều hướng khám nghiệm hiện trường;
d) Miêu tả địa điểm đặc điểm của nạn nhân, tang chứng, dụng cụ, dấu tích trên hiện trường theo số quy trình như đã ghi lại trên hiện trường;
đ) Ghi chi tiết số lượng tang chứng, dụng cụ, dấu tích đã phát hiện, thu gom bảo quản và các mẫu so sánh;
e) Ghi nhận công đoạn sử dụng thiết bị điện tử máy lập mẫu hình hiện trường chuyên dụng để đo địa điểm đặc điểm của nạn nhân, tang chứng, dụng cụ, dấu tích trên hiện trường, vẽ hiện trường hoặc chụp ảnh hiện trường, quay camera (nếu có).
6. Xong xuôi khám nghiệm hiện trường:
a) Kiểm tra lại công tác đã tiến hành trong công đoạn khám nghiệm;
b) Bình chọn dấu tích và các tài liệu tích lũy được tại hiện trường để xác định tính liên can hoặc cần phải tích lũy thêm những dấu tích khác;
c) Thông qua và ký biên bản khám nghiệm hiện trường, lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông.
7. Sau lúc khám nghiệm hiện trường, cán bộ Cảnh sát giao thông được cắt cử thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông phải có Báo cáo kết quả khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ theo mẫu số 07/TNĐB ban hành theo Thông tư này và yêu cầu các giải pháp thăm dò, xác minh, khắc phục tiếp theo.
Điều 10. Tạm giữ, xử lý tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề và tạm giữ người điều khiển dụng cụ giao thông đường bộ liên can tới vụ tai nạn giao thông để thăm dò, xác minh theo thủ tục hành chính
1. Tạm giữ, xử lý tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông để thăm dò, xác minh theo thủ tục hành chính được tiến hành như sau:
a) Việc tạm giữ và xử lý tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông tiến hành theo quy định tại Điều 125, Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính 5 2012 và các quy định khác của luật pháp có liên can;
b) Tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông phải được lập Biên bản tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo mẫu số 50/BB-TGTVPTGPCC ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT-BCA ngay tại hiện trường vụ tai nạn hoặc nơi phát hiện. Trong thời hạn 24 giờ cán bộ Cảnh sát giao thông lập biên bản tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề phải báo cáo chỉ huy có thẩm quyền để ra Quyết định tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 18/QĐ- TGTVPTGPCC ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT-BCA;
c) Thời hạn tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông ko quá 07 ngày, diễn ra từ ngày tạm giữ. Trường hợp có nhiều cốt truyện phức tạp cần thực hiện xác minh thì cán bộ Cảnh sát giao thông phải báo cáo yêu cầu chỉ huy có thẩm quyền bằng văn bản theo mẫu số 09A/TNĐB ban hành theo Thông tư này để ra Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo mẫu số 19/QĐ-KDTHTGTVPTGPCC ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT- BCA, thời hạn kéo dài tối đa ko quá 23 ngày, diễn ra từ ngày hết thời hạn tạm giữ;
Nếu vụ tai giao thông có nhiều cốt truyện phức tạp và thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại đoạn 2 khoản 2 và khoản 3 Điều 61 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 5 2012 nhưng mà cần có thêm thời kì để xác minh, tích lũy chứng cớ thì người có thẩm quyền khắc phục vụ tai nạn giao thông phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản theo mẫu 09B/TNĐB ban hành theo Thông tư này để xin gia hạn tạm giữ; việc gia hạn phải có Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo mẫu số 19/QĐ-KDTHTGTVPTGPCC ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT- BCA, thời hạn gia hạn ko quá 30 ngày;
d) Khi trả tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông phải có Quyết định trả lại tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 20/QĐ-TLTVPTGPCC ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT-BCA, cùng lúc lập Biên bản trả lại tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 60/BB-TLGTTVPT ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT-BCA;
đ) Sau lúc chấm dứt khám nghiệm dụng cụ giao thông, xác định người điều khiển dụng cụ ko có lỗi và ko vi phạm các quy định khác của luật pháp thì dụng cụ giao thông phải được trả ngay cho chủ nhân hoặc người điều khiển dụng cụ. Nghiêm cấm việc giữ dụng cụ giao thông của các đối tác liên can tới vụ tai nạn giao thông để làm căn cứ khắc phục bồi hoàn thiệt hại.
2. Tạm giữ người có liên can tới vụ tai nạn giao thông theo thủ tục hành chính
Việc tạm giữ người có liên can tới vụ tai nạn giao thông chỉ được vận dụng trong trường hợp cần chặn lại, đình chỉ ngay hành vi gây rối thứ tự công cộng, gây thương tích cho người khác và phải do người có thẩm quyền quy định tại Điều 123 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 5 2012 quyết định.
Điều 11. Khám nghiệm dụng cụ giao thông liên can tới vụ tai nạn giao thông
1. Thành phần tham dự khám nghiệm tiến hành theo điểm c khoản 3 Điều 9 của Thông tư này.
2. Các dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông phải được thực hiện khám nghiệm và lập Biên bản khám nghiệm dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông đường bộ theo mẫu số 08/TNĐB ban hành theo Thông tư này tại hiện trường hoặc nơi tạm giữ dụng cụ ngay sau lúc chấm dứt khám nghiệm hiện trường. Nếu có nhiều dụng cụ giao thông thì thực hiện khám nghiệm tuần tự từng dụng cụ giao thông, mỗi dụng cụ lập 01 biên bản khám nghiệm dụng cụ.
3. Kiểm tra toàn thể giấy má của người điều khiển dụng cụ, giấy má của dụng cụ giao thông có liên can tới vụ tai nạn giao thông như: Giđó phép lái xe, giấy má tùy thân (nếu có), đăng ký xe (đối chiếu với biển số, số khung, số máy), giấy chứng thực kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại dụng cụ quy định phải có), giấy chứng thực bảo hiểm buộc phải bổn phận dân sự buộc phải của chủ xe cơ giới, các loại giấy má có liên can tới điều kiện kinh doanh chuyển vận của dụng cụ và hàng hóa vận tải trên dụng cụ (nếu có).
4. Khám nghiệm oto và các loại xe gần giống oto được thực hiện từ bên ngoài vào bên trong, từ trước ra sau, từ phải sang trái, từ trên xuống dưới kể cả gầm xe; đặt thước tỷ lệ và chụp ảnh, quay camera (nếu có). Kiểm tra hệ thống lái, hệ thống phanh, hệ thống treo, côn, ga, số, đồng hồ, đèn, còi, gương, gạt nước, thiết bị lưu trữ dữ liệu hoạt động của động cơ và hệ thống an toàn của dụng cụ và các trang thiết bị khác của dụng cụ theo các nội dung kiểm định an toàn kỹ thuật của xe cơ giới đường bộ.
5. Khám nghiệm xe mô tô, xe máy được thực hiện bên ngoài xe, từ trước ra sau, từ phải sang trái, từ trên xuống dưới; đặt thước tỷ lệ và chụp ảnh, quay camera (nếu có). Kiểm tra hệ thống phanh, côn, ga, số, đồng hồ, đèn, còi, gương và các trang thiết bị khác của dụng cụ.
6. Biên bản khám nghiệm dụng cụ giao thông liên can tới vụ tai nạn giao thông phải ghi chi tiết: Giđó tờ, đặc điểm dụng cụ; miêu tả các dấu tích; ghi nhận thiệt hại, hư hỏng của dụng cụ, ghi nhận việc thu giữ mẫu vật, dấu tích và các thiết bị kỹ thuật (như camera hành trình, thiết bị giám sát hành trình, hộp đen dụng cụ, các thiết bị lưu trữ dữ liệu điện tử khác) để chuyên dụng cho công việc nhận định.
7. Thông qua và ký Biên bản khám nghiệm dụng cụ giao thông liên can vụ tai nạn giao thông.
Điều 12. Ghi lời khai của những người điều khiển dụng cụ giao thông có liên can tới vụ tai nạn giao thông
Biên bản ghi lời khai của người điều khiển dụng cụ giao thông có liên can tới vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 10/TNĐB ban hành theo Thông tư này, phải ghi rõ thời kì (giờ, ngày, tháng, 5), vị trí lập biên bản; họ, tên, chức phận người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp, giấy phép lái xe, nhân thân của người điều khiển dụng cụ; thời kì, vị trí xảy ra tai nạn, mật độ giao thông; địa điểm của dụng cụ giao thông trên mặt đường, hướng di chuyển, vận tốc, các thao tác kỹ thuật; trạng thái sức khỏe, nhận mặt của người điều khiển dụng cụ giao thông trước lúc vụ tai nạn xảy ra và việc xử lý của họ như thế nào trước, trong và sau lúc vụ tai nạn xảy ra.
Điều 13. Ghi lời khai của những người bị nạn và người có liên can khác trong vụ tai nạn giao thông
1. Biên bản ghi lời khai của người bị nạn và người có liên can khác trong vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 10/TNĐB ban hành theo Thông tư này, phải ghi rõ thời kì, vị trí lập biên bản; họ, tên, chức phận người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp, nhân thân của người bị nạn và người có liên can khác; thời kì, vị trí xảy ra tai nạn, mật độ giao thông; lời khai của người bị nạn, người có liên can. Nội dung lời khai phải làm rõ về diễn biến, nguyên cớ vụ tai nạn, thương tích trên người do vụ tai nạn gây ra.
2. Trường hợp có người bị thương nặng hoặc có thể bị tử vong phải ghi lời khai ngay; cần đặt câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng. Nếu người bị nạn do bị thương nặng chẳng thể nói được phải lập biên bản ghi nhận về việc ấy.
Điều 14. Ghi lời khai của những người làm chứng
1. Biên bản ghi lời khai của người làm chứng theo mẫu số 10/TNĐB ban hành theo Thông tư này, phải ghi rõ thời kì, vị trí lập biên bản; họ, tên, chức phận người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp, nhân thân của người làm chứng; thời kì, vị trí xảy ra tai nạn, mật độ giao thông; nội dung lời khai phải làm rõ những vấn đề sau đây:
a) Mối quan hệ của người làm chứng với các đối tác liên can tới vụ tai nạn giao thông;
b) Địa điểm, khoảng cách giữa người làm chứng với nơi xảy ra tai nạn giao thông, thời tiết, ánh sáng lúc xảy ra tai nạn, do đâu nhưng mà họ biết về vụ tai nạn giao thông;
c) Hướng di chuyển của các đối tác liên can tới vụ tai nạn giao thông (người và dụng cụ);
d) Phần đường và vận tốc, thao tác xử lý của người điều khiển dụng cụ trước, trong và sau lúc xảy ra tai nạn giao thông;
đ) Địa điểm của tang chứng, dụng cụ, người sau lúc xảy ra tai nạn giao thông, địa điểm ấy có bị chỉnh sửa ko, nếu có chỉnh sửa, di dịch do người nào làm, tại sao? và chỉnh sửa như thế nào;
e) Trạng thái tâm lý của người gây tai nạn bộc lộ ra bên ngoài (tác động của rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, trạng thái sức khoẻ);
g) Các nhân tố khác có liên can tới vụ tai nạn giao thông nhưng mà họ biết, còn người nào biết về vụ tai nạn giao thông xảy ra.
2. Khi thấy cần phải có, tổ chức cho người làm chứng nhận nghiệm để xác định tính khách quan, chính xác về lời khai.
3. Trường hợp chưa thể ghi lời khai của người làm chứng ngay tại hiện trường thì cán bộ Cảnh sát giao thông ghi lời khai phải đánh dấu thông tin về nơi thường trú, công việc, học tập, số dế yêu liên lạc (nếu có) của người làm chứng, sau ấy tới nơi ở, nơi làm việc của người làm chứng hoặc mời người ấy tới hội sở Công an để lấy lời khai. Đối với người dưới 18 tuổi, lúc lấy lời khai phải mời người giám hộ (cha, mẹ, người đại diện hợp lí hoặc thầy giáo, cô giáo) của người ấy tham gia và ký tên vào biên bản.
4. Trường hợp vụ tai nạn giao thông có nhiều người làm chứng, phải tuyển lựa lời khai của người có đủ căn cứ để xác minh; trường hợp qua xác minh thuở đầu xác định ko có người làm chứng, cán bộ Cảnh sát giao thông phải báo cáo chỉ huy có thẩm quyền.
Điều 15. 1 số hoạt động khác để tích lũy tài liệu liên can tới vụ tai nạn giao thông
Ngoài tiến hành quy định tại các điều 9, 10, 11, 12, 13, 14 và Điều 16 Thông tư này; tùy theo thuộc tính, chừng độ của từng vụ tai nạn giao thông, lúc thực hiện thăm dò, xác minh, khắc phục phải tiến hành 1 số hoạt động sau đây:
1. Xem xét dấu tích trên cơ thể người bị nạn:
a) Xem xét dấu tích trên cơ thể người bị nạn phải được nạn nhân đồng ý và ghi nhận kĩ càng; miêu tả chi tiết, cụ thể trong Biên bản ghi nhận dấu tích trên cơ thể người bị nạn theo mẫu số 11/TNĐB ban hành theo Thông tư này. Ghi lại địa điểm thương tích vào Lược đồ địa điểm dấu tích trên cơ thể người bị nạn theo mẫu số 12/TNĐB ban hành theo Thông tư này, chụp ảnh dấu tích thương tích. Nếu là nạn nhân nữ thì phải cử cán bộ nữ tham dự khám dấu tích thương tích và có người cùng giới chứng kiến;
b) Nếu nạn nhân đi cấp cứu, phải tích lũy giấy chứng thực thương tích, giấy má bệnh án điều trị thương tích do vụ tai nạn gây ra hoặc kết quả trưng cầu nhận định tỉ lệ thương tổn thân thể;
c) Nếu nạn nhân ko đi cấp cứu nhưng mà có đề xuất nhận định tỉ lệ thương tổn thân thể thì phải tiến hành quy định tại điểm a khoản này và báo cáo chỉ huy có thẩm quyền đề nghị hoặc đề xuất cơ quan có tính năng nhận định theo quy định của luật pháp.
2. Xác định tiêu chí kỹ thuật cầu, đường liên can tới vụ tai nạn giao thông:
a) Thành phần tham dự xác định tiêu chí kỹ thuật cầu, đường tiến hành theo điểm c khoản 3 Điều 9 Thông tư này;
b) Xác định tiêu chí kỹ thuật của cầu:
Đo chiều dài, bề rộng mặt cầu; chiều dài nhịp, số nhịp, số trụ cầu so với tiêu chí kỹ thuật cầu;
Miêu tả, ghi nhận hệ thống báo hiệu đường bộ: Đèn dấu hiệu; biển báo, vạch kẻ đường, cọc tiêu trên cầu và 2 đầu cầu;
Miêu tả, ghi nhận vết nứt, vỡ, hư hỏng trên cầu nơi xảy ra tai nạn; Kiểm tra, phê duyệt dấu tích do tai nạn để lại trên mặt cầu, thành cầu;
c) Xác định tiêu chí kỹ thuật của đường:
Xác định bán kính đường cong, độ siêu cao, độ dốc dọc của đoạn đường;
Xác định tầm nhìn bé nhất theo chiều dọc (nếu có độ dốc dọc béo), tầm nhìn theo chiều ngang;
1 số tiêu chí kỹ thuật thực tiễn so với thiết kế đường;
Ghi nhận các dấu tích của vụ tai nạn để lại trên đường;
d) Việc xác định tiêu chí kỹ thuật cầu, đường phải được lập biên bản theo mẫu số 13/TNĐB ban hành theo Thông tư này.
3. Kiểm tra, xác minh dụng cụ, người điều khiển dụng cụ; hành khách, hàng hóa vận tải và các giấy má có liên can:
a) Kiểm tra, xác minh việc vi phạm luật pháp về thứ tự an toàn giao thông (đặc thù là gây tai nạn giao thông) của dụng cụ, người điều khiển dụng cụ;
b) Kiểm tra, xác minh giấy phép lái xe, chứng chỉ hành nghề, giấy má tùy thân của người điều khiển dụng cụ, giấy chứng thực đăng ký xe, giấy chứng thực kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, các loại giấy má có liên can tới điều kiện kinh doanh chuyển vận của dụng cụ; hành khách, hàng hóa vận tải trên dụng cụ. Các loại giấy má này có bị tu sửa, tẩy xóa hoặc do cơ quan có thẩm quyền cấp hay ko;
c) Việc rà soát, xác minh dụng cụ, người điều khiển dụng cụ; hành khách, hàng hóa vận tải, trọng tải theo quy định trên dụng cụ và các giấy má có liên can phải mời đại diện cơ sở, công ty (người có tri thức chuyên môn về lĩnh vực giá, lĩnh vực định giá của nả) để xác định trị giá thiệt hại về của nả, cùng lúc lập Biên bản xác minh theo mẫu số 44/BB-XM ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT-BCA.
4. Dựng lại hiện trường:
a) Trong công đoạn thăm dò, xác minh vụ tai nạn giao thông, nếu có căn cứ xác định hiện trường bị đảo lộn, hiện trường giả hoặc xét thấy cần phải có cho việc thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông thì tổ chức dựng lại hiện trường vụ tai nạn giao thông để thăm dò, xác minh. Việc dựng lại hiện trường phải có kế hoạch, quyết định của người có thẩm quyền;
b) Nội dung dựng lại hiện trường cần xác định lại địa điểm người bị nạn, tang chứng, dụng cụ, dấu tích để lại ở hiện trường, phê duyệt lại những cảnh huống, hành vi và những cốt truyện lúc xảy ra vụ tai nạn giao thông; đo và vẽ lại lược đồ hiện trường; chụp ảnh để làm cơ sở so sánh đối chiếu;
c) Xong xuôi dựng lại hiện trường vụ tai nạn giao thông phải lập Biên bản khám nghiệm hiện trường dựng lại, vẽ lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông được dựng lại; những người tham dự dựng lại hiện trường ký, ghi rõ họ, tên vào biên bản và lược đồ.
Điều 16. Giám định chuyên môn
1. Trường hợp cần nhận định tỉ lệ thương tổn thân thể người bị nạn, định giá thiệt hại về của nả, nhận định dấu tích; nhận định chuyên môn kỹ thuật dụng cụ, cầu, đường, phà, tổ chức giao thông, chất lượng công trình giao thông liên can trực tiếp tới vụ tai nạn giao thông để làm căn cứ khắc phục vụ tai nạn giao thông theo quy định của luật pháp thì cán bộ Cảnh sát giao thông được giao nhiệm vụ thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn phải báo cáo chỉ huy có thẩm quyền ra Quyết định trưng cầu nhận định theo mẫu số 37/QĐ- TCGĐ ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT-BCA để đề nghị, đề xuất cơ quan có tính năng nhận định, định giá của nả theo quy định của luật pháp.
2. Trường hợp vụ tai nạn giao thông ko có tín hiệu tù nhân nhưng mà người bị nạn khước từ nhận định thương tật, định giá của nả phải lập biên bản ghi rõ lý do khước từ, có công nhận của họ hoặc người chứng kiến.
Điều 17. Xem xét kết quả thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông
Cán bộ Cảnh sát giao thông khi mà tiến hành nhiệm vụ theo quy định tại các điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và Điều 16 của Thông tư này, nhưng mà xác định:
1. Vụ tai nạn giao thông ko có tín hiệu tù nhân thì báo cáo kết quả và yêu cầu khắc phục vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 09A/TNĐB ban hành theo Thông tư này tới chỉ huy có thẩm quyền ra Thông báo kết quả thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 14/TNĐB ban hành theo Thông tư này. Việc khắc phục vụ tai nạn giao thông được tiến hành theo Điều 19 Thông tư này.
2. Vụ tai nạn giao thông có tín hiệu tù nhân:
a) Cán bộ Cảnh sát giao thông thạo Công an cấp huyện phải báo cáo Trưởng Công an cấp huyện chuyển giấy má, tài liệu, tang chứng, dụng cụ vụ tai nạn giao thông cho Đội thăm dò tổng hợp tiếp thu thăm dò, khắc phục;
b) Cán bộ Cảnh sát giao thông thạo Cục Cảnh sát giao thông phải báo cáo Cục trưởng, cán bộ Cảnh sát giao thông thạo Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh phải báo cáo Trưởng phòng để lãnh đạo việc thăm dò, khắc phục vụ tai nạn giao thông theo Điều 20 Thông tư này.
3. Trường hợp phát hiện vụ việc do tư nhân, tổ chức có hành vi cố ý gây ra vụ tai nạn giao thông để xâm phạm tới tính mệnh, sức khỏe, của nả cho người khác hoặc để che đậy hành vi phạm tội khác thì cán bộ Cảnh sát giao thông phải báo cáo chỉ huy đơn vị chuyển giấy má, tang chứng, dụng cụ cho Cơ quan Cảnh sát thăm dò có thẩm quyền thăm dò, khắc phục.
Mục 3. GIẢI QUYẾT VỤ TAI NẠN GIAO THÔNG
Điều 18. Thời hạn thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông
Vụ tai nạn giao thông ko có tín hiệu tù nhân thì thời hạn thăm dò, xác minh, khắc phục như sau:
1. Nhận được tạp chí về vụ tai nạn giao thông thì Cảnh sát giao thông phải thực hiện thăm dò, xác minh, khắc phục trong thời hạn 07 ngày; trường hợp vụ tai nạn giao thông có nhiều cốt truyện phức tạp cần xác minh thêm thì có thể được kéo dài nhưng mà ko quá 30 ngày diễn ra từ ngày thu được tạp chí về vụ tai nạn giao thông. Trường hợp phải phê duyệt nhận định chuyên môn hoặc thiết yếu thêm thời kì để xác minh, tích lũy tài liệu, chứng cớ thì người có thẩm quyền phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn ko được quá 30 ngày.
2. Xong xuôi thời hạn thăm dò, xác minh thì lực lượng Cảnh sát giao thông phải ra Thông báo kết quả thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 14/TNĐB ban hành theo Thông tư này và thực hiện xử lý theo quy định luật pháp hành chính.
Điều 19. Gicửa ải quyết vụ tai nạn giao thông theo thủ tục hành chính
Căn cứ vào giấy má, tài liệu của hoạt động thăm dò, xác minh, cán bộ Cảnh sát giao công bố cáo chỉ huy có thẩm quyền để khắc phục vụ tai nạn giao thông như sau:
1. Mời các đối tác liên can hoặc đại diện hợp lí của họ tới hội sở đơn vị để công bố kết quả thăm dò, xác minh (kết luận nguyên cớ, diễn biến vụ tai nạn giao thông, xác định lỗi của những người có liên can trong vụ tai nạn giao thông và bề ngoài xử lý vi phạm hành chính), cùng lúc lập Biên bản khắc phục vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 15/TNĐB ban hành theo Thông tư này. Lập
Biên bản vi phạm hành chính (nếu có) theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Nếu 1 trong các đối tác liên can tới vụ tai nạn giao thông vắng mặt có lý do chính đáng, thì phải lập biên bản ghi nhận việc vắng mặt và hứa thời kì tới khắc phục.
2. Báo cáo chỉ huy có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
3. Cho các đối tác liên can tới vụ tai nạn giao thông tự khắc phục bồi hoàn thiệt hại dân sự tại hội sở cơ quan, đơn vị.
Trường hợp các đối tác liên can trong vụ tai nạn giao thông ko tự thỏa thuận khắc phục bồi hoàn thiệt hại dân sự thì phải lập biên bản, cùng lúc chỉ dẫn các đối tác liên hệ với Tòa án có thẩm quyền để khắc phục theo thủ tục tố tụng dân sự.
4. Sau lúc kết thúc việc thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông, cán bộ Cảnh sát giao thông thụ lý hoàn chỉnh giấy má và báo cáo chỉ huy đơn vị chấm dứt việc thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông; tiến hành cơ chế thống kê, báo cáo tai nạn giao thông đường bộ, lưu giấy má theo quy định của Bộ Công an và luật pháp có liên can.
5. Đối với vụ tai nạn giao thông do Cơ quan thăm dò thụ lý, khắc phục nhưng mà sau ấy lại có quyết định ko khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ thăm dò hoặc quyết định đình chỉ vụ án, nhưng mà hành vi có tín hiệu vi phạm hành chính chuyển giấy má, tang chứng, dụng cụ của vụ tai nạn giao thông cho cơ quan, đơn vị Cảnh sát giao thông để xử lý vi phạm hành chính thì cán bộ Cảnh sát giao thông được giao tiếp thu thụ lý báo cáo người có thẩm quyền tiến hành theo quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính 5 2012 và tiến hành quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này.
6. Xong xuôi việc thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông, nếu cơ quan, đơn vị thụ lý vụ tai nạn giao thông phát hiện những còn đó, bất cập, khuyết điểm trong lĩnh vực điều hành nhà nước về cơ sở vật chất giao thông, tổ chức giao thông, việc điều hành người điều khiển dụng cụ, điều hành dụng cụ thì có văn bản kiến nghị với cơ quan điều hành, ngành chủ yếu để có giải pháp giải quyết.
Điều 20. Gicửa ải quyết vụ tai nạn giao thông phát hiện có tín hiệu tù nhân theo tính năng của Cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện 1 số hoạt động thăm dò
1. Quá trình tiến hành việc thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông nếu phát hiện có tín hiệu tù nhân thì cán bộ được cắt cử thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông thạo Cục Cảnh sát giao công bố cáo Cục trưởng và cán bộ được cắt cử thăm dò, khắc phục vụ tai nạn giao thông thạo Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh báo cáo Trưởng phòng để Cục trưởng, Trưởng phòng ra quyết định khởi tố vụ án hình sự và tiến hành nhiệm vụ, quyền hạn thăm dò theo Điều 38 Luật Tổ chức cơ quan thăm dò hình sự 5 2015 và Điều 40 Bộ luật tố tụng hình sự 5 2015.
2. Giấy má vụ tai nạn giao thông chuyển cho Cơ quan Cảnh sát thăm dò:
a) 1 số tài liệu chuyên dụng cho cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện 1 số hoạt động thăm dò được ban hành theo Thông tư số 61/2017/TT-BCA ngày 14/12/2017 của của Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu, giấy má sổ sách về thăm dò hình sự (Thông tư số 61/2017/TT-BCA);
b) Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông; Lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông; Bản ảnh hiện trường; thiết bị lưu trữ hình ảnh động (nếu có);
c) Biên bản khám nghiệm dụng cụ; Biên bản tạm giữ tang chứng, dụng cụ; quyết định tạm giữ tang chứng, dụng cụ; các giấy má của người điều khiển dụng cụ, dụng cụ và hàng hóa trên dụng cụ (nếu có);
d) Biên bản ghi lời khai những người có liên can trong vụ tai nạn giao thông gồm: Biên bản ghi lời khai người điều khiển dụng cụ; Biên bản ghi lời khai người bị nạn; Biên bản ghi lời khai người có liên can khác trong vụ tai nạn giao thông; Biên bản ghi lời khai người làm chứng, người biết việc;
đ) Biên bản ghi nhận dấu tích trên cơ thể người bị nạn, Lược đồ địa điểm dấu tích thương tích trên thân thể người bị nạn, Biên bản về việc dựng lại hiện trường vụ tai nạn giao thông (nếu có);
e) Tài liệu chứng minh thiệt hại về người và của nả; các tài liệu khác có liên can (nếu có);
g) Tang vật, dụng cụ, tang vật liên can tới vụ tai nạn (nếu có);
h) Biên bản giao, nhận giấy má vụ án theo mẫu số 219 Thông tư số 61/2017/TT-BCA.
Điều 21. Giấy má cung ứng cho công ty bảo hiểm
1. Khi công ty bảo hiểm có công văn đề xuất hoặc giấy giới thiệu cử cán bộ của mình tới liên hệ với cơ quan, đơn vị Công an đang thụ lý thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông để trích sao giấy má chuyên dụng cho cho việc khắc phục lợi quyền của các đối tác liên can tới vụ tai nạn giao thông có tham dự bảo hiểm thì căn cứ vào tính năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, chỉ huy cơ quan, đơn vị thụ lý thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông có bổn phận cung ứng tài liệu (bản phô tô, đóng dấu sao y bản chính có công nhận của chỉ huy cơ quan, đơn vị) theo quy định của luật pháp.
2. Việc cung ứng tài liệu cho công ty bảo hiểm phải được ghi vào mục bề ngoài khắc phục trong Sổ theo dõi vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 01/TNĐB ban hành theo Thông tư này và có Phiếu cung ứng tài liệu cho công ty bảo hiểm theo mẫu số 16/TNĐB ban hành theo Thông tư này.
Điều 22. Cập nhật thông tin các vụ tai nạn giao thông vào hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông
1. Cảnh sát giao thông phải ghi nhận tất cả các vụ tai nạn giao thông xảy ra trên tuyến, địa bàn được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm vào Sổ theo dõi vụ tai nạn giao thông và cập nhật thông tin vụ tai nạn giao thông vào hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông như sau:
a) Trong vòng 12 giờ, phải cập nhật ngay những thông tin thuở đầu về vụ tai nạn giao thông vào hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông gồm: Thời gian, vị trí xảy ra tai nạn, số người chết, số người bị thương;
b) Trong công đoạn thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông, cán bộ Cảnh sát giao thông tiếp diễn biên tập, cập nhật thêm các thông tin về dụng cụ liên can trong vụ tai nạn giao thông như: biển số, nhãn hàng, số loại, số chứng thực kiểm định, hạn kiểm định, chủ dụng cụ; thông tin về người điều khiển, người đi bộ và người bị nạn: họ và tên, ngày sinh, giới tính, quốc tịch, nghề nghiệp, địa chỉ, số giấy phép lái xe, thời hạn sử dụng, hạng giấy phép lái xe, trạng thái thương tật, sử dụng rượu, bia, chất ma túy, chất kích thích mạnh khác nhưng mà luật pháp cấm; kết quả thăm dò, kết luận nguyên cớ vụ tai nạn và thông tin có liên can khác;
c) Đối với Công an cấp huyện chưa được khai triển hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông phải gửi đầy đủ thông tin vụ tai nạn giao thông bằng văn bản về Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh để nhập vào hệ thống Cơ sở dữ liệu. Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh có bổn phận đôn đốc Công an cấp huyện cung ứng đầy đủ thông tin vụ tai nạn giao thông để nhập vào hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông.
2. Khi đã nhập đầy đủ toàn thể thông tin trong vụ tai nạn giao thông, cán bộ Cảnh sát giao thông gửi đề nghị duyệt kết thúc. Chỉ huy cơ quan, đơn vị phê duyệt, kiểm duyệt những thông tin đã nhập để duyệt kết thúc giấy má vụ tai nạn giao thông trong hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông hoặc ko duyệt, đề nghị cán bộ Cảnh sát giao thông biên tập lại thông tin cho xác thực so với giấy má, tài liệu tích lũy trong công đoạn thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông.
3. Đối với vụ tai nạn giao thông xảy ra trên tuyến, địa bàn của cơ quan, đơn vị Cảnh sát giao thông được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm nhưng mà do Cơ quan Cảnh sát thăm dò thụ lý thăm dò, khắc phục thì cơ quan, đơn vị Cảnh sát giao thông gánh vác tuyến, địa bàn có bổn phận phối hợp chặt chẽ với Cơ quan Cảnh sát thăm dò tính từ lúc khám nghiệm hiện trường cho tới lúc chấm dứt thăm dò; tiếp thu kết quả thăm dò, khắc phục vụ tai nạn giao thông của Cơ quan Cảnh sát thăm dò (thông tin về các dụng cụ liên can, thông tin về người điều khiển dụng cụ, người bị nạn, người đi bộ, Quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can, Bản kết luận thăm dò hoặc 1 số tài liệu liên can khác) để nhập thông tin đầy đủ vào hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông.
4. Giấy má vụ tai nạn giao thông trong hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông còn sơ sót về thông tin, muốn xóa hoặc mở khóa (đối với giấy má đã duyệt kết thúc), cán bộ Cảnh sát giao công bố cáo chỉ huy cơ quan, đơn vị gửi đề nghị xóa hoặc mở khóa đến Cục Cảnh sát giao thông để phê duyệt xóa hoặc mở khóa.
5. Trong thời hạn 07 ngày, diễn ra từ ngày chấm dứt thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông, các cơ quan, đơn vị phải kết thúc việc nhập đầy đủ thông tin vụ tai nạn vào hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông.
Điều 23. Kiểm tra công việc thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông
Việc rà soát công việc thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông được tiến hành theo Thông tư này và Thông tư số 28/2019/TT-BCA ngày 20/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về rà soát công việc trong Công an dân chúng.
Điều 24. Các biểu mẫu sử dụng trong công việc thăm dò, xác minh, khắc phục tai nạn giao thông của lực lượng Cảnh sát giao thông
1. Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh trong công đoạn thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông nếu phát hiện vụ tai nạn có tín hiệu tù nhân thì sử dụng 1 số biểu mẫu quy định tại Thông tư số 61/2017/TT-BCA gồm:
a) Quyết định cắt cử cho cấp phó, cán bộ thăm dò trong việc khởi tố, thăm dò vụ án hình sự (Mẫu số 91);
b) Quyết định chỉnh sửa cấp phó trong việc khởi tố, thăm dò vụ án hình sự (Mẫu số 92);
c) Quyết định chỉnh sửa cán bộ thăm dò thực hiện thăm dò vụ án hình sự (Mẫu số 93);
d) Quyết định chỉnh sửa quyết định/lệnh của cấp phó trong việc khởi tố, thăm dò vụ án hình sự (Mẫu số 94);
đ) Quyết định hủy bỏ quyết định/lệnh của cấp phó trong việc khởi tố, thăm dò vụ án hình sự (Mẫu số 95);
e) Quyết định giao cho cho cấp phó lúc cấp trưởng vắng mặt (Mẫu số 96);
g) Quyết định khởi tố vụ án hình sự (Mẫu số 97);
h) Biên bản giao, nhận giấy má vụ án (Mẫu số 219);
2. Thăm dò, khắc phục vụ tai nạn giao thông theo thủ tục hành chính thì vận dụng 1 số biểu mẫu được quy định tại Thông tư 07/2019/TT-BCA, gồm:
a) Quyết định giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 30/QĐ-GQXP);
b) Biên bản xác minh cốt truyện của vụ việc vi phạm hành chính (Mẫu số 44/BB-XM);
c) Biên bản vi phạm hành chính (Mẫu số 43/BB-VPHC);
d) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu 02/QĐ-XPHC);
đ) Biên bản tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính (Mẫu số 50/BB-TGTVPTGPCC);
e) Quyết định tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính (Mẫu số 18/QĐ-TGTVPTGPCC);
g) Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính (Mẫu số 19/QĐ-KDTHTGTVPTGPCC);
h) Quyết định trả lại tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính (Mẫu số 20/QĐ-TLTVPTGPCC);
i) Biên bản trả lại giấy má, tang chứng, dụng cụ vi phạm hành chính cho chủ nhân, người điều hành hoặc người sử dụng hợp lí (Mẫu số 60/BB- TLGTTVPT);
k) Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính (Mẫu số 15/QĐ-TGN);
l) Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính (Mẫu số 16/QĐ-KDTHTGN);
m) Quyết định trưng cầu nhận định (Mẫu số 37/QĐ-TCGĐ).
3. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau đây:
a) Sổ theo dõi vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 01/TNĐB);
b) Biên bản vụ việc hành chính (Mẫu số 02/TNĐB);
c) Quyết định cắt cử cán bộ thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 03/TNĐB);
d) Kế hoạch thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 04/TNĐB);
đ) Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ (Mẫu số 05/TNĐB);
e) Lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ (Mẫu số 06/TNĐB);
g) Báo cáo kết quả khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 07/TNĐB);
h) Biên bản khám nghiệm dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông đường bộ (Mẫu số 08/TNĐB);
i) Báo cáo yêu cầu khắc phục vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 09A/TNĐB);
i) Báo cáo yêu cầu gia hạn tạm giữ dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 09B/TNĐB);
k) Biên bản ghi lời khai (Mẫu số 10/TNĐB).
l) Biên bản ghi nhận dấu tích trên cơ thể người bị nạn (Mẫu số 11/TNĐB); m) Lược đồ địa điểm, dấu tích thương tích trên thân thể người bị nạn (Mẫu 12/TNĐB); n) Biên bản xác định tiêu chí kỹ thuật cầu, đường liên can tới vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 13/TNĐB);
o) Thông báo kết quả thăm dò, xác minh vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 14/TNĐB);
p) Biên bản khắc phục vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 15/TNĐB);
q) Phiếu cung ứng tài liệu (những tài liệu có trong giấy má vụ tai nạn giao thông) cho công ty bảo hiểm (Mẫu số 16/TNĐB);
Mục 4. MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CỤ THỂ TRONG ĐIỀU TRA, GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG
Điều 25. Trường hợp tai nạn giao thông liên can tới người và dụng cụ giao thông đường bộ của nước ngoài
1. Khi xảy ra vụ tai nạn giao thông liên can tới người và dụng cụ giao thông đường bộ của nước ngoài thì tiến hành theo Chương II Thông tư này; cùng lúc, vận dụng Thông tư liên ngành số 01/TTLN-KS-NV-TP-NG ngày 08/9/1988 của Viện Kiểm sát dân chúng vô thượng, Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an), Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao chỉ dẫn việc thăm dò, xử lý các vụ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ do người, dụng cụ giao thông nước ngoài gây ra hoặc vận dụng theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế nhưng mà Việt Nam là thành viên hoặc có quy định khác.
2. Cơ quan Công an lúc thực hiện các hoạt động thăm dò, xác minh, khắc phục thuở đầu vụ tai nạn giao thông theo quy định của luật pháp, của Thông tư này phải xác định nhân cách pháp lý của người nước ngoài, quy chế pháp lý của dụng cụ gây tai nạn, người bị nạn và thương tổn sức khỏe, thiệt hại của nả kèm theo các vấn đề khác có liên can. Cơ quan Công an có quyền đề nghị người gây tai nạn phải xuất trình các giấy má tùy thân cần phải có và đề nghị họ ký vào các biên bản thăm dò, xác minh tại hiện trường, trường hợp họ ko ký thì ghi vào biên bản và có người chứng kiến; cùng lúc tiếp diễn thực hiện các giải pháp thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông như sau:
a) Người có thân phận ngoại giao được quy định tại Pháp lệnh về quyền giảm giá, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì việc tiếp thu lời khai của họ với nhân cách là nhân chứng chỉ được thực hiện với sự đồng ý rõ ràng của người ấy. Nếu những đề nghị nói trên bị khước từ thì cũng phải ghi rõ vào biên bản;
b) Đối với người nước ngoài ko có thân phận ngoại giao (chuyên gia, các nhà kinh doanh, học trò, tập sự sinh, khách du hý tại Việt Nam, người nước ngoài tham dự hoạt động khác trên bờ cõi Việt Nam) có liên can tới vụ tai nạn giao thông thì việc thăm dò, khắc phục như đối với công dân Việt Nam. Tuy nhiên, nếu thuộc trường hợp tạm giữ người thì phải báo cáo người có thẩm quyền quyết định tạm giữ theo quy định tại Điều 123 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 5 2012 để luận bàn với cơ quan ngoại vụ hợp nhất khắc phục;
Việc ghi lời khai người nước ngoài được thực hiện theo các thủ tục thông thường tại hội sở cơ quan Công an. Người nước ngoài có thể tự chọn thông dịch hoặc Cơ quan Công an có thể mời người thông dịch. Trong trường hợp nhân viên ngoại giao hoặc Lãnh sự chấp nhận làm nhân chứng thì việc tiếp thu bản khai hoặc xác minh lời khai của họ có thể được thực hiện tại nơi thuận lợi cho họ và được họ đồng ý.
Điều 26. Tai nạn giao thông đường bộ liên can tới người, dụng cụ của Quân đội dân chúng
1. Đối với vụ tai nạn giao thông xác định được ngay ko có tín hiệu tù nhân, liên can tới người, dụng cụ của Quân đội dân chúng thì lực lượng Cảnh sát giao thông thăm dò, khắc phục, cùng lúc phối hợp với đơn vị điều hành người và dụng cụ quân đội liên can tới vụ tai nạn giao thông để xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Thông tư này và luật pháp có liên can.
2. Đối với những vụ tai nạn giao phê duyệt công việc thăm dò, xác minh thuở đầu nhưng mà xác định có tín hiệu tù nhân thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự theo quy định tại Điều 272 Bộ luật Tố tụng hình sự 5 2015 thì lực lượng Cảnh sát giao thông bàn giao toàn thể giấy má, tài liệu, dụng cụ có liên can tới vụ tai nạn giao thông cho Cơ quan thăm dò hình sự Quân đội dân chúng có thẩm quyền để khắc phục và sao lưu giấy má để theo dõi. Sau lúc bàn ủy quyền Cơ quan thăm dò hình sự của Quân đội dân chúng, lực lượng Cảnh sát giao thông có bổn phận tiếp diễn phối hợp theo đề xuất của Cơ quan thăm dò hình sự Quân đội dân chúng.
Điều 27. Tai nạn cháy, nổ dụng cụ giao thông đường bộ
Khi các dụng cụ giao thông bị cháy, nổ thì Cảnh sát giao thông phải công bố ngay cho Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nơi xảy ra tai nạn giao thông tới khắc phục; cùng lúc tổ chức phân luồng giao thông, cấm người và dụng cụ đi vào khu vực có cháy, nổ. Cảnh sát giao thông có bổn phận phối hợp và giữ giàng thứ tự giao thông ở khu vực hiện trường vụ tai nạn.
Điều 28. Tai nạn giao thông liên can trực tiếp tới dụng cụ giao thông chở hoá chất độc hại
Khi xảy ra vụ tai nạn giao thông nhưng mà dụng cụ tham dự giao thông vận tải chất độc hại thì Cảnh sát giao thông phải thực hiện phong tỏa nơi xảy ra tai nạn giao thông trong 1 khu vực cần phải có và đặt các biển báo hiệu, cấm người và các dụng cụ đi vào. Cùng lúc, báo cáo ngay Giám đốc Công an tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương (nếu cán bộ Cảnh sát giao thông thạo Cục Cảnh sát giao thông thì báo cáo cho Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông) lãnh đạo, công bố cơ quan sở quan phối hợp khắc phục.
Điều 29. Những vụ tai nạn giao thông dẫn tới hành vi gây rối thứ tự công cộng
1. Trường hợp vụ tai nạn giao thông có thân nhân của người bị nạn hoặc những phần tử quá khích đòi yêu sách, hành hung người gây tai nạn, ngăn đường làm cản trở giao thông ở chừng độ chưa nghiêm trọng thì chủ động giảng giải, phân hoá nhân vật, giải thể đám đông ko để xảy ra phức tạp.
2. Trường hợp xảy ra các hành vi gây rối nghiêm trọng thì phải báo cáo chỉ huy đơn vị để đề xuất chính quyền và các lực lượng khác của địa phương tăng mạnh phân phối; cùng lúc bảo vệ hiện trường, dụng cụ và người điều khiển dụng cụ; bảo toàn lực lượng và tiếp diễn nắm tình hình chuyên dụng cho cho công việc thăm dò, xác minh, khắc phục.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày 01 tháng 01 5 2021.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 77/2012/TT-BCA ngày 28 tháng 12 5 2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định thứ tự thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông đường bộ.
3. Đối với những vụ tai nạn giao thông xảy ra trước ngày 01 tháng 01 5 2021 thì tiến hành theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BCA.
Điều 31. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông có bổn phận theo dõi, chỉ dẫn, rà soát, đôn đốc việc tiến hành Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương có bổn phận thi hành Thông tư này.
3. Trong công đoạn thi hành Thông tư, nếu có gian truân, vướng mắc thì Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để kịp thời chỉ dẫn./.

Nơi nhận:– Tòa án dân chúng vô thượng;– Viện kiểm sát dân chúng vô thượng;– Bộ Ngoại giao;– Bộ Quốc phòng;– Bộ Tư pháp;– Các đồng đội Thứ trưởng Bộ Công an;– Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an;– Công an các tỉnh, tp trực thuộc Trung ương;– Công báo; Cổng thông tin điện tử Bộ Công an;– Lưu: VT, C08.

BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Tô Lâm

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Thông #tư #632020TTBCA

Thông tư 63/2020/TT-BCA

Vào ngày 19/06/2020, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 63/2020/TT-BCA về quy định về thứ tự thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông đường bộ. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ được tính từ lúc ngày 01/01/2021. Dưới đây là nội dung cụ thể của văn bản luật pháp này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ CÔNG AN——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 63/2020/TT-BCA

Hà Nội, ngày 19 tháng 6 5 2020

THÔNG TƯ 63/2020/TT-BCA
QUY ĐỊNH QUY TRÌNH ĐIỀU TRA, GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 5 2012;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 5 2008;
Căn cứ Bộ luật Hình sự ngày 27 tháng 11 5 2015 (Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Bộ luật Hình sự ngày 20 tháng 6 5 2017);
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 5 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức cơ quan thăm dò hình sự ngày 26 tháng 11 5 2015;
Căn cứ Luật Công an dân chúng ngày 20 tháng 11 5 2018;
Căn cứ Luật trưng sắm, trưng dụng của nả ngày 03 tháng 6 5 2008;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 5 2018 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề xuất của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định thứ tự thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định thứ tự thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông đường bộ (sau đây gọi chung là tai nạn giao thông) của lực lượng Cảnh sát giao thông.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
1. Công an các đơn vị, địa phương.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông; tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ (sau đây gọi chung là cán bộ Cảnh sát giao thông).
3. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an dân chúng có liên can.
4. Cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can tới hoạt động thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông.
Điều 3. Nguyên tắc thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông
1. Tất cả các vụ tai nạn giao thông xảy ra phải được thăm dò, khắc phục mau chóng, kịp thời, xác thực, khách quan, toàn diện; các cơ quan, đơn vị tiếp thu, xử lý tạp chí về tai nạn giao thông phải khẩn trương cử cán bộ tới hiện trường để khắc phục theo quy định Thông tư này và các quy định khác của luật pháp có liên can.
2. Lực lượng Cảnh sát giao thông phải phối hợp chặt chẽ với các lực lượng khác trong Công an dân chúng lúc thăm dò, khắc phục vụ tai nạn giao thông đảm bảo tập hợp, hợp nhất theo lãnh đạo của Thủ trưởng Công an các ngành. Cơ quan, đơn vị, tư nhân cấp dưới chịu sự chỉ dẫn, lãnh đạo nghiệp vụ thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông của cấp trên; tư nhân chịu bổn phận trước Thủ trưởng đơn vị và trước luật pháp về hành vi, quyết định của mình.
3. Không được hưởng dụng, lạm dụng công việc thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông để xâm phạm ích lợi của Nhà nước, quyền, ích lợi hợp lí của tổ chức, tư nhân.
Điều 4. Tiêu chuẩn của cán bộ Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông
1. Có trình độ đại học An ninh, đại học Cảnh sát hoặc cử nhân luật trở lên. Trường hợp tốt nghiệp đại học các trường ngoài ngành Công an đã học nghiệp vụ An ninh, Cảnh sát theo quy định.
2. Có thời kì công việc trong lực lượng Cảnh sát giao thông từ 06 tháng trở lên.
3. Đã được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TỔ CHỨC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ TIN BÁO VÀ GIẢI QUYẾT BAN ĐẦU
Điều 5. Tổ chức tiếp thu tạp chí về tai nạn giao thông
1. Các đơn vị Cảnh sát giao thông có bổn phận tiếp thu tạp chí:
a) Đội Cảnh sát giao thông; Đội Cảnh sát giao thông, thứ tự Công an quận, huyện, thị xã, thị thành trực thuộc tỉnh, thị thành thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Đội Cảnh sát giao thông Công an cấp huyện);
b) Phòng Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ; Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt Công an tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh);
c) Cục Cảnh sát giao thông.
2. Các cơ quan, đơn vị nói trên phải tổ chức trực ban tiếp thu đầy đủ các tạp chí về tai nạn giao thông. Vị trí tiếp thu tạp chí về tai nạn giao thông phải đặt ở nơi thuận lợi, có biển ghi tên cơ quan, số dế yêu, có cán bộ trực 24/24 giờ và công bố phổ biến để mọi người biết.
3. Tiếp nhận tạp chí tại hội sở đơn vị
Cán bộ nhận tạp chí về vụ tai nạn giao thông phải hỏi rõ và ghi vào Sổ theo dõi vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 01/TNĐB ban hành kèm theo Thông tư này các thông tin sau:
a) Họ tên, địa chỉ, số dế yêu (nếu có) của người báo tin;
b) Thời gian nhận tạp chí, vị trí xảy ra vụ việc;
c) Thiệt hại thuở đầu về người: Số người chết, số người bị thương (nếu có);
d) Thông tin dụng cụ (biển số xe, loại xe), thiệt hại về dụng cụ đường bộ, công trình giao thông đường bộ và của nả khác (nếu có);
đ) Họ tên, địa chỉ, số dế yêu của những người liên can hoặc người biết về vụ tai nạn giao thông xảy ra (nếu có);
e) Những thông tin khác về vụ tai nạn giao thông (nếu có);
g) Cán bộ sau lúc nhận tạp chí về vụ tai nạn giao thông phải báo cáo ngay chỉ huy trực lãnh đạo đơn vị để xử lý tạp chí theo quy định.
4. Cán bộ Cảnh sát giao thông tiếp thu tạp chí lúc đang làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên tuyến, địa bàn:
a) Trực tiếp phát hiện vụ tai nạn giao thông thì phải báo cáo chỉ huy đơn vị để thực hiện khắc phục theo thẩm quyền, trường hợp ko thuộc thẩm quyền thì công bố cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khắc phục và có bổn phận phối hợp theo đề nghị;
b) Nhận được tạp chí vụ tai nạn giao thông phải khẩn trương tới hiện trường để xác minh và tiến hành theo quy định tại khoản a Điều này;
c) Việc phát hiện hoặc thu được tạp chí vụ tai nạn giao thông phải ghi vào Sổ kế hoạch và nhật ký tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều này (nếu có).
5. Tất cả các vụ tai nạn giao thông phải được công bố cho Công an cấp huyện nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông để khắc phục theo thẩm quyền hoặc phối hợp lúc có đề nghị.
Điều 6. Xử lý tạp chí
1. Chỉ huy trực lãnh đạo thuộc Cục Cảnh sát giao thông thu được tạp chí vụ tai nạn giao thông thì xử lý như sau:
a) Nếu tạp chí vụ tai nạn giao thông xảy ra trên trục đường bộ cao tốc được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm phải cử cán bộ Cảnh sát giao thông tới ngay hiện trường để xác minh có xảy ra vụ tai nạn giao thông hay ko; trường hợp có vụ tai nạn giao thông xảy ra thì tùy theo thuộc tính, chừng độ của vụ tai nạn giao thông để lãnh đạo, xếp đặt lực lượng tham dự, phối hợp cứu hộ, cứu nạn, giảm thiểu thiệt hại do vụ tai nạn giao thông gây ra; bảo vệ hiện trường, phân luồng điều tiết giao thông tránh gây ùn tắc, cùng lúc cảnh báo cho các dụng cụ tham dự giao thông khác những mối nguy khốn lúc lưu phê duyệt khu vực hiện trường. Thông báo cho Công an cấp huyện nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông biết hoặc đề nghị phối hợp thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông theo quy định;
b) Nếu tạp chí vụ tai nạn giao thông ko xảy ra trên tuyến được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thì công bố cho trực ban Công an cấp huyện nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông để xử lý tạp chí theo quy định, cùng lúc công bố cho trực ban Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh (nếu vụ tai nạn giao thông xảy ra trên tuyến tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thuộc Phòng Cảnh sát giao thông) để tiến hành nhiệm vụ theo quy định của Thông tư này.
2. Chỉ huy trực lãnh đạo thuộc Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh thu được tạp chí vụ tai nạn giao thông thì xử lý như sau:
a) Nếu tạp chí vụ tai nạn giao thông xảy ra trên trục đường bộ được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thì tiến hành như điểm a khoản 1 Điều này;
b) Nếu tạp chí vụ tai nạn giao thông ko xảy ra trên tuyến được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thì công bố cho trực ban Công an cấp huyện nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông để xử lý tạp chí, cùng lúc công bố cho trực ban Cục Cảnh sát giao thông (nếu vụ tai nạn giao thông xảy ra trên tuyến tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thuộc Cục Cảnh sát giao thông) để tiến hành nhiệm vụ theo quy định của thông tư này.
3. Chỉ huy trực lãnh đạo thuộc Công an cấp huyện thu được tạp chí vụ tai nạn giao thông thì xử lý như sau:
a) Phcửa ải cử cán bộ Cảnh sát giao thông tới ngay hiện trường để rà soát, xác minh tạp chí vụ tai nạn giao thông, nếu có vụ tai nạn giao thông xảy ra thì tiến hành nhiệm vụ thăm dò, xác minh, khắc phục theo quy định;
b) Trường hợp vụ tai nạn giao thông xảy ra trên tuyến được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thuộc Cục Cảnh sát giao thông hoặc Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh thì công bố cho trực ban đơn vị được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên tuyến xảy ra vụ tai nạn giao thông biết để tiến hành nhiệm vụ thăm dò, xác minh, khắc phục theo thẩm quyền và phối hợp thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông theo quy định.
4. Trường hợp vụ tai nạn giao thông có cốt truyện phức tạp làm từ 03 người chết trở lên; gây ùn tắc giao thông kéo dài liên tuyến, liên địa bàn, liên tỉnh; gây thảm họa hoặc cần phải có phải có sự phối hợp cứu nạn, cứu hộ, điều tiết, xả stress ùn tắc giao thông của Công an nhiều tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương:
a) Vụ tai nạn giao thông xảy ra trên tuyến, địa bàn tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm của Công an cấp huyện phải báo cáo ngay Giám đốc Công an cấp tỉnh (qua Phòng Tham mưu và Phòng Cảnh sát giao thông công an cấp tỉnh), cùng lúc báo cáo Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để lãnh đạo khắc phục;
b) Vụ tai nạn giao thông xảy ra trên tuyến tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm của Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh phải báo cáo ngay Giám đốc Công an cấp tỉnh (qua Phòng Tham mưu), cùng lúc báo cáo Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để lãnh đạo khắc phục;
c) Cục Cảnh sát giao thông phối hợp với Giám đốc Công an cấp tỉnh có liên can để hợp nhất lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện khắc phục vụ tai nạn giao thông theo quy định.
5. Trường hợp vụ tai nạn giao thông có người điều khiển dụng cụ bỏ chạy thì cán bộ Cảnh sát giao thông nhận tạp chí phải báo cáo chỉ huy đơn vị tăng mạnh cán bộ Cảnh sát giao thông thạo các đơn vị trên tuyến được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm tham dự phối hợp với Công an cấp huyện nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông để điều tiết giao thông và truy nã người, dụng cụ bỏ chạy.
6. Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện thu được tạp chí vụ tai nạn giao thông theo quy định tại khoản 4 Điều này hoặc vụ tai nạn giao thông liên can tới người nước ngoài; liên can tới cán bộ, chiến sĩ Công an dân chúng phải báo cáo vụ việc theo quy định tại Thông tư số 05/2019/TT-BCA ngày 12/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cơ chế báo cáo trong Công an dân chúng.
7. Trường hợp cán bộ Cảnh sát giao thông lúc tới nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông nhưng mà các đối tác liên can đã rời khỏi hiện trường (ko còn hiện trường) thì phải lập Biên bản vụ việc hành chính theo mẫu số 02/TNĐB ban hành theo Thông tư này.
Điều 7. Gicửa ải quyết thuở đầu lúc cán bộ Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát phát hiện vụ tai nạn giao thông hoặc được cắt cử tới hiện trường vụ tai nạn giao thông
Cán bộ Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát phát hiện vụ tai nạn giao thông hoặc được chỉ huy có thẩm quyền cắt cử tới hiện trường phải tiến hành những nhiệm vụ sau:
1. Tổ chức cứu nạn, cứu hộ:
a) Quan sát hiện trường phát hiện những mối nguy khốn như: Cháy, nổ, chất độc hại, nguy cơ gãy, đổ dụng cụ dọa nạt tới tính mệnh của người bị thương, người còn bị mắc kẹt trong các dụng cụ hoặc có thể dọa nạt tới lực lượng khám nghiệm để báo cáo chỉ huy đơn vị lãnh đạo phối hợp với các lực lượng khác trong Công an dân chúng theo Điều 14 Thông tư số 62/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 5 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cắt cử bổn phận và quan hệ phối hợp trong công việc thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông của lực lượng Công an dân chúng để tổ chức cứu nạn, cứu hộ, giảm thiểu thiệt hại;
b) Xác định số người chết, bị thương, công bố kịp thời cho cơ sở y tế nơi gần nhất để tổ chức cấp cứu người bị nạn. Trường hợp người bị thương còn nguyên địa điểm tại hiện trường sau lúc xảy ra vụ tai nạn giao thông phải ghi lại địa điểm người bị nạn, xét thấy cần phải có thì tổ chức sơ cứu trước lúc đưa nạn nhân đi cấp cứu; trường hợp sử dụng dụng cụ giao thông liên can tới vụ tai nạn giao thông để đưa người bị nạn đi cấp cứu phải ghi lại địa điểm của dụng cụ, địa điểm dấu tích trên dụng cụ; tạm giữ giấy má của dụng cụ và giấy má của người điều khiển dụng cụ (nếu có);
c) Trường hợp tới hiện trường nhưng mà người có liên can trong vụ tai nạn giao thông bị thương đã được đưa đi cấp cứu hoặc rời khỏi hiện trường, phải cử cán bộ xác minh nhân thân của nạn nhân; phê duyệt bác sỹ, viên chức cơ sở y tế cấp cứu nạn nhân để xác minh nhanh trạng thái thương tổn thân thể của nạn nhân;
d) Trường hợp người bị nạn khước từ đi cấp cứu thì cán bộ Cảnh sát giao thông phải lập biên bản ghi nhận việc này, có sự công nhận của viên chức y tế (nếu có), người làm chứng;
đ) Trường hợp người bị nạn đã chết phải giữ nguyên địa điểm và che lấp lại, ko chuyển động các dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông tại hiện trường;
e) Trường hợp các dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông bị hư hỏng, ko còn hoạt động được thì phải công bố cho các đơn vị có tính năng cứu hộ xếp đặt dụng cụ cẩu, kéo chuyên dụng thích hợp tới hiện trường để cứu hộ dụng cụ vào nơi phù hợp theo đề nghị của cán bộ làm nhiệm vụ thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông.
2. Bảo vệ hiện trường vụ tai nạn giao thông:
a) Sử dụng dây căng phản quang, cọc tiêu hình chóp nón, biển báo cấm đường, biển hướng dẫn hướng đi hoặc biển cảnh báo nguy khốn và biển phụ, đèn chiếu sáng, đèn cảnh báo nguy khốn được trang bị cho Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm để khoanh vùng bảo vệ hiện trường, bảo vệ an toàn cho cán bộ khám nghiệm hiện trường, có giải pháp bảo vệ của nả của người bị nạn, hàng hoá trên dụng cụ trong vụ tai nạn giao thông;
b) Sắp xếp cán bộ điều tiết giao thông đứng 2 đầu khu vực hiện trường được khoanh vùng bảo vệ tối thiểu khoảng cách 70 mét (đối với đường bộ cao tốc tối thiểu là 100 mét) cùng lúc đặt biển cảnh báo nguy khốn, biển hướng dẫn cách 1 mét tới 2 mét phía trước cán bộ điều tiết giao thông để cảnh báo người điều khiển dụng cụ đi qua khu vực hiện trường giảm vận tốc, để mắt quan sát ko gây nguy khốn cho lực lượng khám nghiệm hiện trường;
c) Nếu có dụng cụ giao thông cơ giới đường bộ chuyên dụng của Cảnh sát giao thông được trang bị hệ thống còi, đèn dành đầu tiên, đèn chiếu sáng thì cho dụng cụ ngừng sát lề đường bên phải phía trước khu vực hiện trường theo chiều đường có nhiều dụng cụ lưu thông tới khu vực hiện trường, phía sau dụng cụ phải được đặt các cọc tiêu hình chóp nón theo quy định, cùng lúc bật hệ thống còi, đèn dành đầu tiên, đèn chiếu sáng để cảnh báo cho các dụng cụ khác biết.
3. Tổ chức, chỉ dẫn giao thông ko để xảy ra ùn tắc:
a) Trường hợp dụng cụ giao thông liên can tới vụ tai nạn giao thông có thể gây ùn tắc giao thông thì phải ghi lại địa điểm của dụng cụ, địa điểm các dấu tích trên dụng cụ, chụp ảnh, ghi hình dụng cụ và địa điểm dụng cụ rồi mau chóng đưa dụng cụ vào địa điểm phù hợp để bảo vệ (trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này);
b) Trường hợp vụ tai nạn giao thông đã gây ùn tắc giao thông phải báo cáo chỉ huy đơn vị để có phương án tăng mạnh lực lượng, dụng cụ, phân luồng giao thông, khắc phục ùn tắc từ xa.
4. Trường hợp người gây tai nạn giao thông bỏ chạy, ngoài việc phải tiến hành theo quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này, cùng lúc mày mò thông tin cụ thể về đặc điểm người gây tai nạn bỏ chạy; loại dụng cụ, màu sơn, biển số của dụng cụ (tra cứu trên hệ thống ứng dụng đăng ký, điều hành dụng cụ), đặc thù là địa điểm của dụng cụ, những thiệt hại về dụng cụ và hướng dụng cụ bỏ chạy. Đối chiếu, xác định những dấu tích tạo nên trong công đoạn va chạm. Căn cứ đặc điểm dụng cụ bỏ chạy, các dấu tích để lại trên dụng cụ để tổ chức truy nã người, dụng cụ gây tai nạn, công bố cho các đơn vị Cảnh sát giao thông trên tuyến phối hợp truy bắt.
5. Thu thập thông tin thuở đầu:
a) Quan sát để phát hiện, tích lũy các dấu tích dễ bị chỉnh sửa hoặc mất; những chỉnh sửa tác động tới hiện trường trong công đoạn tổ chức cấp cứu người bị nạn;
b) Tìm người điều khiển dụng cụ và những người có liên can tới vụ tai nạn giao thông; rà soát, tạm giữ giấy má của người và dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông;
c) Tìm những người làm chứng, người biết việc để tích lũy thông tin về vụ tai nạn giao thông (nếu có thì ghi rõ họ tên, địa chỉ, số dế yêu, số Chứng minh dân chúng hoặc Căn cước công dân);
d) Sử dụng dụng cụ, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được trang cấp cho lực lượng Cảnh sát giao thông để rà soát ngay nồng độ cồn hoặc các chất kích thích khác nhưng mà luật pháp cấm sử dụng đối với người điều khiển dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông tại hiện trường hoặc đề nghị cơ sở y tế rà soát nồng độ cồn trong máu của người điều khiển dụng cụ liên can tới vụ tai nạn đang được cấp cứu;
đ) Xem xét, tích lũy dữ liệu điện tử qua Hệ thống giám sát giao thông của Cảnh sát giao thông; đề xuất cơ quan, tổ chức, tư nhân phối hợp cung ứng dữ liệu điện tử của thiết bị giám sát hành trình gắn trên dụng cụ đi qua khu vực hiện trường hoặc hình ảnh qua camera của cơ quan, tổ chức, tư nhân bao quanh khu vực hiện trường trong vòng thời kì xảy ra tai nạn giao thông (nếu có).
6. Huy động, trưng dụng dụng cụ:
a) Trong trường hợp cần kíp để đưa người bị nạn đi cấp cứu, truy bắt người phạm tội, người gây tai nạn giao thông bỏ chạy, cứu nạn, cứu hộ, chữa cháy hoặc nhiệm vụ nguy cấp khác thì tiến hành quyền huy động dụng cụ giao thông, dụng cụ thông tin, dụng cụ khác của cơ quan, tổ chức, tư nhân và người đang điều khiển, sử dụng dụng cụ ấy. Việc huy động được tiến hành dưới bề ngoài đề xuất hoặc đề nghị;
b) Việc trưng dụng dụng cụ giao thông, dụng cụ thông tin liên lạc, các dụng cụ khác của cơ quan, tổ chức, tư nhân được tiến hành theo quyết định của người có thẩm quyền và theo điều kiện, trình tự, thủ tục do Luật trưng sắm, trưng dụng của nả, Luật Công an dân chúng quy định.
7. Khi tiến hành nhiệm vụ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này:
a) Nếu phát hiện vụ tai nạn giao thông có 1 trong các tín hiệu về hậu quả: có người chết tại hiện trường, chết trên đường đi cấp cứu, đang cấp cứu nhưng mà chết; có người bị thương dập, nát, đứt, rời tay, chân, bị mù 2 mắt; vỡ nền sọ; có từ 03 người trở lên bị thương gãy tay, chân trở lên hoặc có căn cứ thiệt hại của nả từ 100 triệu đồng trở lên thì tiến hành như sau:
Đối với cán bộ Cảnh sát giao thông Công an cấp huyện, báo cáo Trưởng Công an cấp huyện cắt cử Cảnh sát thăm dò tiếp thu thăm dò, khắc phục;
Đối với cán bộ Cục Cảnh sát giao thông thì báo cáo Cục trưởng, cán bộ Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh thì báo cáo Trưởng phòng để chuyển cho Cơ quan Cảnh sát thăm dò Công an cấp huyện có thẩm quyền thăm dò, khắc phục;
b) Trường hợp vụ tai nạn giao thông ko thuộc 1 trong các tín hiệu quy định tại điểm a khoản này thì cắt cử cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện thăm dò, xác minh, khắc phục theo quy định của Thông tư này.
8. Trong 07 ngày diễn ra từ ngày xảy ra vụ tai nạn giao thông, cán bộ Cảnh sát giao thông được cắt cử thăm dò, xác minh phải thường xuyên rà soát thông tin về trạng thái thương tổn thân thể, bình chọn sơ bộ thiệt hại về của nả, báo cáo, yêu cầu chỉ huy đơn vị lãnh đạo phối hợp với Cơ quan Cảnh sát thăm dò Công an cấp huyện nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông để đảm bảo việc khắc phục theo đúng quy định của Thông tư này và luật pháp có liên can.
Mục 2. NỘI DUNG, BIỆN PHÁP ĐIỀU TRA, XÁC MINH VỤ TAI NẠN GIAO THÔNG
Điều 8. Nội dung thăm dò, xác minh cốt truyện của vụ tai nạn giao thông
1. Khi thực hiện thăm dò, xác minh vụ tai nạn giao thông cán bộ Cảnh sát giao thông có bổn phận xác minh:
a) Có hay ko có hành vi vi phạm thứ tự an toàn giao thông đường bộ; diễn biến, nguyên cớ dẫn tới tai nạn giao thông;
b) Tư nhân, tổ chức tiến hành hành vi vi phạm thứ tự an toàn giao thông đường bộ, lỗi, nhân thân của tư nhân vi phạm;
c) Cốt truyện tăng nặng, giảm nhẹ;
d) Thuộc tính, chừng độ thiệt hại do hành vi vi phạm thứ tự an toàn giao thông đường bộ gây ra;
đ) Cốt truyện khác có ý nghĩa đối với việc phê duyệt, quyết định xử phạt, khắc phục vụ tai nạn;
e) Bất cập, sơ hở, khuyết điểm trong tổ chức giao thông, chất lượng cơ sở vật chất giao thông; điều hành dụng cụ, người điều khiển dụng cụ giao thông;
g) Trong công đoạn phê duyệt, ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt có thể trưng cầu nhận định. Việc trưng cầu nhận định được tiến hành theo quy định của luật pháp về nhận định.
2. Cán bộ Cảnh sát giao thông được cắt cử tới hiện trường thực hiện các giải pháp thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông phải lập Biên bản vụ việc hành chính theo mẫu số 02/TNĐB ban hành theo Thông tư này. Trong thời hạn 24 giờ, diễn ra từ lúc lập biên bản vụ việc hành chính, cán bộ Cảnh sát giao thông lập biên bản phải báo cáo chỉ huy có thẩm quyền để ra Quyết định cắt cử cán bộ thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn theo mẫu 03/TNĐB ban hành theo Thông tư này và lập Kế hoạch thăm dò, xác minh khắc phục vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 04/TNĐB ban hành theo Thông tư này được chỉ huy có thẩm quyền xem xét; việc lập Biên bản vi phạm hành chính theo mẫu số 43/BB-VPHC ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT-BCA ngày 20/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về các biểu mẫu sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền Công an dân chúng (Thông tư số 07/2019/TT-BCA) được thực hiện ngay lúc xác định được diễn ra, tư nhân có hành vi vi phạm.
3. Biện pháp thăm dò, xác minh cốt truyện của vụ tai nạn giao thông được tiến hành theo các điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và Điều 17 Thông tư này.
Điều 9. Khám nghiệm hiện trường
1. Việc khám nghiệm hiện trường đối với những vụ tai nạn giao thông có 1 trong các tín hiệu quy định tại điểm a khoản 7 Điều 7 Thông tư này thì được tiến hành theo quy định của luật pháp tố tụng hình sự.
2. Việc khám nghiệm hiện trường đối với vụ tai nạn giao thông ko có 1 trong các tín hiệu quy định tại điểm a khoản 7 Điều 7 Thông tư này thì tiến hành theo khoản 3, 4, 5, 6 và khoản 7 Điều này.
3. Những việc làm trước lúc khám nghiệm hiện trường:
a) Tiếp nhận các công tác của bộ phận bảo vệ hiện trường;
b) Xác định khuôn khổ hiện trường; địa điểm nạn nhân, tang chứng, dụng cụ, dấu tích; giám định hiện trường còn nguyên lành hay đã bị đảo lộn. Bằng máy camera được trang cấp cho Cảnh sát giao thông để ghi hình lại toàn thể khu vực hiện trường trước lúc khám nghiệm;
c) Xác định thành phần khám nghiệm:
Tùy theo thuộc tính, chừng độ của vụ tai nạn giao thông để mời thành phần tham dự khám nghiệm cho thích hợp như: Cán bộ kỹ thuật hình sự; Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Công an xã, phường, thị trấn, Đồn, Trạm nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông; đại diện đơn vị đăng kiểm dụng cụ giao thông đường bộ hoặc tư nhân, tổ chức có chuyên môn (liên can tới việc khám dụng cụ cơ giới đường bộ); đại diện đơn vị điều hành đường bộ, đại diện đơn vị điều hành công trình, đại diện đơn vị chuyên môn kỹ thuật về công trình liên can tới vụ tai nạn (đối với vụ tai nạn giao thông liên can tới công trình cầu, đường, hầm); đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông; đại diện cơ sở, công ty (người có tri thức chuyên môn về lĩnh vực giá, lĩnh vực định giá của nả) để xác định trị giá thiệt hại thuở đầu về của nả; người chứng kiến; người có lợi quyền, trách nhiệm liên can;
d) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên tham dự khám nghiệm;
đ) Chọn bí quyết khám nghiệm; xác định chiều hướng khám nghiệm thích hợp; xác định vật chuẩn (điểm làm mốc), mép đường chuẩn để định vị địa điểm nạn nhân, tang chứng, dụng cụ, dấu tích. Vật chuẩn phải có tính vững bền theo thời kì, địa điểm, dễ nhận mặt, thuận tiện cho việc đo, vẽ lược đồ hiện trường;
e) Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị kỹ thuật, phương tiện chuyên dụng cho cho công việc khám nghiệm hiện trường.
4. Tiến hành khám nghiệm:
Khi thực hiện khám nghiệm hiện trường phải lập Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ theo mẫu số 05/TNĐB ban hành theo Thông tư này và vẽ Lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ theo mẫu số 06/TNĐB ban hành theo Thông tư này; lược đồ hiện trường phải tương đồng với biên bản khám nghiệm hiện trường. Việc khám nghiệm hiện trường chi tiết như sau:
a) Quan sát toàn thể khu vực xảy ra vụ tai nạn giao thông để xác định địa điểm nạn nhân, tang chứng, dụng cụ, dấu tích liên can tới vụ tai nạn giao thông ở hiện trường;
b) Căn cứ chiều hướng khám nghiệm, điểm làm mốc ở hiện trường để ghi lại theo số thiên nhiên quy trình địa điểm của tất cả các nạn nhân, tang chứng, dụng cụ và dấu tích có liên can tới vụ tai nạn giao thông;
c) Chụp ảnh hiện trường bao gồm: Ảnh hiện trường chung, hiện trường từng phần, quay camera (nếu có); chụp ảnh nạn nhân, tang chứng, dụng cụ, dấu tích có liên can và phải đặt thước tỉ lệ. Việc chụp ảnh hiện trường phải được lập thành Bản ảnh hiện trường, bố trí ảnh theo quy trình, có chú giải ảnh;
d) Đo và vẽ lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông: Sử dụng hợp nhất kí hiệu và đơn vị đo; trình bày đầy đủ tổ chức giao thông (hệ thống biển báo, vạch kẻ đường, vòng xuyến, đèn dấu hiệu và các hệ thống báo hiệu khác có liên can) nơi xảy ra tai nạn; phần chú dẫn phải trình bày tỉ lệ vẽ, dấu tích, ký hiệu trên lược đồ hiện trường;
đ) Thu lượm tang chứng, dụng cụ, dấu tích để bảo quản và lấy mẫu so sánh đúng quy định của luật pháp. Những dấu tích dễ bị chỉnh sửa hoặc biến dạng phải được thu gom bảo quản ngay như: Vết máu, lông, tóc, sợi, xăng, dầu, các dấu tích hóa học hữu cơ khác.
5. Lập biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông
Nội dung biên bản khám nghiệm phải ghi thời kì khởi đầu và chấm dứt việc khám nghiệm, vị trí, thành phần tham dự khám nghiệm; trạng thái hiện trường trước lúc khám nghiệm, điều kiện thời tiết, ánh sáng lúc thực hiện khám nghiệm, công đoạn khám nghiệm; chi tiết như sau:
a) Miêu tả hiện trường chung như: Địa điểm tai nạn xảy ra trên đường 1 chiều hay đường 2 chiều; đường có dải phân cách loại gì; chiều rộng mặt đường, lề đường; hệ thống báo hiệu đường bộ; rào chắn, tường hộ lan loại gì, trở lực vật trên đường; đặc điểm, dạng hình đoạn đường (phẳng phiu hay dốc, thẳng hay cong, tầm nhìn bị che khuất hay ko bị che khuất); mặt đường làm bằng bê tông xi măng, nhựa, đá răm, hay đất; trạng thái mặt đường (phẳng, nhẵn, nứt vỡ, trơn trượt);
b) Ghi nhận việc đánh số quy trình địa điểm của nạn nhân, tang chứng, dụng cụ, dấu tích;
c) Ghi nhận việc xác định vật chuẩn (điểm làm mốc), mép đường chuẩn, chiều hướng khám nghiệm hiện trường;
d) Miêu tả địa điểm đặc điểm của nạn nhân, tang chứng, dụng cụ, dấu tích trên hiện trường theo số quy trình như đã ghi lại trên hiện trường;
đ) Ghi chi tiết số lượng tang chứng, dụng cụ, dấu tích đã phát hiện, thu gom bảo quản và các mẫu so sánh;
e) Ghi nhận công đoạn sử dụng thiết bị điện tử máy lập mẫu hình hiện trường chuyên dụng để đo địa điểm đặc điểm của nạn nhân, tang chứng, dụng cụ, dấu tích trên hiện trường, vẽ hiện trường hoặc chụp ảnh hiện trường, quay camera (nếu có).
6. Xong xuôi khám nghiệm hiện trường:
a) Kiểm tra lại công tác đã tiến hành trong công đoạn khám nghiệm;
b) Bình chọn dấu tích và các tài liệu tích lũy được tại hiện trường để xác định tính liên can hoặc cần phải tích lũy thêm những dấu tích khác;
c) Thông qua và ký biên bản khám nghiệm hiện trường, lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông.
7. Sau lúc khám nghiệm hiện trường, cán bộ Cảnh sát giao thông được cắt cử thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông phải có Báo cáo kết quả khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ theo mẫu số 07/TNĐB ban hành theo Thông tư này và yêu cầu các giải pháp thăm dò, xác minh, khắc phục tiếp theo.
Điều 10. Tạm giữ, xử lý tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề và tạm giữ người điều khiển dụng cụ giao thông đường bộ liên can tới vụ tai nạn giao thông để thăm dò, xác minh theo thủ tục hành chính
1. Tạm giữ, xử lý tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông để thăm dò, xác minh theo thủ tục hành chính được tiến hành như sau:
a) Việc tạm giữ và xử lý tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông tiến hành theo quy định tại Điều 125, Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính 5 2012 và các quy định khác của luật pháp có liên can;
b) Tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông phải được lập Biên bản tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo mẫu số 50/BB-TGTVPTGPCC ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT-BCA ngay tại hiện trường vụ tai nạn hoặc nơi phát hiện. Trong thời hạn 24 giờ cán bộ Cảnh sát giao thông lập biên bản tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề phải báo cáo chỉ huy có thẩm quyền để ra Quyết định tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 18/QĐ- TGTVPTGPCC ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT-BCA;
c) Thời hạn tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông ko quá 07 ngày, diễn ra từ ngày tạm giữ. Trường hợp có nhiều cốt truyện phức tạp cần thực hiện xác minh thì cán bộ Cảnh sát giao thông phải báo cáo yêu cầu chỉ huy có thẩm quyền bằng văn bản theo mẫu số 09A/TNĐB ban hành theo Thông tư này để ra Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo mẫu số 19/QĐ-KDTHTGTVPTGPCC ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT- BCA, thời hạn kéo dài tối đa ko quá 23 ngày, diễn ra từ ngày hết thời hạn tạm giữ;
Nếu vụ tai giao thông có nhiều cốt truyện phức tạp và thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại đoạn 2 khoản 2 và khoản 3 Điều 61 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 5 2012 nhưng mà cần có thêm thời kì để xác minh, tích lũy chứng cớ thì người có thẩm quyền khắc phục vụ tai nạn giao thông phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản theo mẫu 09B/TNĐB ban hành theo Thông tư này để xin gia hạn tạm giữ; việc gia hạn phải có Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo mẫu số 19/QĐ-KDTHTGTVPTGPCC ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT- BCA, thời hạn gia hạn ko quá 30 ngày;
d) Khi trả tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông phải có Quyết định trả lại tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 20/QĐ-TLTVPTGPCC ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT-BCA, cùng lúc lập Biên bản trả lại tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên can tới vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 60/BB-TLGTTVPT ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT-BCA;
đ) Sau lúc chấm dứt khám nghiệm dụng cụ giao thông, xác định người điều khiển dụng cụ ko có lỗi và ko vi phạm các quy định khác của luật pháp thì dụng cụ giao thông phải được trả ngay cho chủ nhân hoặc người điều khiển dụng cụ. Nghiêm cấm việc giữ dụng cụ giao thông của các đối tác liên can tới vụ tai nạn giao thông để làm căn cứ khắc phục bồi hoàn thiệt hại.
2. Tạm giữ người có liên can tới vụ tai nạn giao thông theo thủ tục hành chính
Việc tạm giữ người có liên can tới vụ tai nạn giao thông chỉ được vận dụng trong trường hợp cần chặn lại, đình chỉ ngay hành vi gây rối thứ tự công cộng, gây thương tích cho người khác và phải do người có thẩm quyền quy định tại Điều 123 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 5 2012 quyết định.
Điều 11. Khám nghiệm dụng cụ giao thông liên can tới vụ tai nạn giao thông
1. Thành phần tham dự khám nghiệm tiến hành theo điểm c khoản 3 Điều 9 của Thông tư này.
2. Các dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông phải được thực hiện khám nghiệm và lập Biên bản khám nghiệm dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông đường bộ theo mẫu số 08/TNĐB ban hành theo Thông tư này tại hiện trường hoặc nơi tạm giữ dụng cụ ngay sau lúc chấm dứt khám nghiệm hiện trường. Nếu có nhiều dụng cụ giao thông thì thực hiện khám nghiệm tuần tự từng dụng cụ giao thông, mỗi dụng cụ lập 01 biên bản khám nghiệm dụng cụ.
3. Kiểm tra toàn thể giấy má của người điều khiển dụng cụ, giấy má của dụng cụ giao thông có liên can tới vụ tai nạn giao thông như: Giđó phép lái xe, giấy má tùy thân (nếu có), đăng ký xe (đối chiếu với biển số, số khung, số máy), giấy chứng thực kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại dụng cụ quy định phải có), giấy chứng thực bảo hiểm buộc phải bổn phận dân sự buộc phải của chủ xe cơ giới, các loại giấy má có liên can tới điều kiện kinh doanh chuyển vận của dụng cụ và hàng hóa vận tải trên dụng cụ (nếu có).
4. Khám nghiệm oto và các loại xe gần giống oto được thực hiện từ bên ngoài vào bên trong, từ trước ra sau, từ phải sang trái, từ trên xuống dưới kể cả gầm xe; đặt thước tỷ lệ và chụp ảnh, quay camera (nếu có). Kiểm tra hệ thống lái, hệ thống phanh, hệ thống treo, côn, ga, số, đồng hồ, đèn, còi, gương, gạt nước, thiết bị lưu trữ dữ liệu hoạt động của động cơ và hệ thống an toàn của dụng cụ và các trang thiết bị khác của dụng cụ theo các nội dung kiểm định an toàn kỹ thuật của xe cơ giới đường bộ.
5. Khám nghiệm xe mô tô, xe máy được thực hiện bên ngoài xe, từ trước ra sau, từ phải sang trái, từ trên xuống dưới; đặt thước tỷ lệ và chụp ảnh, quay camera (nếu có). Kiểm tra hệ thống phanh, côn, ga, số, đồng hồ, đèn, còi, gương và các trang thiết bị khác của dụng cụ.
6. Biên bản khám nghiệm dụng cụ giao thông liên can tới vụ tai nạn giao thông phải ghi chi tiết: Giđó tờ, đặc điểm dụng cụ; miêu tả các dấu tích; ghi nhận thiệt hại, hư hỏng của dụng cụ, ghi nhận việc thu giữ mẫu vật, dấu tích và các thiết bị kỹ thuật (như camera hành trình, thiết bị giám sát hành trình, hộp đen dụng cụ, các thiết bị lưu trữ dữ liệu điện tử khác) để chuyên dụng cho công việc nhận định.
7. Thông qua và ký Biên bản khám nghiệm dụng cụ giao thông liên can vụ tai nạn giao thông.
Điều 12. Ghi lời khai của những người điều khiển dụng cụ giao thông có liên can tới vụ tai nạn giao thông
Biên bản ghi lời khai của người điều khiển dụng cụ giao thông có liên can tới vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 10/TNĐB ban hành theo Thông tư này, phải ghi rõ thời kì (giờ, ngày, tháng, 5), vị trí lập biên bản; họ, tên, chức phận người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp, giấy phép lái xe, nhân thân của người điều khiển dụng cụ; thời kì, vị trí xảy ra tai nạn, mật độ giao thông; địa điểm của dụng cụ giao thông trên mặt đường, hướng di chuyển, vận tốc, các thao tác kỹ thuật; trạng thái sức khỏe, nhận mặt của người điều khiển dụng cụ giao thông trước lúc vụ tai nạn xảy ra và việc xử lý của họ như thế nào trước, trong và sau lúc vụ tai nạn xảy ra.
Điều 13. Ghi lời khai của những người bị nạn và người có liên can khác trong vụ tai nạn giao thông
1. Biên bản ghi lời khai của người bị nạn và người có liên can khác trong vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 10/TNĐB ban hành theo Thông tư này, phải ghi rõ thời kì, vị trí lập biên bản; họ, tên, chức phận người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp, nhân thân của người bị nạn và người có liên can khác; thời kì, vị trí xảy ra tai nạn, mật độ giao thông; lời khai của người bị nạn, người có liên can. Nội dung lời khai phải làm rõ về diễn biến, nguyên cớ vụ tai nạn, thương tích trên người do vụ tai nạn gây ra.
2. Trường hợp có người bị thương nặng hoặc có thể bị tử vong phải ghi lời khai ngay; cần đặt câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng. Nếu người bị nạn do bị thương nặng chẳng thể nói được phải lập biên bản ghi nhận về việc ấy.
Điều 14. Ghi lời khai của những người làm chứng
1. Biên bản ghi lời khai của người làm chứng theo mẫu số 10/TNĐB ban hành theo Thông tư này, phải ghi rõ thời kì, vị trí lập biên bản; họ, tên, chức phận người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp, nhân thân của người làm chứng; thời kì, vị trí xảy ra tai nạn, mật độ giao thông; nội dung lời khai phải làm rõ những vấn đề sau đây:
a) Mối quan hệ của người làm chứng với các đối tác liên can tới vụ tai nạn giao thông;
b) Địa điểm, khoảng cách giữa người làm chứng với nơi xảy ra tai nạn giao thông, thời tiết, ánh sáng lúc xảy ra tai nạn, do đâu nhưng mà họ biết về vụ tai nạn giao thông;
c) Hướng di chuyển của các đối tác liên can tới vụ tai nạn giao thông (người và dụng cụ);
d) Phần đường và vận tốc, thao tác xử lý của người điều khiển dụng cụ trước, trong và sau lúc xảy ra tai nạn giao thông;
đ) Địa điểm của tang chứng, dụng cụ, người sau lúc xảy ra tai nạn giao thông, địa điểm ấy có bị chỉnh sửa ko, nếu có chỉnh sửa, di dịch do người nào làm, tại sao? và chỉnh sửa như thế nào;
e) Trạng thái tâm lý của người gây tai nạn bộc lộ ra bên ngoài (tác động của rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, trạng thái sức khoẻ);
g) Các nhân tố khác có liên can tới vụ tai nạn giao thông nhưng mà họ biết, còn người nào biết về vụ tai nạn giao thông xảy ra.
2. Khi thấy cần phải có, tổ chức cho người làm chứng nhận nghiệm để xác định tính khách quan, chính xác về lời khai.
3. Trường hợp chưa thể ghi lời khai của người làm chứng ngay tại hiện trường thì cán bộ Cảnh sát giao thông ghi lời khai phải đánh dấu thông tin về nơi thường trú, công việc, học tập, số dế yêu liên lạc (nếu có) của người làm chứng, sau ấy tới nơi ở, nơi làm việc của người làm chứng hoặc mời người ấy tới hội sở Công an để lấy lời khai. Đối với người dưới 18 tuổi, lúc lấy lời khai phải mời người giám hộ (cha, mẹ, người đại diện hợp lí hoặc thầy giáo, cô giáo) của người ấy tham gia và ký tên vào biên bản.
4. Trường hợp vụ tai nạn giao thông có nhiều người làm chứng, phải tuyển lựa lời khai của người có đủ căn cứ để xác minh; trường hợp qua xác minh thuở đầu xác định ko có người làm chứng, cán bộ Cảnh sát giao thông phải báo cáo chỉ huy có thẩm quyền.
Điều 15. 1 số hoạt động khác để tích lũy tài liệu liên can tới vụ tai nạn giao thông
Ngoài tiến hành quy định tại các điều 9, 10, 11, 12, 13, 14 và Điều 16 Thông tư này; tùy theo thuộc tính, chừng độ của từng vụ tai nạn giao thông, lúc thực hiện thăm dò, xác minh, khắc phục phải tiến hành 1 số hoạt động sau đây:
1. Xem xét dấu tích trên cơ thể người bị nạn:
a) Xem xét dấu tích trên cơ thể người bị nạn phải được nạn nhân đồng ý và ghi nhận kĩ càng; miêu tả chi tiết, cụ thể trong Biên bản ghi nhận dấu tích trên cơ thể người bị nạn theo mẫu số 11/TNĐB ban hành theo Thông tư này. Ghi lại địa điểm thương tích vào Lược đồ địa điểm dấu tích trên cơ thể người bị nạn theo mẫu số 12/TNĐB ban hành theo Thông tư này, chụp ảnh dấu tích thương tích. Nếu là nạn nhân nữ thì phải cử cán bộ nữ tham dự khám dấu tích thương tích và có người cùng giới chứng kiến;
b) Nếu nạn nhân đi cấp cứu, phải tích lũy giấy chứng thực thương tích, giấy má bệnh án điều trị thương tích do vụ tai nạn gây ra hoặc kết quả trưng cầu nhận định tỉ lệ thương tổn thân thể;
c) Nếu nạn nhân ko đi cấp cứu nhưng mà có đề xuất nhận định tỉ lệ thương tổn thân thể thì phải tiến hành quy định tại điểm a khoản này và báo cáo chỉ huy có thẩm quyền đề nghị hoặc đề xuất cơ quan có tính năng nhận định theo quy định của luật pháp.
2. Xác định tiêu chí kỹ thuật cầu, đường liên can tới vụ tai nạn giao thông:
a) Thành phần tham dự xác định tiêu chí kỹ thuật cầu, đường tiến hành theo điểm c khoản 3 Điều 9 Thông tư này;
b) Xác định tiêu chí kỹ thuật của cầu:
Đo chiều dài, bề rộng mặt cầu; chiều dài nhịp, số nhịp, số trụ cầu so với tiêu chí kỹ thuật cầu;
Miêu tả, ghi nhận hệ thống báo hiệu đường bộ: Đèn dấu hiệu; biển báo, vạch kẻ đường, cọc tiêu trên cầu và 2 đầu cầu;
Miêu tả, ghi nhận vết nứt, vỡ, hư hỏng trên cầu nơi xảy ra tai nạn; Kiểm tra, phê duyệt dấu tích do tai nạn để lại trên mặt cầu, thành cầu;
c) Xác định tiêu chí kỹ thuật của đường:
Xác định bán kính đường cong, độ siêu cao, độ dốc dọc của đoạn đường;
Xác định tầm nhìn bé nhất theo chiều dọc (nếu có độ dốc dọc béo), tầm nhìn theo chiều ngang;
1 số tiêu chí kỹ thuật thực tiễn so với thiết kế đường;
Ghi nhận các dấu tích của vụ tai nạn để lại trên đường;
d) Việc xác định tiêu chí kỹ thuật cầu, đường phải được lập biên bản theo mẫu số 13/TNĐB ban hành theo Thông tư này.
3. Kiểm tra, xác minh dụng cụ, người điều khiển dụng cụ; hành khách, hàng hóa vận tải và các giấy má có liên can:
a) Kiểm tra, xác minh việc vi phạm luật pháp về thứ tự an toàn giao thông (đặc thù là gây tai nạn giao thông) của dụng cụ, người điều khiển dụng cụ;
b) Kiểm tra, xác minh giấy phép lái xe, chứng chỉ hành nghề, giấy má tùy thân của người điều khiển dụng cụ, giấy chứng thực đăng ký xe, giấy chứng thực kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, các loại giấy má có liên can tới điều kiện kinh doanh chuyển vận của dụng cụ; hành khách, hàng hóa vận tải trên dụng cụ. Các loại giấy má này có bị tu sửa, tẩy xóa hoặc do cơ quan có thẩm quyền cấp hay ko;
c) Việc rà soát, xác minh dụng cụ, người điều khiển dụng cụ; hành khách, hàng hóa vận tải, trọng tải theo quy định trên dụng cụ và các giấy má có liên can phải mời đại diện cơ sở, công ty (người có tri thức chuyên môn về lĩnh vực giá, lĩnh vực định giá của nả) để xác định trị giá thiệt hại về của nả, cùng lúc lập Biên bản xác minh theo mẫu số 44/BB-XM ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT-BCA.
4. Dựng lại hiện trường:
a) Trong công đoạn thăm dò, xác minh vụ tai nạn giao thông, nếu có căn cứ xác định hiện trường bị đảo lộn, hiện trường giả hoặc xét thấy cần phải có cho việc thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông thì tổ chức dựng lại hiện trường vụ tai nạn giao thông để thăm dò, xác minh. Việc dựng lại hiện trường phải có kế hoạch, quyết định của người có thẩm quyền;
b) Nội dung dựng lại hiện trường cần xác định lại địa điểm người bị nạn, tang chứng, dụng cụ, dấu tích để lại ở hiện trường, phê duyệt lại những cảnh huống, hành vi và những cốt truyện lúc xảy ra vụ tai nạn giao thông; đo và vẽ lại lược đồ hiện trường; chụp ảnh để làm cơ sở so sánh đối chiếu;
c) Xong xuôi dựng lại hiện trường vụ tai nạn giao thông phải lập Biên bản khám nghiệm hiện trường dựng lại, vẽ lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông được dựng lại; những người tham dự dựng lại hiện trường ký, ghi rõ họ, tên vào biên bản và lược đồ.
Điều 16. Giám định chuyên môn
1. Trường hợp cần nhận định tỉ lệ thương tổn thân thể người bị nạn, định giá thiệt hại về của nả, nhận định dấu tích; nhận định chuyên môn kỹ thuật dụng cụ, cầu, đường, phà, tổ chức giao thông, chất lượng công trình giao thông liên can trực tiếp tới vụ tai nạn giao thông để làm căn cứ khắc phục vụ tai nạn giao thông theo quy định của luật pháp thì cán bộ Cảnh sát giao thông được giao nhiệm vụ thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn phải báo cáo chỉ huy có thẩm quyền ra Quyết định trưng cầu nhận định theo mẫu số 37/QĐ- TCGĐ ban hành theo Thông tư số 07/2019/TT-BCA để đề nghị, đề xuất cơ quan có tính năng nhận định, định giá của nả theo quy định của luật pháp.
2. Trường hợp vụ tai nạn giao thông ko có tín hiệu tù nhân nhưng mà người bị nạn khước từ nhận định thương tật, định giá của nả phải lập biên bản ghi rõ lý do khước từ, có công nhận của họ hoặc người chứng kiến.
Điều 17. Xem xét kết quả thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông
Cán bộ Cảnh sát giao thông khi mà tiến hành nhiệm vụ theo quy định tại các điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và Điều 16 của Thông tư này, nhưng mà xác định:
1. Vụ tai nạn giao thông ko có tín hiệu tù nhân thì báo cáo kết quả và yêu cầu khắc phục vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 09A/TNĐB ban hành theo Thông tư này tới chỉ huy có thẩm quyền ra Thông báo kết quả thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 14/TNĐB ban hành theo Thông tư này. Việc khắc phục vụ tai nạn giao thông được tiến hành theo Điều 19 Thông tư này.
2. Vụ tai nạn giao thông có tín hiệu tù nhân:
a) Cán bộ Cảnh sát giao thông thạo Công an cấp huyện phải báo cáo Trưởng Công an cấp huyện chuyển giấy má, tài liệu, tang chứng, dụng cụ vụ tai nạn giao thông cho Đội thăm dò tổng hợp tiếp thu thăm dò, khắc phục;
b) Cán bộ Cảnh sát giao thông thạo Cục Cảnh sát giao thông phải báo cáo Cục trưởng, cán bộ Cảnh sát giao thông thạo Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh phải báo cáo Trưởng phòng để lãnh đạo việc thăm dò, khắc phục vụ tai nạn giao thông theo Điều 20 Thông tư này.
3. Trường hợp phát hiện vụ việc do tư nhân, tổ chức có hành vi cố ý gây ra vụ tai nạn giao thông để xâm phạm tới tính mệnh, sức khỏe, của nả cho người khác hoặc để che đậy hành vi phạm tội khác thì cán bộ Cảnh sát giao thông phải báo cáo chỉ huy đơn vị chuyển giấy má, tang chứng, dụng cụ cho Cơ quan Cảnh sát thăm dò có thẩm quyền thăm dò, khắc phục.
Mục 3. GIẢI QUYẾT VỤ TAI NẠN GIAO THÔNG
Điều 18. Thời hạn thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông
Vụ tai nạn giao thông ko có tín hiệu tù nhân thì thời hạn thăm dò, xác minh, khắc phục như sau:
1. Nhận được tạp chí về vụ tai nạn giao thông thì Cảnh sát giao thông phải thực hiện thăm dò, xác minh, khắc phục trong thời hạn 07 ngày; trường hợp vụ tai nạn giao thông có nhiều cốt truyện phức tạp cần xác minh thêm thì có thể được kéo dài nhưng mà ko quá 30 ngày diễn ra từ ngày thu được tạp chí về vụ tai nạn giao thông. Trường hợp phải phê duyệt nhận định chuyên môn hoặc thiết yếu thêm thời kì để xác minh, tích lũy tài liệu, chứng cớ thì người có thẩm quyền phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn ko được quá 30 ngày.
2. Xong xuôi thời hạn thăm dò, xác minh thì lực lượng Cảnh sát giao thông phải ra Thông báo kết quả thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 14/TNĐB ban hành theo Thông tư này và thực hiện xử lý theo quy định luật pháp hành chính.
Điều 19. Gicửa ải quyết vụ tai nạn giao thông theo thủ tục hành chính
Căn cứ vào giấy má, tài liệu của hoạt động thăm dò, xác minh, cán bộ Cảnh sát giao công bố cáo chỉ huy có thẩm quyền để khắc phục vụ tai nạn giao thông như sau:
1. Mời các đối tác liên can hoặc đại diện hợp lí của họ tới hội sở đơn vị để công bố kết quả thăm dò, xác minh (kết luận nguyên cớ, diễn biến vụ tai nạn giao thông, xác định lỗi của những người có liên can trong vụ tai nạn giao thông và bề ngoài xử lý vi phạm hành chính), cùng lúc lập Biên bản khắc phục vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 15/TNĐB ban hành theo Thông tư này. Lập
Biên bản vi phạm hành chính (nếu có) theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Nếu 1 trong các đối tác liên can tới vụ tai nạn giao thông vắng mặt có lý do chính đáng, thì phải lập biên bản ghi nhận việc vắng mặt và hứa thời kì tới khắc phục.
2. Báo cáo chỉ huy có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
3. Cho các đối tác liên can tới vụ tai nạn giao thông tự khắc phục bồi hoàn thiệt hại dân sự tại hội sở cơ quan, đơn vị.
Trường hợp các đối tác liên can trong vụ tai nạn giao thông ko tự thỏa thuận khắc phục bồi hoàn thiệt hại dân sự thì phải lập biên bản, cùng lúc chỉ dẫn các đối tác liên hệ với Tòa án có thẩm quyền để khắc phục theo thủ tục tố tụng dân sự.
4. Sau lúc kết thúc việc thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông, cán bộ Cảnh sát giao thông thụ lý hoàn chỉnh giấy má và báo cáo chỉ huy đơn vị chấm dứt việc thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông; tiến hành cơ chế thống kê, báo cáo tai nạn giao thông đường bộ, lưu giấy má theo quy định của Bộ Công an và luật pháp có liên can.
5. Đối với vụ tai nạn giao thông do Cơ quan thăm dò thụ lý, khắc phục nhưng mà sau ấy lại có quyết định ko khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ thăm dò hoặc quyết định đình chỉ vụ án, nhưng mà hành vi có tín hiệu vi phạm hành chính chuyển giấy má, tang chứng, dụng cụ của vụ tai nạn giao thông cho cơ quan, đơn vị Cảnh sát giao thông để xử lý vi phạm hành chính thì cán bộ Cảnh sát giao thông được giao tiếp thu thụ lý báo cáo người có thẩm quyền tiến hành theo quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính 5 2012 và tiến hành quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này.
6. Xong xuôi việc thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông, nếu cơ quan, đơn vị thụ lý vụ tai nạn giao thông phát hiện những còn đó, bất cập, khuyết điểm trong lĩnh vực điều hành nhà nước về cơ sở vật chất giao thông, tổ chức giao thông, việc điều hành người điều khiển dụng cụ, điều hành dụng cụ thì có văn bản kiến nghị với cơ quan điều hành, ngành chủ yếu để có giải pháp giải quyết.
Điều 20. Gicửa ải quyết vụ tai nạn giao thông phát hiện có tín hiệu tù nhân theo tính năng của Cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện 1 số hoạt động thăm dò
1. Quá trình tiến hành việc thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông nếu phát hiện có tín hiệu tù nhân thì cán bộ được cắt cử thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông thạo Cục Cảnh sát giao công bố cáo Cục trưởng và cán bộ được cắt cử thăm dò, khắc phục vụ tai nạn giao thông thạo Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh báo cáo Trưởng phòng để Cục trưởng, Trưởng phòng ra quyết định khởi tố vụ án hình sự và tiến hành nhiệm vụ, quyền hạn thăm dò theo Điều 38 Luật Tổ chức cơ quan thăm dò hình sự 5 2015 và Điều 40 Bộ luật tố tụng hình sự 5 2015.
2. Giấy má vụ tai nạn giao thông chuyển cho Cơ quan Cảnh sát thăm dò:
a) 1 số tài liệu chuyên dụng cho cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện 1 số hoạt động thăm dò được ban hành theo Thông tư số 61/2017/TT-BCA ngày 14/12/2017 của của Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu, giấy má sổ sách về thăm dò hình sự (Thông tư số 61/2017/TT-BCA);
b) Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông; Lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông; Bản ảnh hiện trường; thiết bị lưu trữ hình ảnh động (nếu có);
c) Biên bản khám nghiệm dụng cụ; Biên bản tạm giữ tang chứng, dụng cụ; quyết định tạm giữ tang chứng, dụng cụ; các giấy má của người điều khiển dụng cụ, dụng cụ và hàng hóa trên dụng cụ (nếu có);
d) Biên bản ghi lời khai những người có liên can trong vụ tai nạn giao thông gồm: Biên bản ghi lời khai người điều khiển dụng cụ; Biên bản ghi lời khai người bị nạn; Biên bản ghi lời khai người có liên can khác trong vụ tai nạn giao thông; Biên bản ghi lời khai người làm chứng, người biết việc;
đ) Biên bản ghi nhận dấu tích trên cơ thể người bị nạn, Lược đồ địa điểm dấu tích thương tích trên thân thể người bị nạn, Biên bản về việc dựng lại hiện trường vụ tai nạn giao thông (nếu có);
e) Tài liệu chứng minh thiệt hại về người và của nả; các tài liệu khác có liên can (nếu có);
g) Tang vật, dụng cụ, tang vật liên can tới vụ tai nạn (nếu có);
h) Biên bản giao, nhận giấy má vụ án theo mẫu số 219 Thông tư số 61/2017/TT-BCA.
Điều 21. Giấy má cung ứng cho công ty bảo hiểm
1. Khi công ty bảo hiểm có công văn đề xuất hoặc giấy giới thiệu cử cán bộ của mình tới liên hệ với cơ quan, đơn vị Công an đang thụ lý thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông để trích sao giấy má chuyên dụng cho cho việc khắc phục lợi quyền của các đối tác liên can tới vụ tai nạn giao thông có tham dự bảo hiểm thì căn cứ vào tính năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, chỉ huy cơ quan, đơn vị thụ lý thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông có bổn phận cung ứng tài liệu (bản phô tô, đóng dấu sao y bản chính có công nhận của chỉ huy cơ quan, đơn vị) theo quy định của luật pháp.
2. Việc cung ứng tài liệu cho công ty bảo hiểm phải được ghi vào mục bề ngoài khắc phục trong Sổ theo dõi vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 01/TNĐB ban hành theo Thông tư này và có Phiếu cung ứng tài liệu cho công ty bảo hiểm theo mẫu số 16/TNĐB ban hành theo Thông tư này.
Điều 22. Cập nhật thông tin các vụ tai nạn giao thông vào hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông
1. Cảnh sát giao thông phải ghi nhận tất cả các vụ tai nạn giao thông xảy ra trên tuyến, địa bàn được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm vào Sổ theo dõi vụ tai nạn giao thông và cập nhật thông tin vụ tai nạn giao thông vào hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông như sau:
a) Trong vòng 12 giờ, phải cập nhật ngay những thông tin thuở đầu về vụ tai nạn giao thông vào hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông gồm: Thời gian, vị trí xảy ra tai nạn, số người chết, số người bị thương;
b) Trong công đoạn thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông, cán bộ Cảnh sát giao thông tiếp diễn biên tập, cập nhật thêm các thông tin về dụng cụ liên can trong vụ tai nạn giao thông như: biển số, nhãn hàng, số loại, số chứng thực kiểm định, hạn kiểm định, chủ dụng cụ; thông tin về người điều khiển, người đi bộ và người bị nạn: họ và tên, ngày sinh, giới tính, quốc tịch, nghề nghiệp, địa chỉ, số giấy phép lái xe, thời hạn sử dụng, hạng giấy phép lái xe, trạng thái thương tật, sử dụng rượu, bia, chất ma túy, chất kích thích mạnh khác nhưng mà luật pháp cấm; kết quả thăm dò, kết luận nguyên cớ vụ tai nạn và thông tin có liên can khác;
c) Đối với Công an cấp huyện chưa được khai triển hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông phải gửi đầy đủ thông tin vụ tai nạn giao thông bằng văn bản về Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh để nhập vào hệ thống Cơ sở dữ liệu. Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh có bổn phận đôn đốc Công an cấp huyện cung ứng đầy đủ thông tin vụ tai nạn giao thông để nhập vào hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông.
2. Khi đã nhập đầy đủ toàn thể thông tin trong vụ tai nạn giao thông, cán bộ Cảnh sát giao thông gửi đề nghị duyệt kết thúc. Chỉ huy cơ quan, đơn vị phê duyệt, kiểm duyệt những thông tin đã nhập để duyệt kết thúc giấy má vụ tai nạn giao thông trong hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông hoặc ko duyệt, đề nghị cán bộ Cảnh sát giao thông biên tập lại thông tin cho xác thực so với giấy má, tài liệu tích lũy trong công đoạn thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông.
3. Đối với vụ tai nạn giao thông xảy ra trên tuyến, địa bàn của cơ quan, đơn vị Cảnh sát giao thông được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm nhưng mà do Cơ quan Cảnh sát thăm dò thụ lý thăm dò, khắc phục thì cơ quan, đơn vị Cảnh sát giao thông gánh vác tuyến, địa bàn có bổn phận phối hợp chặt chẽ với Cơ quan Cảnh sát thăm dò tính từ lúc khám nghiệm hiện trường cho tới lúc chấm dứt thăm dò; tiếp thu kết quả thăm dò, khắc phục vụ tai nạn giao thông của Cơ quan Cảnh sát thăm dò (thông tin về các dụng cụ liên can, thông tin về người điều khiển dụng cụ, người bị nạn, người đi bộ, Quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can, Bản kết luận thăm dò hoặc 1 số tài liệu liên can khác) để nhập thông tin đầy đủ vào hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông.
4. Giấy má vụ tai nạn giao thông trong hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông còn sơ sót về thông tin, muốn xóa hoặc mở khóa (đối với giấy má đã duyệt kết thúc), cán bộ Cảnh sát giao công bố cáo chỉ huy cơ quan, đơn vị gửi đề nghị xóa hoặc mở khóa đến Cục Cảnh sát giao thông để phê duyệt xóa hoặc mở khóa.
5. Trong thời hạn 07 ngày, diễn ra từ ngày chấm dứt thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông, các cơ quan, đơn vị phải kết thúc việc nhập đầy đủ thông tin vụ tai nạn vào hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn giao thông.
Điều 23. Kiểm tra công việc thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông
Việc rà soát công việc thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông được tiến hành theo Thông tư này và Thông tư số 28/2019/TT-BCA ngày 20/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về rà soát công việc trong Công an dân chúng.
Điều 24. Các biểu mẫu sử dụng trong công việc thăm dò, xác minh, khắc phục tai nạn giao thông của lực lượng Cảnh sát giao thông
1. Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh trong công đoạn thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông nếu phát hiện vụ tai nạn có tín hiệu tù nhân thì sử dụng 1 số biểu mẫu quy định tại Thông tư số 61/2017/TT-BCA gồm:
a) Quyết định cắt cử cho cấp phó, cán bộ thăm dò trong việc khởi tố, thăm dò vụ án hình sự (Mẫu số 91);
b) Quyết định chỉnh sửa cấp phó trong việc khởi tố, thăm dò vụ án hình sự (Mẫu số 92);
c) Quyết định chỉnh sửa cán bộ thăm dò thực hiện thăm dò vụ án hình sự (Mẫu số 93);
d) Quyết định chỉnh sửa quyết định/lệnh của cấp phó trong việc khởi tố, thăm dò vụ án hình sự (Mẫu số 94);
đ) Quyết định hủy bỏ quyết định/lệnh của cấp phó trong việc khởi tố, thăm dò vụ án hình sự (Mẫu số 95);
e) Quyết định giao cho cho cấp phó lúc cấp trưởng vắng mặt (Mẫu số 96);
g) Quyết định khởi tố vụ án hình sự (Mẫu số 97);
h) Biên bản giao, nhận giấy má vụ án (Mẫu số 219);
2. Thăm dò, khắc phục vụ tai nạn giao thông theo thủ tục hành chính thì vận dụng 1 số biểu mẫu được quy định tại Thông tư 07/2019/TT-BCA, gồm:
a) Quyết định giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 30/QĐ-GQXP);
b) Biên bản xác minh cốt truyện của vụ việc vi phạm hành chính (Mẫu số 44/BB-XM);
c) Biên bản vi phạm hành chính (Mẫu số 43/BB-VPHC);
d) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu 02/QĐ-XPHC);
đ) Biên bản tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính (Mẫu số 50/BB-TGTVPTGPCC);
e) Quyết định tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính (Mẫu số 18/QĐ-TGTVPTGPCC);
g) Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính (Mẫu số 19/QĐ-KDTHTGTVPTGPCC);
h) Quyết định trả lại tang chứng, dụng cụ, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính (Mẫu số 20/QĐ-TLTVPTGPCC);
i) Biên bản trả lại giấy má, tang chứng, dụng cụ vi phạm hành chính cho chủ nhân, người điều hành hoặc người sử dụng hợp lí (Mẫu số 60/BB- TLGTTVPT);
k) Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính (Mẫu số 15/QĐ-TGN);
l) Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính (Mẫu số 16/QĐ-KDTHTGN);
m) Quyết định trưng cầu nhận định (Mẫu số 37/QĐ-TCGĐ).
3. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau đây:
a) Sổ theo dõi vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 01/TNĐB);
b) Biên bản vụ việc hành chính (Mẫu số 02/TNĐB);
c) Quyết định cắt cử cán bộ thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 03/TNĐB);
d) Kế hoạch thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 04/TNĐB);
đ) Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ (Mẫu số 05/TNĐB);
e) Lược đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ (Mẫu số 06/TNĐB);
g) Báo cáo kết quả khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 07/TNĐB);
h) Biên bản khám nghiệm dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông đường bộ (Mẫu số 08/TNĐB);
i) Báo cáo yêu cầu khắc phục vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 09A/TNĐB);
i) Báo cáo yêu cầu gia hạn tạm giữ dụng cụ liên can tới vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 09B/TNĐB);
k) Biên bản ghi lời khai (Mẫu số 10/TNĐB).
l) Biên bản ghi nhận dấu tích trên cơ thể người bị nạn (Mẫu số 11/TNĐB); m) Lược đồ địa điểm, dấu tích thương tích trên thân thể người bị nạn (Mẫu 12/TNĐB); n) Biên bản xác định tiêu chí kỹ thuật cầu, đường liên can tới vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 13/TNĐB);
o) Thông báo kết quả thăm dò, xác minh vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 14/TNĐB);
p) Biên bản khắc phục vụ tai nạn giao thông (Mẫu số 15/TNĐB);
q) Phiếu cung ứng tài liệu (những tài liệu có trong giấy má vụ tai nạn giao thông) cho công ty bảo hiểm (Mẫu số 16/TNĐB);
Mục 4. MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CỤ THỂ TRONG ĐIỀU TRA, GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG
Điều 25. Trường hợp tai nạn giao thông liên can tới người và dụng cụ giao thông đường bộ của nước ngoài
1. Khi xảy ra vụ tai nạn giao thông liên can tới người và dụng cụ giao thông đường bộ của nước ngoài thì tiến hành theo Chương II Thông tư này; cùng lúc, vận dụng Thông tư liên ngành số 01/TTLN-KS-NV-TP-NG ngày 08/9/1988 của Viện Kiểm sát dân chúng vô thượng, Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an), Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao chỉ dẫn việc thăm dò, xử lý các vụ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ do người, dụng cụ giao thông nước ngoài gây ra hoặc vận dụng theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế nhưng mà Việt Nam là thành viên hoặc có quy định khác.
2. Cơ quan Công an lúc thực hiện các hoạt động thăm dò, xác minh, khắc phục thuở đầu vụ tai nạn giao thông theo quy định của luật pháp, của Thông tư này phải xác định nhân cách pháp lý của người nước ngoài, quy chế pháp lý của dụng cụ gây tai nạn, người bị nạn và thương tổn sức khỏe, thiệt hại của nả kèm theo các vấn đề khác có liên can. Cơ quan Công an có quyền đề nghị người gây tai nạn phải xuất trình các giấy má tùy thân cần phải có và đề nghị họ ký vào các biên bản thăm dò, xác minh tại hiện trường, trường hợp họ ko ký thì ghi vào biên bản và có người chứng kiến; cùng lúc tiếp diễn thực hiện các giải pháp thăm dò, xác minh, khắc phục vụ tai nạn giao thông như sau:
a) Người có thân phận ngoại giao được quy định tại Pháp lệnh về quyền giảm giá, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì việc tiếp thu lời khai của họ với nhân cách là nhân chứng chỉ được thực hiện với sự đồng ý rõ ràng của người ấy. Nếu những đề nghị nói trên bị khước từ thì cũng phải ghi rõ vào biên bản;
b) Đối với người nước ngoài ko có thân phận ngoại giao (chuyên gia, các nhà kinh doanh, học trò, tập sự sinh, khách du hý tại Việt Nam, người nước ngoài tham dự hoạt động khác trên bờ cõi Việt Nam) có liên can tới vụ tai nạn giao thông thì việc thăm dò, khắc phục như đối với công dân Việt Nam. Tuy nhiên, nếu thuộc trường hợp tạm giữ người thì phải báo cáo người có thẩm quyền quyết định tạm giữ theo quy định tại Điều 123 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 5 2012 để luận bàn với cơ quan ngoại vụ hợp nhất khắc phục;
Việc ghi lời khai người nước ngoài được thực hiện theo các thủ tục thông thường tại hội sở cơ quan Công an. Người nước ngoài có thể tự chọn thông dịch hoặc Cơ quan Công an có thể mời người thông dịch. Trong trường hợp nhân viên ngoại giao hoặc Lãnh sự chấp nhận làm nhân chứng thì việc tiếp thu bản khai hoặc xác minh lời khai của họ có thể được thực hiện tại nơi thuận lợi cho họ và được họ đồng ý.
Điều 26. Tai nạn giao thông đường bộ liên can tới người, dụng cụ của Quân đội dân chúng
1. Đối với vụ tai nạn giao thông xác định được ngay ko có tín hiệu tù nhân, liên can tới người, dụng cụ của Quân đội dân chúng thì lực lượng Cảnh sát giao thông thăm dò, khắc phục, cùng lúc phối hợp với đơn vị điều hành người và dụng cụ quân đội liên can tới vụ tai nạn giao thông để xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Thông tư này và luật pháp có liên can.
2. Đối với những vụ tai nạn giao phê duyệt công việc thăm dò, xác minh thuở đầu nhưng mà xác định có tín hiệu tù nhân thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự theo quy định tại Điều 272 Bộ luật Tố tụng hình sự 5 2015 thì lực lượng Cảnh sát giao thông bàn giao toàn thể giấy má, tài liệu, dụng cụ có liên can tới vụ tai nạn giao thông cho Cơ quan thăm dò hình sự Quân đội dân chúng có thẩm quyền để khắc phục và sao lưu giấy má để theo dõi. Sau lúc bàn ủy quyền Cơ quan thăm dò hình sự của Quân đội dân chúng, lực lượng Cảnh sát giao thông có bổn phận tiếp diễn phối hợp theo đề xuất của Cơ quan thăm dò hình sự Quân đội dân chúng.
Điều 27. Tai nạn cháy, nổ dụng cụ giao thông đường bộ
Khi các dụng cụ giao thông bị cháy, nổ thì Cảnh sát giao thông phải công bố ngay cho Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nơi xảy ra tai nạn giao thông tới khắc phục; cùng lúc tổ chức phân luồng giao thông, cấm người và dụng cụ đi vào khu vực có cháy, nổ. Cảnh sát giao thông có bổn phận phối hợp và giữ giàng thứ tự giao thông ở khu vực hiện trường vụ tai nạn.
Điều 28. Tai nạn giao thông liên can trực tiếp tới dụng cụ giao thông chở hoá chất độc hại
Khi xảy ra vụ tai nạn giao thông nhưng mà dụng cụ tham dự giao thông vận tải chất độc hại thì Cảnh sát giao thông phải thực hiện phong tỏa nơi xảy ra tai nạn giao thông trong 1 khu vực cần phải có và đặt các biển báo hiệu, cấm người và các dụng cụ đi vào. Cùng lúc, báo cáo ngay Giám đốc Công an tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương (nếu cán bộ Cảnh sát giao thông thạo Cục Cảnh sát giao thông thì báo cáo cho Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông) lãnh đạo, công bố cơ quan sở quan phối hợp khắc phục.
Điều 29. Những vụ tai nạn giao thông dẫn tới hành vi gây rối thứ tự công cộng
1. Trường hợp vụ tai nạn giao thông có thân nhân của người bị nạn hoặc những phần tử quá khích đòi yêu sách, hành hung người gây tai nạn, ngăn đường làm cản trở giao thông ở chừng độ chưa nghiêm trọng thì chủ động giảng giải, phân hoá nhân vật, giải thể đám đông ko để xảy ra phức tạp.
2. Trường hợp xảy ra các hành vi gây rối nghiêm trọng thì phải báo cáo chỉ huy đơn vị để đề xuất chính quyền và các lực lượng khác của địa phương tăng mạnh phân phối; cùng lúc bảo vệ hiện trường, dụng cụ và người điều khiển dụng cụ; bảo toàn lực lượng và tiếp diễn nắm tình hình chuyên dụng cho cho công việc thăm dò, xác minh, khắc phục.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày 01 tháng 01 5 2021.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 77/2012/TT-BCA ngày 28 tháng 12 5 2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định thứ tự thăm dò, khắc phục tai nạn giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông đường bộ.
3. Đối với những vụ tai nạn giao thông xảy ra trước ngày 01 tháng 01 5 2021 thì tiến hành theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BCA.
Điều 31. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông có bổn phận theo dõi, chỉ dẫn, rà soát, đôn đốc việc tiến hành Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương có bổn phận thi hành Thông tư này.
3. Trong công đoạn thi hành Thông tư, nếu có gian truân, vướng mắc thì Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để kịp thời chỉ dẫn./.

Nơi nhận:– Tòa án dân chúng vô thượng;– Viện kiểm sát dân chúng vô thượng;– Bộ Ngoại giao;– Bộ Quốc phòng;– Bộ Tư pháp;– Các đồng đội Thứ trưởng Bộ Công an;– Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an;– Công an các tỉnh, tp trực thuộc Trung ương;– Công báo; Cổng thông tin điện tử Bộ Công an;– Lưu: VT, C08.

BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Tô Lâm

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Thông #tư #632020TTBCA


#Thông #tư #632020TTBCA

Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button