Pháp Luật

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú gồm những nội dung gì?

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú gồm những nội dung gì? Thủ tục thay đổi thông tin cư trú là bắt buộc đối với công dân khi có sự thay đổi về nơi sinh sống. Hiện nay, nhiều người vẫn gặp khó khăn trong việc thực hiện thủ tục này. Bài viết dưới đây của Vik News sẽ gửi đến bạn đọc hướng dẫn viết tờ khai thay đổi thông tin cư trú một cách chính xác và chi tiết. Mời các bạn tham khảo.

Hướng dẫn thay đổi thông tin cư trú mới nhất

1. Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú là mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BC quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú do Bộ Công an ban hành.

Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất đã được HoaTieu cập nhật và đăng tải tại bài viết: Mẫu CT01: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú 2022.

Bạn đọc chỉ cần click vào link bài trên để tham khảo và tải file về máy sử dụng.

Dưới đây là Mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01):

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Mẫu CT01 ban hành theo
TT 56 /2021/TT-BCA ngày 15/5/2021

TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ

Kính gửi(1) : ……………………………………..…………………

1. Họ, chữ đệm và tên : …………………………………………………………………………………….

2 . Ngày, tháng, năm sinh: ……..… / …..…. / …………..….. 3. Giới tính: …………………………………………………….

. Số định danh cá nhân/CMND:

5 . Số điện thoại liên hệ : ……………………… ……. 6 . Email : …………………………………..

7. Nơi thường trú: …………………………………………………………………

8. Nơi tạm trú: ……………………………………………………………………………………

9. Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………

10. Nghề nghiệp, nơi làm việc: …………………………………………………………….

11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ : ………………………………….. 12. Quan hệ với chủ hộ: …………….

13. Số định danh cá nhân/CMND của chủ hộ:

14. Nội dung đề nghị(2) : ………………………………….. …………………………………….. ……………………………………… ………………………………. ……………………………… ……………. …….. ……. …………. ……………………………. ……………. ………………………. …………. …………………………………….. ……………….

1 5 . Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi:

TT

Họ, chữ đệm và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Số định danh cá nhân/CMND

Nghề nghiệp, nơi làm việc

Quan hệ với người có thay đổi

Quan hệ với

chủ hộ

…, ngày…. tháng … năm …
Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ(3)

(Ghi rõ nội dung , ký ghi rõ họ tên)

…, ngày…. tháng … năm …

Ý KIẾN CỦA
CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CHỖ Ở HỢP PHÁP(3)

…, ngày…. tháng … năm …
Ý KIẾN CỦA CHA,
MẸ HOẶC
NGƯỜI GIÁM HỘ (4)

(Ký, ghi rõ họ tên)

…, ngày…. tháng … năm …

NGƯỜI KÊ KHAI

(Ký, ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị. Ví dụ: đăng ký thường trú; đăng ký tạm trú; tách hộ; xác nhận thông tin về cư trú…

(3) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú

( 4 ) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú

2. Cách điền tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Cách ghi viết mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01)

Tại phần 2 này, HoaTieu sẽ gửi đến bạn đọc hướng dẫn viết tờ khai thay đổi thông tin cư trú một cách chi tiết nhất. Cách khai tờ khai thay đổi thông tin cư trú cụ thể như sau:

* Người kê khai trực tiếp ghi, điền thông tin vào mẫu theo các mục dưới đây:

I. Mục “Kính gửi (1) “:

Ghi Cơ quan công an nơi đến làm thủ tục đăng ký cư trú (tức công an phường, xã, thị trấn hoặc Công an huyện, thành phố nơi tiếp nhận hồ sơ làm thủ tục đăng ký cư trú và có thẩm quyền xác nhận).

Ví dụ: Kính gửi: Công an phường Trần Phú, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

II. Mục Tự kê khai

– Mục 1. Họ, chữ đệm và tên”: Ghi bằng chữ in hoa hoặc thường, đủ dấu (viết đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong giấy khai sinh). Ví dụ: HOÀNG THÙY LINH

– Mục 2. Ngày, tháng, năm sinh”: Ghi ngày, tháng, năm sinh theo năm dương lịch và đúng với giấy khai sinh. Lưu ý: ghi 02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số cho các tháng sinh là tháng 01 và tháng 02, 04 chữ số cho năm sinh. Ví dụ: 17/02/1991.

– Mục 3. Giới tính”: Ghi giới tính Nam hoặc Nữ.

– Mục 4. Số định danh cá nhân/CMND”: Ghi đầy đủ số định danh cá nhân (tức là số căn cước công dân gồm có 12 số) hoặc số CMND (9 số).

– Mục 5. Số điện thoại liên hệ”: Ghi số điện thoại di động hoặc điện thoại bàn hiện đang sử dụng.

Mục 6. Email”: Ghi địa chỉ email cần liên lạc (nếu có). Ví dụ: [email protected]

Mục 7. Nơi thường trú”: Ghi địa chỉ nơi đang đăng ký thường trú theo địa danh hành chính (tức là địa chỉ ghi trong sổ hộ khẩu hoặc trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú). Ghi cụ thể theo thứ tự: số nhà, phố, đường phố; tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố thuộc Trung ương.

Ví dụ: xóm 6, thôn Vân Hội 2, thị trấn Diêu Trì, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định hoặc số nhà 123/4, đường Duy Tân, phường Trần Phú, Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

– Mục 8. Nơi tạm trú”: Ghi theo địa chỉ nơi đang đăng ký tạm trú (ghi trong sổ tạm trú). Cách ghi như hướng dẫn ở mục số 7.

– Mục 9. Nơi ở hiện tại”: Ghi theo địa chỉ hiện tại đang ở theo địa danh hành chính. Địa chỉ chỗ ở hiện tại có thể khác với nơi thường trú. Cách ghi như hướng dẫn ở mục số 7.

– Mục 10. Nghề nghiệp, nơi làm việc”: Ghi rõ hiện nay làm công việc chính là gì, tên cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa chỉ nơi làm việc.

Ví dụ: Sinh viên trường Đại học Kinh tế Tp HCM; bác sĩ khoa ngoại Bệnh viện K hoặc chưa có việc làm.

– Mục 11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ” và Mục12. Quan hệ với chủ hộ” có cách ghi cụ thể như sau:

a) Trường hợp đăng ký thường trú, tạm trú theo diện đã có chỗ ở, nhà ở hợp pháp thuộc sở hữu của mình hoặc được chủ nhà cho mượn, thuê ở:

+ Mục 11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ”: ghi họ, tên người đến đăng ký thường trú, tạm trú (người này cũng chính là chủ nhà ở hợp pháp hoặc là người được chủ nhà cho mượn nhà để ở). Do đó Mục12. Quan hệ với chủ hộ”: phải ghi là chủ hộ, tức đăng ký mình làm chủ hộ.

b) Trường hợp đăng ký thường trú, tạm trú theo diện được chủ hộ đồng ý cho nhập khẩu hoặc cho tạm trú:

+ Mục 11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ”: ghi họ, tên chủ hộ đồng ý cho nhập khẩu, cho tạm trú+ Mục12. Quan hệ với chủ hộ”: ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đó. Ví dụ: Vợ, con ruột, cháu ruột hoặc người ở nhờ, ở mượn, ở thuê, cùng ở nhờ, cùng ở thuê, cùng ở mượn…

c) Trường hợp thay đổi, xác nhận thông tin về cư trú (ví dụ: thay đổi về nơi cư trú; chỉnh sửa thông tin cá nhân; tách hộ; xóa đăng ký thường trú, tạm trú hoặc xác nhận trước đây đã đăng ký thường trú…) thì ghi họ và tên chủ hộ, quan hệ với chủ hộ theo thông tin đã khai trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú hoặc ghi theo sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

– Mục 13. Số định danh cá nhân/CMND của chủ hộ”: Ghi đầy đủ số định danh cá nhân (tức là số căn cước công dân gồm có 12 số) hoặc số CMND (9 số) của người chủ hộ.

Mục 14. Nội dung đề nghị (2): Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung cần đề nghị. Ví dụ: đăng ký thường trú vào địa chỉ A do ông D làm chủ hộ; đăng ký tạm trú vào hộ B ở địa chỉ C; tách hộ cùng nhà; đăng ký thường trú cho con là E; điều chỉnh về năm sinh…

– Mục 15. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi”: Điền đầy đủ các cột mục về thông tin của những người có cùng thay đổi về cư trú. Ví dụ: những người con, cháu cùng nhập khẩu hay chồng và các con cùng tách hộ. Trong mục này cần lưu ý:

+ Mục Quan hệ với người có thay đổi: Ghi rõ mối quan hệ với người khai mẫu tờ khai CT1+ Mục Quan hệ với chủ hộ: Ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đã ghi ở Mục số 11.

III. Mục ý kiến và chữ ký xác nhận của những người liên quan ở cuối trang:

– Mục “Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ (3)” và mục “Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHỔ Ở HỢP PHÁP (3) “: Ở 2 mục này, chủ hộ và chủ nhà phải ghi rõ nội dung ý kiến của mình và ký tên xác nhận.

Ví dụ:“Đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa chỉ A” hoặc “Đồng ý cho tách hộ để đăng ký thường trú tại địa chỉ X”…

– Mục “Ý KIẾN CỦA CHA, MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ (4)“: Khi người chưa thành niên (con dưới 18 tuổi), người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú thì cha, mẹ hoặc người giám hộ của những người này phải ghi rõ ý kiến vào mục này. Ghi “Đồng ý cho con tôi hoặc ông/bà/anh/chị là: ….được…(ghi cụ thể các trường hợp thay đổi thông tin về cư trú).

Ví dụ: Đồng ý cho 2 con tôi là Nguyễn Văn C và Nguyễn Hoàng T được đăng ký thường trú theo mẹ.

– Mục “NGƯỜI KÊ KHAI”: Người kê khai là người trực tiếp ghi mẫu và ký tên xác nhận vào mẫu. Người kê khai có thể là người đã thành niên có thay đổi thông tin về cư trú hoặc là cha mẹ, người giám hộ của người chưa thành niên, người hạn chế về nhận thức

IV. Yêu cầu chung khi ghi mẫu:

– Viết chữ rõ ràng, cùng một loại mực, không viết tắt.

– Không tự ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đã ghi.

– Căn cứ vào giấy khai sinh, căn cước công dân, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu… để ghi thông tin vào mẫu cho chính xác.

3. Cách điền tờ khai thay đổi thông tin cư trú cho con

Cách khai tờ khai thay đổi thông tin cư trú cho con cũng sẽ làm như các bước hướng dẫn tạ phần 2. Tuy nhiên, đối với con thay đổi thông tin cư trú theo cha mẹ thì

Mục 15. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi”: Nếu cha mẹ và con cái cùng thay đổi thông tin cư trú như: cùng nhập khẩu hoặc cùng tách khẩu thì điền đầy đủ các cột mục về thông tin về con bao gồm: họ tên, ngày tháng năm sinh, nghề nghiệp…

+ Mục Quan hệ với người có thay đổi: Ghi rõ mối quan hệ với người khai mẫu tờ khai CT1 là cha – con/mẹ – con.+ Mục Quan hệ với chủ hộ: Ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đã ghi ở Mục số 11.

Tại phần (4) Ý kiến cha mẹ ở trong lá đơn phải ghi rõ ràng:

“Đồng ý cho con tôi hoặc ông/bà/anh/chị là: ….được…(ghi cụ thể các trường hợp thay đổi thông tin về cư trú).

Ví dụ: Đồng ý cho 2 con tôi là Nguyễn Văn C và Nguyễn Hoàng T được đăng ký thường trú theo mẹ.

4. Cách ghi tờ khai thay đổi thông tin cư trú cho trẻ mới sinh

Đây là trường hợp nhập khẩu cho con mới sinh. Do đó, để đăng ký thường trú cho con thì chỉ cần cha mẹ đồng ý và chủ hộ đồng ý cho nhập và con đã có giấy khai sinh là được. Cách ghi tờ khai thay đổi thông tin cư trú cho trẻ mới sinh tương tự như phần 2 và 3.

5. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú online

Hướng dẫn đăng ký cư trú online

Theo Thông tư 55/2021/TT-BCA, mọi công dân có thể đăng ký thường trú, tạm trú hoặc khai báo tạm vắng bằng hình thức online trên điện thoại. Công dân thực hiện nộp hồ sơ đăng ký qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú. Khi công dân truy cập vào một trong ba cổng dịch vụ công này sẽ hiện ra các hướng dẫn khai báo theo các bước.

Các bước đăng ký như sau:

Bước 1: Truy cập vào trang Cổng dịch vụ công quản lý cư trú (https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/portal/p/home/dvc-gioi-thieu.html) theo hình bên dưới rồi chọn đăng nhập bằng tài khoản dịch vụ công quốc gia.

Hình ảnh minh họa Cổng dịch vụ công quản lý cư trú
Hình ảnh minh họa Cổng dịch vụ công quản lý cư trú

Trường hợp chưa có tài khoản, công dân đăng ký tại Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dangky.dichvucong.gov.vn/register) làm theo các bước: nhập họ tên; ngày tháng năm sinh; số CMND hoặc CCCD; nhập số điện thoại di động mình đang dùng để nhận mã OTP xác nhận.

Nếu chưa có tài khoản trên Cổng dịch vụ công thì bạn cần tiến hành đăng ký tài khoản
Nếu chưa có tài khoản trên Cổng dịch vụ công thì bạn cần tiến hành đăng ký tài khoản

Bước 2: Chọn dịch vụ công muốn đăng ký, gồm: thường trú, tạm trú, tạm vắng và lưu trú và hệ thống sẽ chuyển đến phần điền thông tin.

Bước 3: Điền đầy đủ thông tin; các trường thông tin có gắn dấu (*) màu đỏ là bắt buộc, không được bỏ trống.

Hình ảnh minh họa về đăng ký thường trú
Hình ảnh minh họa về đăng ký thường trú

Sau khi điền xong thì phần cuối có đính kèm các tập tin bao gồm ảnh và giấy tờ liên quan để giúp cơ quan chức năng xác minh cũng như giải quyết hồ sơ.

Ví dụ:

  • Nếu đăng ký thường trú tại nhà ở mới mua thì phải có Hợp đồng mua bán nhà; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; Giấy phép xây dựng…
  • Nếu đăng ký thường trú theo diện ở cùng với cha mẹ thì phải chứng minh bằng Giấy khai sinh, hoặc vợ về ở với chồng thì phải có Giấy chứng nhận kết hôn…
  • Trường hợp đăng ký tạm trú, hồ sơ đính kèm thông thường là các trường hợp thuê nhà, ở nhờ thì phải có Hợp đồng cho thuê nhà, Hợp đồng cho ở nhờ.
  • Đặc biệt, luôn cần có bản chụp giấy CMND hoặc CCCD để xác nhận thông tin.

– Sau khi thực hiện xong các bước, công dân chọn hình thức nhận thông báo kết quả giải quyết qua Cổng thông tin hay nhận trực tiếp tại trụ sở Công an. Cuối cùng là phải chọn phần “Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên” và chọn lưu gửi hồ sơ.

– Khi gửi hồ sơ đi, công dân có thể tra cứu tiến độ hồ sơ. Tại trang chủ Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, chọn Quản lý hồ sơ dịch vụ công, sau đó chọn Hồ sơ mới đăng ký. Khi hiện ra giao diện mới, bạn nhập Mã hồ sơ và chọn Thủ tục hành chính để biết hồ sơ của mình đã được duyệt hay chưa.

Lưu ý: Các thông tin kê khai cần phải trùng với thông tin quản lý trong Cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia, nếu không thì buộc công dân phải đến Công an phường hoặc xã để cập nhật và bổ sung thông tin.

Ngoài ra, khi nộp hồ sơ online, người yêu cầu đăng ký cư trú cần đính kèm bản scan hoặc bản chụp các văn bản, giấy tờ cần thiết. Quá trình làm việc, công dân có trách nhiệm xuất trình bản chính các giấy tờ, tài liệu đính kèm khi kê khai hồ sơ online nếu có yêu cầu của cán bộ tiếp nhận hồ sơ, căn cứ quy định tại Thông tư 55/2021 hướng dẫn Luật Cư trú.

Trường hợp đăng ký thường trú, thời hạn là 07 ngày, còn đăng ký tạm trú là 03 ngày làm việc kể từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ. Khi đã đăng ký xong, cơ quan đăng ký sẽ thông báo kết quả về việc đã cập nhật bằng văn bản, qua email hoặc trên các cổng dịch vụ công, nếu từ chối cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đặc biệt, Thông tư 55/2021 có hướng dẫn đối với học sinh, sinh viên ở tại ký túc xá hay khu nhà ở dành cho học sinh sinh viên, hoặc người lao động ở tập trung tại khu nhà ở dành riêng cho họ thì việc đăng ký tạm trú sẽ được thực hiện thông qua cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp chỗ ở đó, vậy nên không cần phải làm thủ tục đăng ký online nếu thuộc trường hợp này.

Mời bạn đọc tham khảo các bài viết liên quan tại mục Hỏi đáp pháp luật và Phổ biến pháp luật của Vik News.

  • Muốn đăng ký tạm trú, tạm vắng thì đến cơ quan nào tại địa phương 2022?
  • Thay đổi nơi thường trú có phải làm lại căn cước công dân 2022
  • Làm giấy khai sinh nơi tạm trú được không 2022?

Thông tin thêm

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú gồm những nội dung gì?

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú gồm những nội dung gì? Thủ tục thay đổi thông tin cư trú là bắt buộc đối với công dân khi có sự thay đổi về nơi sinh sống. Hiện nay, nhiều người vẫn gặp khó khăn trong việc thực hiện thủ tục này. Bài viết dưới đây của Vik News sẽ gửi đến bạn đọc hướng dẫn viết tờ khai thay đổi thông tin cư trú một cách chính xác và chi tiết. Mời các bạn tham khảo.
Hướng dẫn thay đổi thông tin cư trú mới nhất1. Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất
Tờ khai thay đổi thông tin cư trú là mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BC quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú do Bộ Công an ban hành.
Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất đã được HoaTieu cập nhật và đăng tải tại bài viết: Mẫu CT01: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú 2022.
Bạn đọc chỉ cần click vào link bài trên để tham khảo và tải file về máy sử dụng.
Dưới đây là Mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01):

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Mẫu CT01 ban hành theoTT 56 /2021/TT-BCA ngày 15/5/2021
TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ
Kính gửi(1) : ……………………………………..…………………
1. Họ, chữ đệm và tên : …………………………………………………………………………………….
2 . Ngày, tháng, năm sinh: ……..… / …..…. / …………..….. 3. Giới tính: …………………………………………………….

. Số định danh cá nhân/CMND:

5 . Số điện thoại liên hệ : ……………………… ……. 6 . Email : …………………………………..
7. Nơi thường trú: …………………………………………………………………
8. Nơi tạm trú: ……………………………………………………………………………………
9. Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………
10. Nghề nghiệp, nơi làm việc: …………………………………………………………….
11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ : ………………………………….. 12. Quan hệ với chủ hộ: …………….

13. Số định danh cá nhân/CMND của chủ hộ:

14. Nội dung đề nghị(2) : ………………………………….. …………………………………….. ……………………………………… ………………………………. ……………………………… ……………. …….. ……. …………. ……………………………. ……………. ………………………. …………. …………………………………….. ……………….
1 5 . Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi:

TT

Họ, chữ đệm và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Số định danh cá nhân/CMND

Nghề nghiệp, nơi làm việc

Quan hệ với người có thay đổi

Quan hệ với
chủ hộ

…, ngày…. tháng … năm …Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ(3)
(Ghi rõ nội dung , ký ghi rõ họ tên)

…, ngày…. tháng … năm …
Ý KIẾN CỦACHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆNCHỖ Ở HỢP PHÁP(3)

…, ngày…. tháng … năm …Ý KIẾN CỦA CHA,MẸ HOẶCNGƯỜI GIÁM HỘ (4)
(Ký, ghi rõ họ tên)

…, ngày…. tháng … năm …
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)

Chú thích:
(1) Cơ quan đăng ký cư trú.
(2) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị. Ví dụ: đăng ký thường trú; đăng ký tạm trú; tách hộ; xác nhận thông tin về cư trú…
(3) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú
( 4 ) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú
2. Cách điền tờ khai thay đổi thông tin cư trú
Cách ghi viết mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01)
Tại phần 2 này, HoaTieu sẽ gửi đến bạn đọc hướng dẫn viết tờ khai thay đổi thông tin cư trú một cách chi tiết nhất. Cách khai tờ khai thay đổi thông tin cư trú cụ thể như sau:
* Người kê khai trực tiếp ghi, điền thông tin vào mẫu theo các mục dưới đây:
I. Mục “Kính gửi (1) “:
Ghi Cơ quan công an nơi đến làm thủ tục đăng ký cư trú (tức công an phường, xã, thị trấn hoặc Công an huyện, thành phố nơi tiếp nhận hồ sơ làm thủ tục đăng ký cư trú và có thẩm quyền xác nhận).
Ví dụ: Kính gửi: Công an phường Trần Phú, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
II. Mục Tự kê khai
– Mục “1. Họ, chữ đệm và tên”: Ghi bằng chữ in hoa hoặc thường, đủ dấu (viết đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong giấy khai sinh). Ví dụ: HOÀNG THÙY LINH
– Mục “2. Ngày, tháng, năm sinh”: Ghi ngày, tháng, năm sinh theo năm dương lịch và đúng với giấy khai sinh. Lưu ý: ghi 02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số cho các tháng sinh là tháng 01 và tháng 02, 04 chữ số cho năm sinh. Ví dụ: 17/02/1991.
– Mục “3. Giới tính”: Ghi giới tính Nam hoặc Nữ.
– Mục “4. Số định danh cá nhân/CMND”: Ghi đầy đủ số định danh cá nhân (tức là số căn cước công dân gồm có 12 số) hoặc số CMND (9 số).
– Mục “5. Số điện thoại liên hệ”: Ghi số điện thoại di động hoặc điện thoại bàn hiện đang sử dụng.
– Mục “6. Email”: Ghi địa chỉ email cần liên lạc (nếu có). Ví dụ: [email protected] – Mục “7. Nơi thường trú”: Ghi địa chỉ nơi đang đăng ký thường trú theo địa danh hành chính (tức là địa chỉ ghi trong sổ hộ khẩu hoặc trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú). Ghi cụ thể theo thứ tự: số nhà, phố, đường phố; tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố thuộc Trung ương.
Ví dụ: xóm 6, thôn Vân Hội 2, thị trấn Diêu Trì, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định hoặc số nhà 123/4, đường Duy Tân, phường Trần Phú, Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
– Mục “8. Nơi tạm trú”: Ghi theo địa chỉ nơi đang đăng ký tạm trú (ghi trong sổ tạm trú). Cách ghi như hướng dẫn ở mục số 7.
– Mục “9. Nơi ở hiện tại”: Ghi theo địa chỉ hiện tại đang ở theo địa danh hành chính. Địa chỉ chỗ ở hiện tại có thể khác với nơi thường trú. Cách ghi như hướng dẫn ở mục số 7.
– Mục “10. Nghề nghiệp, nơi làm việc”: Ghi rõ hiện nay làm công việc chính là gì, tên cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa chỉ nơi làm việc.
Ví dụ: Sinh viên trường Đại học Kinh tế Tp HCM; bác sĩ khoa ngoại Bệnh viện K hoặc chưa có việc làm.
– Mục “11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ” và Mục “12. Quan hệ với chủ hộ” có cách ghi cụ thể như sau:
a) Trường hợp đăng ký thường trú, tạm trú theo diện đã có chỗ ở, nhà ở hợp pháp thuộc sở hữu của mình hoặc được chủ nhà cho mượn, thuê ở:
+ Mục “11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ”: ghi họ, tên người đến đăng ký thường trú, tạm trú (người này cũng chính là chủ nhà ở hợp pháp hoặc là người được chủ nhà cho mượn nhà để ở). Do đó Mục “12. Quan hệ với chủ hộ”: phải ghi là chủ hộ, tức đăng ký mình làm chủ hộ.
b) Trường hợp đăng ký thường trú, tạm trú theo diện được chủ hộ đồng ý cho nhập khẩu hoặc cho tạm trú:
+ Mục “11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ”: ghi họ, tên chủ hộ đồng ý cho nhập khẩu, cho tạm trú+ Mục “12. Quan hệ với chủ hộ”: ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đó. Ví dụ: Vợ, con ruột, cháu ruột hoặc người ở nhờ, ở mượn, ở thuê, cùng ở nhờ, cùng ở thuê, cùng ở mượn…
c) Trường hợp thay đổi, xác nhận thông tin về cư trú (ví dụ: thay đổi về nơi cư trú; chỉnh sửa thông tin cá nhân; tách hộ; xóa đăng ký thường trú, tạm trú hoặc xác nhận trước đây đã đăng ký thường trú…) thì ghi họ và tên chủ hộ, quan hệ với chủ hộ theo thông tin đã khai trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú hoặc ghi theo sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
– Mục “13. Số định danh cá nhân/CMND của chủ hộ”: Ghi đầy đủ số định danh cá nhân (tức là số căn cước công dân gồm có 12 số) hoặc số CMND (9 số) của người chủ hộ.
– Mục “14. Nội dung đề nghị (2)“: Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung cần đề nghị. Ví dụ: đăng ký thường trú vào địa chỉ A do ông D làm chủ hộ; đăng ký tạm trú vào hộ B ở địa chỉ C; tách hộ cùng nhà; đăng ký thường trú cho con là E; điều chỉnh về năm sinh…
– Mục “15. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi”: Điền đầy đủ các cột mục về thông tin của những người có cùng thay đổi về cư trú. Ví dụ: những người con, cháu cùng nhập khẩu hay chồng và các con cùng tách hộ. Trong mục này cần lưu ý:
+ Mục Quan hệ với người có thay đổi: Ghi rõ mối quan hệ với người khai mẫu tờ khai CT1+ Mục Quan hệ với chủ hộ: Ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đã ghi ở Mục số 11.
III. Mục ý kiến và chữ ký xác nhận của những người liên quan ở cuối trang:
– Mục “Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ (3)” và mục “Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHỔ Ở HỢP PHÁP (3) “: Ở 2 mục này, chủ hộ và chủ nhà phải ghi rõ nội dung ý kiến của mình và ký tên xác nhận.
Ví dụ:“Đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa chỉ A” hoặc “Đồng ý cho tách hộ để đăng ký thường trú tại địa chỉ X”…
– Mục “Ý KIẾN CỦA CHA, MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ (4)“: Khi người chưa thành niên (con dưới 18 tuổi), người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú thì cha, mẹ hoặc người giám hộ của những người này phải ghi rõ ý kiến vào mục này. Ghi “Đồng ý cho con tôi hoặc ông/bà/anh/chị là: ….được…(ghi cụ thể các trường hợp thay đổi thông tin về cư trú).
Ví dụ: Đồng ý cho 2 con tôi là Nguyễn Văn C và Nguyễn Hoàng T được đăng ký thường trú theo mẹ.
– Mục “NGƯỜI KÊ KHAI”: Người kê khai là người trực tiếp ghi mẫu và ký tên xác nhận vào mẫu. Người kê khai có thể là người đã thành niên có thay đổi thông tin về cư trú hoặc là cha mẹ, người giám hộ của người chưa thành niên, người hạn chế về nhận thức
IV. Yêu cầu chung khi ghi mẫu:
– Viết chữ rõ ràng, cùng một loại mực, không viết tắt.
– Không tự ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đã ghi.
– Căn cứ vào giấy khai sinh, căn cước công dân, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu… để ghi thông tin vào mẫu cho chính xác.
3. Cách điền tờ khai thay đổi thông tin cư trú cho con
Cách khai tờ khai thay đổi thông tin cư trú cho con cũng sẽ làm như các bước hướng dẫn tạ phần 2. Tuy nhiên, đối với con thay đổi thông tin cư trú theo cha mẹ thì
Mục “15. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi”: Nếu cha mẹ và con cái cùng thay đổi thông tin cư trú như: cùng nhập khẩu hoặc cùng tách khẩu thì điền đầy đủ các cột mục về thông tin về con bao gồm: họ tên, ngày tháng năm sinh, nghề nghiệp…
+ Mục Quan hệ với người có thay đổi: Ghi rõ mối quan hệ với người khai mẫu tờ khai CT1 là cha – con/mẹ – con.+ Mục Quan hệ với chủ hộ: Ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đã ghi ở Mục số 11.
Tại phần (4) Ý kiến cha mẹ ở trong lá đơn phải ghi rõ ràng:
“Đồng ý cho con tôi hoặc ông/bà/anh/chị là: ….được…(ghi cụ thể các trường hợp thay đổi thông tin về cư trú).
Ví dụ: Đồng ý cho 2 con tôi là Nguyễn Văn C và Nguyễn Hoàng T được đăng ký thường trú theo mẹ.
4. Cách ghi tờ khai thay đổi thông tin cư trú cho trẻ mới sinh
Đây là trường hợp nhập khẩu cho con mới sinh. Do đó, để đăng ký thường trú cho con thì chỉ cần cha mẹ đồng ý và chủ hộ đồng ý cho nhập và con đã có giấy khai sinh là được. Cách ghi tờ khai thay đổi thông tin cư trú cho trẻ mới sinh tương tự như phần 2 và 3.
5. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú online
Hướng dẫn đăng ký cư trú online
Theo Thông tư 55/2021/TT-BCA, mọi công dân có thể đăng ký thường trú, tạm trú hoặc khai báo tạm vắng bằng hình thức online trên điện thoại. Công dân thực hiện nộp hồ sơ đăng ký qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú. Khi công dân truy cập vào một trong ba cổng dịch vụ công này sẽ hiện ra các hướng dẫn khai báo theo các bước.
Các bước đăng ký như sau:
Bước 1: Truy cập vào trang Cổng dịch vụ công quản lý cư trú (https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/portal/p/home/dvc-gioi-thieu.html) theo hình bên dưới rồi chọn đăng nhập bằng tài khoản dịch vụ công quốc gia.
Hình ảnh minh họa Cổng dịch vụ công quản lý cư trúTrường hợp chưa có tài khoản, công dân đăng ký tại Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dangky.dichvucong.gov.vn/register) làm theo các bước: nhập họ tên; ngày tháng năm sinh; số CMND hoặc CCCD; nhập số điện thoại di động mình đang dùng để nhận mã OTP xác nhận.
Nếu chưa có tài khoản trên Cổng dịch vụ công thì bạn cần tiến hành đăng ký tài khoảnBước 2: Chọn dịch vụ công muốn đăng ký, gồm: thường trú, tạm trú, tạm vắng và lưu trú và hệ thống sẽ chuyển đến phần điền thông tin.
Bước 3: Điền đầy đủ thông tin; các trường thông tin có gắn dấu (*) màu đỏ là bắt buộc, không được bỏ trống.
Hình ảnh minh họa về đăng ký thường trúSau khi điền xong thì phần cuối có đính kèm các tập tin bao gồm ảnh và giấy tờ liên quan để giúp cơ quan chức năng xác minh cũng như giải quyết hồ sơ.
Ví dụ:
Nếu đăng ký thường trú tại nhà ở mới mua thì phải có Hợp đồng mua bán nhà; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; Giấy phép xây dựng…
Nếu đăng ký thường trú theo diện ở cùng với cha mẹ thì phải chứng minh bằng Giấy khai sinh, hoặc vợ về ở với chồng thì phải có Giấy chứng nhận kết hôn…
Trường hợp đăng ký tạm trú, hồ sơ đính kèm thông thường là các trường hợp thuê nhà, ở nhờ thì phải có Hợp đồng cho thuê nhà, Hợp đồng cho ở nhờ.
Đặc biệt, luôn cần có bản chụp giấy CMND hoặc CCCD để xác nhận thông tin.
– Sau khi thực hiện xong các bước, công dân chọn hình thức nhận thông báo kết quả giải quyết qua Cổng thông tin hay nhận trực tiếp tại trụ sở Công an. Cuối cùng là phải chọn phần “Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên” và chọn lưu gửi hồ sơ.
– Khi gửi hồ sơ đi, công dân có thể tra cứu tiến độ hồ sơ. Tại trang chủ Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, chọn Quản lý hồ sơ dịch vụ công, sau đó chọn Hồ sơ mới đăng ký. Khi hiện ra giao diện mới, bạn nhập Mã hồ sơ và chọn Thủ tục hành chính để biết hồ sơ của mình đã được duyệt hay chưa.
Lưu ý: Các thông tin kê khai cần phải trùng với thông tin quản lý trong Cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia, nếu không thì buộc công dân phải đến Công an phường hoặc xã để cập nhật và bổ sung thông tin.
Ngoài ra, khi nộp hồ sơ online, người yêu cầu đăng ký cư trú cần đính kèm bản scan hoặc bản chụp các văn bản, giấy tờ cần thiết. Quá trình làm việc, công dân có trách nhiệm xuất trình bản chính các giấy tờ, tài liệu đính kèm khi kê khai hồ sơ online nếu có yêu cầu của cán bộ tiếp nhận hồ sơ, căn cứ quy định tại Thông tư 55/2021 hướng dẫn Luật Cư trú.
Trường hợp đăng ký thường trú, thời hạn là 07 ngày, còn đăng ký tạm trú là 03 ngày làm việc kể từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ. Khi đã đăng ký xong, cơ quan đăng ký sẽ thông báo kết quả về việc đã cập nhật bằng văn bản, qua email hoặc trên các cổng dịch vụ công, nếu từ chối cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đặc biệt, Thông tư 55/2021 có hướng dẫn đối với học sinh, sinh viên ở tại ký túc xá hay khu nhà ở dành cho học sinh sinh viên, hoặc người lao động ở tập trung tại khu nhà ở dành riêng cho họ thì việc đăng ký tạm trú sẽ được thực hiện thông qua cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp chỗ ở đó, vậy nên không cần phải làm thủ tục đăng ký online nếu thuộc trường hợp này.
Mời bạn đọc tham khảo các bài viết liên quan tại mục Hỏi đáp pháp luật và Phổ biến pháp luật của Vik News.
Muốn đăng ký tạm trú, tạm vắng thì đến cơ quan nào tại địa phương 2022?
Thay đổi nơi thường trú có phải làm lại căn cước công dân 2022
Làm giấy khai sinh nơi tạm trú được không 2022?

#Tờ #khai #thay #đổi #thông #tin #cư #trú #gồm #những #nội #dung #gì

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú gồm những nội dung gì?

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú gồm những nội dung gì? Thủ tục thay đổi thông tin cư trú là bắt buộc đối với công dân khi có sự thay đổi về nơi sinh sống. Hiện nay, nhiều người vẫn gặp khó khăn trong việc thực hiện thủ tục này. Bài viết dưới đây của Vik News sẽ gửi đến bạn đọc hướng dẫn viết tờ khai thay đổi thông tin cư trú một cách chính xác và chi tiết. Mời các bạn tham khảo.
Hướng dẫn thay đổi thông tin cư trú mới nhất1. Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất
Tờ khai thay đổi thông tin cư trú là mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BC quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú do Bộ Công an ban hành.
Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất đã được HoaTieu cập nhật và đăng tải tại bài viết: Mẫu CT01: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú 2022.
Bạn đọc chỉ cần click vào link bài trên để tham khảo và tải file về máy sử dụng.
Dưới đây là Mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01):

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Mẫu CT01 ban hành theoTT 56 /2021/TT-BCA ngày 15/5/2021
TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ
Kính gửi(1) : ……………………………………..…………………
1. Họ, chữ đệm và tên : …………………………………………………………………………………….
2 . Ngày, tháng, năm sinh: ……..… / …..…. / …………..….. 3. Giới tính: …………………………………………………….

. Số định danh cá nhân/CMND:

5 . Số điện thoại liên hệ : ……………………… ……. 6 . Email : …………………………………..
7. Nơi thường trú: …………………………………………………………………
8. Nơi tạm trú: ……………………………………………………………………………………
9. Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………
10. Nghề nghiệp, nơi làm việc: …………………………………………………………….
11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ : ………………………………….. 12. Quan hệ với chủ hộ: …………….

13. Số định danh cá nhân/CMND của chủ hộ:

14. Nội dung đề nghị(2) : ………………………………….. …………………………………….. ……………………………………… ………………………………. ……………………………… ……………. …….. ……. …………. ……………………………. ……………. ………………………. …………. …………………………………….. ……………….
1 5 . Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi:

TT

Họ, chữ đệm và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Số định danh cá nhân/CMND

Nghề nghiệp, nơi làm việc

Quan hệ với người có thay đổi

Quan hệ với
chủ hộ

…, ngày…. tháng … năm …Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ(3)
(Ghi rõ nội dung , ký ghi rõ họ tên)

…, ngày…. tháng … năm …
Ý KIẾN CỦACHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆNCHỖ Ở HỢP PHÁP(3)

…, ngày…. tháng … năm …Ý KIẾN CỦA CHA,MẸ HOẶCNGƯỜI GIÁM HỘ (4)
(Ký, ghi rõ họ tên)

…, ngày…. tháng … năm …
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)

Chú thích:
(1) Cơ quan đăng ký cư trú.
(2) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị. Ví dụ: đăng ký thường trú; đăng ký tạm trú; tách hộ; xác nhận thông tin về cư trú…
(3) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú
( 4 ) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú
2. Cách điền tờ khai thay đổi thông tin cư trú
Cách ghi viết mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01)
Tại phần 2 này, HoaTieu sẽ gửi đến bạn đọc hướng dẫn viết tờ khai thay đổi thông tin cư trú một cách chi tiết nhất. Cách khai tờ khai thay đổi thông tin cư trú cụ thể như sau:
* Người kê khai trực tiếp ghi, điền thông tin vào mẫu theo các mục dưới đây:
I. Mục “Kính gửi (1) “:
Ghi Cơ quan công an nơi đến làm thủ tục đăng ký cư trú (tức công an phường, xã, thị trấn hoặc Công an huyện, thành phố nơi tiếp nhận hồ sơ làm thủ tục đăng ký cư trú và có thẩm quyền xác nhận).
Ví dụ: Kính gửi: Công an phường Trần Phú, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
II. Mục Tự kê khai
– Mục “1. Họ, chữ đệm và tên”: Ghi bằng chữ in hoa hoặc thường, đủ dấu (viết đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong giấy khai sinh). Ví dụ: HOÀNG THÙY LINH
– Mục “2. Ngày, tháng, năm sinh”: Ghi ngày, tháng, năm sinh theo năm dương lịch và đúng với giấy khai sinh. Lưu ý: ghi 02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số cho các tháng sinh là tháng 01 và tháng 02, 04 chữ số cho năm sinh. Ví dụ: 17/02/1991.
– Mục “3. Giới tính”: Ghi giới tính Nam hoặc Nữ.
– Mục “4. Số định danh cá nhân/CMND”: Ghi đầy đủ số định danh cá nhân (tức là số căn cước công dân gồm có 12 số) hoặc số CMND (9 số).
– Mục “5. Số điện thoại liên hệ”: Ghi số điện thoại di động hoặc điện thoại bàn hiện đang sử dụng.
– Mục “6. Email”: Ghi địa chỉ email cần liên lạc (nếu có). Ví dụ: [email protected] – Mục “7. Nơi thường trú”: Ghi địa chỉ nơi đang đăng ký thường trú theo địa danh hành chính (tức là địa chỉ ghi trong sổ hộ khẩu hoặc trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú). Ghi cụ thể theo thứ tự: số nhà, phố, đường phố; tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố thuộc Trung ương.
Ví dụ: xóm 6, thôn Vân Hội 2, thị trấn Diêu Trì, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định hoặc số nhà 123/4, đường Duy Tân, phường Trần Phú, Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
– Mục “8. Nơi tạm trú”: Ghi theo địa chỉ nơi đang đăng ký tạm trú (ghi trong sổ tạm trú). Cách ghi như hướng dẫn ở mục số 7.
– Mục “9. Nơi ở hiện tại”: Ghi theo địa chỉ hiện tại đang ở theo địa danh hành chính. Địa chỉ chỗ ở hiện tại có thể khác với nơi thường trú. Cách ghi như hướng dẫn ở mục số 7.
– Mục “10. Nghề nghiệp, nơi làm việc”: Ghi rõ hiện nay làm công việc chính là gì, tên cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa chỉ nơi làm việc.
Ví dụ: Sinh viên trường Đại học Kinh tế Tp HCM; bác sĩ khoa ngoại Bệnh viện K hoặc chưa có việc làm.
– Mục “11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ” và Mục “12. Quan hệ với chủ hộ” có cách ghi cụ thể như sau:
a) Trường hợp đăng ký thường trú, tạm trú theo diện đã có chỗ ở, nhà ở hợp pháp thuộc sở hữu của mình hoặc được chủ nhà cho mượn, thuê ở:
+ Mục “11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ”: ghi họ, tên người đến đăng ký thường trú, tạm trú (người này cũng chính là chủ nhà ở hợp pháp hoặc là người được chủ nhà cho mượn nhà để ở). Do đó Mục “12. Quan hệ với chủ hộ”: phải ghi là chủ hộ, tức đăng ký mình làm chủ hộ.
b) Trường hợp đăng ký thường trú, tạm trú theo diện được chủ hộ đồng ý cho nhập khẩu hoặc cho tạm trú:
+ Mục “11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ”: ghi họ, tên chủ hộ đồng ý cho nhập khẩu, cho tạm trú+ Mục “12. Quan hệ với chủ hộ”: ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đó. Ví dụ: Vợ, con ruột, cháu ruột hoặc người ở nhờ, ở mượn, ở thuê, cùng ở nhờ, cùng ở thuê, cùng ở mượn…
c) Trường hợp thay đổi, xác nhận thông tin về cư trú (ví dụ: thay đổi về nơi cư trú; chỉnh sửa thông tin cá nhân; tách hộ; xóa đăng ký thường trú, tạm trú hoặc xác nhận trước đây đã đăng ký thường trú…) thì ghi họ và tên chủ hộ, quan hệ với chủ hộ theo thông tin đã khai trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú hoặc ghi theo sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
– Mục “13. Số định danh cá nhân/CMND của chủ hộ”: Ghi đầy đủ số định danh cá nhân (tức là số căn cước công dân gồm có 12 số) hoặc số CMND (9 số) của người chủ hộ.
– Mục “14. Nội dung đề nghị (2)“: Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung cần đề nghị. Ví dụ: đăng ký thường trú vào địa chỉ A do ông D làm chủ hộ; đăng ký tạm trú vào hộ B ở địa chỉ C; tách hộ cùng nhà; đăng ký thường trú cho con là E; điều chỉnh về năm sinh…
– Mục “15. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi”: Điền đầy đủ các cột mục về thông tin của những người có cùng thay đổi về cư trú. Ví dụ: những người con, cháu cùng nhập khẩu hay chồng và các con cùng tách hộ. Trong mục này cần lưu ý:
+ Mục Quan hệ với người có thay đổi: Ghi rõ mối quan hệ với người khai mẫu tờ khai CT1+ Mục Quan hệ với chủ hộ: Ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đã ghi ở Mục số 11.
III. Mục ý kiến và chữ ký xác nhận của những người liên quan ở cuối trang:
– Mục “Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ (3)” và mục “Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHỔ Ở HỢP PHÁP (3) “: Ở 2 mục này, chủ hộ và chủ nhà phải ghi rõ nội dung ý kiến của mình và ký tên xác nhận.
Ví dụ:“Đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa chỉ A” hoặc “Đồng ý cho tách hộ để đăng ký thường trú tại địa chỉ X”…
– Mục “Ý KIẾN CỦA CHA, MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ (4)“: Khi người chưa thành niên (con dưới 18 tuổi), người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú thì cha, mẹ hoặc người giám hộ của những người này phải ghi rõ ý kiến vào mục này. Ghi “Đồng ý cho con tôi hoặc ông/bà/anh/chị là: ….được…(ghi cụ thể các trường hợp thay đổi thông tin về cư trú).
Ví dụ: Đồng ý cho 2 con tôi là Nguyễn Văn C và Nguyễn Hoàng T được đăng ký thường trú theo mẹ.
– Mục “NGƯỜI KÊ KHAI”: Người kê khai là người trực tiếp ghi mẫu và ký tên xác nhận vào mẫu. Người kê khai có thể là người đã thành niên có thay đổi thông tin về cư trú hoặc là cha mẹ, người giám hộ của người chưa thành niên, người hạn chế về nhận thức
IV. Yêu cầu chung khi ghi mẫu:
– Viết chữ rõ ràng, cùng một loại mực, không viết tắt.
– Không tự ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đã ghi.
– Căn cứ vào giấy khai sinh, căn cước công dân, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu… để ghi thông tin vào mẫu cho chính xác.
3. Cách điền tờ khai thay đổi thông tin cư trú cho con
Cách khai tờ khai thay đổi thông tin cư trú cho con cũng sẽ làm như các bước hướng dẫn tạ phần 2. Tuy nhiên, đối với con thay đổi thông tin cư trú theo cha mẹ thì
Mục “15. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi”: Nếu cha mẹ và con cái cùng thay đổi thông tin cư trú như: cùng nhập khẩu hoặc cùng tách khẩu thì điền đầy đủ các cột mục về thông tin về con bao gồm: họ tên, ngày tháng năm sinh, nghề nghiệp…
+ Mục Quan hệ với người có thay đổi: Ghi rõ mối quan hệ với người khai mẫu tờ khai CT1 là cha – con/mẹ – con.+ Mục Quan hệ với chủ hộ: Ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đã ghi ở Mục số 11.
Tại phần (4) Ý kiến cha mẹ ở trong lá đơn phải ghi rõ ràng:
“Đồng ý cho con tôi hoặc ông/bà/anh/chị là: ….được…(ghi cụ thể các trường hợp thay đổi thông tin về cư trú).
Ví dụ: Đồng ý cho 2 con tôi là Nguyễn Văn C và Nguyễn Hoàng T được đăng ký thường trú theo mẹ.
4. Cách ghi tờ khai thay đổi thông tin cư trú cho trẻ mới sinh
Đây là trường hợp nhập khẩu cho con mới sinh. Do đó, để đăng ký thường trú cho con thì chỉ cần cha mẹ đồng ý và chủ hộ đồng ý cho nhập và con đã có giấy khai sinh là được. Cách ghi tờ khai thay đổi thông tin cư trú cho trẻ mới sinh tương tự như phần 2 và 3.
5. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú online
Hướng dẫn đăng ký cư trú online
Theo Thông tư 55/2021/TT-BCA, mọi công dân có thể đăng ký thường trú, tạm trú hoặc khai báo tạm vắng bằng hình thức online trên điện thoại. Công dân thực hiện nộp hồ sơ đăng ký qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú. Khi công dân truy cập vào một trong ba cổng dịch vụ công này sẽ hiện ra các hướng dẫn khai báo theo các bước.
Các bước đăng ký như sau:
Bước 1: Truy cập vào trang Cổng dịch vụ công quản lý cư trú (https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/portal/p/home/dvc-gioi-thieu.html) theo hình bên dưới rồi chọn đăng nhập bằng tài khoản dịch vụ công quốc gia.
Hình ảnh minh họa Cổng dịch vụ công quản lý cư trúTrường hợp chưa có tài khoản, công dân đăng ký tại Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dangky.dichvucong.gov.vn/register) làm theo các bước: nhập họ tên; ngày tháng năm sinh; số CMND hoặc CCCD; nhập số điện thoại di động mình đang dùng để nhận mã OTP xác nhận.
Nếu chưa có tài khoản trên Cổng dịch vụ công thì bạn cần tiến hành đăng ký tài khoảnBước 2: Chọn dịch vụ công muốn đăng ký, gồm: thường trú, tạm trú, tạm vắng và lưu trú và hệ thống sẽ chuyển đến phần điền thông tin.
Bước 3: Điền đầy đủ thông tin; các trường thông tin có gắn dấu (*) màu đỏ là bắt buộc, không được bỏ trống.
Hình ảnh minh họa về đăng ký thường trúSau khi điền xong thì phần cuối có đính kèm các tập tin bao gồm ảnh và giấy tờ liên quan để giúp cơ quan chức năng xác minh cũng như giải quyết hồ sơ.
Ví dụ:
Nếu đăng ký thường trú tại nhà ở mới mua thì phải có Hợp đồng mua bán nhà; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; Giấy phép xây dựng…
Nếu đăng ký thường trú theo diện ở cùng với cha mẹ thì phải chứng minh bằng Giấy khai sinh, hoặc vợ về ở với chồng thì phải có Giấy chứng nhận kết hôn…
Trường hợp đăng ký tạm trú, hồ sơ đính kèm thông thường là các trường hợp thuê nhà, ở nhờ thì phải có Hợp đồng cho thuê nhà, Hợp đồng cho ở nhờ.
Đặc biệt, luôn cần có bản chụp giấy CMND hoặc CCCD để xác nhận thông tin.
– Sau khi thực hiện xong các bước, công dân chọn hình thức nhận thông báo kết quả giải quyết qua Cổng thông tin hay nhận trực tiếp tại trụ sở Công an. Cuối cùng là phải chọn phần “Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên” và chọn lưu gửi hồ sơ.
– Khi gửi hồ sơ đi, công dân có thể tra cứu tiến độ hồ sơ. Tại trang chủ Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, chọn Quản lý hồ sơ dịch vụ công, sau đó chọn Hồ sơ mới đăng ký. Khi hiện ra giao diện mới, bạn nhập Mã hồ sơ và chọn Thủ tục hành chính để biết hồ sơ của mình đã được duyệt hay chưa.
Lưu ý: Các thông tin kê khai cần phải trùng với thông tin quản lý trong Cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia, nếu không thì buộc công dân phải đến Công an phường hoặc xã để cập nhật và bổ sung thông tin.
Ngoài ra, khi nộp hồ sơ online, người yêu cầu đăng ký cư trú cần đính kèm bản scan hoặc bản chụp các văn bản, giấy tờ cần thiết. Quá trình làm việc, công dân có trách nhiệm xuất trình bản chính các giấy tờ, tài liệu đính kèm khi kê khai hồ sơ online nếu có yêu cầu của cán bộ tiếp nhận hồ sơ, căn cứ quy định tại Thông tư 55/2021 hướng dẫn Luật Cư trú.
Trường hợp đăng ký thường trú, thời hạn là 07 ngày, còn đăng ký tạm trú là 03 ngày làm việc kể từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ. Khi đã đăng ký xong, cơ quan đăng ký sẽ thông báo kết quả về việc đã cập nhật bằng văn bản, qua email hoặc trên các cổng dịch vụ công, nếu từ chối cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đặc biệt, Thông tư 55/2021 có hướng dẫn đối với học sinh, sinh viên ở tại ký túc xá hay khu nhà ở dành cho học sinh sinh viên, hoặc người lao động ở tập trung tại khu nhà ở dành riêng cho họ thì việc đăng ký tạm trú sẽ được thực hiện thông qua cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp chỗ ở đó, vậy nên không cần phải làm thủ tục đăng ký online nếu thuộc trường hợp này.
Mời bạn đọc tham khảo các bài viết liên quan tại mục Hỏi đáp pháp luật và Phổ biến pháp luật của Vik News.
Muốn đăng ký tạm trú, tạm vắng thì đến cơ quan nào tại địa phương 2022?
Thay đổi nơi thường trú có phải làm lại căn cước công dân 2022
Làm giấy khai sinh nơi tạm trú được không 2022?

#Tờ #khai #thay #đổi #thông #tin #cư #trú #gồm #những #nội #dung #gì


Tổng hợp: Vik News

Vik News

Viknews Việt Nam chuyên chia sẻ những kiến thức hữu ích về hôn nhân – gia đình, làm đẹp, kinh nghiệm làm mẹ, chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai kỳ, trước sau sinh, son môi , sữa ong chúa, nhà cửa nội thất (cửa gỗ, đèn chùm trang trí, bàn ăn, tủ bếp..)……

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button