Kiến thức

Tổng hợp những xe ôtô nào đi phượt tốt nhất 2021 giá 600 triệu

Mua xe ô tô đi phượt rất nhiều người chọn xe bán tải bởi tính tiện dụng và khả năng offroad tốt của dòng xe này. Vậy với 600 triệu nên mua xe bán tải nào hợp đi phượt? Hãy tham khảo với viknews ngay nhé.

Video xe ô tô đi phượt giá tốt nhất

Vậy với 600 triệu nên mua xe bán tải nào hợp đi phượt? Nếu bạn cũng đang tìm kiếm một chiếc xe bán tải giá 600 triệu để đi phượt xuyên Việt thì đừng bỏ qua bài viết dưới đây vì nó không chỉ gợi ý những dòng xe phù hợp mà còn chia sẻ kinh nghiệm đánh giá xe tốt nhất.

Tổng hợp xe ôtô nào đi phượt tốt nhất giá 600 triệu

Mazda 2: 479 – 619 triệu đồng

 

Tổng hợp những xe ôtô nào đi phượt tốt nhất 2021 giá 600 triệu
Mazda 2 thế hệ mới giá từ 479 – 619 triệu đồng

Trong tầm giá 600 triệu thì Mazda 2 đang là ứng cử viên sáng giá trong phân khúc. Mazda 2 sở hữu kiểu dáng thiết kế sang trọng và lịch lãm, tổng thể xe mượt mà và sang trọng với các chi tiết được thiết kế đơn giản nhưng vô cùng tinh tế.

Sở hữu kích thước lần lượt theo chiều dài x rộng x cao là  4340 x 1695 x 1470 cùng chiều dài cơ sở 2570mm, khoảng sáng gầm xe 140mm. Mazda 2 có tổng thể thon dài vừa phải và không gian bên trong xe khá rộng rãi, dễ chịu. Và đây là giá xe Mazda 2 mới nhất tại Việt Nam vừa được Anycar cập nhật:

Phiên bảnGiá mới từ 1/2021 (triệu đồng)
Mazda 2 Sedan 1.5 AT479
Mazda 2 Sedan 1.5 Deluxe509
Mazda 2 Sedan 1.5 Luxury559
Mazda 2 Sedan 1.5 Premium599
Mazda 2 Sport 1.5 Deluxe519
Mazda 2 Sport 1.5 Luxury574
Mazda 2 Sport 1.5 Premium619

 

Ở mức giá 479 – 600 triệu đồng Mazda 2 mang đến cho khách hàng khá nhiều tiện nghi hiện đại bên trong xe, ví dụ ở phiên bản thấp nhất của Mazda 2 với mức giá 479 triệu quý khách hàng sẽ được trải nghiệm các tính năng như:  Khởi động xe bằng nút bấm, âm thanh 4 loa, hệ thống đèn xe FULL LED, gương chiếu hậu gập chỉnh điện và một số trang bị khác đang chờ bạn trải nghiệm.

 

Khoang nội thất của Mazda 2 thế hệ mới
Khoang nội thất của Mazda 2 thế hệ mới

Mặc dù giá xe chỉ từ khoảng 479 – 600 triệu nhưng Mazda 2 lại được trang bị động cơ SkyActiv-G 1.5L cho công suất vận hành tối đa 110 mã lực, momen xoắn cực đại 141 Nm.

Trang bị an toàn trên mẫu xe 600 triệu này cũng khá phong phú với: 2-6 túi khí, chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, cân bằng điện tử, khóa cửa tự động khi vận hành, cảnh báo phanh khẩn cấp,…

Toyota Vios: 478 – 570 triệu đồng

 

Toyota Vios: 478 - 570 triệu đồng
Toyota Vios: 478 – 570 triệu đồng

 

Toyota Vios là câu trả lời thỏa đáng nhất cho câu hỏi “600 triệu mua xe gì?”. Phiên bản mới nhất của Toyota Vios có mức giá niêm yết từ 478 – 638 triệu đồng rất dễ tiếp cận, có một điều chắc chắn rằng khi mua Toyota Vios bạn sẽ không phải sợ mua lầm, theo đánh giá của các chuyên gia thì Toyota Vios đang là mẫu xe có doanh số ổn định nhất tại Việt Nam trong thời điểm hiện tại.

Mời bạn đọc tham khảo bảng giá xe Toyota Vios 2021 mới nhất tại Việt Nam:

BẢNG GIÁ TOYOTA VIOS 2021 NIÊM YẾT
Phiên bảnMàu sắcGiá cũ (triệu đồng)Giá mới (triệu đồng)
Toyota Vios E MT (7 túi khí)Trắng ngọc trai498503
Màu khác490495
Toyota Vios E MT (3 túi khí)Trắng ngọc trai478486
Màu khác470478
Toyota Vios E CVT (3 túi khí)Trắng ngọc trai528539
Màu khác520531
Toyota Vios E CVT (7 túi khí)Trắng ngọc trai548558
Màu khác540550
Toyota Vios G CVTTrắng ngọc trai578589
Màu khác570581
Toyota Vios GR-S Trắng ngọc trai638
Màu khác630

 

Toyota Vios 2021 đời mới nhất sở hữu thiết kế thể thao và ấn tượng hơn nhiều so với thế hệ tiền nhiệm, nội thất được trang bị đầy đủ các tính năng hơn với chìa khóa thông minh / khởi động bằng nút bấm, lẫy chuyển số (Cruise Control), Camera lùi và tích hợp 2 chế độ lái riêng biệt cho cảm giác lái thêm phần thú vị.

Khoang nội thất của Toyota Vios
Khoang nội thất của Toyota Vios

Nếu khách hàng là người chú trọng nhiều đến hệ thống an toàn của xe thì Toyota Vios vẫn đang là mẫu xe đáp ứng tốt nhất phân khúc với: Hệ thống cân bằng điện tử, chống bó cứng phanh, kiểm soát lực kéo, kiểm soát hành trình, hỗ trợ khởi hành ngang dốc và 3 túi khí.

Động cơ sử dụng trên Toyota Vios 2021 là động cơ hút khí tự nhiên có dung tích 1.5L cho công suất vận hành tối đa 107 mã lực, momen xoắn cực đại 140Nm và đi kèm với hộp số CVT (vô cấp).

Nhìn chung, Toyota Vios là mẫu xe đáng cân nhắc nhất trong tầm giá 600 triệu đồng.

 

Kia Cerato: 544 – 685 triệu đồng 

 

Kia Cerato: 544 - 685 triệu đồng
Kia Cerato: 544 – 685 triệu đồng

 

Nếu muốn một dòng xe cao cấp hơn trong tầm giá 600 triệu đồng bạn đọc có thể thử tham khảo mẫu Kia Cerato. Mẫu xe này được định vị trong phân khúc Sedan hạng C nhưng lại có mức giá chỉ từ 544 – 685 triệu đồng tùy theo phiên bản. Hiện tại, trong phân khúc Sedan hạng C thì Kia Cerato là mẫu xe có giá rẻ nhất. Cụ thể giá xe Kia Cerato như sau:

 

BẢNG GIÁ XE Ô TÔ KIA CERATO  MỚI NHẤT 2021
Phiên bảnGiá xe niêm yết
Kia Cerato MT544.000.000
Kia Cerato AT Deluxe584.000.000
Kia Cerato AT Luxury639.000.000
Kia Cerato Premium685.000.000

 

Kia Cerato thế hệ mới nhất sở hữu cho mình thiết kế thể thao từ đầu đến đuôi xe. Đầu xe nổi bật với bộ tản nhiệt mũi hổ đặc trưng trên các dòng xe của KIA, để tăng tính chắc chắn cho cái nhìn trực diện KIA đã viền crom cho tản nhiệt và sử dụng thêm một số phần ốp nhựa để tăng tính thể thao cho xe.

 

Kích thước tổng thể của xe Kia Cerato theo chiều dài x rộng cao lần lượt là 4640 x 1800 x 1450 (mm), chiều dài cơ sở đạt 2700mm và khoảng sáng xe 150 (mm). Kích thước này khá cân đối ở ngoại thất nhưng bên trong lại vô cùng rộng rãi và thoải mái.

 

Khoang nội thất Kia Cerato
Khoang nội thất Kia Cerato

Không gian bên trong xe Kia Cerato mang đến trải nghiệm khá tốt cho khách hàng của mình, độ rộng rãi ở hai hàng ghế được tối ưu khá tốt trong lần nâng cấp này. Trang bị tiện nghi trên Kia Cerato cũng không hề thua kém các mẫu xe đắt tiền trong phân khúc, có thể kể đến các trang bị như: Màn hình cảm ứng 8 inch, tích hợp Android Auto và Apple CarPlay, kết nối Apple CarPlay, hệ thống điều hòa tự động 2 vùng, âm thanh 6 loa, cửa sổ trời, sạc không dây,…

Động cơ sử dụng trên Kia Cerato là động cơ Gamma dung tích 1.6L, cho công suất cực đại 128 mã lực, momen xoắn cực đại 157Nm đi kèm là hộp số sàn hoặc tự động 6 cấp tùy phiên bản.

Hyundai Accent: 426 – 542 triệu đồng

 

Hyundai Accent: 426 - 542 triệu đồng
Hyundai Accent: 426 – 542 triệu đồng

 

Trong tầm giá 600 còn có một mẫu xe sáng giá do Hàn Quốc sản xuất là Hyundai Accent. Thế hệ mới nhất của Hyundai Accent vừa ra mắt cách đây không lâu với mức giá khởi điểm rơi vào khoảng 426 triệu đồng. Cụ thể như sau:

 

Phiên bảnGiá xe niêm yết
Hyundai Accent 1.4MT tiêu chuẩn426.000.000
Hyundai Accent 1.4 MT472.000.000
Hyundai Accent 1.4 AT501.000.000
Hyundai Accent 1.4 AT Đặc biệt542.000.000

 

Hyundai Accent có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.440 x 1.729 x 1.470 (mm), chiều dài cơ sở của xe đạt 2600mm, với kích thước này Hyundai Accent hiện đang là mẫu xe rộng rãi nhất phân khúc Sedan hạng B.

 

Thân xe khá mượt khi nhìn từ bên hông
Thân xe khá mượt khi nhìn từ bên hông

 

Ngoại thất xe Hyundai Accent vừa được hãng nâng cấp lại, các thanh ngang mạ crom đã được loại bỏ và thay vào đó là dạng hình thang ngược phối lưới bên trong rất thanh lịch. Cụm đèn pha của xe được vuốt nhỏ khá gọn gàng và thanh mảnh, củng cố thêm cho phần đầu xe thêm bắt mắt là hai hốc tam giác đặt đèn sương mù ở phía dưới.

 

Bên trong khoang cabin của xe Hyundai Accent được đánh giá cao về độ rộng rãi và thoải mái ở cả hai hàng ghế bên trong xe. Trang bị tiện nghi trên xe cũng khá phong phú với nhiều tiện ích hiện đại như: Màn hình cảm ứng 8 inch, camera lùi, âm thanh 6 loa, kết nối Bluetooth/USB/MP4/Radio/AUX/Apple CarPlay/Android Auto,…

 

Khoang hành lý Hyundai Accent thế hệ mới
Khoang hành lý Hyundai Accent thế hệ mới

 

Động cơ được trang bị trên Hyundai Accent là động cơ Kappa có dung tích 1.4L cho công suất tối đa 100 mã lực, momen xoắn cực đại 132Nm đi kèm là hôp số tự động 6 cấp.

 

Trang bị an toàn trên Hyundai Accent có thể kể đến như: Cân bằng điện tử ESC, Hệ thống kiểm soát lực kéo TCS, Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC, Chống bó cứng phanh ABS, Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, Camera/cảm biến lùi ,2 túi khí ở bản tiêu chuẩn và 6 túi khí ở bản cao cấp, Chống trượt thân xe VSM.

 

Mitsubishi Xpander: 555 – 630 triệu đồng

 

Mitsubishi Xpander giá từ 555 - 630 triệu đồng
Mitsubishi Xpander giá từ 555 – 630 triệu đồng

 

Mitsubishi Xpander là mẫu MPV đa dụng đáng cân nhắc nhất trong tầm giá 600 triệu đồng hiện nay. Mẫu xe này đã khẳng định được chất lượng cũng như vị thế của mình tại thị trường Việt Nam khi liên tục “đá” Toyota Innova ra khỏi bảng xếp hạng những mẫu xe bán chạy trong tháng.

 

Mẫu xe này có giá niêm yết 555 triệu cho bản thường và 630 triệu cho bản cao cấp hơn, cụ thể như sau:

 

Phiên bảnGiá xe niêm yết
Mitsubishi Xpander MT 2020 (NHẬP KHẨU)555.000.000
Mitsubishi Xpander AT 2020 (NHẬP KHẨU)630.000.000
Mitsubishi Xpander AT 2020 (LẮP RÁP)630.000.000

 

Diện mạo của Mitsubishi Xpander khá đồ sộ với kích thước dài x rộng cao lần lượt là 4.475 x 1.750 x 1.730 cùng chiều dài cơ sở đạt 2775mm và khoảng sáng gầm xe 205mm. Xpander sở hữu các đường nét thiết kế vô cùng táo bạo ở đầu xe, theo đuổi ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield đã mang đến cho mẫu xe này nhiều thành tựu tại thị trường Việt Nam. Có thể nói, trong phân khúc MPV đa dụng 7 chỗ giá rẻ tại thời điểm hiện tại, cá nhân người viết thấy Mitsubishi Xpander đang là mẫu xe làm tốt nhất về mặt ngoại thất.

 

Phiên bản Xpander màu cam được nhiều nguowifi sử dụng
Phiên bản Xpander màu cam được nhiều người sử dụng

 

Bước vào bên trong xe, người lái sẽ cảm thấy khá dễ chịu và thoải mái với khu vực điều khiển xe của mình. Hãng xe của Nhật sử dụng tone màu đen làm chủ đạo cho khoang cabin thêm phần mạnh mẽ và thể thao. Ghế ngồi trên Xpander là ghế ngồi bọc da màu đen, một số chi tiết trên bảng taplo sẽ được ốp giả vân Carbon cho xe thêm sang trọng. Anycar không đề cập đến sự rộng rãi của Mitsubishi Xpander do đây là đặc trưng của dòng xe này.

 

Trang bị tiện nghi trên Mitsubishi Xpander có thể kể đến như: Màn hình cảm ứng 7 inch, điều hòa 2 vùng độc lập, 45 ngăn chứa đồ tiện lợi, chìa khóa thông minh, khởi động bằng nút bấm,…

 

Khoang nội thất của Mitsubishi Xpander
Khoang nội thất của Mitsubishi Xpander

 

Động cơ sử dụng trên mẫu xe trong tầm giá 600 triệu này là động cơ xăng 1.5L MIVEC, cho công suất vận hành tối đa 104 mã lực, momen xoắn cực đại 141 Nm và đi kèm với hộp số sàn 4 cấp hoặc tự động 5 cấp tùy phiên bản.

 

Trang bị an toàn được tích hợp trên xe có thể kể đến như: chìa khóa mã hóa chống trộm, căng đai an toàn tự động, điều khiển hành trình, chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, camera lùi, cảnh báo phanh khẩn cấp, kiểm soát lực kéo, cân bằng điện tử, khởi hành ngang dốc,…

Đỗ Thủy

Tôi là Đỗ Thủy, tôi viết blog để chia sẻ các kiến thức hay đến các bạn. Chúc các bạn tìm được thông tin mình cần! Xin cảm ơn đã đọc và theo dõi blog của tôi!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button