Tổng hợp bài toán thực tế trong đề tuyển sinh vào lớp 10

Toán thực hành lớp 9 Tài liệu ôn thi cần thiết dành cho các bạn học sinh lớp 9 chuẩn bị thi vào lớp 10.

Các bài toán thực hành lớp 9 Có đầy đủ lý thuyết và thực hành về lãi suất, giải hệ phương trình, ứng dụng vào hình học, ứng dụng công thức hóa lý và đáp án kèm theo. Bài tập thực hành môn Toán lớp 9 được soạn rất khoa học và phù hợp với tất cả các em học sinh có học lực trung bình khá trở lên. Điều này cho phép học sinh củng cố và nắm bắt các kiến ​​thức cơ bản và vận dụng vào thực tế cơ bản. Bạn cũng có thể tham khảo thêm các bài viết khác như chủ đề Giải phương trình bậc hai bằng tham số, Bài tập quan hệ Vi-et, ứng dụng. Vậy đây là một bài toán lớp 9 có thật, các bạn cùng đọc nhé.

Toán thực hành lớp 9 trong đề thi tuyển sinh vào lớp 10 |

I. Lãi suất Ngân hàng

1. Lãi suất đơn giản

Tiền lãi chỉ được tính trên tiền gốc, không phải là tiền lãi cộng dồn trên tiền gốc. Công thức tính lợi nhuận đau đớn:

T = M (1 + r cdot n).

Ở đó:

T: số tiền gốc và lãi sau n kỳ;

M: Tiền gửi ban đầu;

n: số điều kiện tính lãi;

r: Lãi suất định kỳ (%).

2. lãi kép

Số tiền lãi không chỉ được tính trên tiền gốc, mà còn tính trên số tiền lãi cộng dồn từ tiền gốc biến động định kỳ.

tất cả các. lãi kép, tiền gửi một lần

T = M (1 + r) ^ {n}.

Ở đó:

T: số tiền gốc và lãi sau n kỳ;

M: Tiền gửi ban đầu;

n: số điều kiện tính lãi;

r: Lãi suất định kỳ (%).

cơn mưa. lãi kép, tiền gửi có kỳ hạn

Trường hợp 1: Tiền được gửi vào cuối mỗi tháng.

phát triển N ngấm thuốc N (N số cụ thể)

+ Cuối tháng đầu tiên cũng là lúc người đó bắt đầu gửi hàng tỷ đô la.Ngày thứ nhất = Hoa Kỳ

+ Cuối tháng thứ hai, số tiền của người này là:

start {sort} M (1 + r) + M & = mã[(1+r)+1]= \ frac {M} {[(1+r)-1]}trái[(1+r)^{2}-1right] \ & = frac {M} {r} còn lại[(1+r)^{2}-1right] kết thúc {sắp xếp}

+ Hết 3 tháng:

frac {M} {r} trái[(1+r)^{2}-1right](1 + r) + frac {M} {r} cdot r = frac {M} {r} left[(1+r)^{2}-1right] .

+ Cuối tháng thứ n, số tiền của người này là:

T_ {n} = frac {M} {r} còn lại[(1+r)^{n}-1right] .

Chúng tôi đang tiếp cận công thức T_ {n} Nó khác nhau như sau:

+ Gửi tiền vào tháng đầu tiên sau n-1 kỳ hạn left (n-1 right. Thứ Hai) đến: M (1 + r) ^ {n-1}

+ Khoản tiền gửi hàng tháng thứ 2 sau khoảng thời gian n-2 Left (n-2 phải. Thứ Hai) đến: M (1 + r) ^ {n-2}

+ Tiền gửi của tháng trước M (1 + r) ^ {vòng tròn}

Số tiền cuối tháng n như sau:

start {array} {r} S = M (1 + r) ^ {n-1} + M (1 + r) ^ {n-2} + ldots + M (1 + r) ^ {1} + M ( 1 + r) ^ {0} \ (1 + r) S = M (1 + r) ^ {n} + M (1 + r) ^ {n-2} + M (1 + r) ^ {n- 2} + ldots + M (1 + r) ^ {1} end {array}

S = frac {M} {r} trái[(1+r)^{n}-1right] .

Trường hợp 2: Đặt cọc vào đầu mỗi tháng quad T_ {n} = frac {M} {r} left[(1+r)^{n}-1right](1 + r).

B. Ví dụ

– Tính lãi đơn và lãi kép bằng các công thức.

– phần kết luận.

ví dụ 1

Ông được ngân hàng cho vay ngắn hạn 100 triệu đồng với lãi suất 12% / năm. Anh ta muốn trả nợ ngân hàng theo cách sau: Bạn bắt đầu thanh toán khoản vay của mình đúng một tháng sau ngày vay. Nếu bạn thực hiện hai lần trả nợ liên tiếp, cách nhau đúng một tháng, thì số tiền trả nợ mỗi lần như nhau và bạn sẽ trả hết nợ trong đúng ba tháng kể từ ngày vay. Hỏi theo cách này anh A phải trả bao nhiêu cho ngân hàng? Anh A biết rằng lãi suất ngân hàng không thay đổi trong khi anh đang trả hết nợ.

Hướng dẫn giải pháp

Lãi suất là 12% / năm tương ứng với 1% / tháng. Tức là r = 0,01 (do vay ngắn hạn).

Sau một tháng, số tiền chính là:

T + T cdot rm = T (1 + r) -m.

Sau hai tháng, số tiền chính là:

[T(1+r)-m]+[T(1+r)-m] rm = T (1 + r) ^ {2} -m[(1+r)+1] .

Số tiền chính sau 3 tháng như sau:T (1 + r) ^ {3} -mleft[(1+r)^{2}+1+r+1right]= 0.

Đây là lý do tại sao: m = frac {T (1 + r) ^ {3}} {(1 + r) ^ {2} + 1 + r + 1} = frac {T (1 + r) ^ {3} cdot r} {( 1 + r) ^ {3} -1} = frac {1,01 ^ {3}} {1,01 ^ {3} -1} khoảng 34 triệu đồng.

Ví dụ 2

Anh Tấn muốn gửi 20.000.000 đồng vào tài khoản với lãi suất năm 6,05% vào ngày 02/03/2012. Vào ngày 2 tháng 3 năm 2007, Mr. Tân nên bỏ bao nhiêu tiền vào tài khoản này để đạt được mục tiêu đã đề ra?

Hướng dẫn giải pháp

phát triển V_ {0} là số vốn đầu tư ban đầu, số vốn đầu tư trong 5 năm nên ta được:

begin {collect} 20000000 = V_ {0} cdot (1 + 0,0605) ^ {5} \ Rightarrow Quad V_ {0} = 20000000. (1 + 0,0605) ^ {- 5} = 14909965,25 (text {d}). kết thúc {sưu tập}

…………………………………………………………………………………………………………

Tải file tài liệu để biết thêm chi tiết về Giải Toán 9.


Thông tin thêm

Tổng hợp bài toán thực tế trong đề tuyển sinh vào lớp 10

Toán thực tế lớp 9 là tài liệu luyện thi không thể thiếu dành cho các học sinh lớp 9 chuẩn bị thi vào 10 tham khảo.
Các bài toán thực tế lớp 9 bao gồm đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập về lãi suất, giải hệ phương trình, vận dụng trong hình học, vận dụng các công thức hóa lý có đáp án kèm theo. Bài toán thực tế lớp 9 được biên soạn rất khoa học, phù hợp với mọi đối tượng học sinh có học lực từ trung bình, khá đến giỏi. Qua đó giúp học sinh củng cố, nắm vững chắc kiến thức nền tảng, vận dụng với các bài tập cơ bản. Ngoài ra các bạn tham khảo thêm tài liệu: chuyên đề Giải phương trình bậc 2 chứa tham số, bài tập hệ thức Vi-et và các ứng dụng. Vậy sau đây là Bài toán thực tế lớp 9, mời các bạn cùng đón đọc nhé.
Toán thực tế lớp 9 trong đề tuyển sinh vào 10
I. Lãi suất ngân hàng
1. Lãi đơn
Số tiền lãi chỉ tính trên số tiền gốc mà không tính trên số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra. Công thức tính lãi đớn:

Trong đó:
T : Số tiền cả vốn lẫn lãi sau n kì hạn;
M : Tiền gửi ban đầu;
n : Số kì hạn tính lãi;
r : Lãi suất định kì, tính theo %.
2. Lãi kép
Là số tiền lãi không chỉ tính trên số tiền gốc mà còn tính trên số tiên lãi do tiền gốc sinh ra thay đổi theo từng định kì.
a. Lãi kép, gửi một lần

Trong đó:
T : Số tiền cả vốn lẫn lãi sau n kì hạn;
M : Tiền gửi ban đầu;
n : Số kì hạn tính lãi;
r : Lãi suất định kì, tính theo %.
b. Lãi kép, gửi định kì
Trường hợp 1: Tiền được gửi vào cuối mỗi tháng.
Gọi n là tháng thứ n (n là một số cụ thể)
+ Cuối tháng thứ nhất cũng là lúc người đó bắt đầu gửi tiền T1 = M
+ Cuối tháng thứ 2, người đó có số tiền là:

+ Cuối tháng thứ 3 :

+ Cuối tháng thứ n, người đó có số tiền là:

Ta tiếp cận công thức  bằng một cách khác như sau:
+ Tiền gửi tháng thứ nhất sau n-1 kì hạn tháng) thành:
+ Tiền gửi tháng thứ 2 sau n-2 kì hạn tháng) thành:
+ Tiền gửi tháng cuối cùng là
Số tiền cuối tháng n là:

Trường hợp 2: Tiền gửi vào đầu mỗi tháng
B. VÍ DỤ MINH HỌA
– Sử dụng công thức tính lãi đơn, lãi kép.
– Rút ra kết luận bài toán.
Ví dụ 1
Ông a vay ngắn hạn ngân hàng 100 triệu đồng, với lãi suất 12 % mỗi năm. Ông muốn hoàn nợ cho ngân hàng theo cách sau: sau đúng 1 tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng số tiền hoàn nợ mỗi lần là như nhau và trả hết nợ sau đúng ba tháng kể tù̀ ngày vay. Hỏi theo cách đó, số tî̀n m mà ông A phải trả cho ngân hàng theo cách vay đó là bao nhiêu? Biết rằng, lãi suất ngân hàng không thay đổi trong thời gian ông A hoàn nợ.
Hướng dẫn giải
Lãi suất 12 % /năm tương ứng 1 % /tháng, nên r=0,01 (do vay ngắn hạn).
Số tiền gốc sau 1 tháng là:

Số tiền gốc sau 2 tháng là:

Số tiền gốc sau 3 tháng là:
Do đó:  triệu đồng.
Ví dụ 2
Ông Tân mong muốn sở hữu khoản tiền 20.000.000 đông vào ngày 02/03/2012 ở một tài khoản lãi suất năm là 6,05%. Hỏi ông Tân cần đầu tư bao nhiêu tiên trên tài khoản này vào ngày 02/03/2007 để đạt được mục tiêu đề ra?
Hướng dẫn giải
Gọi  là lượng vốn cần đầu tư ban đầu, lượng vốn sẽ được đầu tư trong 5 năm nên ta có:

………………
Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung bài toán thực tế 9

#Tổng #hợp #bài #toán #thực #tế #trong #đề #tuyển #sinh #vào #lớp

Tổng hợp bài toán thực tế trong đề tuyển sinh vào lớp 10

Toán thực tế lớp 9 là tài liệu luyện thi không thể thiếu dành cho các học sinh lớp 9 chuẩn bị thi vào 10 tham khảo.
Các bài toán thực tế lớp 9 bao gồm đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập về lãi suất, giải hệ phương trình, vận dụng trong hình học, vận dụng các công thức hóa lý có đáp án kèm theo. Bài toán thực tế lớp 9 được biên soạn rất khoa học, phù hợp với mọi đối tượng học sinh có học lực từ trung bình, khá đến giỏi. Qua đó giúp học sinh củng cố, nắm vững chắc kiến thức nền tảng, vận dụng với các bài tập cơ bản. Ngoài ra các bạn tham khảo thêm tài liệu: chuyên đề Giải phương trình bậc 2 chứa tham số, bài tập hệ thức Vi-et và các ứng dụng. Vậy sau đây là Bài toán thực tế lớp 9, mời các bạn cùng đón đọc nhé.
Toán thực tế lớp 9 trong đề tuyển sinh vào 10
I. Lãi suất ngân hàng
1. Lãi đơn
Số tiền lãi chỉ tính trên số tiền gốc mà không tính trên số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra. Công thức tính lãi đớn:

Trong đó:
T : Số tiền cả vốn lẫn lãi sau n kì hạn;
M : Tiền gửi ban đầu;
n : Số kì hạn tính lãi;
r : Lãi suất định kì, tính theo %.
2. Lãi kép
Là số tiền lãi không chỉ tính trên số tiền gốc mà còn tính trên số tiên lãi do tiền gốc sinh ra thay đổi theo từng định kì.
a. Lãi kép, gửi một lần

Trong đó:
T : Số tiền cả vốn lẫn lãi sau n kì hạn;
M : Tiền gửi ban đầu;
n : Số kì hạn tính lãi;
r : Lãi suất định kì, tính theo %.
b. Lãi kép, gửi định kì
Trường hợp 1: Tiền được gửi vào cuối mỗi tháng.
Gọi n là tháng thứ n (n là một số cụ thể)
+ Cuối tháng thứ nhất cũng là lúc người đó bắt đầu gửi tiền T1 = M
+ Cuối tháng thứ 2, người đó có số tiền là:

+ Cuối tháng thứ 3 :

+ Cuối tháng thứ n, người đó có số tiền là:

Ta tiếp cận công thức  bằng một cách khác như sau:
+ Tiền gửi tháng thứ nhất sau n-1 kì hạn tháng) thành:
+ Tiền gửi tháng thứ 2 sau n-2 kì hạn tháng) thành:
+ Tiền gửi tháng cuối cùng là
Số tiền cuối tháng n là:

Trường hợp 2: Tiền gửi vào đầu mỗi tháng
B. VÍ DỤ MINH HỌA
– Sử dụng công thức tính lãi đơn, lãi kép.
– Rút ra kết luận bài toán.
Ví dụ 1
Ông a vay ngắn hạn ngân hàng 100 triệu đồng, với lãi suất 12 % mỗi năm. Ông muốn hoàn nợ cho ngân hàng theo cách sau: sau đúng 1 tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng số tiền hoàn nợ mỗi lần là như nhau và trả hết nợ sau đúng ba tháng kể tù̀ ngày vay. Hỏi theo cách đó, số tî̀n m mà ông A phải trả cho ngân hàng theo cách vay đó là bao nhiêu? Biết rằng, lãi suất ngân hàng không thay đổi trong thời gian ông A hoàn nợ.
Hướng dẫn giải
Lãi suất 12 % /năm tương ứng 1 % /tháng, nên r=0,01 (do vay ngắn hạn).
Số tiền gốc sau 1 tháng là:

Số tiền gốc sau 2 tháng là:

Số tiền gốc sau 3 tháng là:
Do đó:  triệu đồng.
Ví dụ 2
Ông Tân mong muốn sở hữu khoản tiền 20.000.000 đông vào ngày 02/03/2012 ở một tài khoản lãi suất năm là 6,05%. Hỏi ông Tân cần đầu tư bao nhiêu tiên trên tài khoản này vào ngày 02/03/2007 để đạt được mục tiêu đề ra?
Hướng dẫn giải
Gọi  là lượng vốn cần đầu tư ban đầu, lượng vốn sẽ được đầu tư trong 5 năm nên ta có:

………………
Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung bài toán thực tế 9

#Tổng #hợp #bài #toán #thực #tế #trong #đề #tuyển #sinh #vào #lớp


Tổng hợp: Vik News

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button